|
BỘ CÔNG THƯƠNG
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
32/VBHN-BCT
|
Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT HÓA CHẤT VÀ NGHỊ ĐỊNH
SỐ 26/2026/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA LUẬT HÓA CHẤT VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HÓA CHẤT VÀ HÓA CHẤT NGUY HIỂM
TRONG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa
chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa
chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 01 năm
2026, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
Căn cứ Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa
chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hóa chất,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa
chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng
hóa.[1]
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành về:
a)[2] Phân cấp thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều
chỉnh Giấy phép sản xuất, Giấy phép kinh doanh, Giấy phép sản xuất và kinh
doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1 và nhóm 2; cấp, cấp lại, cấp điều
chỉnh, gia hạn giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
nhóm 1 và nhóm 2; tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, đánh giá điều kiện thực tế và cấp,
cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm; tiếp nhận hồ sơ, tổ
chức thẩm định, cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
dịch vụ tồn trữ hóa chất đối với cơ sở tồn trữ thuộc đối tượng phải xây dựng Kế
hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất do Bộ Công Thương thẩm định;
b) Nội dung, biểu mẫu phiếu an toàn hóa chất;
c) Lập sổ theo dõi sản xuất, nhập khẩu, sử dụng, tồn trữ hóa chất
thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
d) Biểu mẫu, thời hạn, phương thức và lộ trình thực hiện lập
phiếu, soát mục, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trên Cơ sở dữ liệu chuyên
ngành hóa chất;
đ) Danh mục hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa cần công
bố thông tin trong lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương;
e) Các biểu mẫu sử dụng trong thủ tục hành chính bao gồm: cấp, cấp
lại, cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm; cấp, cấp lại, cấp điều
chỉnh Giấy phép sản xuất hóa chất cấm; phương án kiểm soát phòng, chống thất
thoát hóa chất cấm; sổ theo dõi sản xuất, nhập khẩu, sử dụng, tồn trữ hóa chất
cấm; cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần
kiểm soát đặc biệt; cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, gia hạn Giấy phép xuất khẩu,
nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; phương án kiểm soát phòng, chống
thất thoát hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; mẫu phiếu kiểm soát mua, bán hóa
chất cần kiểm soát đặc biệt; cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ
điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện; cấp, cấp lại, cấp điều
chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất; đăng ký
hóa chất mới; thông tin khai báo và phản hồi khai báo hóa chất nhập khẩu qua
Cổng thông tin một cửa quốc gia.
g) Biểu mẫu đăng ký và thông báo doanh nghiệp đã đăng ký trên Cơ
sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất;
h) Mẫu thông tin chia sẻ dữ liệu quản lý về hóa chất trên Cơ sở dữ
liệu chuyên ngành hóa chất;
i) Nguyên tắc phân loại hóa chất;
k) Quy định hóa chất không được sử dụng trong ngành, lĩnh vực quản
lý của Bộ Công Thương;
l) Chuyển đổi số trong quản lý nhà nước về hóa chất.
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và
tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện các hoạt động liên quan đến hóa chất trên
lãnh thổ Việt Nam.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1 gồm các hóa chất nhóm 1
được quy định tại Phụ lục III Nghị định số 24/2026/NĐ-CP.
2. Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2 gồm các hóa chất nhóm 2
được quy định tại Phụ lục III Nghị định số 24/2026/NĐ-CP.
3.[3] Tên thương mại được quy định trong biểu
mẫu các thủ tục hành chính tại Thông tư này có cùng cấu trúc tên thương mại,
cùng thành phần hỗn hợp và không thay đổi các thông tin về đặc tính lý, hóa
được xác định là cùng một loại hóa chất.
Điều 3. Phân cấp thực hiện thủ tục
hành chính về hóa chất trong lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân đặt trụ sở chính:
a) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định, cấp, cấp lại, cấp điều
chỉnh Giấy phép sản xuất, Giấy phép kinh doanh, Giấy phép sản xuất và kinh
doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức sản xuất, kinh doanh hóa
chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2 và không sản xuất, kinh doanh hóa chất cần
kiểm soát đặc biệt nhóm 1;
b)[4] Tiếp nhận hồ sơ, cấp, cấp lại,
cấp điều chỉnh, gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát
đặc biệt cho tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc
biệt nhóm 1, nhóm 2;
c)[5] Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, đánh giá
điều kiện thực tế và cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất
cấm thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
1a.[6] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức
đặt trụ sở chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt kho tồn trữ hóa
chất có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định, cấp, cấp lại, cấp điều
chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất đối với
cơ sở tồn trữ thuộc đối tượng phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố
hóa chất do Bộ Công Thương thẩm định.
2. Cục Hóa chất
a)[7] Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, đánh giá
điều kiện thực tế đối với thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản
xuất hóa chất cấm trong lĩnh vực công nghiệp;
b)[8] Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định,
cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, Giấy phép kinh doanh, Giấy
phép sản xuất và kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho tổ chức sản
xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1, tổ chức sản xuất, kinh
doanh đồng thời nhóm 1 và nhóm 2, tổ chức sản xuất, kinh doanh hỗn hợp hóa chất
chứa đồng thời thành phần nhóm 1 và nhóm 2.
c)[9] (được bãi bỏ)
d)[10] (được bãi bỏ)
đ) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định hóa chất mới;
e) Tiếp nhận thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu.
Điều 4. Tổ chức thẩm định cấp Giấy
phép sản xuất, Giấy phép kinh doanh, Giấy phép sản xuất và kinh doanh hóa chất
cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính khi tiếp
nhận hồ sơ, thực hiện các quy trình sau:
a) Trường hợp tổ chức chỉ có hoạt động sản xuất, kinh doanh, lưu
trữ tại địa phương nơi tổ chức đặt trụ sở chính và không có sản xuất, kinh
doanh, lưu trữ tại địa phương khác:
Ủy Ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện trình tự, thủ tục cấp Giấy phép
theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP.
b)[11]
Trường hợp tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh, lưu trữ tại địa phương
khác với địa phương nơi tổ chức đặt trụ sở chính
Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi tổ chức nộp hồ sơ có trách nhiệm gửi bản sao hồ sơ đề nghị cấp phép sản
xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2 của tổ chức để lấy ý
kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh
hóa chất.
Trong thời hạn
08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản sao hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi tổ chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất có trách nhiệm kiểm tra
điều kiện thực tế đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất trên địa bàn
quản lý và có ý kiến bằng văn bản về việc đáp ứng điều kiện theo quy định.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức nộp hồ sơ có trách nhiệm xem
xét, thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép cho tổ chức trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt
cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất về việc đã đáp ứng đủ điều kiện, đồng thời
gửi cho các đơn vị liên quan để phối hợp quản lý. Trường hợp không cấp Giấy
phép, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý
do.
2. Trường hợp tổ chức đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy
phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2 và Giấy phép
đang còn hiệu lực nhưng tổ chức có nhu cầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa
chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp mới
giấy phép về Cục Hóa chất. Cục Hóa chất thực hiện trình tự, thủ tục cấp Giấy
phép theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP.
3. Sau khi cấp phép, trong thời hạn 07 ngày làm việc, cơ quan có
thẩm quyền cấp phép cập nhật Giấy phép trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành để phối
hợp theo dõi, quản lý.
Điều 5. Nội dung, mẫu phiếu an toàn
hóa chất
1. Phiếu an toàn hóa chất bao gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Nhận dạng hóa chất và thông tin về nhà cung cấp;
b) Nhận dạng đặc tính nguy hiểm của hóa chất;
c) Thông tin về thành phần các chất;
d) Biện pháp sơ cứu về y tế;
đ) Biện pháp xử lý khi có hỏa hoạn;
e) Biện pháp phòng ngừa, ứng phó khi có sự cố;
g) Yêu cầu về sử dụng, bảo quản;
h) Kiểm soát phơi nhiễm/yêu cầu về thiết bị bảo vệ cá nhân;
i) Đặc tính lý, hóa của hóa chất;
k) Mức ổn định và phản ứng của hóa chất;
l) Thông tin về độc tính;
m) Thông tin về sinh thái;
n) Thông tin về thải bỏ;
o) Thông tin khi vận chuyển;
p) Thông tin về pháp luật;
q) Các thông tin cần thiết khác.
2. Mẫu phiếu an toàn hóa chất theo quy định tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Các biểu mẫu sử dụng trong
quản lý hóa chất
1. Các biểu mẫu sử dụng trong thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh
Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư này, bao gồm:
a) Mẫu 02a: Văn bản đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm;
b) Mẫu 02b: Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép nhập
khẩu hóa chất cấm;
c) Mẫu 02c: Mẫu Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm.
2. Các biểu mẫu sử dụng trong thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh
Giấy phép sản xuất hóa chất cấm cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất hóa chất cấm
quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:
a) Mẫu 03a: Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất hóa chất cấm;
b) Mẫu 03b: Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản
xuất hóa chất cấm;
c) Mẫu 03c: Mẫu Giấy phép sản xuất hóa chất cấm.
3. Phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cấm theo
biểu mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Sổ theo dõi sản xuất, nhập khẩu, sử dụng, tồn trữ hóa chất cấm
theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Các biểu mẫu liên quan đến thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh
Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt quy định tại Phụ
lục VI ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:
a) Mẫu 06a: Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa
chất cần kiểm soát đặc biệt;
b) Mẫu 06b: Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản
xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;
c) Mẫu 06c: Mẫu Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm
soát đặc biệt.
6. Các biểu mẫu liên quan đến cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, gia
hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được quy
định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:
a) Mẫu 07a: Văn bản đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa
chất cần kiểm soát đặc biệt;
b) Mẫu 07b: Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh, gia hạn Giấy
phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;
c) Mẫu 07c: Mẫu Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm
soát đặc biệt.
7. Phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cần kiểm
soát đặc biệt thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo
Thông tư này.
8. Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt theo
mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.
9. Các biểu mẫu sử dụng trong thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh
Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện quy
định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:
a) Mẫu 10a: Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản
xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện;
b) Mẫu 10b: Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng
nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện;
c) Mẫu 10c: Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh
hóa chất có điều kiện.
10. Các biểu mẫu sử dụng trong thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều
chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất quy định
tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:
a) Mẫu 11a: Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động dịch vụ tồn trữ hóa chất;
b) Mẫu 11b: Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất;
c) Mẫu 11c: Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn
trữ hóa chất.
11. Các biểu mẫu đăng ký hóa chất mới được quy định tại Phụ lục
XII ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:
a) Mẫu 12a: Văn bản đăng ký hóa chất mới;
b) Mẫu 12b: Báo cáo tóm tắt đánh giá hóa chất mới;
c) Mẫu 12c: Xác nhận đăng ký hóa chất mới.
12. Mẫu thông tin khai báo và phản hồi khai báo hóa chất nhập khẩu
qua Cổng thông tin một cửa quốc gia được quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm
theo Thông tư này, bao gồm:
a) Mẫu 13a: Mẫu thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng
thông tin một cửa quốc gia;
b) Mẫu 13b: Mẫu phản hồi khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng
thông tin một cửa quốc gia.
13. Biểu mẫu về đăng ký và thông báo doanh nghiệp đã đăng ký trên
Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo
Thông tư này.
Điều 7. Nguyên tắc phân loại hóa
chất
Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hóa chất có nghĩa vụ phân
loại hóa chất theo hướng dẫn tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này hoặc
theo nguyên tắc phân loại Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn
hóa chất (GHS) từ phiên bản 2 năm 2007 trở lên.
Điều 8. Phiếu kiểm soát mua, bán
hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
1. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày giao hàng, tổ chức kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cần kiểm
soát đặc biệt phải lập phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
theo mẫu tại Phụ lục IX được ban hành kèm theo Thông tư này, thông qua hệ thống
định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trên nền tảng
định danh, xác thực điện tử do Bộ Công an quản lý.
2. Cục Hóa chất có trách nhiệm đảm bảo cơ sở hạ tầng để tiếp nhận
nội dung phiếu kiểm soát mua bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt về Cơ sở dữ
liệu chuyên ngành hóa chất, kể từ ngày hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc
hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được công bố chính thức.
Điều 9. Hóa chất không được sử dụng
trong lĩnh vực công thương
Hóa chất không được sử dụng trong lĩnh vực công thương bao gồm các
hóa chất cấm được quy định tại Luật Đầu tư, trừ trường hợp cơ quan có thẩm
quyền cho phép.
Điều 10. Chuyển đổi số trong quản
lý nhà nước về hóa chất
1. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất bao gồm các dữ liệu sau:
a) Các dữ liệu về hóa chất, về hoạt động hóa chất, ngành công
nghiệp hóa chất, hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
b) Các dữ liệu về Danh mục hóa chất quốc gia, Danh mục hóa chất
nước ngoài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam thừa nhận;
c) Các dữ liệu về thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực hóa
chất;
d) Các dữ liệu do tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin hằng năm;
đ) Các dữ liệu về nội dung phiếu kiểm soát mua bán hóa chất cần
kiểm soát đặc biệt.
2. Thông tin chia sẻ trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành được thực
hiện theo mẫu thông tin chia sẻ quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo
Thông tư này.
3. Thông tin cập nhật trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất của
các tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất được thực hiện theo mẫu quy định tại
Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Thông tin công bố loại hóa chất và mục đích sử dụng hóa chất
hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất theo
mẫu quy định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Cục Hóa chất có trách nhiệm xây dựng, vận hành, duy trì, cập
nhật, nâng cấp và phát triển Cơ sở dữ liệu chuyên ngành đầy đủ, hiện đại, bảo
đảm an toàn thông tin, đảm bảo an ninh mạng, có khả năng kết nối được với các
Cổng dịch vụ công của Bộ Công Thương và cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác có liên
quan; xây dựng cơ chế chia sẻ, sử dụng thông tin Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa
chất; chủ trì, xây dựng chức năng công bố thông tin về hàm lượng hóa chất nguy
hiểm trong sản phẩm, hàng hóa; chủ trì, xây dựng chức năng công bố loại hóa
chất và mục đích sử dụng các loại hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trên cơ sở dữ
liệu chuyên ngành hóa chất.
6. Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số chủ trì, phối hợp với Cục
Hóa chất để xây dựng chức năng cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng
nhận, Giấy phép đối với Giấy chứng nhận sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều
kiện, Giấy phép sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm
soát đặc biệt, Giấy chứng nhận đủ điều kiện dịch vụ tồn trữ qua dịch vụ công
của Bộ Công Thương và chia sẻ, đồng bộ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu chuyên ngành
hóa chất.
Điều 11. Hóa chất nguy hiểm trong
sản phẩm, hàng hóa chưa có quy chuẩn kỹ thuật
1. Danh mục hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm hàng hóa phải công
bố thông tin trong lĩnh vực công nghiệp ban hành tại Phụ lục XIX ban hành kèm
theo Thông tư này.
2. Cục Hóa chất tiếp nhận ý kiến góp ý về Danh mục quy định tại
khoản 1 Điều này, rà soát và đánh giá sự cần thiết, trình Bộ trưởng Bộ Công
Thương cập nhật, bổ sung Danh mục hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm hàng hóa
cần công bố thông tin thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương.
Điều 12. Hiệu lực thi hành [12]
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 01 năm
2026.
2. Thông tư số 32/2017/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Hóa chất và Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất
và Thông tư số 17/2022/TT-BCT ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2017/TT-BCT ngày 28
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng
10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Hóa chất hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Bãi bỏ Điều 7 Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp
thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
4. Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ
quan, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Công Thương (qua Cục Hóa chất) để được
xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc hướng dẫn kịp thời./.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
|
PHỤ LỤC I
MẪU PHIẾU AN TOÀN HÓA
CHẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Phiếu An toàn
hóa chất phải có các nội dung cơ bản sau đây:
|
STT
|
Nội dung cơ bản
|
Giải thích
|
|
1
|
Nhận dạng hóa
chất và thông tin về nhà cung cấp
|
a) Thông tin
định danh sản phẩm hoặc các nhận dạng khác của sản phẩm/hóa chất {Số CAS; số
UN (nếu có); Số đăng ký EC (nếu có); Tên thương mại}
b) Mục đích
sử dụng và hạn chế khi sử dụng: Ghi ngắn gọn mục đích sử dụng- ví dụ: làm
dung môi hòa tan nhựa PVC
c) Thông tin
nhà cung cấp (nhập khẩu/sản xuất): Tên; địa chỉ; số điện thoại...
d) Số điện
thoại liên hệ trong trường hợp khẩn cấp
|
|
2
|
Nhận dạng đặc
tính nguy hiểm của hóa chất
|
a) Phân loại
theo GHS và thông tin phân loại theo theo số liệu hợp lệ có sẵn của các quốc
gia, khu vực, tổ chức thử nghiệm. (Ví dụ: EU, Mỹ, OSHA...)
b) Các yếu tố
nhãn theo GHS (Cảnh báo nguy hiểm, hướng dẫn bảo quản, sử dụng..)
c) Các thông
tin nguy hại khác (nếu có, ví dụ: bụi nổ...)
|
|
3
|
Thông tin về
thành phần các chất
|
Chất
a) Nhận dạng
hóa chất: Tên thông thường
b) Các nhận
dạng khác của sản phẩm/hóa chất {Số CAS; số UN (nếu có); Số đăng ký EC (nếu
có) };
c) Tên thương
mại;
d) Tạp chất
và chất ổn định có ảnh hưởng đến việc phân loại hóa chất.
Hỗn hợp chất
Nhận dạng hóa
chất, nồng độ, phần trăm nồng độ trong khoảng xác định của tất cả các chất
độc hại trên ngưỡng quy định
Ghi chú: Các
quy định pháp lý về thông tin bí mật thương mại (CBI) sẽ được ưu tiên khi
liệt kê thành phần các chất
|
|
4
|
Biện pháp sơ
cứu về y tế
|
a) Mô tả các
biện pháp tương ứng với các đường phơi nhiễm (Trường hợp tai nạn khi tiếp xúc
với mắt (bị văng, dây vào mắt): Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da (bị dây
vào da); Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp (hít thở phải hóa chất
nguy hiểm dạng hơi, khí)
b) Các triệu
chứng/tác hại nghiêm trọng tức thời và ảnh hưởng sau này
c) Các chỉ
thị và hướng dẫn cấp cứu đặc biệt cần thiết
|
|
5
|
Biện pháp xử
lý khi có hỏa hoạn
|
a) Các phương
tiện chữa cháy thích hợp
b) Các chất
độc được sinh ra khi bị cháy (khí độc....)
c) Phương
tiện, trang phục bảo hộ và cảnh báo cần thiết khi chữa cháy
|
|
6
|
Biện pháp
phòng ngừa, ứng phó khi có sự cố
|
a) Trang
thiết bị bảo hộ và quy trình ứng phó sự cố
b) Các cảnh
báo về môi trường
c) Biện pháp,
vật liệu vệ sinh sau khi xảy ra sự cố
|
|
7
|
Yêu cầu về sử
dụng, bảo quản
|
a) Biện pháp,
điều kiện cần áp dụng khi sử dụng, thao tác với hóa chất nguy hiểm (ví dụ:
thông gió, chỉ dùng trong hệ thống kín, sử dụng thiết bị điện phòng nổ, vận
chuyển nội bộ...)
b) Biện pháp,
điều kiện cần áp dụng khi bảo quản (ví dụ: nhiệt độ, cách sắp xếp, các hạn
chế về nguồn gây cháy, nổ, các chất cần tránh bảo quản chung...)
|
|
8
|
Kiểm soát
phơi nhiễm/yêu cầu về thiết bị bảo vệ cá nhân
|
a) Các thông
số kiểm soát (ví dụ: ngưỡng giới hạn tiếp xúc nghề nghiệp, ngưỡng giới hạn
các chỉ số sinh học)
b) Các biện
pháp kiểm soát thiết bị phù hợp
c) Biện pháp
và thiết bị bảo hộ cá nhân
|
|
9
|
Đặc tính lý,
hóa của hóa chất
|
a) Trạng thái
vật lý
b) Điểm sôi
(°C)
c) Màu sắc
d) Điểm nóng
chảy (°C)
đ) Mùi đặc
trưng
e) Điểm cháy
(°C) (Flash point) theo phương pháp xác định
g) Áp suất
hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn
h) Nhiệt độ
tự cháy (°C)
i) Tỷ trọng
hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn
k) Giới hạn
nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí)
l) Độ hòa tan
trong nước
m) Giới hạn
nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí)
n) Độ pH
o) Tỷ lệ hóa
hơi
p) Khối lượng
riêng (kg/m3)
q) Các tính
chất khác nếu có
|
|
10
|
Mức ổn định
và phản ứng của hóa chất
|
a) Khả năng
phản ứng.
b) Tính ổn
định
c) Phản ứng
nguy hiểm (ví dụ: ăn mòn, cháy nổ...)
d) Các điều
kiện cần tránh (ví dụ: tĩnh điện, rung, lắc...)
đ) Vật liệu
không tương thích
e) Phản ứng
phân hủy và các sản phẩm độc của phản ứng phân hủy.
|
|
11
|
Thông tin về
độc tính
|
Mô tả chính
xác, đầy đủ các tác hại đến sinh thái khác nhau và cơ sở dữ liệu sẵn có sử
dụng để nhận biết các tác hại đó, bao gồm:
a) Thông tin
về các đường phơi nhiễm khác nhau (ví dụ: đường thở, tiêu hóa, tiếp xúc
mắt/da)
b) Các triệu
chứng liên quan đến tính độc hại của hóa chất và độc sinh thái
c) Tác hại
tức thì, tác hại lâu dài và những ảnh hưởng mãn tính do phơi nhiễm ngắn hạn
và dài hạn.
d) Liệt kê những
thông số về độc tính (ước tính mức độ độc cấp tính)
|
|
12
|
Thông tin về
sinh thái
|
a) Độc môi
trường (nước và trên cạn)
b) Tính bền
vững, khó phân hủy và khả năng phân hủy
c) Khả năng
tích lũy sinh học
d) Độ linh
động trong đất
đ) Các tác
hại khác
|
|
13
|
Thông tin về
thải bỏ
|
Mô tả các
loại chất thải và các thông tin xử lý an toàn, các biện pháp thải bỏ, có tính
đến bao bì nhiễm độc
|
|
14
|
Thông tin khi
vận chuyển
|
Phải thể hiện
được một hoặc nhiều hơn một các thông tin liên quan sau:
a) Số hiệu UN
b) Tên phương
tiện vận chuyển đường biển
c) Loại nhóm
hàng nguy hiểm trong vận chuyển
d) Quy cách
đóng gói (nếu có)
đ) Độc môi
trường (chất ô nhiễm đại dương)
e) Vận chuyển
trong tàu lớn
g) Những cảnh
báo đặc biệt mà người sử dụng cần lưu ý, cần tuân thủ trong vận chuyển.
|
|
15
|
Thông tin về
pháp luật
|
Các thông tin
pháp luật về an toàn, sức khỏe và môi trường đối với hóa chất
|
|
16
|
Các thông tin
cần thiết khác, bao gồm các thông tin khi xây dựng và hiệu đính Phiếu an toàn
hóa chất
|
|
Các yêu cầu bắt
buộc và thông tin trên đây có thể được thay đổi thứ tự và trình bày theo các
hình thức khác nhau.
PHỤ LỤC II
CÁC BIỂU MẪU SỬ DỤNG
TRONG THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, CẤP ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU HOÁ CHẤT CẤM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
|
Ký hiệu
|
Biểu mẫu
|
|
Mẫu
02a
|
Văn bản đề
nghị cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm
|
|
Mẫu
02b
|
Văn bản đề
nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm
|
|
Mẫu
02c
|
Mẫu Giấy phép
nhập khẩu hóa chất cấm
|
Mẫu
02a. Văn bản đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm
|
TÊN TỔ CHỨC (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.........(2)
|
....., ngày.... tháng.... năm....
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ
Cấp
Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm
Kính
gửi: .........(3)
Tên tổ
chức:.....................................................................................(1)
Địa chỉ trụ sở
chính: ............................Điện thoại:
........................................
Địa chỉ kho
chứa hóa chất cấm của tổ chức nhập khẩu: .................................
Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số: do.... cấp ngày ... tháng ...
năm .......
Mã định danh
của tổ chức
..............................................................................
Người đại diện
pháp luật: ......................... chức vụ:
......................................
Người được ủy
quyền ký văn bản: ..............................................
Đề nghị .......(3)
xem xét và cấp giấy phép nhập khẩu hoá chất cấm, theo các nội dung sau:
|
TT
|
Tên
thương mại/hỗn hợp chất chứa hóa chất cấm
|
Thông
tin thành phần hóa chất cấm
|
Khối
lượng (kg/lít)
|
Khối
lượng quy đổi (kg) (4)
|
Mô
tả hàng hóa
|
Tên
Công ty xuất khẩu nước ngoài
|
Quốc
gia
|
|
Tên
hóa chất cấm
|
Mã
số CAS
|
Công
thức hóa học
|
Hàm
lượng (%)
|
Khối
lượng thành phần hoá chất cấm
|
Khối
lượng hỗn hợp chứa hoá chất cấm (trong trường hợp khối lượng hỗn hợp là lít)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhập
khẩu theo Hóa đơn số... ngày ...tháng...năm.... Thông tin chi tiết hóa chất
theo MSDS đính kèm.
|
|
|
|
n
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
- Tên cửa khẩu
nhập
khẩu:.....................................................................;
- Nơi làm thủ
tục Hải quan:
..........................................................................;
- Hóa đơn số
ngày....tháng...năm ..................................................................;
- Thời gian
thực hiện nhập khẩu:
.................................................................;
- Mục đích nhập
khẩu (nêu cụ thể mục đích nhập khẩu): .............................;
- Địa chỉ sử dụng:
...........................................................;
..........(1)
xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15,
Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất
và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày
17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất
về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và
các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm ..........(1) xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
..................
(1) gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm:
|
|
ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
- (1): Tên tổ
chức đăng ký cấp giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm;
- (2): Ký hiệu
số văn bản của tổ chức đăng ký cấp giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm;
- (3): Cơ quan
có thẩm quyền cấp giấy phép nhập khẩu hoá chất cấm;
- (4): Ghi cụ
thể khối lượng của hỗn hợp chứa hóa chất cấm, khối lượng quy đổi của thành phần
hóa chất cấm trong hỗn hợp.
Mẫu
02b. Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm
|
TÊN TỔ CHỨC (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..............(2)
|
.........., ngày.... tháng.... năm......
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ
Cấp
lại/cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm
Kính
gửi: ................. (3)
Tên tổ chức:
......................................................................................(1)
Địa chỉ trụ sở
chính: .................................... Điện thoại:
...............................
Địa chỉ sản
xuất: .............................................. Điện thoại:
...........................
Địa chỉ kho
chứa hóa chất cấm: ....................................................................
Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:... do....... cấp ngày ... tháng
... năm...
Mã định danh tổ
chức
...................................................................................
Người đại diện
pháp luật: ....................................chức vụ: .....................
Người được ủy
quyền ký văn bản:
..............................................................
..................(1)đã
được ....................(3) cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm số
.... ngày .... tháng.... năm.......... Hiện nay Giấy phép nhập khẩu hóa chất
cấm của .................(1)... (nêu lý do cấp lại/cấp điều chỉnh
Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm;
Đề nghị
..................... (3)xem xét và cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép
nhập khẩu hóa chất cấm, theo các nội dung sau:
- Lý do đề nghị
cấp lại/cấp điều chỉnh: .............................................
- Thông tin đề
nghị cấp lại/cấp điều chỉnh: ..................................................
...........................(1)
xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15,
Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất
và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày
17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất
về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và
các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm
...........................(1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
...........................(1)
gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao
gồm:.................................................
|
|
ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
- (1): Tên tổ
chức đăng ký cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm;
- (2): Ký hiệu
số văn bản của tổ chức đăng ký cấp lại/cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa
chất cấm;
- (3): Cơ quan
có thẩm quyền cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép nhập khẩu hoá chất cấm.
Mẫu
02c. Mẫu Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm
|
CƠ QUAN CẤP PHÉP (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
........(2)
|
...., ngày... tháng... năm ......
|
GIẤY
PHÉP
Nhập
khẩu hóa chất cấm
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP...(3)
Căn cứ Luật Hóa
chất số 69/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa
chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
Thông tư số
/2026/TT-BCT ngày .... tháng ...... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định
số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm
trong sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ ...(4);
Xét đề nghị cấp
Giấy phép nhập khẩu/xuất khẩu hóa chất cấm tại văn bản số... ngày... tháng...
năm của ... (5).
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép
......................................................................... (5)
1. Địa chỉ trụ
sở chính: .............................. ..............................
2. Số điện
thoại: .............................. ...................................
3. Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:... do..... cấp ngày ...
tháng ... năm...
4. Mã định danh
của tổ chức: .............................. ..............................
- Được nhập
khẩu hóa chất cấm như Phụ lục đính kèm.
- Mục đích nhập
khẩu: ..............................
.............................................
- Thời gian
thực hiện nhập khẩu: ........................................ .................
Điều 2. ...(5).....
phải thực hiện đúng mục đích nhập khẩu, các quy định tại Luật Hóa chất số
69/2025/QH15, Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý
hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các văn
bản pháp luật có liên quan.
Điều 3. Giấy phép này
có giá trị đến hết ngày ... tháng ... năm ...(6)
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 1;
- Chi cục hải quan cửa khẩu;
- Lưu: VT,....
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
CẤP PHÉP
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
- (1): Tên cơ
quan cấp Giấy phép;
- (2): Ký hiệu
số văn bản Giấy phép;
- (3): Chức
danh thủ trưởng cơ quan cấp Giấy phép;
- (4): Các căn
cứ pháp lý khác liên quan (nếu có);
- (5): Tên tổ
chức được cấp Giấy phép;
- (6): Ghi cụ
thể thời hạn giấy phép. Trường hợp cấp lại/cấp điều chỉnh, giấy phép cũ phải
được thay thế, ghi cụ thể Giấy phép này thay thế Giấy phép số....
ngày...tháng...năm...
Phụ
lục
DANH
MỤC HÓA CHẤT
(Kèm
theo Giấy phép nhập khẩu số:... ngày... tháng.... năm ....)
|
TT
|
Tên
thương mại
|
Thông
tin thành phần hoá chất cấm
|
Khối
lượng (kg/lít)
|
Khối
lượng quy đổi (kg)
|
Mô
tả
|
Quốc
gia xuất khẩu/ nhập khẩu
|
|
Tên
hóa chất cấm
|
Mã
CAS
|
Hàm
lượng (%)
|
Thành
phần hóa chất cấm
|
Hỗn
hợp chứa hoá chất cấm (trong trường hợp khối lượng hỗn hợp là lít)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhập
khẩu ... (hàm lượng ...%) trong ... hỗn hợp có tên thương mại ABC theo hóa
đơn/vận đơn số... ngày... tháng... năm...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC III
CÁC BIỂU MẪU SỬ DỤNG
TRONG THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, CẤP ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP SẢN XUẤT HÓA CHẤT CẤM
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
|
Ký hiệu
|
Biểu mẫu
|
|
Mẫu
03a
|
Văn bản đề
nghị cấp Giấy phép sản xuất hóa chất cấm
|
|
Mẫu
03b
|
Văn bản đề
nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất hóa chất cấm
|
|
Mẫu
03c
|
Mẫu Giấy phép
sản xuất hóa chất cấm (mẫu giấy phép trên khổ giấy A3)
|
Mẫu
03a. Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất hóa chất cấm
|
TÊN TỔ CHỨC (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
............(2)
|
....., ngày.... tháng.... năm.....
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ
Cấp
Giấy phép sản xuất hóa chất cấm
Kính
gửi: ...........(3)
Tên tổ chức:
.............................................................................
(1)
Địa chỉ trụ sở
chính: ................................... Điện thoại: ......................
Địa chỉ kho
chứa hóa chất cấm:
..................................................................
Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:... do........cấp ngày ...
tháng... năm...
Người đại diện
pháp luật: .............................chức vụ: ........................
Người được ủy
quyền ký văn bản: ................................................
Đề nghị
........................ (3) xem xét, thẩm định, kiểm tra điều kiện
thực tế và cấp Giấy phép sản xuất hoá chất cấm theo các nội dung sau:
|
TT
|
Tên
thương mại/hỗn hợp chất chứa hóa chất cấm
|
Thông
tin thành phần hóa chất cấm(4)
|
Quy
mô sản xuất theo năm (kg)(5)
|
Ghi
chú
|
|
Tên
hóa chất cấm
|
Mã
số CAS
|
Công
thức hóa học
|
Hàm
lượng (%)
|
|
1
|
VD:
ABC
|
AAA
|
11-22-33
|
BBB
|
5%
|
100
|
...
|
|
2
|
CCC
|
22-33-44
|
DDD
|
10%
|
|
|
n
|
|
|
|
|
|
|
|
- Mục đích sản
xuất hóa chất cấm (nêu cụ thể mục đích): ............................;
..............(1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật
Hóa chất số 69/2025/QH15, Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa
chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng
hóa, Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và
Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất
nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Nếu vi phạm ..........(1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp
luật.
....................
(1) gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm: ......................
|
|
ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký
tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
- (1): Tên tổ chức
đăng ký giấy phép sản xuất hóa chất cấm;
- (2): Ký hiệu
số văn bản của tổ chức đăng ký giấy phép sản xuất hóa chất cấm;
- (3): Cơ quan
có thẩm quyền cấp giấy phép sản xuất hoá chất cấm;
- (4): Chỉ kê
khai các thành phần hóa chất cấm;
- (5): Ghi rõ
khối lượng quy mô sản xuất theo năm.
Mẫu
03b. Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất hóa chất cấm
|
TÊN TỔ CHỨC (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
............(2)
|
....., ngày.... tháng.... năm.....
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ
Cấp
lại/cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất hóa chất cấm
Kính
gửi: ...........(3)
Tên tổ chức:
........................................................................................
(1)
Địa chỉ trụ sở
chính: ............................. Điện thoại:
.....................................
Địa chỉ sản
xuất: ................................Điện thoại: ....................
....................
Địa chỉ kho
chứa hóa chất cấm: .....................................................
Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:.... do................. cấp
ngày ... tháng ... năm ..................
Người đại diện
pháp luật: .......................... chức vụ:
...................................
Người được ủy
quyền ký văn bản:
...............................................................
....(1)
đã được........ (3) cấp Giấy phép sản xuất hóa chất cấm số .... ngày
.... tháng .... năm........ Hiện nay Giấy phép sản xuất hóa chất cấm
của................ (1)... (nêu lý do cấp lại/cấp điều chỉnh Giấy
phép sản xuất hóa chất cấm);
Đề nghị
.................... (3) xem xét và cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép
sản xuất hóa chất cấm, theo các nội dung sau:
|
TT
|
Tên
thương mại/hỗn hợp chất chứa hóa chất cấm
|
Thông
tin thành phần hóa chất cấm(4)
|
Quy
mô sản xuất theo năm (kg)(5)
|
Ghi
chú
|
|
Tên
hóa chất cấm
|
Mã
số CAS
|
Công
thức hóa học
|
Hàm
lượng (%)
|
|
1
|
VD:
ABC
|
AAA
|
11-22-33
|
BBB
|
5
|
100
|
...
|
|
2
|
CCC
|
22-33-44
|
DDD
|
10
|
|
|
n
|
|
|
|
|
|
|
|
-
..............(1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật
Hóa chất số 69/2025/QH15, Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về
quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa,
Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và
Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất
nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Nếu vi phạm ............ (1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
..................................
(1) gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm: ..................
|
|
ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
- (1): Tên tổ
chức đăng ký cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép sản xuất hóa chất cấm;
- (2): Ký hiệu
số văn bản của tổ chức đăng ký cấp lại/cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất hóa
chất cấm;
- (3): Cơ quan
có thẩm quyền cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép sản xuất hóa chất cấm;
- (4): Chỉ kê
khai các thành phần hóa chất cấm;
- (5): Ghi rõ
khối lượng quy mô sản xuất theo năm.
Mẫu
03c. Mẫu Giấy phép sản xuất hóa chất cấm
|
Điều kiện sử dụng Giấy phép
1.
Lưu Giấy phép tại trụ sở chính và xuất trình Giấy phép khi được cơ quan có
thẩm quyền yêu cầu.
2.
Không được tẩy xóa, sửa chữa nội dung trong Giấy phép.
3.
Không được chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn, cầm cố Giấy phép.
4.
Báo cáo ......(1) khi có sự thay đổi điều kiện của đơn vị được cấp
Giấy phép (Đăng ký kinh doanh, mã số thuế, địa điểm, quy mô...).
5.
Báo cáo...... (1) khi chấm dứt hoạt động sản xuất hoặc khi bị mất,
hỏng Giấy phép.
6.
Không được phép bán hóa chất cấm.
7.
Chỉ được phép sản xuất đúng quy mô, sử dụng đúng mục đích.
7.
Nộp lại Giấy phép tại cơ quan cấp Giấy phép khi hết hạn sử dụng.
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------

