|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3792/QĐ-BNNMT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Người ký:
|
Võ Văn Hưng
|
|
Ngày ban hành:
|
05/10/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3792/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU NÔNG, LÂM, THỦY SẢN TẬP TRUNG GIAI ĐOẠN 2026
- 2030”
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
Căn
cứ Nghị định số 355/2026/NĐ-CP ngày 11/9/2026 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn
cứ Quyết định số 3411/QĐ-BNNMT ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường về phê duyệt Đề án “Phát triển vùng nguyên liệu nông, lâm,
thủy sản tập trung giai đoạn 2026 - 2030”;
Xét
đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về triển khai thực
hiện Đề án “Phát triển vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản tập trung giai đoạn
2026 - 2030”.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Bộ; Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị thuộc Bộ và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Trịnh Việt Hùng (để b/c);
- Các đ/c Thứ trưởng;
- UBND các tỉnh, TP;
- Cổng TTĐT Bộ NN&MT; Báo NN&MT (để đăng tải);
- Lưu: VT, KTHT
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Võ Văn Hưng
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN
VÙNG NGUYÊN LIỆU NÔNG, LÂM, THỦY SẢN TẬP TRUNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030”
(Kèm theo Quyết định số: 3792/QĐ-BNNMT ngày 05 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Nhằm tổ
chức triển khai thực hiện đồng bộ, kịp thời, thống nhất và hiệu quả Đề án “Phát
triển vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản tập trung giai đoạn 2026 -
2030” được phê duyệt tại Quyết định số 3411/QĐ-BNNMT ngày 24/8/2026 (sau
đây gọi tắt là Đề án), Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành kế hoạch triển
khai thực hiện Đề án với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Cụ
thể hóa mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Đề án thành các nhiệm vụ triển khai
cụ thể; xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, nguồn lực, tiến độ, sản
phẩm và kết quả đầu ra, bảo đảm thống nhất trong chỉ đạo, điều hành và tổ chức
thực hiện.
b) Làm
cơ sở để các đơn vị thuộc Bộ chủ động xây dựng kế hoạch, bố trí và huy động nguồn
lực thực hiện nhiệm vụ được giao; tăng cường phối hợp giữa Bộ với các bộ,
ngành, địa phương, doanh nghiệp, hợp tác xã (HTX) và các tổ chức, cá nhân có
liên quan.
c) Tập
trung tháo gỡ các điểm nghẽn về tổ chức sản xuất, năng lực hợp tác xã, hạ tầng,
liên kết chuỗi giá trị, dữ liệu và chuyển đổi số, góp phần hình thành các vùng
nguyên liệu ổn định, bền vững, gắn với chế biến và thị trường.
2. Yêu cầu
a) Bám
sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Đề án; phù hợp với quy hoạch, kế hoạch
phát triển ngành, lĩnh vực và quy định của pháp luật.
b) Triển
khai có trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải, không chồng chéo, ưu tiên các
vùng nguyên liệu có nhu cầu thị trường, có khả năng tổ chức sản xuất, liên kết
chuỗi giá trị và huy động nguồn lực.
c) Bảo
đảm nguyên tắc: Rõ việc, rõ cơ quan chủ trì, rõ cơ quan phối hợp, rõ nguồn lực,
rõ tiến độ và rõ kết quả đầu ra; gắn trách nhiệm của cơ quan chủ trì với kết quả
thực hiện nhiệm vụ.
d) Bảo
đảm phối hợp chặt chẽ, thực chất giữa các đơn vị thuộc Bộ, các bộ, ngành, địa
phương, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác và người sản xuất; phát huy vai
trò, trách nhiệm của từng chủ thể.
đ) Gắn
phát triển vùng nguyên liệu với tổ chức sản xuất, liên kết chuỗi giá trị, khoa
học, công nghệ, chuyển đổi số, chất lượng, truy xuất nguồn gốc, sản xuất xanh,
giảm phát thải và thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm hiệu quả và bền vững.
