|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1740/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày
06 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG THỦY
NỘI ĐỊA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày
25 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08
tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày
15 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải
và Đường thủy Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung trong lĩnh vực đường thủy nội địa thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Xây dựng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11
năm 2026 và thay thế thủ tục hành chính có mã thủ tục 1.003135 tại Quyết định
số 902/QĐ- BXD ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hàng hải và đường thủy nội địa
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải
và Đường thủy Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng;
- Trung tâm CNTT;
- Lưu: VT, Cục HHĐTVN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn
Xuân Sang
|
PHỤ
LỤC
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1740/QĐ-BXD ngày 06 tháng 10 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên VBQPPL
quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Cơ quan thực
hiện
|
|
1.
|
1.003135
|
Cấp, chuyển đổi giấy chứng nhận khả
năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
|
Thông tư số 71/2026/TT-BXD quy định thi,
cấp, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền
viên, người lái phương tiện thủy nội địa
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Xây dựng,
Cơ sở đào tạo
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cấp, chuyển
đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Cá nhân có nhu cầu cấp, chuyển đổi giấy
chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn nộp 01 (một) bộ hồ sơ trực
tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
đến cơ quan có thẩm quyền:
- Sở Xây dựng:
+ Đối với giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn thuyền trưởng, giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng các
hạng;
+ Đối với chứng chỉ chuyên môn điều
khiển phương tiện đi ven biển.
- Cơ sở đào tạo đủ điều kiện theo quy
định: Đối với chứng chỉ chuyên môn (trừ chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven
biển, chứng chỉ lái phương tiện).
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Đối với
chứng chỉ lái phương tiện.
b) Giải quyết TTHC:
Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, kiểm
tra hồ sơ, tra cứu thông tin trên các cơ sở dữ liệu và xử lý như sau:
- Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ
sơ đầy đủ thì lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả theo thời hạn
quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại ngay và hướng dẫn tổ
chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ;
- Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu
chính, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian chậm nhất 02 (hai)
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền có văn bản
hướng dẫn, gửi cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ;
- Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống
dịch vụ công trực tuyến, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian
chậm nhất 08 (tám) giờ làm việc kể từ khi hệ thống tiếp nhận, cơ quan có thẩm
quyền thông qua tài khoản của tổ chức, cá nhân trên hệ thống dịch vụ công trực
tuyến hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ;
- Đối với hồ sơ cấp, chuyển đổi thông
thường hoặc hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn còn hạn sử
dụng bị mất mà thông tin, dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính khai thác được,
trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và
người đề nghị cấp, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ
chuyên môn đã nộp phí, lệ phí theo quy định, cơ quan có thẩm quyền thực hiện
cấp, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn theo
quy định;
Trường hợp không tra cứu được dữ liệu về
xử lý vi phạm hành chính, trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ và người đề nghị cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn
còn hạn sử dụng bị mất đã nộp phí, lệ phí theo quy định, cơ quan có thẩm quyền
thực hiện cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn theo quy định.
Kết quả trả đồng thời bằng bản điện tử
và bản giấy; hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử có giá
trị pháp lý như bản giấy.
1.2. Cách thức thực hiện:
Nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu
chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề
nghị theo quy định;
- 02 (hai) ảnh chân dung màu hoặc bản
điện tử ảnh chân dung màu cỡ 2x3 cm, nền trắng, ảnh chụp không quá 06 tháng;
- Bản chính hoặc bản điện tử hoặc bản
sao điện tử Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp
(trường hợp không khai thác được cơ sở dữ liệu dùng chung);
- Xuất trình bản chính để kiểm tra
(trong trường hợp gửi trực tiếp) hoặc bản sao công chứng (trong trường hợp gửi
qua đường bưu chính) hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử (trong trường hợp
gửi qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến) của các loại giấy tờ chứng nhận về
thuyền trưởng hoặc máy trưởng hoặc chứng chỉ chuyên môn hoặc bản dịch công
chứng sang tiếng Việt (đối với các loại giấy tờ chứng nhận về thuyền trưởng
hoặc máy trưởng hoặc chứng chỉ chuyên môn do các cơ quan có thẩm quyền của nước
ngoài cấp) và tài liệu liên quan để chứng minh đủ điều kiện cấp, chuyển đổi
tương ứng với loại giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
theo quy định.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và người đề nghị cấp, chuyển đổi giấy chứng
nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn đã nộp phí, lệ phí theo quy định
(trường hợp thông tin, dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính khai thác được).
- Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và người đề nghị cấp giấy chứng nhận
khả năng chuyên môn còn hạn sử dụng bị mất đã nộp phí, lệ phí theo quy định
(trường hợp không tra cứu được dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính).
1.5. Đối tượng thực hiện TTHC:
Cá nhân.
1.6. Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Xây dựng, Cơ sở đào tạo.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy
quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Xây dựng, Cơ sở đào tạo.
- Cơ quan phối hợp: Không có.
1.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC:
- Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn;
- Chứng chỉ chuyên môn.
1.8. Phí, lệ phí:
- Cấp, chuyển đổi giấy chứng nhận khả
năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng: 50.000 đồng/giấy;
- Cấp, chuyển đổi chứng chỉ chuyên môn:
20.000 đồng/giấy.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành
chính; mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Đơn đề nghị dự học, thi, cấp, chuyển
đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn;
- Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn,
chứng chỉ chuyên môn.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
* Xét cấp giấy chứng
nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn:
(1) Đối với chứng chỉ huấn luyện an toàn
cơ bản:
Có chứng chỉ sơ cấp trở lên chuyên ngành
về điều khiển phương tiện thủy nội địa hoặc điều khiển tàu biển, máy tàu thủy
hoặc máy tàu biển hoặc có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoặc chứng chỉ
nghiệp vụ có dữ liệu tại cơ sở dữ liệu thuyền viên, người lái phương tiện thủy
nội địa hoặc có trong sổ cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ
chuyên môn của cơ quan cấp.
(2) Đối với chứng chỉ thủy thủ, thợ máy:
Có chứng chỉ sơ cấp trở lên chuyên ngành
về điều khiển phương tiện thủy nội địa hoặc điều khiển tàu biển, máy tàu thủy
hoặc máy tàu biển.
(3) Đối với giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn thuyền trưởng hạng tư: Có chứng chỉ sơ cấp thuyền trưởng hạng ba.
(4) Đối với giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn thuyền trưởng hạng ba, máy trưởng hạng ba:
a) Có chứng chỉ sơ cấp thuyền trưởng
hạng ba, máy trưởng hạng ba hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên
ngành về điều khiển phương tiện thủy nội địa hoặc điều khiển tàu biển, máy tàu
thủy hoặc máy tàu biển;
b) Hoàn thành thời gian thực tập theo
chức danh thuyền trưởng hạng ba, máy trưởng hạng ba đủ 03 tháng trở lên.
(5) Đối với giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn thuyền trưởng hạng nhì, máy trưởng hạng nhì:
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên
chuyên ngành về điều khiển phương tiện thủy nội địa hoặc điều khiển tàu biển,
nghề máy tàu thủy hoặc máy tàu biển;
b) Hoàn thành thời gian thực tập theo
chức danh thuyền trưởng hạng nhì, máy trưởng hạng nhì đủ 06 tháng trở lên.
* Cấp giấy chứng nhận
khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn trong trường hợp mất, hỏng, thay đổi
thông tin hoặc quá hạn:
Bằng, giấy chứng nhận khả năng chuyên
môn, chứng chỉ chuyên môn có dữ liệu tại cơ sở dữ liệu thuyền viên, người lái
phương tiện thủy nội địa hoặc có thông tin trong sổ cấp của cơ quan có thẩm quyền:
(1) Trường hợp người có giấy chứng nhận
khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn còn hạn bị mất, hỏng hoặc có thay đổi
thông tin cá nhân đã ghi trên giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ
chuyên môn, không bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý được cấp giấy
chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn tương ứng.