........ (1)
GIẤY PHÉP SẢN XUẤT HÓA CHẤT CẤM
Số: /GP-(2)
Ngày tháng năm
|
|
|
TÊN CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
....../GP-
(2)
|
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm...
|
GIẤY
PHÉP SẢN XUẤT HÓA CHẤT CẤM
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP (3)
Căn cứ Luật
Hóa chất ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị
định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động
hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Thông
tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị
định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy
hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ
.........(4);
Xét Hồ sơ đề
nghị cấp Giấy phép sản xuất hóa chất cấm;
Theo đề nghị
của ..............(5).
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép:
...................(6);
1. Địa chỉ trụ
sở chính: ............. Điện thoại: ......;
2. Địa chỉ cơ
sở sản xuất ........................;
3. Địa chỉ kho
chứa hóa chất: .................;
4. Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:.... do........ cấp ngày
... tháng... năm.....
5. Mã số doanh
nghiệp/thuế: ........................
|
|
Được phép sản
xuất hóa chất hóa chất cấm với chủng loại, quy mô, mục đích sản xuất cụ thể
như sau:
|
STT
|
Tên thương mại
|
Thông tin thành phần hóa chất cấm
|
Quy mô sản xuất theo năm (Kg)
|
Mục đích sản xuất
|
|
Tên hóa chất
|
Mã số CAS
|
Công thức hóa học
|
Hàm lượng (%)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điều 2. (4) ....... phải
thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15; Nghị định số
26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa
chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa; Thông tư số
01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị
định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy
hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Nếu có sự thay
đổi các thông tin nêu tại Giấy phép này và thay đổi điều kiện sản xuất hóa
chất cấm, (6)......... có nghĩa vụ báo cáo với ...........(1)
Điều 3. Giấy phép này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và có giá trị đến ngày ...(7)
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 1;
- Lưu:....;
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP
(Ký
tên và đóng dấu)
|
|
Ghi chú:
- (1): Tên cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép sản xuất hóa chất cấm;
- (2): Ký hiệu
văn bản Giấy phép;
- (3): Chức
danh thủ trưởng cơ quan cấp Giấy phép;
- (4): Căn cứ
pháp lý khác liên quan (nếu có);
- (5): Thông
tin chức danh cơ quan thụ lý hồ sơ cấp Giấy phép;
- (6): Tên tổ
chức đăng ký cấp giấy phép;
- (7): Ghi cụ
thể thời hạn giấy phép. Trường hợp cấp lại/cấp điều chỉnh, giấy phép cũ phải
được thay thế, ghi cụ thể Giấy phép này thay thế Giấy phép số....
ngày...tháng...năm....
PHỤ LỤC IV
MẪU PHƯƠNG ÁN KIỂM SOÁT
PHÒNG, CHỐNG THẤT THOÁT HÓA CHẤT CẤM
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
|
TÊN TỔ CHỨC XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.........../PA-KSHCC
|
.........., ngày ...... tháng ...... năm .......
|
PHƯƠNG
ÁN
Kiểm
soát phòng, chống thất thoát hóa chất cấm
......................(2)
Căn cứ Luật Hóa
chất số 69/2025/QH15 ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị
định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 Quy định chi tiết và hướng dẫn
một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy
hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Thông tư
số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định
số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm
trong sản phẩm, hàng hóa.
I. THÔNG TIN
CHUNG
Tên tổ chức:
..............................................................
Địa chỉ trụ sở
chính: ...................... Điện thoại: ......................
Địa điểm cơ sở
sản xuất, lưu trữ, sử dụng hóa chất: ......................
Mã số doanh
nghiệp/Mã số thuế: ...................... ......................
Người đại diện
theo pháp luật: ...................... ......................
Người phụ trách
an toàn hóa chất: ...................... ......................
II. THÔNG TIN
HÓA CHẤT CẤM
|
TT
|
Tên thương mại
|
Thông tin thành phần
|
Khối lượng (kg)
|
Cách thức bảo quản
|
Mục đích sử dụng
|
|
Tên hóa chất
|
Mã CAS
|
Công thức hóa học
|
Hàm lượng (%)
|
|
1
|
Ví dụ: DEF
|
ABC
|
XXX
|
YYY
|
(98%)
|
100
|
(Thùng nhựa 2001, Kho kín, có khóa)
|
(Sản xuất công nghiệp
|
III. CÁC BIỆN
PHÁP KIỂM SOÁT CỤ THỂ
1. Kiểm soát
tại khu vực lưu giữ, kho chứa
- Kết cấu kho:
mô tả vật liệu xây dựng, diện tích, chiều cao, hệ thống thông gió;
- Hệ thống giám
sát an ninh: (ví dụ: số lượng camera, số lượng, vị trí lắp đặt, góc quay, thời
gian lưu trữ dữ liệu; hệ thống báo động xâm nhập, báo động cháy, rò rỉ khí; số
lượng nhân viên bảo vệ, chế độ trực);
- Điều kiện bảo
quản;
- Biển báo và
nội quy: (khai báo việc lắp đặt biển cảnh báo, sơ đồ thoát hiểm, nội quy an
toàn kho,..
2. Kiểm soát
trong quá trình sản xuất, lưu trữ và sử dụng
- Hệ thống ghi
chép: (sử dụng phương thức quản lý cụ thể để theo dõi xuất - nhập - tồn từng
ngày,...);
- Quy trình nội
bộ: (mô tả quy trình về xuất, nhập hàng, cách kiểm tra giấy phép, hóa đơn,
chứng từ; cách kiểm tra khối lượng, bao gói; quy trình kiểm kê, Phân cấp trách
nhiệm: thủ kho, người xuất, người nhận, người giám sát);
- Các thông tin
thực hiện các quy định trong quá trình vận chuyển.
3. Công tác đào
tạo huấn luyện an toàn hóa chất, an toàn PCC
- Nêu thông
tin, số lượng người đã được đào tạo, tập huấn an toàn hóa chất;
- Chứng nhận và
thẩm duyệt PCCC (cần nêu các thông tin liên quan đảm bảo công tác an toàn
PCCC).
IV. CAM KẾT
........(1).....
cam kết thực hiện đúng phương án đã đề ra và tuân thủ các quy định pháp luật có
liên quan. Nếu vi phạm ..................(1) xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật.
........(1).....cam
kết cập nhật phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cấm khi có sự
thay đổi hoạt động, chủng loại và số lượng hóa chất./.
|
|
ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Ghi chú:
- (1): Tổ chức
ban hành Phương án;
- (2): Chức
danh người đại diện theo pháp luật của tổ chức ban hành Phương án. PHỤ LỤC V
MẪU SỔ THEO DÕI SẢN
XUẤT, NHẬP KHẨU, SỬ DỤNG, TỒN TRỮ HÓA CHẤT CẤM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
TT
|
Ngày
sản xuất
|
Ngày
nhập khẩu
|
Mã
lô sản xuất
|
Thông
tin tờ khai nhập khẩu
|
Tên
hóa chất
|
Khối
lượng (kg)
|
Vị
trí cụ thể lưu kho hóa chất
|
Tồn
kho hóa chất trước
|
Sử
dụng
|
Tổng
lượng hóa chất tồn kho sau
|
Tổng
khối lượng đã sản xuất/nhập khẩu
|
Tổng
khối lượng được cấp phép
|
Người
giám sát (ký và ghi rõ họ tên)
|
|
đã
sản xuất
|
Đã
nhập khẩu
|
Sản
xuất
|
Nhập
khẩu
|
|
Ví
dụ 1
|
26/9/2025
|
|
SX-001
|
|
Hóa
chất A
|
100
kg
|
Kho
A kệ 1, địa chỉ: abc,...
|
50
kg
|
0
|
150
kg
|
350
kg
|
|
|
|
Nguyễn
Văn A (ký và ghi rõ họ tên)
|
|
Ví
dụ 2
|
27/9/2025
|
|
0
|
|
Hóa
chất A
|
0
|
Kho
A kệ 1, địa chỉ: abc,...
|
150
|
50
|
100
kg
|
350
|
|
|
|
Nguyễn
Văn A (ký và ghi rõ họ tên)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC VI
CÁC BIỂU MẪU SỬ DỤNG
TRONG THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, CẤP ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP SẢN XUẤT, KINH DOANH HÓA
CHẤT CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
|
Ký hiệu
|
Biểu mẫu
|
|
Mẫu
06a[13]
|
Văn bản đề
nghị cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
|
|
Mẫu
06b[14]
|
Văn bản đề
nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm
soát đặc biệt
|
|
Mẫu
06c[15]
|
Mẫu Giấy phép
sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
|
Mẫu số 04[16]
PHỤ
LỤC VI
Mẫu 06a. Văn bản đề nghị cấp Giấy phép
sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
(Thay
thế Mẫu số 06a Phụ lục VI kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT)
|
TÊN TỔ CHỨC (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...........(2)
|
......, ngày .... tháng .... năm ......
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ
Cấp
Giấy phép …(3).. hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, nhóm….(5)
Kính
gửi: ……(4)………
Tên tổ chức:...............................................................................................................
(1)
Địa chỉ trụ sở
chính: ……………. Điện thoại: ...................................................................
Loại
hình: Sản xuất □ Kinh doanh □
Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp số ........ do ......cấp ngày.... tháng.... năm....
Người
đại diện pháp luật:………………..chức vụ:………………………………..
Số CCCD/ Hộ
chiếu người đại diện theo pháp luật, ngày cấp:
Người được ủy
quyền ký văn bản đề nghị:………….., số ủy quyền:…………….
Đề nghị……(4)…..
xem xét, cấp Giấy phép…..(3) hóa chất sản xuất, kinh doanh hóa chất
cần kiểm soát đặc biệt đối với nhóm….(5), gồm:
1. Sản xuất (*):
a. Địa điểm cơ
sở sản xuất:........................................................................................... ;
b. Địa điểm kho
chứa hóa chất....................................................................................... ;
c. Thông tin
hóa chất đăng ký sản xuất (Tổ chức cần cung cấp đầy đủ các thông tin như sau);
- Tên thương
mại…........................................................................................................
Tên chất/tên
thành phần(6)..............................................................................................
Mã CAS
chất/thành phần................................................................................................
Hàm lượng thành
phần (%)(***):........................................................................................
Quy mô sản xuất
hàng năm (kg).....................................................................................
2. Hóa chất
kinh doanh(**) :
a. Địa điểm cơ
sở kinh doanh:.........................................................................................
b. Địa điểmkho
chứa hóa chất: .......................................................................................
c. Thông tin
hóa chất đăng ký kinh doanh. (Tổ chức cần cung cấp đầy đủ các thông tin như
sau);
- Tên thương
mại:..........................................................................................................
Tên chất/tên
thành phần(6)..............................................................................................
Mã CAS
chất/thành phần:...............................................................................................
Hàm lượng thành
phần (%)(***):........................................................................................
Quy mô kinh
doanh hàng năm (kg)..................................................................................
..............(1)
xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15,
Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất
và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày
17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa
chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng
hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm …............ (1)
xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.;
......... (1)
gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm………………………………
|
|
ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
/NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
- (1): Tên tổ
chức đăng ký cấp giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc
biệt;
- (2) Số ký
hiệu văn bản;
- (3): Tên
loại Giấy phép sản xuất, kinh doanh;;
- (4): Tên cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát
đặc biệt;
- (5): Loại
nhóm (nhóm 1, nhóm 2) hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;
- (6): Kê khai
thành phần thuộc Danh mục hoá chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện; Danh mục
hoá chất cần kiểm soát đặc biệt;
- (*) và (**):
Kê khai thông tin liên quan đến hoạt động của tổ chức đăng ký Giấy phép.
- (***): Cho
phép ghi hàm lượng khoảng từ nhỏ nhất đến lớn nhất theo thông tin cung cấp của
tổ chức đăng ký cấp giấy phép.
Mẫu số 05[17]
PHỤ
LỤC VI
Mẫu 06b. Văn bản đề nghị cấp lại, cấp
điều chỉnh Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
(Thay
thế Mẫu 06b Phụ lục VI kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT)
|
TÊN TỔ CHỨC (1)
------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
|
|
Số:
.......... (2)
|
......., ngày .... tháng .... năm ......
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ
Cấp
lại/Cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc
biệt nhóm…(4)
Kính
gửi: …(3)…. ...
Tên tổ
chức:……………..(1).
Địa chỉ trụ sở
chính:……………
Điện thoại: ..................................................................................................................
Loại
hình: Sản xuất □ Kinh doanh □
Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp số ............. do ….......... cấp ngày.... tháng....
năm....
Người đại diện
pháp luật:…………..chức vụ:..................................................................
Số CCCD/ Hộ
chiếu người đại diện theo pháp luật, ngày cấp:…………………
Người được ủy
quyền ký văn bản đề nghị:………….., số ủy quyền:.................................
Đề nghị …….…..
xem xét cấp lại/cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm
soát đặc biệt nhóm….(4)..số ……...... ngày.... tháng....
năm.........
- Lý do đề nghị
cấp lại/cấp điều chỉnh: ..........................................................................
- Thông tin đề
nghị cấp lại/cấp điều chỉnh:.....................................................................
...................
(1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số
69/2025/QH15, Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý
hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư số
01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số
26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản
phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm
…............ (1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
................(1)
gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm: ……...........
|
|
ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
/NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
- (1): Tên tổ
chức đăng ký cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần
kiểm soát đặc biệt;
- (2): Số ký
hiệu văn bản;
- (3): Cơ quan
có thẩm quyền cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất
cần kiểm soát đặc biệt;
- (4): Loại
nhóm (nhóm 1, nhóm 2) hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
Mẫu số 06[18]
PHỤ
LỤC VI
Mẫu 06c. Mẫu Giấy phép sản xuất, kinh
doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
(Thay
thế Mẫu 06c Phụ lục VI kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT)
|
TÊN CƠ QUAN
CẤP
GIẤY PHÉP (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.../GP-…..(3)
|
…….., ngày .... tháng .... năm ......
|
GIẤY
PHÉP ...(2)
HÓA
CHẤT CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT (nhóm…(4))
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP (5)
Căn
cứ Luật Hóa chất ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị
định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động
hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa; Thông tư số
01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số
26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản
phẩm, hàng hóa;
Căn
cứ ……………(6);
Xét Hồ sơ đề
nghị cấp Giấy phép …(2) hóa chất cần kiểm soát đặc
biệt của ............(6);
Theo đề nghị
của ............(7).
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho
phép: …………………………….…(6).
1. Địa chỉ
trụ sở chính: ...........Điện thoại:…………
2. Địa chỉ
cơ sở sản xuất:…………………………(*)
3. Địa chỉ cơ
sở kinh doanh hóa chất:…………(**)
4. Địa chỉ kho
chứa hóa chất:………………………..
5. Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ........ do ...... cấp ngày... tháng
... năm....
6. Mã số doanh
nghiệp/thuế: ......................................
7. Người đại
diện pháp luật:………………..chức vụ: …………
8. Số CCCD/ Hộ
chiếu người đại diện theo pháp luật, ngày cấp...........................
Được…….(1) hóa
chất cần kiểm soát đặc biệt với chủng loại và quy mô cụ thể như sau:
- Tên thương
mại:........................................................................................................
Tên chất/Tên
thành phần(***)........................................................................................
...................................................................................................................................
Mã CAS a
chất/thàn phần.............................................................................................
Hàm lượng thành
phần (%)(****):.....................................................................................
Quy mô sản
xuất/kinh doanh hàng năm (kg)..................................................................
Điều 2. (6) ........ phải
thực hiện đúng các quy định tại các văn bản sau đây:
- Luật
Hóa chất số 69/2025/QH15;
- Nghị định số
26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất
và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
- Các quy định về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, bảo vệ môi trường và các quy định khác có
liên quan.
Điều 3. (6) ........ phải
đảm bảo điều kiện sử dụng Giấy phép sau đây:
- Lưu Giấy phép
tại trụ sở chính và xuất trình Giấy phép khi được cơ quan có thẩm quyền yêu
cầu.
- Không được
tẩy xóa, sửa chữa nội dung trong Giấy phép.
- Không được
chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn, cầm cố Giấy phép.
- Báo cáo ……(1)
khi có sự thay đổi điều kiện ....... (2) của đơn vị được cấp Giấy
phép (Đăng ký kinh doanh, mã số thuế, địa điểm, quy mô...).
- Báo cáo ……(1)
khi chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
hoặc khi bị mất, hỏng Giấy phép.
- Nộp lại Giấy
phép tại cơ quan cấp Giấy phép khi hết hạn sử dụng.
Điều 4. Giấy chứng nhận
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và có giá trị đến ngày ..…..(8)
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 1;
- Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) (9);
- UBND cấp tỉnh (10);
- Lưu: ....(11);
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP (5)
(Ký
tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
- (1):
Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần
kiểm soát đặc biệt;
- (2): Tên
loại giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất;
- (3): Tên
viết tắt của cơ quan cấp giấy phép;
- (4): Loại
nhóm (nhóm 1, nhóm 2) hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;
- (5): Chức
danh thủ trưởng cơ quan cấp Giấy phép;
- (6): Căn cứ
pháp lý khác (nếu có);
- (7): Lãnh đạo
đơn vị thụ lý hồ sơ;
- (8): Ghi cụ
thể thời hạn giấy phép. Trường hợp cấp lại/cấp điều chỉnh, giấy phép cũ phải
được thay thế, ghi cụ thể Giấy phép này thay thế Giấy phép số….
ngày…tháng…năm….
- (9): Gửi Cục
Hóa chất trong trường hợp UBND cấp tỉnh cấp giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa
chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2;
- (10): Sau
khi cấp phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép gửi bản sao Giấy phép đến Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi
tổ chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất để phối hợp theo dõi, quản lý.
- (11): Lưu
đơn vị thụ lý hồ sơ;
- (*), (**):
Ghi rõ địa chỉ sản xuất, kinh doanh hóa chất của tổ chức.
- (***): Kê
khai thành phần thuộc Danh mục hoá chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện; Danh
mục hoá chất cần kiểm soát đặc biệt;
- (****): Cho
phép ghi hàm lượng khoảng từ nhỏ nhất đến lớn nhất theo thông tin cung cấp của
tổ chức đăng ký cấp giấy phép.
PHỤ LỤC VII
CÁC BIỂU MẪU SỬ DỤNG
TRONG THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, CẤP ĐIỀU CHỈNH, GIA HẠN GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU, NHẬP
KHẨU HÓA CHẤT CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
Ký hiệu
|
Biểu mẫu
|
|
Mẫu
07a
|
Văn bản đề
nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
|
|
Mẫu
07b
|
Văn bản đề
nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm
soát đặc biệt
|
|
Mẫu
07c
|
Mẫu giấy phép
xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
|
Mẫu
07a. Văn bản đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát
đặc biệt
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.........(2)
|
....., ngày.... tháng.... năm....
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ
Cấp
Giấy phép nhập khẩu/xuất khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm....
Kính
gửi: ...........(3)
Tên tổ chức, cá
nhân: .................................................. (1)
Địa chỉ trụ sở
chính: ............. Điện thoại: ............. .............
Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:... do...(4).. cấp
ngày ... tháng ... năm...
Mã định danh
của tổ chức, cá nhân: ............. ............. .............
Người đại diện
pháp luật: ............. .............chức vụ: ............. .............
Người được ủy
quyền ký văn bản: ............. ............. .............
Đề nghị
.........(3) xem xét cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần
kiểm soát đặc biệt, nhóm........., cụ thể như sau:
|
TT
|
Tên
thương mại/hỗn hợp chất chứa hóa chất cần kiểm soát đặc biệt (5)
|
Thông
tin thành phần hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
|
Khối
lượng (kg/lít )
|
Khối
lượng quy đổi (kg)(4)
|
Mô
tả hàng hóa
|
Tên
Công ty nhập khẩu/ xuất khẩu nước ngoài
|
Quốc
gia
|
|
Tên
hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
|
Mã
số CAS
|
Công
thức hóa học
|
Hàm
lượng (%)
|
Thành
phần hóa chất kiểm soát đặc biệt
|
Hỗn
hợp chứa hóa chất cần kiểm soát đặc biệt (trong trường hợp khối lượng hỗn hợp
là lít)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhập khẩu theo
hóa đơn số... ngày ...tháng...năm....
Thông tin chi
tiết hóa chất theo MSDS đính kèm.
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xuất khẩu sang
quốc gia... để bán cho Công ty... theo hóa đơn số...ngày ...tháng ...năm....
Công ty nhận hàng cuối cùng:..
Thông tin chi
tiết hóa chất theo MSDS đính kèm.
|
|
|
|
n
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tên cửa khẩu
nhập khẩu/xuất khẩu: ........................... .............................
- Nơi làm thủ
tục Hải quan: .....................................
.....................................;
- Mục đích nhập
khẩu/xuất khẩu (nêu cụ thể mục đích): ...........................;
- Địa chỉ cơ sở
sử dụng: .....................................
.....................................;
-
..............(1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật
Hóa chất số 69/2025/QH15, Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về
quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa,
Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và
Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất
nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Nếu vi phạm ............ (1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
............ (1)
gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm: ..................
|
|
ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
/NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
- (1): Tên tổ
chức, cá nhân đăng ký cấp giấy phép;
- (2): Ký hiệu
số văn bản;
- (3): Cơ quan
có thẩm quyền cấp giấy phép xuất, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
Đối với nhóm 1 là Cục Hóa chất; đối với nhóm 2 là UBND cấp tỉnh nơi tổ chức, cá
nhân có trụ sở chính.
- (4): Ghi rõ
khối lượng của hỗn hợp và khối lượng thành phần hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
được quy đổi trong hỗn hợp.
Mẫu
07b. Văn bản đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh, gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập
khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.........(2)
|
....., ngày.... tháng.... năm....
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ
Cấp
lại/cấp điều chỉnh/gia hạn Giấy phép nhập khẩu/ xuất khẩu hóa chất cần kiểm
soát đặc biệt nhóm....
Kính
gửi: .............(3)
Tên tổ chức/cá
nhân: ...............................................................(1)
Địa chỉ trụ sở
chính: ....................... Điện thoại: ....................... .........
Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:... do...(4).. cấp
ngày ... tháng... năm...
Mã định danh
của tổ chức/cá nhân: ....................... .......................
Người đại diện
pháp luật: .............................................chức vụ: ...................
Người được ủy
quyền ký văn bản: ....................... .......................
Đề nghị....(3)..,
xem xét cấp lại/cấp điều chỉnh/gia hạn Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu hoá chất
cần kiểm soát đặc biệt số ..........(4) ngày.... tháng.... năm ............
- Lý do đề nghị
cấp lại/cấp điều chỉnh/gia hạn: .......................
- Thông tin đề
nghị cấp lại/cấp điều chỉnh/gia hạn: .......................
-
..............(1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật
Hóa chất số 69/2025/QH15, Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về
quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa,
Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và
Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy
hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu
vi phạm ............ (1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp
luật.
............ (1)
gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm: ..................
|
|
ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
/NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
- (1): Tên tổ
chức, cá nhân đăng ký cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép;
- (2): Ký hiệu
số văn bản.
- (3): Cơ quan
có thẩm quyền cấp giấy phép xuất, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt:
đối với nhóm 1 là Cục Hóa chất; đối với nhóm 2 là UBND cấp tỉnh nơi tổ chức, cá
nhân có trụ sở chính.
- (4): Ghi cụ
thể khối lượng của hỗn hợp chứa hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, khối lượng quy
đổi của thành phần hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trong hỗn hợp.
Mẫu
07c. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
|
CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/GP-...(2)
|
.........., ngày tháng năm 20 ......
|
GIẤY
PHÉP (XUẤT KHẨU/NHẬP KHẨU)
Hóa
chất cần kiểm soát đặc biệt
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
Căn cứ Luật hóa
chất số 69/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa
chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa; Thông tư số 01/2026/TT-BCT
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa
chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng
hóa;
Căn cứ
........................................................... (3);
Xét hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép (xuất khẩu/nhập khẩu) Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt tại
văn bản số... ngày... tháng... năm ... của .............................. (4);
Theo đề nghị
của ................................................. (5).
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép. . .(4);
trụ sở ... , điện thoại, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ
kinh doanh số ... do ...(6) cấp ngày ... tháng ... năm .... được:
1. (Xuất
khẩu/nhập khẩu) ....................................................... (7)
theo hóa đơn ... số .... ngày ... tháng ... năm ... ký với ... như đề nghị
của...(4) (trường hợp từ 02 chất trở lên phải lập bảng).
2. Mục đích
(xuất khẩu/nhập khẩu): ..................................................
3. Cửa khẩu
(xuất khẩu/nhập khẩu): ..........................................................
Điều 2. ...(4)
phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản
phẩm, hàng hóa và những quy định của pháp luật liên quan.
Điều 3. Giấy phép này
có giá trị đến hết ngày ...tháng ... năm 20....(8)./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 2;
- Bộ Công An (Cục Cảnh sát điều tra
tội phạm về ma túy) (9);
- Bộ Công Thương (Cục Hóa chất)*;
- Cục Hải quan, Bộ Tài chính;
- Chi cục Hải quan cửa khẩu;
- Lưu: VT, ............
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
(Ký
tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
- (1): Tên cơ
quan cấp Giấy phép;
- (2): Tên viết
tắt của cơ quan cấp Giấy phép;
- (3): Văn bản
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan cấp Giấy phép và các văn
bản liên quan;
- (4): Tên tổ
chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép;
- (5): Người
đứng đầu đơn vị thụ lý hồ sơ;
- (6): Tên cơ
quan cấp Giấy chứng nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận
đầu tư;
- (7): Ghi rõ
thông tin hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;
- (8): Ghi cụ
thể thời hạn giấy phép. Trường hợp cấp lại/cấp điều chỉnh, giấy phép cũ phải
được thay thế, ghi cụ thể Giấy phép này thay thế Giấy phép số....
ngày...tháng...năm .....;
- (9): Giấy
phép gửi Cục cảnh sát điều tra về tội phạm ma túy trong trường hợp giấy phép
xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt là tiền chất công nghiệp;
- *: Trong
trường hợp UBND cấp tỉnh cấp giấy phép xuất nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát
đặc biệt nhóm 2.
Phụ
lục
DANH
MỤC HÓA CHẤT
(Kèm
theo Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu số:... ngày... tháng.... năm ....)
|
TT
|
Tên
thương mại
|
Thông
tin thành phần hoá chất cần kiểm soát đặc biệt
|
Khối
lượng
(kg/lít)
|
Khối
lượng quy đổi (kg)
|
Mô
tả
|
Quốc
gia xuất khẩu/ nhập khẩu
|
|
Tên
hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
|
Mã
CAS
|
Hàm
lượng (%)
|
Thành
phần hóa chất kiểm soát đặc biệt
|
Hỗn
hợp chứa hóa chất cần kiểm soát đặc biệt (trong trường hợp khối lượng hỗn hợp
là lít)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhập
khẩu ... (hàm lượng ...%) trong ... hỗn hợp có tên thương mại ABC theo hóa
đơn/vận đơn số... ngày... tháng... năm...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC VIII
MẪU PHƯƠNG ÁN KIỂM SOÁT
PHÒNG, CHỐNG THẤT THOÁT HÓA CHẤT CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
|
TÊN TỔ CHỨC
XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
........ /PA-KSHCĐB
|
.........., ngày ....... tháng ...... năm.........
|
PHƯƠNG
ÁN
Kiểm
soát phòng, chống thất thoát hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
Căn cứ Luật Hóa
chất số 69/2025/QH15 ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị
định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa
chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Thông tư
số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định
số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm
trong sản phẩm, hàng hóa.
I. THÔNG TIN
CHUNG
Tên tổ chức:
.........................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính: .....................Điện thoại: ............................
Địa điểm cơ sở
sản xuất, kinh doanh, lưu trữ, sử dụng hóa chất: ...............
Mã số doanh
nghiệp/Mã số thuế: ...............................................................
Người đại diện
theo pháp luật: ...............................................................
Người phụ trách
an toàn hóa chất: .............................................................
II. THÔNG TIN
HÓA CHẤT CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
|
TT
|
Tên thương mại
|
Thông tin thành phần
|
Khối lượng (kg)
|
Cách thức bảo quản
|
Mục đích sử dụng
|
|
Tên hóa học/ thành phần
|
Mã CAS
|
Công thức hóa học
|
Hàm lượng (%)
|
|
1
|
(Ví dụ: DEF)
|
(Natri xyanua)
|
(143-33-9)
|
(NaCN)
|
(98%)
|
500
|
(Thùng nhựa 200l, Kho kín, có khóa)
|
(Sản xuất công nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. CÁC BIỆN
PHÁP KIỂM SOÁT CỤ THỂ
1. Kiểm soát
tại khu vực lưu giữ, kho chứa
- Kết cấu kho:
mô tả vật liệu xây dựng, diện tích, chiều cao, hệ thống thông gió;
- Hệ thống giám
sát an ninh: (ví dụ: số lượng camera, số lượng, vị trí lắp đặt, góc quay, thời
gian lưu trữ dữ liệu; Hệ thống báo động xâm nhập, báo động cháy, rò rỉ khí; Số
lượng nhân viên bảo vệ, chế độ trực);
- Điều kiện bảo
quản;
- Biển báo và
nội quy: (khai báo việc lắp đặt biển cảnh báo, sơ đồ thoát hiểm, nội quy an
toàn kho,...).
2. Kiểm soát
trong quá trình sản xuất, kinh doanh và sử dụng
- Hệ thống ghi
chép: (sử dụng phương thức quản lý cụ thể để theo dõi xuất - nhập - tồn từng
ngày,...);
- Quy trình nội
bộ: (mô tả quy trình về xuất, nhập hàng, cách kiểm tra giấy phép, hóa đơn,
chứng từ; cách kiểm tra khối lượng, bao gói; quy trình kiểm kê, Phân cấp trách
nhiệm: thủ kho, người xuất, người nhận, người giám sát);
- Các thông tin
thực hiện các quy định trong quá trình vận chuyển.
3. Công tác đào
tạo huấn luyện an toàn hóa chất, an toàn PCC
- Nêu thông
tin, số lượng người đã được đào tạo, tập huấn an toàn hóa chất;
- Chứng nhận và
thẩm duyệt PCCC (cần nêu các thông tin liên quan đảm bảo công tác an toàn
PCCC).
IV. CAM KẾT
..............(1)..............
cam kết thực hiện đúng phương án đã đề ra và tuân thủ các quy định pháp luật có
liên quan. Nếu để xảy ra thất thoát hoặc vi phạm quy định, (tên tổ chức, cá
nhân) hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
..............(1)..............
cam kết cập nhật phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cần kiểm
soát đặc biệt khi có sự thay đổi hoạt động, chủng loại và số lượng hóa chất./.
|
|
ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Ghi chú: (1) Tổ
chức xây dựng, ban hành Phương án.
Mẫu số 13[19]
Phụ lục IX
MẪU PHIẾU KIỂM SOÁT
MUA, BÁN HÓA CHẤT CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
(Thay thế Phụ lục IX kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT)
I. Thông tin
bên bán
Tên
tổ chức.................................................................................................................
Địa
chỉ trụ sở...............................................................................................................
Điện
thoại ...................................................................................................................
Số
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:..................................................................
Ngày
cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp…………………………........................
Tên
người đại diện theo pháp luật.................................................................................
Số
CCCD/Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật..........................................................
Ngày
cấp CCCD/ Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật...............................................
Cơ
quan cấp CCCD/ Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật..........................................
Tên
người giao hàng....................................................................................................
Ngày
cấp CCCD/ Hộ chiếu người giao hàng..................................................................
Cơ
quan cấp CCCD/ Hộ chiếu người giao hàng.............................................................
II. Thông tin
bên mua
Tên
tổ chức/ cá nhân....................................................................................................
Địa
chỉ trụ sở...............................................................................................................
Điện
thoại ...................................................................................................................
Số
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp...................................................................
Ngày
cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.........................................................
Tên
người đại diện theo pháp luật.................................................................................
Số
CCCD/Hộ chiếu người đại diện................................................................................
Cơ
quan cấp CCCD/ Hộ chiếu người đại diện................................................................
Tên
người nhận hàng...................................................................................................
Ngày
cấp CCCD/ Hộ chiếu người nhận hàng.................................................................
Cơ
quan cấp CCCD/ Hộ chiếu người nhận hàng
III. Thông tin
về mỗi hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được mua, bán bao gồm:
1. Thông tin về
hóa chất:
Tên
thương mại...........................................................................................................
Tên
khoa học của thành phần hóa học thứ 1, 2,…n........................................................
Mã
CAS của của thành phần hóa học thứ 1, 2,…n.........................................................
Hàm
lượng của thành phần hóa học thứ 1, 2,…n...........................................................
Hàm
lượng của thành phần khác (1)...............................................................................
Khối
lượng hóa chất mua bán.......................................................................................
Mục
đích mua: Kinh doanh/Sử dụng (2)..........................................................................
Mã
mục đích sử dụng (3)...............................................................................................
2. Thông tin
chung:
Ngày
giao hàng............................................................................................................
Ngày
lập phiếu.............................................................................................................
Số
hóa đơn .................................................................................................................
Ngày
hóa đơn..............................................................................................................
Ghi chú:
- (1): Bao gồm
thông tin thành phần hóa chất khác.
- (2): Bao gồm
việc sử dụng hóa chất trong sản xuất các loại hóa chất hoặc sản phẩm, hàng hóa
khác.
- (3): Sử dụng
các mã phù hợp với mục đích sử dụng chung được liệt kê tại bảng dưới đây:
|
Mã danh mục sử dụng
|
Danh mục sử dụng
|
|
01
|
Các chất
trung gian
|
|
02
|
Dung môi cho
sơn, véc ni, chất phủ, mực in và sản phẩm diệt khuẩn
|
|
03
|
- Dung môi
cho chất kết dính, chất kết dính nhạy áp suất
|
|
04
|
- Dung môi
làm sạch và tẩy nhờn kim loại
|
|
05
|
- Dung môi để
làm sạch vải (công nghiệp giặt là, sấy khô)
|
|
06
|
- Dung môi
làm sạch khác
|
|
07
|
- Dung môi để
sản xuất và chế biến hóa chất
|
|
08
|
- Dung môi
cho sol khí
|
|
09
|
- Dung môi
khác
|
|
10
|
- Bộ điều
chỉnh quy trình hóa học
|
|
11
|
- Chất tạo
màu
|
|
12
|
- Sản phẩm
giặt và làm sạch sử dụng trong công nghiệp
|
|
13
|
- Sản phẩm
giặt và làm sạch sử dụng trong hộ gia đình, cơ quan
|
|
14
|
- Đánh bóng
và pha trộn sáp (ví dụ như sàn, xe hơi, da)
|
|
15
|
- Sơn và lớp
phủ (bao gồm sơn lót)
|
|
16
|
- Mực in và
toners (gồm mực in cho văn phòng phẩm và resist inks - in cán)
|
|
17
|
- Chất chống ăn
mòn cho sơn đáy tàu, chất chống ăn mòn cho lưới cá
|
|
18
|
- Các sản
phẩm diệt khuẩn (I) (Trên/ trong sản phẩm)
|
|
19
|
- Các sản
phẩm diệt khuẩn (II) [Không trên/ trong sản phẩm] sử dụng trong công nghiệp
|
|
20
|
- Các sản
phẩm diệt khuẩn (III) sử dụng trong hộ gia đình, cơ quan
|
|
21
|
- Các sản
phẩm nổ [bao gồm pháo hoa]
|
|
22
|
- Làm mát
không khí, khử mùi
|
|
23
|
- Chất kết
dính và chất bịt kín
|
|
24
|
- Vật liệu
cảm quang, vật liệu chụp ảnh và vật liệu tấm in
|
|
25
|
- Sản phẩm
dệt may (bao gồm chế biến vải không dệt)
|
|
26
|
- Sản phẩm
giấy và bảng
|
|
27
|
- Sản phẩm
nhựa
|
|
28
|
- Sản phẩm
cao su
|
|
29
|
- Sản phẩm da
|
|
30
|
- Sản phẩm
thủy tinh, tráng men và xi măng
|
|
31
|
- Sản phẩm
gốm sứ, gốm mỏng và chịu lửa
|
|
32
|
- Sản phẩm
bánh mài, hợp chất mài, vật liệu ma sát và chất bôi trơn thể rắn
|
|
33
|
- Sản phẩm
kim loại
|
|
34
|
- Hóa chất xử
lý bề mặt
|
|
35
|
- Sản phẩm
hàn
|
|
36
|
- dung dịch
thủy lực, dầu cách điện, dầu chế biến, dầu bôi trơn (VD. Dầu làm trơn động
cơ, dầu ổ trục, dầu máy nén, dầu mỡ)
|
|
37
|
- Chất lỏng
sử dụng trong xử lý kim loại (ví dụ: dầu cắt, dầu cán, dầu ép, dầu làm
nguội), dầu chống rỉ
|
|
38
|
- Sản phẩm
điện và điện tử
|
|
39
|
- Pin điện,
ác quy
|
|
40
|
- Hóa chất xử
lý nước
|
|
41
|
- Chất làm
khô và chất hấp thụ
|
|
42
|
- chất lỏng
truyền nhiệt
|
|
43
|
- Sản phẩm
chống đóng băng và xả băng
|
|
44
|
- Phụ gia cho
