|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 12/NQ-HĐND
|
Quảng Trị, ngày
20 tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC THÔNG QUA ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH
QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2021-2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27
tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật
Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành
chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số
1680/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc
sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Trị năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số
100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số
192/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm
2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở
xã hội;
Căn cứ Nghị định số
261/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
và nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29
tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù
phát triển nhà ở xã hội;
Căn cứ Quyết định số
338/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đầu
tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp,
công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021-2030”; Quyết định số 444/QĐ-TTg ngày
27 tháng 02 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về giao chỉ tiêu hoàn thành nhà ở
xã hội trong năm 2025 và các năm tiếp theo đến năm 2030 để các địa
phương bổ sung vào chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội; Nghị Quyết số 07/NQ-CP
ngày 12 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về việc giao chỉ tiêu phát triển
nhà ở xã hội cho các địa phương giai đoạn 2026-2030.
Căn cứ Nghị quyết số
96/NQ-HĐND ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị thông
qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Quảng Trị thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
Xét Tờ trình số
2193/TTr-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị
thông qua Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về điều chỉnh Chương trình phát
triển nhà ở tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2021-2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế
- Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1.
Thông qua điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Trị giai đoạn
2021-2030 (có Chương trình điều chỉnh chi tiết kèm theo), với các nội dung chủ
yếu sau:
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu phát triển nhà ở
a) Mục tiêu tổng quát
Chương trình phát triển nhà ở tỉnh
Quảng Trị giai đoạn 2021-2030 được xây dựng và điều chỉnh trên cơ sở đảm bảo
phù hợp với mục tiêu của Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia và các định hướng
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2021-2030. Mục tiêu của Chương
trình là đảm bảo nhu cầu về nhà ở cho người dân trên địa bàn, đặc biệt là người
thu nhập thấp, công nhân và gia đình chính sách.
b) Mục tiêu cụ thể
- Phát triển nhà ở đảm bảo công
bằng về chính sách, diện tích, chất lượng phải tuân thủ theo đúng quy định, đáp
ứng được nhu cầu sử dụng, phù hợp với từng đối tượng và người dân; đối với nhà ở
hiện hữu của hộ gia đình, cá nhân, trường hợp xuống cấp, hư hỏng sử dụng không
an toàn thì phải có phương án xây dựng lại, cải tạo, khắc phục, sửa chữa kịp thời.
- Phát triển đa dạng các loại
hình nhà ở phù hợp với nhu cầu thực tiễn, bao gồm nhà ở thương mại, nhà ở xã hội,
nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia và
các chương trình đầu tư công. Trong đó, tập trung nhà ở có giá phù hợp với khả
năng chi trả của từng hộ gia đình, cá nhân có thu nhập thấp, trung bình và các
đối tượng thụ hưởng chính sách.
- Phát triển thị trường bất động
sản nhà ở có tính ổn định, bền vững, minh bạch với sự điều tiết, giám sát của
Nhà nước, phù hợp với chiến lược, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng,
chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở, không để xảy ra tình trạng lãng phí về
nguồn lực và tài nguyên đất đai.
1.2. Chỉ tiêu phát triển nhà ở
giai đoạn 2021-2030
1.2.1. Kết quả thực hiện giai
đoạn 2021-2025
a) Về diện tích nhà ở bình
quân đầu người
Diện tích nhà ở bình quân trên
đầu người thực hiện vượt chỉ tiêu Nghị quyết:
- Khu vực Bắc Quảng Trị 34,05
m2 sàn/người, vượt 115% so với chỉ tiêu kế hoạch (Khu vực đô thị 36,37 m2/người
và Khu vực nông thôn 33,07 m2/người đều vượt so với chỉ tiêu được phê duyệt).