(2) Trường hợp người có bằng thuyền
trưởng, máy trưởng phải tham dự học, thi để cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên
môn tương ứng với từng loại, hạng bằng đã được cấp.
(3) Trường hợp giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn hết hoặc sắp hết thời hạn:
a) Người có giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn còn thời hạn dưới 09 tháng hoặc quá thời hạn dưới 03 tháng, được cấp
giấy chứng nhận khả năng chuyên môn tương ứng;
b) Người có giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn quá thời hạn từ 03 tháng đến dưới 09 tháng, phải dự thi lại lý
thuyết, đạt kết quả được cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn tương ứng;
c) Người có giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn quá thời hạn từ 09 tháng đến dưới 18 tháng, phải dự thi lại cả lý
thuyết và thực hành, đạt kết quả để được cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên
môn tương ứng;
d) Người có giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn quá thời hạn từ 18 tháng trở lên, phải dự học, thi, đạt kết quả để
được cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn tương ứng với từng loại, hạng giấy
chứng nhận khả năng chuyên môn đã được cấp.
Trường hợp không đủ tiêu chuẩn dự học,
thi cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn tương ứng với loại, hạng giấy chứng
nhận khả năng chuyên môn đã được cấp do điều kiện dự học, thi cấp giấy chứng
nhận khả năng chuyên môn tương ứng đã thay đổi, được xem xét cấp giấy chứng
nhận khả năng chuyên môn hạng thấp hơn nhưng phải dự học, thi lại chương trình
tương ứng và đạt kết quả.
(4) Trường hợp người có giấy chứng nhận
khả năng chuyên môn quá hạn bị mất, không bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ,
xử lý thì phải dự học, thi đạt kết quả để được cấp giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn tương ứng.
(5) Trường hợp chứng chỉ chuyên môn:
a) Người có chứng chỉ thủy thủ, chứng
chỉ thủy thủ hạng nhất, chứng chỉ thủy thủ hạng nhì, chứng chỉ thủy thủ chương
trình hạn chế hoặc tương đương, được cấp chứng chỉ thủy thủ;
b) Người có chứng chỉ thợ máy, chứng chỉ
thợ máy hạng nhất, chứng chỉ thợ máy hạng nhì, chứng chỉ thợ máy chương trình
hạn chế hoặc tương đương, được cấp chứng chỉ thợ máy;
c) Người có chứng chỉ lái phương tiện,
chứng chỉ lái phương tiện hạng nhất, chứng chỉ lái phương tiện hạng nhì, chứng
chỉ lái phương tiện chương trình hạn chế hoặc tương đương, được cấp chứng chỉ
lái phương tiện;
d) Người có chứng chỉ điều khiển phương
tiện loại I, loại II tốc độ cao hoặc tương đương, được cấp chứng chỉ điều khiển
phương tiện cao tốc.
(6) Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn,
chứng chỉ chuyên môn được cấp trong trường hợp mất, hỏng, thay đổi thông tin
hoặc quá hạn theo quy định vẫn giữ nguyên số cũ trừ trường hợp cấp tại cơ quan
không phải là cơ quan cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên
môn trước đó; giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn cũ hết
giá trị. Trường hợp không hủy được dữ liệu giấy chứng nhận khả năng chuyên môn,
chứng chỉ chuyên môn đã cấp trước đó trên cơ sở dữ liệu thuyền viên, người lái
phương tiện thủy nội địa, cơ quan cấp phải thông báo hủy tới các cơ quan có
liên quan. Thuyền viên, người lái phương tiện có trách nhiệm tự hủy bản chính
giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn cũ bằng hình thức cắt
góc theo mẫu quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc hủy giấy
chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn cũ của mình (trừ trường
hợp mất).
(7) Người có giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn thuyền trưởng từ hạng tư trở lên, quá tuổi lao động, đủ sức khỏe
theo quy định, có nhu cầu thì được cấp chứng chỉ lái phương tiện.
