|
BỘ
QUỐC PHÒNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2863/QĐ-BQP
|
Hà Nội, ngày 04 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC MẬT MÃ DÂN SỰ THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG
Căn cứ Nghị định số
01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Nghị định số 03/2025/NĐ-CP
ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của
Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh;
Theo đề nghị của Trưởng
ban Ban Cơ yếu Chính phủ tại Tờ trình số 397/TTr-BCY ngày 02 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố kèm theo Quyết định này 03 thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung và 02 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh
vực mật mã dân sự thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Quốc phòng (Phụ
lục kèm theo).
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký.
Các thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung và thủ tục hành chính bị bãi bỏ tại Quyết định này thay thế
các thủ tục hành chính tương ứng đã được công bố tại Quyết định số 2505/QĐ-BQP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ Quốc
phòng.
Điều 3. Trưởng ban Ban Cơ yếu
Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Các đồng chí
Lãnh đạo BQP;
- Các Bộ, cơ
quan ngang Bộ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- UBND các tỉnh, thành
phố trực thuộc TW;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- Văn phòng BQP: CVP, PCVP(CCHC),
Cổng Thông tin điện tử BQP (để đăng tải);
- Lưu: VT, CCHC. S130.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Nguyễn Văn Hiền
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH
VỰC MẬT MÃ DÂN SỰ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
(Kèm theo Quyết định số 2863/QĐ-BQP ngày 04 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục Thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung được cắt giảm, đơn giản hóa
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
1.013199
|
Thủ tục cấp
mới Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
|
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của
Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh.
|
Mật mã dân sự
|
Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản
phẩm mật mã/ Ban Cơ yếu Chính phủ
|
|
2
|
1.013200
|
Thủ tục sửa
đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
|
|
3
|
1.013203
|
Thủ tục cấp Giấy phép
xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
|
2. Danh mục
thủ tục hành chính bị bãi bỏ
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung được bãi bỏ
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
1.013201
|
Thủ tục cấp lại Giấy
phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
|
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của
Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh
|
Mật mã dân sự
|
Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã/Ban
Cơ yếu Chính phủ
|
|
2
|
1.013202
|
Thủ tục
gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
1. Thủ tục cấp mới Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
Trình
tự thực hiện:
Bước 1: Doanh nghiệp thực hiện các thủ tục cấp mới Giấy phép kinh
doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự nộp hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, hoặc
dịch vụ công trực tuyến đến Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ
Quốc phòng, Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Hồ sơ nộp trực tuyến phải được ký số
theo quy định của pháp luật về chữ ký số.
Bước 2: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ,
Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp
lệ, thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp về nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Trong 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, doanh nghiệp có trách nhiệm
hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được
các nội dung theo thông báo hoặc quá thời hạn hoàn thiện hồ sơ, trong 03 ngày
làm việc, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản đến doanh nghiệp về lý do
không cấp giấy phép.
Bước
3: Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ
yếu Chính phủ thẩm định và cấp mới Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật
mã dân sự trong thời hạn 12 ngày làm việc.
Trường hợp
từ chối cấp phép, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thực hiện theo mẫu số 06
Phụ lục I.1 Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29
tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng,
ngoại giao, tư pháp, ngân hàng (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP).
Cách
thức thực hiện: Trực tiếp, hoặc
qua hệ thống bưu chính hoặc dịch vụ công trực tuyến.
Thành
phần hồ sơ:
a) Đơn đề
nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự theo mẫu số 01 Phụ
lục I.1. Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP.
b) Bản
sao văn bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn về bảo mật, an toàn thông tin của đội
ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật.
c) Phương
án kỹ thuật gồm tài liệu về đặc tính kỹ thuật, tham số kỹ thuật của sản phẩm;
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của sản phẩm; tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ;
các biện pháp, giải pháp kỹ thuật; phương án bảo hành, bảo trì sản phẩm theo mẫu
số 03 Phụ lục I.1 Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP.
Số lượng hồ
sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
a) Trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ của hồ
sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp về nội
dung cần sửa đổi, bổ sung.
Trong 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, doanh nghiệp có trách nhiệm
hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các
nội dung theo thông báo hoặc quá thời hạn hoàn thiện hồ sơ, trong 03 ngày làm
việc, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản đến doanh nghiệp về lý do
không cấp giấy phép.
b) Kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định và cấp mới Giấy phép
kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự trong thời hạn 12 ngày làm việc; Trường
hợp từ chối cấp phép, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý
do. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thực hiện theo mẫu số
06 Phụ lục I.1 Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP.
Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp.
Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Ban Cơ yếu Chính phủ.
Cơ
quan giải quyết: Cục
Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã.
Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự (mẫu số 06 Phụ lục I Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP)
Phí, lệ
phí: Mức thu bằng
50% mức thu phí quy định tại Mục I và Mục II Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành
kèm theo Thông tư số 249/2016/TT-BTC ngày 11
tháng 11 năm 2016 (Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho
doanh nghiệp, người dân).
Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai
- Đơn đề nghị
cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự (mẫu số 01 Phụ lục
I Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP).
- Phương án
kỹ thuật (mẫu số 03 Phụ lục I Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP).
- Giấy phép
kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự (mẫu số 06 Phụ lục I Nghị quyết số
24/2026/NQ-CP).
Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Doanh nghiệp
được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự khi đáp ứng đủ
các điều kiện sau đây:
- Có đội ngũ
quản lý, điều hành, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu chuyên môn về bảo mật, an toàn
thông tin.
- Có hệ thống
trang thiết bị, cơ sở vật chất phù hợp với quy mô cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật
mã dân sự.
- Có phương
án kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
- Có phương
án kinh doanh phù hợp.
Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định
số 211/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định về hoạt động mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02
năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu
chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện
tử được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng.
- Nghị quyết
số 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư
pháp, ngân hàng.
- Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP
ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
Mẫu số 01
|
(TÊN DOANH NGHIỆP)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..…
|
……, ngày ..… tháng ..… năm ..…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
Kính gửi: Ban Cơ yếu Chính phủ.
Tên doanh nghiệp đề nghị cấp
phép (viết bằng tiếng Việt):...................................................
Tên doanh nghiệp viết bằng
tiếng nước ngoài (nếu có):........................................................
Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu
có):.....................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:............................................................................................................
Điện thoại:.........................................................................................................................
Email:
...................................................................
Website:.............................................
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/giấy tờ khác có giá trị tương
đương:
do:........................................................................
cấp ngày: ...........................................
Họ và tên người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp:
.................................................
Chức vụ:............................................................................................................................
Số CCCD/Số định danh cá
nhân/Hộ chiếu: .........................................................................
cấp
ngày.......................................... tại
...........................................................................
Đề nghị Ban Cơ yếu Chính
phủ cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự như sau:
1. Danh mục các sản phẩm mật
mã dân sự đề nghị cấp phép kinh doanh
|
STT
|
Tên nhóm sản phẩm
|
Tiêu chuẩn, đặc tính kỹ thuật
|
Phạm vi, lĩnh vực cung cấp
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
2. Danh mục các dịch vụ
mật mã dân sự đề nghị cấp phép kinh doanh
|
STT
|
Tên dịch vụ
|
Phạm vi, lĩnh vực cung cấp
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
Tôi/chúng tôi xin chịu
trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các thông tin đã cung cấp và cam
kết thực hiện đúng các quy định về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự tại
Luật An toàn thông tin mạng.
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03
|
(TÊN DOANH NGHIỆP)
-------
|
|
PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT
(Kèm theo Đơn đề nghị số … ngày … tháng … năm …)
I. SẢN PHẨM XIN CẤP PHÉP
1. Giới thiệu chung
Giới thiệu chung về sản phẩm
cần xin cấp phép, bao gồm thông tin chung về sản phẩm; các chức năng, đặc tính
kỹ thuật của sản phẩm.
2. Đặc tính kỹ thuật mật mã
Nêu rõ các thuật toán mật
mã, tham số mật mã được sử dụng trong sản phẩm (tham chiếu kết quả đánh giá, chứng
nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với các đặc tính kỹ thuật mật mã của
sản phẩm).
3. Mô hình triển khai
Mô tả mô hình triển khai sản
phẩm và nguyên lý chung của việc sử dụng sản phẩm nhằm bảo mật, xác thực thông
tin trong hệ thống.
4. Cấu hình tham số mật mã
Mô tả việc thiết lập, cấu
hình các tham số mật được sử dụng trong sản phẩm và tài liệu tham chiếu (nếu
có).