e)
Tăng cường theo dõi, kiểm tra, giám sát và đánh giá theo kết quả; kịp thời tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc, xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm và giải pháp khắc
phục đối với nhiệm vụ chậm tiến độ hoặc không đạt yêu cầu.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tổ chức
triển khai đồng bộ, hiệu quả Đề án trên phạm vi cả nước, tập trung vào các vùng
nguyên liệu có tiềm năng, lợi thế và khả năng liên kết thị trường; bảo đảm các
mục tiêu của Đề án đến năm 2030 được thực hiện đúng tiến độ, có trọng tâm, trọng
điểm và phát huy hiệu quả, bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Rà
soát, lựa chọn khoảng 250 - 300 vùng nguyên liệu tiềm năng theo đúng tiêu chí của
Đề án, phù hợp với định hướng phát triển các vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản
tập trung giai đoạn 2026 - 2030, theo nhóm ngành hàng và vùng sinh thái; làm cơ
sở để các địa phương lựa chọn, đăng ký các vùng nguyên liệu ưu tiên triển khai
theo hướng trọng tâm, trọng điểm, có tính khả thi và hiệu quả, hạn chế tình trạng
đăng ký dàn trải, thiếu tập trung.
b) Bảo
đảm các vùng nguyên liệu được lựa chọn có phương án tổ chức sản xuất, liên kết
thị trường, nhu cầu đầu tư và huy động nguồn lực, trong đó lấy HTX, THT làm
nòng cốt tổ chức sản xuất, doanh nghiệp làm hạt nhân liên kết và thị trường làm
cơ sở định hướng sản xuất.
c) Củng
cố tổ chức sản xuất, chuyển đổi số và quản trị vùng nguyên liệu, bảo đảm các
nhiệm vụ hỗ trợ HTX, THT, chuẩn hóa dữ liệu, bản đồ số, mã số và truy xuất nguồn
gốc được triển khai đồng bộ, góp phần đạt các chỉ tiêu về năng lực HTX và chuyển
đổi số theo mục tiêu Đề án.
d)
Phát triển liên kết chuỗi giá trị, nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ, tập
trung nâng cao chất lượng hợp đồng liên kết, mở rộng tiêu thụ sản phẩm theo hợp
đồng và tăng thu nhập cho HTX, THT, thành viên và người sản xuất, góp phần đạt
các chỉ tiêu về liên kết, tiêu thụ và thu nhập của Đề án.
đ) Thiết
lập cơ chế quản lý, giám sát và đánh giá thống nhất theo nguyên tắc “6 rõ”, thực
hiện đánh giá hằng năm và tổng kết vào năm 2030, kịp thời điều chỉnh nhiệm vụ,
nguồn lực và danh mục vùng nguyên liệu theo kết quả thực tế.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Thông tin, tuyên truyền và vận động triển khai Đề án: Tổ chức
phổ biến, tuyên truyền mục tiêu, nội dung, cơ chế, chính sách của Đề án; giới
thiệu, nhân rộng các vùng nguyên liệu, mô hình tổ chức sản xuất, liên kết chuỗi
giá trị hiệu quả; huy động sự tham gia của các địa phương, doanh nghiệp, HTX,
THT, người sản xuất và các nguồn lực xã hội.
2. Rà soát, lựa chọn và xây dựng kế hoạch phát triển vùng
nguyên liệu: Hướng dẫn, phối hợp với các địa phương rà soát, đánh giá, lựa chọn
vùng nguyên liệu theo tiêu chí của Đề án; xây dựng hồ sơ, phương án phát triển
và đường cơ sở; tổng hợp, điều phối danh mục vùng nguyên liệu, nhiệm vụ, dự án
bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp quy hoạch, nhu cầu thị trường và khả
năng huy động nguồn lực.
3. Củng cố tổ chức sản xuất và nâng cao năng lực các chủ thể: Củng
cố, phát triển HTX, THT, kinh tế hộ, trang trại và các hình thức tổ chức sản xuất
phù hợp; nâng cao năng lực quản trị, tổ chức sản xuất, quản lý chất lượng, hợp
đồng và liên kết chuỗi giá trị; đẩy mạnh đào tạo, tập huấn, chuyển giao kỹ thuật,
ứng dụng khoa học, công nghệ, cơ giới hóa, sản xuất xanh, giảm phát thải và
thích ứng với biến đổi khí hậu.
4. Phát triển hạ tầng và các điều kiện thiết yếu: Rà soát, xác
định nhu cầu và đề xuất ưu tiên đầu tư hạ tầng giao thông, thủy lợi, sơ chế, bảo
quản, kho chứa, điểm tập kết và hạ tầng dùng chung phục vụ vùng nguyên liệu; gắn
đầu tư với tổ chức sản xuất, quy mô vùng nguyên liệu, nhu cầu thị trường và
phương án quản lý, vận hành sau đầu tư; lồng ghép, huy động và sử dụng hiệu quả
các nguồn lực.
