|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1199/QĐ-BNV
|
Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ NỘI VỤ
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị định số
276/2026/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
45/2026/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định thi
hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng
Bộ Nội vụ và Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này thủ tục hành chính lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi
chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ký.
Bãi bỏ 01 thủ tục hành
chính được công bố tại Quyết định số 77/QĐ-BNV ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành hoặc bị bãi bỏ
lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ (chi
tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng
Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, Thủ trưởng các đơn vị
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Cục Kiểm soát TTHC, Bộ Tư pháp;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND, SNV các tỉnh, thành phố;
- Trung tâm CNTT, Bộ Nội vụ (Cổng Thông tin điện tử);
- Lưu: VT, Ban TĐKTTW, VP (VTLT&KSTTHC).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ Chiến Thắng
|
PHỤ
LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH HOẶC
BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ NỘI
VỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1199/QĐ-BNV ngày 06 tháng 10 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực Thi đua,
khen thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP
TRUNG ƯƠNG
|
|
1
|
Thủ tục tặng, truy tặng
"Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang" cho cá nhân
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Ủy ban nhân dân cấp xã; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Bộ Nội vụ
(Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực Thi đua, khen
thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Căn cứ pháp lý bãi bỏ TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP
TRUNG ƯƠNG
|
|
1
|
1.014680
|
Thủ tục tặng, truy tặng "Huy chương Thanh niên xung phong
vẻ vang"
|
Quyết định số 45/2026/QĐ-TTg ngày 16/9/2026 của Thủ tướng
Chính phủ quy định thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
|
Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng
|
Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương)
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Thủ
tục tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” cho cá nhân
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Thanh niên xung phong hoặc thân nhân của Thanh niên
xung phong lập hồ sơ đề nghị theo quy định, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
01 bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi Thanh niên xung phong đăng ký cư trú
(đối với trường hợp còn sống) hoặc nơi cư trú của thân nhân đứng ra kê khai cư
trú (đối với Thanh niên xung phong đã hy sinh, từ trần).
- Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 15 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định có trách nhiệm:
+ Công bố công khai danh
sách các trường hợp đề nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung
phong vẻ vang” trên các phương tiện thông tin truyền thông và đăng tải trên
trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu có) trong thời hạn 10
ngày làm việc; tổ chức xác minh đối với những trường hợp có thành tích chưa rõ
ràng, có đơn khiếu nại, tố cáo hoặc có dấu hiệu về việc hồ sơ đề nghị khen
thưởng bị làm giả.
+ Tổ chức hội nghị để xét
tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”, thành phần gồm: Đại
diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã; đại diện lãnh đạo và chuyên viên Phòng
Văn hoá, xã hội phụ trách công tác thi đua, khen thưởng; đại diện lãnh đạo Hội
(Ban Liên lạc) Cựu Thanh niên xung phong cấp xã (nếu có); đại diện Hội Cựu chiến
binh cấp xã, đại diện Công an, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc cấp xã; các nhân chứng lịch sử cùng thời kỳ (nếu có).
Trường hợp hồ sơ Thanh
niên xung phong thiếu căn cứ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cấp xã có trách
nhiệm thông báo, hướng dẫn Thanh niên xung phong hoàn thiện hồ sơ và nộp hồ sơ
theo quy định trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ
sơ hướng dẫn.
Trường hợp không đủ điều
kiện, tiêu chuẩn, thủ tục khen thưởng, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ
ngày hoàn thành thẩm định, xét duyệt có trách nhiệm thông báo bằng văn bản trả
lại hồ sơ cho đơn vị trình khen thưởng; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ
pháp lý trả lại hồ sơ khen thưởng.
+ Trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, đề nghị khen thưởng đối với các trường hợp đủ điều
kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định.
- Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 15 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định có trách nhiệm:
+ Chỉ đạo Sở Nội vụ tiếp
nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng, phối hợp với Hội (Ban Liên lạc) Cựu Thanh niên
xung phong cấp tỉnh (nếu có) tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị xét tặng, truy tặng
“Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” và ký xác nhận kết quả thẩm định vào
Bản kê khai thành tích của cá nhân;
Trường hợp cần xác minh
thì Ban (Phòng) Thi đua - Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ cấp tỉnh phối hợp với
Công an cấp tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh và các cơ quan liên quan thực hiện
xác minh theo quy định; báo cáo kết quả xác minh được gửi kèm hồ sơ đề nghị
khen thưởng;
Trường hợp không đủ điều
kiện, tiêu chuẩn, thủ tục khen thưởng, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ
ngày hoàn thành thẩm định, xét duyệt, cơ quan tiếp nhận, thẩm định hồ sơ có
trách nhiệm thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ cho đơn vị trình khen thưởng;
văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen thưởng.
+ Trình Thủ tướng Chính phủ
(qua Bộ Nội vụ) xem xét, đề nghị khen thưởng đối với các trường hợp đủ điều kiện,
tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định.
- Bước 4: Bộ Nội vụ trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định có trách nhiệm:
+ Thẩm định hồ sơ và lấy ý
kiến các cơ quan liên quan (nếu có).
Trường hợp không đủ điều
kiện, tiêu chuẩn, thủ tục khen thưởng, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ
ngày hoàn thành thẩm định, xét duyệt, cơ quan tiếp nhận, thẩm định hồ sơ có
trách nhiệm thông báo bằng văn bản trả lại hồ sơ cho đơn vị trình khen thưởng;
văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen thưởng.
+ Trình Thủ tướng Chính phủ
xét, trình Chủ tịch nước quyết định tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung
phong vẻ vang.
2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu chính hoặc qua các phương thức điện tử khác.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Hồ sơ đề nghị của Thanh niên xung phong có 01 bộ (bản
chính), gồm:
- Bản khai đề nghị xét tặng “Huy chương Thanh niên xung phong
vẻ vang”
+ Đối với trường hợp Thanh
niên xung phong tự kê khai thực hiện theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Quyết định
số 45/2026/QĐ-TTg.
+ Đối với trường hợp Thanh
niên xung phong già, yếu hoặc đã hy sinh, từ trần do đại diện thân nhân đứng
tên lập bản khai theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Quyết định số 45/2026/QĐ-TTg.
- Nếu cá nhân là Thanh niên xung phong qua các thời kỳ theo
quy định thì phải thể hiện đơn vị tham gia thanh niên xung phong và có tổng thời
gian tham gia thanh niên xung phong cộng dồn đủ 24 tháng trở lên (viết tắt là:
thông tin về thời gian tham gia thanh niên xung phong) hoặc nếu là liệt sĩ thì
có giấy tờ chứng minh liệt sĩ khi là thanh niên xung phong.
Giấy tờ minh chứng là một
hoặc một số giấy tờ sau đây đảm bảo tính pháp lý (gồm bản chính hoặc bản sao y
theo quy định):
+ Lý lịch cán bộ hoặc phiếu
cá nhân hoặc lý lịch đảng viên (kể cả lý lịch đảng viên của thân nhân theo quy
định) có thể hiện thời gian tham gia Thanh niên xung phong khai trước thời điểm
ban hành Quyết định số 104/1999/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 1999 của Thủ tướng
Chính phủ; riêng đối với Thanh niên xung phong cơ sở miền Nam, lý lịch khai
trước năm 1995. Lý lịch đảng viên phải do cấp ủy đảng nơi đảng viên sinh hoạt
xác nhận sao y bản chính hoặc trích sao;
+ Quyết định nghỉ hưu,
hưởng bảo hiểm xã hội trong đó thể hiện thông tin về thời gian tham gia Thanh
niên xung phong theo quy định;
+ Quyết định hưởng trợ cấp,
hưởng chính sách đối với Thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng
chiến, bảo vệ Tổ quốc của cơ quan có thẩm quyền ban hành; trong đó, ghi rõ
thông tin cá nhân về thời gian tham gia Thanh niên xung phong và mức chi trợ cấp
cho cá nhân theo quy định của Nhà nước phải phù hợp với thời gian tham gia
thanh niên xung phong của cá nhân trong quyết định hưởng chế độ, chính sách;
+ Quyết định hưởng chế độ
một lần theo Quyết định số 176-HĐBT ngày 09 tháng 9 năm 1989 của Hội đồng Bộ
trưởng nay là Chính phủ về sắp xếp lại lao động trong các đơn vị kinh tế quốc
doanh, trong đó có thông tin về thời gian tham gia thanh niên xung phong theo
quy định;
+ Giấy chứng nhận (xác nhận)
thanh niên xung phong của Tổng hội Thanh niên xung phong được cấp tại thời điểm
cá nhân hoàn thành nhiệm vụ.
