|
TỔNG LIÊN ĐOÀN
LAO ĐỘNG
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1924/QĐ-TLĐ
|
Hà Nội, ngày 20
tháng 12 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG ĐOÀN KIỂM TRA CỦA ỦY BAN KIỂM TRA CÔNG ĐOÀN
ĐOÀN CHỦ TỊCH TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
- Căn cứ Luật Công
đoàn số 12/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;
- Cản cứ Điều lệ
Công đoàn Việt Nam;
- Theo đề nghị của Ủy ban kiểm tra Tổng Liên
đoàn Lao động Việt Nam,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này "Quy chế hoạt động Đoàn kiểm tra của Ủy ban kiểm tra công
đoàn".
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Hướng dẫn số 794/HD-UBKT ngày 17
tháng 5 năm 2007 của Ủy ban kiểm tra Tổng Liên đoàn.
Điều 3. Liên đoàn Lao động
các tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương và tương đương, Công đoàn Tổng
công ty và các ban, đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn có trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các ủy viên UBKT TLĐ;
- Lưu VT, VP UBKT TLĐ.
|
TM. ĐOÀN CHỦ TỊCH
CHỦ TỊCH
Bùi Văn Cường
|
QUY CHẾ
HOẠT
ĐỘNG ĐOÀN KIỂM TRA CỦA ỦY BAN KIỂM TRA CÔNG ĐOÀN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1924/QĐ-TLĐ ngày 20 tháng 12 năm 2016 của
Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đoàn kiểm tra
Đoàn kiểm tra được thành lập theo quyết định của
người có thẩm quyền ban hành để tiến hành kiểm tra theo nhiệm vụ của Ủy ban kiểm
tra được quy định trong Điều lệ Công đoàn Việt
Nam. Số lượng thành viên Đoàn kiểm tra tùy vào yêu cầu, nội dung cuộc kiểm
tra do người có thẩm quyền quyết định nhưng phải từ 3 người trở lên. Đoàn kiểm
tra có trưởng đoàn, phó trưởng đoàn (nếu cần) và các thành viên. Người tham gia
đoàn kiểm tra phải có trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của
cuộc kiểm tra. Đoàn kiểm tra có nhiệm vụ thực hiện theo quyết định của đoàn.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về thành phần, nhiệm vụ, quyền
hạn hoạt động của Đoàn kiểm tra, trình tự tiến hành một cuộc kiểm tra của Đoàn
kiểm tra do Ủy ban kiểm tra công đoàn hoặc Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn, ban chấp
hành, ban thường vụ công đoàn các cấp thành lập để thực hiện các nhiệm vụ: kiểm
tra việc chấp hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam,
kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, kiểm tra tài chính công đoàn theo quy định của
Điều lệ Công đoàn Việt Nam và quy định của
pháp luật.
Điều 3. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với Đoàn kiểm tra, thành
viên Đoàn kiểm tra của Ủy ban kiểm tra công đoàn các cấp được giao nhiệm vụ kiểm
tra theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt
Nam.
Đối với các đơn vị trực thuộc, căn cứ chức năng,
nhiệm vụ được giao vận dụng quy chế này để thực hiện.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động của
Đoàn kiểm tra
Hoạt động của đoàn kiểm tra phải tuân thủ theo quy
định của pháp luật, đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, chính xác, khách
quan, trung thực, công khai, kịp thời; đúng nội dung, đối tượng ghi trong quyết
định kiểm tra; không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá
nhân được kiểm tra.
Điều 5. Địa điểm, thời gian làm
việc của Đoàn kiểm tra
1. Trong quá trình kiểm tra, đoàn kiểm tra làm việc
với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tại trụ sở của cơ quan, tổ chức, cá
nhân được kiểm tra hoặc nơi tiến hành kiểm tra, xác minh.
2. Đoàn kiểm tra làm việc trong giờ hành chính; trường
hợp cần thiết phải làm việc ngoài giờ hành chính thì trưởng đoàn kiểm tra xem
xét, quyết định.
Điều 6. Những hành vi bị nghiêm
cấm trong hoạt động của Đoàn kiểm tra
1. Kiểm tra vượt quá phạm vi, nội dung ghi trong
quyết định kiểm tra.
2. Sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho đối tượng
kiểm tra hoặc thực hiện các hành vi khác nhằm vụ lợi.
3. Cố ý báo cáo sai sự thật; quyết định xử lý trái
pháp luật, bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật.
4. Tiết lộ thông tin, tài liệu về nội dung kiểm tra
trong quá trình kiểm tra khi chưa có kết luận chính thức hoặc chưa được người
có thẩm quyền giao.
5. Các hành vi khác bị nghiêm cấm trong hoạt động
kiểm tra theo quy định của pháp luật và của Tổng Liên đoàn.
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA
TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA, THÀNH VIÊN ĐOÀN KIỂM TRA VÀ CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC
KIỂM TRA
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Trưởng đoàn kiểm tra
1. Trong quá trình kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra
có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức việc xây dựng kế hoạch tiến hành kiểm
tra trình người có thẩm quyền xem xét quyết định;
b) Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong đoàn
kiểm tra;
c) Tổ chức, chỉ đạo các thành viên đoàn kiểm tra thực
hiện đúng nội dung, phạm vi, thời hạn ghi trong quyết định kiểm tra;
d) Kiến nghị với người ra quyết định kiểm tra xem
xét giải quyết các vấn đề liên quan (nếu cần) để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ của
đoàn kiểm tra;
đ. Yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp thông tin,
tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về những vấn đề liên quan đến nội
dung kiểm tra;
e) Quyết định niêm phong tài liệu của đối tượng kiểm
tra khi có căn cứ cho rằng có hiện tượng hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật;
g) Kiến nghị người có thẩm quyền đình chỉ việc làm
khi xét thấy việc làm đó gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước,
quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
h) Kiến nghị người có thẩm quyền tạm dừng việc thi
hành quyết định kỷ luật, thuyên chuyển công tác, cho nghỉ hưu đối với người
đang cộng tác với cơ quan kiểm tra hoặc đang là đối tượng kiểm tra nếu xét thấy
việc thi hành quyết định đó gây trở ngại cho việc kiểm tra;
i) Kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nhiệm
vụ của các thành viên đoàn kiểm tra; quản lý các thành viên đoàn kiểm tra trong
thời gian thực hiện nhiệm vụ kiểm tra; xem xét giải quyết các kiến nghị của
thành viên Đoàn kiểm tra;
k) Tổ chức việc xây dựng dự thảo kết luận, báo cáo
kết quả kiểm tra;
l) Báo cáo với người ra quyết định kiểm tra (hoặc
lãnh đạo trực tiếp) về kết quả kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác,
trung thực, khách quan của báo cáo đó.
2. Khi xét thấy không cần thiết áp dụng các biện
pháp quy định tại các điểm e,g,h, Khoản 1 Điều này thì trưởng đoàn kiểm tra kiến
nghị người có thẩm quyền hủy bỏ việc áp dụng các biện pháp đó.
3. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Khoản
1 Điều này, Trưởng Đoàn kiểm tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và ban
chấp hành công đoàn cùng cấp về mọi quyết định của mình; nếu có hành vi vi phạm
pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị
truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường hoặc bồi
hoàn theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp cần có sự đánh giá về nội dung liên
quan đến chuyên môn, kỹ thuật làm căn cứ cho việc kết luận mà vượt quá khả năng
của đoàn kiểm tra thì trưởng đoàn kiểm tra đề nghị người ra quyết định kiểm tra
xem xét, quyết định mời cơ quan chuyên môn có chức năng để giúp việc kiểm tra
và có kết luận về việc giúp đó.
5. Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra
phải tuân thủ sự chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, thực hiện chế độ thông tin, báo
cáo theo yêu cầu của người ra quyết định kiểm tra và lãnh đạo quản lý trực tiếp.
6. Người ra quyết định kiểm tra theo dõi, đôn đốc,
chỉ đạo hoạt động, xử lý kịp thời các kiến nghị của trưởng đoàn kiểm tra.