vật liệu xây dựng và các sản phẩm xây dựng (ví dụ: phụ gia bê tông, chất ngâm
tẩm gỗ)
|
|
45
|
- Chất phụ
gia cho vật liệu xây dựng và sản phẩm xây dựng (VD. Chất tan chảy tuyết, điều
hòa đất, bình cứu hỏa)
|
|
46
|
- Hóa chất
tuyển nổi
|
|
47
|
- Nhiên liệu
và phụ gia nhiên liệu
|
|
48
|
Mục đích sử
dụng khác
|
PHỤ LỤC X
CÁC BIỂU MẪU SỬ DỤNG
TRONG THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, CẤP ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN
XUẤT, KINH DOANH HÓA CHẤT CÓ ĐIỀU KIỆN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
|
Ký hiệu
|
Biểu mẫu
|
|
Mẫu
10a[20]
|
Văn bản đề
nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều
kiện
|
|
Mẫu
10b[21]
|
Văn bản đề
nghị cấp lại, cấp điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh
doanh hóa chất có điều kiện
|
|
Mẫu
10c[22]
|
Mẫu Giấy
chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện
|
Mẫu số 07[23]
PHỤ
LỤC X
Mẫu 10a. Văn bản đề nghị cấp giấy chứng
nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện
(Thay
thế Mẫu 10a Phụ lục X kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT)
|
TÊN TỔ CHỨC (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...........(2)
|
......., ngày .... tháng .... năm ......
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ
Cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện …(3)…hóa chất có điều kiện
Kính
gửi: ……(4)……..
Tên tổ
chức:……………………………..(1)
Địa chỉ trụ sở
chính: …………. Điện thoại:………………………
Loại
hình: Sản xuất □ Kinh doanh □
Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh số ........ do ......cấp ngày.... tháng....
năm....
Người đại diện
pháp luật:………………..chức vụ:……………………..
CCCD/ Hộ chiếu
người đại diện theo pháp luật, ngày cấp Người được ủy quyền ký văn bản đề
nghị:………….., số Ủy quyền:………
Đề nghị……(4)……..
xem xét, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện …..(3) hóa chất sản xuất,
kinh doanh có điều kiện, gồm:
1. Sản xuất (*)
a. Địa điểm cơ
sở sản xuất: ........................................................................................ ,
b) Địa điểm kho
chứa hóa chất:.....................................................................................
c. Thông tin
hóa chất đăng ký sản xuất (tổ chức cần cung cấp đầy đủ các thông tin như sau):
- Tên thương
mại:........................................................................................................
Tên chất/tên
thành phần(5)............................................................................................
Mã số CAS
chất/thành phần:.........................................................................................
Hàm lượng thành
phần (%):..........................................................................................
2. Hóa chất
kinh doanh(**):
a) Địa điểm cơ
sở kinh doanh.......................................................................................
b) Địa điểm kho
chứa hóa chất:.....................................................................................
c) Thông tin
hóa chất đăng ký kinh doanh (Tổ chức cần cung cấp đầy đủ các thông tin như sau)
- Tên thương
mại:........................................................................................................
Tên chất/tên
thành phần(5)............................................................................................
Mã số CAS
chất/thành phần:.........................................................................................
Hàm lượng thành
phần (%)(***):......................................................................................
..............(1)
xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15,
Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất
và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày
17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất
về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và
các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm …............ (1)
xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
......... (1)
gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm…………………………………
|
|
ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
/NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
- (1): Tên tổ
chức đăng ký cấp giấy chứng nhận sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện;
- (2): Ký hiệu
số văn bản của tổ chức đăng ký cấp giấy chứng nhận sản xuất, kinh doanh hóa
chất có điều kiện;
- (3): Loại thủ
tục sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất kinh doanh có điều kiện;
- (4): Cơ quan
có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện;
- (5): Kê khai
thành phần thuộc Danh mục hoá chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện.
- (*) và (**):
Tùy theo loại thủ tục cấp giấy chứng nhận sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều
kiện tại đơn đăng ký đề hoàn thành tương ứng.
- (***): Cho
phép ghi hàm lượng khoảng từ nhỏ nhất đến lớn nhất theo thông tin cung cấp của
tổ chức đăng ký cấp Giấy chứng nhận.
Mẫu số 08[24]
PHỤ
LỤC X
Mẫu 10b. Văn bản đề nghị cấp lại, cấp
điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều
kiện
(Thay
thế Mẫu 10b Phụ lục X kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT)
|
TÊN TỔ CHỨC (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.......... (2)
|
......., ngày .... tháng .... năm ......
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ
Cấp
lại/ Cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện …(3)..hóa chất có
điều kiện
Kính
gửi: … (4)…..
Tên tổ
chức:………………………………….(1).
Địa chỉ trụ sở
chính:…………… Điện thoại:…………………………
Loại hình: Sản
xuất □ Kinh doanh □
Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh số ............. do ….......... cấp ngày....
tháng.... năm....
Người đại diện
pháp luật:………………..chức vụ:…………………….
Số CCCD/Hộ
chiếu người đại diện theo pháp luật, ngày cấp:…………………
Người được ủy
quyền:…………………………………………………………….
Đề nghị …..…..(4)
xem xét cấp lại/cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh
doanh hóa chất có điều kiện số ……......(5) ngày.... tháng....
năm.........
- Lý do đề nghị
cấp lại/cấp điều chỉnh: .................................................................
- Thông tin đề
nghị cấp lại/cấp điều chỉnh:………………………………………
...................
(1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số
69/2025/QH15, Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý
hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư số
01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số
26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản
phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm,
…............ (1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
................(1)
gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm: ……...........
|
|
ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT
/NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên tổ chức
đăng ký cấp lại/cấp điều chỉnh giấy chứng nhận sản xuất, kinh doanh hóa chất có
điều kiện.
(2) Ký hiệu số
văn bản của tổ chức đăng ký cấp lại/cấp điều chỉnh giấy chứng nhận sản xuất, kinh
doanh hóa chất có điều kiện.
(3) Loại thủ
tục sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất kinh doanh có điều kiện.
(4) Cơ quan có
thẩm quyền cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện.
Mẫu số 09[25]
PHỤ
LỤC X
Mẫu 10c. Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện
sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện
(Thay
thế Mẫu 10c Phụ lục X kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT)
|
TÊN CƠ QUAN CẤP GCN (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.../GCN-…..(2)
|
…….., ngày .... tháng .... năm ......
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN
Đủ
điều kiện sản xuất, kinh doanh có điều kiện ………......(1)(cấp/cấp
lại/cấp điều chỉnh)
Căn cứ Luật Hóa
chất số 69/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa
chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Thông tư
số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định
số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm
trong sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ
…………………………………………..(3);
Xét hồ sơ đề
nghị cấp/cấp lại/cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất/kinh
doanh/ sản xuất và kinh doanh hóa chất có điều kiện của …………………………..(4);
Theo đề nghị
của ………………………………………………………………….
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện sản xuất/kinh doanh/sản xuất và kinh doanh hóa chất sản xuất,
kinh doanh có điều kiện cho ………………….. (4)
1. Địa chỉ trụ
sở chính: .................................................................................................
2. Điện thoại:...............................................................................................................
3. Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh số ...... do ......cấp ngày....
tháng.... năm....
Người đại diện
pháp luật:………..chức vụ:………………………………….
Số CCCD/Hộ
chiếu người đại diện theo pháp luật, ngày cấp:………………..
Đủ điều kiện để
sản xuất hóa chất có điều kiện, kinh doanh hóa chất có điều kiện với các nội
dung sau đây:
a. Sản xuất
- Địa điểm cơ
sở sản xuất:……………….
- Thông tin hóa
chất đăng ký sản xuất…….
- Tên thương
mại:........................................................................................................
Tên chất/tên
thành phần(8)............................................................................................
Mã số CAS
chất/thành phần:.........................................................................................
Hàm lượng thành
phần (%):..........................................................................................
...................................................................................................................................
b. Kinh doanh
hóa chất
- Địa điểm cơ
sở kinh doanh, lưu trữ hóa chất:...............................................................
- Thông tin hóa
chất đăng ký kinh doanh
- Tên thương
mại:........................................................................................................
Thông tin hóa
chất/tên thành phần(8)..............................................................................
Mã số CAS
chất/thành phần:.........................................................................................
Hàm lượng thành
phần (%):..........................................................................................
...................................................................................................................................
Điều 2: ……………………………….. (4)
phải thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15, Nghị định
số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa
chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và những quy định của pháp luật liên
quan.
Điều 3. Giấy chứng nhận
này có giá trị kể từ ngày ……(5).
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 2;
- Cục Hóa chất (Bộ Công Thương);
- UBND tỉnh, thành phố…(7);
- Lưu: VT, ….
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUANC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN (6)
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
- (1): Cơ quan
có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có
điều kiện;
- (2): Ký hiệu
viết tắt của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất,
kinh doanh hóa chất có điều kiện;
- (3): Văn bản
ý kiến trả lời của UBND cấp tỉnh trong trường hợp lấy ý kiến;
- (4): Tên tổ
chức, được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có
điều kiện;
- (5): Ghi cụ
thể thời hạn giấy phép. Trường hợp cấp lại/cấp điều chỉnh, giấy phép cũ phải
được thay thế, ghi cụ thể Giấy phép này thay thế Giấy phép số…. ngày…tháng…năm….;
- (6): Chức
danh thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản
xuất, kinh doanh hoá chất có điều kiện;
- (7): Sau khi
cấp phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép gửi bản sao Giấy phép đến Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ
chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất để phối hợp theo dõi, quản lý;
- (8): Kê khai
thành phần thuộc Danh mục hoá chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện; Danh mục
hoá chất cần kiểm soát đặc biệt.
PHỤ LỤC XI
CÁC BIỂU MẪU SỬ DỤNG
TRONG THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, CẤP ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT
ĐỘNG DỊCH VỤ TỒN TRỮ HÓA CHẤT
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
|
Ký hiệu
|
Biểu mẫu
|
|
Mẫu 11a[26]
|
Văn bản đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất
|
|
Mẫu 11b[27]
|
Văn bản đề
nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ
tồn trữ hóa chất
|
|
Mẫu 11c[28]
|
Mẫu Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất
|
Mẫu số 10[29]
PHỤ
LỤC XI
Mẫu 11a. Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất
(Thay
thế Mẫu 11a Phụ lục XI kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT)
|
TÊN TỔ CHỨC (1)
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……. (2)
|
……, ngày ….. tháng …. năm ……
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ
Cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất
Kính
gửi: .....(3).......
Tên tổ
chức:………………………………(1)
Địa chỉ trụ sở
chính: ……………….., Điện thoại: ……………………..
Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư
số: ... do....... cấp ngày ... tháng ... năm...
Đại diện pháp
luật:……………..Chức vụ:……………
Số CCCD/Hộ
chiếu người đại diện theo pháp luật, ngày cấp:………………..
Người được ủy
quyền:…………..
Loại
hình: Sản xuất ⬜ Kinh doanh ⬜ Tồn
trữ ⬜
Đề nghị …(3)……..
xem xét, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất
đối với kho chứa hóa chất cụ thể như sau:
1. Địa điểm kho
tồn trữ hóa chất:
- Địa chỉ: .....................................................................................................................
- Quy mô kho
bãi: ........................................................................................................
2. Danh mục
loại hóa chất đăng ký tồn trữ
a. Theo nhóm
hóa chất (*)
Tên loại nhóm
hóa chất:...............................................................................................
Quy mô tồn trữ
tối đa tại một thời điểm (kg)...................................................................
b. Theo hóa
chất (**)
Tên hóa chất................................................................................................................
Mã số CAS:.................................................................................................................
Hàm lượng %:.............................................................................................................
Công thức hóa
học:......................................................................................................
Quy mô tồn trữ
tối đa tại một thời điểm (kg)...................................................................
……..(1) xin
cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15, Nghị
định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa
chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư số ……/2026/TT-BCT ngày …..
tháng ….. năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về
quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và
các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm ..... (1) xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.... (1) gửi kèm theo hồ
sơ liên quan, bao gồm:….............................................
|
|
ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT/NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
- (1): Tên tổ
chức đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa
chất.
- (2): Ký hiệu
số văn bản.
- (3): Cơ quan
có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa
chất.
- (*), (**): Tổ
chức lựa chọn kê khai theo nhóm hoặc kê khai theo đơn chất cho phù hợp hoạt
động của đơn vị
Mẫu số 11[30]
PHỤ
LỤC XI
Mẫu 11b. Văn bản đề nghị cấp lại, cấp
điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất
(Thay
thế Mẫu 11b Phụ lục XI kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT)
|
TÊN TỔ CHỨC (1)
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……. (2)
|
……, ngày ….. tháng …. năm ……
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ
Cấp
lại/cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa
chất
Kính
gửi: .....(3).......
Tên tổ
chức:……………………………………. (1)
Địa chỉ trụ sở
chính: ……………….., Điện thoại: ……………………….
Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư
số: ... do....... cấp ngày ... tháng ... năm...
Đại diện pháp
luật:……………Chức vụ:…………….
Số CCCD/Hộ
chiếu người đại diện theo pháp luật, ngày cấp:………………..
Người được ủy
quyền:.................................................................................................
Loại hình:
Sản xuất ⬜ Kinh doanh ⬜ Tồn trữ
⬜
….(1) đã
được …….(3) cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn
trữ hóa chất số .... ngày .... tháng .... năm …… .
Đề nghị …(3)……..
xem xét, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện .............(4)
hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất đối với kho chứa hóa chất cụ thể như sau:
- Lý do đề nghị
cấp lại/cấp điều chỉnh:...........................................................................
- Thông tin đề
nghị cấp lại/cấp điều chỉnh:.....................................................................
……..(1) xin
cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15, Nghị
định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa
chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17
tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về
quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và
các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm ..... (1) xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.... (1) gửi kèm theo hồ
sơ liên quan, bao gồm:….........................................
|
|
ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT/NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
- (1): Tên tổ
chức đề nghị cấp lại/cấp điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch
vụ tồn trữ hóa chất;
- (2): Ký hiệu
số văn bản .
- (3): Cơ quan
có thẩm quyền cấp lại/cấp điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
dịch vụ tồn trữ hóa chất.
Mẫu số 12[31]
PHỤ
LỤC XI
Mẫu 11c. Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất
(Thay
thế Mẫu 11c Phụ lục XI kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT)
|
TÊN CƠ QUAN CẤP GCN (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.../GP-…..(2)
|
…….., ngày .... tháng .... năm ......
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ TỒN TRỮ HÓA CHẤT
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP (3)
Căn
cứ Luật Hóa chất ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị
định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động
hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa; Thông tư số
01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số
26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản
phẩm, hàng hóa;
Căn
cứ …………(4);
Xét Hồ sơ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất
của…(5);
Theo đề nghị
của ............(6).
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho
phép: ……………….……(5);
1. Địa chỉ
trụ sở chính: ………Điện thoại: ......;
2. Địa chỉ kho
tồn trữ hóa chất:……………….
3. Diện tích
kho tồn trữ hóa chất :…………….
4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư
số: ... do....... cấp ngày ... tháng ... năm..
5. Mã số doanh
nghiệp/thuế: .............................
6. Người đại
diện pháp luật:………………..chức vụ: …….
Số CCCD/Hộ
chiếu người đại diện theo pháp luật, ngày cấp:………………..Được phép hoạt động dịch
vụ tồn trữ hóa chất với chủng loại, quy mô cụ thể như sau:
a. Theo nhóm
hóa chất (7a)
Tên loại nhóm
hóa chất:...............................................................................................
Quy mô tồn trữ
tối đa tại một thời điểm (kg)...................................................................
b. Theo hóa
chất (7b)
Tên hóa chất...............................................................................................................
Hàm lượng %..............................................................................................................
Mã số CAS:.................................................................................................................
Công thức hóa
học:......................................................................................................
Quy mô tồn trữ
tối đa tại một thời điểm (kg)
Điều 2. (5) ........ phải
thực hiện đúng các quy định tại các văn bản sau đây:
- Luật Hóa
chất số 69/2025/QH15;
- Nghị định số
26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa
chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
- Các quy định về vận chuyển hàng hóa nguy
hiểm, phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, bảo vệ môi trường và các quy
định khác có liên quan.
Điều 3. (5) ........ phải
đảm bảo điều kiện sử dụng Giấy chứng nhận hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất
sau đây:
- Lưu Giấy
chứng nhận tại trụ sở chính và xuất trình Giấy chứng nhận khi được cơ quan có
thẩm quyền yêu cầu;
- Không được
tẩy xóa, sửa chữa nội dung trong Giấy chứng nhận;
- Không được
chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn, cầm cố Giấy chứng nhận;
- Báo cáo ……(1)
khi có sự thay đổi điều kiện của đơn vị được cấp Giấy chứng nhận
(Đăng ký kinh doanh, mã số thuế, địa điểm, quy mô...);
- Báo cáo ……(1)
khi chấm dứt hoạt động;
- Chỉ được phép
hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất với quy mô tồn trữ, diện tích tồn trữ đã
được cấp Giấy chứng nhận;
- Nộp lại
Giấy chứng nhận tại cơ quan cấp Giấy chứng nhận khi hết hạn sử dụng;
Điều 4. Giấy chứng nhận
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và có giá trị đến ngày ..…..(8)
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 1;
- Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) (9);
- UBND cấp
tỉnh (10);
- Lưu: ....;
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP (3)
(Ký
tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
- (1): Tên cơ
quan cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất;
- (2): Ký hiệu
văn bản Giấy chứng nhận;
- (3): Chức
danh thủ trưởng cơ quan cấp Giấy chứng nhận;
- (4): Căn cứ
pháp lý khác liên quan (nếu có);
- (5): Tên tổ
chức đăng ký cấp Giấy chứng nhận;
- (6): Thông tin chức danh Lãnh đạo đơn vị thụ lý hồ sơ cấp Giấy
chứng nhận;
- (7a), (7b):
Tổ chức lựa chọn kê khai theo nhóm hoặc kê khai theo đơn chất cho phù hợp hoạt
động của đơn vị.
- (8): Ghi cụ
thể thời hạn giấy chứng nhận. Trường hợp cấp lại/cấp điều chỉnh, giấy chứng
nhận cũ phải được thay thế, ghi cụ thể Giấy chứng nhận này thay thế Giấy chứng
nhận số…. ngày…tháng…năm…. ;
- (9): Gửi Cục
Hóa chất-Bộ Công Thương trong trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
dịch vụ tồn trữ do UBND cấp tỉnh cấp;
- (10): Cơ
quan có thẩm quyền cấp gửi bản sao Giấy chứng nhận đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi tổ chức đặt trụ sở chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở
tồn trữ hóa chất để phối hợp theo dõi, quản lý;
PHỤ LỤC XII
CÁC BIỂU MẪU ĐĂNG KÝ
HÓA CHẤT MỚI
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
|
Ký hiệu
|
Biểu mẫu
|
|
Mẫu
12a
|
Văn bản đăng
ký hóa chất mới
|
|
Mẫu
12b
|
Báo cáo tóm
tắt đánh giá hóa chất mới
|
|
Mẫu
12c
|
Xác nhận đăng
ký hoá chất mới
|
Mẫu
12a: Văn bản đăng ký hóa chất mới
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...........(2)
|
........., ngày .... tháng.... năm .......
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ
ĐĂNG KÝ HÓA CHẤT MỚI
Kính
gửi: Cục Hóa chất, Bộ Công Thương
Tên tổ chức, cá
nhân:
................................................................................
(1)
Địa chỉ trụ sở
chính: ..............................Điện thoại:
.....................................
Địa chỉ sản
xuất: ..................................Điện thoại:
....................................
Địa chỉ kinh
doanh: ...........................Điện thoại:
.......................................
Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:.. do...(4).. cấp
ngày ... tháng ... năm...
Người đại diện
pháp luật: .............................chức vụ:
..................................
Người được ủy
quyền ký văn bản:
................................................................
Đề nghị Cục Hóa
chất, Bộ Công Thương xem xét cho phép tổ chức...(1)..đăng ký hóa
chất mới, cụ thể:
|
STT
|
Tên
thương mại
|
Tên
thành phần
|
Số
lượng
|
Đơn
vị tính (kg)
|
Mô
tả hàng hóa
|
Tên
công ty xuất khẩu (3)
|
Mục
đích sản xuất (4)
|
Thông
tin thuộc danh mục nước ngoài (5)
|
|
Tên
hóa chất
|
Mã
số CAS
|
Công
thức hóa học
|
Hàm
lượng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
................(1)
xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số 69/2025/QH15,
Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất
và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày
17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất
về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa và
các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm ................ (1)
xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật............... (1)
gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao gồm: ........................
|
|
ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT /
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký
tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
- (1): Tên tổ
chức, cá nhân đăng ký hoá chất mới.
- (2): Ký hiệu
số văn bản.
- (3): Thông
tin công ty xuất khẩu trong trường hợp nhập khẩu hoá chất mới.
- (4): Mục đích
sản xuất trong trường hợp sản xuất hoá chất mới.
- (5): Điền
thông tin thuộc danh mục nước ngoài (nếu có).
Mẫu
12b: Báo cáo tóm tắt đánh giá hóa chất mới
|
TÊN TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ
HÓA CHẤT MỚI.(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
(2) ............/BC-ĐGHCM
|
........, ngày ..... tháng ...... năm ........
|
Báo
cáo tóm tắt
Đánh
giá hóa chất mới
I. Thông tin
chung
- Tên tổ chức,
cá nhân:
..........................................................................
- Địa chỉ:
..................................................................................................
- Điện thoại:
..............................Email:
.............................................
- Thông tin đầu
mối liên hệ: .........................................................
II. Thông tin
về hóa chất mới
- Tên hóa chất:
..........................................................................
- Tên gọi khác
(nếu có): .....................................................................
- Mã số CAS:
..........................................................................................
- Mã số UN:
..............................................................................................
Thuộc Danh mục
nước ngoài: ..................................................................
III. Tính chất
và đặc trưng kỹ thuật của hóa chất
- Mô tả trạng
thái vật lý:
............................................................................
- Màu sắc/mùi:
.........................................................................................
- Điểm sôi/điểm
nóng chảy:
......................................................................
- Tính tan:
............................................................................................
- Phân loại hóa
chất nguy hiểm (nếu có): ...............................................
IV. Công dụng
dự kiến và phạm vi sử dụng
- Mục đích sử
dụng:.....................................................................................................
- Giới hạn,
điều kiện sử dụng:
....................................................................
V. Đánh giá
nguy cơ
- Nguy cơ với
sức khỏe con người: ..........................................................
- Nguy cơ đối
với môi trường: .............................................................
- Khả năng
cháy, nổ, phản ứng hóa học:..................................................
VI. Biện pháp
quản lý, an toàn hóa chất
- Yêu cầu lưu
giữ:
...............................................................................
- Phương tiện
bảo hộ cá nhân: ...................................................................
- Yêu cầu vận
chuyển:
...............................................................................
- Biện pháp
phòng ngừa, ứng phó sự cố: ....................................................
VII. Thông tin
khác (nếu có)
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
.................
(1) xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất số
69/2025/QH15, Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Hóa chất về quản lý
hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, Thông tư số
01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số
26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản
phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nếu vi phạm
................... (1) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp
luật .......................(1) gửi kèm theo hồ sơ liên quan, bao
gồm: .......................................
|
|
ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký
tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên tổ
chức, cá nhân đăng ký hoá chất mới.
(2) Ký hiệu số
văn bản.
Mẫu
12c: Xác nhận đăng ký hoá chất mới
|
CƠ QUAN XÁC NHẬN (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-....(2)
|
.........., ngày tháng năm 20 ......
|
XÁC
NHẬN ĐĂNG KÝ HOÁ CHẤT MỚI
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN XÁC NHẬN
Căn cứ Luật hóa
chất số 69/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa
chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa; Thông tư số 01/2026/TT-BCT
ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa
chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng
hóa;
Căn cứ
.................................................(3);
Xét hồ sơ đăng
ký hóa chất mới tại văn bản số... ngày... tháng... năm ... của
..................(4);
Theo đề nghị
của ................................ (5).
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Xác nhận ....(4);
trụ sở ..., điện thoại, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu
tư số: .. do...(4).. cấp ngày ... tháng ... năm ...
Đăng ký hoá
chất mới với thông tin cụ thể như sau: ........................(6)
Điều 2. ...(4)
phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản
phẩm, hàng hóa và những quy định của pháp luật liên quan.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ...................
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 2;
- Lưu: VT, ...............
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN XÁC NHẬN
(Ký
tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
- (1): Tên cơ
quan cấp Giấy phép;
- (2): Tên viết
tắt của cơ quan cấp Giấy phép;
- (3): Căn cứ
pháp lý khác liên quan;
- (4): Tên tổ
chức, cá nhân đề nghị đăng ký hoá chất mới;
- (5): Chức
danh người đứng đầu đơn vị thụ lý hồ sơ;
- (6): Thông
tin xác nhận đăng ký hoá chất mới.
PHỤ LỤC XIII
MẪU THÔNG TIN KHAI BÁO
VÀ PHẢN HỒI KHAI BÁO HÓA CHẤT NHẬP KHẨU QUA CỔNG THÔNG TIN MỘT CỬA QUỐC GIA
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
|
Ký hiệu
|
Biểu mẫu
|
|
Mẫu
13a
|
Mẫu thông tin
khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia
|
|
Mẫu
13b
|
Mẫu phản hồi
thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia
|
Mẫu
13a. Mẫu thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc
gia
|
1. Tên tổ
chức, cá nhân
|
|
Mã định danh
tổ chức, cá nhân:
|
|
2. Mã số doanh
nghiệp
|
|
3. Địa chỉ trụ
sở chính:
|
Thông tin địa
điểm:
|
Phường/xã:
|
Tỉnh/Thành phố
|
|
4. Điện thoại:
|
Fax:
|
|
5. Mục đích
nhập khẩu
|
Kinh doanh: □
|
Sử dụng: □
|
|
6. Cửa khẩu
nhập khẩu
|
|
7. Thông tin
hóa chất nhập khẩu
|
|
STT
|
Tên
thương mại
|
Trạng
thái vật lý
|
Thông
tin hóa chất/ tên thành phần
|
Mã
số HS
|
Khối
lượng nhập khẩu (kg/lít/m3)
|
Khối
lượng quy đổi (Kg) (trường hợp khối lượng nhập khẩu là lít)
|
Mục
đích nhập khẩu
|
Xuất
xứ
|
|
Tên
hóa chất
|
Mã
số CAS
|
Công
thức hóa học
|
Hàm
lượng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Để sử dụng: □,
lĩnh vực sử dụng:....
Để kinh doanh:
□
|
|
|
..n
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8. Số hóa đơn:
|
9. Ngày hóa
đơn
|
|
10. Công ty
xuất khẩu
|
11. Quốc gia:
|
|
12. Tệp hóa
đơn đính kèm
|
13. Tệp phiếu
an toàn hóa chất bằng tiếng Việt đính kèm
|
|
14. Thông tin
khác:
|
Họ tên người
đại diện, Chức vụ
|
Họ tên người
phụ trách khai báo, Số điện thoại liên hệ
|
Mẫu
13b. Mẫu phản hồi thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một
cửa quốc gia
|
1. Tên tổ
chức, cá nhân:
|
|
2. Mã số đăng
ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh:
|
|
3. Địa chỉ:
|
|
4. Mã số hệ
thống tiếp nhận tự động:
|
|
5. Thông tin
hóa chất nhập khẩu
|
|
STT
|
Tên
thương mại
|
Mã
số HS
|
Khối
lượng nhập khẩu (tấn/kg/lít)
|
Xuất
xứ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
n
|
|
|
|
|
|
6. Số hóa đơn
(invoice): Ngày ký hóa đơn:
|
|
7. Công ty
xuất khẩu: Quốc gia:
|
PHỤ LỤC XIV
MẪU ĐĂNG KÝ VÀ THÔNG
BÁO ĐĂNG KÝ TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH HÓA CHẤT
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
I. Thông tin
đăng ký trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất
Tên tổ chức/ cá
nhân đăng ký
....................................................................
Địa chỉ trụ sở
.................................................................................................
Điện thoại
......................................................................................................
Email:
...........................................................................................
Số Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp ..................................................
Mã số định danh
của tổ chức:
.......................................................................
Ngày cấp Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp .....................................
Tên người đại
diện theo pháp luật .................................................
Số CCCD/Hộ
chiếu người đại diện theo pháp luật ....................................
Ngày cấp CCCD/
Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật .............................
Cơ quan cấp
CCCD/ Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật ........................
II. Thông báo
doanh nghiệp đã đăng ký trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoá chất
Trạng thái phản
hồi tự động thông báo qua email: .........................................
Nội dung xác
nhận: Xác nhận Công ty đã đăng ký trên cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất
.............................
PHỤ LỤC XV
NGUYÊN TẮC PHÂN LOẠI
HÓA CHẤT
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
Phần
I: Các đặc tính nguy hiểm của hóa chất
Các đặc tính
nguy hiểm của hóa chất theo nguyên tắc phân loại của Hệ thống hài hòa toàn cầu
về phân loại và ghi nhãn hóa chất được quy định như sau:
1) Dễ nổ;
2) Ôxy hóa
mạnh;
3) Ăn mòn mạnh;
4) Dễ cháy;
5) Độc cấp
tính;
6) Độc mãn
tính;
7) Gây kích ứng
với con người;
8) Gây ung thư
hoặc có nguy cơ gây ung thư;
9) Gây biến đổi
gen;
10) Độc đối với
sinh sản;
11) Tích lũy
sinh học;
12) Ô nhiễm hữu
cơ khó phân hủy;
13) Độc hại đến
môi trường.
Phần
II: Phân loại hóa chất theo nguyên tắc của Hệ thống hài hòa toàn cầu (GHS)
I:
NGUY HẠI VẬT CHẤT
Bảng 1.1. Phân
loại hóa chất theo nguy hại vật chất
|
Phân
loại
|
Đặc
tính nguy hiểm
|
Phân
cấp
|
|
1.Chất nổ
|
Dễ
nổ, dễ cháy
|
Chất
nổ không bền
|
Cấp
1.1
|
Cấp
1.2
|
Cấp
1.3
|
Cấp
1.4
|
Cấp
1.5
|
Cấp
1.6
|
|
2.Khí dễ cháy
|
Dễ
cháy
|
Cấp
1
|
Cấp
2
|
Khí
tự cháy
|
Cấp
A
|
Cấp
B
|
|
|
|
3.Sol khí dễ
cháy
|
Dễ
cháy
|
Cấp
1
|
Cấp
2
|
Cấp
3
|
|
|
|
|
|
4.Khí oxy hóa
|
Dễ
cháy, oxy hóa mạnh
|
Cấp
1
|
|
|
|
|
|
|
|
5.Khí chịu áp
suất
|
Dễ
nổ, dễ cháy
|
Khí
nén
|
Khí
hóa lỏng
|
Khí
hóa lỏng đông lạnh
|
Khí
hòa tan
|
|
|
|
|
6.Chất lỏng dễ
cháy
|
Dễ
cháy
|
Cấp
1
|
Cấp
2
|
Cấp
3
|
Cấp
4
|
|
|
|
|
7.Chất rắn dễ
cháy
|
Dễ
cháy
|
Cấp
1
|
Cấp
2
|
|
|
|
|
|
|
8.Chất và hỗn
hợp tự phản ứng
|
Dễ
nổ, dễ cháy
|
Kiểu
A
|
Kiểu
B
|
Kiểu
C&D
|
Kiểu
E&F
|
Kiểu
G
|
|
|
|
9.Chất lỏng tự
cháy
|
Dễ
cháy
|
Cấp
1
|
|
|
|
|
|
|
|
10.Chất rắn tự
cháy
|
Dễ
cháy
|
Cấp
1
|
|
|
|
|
|
|
|
11.Chất và hỗn
hợp tự phát nhiệt
|
Dễ
cháy
|
Cấp
1
|
Cấp
2
|
|
|
|
|
|
|
12.Chất và hỗn
hợp khi tiếp xúc với nước sinh ra khí dễ cháy
|
Dễ
cháy
|
Cấp
1
|
Cấp
2
|
Cấp
3
|
|
|
|
|
|
13. Chất lỏng
oxy hóa
|
Dễ
nổ, dễ cháy, oxy hóa mạnh
|
Cấp
1
|
Cấp
2
|
Cấp
3
|
|
|
|
|
|
14.Chất rắn
oxy hóa
|
Dễ
nổ, dễ cháy, oxy hóa mạnh
|
Cấp
1
|
Cấp
2
|
Cấp
3
|
|
|
|
|
|
15.Peroxyt hữu
cơ
|
Dễ
nổ, dễ cháy
|
Kiểu
A
|
Kiểu
B
|
Kiểu
C&D
|
Kiểu
E&F
|
Kiểu
G
|
|
|
|
16.Ăn mòn kim
loại
|
Ăn
mòn mạnh
|
Cấp
1
|
|
|
|
|
|
|
1.
TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CHẤT NỔ
Dựa trên nguy
cơ của các hóa chất không thuộc loại chất nổ không bền, chúng được phân vào một
trong sáu loại sau:
1. Cấp 1.1: Các
chất, hỗn hợp chất có nguy cơ nổ khối. Nổ khối là một quá trình nổ ngay lập tức
và tác động lên toàn bộ thành phần khối chất nổ.
2. Cấp 1.2: Các
chất, hỗn hợp chất có nguy cơ bắn, nổ riêng lẻ nhưng không có nguy cơ nổ khối.
3. Cấp 1.3: Các
chất, hỗn hợp chất có nguy cơ cháy và gây nổ nhỏ hoặc bắn ra yếu hoặc cả hai
nhưng không có nguy cơ nổ khối, việc cháy làm tăng đáng kể bức xạ nhiệt hoặc
cháy liên tiếp tạo ra tiếng nổ nhỏ hoặc bắn ra hoặc cả hai.
4. Cấp 1.4: Các
chất, hỗn hợp có nguy cơ nổ thấp trong trường hợp bắt cháy. Việc cháy nổ chỉ
trong giới hạn bao gói và không bắn ra các mảnh với kích cỡ lớn hoặc ngoài phạm
vi đã dự đoán. Sự cháy bên ngoài không gây nổ ngay lập tức toàn bộ thành phần
khối chất nổ.
5. Cấp 1.5: Các
chất và hỗn hợp chất không nhạy có nguy cơ nổ khối; có rất ít khả năng phát
cháy nổ hoặc chuyển từ cháy sang nổ dưới các điều kiện thông thường.
6. Cấp 1.6: Các
chất và hỗn hợp chất không nhạy, không có nguy cơ nổ khối, không có khả năng
khơi mào hay bắt cháy nổ.
Các chất nổ
được phân loại vào một trong sáu cấp từ 1 đến 6 nêu trên căn cứ theo Tài liệu
hướng dẫn của Liên hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm. Việc hướng dẫn
thử nghiệm và tiêu chuẩn thực hiện theo bảng sau:
Bảng 1.2. Tiêu
chí đối với chất nổ
|
Chủng loại
|
Tiêu chí
|
|
Chất nổ không
bền hay chất nổ Cấp 1.1 đến 1.6
|
Đối với chất
nổ Cấp 1.1 đến 1.6, các nội dung sau cần phải được tiến hành:
- Tính nổ:
theo loại thử nghiệm UN2 (phần 12. Hướng dẫn thử nghiệm và tiêu chí theo Tài
liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm), chất được
sản xuất để làm chất nổ không là đối tượng loại thử nghiệm UN2.
- Tính nhạy:
theo loại thử nghiệm UN3 (phần 13. Hướng dẫn thử nghiệm và tiêu chí theo Tài
liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm)
- Độ bền
nhiệt: theo thử nghiệm UN3 (c) (tiểu mục 13.6.1 Hướng dẫn thử nghiệm và tiêu
chí theo Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy
hiểm) Để phân loại đúng nhóm thuốc nổ các thử nghiệm sâu hơn là cần thiết.
|
Ghi chú:
Chất nổ không
bền là những chất nổ không bền nhiệt hoặc quá nhạy đối với vận chuyển và sử
dụng thông thường. Phòng ngừa đặc biệt là hết sức cần thiết. Chất nổ không bền
bao gồm các chất, hỗn hợp chất được sản xuất nhằm tạo ra hiệu ứng nổ hoặc pháo
hoa:
- Chất hay hỗn
hợp chất nổ đã được đóng gói có thể được phân loại từ 1.1 đến 1.6 và với mục
đích quản lý, tiếp tục được chia nhỏ thành các nhóm tương thích từ A đến S để
phân biệt yêu cầu kỹ thuật theo Những quy tắc mẫu tại Chương 2.1, Tài liệu
hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm;
- Một số chất
và hỗn hợp chất nổ được làm ướt bằng nước hoặc rượu hay pha loãng với các chất
khác để làm giảm tính nổ của chúng. Chất nổ khử nhạy có thể được quản lý khác
với các chất và hỗn hợp nổ khác cho những mục đích khác (như trong vận chuyển);
- Đối với các
thử nghiệm phân loại chất hay hỗn hợp rắn, thử nghiệm phải được tiến hành với
chính hỗn hợp và chất cần phân loại. Ví dụ: hóa chất cần phải tiến hành thử
nghiệm lại nếu chúng được cung cấp hay vận chuyển ở trạng thái khác.
Bảng 1.3. Các
yếu tố nhãn cho chất nổ
|
|
Chất
nổ không bền
|
Cấp
1.1
|
Cấp
1.2
|
Cấp
1.3
|
Cấp
1.4
|
Cấp
1.5
|
Cấp
1.6
|
|
Hình
đồ cảnh báo
|

