|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
168/2026/VBHN-LQ-VPQH
|
|
Loại văn bản:
|
Văn bản hợp nhất
|
|
Nơi ban hành:
|
Văn phòng quốc hội
|
|
Người ký:
|
Lê Quang Mạnh
|
|
Ngày ban hành:
|
30/09/2026
|
|
Ngày hợp nhất:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 168/2026/VBHN-LQ-VPQH
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2026
|
LUẬT
PHÍ VÀ LỆ PHÍ
Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Quốc hội,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018;
2. Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 ngày 12 tháng 6 năm 2018 của Quốc hội,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019;
3. Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của
Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022;
4. Luật Giá số 16/2023/QH15 ngày 19 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024;
5. Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 ngày 22 tháng 6 năm 2023 của
Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024;
6. Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 ngày 24
tháng 11 năm
2023 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024;
7. Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 ngày 21 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
8. Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025;
9. Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 ngày 26 tháng 11
năm 2024 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
10. Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
11. Luật Việc làm số 74/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026;
12. Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025 của
Quốc hội, có hiệu lực kể từ năm ngân sách 2026;
13. Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của
Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026;
14. Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026;
15. Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc
hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026;
16. Luật số 118/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi,
bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an ninh, trật tự, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026;
17. Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 ngày 10 tháng 12
năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026;
18. Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của
Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026;
19. Luật số 144/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
20. Luật số 17/2026/QH16 ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Quốc hội sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Xuất bản, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm
2027.
Căn cứ Hiến pháp nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Phí và lệ phí[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về Danh mục phí, lệ phí; người nộp phí, lệ phí; tổ chức
thu phí, lệ phí; nguyên tắc xác định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý, sử dụng phí, lệ phí; thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ
chức trong quản lý phí, lệ phí.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, bao gồm cả cơ quan đại diện
Việt Nam ở nước ngoài, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức, cá nhân liên quan
đến thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả nhằm cơ bản bù
đắp chi phí và mang tính phục vụ khi được cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp
công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ
công được quy định trong Danh mục phí ban hành kèm theo Luật này.
2. Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp
khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà
nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật này.
Điều 4. Danh mục và thẩm quyền quy định phí, lệ phí
1. Danh mục phí, lệ phí được ban hành kèm theo Luật này.
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quy định các khoản phí, lệ phí trong
Danh mục phí, lệ phí, được quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng các khoản phí, lệ phí.
Điều 5. Áp dụng Luật Phí và lệ phí, các luật có liên quan
và điều ước quốc tế
1. Trường hợp luật
khác có quy định về phí, lệ phí thì các nội dung về chế độ thu, nộp, quản lý và
sử dụng phí, lệ phí thực hiện theo quy định của Luật này.
2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng theo quy định
của điều ước quốc tế đó.
Điều 6. Người nộp phí, lệ phí
Người nộp phí, lệ phí là tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch vụ công, phục
vụ công việc quản lý nhà nước theo quy định của Luật này.
Điều 7. Tổ chức thu phí, lệ phí
Tổ chức thu phí, lệ phí bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công
lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công,
phục vụ công việc quản lý nhà nước được thu phí, lệ phí theo quy định của Luật
này.
Chương II
NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH MỨC
THU, MIỄN, GIẢM PHÍ, LỆ PHÍ
Điều 8. Nguyên tắc xác định mức thu phí
Mức thu phí được xác định cơ bản bảo đảm bù đắp chi phí, có tính đến
chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời
kỳ, bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của
công dân.
Điều 9. Nguyên tắc xác định mức thu lệ phí
Mức thu lệ phí được ấn định trước, không nhằm mục đích bù đắp chi phí; mức
thu lệ phí trước bạ được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên giá trị tài sản; bảo đảm
công bằng, công khai, minh bạch và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân.
Điều 10. Miễn, giảm phí, lệ phí
1. Các đối tượng thuộc diện miễn, giảm phí, lệ phí bao gồm trẻ em, hộ
nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào
dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và một
số đối tượng đặc biệt theo quy định của pháp luật.