- Khu vực Nam Quảng Trị 28,22
m2 sàn/người, vượt 105% so với chỉ tiêu kế hoạch (Khu vực đô thị 35,31 m2/người
và Khu vực nông thôn 25,26 m2/người đều vượt so với chỉ tiêu được phê duyệt).
b) Về diện tích nhà ở bình
quân tối thiểu
Đảm bảo chỉ tiêu diện tích nhà ở
bình quân tối thiểu đạt 10 m² sàn/người, hoàn thành 100% mục tiêu Chương trình.
c) Về chất lượng nhà ở
Tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên
cố đã thực hiện vượt chỉ tiêu Nghị quyết: Khu vực Bắc Quảng Trị đạt 100% (kế hoạch
đến năm 2030 đạt 98%), Khu vực Nam Quảng Trị đạt 99,4% (kế hoạch đến năm 2030 đạt
90%).
d) Về tổng diện tích sàn nhà
ở
Quy mô diện tích sàn nhà ở trên
địa bàn tiếp tục được mở rộng, cơ bản đáp ứng nhu cầu ở của người dân:
- Khu vực Bắc Quảng Trị đạt
31.732.750 m² sàn, tương đương 114% so với chỉ tiêu Nghị quyết.
- Khu vực Nam Quảng Trị đạt
18.685.758 m² sàn, tương đương 103% so với chỉ tiêu Nghị quyết.
đ) Về tổng diện tích sàn nhà
ở tăng thêm
Diện tích sàn nhà ở tăng thêm vượt
chỉ tiêu kế hoạch đề ra:
- Khu vực Bắc Quảng Trị đạt
7.194.614 m2 sàn, tương đương 184% so với chỉ tiêu Nghị quyết.
- Khu vực Nam Quảng Trị đạt
3.445.840 m2 sàn, tương đương 112% so với chỉ tiêu Nghị quyết.
e) Về cơ cấu phát triển theo
loại hình nhà ở
Nhà ở do hộ gia đình, cá nhân tự
đầu tư xây dựng chiếm tỷ trọng chủ yếu, thực hiện vượt chỉ tiêu Nghị quyết: khu
vực Bắc Quảng Trị đạt 212%, Khu vực Nam Quảng Trị đạt 190%. Tổng diện tích sàn ở
tăng thêm 10.640.454 m2 sàn, tương ứng khoảng 70.936 căn, trong đó:
- Các loại hình nhà ở phát triển
theo dự án đều thực hiện có tỷ lệ thấp so với chỉ tiêu Nghị quyết:
+ Nhà ở thương mại: Khu vực Bắc
Quảng Trị đạt 65%, Khu vực Nam Quảng Trị chỉ đạt 2% so với chỉ tiêu Nghị quyết.
Với tổng cộng 1.999 căn nhà ở thương mại, tương đương khoảng 399.995 m2 sàn xây
dựng.
+ Nhà ở xã hội: Khu vực Bắc Quảng
Trị đạt 26%, Khu vực Nam Quảng Trị đạt 4% so với chỉ tiêu Nghị quyết. Với tổng
cộng 574 căn nhà ở xã hội, tương đương khoảng 31.570 m2 sàn xây dựng.
- Nhà ở công vụ: Khu vực Bắc Quảng
Trị Nghị quyết không đề ra chỉ tiêu nhưng đã thực hiện được 6.625 m2 sàn (265
phòng lưu trú), khu vực Nam Quảng Trị đạt 5% so với chỉ tiêu Nghị quyết.
1.2.2 Điều chỉnh các chỉ tiêu
nhà ở đến năm 2030
a) Chỉ tiêu diện tích nhà ở
bình quân đầu người
- Diện tích nhà ở bình quân đầu
người toàn tỉnh phấn đấu đến năm 2030 đạt 35,30 m2 sàn/người. Trong đó:
+ Diện tích nhà ở bình quân đầu
người tại đô thị đạt 37,50 m2 sàn/người;
+ Diện tích nhà ở bình quân đầu
người tại nông thôn đạt 33,90 m2 sàn/người.
b) Chỉ tiêu diện tích sàn
nhà ở tối thiểu
Diện tích sàn nhà ở tối thiểu
trên địa bàn tỉnh phấn đấu đến năm 2030 đạt 12 m2 sàn/người, nhằm đảm bảo được
cơ bản chất lượng đời sống người dân và an sinh xã hội.
c) Chỉ tiêu chất lượng nhà ở
tại đô thị và nông thôn
Phấn đấu đến năm 2030 chất lượng
nhà ở đạt kiên cố và bán kiên cố, không còn phát sinh nhà đơn sơ.
d) Tổng diện tích sàn nhà ở
tăng thêm
- Phấn đấu phát triển tổng diện
tích sàn nhà ở toàn tỉnh đến năm 2030 đạt khoảng 69.404.036 m2 sàn (tăng
thêm khoảng 29.625.982 m2 sàn so với năm 2020, khoảng 88% nhu cầu, tương ứng
khoảng 178.401 căn). Trong đó:
+ Nhà ở thương mại: Tăng thêm
khoảng 7.835.852 m² sàn, tương ứng khoảng 39.179 căn nhà ở thương mại.