* Chuyển đổi giấy chứng
nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn:
(1) Người có giấy tờ chứng nhận về
thuyền trưởng hoặc máy trưởng hoặc chứng chỉ chuyên môn còn thời hạn sử dụng do
các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp; người nước ngoài hoặc người Việt
Nam cư trú ở nước ngoài có giấy tờ chứng nhận về thuyền trưởng hoặc máy trưởng
hoặc chứng chỉ chuyên môn còn thời hạn sử dụng do các cơ quan có thẩm quyền của
nước ngoài cấp, nếu có nhu cầu làm việc trên các phương tiện thủy nội địa thì
phải làm thủ tục chuyển đổi sang giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền
trưởng, máy trưởng, chứng chỉ chuyên môn phương tiện thủy nội địa tương ứng
theo quy định.
(2) Đối với chứng chỉ thuyền trưởng, máy
trưởng, chứng chỉ chuyên môn tàu cá:
a) Người có văn bằng, chứng chỉ thuyền
trưởng, máy trưởng tàu cá hạng I, có thời gian đảm nhiệm theo chức danh thuyền
trưởng, máy trưởng tàu cá hạng I đủ 18 tháng trở lên được chuyển đổi sang giấy
chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhì phương tiện
thủy nội địa nhưng phải hoàn thành chương trình bồi dưỡng nghề tương ứng với
thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhì, dự thi các môn thi tương ứng với thuyền
trưởng, máy trưởng hạng nhì và phải đạt yêu cầu theo quy định;
b) Người có văn bằng, chứng chỉ thuyền
trưởng, máy trưởng tàu cá hạng II, có thời gian đảm nhiệm theo chức danh thuyền
trưởng, máy trưởng tàu cá hạng II đủ 18 tháng trở lên được chuyển đổi sang giấy
chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng hạng ba phương tiện thủy
nội địa nhưng phải hoàn thành chương trình bồi dưỡng nghề tương ứng với thuyền
trưởng, máy trưởng hạng ba, dự thi các môn thi tương ứng với thuyền trưởng, máy
trưởng hạng ba và phải đạt yêu cầu theo quy định;
c) Người có văn bằng, chứng chỉ thuyền
trưởng tàu cá hạng III, có thời gian đảm nhiệm theo chức danh thuyền trưởng tàu
cá hạng III đủ 18 tháng trở lên được chuyển đổi sang giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn thuyền trưởng hạng tư phương tiện thủy nội địa nhưng phải hoàn thành
chương trình bồi dưỡng nghề tương ứng với thuyền trưởng hạng tư, dự thi các môn
thi tương ứng với thuyền trưởng hạng tư và phải đạt yêu cầu theo quy định;
d) Người có văn bằng, chứng chỉ máy
trưởng tàu cá hạng III, có thời gian đảm nhiệm theo chức danh máy trưởng tàu cá
hạng III đủ 18 tháng trở lên được chuyển đổi sang giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn máy trưởng hạng ba phương tiện thủy nội địa nhưng phải hoàn thành
chương trình bồi dưỡng nghề tương ứng với máy trưởng hạng ba, dự thi các môn
thi tương ứng với máy trưởng hạng ba và phải đạt yêu cầu theo quy định.
