|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
2558/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
CỤC CÔNG NGHIỆP VĂN HÓA VÀ BẢN QUYỀN TÁC GIẢ
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị định số
298/2026/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Bản quyền tác giả và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Cục Công nghiệp văn hóa và Bản
quyền tác giả là tổ chức hành chính thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thực
hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước và tổ chức thực thi
pháp luật về bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan và công nghiệp văn hóa trên
phạm vi cả nước; quản lý các dịch vụ công về lĩnh vực bảo hộ quyền tác giả, quyền
liên quan và công nghiệp văn hóa theo quy định của pháp luật.
2. Cục Công nghiệp văn hóa và Bản
quyền tác giả có con dấu riêng, có tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Xây dựng, trình Bộ trưởng dự
thảo văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, cơ chế, chính sách, phân cấp quản
lý nhà nước, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án về bảo hộ quyền tác giả, quyền
liên quan và phát triển các ngành công nghiệp văn hóa; dự thảo phương án, tham
gia đàm phán, đề xuất ký kết, gia nhập, bảo lưu, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm
dứt hiệu lực các điều ước quốc tế, cam kết quốc tế, chương trình hợp tác quốc tế
về quyền tác giả, quyền liên quan, phát triển các ngành công nghiệp văn hóa và
tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Hướng dẫn, triển khai thực
hiện việc cung cấp, hợp tác, đặt hàng, sử dụng và bảo đảm quyền tác giả đối với
tác phẩm, quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương
trình phát sóng.
3. Tổ chức thực hiện các biện
pháp phát triển các ngành công nghiệp văn hóa thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Bộ; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, nhà nước và xã hội về
quyền tác giả, quyền liên quan.
4. Quản lý, khai thác quyền tác
giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học, quyền liên quan đối với
các cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà Nhà nước đại
diện quản lý; nhận chuyển giao quyền tác giả, quyền liên quan của các tổ chức,
cá nhân cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
5. Tham mưu, giúp Bộ trưởng chỉ
đạo, hướng dẫn, tổ chức bồi dưỡng, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ về bảo hộ quyền
tác giả, quyền liên quan và phát triển công nghiệp văn hóa cho các ngành, địa
phương, đơn vị và tổ chức xã hội theo quy định của pháp luật.
6. Quản lý hoạt động của các tổ
chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan và tổ chức dịch vụ đại diện
về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của pháp luật.
7. Quản lý và tổ chức thực hiện
hoạt động giám định về quyền tác giả, quyền liên quan; thực hiện nhiệm vụ của tổ
chức giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên
quan theo quy định của pháp luật.
8. Cấp, cấp lại, cấp đổi, hủy bỏ
hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền
liên quan. Lập và quản lý Sổ đăng ký quốc gia về quyền tác giả, quyền liên
quan; cấp bản trích lục Sổ đăng ký quốc gia, chứng thực bản quyền theo quy định
của pháp luật.
9. Phối hợp tổ chức hoạt động
giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật, cơ chế, chính sách về quyền
tác giả, quyền liên quan và phát triển các ngành công nghiệp văn hóa.
10. Tổ chức các hoạt động thông
tin, truyền thông, thống kê, biên soạn, xuất bản tài liệu chuyên môn về quyền
tác giả, quyền liên quan và công nghiệp văn hóa theo quy định của pháp luật.
11. Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan trong việc kiểm tra việc chấp hành
pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về quyền tác
giả, quyền liên quan theo quy định của pháp luật. Phối hợp với các cơ quan nhà
nước có thẩm quyền trong công tác thanh tra về quyền tác giả, quyền liên quan
theo quy định của pháp luật. Yêu cầu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian gỡ
bỏ hoặc ngăn chặn việc truy nhập tới nội dung thông tin số xâm phạm quyền tác
giả, quyền liên quan theo quy định của pháp luật.
12. Đề xuất khen thưởng các tổ
chức và cá nhân có thành tích trong công tác bảo hộ quyền tác giả, quyền liên
quan và phát triển các ngành công nghiệp văn hóa theo quy định của pháp luật.
13. Thực hiện hợp tác quốc tế
và hội nhập quốc tế về quyền tác giả, quyền liên quan và công nghiệp văn hóa
theo quyết định của Bộ trưởng.