II. PHƯƠNG ÁN BẢO HÀNH,
BẢO TRÌ SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ
1. Tổng quan
2. Phạm vi bảo hành, bảo
trì
3. Quy trình bảo hành
4. Địa chỉ bảo hành
Mẫu số 06
|
BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GPKD-BCY
|
…, ngày … tháng … năm …
|
GIẤY PHÉP KINH DOANH
SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ
TRƯỞNG BAN BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật
……;
Căn cứ Nghị định số 211/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định về hoạt động mật mã dân sự và sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP
ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin
và giao dịch điện tử được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng;
Xét hồ sơ đề
nghị cấp/sửa đổi, bổ sung/gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã
dân sự của......................1;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. .......…………………………………………………………………1
Địa chỉ
trụ sở chính: …………………………………………………………
Điện thoại:
………………………………………….. Fax: …………………
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: …... do………….…. cấp
ngày …… tháng….. năm …...;
Được kinh
doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự theo Danh mục kèm theo Giấy phép này.
Điều
2, ……………………1 phải thực hiện đúng
các quy định của Luật ….. và Nghị định số ….ngày…. tháng….. năm….. của Chính phủ
quy định về hoạt động mật mã dân sự.
Điều
3. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật
mã dân sự này có thời hạn từ ngày …. tháng ….. năm …. đến hết ngày…. tháng …..
năm ….; 2thay thế cho Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã
dân sự số …../GPKD ngày …..tháng…..năm…. của Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ./.
|
Nơi nhận:
-….
-…
|
TRƯỞNG BAN
(ký tên và đóng dấu)
|
_____________________
1 Tên doanh nghiệp được cấp
phép
2 Sử dụng trong trường hợp sửa đổi, bổ sung/gia hạn Giấy phép
DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ ĐƯỢC PHÉP KINH
DOANH
(Kèm theo Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân
sự số…./GPKD-BCY ngày ….. tháng…. năm …. của Ban Cơ yếu Chính phủ)
1. Danh mục các sản phẩm mật
mã dân sự được phép kinh doanh
|
STT
|
Tên nhóm sản phẩm
|
Tiêu chuẩn, đặc tính kỹ thuật
|
Phạm vi, lĩnh vực cung cấp
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
2. Danh mục các dịch vụ mật
mã dân sự được phép kinh doanh
|
STT
|
Tên dịch vụ
|
Phạm vi, lĩnh vực cung cấp
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
2. Thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật
mã dân sự
Trình
tự thực hiện:
Bước 1: Doanh
nghiệp thực hiện các thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch
vụ mật mã dân sự nộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua dịch vụ bưu chính, hoặc dịch vụ
công trực tuyến đến Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc
phòng, Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Hồ sơ nộp trực tuyến phải được ký số theo
quy định của pháp luật về chữ ký số.
Bước 2: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ,
Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp
lệ, thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp về nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, doanh nghiệp có
trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn không
đáp ứng được các nội dung theo thông báo hoặc quá thời hạn hoàn thiện hồ sơ,
trong 03 ngày làm việc, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản đến doanh
nghiệp về lý do
không cấp giấy phép.
Bước 3: Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm
định và cấp lại
Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự trong thời hạn 09 ngày làm
việc. Trường hợp từ chối cấp phép, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
Giấy phép
kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thực hiện theo mẫu số 06 Phụ lục I.1 Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP.
Cách
thức thực hiện: Trực
tiếp, hoặc qua hệ thống bưu chính, hoặc dịch vụ công trực tuyến.
Thành
phần hồ sơ:
a) Đơn đề
nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép theo mẫu số 02 Phụ lục I.1 Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP.
b) Phương
án kỹ thuật gồm tài liệu về đặc tính kỹ thuật, tham số kỹ thuật của sản phẩm;
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của sản phẩm; tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ;
các biện pháp, giải pháp kỹ thuật; phương án bảo hành, bảo trì sản phẩm theo mẫu
số 03 Phụ lục I.1
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP.
Số lượng hồ
sơ: 01 bộ.
Thời hạn
giải quyết:
a) Trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ của hồ
sơ, trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp về nội
dung cần sửa đổi, bổ sung.
b) Trong
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, doanh nghiệp có trách
nhiệm hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng
được các nội dung theo thông báo hoặc quá thời hạn hoàn thiện hồ sơ, trong 03
ngày làm việc, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản đến doanh nghiệp về
lý do không cấp giấy phép. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
thực hiện theo mẫu số 06 Phụ lục I.1 Nghị quyết 24/2026/NQ-CP.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp.