(3) Đối với giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng, chứng chỉ chuyên môn tàu biển:
a) Người có giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn thuyền trưởng tàu biển từ 500 GT trở lên hoặc có giấy chứng nhận khả
năng chuyên môn máy trưởng tàu biển từ 750 kW trở lên, có thời gian đảm nhiệm
theo chức danh thuyền trưởng, máy trưởng tàu biển tương ứng đủ 06 tháng trở
lên, hoàn thành thời gian thực tập theo chức danh thuyền trưởng, máy trưởng
hạng nhất phương tiện thủy nội địa đủ 01 tháng trở lên được chuyển đổi sang
giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhất phương
tiện thủy nội địa;
b) Người có giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn thuyền trưởng tàu biển từ 50 GT trở lên hoặc có giấy chứng nhận khả
năng chuyên môn máy trưởng tàu biển từ 75 kW trở lên, có thời gian đảm nhiệm
theo chức danh thuyền trưởng, máy trưởng tàu biển tương ứng đủ 06 tháng trở
lên, hoàn thành thời gian thực tập theo chức danh thuyền trưởng, máy trưởng hạng
nhì phương tiện thủy nội địa đủ 01 tháng trở lên được chuyển đổi sang giấy
chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhì phương tiện
thủy nội địa;
c) Người có giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn thuyền trưởng tàu biển dưới 50 GT hoặc có giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn máy trưởng tàu biển dưới 75 kW, có thời gian đảm nhiệm theo chức
danh thuyền trưởng, máy trưởng tàu biển tương ứng đủ 06 tháng trở lên, hoàn
thành thời gian thực tập theo chức danh thuyền trưởng, máy trưởng hạng ba
phương tiện thủy nội địa đủ 01 tháng trở lên được chuyển đổi sang giấy chứng
nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng hạng ba phương tiện thủy nội
địa;
d) Người có giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn thủy thủ, thợ máy tàu biển được chuyển đổi tương ứng sang chứng chỉ
thủy thủ, thợ máy phương tiện thủy nội địa và được cấp chứng chỉ an toàn làm
việc trên phương tiện đi ven biển;
đ) Người có giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn thuyền trưởng tàu biển từ 50 GT trở lên, chưa chuyển đổi sang giấy
chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng phương tiện thủy nội địa, đủ sức
khỏe theo quy định, có nhu cầu thì được cấp chứng chỉ lái phương tiện;
e) Người có giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn thuyền trưởng tàu biển đã chuyển đổi sang giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn thuyền trưởng hạng nhất, nhì, ba phương tiện thủy nội địa theo quy
định, được cấp chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển, chứng
chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển;
g) Người có giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn máy trưởng tàu biển đã chuyển đổi sang giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn máy trưởng hạng nhất, nhì, ba phương tiện thủy nội địa theo quy
định, được cấp chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển.
(4) Đối với thuyền trưởng, máy trưởng,
thuyền viên phương tiện làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh:
a) Người có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở
lên chuyên ngành về điều khiển tàu biển quân sự hoặc chuyên ngành máy tàu quân
sự hoặc chuyên ngành kỹ thuật cơ khí động lực tàu, có quyết định bổ nhiệm
thuyền trưởng, máy trưởng tàu biển quân sự của cơ quan chức năng Bộ Quốc phòng,
có thời gian đảm nhiệm theo chức danh thuyền trưởng, máy trưởng tàu biển quân
sự tương ứng đủ 18 tháng trở lên được chuyển đổi sang giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhất phương tiện thủy nội địa nhưng
phải hoàn thành chương trình bồi dưỡng nghề tương ứng với thuyền trưởng, máy
trưởng hạng nhất, dự thi các môn thi tương ứng với thuyền trưởng, máy trưởng
hạng nhất và phải đạt yêu cầu theo quy định;
b) Người có bằng tốt nghiệp trung cấp
chuyên ngành về điều khiển tàu biển quân sự hoặc chuyên ngành máy tàu quân sự
hoặc chuyên ngành kỹ thuật cơ khí động lực tàu, có thời gian làm việc trên tàu
biển quân sự đủ 12 tháng trở lên, được cơ quan chức năng Bộ Quốc phòng xác
nhận, được chuyển đổi sang giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng,
máy trưởng hạng ba phương tiện thủy nội địa nhưng phải dự thi các môn thi tương
ứng với thuyền trưởng, máy trưởng hạng ba và phải đạt yêu cầu theo quy định;
c) Thuyền trưởng tàu biển quân sự đã chuyển
đổi sang giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng hạng nhất phương
tiện thủy nội địa theo quy định, được cấp chứng chỉ an toàn làm việc trên
phương tiện đi ven biển, chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển;
d) Máy trưởng, thuyền viên tàu biển quân
sự đã chuyển đổi sang giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy
trưởng phương tiện thủy nội địa theo quy định, được cấp chứng chỉ an toàn làm
việc trên phương tiện đi ven biển;
đ) Người có quyết định bổ nhiệm thuyền
trưởng tàu biển quân sự của cơ quan chức năng Bộ Quốc phòng, chưa chuyển đổi
sang giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng phương tiện thủy nội
địa, đủ sức khỏe theo quy định, có nhu cầu thì được cấp chứng chỉ lái phương
tiện.