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm
án phí và lệ phí tòa án.
3. Chính phủ quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm đối với từng khoản
phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể đối
tượng được miễn, giảm đối với từng khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.
Chương III
KÊ KHAI, THU, NỘP, QUẢN
LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ
Điều 11. Kê khai, nộp phí, lệ phí
1. Phí, lệ phí theo quy định tại Luật này là khoản thu thuộc ngân sách
nhà nước, không chịu thuế.
2. Người nộp phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí theo
tháng, quý, năm hoặc theo từng lần phát sinh.
3. Người nộp phí, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí cho cơ quan thu hoặc
Kho bạc Nhà nước bằng các hình thức: nộp trực tiếp bằng tiền mặt hoặc thông qua
tổ chức tín dụng, tổ chức dịch vụ và hình thức khác theo quy định của pháp luật.
4. Phí, lệ phí thu tại Việt Nam bằng đồng Việt Nam, trừ trường hợp pháp
luật quy định được thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ. Phí, lệ phí thu ở nước ngoài
được thu bằng tiền của nước sở tại hoặc bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 12. Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
1. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện phải nộp
vào ngân sách nhà nước[2].
Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện
được để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt
động cung cấp dịch vụ, thu phí trên cơ sở dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
2. Số tiền phí được khấu trừ và được để lại quy định tại khoản 1 Điều
này được sử dụng như sau:
a) Số tiền phí được để lại cho tổ chức thu để trang trải chi phí hoạt động
cung cấp dịch vụ, thu phí. Căn cứ tính chất, đặc điểm của từng loại phí, cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quyết định mức để lại cho tổ chức thu phí;
b) Số tiền phí để lại được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật;
hằng năm phải quyết toán thu, chi. Số tiền phí chưa chi trong năm được chuyển
sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
3. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do tổ chức được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền giao thực hiện được để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu được
để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí; phần còn lại nộp
ngân sách nhà nước; việc quản lý và sử dụng phí thu được theo quy định của pháp
luật.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 13. Thu, nộp lệ phí
1. Tổ chức thu lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời số tiền lệ phí thu được
vào ngân sách nhà nước.
2. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố
trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước
theo quy định của pháp luật.
Chương IV
QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ
CHỨC THU VÀ NGƯỜI NỘP PHÍ, LỆ PHÍ
Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí
1. Niêm yết công khai tại địa điểm thu và công khai trên Trang thông tin
điện tử của tổ chức thu phí, lệ phí về tên phí, lệ phí, mức thu, phương thức
thu, đối tượng nộp, miễn, giảm và văn bản quy định thu phí, lệ phí.
2. Lập và cấp chứng từ thu cho người nộp phí, lệ phí theo quy định của
pháp luật.
3. Thực hiện chế độ kế toán; định kỳ báo cáo quyết toán thu, nộp, sử dụng
phí, lệ phí; thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật.
4. Hạch toán riêng từng loại phí, lệ phí.
5. Báo cáo tình hình thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí.
Điều 15. Quyền, trách nhiệm của người nộp phí, lệ phí
1. Nộp đúng, đủ, kịp thời phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
2. Được nhận chứng từ xác nhận số phí, lệ phí đã nộp.
Điều 16. Hành vi nghiêm cấm và xử lý vi phạm
1. Các hành vi nghiêm cấm bao gồm:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức, cá nhân tự đặt
và thu các loại phí, lệ phí;
b) Thu, nộp, quản lý và sử dụng khoản thu phí, lệ phí trái với quy định
của pháp luật.
2. Trường hợp vi phạm các quy định của pháp luật về phí, lệ phí thì tùy
theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính
hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Chương V
THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM
CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VỀ QUẢN LÝ PHÍ VÀ LỆ PHÍ
Điều 17. Thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
1. Giữa hai kỳ họp Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sửa đổi,
bổ sung, bãi bỏ các khoản phí, lệ phí theo đề nghị của Chính phủ
và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
2. Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và
lệ phí tòa án.