5. Xây dựng cơ sở dữ liệu, chuyển đổi số và ứng dụng khoa học,
công nghệ: Xây dựng, chuẩn hóa, cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu vùng nguyên
liệu; tăng cường kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống hiện có;
thúc đẩy ứng dụng bản đồ số, nhật ký sản xuất điện tử, quản lý mã số, truy xuất
nguồn gốc và các giải pháp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong phát triển
vùng nguyên liệu.
6. Phát triển liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ theo chuỗi
giá trị: Thúc đẩy liên kết giữa doanh nghiệp, HTX, THT, hộ sản xuất và trang trại;
nâng cao chất lượng và tính bền vững của hợp đồng liên kết; kết nối vùng nguyên
liệu với cơ sở thu mua, sơ chế, chế biến, logistics, phân phối và thị trường; củng
cố, nhân rộng các mô hình liên kết hiệu quả và tăng cường xúc tiến đầu tư,
thương mại, kết nối cung cầu.
7. Phát triển các lĩnh vực, mô hình đặc thù gắn với vùng nguyên
liệu: Gắn phát triển vùng nguyên liệu với ngành nghề, làng nghề, diêm nghiệp,
phát triển sản phẩm đặc trưng, đa dạng hóa sinh kế, tạo việc làm, giảm nghèo bền
vững và ổn định dân cư phù hợp với điều kiện từng địa bàn.
8. Đào tạo nghề và phát triển nguồn nhân lực: Rà soát nhu cầu
và tổ chức đào tạo nghề, bồi dưỡng kỹ năng sản xuất, quản trị, kinh doanh, kỹ
năng số, cơ giới hóa và các kỹ năng cần thiết theo yêu cầu của từng vùng nguyên
liệu, chuỗi giá trị và thị trường lao động.
9. Theo dõi, kiểm tra, đánh giá và hoàn thiện cơ chế, chính
sách: Thiết lập cơ chế theo dõi, kiểm tra, giám sát và đánh giá thực hiện Đề án
theo bộ chỉ số thống nhất và nguyên tắc “6 rõ”; thực hiện đánh giá hằng
năm, giữa kỳ và tổng kết năm 2030; kịp thời xác định khó khăn, điểm nghẽn, đánh
giá hiệu quả đầu tư, mô hình và đề xuất điều chỉnh nhiệm vụ, nguồn lực, danh mục
vùng nguyên liệu và cơ chế, chính sách. (Chi tiết các nhiệm vụ trong Phụ lục
kèm theo)
IV. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
1.
Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn
a) Là
cơ quan đầu mối giúp Bộ trưởng tổ chức, theo dõi, đôn đốc và tổng hợp việc thực
hiện Kế hoạch; chủ trì hướng dẫn rà soát, lựa chọn, xây dựng phương án phát triển
vùng nguyên liệu theo Đề án.
b) Chủ
trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và địa phương tổng hợp thông tin,
dữ liệu; theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện; tổng hợp, nhân rộng các mô
hình, cách làm hiệu quả.
c) Chủ
trì kiểm tra, giám sát, đánh giá; sơ kết, tổng kết và báo cáo Bộ trưởng; tham
mưu xử lý khó khăn, vướng mắc và điều chỉnh nhiệm vụ, giải pháp, nguồn lực khi
cần thiết.
2.
Các đơn vị thuộc Bộ
a) Căn
cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục kèm
theo Kế hoạch này, các đơn vị thuộc Bộ chủ động tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc
phạm vi quản lý; lồng ghép mục tiêu, nhiệm vụ phát triển vùng nguyên liệu vào
các chương trình, đề án, dự án và nhiệm vụ có liên quan; phối hợp với các đơn vị
thuộc Bộ, địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thực
hiện.
b) Đơn
vị được giao chủ trì nhiệm vụ chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về tiến độ, chất
lượng, kết quả đầu ra và sử dụng nguồn lực theo quy định; phối hợp cung cấp, cập
nhật thông tin, dữ liệu, tham gia kiểm tra, giám sát, đánh giá và thực hiện chế
độ báo cáo theo yêu cầu.
(Nhiệm vụ cụ thể của từng đơn vị thực hiện theo phân công tại
Phụ lục kèm theo Kế hoạch này)
3.
Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố
a)
Tham mưu UBND tỉnh, thành phố xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án/Kế hoạch phát
triển vùng nguyên liệu giai đoạn 2026-2030 phù hợp với quy hoạch, điều kiện thực
tế và khả năng huy động nguồn lực của địa phương.
b) Phối
hợp rà soát, đánh giá, lựa chọn vùng nguyên liệu và xây dựng phương án phát triển
theo Đề án; xác định nhu cầu về tổ chức sản xuất, hạ tầng, khoa học công nghệ,
chuyển đổi số, chế biến, thị trường và liên kết chuỗi giá trị.
c) Hướng
dẫn, hỗ trợ HTX, THT, doanh nghiệp và người sản xuất tổ chức sản xuất, phát triển
liên kết, áp dụng tiêu chuẩn, truy xuất nguồn gốc và chuyển đổi số theo phương
án được phê duyệt.
d) Cập
nhật, cung cấp dữ liệu; theo dõi, tổng hợp và báo cáo tình hình, kết quả thực
hiện theo quy định và yêu cầu của Bộ.
4.
Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, người sản xuất và các tổ chức, cá
nhân có liên quan
a) Chủ
động tham gia tổ chức sản xuất, liên kết chuỗi giá trị và thực hiện các nhiệm vụ
phát triển vùng nguyên liệu phù hợp với chức năng, lĩnh vực hoạt động và cam kết
của từng chủ thể; áp dụng quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng, truy xuất
nguồn gốc, chuyển đổi số và các yêu cầu của thị trường.
b) Huy
động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực hợp pháp để đầu tư, phát triển, duy trì
và nâng cao hiệu quả vùng nguyên liệu.
c) Phối
hợp cung cấp thông tin, dữ liệu và thực hiện chế độ báo cáo theo yêu cầu của cơ
quan có thẩm quyền.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1.
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí, lồng ghép và huy động từ ngân sách nhà
nước, vốn đầu tư công, kinh phí sự nghiệp, vốn ODA, viện trợ, tài trợ, vốn của
doanh nghiệp, HTX, THT, người sản xuất, nguồn hợp tác công tư (PPP), xã hội hóa
và các nguồn hợp pháp khác theo quy định.
2. Đối
với nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ, đơn vị chủ trì căn cứ nhiệm vụ được
giao xác định nhu cầu, lập dự toán và đề xuất bố trí, huy động kinh phí theo
quy định; Vụ Kế hoạch - Tài chính tổng hợp, tham mưu Bộ bố trí kinh phí trong
phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao và khả năng cân đối nguồn lực hằng
năm.
3. Đối
với nhiệm vụ thực hiện tại địa phương, Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu cấp
có thẩm quyền bố trí, lồng ghép và huy động các nguồn lực của địa phương, đồng
thời phối hợp với các cơ quan thuộc Bộ trong huy động, lồng ghép và sử dụng nguồn
lực hỗ trợ từ Trung ương.
4. Việc
quản lý, sử dụng kinh phí phải đúng mục đích, đúng quy định, tiết kiệm, hiệu quả,
công khai, minh bạch, không trùng lặp, chồng chéo; ưu tiên các nhiệm vụ, vùng
nguyên liệu trọng tâm, có phương án tổ chức sản xuất, liên kết thị trường và khả
năng phát huy hiệu quả nguồn lực. Khuyến khích doanh nghiệp, HTX, THT, người sản
xuất và các tổ chức, cá nhân, đối tác phát triển chủ động huy động, đầu tư các
nguồn lực hợp pháp để thực hiện Đề án.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ được giao nhiệm vụ tại Phụ lục Kế hoạch này
chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và kết quả đầu ra;
chủ động bố trí hoặc đề xuất bố trí nguồn lực và phân công thực hiện trong nội
bộ đơn vị.
2. Cơ
quan, đơn vị chủ trì nhiệm vụ chủ động phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ, địa
phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan; kịp thời xử lý hoặc báo cáo cấp có
thẩm quyền xử lý khó khăn, vướng mắc phát sinh.
3. Chế
độ báo cáo: Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ được giao chủ trì nhiệm vụ và Sở Nông
nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh, thành phố
báo cáo định kỳ (06 tháng và hằng năm) và đột xuất theo yêu cầu gửi về Bộ Nông
nghiệp và Môi trường (qua Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn) trước
ngày 15 tháng 6 và ngày 15 tháng 12 hằng năm. Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển
nông thôn tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng và thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
4. Trường
hợp phát sinh nhiệm vụ mới hoặc cần điều chỉnh nhiệm vụ, sản phẩm, tiến độ,
phương thức thực hiện, cơ quan chủ trì báo cáo Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển
nông thôn để tổng hợp, tham mưu Bộ xem xét, quyết định theo thẩm quyền; trường
hợp thuộc thẩm quyền của đơn vị thì chủ động xử lý và báo cáo để theo dõi, tổng
hợp./.
