|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
02/2026/NQ-HĐND
|
Thanh Hóa, ngày
27 tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH VỀ NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN
SÁCH ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu
tư công nguồn, ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số
78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ; số 73/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Số 85/2025/NĐ-CP quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 275/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 18/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số
70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại
Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công
nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030;
Xét Tờ trình số 65/TTr-UBND ngày 23 tháng 5 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định về nguyên tắc,
tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn
2026 - 2030, tỉnh Thanh Hóa; Báo cáo thẩm tra số 888/BC-KTNS ngày 26 tháng 5
năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của
đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp.
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định
nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa
phương giai đoạn 2026 - 2030, tỉnh Thanh Hóa.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí và định
mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030, tỉnh
Thanh Hóa.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành, ban quản lý dự án, Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đơn vị làm chủ đầu tư các dự án đầu tư công theo quy định
của Luật Đầu tư công trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên
quan đến lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách địa
phương giai đoạn 2026 - 2030.
Chương II
NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ
ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2026 -
2030
Điều 3. Nguyên tắc chung về
phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030
1. Việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa
phương giai đoạn 2026 - 2030 phải tuân thủ quy định của Luật Đầu tư công, Luật
Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục
tiêu, cơ chế, chính sách; phát huy vai trò đầu tư công dẫn dắt đầu tư tư nhân để
thu hút, huy động mọi nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển; tăng cường phân cấp,
tạo quyền chủ động cho các đơn vị và chính quyền địa phương cấp xã.
3. Vốn đầu tư công được phân bổ theo ngành, lĩnh vực
theo quy định của pháp luật về đầu tư công. Việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn
ngân sách địa phương phải phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu, định hướng
phát triển của địa phương, các quy hoạch được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc
phê duyệt, bảo đảm mục tiêu phát triển nhanh, bền vững, hài hòa giữa kinh tế và
xã hội.
4. Phù hợp với khả năng cân đối vốn đầu tư công nguồn
ngân sách địa phương trong kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026 - 2030, bảo
đảm các chỉ tiêu cân đối vĩ mô, an toàn nợ công. Đẩy mạnh cơ cấu lại đầu tư
công; tăng cường huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, đẩy mạnh việc
thu hút các nguồn vốn xã hội để thực hiện các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng.
5. Phân bổ vốn tập trung, có trọng tâm, trọng điểm,
hiệu quả, có tính lan tỏa cao, đảm bảo không phân tán, dàn trải, manh mún. Nâng
cao chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư. Chỉ bố trí vốn cho các chương trình,
nhiệm vụ, dự án đủ điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản
pháp luật có liên quan. Thời gian bố trí vốn thực hiện dự án phải bảo đảm theo
quy định của Luật Đầu tư công.
6. Tập trung ưu tiên bố trí vốn để thực hiện, đẩy
nhanh tiến độ, sớm hoàn thành, phát huy hiệu quả các dự án thuộc các chương
trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, dự án kết nối, có tác động
liên vùng, liên tỉnh, liên xã, dự án có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế -
xã hội nhanh, bền vững; các chương trình, dự án phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; chương trình, nhiệm vụ, dự án quốc phòng, an
ninh, giáo dục, đào tạo nhân lực chất lượng cao, bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân
dân, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống, khắc phục
hậu quả thiên tai, sạt lở bờ sông, bờ biển, hạn hán, xâm nhập mặn, nước biển
dâng, bảo đảm an ninh năng lượng, an ninh nguồn nước, an ninh lương thực, chuyển
đổi xanh.
7. Ưu tiên phân bổ vốn cho các vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi
thiên tai, góp phần thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển, thu nhập và mức
sống của dân cư giữa các xã, phường.