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ban Cơ yếu Chính phủ.
Cơ
quan giải quyết: Cục
Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã
dân sự (mẫu số 06 Phụ lục I.1 Nghị quyết 24/2026/NQ-CP).
Phí, lệ phí: Mức thu bằng 50% mức thu phí quy định tại Mục I và Mục II Biểu mức
thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư số 249/2016/TT-BTC
ngày 11 tháng 11 năm 2016 (Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho
doanh nghiệp, người dân).
Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai
- Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật
mã dân sự (mẫu số 02 Phụ lục I.1 Nghị quyết 24/2026/NQ-CP).
- Phương án
kỹ thuật (mẫu số 03 Phụ lục I.1 Nghị quyết 24/2026/NQ-CP).
- Giấy phép
kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự (mẫu số 06 Phụ lục I.1 Nghị quyết 24/2026/NQ-CP).
Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Việc sửa đổi,
bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự được thực hiện
trong trường hợp doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép thay đổi tên, thay đổi người
đại diện theo pháp luật hoặc thay đổi, bổ sung sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định
số 211/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2025
của Chính phủ quy định về hoạt động mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03
tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch
điện tử được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng.
- Nghị quyết
số 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư
pháp, ngân hàng.
- Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP
ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
Mẫu số 02
|
(TÊN DOANH NGHIỆP)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
……, ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Sửa đổi, bổ
sung/cấp lại/gia hạn
Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
Kính gửi: Ban Cơ yếu Chính phủ.
Tên doanh nghiệp đề nghị cấp
phép (viết bằng tiếng Việt):...................................................
Tên doanh nghiệp viết bằng
tiếng nước ngoài (nếu có):........................................................
Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu
có):.....................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:............................................................................................................
Điện thoại:.........................................................................................................................
Email:
...................................................................
Website:...............................................................
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/giấy tờ khác có giá trị tương
đương:
do:........................................................................
cấp ngày: ...........................................
Giấy phép kinh doanh sản
phẩm, dịch vụ mật mã dân sự số:………………… do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp
ngày:…………………………………………………
Họ và tên người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp:
.................................................
Chức vụ:............................................................................................................................
Số CCCD/Số định danh cá
nhân/Hộ chiếu:
.........................................................................
cấp
ngày.......................................... tại
...........................................................................
Lý do đề nghị:....................................................................................................................
(ghi rõ lý do đề nghị sửa
đổi, bổ sung/cấp lại/gia hạn Giấy phép)
Đề nghị Ban Cơ yếu Chính
phủ: .........................................................................................
(ghi rõ yêu cầu sửa đổi,
bổ sung/cấp lại/gia hạn Giấy phép)
Tôi/chúng tôi xin chịu
trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các thông tin đã cung cấp và
cam kết thực hiện đúng các quy định về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân
sự tại Luật An toàn thông tin mạng.
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03
|
(TÊN DOANH NGHIỆP)
------------
|
|
PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT
(Kèm theo Đơn đề nghị số … ngày … tháng … năm …)
I. SẢN PHẨM XIN CẤP PHÉP
1. Giới thiệu chung
Giới thiệu chung về sản phẩm
cần xin cấp phép, bao gồm thông tin chung về sản phẩm; các chức năng, đặc tính
kỹ thuật của sản phẩm.
2. Đặc tính kỹ thuật mật mã
Nêu rõ các thuật toán mật
mã, tham số mật mã được sử dụng trong sản phẩm (tham chiếu kết quả đánh giá, chứng
nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với các đặc tính kỹ thuật mật mã của
sản phẩm).
3. Mô hình triển khai
Mô tả mô hình triển khai sản
phẩm và nguyên lý chung của việc sử dụng sản phẩm nhằm bảo mật, xác thực thông
tin trong hệ thống.
4. Cấu hình tham số mật mã
Mô tả việc thiết lập, cấu
hình các tham số mật được sử dụng trong sản phẩm và tài liệu tham chiếu (nếu
có).