|

|

|

|

|
|
|
|
Tên
gọi hình đồ
|
Nổ
bom
|
Nổ
bom
|
Nổ
bom
|
Nổ
bom
|
Nổ
bom
|
1.5
trên nền màu cam
|
1.6
trên nền màu cam
|
|
Từ
cảnh báo
|
Nguy
hiểm
|
Nguy
hiểm
|
Nguy
hiểm
|
Nguy
hiểm
|
Cảnh
báo
|
Nguy
hiểm
|
Không
có từ cảnh báo
|
|
Cảnh
báo nguy cơ
|
Chất
nổ không bền
|
Chất
nổ; nguy cơ nổ khối
|
Chất
nổ; nguy cơ bắn ra nghiêm trọng
|
Chất
nổ; nguy cơ cháy, nổ tung hoặc bắn ra.
|
Nguy
cơ cháy và bắn ra
|
Có
thể nổ khối khi cháy
|
Không
có phát biểu nguy cơ
|
Ghi chú: Áp dụng cho
các đối tượng hỗn hợp chất và chất với mục đích quản lý như vận chuyển.
2.
TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI KHÍ DỄ CHÁY
Khí dễ cháy
được phân loại vào một trong các cấp theo bảng sau:
Bảng 1.4. Tiêu
chí đối với khí dễ cháy
|
Loại
|
Tiêu chí
|
|
Cấp 1
|
Khí ở 20°C và
áp suất tiêu chuẩn 101,3 kPa:
- Dễ cháy với
thể tích ít hơn hoặc bằng 13% trong không khí; hoặc
- Có khoảng
bắt cháy trong không khí với thể tích ít nhất là 12% cho dù giới hạn bắt cháy
thấp hơn.
|
|
Cấp 2
|
Ngoài các khí
thuộc Cấp 1, các khí khác ở 20°C và áp suất tiêu chuẩn 101,3 kPa, có khoảng
bắt cháy khi được trộn trong không khí
|
|
Khí tự cháy
|
Khí dễ cháy
có đặc tính tự bốc cháy trong không khí ở nhiệt độ 54°C hoặc thấp hơn
|
|
Cấp A
|
Khí dễ cháy
không ổn định hóa học tại 20°C và áp suất tiêu chuẩn ở 101.3kPa
|
|
Cấp B
|
Khí dễ cháy
không ổn định hóa học ở nhiệt độ trên 2°C và áp suất trên 101.3kPa
|
Ghi chú:
- Amoniac và
metyl bromua có thể được quản lý đặc biệt đối với một số mục đích sử dụng.
- Phân loại sol
khí, xem phần III.
Bảng 1.5. Yếu
tố nhãn cho khí dễ cháy
|
|
Khí dễ cháy
|
Phân nhóm phụ
|
|
|
Cấp 1
|
Cấp 2
|
Khí tự cháy
|
Cấp A
|
Cấp B
|
|
Hình đồ cảnh báo
|

|
Không
có hình đồ
|

|
Không có hình đồ bổ sung
|
Không có hình đồ bổ sung
|
|
Tên gọi hình đồ
|
Ngọn
lửa
|
|
Ngọn
lửa
|
|
|
|
Từ cảnh báo
|
Nguy hiểm
|
Cảnh báo
|
Nguy hiểm
|
Không có từ
cảnh báo bổ sung
|
Không có từ
cảnh báo bổ sung
|
|
Cảnh báo nguy cơ
|
Khí rất dễ
cháy
|
Khí dễ cháy
|
Có thể tự bốc
cháy nếu tiếp xúc với không khí
|
Có thể phản
ứng nổ khi không có không khí
|
Có thể phản
ứng nổ khi không có không khí ở nhiệt độ và/hoặc áp suất cao
|
3.
TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI SOL KHÍ DỄ CHÁY
Sol khí được
xem xét phân loại là dễ cháy nếu chúng chứa bất kỳ thành phần nào được phân
loại là dễ cháy theo tiêu chí GHS, như: Chất lỏng dễ cháy (xem phần VI); Chất
khí dễ cháy (xem phần VII); Chất rắn dễ cháy (xem phần VIII). Sol khí được phân
loại là Cấp 1 hoặc 2 nếu chứa thành phần được phân loại là dễ cháy theo GHS lớn
hơn 1% (theo khối lượng). Sol khí không đáp ứng tiêu chí của Cấp 1 hoặc Cấp 2
thì được phân loại là Cấp 3
Ghi chú: Các thành phần
dễ cháy không bao gồm các chất tự cháy, tự sinh nhiệt hoặc chất phản ứng với
nước do các thành phần này không bao giờ được sử dụng như là thành phần sol
khí.
Bảng 1.6. Yếu
tố nhãn cho sol khí dễ cháy
|
|
Cấp 1
|
Cấp 2
|
Cấp 3
|
|
Hình đồ cảnh báo
|

|

|
Không
có hình đồ
|
|
Tên gọi hình đồ
|
Ngọn lửa
|
Ngọn lửa
|
|
|
Từ cảnh báo
|
Nguy hiểm
|
Cảnh báo
|
Cảnh báo
|
|
Cảnh báo nguy cơ
|
Sol khí rất
dễ cháy
Thùng chứa
chịu áp lực: Có thể nổ nếu gia nhiệt
|
Sol khí dễ
cháy
Thùng chứa
chịu áp lực: Có thể nổ nếu gia nhiệt
|
Thùng chứa
chịu áp lực: Có thể nổ nếu gia nhiệt
|
4.
TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI KHÍ OXY HÓA
Khí oxy hóa
được phân loại vào một cấp duy nhất theo bảng sau đây:
Bảng 1.7. Tiêu
chí đối với khí oxy hóa
|
Cấp
|
Tiêu chí
|
|
1
|
Bất kỳ khí
nào, nhờ việc cung cấp oxy, có thể gây cháy hoặc đóng góp vào quá trình cháy
của các vật liệu khác nhiều hơn không khí.
|
Ghi chú: Khí nhân tạo
chứa đến 23,5% thể tích oxy có thể không được coi là khí oxy hóa trong quản lý
đối với một số mục đích như trong vận chuyển.
Bảng 1.8. Yếu
tố nhãn đối với khí oxy hóa
|
|
Cấp 1
|
|
Hình đồ cảnh báo
|