Riêng đối với các trường hợp
Giấy chứng nhận (xác nhận) hoặc Kỷ niệm chương thanh niên xung phong của Tổng hội
Thanh niên xung phong, Hội Thanh niên xung phong tỉnh, thành phố cấp sau năm
1999, trong đó thể hiện thời gian tham gia thanh niên xung phong, phiên hiệu
đơn vị thanh niên xung phong phải kèm theo các căn cứ để xác nhận, cấp giấy chứng
nhận;
+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm
quyền cấp trước thời điểm thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trở về địa
phương như: Giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị quản lý Thanh niên
xung phong; Giấy chuyển thương, chuyển viện, phiếu sức khỏe; Giấy khen trong thời
gian tham gia lực lượng Thanh niên xung phong; Giấy điều động công tác, bổ nhiệm,
giao nhiệm vụ… có thông tin về thời gian tham gia thanh niên xung phong;
+ Đối với trường hợp đã được
khen thưởng thành tích kháng chiến cá nhân có thể nộp: Bản sao y Bằng Huân
chương Kháng chiến, Huy chương Kháng chiến, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
hoặc Bằng khen của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố theo Quyết định số 98/2006/QĐ-TTg ngày 05 tháng 5
năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ và kèm theo bản khai thành tích khi đề nghị
khen thưởng thành tích kháng chiến đó. Trong bản khai đã được xét duyệt khen
thưởng kháng chiến có thông tin về thời gian tham gia thanh niên xung phong;
+ Đối với liệt sĩ: Bản sao
y Bằng Tổ quốc ghi công có ghi thông tin là Thanh niên xung phong. Trường hợp Bằng
Tổ quốc ghi công không ghi thông tin thanh niên xung phong thì phải có giấy tờ
được cấp có thẩm quyền xác nhận liệt sĩ khi hy sinh là thanh niên xung phong
(trích lục hồ sơ liệt sĩ).
b) Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (01 bộ bản
chính và các tệp tin điện tử của hồ sơ đề nghị khen thưởng), gồm:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã kèm theo danh sách các
trường hợp đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”;
- Biên bản hội nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên
xung phong vẻ vang” của cấp xã;
- Hồ sơ đề nghị của Thanh niên xung phong theo quy định tại điểm
a nêu trên.
- Kết quả công khai các trường hợp đề nghị khen thưởng theo
quy định.
c) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ (01 bộ bản chính
và các tệp tin điện tử của hồ sơ đề nghị khen thưởng), gồm:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kèm theo danh sách các
trường hợp đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”;
- Hồ sơ đề nghị của Thanh niên xung phong theo quy định. Riêng
bản khai phải có xác nhận của cơ quan thẩm định hồ sơ cấp tỉnh và ghi rõ thời
gian xét khen thưởng.
2. Thời hạn giải
quyết
- Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 15 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, đề nghị khen thưởng đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu
chuẩn theo quy định.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trình
Thủ tướng Chính phủ (qua Bộ Nội vụ/Ban Thi đua -
Khen thưởng Trung ương) xem xét, đề nghị khen
thưởng đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.
- Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước
quyết định tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” trong thời
hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Bộ Nội vụ có trách nhiệm gửi quyết định khen thưởng cho cấp
trình khen thưởng. Trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ
thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành thẩm định, thông báo
kết quả thẩm định cho cấp trình khen thưởng.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi nhận được quyết định khen
thưởng của Chủ tịch nước, chỉ đạo việc tổ chức trao tặng, đón nhận “Huy chương
Thanh niên xung phong vẻ vang” cho các trường hợp được khen thưởng đảm bảo
trang trọng, phù hợp với truyền thống và đối tượng cựu Thanh niên xung phong
theo quy định của Chính phủ.
