|
BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 60/VBHN-BNNMT
|
Hà Nội,
ngày 05 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ THUỐC THÚ Y
Thông tư số
13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19
tháng 7 năm 2016, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số
18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số
13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14
tháng 02 năm 2019;
2. Thông tư số
12/2020/TT-BNNPTNT ngày 09/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; kê
đơn, đơn thuốc thú y; sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
18/2018/TT-BNNPTNT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2020;
3. Thông tư số
13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về quản lý thuốc thú y,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2022;
4. Thông tư số
09/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày
02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy
định về quản lý thuốc thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm
2024.
5. Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và Môi trường quy
định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà
nước về chăn nuôi và thú y, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
6. Thông tư số
15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về quản lý thuốc thú y, có
hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 3 năm 2026.
7. Thông tư số
22/2026/TT-BNNMT ngày 19/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa
đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có
hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 5 năm 2026.
Căn cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm
2015;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn
và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Chất lượng
sản phẩm, hàng hoá ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số
89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ quy định về nhãn hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số
132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật chất lượng, sản phẩm hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số
181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật quảng cáo;
Căn cứ Nghị định số
199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số
35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật thú y;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Thú y;
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư quy định về quản lý thuốc thú
y.[1]
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định
về đăng ký lưu hành, khảo nghiệm, sản xuất, buôn bán, xuất khẩu, nhập khẩu,
kiểm nghiệm, kiểm tra chất lượng, thu hồi, tiêu hủy, quảng cáo thuốc thú y.
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng
đối với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động
liên quan đến đăng ký lưu hành, khảo nghiệm, sản xuất, buôn bán, xuất khẩu,
nhập khẩu, kiểm nghiệm, kiểm tra chất lượng, thu hồi, tiêu hủy, quảng cáo
thuốc thú y tại Việt Nam.
Điều 2. Giải thích từ
ngữ
Trong quy định này,
những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Sản xuất thuốc thú y
bao gồm các hình thức sản xuất, gia công, san chia đóng gói thuốc thú y.
2. Thuốc mới là thuốc
có công thức bào chế chứa hoạt chất mới, thuốc có sự kết hợp mới của các hoạt
chất, thuốc có dạng bào chế mới, thuốc có chỉ định mới hoặc thuốc có đường dùng
mới.
3. Hoạt chất mới là
hoạt chất lần đầu đăng ký lưu hành tại Việt Nam.
4. Thuốc gốc (thuốc
phát minh) là thuốc được cấp bằng phát minh sáng chế, có quy trình sản xuất ổn
định, đã được cấp giấy phép lưu hành.
5. Thuốc generic là
loại thuốc được sản xuất giống như thuốc gốc về công thức, dạng bào chế, công
dụng, chỉ định điều trị, liều lượng sử dụng, thời gian ngừng sử dụng thuốc sau
khi bằng phát minh hoặc giấy phép độc quyền hết hạn.
6. Tên biệt dược là tên
thương mại do cơ sở sản xuất thuốc đặt ra, khác với tên gốc hoặc tên chung quốc
tế.
7. Nhãn thuốc là bản
in, bản vẽ của chữ, hình vẽ, hình ảnh, dấu hiệu được in, dập trực tiếp trên
bao bì thương phẩm của thuốc hoặc được dán, đính, gắn chắc chắn trên bao bì
thương phẩm của thuốc.
8. Ghi nhãn thuốc là
việc thể hiện nội dung cơ bản, cần thiết và chủ yếu về thuốc lên nhãn thuốc
giúp người dùng nhận biết, lựa chọn và sử dụng đúng thuốc và làm căn cứ để các
cơ quan chức năng thực hiện kiểm tra, kiểm soát, quản lý.
9. Nhãn gốc của thuốc
là nhãn thể hiện lần đầu được in hoặc dán, đính, gắn chắc chắn trên bao bì
thương phẩm của thuốc sau khi hoàn thành thao tác đóng gói trong dây chuyền sản
xuất.
10. Nhãn phụ là nhãn
thể hiện những nội dung bắt buộc dịch từ nhãn gốc bằng tiếng nước ngoài ra
tiếng Việt và bổ sung những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt theo quy định của
pháp luật mà nhãn gốc của thuốc còn thiếu.
11. Bao bì thương phẩm
của thuốc là bao bì chứa đựng thuốc, lưu thông cùng với thuốc, gồm hai loại:
a) Bao bì trực tiếp là
bao bì chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thuốc;
b) Bao bì ngoài là bao
bì dùng để bao gói một hoặc một số đơn vị thuốc có bao bì trực tiếp.
12. Tên và địa chỉ của
tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về thuốc là tên và địa chỉ của tổ chức, cá
nhân sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, uỷ thác xuất nhập khẩu thuốc.
13. Quy cách đóng gói
của thuốc là lượng thuốc được thể hiện bằng khối lượng tịnh, thể tích thực hay
số lượng theo số đếm trong một đơn vị đóng gói.
14. Số lô sản xuất là
ký hiệu bằng số hoặc bằng chữ, hoặc kết hợp cả số và chữ nhằm nhận biết lô
thuốc và cho phép truy xét toàn bộ lai lịch của một lô thuốc bao gồm tất cả các
công đoạn của quá trình sản xuất, kiểm tra chất lượng và phân phối lô thuốc đó.
15. Ngày sản xuất là
mốc thời gian hoàn thành sản xuất, chế biến, đóng chai, đóng gói hoặc các hình
thức khác để hoàn thiện công đoạn cuối cùng của lô thuốc.
16. Hạn sử dụng (hay
hạn dùng) của thuốc là mốc thời gian được ấn định cho một lô thuốc mà sau thời
hạn này thuốc không được phép sử dụng.
17. Xuất xứ của thuốc
là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ thuốc hoặc nơi thực hiện
công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với thuốc trong trường hợp có nhiều
nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất thuốc đó.
18. Hướng dẫn sử dụng
là thông tin liên quan đến cách sử dụng, các điều kiện cần thiết để sử dụng,
bảo quản hàng hoá; cảnh báo nguy hại; cách xử lý khi xảy ra sự cố nguy hại để
hướng dẫn cho người dùng sử dụng thuốc hiệu quả an toàn, hợp lý.
Tờ hướng dẫn sử dụng là
tài liệu đi kèm theo bao bì thương phẩm của thuốc trong đó ghi hướng dẫn sử
dụng và những nội dung khác theo quy định.
19. Kiểm tra nhà nước
về chất lượng thuốc thú y là việc cơ quan nhà nước xem xét, đánh giá chất lượng
thuốc thú y, sản xuất, nhập khẩu, lưu hành đã được áp dụng các biện pháp quản
lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh.
20. Thuốc đạt chất
lượng là thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký theo tiêu chuẩn Dược điển,
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc thú y, Tiêu chuẩn quốc gia về thuốc thú y
hoặc tiêu chuẩn cơ sở của nhà sản xuất và đã được cơ quan quản lý có thẩm quyền
phê duyệt.
21. Thuốc không đạt
chất lượng là thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký với cơ quan quản
lý có thẩm quyền.
22. Lô sản xuất là một
lượng thuốc thú y nhất định, đồng nhất về chất lượng được sản xuất trong một
quy trình đơn lẻ hoặc một loạt các quy trình và được ghi trên nhãn bao gói bằng
cùng một ký hiệu của lô.
23. Lô hàng nhập khẩu
là một lượng nguyên liệu thuốc thú y, thuốc thú y nhất định của một hoặc nhiều
lô sản xuất của một loại sản phẩm do cùng một cơ sở sản xuất, cùng một tổ chức
nhập khẩu, được nhập khẩu cùng một chuyến hàng và có cùng một bộ hồ sơ nhập
khẩu.
Chương
II
ĐĂNG
KÝ LƯU HÀNH, KHẢO NGHIỆM, SẢN XUẤT, BUÔN BÁN, NHẬP KHẨU THUỐC THÚ Y
Mục
1. ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC THÚ Y
Điều 3. Hồ sơ đăng ký
lưu hành thuốc thú y
1. Đối với thuốc thú y
mới dạng dược phẩm, hóa chất, chế phẩm sinh học, hồ sơ đăng ký gồm:
a) Đơn đăng ký lưu hành
theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Tóm tắt đặc tính của
sản phẩm theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Mẫu nhãn sản phẩm,
tờ hướng dẫn sử dụng;
d)[2] Giấy chứng nhận GMP
hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất xác nhận cơ
sở sản xuất đáp ứng tiêu chuẩn GMP đối với thuốc nhập khẩu hoặc Giấy chứng
nhận hệ thống quản lý chất lượng (ISO) đối với hoá chất, chế phẩm sinh học
nhập khẩu (trừ vắc-xin, kháng thể, KIT xét nghiệm);
Giấy chứng nhận hoặc
văn bản của cơ quan thẩm quyền nước sản xuất hoặc nước xuất khẩu cấp xác nhận
sản phẩm được phép lưu hành hoặc sử dụng tại quốc gia đó hoặc giấy chứng nhận
hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quốc gia khác xác nhận sản
phẩm được phép lưu hành hoặc sử dụng tại quốc gia đó đối với sản phẩm chưa được
cấp phép lưu hành, sử dụng tại nước sản xuất;
đ)[3] (được bãi bỏ)
e) Tiêu chuẩn chất
lượng và phương pháp kiểm nghiệm;
g) Báo cáo về các số
liệu chứng minh độ an toàn bao gồm cả tài liệu nghiên cứu về độc tính (độc tính
cấp, độc tính bán trường diễn, trường diễn, độc tính tế bào, khả năng gây ung
thư);
h) Báo cáo về các số liệu
chứng minh hiệu lực của sản phẩm bao gồm cả các tài liệu nghiên cứu về dược lý
thực nghiệm; về dược lực học, dược động học và sinh khả dụng của sản phẩm;
i) Những nghiên cứu về
tồn dư trong tất cả các loài động vật được chỉ định dùng thuốc để xác định
thời gian ngừng sử dụng thuốc;
k) Tài liệu nghiên cứu
về độ ổn định và hạn sử dụng của thuốc;
l) Tài liệu nghiên cứu
về liều dùng và liệu trình điều trị đối với từng loài động vật được chỉ định;
m) Phiếu phân tích chất
lượng sản phẩm của nhà sản xuất và phiếu phân tích chất lượng sản phẩm của cơ
quan kiểm nghiệm thuốc thú y được chỉ định tại Việt Nam cấp;
n) Kết quả khảo nghiệm;
o) Bản cam kết không vi
phạm các qui định của luật sở hữu trí tuệ theo mẫu quy định tại Phụ lục VII
ban hành kèm theo Thông tư này;
p) Các thông tin kỹ
thuật khác (nếu có).
2. Đối với thuốc dạng
dược phẩm, hóa chất, chế phẩm sinh học được miễn khảo nghiệm tại Điều
11 của Thông tư này, hồ sơ đăng ký gồm:
a) Các nội dung quy
định tại các điểm a, b, c, d, e, k, m, o, p khoản 1 Điều này;[4]
b) Những thông tin về
thuốc gốc, thuốc Generic (tên sản phẩm, tên nhà sản xuất, công thức, dạng bào
chế, công dụng, chỉ định điều trị, chống chỉ định, liều lượng sử dụng, thời
gian ngừng sử dụng thuốc, những lưu ý đối với động vật được chỉ định, với
người sử dụng và các đặc tính kỹ thuật khác của sản phẩm).
3. Đối với vắc xin,
kháng thể, hồ sơ đăng ký gồm:
a) Ðơn đăng ký lưu hành
theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Tóm tắt đặc tính của
sản phẩm theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Mẫu nhãn sản phẩm,
tờ hướng dẫn sử dụng;
d)[5] Giấy chứng nhận GMP
hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất xác nhận cơ
sở sản xuất đáp ứng tiêu chuẩn GMP đối với thuốc nhập khẩu;
Giấy chứng nhận hoặc
văn bản của cơ quan thẩm quyền nước sản xuất hoặc nước xuất khẩu cấp xác nhận
sản phẩm được phép lưu hành hoặc sử dụng tại quốc gia đó hoặc giấy chứng nhận
hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quốc gia khác xác nhận sản
phẩm được phép lưu hành hoặc sử dụng tại quốc gia đó đối với sản phẩm chưa được
cấp phép lưu hành, sử dụng tại nước sản xuất;
đ)[6] (được bãi bỏ)
e) Tiêu chuẩn chất
lượng, phương pháp kiểm nghiệm vắc xin, kháng thể;
g) Báo cáo về các số
liệu chứng minh độ an toàn, hiệu lực của sản phẩm, bao gồm tài liệu nghiên cứu
về hàm lượng và độ dài miễn dịch đối với vắc xin[7];
h) Những nghiên cứu về
tồn dư trong tất cả các loài động vật được chỉ định để xác định thời gian
ngừng sử dụng vắc xin, kháng thể;
i) Tài liệu nghiên cứu
về độ ổn định, hồ sơ tóm tắt sản xuất từng lô của 3 lô liên tiếp và đề xuất hạn
sử dụng;
k) Phương pháp xác định
liều dùng và liệu trình sử dụng đối với từng loài động vật được chỉ định;
l) Phiếu phân tích chất
lượng sản phẩm của nhà sản xuất, phiếu phân tích chất lượng sản phẩm của cơ
quan kiểm nghiệm thuốc thú y được chỉ định tại Việt Nam;
m) Báo cáo kết quả khảo
nghiệm về hiệu lực, an toàn của sản phẩm;
n) Các tài liệu liên
quan bao gồm: xuất xứ, lịch sử và độ ổn định của chủng vi sinh vật gốc dùng để
chế vắc xin, kháng thể; thông tin và đặc tính của chủng vi sinh vật gốc dùng
để sản xuất vắc xin, kháng thể đối với sản phẩm sản xuất trong nước[8],
các tài liệu liên quan đến bản quyền và áp dụng chứng chỉ sản xuất vắc xin,
kháng thể (nếu có);
o) Các thông tin kỹ
thuật khác như kết quả khảo nghiệm trong phạm vi phòng thí nghiệm, số liệu về
việc sản phẩm đã được lưu hành tại các nước khác trên thế giới (nếu có);
p)[9](được
bãi bỏ)
4. Đối với chế phẩm
sinh học để chẩn đoán (KIT xét nghiệm), hồ sơ đăng ký gồm:
a) Ðơn đăng ký lưu hành
theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Tóm tắt đặc tính của
sản phẩm theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Mẫu nhãn sản phẩm;
tờ hướng dẫn sử dụng;
d)[10] Giấy chứng nhận GMP hoặc văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất xác nhận cơ sở sản xuất đáp ứng tiêu
chuẩn GMP hoặc Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng (ISO) đối với thuốc
nhập khẩu;
Giấy chứng nhận hoặc
văn bản của cơ quan thẩm quyền nước sản xuất hoặc nước xuất khẩu cấp xác nhận
sản phẩm được phép lưu hành hoặc sử dụng tại quốc gia đó;
đ) Phiếu phân tích chất
lượng chế phẩm sinh học của cơ sở sản xuất, phiếu phân tích chất lượng chế phẩm
sinh học do cơ quan kiểm nghiệm thuốc thú y được chỉ định tại Việt Nam cấp;
e) Báo cáo về các số
liệu chứng minh độ nhạy phân tích;
g) Báo cáo về các số
liệu chứng minh tính đặc hiệu của sản phẩm;
h)[11] (được bãi bỏ)
i) Tiêu chuẩn chất
lượng, phương pháp kiểm nghiệm chế phẩm sinh học;
k) Tài liệu nghiên cứu
về độ ổn định, hồ sơ tóm tắt sản xuất từng lô của 3 lô liên tiếp và đề xuất hạn
sử dụng;
l) Báo cáo kết quả khảo
nghiệm, bao gồm nội dung khảo nghiệm về độ nhạy phân tích, tính đặc hiệu của
sản phẩm;
m) Các tài liệu liên
quan bao gồm: xuất xứ, lịch sử của chủng vi sinh vật gốc dùng để sản xuất chế
phẩm sinh học; các tài liệu liên quan đến bản quyền và áp dụng chứng chỉ sản
xuất chế phẩm sinh học (nếu có);
n) Các thông tin kỹ
thuật khác (nếu có).
5. Đối với thuốc thú y
từ dược liệu, hồ sơ đăng ký gồm:
a) Đơn đăng ký lưu hành
theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Tóm tắt đặc tính của
sản phẩm theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Mẫu nhãn sản phẩm,
tờ hướng dẫn sử dụng;
d)[12] Giấy chứng nhận GMP hoặc văn bản của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất xác nhận cơ sở sản xuất đáp ứng tiêu
chuẩn GMP hoặc Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng (ISO) đối với thuốc
nhập khẩu;
Giấy chứng nhận hoặc
văn bản của cơ quan thẩm quyền nước sản xuất hoặc nước xuất khẩu cấp xác nhận
sản phẩm được phép lưu hành hoặc sử dụng tại quốc gia đó hoặc giấy chứng nhận
hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quốc gia khác xác nhận sản
phẩm được phép lưu hành hoặc sử dụng tại quốc gia đó đối với sản phẩm chưa được
cấp phép lưu hành, sử dụng tại nước sản xuất;
đ)[13] (được bãi bỏ)
e) Tiêu chuẩn chất
lượng và phương pháp kiểm nghiệm;
g) Báo cáo về các số
liệu chứng minh độ an toàn và hiệu quả của sản phẩm;
h) Những nghiên cứu về
tồn dư trong tất cả các loài động vật được chỉ định dùng thuốc để xác định
thời gian ngừng sử dụng thuốc;
i) Tài liệu nghiên cứu
về độ ổn định và hạn sử dụng của thuốc;
k) Tài liệu nghiên cứu
về liều dùng và liệu trình điều trị đối với từng loài động vật được chỉ định;
l) Phiếu phân tích chất
lượng sản phẩm của nhà sản xuất và phiếu phân tích chất lượng sản phẩm của cơ
quan kiểm nghiệm thuốc thú y được chỉ định tại Việt Nam cấp;
m) Bản cam kết không vi
phạm các qui định của luật sở hữu trí tuệ theo mẫu quy định tại Phụ lục VII
ban hành kèm theo Thông tư này;
n) Các thông tin kỹ
thuật khác (nếu có).
6. Đối với thuốc thú y
đã có giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam sản xuất gia công, san chia, hồ sơ
đăng ký gồm:
a) Đơn đăng ký sản xuất
gia công, san chia theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư
này;
b) Tóm tắt thông tin
sản phẩm (tên, thành phần, dạng bào chế, quy cách đóng gói, công dụng, cách
dùng, hạn sử dụng);
c) Mẫu nhãn sản phẩm,
tờ hướng dẫn sử dụng (nhãn đã đăng ký, nhãn gia công, san chia);
d)[14](được
bãi bỏ)
đ)[15](được
bãi bỏ)
e) Hợp đồng sản xuất
gia công, san chia thuốc thú y giữa cơ sở đặt gia công, san chia và cơ sở nhận
gia công, san chia;
g)[16](được
bãi bỏ)
h) Tiêu chuẩn chất
lượng và phương pháp kiểm nghiệm nguyên, phụ liệu ban đầu, bán thành phẩm và
thành phẩm của bên đặt gia công, san chia;
i) Phiếu phân tích chất
lượng sản phẩm của cơ sở nhận gia công, san chia;
7. Đối với thuốc thú y
không có giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam sản xuất để xuất khẩu, hồ sơ
đăng ký gồm:
a) Đơn đăng ký sản xuất
để xuất khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Tóm tắt đặc tính của
sản phẩm theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Mẫu nhãn sản phẩm,
tờ hướng dẫn sử dụng;
d) Giấy chứng nhận GMP
của cơ sở sản xuất;
đ)[17](được
bãi bỏ)
e) Tiêu chuẩn chất
lượng và phương pháp kiểm nghiệm;
g) Phiếu phân tích chất
lượng sản phẩm của cơ sở sản xuất, phiếu phân tích chất lượng sản phẩm của cơ
quan kiểm nghiệm thuốc thú y được chỉ định tại Việt Nam cấp;
h) Bản cam kết thuốc
sản xuất để xuất khẩu không tiêu thụ ở Việt Nam;
i) Bản cam kết không vi
phạm các qui định của luật sở hữu trí tuệ theo mẫu quy định tại Phụ lục XII
ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4.[18] (được
bãi bỏ)
Điều 5.[19] (được
bãi bỏ)
Điều 6. Quy định về
ngôn ngữ, hình thức hồ sơ
1. Ngôn ngữ sử dụng
trong hồ sơ đăng ký
a) Hồ sơ đăng ký thuốc
thú y sản xuất trong nước phải viết bằng tiếng Việt;
b) Hồ sơ đăng ký thuốc
thú y sản xuất ở nước ngoài phải được viết bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh.
Trường hợp hồ sơ viết bằng tiếng Anh, các thông tin trong tờ hướng dẫn sử dụng
thuốc, tóm tắt đặc tính sản phẩm bắt buộc phải viết bằng tiếng Việt.
2. Hình thức hồ sơ
a) Hồ sơ đăng ký thuốc
thú y đối với hình thức nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp[20] phải được soạn thảo
trên khổ giấy A4, đóng chắc chắn. Hồ sơ phải có trang bìa và mục lục, được sắp
xếp theo đúng trình tự của mục lục, có phân cách giữa các phần. Các phần phân
cách phải được đánh số thứ tự để dễ tham khảo; mỗi thuốc thú y phải có hồ sơ
đăng ký riêng;
b)[21] Các loại Giấy chứng
nhận GMP, Giấy chứng nhận ISO, văn bản của cơ quan thẩm quyền nước sản xuất
hoặc xuất khẩu, Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y, Giấy chứng
nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y, Phiếu phân tích chất lượng sản phẩm
(CoA), Giấy chứng nhận lưu hành sản phẩm (CFS, CPP, MA), hợp đồng sản xuất gia
công, san chia thuốc thú y kèm trong hồ sơ đăng ký, có thể nộp bản chính hoặc
bản chụp có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp đăng ký.
3[22].
Hình thức nộp hồ sơ theo một trong các hình thức: trực tuyến hoặc qua dịch vụ
bưu chính hoặc trực tiếp.
Điều 7. Đặt tên thuốc
thú y
1. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[23] khuyến khích các cơ sở đăng ký sử dụng tên
thuốc theo tên chung quốc tế (INN).
2. Trường hợp không đặt
tên thuốc theo tên INN, cơ sở đăng ký thuốc thú y có thể đặt tên thương phẩm
cho thuốc. Tên thương phẩm của thuốc thú y phải bảo đảm nguyên tắc sau đây:
a) Không ghi quá tác
dụng điều trị của thuốc;
b) Không ghi sai tác
dụng điều trị và tác dụng dược lý của thuốc;
c) Không vi phạm thuần
phong, mỹ tục, truyền thống của Việt Nam;
d) Không gây xung đột
với các đối tượng sở hữu trí tuệ của cá nhân, tổ chức khác đang được bảo hộ;
đ) Không trùng hoặc
tương tự với tên thuốc đã được cấp số đăng ký của cơ sở khác;
e) Không được đặt tên
thuốc giống nhau nếu thuốc có thành phần hoạt chất khác nhau;
g) Không được đặt tên
thuốc khác nhau trong trường hợp thuốc có cùng công thức bào chế, cùng quy
trình sản xuất của cùng một nhà sản xuất.