7. Trong trường hợp người có thẩm quyền quyết định
chuyển hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm sang cơ quan điều tra thì trưởng đoàn
kiểm tra chỉ đạo tập hợp hồ sơ, tài liệu đổ chuyến cơ quan điều tra. Việc bàn
giao hồ sơ phải được lập thành biên bản theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Phó trưởng đoàn kiểm tra
Ngoài thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của một thành
viên đoàn kiểm tra tại điều 9, phó trưởng đoàn kiểm tra là người giúp trưởng
đoàn kiểm tra tổ chức thực hiện nhiệm vụ của đoàn kiểm tra, thay mặt trưởng
đoàn kiểm tra chỉ đạo hoạt động của đoàn kiểm tra khi được trưởng đoàn kiểm tra
giao. Chịu trách nhiệm trước trưởng đoàn và pháp luật về nội dung công việc
mình phụ trách, được giao.
Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của
thành viên Đoàn kiểm tra
1. Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của trưởng
đoàn hoặc phó trưởng đoàn kiểm tra, báo cáo trưởng đoàn kiểm tra về kế hoạch thực
hiện nhiệm vụ được phân công.
2. Yêu cầu đối tượng được kiểm tra cung cấp thông
tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về những vấn đề liên quan đến nội
dung kiểm tra.
3. Kiến nghị trưởng đoàn kiểm tra áp dụng các biện
pháp thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng đoàn kiểm tra quy định tại Điều 7 của Quy chế này để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.
4. Kiến nghị việc xử lý về những vấn đề khác liên
quan đến nội dung kiểm tra.
5. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao bằng
văn bản với trưởng đoàn kiểm tra, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trưởng
đoàn kiểm tra về tính chính xác, trung thực, khách quan của nội dung đã báo
cáo.
6. Tham mưu cho trưởng đoàn kiểm tra tổng hợp, đánh
giá các nội dung được phân công kiểm tra để đưa vào dự thảo kết luận kiểm tra.
7. Thực hiện các công việc khác liên quan đến cuộc
kiểm tra khi trưởng đoàn kiểm tra giao.
8. Các thành viên đoàn kiểm tra phải chấp hành sự
chỉ đạo, điều hành của trưởng đoàn kiểm tra về việc thực hiện nhiệm vụ được
giao, bảo mật thông tin về kiểm tra. Trong trường hợp có vấn đề phát sinh vượt
quá thẩm quyền thì thành viên đoàn kiểm tra báo cáo kịp thời với trưởng đoàn kiểm
tra và đề xuất biện pháp xử lý.
9. Các thành viên đoàn kiểm tra có trách nhiệm phối
hợp, hỗ trợ, tạo điều kiện giúp đỡ nhau để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
10. Trong trường hợp ý kiến của thành viên đoàn kiểm
tra khác với ý kiến kết luận của trưởng đoàn kiểm tra thì ý kiến khác đó được bảo
lưu, được ghi rõ trong biên bản, báo cáo với người ra quyết định kiểm tra (nếu
cần) và lưu vào hồ sơ kiểm tra.
Điều 10. Trách nhiệm, quyền hạn
của cơ quan, tổ chức, cá nhân được kiểm tra
1. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân được
kiểm tra:
- Cung cấp kịp thời, đầy đủ, trung thực, chính xác
các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của đoàn kiểm tra. Phân công cán bộ và tạo
điều kiện cho đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ.
- Bố trí phòng làm việc và thành phần làm việc theo
yêu cầu.
- Thực hiện các yêu cầu, kiến nghị, kết luận của
đoàn kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện.
2. Quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân được kiểm
tra:
- Từ chối việc kiểm tra nếu thấy kiểm tra không
đúng thẩm quyền hoặc kiểm tra trái với nghiệp vụ đã quy định và phải chịu trách
nhiệm về sự từ chối kiểm tra.
- Phản ánh bằng văn bản đến đoàn kiểm tra, cấp ra
quyết định kiểm tra khi cán bộ trong đoàn kiểm tra thực hiện sai nội dung trong
quyết định.
- Giải trình với đoàn kiểm tra những vấn đề chưa nhất
trí với nội dung dự thảo kết luận.
- Khiếu nại về kết luận của đoàn kiểm tra khi kết
luận đó trái pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích của cơ quan, đơn vị, cá
nhân. Trong khi chờ giải quyết vẫn phải thực hiện kết luận của đoàn kiểm tra.