1.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Giao thông đường thủy nội địa số
23/2004/QH11, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 48/2014/QH13 ;
- Thông tư số 71/2026/TT-BXD quy định
thi, cấp, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa;
- Thông tư số 198/2016/TT-BTC ngày
08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt.
Mẫu đơn đề nghị dự học,
thi, cấp, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn:
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
DỰ HỌC, THI, CẤP, CHUYỂN ĐỔI GCNKNCM, CCCM
Kính gửi
(**):………………………………………..
|

|
Tên tôi là: …………….…………………… Sinh ngày:
……. …….
Điện thoại:
.................................; Email:
............................................
Số ĐDCN/CCCD/thẻ CC/hộ chiếu
(***):.............................................
Giấy khám sức khỏe số:…..……ngày……..nơi
cấp…………………
Tôi đã tốt nghiệp ngành học:…………….…….…….…,
khóa: …….,
Trường: …….................……, đã được
cấp bằng, GCNKNCM, CCCM số: …………....… ngày …….... .. .........
|
Quá trình làm việc trên phương tiện: Chi
tiết tại bảng kèm theo.
Đối chiếu với tiêu chuẩn, điều kiện dự
học, thi, cấp, chuyển đổi GCNKNCM, CCCM, tôi thấy đủ điều kiện:
|
+ Dự học để thi lấy GCNKNCM, CCCM: □
+ Dự thi cấp GCNKNCM, CCCM:
□
+ Xét cấp GCNKNCM,
CCCM: □
+ Chuyển đổi GCNKNCM, CCCM: □
|
+ Cấp do GCNKNCM, CCCM hết
hạn: □
+ Cấp do GCNKNCM, CCCM hỏng, sai lệch
thông tin hoặc cần điều chỉnh thông tin: □
+ Cấp do mất GCNKNCM, CCCM: □
+ Lý do khác:………………………………………..
|
Đề nghị (**)……………………….……………..……cho tôi
được dự học, thi, cấp, chuyển đổi: .....................................................................................................
Tôi xin cam đoan những điều khai trên là
đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
………,
ngày……..tháng…..năm….
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
(*) 02 ảnh màu cỡ 2x3 cm, nền trắng, ảnh
chụp không quá 06 tháng;
(**) cơ quan có thẩm quyền cấp.
(***) Số định danh cá nhân hoặc số căn
cước công dân hoặc số thẻ căn cước hoặc số hộ chiếu.
QUÁ TRÌNH LÀM
VIỆC TRÊN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
(Kèm theo Đơn
đề nghị)
|
TỪ.
................ ĐẾN
|
CHỨC DANH
|
NƠI LÀM VIỆC
|
SỐ ĐĂNG KÝ
PTTNĐ
|
XÁC NHẬN1
CỦA CHỦ PHƯƠNG TIỆN/ CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
___________________________
1 Chỉ bắt buộc
xác nhận đối với quá trình làm việc trên phương tiện thủy nội địa kể từ ngày
Thông tư có hiệu lực.
2 Ký, đóng dấu
nếu là cơ quan, tổ chức.
Mẫu Giấy chứng
nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn:
I. MẪU GIẤY
CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN, CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN
1. Mẫu giấy chứng nhận khả năng chuyên môn
thuyền trưởng

2. Mẫu giấy chứng nhận khả năng chuyên
môn máy trưởng

3. Mẫu chứng chỉ chuyên môn

4. Nội dung giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
(1): Hạng GCNKNCM, loại CCCM (T3, M3,
LPT,...): phông chữ Times New Roman chữ in hoa, màu đen, in đậm, cỡ chữ 8.