14. Hướng dẫn và tổ chức thực
hiện chấp thuận việc dịch tác phẩm từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và sao
chép tác phẩm để giảng dạy, nghiên cứu không nhằm mục đích thương mại theo quy
định tại Phụ lục Công ước Berne về bảo hộ tác phẩm văn học, nghệ thuật.
15. Hướng dẫn và tổ chức thực
hiện việc khai thác, sử dụng tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình đã công bố của tổ
chức, cá nhân Việt Nam nhưng không thể tìm được hoặc không xác định được chủ sở
hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan.
16. Tham mưu, giúp Bộ trưởng
phê duyệt, điều chỉnh biểu mức và phương thức thanh toán tiền bản quyền do các
tổ chức quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan xây dựng.
17. Tham mưu, giúp Bộ trưởng phối
hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng các chủ trương, chính sách, pháp luật
chung về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, tổng hợp thông tin chung về sở hữu trí tuệ,
thực hiện các chương trình, dự án hợp tác quốc tế chung về sở hữu trí tuệ và
các công việc chung khác có liên quan.
18. Tham mưu, giúp Bộ trưởng hướng
dẫn, điều phối, tổ chức thực hiện các chiến lược, đề án, chương trình về phát
triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam trong các lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ.
19. Xây dựng, quản lý, khai
thác cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, bản đồ số về công nghiệp văn hóa; tham
mưu, đề xuất hoặc phối hợp phát triển nền tảng kết nối, giới thiệu, giao dịch sản
phẩm công nghiệp văn hóa theo quy định của pháp luật.
20. Tham mưu, giúp Bộ trưởng hướng
dẫn, hỗ trợ phát triển thương hiệu sản phẩm, dịch vụ, doanh nghiệp và ngành
công nghiệp văn hóa; phối hợp trong hoạt động xây dựng, quảng bá thương hiệu quốc
gia đối với sản phẩm công nghiệp văn hóa theo quy định của pháp luật.
21. Tổ chức các chương trình, sự
kiện, triển lãm nhằm quảng bá thương hiệu, giới thiệu, xúc tiến, kết nối thị
trường, hợp tác, liên kết phát triển các ngành công nghiệp văn hóa theo quy định
của pháp luật.
22. Tham mưu, giúp Bộ trưởng hướng
dẫn, theo dõi, tổng hợp, kiểm tra theo thẩm quyền việc thực hiện quy định pháp
luật, chiến lược, chương trình, đề án, tiêu chí, tiêu chuẩn chuyên ngành về
phát triển công nghiệp văn hóa; phối hợp với địa phương và cơ quan liên quan
trong việc hình thành, phát triển và tổ chức hoạt động của các mô hình công
nghiệp sáng tạo văn hóa theo quy định của pháp luật.
23. Thực hiện các nhiệm vụ về cải
cách hành chính, chuyển đổi số trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao theo
chương trình, kế hoạch của Bộ.
24. Quản lý tổ chức bộ máy,
công chức, viên chức và người lao động; thực hiện chế độ, chính sách đối với
công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định
của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng.
25. Quản lý, sử dụng tài chính,
tài sản và các nguồn thu hợp pháp khác được giao theo quy định của pháp luật.
26. Thực hiện các nhiệm vụ khác
được Bộ trưởng giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức
1. Cục trưởng và các Phó Cục
trưởng.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp
vụ:
2.1. Văn phòng Cục;
2.2. Phòng Quản lý và Thực thi
bản quyền;
2.3. Phòng Phát triển Công nghiệp
văn hóa;
2.4. Phòng Đăng ký quyền tác giả,
quyền liên quan.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc:
Trung tâm Bảo vệ bản quyền Việt
Nam.
Cục trưởng Cục Công nghiệp văn
hóa và Bản quyền tác giả chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về
thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; quy định chức năng, nhiệm vụ,
cơ cấu tổ chức của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc; sắp xếp, bố trí công chức, viên chức và người lao động theo cơ cấu
chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ cho các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị
sự nghiệp công lập trực thuộc; xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện quy chế
làm việc của Cục.
Điều 4. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 693/QĐ-BVHTTDL ngày 18
tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Bản quyền tác giả.
Điều 5.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ
Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Cục trưởng Cục Công nghiệp
văn hóa và Bản quyền tác giả, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
- Lưu: VT, TCCB, TMT (30).
|
BỘ TRƯỞNG
Lâm Thị Phương Thanh
|