Chương III
QUY TRÌNH TIẾN HÀNH CUỘC
KIỂM TRA
Bước 1. CHUẨN BỊ KIỂM TRA
Điều 11. Ban hành Quyết định
kiểm tra
Căn cứ vào kế hoạch kiểm tra hàng năm hoặc nhiệm kỳ
để ra quyết định kiểm tra. Quyết định kiểm tra phải ghi rõ: căn cứ pháp lý, đối
tượng kiểm tra, nội dung, phạm vi, nhiệm vụ kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra,
thời hạn tiến hành kiểm tra và các nội dung khác (nếu có).
Điều 12. Xây dựng kế hoạch tiến
hành kiểm tra
Sau khi có quyết định kiểm tra, trưởng đoàn kiểm
tra có trách nhiệm tổ chức việc xây dựng kế hoạch tiến hành kiểm tra trình người
có thẩm quyền phê duyệt. Kế hoạch tiến hành kiểm tra phải xác định rõ mục đích,
yêu cầu, nội dung, phương pháp tiến hành kiểm tra và tiến độ thực hiện.
Điều 13. Phổ biến kế hoạch kiểm
tra
1. Trưởng đoàn kiểm tra tổ chức họp đoàn kiểm tra để
phổ biến và phân công nhiệm vụ cho các thành viên đoàn kiểm tra; thảo luận về
phương pháp tiến hành kiểm tra; sự phối hợp giữa các thành viên đoàn kiểm tra.
2. Thành viên đoàn kiểm tra phải xây dựng kế hoạch
thực hiện nhiệm vụ được phân công và báo cáo với trưởng đoàn kiểm tra.
Điều 14. Xây dựng đề cương kiểm
tra
1. Căn cứ nội dung kiểm tra, kế hoạch tiến hành kiểm
tra, trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm chủ trì cùng thành viên đoàn kiểm tra
xây dựng đề cương kiểm tra yêu cầu đối tượng được kiểm tra báo cáo.
2. Người ra quyết định kiểm tra hoặc cấp có thẩm
quyền phải có văn bản gửi đối tượng được kiểm tra chuẩn bị báo cáo theo nội
dung đề cương yêu cầu kèm với quyết định kiểm tra gửi cho đoàn kiểm tra (ít nhất
05 ngày trước khi công bố quyết định kiểm tra). Đề cương kiểm tra phải bám sát
vào nội dung kiểm tra.
Bước 2. TIẾN HÀNH KIỂM TRA
Điều 15. Công bố quyết định kiểm
tra
1. Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm công bố quyết
định kiểm tra với cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra.
2. Thành phần tham dự buổi công bố quyết định kiểm
tra gồm có: đoàn kiểm tra, thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng
kiểm tra và các thành phần khác có liên quan (nếu có).
3. Trưởng đoàn kiểm tra chủ trì buổi công bố quyết
định kiểm tra; thông qua chương trình làm việc; nêu rõ mục đích, yêu cầu, nội
dung, thời hạn, thời gian cuộc kiểm tra; nhiệm vụ, quyền hạn của đoàn kiểm tra;
quyền và trách nhiệm của đối tượng kiểm tra; dự kiến kế hoạch làm việc của đoàn
kiểm tra; mối quan hệ công tác giữa đoàn kiểm tra và đối tượng được kiểm tra;
các nội dung khác liên quan đến hoạt động của đoàn kiểm tra.
4. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối
tượng kiểm tra báo cáo bằng văn bản về những nội dung kiểm tra theo đề cương
đoàn kiểm tra đã yêu cầu.
5. Các thành viên khác tham dự buổi công bố quyết định
kiểm tra tham gia ý kiến liên quan đến nội dung kiểm tra (nếu có).
6. Việc công bố quyết định kiểm tra phải được lập
thành biên bản. Biên bản họp công bố quyết định kiểm tra được ký giữa trưởng
đoàn kiểm tra và Thủ trưởng (hoặc người được ủy quyền) cơ quan, tổ chức, cá
nhân là đối tượng kiểm tra.
Điều 16. Kiểm tra, xác minh
thông tin, tài liệu
1. Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra
áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để thu thập, kiểm tra, xác minh các thông
tin, tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm tra.
2. Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra
có trách nhiệm nghiên cứu các thông tin, tài liệu đã thu thập được để làm rõ nội
dung kiểm tra; đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn
của đối tượng kiểm tra liên quan đến nội dung kiểm tra; yêu cầu người có trách
nhiệm, người có liên quan giải trình, báo cáo về những vấn đề chưa rõ; trường hợp
cần phải tiến hành làm việc, kiểm tra, xác minh để việc đánh giá bảo đảm tính
khách quan, chính xác thì thành viên đoàn kiểm tra báo cáo trưởng đoàn kiểm tra
xem xét, quyết định.
3. Kết quả kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu
liên quan đến nội dung kiểm tra phải được thể hiện bằng văn bản của cơ quan, tổ
chức, cá nhân được kiểm tra, xác minh hoặc lập thành biên bản kiểm tra, xác
minh.
Điều 17. Xử lý sai phạm phát
hiện khi tiến hành kiểm tra
1. Khi tiến hành kiểm tra, nếu phát hiện có sai phạm
đến mức phải xử lý ngay thì trưởng đoàn kiểm tra phải tổ chức lập biên bản về việc
sai phạm để làm cơ sở cho việc xử lý.
Việc xử lý sai phạm được thực hiện theo quy định của
pháp luật về kiểm tra và pháp luật khác có liên quan.
2. Khi phát hiện có dấu hiệu tội phạm thì trưởng
đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra xem xét, quyết định.
Điều 18. Báo cáo tiến độ và kết
quả thực hiện nhiệm vụ kiểm tra
1. Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo kết
quả thực hiện nhiệm vụ được giao theo kế hoạch tiến hành kiểm tra đã được phê
duyệt với người ra quyết định kiểm tra và lãnh đạo trực tiếp của mình.
2. Người ra quyết định kiểm tra hoặc lãnh đạo quản
lý trực tiếp có trách nhiệm xem xét, chỉ đạo cụ thể, trực tiếp về báo cáo kết
quả thực hiện nhiệm vụ, xử lý kịp thời kiến nghị của trưởng đoàn kiểm tra.
3. Báo cáo tiến độ của thành viên đoàn kiểm tra với
trưởng đoàn kiểm tra được thể hiện bằng văn bản, gồm các nội dung: tiến độ thực
hiện nhiệm vụ kiểm tra đến ngày báo cáo; nội dung, kết quả kiểm tra đã hoàn
thành, nội dung kiểm tra đang tiến hành; dự kiến công việc thực hiện trong thời
gian tới; khó khăn, vướng mắc và những kiến nghị, đề xuất (nếu có).
Điều 19. Điều chỉnh kế hoạch
tiến hành kiểm tra
1. Trường hợp cần điều chỉnh kế hoạch tiến hành kiểm
tra thì trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo người ra quyết định kiểm
tra để được xem xét, quyết định.
Việc điều chỉnh kế hoạch tiến hành kiểm tra phải thực
hiện bằng văn bản và phải nêu rõ lý do, nội dung điều chỉnh kế hoạch tiến hành
kiểm tra...
2. Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm tổ chức triển
khai thực hiện theo quyết định kiểm tra đã điều chỉnh.
Điều 20. Báo cáo kết quả thực
hiện nhiệm vụ của thành viên Đoàn kiểm tra
1. Thành viên đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo
bằng văn bản với trưởng đoàn kiểm tra về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao và
phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, khách quan, trung thực về nội dung báo
cáo đó.
2. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành
viên đoàn kiểm tra phải có các nội dung chính sau đây: nhiệm vụ được phân công,
kết quả kiểm tra, xác minh từng nội dung kiểm tra; kết luận rõ đúng, sai về từng
nội dung đã được kiểm tra, xác minh, nêu rõ hành vi tham nhũng phát hiện qua kiểm
tra (nếu có); chỉ rõ quy định của pháp luật làm căn cứ để kết luận đúng, sai;
xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ
chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật; kiến nghị, đề xuất việc xử lý về
kinh tế, kỷ luật đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật;
kiến nghị khắc phục hạn chế, yếu kém trong công tác quản lý của cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan.
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên
đoàn kiểm tra chưa đầy đủ, chưa chính xác, chưa rõ thì trưởng đoàn kiểm tra yêu
cầu báo cáo bổ sung, làm rõ.
Bước 3. KẾT THÚC KIỂM TRA
Điều 21. Xây dựng dự thảo kết
luận kiểm tra
1. Trên cơ sở báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của
thành viên đoàn kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm xây dựng dự thảo
kết luận kiểm tra.