II. PHƯƠNG ÁN BẢO HÀNH,
BẢO TRÌ SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ
1. Tổng quan
2. Phạm vi bảo hành, bảo
trì
3. Quy trình bảo hành
4. Địa chỉ bảo hành
Mẫu số 06
|
BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ
------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số: /GPKD-BCY
|
…, ngày … tháng … năm …
|
GIẤY PHÉP KINH DOANH
SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ
TRƯỞNG BAN BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật
……;
Căn cứ Nghị định số 211/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định về hoạt động mật mã dân sự và sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP
ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin
và giao dịch điện tử được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng;
Xét hồ sơ đề
nghị cấp/sửa đổi, bổ sung/gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã
dân sự của......................3;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. .......…………………………………………………………………3
Địa chỉ
trụ sở chính: …………………………………………………………
Điện thoại:
………………………………………….. Fax: …………………
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: …... do………….…. cấp
ngày …… tháng….. năm …...;
Được kinh
doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự theo Danh mục kèm theo Giấy phép này.
Điều
2, ……………………3 phải thực hiện đúng
các quy định của Luật ….. và Nghị định số ….ngày…. tháng….. năm….. của Chính phủ
quy định về hoạt động mật mã dân sự.
Điều
3. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật
mã dân sự này có thời hạn từ ngày …. tháng ….. năm …. đến hết ngày…. tháng …..
năm ….; 4thay thế cho Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã
dân sự số …../GPKD ngày …..tháng…..năm…. của Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ./.
|
Nơi nhận:
-….
-…
|
TRƯỞNG BAN
(ký tên và đóng dấu)
|
_____________________
3 Tên doanh nghiệp được cấp phép
4 Sử dụng trong trường hợp sửa đổi, bổ sung/gia hạn Giấy phép
DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ ĐƯỢC PHÉP KINH
DOANH
(Kèm theo Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân
sự số…./GPKD-BCY ngày ….. tháng…. năm …. của Ban Cơ yếu Chính phủ)
1. Danh mục các sản phẩm mật
mã dân sự được phép kinh doanh
|
STT
|
Tên nhóm sản phẩm
|
Tiêu chuẩn, đặc tính kỹ thuật
|
Phạm vi, lĩnh vực cung cấp
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
2. Danh mục các dịch vụ mật
mã dân sự được phép kinh doanh
|
STT
|
Tên dịch vụ
|
Phạm vi, lĩnh vực cung cấp
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
3. Thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
Trình
tự thực hiện:
Bước 1: Doanh nghiệp thực hiện các thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu,
nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự nộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua dịch vụ bưu
chính, hoặc dịch vụ công trực tuyến đến Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính Bộ Quốc phòng, Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Hồ sơ nộp trực tuyến phải
được ký số theo quy định của pháp luật về chữ ký số.
Bước 2: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ,
Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp
lệ, thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp về nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Trong 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, doanh nghiệp có
trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn không
đáp ứng được các nội dung theo thông báo hoặc quá thời hạn hoàn thiện hồ sơ,
trong 01 ngày làm việc, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản đến doanh
nghiệp về lý do không cấp giấy phép.
Bước 3: Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm
định và cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự trong thời hạn
06 ngày làm việc. Trường hợp từ chối cấp phép, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng
văn bản và nêu rõ lý do. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
thực hiện theo mẫu số 08 Phụ lục I.1 Nghị quyết
số 24/2026/NQ-CP.
Cách
thức thực hiện:
Trực tiếp,
hoặc qua hệ thống bưu chính, hoặc dịch vụ công trực tuyến.
Thành
phần hồ sơ:
Đơn đề nghị cấp Giấy phép
xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự theo mẫu số 07 Phụ lục I.1 Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP.
Số lượng hồ
sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trong thời
hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông báo bằng văn bản
cho doanh nghiệp về nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Trong 01 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản thông báo, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo
thông báo hoặc quá thời hạn hoàn thiện hồ sơ, trong 01 ngày làm việc, Ban Cơ yếu
Chính phủ thông báo bằng văn bản đến doanh nghiệp về lý do không cấp giấy phép.
Kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định và cấp Giấy phép xuất
khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự trong thời hạn 06 ngày làm việc. Trường
hợp từ chối cấp phép, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp.
Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Ban Cơ yếu Chính phủ.
Cơ
quan giải quyết: Cục
Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã
Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự (mẫu
số 08 Phụ lục I.1 Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP).
Phí, lệ
phí: Thông tư số 249/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016.
Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai
- Đơn đề nghị
cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự (mẫu số 07 Phụ lục
I.1 Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP).
- Giấy phép xuất khẩu, nhập
khẩu sản phẩm mật mã dân sự (mẫu số 08 Phụ lục I.1 Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP).
Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Có Giấy
phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự;
- Sản phẩm mật
mã dân sự nhập khẩu phải được chứng nhận, công bố hợp quy theo quy định của
pháp luật;
- Đối tượng
và mục đích sử dụng sản phẩm mật mã dân sự không gây phương hại đến quốc phòng,
an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
- Nghị định
số 211/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2025
của Chính phủ quy định về hoạt động mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03
tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch
điện tử được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng.
- Nghị quyết
số 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2026
của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư
pháp, ngân hàng.
- Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP
ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
Mẫu số 07
|
(TÊN DOANH NGHIỆP)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
……, ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
Kính gửi: Ban Cơ yếu Chính phủ.
Tên doanh nghiệp đề nghị cấp
phép (viết bằng tiếng Việt):...................................................
Tên doanh nghiệp viết bằng
tiếng nước ngoài (nếu có):........................................................
Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu
có):.....................................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:............................................................................................................
Điện thoại:
............................................................ Fax:....................................................
Email:
...................................................................
Website:.............................................
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/giấy tờ khác có giá trị tương
đương:
do:........................................................................
cấp ngày: ...........................................
Giấy phép kinh doanh sản
phẩm, dịch vụ mật mã dân sự số: ...............................................
do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp ngày
....................................................................................................................
Giấy chứng nhận hợp quy sản
phẩm số
.............................................................................
do:........................................................................
cấp ngày: ........................................... (nếu có).
Đề nghị Ban Cơ yếu cấp Giấy
phép xuất khẩu sản phẩm mật mã dân sự/Giấy phép nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
theo danh mục kèm theo Đơn này.
Tôi/chúng tôi xin chịu
trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các thông tin đã cung cấp và
cam kết thực hiện đúng các quy định về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân
sự tại Luật An toàn thông tin mạng.
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
BẢN KÊ KHAI DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ
ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
(Kèm theo Đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản
phẩm mật mã dân sự số … ngày … / … / … của … (5))
|
TT
|
Tên sản phẩm
|
Tên hãng
|
Model
|
Mã HS
|
Nước sản xuất
|
Năm sản xuất
|
Số lượng
|
Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật(6)
|
Đặc tính kỹ thuật
|
Mục đích xuất khẩu/nhập khẩu
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
_____________________
(5) Tên doanh nghiệp
(6) Quy chuẩn kỹ thuật chỉ áp dụng đối với trường hợp nhập khẩu
(nếu có)
Mẫu số 08
|
BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ
-----------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số:
/GPKD-BCY
|
…, ngày … tháng … năm …
|
GIẤY PHÉP
XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ
TRƯỞNG BAN BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật
……;
Căn cứ Nghị định số 211/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định về hoạt động mật mã dân sự và sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP
ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin
và giao dịch điện tử được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng;
Xét hồ sơ đề
nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự của....................7;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. .......………………………………………………………………9
Địa chỉ
trụ sở chính: ………………………………………………………
Điện thoại:
……………………………………….. Fax: …………………
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: …... do………….…. cấp
ngày …… tháng….. năm …...;
Được xuất
khẩu/nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự theo Danh mục kèm theo Giấy phép này.
Điều
2, ……………………9 phải thực hiện đúng
các quy định của Luật ….. và Nghị định số ….ngày…. tháng….. năm….. của Chính phủ
quy định về hoạt động mật mã dân sự.
Điều
3. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu mật mã
dân sự này có giá trị đến hết ngày …. tháng ….. năm …../.
|
Nơi nhận:
-….
-…
|
TRƯỞNG BAN
(ký tên và đóng dấu)
|
_____________________
7 Tên doanh nghiệp
DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ ĐƯỢC XUẤT KHẨU/NHẬP KHẨU
(Kèm theo Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân
sự số……/GPNXK-BCY ngày … tháng… năm … của Ban Cơ yếu Chính phủ)
|
TT
|
Tên sản phẩm
|
Tên hãng
|
Model
|
Mã HS
|
Nước sản xuất
|
Năm sản xuất
|
Số lượng
|
Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật8
|
Đặc tính kỹ thuật
|
Mục đích xuất khẩu/nhập khẩu
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
_____________________
8 Quy chuẩn kỹ thuật chỉ áp dụng
đối với trường hợp nhập khẩu (nếu có)