+ Nhà ở xã hội: tăng thêm khoảng
1.359.810 m² sàn, tương ứng khoảng 24.627 căn[1];
+ Nhà ở công vụ: tăng thêm khoảng
56.899 m2 sàn; tương ứng khoảng 1.034 căn nhà ở công vụ.
+ Nhà ở của hộ gia đình, cá
nhân tự xây dựng: tăng thêm khoảng 20.373.421 m² sàn, tương ứng khoảng 135.882
căn. Bao gồm cả các trường hợp:
(1) Nhà ở thuộc các Chương
trình mục tiêu Quốc gia: khoảng 657.330 m² sàn, tương ứng khoảng 11.346 căn.
(2) Nhà ở dân tự xây dựng tại các
dự án thương mại: 2.321.200 m² sàn, tương ứng khoảng 10.550 căn.
(3) Xây dựng trên đất tái định
cư được giao sau khi đền bù, giải phóng mặt bằng (đất đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật
và chuyển giao quyền sử dụng) và nhà ở dân tự xây khác (người dân tự xây dựng cải
tạo mới trên đất cá nhân, hộ gia đình,…): khoảng 17.394.891 m² sàn, tương ứng
khoảng 86.974 căn.
1.3. Nhu cầu nguồn vốn phát triển
nhà ở
Tổng nguồn vốn cần huy động để
hoàn thiện xây dựng nhà ở là: 235.284,28 tỷ đồng:
- Nguồn vốn ngân sách: dự kiến bố
trí 894,74 tỷ đồng để hỗ trợ thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nhà ở cho người có công với cách mạng, hộ gia đình nghèo và cận nghèo[2];
- Nguồn vốn khác (vốn ngoài ngân
sách) khoảng 234.389,54 tỷ đồng để phát triển nhà ở thương mại, nhà ở xã hội; đầu
tư hạ tầng kỹ thuật, chuyển giao quyền sử dụng đất phục vụ tái định cư cho các
hộ dân bị ảnh hưởng trong khu vực phát triển dự án của doanh nghiệp và dân tự
xây dựng.
2. Dự kiến
diện tích đất ở hoàn thành xây dựng nhà ở giai đoạn 2021-2030
Nhu cầu diện tích đất ở cần
hoàn thành để triển khai các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh giai đoạn
2021-2030, dự kiến diện tích tối thiểu khoảng 3.628,58 ha. Trong đó:
- Diện tích đất ở hoàn thành
xây dựng nhà ở thương mại khoảng 865,68 ha;
- Diện tích đất ở hoàn thành
xây dựng nhà ở xã hội khoảng 38,85 ha, trong đó nhà ở lưu trú công nhân khoảng
1,32 ha; nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp khoảng 36,71 ha; nhà ở cho lực lượng
vũ trang khoảng 0,82 ha.
- Diện tích đất ở hoàn thành
xây dựng nhà ở công vụ khoảng 7,59 ha.
- Dự kiến giai đoạn 2021-2030
nhu cầu về quỹ đất ở hoàn thành xây dựng nhà ở phục vụ cho nhu cầu nhà ở do cá
nhân tự xây dựng nhà ở khoảng 2.716,46 ha.
3. Các giải
pháp chính thực hiện Chương trình
Để thúc đẩy quá trình phát triển
nhà ở giai đoạn 2021-2030 tỉnh Quảng Trị tập trung thực hiện các nhóm giải pháp
chủ yếu sau:
3.1. Hoàn thiện thể chế, chính
sách về nhà ở
- Tham gia sửa đổi, hoàn thiện,
đồng bộ hệ thống pháp luật về nhà ở, đầu tư, đất đai, bất động sản.