(2): Họ và tên: ghi rõ họ, chữ đệm, tên,
phông chữ Times New Roman chữ in hoa, màu đen, in đậm, cỡ chữ 8.
(3): Ngày sinh: ghi ngày, tháng, năm
sinh, phông chữ Times New Roman chữ thường, màu đen, cỡ chữ 8.
(4): Số ĐDCN/CCCD/Thẻ CC/Hộ chiếu: ghi số
Định danh cá nhân, số Căn cước công dân, số Thẻ căn cước, số Hộ chiếu, phông
chữ Times New Roman chữ thường, màu đen, cỡ chữ 8.
(5): Tỉnh, thành phố: nơi cơ quan có
thẩm quyền cấp, phông chữ Times New Roman chữ thường, màu đen, in nghiêng, cỡ
chữ 8.
(6): Ngày …tháng …năm: ngày ký cấp
GCNKNCM, phông chữ Times New Roman chữ thường, màu đen, cỡ chữ 8.
(7): Chức danh người ký: phông chữ Times
New Roman chữ hoa, màu đen, in đậm, cỡ chữ 8.
(8): Tên người ký: ký, đóng dấu, ghi rõ
họ và tên, phông chữ Times New Roman chữ thường, màu đen, in đậm, cỡ chữ 8.
(9): Số thứ tự của GCNKNCM, CCCM và mã
hiệu vùng của cơ quan cấp, phông chữ Times New Roman chữ thường, màu đen, in
đậm cỡ chữ 10.
- Số thứ tự: đánh số theo tuần tự bắt
đầu từ số 00000001;
- Mã hiệu vùng của GCNKNCM, CCCM theo
quy định tại Mục II của Phụ lục này:
+ GCNKNCM, CCCM do Sở Xây dựng cấp ghi
mã hiệu vùng.
Ví dụ: Số GCNKNCM: 00000001 AG; số CCCM:
00000001 AG
+ GCNKNCM, CCCM do cơ sở đào tạo cấp ghi
tên viết tắt của cơ sở đào tạo và ghi mã hiệu vùng.
Ví dụ: Số GCNKNCM: 00000001 ĐTI.HP; Số
CCCM: 00000001 ĐTII.SG
(10): Cấp lần đầu: ghi ngày/tháng/năm
của GCNKNCM, CCCM đã được cấp lần đầu tiên; phông chữ Times New Roman chữ
thường, màu đen, cỡ chữ 8.
(11): Có giá trị đến: phông chữ Times New
Roman chữ thường, màu đen, cỡ chữ 8. Nếu người có tuổi lao động dưới 5 năm tính
từ ngày cấp GCNKNCM thì ghi hạn đến ngày tháng sinh của năm 60 tuổi đối với nam
và 55 tuổi đối với nữ.
(12): Ghi chú (nếu có): phông chữ Times
New Roman chữ thường, màu đen, cỡ chữ 8. Người được cấp CCCM chỉ được phép đảm
nhiệm chức danh trên phương tiện có công suất máy từ 90 cv trở lên khi đủ 18
tuổi (viết tắt ≥ 90cv, ≥18t).
5. Chất liệu, kích thước, hoa văn, màu
sắc
a) Phôi GCNKNCM thuyền trưởng được in
trên chất liệu giấy chuyên dùng
Mặt ngoài: có nền màu xanh nước
biển, khung màu vàng, khoảng cách từ khung đến mép giấy phía ngoài là 02 mm,
Quốc huy màu vàng, nền màu đỏ, chữ bên trong khung và mỏ neo màu vàng.
Mặt trong: có nền màu trắng, hình
hoa văn lượn sóng màu xanh nước biển. Khung màu đỏ, kích thước trong khung 80mm
x 55mm, khoảng cách từ khung đến mép giấy phía ngoài là 01 mm, các nội dung còn
lại chữ màu đen.
b) Phôi GCNKNCM máy trưởng được in trên
chất liệu giấy chuyên dùng
Mặt ngoài: có nền màu đỏ thẫm,
khung màu vàng, khoảng cách từ khung đến mép giấy phía ngoài là 02 mm, Quốc huy
màu vàng, nền màu đỏ, chữ bên trong khung và mỏ neo màu vàng.