|
|
Tên gọi hình đồ
|
Ngọn lửa trên
vòng tròn
|
|
Từ cảnh báo
|
Nguy hiểm
|
|
Cảnh báo nguy cơ
|
Có thể gây ra
hoặc làm mạnh hơn quá trình cháy, chất oxy hóa
|
5.
TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI KHÍ CHỊU ÁP SUẤT
Khí được phân
loại, theo trạng thái vật chất khi được đóng gói, vào một trong 4 nhóm theo
bảng dưới đây:
Bảng 1.9. Tiêu
chí đối với khí chịu áp suất
|
Nhóm
|
Tiêu chí
|
|
Khi nén
|
Khí khi được
nén dưới áp suất, hoàn toàn ở thể khí ở - 50°C; bao gồm tất cả các khí có
nhiệt độ tới hạn ≤-50
|
|
Khí hóa lỏng
|
Khí khí được
nén dưới áp suất, ở thể lỏng một phần ở nhiệt độ trên -50°C. Có sự phân biệt
giữa:
- Khí hóa
lỏng áp suất cao: khí có nhiệt độ tới hạn giữa - 50°C và +65°C ;và
- Khí hóa
lỏng áp suất thấp: khí có nhiệt độ tới hạn lớn hơn +65°C
|
|
Khí hóa lỏng đông lạnh
|
Khí mà khí
nén bị hóa lỏng một phần do nhiệt độ thấp
|
|
Khí hòa tan
|
Khí mà khi
nén dưới áp suất bị hòa tan trong dung môi lỏng
|
Bảng 1.10. Yếu
tố nhãn đối với khí chịu áp suất
|
|
Khí nén
|
Khí hóa lỏng
|
Khí hóa lỏng đông lạnh
|
Khí hòa tan
|
|
Hình đồ cảnh báo
|

|

|

|

|
|
Tên gọi hình đồ
|
Bình khí
|
Bình khí
|
Bình khí
|
Bình khí
|
|
Từ cảnh báo
|
Cảnh báo
|
Cảnh báo
|
Cảnh báo
|
Cảnh báo
|
|
Cảnh báo nguy cơ
|
Chứa khí dưới
áp suất; có thể nổ nếu gia nhiệt
|
Chứa khí dưới
áp suất; có thể nổ nếu gia nhiệt
|
Chứa khí đông
lạnh, có thể gây bỏng lạnh hoặc bị thương
|
Chứa khí dưới
áp suất; có thể nổ nếu gia nhiệt
|
6.
TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CHẤT LỎNG DỄ CHÁY
Chất lỏng dễ
cháy có thể được phân loại vào một trong 4 cấp theo bảng sau đây:
Bảng 1.11. Tiêu
chí đối với chất lỏng dễ cháy
|
Cấp
|
Tiêu chuẩn
|
|
1
|
Điểm chớp
cháy < 23°C và điểm bắt đầu sôi < 35°C
|
|
2
|
Điểm chớp
cháy < 23°C và điểm bắt đầu sôi > 35°C
|
|
3
|
Điểm chớp
cháy > 23°C và < 60°C
|
|
4
|
Điểm chớp
cháy > 60°C và < 93°C
|
Ghi chú:
- Dầu khí,
diesel và dầu thắp sáng có điểm chớp cháy trong khoảng 55°C đến 75°C có thể coi
là nhóm đặc biệt cho một số mục đích quản lý;
- Chất lỏng có
điểm chớp cháy lớn hơn 35°C có thể coi là chất lỏng không dễ cháy cho một số
mục đích quản lý (như vận chuyển) nếu thu được kết quả âm trong thử nghiệm L.2
về khả năng duy trì cháy, theo Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm;
- Chất lỏng
nhớt dễ cháy như sơn, men, sơn bóng, vecni, keo dán và xi có thể coi là nhóm
đặc biệt cho một số mục đích quản lý như trong vận chuyển. Việc phân loại hoặc
quyết định các chất lỏng này là không dễ cháy có thể được xác định theo quy
định thích hợp hoặc xem xét bởi cơ quan chức năng.
Bảng 1.12. Yếu
tố nhãn đối với chất lỏng dễ cháy
|
|
Cấp 1
|
Cấp 2
|
Cấp 3
|
Cấp 4
|
|
Hình đồ cảnh báo
|

|

|

|
Không
có hình đồ
|
|
Tên gọi hình đồ
|
Ngọn lửa
|
Ngọn lửa
|
Ngọn lửa
|
|
|
Từ cảnh báo
|
Nguy hiểm
|
Nguy hiểm
|
Cảnh báo
|
Cảnh báo
|
|
Cảnh báo nguy cơ
|
Hơi và chất
lỏng cực kỳ dễ cháy
|
Hơi và chất
lỏng rất dễ cháy
|
Hơi và chất
lỏng dễ cháy
|
Chất lỏng dễ
cháy
|
7.
TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CÁC CHẤT RẮN DỄ CHÁY
Chất hay hỗn
hợp chất dưới dạng bột, hạt hay dạng hồ có thể được phân loại là chất rắn dễ
cháy khi thời gian cháy của một hoặc nhiều lần thử nghiệm, nhỏ hơn 45 giây hoặc
vận tốc cháy lớn hơn 2,2 mm/s được thực hiện theo phương pháp thử nghiệm mô tả
trong phần III, tiểu mục 33.2.1 Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm;
- Bột kim loại
hay hợp kim có thể được phân loại là chất rắn dễ cháy khi chúng bị bắt cháy và
phản ứng lan nhanh theo chiều dài của mẫu trong 10 phút hoặc ít hơn;
- Chất rắn có
thể gây cháy qua ma sát được phân loại thuộc loại này tương tự như điểm cho đến
khi tiêu chuẩn cụ thể cho các chất loại này được xây dựng;
- Chất rắn dễ
cháy được phân vào 1 trong 2 cấp, sử dụng Phương pháp N1 như mô tả trong 33.2.1
Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, theo
bảng sau:
Bảng 1.13. Tiêu
chí đối với chất rắn dễ cháy
|
Cấp
|
Tiêu chuẩn
|
|
1
|
Thử vận tốc
cháy:
- Hợp chất
hoặc hỗn hợp khác ngoài bột kim loại:
+ Vùng ướt
không chặn lửa và
+ Thời gian
cháy < 45 giây hoặc vận tốc cháy > 2,2 mm/giây
- Bột kim loại:
thời gian cháy ≤ 5 phút
|
|
2
|
Thử vận tốc
cháy:
- Hợp chất
hoặc hỗn hợp khác ngoài bột kim loại:
+ Vùng ướt
chặn ngọn lửa ít nhất là 4 phút và
+ Thời gian
cháy < 45 giây hoặc vận tốc cháy > 2, 2 mm/giây
- Bột kim loại:
thời gian cháy > 5 phút và ≤ 10 phút
|
Ghi chú: Đối với các
thử nghiệm phân loại chất hay hỗn hợp rắn, thử nghiệm phải được tiến hành với
chính hỗn hợp và chất cần phân loại. Ví dụ: hóa chất cần phải tiến hành thử
nghiệm lại nếu chúng được cung cấp hay vận chuyển ở trạng thái khác.
Bảng 1.14. Yếu
tố nhãn đối với chất rắn dễ cháy
|
|
Cấp 1
|
Cấp 2
|
|
Hình đồ cảnh báo
|

|

|
|
Tên gọi hình đồ
|
Ngọn lửa
|
Ngọn lửa
|
|
Từ cảnh báo
|
Nguy hiểm
|
Cảnh báo
|
|
Cảnh báo nguy cơ
|
Chất rắn dễ
cháy
|
Chất rắn dễ
cháy
|
8.
TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CHẤT VÀ HỖN HỢP TỰ PHẢN ỨNG
1. Nếu chất hay
hỗn hợp tự phản ứng thuộc một trong các trường hợp liệt kê dưới đây được phân
loại như sau:
- Chất nổ được
phân loại tại Mục I Phụ lục này;
- Chất lỏng hay
chất rắn oxy hóa được phân loại tại Mục XIII và Mục XIV Phụ lục này;
- Các peroxyt
hữu cơ được phân loại tại Mục XV Phụ lục này;
- Nhiệt phân
hủy của chúng nhỏ hơn 300 J/g;
- Nhiệt độ phân
hủy tự tăng tốc của chúng (SADT) lớn hơn 75°C đối với một gói 50kg.
2. Các chất hay
hỗn hợp tự phản ứng được phân loại từ KIỂU A đến G theo nguyên tắc cơ bản sau
đây:
a) Chất và hỗn
hợp tự phản ứng có thể nổ hay bùng cháy nhanh ở dạng bao gói được định nghĩa là
hợp chất tự phản ứng KIỂU A;
b) Chất hay hỗn
hợp tự phản ứng có tính nổ dưới dạng bao gói, không nổ cũng không bùng cháy
nhanh, nhưng có khả năng nổ nhiệt trong bao gói được định nghĩa là chất tự phản
ứng KIỂU B;
c) Chất hay hỗn
hợp tự phản ứng có tính nổ, khi chất và hỗn hợp ở dạng bao gói không nổ hay
bùng cháy nhanh hay trải qua quá trình nổ nhiệt sẽ được định nghĩa là chất tự
phản ứng KIỂU C;
d) Chất hay hỗn
hợp tự phản ứng được thử nghiệm trong phòng thí nghiệm có kết quả được mô tả
như sau, sẽ được định nghĩa là hợp chất tự phản ứng KIỂU D;
- Nổ một phần,
không bùng cháy nhanh và không có phản ứng mãnh liệt khi được gia nhiệt trong
không gian hẹp;
- Không nổ,
bùng cháy chậm và không có phản ứng mãnh liệt khi được gia nhiệt trong không
gian hẹp;
- Không nổ hoặc
không bùng cháy và phản ứng trung bình khi được gia nhiệt trong không gian hẹp;
e) Chất và hỗn
hợp tự phản ứng khi thử nghiệm trong phòng thí nghiệm hoàn toàn không nổ hay
bùng cháy, không có phản ứng hoặc rất ít khi được gia nhiệt trong không gian
hẹp sẽ được định nghĩa là chất tự phản ứng KIỂU E;
f) Chất và hỗn
hợp tự phản ứng khi thử nghiệm trong phòng thí nghiệm, không nổ ở trạng thái có
lỗ trống, cũng như không bùng cháy, không phản ứng hoặc phản ứng ít khi được gia
nhiệt trong không gian hẹp, cũng như là không có khả năng nổ hoặc khả năng nổ
thấp, sẽ được định nghĩa là hợp chất tự phản ứng KIỂU F;
g) Chất hay hỗn
hợp tự phản ứng khi thử nghiệm trong phòng thí nghiệm không nổ ở trạng thái có
lỗ trống cũng không như bùng cháy, ít hoặc không phản ứng khi được gia nhiệt
trong không gian hẹp, cũng như ít hoặc không có khả năng nổ, bền nhiệt (nhiệt
độ phân hủy tự tăng tốc từ 60°C đến 75°C cho một gói 50 kg), với hỗn hợp lỏng,
khi chất pha loãng có điểm sôi lớn hơn hoặc bằng 150°C được sử dụng để khử
nhạy, sẽ được phân loại là chất tự phản ứng KIỂU G.
Nếu hỗn hợp
không bền nhiệt hoặc chất pha loãng có điểm sôi thấp hơn 150°C được sử dụng để
khử nhạy, hỗn hợp được định nghĩa là hóa chất tự phản ứng KIỂU F;
Ghi chú:
- Kiểu G không
có các thành phần cảnh báo nguy cơ nhưng cần phải xem xét các tính chất thuộc
loại nguy cơ khác.
- Kiểu A đến G
có thể không cần xem xét đến các tính chất khác.
Bảng 1.15. Yếu
tố nhãn đối với chất và hỗn hợp tự phản ứng
|
|
Kiểu A
|
Kiểu B
|
Kiểu C và D
|
Kiểu E và F
|
Kiểu G
|
|
Hình đồ cảnh báo
|

|

|

|

|
Không
có yếu tố nhãn dùng cho cấp nguy cơ này
|
|
Tên gọi hình đồ
|
Bom
nổ
|
Bom
nổ, ngọn lửa
|
Ngọn
lửa
|
Ngọn
lửa
|
|
Từ cảnh báo
|
Nguy
hiểm
|
Nguy
hiểm
|
Nguy
hiểm
|
Cảnh
báo
|
|
Cảnh báo nguy cơ
|
Gia
nhiệt có thể gây nổ
|
Gia
nhiệt có thể gây cháy hoặc nổ
|
Gia
nhiệt có thể gây cháy
|
Gia
nhiệt có thể gây cháy
|
Ghi chú: Kiểu G không
có các thành phần cảnh báo nguy cơ nhưng cần phải xem xét các tính chất thuộc
loại nguy cơ khác.
9.
TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CHẤT LỎNG TỰ CHÁY
Chất lỏng tự
cháy được phân loại vào một cấp duy nhất, sử dụng thử nghiệm N.3 trong Mục
33.3.1.5 Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm,
theo bảng sau:
Bảng 1.16. Tiêu
chí đối với chất lỏng tự cháy
|
Cấp
|
Tiêu chí
|
|
1
|
Chất lỏng tự
bốc cháy trong vòng 5 phút khi được thêm vào một chất mang trơ và tiếp xúc
với không khí hoặc bốc cháy hay than hóa giấy lọc khi tiếp xúc với không khí
trong 5 phút.
|
Bảng 1.17. Yếu
tố nhãn đối với chất lỏng tự cháy
|
|
Cấp 1
|
|
Hình đồ cảnh báo
|

|
|
Tên gọi hình đồ
|
Ngọn
lửa
|
|
Từ cảnh báo
|
Nguy
hiểm
|
|
Cảnh báo nguy cơ
|
Tự
bốc cháy nếu tiếp xúc với không khí
|
10.
TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CHẤT RẮN TỰ CHÁY
Chất rắn tự
cháy được phân loại vào một cấp duy nhất, sử dụng thử nghiệm N.2 trong Mục
33.3.1.4 Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
theo bảng sau:
Bảng 1.18. Tiêu
chí cho chất rắn tự cháy
|
Cấp
|
Tiêu chuẩn
|
|
1
|
Chất rắn tự
cháy trong vòng 5 phút sau khi tiếp xúc với không khí
|
Ghi chú: Đối với các
thử nghiệm phân loại chất hay hỗn hợp rắn, thử nghiệm phải được tiến hành với
chính hỗn hợp và chất cần phân loại. Ví dụ: hóa chất cần phải tiến hành thử
nghiệm lại nếu chúng được cung cấp hay vận chuyển ở trạng thái khác.
Bảng 1.19. Yếu
tố nhãn cho chất rắn tự cháy
|
|
Cấp 1
|
|
Hình đồ cảnh báo
|

|
|
Tên gọi hình đồ
|
Ngọn
lửa
|
|
Từ cảnh báo
|
Nguy
hiểm
|
|
Cảnh báo nguy cơ
|
Tự
bắt cháy nếu tiếp xúc không khí
|
11.
TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CHẤT TỰ PHÁT NHIỆT
Chất hay hỗn
hợp tự phát nhiệt được phân loại vào một trong hai cấp thuộc loại này nếu trong
thử nghiệm được tiến hành theo phương pháp thử N.4 trong Mục 33.3.1.6 theo Tài
liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, kết quả thỏa
mãn tiêu chuẩn theo bảng sau:
Bảng 1.20. Tiêu
chí với chất và hỗn hợp tự phát nhiệt
|
Cấp
|
Tiêu chí
|
|
1
|
Kết quả dương
thu được trong thử nghiệm sử dụng 1 khối mẫu 25 mm ở 140°C.
|
|
2
|
- Kết quả
dương thu được trong thử nghiệm sử dụng 1 khối mẫu 100 mm ở 140°C và kết quả
âm thu được trong thử nghiệm sử dụng 1 khối mẫu 25 mm ở 140°C và chất hay hỗn
hợp này được đóng gói trong bao gói có thể tích lớn hơn 3 m3;
hoặc:
- Kết quả
dương thu được trong thử nghiệm sử dụng 1 khối mẫu 100 mm ở 140°C và kết quả
âm thu được trong thử nghiệm sử dụng 1 khối mẫu 25 mm ở 140°C, kết quả dương
thu được trong thử nghiệm sử dụng 1 khối mẫu 100 mm ở 120°C và chất hay hỗn
hợp này được đóng gói trong bao gói có thể tích hơn 450 lít, hoặc:
- Kết quả
dương thu được trong thử nghiệm sử dụng 1 khối mẫu 100mm ở 140°C và kết quả
âm thu được trong thử nghiệm sử dụng 1 khối mẫu 25 mm ở 140°C và kết quả
dương thu được trong thử nghiệm sử dụng khối mẫu 100 mm ở 100°C
|
Ghi chú:
- Đối với các
thử nghiệm phân loại chất hay hỗn hợp rắn, thử nghiệm phải được tiến hành với
chính hỗn hợp và chất cần phân loại. Ví dụ: hóa chất cần phải tiến hành thử
nghiệm lại nếu chúng được cung cấp hay vận chuyển ở trạng thái khác.
- Tiêu chí đề
ra dựa trên cơ sở nhiệt độ tự bốc cháy của than củi là 50°C cho khối mẫu 27 m3.
Chất và hỗn hợp có nhiệt độ tự bốc cháy lớn hơn 50°C với thể tích 27 m3
không được phân loại vào nhóm nguy hại này. Chất và hỗn hợp có nhiệt độ tự bốc
cháy lớn hơn 50°C với thể tích 450 lít không được phân loại vào Cấp 1 của nhóm
nguy hiểm này.
Bảng 1.21. Yếu
tố nhãn đối với hợp chất và hỗn hợp tự phát nhiệt
|
|
Cấp 1
|
Cấp 2
|
|
Hình đồ cảnh báo
|

|

|
|
Tên gọi hình đồ
|
Ngọn
lửa
|
Ngọn
lửa
|
|
Từ cảnh báo
|
Nguy
hiểm
|
Cảnh
báo
|
|
Cảnh báo nguy cơ
|
Tự
phát nhiệt; có thể bắt lửa
|
Tự
phát nhiệt khi số lượng lớn; có thể bắt lửa
|
12.
TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CHẤT VÀ HỖN HỢP KHI TIẾP XÚC VỚI NƯỚC SINH RA KHÍ DỄ CHÁY
Một chất hay
hỗn hợp, khi tiếp xúc với nước, sinh ra khí dễ cháy được phân vào một trong 3
cấp, sử dụng thử nghiệm N.5 trong Mục 33.4.1.4 Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp
quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo bảng sau.
Bảng 1.22. Tiêu
chí đối với chất và hỗn hợp khi tiếp xúc với nước sinh ra khí dễ cháy
|
Cấp
|
Tiêu chí
|
|
1
|
Chất và hỗn
hợp phản ứng mãnh liệt với nước ở nhiệt độ thường và thường sinh ra khí tự
bốc cháy ngay lập tức; hoặc phản ứng dễ dàng với nước ở nhiệt độ thường mà
tốc độ giải phóng khí dễ cháy bằng hoặc lớn hơn 10 lít trên 1 kg chất trong
một phút.
|
|
2
|
Chất và hỗn
hợp phản ứng dễ dàng với nước ở nhiệt độ thường và tốc độ giải phóng khí bằng
hoặc lớn hơn 20 lít trên 1 kg hợp chất mỗi giờ và không đáp ứng tiêu chí cấp
1.
|
|
3
|
Chất hoặc hỗn
hợp nào phản ứng chậm với nước ở nhiệt độ thường và tốc độ giải phóng khí
bằng hoặc lớn hơn 1 lít trên 1 kg hợp chất trong một giờ và không đáp ứng
tiêu chí cấp 1 và cấp 2
|
Ghi chú:
- Một chất hay
hỗn hợp được phân loại là hóa chất sinh ra khí dễ cháy khi tiếp xúc với nước
nếu quá trình tự bốc cháy diễn ra trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình thử
nghiệm;
- Đối với các
thử nghiệm phân loại chất hay hỗn hợp rắn, thử nghiệm phải được tiến hành với
chính hỗn hợp và chất cần phân loại. Ví dụ: hóa chất cần phải tiến hành thử
nghiệm lại nếu chúng được cung cấp hay vận chuyển ở trạng thái khác.
Bảng 1.23. Yếu
tố nhãn đối với chất và hỗn hợp khi tiếp xúc với nước sinh ra khí dễ cháy
|
|
Cấp 1
|
Cấp 2
|
Cấp 3
|
|
Hình đồ cảnh báo
|

|

|

|
|
Tên gọi hình đồ
|
Ngọn
lửa
|
Ngọn
lửa
|
Ngọn
lửa
|
|
Từ cảnh báo
|
Nguy
hiểm
|
Nguy
hiểm
|
Cảnh
báo
|
|
Cảnh báo nguy cơ
|
Khi
tiếp xúc với nước giải phóng khí dễ bốc cháy ngay lập tức
|
Khi
tiếp xúc với nước giải phóng khí dễ cháy
|
Tiếp
xúc với nước giải phóng khí dễ cháy
|
13.
TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CHẤT LỎNG OXY HÓA
Chất lỏng oxy
hóa được phân loại vào một trong 3 cấp sau, sử dụng thử nghiệm O.2 trong Mục
34.4.2 Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
theo bảng sau:
Bảng 1.24. Tiêu
chí đối với chất lỏng oxy hóa
|
Cấp
|
Tiêu chí
|
|
1
|
Chất hay hỗn
hợp tỷ lệ 1:1 theo khối lượng với xenlulozơ trong thử nghiệm, có thể tự bốc
cháy; hoặc thời gian tăng áp suất trung bình của hỗn hợp 1:1, theo khối lượng
của chất và xenlulozơ nhỏ hơn so với hỗn hợp 1:1, theo khối lượng của 50%
axit percloric và xenlulozơ.
|
|
2
|
Chất hay hỗn
hợp tỷ lệ 1:1 theo khối lượng với xenlulozơ trong thử nghiệm, có thời gian
tăng áp suất trung bình nhỏ hơn hoặc bằng với thời gian tăng áp suất trung
bình của hỗn hợp 1:1 theo khối lượng của dung dịch Natri clorat và xenlulozơ;
và không đáp ứng tiêu chí Cấp 1
|
|
3
|
Chất hay hỗn
hợp tỷ lệ 1:1 theo khối lượng với xenlulozơ trong thử nghiệm, có thời gian
tăng áp suất trung bình nhỏ hơn hoặc bằng hỗn hợp 1:1 theo khối lượng của
dung dịch axit nitric 65% và xenlulozơ; và không đáp ứng tiêu chí Cấp 1 và 2
|
Bảng 1.25. Yếu
tố nhãn đối với chất lỏng oxy hóa
|
|
Cấp 1
|
Cấp 2
|
Cấp 3
|
|
Hình đồ cảnh báo
|

|

|

|
|
Tên gọi hình đồ
|
Ngọn
lửa trên vòng tròn
|
Ngọn
lửa trên vòng tròn
|
Ngọn
lửa trên vòng tròn
|
|
Từ cảnh báo
|
Nguy
hiểm
|
Nguy
hiểm
|
Cảnh
báo
|
|
Cảnh báo nguy cơ
|
Có
thể gây cháy hoặc nổ, oxy hóa mạnh
|
Có
thể cháy mạnh, chất oxy hóa
|
Có
thể cháy mạnh, chất oxy hóa
|
14.
TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI CHẤT DẪN OXY HÓA
Chất rắn oxy
hóa được phân loại vào một trong 3 cấp sử dụng thử nghiệm O.1 trong Mục 34.4.1
Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo bảng
sau:
Bảng 1.26. Tiêu
chí đối chất rắn oxy hóa
|
Cấp
|
Tiêu chí
|
|
1
|
Chất hay hỗn
hợp với tỷ lệ 4:1 hoặc 1:1 với xenlulozơ (theo khối lượng) được thử nghiệm,
có thời gian cháy trung bình nhỏ hơn thời gian cháy trung bình của hỗn hợp
3:2, theo khối lượng của Kali bromat và xenlulozơ
|
|
2
|
Chất hay hỗn
hợp với tỷ lệ 4:1 hoặc 1:1 với xenlulozơ (theo khối lượng) được thử nghiệm,
có thời gian cháy trung bình bằng hay nhỏ hơn thời gian cháy trung bình của
hỗn hợp 2:3, theo khối lượng của Kali bromat và xenlulozơ và không đáp ứng
tiêu chí Loại 1
|
|
3
|
Chất hay hỗn
hợp với tỷ lệ 4:1 hoặc 1:1 với xenlulozơ (theo khối lượng) được thử nghiệm,
có thời gian cháy trung bình bằng hay nhỏ hơn thời gian cháy trung bình của
hỗn hợp 3:7, theo khối lượng của Kali bromat và xenlulozơ và không đáp ứng
tiêu chí Loại 1 và 2
|
Ghi chú: Đối với các
thử nghiệm phân loại chất hay hỗn hợp rắn, thử nghiệm phải được tiến hành với
chính hỗn hợp và chất cần phân loại. Ví dụ: hóa chất cần phải tiến hành thử
nghiệm lại nếu chúng được cung cấp hay vận chuyển ở trạng thái khác.
Bảng 1.27. Yếu
tố nhãn đối với chất rắn oxy hóa
|
|
Cấp 1
|
Cấp 2
|
Cấp 3
|
|
Hình đồ cảnh báo
|

|

|

|
|
Tên gọi hình đồ
|
Ngọn
lửa trên vòng tròn
|
Ngọn
lửa trên vòng tròn
|
Ngọn
lửa trên vòng tròn
|
|
Từ cảnh báo
|
Nguy
hiểm
|
Nguy
hiểm
|
Cảnh
báo
|
|
Cảnh báo nguy cơ
|
Có
thể gây cháy hoặc nổ; chất oxy hóa mạnh
|
Có
thể cháy mạnh; chất oxy hóa
|
Có
thể cháy mạnh; chất oxy hóa
|
15.
TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI PEROXYT HỮU CƠ
Peroxyt hữu cơ
sẽ được xem xét để phân loại này trừ khi:
- Không nhiều
hơn 1% oxy sẵn có từ peroxyt hữu cơ khi chứa không nhiều hơn 1% hydro peroxyt;
hoặc
- Không nhiều
hơn 0,5% oxy sẵn có từ peroxyt hữu cơ khi chứa nhiều hơn 1% nhưng không quá 7%
hydro peroxyt.
Một số lưu ý:
- Hàm lượng oxy
sẵn có (%) của 1 hỗn hợp peroxyt hữu cơ được tính theo công thức:

Trong đó ni
= số nhóm peroxy/mol của peroxyt hữu cơ i;
ci =
nồng độ (% khối lượng) của peroxyt hữu cơ i;
mi =
khối lượng phân tử của peroxyt hữu cơ i.
Peroxyt hữu cơ
được phân vào một trong 7 kiểu từ A đến G, theo các nguyên tắc sau đây:
a) Peroxyt hữu
cơ khi đã đóng gói, có thể nổ hoặc bùng cháy nhanh sẽ được xếp vào peroxyt hữu
cơ kiểu A;
b) Peroxyt hữu
cơ có tính chất nổ và khi đã đóng gói không nổ hay bùng cháy nhanh nhưng có thể
xảy ra nổ nhiệt trong bao gói đó sẽ được xếp vào peroxyt hữu cơ kiểu B;
c) Peroxyt hữu
cơ có tính chất nổ khi hợp chất hay hỗn hợp đã đóng gói không nổ hay bùng cháy
nhanh cũng như xảy ra nổ nhiệt sẽ được xếp vào peroxyt hữu cơ kiểu C;
d) Peroxyt hữu
cơ nào khi thử nghiệm phòng thí nghiệm:
- Nổ một phần,
không bùng cháy nhanh và không có phản ứng mãnh liệt khi được gia nhiệt trong
không gian hẹp;
- Không nổ,
cháy chậm và không phản ứng mãnh liệt khi được gia nhiệt trong không gian hẹp
hoặc
- Không nổ hoặc
bùng cháy và có phản ứng trung bình khi được gia nhiệt trong không gian hạn chế
sẽ được xếp vào peroxyt hữu cơ kiểu D;
e) Peroxyt hữu
cơ khi thử nghiệm phòng thí nghiệm, không nổ cũng như bùng cháy và có phản ứng
ít hoặc không phản ứng khi được gia nhiệt trong không gian hẹp được xếp vào
peroxyt hữu cơ kiểu E;
f) Peroxyt hữu
cơ khi thử nghiệm phòng thí nghiệm, không nổ ở trạng thái có lỗ trống cũng như
không bùng cháy và chỉ có phản ứng ít hoặc không phản ứng khi được gia nhiệt
trong không gian hẹp cũng như ít hoặc không có khả năng nổ sẽ được xếp vào
peroxyt hữu cơ kiểu F;
g) Peroxyt hữu
cơ khi thử nghiệm phòng thí nghiệm, không nổ ở trạng thái có lỗ trống, không
bùng cháy và không bị ảnh hưởng khi được gia nhiệt trong không gian hẹp cũng
như không có tính chất nổ, cho thấy nó bền nhiệt (nhiệt độ phân hủy tự tăng tốc
là 60°C hoặc cao hơn đối với gói 50kg), và đối với hỗn hợp chất lỏng, một chất
pha loãng có điểm sôi không nhỏ hơn 150°C được sử dụng để khử nhạy, sẽ được xếp
vào peroxyt hữu cơ kiểu G. Nếu peroxyt hữu cơ không bền nhiệt hoặc chất
pha loãng có điểm sôi nhỏ hơn 150°C được sử dụng để khử nhạy, nó sẽ được xếp
vào peroxyt hữu cơ kiểu F.
Ghi chú:
- Kiểu G không
có các yếu tố cảnh báo nguy cơ nhưng phải xem xét các tính chất thuộc nhóm nguy
hiểm khác.
- Kiểu A đến G
có thể không cần thiết xem xét các tính chất thuộc nhóm nguy hiểm khác.
Bảng 1.28. Yếu
tố nhãn đối với peroxyt hữu cơ
|
|
Kiểu A
|
Kiểu B
|
Kiểu C và D
|
Kiểu E và F
|
Kiểu Ga
|
|
Hình đồ cảnh báo
|

|


|

|

|
Không
có yếu tố nhãn cho cấp nguy hại này
|
|
Tên gọi hình đồ
|
Bom
nổ
|
Bom
nổ, Ngọn lửa
|
Ngọn
lửa
|
Ngọn
lửa
|
|
Tờ cảnh báo
|
Nguy
hiểm
|
Nguy
hiểm
|
Nguy
hiểm
|
Cảnh
báo
|
|
Cảnh báo nguy cơ
|
Gia
nhiệt có thể gây nổ
|
Gia
nhiệt có thể gây cháy hoặc nổ
|
Gia
nhiệt có thể gây cháy
|
Gia
nhiệt có thể gây cháy
|
Kiểu G không có
các yếu tố cảnh báo nguy cơ nhưng phải xem xét các tính chất thuộc nhóm nguy
hiểm khác.
16.
TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ĂN MÒN KIM LOẠI
Chất hay hỗn
hợp ăn mòn kim loại được phân loại vào một cấp duy nhất, sử dụng thử nghiệm
trong phần III, mục 37, đoạn 37.4 1 Tài liệu hướng dẫn của Liên Hợp quốc về vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm theo bảng sau:
Bảng 1.29. Tiêu
chí đối với chất và hỗn hợp ăn mòn kim loại
|
Cấp
|
Tiêu chí
|
|
1
|
Tốc độ ăn mòn
trên bề mặt thép hoặc nhôm vượt quá 6,25 mm/năm ở nhiệt độ thử nghiệm 55°C
khi được thử nghiệm trên cả 2 vật liệu.
|
Bảng 1.30. Yếu
tố nhãn đối với chất và hỗn hợp ăn mòn kim loại
|
|
Cấp 1
|
|
Hình đồ cảnh báo
|

|
|
Tên gọi hình đồ
|
Ăn
mòn
|
|
Từ cảnh báo
|
Cảnh
báo
|
|
Cảnh báo nguy cơ
|
Có
thể ăn mòn kim loại
|
II:
NGUY CƠ SỨC KHỎE VÀ MÔI TRƯỜNG
Bảng 2.1. Bảng
phân loại hóa chất theo ảnh hưởng đến sức khỏe
|
Phân loại
|
Đặc tính nguy hiểm
|
Phân cấp
|
|
1. Độc cấp tính
|
Độc cấp tính
|
Cấp
1
|
Cấp
2
|
Cấp
3
|
cấp
4
|
Cấp
5
|
|
2. Ăn
mòn/kích ứng da
|
Gây kích ứng
với con người
|
Cấp
1A
|
Cấp
1B
|
Cấp
1C
|
Cấp
2
|
Cấp
3
|
|
3. Tổn thương
nghiêm trọng/ kích ứng mắt
|
Gây kích ứng
với con người
|
Cấp
1
|
Cấp
2/2A
|
Cấp
2B
|
|
|
|
4. Tác nhân
nhạy hô hấp
|
Gây kích ứng
với con người
|
Cấp
1
|
|
|
|
|
|
5. Tác nhân
nhạy da
|
Gây kích ứng
với con người
|
Cấp
1
|
|
|
|
|
|
6. Đột biến
tế bào mầm (tế bào gen)
|
Gây biến đổi
gen
|
Cấp
1A
|
Cấp
1B
|
Cấp
2
|
|
|
|
7. Tác nhân
gây ung thư
|
Gây ung thư
hoặc có nguy cơ gây ung thư
|
Cấp
1A
|
Cấp
1B
|
Cấp
2
|
|
|
|
8a. Độc tính
sinh sản
|
Độc đối với
sinh sản
|
Cấp
1A
|
Cấp
1B
|
Cấp
2
|
|
|
|
8b. Ảnh hưởng
đến hoặc qua sữa mẹ
|
Gây kích ứng
với con người
|
|
|
|
|
|
|
9. Độc tính
đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm đơn
|
Độc cấp tính,
gây kích ứng với con người
|
Cấp
1
|
Cấp
2
|
Cấp
3
|
|
|
|
10. Độc tính
đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm lặp lại
|
Độc mãn tính,
gây kích ứng với con người
|
Cấp
1
|
Cấp
2
|
|
|
|
|
11. Nguy hại
hô hấp
|
Độc cấp tính,
Gây kích ứng với con người
|
Cấp
1
|
Cấp
2
|
|
|
|
Bảng 2.2. Bảng
phân loại hóa chất theo ảnh hưởng đến môi trường
|
Phân loại
|
Đặc tính nguy hiểm
|
Phân cấp
|
|
Nguy
hại cấp tính đối với môi trường thủy sinh
|
Độc
hại đến môi trường
|
Cấp
1
|
Cấp
2
|
Cấp
3
|
|
|
Nguy
hại mãn tính đối với môi trường thủy sinh
|
Độc
hại đến môi trường
|
Cấp
1
|
Cấp
2
|
Cấp
3
|
Cấp
4
|
1.
TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ĐỘC CẤP TÍNH
1.1. Độc cấp
tính
Các chất có thể
được phân loại vào một trong năm cấp độc cấp tính dựa trên mức độ độc cấp tính
qua đường miệng, da hay hô hấp theo giá trị (xấp xỉ) LD50 (miệng,
da) hoặc LC50 (hô hấp) trong bảng 3 dưới đây cùng với các ghi chú
giải thích.
Bảng 2.3. Các cấp
độc cấp tính và giá trị LD50/LC50 tương ứng
|
Đường phơi nhiễm
|
Cấp 1
|
Cấp 2
|
Cấp 3
|
Cấp 4
|
Cấp 5
|
|
Miệng (mg/kg tlct)
|
5
|
50
|
300
|
2000
|
5000
Xem
tiêu chí chi tiết trong Ghi chú (e)
|
|
Da (mg/kg tlct)
|
50
|
200
|
1000
|
2000
|
|
Khí (ppmV)
Xem: Ghi chú
(a)
|
100
|
500
|
2500
|
5000
|
|
Hơi (mg/1)
Xem: Ghi chú
(a)
Ghi chú (b)
Ghi chú (c)
|
0,5
|
2,0
|
10
|
20
|
|
Bụi và sương (mg/l)
Xem: Ghi chú
(a)
Ghi chú (b)
|
0,05
|
0,5
|
1,0
|
5
|
Tlct: trọng
lượng cơ thể. Nồng độ khí được biểu diễn theo phần triệu thể tích (ppmV).
1.2. Ghi chú:
a) Giá trị
ngưỡng hô hấp trong bảng dựa trên thử nghiệm phơi nhiễm trong 4 giờ hoặc được
chuyển đổi từ dữ liệu độc tính hô hấp trong phơi nhiễm 1 giờ khi chia cho hệ số
2 đối với khí và hơi và chia cho 4, đối với bụi và sương;
b) Đối với một
số mục đích cụ thể như đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người, nồng độ hơi bão
hòa có thể được sử dụng như một yếu tố bổ sung trong các quy định pháp luật;
c) Đối với một
số chất, chất được thử nghiệm sẽ không chỉ ở dạng hơi mà là hỗn hợp dạng lỏng
và hơi. Đối với các chất khí khác thử nghiệm có thể bao gồm hơi gần với dạng
khí. Trong những trường hợp đó, sự phân loại phải được dựa trên ppmV như sau:
Cấp 1 (100 ppmV), Cấp 2 (500 ppmV), Cấp 3 (2500 ppmV), cấp 4 (5000 ppmV). Các
khái niệm thuật ngữ “bụi”, “sương” và “hơi” liên quan đến thử nghiệm độ độc hô
hấp theo Chỉ dẫn thử nghiệm của OECD;
d) Giá trị đối
với bụi và sương phải được xem xét cho phù hợp với Chỉ dẫn thử nghiệm OECD về
giới hạn kỹ thuật nói chung, duy trì và đo nồng độ bụi và sương ở dạng hô hấp
được;
e) Tiêu chí đối
với Cấp 5 cho phép nhận dạng các chất có nguy cơ ngộ độc cấp tính tương đối
thấp nhưng trong một số trường hợp có thể gây nguy hiểm đối với những quần thể
dễ bị tổn thương. Những hóa chất này được cho là có giá trị LD50 qua
miệng hoặc da trong khoảng 2000-5000 mg/kh tlct và các liều lượng tương đương
đối với đường hô hấp. Tiêu chuẩn riêng đối với Cấp 5 là:
- Hóa chất được
phân loại vào cấp này nếu có bằng chứng tin cậy cho rằng LD50 (hoặc
LC50) ở trong khoảng giá trị của Cấp 5 hoặc các nghiên cứu khác trên
động vật cho thấy ảnh hưởng đến sức khỏe con người;
- Hóa chất được
phân vào loại này, qua ngoại suy, đánh giá hoặc đo lường khi không chắc chắn
hóa chất đáp ứng tiêu chí của Cấp 4:
+ Thông tin sẵn
có, tin cậy về ảnh hưởng độc hại rõ ràng trên người;
+ Quan sát thấy
sự tử vong khi thử nghiệm giá trị dưới ngưỡng cấp 4 bằng đường miệng, hô hấp
hoặc qua da;
+ Khi các
chuyên gia khẳng định có dấu hiệu lâm sàng rõ rệt về độc tính khi thử nghiệm
dưới ngưỡng được phân loại vào cấp 4, trừ bệnh tiêu chảy;
+ Khi các
chuyên gia khẳng định chắc chắn khả năng gây ảnh hưởng cấp tính rõ rệt từ các
nghiên cứu động vật khác.
Thử nghiệm trên
động vật trong khoảng giá trị Cấp 5 không được khuyến khích và chỉ được xem xét
khi kết quả của những thí nghiệm này có khả năng liên quan trực tiếp đến bảo vệ
sức khỏe con người.
Bảng 2.4. Yếu
tố ghi nhãn đối với độc cấp tính
|
|
Cấp 1
|
Cấp 2
|
Cấp 3
|
Cấp 4
|
Cấp 5
|
|
Hình đồ cảnh báo
|

|

|

|

|
Không
sử dụng Hình đồ cảnh báo
|
|
Tên gọi hình đồ
|
Đầu lâu xương
chéo
|
Đầu lâu xương
chéo
|
Đầu lâu xương
chéo
|
Dấu chấm than
|
|
Từ ký hiệu
|
Nguy hiểm
|
Nguy hiểm
|
Nguy hiểm
|
Cảnh báo
|
Cảnh báo
|
|
Cảnh báo nguy cơ: Miệng
|
Chết nếu nuốt
phải
|
Chết nếu nuốt
phải
|
Ngộ độc nếu
nuốt phải
|
Có hại nếu
nuốt phải
|
Có thể có hại
nếu nuốt phải
|
|
Cảnh báo nguy cơ: Da
|
Chết khi tiếp
xúc với da
|
Chết khi tiếp
xúc với da
|
Ngộ độc khi
tiếp xúc với da
|
Có hại khi
tiếp xúc với da
|
Có thể có hại
khi tiếp xúc với da
|
|
Cảnh báo nguy cơ: Hô hấp
|
Chết nếu hít
phải
|
Chết nếu hít
phải
|
Ngộ độc nếu
hít phải
|
Có hại nếu
hít phải
|
Có thể có hại
nếu hít phải
|
2.
TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ĂN MÒN/KÍCH ỨNG DA
2.1. Ăn mòn
Chất ăn mòn
được phân cấp vào một loại duy nhất trong Bảng 5, sử dụng kết quả của thử
nghiệm động vật. Chất ăn mòn là chất gây phá hủy tế bào da, có nghĩa là sự hoại
tử nhìn thấy được qua biểu bì và trong hạ bì, ở ít nhất một trong 3 động vật
thử nghiệm sau khi tiếp xúc trong 4 giờ trở lên. Sự ăn mòn đặc trưng bởi các
vết loét, chảy máu, đóng vảy máu. Khi kết thúc quan sát ở ngày thứ 14, sự biến
màu dẫn đến làm nhợt màu da, các vùng hoàn toàn rụng lông và sẹo. Mô bệnh học
phải được xem xét để thấy rõ những thương tổn đáng ngờ.
Tùy theo từng
trường hợp cụ thể có thể chia nhỏ hơn cấp ăn mòn da theo các cách sau (Loại 1,
xem Bảng 5): Cấp 1A - khi các biểu hiện ăn mòn xảy ra dưới 3 phút phơi nhiễm và
trên một giờ quan sát; Cấp 1B - khi các biểu hiện ăn mòn xảy ra sau khi tiếp
xúc từ 3 phút đến 1 giờ và quan sát trên 14 ngày và Cấp 1C - khi các biểu hiện
ăn mòn xuất hiện sau khi tiếp xúc từ 1 giờ đến 4 giờ và quan sát trên 14 ngày.
Bảng 2.5. Loại
và các cấp ăn mòn da
|
Loại 1: Ăn mòn
|
Các cấp
|
Ăn mòn ở ít nhất một trong 3 động vật thử nghiệm
|
|
Áp dụng cho
các cơ quan không sử dụng cấp nhỏ
|
Chỉ áp dụng
cho một số cơ quan
|
Tiếp xúc
|
Quan sát
|
|
Ăn mòn
|
1A
|
≤ 3 phút
|
≤ 1 giờ
|
|
1B
|
> 3 phút -
≤ 1 giờ
|
≤ 14 ngày
|
|
1C
|
> 1 giờ -
≤ 4 giờ
|
≤ 14 ngày
|
2.2. Kích ứng
Các cấp kích
ứng được trình bày tại Bảng 5:
- Ảnh hưởng của
một số chất có thể kéo dài suốt quá trình thử nghiệm;
- Các biểu hiện
kích ứng trên động vật trong một thử nghiệm có thể là khác nhau.
- Tổn thương da
khó hồi phục là yếu tố để đánh giá cấp độ kích ứng. Khi vết sưng dai dẳng đến
cuối chu kỳ quan sát của 2 hay nhiều hơn 2 động vật thí nghiệm, có xét đến vùng
da rụng lông (diện tích giới hạn), lên sừng, sự tăng sản và tạo vẩy thì chất đó
được cho là chất kích ứng.
Tương tự như ăn
mòn, các biểu hiện kích ứng trên động vật trong thử nghiệm có thể là khác nhau.
Có một số tiêu chí kích ứng riêng trong một số trường hợp cụ thể mà khi thử
nghiệm có biểu hiện kích ứng rõ rệt nhưng mức độ thấp hơi so với mức trung bình
của các thử nghiệm khác. Ví dụ, một hóa chất cụ thể, trong thử nghiệm cụ thể,
có thể được cho là chất kích ứng nếu gây kích ứng ít nhất 1 trong 3 động vật
thử nghiệm với tỷ lệ trung bình rất cao trong toàn bộ nghiên cứu, bao gồm các
tổn thương dai dẳng đến cuối giai đoạn quan sát thông thường là 14 ngày. Lưu ý,
phải chắc chắn các biểu hiện kích ứng là kết quả của việc phơi nhiễm với hóa
chất thử nghiệm.
Các tiêu chí
phân loại kích ứng da được thể hiện trong Bảng 6.
Bảng 2.6. Các
cấp kích ứng da
|
Cấp
|
Tiêu chí
|
|
Kích ứng (Cấp
2)
(áp dụng cho tất cả các tài liệu)
|
- Giá trị
trung bình ≥ 2,3 - ≤ 4,0 đối với ban đỏ/vảy hay đối với phù nề ở ít nhất 2
trong 3 động vật thí nghiệm trong 24, 48 hoặc 72 giờ sau khi bỏ miếng dán
hoặc, nếu các biểu hiện kích ứng chấm dứt trong 3 ngày tiếp sau khi có biểu
hiện kích ứng da; hoặc
- Sự sưng
viêm dai dẳng đến cuối giai đoạn quan sát thường là 14 ngày ở ít nhất 2 động
vật, đặc biệt, chú ý đến sự rụng lông (diện tích giới hạn), hóa sừng, tăng
sản và đóng vẩy; hoặc
- Trong một
số trường hợp, hóa chất thử nghiệm gây các biểu hiện kích ứng da xảy ra với
một loại động vật duy nhất thử nghiệm nhưng chưa đạt tiêu chí Cấp 1.
|
|
Kích ứng nhẹ
(Cấp 3)
(chỉ sử dụng
trong một số tài liệu)
|
Giá trị trung
bình ≥ 1,5 - < 2,3 về ban đỏ/vảy hay về phù nề ở ít nhất 2 trong 3 động
vật thử nghiệm ở 24, 48 và 72 giờ hoặc, nếu các biểu hiện kích ứng chấm dứt
trong 3 ngày liên tiếp sau khi bắt đầu có kích ứng (khi không đưa được vào
cấp kích ứng ở trên).
|
Bảng 2.7. Các
yếu tố ghi nhãn đối với ăn mòn/kích ứng da
|
|
Cấp 1
|
Cấp 2
|
Cấp 3
|
|
|
1A
|
1B
|
1C
|
|
|
|
Hình đồ
|

|

|

|

|
Không
sử dụng
|
|
Tên gọi hình đồ
|
Ăn mòn
|
Ăn mòn
|
Ăn mòn
|
Dấu chấm than
|
|
|
Từ ký hiệu
|
Nguy hiểm
|
Nguy hiểm
|
Nguy hiểm
|
Cảnh báo
|
Cảnh báo
|
|
Cảnh báo nguy cơ
|
Gây bỏng da
nghiêm trọng và hỏng mắt
|
Gây bỏng da
nghiêm trọng và hỏng mắt
|
Gây bỏng da
nghiêm trọng và hỏng mắt
|
Gây kích ứng
da
|
Gây kích ứng
da nhẹ
|
3.
TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI TỔN THƯƠNG MẮT NGHIÊM TRỌNG/KÍCH ỨNG MẮT
3.1. Ảnh hưởng
lên mắt khó hồi phục/tổn thương nghiêm trọng cho mắt (Cấp 1)
Ảnh hưởng lên
mắt khó hồi phục/tổn thương nghiêm trọng cho mắt (Cấp 1) được thể hiện trong
Bảng 8 dưới đây:
Bảng 2.8. Các
loại ảnh hưởng lên mắt khó hồi phục
|
Chất kích ứng
mắt Cấp 1 (ảnh hưởng lên mắt khó hồi phục) là chất trong thử
nghiệm gây ra:
- ảnh hưởng
lên giác mạc ít nhất một động vật- mống mắt hoặc màng kết mà sẽ không khỏi
hoàn toàn trong giai đoạn quan sát thông thường là 21 ngày; và/hoặc
- Ít nhất 2
trong 3 động vật thử nghiệm có:
+ Độ đục giác
mạc ≥ 3 và/hoặc
+ Viêm mống
mắt > 1,5
Được tính
toán theo tỷ lệ trung bình sau quá trình phân loại ở 24, 48 và 72 giờ khi
tiến hành thử nghiệm với chất đó.
|
3.2. Ảnh hưởng
lên mắt có thể phục hồi (Cấp 2)
Ảnh hưởng lên
mắt có thể hồi phục (Cấp 2) được thể hiện tại Bảng 9 dưới đây. Các hợp chất gây
kích ứng mất có thể phục hồi có thể được chia thành cấp nhỏ hơn (2A và 2B) khi
biểu hiện kích ứng hoàn toàn biến mất trong thời hạn quan sát 7 ngày.
Bảng 2.9. Ảnh
hưởng lên mắt có thể phục hồi
|
Chất
kích ứng mắt Cấp 2A (kích ứng lên mắt) là chất trong tiến
hành thử nghiệm gây ra:
-
Ít nhất 2 trong 3 động vật thử nghiệm, có biểu hiện về:
+
Độ đục giác mạc ≥ 1 và/hoặc
+
Viêm mống mắt > 1, và/hoặc
+
Đỏ màng kết ≥ 2 và/hoặc
+
Phù nề màng kết (chemosis) ≥ 2
-
Tính toán theo tỷ lệ trung bình theo các đường biểu đồ 24, 48 và 72 giờ sau
khi thử nghiệm và biến mất hoàn toàn trong giai đoạn quan sát thông thường 21
ngày
Chất
kích ứng mắt được cho là chất kích ứng nhẹ lên mắt (Cấp 2B) khi các
ảnh hưởng được liệt kê ở trên có thể chấm dứt hoàn toàn trong vòng 7 ngày
quan sát.
|
Bảng 2.10. Nồng
độ của các thành phần của một hỗn hợp đã phân loại là Cấp 1 về da và/ hoặc Cấp
1 hoặc 2 về mắt mà có thể bắt đầu việc phân loại hỗn hợp là gây nguy hiểm cho
mắt (Cấp 1 hoặc 2)
|
Tổng các thành phần được phân loại
|
Nồng độ khởi động việc phân loại một hỗn hợp
|
|
Ảnh hưởng bất thuận nghịch đối với mắt
|
Ảnh hưởng thuận nghịch đối với mắt
|
|
Cấp 1
|
Cấp 2
|
|
Cấp 1 về mắt
hoặc da
|
≥
3%
|
≥
1% nhưng < 3%
|
|
Cấp 2/2A về
Mắt
|
|
≥
10%
|
|
(10 x Cấp 1
về mắt) + Cấp 2/2A về mắt
|
|
>
10%
|
|
Cấp 1 về da +
Cấp 1 về mắt
|
≥
3%
|
≥
1% nhưng <3%
|
|
10 x (Cấp 1
về da + Cấp 1 về mắt) + Cấp 2A/2B về mắt
|
|
≥
10%
|
Bảng 2.11. Nồng
độ của các thành phần của một hỗn hợp trong đó phương pháp cộng cơ học không
được áp dụng, có thể bắt đầu việc phân loại hỗn hợp là gây nguy hiểm cho mắt
|
Thành phần
|
Nồng độ
|
Hỗn hợp được phân loại là:
|
|
Axit với pH ≤
2
|
≥
1%
|
Cấp
1
|
|
Bazơ với pH ≥
11,5
|
≥
1%
|
Cấp
1
|
|
Các thành
phần ăn mòn (Cấp 1) khác trong đó không áp dụng cộng tính
|
≥
1%
|
Cấp
1
|
|
Các thành
phần gây kích ứng (Cấp 2) khác trong đó không áp dụng cộng tính, bao gồm axit
và bazơ
|
≥
3%
|
Cấp
2
|
Bảng 2.12. Các
yếu tố nhãn đối với tổn thương mắt nghiêm trọng/kích ứng mắt
|
|
Cấp 1
|
Cấp 2A
|
Cấp 2B
|
|
Hình đồ
|

|

|
Không
dùng hình đồ cảnh báo
|
|
Tên gọi hình đồ
|
Ăn
mòn
|
Dấu
chấm than
|
|
|
Từ cảnh báo
|
Nguy
hiểm
|
Cảnh
báo
|
Cảnh
báo
|
|
Cảnh báo nguy cơ
|
Gây
tổn thương mắt nghiêm trọng
|
Gây
kích ứng mắt nghiêm trọng
|
Gây
kích ứng mắt
|
4.
TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI NHẠY HÔ HẤP HOẶC DA
Tác nhân nhạy
hô hấp là chất gây mẫn cảm đường thở khi hít phải chất này.
Tác nhân nhạy
da là chất gây dị ứng khi da tiếp xúc với chất này.
Một chất được
phân loại vào tác nhân nhạy hô hấp/ nhạy da khi:
- Có bằng chứng
tin cậy về việc hóa chất này gây mẫn cảm đường thở/ gây dị ứng cho người khi
hít phải/ tiếp xúc với chất này;
- Khi gây mẫn
cảm đường thở/ dị ứng da rõ ràng trong thử nghiệm với động vật.
Bảng 2.13. Giá
trị ngưỡng/giới hạn nồng độ của một chất là tác nhân gây nhạy hô hấp/da trong
hỗn hợp được phân loại
|
Thành phần được phân loại
|
Giá trị ngưỡng/ giới hạn nồng độ khởi động việc phân loại
hỗn hợp là:
|
|
Tác nhân nhạy da
|
Tác nhân nhạy hô hấp
|
|
Tất
cả các trạng thái vật lí
|
Chất
rắn/Lỏng
|
Khí
|
|
Tác nhân nhạy da
Tác nhân nhạy hô hấp
|
≥
0,1% (Ghi chú 1)
|
|
|
|
≥
1,0% (ghi chú 1)
|
|
|
|
|
≥
0,1% (Ghi chú 2)
|
≥
0,1% (Ghi chú 3)
|
|
|
≥
0,1% (Ghi chú 2)
|
≥
0,2% (Ghi chú 3)
|
Ghi chú:
1- Nếu một tác
nhân gây nhạy da có mặt trong hỗn hợp với nồng độ lớn hơn 0,1% thì phải thông
tin trong Phiếu an toàn hóa chất (SDS) và nhãn hóa chất;
2- Nếu một chất
rắn/lỏng là tác nhân nhạy hô hấp có mặt trong hỗn hợp với nồng độ lớn hơn 0,1%
thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hóa chất (SDS) và nhãn hóa chất;
3- Nếu một tác
nhân khí nhạy hô hấp có mặt trong hỗn hợp như một thành phần với nồng độ lớn
hơn 0,1% thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hóa chất (SDS) và nhãn hóa
chất.
Bảng 2.14. Các
yếu tố ghi nhãn tác nhân nhạy hô hấp hoặc da
|
|
Tác nhân nhạy hô hấp
Cấp 1
|
Tác nhân nhạy da
Cấp 1
|
|
Hình đồ cảnh báo
|

|

|
|
Tên gọi hình đồ
|
Nguy
hại sức khỏe
|
Dấu
chấm than
|
|
Từ cảnh báo
|
Nguy
hiểm
|
Cảnh
báo
|
|
Cảnh báo nguy cơ
|
Có
thể gây ra các triệu chứng dị ứng hoặc hen suyễn hoặc khó thở nếu hít phải
|
Có
thể gây ra phản ứng dị ứng da
|
5.
TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI KHẢ NĂNG GÂY ĐỘT BIẾN TẾ BÀO MẦM (TẾ BÀO GEN)
Phân loại các
ảnh hưởng di truyền trong các tế bào mầm của người được thực hiện trên cơ sở
những thí nghiệm được mô tả trong Chỉ dẫn thử nghiệm của OECD. Đánh giá các kết
quả thử nghiệm phải sử dụng ý kiến chuyên gia và tất cả các bằng chứng để phân
loại.
Bảng 2.15. Các
loại nguy cơ đối với tác nhân gây đột biến tế bào mầm
|
Cấp 1:
|
Các chất được
cho là gây đột biến di truyền hoặc được xem là gây đột biến có thể di truyền
nếu chúng gây đột biến di truyền trong tế bào mầm ở người
|
|
Cấp 1A:
|
Các hóa chất
được biết là gây đột biến di truyền trong tế bào mầm ở người
|
|
|
Tiêu chí: Bằng chứng
rõ ràng từ các nghiên cứu miễn dịch học trên người.
|
|
Cấp 1B:
|
Các hóa chất
được xem là gây đột biến di truyền trong tế bào mầm ở người
|
|
|
Tiêu chí:
|
|
|
- Kết quả rõ
ràng từ các thử nghiệm khả năng đột biến gen tế bào mầm di truyền trên động
vật có vú;
|
|
|
- Kết quả rõ
ràng từ các thử nghiệm khả năng đột biến gen tế bào di truyền trên động vật
có vú, kết hợp với một số bằng chứng cho rằng các hợp chất có khả năng gây
đột biến tế bào mầm. Các bằng chứng hỗ trợ này thu được từ các thử nghiệm khả
năng gây đột biến gen/nhiễm độc gen trong các tế bào mầm hoặc bằng cách chứng
minh khả năng của hợp chất hoặc (các) sản phẩm trao đổi chất của nó tương tác
với chất di truyền của các tế bào mầm;
|
|
|
- Kết quả rõ
ràng từ các thử nghiệm cho thấy ảnh hưởng đến đột biến gen trong tế bào mầm
của người, không biểu hiện sự di truyền đến thế hệ sau. Ví dụ: tăng tần số
tính trội không hoàn toàn trong tế bào tinh trùng của người phơi nhiễm.
|
|
Cấp 2:
|
Các hóa chất
gây quan ngại đối với người về khả năng gây đột biến di truyền trong tế bào
mầm ở người
|
|
Tiêu chí:
|
|
|
|
Bằng chứng có
được từ các thực nghiệm trên động vật có vú hoặc trong một số trường hợp từ
các thực nghiệm thu được từ:
|
|
|
- Các thử
nghiệm đột biến gen tế bào trên động vật có vú;
|
|
|
- Các thử
nghiệm khả năng đột biến gen tế bào khác được hỗ trợ bởi các kết quả từ các
phân tích khả năng gây đột biến gen.
|
|
Ghi chú:
|
|
|
|
Các hóa chất
trong các thử nghiệm, phân tích, đánh giá khả năng gây đột biến gen cũng cho
có mối quan hệ cấu trúc hoạt tính để hiểu về các tác nhân gây đột biến gen tế
bào mầm xem xét để phân loại là tác nhân gây đột biến gen Cấp 2.
|
Bảng 2.16. Giá
trị ngưỡng/giới hạn nồng độ của một chất được phân loại là tác nhân gây đột
biến gen tế bào mầm có thể phân loại hỗn hợp
|
Thành phần được phân loại là:
|
Giá trị ngưỡng/giới hạn nồng độ khởi động phân loại hỗn
hợp
|
|
Tác nhân gây đột biến gen Cấp 1
|
Tác nhân gây đột biến gen Cấp 2
|
|
Tác nhân gây đột biến gen Cấp 1
|
≥
0,1%
|
-
|
|
Tác nhân gây đột biến gen Cấp 2
|
-
|
≥
1,0%
|
Ghi chú: Giá trị
ngưỡng/giới hạn nồng độ trong bảng trên áp dụng cho chất rắn và lỏng (đơn vị
khối lượng) và khí (đơn vị thể tích).
Bảng 2.17. Các
yếu tố ghi nhãn đối với khả năng gây đột biến tế bào mầm
|
|
Cấp 1A
|
Cấp 1B
|
Cấp 2
|
|
Hình đồ cảnh báo
|