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung
và hoàn thiện các cơ chế, chính sách của tỉnh về phát triển nhà ở, trọng tâm là
phát triển nhà ở thương mại và nhà ở xã hội trên cơ sở Nghị quyết số
171/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về thí điểm thực hiện dự
án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có
quyền sử dụng đất và Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của
Quốc hội thí điểm một số cơ chế chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội; đồng
thời, bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Nhà ở năm 2023, Nghị định số
95/2024/NĐ-CP, Nghị định số 100/2024/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu
phát triển nhà ở là một trong các chỉ tiêu cơ bản của kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội từng thời kỳ, làm căn cứ để các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh Quảng
Trị chỉ đạo điều hành phù hợp với từng giai đoạn của địa phương.
3.2 Nhóm giải pháp về quy hoạch,
phát triển quỹ đất
- Trong quá trình lập, phê duyệt,
điều chỉnh quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch
khu công nghiệp phải bố trí quỹ đất để phát triển nhà ở bảo đảm phù hợp với quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt nhằm đáp ứng phát triển các dự án đô
thị, dự án phát triển nhà ở, dự án phát triển nhà ở xã hội, nhà công vụ, nhà ở
phục vụ tái định cư, nhà ở cho đồng bào dân tộc thiểu số.
- Quá trình lập, phê duyệt, điều
chỉnh quy hoạch các dự án phát triển nhà ở thương mại, dự án phát triển đô thị,
quy hoạch khu công nghiệp phải bố trí quỹ đất để làm nhà ở xã hội đảm bảo quy định
của pháp luật và đáp ứng nhu cầu của địa phương; quan tâm quy hoạch phát triển
loại hình nhà chung cư; tăng cường công tác thi tuyển, tuyển chọn, lấy ý kiến
tham gia của cộng đồng về ý tưởng, phương án quy hoạch, kiến trúc, thiết kế đô
thị.
- Tập trung rà soát, tổ chức lập,
điều chỉnh các quy hoạch chung đô thị, nông thôn; triển khai phủ kín các quy hoạch
phân khu; ưu tiên tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch xây dựng các khu vực có lợi
thế thu hút đầu tư. Thường xuyên rà soát các quy hoạch được phê duyệt nhưng thời
gian thực hiện kéo dài, thiếu khả thi để điều chỉnh hoặc xóa bỏ.
- Xây dựng hệ thống dữ liệu
toàn tỉnh, kết nối với hệ thống dữ liệu toàn quốc về quy hoạch; ứng dụng rộng
rãi hệ thống thông tin địa lý (GIS) và công nghệ số, nền tảng số trong quy hoạch
và quản lý quy hoạch, phát triển đô thị.
- Tổ chức khai thác có hiệu quả
quỹ đất để phát triển nhà ở, đảm bảo đồng bộ với hệ thống hạ tầng đô thị, nông
thôn, phù hợp với điều kiện tự nhiên và thích ứng biến đổi khí hậu, tạo nguồn
thu ngân sách để tái đầu tư phát triển, cải tạo, chỉnh trang đô thị, nông thôn.
- Nâng cao hiệu quả quản lý quy
hoạch và phát triển đô thị, nông thôn; kiểm soát chặt chẽ việc phân lô bán nền,
phát triển khu dân cư tự phát nhằm bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và
mỹ quan đô thị, xây dựng nông thôn mới.
3.3. Nâng cao năng lực phát triển
nhà ở theo dự án
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá chặt
chẽ năng lực của chủ đầu tư thực hiện dự án phát triển nhà ở, đảm bảo chủ đầu
tư phải có đủ chức năng, năng lực, kinh nghiệm theo quy định, ưu tiên chủ đầu
tư có phương án được đánh giá cao về giải pháp quy hoạch, kiến trúc, đầu tư xây
dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tiến độ thực hiện dự án, đưa công trình vào
sử dụng, giải pháp quản lý vận hành.
- Tiếp tục rà soát các dự án
khu đô thị, khu dân cư nông thôn, dự án nhà ở thương mại trên địa bàn tỉnh để
điều chỉnh, bổ sung, cơ cấu lại phù hợp với không gian phát triển tỉnh mới sau
sáp nhập; nhất là đối với các dự án chậm tiến độ chưa triển khai nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng nguồn lực đất đai, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế -
xã hội và nhu cầu nhà ở thực tế trên địa bàn tỉnh.