Dự thảo kết luận kiểm tra phải có các nội dung
chính: đánh giá việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của đối tượng kiểm
tra thuộc nội dung kiểm tra; kết luận về nội dung được kiểm tra; xác định rõ
tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá
nhân có hành vi vi phạm (nếu có); các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã được
áp dụng; kiến nghị các biện pháp xử lý.
2. Trong dự thảo kết luận kiểm tra phải nêu rõ các
quy định pháp luật làm căn cứ để xác định tính chất, mức độ vi phạm, kiến nghị
biện pháp xử lý.
3. Trong trường hợp phát hiện có hành vi tham nhũng
thì trong báo cáo kết quả kiểm tra phải nêu rõ trách nhiệm của người đứng đầu
cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra hành vi tham nhũng.
Điều 22. Kết thúc việc tiến
hành kiểm tra
1. Trước khi kết thúc việc tiến hành kiểm tra, trưởng
đoàn kiểm tra tổ chức họp Đoàn kiểm tra để thống nhất các nội dung trong dự thảo
kết luận kiểm tra.
Trong trường hợp các thành viên đoàn kiểm tra có ý
kiến khác nhau về nội dung dự thảo kết luận kiểm tra thì trưởng đoàn kiểm tra
quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật, người ra quyết định kiểm tra về
quyết định của mình.
2. Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo kết quả và dự thảo
kết luận kiểm tra với người ra quyết định kiểm tra và lãnh đạo quản lý trực tiếp.
3. Trưởng đoàn kiểm tra thông báo thời gian kết
thúc kiểm tra cho đối tượng được kiểm tra biết; tổ chức buổi họp để công bố dự
thảo kết luận kiểm tra.
Điều 23. Công bố kết luận kiểm
tra
1. Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm tổ chức công
bố dự thảo kết luận kiểm tra.
2. Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm thông báo
cho thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng kiểm tra về thời
gian, địa điểm, thành phần tham dự buổi công bố dự thảo kết luận kiểm tra. Khi
cần thiết có thể mời đại diện cấp trên trực tiếp của các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan đến đối tượng kiểm tra.
3. Tại buổi công bố dự thảo kết luận kiểm tra, trưởng
đoàn kiểm tra thông qua dự thảo kết luận kiểm tra trước hội nghị để mọi người
nghe và tham gia ý kiến; nêu rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
trong việc thực hiện kết luận kiểm tra.
4. Việc công bố dự thảo kết luận kiểm tra được lập
thành biên bản ghi đầy đủ các ý kiến của đại biểu tham dự hội nghị.
Điều 24. Ban hành kết luận kiểm
tra
Chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày họp công bố dự thảo
kết luận kiểm tra, đoàn kiểm tra phải hoàn chỉnh văn bản kết luận. Kết luận kiểm
tra do trưởng đoàn kiểm tra ký và đóng dấu; gửi đơn vị được kiểm tra, người ra
quyết định kiểm tra, Ủy ban kiểm tra công đoàn cấp trên, các thành viên đoàn kiểm
tra, lưu văn phòng Ủy ban kiểm tra.
Điều 25. Lập, lưu giữ hồ sơ kiểm
tra
Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm tổ chức việc lập
hồ sơ kiểm tra. Hồ sơ kiểm tra bao gồm: quyết định kiểm tra; biên bản kiểm tra
do đoàn kiểm tra lập; báo cáo, giải trình của đối tượng kiểm tra; báo cáo kết
quả kiểm tra; kết luận kiểm tra; văn bản về việc xử lý, kiến nghị việc xử lý;
các tài liệu khác có liên quan đến kiểm tra. Toàn bộ hồ sơ kiểm tra được lưu giữ
tại Ủy ban kiểm tra cùng cấp (nơi ban hành quyết định kiểm tra).
Điều 26. Rút kinh nghiệm về hoạt
động của đoàn kiểm tra
Sau khi có kết luận kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra
có trách nhiệm tổ chức họp đoàn kiểm tra để trao đổi, rút kinh nghiệm về hoạt động
của đoàn kiểm tra; trong trường hợp nếu có thành viên đoàn kiểm tra có thành
tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra thì có thể đề nghị người
có thẩm quyền xem xét, khen thưởng.