|

|

|
|
Tên gọi hình đồ
|
Nguy hại sức
khỏe
|
Nguy hại sức
khỏe
|
Nguy hại sức
khỏe
|
|
Từ cảnh báo
|
Nguy hiểm
|
Nguy hiểm
|
Cảnh báo
|
|
Cảnh báo nguy cơ
|
Có thể gây ra
các khuyết tật di truyền (chỉ rõ đường phơi nhiễm nếu chứng minh rõ ràng
rằng không có đường phơi nhiễm nào khác gây nguy hiểm)
|
Có thể gây ra
các khuyết tật di truyền (chỉ rõ đường phơi nhiễm nếu chứng minh rõ ràng
rằng không có đường phơi nhiễm nào khác gây nguy hiểm)
|
Nghi ngờ gây
ra các khuyết tật di truyền (chỉ rõ đường phơi nhiễm nếu chứng minh rõ
ràng rằng không có đường phơi nhiễm nào khác gây nguy hiểm)
|
6.
TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI TÁC NHÂN GÂY UNG THƯ
Tác nhân gây
ung thư được phân loại vào một trong hai cấp dựa trên mức độ tin cậy của chứng
cứ và các đánh giá bổ sung. Trong một số trường hợp, cách phân loại riêng có
thể được xem xét.
Bảng 2.18. Các
loại nguy cơ đối với tác nhân gây ung thư
|
Cấp 1: Là chất chắc
chắn là tác nhân gây ung thư ở người
Phân loại
chất vào Cấp 1 dựa trên cơ sở các dữ liệu miễn dịch động vật.
Cấp 1A: Là
hóa chất chắc chắn có khả năng gây ung thư cho người và dựa phần lớn trên các
bằng chứng ở người.
Cấp 1B: Là
chất được cho là có khả năng gây ung thư cho người; xếp một hoá chất dựa phần
lớn trên các bằng chứng ở động vật.
Dựa trên mức
độ tin cậy của chứng cứ cùng với các dữ liệu bổ sung, các chứng cứ đó có thể
thu được từ các nghiên cứu ở người mà thiết lập một mối quan hệ nhân quả giữa
tiếp xúc ở người với hoá chất và sự phát triển của ung thư (tác nhân gây ung
thư ở người) đồng thời bằng chứng có thể thu được từ các thực nghiệm động vật
trong đó có bằng chứng đầy đủ để chứng tỏ khả năng gây ung thư ở động vật
(cho là tác nhân gây ung thư ở người).
Ngoài ra,
trên cơ sở từng trường hợp, bằng chứng khoa học có thể cho rằng chất có khả
năng gây ung thư ở người từ các nghiên cứu cho thấy các bằng chứng giới hạn
về khả năng gây ung thư trên người cùng với các bằng chứng giới hạn về khả
năng gây ung thư trong các động vật thực nghiệm.
Phân loại: Tác nhân gây
ung thư Cấp 1 (A và B)
Cấp 2: Nghi
ngờ là tác nhân gây ung thư
Phân loại một
hoá chất vào Cấp 2 được thực hiện trên cơ sở bằng chứng thu được từ các
nghiên cứu ở người hoặc động vật nhưng bằng chứng này không đủ sức thuyết
phục để đưa hoá chất vào Cấp 1. Dựa trên độ thuyết phục của chứng cứ cùng với
các xem xét bổ sung, bằng chứng đó có thể thu được từ các bằng chứng về mức
độ gây ung thư trong các nghiên cứu ở người hoặc từ các bằng chứng về khả
năng gây ung thư trong các nghiên cứu động vật.
Phân loại: Tác nhân gây
ung thư Cấp 2
|
Bảng 2.19. Các
giá trị ngưỡng/giới hạn nồng độ của thành phần là tác nhân gây ung thư của một
hỗn hợp được phân loại như sau
|
Thành phần được phân loại là:
|
Các giá trị ngưỡng/giới hạn nồng độ khởi động việc phân
loại hỗn hợp là:
|
|
Tác nhân gây ung thư Cấp 1
|
Tác nhân gây ung thư Cấp 2
|
|
Tác nhân gây ung thư Cấp 1
|
≥
0,1%
|
|
|
Tác nhân gây ung thư Cấp 2
|
|
≥
0,1% (xem ghi chú)
|
|
≥
1,0% (xem ghi chú)
|
Ghi chú:
Nếu một thành
phần là tác nhân gây ung thư Cấp 2 có mặt trong hỗn hợp với nồng độ lớn hơn
0,1% thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hoá chất (SDS) và nhãn hoá chất.
Bảng 2.20. Các
yếu tố ghi nhãn về cấp gây ung thư
|
|
Cấp 1A
|
Cấp 1B
|
Cấp 2
|
|
Hình đồ cảnh báo
|

|

|

|
|
Tên gọi hình đồ
|
Nguy hại sức
khỏe
|
Nguy hại sức
khỏe
|
Nguy hại sức
khỏe
|
|
Từ cảnh báo
|
Nguy hiểm
|
Nguy hiểm
|
Cảnh báo
|
|
Cảnh báo nguy cơ
|
Có thể gây
ung thư (chỉ rõ đường phơi nhiễm nếu chứng minh rõ ràng rằng không có
đường phơi nhiễm nào khác gây nguy hiểm)
|
Có thể gây
ung thư (chỉ rõ đường phơi nhiễm nếu chứng minh rõ ràng rằng không có
đường phơi nhiễm nào khác gây nguy hiểm)
|
Nghi ngờ gây
ung thư (chỉ rõ đường phơi nhiễm nếu chứng minh rõ ràng rằng không có
đường phơi nhiễm nào khác gây nguy hiểm)
|
7.
TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ĐỘC TÍNH SINH SẢN
Độc tính sinh
sản được phân loại vào một trong hai cấp sau đây. Các ảnh hưởng tới khả năng
hoặc dung lượng sinh sản và về sự phát triển được xem xét tách biệt.
Ngoài ra, các
ảnh hưởng qua đường sữa mẹ được phân loại trong một cấp nguy cơ riêng.
Bảng 2.21. Các
loại nguy cơ đối với các tác nhân gây độc tính sinh sản
|
Cấp 1: Đã
biết hoặc được cho là tác nhân là nguyên nhân hoặc gây độc tính sinh sản
Cấp này bao
gồm các hợp chất đã được biết gây tác hại lên khả năng hoặc dung lượng sinh
sản hoặc lên sự phát triển ở người hoặc trong đó có bằng chứng từ các nghiên
cứu động vật, cơ thể được bổ sung cùng các thông tin khác, để đưa ra một giả
định vững chắc rằng hợp chất có khả năng gây trở ngại đến sự sinh sản ở
người. Đối với mục đích cụ thể nào đó, một hợp chất có thể được phân loại chi
tiết hơn trên cơ sở dữ liệu về người (Cấp 1A) hay từ các dữ liệu động vật
(Cấp 1B).
Cấp 1A: Đã
biết là gây tác hại lên khả năng hoặc dung lượng sinh sản hoặc lên sự phát
triển ở người
Căn cứ xếp
loại dựa nhiều vào bằng chứng trên con người.
Cấp 1B: Cho
là gây tác hại lên khả năng hoặc dung lượng sinh sản hoặc lên sự phát triển ở
người
Căn cứ phân
loại dựa nhiều vào bằng chứng từ các động vật thực nghiệm. Dữ liệu từ các
nghiên cứu động vật phải có bằng chứng rõ ràng về độc tính sinh sản cụ thể
khi không có các ảnh hưởng độc tính khác hoặc nếu xuất hiện đồng thời với các
ảnh hưởng độc tính khác, ảnh hưởng có hại lên sự sinh sản được xem là hậu quả
không đặc trưng thứ cấp của các ảnh hưởng độc tính khác. Tuy nhiên, khi có
thông tin cho rằng sự tăng gấp đôi về ảnh hưởng đối với người, thì xem xét
phân loại Cấp 2 có thể là thích hợp hơn.
Cấp 2: Nghi
ngờ là tác nhân gây độc tính sinh sản hoặc phát triển
Các chất mà
có một số bằng chứng ảnh hưởng lên người hoặc động vật trong các thực nghiệm
- có thể có thông tin bổ sung khác về ảnh hưởng có hại lên khả năng và dung
lượng sinh sản hoặc lên sự phát triển, khi không có các ảnh hưởng độc tính
khác, hoặc nếu xuất hiện cùng với các ảnh hưởng độc tính khác, ảnh hưởng có
hại lên sự sinh sản được xem là hậu quả không đặc trưng thứ cấp của các ảnh
hưởng độc tính khác và khi bằng chứng là không đủ sức thuyết phục để xếp chất
này vào Cấp 1.
|
Bảng 2.22. Mức
độ nguy cơ ảnh hưởng đến hoặc qua sữa mẹ
|
Các ảnh hưởng
đến hoặc qua sữa mẹ
Các ảnh hưởng
đến hoặc qua sữa mẹ hiện nay được xem xét ở một cấp độ. Nhiều hợp chất không
có thông tin về khả năng gây ra các ảnh hưởng có hại lên con cái theo tuyến
sữa. Tuy nhiên, các hợp chất mà được hấp thụ bởi người phụ nữ và đã được chỉ
ra là cản trở tăng sữa hoặc hợp chất mà có thể có mặt (bao gồm các chất
chuyển hoá) trong tuyến sữa ở lượng đủ để gây ra quan ngại về sức khoẻ của
trẻ đang tuổi bú, phải được phân loại để chỉ ra rằng những tính chất này nguy
hiểm cho trẻ đang bú. Sự phân loại này có thể ấn định trên cơ sở:
- Các nghiên
cứu sự hấp thụ, trao đổi chất, phân bổ và bài tiết mà có thể cho thấy khả
năng hợp chất có mặt ở mức độ có thể gây độc trong sữa mẹ;
- Các kết quả
của một hoặc hai nghiên cứu ở động vật mà cung cấp bằng chứng rõ ràng về ảnh
hưởng có hại ở con cái do chuyển từ sữa hoặc ảnh hưởng có hại lên chất lượng
sữa;
- Bằng chứng
ở người cho thấy một số nguy cơ đối với trẻ em trong giai đoạn bú sữa.
|
Bảng 2.23. Giá
trị ngưỡng/giới hạn nồng độ của thành phần là chất độc sinh sản trong hỗn hợp
được phân loại
|
Thành phần được phân loại
|
Ngưỡng/giới hạn nồng độ khởi động việc phân loại hỗn hợp:
|
|
Chất
độc sinh sản Cấp 1
|
Chất
độc sinh sản Cấp 2
|
|
Chất
độc sinh sản Cấp 1
|
≥
0,1% (lưu ý 1)
|
|
|
≥
0,3% (lưu ý 1)
|
|
Chất
độc sinh sản Cấp 2
|
|
≥
0,1% (lưu ý 2)
|
|
≥
3,0% (lưu ý 2)
|
Ghi chú:
1. Nếu chất độc
sinh sản Cấp 1 có trong hỗn hợp có nồng độ lớn hơn 0,1% thì phải thông tin
trong Phiếu an toàn hoá chất (SDS) và nhãn hoá chất.
2. Nếu chất độc
sinh sản Cấp 2 có trong hỗn hợp có nồng độ lớn hơn 0,1% thì phải thông tin
trong Phiếu an toàn hoá chất (SDS) và nhãn hoá chất.
Bảng 2.24. Yếu
tố nhãn đối với độc tính sinh sản
|
|
Cấp 1A
|
Cấp 1B
|
Cấp 2
|
Ảnh hưởng đến hoặc qua sữa mẹ
|
|
Hình đồ cảnh báo
|

|

|

|
Không
có hình đồ
|
|
Tên gọi hình đồ
|
Nguy hại sức
khỏe
|
Nguy hại sức
khỏe
|
Nguy hại sức
khỏe
|
|
|
Từ cảnh báo
|
Nguy hiểm
|
Nguy hiểm
|
Cảnh báo
|
Không có từ
cảnh báo
|
|
Cảnh báo nguy cơ
|
Có thể có hại
đến khả năng sinh sản hoặc đến trẻ chưa sinh (chỉ rõ ảnh hưởng cụ thể nếu
biết hoặc đường phơi nhiễm nếu chứng minh chắc chắn là không có đường phơi
nhiễm nào khác gây nguy hiểm)
|
Có thể có hại
đến khả năng sinh sản hoặc đến trẻ chưa sinh (chỉ rõ ảnh hưởng cụ thể nếu
biết hoặc đường phơi nhiễm nếu chứng minh chắc chắn là không có đường phơi
nhiễm nào khác gây nguy hiểm)
|
Nghi ngờ là
có hại đến khả năng sinh sản hoặc trẻ chưa sinh (chỉ rõ ảnh hưởng cụ thể
nếu biết hoặc đường phơi nhiễm nếu chứng minh chắc chắn là không có đường
phơi nhiễm nào khác gây nguy hiểm)
|
Có thể gây
hại đến trẻ đang bú
|
8.
TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ĐỘC TÍNH ĐẾN CƠ QUAN CỤ THỂ SAU PHƠI NHIỄM ĐƠN
Các chất được
phân loại bằng cách sử dụng ý kiến chuyên gia trên cơ sở các chứng cứ có sẵn.
Các chất sẽ được xếp vào một trong hai cấp, tùy thuộc bản chất và mức độ nghiêm
trọng mà chất có thể gây ảnh hưởng.
Bảng 2.25. Các
loại độc tính hệ đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm đơn
|
Cấp 1: Các hợp chất
gây độc tính rõ rệt ở người hoặc độc tính căn cứ bằng chứng từ các nghiên cứu
ở động vật thử nghiệm có thể cho là có khả năng gây độc tính rõ rệt ở người
sau khi phơi nhiễm đơn
Xếp một chất
vào Cấp 1 trên cơ sở:
- Bằng chứng
đáng tin cậy và chất lượng tốt từ các trường hợp của người hoặc các nghiên
cứu dịch tễ học;
- Quá trình
quan sát từ các nghiên cứu thích hợp ở động vật thực nghiệm trong đó có ảnh
hưởng độc tính rõ rệt nghiêm trọng liên quan đến sức khoẻ con người thường
nhận thấy ở những nồng độ phơi nhiễm thấp. Các giá trị liều lượng/nồng độ
hướng dẫn trong Bằng 26 dưới đây được sử dụng để đánh giá giá trị của chứng
cứ.
Cấp 2: Các hợp chất
mà căn cứ vào bằng chứng từ các nghiên cứu ở động vật thực nghiệm có thể cho
là có khả năng gây hại tới sức khoẻ con người sau khi phơi nhiễm đơn. Phân
loại một chất vào Cấp 2 căn cứ vào các nghiên cứu thích hợp ở các động vật
thực nghiệm trong đó có tác hại rõ rệt lên sức khoẻ con người khi phơi nhiễm
với nồng độ thấp. Các giá trị liều lượng/nồng độ hướng dẫn để trợ giúp quá
trình phân loại. Trong những trường hợp ngoại lệ, bằng chứng từ người cũng có
thể được sử dụng để phân một chất vào Cấp 2.
|
Bảng 2.26. Các
khoảng giá trị phân loại đối với phơi nhiễm đơn
|
|
Khoảng giá trị phân loại
|
|
Đường phơi nhiễm
|
Đơn
vị
|
Cấp 1
|
Cấp 2
|
Cấp 3
|
|
Miệng (chuột)
|
mg/kg
tlct
|
C
≤ 300
|
2000
≥ C > 300
|
Giá
trị giới hạn không được áp dụng mà chủ yếu căn cứ trên bằng chứng trên con
người
|
|
Da (chuột hoặc thỏ)
|
mg/kg
tlct
|
C
≤ 1000
|
2000
≥ C > 1000
|
|
Hô hấp (chuột) khí
|
ppm
|
C
≤ 2500
|
5000
≥ C > 2500
|
|
Hô hấp (chuột) hơi
|
mg/l
|
C
≤10
|
20
≥ C > 10
|
|
Hô hấp (chuột) bụi/sương/khói
|
mg/l/4h
|
C
≤ 1,0
|
5,0
≥ C > 1,0
|
Bảng 2.27. Giá
trị ngưỡng/giới hạn nồng độ của các thành phần của hỗn hợp đã được phân loại là
tác nhân độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm đơn mà có thể khởi động
việc phân loại hỗn hợp1
|
Thành phần phân loại
|
Ngưỡng/giới hạn nồng độ khởi động phân loại
|
|
|
Cấp 1
|
Cấp 2
|
|
Cấp 1
Tác
nhân gây độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm đơn
|
≥
1,0 % (ghi chú 1)
|
1,0
≤ thành phần < 10% (ghi chú 3)
|
|
≥
10 % (ghi chú 2)
|
|
Cấp 2
Tác
nhân gây độc tính đen cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm đơn
|
|
≥
1,0 % (ghi chú 4)
|
|
≥
10 % (ghi chú 5)
|
Ghi chú:
1. Nếu một tác
nhân gây độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm đơn Cấp 1 có mặt trong hỗn
hợp với nồng độ nằm trong khoảng từ 1,0% đến 10% thì phải thông tin trong Phiếu
an toàn hoá chất (SDS).
2. Nếu một tác
nhân gây độc tính cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm đơn Cấp 1 có mặt trong hỗn hợp
với nồng độ ≥ 10% thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hoá chất (SDS) và nhãn
hoá chất.
3. Nếu một tác
nhân độc tính đến cơ quan cụ thể thuộc Cấp 1 có mặt trong hỗn hợp với nồng độ
nằm trong khoảng từ 1,0% đến 10% thì việc phân loại hỗn hợp này là tác nhân gây
độc tính Cấp 2.
4. Nếu một tác
nhân độc tính đến cơ quan cụ thể Cấp 2 có mặt trong hỗn hợp với nồng độ nằm
trong khoảng từ 1,0% đến 10% thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hoá chất
(SDS).
5. Nếu một tác
nhân độc tính đến cơ quan cụ thể Cấp 2 có mặt trong hỗn hợp với nồng độ ≥ 10%
thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hoá chất (SDS) và nhãn hoá chất.
Bảng 2.28. Các
yếu tố nhãn đối với độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm đơn
|
|
Cấp 1
|
Cấp 2
|
Cấp 3
|
|
Hình đồ cảnh báo
|

|

|

|
|
Tên gọi hình đồ
|
Nguy hại sức
khoẻ
|
Nguy hại sức
khoẻ
|
Dấu chấm than
|
|
Từ cảnh báo
|
Nguy hiểm
|
Cảnh báo
|
Cảnh báo
|
|
Cảnh báo nguy cơ
|
Gây tổn
thương cho các cơ quan (hoặc chỉ rõ tất cả các cơ quan bị ảnh hưởng nếu
chỉ rõ được đường phơi nhiễm)
|
Có thể gây
tổn thương cho các cơ quan (hoặc chỉ rõ tất cả các cơ quan bị ảnh hưởng
nếu chỉ rõ được đường phơi nhiễm)
|
Có thể gây
kích ứng hô hấp hoặc có thể gây buồn ngủ hoặc chóng mặt
|
9.
TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI ĐỘC TÍNH ĐẾN CƠ QUAN CỤ THỂ SAU PHƠI NHIỄM LẶP LẠI
Bảng 2.29. Các
loại độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm lặp lại
|
Cấp 1: Các chất gây
độc tính rõ rệt ở người hoặc độc tính ở động vật thử nghiệm có thể cho là có
khả năng gây độc tính rõ rệt ở người sau khi phơi nhiễm lặp lại.
Phân loại
chất vào Cấp 1 trên cơ sở:
- Bằng chứng
đáng tin cậy và chất lượng từ các trường hợp của người hoặc các nghiên cứu
dịch tễ học;
- Quan sát từ
các nghiên cứu ở động vật thí nghiệm trong đó các ảnh hưởng độc tính rõ rệt
liên quan đến sức khoẻ con người do tiếp xúc lặp lại với chất ở nồng độ
thường là thấp. Các giá trị liều lượng/nồng độ hướng dẫn được sử dụng để đánh
giá giá trị chứng cứ.
Cấp 2: Các chất mà
trên cơ sở bằng chứng từ các nghiên cứu ở động vật thí nghiệm có khả năng gây
hại cho sức khoẻ con người sau khi tiếp xúc lặp lại
Phân loại
chất vào Cấp 2 căn cứ những quan sát từ các nghiên cứu thích hợp ở động vật
thí nghiệm, trong đó các tác hại rõ rệt có liên quan đến sức khoẻ con người
khi phơi nhiễm với chất đó ở nồng độ trung bình. Các giá trị liều lượng/nồng
độ hướng dẫn để trợ giúp quá trình phân loại.
Trong những
trường hợp ngoại lệ, bằng chứng từ người cũng có thể được sử dụng để xếp một
chất vào phân loại Cấp 2.
|
Bảng 2.30. Các
giá trị hướng dẫn hỗ trợ cho phân loại Cấp 1
|
Đường phơi nhiễm
|
Đơn vị
|
Giá trị hướng dẫn (liều lượng/nồng độ)
|
|
Miệng
(chuột)
|
mg/kg
tlct/ng
|
10
|
|
Da
(chuột hoặc thỏ)
|
mg/kg
tlct/ng
|
20
|
|
Hô
hấp (chuột) khí
|
ppm/6h/ng
|
50
|
|
Hô
hấp (chuột) hơi
|
mg/l/6h/ng
|
0,2
|
|
Hô
hấp (chuột) bụi/sương/khói
|
mg/l/6h/ng
|
0,02
|
Ghi chú: ‘tlct’: trọng
lượng cơ thể; ‘h’: giờ; ‘ng’: ngày.
Bảng 2.31. Các
giá trị hướng dẫn hỗ trợ phân loại Cấp 2
|
Đường phơi nhiễm
|
Đơn vị
|
Giá trị hướng dẫn (liều lượng/nồng độ)
|
|
Miệng
(chuột)
|
mg/ka
tlct/ng
|
10
- 100
|
|
Da
(chuột hoặc thỏ)
|
mg/kg
tlct/ng
|
20
- 200
|
|
Hô
hấp (chuột) khí
|
ppm/6h/ng
|
50
- 250
|
|
Hô
hấp (chuột) hơi
|
mg/l/6h/ng
|
0,2
- 1,0
|
|
Hô
hấp (chuột) bụi/sương/khói
|
mg/l/6h/ng
|
0,02
- 0,2
|
Ghi chú: ‘tlct’: trọng
lượng cơ thể; ‘h’: giờ; ‘ng’: ngày.
Bảng 2.32. Giá
trị ngưỡng/giới hạn nồng độ của thành phần là độc tính đến cơ quan cụ thể sau
phơi nhiễm lặp lại trong hỗn hợp được phân loại
|
Thành phần phân loại
|
Ngưỡng/giới hạn nồng độ khởi động phân loại
|
|
Cấp 1
|
Cấp 2
|
|
Cấp 1
Tác nhân gây
độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm lặp lại
|
≥ 1,0 % (ghi
chú 1)
|
1,0 ≤ thành
phần < 10% (ghi chú 3)
|
|
≥ 10 % (ghi
chú 2)
|
|
Cấp 2
Tác nhân gây
độc tính hệ đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm lặp lại
|
|
≥ 1,0 % (ghi
chú 4)
≥ 10 % (ghi
chú 5)
|
Ghi chú:
1. Nếu một tác
nhân gây độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm lặp lại Cấp 1 có mặt trong
hỗn hợp với nồng độ nằm trong khoảng từ 1,0% đến 10% thì phải thông tin trong
Phiếu an toàn hoá chất (SDS).
2. Nếu một tác
nhân gây độc tính cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm lặp lại Cấp 1 có mặt trong hỗn
hợp với nồng độ ≥ 10% thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hoá chất (SDS) và
nhãn hoá chất.
3. Nếu một tác
nhân độc tính đến cơ quan cụ thể thuộc Cấp 1 có mặt trong hỗn hợp với nồng độ
nằm trong khoảng từ 1,0% đến 10% thì việc phân loại hỗn hợp này là tác nhân gây
độc tính Cấp 2.
4. Nếu một tác
nhân độc tính đến cơ quan cụ thể Cấp 2 có mặt trong hỗn hợp với nồng độ nằm
trong khoảng từ 1,0% đến 10% thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hoá chất
(SDS).
5. Nếu một tác
nhân độc tính đến cơ quan cụ thể Cấp 2 có mặt trong hỗn hợp với nồng độ ≥ 10%
thì phải thông tin trong Phiếu an toàn hoá chất (SDS) và nhãn hoá chất.
Bảng 2.33. Các
yếu tố nhãn đối với chất độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm lặp lại
|
|
Cấp 1
|
Cấp 2
|
|
Hình đồ cảnh báo
|

|

|
|
Tên gọi hình đồ
|
Nguy hại sức
khoẻ
|
Nguy hại sức
khoẻ
|
|
Từ cảnh báo
|
Nguy hiểm
|
Cảnh báo
|
|
Cảnh báo nguy cơ
|
Gây tổn
thương cho các cơ quan hoặc chỉ rõ tất cả các cơ quan bị ảnh hưởng nếu chỉ rõ
được đường phơi nhiễm
|
Có thể gây
tổn thương cho các cơ quan hoặc chỉ rõ tất cả các cơ quan bị ảnh hưởng nếu
chỉ rõ được đường phơi nhiễm
|
10.
NGUY HẠI HÔ HẤP
Là các hóa chất
gây ra nguy cơ có hại cho con người khi trực tiếp thâm nhập vào khí quản hoặc
hệ hô hấp dưới qua vòm miệng, khoang mũi hoặc không trực tiếp khi nôn mửa
Bảng 2.34. Các
loại nguy hại hô hấp
|
Phân loại
|
Tiêu chí
|
|
Cấp 1 là chất
gây nguy hại hô hấp cho con người hoặc được cho là có nguy cơ gây nguy hại hô
hấp cho con người
|
Hóa chất được
xếp loại Cấp 1 khi:
- Có bằng
chứng tin cậy gây nguy hại hô hấp cho người
- Là các
hydrocacbon có độ nhớt động học nhỏ hơn 20.5 mm2/s ở nhiệt độ 40
°C
|
|
Cấp 2 là chất
được cho là gây quan ngại về khả năng gây nguy hại hô hấp cho con người
|
Hóa chất được
xếp loại Cấp 2 khi:
- Không xếp
được vào Cấp 1
- Căn cứ thí
nghiệm trên động vật và có xét đến các chỉ số sức căng bề mặt, điểm sôi, bay
hơi, độ nhớt động học nhỏ hơn 14mm2/s ở nhiệt độ 40°C
|
Bảng 2.35. Yếu
tố nhãn của chất gây nguy hại hô hấp
|
|
Cấp 1
|
Cấp 2
|
|
Hình đồ cảnh báo
|

|

|
|
Tên gọi hình
đồ
|
Nguy hại sức
khỏe
|
Nguy hại sức
khỏe
|
|
Từ cảnh báo
|
Nguy hiểm
|
Cảnh báo
|
|
Cảnh báo nguy
cơ
|
Có thể chết
nếu nuốt hoặc hít phải
|
Có thể gây
nguy hiểm nếu nuốt hoặc hít phải
|
11.
TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI NGUY HẠI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG THỦY SINH
Hóa chất được
phân loại theo 3 cấp độc cấp tính và 4 cấp độc mãn tính (xem Bảng 36 và Bảng
37). Các tiêu chí phân loại cấp tính và mãn tính được áp dụng độc lập. Tiêu chí
để phân loại một chất thuộc cấp từ 1 đến 3 được xác định chỉ dựa trên dữ liệu
độc cấp tính (EC50 hay LC50). Tiêu chí để phân loại chất
thuộc độc mãn tính trên cơ sở kết hợp 2 loại thông tin, đó là số liệu độc cấp
tính và số liệu nguy cơ môi trường (khả năng phân hủy và số liệu tích luỹ sinh
học). Để xếp loại một hỗn hợp vào loại độc mãn tính, tính chất phân hủy và tích
luỹ sinh học thu được trên cơ sở từ các thử nghiệm trên các thành phần.
Chất được phân
loại là “gây nguy hiểm đối với môi trường thủy sinh” với các tiêu chí được mô
tả chi tiết trong Bảng 36 dưới đây:
Bảng 2.36. Chất
gây nguy hiểm môi trường thủy sinh
|
Độc cấp tính
|
|
|
- Cấp 1
|
|
|
LC50 96
giờ (đối với cá)
|
≤ 1 mg/l
và/hoặc
|
|
EC50
48 giờ (đối với giáp xác)
|
≤ 1 mg/l
và/hoặc
|
|
ErC50
72 hoặc 96 giờ (đối với tảo và các thực vật thủy sinh khác) ≤ 1mg/l
|
|
Cấp 1 có thể
chia nhỏ hơn trong một số quy định: sử dụng giá trị L(E)C50 ≤ 0,1mg/l
|
|
- Cấp 2
|
|
|
LC50
96 giờ (đối với cá)
|
>1 đến ≤
10mg/l và/hoặc
|
|
EC50
48 giờ (đối với giáp xác)
|
>1 đến ≤
10mg/l và/hoặc
|
|
ErC50
72 hoặc 96 giờ (đối với tảo và các thực vật thủy sinh khác) >1 đến ≤
10mg/l
|
|
- Cấp 3
|
|
|
LC50
96 giờ (đối với cá)
|
>10 đến ≤
100mg/l và/hoặc
|
|
EC50 48
giờ (đối với giáp xác)
|
>10 đến ≤
100mg/l và/hoặc
|
|
ErC50
72 hoặc 96 giờ (đối với tảo và các thực vật thủy sinh khác) >10 đến ≤
100mg/l
|
|
Đối với một
số quy định cho mục đích riêng có thể đưa L(E)C50 100mg/L là tiêu
chí cho việc xem xét phân loại khác.
|
Bảng 2.37. Phân
loại chất nguy hiểm đối với môi trường thủy sinh Độc mãn tính
|
Mãn tính Cấp
1
|
|
|
LC50 96
giờ (đối với cá)
|
≤ 1 mg/l
và/hoặc
|
|
EC50
48 giờ (đối với giáp xác)
|
≤ 1 mg/l
và/hoặc
|
|
ErC50
72 hoặc 96 giờ (đối với tảo và các thực vật thủy sinh khác) ≤ 1mg/l
|
|
Và hợp chất
không có khả năng phân hủy nhanh và/hoặc Log KOW ≥4 (trừ khi BCF
được xác định bằng thực nghiệm < 500)
|
|
Mãn tính Cấp
2
|
|
|
LC50
96 giờ (đối với cá)
|
>1 đến ≤
10mg/l và/hoặc
|
|
EC50
48 giờ (đối với giáp xác)
|
>1 đến ≤
10mg/l và/hoặc
|
|
1ErC50
72 hoặc 96 giờ (đối với tảo và các thực vật thủy sinh khác) >1 đến ≤
10mg/l
|
|
Và hợp chất
không phân hủy nhanh Log KOW ≥4 (trừ khi thực nghiệm xác định BCF
< 500) từ khi độ độc trường diễn NOEC là > 1mg/L
|
|
Mãn tính cấp
3
|
|
|
LC50
96 giờ (đối với cá)
|
>10-≤
100mg/l và/hoặc
|
|
EC50 48
giờ (đối với giáp xác)
|
>10-≤
100mg/l và/hoặc
|
|
ErC50
72 hoặc 96 giờ (đối với tảo và các thực vật thủy sinh khác) >10-≤ 100mg/l
|
|
Mãn tính Cấp
4
|
|
Hợp chất
không có khả năng phân hủy nhanh và/hoặc Log KOW ≥4 (trừ khi BCF
được xác định bằng thực nghiệm < 500) trừ khi độc tính trường diễn NOEC là
> 1 mg/L
|
Bảng 2.38. Yếu
tố nhãn đối với chất nguy hại môi trường thủy sinh
|
Cấp tính
|
|
|
Cấp 1
|
Cấp 2
|
Cấp 3
|
|
Hình đồ cảnh báo
|