PHỤ LỤC:
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC
HIỆN ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU NÔNG, LÂM, THỦY SẢN TẬP TRUNG GIAI ĐOẠN
2026 - 2030”
(Kèm theo Quyết định số 3792/QĐ-BNNMT ngày 05/10/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm/ Kết quả đầu ra
|
Thời hạn
hoàn thành
|
|
|
1
|
Thông
tin, tuyên truyền và vận động triển khai Đề án
|
Cục Kinh tế hợp tác và PTNT
|
Báo
Nông nghiệp và Môi trường; các Cục chuyên ngành (Trồng trọt và BVTV; Chăn
nuôi và TY; Lâm nghiệp và KL; Thủy sản và KN); Văn phòng điều phối TW CTMTQG;
Trung tâm Khuyến nông quốc gia; các đơn vị liên quan; Sở Nông nghiệp và MTcác
tỉnh, TP
|
Kế
hoạch và các sản phẩm thông tin, tuyên truyền; tin, bài, chuyên đề; giới thiệu
vùng nguyên liệu, mô hình HTX, THT, trang trại, liên kết hiệu quả; các điển
hình được tuyên truyền, nhân rộng
|
Hằng năm, từ 2026
|
|
|
2
|
Hướng
dẫn rà soát, đánh giá và lựa chọn vùng nguyên liệu ưu tiên
|
Cục Kinh tế hợp tác và PTNT
|
Các
Cục chuyên ngành (Trồng trọt và BVTV; Chăn nuôi và TY; Lâm nghiệp và KL; Thủy
sản và KN); Cục Chất lượng, Chế biến và PTTT; Cục Chuyển đổi số; Viện Chiến
lược, Chính sách NN&MT; Văn phòng điều phối TW CTMTQG; các đơn vị liên
quan; Sở Nông nghiệp và MT các tỉnh, TP
|
Bộ
tiêu chí/hướng dẫn rà soát; danh mục khoảng 250 - 300 vùng nguyên liệu tiềm
năng được rà soát, đánh giá và đề xuất lựa chọn theo tiêu chí của Đề án
|
2026 - 2027
|
|
|
3
|
Hướng
dẫn xây dựng phương án phát triển đối với vùng nguyên liệu được lựa chọn
|
Cục Kinh tế hợp tác và PTNT
|
Các
Cục chuyên ngành (Trồng trọt và BVTV; Chăn nuôi và TY; Lâm nghiệp và KL; Thủy
sản và KN) Cục Chất lượng, Chế biến và PTTT; Cục Chuyển đổi số; Cục Quản lý
và Xây dựng công trình thủy lợi; Văn phòng điều phối TW CTMTQG; các đơn vị
liên quan; Sở Nông nghiệp và MT các tỉnh, TP
|
Hồ
sơ/phương án phát triển vùng nguyên liệu, xác định rõ hiện trạng, tổ chức sản
xuất, HTX/THT, hộ sản xuất, trang trại, doanh nghiệp liên kết; nhu cầu hạ tầng,
khoa học, công nghệ, cơ giới hóa, chuyển đổi số, chế biến, thị trường, nguồn
lực và phương án quản lý, duy trì kết quả
|
Năm 2027
|
|
|
4
|
Củng
cố tổ chức sản xuất, phát triển HTX, THT, kinh tế hộ, trang trại và nâng cao
năng lực quản trị các chủ thể
|
Cục Kinh tế hợp tác và PTNT
|
Trường
Chính sách công và PTNT; Trung tâm Khuyến nông Quốc gia; các Cục chuyên ngành
(Trồng trọt và BVTV; Chăn nuôi và TY; Lâm nghiệp và KL; Thủy sản và KN); Văn
phòng điều phối TW CTMTQG; các đơn vị liên quan; Sở Nông nghiệp và MT các tỉnh,
TP
|
HTX,
THT, hộ sản xuất, trang trại được hướng dẫn, hỗ trợ nâng cao năng lực tổ chức
sản xuất, quản trị, cung ứng dịch vụ, phương án sản xuất, kinh doanh , quản
lý chất lượng, hợp đồng, dữ liệu và điều phối sản xuất
|
2027 - 2030
|
|
|
5
|
Đào
tạo, bồi dưỡng, đào tạo nghề và phát triển nguồn nhân lực cho vùng nguyên liệu
|
Cục Kinh tế hợp tác và PTNT
|
Trường
Chính sách công và PTNT; Trung tâm Khuyến nông Quốc gia; các Cục chuyên ngành
(Trồng trọt và BVTV; Chăn nuôi và TY; Lâm nghiệp và KL; Thủy sản và KN); Văn