- Công khai, minh bạch trong quá
trình lựa chọn nhà đầu tư, theo đó chủ yếu thực hiện thông qua phương thức đấu
giá, đấu thầu cho các dự án phát triển đô thị, phát triển nhà ở, phát triển nhà
ở xã hội. Nghiên cứu bổ sung các tiêu chí, tiêu chuẩn, yêu cầu về dự án, những
điều kiện nhà đầu tư cần đáp ứng trong hồ sơ mời thầu đầu tư dự án đảm bảo phù
hợp với điều kiện thực tế địa phương.
- Tăng cường giám sát, áp dụng
các chế tài để đảm bảo chủ đầu tư thực hiện đúng những cam kết, nghĩa vụ, nội
dung được phê duyệt trong quá trình triển khai thực hiện dự án; quản lý sau đầu
tư xây dựng nhà ở, ban hành các quy chế để quản lý cũng như quy định về việc
bàn giao, tiếp nhận, bảo trì các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
trong dự án phát triển nhà ở.
- Kiên quyết thu hồi hoặc điều
chỉnh quy hoạch đối với các dự án "treo", thiếu khả thi để giải phóng
nguồn lực đất đai cho các nhà đầu tư có năng lực thực sự. Nâng cao năng lực thu
hút đầu tư, khả năng cân đối nguồn lực và hiệu quả sử dụng quỹ đất của địa
phương.
3.4. Giải pháp phát triển nhà ở
theo Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của tỉnh
- Triển khai thực hiện Chương
trình phát triển nhà ở, kịp thời tổ chức lập Kế hoạch phát triển nhà ở 5 năm,
nhằm quản lý phát triển nhà ở, điều tiết đảm bảo cân đối cung - cầu nhà ở. Tăng
cường công tác quản lý về nhà ở của các cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở và bất
động sản. Ưu tiên phát triển nhà ở xã hội cho các đối tượng là người thu nhập
thấp, công nhân, đối tượng chính sách tại các khu vực có nhu cầu cao như trung
tâm hành chính, khu công nghiệp, khu kinh tế và đô thị đang phát triển.
- Quy định đầy đủ, cụ thể, thống
nhất các nội dung trong Chương trình, Kế hoạch phát triển nhà ở; đảm bảo tính kết
nối, đồng bộ với các quy định pháp luật, đặc biệt là các loại quy hoạch liên
quan. Ưu tiên phát triển nhà ở theo dự án tại các đô thị lớn, nhất là tại các
khu vực trung tâm, khu vực có yêu cầu cao về kiến trúc, cảnh quan; khuyến khích
phát triển phân khúc nhà ở thương mại bình dân và nhà ở cho thuê. Quản lý danh
mục các dự án nhà ở trong Kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm làm cơ sở để chấp
thuận chủ trương đầu tư.
3.5. Nhóm giải pháp về nguồn vốn
và thuế
- Giải pháp về nguồn vốn
+ Bố trí hợp lý, sử dụng hiệu
quả nguồn vốn từ ngân sách nhà nước để phát triển nhà ở cho các đối tượng chính
sách, các chương trình mục tiêu về nhà ở.
+ Huy động nguồn vốn xã hội hóa
để phát triển nhà ở thông qua nhiều hình thức như: huy động vốn của doanh nghiệp,
ngân hàng, các tổ chức tín dụng, quỹ đầu tư phát triển và các nguồn vốn hợp
pháp khác nhằm tạo lập hệ thống tài chính nhà ở vận hành ổn định, dài hạn và giảm
phụ thuộc vào ngân sách nhà nước.
- Giải pháp về thuế
+ Tiếp tục thực hiện có hiệu quả
chính sách ưu đãi về thuế liên quan đến phát triển nhà ở xã hội như miễn, giảm
thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và các ưu đãi khác theo pháp
luật về thuế và nhà ở.
+ Tham gia điều chỉnh, bổ sung
các chính sách thuế liên quan đến nhà ở để điều tiết thị trường bất động sản
phù hợp tình hình thực tế địa phương.
+ Tăng cường sự phối hợp giữa
các cơ quan, đơn vị nhằm triển khai thực hiện hiệu quả các chính sách, quy định
về thuế, tránh thất thoát ngân sách nhà nước.
3.6. Nhóm giải pháp phát triển
thị trường bất động sản
- Tham gia sửa đổi, hoàn thiện
các quy định và tổ chức thực hiện có hiệu quả về kinh doanh bất động sản để
thúc đẩy phát triển thị trường bất động sản của tỉnh.
- Khuyến khích việc giao dịch
kinh doanh bất động sản qua các sàn giao dịch bất động sản nhằm công khai, minh
bạch; kiểm soát hoạt động của các sàn giao dịch bất động sản trong đó có hoạt động
giao dịch kinh doanh nhà ở, góp phần quản lý thông tin giao dịch bất động sản,
tăng tính công khai, minh bạch và bảo vệ quyền lợi người dân.
- Quản lý chặt chẽ hoạt động
môi giới bất động sản trong đó có hoạt động môi giới kinh doanh nhà ở của các tổ
chức, cá nhân theo hướng: nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp đối
với cá nhân hành nghề môi giới bất động sản (chuẩn hóa việc đào tạo, thi sát hạch,
cấp chứng chỉ hành nghề); khuyến khích các cá nhân hành nghề môi giới bất động
sản đăng ký, tham gia hoạt động có tổ chức quản lý (hoạt động theo doanh nghiệp,
văn phòng, hội...).
- Theo dõi, kịp thời nắm bắt
thông tin, tình hình diễn biến của thị trường bất động sản; triển khai thực hiện
các giải pháp hiệu quả nhằm đảm bảo thị trường bất động sản và nhà ở phát triển
ổn định, lành mạnh, tập trung xử lý các hiện tượng "sốt nóng",
"đóng băng".
- Đẩy mạnh công tác quản lý nhà
nước trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản và nhà ở; nâng cao trách nhiệm quản
lý nhà nước về nhà ở và thị trường bất động sản của các ngành và địa phương;
hoàn thiện việc xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị
trường bất động sản nhằm đảm bảo việc công khai, minh bạch; nâng cao hiệu quả
hoạt động kiểm tra, xử lý, ngăn chặn sai phạm trong kinh doanh nhà ở và bất động
sản.
3.7. Giải pháp cải cách thủ tục
hành chính, thủ tục đầu tư
- Công khai, minh bạch, chuẩn
hóa và rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính, thủ tục đầu tư. Nghiên
cứu đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, thực hiện chuyển đổi số các thủ tục hành chính
trong lĩnh vực nhà ở và thị trường bất động sản.
- Thực hiện nghiêm các quy định
của pháp luật về nhà ở, thị trường bất động sản, đầu tư, xây dựng. Tăng cường sự
phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước để kịp thời xử lý, tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong quá trình thực hiện các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn.
3.8. Các nhóm giải pháp khác
- Quán triệt và triển khai thực
hiện hiệu quả Chỉ thị số 34-CT/TW ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Ban Bí thư về
tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phát triển nhà ở xã hội trong
tình hình mới.
- Ứng dụng khoa học công nghệ,
nghiên cứu và áp dụng các thiết kế, kỹ thuật và công nghệ mới xây dựng nhà ở, vật
liệu mới, công nghệ số nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành xây dựng nhà ở, đồng
thời sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và hướng tới phát thải thấp.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi
dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực phát triển nhà ở và kinh doanh bất động
sản.
- Nghiên cứu các giải pháp thúc
đẩy phát triển loại hình nhà chung cư phù hợp với điều kiện thực tế; xây dựng cộng
đồng dân cư đô thị, nông thôn văn minh.
- Tăng cường công tác tuyên
truyền, quảng bá chính sách nhà ở xã hội và cung cấp thông tin cho người dân thông
qua các phương thức truyền thông; tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện các quy chuẩn,
tiêu chuẩn xây dựng nhằm nâng cao chất lượng nhà ở, nhất là nhà ở người dân tự
xây.
- Công khai rộng rãi, đầy đủ
thông tin về quy hoạch xây dựng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, về các dự án
phát triển nhà ở và thị trường bất động sản để người dân, doanh nghiệp nắm bắt,
theo dõi, giám sát.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức thực hiện Nghị quyết.
2. Các Nghị quyết sau hết hiệu
lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực:
a) Nghị quyết số 19/NQ-HĐND
ngày 13 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình thông qua Chương
trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021 - 2030.
b) Nghị quyết số 71/NQ-HĐND
ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị (cũ) thông qua
Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2021-2030, định hướng đến
năm 2045.
3. Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh phối hợp Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng
nhân dân tỉnh Quảng Trị khóa IX, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 20 tháng 5 năm
2026 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đăng Quang
|