Đối với trường hợp không đủ
điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được thông báo của Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm
thông báo kết quả thẩm định cho Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo đến cá nhân
hoặc thân nhân cá nhân đề nghị khen thưởng.
3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính
- Thanh niên xung phong có thành tích trong các cuộc
kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, hoàn thành nhiệm vụ, có thời gian tại ngũ từ đủ 24
tháng trở lên.
- Đại diện thân nhân của Thanh niên xung phong già, yếu hoặc
đã hy sinh, từ trần.
- Tổ chức, cá nhân liên quan tới hoạt động xét tặng, truy tặng
“Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”.
4. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua -
Khen thưởng Trung ương).
5. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
Quyết định của Chủ tịch nước
tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”.
6. Lệ phí
Không có.
7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
Bản kê khai theo mẫu số
01, mẫu số 02, mẫu số 03a, mẫu số 03b, mẫu số 04 Phụ lục I kèm theo Quyết định
số 45/2026/QĐ-TTg ngày 16/9/2026 của Thủ tướng Chính phủ.
8. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính
Mốc thời gian để tính khen
thưởng:
- Thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp từ ngày 15 tháng 7
năm 1950 đến ngày 20 tháng 7 năm 1954.
- Thời kỳ kháng chiến chống đế quốc Mỹ từ ngày 21 tháng 7 năm
1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975, bao gồm:
+ Chống đế quốc Mỹ ở miền
Bắc;
+ Chống đế quốc Mỹ ở miền
Nam;
+ Làm nhiệm vụ giúp nước bạn
Lào từ tháng 5 năm 1972 đến tháng 12 năm 1975.
- Thời kỳ chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế:
Cá nhân trực tiếp tham gia
chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu. Thời gian quy định như sau:
+ Chiến tranh bảo vệ biên
giới Tây Nam từ tháng 5 năm 1975 đến ngày 07 tháng 01 năm 1979;
+ Chiến tranh bảo vệ biên
giới phía Bắc từ tháng 02 năm 1979 đến ngày 31 tháng 12 năm 1988;
+ Làm nhiệm vụ giúp nước bạn
Lào từ tháng 5 năm 1975 đến ngày 31 tháng 12 năm 1988;
+ Làm nhiệm vụ quốc tế ở
nước bạn Cam-pu-chia từ tháng 01 năm 1979 đến ngày 31 tháng 8 năm 1989;
+ Làm nhiệm vụ truy quét
Ful-rô từ tháng 5 năm 1975 đến tháng 12 năm 1992.
9. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
- Luật thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 06/2026/QH16.
- Quyết định định số
45/2026/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định thi
hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI
Đề nghị tặng “Huy
chương Thanh niên xung phong vẻ vang” (Dùng cho TNXP tự kê khai)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
1. Họ và
tên:................................................Số CCCD:...............................
Điện thoại (nếu
có)………………………………………………………..
2. Ngày tháng năm
sinh:..........................Giới tính:....................................
3. Quê
quán:................................................................................................
(Ghi quê quán theo địa
danh hành chính khi tham gia TNXP và địa danh hành chính hiện nay).
4. Nơi ở hiện nay (ghi theo địa danh hành chính hiện nay):...........................
……………………………………………………………………………….
5. Nơi đi TNXP (ghi theo địa danh hành chính khi tham gia
TNXP):
……………….………………………………………………..………….…
6. Thời gian tham gia TNXP: Từ ngày…../.../…..…đến
ngày……/……/……..
7. Đơn vị
TNXP:............................................................................................
8. Địa bàn hoạt động chủ yếu:.......................................................................
9. Ngày tháng năm kết nạp
Đảng (nếu có)………; Đảng bộ, Chi bộ hiện nay sinh hoạt Đảng.
II. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC,
LÀM VIỆC THAM GIA THANH NIÊN XUNG PHONG ĐẾN NAY
|
Từ ngày, tháng, năm
|
Đến ngày, tháng, năm
|
Làm việc gì, ở đâu?
|
Năm
|
Tháng
|
Ngày
|
|
……………….