Điều 8. Thẩm định hồ
sơ, cấp giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y và thời hạn trả lời hồ sơ
1.[24] Thẩm định hồ sơ, cấp
Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y
a) Cục Chăn nuôi và Thú
y tiếp nhận hồ sơ đăng ký lưu hành, thẩm định hồ sơ, tổ chức họp Hội đồng khoa
học chuyên ngành thuốc thú y, cấp Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y theo
mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này. Cục trưởng Cục Chăn
nuôi và Thú y quyết định thành viên và nội dung họp của Hội đồng khoa học
chuyên ngành thuốc thú y. Hội đồng khoa học chuyên ngành thuốc thú y họp ít
nhất một lần trong ba tháng để đánh giá kết quả thẩm định hồ sơ, kết quả kiểm
nghiệm, khảo nghiệm và đề nghị Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y cấp Giấy chứng
nhận lưu hành thuốc thú y;
b) Đối với thuốc thú y
đã có Giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam đăng ký sản xuất gia công, san
chia, Cục Chăn nuôi và Thú y thẩm định hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lưu
hành thuốc thú y sản xuất gia công, san chia theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII
kèm theo Thông tư này. Đối với thuốc thú y không có Giấy chứng nhận lưu hành
tại Việt Nam sản xuất để xuất khẩu, Cục Chăn nuôi và Thú y thẩm định hồ sơ đăng
ký, cấp Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y để xuất khẩu theo mẫu quy định
tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này hoặc theo yêu cầu của doanh
nghiệp để xuất khẩu.
2. Hiệu lực của giấy
chứng nhận lưu hành thuốc thú y
a) Giấy chứng nhận lưu
hành thuốc thú y có giá trị trong thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp;
b) Giấy chứng nhận lưu
hành thuốc thú y sản xuất gia công, san chia có hiệu lực bằng thời gian hiệu
lực của Hợp đồng sản xuất gia công, san chia thuốc thú y cộng với thời hạn sử
dụng của sản phẩm và tối đa là 05 năm kể từ ngày cấp.
3.[25] Thời hạn trả lời
a) Trong thời hạn 07
ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký, Cục Chăn nuôi và Thú y có trách nhiệm
thông báo cho tổ chức, cá nhân đăng ký biết để hoàn thiện đối với những trường
hợp hồ sơ không đạt yêu cầu;
b) Cục Chăn nuôi và Thú
y có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và trả lời kết quả trong thời hạn như sau: 10
ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với hồ sơ đăng ký sản xuất để xuất
khẩu, sản xuất gia công, san chia; 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
đối với hồ sơ đăng ký thuốc được miễn khảo nghiệm, chế phẩm sinh học để chẩn
đoán; 75 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, đối với hồ sơ đăng ký thuốc
mới, vắc xin, kháng thể, thuốc từ dược liệu.
Điều 9[26]. Cấp
lại giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y
1. Giấy chứng nhận lưu
hành thuốc thú y được cấp lại trong các trường hợp sau:
a) Thay đổi thành phần,
công thức, dạng bào chế, đường dùng, liều dùng, chỉ định điều trị của thuốc thú
y; thay đổi phương pháp, quy trình sản xuất mà làm thay đổi chất lượng sản
phẩm; đánh giá lại chất lượng, hiệu quả, độ an toàn của thuốc thú y theo quy
định;
b) Giấy chứng nhận lưu
hành thuốc thú y bị sai sót;
c) Thay đổi về: tên sản
phẩm; tên, địa điểm cơ sở đăng ký; tên, địa điểm cơ sở sản xuất; quy cách đóng
gói của sản phẩm; hình thức nhãn thuốc; hạn sử dụng; thời gian ngừng sử dụng
thuốc; chống chỉ định điều trị; liệu trình điều trị; những thay đổi nhưng không
ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả, độ an toàn của thuốc thú y.
2. Hồ sơ cấp lại Giấy
chứng nhận lưu hành thuốc thú y
a) Hồ sơ đăng ký cấp
lại Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y đối với trường hợp quy định tại điểm
a khoản 1 Điều này thực hiện như đăng ký mới;
b) Hồ sơ đăng ký cấp
lại Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y đối với trường hợp quy định tại điểm
b và điểm c khoản 1 Điều này gồm: Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận lưu hành
thuốc thú y theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
tài liệu liên quan đến nội dung thay đổi; mẫu nhãn cũ, mới; bản cam kết không
vi phạm các qui định của luật sở hữu trí tuệ theo mẫu quy định tại Phụ lục VII
ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp thay đổi tên sản phẩm.
3. Thời hạn trả lời
a) Đối với cấp lại Giấy
chứng nhận lưu hành thuốc thú y quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: theo quy
định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư này;
b) Đối với cấp lại Giấy
chứng nhận lưu hành thuốc thú y quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này:
trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Chăn
nuôi và Thú y thẩm định hồ sơ và cấp lại Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y
nếu hồ sơ đạt yêu cầu; trường hợp không cấp, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.[27]
Điều
10.[28] Gia
hạn giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y
1. Hồ sơ đăng ký gia
hạn Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y
a) Đơn gia hạn Giấy
chứng nhận lưu hành thuốc thú y theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm
theo Thông tư này;
b) Giấy chứng nhận GMP
hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất xác nhận đáp
ứng tiêu chuẩn GMP hoặc Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng (ISO) đối
với hóa chất, chế phẩm sinh học nhập khẩu (trừ vắc-xin, kháng thể, KIT xét
nghiệm); Giấy chứng nhận hoặc văn bản của cơ quan thẩm quyền nước sản xuất
hoặc nước xuất khẩu cấp xác nhận sản phẩm được phép lưu hành hoặc sử dụng tại
quốc gia đó hoặc giấy chứng nhận hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quốc gia khác xác nhận sản phẩm được phép lưu hành hoặc sử dụng tại quốc
gia đó đối với sản phẩm chưa được cấp phép lưu hành, sử dụng tại nước sản xuất
(đối với thuốc thú y nhập khẩu);
Giấy chứng nhận GMP
hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y (đối với thuốc thú y
sản xuất trong nước);[29]
c) Phiếu phân tích chất
lượng sản phẩm của cơ sở sản xuất hoặc của cơ quan kiểm nghiệm thuốc thú y được
chỉ định tại Việt Nam cấp trong thời hạn 12 (mười hai) tháng tính đến ngày nộp
hồ sơ đối với dược phẩm, hóa chất, chế phẩm sinh học; phiếu phân tích chất
lượng sản phẩm của cơ sở sản xuất và của cơ quan kiểm nghiệm thuốc thú y được
chỉ định tại Việt Nam cấp trong thời hạn 12 (mười hai) tháng tính đến ngày nộp
hồ sơ đối với vắc-xin, kháng thể;
d) Hợp đồng sản xuất
gia công, san chia thuốc thú y giữa bên đặt gia công, san chia và bên nhận gia
công, san chia đối với thuốc sản xuất gia công, san chia;
đ) Báo cáo theo dõi độ
ổn định sản phẩm ở điều kiện bảo quản;
e) Báo cáo quá trình
lưu hành thuốc theo mẫu quy định Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trong thời hạn 12
ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cục Chăn nuôi và Thú y thẩm
định hồ sơ và gia hạn Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y nếu hồ sơ đạt yêu
cầu; trường hợp không gia hạn, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.[30]
Mục
2. KHẢO NGHIỆM THUỐC THÚ Y
Điều
11. Các trường hợp thuốc thú y miễn khảo nghiệm
1. Thuốc thú y sản xuất
theo thuốc gốc, thuốc Generic đối với thuốc dược phẩm, hoá chất, chế phẩm sinh
học; thuốc thú y nhập khẩu trừ vắc xin, kháng thể đã được phép lưu hành ở Mỹ,
Nhật Bản, Úc, Canada và Châu Âu.
2. Căn cứ khả năng sản
xuất thuốc thú y của các nước khác ngoài đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này,
Cục Chăn nuôi và Thú y[31] xem xét trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường[32] bổ sung nước có thuốc thú y được miễn khảo
nghiệm.
Điều
12. Yêu cầu đối với động vật khảo nghiệm
1. Có loài, tính biệt,
lứa tuổi, trọng lượng phù hợp với chỉ định sử dụng thuốc.
2. Khỏe mạnh về lâm
sàng đối với vắc xin, kháng thể.
3. Không có kháng thể
tương ứng với loại vắc xin, kháng thể được khảo nghiệm.
Điều
13. Chỉ tiêu khảo nghiệm thuốc thú y dạng dược phẩm, hóa chất, chế phẩm sinh
học (trừ vắc xin, kháng thể)
1. Chỉ tiêu an toàn
a) Đối với các loài
động vật được chỉ định sử dụng thuốc: động vật không chết và phát triển bình
thường;
b) Đối với môi trường
nuôi trồng thủy sản: DO, pH, độ trong;
c) Chỉ tiêu dư lượng
đối với sản phẩm động vật: thời gian ngừng sử dụng thuốc trước khi thu hoạch,
giết mổ.
2. Chỉ tiêu hiệu lực
đối với các loài động vật được chỉ định sử dụng thuốc
a) Thể trạng của động
vật sau khi khảo nghiệm: động vật không còn triệu chứng lâm sàng của bệnh;
b) Tỷ lệ động vật khỏi
bệnh sau khi khảo nghiệm.
3. Các chỉ tiêu kỹ
thuật khác (nêu trong hồ sơ đăng ký lưu hành).
Điều
14. Quy mô và thời gian khảo nghiệm thuốc thú y dạng dược phẩm, hóa chất, chế
phẩm sinh học (trừ vắc xin, kháng thể)
1. Quy mô khảo nghiệm
a) Đối với động vật
trên cạn: Gia cầm tối thiểu 300 con; lợn tối thiểu 40 con; trâu, bò, dê, cừu,
ngựa, chó, mèo tối thiểu 20 con; số lượng vật nuôi khác do Cục Chăn nuôi và
Thú y[33] quyết định và ghi trong giấy phép khảo nghiệm;
b) Đối với động vật
thủy sản: Tiến hành khảo nghiệm trong điều kiện phòng thí nghiệm và tại vùng
nuôi từ 3 ao, lồng nuôi trở lên.
2. Thời gian khảo
nghiệm được xác định dựa trên liệu trình điều trị của thuốc.
Điều
15. Chỉ tiêu khảo nghiệm vắc xin, kháng thể
1. Chỉ tiêu an toàn đối
với các loài động vật được chỉ định sử dụng theo hồ sơ kỹ thuật của thuốc.
2. Chỉ tiêu hiệu lực
đối với các loài động vật được chỉ định sử dụng.
a) Tỷ lệ động vật có
hàm lượng kháng thể đạt ngưỡng bảo hộ sau khi tiêm;
b) Tỷ lệ bảo hộ.
3. Các chỉ tiêu kỹ
thuật khác (nêu trong hồ sơ đăng ký lưu hành).
Điều
16. Quy mô và thời gian khảo nghiệm vắc xin, kháng thể
1. Quy mô khảo nghiệm
a) Gia cầm tối thiểu
300 con; lợn tối thiểu 40 con; trâu, bò, dê, cừu, ngựa, chó, mèo tối thiểu 20
con; cá tối thiểu 1000 con;
b) Trong trường hợp đặc
biệt, việc xác định số lượng động vật khảo nghiệm được qui định cụ thể trong
giấy phép khảo nghiệm;
c) Việc xác định số
lượng mẫu huyết thanh lấy kiểm tra kháng thể phải đảm bảo kết quả tin cậy về
thống kê sinh học.
2. Thời gian khảo
nghiệm được xác định đối với từng loại vắc xin, kháng thể.
Điều
17. Chỉ tiêu, quy mô khảo nghiệm chế phẩm sinh học để chẩn đoán (KIT xét
nghiệm)
1. Chỉ tiêu theo tiêu
chuẩn cơ sở của nhà sản xuất công bố, bao gồm:
a) Độ nhạy phân tích;
b) Tính đặc hiệu.
2. Quy mô khảo nghiệm:
Thực hiện trong phòng thí nghiệm, ít nhất 30 phản ứng cho mỗi loại sản phẩm.
Điều
18.[34] Đăng
ký cấp, cấp lại Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y
1. Đơn đăng ký cấp Giấy
phép khảo nghiệm thuốc thú y theo mẫu quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo
Thông tư này; Đơn đăng ký cấp lại Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y theo mẫu
quy định tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Báo cáo kết quả đánh
giá cơ sở đủ điều kiện khảo nghiệm theo quy định tại khoản 2, Điều
45 Thông tư này.
3. Tài liệu kỹ thuật
của từng loại thuốc khảo nghiệm gồm:
a) Tóm tắt đặc tính của
sản phẩm theo mẫu quy định Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Thông tin kỹ thuật
về chất lượng của sản phẩm;
c) Thông tin kỹ thuật
về độ an toàn và hiệu lực của sản phẩm;
d) Phiếu phân tích chất
lượng sản phẩm của nhà sản xuất (bản chính hoặc bản chụp có đóng dấu xác nhận
của cơ sở đăng ký);
đ) Phiếu phân tích chất
lượng sản phẩm của cơ quan kiểm nghiệm thuốc thú y được chỉ định tại Việt Nam
cấp (bản chính hoặc bản chụp có đóng dấu xác nhận của cơ sở đăng ký);
e) Đề cương khảo
nghiệm;
g) Hợp đồng khảo nghiệm
giữa cơ sở đăng ký và cơ sở khảo nghiệm (bản chính hoặc bản sao có đóng dấu xác
nhận của cơ sở đăng ký).
4. Trình tự, thủ tục
cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y
a) Tổ chức, cá nhân
đăng ký cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y với Cục Chăn nuôi và Thú y;
b) Trong thời hạn 17
(mười bảy) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cục Chăn nuôi và
Thú y thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y nếu hồ sơ đạt
yêu cầu; trường hợp không cấp, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Cấp lại Giấy phép
khảo nghiệm thuốc thú y (trong trường hợp bị sai sót hoặc thay đổi tên thuốc
thú y, thông tin của tổ chức, cá nhân đăng ký khảo nghiệm thuốc thú y)
a) Hồ sơ gồm: Đơn đề
nghị cấp lại Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y theo mẫu quy định tại Phụ lục
XVII ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Tổ chức, cá nhân
đăng ký cấp lại Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y đến Cục Chăn nuôi và Thú y;
trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục
Chăn nuôi và Thú y thẩm định hồ sơ và cấp lại Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y
nếu hồ sơ đạt yêu cầu; trường hợp không cấp, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
Điều
19. Giấy phép khảo nghiệm và báo cáo kết quả khảo nghiệm thuốc thú y
1. Mẫu giấy phép khảo
nghiệm thuốc thú y theo mẫu quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư
này.
2. Cơ sở đăng ký khảo
nghiệm báo cáo Cục Chăn nuôi và Thú y[35] kết quả khảo nghiệm chậm nhất sau 15 ngày, kể
từ ngày kết thúc quá trình khảo nghiệm. Báo cáo căn cứ vào đề cương khảo nghiệm,
bao gồm những nội dung quy định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Thông tư
này và có xác nhận của đơn vị giám sát khảo nghiệm.
Mục
3. SẢN XUẤT, BUÔN BÁN, NHẬP KHẨU THUỐC THÚ Y
Điều
20. Đăng ký cấp, gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc
thú y và phương thức đánh giá sự phù hợp sản phẩm thuốc thú y[36]
1[37]. (được
bãi bỏ)
2[38]. (được
bãi bỏ)
3[39]. (được
bãi bỏ)
4[40]. (được
bãi bỏ)
5[41].
Việc đánh giá sự phù hợp của sản phẩm thuốc thú y sản xuất trong nước được thực
hiện theo phương thức 1 (Thử nghiệm mẫu điển hình) quy định tại Thông tư số
28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy
định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp
với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây viết tắt là Thông tư số
28/2012/TT-BKHCN.
6[42].
Thực hiện kiểm tra, đánh giá trực tuyến, trong trường hợp do thiên tai hoặc
phải áp dụng quy định về phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm mà không thể thực
hiện kiểm tra, đánh giá trực tiếp tại hiện trường để cấp giấy chứng nhận đủ điều
kiện sản xuất thuốc thú y. Việc đánh giá trực tiếp tại hiện trường sẽ được thực
hiện sau khi các địa phương kiểm soát được thiên tai, dịch bệnh theo quy định;
thực hiện thu hồi ngay giấy chứng nhận đối với trường hợp tổ chức, cá nhân vi
phạm quy định pháp luật và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
Điều
21.[43] (được
bãi bỏ)
Mục
4. NHẬP KHẨU THUỐC, NGUYÊN LIỆU THUỐC THÚ Y
Điều
22. Đăng ký nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y
1. Hồ sơ nhập khẩu thuốc
thú y chưa có giấy chứng nhận lưu hành để phòng, chống dịch bệnh động vật
khẩn cấp, khắc phục hậu quả thiên tai, gồm:
a) Đơn đăng ký nhập
khẩu thuốc thú y theo mẫu quy định tại Phụ lục XXXII ban hành kèm theo Thông tư
này. Đồng thời gửi qua thư điện tử (bản word, excel);
b) Bản sao giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy
phép đầu tư của doanh nghiệp với ngành nghề phù hợp của tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép nhập khẩu thuốc thú y;
c)[44] Giấy chứng nhận GMP
hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất xác nhận cơ
sở sản xuất đáp ứng tiêu chuẩn GMP đối với thuốc nhập khẩu hoặc Giấy chứng
nhận hệ thống quản lý chất lượng (ISO) đối với thuốc thú y từ dược liệu, hóa
chất, chế phẩm sinh học (trừ vắc-xin, kháng thể, KIT xét nghiệm);
d)[45] Giấy chứng nhận hoặc
văn bản của cơ quan thẩm quyền nước sản xuất hoặc nước xuất khẩu cấp xác nhận
sản phẩm được phép lưu hành hoặc sử dụng tại quốc gia đó hoặc giấy chứng nhận
hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quốc gia khác xác nhận sản
phẩm được phép lưu hành hoặc sử dụng tại quốc gia đó đối với sản phẩm chưa được
cấp phép lưu hành, sử dụng tại nước sản xuất;
đ) Phiếu phân tích chất
lượng sản phẩm (CoA) của nhà sản xuất;
e) Nhãn sản phẩm.
2. Hồ sơ nhập khẩu mẫu
thuốc thú y để kiểm nghiệm, khảo nghiệm, đăng ký lưu hành, gồm:
a) Đơn đăng ký nhập
khẩu thuốc thú y theo mẫu quy định tại Phụ lục XXXII ban hành kèm theo Thông tư
này. Đồng thời gửi qua thư điện tử (bản word, excel);
b) Bản sao giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy
phép đầu tư của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu thuốc thú y
đối với tổ chức lần đầu nhập khẩu;
c) [46] Giấy chứng nhận GMP
hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất xác nhận cơ
sở sản xuất đáp ứng tiêu chuẩn GMP đối với thuốc nhập khẩu hoặc Giấy chứng
nhận hệ thống quản lý chất lượng (ISO) đối với thuốc thú y từ dược liệu, hóa
chất, chế phẩm sinh học (trừ vắc-xin, kháng thể, KIT xét nghiệm);
d)[47] Giấy chứng nhận hoặc
văn bản của cơ quan thẩm quyền nước sản xuất hoặc nước xuất khẩu cấp xác nhận
sản phẩm được phép lưu hành hoặc sử dụng tại quốc gia đó hoặc giấy chứng nhận
hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quốc gia khác xác nhận sản
phẩm được phép lưu hành hoặc sử dụng tại quốc gia đó đối với sản phẩm chưa được
cấp phép lưu hành, sử dụng tại nước sản xuất;
đ) Phiếu phân tích chất
lượng sản phẩm (CoA) của nhà sản xuất;
e)[48]Tóm
tắt đặc tính của sản phẩm theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông
tư này.
3[49]. Hồ
sơ nhập khẩu thuốc thú y để tham gia trưng bày triển lãm, hội chợ, nghiên cứu
khoa học, phòng, trị bệnh cho động vật quý hiếm, gồm:
a) Đơn đăng ký nhập
khẩu thuốc thú y theo mẫu quy định tại Phụ lục XXXII ban hành kèm theo Thông tư
này. Đồng thời gửi qua thư điện tử (bản word, excel);
b) Bản sao giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy
phép đầu tư của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu thuốc thú y
đối với tổ chức lần đầu nhập khẩu;
c) Bản sao tài liệu
chứng minh mục đích nhập khẩu thuốc thú y;
d) Phiếu phân tích chất
lượng sản phẩm (CoA) của nhà sản xuất;
đ)[50]Tóm
tắt đặc tính của sản phẩm theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông
tư này;
e) Nhãn sản phẩm.
4. Hồ sơ nhập khẩu
thuốc thú y để chữa bệnh đối với động vật tạm nhập tái xuất, quá cảnh lãnh
thổ Việt Nam; tạm nhập tái xuất, gia công xuất khẩu theo hợp đồng đã ký với tổ
chức, cá nhân nước ngoài, gồm:
a) Đơn đăng ký nhập
khẩu thuốc thú y theo mẫu quy định tại Phụ lục XXXII ban hành kèm theo Thông tư
này. Đồng thời gửi qua thư điện tử (bản word, excel);
b) Phiếu phân tích chất
lượng sản phẩm (CoA) của nhà sản xuất;
c) Bản sao tài liệu
chứng minh mục đích nhập khẩu thuốc thú y; d) Nhãn sản phẩm.
5. Hồ sơ nhập khẩu
nguyên liệu, thuốc thú y, vi sinh vật để nghiên cứu sản xuất thuốc thú y, chẩn
đoán, xét nghiệm, kiểm nghiệm về thú y
a) Đơn đăng ký nhập
khẩu thuốc thú y theo mẫu quy định tại Phụ lục XXXII ban hành kèm theo Thông tư
này. Đồng thời gửi qua thư điện tử (bản word, excel);
b) Bản sao giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy
phép đầu tư của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu thuốc thú y
đối với tổ chức lần đầu nhập khẩu;
c) Phiếu phân tích chất
lượng sản phẩm (CoA) của nhà sản xuất;
d)[51]Tóm
tắt đặc tính của sản phẩm theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông
tư này;
đ) Nhãn sản phẩm.
6. Hồ sơ nhập khẩu
thuốc thú y viện trợ của các tổ chức quốc tế và các hình thức nhập khẩu phi
mậu dịch khác.
a) Đơn đăng ký nhập
khẩu thuốc thú y theo mẫu quy định tại Phụ lục XXXII ban hành kèm theo Thông tư
này. Đồng thời gửi qua thư điện tử (bản word, excel);
b) Bản sao giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy
phép đầu tư của doanh nghiệp với ngành nghề phù hợp của tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép nhập khẩu thuốc thú y;
c)[52] Giấy chứng nhận GMP
hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất xác nhận cơ
sở sản xuất đáp ứng tiêu chuẩn GMP đối với thuốc nhập khẩu hoặc Giấy chứng
nhận hệ thống quản lý chất lượng (ISO) đối với thuốc thú y từ dược liệu, hóa
chất, chế phẩm sinh học (trừ vắc-xin, kháng thể, KIT xét nghiệm);
d)[53] Giấy chứng nhận hoặc
văn bản của cơ quan thẩm quyền nước sản xuất hoặc nước xuất khẩu cấp xác nhận
sản phẩm được phép lưu hành hoặc sử dụng tại quốc gia đó hoặc giấy chứng nhận
hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quốc gia khác xác nhận sản
phẩm được phép lưu hành hoặc sử dụng tại quốc gia đó đối với sản phẩm chưa được
cấp phép lưu hành, sử dụng tại nước sản xuất;
đ) Phiếu phân tích chất
lượng sản phẩm (CoA) của nhà sản xuất;
e) Nhãn sản phẩm.