8. Thứ tự ưu tiên phân bổ vốn đầu tư công nguồn
ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 như sau:
a) Dự án đầu tư công đặc biệt, dự án đầu tư công khẩn
cấp;
b) Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng
quốc gia;
c) Hoàn trả vốn ứng trước;
d) Dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng
nhưng chưa bố trí đủ vốn;
đ) Chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu
đãi nước ngoài, bao gồm cả vốn đối ứng;
e) Đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án PPP
theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; bồi thường,
chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước hạn được cấp có thẩm quyền quyết định, chi trả
phần giảm doanh thu các dự án PPP thuộc trách nhiệm của Nhà nước, thanh toán
theo hợp đồng dự án BT bằng tiền;
g) Dự án chuyển tiếp hoàn thành trong kỳ kế hoạch;
h) Dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được
phê duyệt;
i) Nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư (vốn
bố trí cho nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án dự kiến khởi công mới trong giai đoạn
2026 - 2030, vốn bố trí cho nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án dự kiến khởi công mới
trong giai đoạn 2031 -2035);
k) Thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản phát sinh trước
ngày 01 tháng 01 năm 2015 (nếu có);
l) Cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý (nếu
có); cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài
ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng khác theo quyết định của Chính phủ
hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
m) Bố trí vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa
phương để thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính
sách xã hội theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh;
n) Dự án khởi công mới đáp ứng yêu cầu quy định của
Luật Đầu tư công.
o) Bảo đảm bố trí đủ vốn đầu tư công nguồn ngân
sách địa phương theo chủ trương đầu tư được duyệt hoặc cam kết đối với chương
trình, dự án sử dụng nhiều nguồn vốn đầu tư.
Điều 4. Nguyên tắc, tiêu chí và
định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn vốn ngân sách địa phương do tỉnh quản lý
giai đoạn 2026 - 2030
1. Nguồn chi xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước
a) Nguyên tắc:
- Phân bổ vốn tập trung, không phân tán, dàn trải;
chỉ bố trí vốn cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án đủ điều kiện theo quy định.
Thời gian bố trí vốn thực hiện dự án phải bảo đảm theo quy định của Luật Đầu tư
công.
- Phù hợp với khả năng cân đối ngân sách và huy động
các nguồn khác để tập trung đầu tư vào các công trình, dự án trọng điểm, có
tính liên vùng, liên xã. Đầu tư tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả,
có tính lan toả cao.
b) Tiêu chí:
- Bố trí đủ vốn cho các dự án đã hoàn thành và bàn
giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn; dự án chuyển tiếp từ giai đoạn
trước theo tiến độ phê duyệt, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, thanh toán nợ đọng xây
dựng cơ bản (nếu có).
- Thực hiện các dự án theo quyết định của cấp có thẩm
quyền; các nhiệm vụ cấp bách, phát sinh trong giai đoạn.
c) Định mức: Cấp tỉnh phân bổ 100% nguồn chi xây dựng
cơ bản vốn tập trung trong nước.
2. Nguồn vốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất điều
tiết về ngân sách cấp tỉnh
a) Nguyên tắc: Đảm bảo phù hợp với nguồn thu tiền sử
dụng đất được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa cấp Trung ương, cấp tỉnh
và cấp xã được hưởng theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
b) Tiêu chí phân bổ:
- Bố trí vốn thực hiện nhiệm vụ đo đạc bản đồ, quy
hoạch; cấp vốn điều lệ cho các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; bố trí vốn
ủy thác thực hiện cơ chế chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng chính
sách xã hội.
- Bố trí vốn đầu tư xây dựng các dự án kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; bố trí trả nợ gốc vốn vay, vốn đối ứng cho
các dự án sử dụng vốn nước ngoài; bố trí cho các dự án thực hiện di dân tại các
khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất tại các xã khu vực miền núi của
tỉnh.
- Bố trí vốn đối ứng thực hiện các chương trình mục
tiêu quốc gia (mức vốn cụ thể theo hướng dẫn của trung ương và Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân tỉnh).
c) Định mức phân bổ: Cấp tỉnh phân bổ 100% nguồn
thu tiền sử dụng đất điều tiết về ngân sách tỉnh. Sau khi hoàn thành bố trí vốn
cho các nhiệm vụ, dự án do tỉnh quản lý sẽ ưu tiên bố trí hỗ trợ cho các xã miền
núi, các xã không có nguồn thu tiền sử dụng đất theo định mức bình quân được cấp
có thẩm quyền quyết định và phù hợp với khả năng cân đối vốn.