phòng điều phối TW CTMTQG; các viện, trường và đơn vị liên quan; Sở Nông nghiệp
và MT các tỉnh, TP
|
Chương
trình, tài liệu đào tạo; các khóa đào tạo, bồi dưỡng, đào tạo nghề về quản trị
HTX, tổ chức sản xuất, phương án sản xuất, kinh doanh , hợp đồng, liên kết
chuỗi, kỹ năng số, cơ giới hóa, an toàn lao động và các kỹ năng theo nhu cầu
vùng nguyên liệu
|
2027 - 2030
|
|
|
6
|
Đào tạo,
tập huấn, xây dựng mô hình trình diễn; hướng dẫn nhân rộng các mô hình sản xuất
bền vững, phát thải thấp; củng cố mạng lưới khuyến nông cộng đồng và hỗ trợ
nâng cao năng lực cho hợp tác xã, tổ hợp tác và người sản xuất
|
Trung tâm Khuyến nông Quốc gia
|
Các
Cục chuyên ngành (Trồng trọt và BVTV; Chăn nuôi và TY; Lâm nghiệp và KL; Thủy
sản và KN); Cục Kinh tế hợp tác và PTNT; Sở Nông nghiệp và MT các tỉnh, TP;
các đơn vị liên quan
|
Mạng
lưới khuyến nông cộng đồng được củng cố, phát triển; các hoạt động tư vấn, hỗ
trợ kỹ thuật, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và xây dựng, nhân rộng mô hình tại
vùng nguyên liệu
|
2027 - 2030
|
|
|
7
|
Ứng
dụng và chuyển giao khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và tiến bộ kỹ thuật
phục vụ phát triển vùng nguyên liệu
|
Vụ Khoa học và Công nghệ
|
Các
Cục chuyên ngành (Trồng trọt và BVTV; Chăn nuôi và TY; Lâm nghiệp và KL; Thủy
sản và KN); Cục Biến đổi khí hậu, Cục Môi trường, Cục Bảo tồn thiên nhiên và
Đa dạng sinh học, Cục Kinh tế hợp tác và PTNT; Viện Chiến lược, Chính sách
NN&MT; Văn phòng điều phối TW CTMTQG; Trung tâm Khuyến nông quốc gia; các
viện nghiên cứu, trường đại học và đơn vị liên quan
|
Nhiệm
vụ KHCN; quy trình, giải pháp, công nghệ và tiến bộ kỹ thuật được nghiên cứu,
ứng dụng, chuyển giao; giải pháp sản xuất xanh, giảm phát thải, thích ứng biến
đổi khí hậu phù hợp từng vùng, ngành hàng
|
2027 - 2030
|
|
|
8
|
Rà
soát, xác định nhu cầu và triển khai đầu tư hạ tầng giao thông kết nối, thủy
lợi và hạ tầng dùng chung thiết yếu phục vụ vùng nguyên liệu đảm bảo phù hợp
với quy hoạch, trong đó phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp
có thẩm quyền phê duyệt
|
Ban Quản lý các Dự án nông nghiệp (đối với
các dự án được Bộ giao)
|
Vụ Kế
hoạch - Tài chính; Cục Kinh tế hợp tác và PTNT; Cục Quản lý và Xây dựng công
trình thủy lợi, Cục Quản lý Đất đai, Cục Môi trường; các Cục chuyên ngành (Trồng
trọt và BVTV; Chăn nuôi và TY; Lâm nghiệp và KL; Thủy sản và KN); Văn phòng
điều phối TW CTMTQG; Sở Nông nghiệp và MT và cơ quan liên quan của địa phương
|
Danh
mục, hồ sơ dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; công trình được đầu tư,
nghiệm thu, bàn giao và đưa vào khai thác, sử dụng; phương án quản lý, vận
hành, bảo trì sau đầu tư
|
2026 - 2030, theo tiến độ từng dự án
|
|
|
|
|
9
|
Hướng
dẫn yêu cầu kỹ thuật, mô hình/cấu trúc dữ liệu và yêu cầu kết nối, chia sẻ dữ
liệu; hướng dẫn về tiêu chuẩn, kỹ thuật đối với cơ sở dữ liệu, bản đồ số và
nhật ký sản xuất điện tử
|
Cục Chuyển đổi số
|
Cục
Kinh tế hợp tác và PTNT; các Cục chuyên ngành (Trồng trọt và BVTV; Chăn nuôi