7.[54]Hồ sơ
nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc thú y (trừ hồ sơ nhập khẩu nguyên liệu làm
thuốc thú y là dung môi, tá dược gồm tài liệu quy định tại điểm a, điểm d, điểm
đ khoản này), gồm:
a) Đơn đăng ký nhập
khẩu thuốc thú y theo mẫu quy định tại Phụ lục XXXII ban hành kèm theo Thông tư
này. Đồng thời gửi qua thư điện tử (bản word, excel);
b)[55] Giấy chứng nhận GMP
hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất xác nhận cơ
sở sản xuất đáp ứng tiêu chuẩn GMP hoặc Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất
lượng (ISO) đối với nguyên liệu là hóa chất, chế phẩm sinh học;
c)[56] Giấy chứng nhận hoặc
văn bản của cơ quan thẩm quyền nước sản xuất xác nhận nguyên liệu nhập khẩu
được lưu hành hoặc sử dụng tại nước sản xuất;
d) Phiếu phân tích chất
lượng sản phẩm (CoA) của nhà sản xuất;
đ)[57] (được bãi bỏ)
e) Báo cáo số lượng, mục
đích sử dụng nguyên liệu kháng sinh, địa chỉ cơ sở mua nguyên liệu kháng sinh
của lô nguyên liệu kháng sinh nhập khẩu lần trước, khi nộp hồ sơ đăng ký nhập
khẩu nguyên liệu kháng sinh lô hàng tiếp theo về Cục Chăn nuôi và Thú y[58] theo mẫu quy định tại
Phụ lục XXXIV ban hành kèm theo Thông tư này.
8. Hồ sơ nhập khẩu vắc
xin, vi sinh vật có tên trong Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt
Nam hoặc đã có giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam gồm:
a) Đơn đăng ký nhập
khẩu vắc xin, vi sinh vật theo mẫu quy định tại Phụ lục XXXIII ban hành kèm
theo Thông tư này. Đồng thời gửi qua thư điện tử (bản word, excel);
b)[59] (được bãi bỏ)
9.[60] Các loại giấy chứng
nhận; văn bản của cơ quan thẩm quyền nước sản xuất hoặc xuất khẩu, CoA kèm
trong hồ sơ đăng ký có thể nộp bản chính hoặc bản chụp có đóng dấu xác nhận
của doanh nghiệp đăng ký.
10. Giấy phép nhập
khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc thú y có giá trị tối đa là 01 năm kể từ ngày
cấp.
11.[61] Trong thời hạn 05 (năm)
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cục Chăn nuôi và Thú
y xem xét cấp giấy phép nhập khẩu; trường hợp không cấp, trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
Chương
III
NHÃN
THUỐC THÚ Y
Điều
23. Những loại thuốc thú y phải ghi nhãn
1. Thuốc lưu thông
trong nước; thuốc xuất khẩu, nhập khẩu phải ghi nhãn theo quy định tại Thông
tư này, trừ những trường hợp quy định tại khoản 2 của Điều này.
2. Trường hợp tổ chức,
cá nhân nước ngoài nhập khẩu thuốc của Việt Nam yêu cầu ghi nhãn theo hợp đồng
mua bán và chịu trách nhiệm về yêu cầu của mình thì tổ chức, cá nhân xuất khẩu
thuốc được thực hiện theo hợp đồng với điều kiện những yêu cầu này không làm
sai lệch bản chất của thuốc, không vi phạm pháp luật Việt Nam và pháp luật
của nước nhập khẩu.
Điều
24. Trách nhiệm về ghi nhãn thuốc thú y
1. Đối với thuốc thú y
sản xuất tại Việt Nam để lưu thông trong nước, tổ chức, cá nhân sản xuất thuốc
phải chịu trách nhiệm về việc ghi nhãn.
2. Đối với thuốc thú y
sản xuất tại Việt Nam để xuất khẩu, tổ chức, cá nhân xuất khẩu thuốc phải chịu
trách nhiệm về việc ghi nhãn.
3. Trong trường hợp
thuốc thú y đã có giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam không xuất khẩu được
mà đưa trở lại lưu thông trong nước thì tổ chức, cá nhân đưa thuốc ra lưu thông
phải ghi nhãn theo quy định tại Điều 26 của Thông tư này.
4. Trong trường hợp tổ
chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn thuốc theo quy định tại Điều 9 Nghị
định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ quy định về nhãn hàng hóa
(sau đây gọi là Nghị định số 43/2017/NĐ-CP)[62] yêu cầu tổ chức, cá
nhân khác thực hiện việc ghi nhãn thì tổ chức, cá nhân đó vẫn phải chịu trách
nhiệm về nhãn thuốc của mình.
5. Thuốc nhập khẩu vào
Việt Nam có nhãn gốc không phù hợp với quy định của Thông tư này thì tổ chức,
cá nhân nhập khẩu phải ghi nhãn phụ theo quy định tại khoản 3 Điều
26 của Thông tư này trước khi đưa ra lưu thông và phải giữ nguyên nhãn gốc.
6. Các tổ chức, cá nhân
sản xuất, kinh doanh thuốc phải tuân thủ các quy định của pháp luật về sở hữu
trí tuệ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về vấn đề sở hữu trí tuệ đối với
các nội dung ghi trên nhãn thuốc.
Điều
25. Vị trí, kích thước, màu sắc của chữ, ký hiệu và hình ảnh trên nhãn thuốc
1. Vị trí nhãn thuốc
thú y
Nhãn thuốc thú y phải
được thể hiện (in, dán, đính, gắn) trên bao bì thương phẩm của thuốc ở vị trí
khi quan sát có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ các nội dung quy định của
nhãn mà không phải tháo rời các chi tiết, các phần của thuốc, theo quy định tại
Điều 4 Nghị định số 43/2017/NĐ-CP[63].
2. Kích thước nhãn
thuốc thú y
Tổ chức, cá nhân có
trách nhiệm ghi nhãn thuốc tự xác định kích thước của nhãn nhưng phải bảo đảm
ghi đầy đủ nội dung bắt buộc theo quy định tại Điều 27 của Thông
tư này và nhận biết dễ dàng bằng mắt thường.
3. Màu sắc của chữ, ký
hiệu và hình ảnh trên nhãn thuốc
Màu sắc của chữ, chữ
số, hình vẽ, hình ảnh, dấu hiệu, ký hiệu, ghi trên nhãn thuốc phải rõ ràng. Đối
với những nội dung bắt buộc theo quy định thì chữ, chữ số phải có màu tương
phản so với màu nền của nhãn theo quy định Điều 6 Nghị định số 43/2017/NĐ-CP.[64]
Điều
26. Ngôn ngữ trình bày trên nhãn thuốc
1. Những nội dung bắt
buộc thể hiện trên nhãn thuốc thú y phải được ghi bằng tiếng Việt, trừ trường
hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
2. Thuốc thú y được sản
xuất và lưu thông trong nước, ngoài việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này,
nội dung thể hiện trên nhãn có thể được ghi đồng thời bằng ngôn ngữ khác. Nội
dung ghi bằng ngôn ngữ khác phải tương ứng nội dung tiếng Việt. Kích thước chữ
ghi bằng ngôn ngữ khác không được lớn hơn kích thước chữ của nội dung ghi bằng
tiếng Việt.
3. Thuốc thú y nhập
khẩu vào Việt Nam mà trên nhãn gốc chưa thể hiện hoặc thể hiện chưa đủ những
nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ thể hiện những nội dung
bắt buộc bằng tiếng Việt và giữ nguyên nhãn gốc của thuốc.
4. Những nội dung sau
có thể ghi bằng các ngôn ngữ khác có gốc chữ cái La-tinh:
a) Tên biệt dược, tên
gốc hoặc tên chung quốc tế của thuốc;
b) Tên chung quốc tế
hoặc tên khoa học các thành phần, thành phần định lượng của thuốc trong trường
hợp không dịch được ra tiếng Việt hoặc dịch được ra tiếng Việt nhưng không có
nghĩa;
c) Tên và địa chỉ doanh
nghiệp nước ngoài sản xuất, nhượng quyền sản xuất thuốc.
5. Nội dung ghi trên
nhãn thuốc thú y kể cả nhãn phụ và tờ hướng dẫn sử dụng phải đảm bảo trung
thực, rõ ràng, chính xác, phản ánh đúng bản chất của thuốc.
Điều
27. Nội dung ghi trên nhãn thuốc thú y
1. Nội dung bắt buộc
phải thể hiện trên nhãn thuốc thú y. Nhãn thuốc thú y phải ghi đầy đủ những nội
dung sau:
a) Tên thuốc thú y;
b) Thành phần hoạt
chất, thành phần định lượng của hoạt chất (hàm lượng hoặc nồng độ);
c) Quy cách đóng gói;
d) Chỉ định, cách dùng,
chống chỉ định; thời gian ngừng sử dụng thuốc để khai thác trứng, thịt, sữa đối
với từng loài động vật được chỉ định;
đ) Dạng bào chế, số
đăng ký lưu hành, số lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn sử dụng, cụm từ "Chỉ
dùng trong thú y";
e) Các dấu hiệu cần chú
ý: Đối với thuốc thú y độc thuộc bảng A ghi thêm cụm từ (chữ màu đen):
"Không dùng quá liều quy định"; đối với thuốc thú y độc thuộc bảng B
ghi thêm cụm từ (chữ màu đỏ): "Không dùng quá liều quy định". Đối với
thuốc thú y phải kê đơn ghi ký hiệu Rx tại góc bên trái của tên thuốc và dòng
chữ “Thuốc kê đơn[65];
g) Tên và địa chỉ của tổ
chức, cá nhân chịu trách nhiệm về thuốc thú y;
h) Xuất xứ của thuốc
thú y: Đối với thuốc sản xuất tại Việt Nam để lưu thông trong nước, đã ghi địa
chỉ của nơi sản xuất ra thuốc đó thì không bắt buộc phải ghi xuất xứ;
i) Hướng dẫn sử dụng
thuốc, hướng dẫn bảo quản
Trong trường hợp không
thể hiện được tất cả nội dung nêu trên thì trên nhãn thuốc phải ghi các nội
dung nêu tại các các điểm a, b, c, đ, e, g, h của khoản này. Những nội dung bắt
buộc khác phải được ghi trong nhãn phụ hoặc trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc và
trên nhãn thuốc phải chỉ ra nơi ghi các nội dung đó.
2. Các nội dung khác
thể hiện trên nhãn thuốc thú y
Ngoài những nội dung
bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 27 Thông tư này, có thể
ghi thêm các nội dung khác lên nhãn, ví dụ số hiệu tiêu chuẩn chất lượng. Những
nội dung này phải đảm bảo trung thực, chính xác, không được làm hiểu sai bản
chất, công dụng của thuốc, không được làm hiểu sai nội dung khác của nhãn.
3. Nội dung ghi trên
nhãn nguyên liệu làm thuốc thú y. Nhãn nguyên liệu làm thuốc thú y phải có
những nội dung sau:
a) Tên nguyên liệu;
b) Hàm lượng hoặc nồng
độ (nếu có);
c) Tiêu chuẩn của
nguyên liệu;
d) Khối lượng tịnh hoặc
thể tích;
đ) Số lô sản xuất, ngày
sản xuất;
e) Hạn dùng, điều kiện
bảo quản;
g) Số đăng ký lưu hành
(nếu có);
h) Tên, địa chỉ cơ sở
sản xuất;
i) Xuất xứ của nguyên
liệu (đối với nguyên liệu sản xuất tại Việt Nam để lưu thông trong nước, đã ghi
địa chỉ của nơi sản xuất thì không bắt buộc phải ghi xuất xứ);
k) Tên, địa chỉ cơ sở
nhập khẩu đối với nguyên liệu nhập khẩu;
l) Các dấu hiệu cần chú
ý.
4. Nội dung ghi trên
nhãn vỉ thuốc thú y. Nhãn trên vỉ thuốc thú y ít nhất phải có những nội dung
sau:
a) Tên thuốc thú y;
b) Hoạt chất, hàm
lượng: thuốc thú y ở dạng phối hợp có ít hơn hoặc bằng 3 hoạt chất thì phải ghi
đủ hoạt chất, hàm lượng của từng hoạt chất;
c) Số lô sản xuất, hạn
dùng, số đăng ký lưu hành;
d) Tên cơ sở sản xuất.
Tên cơ sở sản xuất có thể viết tắt nhưng phải bảo đảm nhận diện được tên cơ sở
sản xuất.
Vỉ thuốc phải được chứa
trong bao bì ngoài có nhãn thể hiện đầy đủ nội dung quy định tại khoản
1 Điều 27 Thông tư này.
5. Nội dung ghi nhãn
trên bao bì trực tiếp có kích thước nhỏ
a) Nhãn thuốc thú y
trên bao bì trực tiếp có kích thước nhỏ, có thiết kế hình dạng đặc biệt không
thể trình bày đủ các nội dung bắt buộc theo quy định tại khoản 1
Điều 27 Thông tư này, thì tối thiểu phải có các nội dung sau: tên thuốc thú
y; hoạt chất, hàm lượng: thuốc thú y ở dạng phối hợp có ít hơn hoặc bằng 3 hoạt
chất thì phải ghi đủ hoạt chất, hàm lượng của từng hoạt chất; thể tích hoặc
khối lượng; số lô sản xuất, hạn dùng, số đăng ký lưu hành; tên cơ sở sản xuất
có thể viết tắt nhưng phải đảm bảo nhận diện được;
b) Các bao bì trực tiếp
chứa đựng các loại thuốc thú y trên phải được chứa trong bao bì ngoài có nhãn
thể hiện đầy đủ nội dung quy định tại khoản 1 Điều 27 Thông tư
này.
Điều
28. Cách ghi nhãn thuốc thú y
1. Tên thuốc thú y
a) Tên thuốc thú y do
tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuốc thú y tự đặt. Tên thuốc không được
làm hiểu sai lệch về bản chất và công dụng của thuốc. Chữ viết tên thuốc trên
nhãn phải đậm nét, nổi bật.
Trường hợp biệt dược là
đơn chất thì phải ghi tên gốc hoặc tên chung quốc tế ngay sau tên biệt dược;
b) Tên thuốc có thể
được đặt theo: tên gốc; tên chung quốc tế (tên INN); tên biệt dược.
2. Thành phần hoạt
chất, hàm lượng hoặc nồng độ
a) Ghi thành phần tất
cả các hoạt chất và tá dược dùng để sản xuất và tồn tại trong thuốc thành phẩm
kể cả trường hợp hình thức các loại nguyên liệu trên đã bị thay đổi trong quá
trình sản xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 43/2017/NĐ-CP[66];
b) Ghi tất cả hoạt
chất, hàm lượng hoặc nồng độ của từng hoạt chất cho một đơn vị chia liều nhỏ
nhất hoặc cho một đơn vị đóng gói nhỏ nhất, không bắt buộc ghi thành phần và
hàm lượng của tá dược. Tên hoạt chất ghi theo tên gốc hoặc tên chung quốc tế;
c) Đơn vị đo lường
Ghi đơn vị đo định
lượng trên nhãn thuốc thú y bằng tên đầy đủ hoặc ký hiệu của đơn vị đo. Có thể
sử dụng các đơn vị hoạt lực theo quy định quốc tế cho một số hoạt chất đặc
biệt.
3. Quy cách đóng gói
a) Ghi quy cách đóng
gói của thuốc là ghi số lượng, khối lượng tịnh, thể tích thực của thuốc chứa
đựng trong bao bì thương phẩm của thuốc;
b) Quy cách đóng gói
của thuốc phải ghi theo số đếm tự nhiên;
c) Cách ghi cụ thể đối
với một số loại, dạng thuốc thú y như sau: thuốc thú y dạng viên: ghi số lượng
viên, hàm lượng hoạt chất của viên; thuốc thú y dạng bột: ghi khối lượng tịnh;
thuốc thú y dạng lỏng: ghi thể tích thực; thuốc kích dục cho động vật và một
số hoạt chất khác: ghi đơn vị Quốc tế IU (hoặc UI);
d) Trường hợp trong một
bao bì thương phẩm của thuốc có nhiều đơn vị đóng gói thì phải ghi định lượng
của từng đơn vị đóng gói và số lượng đơn vị đóng gói.
4. Chỉ định, cách dùng,
chống chỉ định và thời gian ngừng sử dụng thuốc
a) Chỉ định điều trị
cho từng loài động vật ghi trên nhãn phải phù hợp với công dụng của thuốc;
b) Cách dùng phải ghi
rõ đường dùng, liều dùng, thời gian dùng thuốc;
c) Chống chỉ định thì
phải ghi rõ các trường hợp không được dùng thuốc. Trường hợp không có chống chỉ
định thì ghi rõ là không có;
d) Chỉ định, cách dùng,
chống chỉ địnhcó thể ghi theo một trong hai cách như sau: ghi trực tiếp trên
bao bì thương phẩm của thuốc hoặc trong trường hợp nhãn trên bao bì ngoài không
đủ diện tích để ghi nội dung của chỉ định, cách dùng, chống chỉ định thì trên
nhãn phải có dòng chữ “Chỉ định, cách dùng, chống chỉ định: xin đọc trong tờ
hướng dẫn sử dụng” và phải có tờ hướng dẫn sử dụng kèm theo bao bì thương phẩm
của thuốc;
đ) Thời gian ngừng sử
dụng của thuốc: ghi chi tiết thời gian ngừng sử dụng thuốc đối với từng loài
động vật được chỉ định sử dụng thuốc. Trường hợp không có thời gian ngừng sử
dụng thuốc thì ghi rõ là không có.
Thời gian ngừng sử dụng
thuốc phải tương ứng với thời gian ghi trong hồ sơ đăng ký lưu hành.
5. Dạng bào chế, số
đăng ký lưu hành, số lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn dùng, điều kiện bảo quản
a) Dạng bào chế của
thuốc thú y ghi: thuốc viên, thuốc bột, thuốc dung dịch tiêm, thuốc hỗn dịch
tiêm, thuốc bột pha tiêm, thuốc dung dịch uống và các dạng bào chế khác;
b) Số đăng ký lưu hành
là ký hiệu được Cục Chăn nuôi và Thú y[67] cấp cho một sản phẩm
thuốc thú y để chứng nhận thuốc đó đã đăng ký lưu hành tại Việt Nam;
c) Số lô sản xuất, ghi
như sau: Số lô sản xuất hoặc Số lô SX. Cấu trúc của số lô sản xuất do cơ sở sản
xuất tự quy định;
d) Cách ghi ngày,
tháng, năm đối với ngày sản xuất, hạn sử dụng, hạn bảo quản cụ thể như sau:
ngày sản xuất, hạn sử dụng trên nhãn được ghi đầy đủ hoặc ghi tắt bằng chữ in
hoa là: NSX, HSD, theo thứ tự ngày, tháng, năm của năm dương lịch. Mỗi số chỉ
ngày, chỉ tháng, chỉ năm ghi bằng hai chữ số, được phép ghi số chỉ năm bằng bốn
chữ số. Số chỉ ngày, tháng, năm của một mốc thời gian phải ghi cùng một dòng;
quy định cách ghi ngày, tháng, năm đối với ngày sản xuất, hạn sử dụng tại Điều
14 Nghị định số 43/2017/NĐ-CP[68]; trường hợp không ghi được chữ
"NSX", "HSD" cùng với chữ số chỉ ngày, tháng, năm thì phải
hướng dẫn trên nhãn; trường hợp trên nhãn ghi ngày sản xuất, hạn dùng bằng
tiếng nước ngoài thì trên nhãn phụ phải ghi: ngày sản xuất, hạn dùng hoặc viết
tắt bằng chữ in hoa NSX, HSD xem “Mfg Date” “Exp Date” trên bao bì;
đ) Điều kiện bảo quản
là các yếu tố về khí hậu để không làm biến đổi chất lượng thuốc. Phải ghi rõ điều
kiện cần thiết để bảo quản thuốc trên nhãn thuốc. Ví dụ: Bảo quản ở nơi khô
thoáng, nhiệt độ không quá 30ºC.
6. Các dấu hiệu cần lưu
ý
a) Thuốc tiêm, thuốc
bột pha tiêm ghi rõ đường dùng của thuốc. Đường dùng của thuốc có thể viết tắt:
tiêm bắp (tb), tiêm dưới da (tdd), tiêm tĩnh mạch (tm);
b) Thuốc nhỏ mắt, tra
mắt ghi dòng chữ “Thuốc tra mắt”;
c) Thuốc dùng ngoài da
ghi dòng chữ “Thuốc dùng ngoài”;
d) Thuốc đóng ống để
uống ghi dòng chữ “Không được tiêm”;
đ) Đối với một số loại
hoá chất dùng trong thú y cần chú ý phải ghi các chỉ tiêu chất lượng đặc trưng
và nếu là hoá chất dễ cháy, nổ, độc hại, ăn mòn phải ghi thêm những cảnh báo
tương ứng, nếu là hoá chất chứa trong bình chịu áp lực cần ghi thêm số hiệu
bình, dung lượng nạp, cảnh báo nguy hại;
e) Trên nhãn thuốc thú
y phải ghi những cảnh báo (nếu có) nhằm đảm bảo sự an toàn cho người khi sử
dụng để điều trị bệnh cho động vật;
g) Cách ghi các dấu
hiệu lưu ý
Các chữ, dấu hiệu lưu ý
phải được in rõ ràng, đậm nét để có thể nhận biết được dễ dàng; trường hợp
một loại thuốc thú y có nhiều dấu hiệu cần lưu ý, cần ghi đầy đủ các dấu hiệu
lưu ý đó.
7. Tên, địa chỉ tổ
chức, cá nhân sản xuất chịu trách nhiệm về thuốc
a) Tên và địa chỉ tổ
chức, cá nhân sản xuất, chịu trách nhiệm về thuốc không được viết tắt;
b) Cách ghi tên và địa
chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về thuốc theo quy định tại Phụ lục
XXXV ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Trường hợp trên nhãn
có ghi tên, địa chỉ cơ sở phân phối thì tên, địa chỉ của cơ sở phân phối phải
ghi ở cùng một chỗ với tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất và có kích thước không
được lớn hơn tên của cơ sở sản xuất;
d) Tên của tổ chức, cá
nhân chịu trách nhiệm về thuốc phải ghi tên đầy đủ của cơ sở được ghi trong các
văn bản pháp lý liên quan đến việc thành lập cơ sở đó. Có thể ghi thêm tên
giao dịch nhưng kích thước không được lớn hơn tên đầy đủ;
đ) Địa chỉ cơ sở sản
xuất, cơ sở đóng gói, cơ sở nhận nhượng quyền, cơ sở nhận gia công, san chia:
ghi số nhà, đường phố (thôn, xóm), xã (phường, thị trấn), huyện (quận, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh), tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương).
8. Xuất xứ của thuốc
thú y
a) Đối với thuốc nhập
khẩu: ghi “sản xuất tại” hoặc “xuất xứ” kèm tên nước hay vùng lãnh thổ sản xuất
ra thuốc đó;
b) Đối với thuốc sản
xuất tại Việt Nam để lưu thông trong nước đã ghi địa chỉ của nơi sản xuất ra
thuốc đó thì không bắt buộc ghi xuất xứ của thuốc;
c) Xuất xứ của thuốc
phải được ghi trên bao bì ngoài và bao bì trực tiếp của thuốc.
9. Hướng dẫn sử dụng
thuốc thú y
a) Thuốc ghi nhãn theo
quy định tại Thông tư này phải có tờ hướng dẫn sử dụng bằng tiếng Việt, có thể
in nội dung của tờ hướng dẫn sử dụng thuốc lên bao bì đóng gói hoặc nhãn trung
gian thay cho tờ hướng dẫn đi kèm.
Kích thước, màu sắc của
chữ ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng phải đủ lớn, rõ ràng để dễ dàng nhận biết
các nội dung bằng mắt thường;
b) Nội dung tờ hướng
dẫn sử dụng thuốc theo quy định tại Phụ lục XXXVI ban hành kèm theo Thông tư
này.
