|
Kính gửi:
|
- Thủ trưởng các Sở, ngành Thành phố;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu Côn Đảo;
- Ban Quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp Thành phố; Ban quản lý Khu Công
nghệ cao Thành phố; Ban quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao Thành phố;
- Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê
mướn, sử dụng người lao động trên địa bàn Thành phố.
|
Căn cứ Nghị định số
145/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
Căn cứ Nghị định số
129/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Để triển khai thực hiện
Điều 4 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 73
Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định về
quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế), Sở Nội vụ đề nghị các Sở, ngành, Ủy
ban nhân dân các phường, xã, đặc khu, Ban Quản lý các Khu chế xuất và Công
nghiệp, Ban quản lý Khu Công nghệ cao, Ban quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ
cao hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, cá
nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động thuộc phạm vi quản lý thực hiện báo
cáo tình hình sử dụng lao động định kỳ, như sau:
1. Đối tượng thực hiện
báo cáo:
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn,
sử dụng người lao động và có trụ sở, địa điểm hoạt động trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh (gọi tắt là đơn vị).
2. Nội dung báo cáo: Báo cáo tình hình sử
dụng lao động 06 tháng đầu năm 2026 theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP (đính kèm biểu mẫu).
3. Hình thức và thời
gian nộp báo cáo
3.1. Đơn vị có thể lựa
chọn một trong hai hình thức sau:
a. Nộp tại Cổng Dịch vụ
công Quốc gia
Đơn vị thực hiện “Thủ
tục liên thông đăng ký điều chỉnh đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế,
bảo hiểm thất nghiệp và báo cáo tình hình sử dụng lao động” tại Cổng thông tin
điện tử: https://dichvucong.gov.vn/
b. Nộp tại Sở Nội vụ
Đơn vị gửi báo cáo về
Sở Nội vụ theo hình thức trực tuyến, bằng cách:
+ Truy cập vào link
Google Form: https://forms.gle/aDoy9zq453ryuHwQ8
+ Hoặc quét mã QR code
để truy cập đường link
Báo cáo gửi trực tuyến
bao gồm các thông tin chung, bản scan báo cáo có ký tên, đóng dấu đỏ (dạng tập
tin *.pdf) và bản mềm (dạng tập tin Excel: *.xls, *.xlsx) để thuận tiện trong
công việc theo dõi và tổng hợp.

3.2. Thời gian nộp báo
cáo:
Hoàn thành gửi báo cáo
trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc gửi trực tuyến về Sở Nội vụ trước ngày
05 tháng 6 năm 2026.
Sau thời gian quy định
nêu trên, Sở Nội vụ không tiếp nhận báo cáo; đồng thời Sở Nội vụ sẽ tổng hợp
tình hình thực hiện làm cơ sở để xác nhận việc chấp hành các quy định pháp luật
khi có yêu cầu của các cơ quan. Đề nghị các đơn vị nghiêm túc thực hiện để tránh
vi phạm hành chính theo khoản 2 Điều 8 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP của Chính phủ
quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội,
người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Sở Nội vụ đề nghị Sở,
ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, Ban Quản lý các Khu chế xuất và
Công nghiệp, Ban quản lý Khu Công nghệ cao và Ban quản lý Khu Nông nghiệp Công
nghệ cao thông qua các kênh thông tin triển khai đến các cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao
động thực hiện các nội dung nêu trên./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Giám đốc (để báo cáo);
- Bảo hiểm xã hội Thành phố;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) - Chi nhánh Khu vực
Thành phố Hồ Chí Minh (để hỗ trợ phổ biến đến các doanh nghiệp thành viên);
- Văn phòng Sở (để phối hợp đăng trên trang thông tin điện tử của Sở);
- Lưu: VT, P.VLATLĐ.
|
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Trần Quốc Khánh
|
________________________
Mọi thông tin cần trao
đổi, đề nghị liên hệ với Phòng Việc làm - An toàn lao động, Sở Nội vụ - Số điện
thoại (028)38295900, số nội bộ 211.
Mẫu số 01/PLI
|
TÊN DOANH NGHIỆP, CƠ
QUAN, TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/….
|
……, ngày … tháng …
năm 2026
|
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
Kính
gửi (1): ..................................................................................................................................................................
1. Thông tin chung về
doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức:
- Tên đơn vị:....................................................................................................................................................................................................
- Địa chỉ: ...........................................................................................................................................................................................................
- Điện thoại: Fax: Email: Website:
- Mã số giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp/ Giấy phép thành lập: ..........................................................................................................
- Lĩnh vực hoạt động,
ngành, nghề kinh doanh chính: ...................................................................................................................................
2. Thông tin tình hình
sử dụng lao động của đơn vị: (tính đến ngày 10/5/2026)
|
STT
|
Họ
tên
|
Mã
số BHXH
|
Ngày
tháng năm sinh
|
Giới
tính
|
Số
CCCD/ CMND/ Hộ chiếu
|
Cấp
bậc, chức vụ, chức danh nghề, nơi làm việc
|
Vị
trí việc làm (2)
|
Tiền
lương
|
Ngành/nghề
nặng nhọc, độc hại
|
Loại
và hiệu lực hợp đồng lao động
|
Thời
điểm đơn vị bắt đầu đóng BHXH
|
Thời
điểm đơn vị kết thúc đóng BHXH
|
Ghi
chú
|
|
Nhà
quản lý
|
Chuyên
môn kỹ thuật bậc cao
|
Chuyên
môn kỹ thuật bậc trung
|
Khác
|
Hệ
số/ Mức lương
|
Phụ
cấp
|
Ngày
bắt đầu HĐ LĐ không xác định thời hạn
|
Hiệu
lực HĐLĐ xác định thời hạn
|
Hiệu
lực HĐLĐ khác (dưới 1 tháng, thử việc)
|
|
Chức
vụ
|
Thâm
niên VK (%)
|
Thâm
niên nghề (%)
|
Phụ
cấp lương
|
Các
khoản bổ sung
|
Ngày
bắt đầu
|
Ngày
kết thúc
|
Ngày
bắt đầu
|
Ngày
kết thúc
|
Ngày
bắt đầu
|
Ngày
kết thúc
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
(18)
|
(19)
|
(20)
|
(21)
|
(22)
|
(23)
|
(24)
|
(25)
|
26)
|
(27)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP,
CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(Chức
vụ, họ và tên, chữ ký, dấu)
|
Ghi chú:
(1) Sở Nội vụ; cơ quan
bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
(2) Vị trí việc làm
phân loại theo:
- Cột (8) Nhà
quản lý: Nhóm này bao gồm những nhà lãnh đạo, quản lý làm việc trong
các ngành, các cấp và trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có giữ các chức
vụ, có quyền quản lý, chỉ huy, điều hành từ trung ương tới cấp xã;
- Cột (9) Chuyên
môn kỹ thuật bậc cao: Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi phải có kiến
thức chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm ở trình độ cao (đại học trở lên)
trong lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, giáo dục, kinh doanh và quản lý,
công nghệ thông tin và truyền thông, luật pháp, văn hóa, xã hội;
- Cột (10) Chuyên
môn kỹ thuật bậc trung: Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi kiến thức
và kinh nghiệm ở trình độ bậc trung (cao đẳng, trung cấp) về các lĩnh vực khoa
học và kỹ thuật, sức khỏe, kinh doanh và quản lý, luật pháp, văn hóa, xã hội,
thông tin và truyền thông, giáo viên, giáo dục, công nghệ thông tin.