|
Không
sử dụng hình đồ cảnh báo
|
Không
sử dụng hình đồ cảnh báo
|
|
Tên gọi hình đồ
|
Cá và cây
|
|
|
|
Từ cảnh báo
|
Cảnh báo
|
Không sử dụng
từ cảnh báo
|
Không sử dụng
từ cảnh báo
|
|
Cảnh báo nguy cơ
|
Rất độc đối
với sinh vật thủy sinh
|
Độc đối với
sinh vật thủy sinh
|
Có hại đối
với sinh vật thủy sinh
|
|
Mãn tính
|
|
|
Cấp 1
|
Cấp 2
|
Cấp 3
|
Cấp 4
|
|
Hình đồ cảnh báo
|

|

|
Không
sử dụng hình đồ cảnh báo
|
Không
sử dụng hình đồ cảnh báo
|
|
Tên gọi hình đồ
|
Cá và cây
|
Cá và cây
|
|
|
|
Từ cảnh báo
|
Cảnh báo
|
Không sử dụng
từ cảnh báo
|
Không sử dụng
từ cảnh báo
|
Không sử dụng
từ cảnh báo
|
|
Cảnh báo nguy cơ
|
Rất độc đối
với sinh vật thủy sinh với ảnh hưởng kéo dài
|
Độc đối với sinh
vật thủy sinh với ảnh hưởng kéo dài
|
Có hại đối
với sinh vật thủy sinh với ảnh hưởng kéo dài
|
Có thể gây
ảnh hưởng có hại kéo dài đối với sinh vật thủy sinh
|
|
|
|
|
|
|
Phần
III: Hình đồ cảnh báo trong vận chuyển hóa chất nguy hiểm
Bảng 3.1 Hình
đồ cảnh báo trong vận chuyển hóa chất
|
Khung
và hình vẽ bên trong màu đen; nền (*). Kích thước 10 cm x 10 cm (đường chéo x
đường chéo)
|
|

|

|

|
|
Chất
lỏng dễ cháy
|
Chất
rắn dễ cháy tự phản ứng
|
Chất
tự dẫn lửa (tự sinh lửa), hợp chất tự sinh nhiệt
|
|
Khí
dễ cháy
|
|
Sol
khí dễ cháy
|
|

|

|

|
|
Hợp
chất khi tiếp xúc với nước sinh khí dễ cháy (nguy hiểm khi ẩm, ướt)
|
Khí
Oxi hoá
|
Chất
nổ loại: 1.1, 1.2, 1.3
|
|
Chất
lỏng Oxi hoá
|
|
Chất
rắn Oxi hoá
|
|

|

|

|
|
Chất
nổ loại 1.4
|
Chất
nổ loại 1.5
|
Chất
nổ loại 1.6
|
|

|

|

|
|
Khí
nén
|
Độc
cấp tính (chất độc): đường miệng, da và đường thở
|
Chất
ăn mòn
|
|

|

|
|
|
Chất
ô nhiễm môi trường thủy sinh
|
Peroxit
Hữu cơ
|
|
|
(*) Hình 1:
màu đỏ;
|
Hình 2: sọc
màu đỏ và trắng;
|
|
Hình 3: nửa
màu trắng, nửa màu đỏ;
|
Hình 4: màu
xanh nước biển đậm;
|
|
Hình 5: màu
vàng;
|
Hình 6, 7, 8,
9: màu da cam;
|
|
Hình 10: màu
xanh lá cây;
|
Hình 11, 13:
màu trắng;
|
|
Hình 12: nửa
màu trắng, nửa màu đen;
|
Hình 14: nửa
màu đỏ, nửa màu vàng.
|
PHỤ LỤC XVI
THÔNG TIN CHIA SẺ DỮ
LIỆU QUẢN LÝ HÓA CHẤT TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
I. Phần thông
tin chung
1. Thông về cơ
quan cập nhật thông tin
- Tên cơ quan
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan đầu mối thực hiện công các hóa chất.
- Địa chỉ.
2. Đầu mối liên
lạc
- Họ tên;
- Chức vụ
- Số điện
thoại, email liên hệ.
II. Phần nội
dung cập nhật chung
II.1. Tình hình
hoạt động trong lĩnh vực quản lý
|
STT
|
Thông tin các cơ sở hoạt động hóa chất
|
Địa chỉ
|
Tên loại hóa chất
|
Mã CAS
|
Khối lượng
(kg)
|
Số lượng sự cố hóa chất đã xảy ra
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.2. Kết quả
thực hiện chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất
1. Về công tác
chỉ đạo, điều hành, triển khai thực hiện Chiến lược
- Văn bản, kế
hoạch hành động của cơ quan (ghi rõ số, ký hiệu, ngày ban hành, tên các văn
bản, bao gồm cả văn bản điều hành, tóm tắt nội dung chính)[1];
- Tình hình
triển khai Kế hoạch hành động đến các đơn vị trực thuộc/địa phương.
2. Kết quả thực
hiện các nhiệm vụ, giải pháp được phân công[2]
(Đề nghị cập
nhật chi tiết theo từng nhiệm vụ, giải pháp được giao trong Chiến lược và Kế
hoạch hành động của đơn vị)
|
STT
|
Nhiệm vụ/Giải pháp được giao
|
Kết quả thực hiện năm 202...
(năm báo cáo)
|
Mức độ hoàn thành
(%)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Ví dụ: Rà
soát, xây dựng, đề xuất sửa đổi các quy định pháp luật về...
|
Ví dụ: Đã
hoàn thành dự thảo Nghị định...
|
Ví
dụ: ...%
|
|
|
2
|
Ví dụ: Triển
khai chương trình ... tại địa phương... (đối với Bộ) / cơ sở (đối với cơ quan
cấp tỉnh)
|
Ví dụ: Đã
tiến hành .... tại 10 tỉnh.../ xã/ Sở
|
Ví
dụ: 100%
|
|
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
3. Công tác
phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương
- Liệt kê các
Bộ, ngành, địa phương đã phối hợp;
- Nội dung phối
hợp chính (Ví dụ: xây dựng chính sách, pháp luật; chia sẻ thông tin...);
- Kết quả đạt
được từ công tác phối hợp;
- Đề xuất, kiến
nghị để tăng cường hiệu quả phối hợp.
4. Khó khăn,
vướng mắc
- Mô tả chi
tiết các khó khăn, vướng mắc phát sinh, tồn tại trong quá trình thực hiện (về
cơ chế, chính sách, nguồn lực, phối hợp...);
- Phân tích
nguyên nhân tồn tại.
5. Đề xuất,
kiến nghị
III: NỘI DUNG
CẬP NHẬT RIÊNG ĐỐI VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH
Cập nhật thông
tin về dự án hóa chất được đầu tư tại địa phương:
|
Tên dự[3] án
|
Chủ đầu tư
|
Địa điểm
|
Sản phẩm
|
Tiến độ
|
Phân ngành, lĩnh vực[4]
|
|
Sản
phẩm
|
Công
suất
|
Tiến
độ hiện tại[5]
|
Dự
kiến hoạt động[6]
|
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
|
|
IV: NỘI DUNG
CẬP NHẬT RIÊNG ĐỐI VỚI BỘ TÀI CHÍNH
- Số liệu thống
kê liên quan đến ngành công nghiệp hóa chất;
- Khối lượng,
giá trị xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất và các sản phẩm của ngành công nghiệp hóa
chất.
____________________
[1]
Sau lần cập nhật đầu tiên, nội dung này không cần nêu trừ trường hợp có điều
chỉnh, bổ sung
[2]
Mục 3 và 4 có thể tích hợp luôn theo Bảng tại Mục 2.
[3]
Đính kèm Giấy chứng nhận đầu tư hoặc tài liệu tương đương đối với dự án cập
nhật lần đầu
[4]
Ghi một hoặc một số trong các phương án sau: Khu công nghiệp chuyên ngành hóa
chất; hóa dược là nguyên liệu làm thuốc; hóa dược là nguyên liệu làm thực phẩm
bảo vệ sức khỏe; hóa chất cơ bản thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng
điểm; hóa chất cơ bản khác; hóa dầu; hydro được sản xuất bằng nguồn năng lượng
tái tạo; hydro bằng nguồn khác; hydro; amoniac được sản xuất bằng nguồn năng
lượng tái tạo; amoniac bằng nguồn khác; cao su kỹ thuật; săm, lốp; phân bón hàm
lượng cao; phân bón khác; hóa chất bảo vệ thực vật; chất tẩy rửa, hóa mỹ phẩm;
điện hóa; khí công nghiệp; sơn, mực in; kho chứa.
[5]
Ghi một trong các phương án: Đề xuất đầu tư, Đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư
(hoặc tài liệu tương đương); Đã được thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật; Đã khởi công; Vận hành thử nghiệm; Đã hoạt động chính
thức. Kèm theo tháng, năm.
[6]
Ghi tháng, năm dự kiến hoạt động chính thức.
PHỤ LỤC XVII
CẬP NHẬT THÔNG TIN VÀO
CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH HOÁ CHẤT
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương)
Phần I: THÔNG
TIN CHUNG
1. Tên tổ chức/
cá nhân:
2. Địa chỉ trụ
sở chính: Điện thoại:
3. Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh số……… do……………… cấp ngày……
tháng…… năm……
4. Mã định danh
của tổ chức/cá nhân:…………………………………
5. Mã số thuế:
…………………………………………………………
6. Danh sách
các cơ sở hoạt động hóa chất
|
STT
|
Tên cơ sở
|
Địa chỉ
|
Hoạt động chính
|
Người chịu trách nhiệm
|
Điện thoại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phần II: XUẤT
NHẬP KHẨU HÓA CHẤT
2.1. Xuất nhập
khẩu hóa chất cấm, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
|
STT
|
Tên
Hóa chất
|
Hàm
lượng
|
Số
Giấy phép(3)
|
Ngày
cấp
|
Hoạt
động
|
Số
lượng thực nhập, xuất khẩu (Kg)
|
Nước
xuất khẩu hoặc nhập khẩu
|
Tờ
khai Hải quan
(số,
ngày/
tháng/năm)
|
Tên
tổ chức nước ngoài mua hoặc bán hóa chất, địa chỉ liên hệ
|
Dự
kiến xuất/ nhập khẩu năm sau (Kg)
|
|
NK
|
XK
|
NK
NĐ
|
XK
NĐ
|
|
|
|
|
1.
|
…………
|
□
|
□
|
□
|
□
|
|
|
|
|
2.
|
…………
|
□
|
□
|
□
|
□
|
|
|
|
|
…………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…………
|
□
|
□
|
□
|
□
|
|
|
|
|
|
…………
|
□
|
□
|
□
|
□
|
|
|
|
|
1.
n
|
Tổng
cộng:
|
|
|
|
|
|
|
|
Phần III: BÁO
CÁO MUA BÁN HÓA CHẤT TRONG NƯỚC ĐỐI VỚI HÓA CHẤT CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
- Giấy phép
kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;
|
STT
|
Tên
thương mại
|
Thông
tin hóa chất/tên thành phần
|
Tên
tổ chức cá nhân mua, bán hóa chất, địa chỉ, Số điện thoại liên hệ
|
Mã
số thuế
|
Số
hóa đơn
|
Hoạt
động (Mua/bán)
|
Khối
lượng (kg)
|
Mục
đích sử dụng bên mua (4)
|
Lượng
tồn kho đến hết năm (5)
|
Dự
kiến mua năm sau
|
|
Tên
hóa chất
|
Mã
CAS
|
Hàm
lượng
|
Mua
|
Bán
|
|
1
|
|
|
|
1.
|
|
|
1-
|
□
|
□
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2-
|
□
|
□
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
n-
|
□
|
□
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1-
|
□
|
□
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2-
|
□
|
□
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
n-
|
□
|
□
|
|
|
|
|
|
|
|
n.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
n
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phần IV: BÁO
CÁO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT HÓA CHẤT
- Giấy phép sản
xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt (nếu có);
- Giấy chứng
nhận sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện (nếu có);
- Giấy phép sản
xuất hóa chất cấm (nếu có)
|
STT
|
Tên
thương mại
|
Thông
tin hóa chất/tên thành phần
|
Khối
lượng sản xuất (kg)
|
Khối
lượng được cấp giấy phép sản xuất
|
Lượng
tồn kho đến hết năm (5)
|
Dự
kiến sản xuất năm sau
|
|
Tên
hóa chất
|
Mã
CAS
|
Hàm
lượng
|
|
1
|
|
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
n.
|
|
|
|
|
|
n
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHẦN V: BÁO CÁO
HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG HÓA CHẤT
1. Cơ sở sử
dụng hóa chất 1:
Tên cơ
sở:……………………………………..
Địa chỉ:
………………………………………..
|
STT
|
Tên
thương mại
|
Tên
hóa chất (tên thành phần chính)
|
Mã
số CAS
|
Nồng
độ hoặc hàm lượng
|
Khối
lượng sử dụng (Kg/năm)
|
Mã
mục đích sử dụng
|
Mục
đích sử dụng
|
Dự
kiến sử dụng năm sau
|
|
I
|
Sản
xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
n
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Hóa
chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện
|
|
|
|
|
III
|
Hóa
chất nguy hiểm khác
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
n
|
|
|
|
|
|
|
|
|
n. Cơ sở sử
dụng hóa chất n:…………………………………………
Phần VI: CÔNG
TÁC AN TOÀN HÓA CHẤT
1. Tình hình
chung thực hiện quy định về an toàn hóa chất
- Đã xây dựng
Kế hoạch, Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất: có/không
- Trong năm có
thay đổi nội dung Kế hoạch, Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất:
có/không.
Trong trường
hợp có thay đổi đề nghị nêu rõ nguyên nhân.
- Trong năm có
tổ chức diễn tập ứng phó sự cố hóa chất theo Kế hoạch, biện pháp phòng ngừa,
ứng phó sự cố hóa chất đã xây dựng: có/không
Trường hợp có
tổ chức diễn tập đề nghị nêu rõ thời gian, địa điểm tổ chức, các cơ quan, đơn
vị tham gia, phối hợp.
2. Tình hình
tai nạn, sự cố
|
TT
|
Cơ
sở xảy ra sự cố hóa chất
|
Tên
hóa chất có liên quan
|
Mã
số CAS
|
Hậu
quả đối với cơ sở
|
Hậu
quả đối với khu vực xung quanh
|
Khoảng
cách xa nhất chịu ảnh hưởng
|
Nguyên
nhân chính (vận hành/thiết bị)
|
|
|
|
|
|
Số
người chết
|
Số
người bị ảnh hưởng sức khỏe
|
Ước
tính thiệt hại vật chất
|
Số
người chết
|
Số
người bị ảnh hưởng sức khỏe
|
Ước
tính thiệt hại vật chất
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
n
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chi
tiết nguyên nhân, diễn biến, hậu quả và quá trình khắc phục từng sự cố:…
…………………………………………………………………………………………………………
PHẦN VII. BÁO
CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN
PHẦN II: THÔNG
TIN VỀ DỰ ÁN TRONG GIAI ĐOẠN TRƯỚC KHI HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH VÀ ĐƯA CÔNG TRÌNH
VÀO SỬ DỤNG
2.1. Thông tin
chung về các dự án trong giai đoạn trước khi hoàn thành công trình và đưa công
trình vào sử dụng:
|
Tên
dự1 án
|
Địa
điểm thực hiện dự án
|
Tổng
mức đầu tư
(VNĐ/USD)
|
Nguồn
vốn2
|
Sản
phẩm
|
Nhóm
dự án/cấp công trình
|
Tiến
độ
|
Phân
ngành, lĩnh vực3
|
|
Sản
phẩm4
|
Công
suất
|
Nhóm
dự án5
|
Cấp
công trình6
|
Tiến
độ hiện tại7
|
Dự
kiến hoạt động8
|
|
|
...
|
...
|
...
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
2.2. Thông tin
đối với dự án ....9
Thị trường tiêu
thụ chính:
Trong nước:
……………………………………………………………………………
Xuất khẩu (Ghi
rõ thị trường):
……………………………………………………………………………
Công nghệ áp
dụng:
Tên công nghệ,
dây chuyền10:
……………………………………………………………………………
Xuất xứ công
nghệ: ………………………………………………………
Nguyên tắc hóa
học xanh đã áp dụng: ……………………………………
Mô tả ngắn gọn
về tính hiện đại, thân thiện môi trường của công nghệ:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Chất thải nguy
hại:
1)
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
n)
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Giấy tờ pháp
lý:
(Đánh dấu
vào ô
"Có" hoặc "Không" và ghi rõ thông tin chi tiết nếu có)
|
STT
|
Loại giấy tờ
|
Đã có/Cập nhật?
|
Số, ký hiệu
|
Ngày cấp
|
Cơ quan cấp
|
Ghi chú
|
|
Có
|
Không
|
|
1
|
Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư
|
□
|
□
|
|
|
|
|
|
2
|
Giấy chứng
nhận/quyết định giao đất, thuê đất và tài liệu liên quan
|
□
|
□
|
|
|
|
|
|
3
|
Giấy phép xây
dựng
|
□
|
□
|
|
|
|
|
|
4
|
Báo cáo đánh
giá tác động môi trường/Giấy phép môi trường
|
□
|
□
|
|
|
|
|
|
5
|
Thẩm định
công nghệ, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi, thiết kế...
|
□
|
□
|
|
|
|
|
|
6
|
Thẩm duyệt
thiết kế PCCC
|
□
|
□
|
|
|
|
|
|
7
|
Nghiệm thu
PCCC
|
□
|
□
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
Chi tiết tiến
độ thực hiện dự án:
- Tiến độ chung
(% khối lượng công việc đã hoàn thành): ………..%
|
Nội dung
|
Tiến độ thực hiện theo giấy chứng nhận đầu tư
|
Tiến độ thực hiện thực tế
|
Tiến độ
|
Lý do chậm tiến độ và giải pháp khắc phục
|
|
Thời
gian
|
%
|
Đảm
bảo
|
Chậm
|
|
Giải phóng
mặt bằng
|
|
|
|
□
|
□
|
|
|
Thiết kế cơ
sở
|
|
|
|
□
|
□
|
|
|
Thiết kế kỹ
thuật
|
|
|
|
□
|
□
|
|
|
Đấu thầu, lựa
chọn nhà thầu
|
|
|
|
□
|
□
|
|
|
Khởi công
|
|
|
|
□
|
□
|
|
|
Tiến độ thi
công các hạng mục
|
|
|
|
□
|
□
|
|
|
Vận hành thử
nghiệm
|
|
|
|
□
|
□
|
|
|
Thời gian
hoàn thành và đưa vào vận hành chính thức
|
|
|
|
□
|
□
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
PHẦN III: THÔNG
TIN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐÃ ĐƯA CÔNG TRÌNH VÀO
SỬ DỤNG
3.1. Thông tin
chung về các dự án đã đưa công trình vào sử dụng:
|
Tên dự án11
|
Địa điểm thực hiện dự án
|
Tổng mức đầu tư
(VNĐ/USD)
|
Nguồn vốn12
|
Nhóm dự án/Cấp công trình
|
Năm bắt đầu hoạt động
|
Phân ngành, lĩnh vực13
|
|
Nhóm
dự án14
|
Cấp
công trình15
|
|
|
|
...
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
3.2 Kết quả sản
xuất, kinh doanh của dự án…………..16
Biểu tổng hợp
lao động, sản phẩm, doanh thu
|
STT
|
Tên
sản phẩm
|
Công
suất thiết kế
|
Công
suất thực tế
|
Số
lao động
|
Sản
lượng năm báo cáo
|
Sản
lượng năm trước
|
Doanh
thu năm báo cáo (VNĐ)
|
Doanh
thu năm trước (VNĐ)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thị trường tiêu
thụ chính:
Trong nước:
……………………………………………………………………………
Xuất khẩu (Ghi
rõ thị trường):
……………………………………………………………………………
Tình hình chấp
hành các quy định pháp luật:
- Đã thực hiện
đầy đủ các báo cáo, giấy phép về môi trường □
- Thực hiện đầy
đủ các quy định về an toàn hóa chất, PCCC □
- Thực hiện đầy
đủ chế độ báo cáo, kiểm kê, khai báo hóa chất theo quy định □
- Đã thực hiện
đầy đủ các quy định về lao động □
- Ghi chú khác
(nếu có): …………………………………….
PHẦN IV: KHÓ
KHĂN, VƯỚNG MẮC VÀ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
13. Khó khăn,
vướng mắc chính đang gặp phải: (Về thủ tục, vốn, công nghệ, thị trường, nguyên
liệu, nhân lực, sự cố bất khả kháng...)
14. Nguyên nhân
cơ bản, chủ yếu (Nguyên nhân khách quan, nguyên nhân chủ quan)
15. Đề xuất,
kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước: (Đề xuất cụ thể với từng cơ quan: UBND
tỉnh, Bộ Công Thương, ...
……… cam đoan
các thông tin kê khai trên đây là hoàn toàn trung thực và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin đã cung cấp.
____________________
1 Đính kèm Giấy
chứng nhận đầu tư hoặc tài liệu tương đương đối với dự án cập nhật lần đầu
2 Ghi một trong
các phương án: Vốn NSNN, vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn FDI, tư nhân, vốn
khác.
3 Ghi một hoặc
một số trong các phương án sau: Khu công nghiệp chuyên ngành hóa chất; hóa dược
là nguyên liệu làm thuốc; hóa dược là nguyên liệu làm thực phẩm bảo vệ sức
khỏe; hóa chất cơ bản thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm; hóa chất
cơ bản khác; hóa dầu; hydro được sản xuất bằng nguồn năng lượng tái tạo; hydro
bằng nguồn khác; hydro; amoniac được sản xuất bằng nguồn năng lượng tái tạo;
amoniac bằng nguồn khác; cao su kỹ thuật; săm, lốp; phân bón hàm lượng cao;
phân bón khác; hóa chất bảo vệ thực vật; chất tẩy rửa, hóa mỹ phẩm; điện hóa;
khí công nghiệp; sơn, mực in; kho chứa.
4 Thống kê toàn
bộ sản phẩm chính, sản phẩm phụ của dự án.
5 Ghi một trong
các phương án: A, B, C theo pháp luật về đầu tư công.
6 Ghi một trong
các phương án: đặc biệt, I, II, III, IV theo pháp luật về xây dựng.
7 Ghi một trong
các phương án: Đề xuất đầu tư; Đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc tài
liệu tương đương); Đã được thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật; Đã khởi công; Vận hành thử nghiệm; Đã hoạt động chính thức. Kèm
theo tháng, năm.
8 Ghi tháng, năm
dự kiến hoạt động chính thức.
9 Báo cáo riêng
đối với từng dự án
10 Nêu đầy đủ nếu
Hệ thống gồm nhiều dây chuyền khác nhau
11 Đính kèm Giấy
chứng nhận đầu tư hoặc tài liệu tương đương đối với dự án cập nhật lần đầu
12 Ghi một trong
các phương án: Vốn NSNN, vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn FDI, tư nhân, vốn
khác.
13 Ghi một hoặc
một số trong các phương án sau: Khu công nghiệp chuyên ngành hóa chất; hóa dược
là nguyên liệu làm thuốc; hóa dược là nguyên liệu làm thực phẩm bảo vệ sức
khỏe; hóa chất cơ bản thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm; hóa chất
cơ bản khác; hóa dầu; hydro được sản xuất bằng nguồn năng lượng tái tạo; hydro
bằng nguồn khác; hydro; amoniac được sản xuất bằng nguồn năng lượng tái tạo;
amoniac bằng nguồn khác; cao su kỹ thuật; săm, lốp; phân bón hàm lượng cao;
phân bón khác; hóa chất bảo vệ thực vật; chất tẩy rửa, hóa mỹ phẩm; điện hóa;
khí công nghiệp; sơn, mực in; kho chứa.
14 Ghi một trong
các phương án: A, B, C theo pháp luật về đầu tư công.
15 Ghi một trong
các phương án: đặc biệt, I, II, III, IV theo pháp luật về xây dựng.
16 Báo cáo riêng
đối với từng dự án
PHỤ LỤC XVIII
MẪU THÔNG TIN CÔNG BỐ
LOẠI HÓA CHẤT, MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG HÓA CHẤT CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT TRÊN CƠ SỞ DỮ
LIỆU CHUYÊN NGÀNH HÓA CHẤT
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
I. THÔNG TIN TỔ
CHỨC CÁ NHÂN
Tên tổ chức/ cá
nhân đăng ký ......................................................................................
Địa chủ trụ sở .............................................................................................................
Điện thoại ...................................................................................................................
Số Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp ..................................................................
Ngày cấp Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ........................................................
Tên người đại
diện theo pháp luật ................................................................................
Số CCCD/Hộ
chiếu người đại diện theo pháp luật .........................................................
Ngày cấp CCCD/
Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật ..............................................
Cơ quan cấp
CCCD/ Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật .........................................
II. THÔNG TIN
HÓA CHẤT CÔNG BỐ
Tên thương mại ..........................................................................................................
Tên khoa học
của thành phần hóa học thứ 1, 2,...n .......................................................
Mã CAS của của
thành phần hóa học thứ 1, 2,...n .........................................................
Hàm lượng của
thành phần hóa học thứ 1, 2,...n ...........................................................
Hàm lượng của
thành phần khác (1) ..............................................................................
Mã mục đích sử
dụng (*)................................................................................................
Tên sản phẩm,
hàng hóa/ dịch vụ cần sử dụng hóa chất ................................................
Mô tả chi tiết
việc sử dụng hóa chất trong quá trình sản xuất sản phẩm, hàng hóa/cung ứng dịch
vụ
Sản lượng ..................................................................................................................
Khối lượng hóa
chất ước tính sử dụng trong một năm ...................................................
Ghi chú: - (*): Mã mục
đích sử dụng theo bảng kê tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.
PHỤ LỤC XIX
DANH MỤC HÓA CHẤT NGUY
HIỂM TRONG SẢN PHẨM HÀNG HÓA PHẢI CÔNG BỐ THÔNG TIN TRONG LĨNH QUẢN LÝ CỦA BỘ
CÔNG THƯƠNG
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BCT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
|
STT
|
Tên Hóa chất nguy hiểm
|
Mã số CAS
|
Sản phẩm phải công bố thông tin
|
|
1
|
Acetone
|
67-64-1
|
Keo, dung
dịch tẩy rửa
|
|
2
|
Cadimium
|
--------
|
Sản phẩm điện
tử
|
|
3
|
Chromium (VI)
compounds
|
--------
|
Sơn chống rỉ,
thép mạ chrom, pin, sản phẩm điện tử
|
|
4
|
Formaldehyde
|
50-00-0
|
Ván ép, chất
tẩy rửa
|
|
5
|
Hydrochloric
acid
|
7647-01-0
|
Chất tẩy rửa
công nghiệp
|
|
6
|
Lead
|
--------
|
Pin, sản phẩm
điện tử
|
|
7
|
Mercury
|
--------
|
Bóng đèn
|
|
8
|
Methanol
|
67-56-1
|
Keo, dung
dịch tẩy rửa
|
|
9
|
Sunfuric acid
|
7664-93-9
|
Ắc quy
|
|
10
|
Toluene
|
108-88-3
|
Sơn công
nghiệp, mực in
|