10. Cách ghi nhãn phụ
Nhãn phụ phải được gắn
trên bao bì ngoài của thuốc thú y và không được che khuất nội dung của nhãn
gốc. Nội dung ghi trên nhãn phụ không được làm hiểu sai lệch nội dung của nhãn
gốc và tổ chức, cá nhân ghi nhãn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính
chính xác, trung thực đối với nội dung ghi thêm. Cách ghi nhãn phụ như sau:
a) Trường hợp nhãn phụ
có diện tích đủ rộng thì ghi toàn bộ nội dung bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Thông tư này;
b) Trường hợp nhãn phụ
có diện tích nhỏ không thể ghi đầy đủ những nội dung bắt buộc thì ít nhất phải
ghi các nội dung sau: tên thuốc; hoạt chất, hàm lượng hoặc nồng độ; tên tổ
chức, cá nhân chịu trách nhiệm về thuốc; số đăng ký lưu hành; quy cách đóng
gói; ngày sản xuất, hạn dùng, số lô sản xuất; xuất xứ của thuốc.
Các nội dung bắt buộc
khác còn thiếu phải ghi trong tờ hướng dẫn sử dụng. Khi đó trên nhãn phụ phải
ghi dòng chữ: “Các thông tin khác đề nghị xem trong tờ hướng dẫn sử dụng kèm
theo” và coi phần ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng đã được chỉ ra trên nhãn phụ là
một phần của nhãn phụ;
c) Trường hợp nhãn gốc
sử dụng ngôn ngữ có nguồn gốc chữ cái La-tinh mà các nội dung dưới đây đã có
trên nhãn gốc thì được phép không dịch sang tiếng Việt và không cần thể hiện
trên nhãn phụ: tên biệt dược, tên gốc hoặc tên chung quốc tế của thuốc; tên
chung quốc tế hoặc tên khoa học của từng thành phần của thuốc trong trường hợp
không dịch được ra tiếng Việt hoặc dịch được ra tiếng Việt nhưng không có
nghĩa; tên và địa chỉ doanh nghiệp nước ngoài sản xuất, nhượng quyền sản xuất
thuốc.
Chương
IV
KIỂM
NGHIỆM THUỐC THÚ Y
Điều
29. Hệ thống kiểm nghiệm thuốc thú y
1. Cơ sở kiểm nghiệm
thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y[69]: Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc thú y
Trung ương I và Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc thú y Trung ương II.
2. Cơ sở làm dịch vụ
kiểm nghiệm thuốc.
Điều
30. Hoạt động của cơ sở kiểm nghiệm thuốc thú y
1. Cơ sở kiểm nghiệm
thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y[70]:
a) [71]Kiểm
nghiệm,đánh giá chất lượng thuốc sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu hành trên
phạm vi toàn quốc;
b) Kiểm nghiệm chất
lượng thuốc đăng ký lưu hành;
c) Thẩm định tiêu chuẩn
chất lượng thuốc và các sản phẩm khác theo yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường[72];
d) Thực hiện dịch vụ
kiểm nghiệm;
đ) Các hoạt động khác
theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Các cơ sở làm dịch
vụ kiểm nghiệm thuốc
Thực hiện dịch vụ kiểm
nghiệm nguyên liệu làm thuốc, bán thành phẩm trong quá trình sản xuất, thuốc
thành phẩm cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc, phục vụ cho công tác quản
lý, kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc.
3. Các cơ sở kiểm
nghiệm thuốc thú y khi thực hiện hoạt động kiểm nghiệm thuốc thú y phục vụ công
tác quản lý nhà nước phải được cơ quan có thẩm quyền chỉ định theo quy định của
pháp luật.
4.[73] Cơ sở kiểm nghiệm thuốc
thú y có trách nhiệm sau:
a) Trả kết quả kiểm
nghiệm chất lượng thuốc thú y hoặc kết quả đánh giá sự phù hợp, trong thời hạn
05 ngày làm việc đối với nguyên liệu thuốc thú y, dược phẩm, hóa chất, chế phẩm
sinh học kiểm tra chỉ tiêu cảm quan, vật lý, hóa học; 14 ngày đối với nguyên
liệu thuốc thú y, dược phẩm, hóa chất, chế phẩm sinh học kiểm tra chỉ tiêu độ
nhiễm khuẩn, vô khuẩn; 21 ngày đối với vắc xin, kháng thể kiểm tra chỉ tiêu vô
trùng hoặc thuần khiết, an toàn; 60 ngày đối với vắc xin, kháng thể kiểm tra
chỉ tiêu hiệu lực kể từ ngày tiếp nhận mẫu thuốc;
b) Lưu giữ mẫu thuốc
thú y của lô thuốc thú y kiểm nghiệm chất lượng theo điều kiện bảo quản trên
nhãn đến khi thuốc thú y hết hạn sử dụng.
Điều
31. Quy định về áp dụng phương pháp kiểm nghiệm thuốc thú y[74]
1. Việc kiểm nghiệm
thuốc thú y phải tiến hành theo phương pháp kiểm nghiệm đã đăng ký hoặc chỉ
định theo quy định của pháp luật.
2. Đối với thuốc thú y
chưa có phương pháp kiểm nghiệm được đăng ký, chỉ định hoặc chỉ định tạm thời,
việc đánh giá chất lượng dựa vào thừa nhận kết quả kiểm nghiệm chất lượng của
cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu cấp hoặc của phòng thử nghiệm được công nhận
bởi tổ chức đánh giá có tham gia ký kết thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau (MRA)
trong khuôn khổ Tổ chức Công nhận phòng thí nghiệm Châu Á-Thái Bình Dương
(APLAC); Tổ chức Công nhận phòng thí nghiệm quốc tế (ILAC) hoặc của phòng thử
nghiệm tham chiếu của Tổ chức Thú y thế giới (OIE).
Chương
V
KIỂM
TRA CHẤT LƯỢNG THUỐC THÚ Y
Điều
32. Căn cứ xây dựng tiêu chuẩn chất lượng thuốc thú y và căn cứ kiểm tra chất
lượng thuốc thú y
1. Căn cứ xây dựng tiêu
chuẩn chất lượng thuốc thú y
a) Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về thuốc thú y;
b) Tiêu chuẩn quốc gia
về thuốc thú y;
c) Tiêu chuẩn trong
Dược điển Việt Nam hoặc áp dụng tiêu chuẩn quốc tế: Châu Âu (EU), Anh, Mỹ,
Nhật Bản. Việc áp dụng phải bao gồm toàn bộ các quy định về tiêu chí chất
lượng, mức chất lượng và phương pháp thử quy định tại Dược điển đó.
d)[75]Tiêu
chuẩn ASEAN về vắc xin thú y; hướng dẫn chẩn đoán và kiểm nghiệm vắc xin thú y
của Tổ chức Thú y thế giới (OIE) và các tiêu chuẩn quốc tế về thuốc thú y mà
Việt Nam là thành viên.
2. Căn cứ kiểm tra chất
lượng thuốc thú y theo quy định tại khoản 1 Điều này và tiêu chuẩn cơ sở của
nhà sản xuất công bố, áp dụng.
Điều
33. Kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc thú y trong sản xuất
1. Cơ quan kiểm tra:
Cục Chăn nuôi và Thú y[76]
2. Căn cứ để tiến hành
kiểm tra
a) Thông tin, cảnh báo
về thuốc thú y xuất khẩu không phù hợp với các điều kiện quy định tại Điều 32
Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
b) Sản phẩm lưu thông
trên thị trường không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ
thuật tương ứng thông qua việc kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm hoặc khi
có kiến nghị của cơ quan thẩm quyền về chất lượng sản phẩm.
3. Hình thức kiểm tra:
thực hiện dưới hình thức đoàn kiểm tra.
4. Nội dung kiểm tra
a) Kiểm tra việc thực
hiện các yêu cầu quy định trong thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) và các quy
định pháp luật khác có liên quan;
b) Kiểm tra việc thực
hiện đăng ký thuốc, nghiên cứu độ ổn định sản phẩm, ghi nhãn thuốc thú y theo
quy định;
c) Trường hợp lấy mẫu:
Trong quá trình kiểm tra tại cơ sở sản xuất, khi phát hiện sản phẩm có dấu hiệu
không đảm bảo chất lượng hoặc có dấu hiệu không đảm bảo chất lượng khi lưu
thông trên thị trường thì lấy mẫu sản phẩm kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm. Mẫu
sản phẩm phải được gửi đến cơ sở kiểm nghiệm đã được công nhận hoặc chỉ định
để phân tích chất lượng sản phẩm. Kết quả kiểm nghiệm của cơ sở kiểm nghiệm là
căn cứ pháp lý để cơ quan kiểm tra xử lý tiếp trong quá trình kiểm tra.
5. Trình tự và thủ tục
kiểm tra thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật chất lượng sản phẩm,
hàng hóa.
6. Xử lý kết quả kiểm
tra: Thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Điều
34. Kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc thú y nhập khẩu[77]
1[78]. Cơ
quan kiểm tra: Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết
thủ tục hành chính.
2. Đối tượng kiểm tra:
Thuốc thú y khi nhập khẩu vào Việt Nam phải kiểm tra chất lượng trừ trường hợp
quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Các trường hợp thuốc
thú y nhập khẩu được miễn kiểm tra chất lượng:
a) Thuốc thú y nhập
khẩu làm mẫu kiểm nghiệm, khảo nghiệm, đăng ký lưu hành;
b) Thuốc thú y nhập
khẩu để chữa bệnh đối với động vật tạm nhập tái xuất, quá cảnh lãnh thổ Việt
Nam;
c) Thuốc thú y nhập
khẩu làm nguyên liệu dùng trong chẩn đoán, xét nghiệm, kiểm nghiệm về thú y;
d) Nguyên liệu làm thuốc
thú y;
đ) Các trường hợp được
miễn kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định
số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số
132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số
74/2018/NĐ-CP);
e) Các trường hợp quy
định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 154/2018/NĐ- CP ngày 09/11/2018 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và một
số quy định về kiểm tra chuyên ngành (sau đây viết tắt là Nghị định số
154/2018/NĐ-CP).
4. Hồ sơ, trình tự, nội
dung kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc thú y nhập khẩu:
a) Thực hiện theo quy
định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ- CP; khoản 1, khoản 3 Điều 4
Nghị định số 154/2018/NĐ-CP;
b) Chứng chỉ chất lượng
là kết quả đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố
áp dụng; chứng chỉ chất lượng của nước xuất khẩu là giấy chứng nhận phân tích
chất lượng thuốc thú y (CoA) của nhà sản xuất hoặc của cơ quan thẩm quyền nước
xuất khẩu cấp. Trong trường hợp chưa có tổ chức chứng nhận được công nhận,
chỉ định đánh giá sự phù hợp hoặc sản phẩm chưa công bố hợp quy thì chứng chỉ
chất lượng của lô hàng nhập khẩu là kết quả kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm
của phòng thử nghiệm được chỉ định theo quy định của pháp luật hoặc thừa nhận
kết quả kiểm nghiệm chất lượng của nhà sản xuất khi chưa có phương pháp kiểm
nghiệm được chỉ định hoặc thừa nhận kết quả kiểm nghiệm chất lượng theo khoản 2 Điều 31 Thông tư này;
c) Đối với hồ sơ đăng
ký kiểm tra chất lượng lô hàng vắc xin, kháng thể thú y nhập khẩu, người nhập
khẩu có trách nhiệm bổ sung chứng chỉ chất lượng trong thời gian 60 ngày kể từ
ngày đăng ký.
d[79]) Hồ
sơ, biểu mẫu thực hiện thủ tục Kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc thú y
nhập khẩu
5.[80] Việc đánh giá sự phù
hợp của sản phẩm thuốc thú y nhập khẩu được thực hiện theo phương thức 1 (Thử
nghiệm mẫu điển hình) quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.
6. Xử lý vi phạm trong
quá trình kiểm tra: thực hiện theo quy định tại Điều 36 Luật Chất lượng sản
phẩm hàng hóa.
Điều
35.[81](được
bãi bỏ)
Điều
36. Kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc thú y lưu thông trên thị trường
1. Cơ quan kiểm tra
a) Cục Chăn nuôi và Thú
y[82] thực hiện kiểm tra chất
lượng thuốc thú y trên toàn quốc;
b) Cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y cấp tỉnh thực hiện kiểm tra chất lượng tại các cửa hàng, đại
lý buôn bán thuốc thú y trên địa bàn quản lý.
2.[83] Nội dung, trình tự thủ
tục tiến hành kiểm tra chất lượng thuốc thú y lưu thông trên thị trường thực
hiện theo quy định tại Thông tư số 26/2012/TT- BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra về chất lượng hàng hóa
lưu thông trên thị trường và Thông tư số 12/2017/TT-BKHCN ngày 28/9/2017 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN
ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra
Nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường.
Điều
37. Kiểm tra cơ sở sản xuất thuốc thú y tại nước xuất khẩu
1. Căn cứ theo điều ước
quốc tế hoặc thỏa thuận, hợp tác về thuốc thú y với cơ quan quản lý thú y của
các nước, Cục Chăn nuôi và Thú y[84] quyết định việc thành lập đoàn, kế hoạch và
nội dung kiểm tra thực tế cơ sở sản xuất thuốc thú y tại nước xuất khẩu vào
Việt Nam.
2. Kinh phí thực hiện
kiểm tra: do ngân sách nhà nước bố trí hàng năm theo quy định hiện hành và
nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.
Điều
38.[85] (được
bãi bỏ).
Chương
VI
TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC THU HỒI, TIÊU HỦY THUỐC THÚ Y
Điều
39. Trình tự thu hồi thuốc thú y
1. Cơ quan nhà nước có
thẩm quyền khi phát hiện thuốc thú y thuộc diện phải thu hồi theo quy định tại khoản
1 Điều 105 và khoản 1 Điều 106 của Luật thú y thì phải tiến hành niêm phong
ngay và kiến nghị cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y[86] có thẩm quyền ra quyết
định thu hồi.
2. Việc thu hồi đối với
thuốc thú y qua kiểm tra không bảo đảm chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật
tương ứng, tiêu chuẩn áp dụng đã đăng ký, công bố được thực hiện như sau:
a) Đối với trường hợp
mẫu thuốc thú y được lấy tại cơ sở sản xuất hoặc xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây
gọi chung là cơ sở)
Trong thời hạn 15 ngày
đối với dược phẩm, hóa chất, chế phẩm sinh học[87] và 60 ngày đối với vắc
xin, kháng thể kể từ ngày lấy mẫu, Cục Chăn nuôi và Thú y[88] thông báo cho cơ sở
biết kết quả kiểm tra mẫu thuốc thú y và yêu cầu cơ sở tự thu hồi ngay lô thuốc
thú y không đạt chất lượng. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được thông báo của Cục Chăn nuôi và Thú y[89], cơ sở có quyền khiếu
nại với Cục Chăn nuôi và Thú y[90] về kết quả kiểm tra mẫu thuốc thú y. Hết thời
hạn này nếu cơ sở không có khiếu nại, Cục Chăn nuôi và Thú y[91] ra quyết định thu hồi
lô thuốc thú y không đạt chất lượng trên toàn quốc.
Trong trường hợp có
khiếu nại, Cục Chăn nuôi và Thú y[92] lấy mẫu thuốc thú y kiểm tra lại và nếu kết quả
kiểm tra lại vẫn không đạt chất lượng, Cục Chăn nuôi và Thú y[93] ra quyết định thu hồi
lô thuốc thú y không đạt chất lượng trên toàn quốc; nếu kết quả kiểm tra lại
kết luận thuốc thú y đạt chất lượng thì lô thuốc thú y được tiếp tục lưu thông
trên thị trường;
b) Đối với trường hợp
mẫu thuốc thú y được lấy tại các cơ sở buôn bán trên địa bàn tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương:
Trong thời hạn 15 ngày
đối với dược phẩm, hóa chất, chế phẩm sinh học[94] và 60 ngày đối với vắc
xin, kháng thể kể từ khi lấy mẫu, cơ quan lấy mẫu thông báo cho cơ sở buôn bán,
sản xuất, nhập khẩu lô thuốc thú y đó biết và tiến hành niêm phong ngay lô
thuốc thú y không đạt chất lượng. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được thông báo, cơ sở có quyền khiếu nại với cơ quan lấy mẫu về kết quả
kiểm tra mẫu thuốc. Hết thời hạn này nếu cơ sở không có khiếu nại hoặc kết quả
kiểm tra lại không đạt chất lượng, cơ quan lấy mẫu ra quyết định thu hồi trên
toàn địa bàn tỉnh, thành phố, đồng thời thông báo cho Cục Chăn nuôi và Thú y[95]và
cho cơ sở sản xuất hoặc nhập khẩu lô thuốc đó biết.
Cục Chăn nuôi và Thú y[96] khi nhận được thông
báo lô thuốc thú y không đạt chất lượng của cơ quan lấy mẫu, tiến hành lấy mẫu
ngay tại cơ sở sản xuất, nhập khẩu để kiểm tra lại. Nếu kết quả kiểm tra lại
không đạt chất lượng tiến hành niêm phong lô thuốc tại cơ sở sản xuất, nhập
khẩu. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo, cơ sở
có quyền khiếu nại với Cục Chăn nuôi và Thú y[97] về kết quả kiểm tra mẫu
thuốc. Hết thời hạn này nếu cơ sở không có khiếu nại, Cục Chăn nuôi và Thú y[98] ra quyết định thu hồi
trên toàn quốc.
3. Cơ sở sản xuất,
nhập khẩu, buôn bán có thuốc bị thu hồi có trách nhiệm tự thu hồi theo quyết
định thu hồi của cơ quan có thẩm quyền. Sau khi thực hiện xong việc thu hồi, cơ
sở phải báo cáo cơ quan ra quyết định thu hồi về kết quả việc thu hồi thuốc.
4. Đối với thuốc thú y
phải thu hồi trên toàn quốc, Cục Chăn nuôi và Thú y[99] ra quyết định thu hồi
và trong vòng 24 giờ phải thông báo trên trang tin điện tử của đơn vị, cơ quan
quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y[100] cấp tỉnh có trách nhiệm
giám sát việc thu hồi trên địa bàn quản lý.
5. Đối với thuốc thú y
phải thu hồi trên địa bàn tỉnh, thành phố, cơ quan quản lý chuyên ngành chăn
nuôi và thú y[101] cấp tỉnh ra quyết định thu hồi và trong vòng 24
giờ phải thông báo trên trang tin điện tử của đơn vị đồng thời có trách nhiệm
giám sát việc thu hồi trên địa bàn quản lý.
Điều
40. Xử lý thuốc thú y bị thu hồi
1. Thuốc thú y có giấy
chứng nhận lưu hành tại Việt Nam nhưng có nhãn không đúng quy định của pháp
luật hoặc không đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký, cơ sở chịu trách nhiệm
về thuốc thú y tiến hành ngay việc thu hồi, xử lý như sau:
a) Thu hồi, tiêu hủy
đối với thuốc thú y vi phạm chất lượng ở mức 1, bao gồm: hoạt chất không đúng
theo đăng ký; thuốc bị biến đổi về hình thức (vón cục, vẩn đục, biến đổi màu,
lắng cặn, phân lớp, biến dạng); thuốc không có hoạt chất hoặc thiếu hoạt chất
chính ghi trên nhãn; vắc xin không đảm bảo 1 trong 3 tiêu chuẩn: vô trùng hoặc thuần
khiết, an toàn, hiệu lực; thuốc bị thu hồi khẩn cấp theo quyết định của các cơ
quan quản lý nước ngoài đối với thuốc nhập khẩu;
b) Thu hồi, tái chế,
tái xuất đối với thuốc thú y vi phạm chất lượng ở mức 2 bao gồm: Thuốc không
đạt một trong các chỉ tiêu về tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký (về cảm quan; lý
hóa; độ nhiễm khuẩn, độ vô khuẩn; hàm lượng thuốc ngoài mức giới hạn cho phép
±10% so với hàm lượng ghi trên nhãn, đối với sản phẩm thuốc thú y có chứa men
vi sinh, hàm lượng men vi sinh thấp hơn 90% so với hàm lượng ghi trên nhãn;
khối lượng tịnh hoặc thể tích thực ngoài mức giới hạn cho phép theo Dược điển
Việt Nam hiện hành);
c) Thu hồi, khắc phục
lỗi ghi nhãn đối với thuốc thú y có nhãn không đúng quy định của pháp luật về
nhãn hàng hóa;
d) Trường hợp thuốc thú
y theo quy định tại điểm b khoản này mà không thể tái chế, tái xuất thì phải
tiêu hủy.
3. Cơ sở có thuốc thú y
buộc tiêu hủy phải thực hiện việc tiêu hủy theo quy định quản lý chất thải nguy
hại của pháp luật về bảo vệ môi trường và chịu mọi chi phí.
4. Cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quyết định tiêu huỷ thuốc thú y và ban hành quyết định thành lập
hội đồng tiêu hủy thuốc thú y. Hội đồng bao gồm cơ quan chủ trì tiêu hủy, đại
diện cơ quan quản lý chuyên ngành thú y, đại diện cơ quan tài nguyên và môi
trường.
Chương
VII
QUẢNG
CÁO THUỐC THÚ Y
Điều
41. Nội dung quảng cáo thuốc thú y
1. Quảng cáo thuốc thú
y bắt buộc phải có các nội dung sau trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này:
a) Tên thương phẩm,
công thức bào chế của thuốc thú y;
b) Công dụng và những điều
lưu ý khi sử dụng, bảo quản thuốc thú y;
c) Tên, địa chỉ của tổ
chức, cá nhân đăng ký, phân phối.
2. Nội dung quảng cáo
thuốc thú y trên bảng, biển, panô, kệ giá kê hàng, các vật dụng khác, vật thể
trên không, dưới nước, vật thể di động, thiết bị điện tử, thiết bị đầu cuối và
các thiết bị viễn thông khác, phương tiện giao thông, người chuyển tải sản phẩm
quảng cáo không nhất thiết phải chứa đầy đủ các nội dung bắt buộc.
3. Nội dung quảng cáo
thuốc thú y phải được cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều
42 của Thông tư này xác nhận.
Điều
42. Cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thú y[102]
Cơ quan quản lý chuyên
ngành chăn nuôi và thú y cấp tỉnh cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo về
thuốc thú y, như sau:
1. Báo chí, trang thông
tin điện tử, thiết bị điện tử, thiết bị đầu cuối và các thiết bị viễn thông
khác, các sản phẩm in, bản ghi âm, ghi hình và các thiết bị công nghệ khác.
2. Bảng quảng cáo,
băng-rôn, biển hiệu, hộp đèn, màn hình chuyên quảng cáo.
3. Phương tiện giao
thông.
4. Hội chợ, hội thảo,
hội nghị, tổ chức sự kiện, triển lãm, chương trình văn hóa, thể thao.
5. Người chuyển tải sản
phẩm quảng cáo, vật thể quảng cáo.
6. Các phương tiện
quảng cáo khác theo quy định của pháp luật.”.
Điều
43. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thú y[103]
1. Nộp hồ sơ
a) Tổ chức, cá nhân nộp
hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc gửi qua đường bưu điện đến Cơ quan quản lý
chuyên ngành chăn nuôi và thú y cấp tỉnh;
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
2. Thành phần hồ sơ, gồm:
a) Đơn đề nghị xác
nhận nội dung quảng cáo thuốc thú y theo mẫu số 09.QLT Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này;
b) Bản sao chụp Giấy
chứng nhận lưu hành thuốc thú y;
c) Sản phẩm quảng cáo
(nội dung, hình thức quảng cáo được thể hiện bằng hình ảnh, âm thanh, tiếng
nói, chữ viết, biểu tượng, màu sắc, ánh sáng và các hình thức tương tự);
d) Danh sách báo cáo
viên ghi đầy đủ thông tin về bằng cấp chuyên môn hoặc chức danh khoa học của
báo cáo viên đối với trường hợp hội chợ, hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện,
triển lãm, chương trình văn hóa, thể thao (đóng dấu xác nhận của Doanh
nghiệp).