……………….
……………….
……………….
|
………………
………………
………………
………………
|
…………………
…………………
…………………
…………………
|
…….
…….
…..
…….
|
…….
…….
…….
…….
|
……
…….
…….
…….
|
III. KHEN THƯỞNG
Ghi đã được khen thưởng gì?
Thời gian nào, cấp nào, khen thành tích gì? (tóm tắt nếu có):
IV. KỶ LUẬT
Hình thức kỷ luật, thời
gian và lý do (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tôi xin cam đoan lời khai
trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
Xác nhận của địa phương nơi cư trú của TNXP về chấp hành
chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đến thời điểm đề nghị
khen thưởng
(ghi rõ nội dung xác nhận, ký, đóng dấu)
|
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Xác nhận của cơ quan thẩm định hồ sơ cấp tỉnh
Thời gian tham gia TNXP của cá nhân xét
khen thưởng:…………………………….
(ký, đóng dấu)
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI
Đề nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh
niên xung phong vẻ vang”
(Dùng cho thân nhân TNXP)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
1. Họ và tên thân nhân
TNXP:.............................Số CCCD:..........................
2. Mối quan hệ với TNXP được
đề nghị: .......................................................
3. Nơi ở hiện nay (ghi
theo địa danh hành chính hiện nay):..........................
……………………………………………………………………………….
4. Họ và tên
TNXP:.........................................................................................
5. Ngày, tháng, năm
sinh:................................. Giới tính…….…………….
6. Quê
quán:……………................................................................................
(Ghi quê quán theo địa
danh hành chính khi tham gia TNXP và địa danh hành chính hiện nay).
7. Nơi đi TNXP (ghi
theo địa danh hành chính khi tham gia TNXP):
.........................................................................................................................
8. Thời gian tham gia TNXP: Từ ngày….../….../…..…đến ngày…….….….
9. Đơn vị
TNXP:............................................................................................
10. Địa bàn hoạt động chủ
yếu:………………………………………...……
11. Ngày, tháng, năm hy
sinh hoặc từ trần (nếu là liệt sĩ đề nghị ghi rõ):
.............................................................................................................................
II. QUÁ TRÌNH CÔNG
TÁC, LÀM VIỆC, THAM GIA THANH NIÊN
XUNG PHONG ĐẾN NAY
|
Từ ngày, tháng, năm
|
Đến ngày, tháng, năm
|
Làm việc gì ở đâu?
|
Năm
|
Tháng
|
Ngày
|
|
……………….
|
………………
|
…………………
|
…….
|
…….
|
……
|
|
……………….
|
………………
|
…………………
|
…….
|
…….
|
…….
|
|
……………….
|
………………
|
…………………
|
…..
|
…….
|
…….
|
|
……………….
|
………………
|
…………………
|
…….
|
…….
|
…….
|
III. KHEN THƯỞNG
Ghi đã được khen thưởng
gì? Thời gian nào, cấp nào, khen thành tích gì? (tóm tắt nếu có).
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………….…………………
IV. KỶ LUẬT
Hình thức kỷ luật, thời
gian và lý do (nếu có)
.................................................................................................................................
.........................................................................................................................
Tôi xin cam đoan lời khai
trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
Xác nhận của địa phương nơi cư trú của TNXP
về chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp
luật của Nhà nước đến thời điểm đề nghị khen thưởng
(đối với thanh niên xung phong già,
yếu) hoặc đến khi từ trần (đối với TNXP
đã hy sinh, từ trần)
(ghi rõ nội dung xác nhận, ký, đóng dấu)
|
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Xác nhận của cơ quan thẩm định hồ sơ cấp tỉnh
Thời gian tham gia TNXP của cá nhân xét
khen thưởng:…………………………….
(ký, đóng dấu)
Mẫu
số 03a (áp dụng cho các cấp xét duyệt, thẩm định trình khen thưởng)
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC[1]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc[3]
---------------
|
|
Số: …./TTr-…[2]…
|
…[4]…, ngày … tháng … năm…
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị
xét tặng (truy tặng)
“Huy chương Thanh niên xung phong vẻ
vang”
Kính gửi: ……………..