và TY; Lâm nghiệp và KL; Thủy sản và KN); Trung tâm Khuyến nông Quốc gia; Sở
Nông nghiệp và MT các tỉnh, TP; các đơn vị liên quan
|
Yêu
cầu kỹ thuật, cấu trúc dữ liệu và cơ chế kết nối, chia sẻ; cơ sở dữ liệu, bản
đồ số, nhật ký sản xuất điện tử được xây dựng, cập nhật, kết nối và khai thác
|
2027 - 2030
|
|
|
10
|
Hướng
dẫn phát triển vùng nguyên liệu theo từng ngành hàng
|
Cục Kinh tế hợp tác và PTNT
|
Các
Cục chuyên ngành (Trồng trọt và BVTV; Chăn nuôi và TY; Lâm nghiệp và KL; Thủy
sản và KN); Cục Chuyển đổi số; Cục Chất lượng, Chế biến và PTTT; Trung tâm
Khuyến nông quốc gia; các đơn vị liên quan
|
Hướng
dẫn chuyên môn, yêu cầu kỹ thuật và các giải pháp phát triển vùng nguyên liệu
đối với trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp và diêm nghiệp được ban
hành/áp dụng
|
2027 - 2030
|
|
|
11
|
Hướng
dẫn quản lý mã số vùng trồng, truy xuất nguồn gốc và đáp ứng yêu cầu thị trường
|
Các Cục chuyên ngành (Trồng trọt và BVTV; Chăn
nuôi và TY; Lâm nghiệp và KL; Thủy sản và KN)
|
Cục
Chuyển đổi số; Cục Chất lượng, Chế biến và PTTT; Cục Kinh tế hợp tác và PTNT;
Trung tâm Khuyến nông quốc gia; các đơn vị liên quan; Sở Nông nghiệp và MT
các tỉnh, TP
|
Hướng
dẫn chuyên môn; mã số vùng trồng được cấp, quản lý, cập nhật; hệ thống truy
xuất nguồn gốc và dữ liệu liên quan được kết nối, khai thác theo quy định
|
2027 - 2030
|
|
|
12
|
Hướng
dẫn phát triển sơ chế, bảo quản, chế biến và logistics gắn với vùng nguyên liệu
|
Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường
|
Các
Cục chuyên ngành (Trồng trọt và BVTV; Chăn nuôi và TY; Lâm nghiệp và KL; Thủy
sản và KN); Cục Kinh tế hợp tác và PTNT; Cục Chuyển đổi số; Văn phòng điều phối
TW CTMTQG; các đơn vị liên quan; Sở Nông nghiệp và MT các tỉnh, TP; doanh
nghiệp, HTX, THT và các tổ chức liên quan
|
Hướng
dẫn chuyên môn; mô hình và hoạt động hỗ trợ phát triển sơ chế, bảo quản, chế
biến, kho chứa, logistics gắn với vùng nguyên liệu
|
2027 - 2030
|
|
|
13
|
Phát
triển thị trường, xúc tiến thương mại và kết nối tiêu thụ sản phẩm từ vùng
nguyên liệu
|
Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường
|
Cục
Kinh tế hợp tác và PTNT; Trung tâm XTTM nông nghiệp; các Cục chuyên ngành (Trồng
trọt và BVTV; Chăn nuôi và TY; Lâm nghiệp và KL; Thủy sản và KN); Văn phòng
điều phối TW CTMTQG; doanh nghiệp, HTX, THT và các tổ chức liên quan; Sở Nông
nghiệp và MT các tỉnh, TP
|
Thông
tin, dự báo thị trường; hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu; kết
nối vùng nguyên liệu với doanh nghiệp chế biến, phân phối và thị trường trong
nước, xuất khẩu; sản phẩm vùng nguyên liệu được quảng bá, giới thiệu
|
2027 - 2030
|
|
|
14
|
Thúc
đẩy liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ theo chuỗi giá trị
|
Cục Kinh tế hợp tác và PTNT
|
Cục
Chất lượng, Chế biến và PTTT; các Cục chuyên ngành (Trồng trọt và BVTV; Chăn
nuôi và TY; Lâm nghiệp và KL; Thủy sản và KN); Sở Nông nghiệp và MT các tỉnh,
TP; doanh nghiệp, HTX, THT và các tổ chức, cá nhân liên quan
|
Mô
hình liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ; hợp đồng/thỏa thuận liên kết;