Mặt trong: có nền màu trắng, hình
hoa văn lượn sóng màu xanh nước biển. Khung màu đỏ, kích thước trong khung 80mm
x 55mm, khoảng cách từ khung đến mép giấy phía ngoài là 01 mm, các nội dung còn
lại chữ màu đen.
c) Phôi chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ
bản, chứng chỉ nghiệp vụ được in trên chất liệu giấy chuyên dùng
Mặt ngoài: có nền màu xanh nước
biển, khung màu vàng, khoảng cách từ khung đến mép giấy phía ngoài là 02 mm,
Quốc huy màu vàng, nền màu đỏ, chữ bên trong khung và mỏ neo màu vàng.
Mặt trong: có nền màu trắng, hình
hoa văn lượn sóng màu xanh nước biển. Khung màu đỏ, kích thước trong khung 80mm
x 55mm, khoảng cách từ khung đến mép giấy phía ngoài là 01 mm, các nội dung còn
lại chữ màu đen.
d) Phôi chứng chỉ chuyên môn đặc biệt
được in trên chất liệu giấy chuyên dùng
Mặt ngoài: có nền màu đỏ thẫm,
khung màu vàng, khoảng cách từ khung đến mép giấy phía ngoài là 02 mm, Quốc huy
màu vàng, nền màu đỏ, chữ bên trong khung và mỏ neo màu vàng.
Mặt trong: có nền màu trắng, hình
hoa văn lượn sóng màu xanh nước biển. Khung màu đỏ, kích thước trong khung 80mm
x 55mm, khoảng cách từ khung đến mép giấy phía ngoài là 01 mm, các nội dung còn
lại chữ màu đen.
II. MÃ VÙNG CỦA
GCNKNCM, CCCM TẠI CÁC ĐỊA PHƯƠNG
|
STT
|
Tên địa
phương
|
Mã hiệu vùng
|
STT
|
Tên địa
phương
|
Mã hiệu vùng
|
|
1
|
An Giang
|
AG
|
18
|
Lạng Sơn
|
LS
|
|
2
|
Bắc Ninh
|
BN
|
19
|
Lai Châu
|
LC
|
|
3
|
Cà Mau
|
CM
|
20
|
Lâm Đồng
|
LĐ
|
|
4
|
Cần Thơ
|
CT
|
21
|
Lào Cai
|
LK
|
|
5
|
Cao Bằng
|
CB
|
22
|
Nghệ An
|
NA
|
|
6
|
Đà Nẵng
|
ĐNa
|
23
|
Ninh Bình
|
NB
|
|
7
|
Đắk Lắk
|
ĐL
|
24
|
Phú Thọ
|
PT
|
|
8
|
Điện Biên
|
ĐB
|
25
|
Quảng Ngãi
|
QNg
|
|
9
|
Đồng Nai
|
ĐN
|
26
|
Quảng Ninh
|
QN
|
|
10
|
Đồng Tháp
|
ĐT
|
27
|
Quảng Trị
|
QT
|
|
11
|
Gia Lai
|
GL
|
28
|
Sơn La
|
SL
|
|
12
|
Hà Nội
|
HN
|
29
|
Tây Ninh
|
TN
|
|
13
|
Hà Tĩnh
|
HT
|
30
|
Thái Nguyên
|
TNg
|
|
14
|
Hải Phòng
|
HP
|
31
|
Thanh Hóa
|
TH
|
|
15
|
TP. Hồ Chí Minh
|
SG
|
32
|
Huế
|
HUE
|
|
16
|
Hưng Yên
|
HY
|
33
|
Tuyên Quang
|
TQ
|
|
17
|
Khánh Hòa
|
KH
|
34
|
Vĩnh Long
|
VL
|
III. MẪU HỦY
GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN, CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN
Cắt chéo theo đường nét đứt:
