|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 86/KH-UBND
|
Ninh Bình, ngày
26 tháng 9 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ NGƯỜI CAO TUỔI ĐẾN NĂM
2035, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Thực hiện Quyết định số
383/QĐ-TTg ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược
quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045. Uỷ ban nhân dân
tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm
2035, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, cụ thể như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG,
PHẠM VI
1. Đối tượng
Người cao tuổi, ưu tiên người
cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, bệnh tật; hộ gia đình có người cao tuổi; Hội
Người cao tuổi và các cơ quan, tổ chức có liên quan đến người cao tuổi.
2. Phạm vi
Thực hiện trong phạm vi toàn tỉnh.
Ưu tiên hỗ trợ các địa phương có tỷ lệ hộ người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn,
bệnh tật và hộ gia đình có người cao tuổi cao hơn các địa phương khác trong tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Thực hiện chính sách về người cao
tuổi theo hướng toàn diện, hiện đại, bao trùm, bền vững, đảm bảo tiến bộ và
công bằng xã hội. Không ngừng chăm lo và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần
của người cao tuổi; tạo điều kiện cho người cao tuổi, nhất là người cao tuổi
nghèo, có hoàn cảnh khó khăn tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, đặc biệt về
chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, trợ giúp xã hội.
Phát huy tiềm năng, vai trò,
kinh nghiệm, tri thức của người cao tuổi trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc, phát triển đất nước.
Huy động và sử dụng có hiệu quả
các nguồn lực của xã hội trong việc cung cấp dịch vụ nhằm phát huy, bảo vệ và
chăm sóc người cao tuổi.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2025-2030 và giai
đoạn 2031-2035
(Chi
tiết theo phụ biểu đính kèm)
b) Định hướng đến năm 2045
Thực hiện cơ chế, chính sách về
người cao tuổi theo hướng đầy đủ, đồng bộ, toàn diện, hiện đại, bền vững, đảm bảo
tiến bộ và công bằng xã hội; tạo điều kiện bảo vệ, chăm sóc và phát huy hiệu quả
tiềm năng, vị thế, vai trò, kinh nghiệm của người cao tuổi; bảo đảm an sinh và
phúc lợi xã hội cho người cao tuổi phù hợp với yêu cầu của giai đoạn “dân số
già”, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển đất nước trong kỷ nguyên phát triển
giàu mạnh, thịnh vượng của dân tộc và xây dựng con người Việt Nam toàn diện.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Phát huy
vai trò của người cao tuổi
a) Nội dung
Tuyên truyền, khuyến khích người
cao tuổi phát huy trí tuệ, kinh nghiệm tích cực xây dựng gia đình, dòng họ, cộng
đồng xã hội gắn kết, văn minh; nêu gương sáng, chí bền cho con, cháu noi theo.
Vận động người cao tuổi tham
gia các hoạt động kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội tại địa phương; phát triển
phong trào già làng, trưởng bản, người cao tuổi có uy tín trong đồng bào dân tộc
thiểu số để xây dựng làng văn hóa, phát huy bản sắc dân tộc, xóa bỏ hủ tục lạc
hậu.
Phát huy vai trò của người cao
tuổi trong giữ gìn văn hóa địa phương, bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế
trong xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh, trong bảo vệ an ninh Tổ quốc.
b) Cơ quan chủ trì thực hiện: Hội
Người cao tuổi tỉnh.
c) Cơ quan phối hợp thực hiện:
Sở Y tế; các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan có
liên quan.
2. Trợ giúp
người cao tuổi tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao
a) Nội dung
Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn
các xã, phường xây dựng, hoàn thiện và phát huy công năng của hệ thống thiết chế
văn hóa, thể thao cơ sở; tiếp tục phát triển phong trào văn hóa, văn nghệ, thể
thao quần chúng, củng cố, phát huy hoạt động của các Câu lạc bộ văn hóa, thể
thao; nhân rộng mô hình Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau; quan tâm bố trí địa
điểm, thời gian nhằm thu hút người cao tuổi tham gia.
Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức các
hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao phục vụ Nhân dân, trong đó quan
tâm đối tượng là người cao tuổi; hỗ trợ, giảm giá dịch vụ cho người cao tuổi
khi họ tham gia các hoạt động, dịch vụ văn hóa, thể thao; khuyến khích con
cháu, dòng họ, cộng đồng xã hội chăm sóc người cao tuổi.
b) Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở
Văn hóa và Thể thao.
c) Cơ quan phối hợp: các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan có liên quan.
3. Trợ giúp
y tế, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
a) Nội dung
Thực hiện tốt chính sách, pháp
luật về chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng và các chính sách khám chữa bệnh
bảo hiểm y tế cho người cao tuổi.
Triển khai kịp thời công tác
chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám sức khỏe định kỳ, lập sổ quản lý theo dõi sức
khỏe người cao tuổi ở trạm y tế tuyến xã, ưu tiên nhóm người cao tuổi từ đủ 80
tuổi trở lên và từng bước mở rộng đến nhóm từ 65 tuổi trở lên; thực hiện khám
chữa bệnh tại nhà cho người cao tuổi không có điều kiện đến cơ sở khám chữa bệnh.
Phát triển Khoa lão khoa tại
các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, bệnh viện tuyến huyện có bộ phận lão khoa.
Phát triển mạng lưới cung cấp dịch
vụ phát hiện sớm bệnh tật, chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng và phẫu thuật
chỉnh hình, cung cấp dụng cụ trợ giúp cho người cao tuổi.
Phát triển mạng lưới nhân viên
chăm sóc, công tác viên thực hiện tư vấn chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi tại
nhà và cộng đồng; tổ chức tập huấn và hướng dẫn để người cao tuổi tự chăm sóc sức
khỏe, thành viên gia đình chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi.
b) Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở
Y tế
c) Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan có liên quan.
4. Phát triển
mạng lưới các cơ sở trợ giúp xã hội cung cấp dịch vụ chăm sóc, phục hồi chức
năng cho người cao tuổi
a) Nội dung
Thực hiện phát triển các cơ sở
trợ giúp xã hội chăm sóc, phục hồi chức năng cho người cao tuổi công lập và
ngoài công lập theo đúng quy hoạch. Trong đó, chú trọng nâng cấp, mở rộng và
phát triển các cơ sở trợ giúp xã hội công lập, khuyến khích xã hội hóa đầu tư
nâng cấp cơ sở trợ giúp xã hội đảm bảo đủ năng lực, quy mô và đáp ứng yêu cầu
cung cấp dịch vụ chăm sóc, phục hồi chức năng cho người cao tuổi.
Đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật
và trang thiết bị cho các cơ sở trợ giúp xã hội đạt tiêu chuẩn quy định, bảo đảm
có các phân khu chức năng, các hạng mục công trình đáp ứng hoạt động chăm sóc,
phục hồi chức năng cho người cao tuổi.
Các cơ sở trợ giúp xã hội thực
hiện tốt các tiêu chuẩn và quy trình theo quy định, nâng cao chất lượng cung cấp
dịch vụ đối với người cao tuổi; khuyến khích và thực hiện thí điểm ngân sách
nhà nước hỗ trợ một phần đối với khu vực tư nhân cung cấp dịch vụ chăm sóc người
cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn.
b) Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở
Y tế.
c) Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan có liên quan.
5. Trợ giúp
giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm và hỗ trợ sinh kế, nhà ở cho người cao tuổi
a) Nội dung
Thực hiện chính sách dạy nghề,
việc làm, chuyển đổi nghề phù hợp với người cao tuổi; tư vấn, giới thiệu việc
làm, hướng nghiệp cho người cao tuổi, ưu tiên hỗ trợ người cao tuổi có hoàn cảnh
khó khăn.
Thực hiện hỗ trợ thí điểm mô
hình khởi nghiệp phù hợp với người cao tuổi; hỗ trợ các cơ sở của người cao tuổi
phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ phù hợp quy mô, trình độ quản lý.
Xây dựng mô hình điểm sinh kế đối
với gia đình có người cao tuổi; ưu tiên được vay vốn với lãi suất ưu đãi để tạo
việc làm, tăng thu nhập.
Thực hiện chính sách trợ giúp
xã hội đối với người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, tham mưu nâng mức chuẩn trợ
cấp xã hội theo khả năng ngân sách, giá tiêu dùng và tương quan chính sách đối
với các nhóm đối tượng khác.
Xây dựng mô hình nhà xã hội an
toàn tại cộng đồng chăm sóc người cao tuổi độc thân, người cao tuổi cô đơn
không nơi nương tựa, bảo đảm người cao tuổi không phải sống trong nhà dột, nát.
b) Cơ quan chủ trì
Sở Giáo dục và Đào tạo (chủ
trì nội dung về đào tạo nghề, hướng nghiệp);
Sở Nội vụ (chủ trì nội dung
về lao động việc làm);
Sở Xây dựng (chủ trì nội
dung về nhà ở xã hội).
c) Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan có liên quan.
6. Trợ giúp
người cao tuổi tham gia các hoạt động du lịch
a) Nội dung
Tăng cường quảng bá sản phẩm du
lịch, cơ sở lưu trú, dịch vụ lữ hành phục vụ nhu cầu du lịch của người cao tuổi.
Thực hiện giảm giá vé tham
quan, du lịch cho người cao tuổi.
Bồi dưỡng, tập huấn hướng dẫn
viên kỹ năng hướng dẫn người cao tuổi tham gia khi hoạt động du lịch.
b) Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở
Du lịch.
c) Cơ quan phối hợp: Các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan có liên quan.
7. Trợ giúp
người cao tuổi sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
a) Nội dung
Duy trì, phát triển và nâng cấp
các Trang tin điện tử trên địa bàn tỉnh hỗ trợ phù hợp cho người cao tuổi tiếp
cận.
Tích cực áp dụng các công nghệ,
công cụ, biên soạn tài liệu phục vụ hướng dẫn, đào tạo người cao tuổi sử dụng
công nghệ thông tin và truyền thông phục vụ hoạt động học tập, giảng dạy, truyền
nghề, sản xuất kinh doanh, phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày, nâng cao chất
lượng cuộc sống của người cao tuổi.
b) Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở
Khoa học và Công nghệ.
c) Cơ quan phối hợp thực hiện:
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan có liên quan.
8. Trợ giúp
pháp lý đối với người cao tuổi
a) Nội dung
Tăng cường thực hiện các hoạt động
trợ giúp pháp lý tại các xã, phường trên địa bàn tỉnh, ưu tiên những nơi có nhiều
người cao tuổi khó khăn về tài chính, bị bạo lực, bạo hành có nhu cầu trợ giúp
pháp lý và tại Hội Người cao tuổi các cấp, các câu lạc bộ người cao tuổi, các
cơ sở trợ giúp xã hội khi có yêu cầu và phù hợp với điều kiện của địa phương.
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến
thức, tăng cường năng lực cho đội ngũ thực hiện công tác trợ giúp pháp lý đối với
người cao tuổi.
Tích cực truyền thông về trợ
giúp pháp lý đối với người cao tuổi thông qua các hoạt động chuyên môn, nghiệp
vụ thích hợp.
b) Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở
Tư pháp.
c) Cơ quan phối hợp thực hiện:
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan có liên quan.
9. Phòng chống
dịch bệnh, giảm nhẹ thiên tai đối với người cao tuổi
a) Nội dung
Xây dựng tài liệu và tổ chức tập
huấn nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác trợ giúp hoạt động phòng chống dịch
bệnh và giảm nhẹ thiên tai đối với người cao tuổi.
Xây dựng mô hình phòng chống dịch
bệnh và giảm nhẹ thiên tai phù hợp với người cao tuổi.
Ứng dụng công nghệ thông tin
giúp người cao tuổi nhận thông tin cảnh báo sớm để ứng phó với dịch bệnh và
thiên tai.
b) Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở
Y tế
c) Cơ quan phối hợp thực hiện:
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan có liên quan.
10. Nâng
cao năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức và cộng tác viên làm công tác trợ
giúp xã hội
a) Nội dung
Tập huấn nâng cao năng lực, kỹ
năng chăm sóc, phục hồi chức năng cho đội ngũ cán bộ trợ giúp xã hội; đào tạo kỹ
năng, nghiệp vụ về công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe người cao tuổi cho
cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên cơ sở trợ giúp xã hội.
Bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ,
nhân viên, cộng tác viên và gia đình người cao tuổi về kỹ năng, phương pháp
chăm sóc và phục hồi chức năng cho người cao tuổi; cung cấp các video dạy kỹ
năng cho gia đình, người cao tuổi để chăm sóc và phục hồi chức năng cho người
cao tuổi tại cộng đồng.
Tổ chức cho cán bộ, nhân viên
cơ sở trợ giúp xã hội đi khảo sát thực tế học tập các mô hình chăm sóc và phục
hồi chức năng cho người cao tuổi tại các tỉnh lân cận.
b) Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở
Y tế
c) Cơ quan phối hợp thực hiện:
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan có liên quan.
11. Truyền
thông về người cao tuổi
a) Nội dung
- Tổ chức tuyên truyền nâng cao
nhận thức của các cấp, các ngành và cộng đồng xã hội về tác động và thích ứng với
vấn đề già hóa dân số, biến đổi khí hậu, dịch bệnh, cách mạng công nghiệp lần
thứ tư, chuyển đổi số, tác động đến đời sống của người cao tuổi; trách nhiệm của
gia đình, cộng đồng xã hội và nhà nước trong việc chăm sóc, phát huy vai trò của
người cao tuổi trên các phương tiện thông tin đại chúng và qua các hình thức
tuyên truyền hiệu quả khác như: hội nghị, hội thảo, băng rôn, in ấn tờ rơi, áp
phích, ấn phẩm...
Tuyên truyền chính sách, pháp
luật về người cao tuổi; các mô hình chăm sóc người cao tuổi ở cộng đồng, mô
hình hoạt động văn hóa, thể thao; mô hình sản xuất kinh doanh có hiệu quả; phổ
biến gương điển hình người cao tuổi trong hoạt động chính trị, kinh tế, văn
hóa, xã hội.
Biểu dương khen thưởng kịp thời
những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác chăm sóc, phát huy
vai trò của người cao tuổi vào các đợt sơ kết, tổng kết.
b) Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở
Y tế
c) Cơ quan phối hợp thực hiện:
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan có liên quan.
12. Hỗ trợ
hoạt động đối với tổ chức Hội Người cao tuổi
a) Nội dung
Thực hiện tốt các chính sách hỗ
trợ hoạt động của Hội Người cao tuổi các cấp phù hợp với điều kiện kinh tế - xã
hội của địa phương trên địa bàn tỉnh.
Tiếp tục duy trì, phát triển Quỹ
chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi, các mô hình câu lạc bộ, nhất là mô
hình câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau; các phong trào chăm sóc phát huy vai
trò người cao tuổi và phong trào tham gia xây dựng nông thôn mới, đô thị văn
minh, bảo vệ an ninh tổ quốc, bảo vệ môi trường; phát triển kinh tế - xã hội tại
địa phương.
b) Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở
Y tế
c) Cơ quan phối hợp thực hiện:
Hội Người cao tuổi tỉnh; các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và
các cơ quan có liên quan.
13. Giám
sát, đánh giá
a) Nội dung
Kiểm tra, giám sát, đánh giá kết
quả thực hiện các chỉ tiêu của Kế hoạch.
Tổng hợp, báo cáo kết quả thực
hiện vào giữa kỳ và cuối kỳ làm cơ sở đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược quốc
gia về người cao tuổi trên địa bàn tỉnh.
Xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống
quản lý thông tin người cao tuổi.
b) Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở
Y tế
c) Cơ quan phối hợp thực hiện:
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan có liên quan.
IV. NGUỒN
KINH PHÍ THỰC HIỆN
Ngân sách nhà nước theo quy định
về phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; lồng ghép từ kinh phí thực hiện các
Chương trình, Đề án, Dự án có liên quan và các nguồn hợp pháp khác (nếu có).
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
Là cơ quan thường trực, chủ trì
phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan
có liên quan tổ chức triển khai, thực hiện Kế hoạch theo nhiệm vụ được phân
công.
Tổ chức rà soát, đánh giá thực
trạng người cao tuổi trên địa bàn tỉnh làm căn cứ tham mưu đề xuất với Ủy ban
nhân dân tỉnh xây dựng, bổ sung hoàn thiện các chính sách trợ giúp; đề xuất với
cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung chính sách.
Hàng năm đôn đốc, kiểm tra giám
sát, đánh giá, tổng hợp kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch báo cáo theo quy
định.
2. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân
sách tỉnh, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để thực hiện Kế hoạch
theo quy định; thu hút các dự án ngoài ngân sách theo đúng định hướng thu hút đầu
tư của tỉnh.
3. Các sở, ngành liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Y tế xây dựng, tổ chức triển khai thực hiện
Kế hoạch và định kỳ hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế trước ngày
30/11.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh
Trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ của mình, tham gia tổ chức triển khai Kế hoạch; đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về người cao tuổi, già hóa dân số trong nhân
dân; tham gia xây dựng và giám sát, phản biện xã hội việc thực hiện chính sách,
pháp luật về người cao tuổi.
5. Hội Người cao tuổi tỉnh
Củng cố, hướng dẫn phát triển
Quỹ Chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi ở cơ sở; triển khai “Tháng hành
động vì người cao tuổi Việt Nam”; “Toàn dân chăm sóc phụng dưỡng và phát huy
vai trò người cao tuổi”; đẩy mạnh phong trào “Tuổi cao - Gương sáng”; tham gia,
phối hợp với các sở, ngành, địa phương thực hiện kế hoạch.
6. Ủy ban nhân dân các xã,
phường
Xây dựng chương trình, kế hoạch
nhằm cụ thể hóa các nội dung hoạt động của Kế hoạch này phù hợp với mục tiêu
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; chỉ đạo triển khai thực hiện các nội
dung của Kế hoạch tại địa phương. Bố trí kinh phí, nhân lực, cơ sở vật chất thực
hiện các hoạt động của Kế hoạch trên địa bàn; Định kỳ và đột xuất báo cáo tình
hình thực hiện Kế hoạch.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện
Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045 trên
địa bàn tỉnh Ninh Bình. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch nếu có
khó khăn, vướng mắc, các đơn vị đề xuất phương án giải quyết và kịp thời phản
ánh về Sở Y tế để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
(Kế hoạch này thay thế các Kế
hoạch của 03 tỉnh Ninh Bình, Nam Định, Hà Nam trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị
hành chính gồm: Kế hoạch số 78/KH- UBND ngày 03/4/2025 của UBND tỉnh Ninh Bình
thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đến
năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045; Kế hoạch số 65/KH-UBND ngày 11/4/2025 của UBND
tỉnh Nam Định thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm
nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Nam Định; Kế hoạch số 637/KH-UBND ngày
11/3/2022 của UBND tỉnh Hà Nam triển khai, thực hiện Chương trình hành động quốc
gia về người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2021-2030)./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể;
- UBND các xã, phường;
- Hội Người cao tuổi tỉnh;
- Lưu: VT, VP6.
NP_VP6_KHYT
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Lan Anh
|