giải pháp nâng cao chất lượng, tính ổn định và bền vững của liên kết; mô hình
hiệu quả được tổng kết, nhân rộng
|
2027 - 2030
|
|
|
15
|
Nghiên
cứu, đánh giá tổ chức sản xuất, hiệu quả đầu tư và kết quả phát triển vùng
nguyên liệu; đề xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách
|
Viện Chiến lược, Chính sách nông nghiệp và môi
trường
|
Cục
Kinh tế hợp tác và PTNT; các Cục chuyên ngành (Trồng trọt và BVTV; Chăn nuôi
và TY; Lâm nghiệp và KL; Thủy sản và KN); Vụ Kế hoạch - Tài chính; Văn phòng
điều phối TW CTMTQG; các đơn vị liên quan; Sở Nông nghiệp và MT các tỉnh, TP
|
Báo
cáo nghiên cứu, đánh giá, dự báo; đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội và sử dụng
nguồn lực; báo cáo đề xuất cơ chế, chính sách và giải pháp tháo gỡ điểm nghẽn
|
2027 - 2030
|
|
|
16
|
Kiểm
tra, giám sát và đánh giá hằng năm việc thực hiện Đề án và Kế hoạch
|
Cục Kinh tế hợp tác và PTNT
|
Các
cơ quan, đơn vị chủ trì nhiệm vụ; các Cục chuyên ngành (Trồng trọt và BVTV;
Chăn nuôi và TY; Lâm nghiệp và KL; Thủy sản và KN); Cục Chuyển đổi số; Viện
Chiến lược, Chính sách NN&MT; Văn phòng điều phối TW CTMTQG và các đơn vị
liên quan; Sở Nông nghiệp và MT các tỉnh, TP
|
Kế
hoạch kiểm tra, giám sát; báo cáo kiểm tra, giám sát và đánh giá hằng năm; kiến
nghị xử lý khó khăn, vướng mắc, điều chỉnh nhiệm vụ, tiến độ, nguồn lực khi cần
thiết
|
Hằng năm, 2027 - 2030
|
|
|
17
|
Tổng
nhu hợp cầu, tham mưu bố trí và lồng ghép nguồn vốn ngân sách do Bộ quản lý
thực hiện Đề án
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
Cục
Kinh tế hợp tác và PTNT; các đơn vị chủ trì nhiệm vụ; các Cục chuyên ngành;
đơn vị liên quan
|
Các
báo cáo liên quan đến nguồn vốn
|
Hằng năm, 2026-2030
|
|
|
|
18
|
Đánh
giá giữa kỳ và tổng kết thực hiện Đề án
|
Cục Kinh tế hợp tác và PTNT
|
Các
đơn vị thuộc Bộ; Viện Chiến lược, Chính sách NN&MT; các cơ quan, tổ chức
liên quan; Sở Nông nghiệp và MT các tỉnh, TP
|
Báo
cáo đánh giá giữa kỳ năm 2028; báo cáo tổng kết năm 2030; đề xuất điều chỉnh
nhiệm vụ, giải pháp, nguồn lực và định hướng phát triển vùng nguyên liệu giai
đoạn tiếp theo
|
Năm 2028 và năm 2030
|
|
|
Quyết định 3792/QĐ-BNNMT năm 2026 về Kế hoạch thực hiện Đề án “Phát triển vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản tập trung giai đoạn 2026-2030” do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 3792/QĐ-BNNMT ngày 05/10/2026 về Kế hoạch thực hiện Đề án “Phát triển vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản tập trung giai đoạn 2026-2030” do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
11/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/09/2026
Ban hành:
24/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/09/2026
Ban hành:
28/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/03/2025
Ban hành:
25/03/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/11/2022
Ban hành:
20/11/2014
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
20/11/2014
102
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|