Căn cứ Luật Thi đua, khen
thưởng, được sửa đổi, bổ sung năm 2026;
Căn cứ Quyết định số……../2026/QĐ-TTg
ngày ..../...../2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định thi hành một số điều của
Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ
....................[5]............. quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ............ [2].............. ;
Trên cơ sở đề nghị của
các nhân đã được xét duyệt, thẩm định. Kính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành
phố xét, trình Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước/ Kính trình Thủ tướng
Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước:
- Tặng Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang cho .........
cá nhân;
- Truy tặng Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang cho … cá
nhân;
Đã có thành tích trong
kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc.
Các trường hợp đề nghị tặng
thưởng trên đã được [1] xét duyệt, thẩm định đảm bảo đúng quy định
về đối tượng, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành.
(Có danh sách và hồ sơ đề
nghị khen thưởng kèm theo)
Kính trình Thủ tướng Chính
phủ xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- Ban TĐKTTW;
- Lưu: VT, ….[6]… [7]
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Ghi chú:
[1] Tên cơ quan, tổ chức trình khen (UBND xã, phường, đặc khu/tỉnh,
thành phố).
[2] Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước
ban hành văn bản.
[3] Đối với các ban và cơ quan Đảng thực hiện theo thể thức văn
bản của Đảng.
[4] Địa danh.
[5] Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của đơn vị trình khen.
[6] Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu
cần).
[7] Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành
(nếu cần).
Mẫu
số 03b (áp dụng đối với Bộ Nội vụ thẩm định trình Thủ tướng Chính
phủ)
|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .........../TTr-BNV
|
Hà Nội, ngày … tháng … năm…
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị
xét tặng (truy tặng)
“Huy chương Thanh niên xung phong vẻ
vang”
Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ.
Căn cứ Luật Thi đua, khen
thưởng, được sửa đổi, bổ sung năm 2026;
Căn cứ Quyết định số……../2026/QĐ-TTg
ngày ..../...../2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định thi hành một số điều của
Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ
.....................[1].............. quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ ........... [2];
căn cứ hồ sơ đề nghị khen thưởng của........... [3], Bộ Nội vụ báo
cáo Thủ tướng Chính phủ:
- Có ............ cá nhân
trình khen đã được Bộ Nội vụ thẩm định bảo đảm đúng đối tượng, đủ điều kiện,
tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành. Bộ Nội vụ kính trình Thủ tướng
Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước tặng/truy tặng Huy chương Thanh niên xung
phong vẻ vang cho …... cá nhân thuộc tỉnh/thành phố …[3]… , đã có thành tích trong kháng chiến, bảo vệ
Tổ quốc
- Tạm để lại …….. cá nhân …………. lý do ;
- Để lại ……….… cá nhân …….…… lý do ;
(Có danh sách và hồ sơ đề
nghị khen thưởng kèm theo)
Kính trình Thủ tướng Chính
phủ xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- Ban TĐKTTW;
- Lưu: VT, ….[4]… [5]
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Ghi chú:
[1] Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của đơn vị trình khen.
[2] Ghi rõ căn cứ đề nghị khen thưởng (điểm, khoản, điều, tên
văn bản).
[3] Ghi tên (tỉnh, thành phố) trình Thủ tướng Chính phủ khen
thưởng.
[4] Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu
cần).
[5] Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành
(nếu cần).
Mẫu
số 04
DANH SÁCH
ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG, TRUY TẶNG "HUY CHƯƠNG
THANH NIÊN XUNG PHONG VẺ VANG"
(Kèm theo Tờ trình số: /TTr-… ngày …. tháng…..
năm ….. của ….)
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Quê quán (địa danh hành chính khi tham
gia TNXP và địa danh hành chính hiện nay)
|
Nơi ở hiện nay (địa danh hành chính hiện nay
của TNXP tự kê khai hoặc của thân nhân nếu kê khai hộ)
|
Ngày tháng tham gia TNXP
|
Ngày tháng HTNV
|
Đơn vị TNXP
|
Tổng thời gian tham gia TNXP
đề nghị xét khen thưởng
|
Giấy tờ chứng minh
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|