3. Thẩm định hồ sơ và
cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thú y
a) Cơ quan quản lý
chuyên ngành chăn nuôi và thú y cấp tỉnh trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối
với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm
việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu
chính bằng văn bản;
b) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan quản lý chuyên ngành
chăn nuôi và thú y cấp tỉnh cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thú y
theo mẫu số 10.QLT Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không
cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”
Chương
VIII
TRÁCH
NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN
Điều
44. Cục Chăn nuôi và Thú y[104]
1. Chỉ đạo, hướng dẫn
chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến quản lý thuốc thú y; kiểm tra chất lượng
thuốc thú y tại cơ sở sản xuất, xuất nhập khẩu, kinh doanh, lưu thông trên thị
trường.
2. Thẩm định hồ sơ,
đánh giá và công nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, nhập khẩu thuốc thú y.
3. Thẩm định hồ sơ, cấp
giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y.
4. Thẩm định hồ sơ, cấp
giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y.
5. Tổ chức thanh tra,
kiểm tra chất lượng thuốc thú y, trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan thuộc
Cục Chăn nuôi và Thú y[105], cơ quan quản lý chuyên ngành chăn
nuôi và thú y[106] cấp tỉnh trong việc quản lý thuốc thú y. Lập
kế hoạch hằng năm kiểm tra chất lượng thuốc thú y lưu thông trên thị trường.
6. Hằng năm, lập kế
hoạch quản lý, giám sát nguyên liệu kháng sinh nhập khẩu để sản xuất thuốc thú
y trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường[107] phê duyệt.
7. Tiếp nhận và thẩm
định nội dung quảng cáo thuốc thú y thuộc thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 42 của Thông tư này; cấp giấy xác nhận nội dung
quảng cáo.
Điều
45. Các cơ quan thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y [108]
1. Thực hiện kiểm tra
chất lượng thuốc thú y nhập khẩu, lưu hành.
2[109].
Đánh giá điều kiện cơ sở khảo nghiệm thuốc thú y theo quy định tại Điều 88
Luật thú y, Điều 20 Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 theo yêu cầu của
Cục Chăn nuôi và Thú y và khoản 5 Điều 2 Nghị định số 123/2018/NĐ-CP ngày
17/9/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện
đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp (sau đây viết tắt là Nghị định số
123/2018/NĐ-CP).
3. Giám sát quá trình
khảo nghiệm thuốc thú y theo giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y; xác nhận báo
cáo kết quả khảo nghiệm thuốc thú y.
Điều
46. Cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y cấp tỉnh[110]
1. Thực hiện kiểm tra
chất lượng thuốc thú y trên địa bàn quản lý theo quy định.
2. Tổ chức tập huấn,
phổ biến các quy định của pháp luật về sản xuất, buôn bán, sử dụng thuốc thú y
cho các tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Giám sát quá trình
khảo nghiệm thuốc thú y (trừ vắc xin, kháng thể) theo giấy phép khảo nghiệm
thuốc thú y; xác nhận báo cáo kết quả khảo nghiệm thuốc thú y.
4. Thẩm định hồ sơ đăng
ký, đánh giá và công nhận cơ sở đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y.
5. Tiếp nhận và thẩm
định nội dung quảng cáo thuốc thú y thuộc thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 42 của Thông tư này; cấp giấy xác nhận nội dung
quảng cáo.
6. Tổng hợp báo cáo
tình hình buôn bán, kiểm tra chất lượng, sử dụng, kết quả thanh tra, kiểm tra
và xử lý vi phạm thuốc thú y trên địa bàn quản lý về Cục Chăn nuôi và Thú y[111] định kỳ 6 tháng và báo
cáo tổng hợp hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Cục Chăn nuôi và Thú y[112].
Điều
47. Cơ sở đăng ký khảo nghiệm thuốc thú y
1. Xây dựng đề cương
khảo nghiệm;
2. Ký hợp đồng khảo
nghiệm thuốc thú y với cơ sở khảo nghiệm và thực hiện đầy đủ những điều khoản
của hợp đồng đã ký.
Điều
48. Cơ sở đăng ký lưu hành thuốc thú y
1. Chịu trách nhiệm
trước pháp luật và người tiêu dùng về chất lượng thuốc thú y do cơ sở sản
xuất, lưu thông và phân phối.
2. Chịu sự kiểm tra,
thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Báo cáo về tình hình
sản xuất, kinh doanh thuốc thú y cho cơ quan quản lý khi có yêu cầu.
4. Thông báo cho cơ
quan quản lý thú y trong trường hợp giải thể hoặc không sản xuất sản phẩm đã
đăng ký.
5. Được chuyển nhượng
kết quả nghiên cứu; kết quả khảo nghiệm, chuyển nhượng bản quyền sản phẩm theo
các quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ và cácvăn bản pháp luật khác có liên
quan.
Điều
49. Cơ sở sản xuất, buôn bán, nhập khẩu thuốc thú y [113]
1. Cơ sở sản xuất phải
đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 90, khoản 2 Điều 91 của Luật thú y, Điều
12, Điều 13 Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 và khoản 1 Điều 2 Nghị
định số 123/2018/NĐ-CP.
2. Cơ sở buôn bán phải
đảm bảo các Điều kiện quy định tại Điều 92, khoản 2 Điều 93 của Luật thú y, Điều
17 Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 và khoản 2 Điều 2 Nghị định số
123/2018/NĐ-CP.
3. Cơ sở nhập khẩu
a) Đảm bảo các điều
kiện quy định tại Điều 94, khoản 2 Điều 95 của Luật thú y, Điều 18 Nghị định
số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 và khoản 3 Điều 2 Nghị định số 123/2018/NĐ-CP;
b) Chỉ được bán nguyên
liệu thuốc thú y cho các cơ sở đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc thú y,
cơ sở đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y, không được bán nguyên liệu thuốc thú y
cho các đại lý, cửa hàng buôn bán thuốc thú y, người dân hoặc các cơ sở chăn
nuôi, nuôi trồng thủy sản để sử dụng.
Chương
IX
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN[114][115][116][117]
Điều
50. Điều khoản thi hành[118]
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành từ ngày 19 tháng 7 năm 2016.
2. Thông tư này bãi bỏ
các quy định sau:
a) Các nội dung về thử
nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y quy định tại Quyết định số 18/2002/QÐ-BTS ngày
03/6/2002 ban hành Quy chế khảo nghiệm giống thuỷ sản, thức ăn, thuốc, hoá chất
và chế phẩm sinh học dùng trong nuôi trồng thuỷ sản;
b) Điều 1, Điều 2 Thông
tư số 47/2010/TT-BNNPTNT ngày 03/8/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn về việc bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Quyết định
số 71/2007/QĐ-BNN ngày 06/8/2007; Quyết định số 98/2007/QĐ-BNN ngày 03/12/2007;
Quyết định số 118/2008/QĐ-BNN ngày 11/12/2008 và Thông tư số 06/2010/TT-BNNPTNT
ngày 02/2/2010;
c) Điều 1 Thông tư số
20/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực
thú y theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15/10/2010;
d) Điều 19, Điều 20 và Điều
21 Thông tư số 04/2015/TT-BNNPTNT ngày 12/02/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số
187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật
thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý, mua,
bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp,
lâm nghiệp và thủy sản;
đ) Điều 2 Thông tư số
10/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về
việc ban hành Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành, cấm sử dụng ở Việt Nam,
công bố mã HS đối với thuốc thú y nhập khẩu được phép lưu hành tại Việt Nam.
3. Thông tư này thay
thế các văn bản sau:
a) Thông tư số
02/2009/TT-BNN ngày 14/01/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng
dẫn thủ tục thu hồi và xử lý thuốc thú y;
b) Thông tư số
03/2009/TT-BNN ngày 14/01/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy
định về ghi nhãn thuốc thú y;
c) Quyết định số
71/2007/QĐ-BNN ngày 06/8/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban
hành quy định trình tự, thủ tục thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y;
d) Quyết định số
98/2007/QĐ-BNN ngày 03/12/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ
sung, sửa đổi Quyết định số 71/2007/QĐ-BNN ngày 06/8/2007;
đ) Quyết định số
72/2007/QĐ-BNN ngày 06/8/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban
hành quy định về kiểm tra chất lượng thuốc thú y;
e) Quyết định số
100/2007/QĐ-BNN ngày 03/12/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ
sung, sửa đổi Quyết định số 72/2007/QĐ-BNN ngày 06/8/2007.
g) Quyết định số
10/2006/QĐ-BNN ngày 10/02/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban
hành quy định thủ tục đăng ký sản xuất, nhập khẩu, lưu hành thuốc thú y,
nguyên liệu làm thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng
trong thú y;
h) Quyết định số
99/2007/QĐ-BNN ngày 03/12/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa
đổi, bổ sung Quyết định số 10/2006/QĐ-BNN ngày 10/02/2006;
i) Thông tư số
51/2009/TT-BNNPTNTngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy
định kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc thú y, chế
phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y, thú y thuỷ sản;
k) Thông tư số
07/2012/TT-BNNPTNT ngày 13/02/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định thủ tục đăng ký, kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất thuốc thú y đạt
tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP);
l) Thông tư số
08/2012/TT-BNNPTNT ngày 13/02/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định thủ tục đăng ký sản xuất gia công thuốc thú y;
m) Thông tư số
33/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia điều kiện vệ sinh thú y cơ sở kinh doanh
thuốc thú y và điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở thử nghiệm, khảo nghiệm
thuốc thú y.
Điều
51. Quy định chuyển tiếp[119]
1. Hồ sơ đăng ký thử
nghiệm, khảo nghiệm, sản xuất gia công, lưu hành thuốc thú y nộp trước ngày Thông
tư này có hiệu lực giải quyết theo quy định tại Quyết định số 10/2006/QĐ-BNN
ngày 10/02/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định
thủ tục đăng ký sản xuất, nhập khẩu, lưu hành thuốc thú y, nguyên liệu làm
thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y; Quyết
định số 71/2007/QĐ-BNN ngày 06/8/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn ban hành quy định trình tự, thủ tục thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y;
Thông tư số 08/2012/TT-BNNPTNT ngày 13/02/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định thủ tục đăng ký sản xuất gia công thuốc thú y và các Quyết
định sửa đổi, bổ sung.
2. Quản lý chế phẩm
sinh học, vi sinh vật, hóa chất, khoáng chất dùng trong nuôi trồng thủy sản
theo quy định tại Thông tư số 23/2015/TT- BNNPTNT ngày 22/6/2015 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn về quản lý sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường
dùng trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản được thực hiện như sau:
a) Đối với hồ sơ nộp
trước ngày 01/7/2016 thực hiện theo quy định của Thông tư số 23/2015/TT-BNNPTNT
ngày 22/6/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quản lý sản phẩm
xử lý, cải tạo môi trường dùng trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản;
b) Các sản phẩm đã được
phép lưu hành tiếp tục được lưu hành đến hết thời hạn đã cấp hoặc thời hạn 05
năm kể từ ngày được cấp phép (đối với văn bản cấp phép không ghi thời hạn lưu
hành). Việc đăng ký lại hoặc gia hạn thực hiện theo quy định tại điểm c hoặc điểm
d khoản 2 Điều này.
c) Sản phẩm có công
dụng sát trùng, khử trùng, tiêu độc và có thành phần hoạt chất tại Phụ lục XLIV
ban hành kèm theo Thông tư này thực hiện theo quy định tại Thông tư này kể từ
ngày Thông tư này có hiệu lực;
d) Sản phẩm không thuộc
điểm c khoản này có công dụng phân hủy chấthữu cơ, tạo thức ăn tự nhiên, ổn
định môi trường nuôi, bổ sung khoáng chất thực hiện theo quy định về quản lý
thức ăn chăn nuôi kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
3. Đối với sản phẩm quy
định tại phần C Phụ lục IC Thông tư số 10/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Danh mục thuốc thú y được
phép lưu hành, cấm sử dụng ở Việt Nam, công bố mã HS đối với thuốc thú y nhập
khẩu được phép lưu hành tại Việt Nam:
a) Sản phẩm có công
dụng sát trùng, khử trùng, tiêu độc và có thành phần hoạt chất tại Phụ lục XLIV
ban hành kèm theo Thông tư này tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật thú y
và Thông tư này.
b) Sản phẩm không thuộc
điểm a khoản này được phép lưu hành đến hết thời hạn ghi trong giấy chứng nhận
được phép lưu hành, sau đó thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.
4. Cơ sở sản xuất, kinh
doanh sản phẩm có thành phần hoạt chất theo quy định tại Phụ lục XLIV ban hành
kèm theo Thông tư này nếu chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất,
kinh doanh thuốc thú y hoặc giấy chứng nhận GMP, trong thời hạn 12 tháng kể từ
ngày Thông tư này có hiệu lực, cơ sở thực hiện việc đăng ký cấp giấy chứng
nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc thú y theo quy định của Luật thú
y và Thông tư này.
5.[120] Việc công bố hợp quy
các sản phẩm thuốc thú y được thực hiện theo quy định của pháp luật từ ngày 14
tháng 02 năm 2024.
Điều
52. Tổ chức thực hiện
Trong quá trình thực
hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị các cơ quan, tổ chức,
cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường[121] để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo và đăng tải trên Cổng TTĐT Chính phủ);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng Bộ NN&MT;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (để đăng tải);
- Cổng TTĐT Bộ NN&MT (để đăng tải);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Chăn nuôi và Thú y, các đơn vị thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Lưu: VT, CNTY.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn
Quốc Trị
|
PHỤ
LỤC I
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC THÚ Y
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……../ĐK-CT
|
(Địa danh), ngày ….
tháng …. năm …
|
.
ĐƠN
ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC THÚ Y
Kính
gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y[122]
Căn cứ Thông tư số
13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y.
Căn cứ Thông tư số
18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-
BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy
định về quản lý thuốc thú y.[123]
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG
KÝ LƯU HÀNH:
Tên:
..........................................................................................................................................
Địa chỉ:
....................................................................................................................................
Số điện thoại:
………………………….Số Fax ...................................................................
Email:
.......................................................................................................................................
Các chi nhánh (nếu có):
..........................................................................................................
CƠ SỞ SẢN XUẤT
Tên:
..........................................................................................................................................
Địa chỉ:
....................................................................................................................................
Số điện thoại:
………………………….Số Fax
...................................................................
Email:
.......................................................................................................................................
Chúng tôi đăng ký lưu
hành sản phẩm thuốc thú y sau đây:
1. Tên thương mại:
2. Dạng bào chế:
3. Hoạt chất, hàm lượng
hoạt chất:
Khi được phép lưu hành,
chúng tôi cam đoan chấp hành đúng các quy định của pháp luật Việt Nam về thuốc
thú y và các Điều luật khác có liên quan.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC II
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH VẮC XIN, KHÁNG THỂ
DÙNG TRONG THÚ Y
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……../ĐK-CT
|
(Địa danh), ngày ….
tháng …. năm …
|
ĐƠN
ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH VẮC XIN, KHÁNG THỂ DÙNG TRONG THÚ Y
Kính
gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y[124]
Căn cứ Thông tư số
13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y.
Căn cứ Thông tư số
18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-
BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy
định về quản lý thuốc thú.[125]
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG
KÝ LƯU HÀNH:
Tên:
............................................................................................................................................
Địa chỉ:
......................................................................................................................................
Số điện thoại:
………………………….Số Fax
.....................................................................
Email:
.........................................................................................................................................
Các chi nhánh (nếu có):
............................................................................................................
CƠ SỞ SẢN XUẤT
Tên:
............................................................................................................................................
Địa chỉ:
......................................................................................................................................
Số điện thoại:
………………………….Số Fax
.....................................................................
Email:
.........................................................................................................................................
Chúng tôi đăng ký lưu
hành sản phẩm vắc xin, kháng thể sau đây:
1. Tên thương mại:
2. Dạng bào chế:
3. Hoạt chất, hàm lượng
hoạt chất:
Khi được phép lưu hành,
chúng tôi cam đoan chấp hành đúng các quy định của pháp luật Việt Nam về thuốc
thú y và các Điều luật khác có liên quan.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC III
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH CHẾ PHẨM SINH HỌC ĐỂ
CHẨN ĐOÁN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……../ĐK-CT
|
(Địa danh), ngày ….
tháng …. năm …
|
ĐƠN
ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH CHẾ PHẨM SINH HỌC ĐỂ CHẨN ĐOÁN
Kính
gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y[126]
Căn cứ Thông tư số
13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y.
Căn cứ Thông tư số
18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-
BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy
định về quản lý thuốc thú y[127].
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG
KÝ LƯU HÀNH:
Tên:
............................................................................................................................................
Địa chỉ:
......................................................................................................................................
Số điện thoại:
………………………….Số Fax
.....................................................................
Email:
.........................................................................................................................................
Các chi nhánh (nếu có):
............................................................................................................
CƠ SỞ SẢN XUẤT
Tên:
............................................................................................................................................
Địa chỉ:
......................................................................................................................................
Số điện thoại:
………………………….Số Fax .....................................................................
Email:
.........................................................................................................................................
Chúng tôi đăng ký lưu
hành chế phẩm sinh học để chẩn đoán sau đây:
………….(tên sản phẩm)…………
Khi được phép lưu hành,
chúng tôi cam đoan chấp hành đúng các quy định của pháp luật Việt Nam về thuốc
thú y và các Điều luật khác có liên quan.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC IV[128]
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN LƯU
HÀNH THUỐC THÚ Y
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……..
|
……………, ngày …. tháng
…. năm ….
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY
CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH THUỐC THÚ Y
Kính
gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y
Căn cứ Thông tư số
13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y và các Thông tư sửa đổi,
bổ sung Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG
KÝ LƯU HÀNH:
Tên:
...........................................................................................................................
Địa chỉ:
......................................................................................................................
Số điện thoại:
………………………….Số Fax ....................................................
Email:
........................................................................................................................
Các chi nhánh (nếu có):
...........................................................................................
CƠ
SỞ SẢN XUẤT
Tên:
...........................................................................................................................
Địa chỉ:
......................................................................................................................
Số điện thoại:
………………………….Số Fax ....................................................
Email:
........................................................................................................................
Chúng tôi đề nghị cấp
lại giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y sau đây:
|
TT
|
Tên
sản phẩm
|
Số
ĐKLH
|
Lý
do đề nghị cấp lại giấy chứng nhận lưu hành
|
|
|
|
|
|
Chúng tôi cam kết giữ
nguyên các nội dung khác đúng như hồ sơ đăng ký lưu hành thuốc thú y.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC V
MẪU ĐƠN GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH THUỐC
THÚ Y
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……../ĐK-CT
|
(Địa danh), ngày ….
tháng …. năm …
|
ĐƠN
GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH THUỐC THÚ Y
Kính
gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y[129]
Căn cứ Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT
ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định về quản lý thuốc thú y.
Căn cứ Thông tư số
18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-
BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy
định về quản lý thuốc thú y[130].
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG
KÝ LƯU HÀNH (ĐẶT GIA CÔNG, SAN CHIA):
Tên:
............................................................................................................................................
Địa chỉ:
......................................................................................................................................
Số điện thoại:
………………………….Số Fax
.....................................................................
Email:
.........................................................................................................................................
Các chi nhánh (nếu có):
............................................................................................................
CƠ SỞ SẢN XUẤT (NHẬN
GIA CÔNG, SAN CHIA):
Tên:
............................................................................................................................................
Địa chỉ:
......................................................................................................................................
Số điện thoại:
………………………….Số Fax .....................................................................
Email:
.........................................................................................................................................
Chúng tôi đăng ký gia
hạn lưu hành các sản phẩm thuốc thú y sau đây:
|
TT
|
Tên
sản phẩm
|
Số
đăng ký lưu hành
|
Số
GCN lưu hành, ngày, tháng, năm cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC VI
MẪU BÁO CÁO QUÁ TRÌNH LƯU HÀNH THUỐC THÚ Y
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
BÁO CÁO QUÁ TRÌNH LƯU
HÀNH THUỐC THÚ Y
(Từ khi được cấp giấy
chứng nhận lưu hành đến khi đăng ký gia hạn)
1. Tên tổ chức, cá nhân đăng ký lưu hành:
Địa chỉ:
Số điện thoại:
Số Fax:
2. Tên sản phẩm, số đăng ký đã được cấp:
3. Dạng bào chế của sản phẩm:
4. Hoạt chất, hàm lượng hoạt chất:
5. Lưu hành trên thị trường:
Vi phạm chất lượng
Nếu có thi ghi rõ:
Số lần sai phạm:
Loại vi phạm:
6. Vi phạm quy chế, quy định liên quan đến đăng
ký lưu hành thuốc thú y
Nếu có thì ghi rõ:
Số lần sai phạm:
Loại vi phạm:
7. Thay đổi trong thời gian giấy phép lưu hành
còn hiệu lực
Nếu có thay đổi thì phải gửi kèm theo bản sao
công văn cho phép
8. Thay đổi khi đăng ký lại (giấy phép lưu hành
gần hết hoặc hết hiệu lực)
Nếu có thay đổi thì phải ghi rõ nội dung thay
đổi so với hồ sơ đăng ký đã được duyệt:
Nếu không có thay đổi thì phải cam kết không có
bất kỳ sự thay đổi nào so với hồ sơ đăng ký đã được duyệt.
9. Những ý kiến khác từ khách hàng về sản phẩm
thuốc thú y khi lưu hành trên thị trường:
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC VII
MẪU GIẤY CAM KẾT ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……../ĐK-CT
|
(Địa danh), ngày ….
tháng …. năm …
|
GIẤY
CAM KẾT
Kính
gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y[131]
Căn cứ Luật sở hữu trí
tuệ;
Căn cứ Thông tư số
13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y.
Căn cứ Thông tư số
18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-
BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy
định về quản lý thuốc thú y[132].
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG
KÝ LƯU HÀNH:
Tên:
............................................................................................................................................
Địa chỉ:
......................................................................................................................................
Số điện thoại:
………………………….Số Fax
.....................................................................
Email:
.........................................................................................................................................
Các chi nhánh (nếu có):
............................................................................................................
CƠ SỞ SẢN XUẤT
Tên:
............................................................................................................................................
Địa chỉ:
......................................................................................................................................
Số điện thoại: ………………………….Số
Fax .....................................................................
Email:
.........................................................................................................................................
Chúng tôi cam kết không
vi phạm các quy định về sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm xin đăng ký lưu hành
dưới đây:
|
Tên
sản phẩm
|
Thành
phần
|
Công
dụng
|
|
|
|
|
Chúng tôi xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam và quốc tế nếu vi phạm về quyền sở
hữu trí tuệ.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC VIII
MẪU TÓM TẮT ĐẶC TÍNH CỦA SẢN PHẨM
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
TÓM
TẮT ĐẶC TÍNH SẢN PHẨM
1. Tên của sản phẩm
2. Dạng bào chế của sản
phẩm
3. Đường dùng thuốc
4. Thành phần, hàm
lượng hoạt chất và tá dược có trong công thức của sản phẩm
5. Đặc tính dược lực
học, dược động học của sản phẩm
6. Chỉ định Điều trị
7. Liều lượng sử dụng,
cách dùng và đường dùng
8. Những cảnh báo khi
sử dụng
a) Lưu ý khi sử dụng;
b) Tương tác với thuốc
khác, các dạng tương tác khác;
c) Tác dụng không mong
muốn khi sử dụng theo chỉ dẫn và liều dùng đã được khuyến cáo của sản phẩm;
d) Tác dụng không mong
muốn trong trường hợp sử dụng quá liều và cách xử lý (nếu có);
đ) Thông tin về việc sử
dụng sản phẩm cho gia súc mang thai, gia súc cho sữa và gia cầm đẻ trứng;
e) Chống chỉ định.
9. Cảnh báo cho người
sử dụng thuốc để phòng, trị bệnh cho động vật
10. Thời gian ngừng sử
dụng thuốc
11. Những thông tin về
sử dụng thuốc
a) Hạn sử dụng (trước
khi mở sản phẩm lần đầu; sau lần đầu mở sản phẩm);
b) Điều kiện bảo quản
sản phẩm;
c) Tính chất và dung
lượng của bao bì đóng gói sản phẩm;
d) Chỉ dẫn đối với việc
loại bỏ các phần của sản phẩm không được sử dụng.
12. Tên và địa chỉ của
nhà sản xuất.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC IX
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH THUỐC THÚ Y
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG[133]
MINISTRY
OF AGRICULTURE AND ENVIRONMENT
CỤC CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y[134]
DEPARTMENT
OF ANIMAL HEALTH AND PRODUCTION
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH THUỐC THÚ Y
MARKETING AUTHORIZATION
Số/
No: ....
Tên sản phẩm /Name
of product: ...
Số đăng ký/ Registration
No:.....
Thành phần hoạt chất /Active
Ingredients: …
Công dụng /Indications:
….
Dạng bào chế /Dosage
form: .........
Quy cách đóng gói/Packing
Size: …..
Hạn dùng /Shelf-life:
….. tháng
Tên cơ sở đăng ký lưu
hành/ Name of Marketing Authorization Holder:
Địa chỉ/Address:
Số điện thoại/Tel: Số
Fax/Fax. No:
Tên cơ sở sản xuất /Name
of Manufacturer:
Địa chỉ/Address:
Số điện thoại/Tel: Số
Fax/Fax. No:
Giấy chứng nhận lưu
hành này có hiệu lực đến:
This marketing authorisation
is valid until
|
|
Hà Nội, ngày
tháng năm
Hanoi Date month year
CỤC
TRƯỞNG
DIRECTOR GENERAL
|
PHỤ
LỤC X[135]
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC THÚ Y SẢN XUẤT
GIA CÔNG, SAN CHIA
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 9 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TÊN CƠ SỞ ĐẶT GIA
CÔNG, SAN CHIA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………../ĐK-CT
|
(Địa danh),
ngày…….tháng……. năm .....
|
ĐƠN
ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC THÚ Y
SẢN XUẤT GIA CÔNG, SAN CHIA
Kính
gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y[136]
Căn cứ Thông tư số
13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y
CƠ SỞ ĐẶT GIA CÔNG, SAN
CHIA:
|
Tên
|
|
:……………………………………………………..........
|
|
|
Địa chỉ
Số điện thoại
Email
|
:……………………………………………………..........
:………………………Số
Fax…………………………
:……………………………………………………..........
|
Giấy chứng nhận lưu
hành sản phẩm của bên đặt gia công, san chia do Cục Chăn nuôi và Thú y[137] cấp (số:…………ngày tháng năm
cấp)
CƠ SỞ NHẬN GIA CÔNG,
SAN CHIA:
|
Tên
|
|
:……………………………………………………..........
|
|
|
Địa chỉ
Số điện thoại
Email
|
:……………………………………………………..........
:………………………Số
Fax…………………………...
:……………………………………………………..........
|
Giấy chứng nhận đủ điều
kiện sản xuất của cơ sở sản xuất gia công, san chia (số:…………ngày tháng năm
cấp)
Chúng tôi đăng ký lưu
hành thuốc thú y sản xuất gia công, san chia sau đây:
……..…(tên sản
phẩm)……………, số đăng ký: ………..
Các công đoạn sản xuất
gia công:…….
Khi được phép lưu hành,
chúng tôi cam đoan chấp hành đúng các quy định của pháp luật Việt Nam về thuốc
thú y và các điều luật khác có liên quan.
|
|
ĐẠI
DIỆN CƠ SỞ
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu/ chữ ký số nếu có)
|
PHỤ
LỤC XI
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ SẢN XUẤT THUỐC THÚ Y ĐỂ XUẤT
KHẨU
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TÊN CƠ SỞ SẢN XUẤT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………../ĐK-CT
|
(Địa danh),
ngày…….tháng……. năm .....
|
ĐƠN
ĐĂNG KÝ SẢN XUẤT THUỐC THÚ Y ĐỂ XUẤT KHẨU
Kính
gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y[138]
Căn cứ Thông tư số
13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y.
Căn cứ Thông tư số
18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-
BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy
định về quản lý thuốc thú y[139].
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG
KÝ LƯU HÀNH:
Tên:
............................................................................................................................................
Địa chỉ: ......................................................................................................................................
Số điện thoại:
………………………….Số Fax
.....................................................................
Email: .........................................................................................................................................
CƠ SỞ SẢN XUẤT
Tên:
............................................................................................................................................
Địa chỉ:
......................................................................................................................................
Số điện thoại:
………………………….Số Fax .....................................................................
Email:
.........................................................................................................................................
Chúng tôi đăng ký sản
xuất thuốc thú y để xuất khẩu sau đây:
…………….(tên sản
phẩm)………………..
Khi được phép sản xuất,
chúng tôi cam đoan sản phẩm chỉ dùng cho Mục đích xuất khẩu.
|
|
ĐẠI
DIỆN CƠ SỞ
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC XII
MẪU GIẤY CAM KẾT SẢN XUẤT THUỐC THÚ Y ĐỂ XUẤT
KHẨU
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TÊN CƠ SỞ SẢN XUẤT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………../ĐK-CT
|
(Địa danh),
ngày…….tháng……. năm .....
|
GIẤY
CAM KẾT
Kính
gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y[140]
Căn cứ Luật sở hữu trí
tuệ;
Căn Cứ Thông tư số
13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y.
Căn cứ Thông tư số
18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-
BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy
định về quản lý thuốc thú y[141].
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG
KÝ LƯU HÀNH:
Tên:
............................................................................................................................................
Địa chỉ:
......................................................................................................................................
Số điện thoại:
………………………….Số Fax
.....................................................................
Email:
.........................................................................................................................................
CƠ SỞ SẢN XUẤT
Tên:
............................................................................................................................................
Địa chỉ:
......................................................................................................................................
Số điện thoại:
………………………….Số Fax
.....................................................................
Email:
.........................................................................................................................................
Chúng tôi cam kết không
vi phạm các quy định về sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm xin đăng ký sản xuất để
xuất khẩu dưới đây:
|
Tên
thương mại
|
Thành
phần
|
Công
dụng
|
|
|
|
|
Chúng tôi xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam và quốc tế nếu vi phạm về quyền sở
hữu trí tuệ.
|
|
ĐẠI
DIỆN CƠ SỞ
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC XIII
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH THUỐC THÚ Y SẢN
XUẤT GIA CÔNG, SAN CHIA
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG[142]
MINISTRY
OF AGRICULTURE AND ENVIRONMENT
CỤC CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y[143]
DEPARTMENT
OF ANIMAL HEALTH AND PRODUCTION
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH THUỐC THÚ Y
(Thuốc sản xuất gia công, san chia)
MARKETING AUTHORIZATION
Số/No:
....
Tên sản phẩm /Name
of product: ...
Số đăng ký/ Registration
number:.....
Thành phần hoạt chất /Active
Ingredients: …
Công dụng /Indications:
….
Dạng bào chế /Dosage
form: .........
Quy cách đóng gói/Packing
Size: …..
Hạn dùng /Shelf-life:
….
Tên cơ sở đăng ký lưu
hành/ Name of Marketing Authorization Holder:
Địa chỉ/Address:
Số điện thoại/Tel: Số
Fax/Fax. No:
Tên cơ sở gia công, san
chia /Name of Manufacturer:
Địa chỉ/Address:
Số điện thoại/Tel: Số
Fax/Fax. No:
Giấy chứng nhận lưu
hành này có hiệu lực đến:
This marketing
authorisation is valid until
|
|
Hà Nội, ngày
tháng năm
Hanoi Date month year
CỤC
TRƯỞNG
DIRECTOR GENERAL
|
PHỤ
LỤC XIV
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH THUỐC THÚ Y ĐỂ
XUẤT KHẨU
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG[144]
MINISTRY
OF AGRICULTURE AND ENVIRONMENT
CỤC CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y[145]
DEPARTMENT
OF ANIMAL HEALTH AND PRODUCTION
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH THUỐC THÚ Y ĐỂ XUẤT KHẨU
MARKETING AUTHORIZATIONFOR EXPORT ONLY
Số/No:
....
Tên sản phẩm /Name
of product: ...
Số đăng ký/ Registration
No.:.....
Thành phần hoạt chất /Active
Ingredients: …
Dạng bào chế /Dosage
form: .........
Quy cách đóng gói/Packing
Size: …..
Tên cơ sở đăng ký lưu
hành/ Name of Marketing Authorization Holder:
Địa chỉ/Address:
Số điện thoại/Tel: Số
Fax/Fax. No:
Tên cơ sở sản xuất/Name
of Manufacturer:
Địa chỉ/Address:
Số điện thoại/Tel: Số
Fax/Fax. No:
Giấy chứng nhận lưu
hành này có hiệu lực đến:
This marketing
authorisation is valid until
|
|
Hà Nội, ngày
tháng năm
Hanoi Date month year
CỤC
TRƯỞNG
DIRECTOR GENERAL
|
PHỤ
LỤC XV
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH THUỐC THÚ Y ĐỂ
XUẤT KHẨU
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TÊN CƠ SỞ SẢN XUẤT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……../ĐK-KN
|
(Địa danh),
ngày…….tháng……. năm .....
|
ĐƠN
ĐĂNG KÝ KHẢO NGHIỆM THUỐC THÚ Y
Kính
gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y[146]
Cơ sở đăng ký khảo
nghiệm thuốc thú y:
................................................................................
Địa chỉ:
Số điện thoại:
Cơ sở khảo nghiệm thuốc
thú y:
..............................................................................................
Địa chỉ:
Số điện thoại:
Đề nghị được khảo
nghiệm thuốc (vắc xin...) sau đây:
|
TT
|
Tên
thuốc
|
Thành
phần
|
Đường
dùng
|
Các
chỉ tiêu, nội dung đăng ký khảo nghiệm
|
Ghi
chú
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
3.
|
|
|
|
|
|
a) Thời gian dự kiến
bắt đầu:
b) Thời gian dự kiến
kết thúc:
c) Địa Điểm:
Chúng tôi cam kết chấp
hành đúng các quy định của Nhà nước về khảo nghiệm thuốc thú y.
|
Hồ sơ kèm theo:
-
Hợp đồng khảo nghiệm;
- Đề cương khảo nghiệm;
- Hồ sơ kỹ thuật của sản phẩm.
|
ĐẠI
DIỆN CƠ SỞ
(Ký
và đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC XVI
MẪU GIẤY PHÉP KHẢO NGHIỆM THUỐC THÚ Y
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG[147]
CỤC
CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y[148]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
PHÉP KHẢO NGHIỆM THUỐC THÚ Y
Số:
……/QLT-KN
Tên thuốc được phép
khảo nghiệm:
Thành phần hoạt chất:
Dạng bào chế:
Đường dùng:
Tên, địa chỉ cơ sở sản
xuất:
Tên, địa chỉ cơ sở đăng
ký khảo nghiệm:
Tên cơ sở khảo nghiệm:
Địa Điểm tiến hành khảo
nghiệm:
Tên cơ sở giám sát khảo
nghiệm:
Loài động vật khảo
nghiệm:
Quy mô khảo nghiệm:
Các chỉ tiêu khảo
nghiệm:
Số lượng thuốc nhập
khẩu để khảo nghiệm (nếu có):[149]
Giấy phép khảo nghiệm này
có hiệu lực đến: ngày …. tháng.... năm …..
|
|
Hà
Nội, ngày …. tháng …. năm....
CỤC
TRƯỞNG
|
PHỤ
LỤC XVII[150]
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP KHẢO NGHIỆM
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……..
|
……………, ngày …. tháng
…. năm ….
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY PHÉP KHẢO NGHIỆM THUỐC THÚ Y
Kính
gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y
Căn cứ Thông tư số
13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y và các Thông tư sửa đổi,
bổ sung Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT.
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG
KÝ:
Tên:
.........................................................................................................................................
Địa chỉ: ...................................................................................................................................
Số điện thoại:
………………………………………. Số Fax ...........................................
Chúng tôi đề nghị được
cấp lại giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y:
Tên sản phẩm: ……… giấy
phép khảo nghiệm số: ……… QLT-KN ngày …… tháng …. năm ….
Lý do đề nghị cấp
lại:……………………………………………………………………………
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC XVIII
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM THUỐC THÚ Y
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
……../BC-KN
|
(Địa
danh), ngày …. tháng …. năm ….
|
BÁO
CÁO KẾT QUẢ
KHẢO NGHIỆM THUỐC THÚ Y
(Tên
thuốc khảo nghiệm)
1. Tên đơn vị sản xuất
thuốc khảo nghiệm
2. Tên đơn vị đăng ký
khảo nghiệm
3. Tên đơn vị khảo
nghiệm
4. Tên đơn vị giám sát
khảo nghiệm
5. Họ và tên người có
chứng chỉ hành nghề của cơ sở khảo nghiệm.
6. Thời gian, địa điểm
a) Thời gian bắt đầu
b) Thời gian kết thúc
c) Địa điểm
7. Mục đích, nội dung
khảo nghiệm.
a) Mục đích
b) Nội dung khảo
nghiệm.
8. Nguyên vật liệu:
a) Tên sản phẩm
b) Thành phần
c) Các công dụng của
sản phẩm
d) Các nguyên vật liệu
khác phục vụ quá trình khảo nghiệm
9. Động vật khảo
nghiệm:
a) Loài, số lượng, giới
tính, lứa tuổi động vật khảo nghiệm
b) Tình trạng sức khỏe,
kết quả kiểm tra kháng thể (đối với vắc xin, kháng thể) của động vật trước khi
tham gia khảo nghiệm.
10. Các phương pháp gây
bệnh thực nghiệm trên động vật (nếu có)
11. Quá trình khảo
nghiệm
a) Lịch dùng thuốc khảo
nghiệm trên động vật
b) Loài, số lượng, nhóm
động vật (tuổi, giống, trọng lượng……) được dùng thuốc
c) Loài, số lượng, nhóm
động vật (tuổi, giống, trọng lượng……) đối chứng không dùng thuốc d) Sổ theo
dõi (hàng ngày) số động vật được khảo nghiệm trong thời gian dùng thuốc
đ) Sổ theo dõi ghi chép
chi Tiết số ốm, chết liên quan đến bệnh mà thuốc khảo nghiệm có chỉ định Điều
trị
e) Thời gian và số lần
lấy máu động vật khảo nghiệm để xác định hiệu giá kháng thể trong huyết thanh
hoặc số lượng động vật để công cường độc đối với khảo nghiệm vắc xin, kháng
thể
g) Các hoạt động có
liên quan khác trong quá trình khảo nghiệm
12. Kết quả
a) Chỉ tiêu an toàn:
Tình hình sức khỏe, dịch bệnh chung của các nhóm động vật tham gia khảo
nghiệm, số ốm, chết
b) Chỉ tiêu hiệu lực
(Các công dụng của thuốc đã được khảo nghiệm, số động vật khỏi bệnh, kết quả
kiểm tra huyết thanh, tỷ lệ bảo hộ, ....)
c) Các kết quả khác nêu
trong đề cương và hồ sơ đăng ký
d) Những thay đổi (nếu
có) trong quá trình khảo nghiệm
13. Kết luận
14. Ý kiến, đề nghị của
các bên tham gia khảo nghiệm
15. Xác nhận của đơn
vị giám sát
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐĂNG
KÝ
KHẢO NGHIỆM
(Ký
tên, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ THỰC
HIỆN
KHẢO NGHIỆM
(Ký
tên, đóng dấu)
|
XÁC
NHẬN CỦA CƠ QUAN GIÁM SÁT
(Ký
tên, đóng dấu)
Ghi chú: Mẫu chỉ ghi
các Điều Khoản cần thiết liên quan đến khảo nghiệm, đơn vị có thể bổ sung các
nội dung có liên quan khác.
PHỤ
LỤC XIX[151] (được
bãi bỏ)
PHỤ
LỤC XX[152] (được
bãi bỏ)
PHỤ
LỤC XXI[153] (được
bãi bỏ)
PHỤ
LỤC XXII[154] (được
bãi bỏ)
PHỤ
LỤC XXIII[155] (được
bãi bỏ)
PHỤ
LỤC XXIV[156] (được
bãi bỏ)
PHỤ
LỤC XXV[157] (được
bãi bỏ)
PHỤ
LỤC XXVI[158] (được
bãi bỏ)
PHỤ
LỤC XXVII[159](được
bãi bỏ)
PHỤ
LỤC XXVIII[160] (được
bãi bỏ)
PHỤ
LỤC XXIX[161] (được
bãi bỏ)
PHỤ
LỤC XXX[162] (được
bãi bỏ)
PHỤ
LỤC XXXI[163](được
bãi bỏ)
PHỤ
LỤC XXXII
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ NHẬP KHẨU THUỐC THÚ Y NGOÀI
DANH MỤC THUỐC THÚ Y ĐƯỢC PHÉP LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………..ĐKNK
Tel:
Fax:
Email:
Địa chỉ:
|
(Địa danh), ngày ….
tháng …. năm …
|
ĐƠN
ĐĂNG KÝ NHẬP KHẨU THUỐC THÚ Y
Kính
gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y[164]
Căn cứ nhu cầu nhập
khẩu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi
sinh vật, hóa chất dùng trong thú y ngoài Danh Mục thuốc thú y được phép lưu
hành tại Việt Nam, cho Mục đích:
□ Sử dụng □ Quà biếu, tặng
□ Kinh doanh □ Tham dự hội chợ
triển lãm
□ Kiểm nghiệm □ Hàng mẫu
□ Khảo nghiệm □ Dùng cho vật nuôi
nhập khẩu
□
Khác
Chúng tôi đề nghị nhập
khẩu các loại thuốc, nguyên liệu làm thuốc thú y sau đây:
|
TT
|
Tên
sản phẩm
|
Số
lô SX đối với nguyên liệu
|
Nhà
sản xuất
|
Nước
sản xuất
|
Đơn
vị tính
|
Số
lượng nhập
|
Thành
tiền
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng giá trị đơn hàng (Bằng
chữ): ..........................................................................................
Cửa khẩu nhập:
.........................................................................................................................
Thời gian nhập khẩu dự
kiến:
..................................................................................................
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC XXXIII
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ NHẬP KHẨU VẮC XIN, VI SINH VẬT
ĐÃ CÓ TÊN TRONG DANH MỤC THUỐC THÚ Y ĐƯỢC PHÉP LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………..ĐKNK
Tel:
Fax:
Email:
Địa chỉ:
|
(Địa danh), ngày ….
tháng …. năm …
|
ĐƠN
ĐĂNG KÝ NHẬP KHẨU VẮC XIN, VI SINH VẬT
Kính
gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y[165]
Căn cứ nhu cầu nhập
khẩu vắc xin, vi sinh vật dùng trong thú y đã có tên trong Danh Mục thuốc thú
y được phép lưu hành tại Việt Nam, cho Mục đích:
□ Sử dụng □
Quà biếu, tặng
□ Kinh doanh □
Tham dự hội chợ triển lãm
□ Kiểm nghiệm □
Hàng mẫu
□ Khảo nghiệm □
Dùng cho vật nuôi nhập khẩu
□
Khác
Chúng tôi đề nghị nhập
khẩu các loại vắc xin, vi sinh vật dùng trong thú y sau đây:
|
TT
|
Tên
sản phẩm
|
Nhà
sản xuất
|
Nước
sản xuất
|
Số
ĐKLH
|
Đơn
vị tính
|
Số
lượng nhập
|
Thành
tiền
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng giá trị đơn hàng (Bằng
chữ): ..........................................................................................
Cửa khẩu nhập:
.........................................................................................................................
Thời gian nhập khẩu dự
kiến: ..................................................................................................
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC XXXIV
MẪU BÁO CÁO KINH DOANH, SỬ DỤNG NGUYÊN LIỆU
KHÁNG SINH, DANH SÁCH CƠ SỞ MUA NGUYÊN LIỆU KHÁNG SINH
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TÊN CÔNG TY
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số …../ Tel: ………. Fax:...........
Email:
Địa chỉ:
|
(Địa danh), ngày …..
tháng ….. năm ....
|
I. BÁO CÁO KINH DOANH,
SỬ DỤNG NGUYÊN LIỆU KHÁNG SINH
|
TT
|
Tên
nguyên liệu
|
Số
lô (Batch No)
|
Nhà
sản xuất
|
Nước
sản xuất
|
Số
lượng tồn kho kỳ trước (Kg)
|
Số
lượng nhập trong kỳ (Kg)
|
Tổng
số
|
Tổng
số xuất trong
kỳ (Kg)
|
Tồn
kho cuối kỳ (Kg)
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
GIÁM
ĐỐC
(Ký
tên, đóng dấu)
|
|
TÊN CÔNG TY
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số …../ Tel: ………. Fax:...........
Email:
Địa chỉ:
|
(Địa danh), ngày …..
tháng ….. năm ....
|
II. DANH SÁCH CƠ SỞ MUA
NGUYÊN LIỆU KHÁNG SINH
|
TT
|
Ngày
bán, sử dụng
|
Tên cơ sở
|
Địa
chỉ, số điện thoại liên hệ
|
Tên
nguyên liệu
|
Số
lô (Batch No)
|
Nhà
sản xuất
|
Nước
sản xuất
|
Số
lượng (Kg)
|
Mục
đích sử dụng
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
GIÁM
ĐỐC
(Ký
tên, đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC XXXV
CÁCH GHI TÊN VÀ ĐỊA CHỈ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ THUỐC THÚ Y
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CÁCH
GHI TÊN VÀ ĐỊA CHỈ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ THUỐC THÚ Y
1. Thuốc thú y được sản
xuất trong nước thì ghi tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất thuốc đó.
2. Thuốc thú y nhập
khẩu để lưu hành tại Việt Nam ghi: tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất,
nước sản xuất và tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu. Tên của cơ sở
sản xuất không được nhỏ hơn tên của cơ sở nhập khẩu.
3. Thuốc thú y được
đóng gói từ bán thành phẩm của nhà sản xuất khác thì ghi tên, địa chỉ cơ sở đóng
gói và tên cơ sở sản xuất bán thành phẩm. Tên của cơ sở đóng gói phải ghi ở
cùng một chỗ và có kích thước bằng với tên cơ sở sản xuất bán thành phẩm.
4. Thuốc thú y được sản
xuất nhượng quyền hoặc cho phép của một tổ chức, cá nhân khác thì phải ghi:
“Sản xuất theo nhượng quyền của: (ghi tên cơ sở nhượng quyền) tại: (ghi tên cơ
sở nhận nhượng quyền)” và địa chỉ của cơ sở nhận nhượng quyền. Tên của cơ sở
nhận nhượng quyền không được nhỏ hơn tên của cơ sở nhượng quyền.
5. Thuốc thú y sản xuất
gia công, san chia thì ghi: “Sản xuất tại: (ghi tên bên nhận gia công, san
chia) theo hợp đồng với: (ghi tên bên đặt gia công, san chia)” và địa chỉ của
bên nhận gia công, san chia. Tên của bên nhận gia công, san chia không được
nhỏ hơn tên của bên đặt gia công, san chia.
6. Thuốc thú y được sản
xuất ngay tại nơi đăng ký kinh doanh thì trên nhãn ghi tên và địa chỉ cơ sở sản
xuất theo đăng ký kinh doanh.
7. Thuốc thú y được sản
xuất tại các địa Điểm khác ngoài nơi đăng ký kinh doanh nhưng mang cùng thương
hiệu do các cơ sở này sản xuất thì trên nhãn ghi địa chỉ cơ sở sản xuất ra sản
phẩm đó hoặc ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký sản phẩm
nhưng phải bảo đảm việc truy xuất nguồn gốc.
8. Thuốc thú y do hai
hay nhiều tổ chức, cá nhân cùng sản xuất thì ghi tên, địa chỉ của tổ chức, cá
nhân thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện sản phẩm trước khi đưa vào lưu
thông.
9. Trường hợp trên nhãn
sản phẩm ghi thêm tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân khác nhằm quảng bá cho sản
phẩm của mình thì phải ghi mối liên quan giữa tổ chức, cá nhân ghi thêm với sản
phẩm đó.
PHỤ
LỤC XXXVI
NỘI DUNG TỜ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC THÚ Y
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
NỘI
DUNG TỜ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC THÚ Y
1. Tên thuốc thú y.
2. Thành phần, công
thức cho một đơn vị chia liều nhỏ nhất hoặc cho một đơn vị đóng gói nhỏ nhất.
Trong công thức phải ghi tất cả hoạt chất và tá dược bằng tên gốc hoặc tên
chung quốc tế. Ghi rõ hàm lượng hoặc nồng độ của từng hoạt chất, không bắt buộc
ghi hàm lượng hoặc nồng độ của tá dược, không bắt buộc ghi tên thành phần tá
dược bay hơi hoặc mất đi trong quá trình sản xuất (đối với những nguyên liệu
làm thuốc thú y nhập khẩu không có tên tiếng Việt thì ghi tên nguyên liệu,
theo nước xuất khẩu và tên La-tinh).
3. Dạng bào chế của
thuốc.
4. Quy cách đóng gói.
5. Chỉ định.
6. Liều dùng, cách
dùng, đường dùng (ghi rõ lượng thuốc cho một lần đưa vào cơ thể động vật được
chỉ định hay lượng thuốc dùng trong một ngày).
7. Ghi rõ liều dùng cho
từng loài, từng lứa tuổi của động vật được chỉ định dùng thuốc.
8. Ghi rõ đường dùng,
thời Điểm dùng thuốc, cách dùng thuốc để đạt hiệu quả cao nhất.
9. Chống chỉ định (nếu
có): phải ghi rõ các trường hợp không được dùng thuốc đối với từng loài, từng
lứa tuổi động vật.
10. Thận trọng khi
dùng thuốc thú y: phải ghi rõ các phòng ngừa, thận trọng khi sử dụng thuốc.
11. Các khuyến cáo đặc
biệt đối với môi trường, người sử dụng thuốc và động vật được chỉ định dùng
thuốc.
12. Tương tác của thuốc
với các thuốc khác và các loại tương tác khác (nếu có) có thể ảnh hưởng đến tác
dụng của thuốc.
13. Tác dụng không mong
muốn (nếu có): phải ghi rõ các tác dụng không mong muốn có thể gặp phải khi sử
dụng thuốc. Ghi rõ các trường hợp phải ngừng sử dụng thuốc, các trường hợp phải
thông báo cho bác sỹ thú y.
14. Tóm tắt đặc tính
dược lực học, dược động học sinh khả dụ (đối với thuốc mới và biệt dược).
15. Quá liều và cách xử
trí (nếu có): các biểu hiện khi sử dụng thuốc quá liều và phương pháp khắc
phục, cấp cứu.
16. Các dấu hiệu lưu ý
và khuyến cáo: phải ghi các dấu hiệu lưu ý theo quy định tại Khoản
6 Điều 28 Thông tư này.
17. Điều kiện bảo quản:
ghi rõ Điều kiện cần thiết để bảo quản thuốc.
18. Hạn dùng của thuốc:
ghi như quy định tại Khoản 5 Điều 28 Thông tư này hoặc ghi
là Khoảng thời gian kể từ ngày sản xuất và hạn sử dụng đối với trường hợp thuốc
có hạn dùng sau khi mở nắp bao bì trực tiếp lần đầu hoặc hạn dùng sau khi phối
trộn thuốc để sử dụng (nếu có).
19. Tên, địa chỉ của tổ
chức, cá nhân chịu trách nhiệm về thuốc.
PHỤ
LỤC XXXVII
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THUỐC THÚ Y
NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn )
Mẫu số 18.QLT
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐĂNG KÝ KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG
THUỐC THÚ Y NHẬP KHẨU
Kính
gửi: Cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính
Người nhập khẩu:
…………………..
Địa chỉ: …………………..
Điện thoại: …………………..
Fax: ………………….. Email:
Đăng ký kiểm tra chất
lượng thuốc thú y kèm theo
Địa chỉ tập kết thuốc
thú y: …………………..
Hồ sơ nhập khẩu gồm:
…………………..
Hợp đồng (Contract) số:
…………………..
- Danh mục thuốc thú y
(Packing list): …………………..
- Giấy chứng nhận hợp
quy hoặc Giấy chứng nhận chất lượng lô hàng thuốc thú y nhập khẩu hoặc Chứng
thư giám định chất lượng lô hàng thuốc thú y nhập khẩu: ………………….. do………………..
Tổ chức cấp ngày: …./…/… tại:...
- Giấy chứng nhận Hệ
thống quản lý (nếu có) số: …………………..…… do Tổ chức chứng nhận: ……….………….. cấp
ngày: …/…/… tại: …………………..
- Hóa đơn (Invoice) số:
…………………..
- Vận đơn (Bill of
Lading) số: …………………..
- Tờ khai hàng hóa
nhập khẩu số: …………………..
- Giấy chứng nhận xuất
xứ C/O (nếu có) số: …………………..
- Giấy Chứng nhận lưu
hành tự do CFS (nếu có): …………………..
- Ảnh hoặc bản mô tả
hàng hóa, mẫu nhãn thuốc thú y nhập khẩu, nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội
dung theo quy định).
Chúng tôi xin cam đoan
và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ, hợp pháp của các nội dung đã khai báo nêu
trên về hồ sơ của lô thuốc thú y nhập khẩu, đồng thời cam kết chất lượng lô
thuốc thú y nhập khẩu phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn công bố áp
dụng …………………
|
CƠ
QUAN CẤP
Vào
sổ đăng ký: Số………/xxx-xxx
Ngày….tháng….năm
|
….....ngày…tháng…năm
20.....
(NGƯỜI
NHẬP KHẨU)
(Ký
tên, đóng dấu)
|
DANH
MỤC THUỐC THÚ Y ĐĂNG KÝ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
(Kèm
theo đơn đăng ký ngày … tháng …. năm … )
|
TT
|
Tên
thuốc thú y
|
Số ĐKLH
|
Số
hiệu
văn bản đồng ý nhập khẩu
|
Số
lô sản xuất
|
Quy
cách đóng gói
|
Khối lượng/Số lượng
|
Xuất
xứ, Nhà sản
xuất
|
Cửa
khẩu nhập
|
Thời
gian nhập khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 19.QLT
|
CƠ QUAN CẤP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TN…….
|
.….., ngày … tháng …
năm 20...
|
PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ KIỂM TRA
CHẤT LƯỢNG
THUỐC THÚ Y NHẬP KHẨU
|
TT
|
HẠNG
MỤC KIỂM TRA
|
Có/Không
|
Ghi
chú
|
|
Có
|
Không
|
|
1
|
Giấy đăng ký kiểm tra
nhà nước về chất lượng thuốc thú y nhập khẩu.
|
□
|
□
|
|
|
2
|
Hợp đồng (Contract)
(bản sao).
|
|
|
|
|
3
|
Danh mục hàng hóa
(Packing list) kèm theo hợp đồng (bản sao).
|
|
|
|
|
4
|
Bản sao có chứng thực
chứng chỉ chất lượng
|
|
|
|
|
|
4.1. Giấy chứng nhận
hợp quy
|
|
|
|
|
|
4.2. Giấy chứng nhận
chất lượng lô hàng
|
|
|
|
|
|
4.3. Giấy giám định
chất lượng lô hàng
|
|
|
|
|
|
4.4. Giấy chứng nhận
hệ thống quản lý chất lượng
|
|
|
|
|
5
|
Hóa đơn (Invoice)
|
|
|
|
|
6
|
Vận đơn (Bill of
Lading)
|
|
|
|
|
7
|
Tờ khai hàng hóa
nhập khẩu
|
|
|
|
|
8
|
Giấy chứng nhận xuất
xứ (C/O-Certificate of Origin)
|
|
|
|
|
9
|
Ảnh hoặc bản mô tả
hàng hóa
|
|
|
|
|
10
|
Giấy Chứng nhận lưu
hành tự do CFS
|
|
|
|
|
11
|
Mẫu nhãn hàng nhập
khẩu đã được gắn dấu hợp quy
|
|
|
|
|
12
|
Nhãn phụ (nếu nhãn
chính chưa đủ nội dung theo quy định).
|
|
|
|
KẾT LUẬN
□ Hồ sơ đầy đủ về số
lượng: Tiếp nhận hồ sơ để kiểm tra các bước tiếp theo.
□ Hồ sơ không đầy đủ về
số lượng: Tiếp nhận hồ sơ nhưng cần bổ sung các mục:……. trong thời gian 15
ngày; các mục……. trong thời gian 60 ngày. Sau khi hồ sơ đầy đủ thì kiểm tra các
bước tiếp theo theo quy định./.
|
NGƯỜI
NỘP HỒ SƠ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI
KIỂM TRA HỒ SƠ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
PHỤ
LỤC XXXVIII (được
bãi bỏ)[166]
MẪU PHIẾU KIỂM TRA CẢM QUAN, NGOẠI QUAN
LÔ HÀNG THUỐC THÚ Y
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn )
PHỤ
LỤC XXXIX
MẪU THÔNG BÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THUỐC
THÚ Y NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Mẫu số 20.QLT
|
CƠ QUAN CẤP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TB-……..
|
.….., ngày … tháng …
năm 20...
|
THÔNG BÁO
Kết quả kiểm tra nhà
nước về chất lượng thuốc thú y nhập khẩu
|
TT
|
Tên thuốc thú y
|
Số ĐKLH
|
Số
lô sản
xuất
|
Quy
cách
đóng gói
|
Khối lượng/ số lượng
|
Xuất
xứ, Nhà
sản xuất
|
Đơn
vị tính
|
Ghi
chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cửa khẩu nhập:
………………..………………..………………..………
- Thời gian nhập khẩu:
………………..………………..………………….
- Thuộc lô hàng có các
chứng từ sau:
+ Hợp đồng
số:…………………………………….
+ Danh mục hàng hóa số:
………………..………………..……………….
+ Hóa đơn số:…………………………
+ Vận đơn
số:……………………………………..
+ Tờ khai hàng nhập
khẩu số: ………………..………………..…………
+ Giấy chứng nhận xuất
xứ số (C/O): ………………..………………..…
+ Giấy chứng nhận lưu
hành tự do CFS
- Người nhập khẩu:
………………..………………..………………..……
- Giấy đăng ký kiểm tra
số: ….…. ngày….tháng….năm 20…
- Căn cứ kiểm tra:
+ Tiêu chuẩn công bố áp
dụng: ….….….….….….….….….….….….….
+ Quy chuẩn kỹ
thuật:……………………………………..
+ Quy định
khác:………………………………………………………….
- Giấy chứng nhận hợp
quy hoặc Giấy chứng nhận/giám định chất lượng lô thuốc thú y nhập khẩu số:
……. do tổ chức….…… cấp ngày: …./…./…. tại:
……………………………………………………………………………………
KẾT QUẢ KIỂM TRA
Ghi một trong các nội
dung:
Đáp ứng yêu cầu chất
lượng hàng hóa nhập khẩu
Hoặc Không đáp ứng yêu
cầu chất lượng hàng hóa nhập khẩu thì nêu lý do và các yêu cầu khác nếu có
Hoặc Lô hàng không hoàn
thiện đầy đủ hồ sơ
Hoặc Lô hàng đề nghị
đánh giá sự phù hợp lại tại ….….….….
Hoặc Lô hàng chờ CQKT
tiến hành lấy mẫu và thử nghiệm.
|
Nơi nhận:
- Người
nhập khẩu;
- Hải quan cửa khẩu;
- Lưu: ….…..
|
THỦ
TRƯỞNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC XL (được
bãi bỏ)[167]
MẪU ĐĂNG KÝ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THUỐC
THÚ Y XUẤT KHẨU
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn )
PHỤ
LỤC XLI
(được bãi bỏ)[168]
MẪU THÔNG BÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA CHẤT
LƯỢNG THUỐC THÚ Y XUẤT KHẨU
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn )
PHỤ
LỤC XLII
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO
THUỐC THÚ Y
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……..
|
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO THUỐC THÚ Y
Kính
gửi: (1)
Tên tổ chức, cá nhân đề
nghị xác nhận nội dung quảng cáo:
................................................
Địa chỉ: ......................................................................................................................................
Số điện thoại:
……………………Fax:…………………………. E-mail: .........................
Số giấy phép hoạt động:
...........................................................................................................
Họ tên và số điện thoại
người chịu trách nhiệm đăng ký hồ sơ:
............................................
Kính đề nghị ……... xem
xét và xác nhận nội dung quảng cáo đối với thuốc thú y sau:
|
TT
|
Tên
thuốc thú y
|
Giấy
chứng nhận đăng ký
|
Phương
tiện quảng cáo
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
Các tài liệu gửi kèm:
1...................................................................................................................................................
2...................................................................................................................................................
3...................................................................................................................................................
Chúng tôi cam kết sẽ
quảng cáo đúng nội dung được xác nhận, tuân thủ các quy định của văn bản quy
phạm pháp luật trên và các quy định khác của pháp luật về quảng cáo. Nếu
quảng cáo sai nội dung được xác nhận chúng tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp
luật.
|
|
Đại diện tổ chức, cá
nhân
(ký
tên và đóng dấu nếu có)
|
Ghi chú: (1) Cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính.
PHỤ
LỤC XLIII
MẪU GIẤY XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO THUỐC THÚ
Y
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN XÁC NHẬN
NỘI DUNG QUẢNG CÁO
THUỐC THÚ Y
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh), ngày ….
tháng …. năm …
|
GIẤY
XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO THUỐC THÚ Y
Số:
/20... /XNQC-ký hiệu viết tắt của cơ quan có thẩm quyền
(Tên cơ quan có thẩm
quyền)…………….. xác nhận:
Tên tổ chức, cá nhân đề
nghị xác nhận nội dung quảng cáo:
................................................
.....................................................................................................................................................
Địa chỉ:
......................................................................................................................................
Số điện thoại:
…………………………Fax: ……………………….. E-mail: ..................
Có nội dung quảng cáo (1) các thuốc thú y trong
bảng dưới đây phù hợp với quy định hiện hành.
|
TT
|
Tên
thuốc thú y
|
Giấy
chứng nhận lưu hành
|
Phương
tiện quảng cáo
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
Tổ chức, cá nhân có
trách nhiệm quảng cáo thuốc thú y đúng nội dung đã được xác nhận.
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký
tên, đóng dấu)
|
__________________
Ghi chú: (1). Nội dung
quảng cáo được đính kèm Giấy xác nhận này.
PHỤ
LỤC XLIV
DANH MỤC CÁC HOẠT CHẤT CÓ CÔNG DỤNG SÁT TRÙNG,
KHỬ TRÙNG, TIÊU ĐỘC
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn )
|
TT
|
Tên
hoạt chất
|
|
1.
|
Calcium Hypochlorite
(Chlorin, Chlorine dioxide)
|
|
2.
|
Benzalkonium Chloride
- BKC (Alkyl Dimethyl Benzyl Ammonium Chloride, N- Dimethyl Alkyl Benzyl
Ammonium Chloride)
|
|
3.
|
Các hợp chất Iodine
|
|
4
|
Glutaraldehyde
(1,5-Pentanedial)
|
|
5.
|
Formaldehyde
|
|
6.
|
Chloramine T
(N-chloro para-toluenesulfonylamide)
|
|
7.
|
Trichloisocyanuric
axit- TCCA (C3H3N3O3CI3)
|
|
8.
|
Sodium
dichloroisocyanurate (NaDCC)
|
|
9.
|
Potassium
permanganate (KMnO4)
|
|
10.
|
Sodium chlorite - NaClO2
|
|
11.
|
Dibromohydantoin-DBDMH
(C5H6O2N2Br2)
|
|
12.
|
Sodium dodecylbenzene
sulphonate (C18H29NaO3S)
|
|
13.
|
Potassium
monopersulfate (KHSO5)
|
|
14.
|
Saponin từ bột hạt
trà
|
|
15.
|
Rotenon
|
[1] Thông tư số
18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số
13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y (sau đây viết tắt là Thông tư số
18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018) có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số
15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật thú y ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số
35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật thú y;
Căn cứ Nghị định số
43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ quy định về nhãn hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số
74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số
123/2018/NĐ-CP ngày 17/9/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định
quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
154/2018/NĐ-CP ngày 09/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số
quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Thú y,
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một
số điều của Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y.”
Thông tư số
12/2020/TT-BNNPTNT ngày 09/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất; kê
đơn, đơn thuốc thú y; sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
18/2018/TT-BNNPTNT (sau đây viết tắt là Thông tư số 12/2020/TT-BNNPTNT ngày
09/11/2020) có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số
15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Thú y ngày
19/6/2015;
Căn cứ Luật Chăn nuôi
ngày 19/11/2018;
Căn cứ Nghị định số
80/2001/NĐ-CP ngày 05/11/2001 của Chính phủ hướng dẫn việc kiểm soát hoạt động
hợp pháp liên quan đến ma túy ở trong nước;
Căn cứ Nghị định số
58/2003/NĐ-CP ngày 29/5/2003 của Chính phủ quy định về kiểm soát nhập khẩu,
xuất khẩu, vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma túy, tiền chất, thuốc
gây nghiện, thuốc hướng thần;
Căn cứ Nghị định số
73/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định các danh mục chất ma túy và
tiền chất;
Căn cứ Nghị định số
13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật chăn nuôi;
Căn cứ Nghị định số
60/2020/NĐ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung danh mục các chất
ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 73/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018
của Chính phủ quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Thú y,
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư quy định về quản lý thuốc thú
y có chứa chất ma túy, tiền chất; kê đơn, đơn thuốc thú y; sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 18/2018/TT- BNNPTNT”.
Thông tư số
13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về quản lý thuốc thú y
(sau đây viết tắt là Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022) có căn cứ
ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số
15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Thú y;
Căn cứ Luật Chăn nuôi;
Căn cứ Luật Phòng,
chống ma túy năm 2021;
Căn cứ Nghị định số
105/2021/NĐ-CP ngày 04/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật phòng, chống ma túy;
Căn cứ Nghị định số
113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Hóa chất;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Thú y;
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư về quản lý thuốc thú y.
Thông tư số
09/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT
ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định về quản lý thuốc thú y (sau đây viết tắt là Thông tư số
09/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2024) có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số
105/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn
và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Thú y ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Thú y;
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y.
Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực
quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y (sau đây viết tắt là Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025) có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số
vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số
131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số
136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y;
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định phân quyền, phân cấp và phân
định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y.”
6. Thông tư số
15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về quản lý thuốc thú y, có
hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 3 năm 2026 (sau đây viết tắt là Thông tư số
15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026) có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số
35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Luật Thú y ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11
tháng 12 năm 2025;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y;
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư quy định về quản lý thuốc thú y.”
7. Thông tư số
22/2026/TT-BNNMT ngày 19/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa
đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026 (sau đây viết tắt là Thông tư
số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19/5/2026) có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật An toàn
thực phẩm số 55/2010/QH12;
Căn cứ Luật Bảo vệ và
kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
35/2018/QH14 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thú y số
79/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 35/2018/QH14,
Luật số 18/2023/QH15,
Luật số 61/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chuyển giao
công nghệ số 07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 115/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trồng trọt
số 31/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chăn nuôi
số 32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi
trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15,
Luật số 47/2024/QH15,
Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Cục trưởng Cục Chất lượng, Chế biến
và Phát triển thị trường; Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư; Cục trưởng Cục
Biến đổi khí hậu; Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ; Cục trưởng Cục Biển và
Hải đảo Việt Nam; Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y; Cục trưởng Cục Môi trường
và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư
sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.”
[2]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của
Thông tư số 15/2026/TT- BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
03/3/2026.
[3]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 của Thông tư số
22/2026/TT-BNNMT ngày 19/5/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm
2026.
[4]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 của
Thông tư số 22/2026/TT- BNNMT ngày 19/5/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19
tháng 5 năm 2026.
[5]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của
Thông tư số 15/2026/TT- BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
03/3/2026.
[6]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 của Thông tư số
22/2026/TT-BNNMT ngày 19/5/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm
2026.
[7]
Cụm từ “kháng thể” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số
13/2022/TT- BNNPTNT ngày 28/9/2022, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/11/2022.
[8]
Cụm từ “thông tin và đặc tính của chủng vi sinh vật gốc dùng để sản xuất vắc
xin, kháng thể đối với sản phẩm sản xuất trong nước” được bổ sung theo quy định
tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 12/11/2022.
[9]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số
13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/11/2022.
[10]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 của
Thông tư số 15/2026/TT- BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
03/3/2026.
[11]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 của Thông tư số
22/2026/TT-BNNMT ngày 19/5/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm
2026.
[12]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 của
Thông tư số 15/2026/TT- BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
03/3/2026.
[13]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 của Thông tư số
22/2026/TT-BNNMT ngày 19/5/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm
2026.
[14]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tại khoản 4 Điều 3 của Thông tư số
13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/11/2022
[15]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại tại khoản 4 Điều 3 của Thông tư số
13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/11/2022
[16]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 của Thông tư số
22/2026/TT-BNNMT ngày 19/5/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm
2026.
[17]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 của Thông tư số
22/2026/TT-BNNMT ngày 19/5/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm
2026.
[18]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 14 của Thông tư số
22/2026/TT-BNNMT ngày 19/5/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm
2026.
[19]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 14 của Thông tư số
22/2026/TT-BNNMT ngày 19/5/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm
2026.
[20]
Cụm từ “đối với hình thức nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp” được
bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT
ngày 28/9/2022, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/11/2022.
[21]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số
15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[22]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 3 của Thông tư số
13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/11/2022.
[23]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[24]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của
Thông tư số 15/2026/TT- BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
03/3/2026.
[25]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 14 của Thông tư
số 22/2026/TT- BNNMT ngày 19/5/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5
năm 2026
[26]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số
15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[27]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Thông tư
số 22/2026/TT- BNNMT ngày 19/5/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5
năm 2026.
[28]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số
15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[29]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 14 của
Thông tư số 22/2026/TT- BNNMT ngày 19/5/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
19 tháng 5 năm 2026.
[30]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 14 của
Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19/5/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19
tháng 5 năm 2026.
[31]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[32]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[33]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[34]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số
15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[35]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[36]
Cụm từ “và phương thức đánh giá sự phù hợp sản phẩm thuốc thú y” được bổ sung
theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày
15/11/2018, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2019.
[37]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số
15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[38]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số
15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[39]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số
15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[40]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số
15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[41]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số
18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 và được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại
khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 09/2024/TT- BNNPTNT ngày 28/6/2024, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15/7/2024.
[42]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 3 của Thông tư số
13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/11/2022.
[43]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số
15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[44]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 của
Thông tư số 15/2026/TT- BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
03/3/2026.
[45]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 của
Thông tư số 15/2026/TT- BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
03/3/2026.
[46]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 của
Thông tư số 15/2026/TT- BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
03/3/2026.
[47]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 của
Thông tư số 15/2026/TT- BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
03/3/2026.
[48]
Cụm từ “Tóm tắt đặc tính của sản phẩm theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban
hành kèm theo Thông tư này” được thay đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của
Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
14/02/2019.
[49]
Tên khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông
tư số 18/2018/TT- BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
14/02/2019.
[50]
Cụm từ “Tóm tắt đặc tính của sản phẩm theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban
hành kèm theo Thông tư này” được thay đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của
Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
14/02/2019.
[51]
Cụm từ “Tóm tắt đặc tính của sản phẩm theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban
hành kèm theo Thông tư này” được thay đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của
Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
14/02/2019.
[52]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 1 của
Thông tư số 15/2026/TT- BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
03/3/2026.
[53]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 1 của
Thông tư số 15/2026/TT- BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
03/3/2026.
[54]
Tên khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông
tư số 18/2018/TT- BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
14/02/2019
[55]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 1 của
Thông tư số 15/2026/TT- BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
03/3/2026.
[56]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 1 của
Thông tư số 15/2026/TT- BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
03/3/2026.
[57]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 14 của Thông tư số
22/2026/TT-BNNMT ngày 19/5/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm
2026.
[58]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[59]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 14 của Thông tư số
22/2026/TT-BNNMT ngày 19/5/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm
2026.
[60]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 7 Điều 1 của
Thông tư số 15/2026/TT- BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
03/3/2026.
[61]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 7 Điều 1 của Thông tư số
15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[62]
Cụm từ “Điều 9 Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ quy định
về nhãn hàng hóa (sau đây gọi là Nghị định số 43/2017/NĐ-CP)” được thay đổi
theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày
15/11/2018, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2019.
[63]
Cụm từ “Điều 4 Nghị định số 43/2017/NĐ-CP” được thay đổi theo quy định tại
khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 14/02/2019.
[64]
Cụm từ “Điều 6 Nghị định số 43/2017/NĐ-CP” được thay đổi theo quy định tại
khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 14/02/2019.
[65]
Cụm từ “Đối với thuốc thú y phải kê đơn ghi ký hiệu Rx tại góc bên trái của tên
thuốc và dòng chữ “Thuốc kê đơn” được bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 3
Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
12/11/2022.
[66]
Cụm từ “khoản 1 Điều 16 Nghị định số 43/2017/NĐ-CP” được thay đổi theo quy định
tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 14/02/2019.
[67]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[68]
Cụm từ “Điều 14 Nghị định số 43/2017/NĐ-CP” được thay đổi theo quy định tại
khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 14/02/2019.
[69]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[70]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[71]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số
18/2018/TT- BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
14/02/2019.
[72]
Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ
Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[73]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số
18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2019.
[74]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Thông tư số
18/2018/TT- BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
14/02/2019.
[75]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Thông tư số
18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2019.
[76]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[77]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Thông tư
số 18/2018/TT- BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
14/02/2019.
[78]
Tên cơ quan kiểm tra được sửa đổi bổ sung theo quy định tại Điều 16 của Thông
tư số 09/2025/TT- BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01/7/2025.
[79] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại Điều 16 của Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày
19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
«1. Thành phần hồ sơ
thực hiện thủ tục Kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc thú y nhập khẩu đối với
thuốc thú y nhập khẩu theo kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng
ký hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật, gồm:
a) Đăng ký kiểm tra nhà
nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu và cam kết chất lượng hàng hóa phù hợp
với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng;
b) Bản sao hợp đồng;
c) Danh mục hàng hóa
(nếu có);
d) Bản sao (có xác
nhận của người nhập khẩu) vận đơn, hóa đơn, tờ khai hàng hóa nhập khẩu (nếu
có);
đ) Chứng chỉ chất lượng
của nước xuất khẩu (Giấy chứng nhận hợp quy, Giấy chứng nhận chất lượng, kết
quả thử nghiệm) (nếu có);
e) Giấy chứng nhận
xuất xứ (nếu có), ảnh hoặc bản mô tả hàng hóa có các nội dung bắt buộc phải thể
hiện trên nhãn hàng hóa và nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy
định);
g) Chứng nhận lưu hành
tự do CFS (nếu có);
h) Bản sao y bản chính
(có ký tên và đóng dấu của người nhập khẩu) chứng chỉ chất lượng (Giấy chứng
nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật của tổ chức chứng nhận) trong thời hạn 15
ngày làm việc đối với dược phẩm thú y và 60 ngày làm việc đối với vắc xin,
kháng thể thú y kể từ ngày thông quan hàng hóa;
i) Bản sao y bản chính
(có ký tên và đóng dấu của người nhập khẩu) Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn
kỹ thuật trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thông quan đối với trường
hợp hàng hóa đã được tổ chức chứng nhận đánh giá tại nước xuất khẩu;
k) Văn bản đồng ý nhập
khẩu vắc xin, vi sinh vật, thuốc thú y do Cục Chăn nuôi và Thú y cấp hoặc Giấy
chứng nhận lưu hành thuốc thú y trừ vắc xin, vi sinh vật.
2. Thành phần hồ sơ
thực hiện thủ tục Kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc thú y nhập khẩu đối
với thuốc thú y nhập khẩu theo kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận
được chỉ định theo quy định của pháp luật, gồm:
a) Bản Đăng ký kiểm tra
nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu và cam kết chất lượng hàng hóa phù
hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng, kèm theo bản sao y bản
chính (có ký tên và đóng dấu của người nhập khẩu) chứng chỉ chất lượng;
b) Bản sao hợp đồng,
danh mục hàng hóa (nếu có);
c) Bản sao (có xác
nhận của người nhập khẩu) vận đơn, hóa đơn, tờ khai hàng hóa nhập khẩu (nếu
có);
d) Chứng chỉ chất lượng
của nước xuất khẩu (Giấy chứng nhận hợp quy, Giấy chứng nhận chất lượng, kết
quả thử nghiệm) (nếu có);
đ) Giấy chứng nhận
xuất xứ (nếu có), ảnh hoặc bản mô tả hàng hóa có các nội dung bắt buộc phải thể
hiện trên nhãn hàng hóa và nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy
định);
e) Chứng nhận lưu hành
tự do CFS (nếu có);
g) Văn bản chấp thuận theo quy định của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường đối với thuốc thú y mang đặc tính mới có khả năng gây mất an toàn mà
chưa được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;
h) Văn bản đồng ý nhập
khẩu vắc xin, vi sinh vật, thuốc thú y do Cục Chăn nuôi và Thú y cấp hoặc Giấy
chứng nhận lưu hành thuốc thú y trừ vắc xin, vi sinh vật.
3. Thành phần hồ sơ
thực hiện thủ tục đăng ký miễn kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc thú y
nhập khẩu đối với thuốc thú y nhập khẩu, gồm:
a) Văn bản đề nghị miễn
kiểm tra với các thông tin sau: tên hàng hóa, nhãn hiệu, dạng bào chế, đăng ký
lưu hành, xuất xứ nhà sản xuất, nhà nhập khẩu;
b) Bản sao kết quả đánh
giá phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của 03 lần liên tiếp;
Trường hợp nộp hồ sơ
trực tiếp, bản sao các tài liệu chưa được chứng thực thì phải có bản chính để
đối chiếu; trường hợp hồ sơ được gửi qua bưu điện, người nhập khẩu phải nộp
bản sao được chứng thực hoặc bản sao y bản chính (có ký tên và đóng dấu của
người nhập khẩu).
4. Biểu mẫu thực hiện theo quy định tại Mẫu số 18.QLT, 19.QLT,
20.QLT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. »
[80]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư
số 09/2024/TT- BNNPTNT ngày 28/6/2024, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
15/7/2024.
[81]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Thông tư số
18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2019.
[82]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[83]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Thông tư
số 18/2018/TT- BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
14/02/2019.
[84]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[85]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[86]
Cụm từ “cơ quan thú y” được thay thế bằng cụm từ “cơ quan quản lý chuyên ngành
chăn nuôi và thú y” theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[87]
Cụm từ “Trong thời hạn 15 ngày đối với dược phẩm, hóa chất, chế phẩm sinh học”
được thay thế theo quy định tại khoản 11 Điều 3 của Thông tư số
13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/11/2022.
[88]
Thay thế cụm từ “Cục Thú y” bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định
tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[89]
Thay thế cụm từ “Cục Thú y” bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định
tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[90]
Thay thế cụm từ “Cục Thú y” bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định
tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[91]
Thay thế cụm từ “Cục Thú y” bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định
tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[92]
Thay thế cụm từ “Cục Thú y” bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định
tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[93]
Thay thế cụm từ “Cục Thú y” bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định
tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[94]
Cụm từ “Trong thời hạn 15 ngày đối với dược phẩm, hóa chất, chế phẩm sinh học”
được thay thế theo quy định tại khoản 11 Điều 3 của Thông tư số
13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/11/2022.
[95]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[96]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[97]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[98]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[99]
Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[100] Cụm từ “Cơ quan Thú y” được thay thế
bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y” theo quy định tại
khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01/7/2025.
[101] Cụm từ “Cơ quan Thú y” được thay thế
bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y” theo quy định tại
khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01/7/2025.
[102] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 1 Điều 27 của Thông tư số 09/2025/TT- BNNMT ngày 19/6/2025, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[103] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 2 Điều 27 của Thông tư số 09/2025/TT- BNNMT ngày 19/6/2025, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[104] Thay thế cụm từ “Cục Thú y” bằng cụm từ
“Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[105] Thay thế cụm từ “Cục Thú y” bằng cụm từ
“Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[106] Thay thế cụm từ “cơ quan thú y” bằng cụm
từ “cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y” theo quy định tại khoản 1
Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01/7/2025.
[107] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[108] Thay thế cụm từ “Cục Thú y” bằng cụm từ
“Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[109] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 14 Điều 1 của Thông tư số 18/2018/TT- BNNPTNT ngày
15/11/2018, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2019.
[110] Cụm từ “cơ quan thú y” được thay thế
bằng cụm từ “cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y” theo quy định tại
khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01/7/2025.
[111] Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng
cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[112] Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng
cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[113] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại khoản 15 Điều 1 của Thông tư số 18/2018/TT- BNNPTNT ngày 15/11/2018,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2019.
[114] Điều 2 và Điều 3 của
Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
14/02/2019, quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực
thi hành
Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2019.
Điều 3. Trách nhiệm tổ
chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Bộ,
Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực
hiện, nếu có vướng mắchoặc cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị các cơ quan, tổ chức,
cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Chăn nuôi và Thú
y) để xem xét, giải quyết.”
Điều 28 Thông tư số
12/2020/TT-BNNPTNT ngày 09/11/2020, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/12/2020,
quy định như sau:
“Điều 28. Điều khoản
thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2020.
2. Cục Chăn nuôi và Thú
y, Cục Thủy sản và Kiểm nghư, Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực
hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị các cơ quan, tổ chức,
cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Chăn nuôi và
Thú y) để xem xét, giải quyết.”
Điều 5, Điều 6 Thông tư
số 13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022, có hiệu lực kể từ ngày 12/11/2022, quy
định như sau:
“Điều 5. Quy định
chuyển tiếp
1. Đối với các hồ sơ đề
nghị cấp phép nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y có chứa chất
ma túy, tiền chất; hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất
thuốc thú y; hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán, nhập khẩu
thuốc thú y; hồ sơ đăng ký lưu hành thuốc thú y được tiếp nhận trước ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời
điểm nộp hồ sơ.
2. Các sản phẩm thuốc
thú y đã được sản xuất, nhập khẩu trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành
được tiếp tục lưu hành với nhãn sản phẩm đã đăng ký đến hết hạn sử dụng sản
phẩm. Các sản phẩm thuốc thú y sản xuất, nhập khẩu sau ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành phải ghi thông tin về thuốc kê đơn trên trên nhãn gốc sản
phẩm hoặc trên nhãn phụ hoặc trên Hướng dẫn sử dụng sản phẩm.
Điều 6. Điều khoản thi
hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 12 tháng11 năm 2022.
2. Cục trưởng Cục Chăn
nuôi và Thú y, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực
hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị các cơ quan, tổ chức,
cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Chăn nuôi và
Thú y) để xem xét, giải quyết.”
Điều 2, Điều 3 Thông tư
số 09/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2024, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/7/2024
quy định như sau:
“Điều 2. Quy định
chuyển tiếp
1. Đối với kết quả thử
nghiệm sản phẩm thuốc thú y (phiếu phân tích chất lượng thuốc thú y, phiếu kiểm
nghiệm thuốc thú y, phiếu kết quả kiểm nghiệm) đã được sử dụng để đánh giá sự
phù hợp theo phương thức 2 hoặc phương thức 5 trước ngày Thông tư này có hiệu
lực thi hành, tổ chức, cá nhân được sử dụng kết quả thử nghiệm này để đánh giá
sự phù hợp theo phương thức 1 quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.
2. Đối với thuốc thú y
là dược phẩm, hoá chất sản xuất trong nước đã được tổ chức thử nghiệm được chỉ
định cấp kết quả thử nghiệm sản phẩm thuốc thú y phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia thuốc thú y - Yêu cầu chung (QCVN 01-187:2018/BNNPTNT), tổ chức, cá
nhân sử dụng kết quả thử nghiệm này để xây dựng Báo cáo kết quả tự đánh giá
phục vụ công bố hợp quy thuốc thú y theo quy định.
3. Sản phẩm thuốc thú y
đã đánh giá sự phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuốc thú y - Yêu cầu
chung (QCVN 01-187:2018/BNNPTNT) theo phương thức 2 hoặc phương thức 5 quy định
tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành,
tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục công bố hợp quy theo quy định của pháp luật.
4. Hồ sơ công bố hợp
quy thuốc thú y đã nộp đến Cục Thú y trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi
hành, tiếp tục được Cục Thú y kiểm tra tính hợp lệ, ban hành Thông báo tiếp
nhận hồ sơ công bố hợp quy thuốc thú y theo quy định của pháp luật tại thời
điểm nộp hồ sơ.
5. Thông báo tiếp nhận
hồ sơ công bố hợp quy thuốc thú y đã được ban hành trước ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành, tiếp tục có giá trị đến hết hiệu lực ghi tại Thông báo. Tổ
chức, cá nhân thực hiện giám sát theo phương thức 2 hoặc phương thức 5 quy định
tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.
Đối với sản phẩm thuốc
thú y đã có Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy trước ngày Thông tư này
có hiệu lực thi hành, trường hợp có nhu cầu đánh giá sự phù hợp thuốc thú y
theo phương thức 1, tổ chức, cá nhân thực hiện công bố hợp quy thuốc thú y theo
quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.
Điều 3. Điều khoản thi
hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2024.
2. Cục trưởng Cục Thú
y, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần sửa
đổi, bổ sung, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục Thú y) để xem xét, giải quyết.”
[115] Điều 30, Điều 31 và
Điều 32 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01/7/2025 quy định như sau:
“Điều 30. Hiệu lực
thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Thông tư này hết
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027, trừ các trường hợp sau đây:
a) Cục Chăn nuôi và Thú
y hoặc đơn vị thuộc Bộ báo cáo Bộ trưởng đề xuất và được Bộ trưởng Nông nghiệp
và Môi trường quyết định kéo dài thời gian áp dụng toàn bộ hoặc một phần Thông
tư này;
b) Luật, Nghị định,
nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về
thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, thành phần hồ sơ, biểu mẫu hồ sơ giải
quyết các thủ tục hành chính quy định tại Thông tư này được thông qua hoặc ban
hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 và có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm
2027 thì các quy định tương ứng trong Thông tư này hết hiệu lực tại thời điểm
các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.
3. Trong thời gian các
quy định của Thông tư này có hiệu lực, nếu quy định về thành phần hồ sơ, biểu
mẫu trong Thông tư này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì
thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
Điều 31. Quy định
chuyển tiếp
1. Các hồ sơ thủ tục
hành chính đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ trước ngày Thông tư
này có hiệu lực thi
hành thì cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ tiếp tục thực hiện theo quy
định của văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
2. Cơ quan tiếp nhận
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Thông tư này có trách nhiệm tổ
chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, giải quyết các thủ tục hành chính đảm bảo
thông suốt, không được yêu cầu cá nhân, tổ chức nộp lại hồ sơ đã nộp, không
thực hiện lại các bước đã thực hiện trước khi sắp xếp.
3. Thẻ tai sử dụng để
đánh dấu gia súc vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh; chì hoặc dây niêm phong
phương tiện vận chuyển, vật dụng chứa đựng động vật, sản phẩm động vật chưa sử
dụng hết trước ngày Thông tư này có hiệu lực được phép sử dụng đến hết ngày 31
tháng 12 năm 2025.
4. Hồ sơ, biểu mẫu thực
hiện thủ tục hành chính về kiểm tra, miễn giảm kiểm tra chất lượng thức ăn chăn
nuôi, thuốc thú y nhập khẩu đang thực hiện trực tuyến trên Cổng thông tin Một
cửa quốc gia tiếp tục thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
Trường hợp cơ quan được
phân quyền, phân cấp có hệ thống chuyên ngành kết nối Cổng thông tin Một cửa
quốc gia để giải quyết các thủ tục hành chính này trước ngày 31 tháng 12 năm
2026 thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này kể từ ngày kết nối.
Điều 32. Trách nhiệm
thi hành
Cục trưởng Cục Chăn
nuôi và Thú y, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề
nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua
Cục Chăn nuôi và Thú y) để xem xét, sửa đổi, bổ sung./.”.
[116] Điều 4 và Điều 5 Thông
tư số 15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
03/3/2026 quy định như sau:
“Điều 4. Quy định
chuyển tiếp
1. Hồ sơ thủ tục hành
chính liên quan đến quản lý thuốc thú y đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận
trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì cơ quan có thẩm quyền đã tiếp
nhận hồ sơ tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp
nhận hồ sơ.
2. Giấy chứng nhận lưu
hành thuốc thú y, Giấy phép khảo nghiệm, Giấy phép nhập khẩu thuốc, nguyên liệu
làm thuốc thú y đã được Cục Chăn nuôi và Thú y cấp trước thời điểm Thông tư này
có hiệu lực thi hành, tiếp tục có giá trị đến hết hiệu lực ghi trên giấy chứng
nhận đã cấp.
Điều 5. Điều khoản thi
hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành từ ngày tháng năm 2026.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc,
đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua
Cục Chăn nuôi và Thú y) để xem xét, sửa đổi, bổ sung./.”
[117] Điều 18 và Điều 19
Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 18. Điều khoản
chuyển tiếp
1. Các hồ sơ, thủ tục
hành chính đã được tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì
tiếp tục thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm
tiếp nhận hồ sơ.
2. Hồ sơ đề nghị giải
quyết thủ tục hành chính đã được cắt giảm (không thực hiện) tại Thông tư này đã
được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính trước ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành thì dừng việc giải quyết thủ tục hành chính,
hoàn trả hồ sơ cho cá nhân, tổ chức nếu có yêu cầu.
3. Văn bản, giấy tờ đã
được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành, cấp trước ngày Thông tư này có hiệu
lực thi hành mà chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục
được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi hết thời hạn.
4. Cơ quan chuyên môn
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thẩm định và cấp Giấy chứng nhận an
toàn dịch bệnh có trách nhiệm tiếp nhận và quản lý đối với các vùng, cơ sở đã
được Cục Chăn nuôi và Thú y hoặc Cục Thủy sản và Kiểm ngư cấp Giấy chứng nhận
an toàn dịch bệnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp
nước nhập khẩu có yêu cầu Cục Chăn nuôi và Thú y phải trực tiếp quản lý.
5. Các nhiệm vụ môi
trường đã phê duyệt theo quy định tại Thông tư số 17/2016/TT-BNNPTNT ngày 24
tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn
quản lý các nhiệm vụ bảo vệ môi trường thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 10/2024/TT- BNNPTNT, được tiếp tục
thực hiện cho đến khi hoàn thành.
Điều 19. Hiệu lực thi
hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản
2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.
2. Điều 2, Điều 3 Thông
tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
3. Điều 6 Thông tư này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
4. Các quy định về phân
cấp thủ tục hành chính cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quy định
tại khoản 1 Điều 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 8, khoản 2, khoản 5 Điều 11, Điều
12, Điều 13 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
5. Các Đơn vị chức năng
thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thực hiện các thủ tục hành chính được phân cấp tại Thông tư
này; thực hiện việc bàn giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các hồ sơ mà
Bộ đã tiếp nhận và xử lý trước thời điểm các quy định về phân cấp thủ tục hành
chính tại Thông tư này có hiệu lực thi hành.
6. Người đứng đầu cơ
quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức tham gia xây dựng, ban hành Thông tư
này được loại trừ, miễn hoặc giảm trách nhiệm theo quy định tại khoản 11 Điều
68 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.
7. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn,
vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông
nghiệp và Môi trường để xem xét, quyết định./.”
[118] Được bổ sung theo quy định tại Điều 30
Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01/7/2025.
[119] Được bổ sung theo quy định tại Điều 31
Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01/7/2025.
[120] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại Điều 26 của Thông tư số 12/2020/TT-BNNPTNT ngày 09/11/2020, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/12/2020.
[121] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[122] Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng
cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[123] Căn cứ này được bổ sung theo quy định
tại khoản 17 Điều 1 của Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 14/02/2019.
[124] Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng
cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[125] Căn cứ này được bổ sung theo quy định
tại khoản 17 Điều 1 của Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 14/02/2019.
[126] Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng
cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[127] Căn cứ này được bổ sung theo quy định
tại khoản 17 Điều 1 của Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 14/02/2019.
[128] Phụ lục này được thay thế bằng Phụ lục
IV tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 15/2026/TT- BNNMT ngày 03/3/2026
theo quy định tại khoản 4 Điều 3 của Thông tư số 15/2026/TT-BNNMT ngày
03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[129] Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng
cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[130] Căn cứ này được bổ sung theo quy định
tại khoản 17 Điều 1 của Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 14/02/2019.
[131] Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng
cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[132] Căn cứ này được bổ sung theo quy định
tại khoản 17 Điều 1 của Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 14/02/2019.
[133] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[134] Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng
cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[135] Phụ lục này được thay thế theo quy định
tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28/9/2022, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 12/11/2022.
[136] Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng
cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[137] Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng
cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[138] Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng
cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[139] Căn cứ này được bổ sung theo quy định
tại khoản 17 Điều 1 của Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 14/02/2019.
[140] Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng
cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[141] Căn cứ này được bổ sung theo quy định
tại khoản 17 Điều 1 của Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 14/02/2019.
[142] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[143] Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng
cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[144] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[145] Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng
cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[146] Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng
cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[147] Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy
định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[148] Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng
cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[149] Cụm từ “Số lượng thuốc nhập khẩu để
khảo nghiệm (nếu có)” được bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Thông
tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
14/02/2019.
[150] Phụ lục này được thay thế bằng Phụ lục
XVII tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 15/2026/TT- BNNMT ngày
03/3/2026 theo quy định tại khoản 4 Điều 3 của Thông tư số 15/2026/TT-BNNMT
ngày 03/3/2026, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[151] Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[152] Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[153] Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[154] Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[155] Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[156] Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[157] Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[158] Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[159] Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[160] Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[161] Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[162] Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[163] Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư số 15/2026/TT-BNNMT ngày 03/3/2026, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 03/3/2026.
[164] Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng
cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[165] Cụm từ “Cục Thú y” được thay thế bằng
cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[166] Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 18 Điều 1Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 14/02/2019.
[167] Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 3 Điều 27 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
[168] Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 3 Điều 27 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01/7/2025.