3. Nguồn vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết
a) Nguyên tắc: Đảm bảo phù hợp với nguồn thu xổ số
kiến thiết ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật.
b) Tiêu chí phân bổ: Ưu tiên đầu tư cho các dự án
thuộc lĩnh vực y tế công lập, giáo dục đào tạo và giáo dục nghề nghiệp, xây dựng
nông thôn mới. Sau khi bố trí vốn đảm bảo hoàn thành các dự án thuộc các lĩnh vực
nêu trên, số vốn còn lại (nếu có) bố trí cho các dự án biến đổi khí hậu và các
dự án quan trọng khác thuộc đối tượng đầu tư của ngân sách địa phương.
c) Định mức phân bổ: Cấp tỉnh phân bổ 100% nguồn
thu xổ số kiến thiết.
4. Nguồn bội chi ngân sách địa phương
a) Nguyên tắc: Chi ngân sách địa phương cấp tỉnh được
bội chi; bội chi ngân sách địa phương chỉ được sử dụng để đầu tư các dự án thuộc
kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.
b) Tiêu chí: Ưu tiên bố trí nguồn bội chi ngân sách
địa phương để bố trí vốn vay lại cho các dự án sử dụng vốn nước ngoài đảm bảo
phù hợp với cơ chế tài chính được duyệt.
c) Định mức phân bổ: Cấp tỉnh phân bổ 100% nguồn bội
chi ngân sách địa phương.
Điều 5. Nguyên tắc, tiêu chí và
định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương do các xã, phường
quản lý giai đoạn 2026 - 2030
1. Nguyên tắc:
- Việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương
của các xã, phường bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, có trọng tâm, trọng
điểm, hiệu quả; ưu tiên đầu tư cho các công trình, dự án trọng điểm, có tính
lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội của xã, phường.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm
cân đối, bố trí vốn trong phạm vi tổng vốn đầu tư được giao; bố trí đủ vốn theo
tiến độ thực hiện dự án, không được vượt thời hạn hoàn thành đối với từng nhóm
dự án theo quy định và phải đảm bảo không để nợ đọng xây dựng cơ bản theo đúng
quy định của Luật Đầu tư công; phù hợp với phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi
giai đoạn 2026 - 2030 được cấp có thẩm quyền quyết định.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm
hoàn toàn về việc cân đối, bố trí vốn của mình trong phạm vi phân cấp theo luật
định.
2. Tiêu chí:
- Bố trí đủ để hoàn trả vốn ứng trước (nếu có), dự
án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn; dự án
chuyển tiếp từ giai đoạn trước theo tiến độ phê duyệt, nhiệm vụ chuẩn bị đầu
tư, vốn thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản (nếu có).
- Thực hiện các dự án theo quyết định của cấp có thẩm
quyền; các nhiệm vụ cấp bách, phát sinh trong giai đoạn.
3. Định mức phân bổ:
Việc phân bổ vốn đầu tư chi tiết thuộc thẩm quyền của
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã; đảm bảo tuân thủ thứ tự ưu tiên bố
trí vốn theo quy định của Luật Đầu tư công, Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày
07/02/2025 và Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03/02/2026 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội, gồm:
- Cấp xã phân bổ 100% nguồn thu tiền sử dụng đất điều
tiết về ngân sách cấp xã, để triển khai thực hiện các nhiệm vụ, dự án do cấp xã
quản lý.
- Phân bổ nguồn vốn bổ sung có mục tiêu của ngân
sách cấp trên cho các nhiệm vụ, dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
- Phân bổ các nguồn vốn khác dành cho đầu tư thuộc
thẩm quyền quản lý của cấp xã theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Nguyên tắc, tiêu chí
phân bổ vốn đầu tư từ nguồn tăng thu, dự toán chi còn lại giai đoạn 2026 - 2030
Trong quá trình điều hành ngân sách nhà nước, nguồn
tăng thu, dự toán chi còn lại của ngân sách nhà nước sử dụng theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công. Đối với phần vốn
dành cho đầu tư phát triển (nếu có) báo cáo cấp có thẩm quyền cho phép ưu tiên
bố trí cho các dự án theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị quyết
số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và
các quy định của pháp luật, tổ chức triển khai thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội
đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình, giám sát việc thực hiện
Nghị quyết này.
Điều 8. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 06 tháng 6 năm
2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Thanh Hóa khóa XIX, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 27 tháng 5 năm 2026.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật -
Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và đoàn thể cấp tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- TTr HĐND, UBND các xã, phường;
- Công báo tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử của Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Báo và PTTH Thanh Hóa;
- Lưu: VT, KTNS.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Phong
|