Điều 27. Thực hiện kết luận kiểm
tra
Khi nhận được kết luận của đoàn kiểm tra, đơn vị, tổ
chức, cá nhân được kiểm tra phải lập kế hoạch thực hiện và chỉ đạo các đơn vị
có liên quan thực hiện các kiến nghị và khắc phục những vấn đề còn tồn tại, thiếu
sót đã nêu trong kết luận kiểm tra và báo cáo bằng văn bản theo yêu cầu về Ủy
ban kiểm tra công đoàn nơi ban hành kết luận kiểm tra.
Trường hợp có những nội dung kết luận của đoàn kiểm
tra mà cơ quan, tổ chức, cá nhân được kiểm tra chưa nhất trí, thì cơ quan, tổ
chức, cá nhân được kiểm tra chưa nhất trí đó làm bản tường trình gửi kèm theo
văn bản kết luận của đoàn kiểm tra đến Ủy ban kiểm tra công đoàn nơi ban hành kết
luận hoặc công đoàn cấp có thẩm quyền xem xét, nhưng đồng thời vẫn phải thực hiện
nghiêm kết luận của đoàn kiểm tra.
Điều 28. Kiểm tra việc thực hiện
kết luận kiểm tra
Ủy ban kiểm tra công đoàn cùng cấp có trách nhiệm
đôn đốc, giám sát việc thực hiện các kiến nghị trong kết luận của đoàn kiểm tra.
Tiến hành tái kiểm tra việc thực hiện kết luận kiểm tra (nếu cần).
Chương IV
KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Điều 29. Khen thưởng
Đoàn kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra và các thành
viên đoàn kiểm tra được hưởng các chế độ bồi dưỡng theo quy định của Nhà nước
và Tổng Liên đoàn. Nếu có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ thì
được xem xét, đề nghị biểu dương, khen thưởng theo quy định của Nhà nước và Tổng
Liên đoàn. Việc khen thưởng do trưởng đoàn đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định.
Điều 30. Kỷ luật
Trong quá trình kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra,
thành viên đoàn kiểm tra không phát hiện ra các sai phạm với các nội dung đã tiến
hành kiểm tra theo quyết định kiểm tra, khi các cơ quan khác có thẩm quyền kiểm
tra phát hiện ra thì trưởng đoàn kiểm tra, các thành viên đoàn kiểm tra phải chịu
trách nhiệm (lĩnh vực, nội dung, phạm vi, thời hạn kiểm tra) và tùy theo tính
chất mức độ nặng nhẹ có thể bị xử lý kỷ luật theo quy định của Nhà nước và của
Tổng Liên đoàn.
Trường hợp lỗi do đơn vị, tổ chức, cá nhân được kiểm
tra không báo cáo, cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu liên quan hoặc tài liệu,
báo cáo cung cấp phản ánh không trung thực cho đoàn kiểm tra thì đơn vị, tổ chức,
cá nhân được kiểm tra đó phải chịu trách nhiệm.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 31. Đối với Ủy ban kiểm
tra Tổng Liên đoàn
Ủy ban kiểm tra Tổng Liên đoàn có trách nhiệm chỉ đạo,
hướng dẫn Ủy ban kiểm tra công đoàn các cấp hàng năm xây dựng kế hoạch, tổ chức
thực hiện tốt các cuộc kiểm tra cùng cấp, kiểm tra công đoàn cấp dưới trực thuộc;
báo cáo kịp thời kết quả kiểm tra cùng cấp về Ủy ban kiểm tra công đoàn cấp
trên trực tiếp.
Điều 32. Đối với Ủy ban kiểm
tra của LĐLĐ tỉnh, thành phố và tương đương
Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành
trung ương và tương đương, công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn căn
cứ vào tình hình thực tế của địa phương, ngành hướng dẫn thực hiện quy chế này
đối với công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở, công đoàn cơ sở và đơn vị trực thuộc
cho phù hợp.
Trong quá trình thực hiện, nếu vướng mắc hoặc có vấn
đề mới phát sinh, Ủy ban kiểm tra công đoàn các cấp, phản ánh kịp thời về Tổng
Liên đoàn (qua văn phòng Ủy ban kiểm tra) để được xem xét, giải quyết./.