Điều 18. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chính phủ
1. Thống nhất quản lý nhà nước về phí, lệ phí.
2. Giữa hai kỳ họp Quốc hội, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét,
quyết định sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các khoản phí, lệ phí.
3. Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản
phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.
4. Trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
5. Hướng dẫn thực hiện thống nhất các khoản phí, lệ phí
trong Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật này.
Điều 19. Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ Tài chính
1. Giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về phí, lệ phí.
2. Trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm
pháp luật về phí, lệ phí.
3. Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.
4. Tổ chức và hướng dẫn thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí,
lệ phí.
5. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong thu, nộp, quản
lý, sử dụng phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm
sát nhân dân tối cao, bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan thuộc Chính phủ
1. Chỉ đạo, hướng dẫn,
tổ chức thực hiện Luật Phí và lệ phí thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.
2. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong thực hiện thu, nộp, quản lý,
sử dụng phí, lệ phí thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.
3. Báo cáo tình hình thực hiện thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí
thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.
4. Kiến nghị với Bộ Tài chính về những hoạt động cần thu phí, lệ phí, để
Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ các khoản phí, lệ phí; kiến nghị với Chính phủ hoặc Bộ Tài chính
về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý và sử dụng đối với từng khoản phí, lệ phí
thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.
Điều 21. Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
1. Quyết định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản
phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.
2. Xem xét, cho ý kiến để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất với Chính
phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các khoản phí, lệ
phí thuộc thẩm quyền.
Điều 22. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
1. Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.
2. Tổ chức thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện thu phí, lệ phí ở địa
phương với cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
3. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong thu, nộp,
quản lý, sử dụng phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về phí và lệ phí theo quy định của pháp
luật.
5. Báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, cho ý kiến về sửa đổi,
bổ sung, bãi bỏ các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh trước khi đề xuất với Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét,
quyết định.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[3]
Điều 23. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
2. Sửa đổi, bãi bỏ các quy định sau đây:
a) Bãi bỏ khoản 3 Điều 75 của Luật Giao thông đường thủy nội địa số
23/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 48/2014/QH13;
b) Bãi bỏ điểm a khoản 2 Điều 74 của Luật Đường sắt số 35/2005/QH11;
c) Bỏ cụm từ “lệ phí tuyển sinh” tại Điều 101 và Điều 105 của Luật Giáo
dục số 38/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
44/2009/QH12, Điều 64 và Điều 65 của Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13, Điều
28 và Điều 29 của Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13;
d) Bãi bỏ khoản 4 Điều 18 của Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 46/2014/QH13;
đ) Bãi bỏ Điều 25 và khoản 3 Điều 15 của Luật Kiểm toán độc lập số
67/2011/QH12;
e) Bãi bỏ Chương IV-A về thuế môn bài quy định tại Nghị quyết số
200/NQ-TVQH ngày 18 tháng 01 năm 1966 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ấn định thuế
công thương nghiệp đối với các hợp tác xã, tổ chức hợp tác và hộ riêng lẻ kinh
doanh công thương nghiệp đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Pháp lệnh số
10-LCT/HĐNN7 sửa đổi một số điều về thuế công thương nghiệp ngày 26 tháng 02
năm 1983, Pháp lệnh bổ sung, sửa đổi một số điều lệ về thuế công thương nghiệp
và điều lệ về thuế hàng hóa ngày 17 tháng 11 năm 1987 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ
sung một số điều trong Pháp lệnh, Điều lệ về thuế công thương nghiệp và thuế
hàng hóa ngày 03 tháng 3 năm 1989.
3. Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 và Pháp lệnh Án phí, lệ
phí tòa án số 10/2009/PL-UBTVQH12 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực
thi hành.
Điều 24.[4] (được
bãi bỏ)
Điều 25. Quy định chi tiết
Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.
PHỤ
LỤC SỐ 01
DANH MỤC PHÍ, LỆ PHÍ
(Ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13)
A. DANH MỤC PHÍ
|
STT
|
TÊN PHÍ
|
CƠ QUAN QUY ĐỊNH
|
|
I
|
PHÍ THUỘC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
|
|
1
|
Phí kiểm dịch
|
|
|
1.1
|
Phí kiểm dịch động vật, thực vật
|
Bộ Tài chính
|
|
1.2
|
Phí kiểm dịch sản phẩm động vật
|
Bộ Tài chính
|
|
2
|
Phí kiểm soát giết mổ động vật
|
Bộ Tài chính
|
|
3
|
Phí phòng, chống dịch bệnh cho động vật
|
Bộ Tài chính
|
|
4
|
Phí bảo vệ nguồn lợi thủy sản
|
Bộ Tài chính
|
|
5
|
Phí giám sát khử trùng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
|
Bộ Tài chính
|
|
6
|
Phí bảo hộ giống trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp,
thủy sản
|
Bộ Tài chính
|
|
7
|
Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống
cây lâm nghiệp, rừng giống
|
* Bộ Tài chính quy định đối với hoạt động bình tuyển,
công nhận do cơ quan trung ương thực hiện;
* Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động bình tuyển, công nhận
do cơ quan địa phương thực hiện.
|
|
8
|
Phí kiểm nghiệm an toàn thực phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp,
thủy sản nhập khẩu
|
Bộ Tài chính
|
|
9
|
Phí thẩm định trong lĩnh vực nông nghiệp
|
|
|
9.1
|
Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đối với thực phẩm xuất
khẩu theo yêu cầu của nước nhập khẩu
|
Bộ Tài chính
|
|
9.2
|
Phí thẩm định xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm trong
lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
|
Bộ Tài chính
|
|
9.3
|
Phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản
|
Bộ Tài chính
|
|
9.4
|
Phí thẩm định cấp giấy phép, giấy chứng nhận vật tư nông
nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
|
Bộ Tài chính
|
|
9.5
|
Phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực nông
nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
|
Bộ Tài chính
|
|
9.6
|
Phí thẩm định công nhận hoặc chỉ định, giám sát phòng kiểm
nghiệm, phòng thử nghiệm trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
|
Bộ Tài chính
|
|
10
|
Phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết
bị nghề cá
|
Bộ Tài chính
|
|
II
|
PHÍ THUỘC LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP, THƯƠNG MẠI, ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG
|
|
1
|
Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ,
tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu
|
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
|
|
2
|
Phí thẩm định hồ sơ mua bán, thuê, cho thuê tàu, thuyền,
tàu bay
|
|
|
2.1
|
Phí thẩm định hồ sơ mua, bán, thuê, cho thuê tàu, thuyền
|
Bộ Tài chính
|
|
2.2
|
Phí thẩm định hồ sơ mua bán, thuê, cho thuê tàu bay
|
Bộ Tài chính
|
|
2.3
|
Phí thẩm định hồ sơ mua, bán tàu biển
|
Bộ Tài chính
|
|
3
|
Phí thẩm định đầu tư, dự án đầu tư
|
|
|
3.1
|
Phí thẩm định chấp thuận đầu tư đối với các dự án đầu tư
phát triển đô thị
|
Bộ Tài chính
|
|
3.2[5]
|
Phí thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và
nông thôn
|
Bộ Tài chính
|
|
3.3
|
Phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng
|
Bộ Tài chính
|
|
3.4
|
Phí thẩm định thiết kế cơ sở
|
Bộ Tài chính
|
|
3.5
|
Phí thẩm định thiết kế kỹ thuật
|
Bộ Tài chính
|
|
3.6
|
Phí thẩm định dự toán xây dựng
|
Bộ Tài chính
|
|
4
|
Phí xử lý vụ việc cạnh tranh
|
|
|
4.1[6]
|
(được bãi bỏ)
|
|
|
4.2
|
Phí giải quyết yêu cầu độc lập của người có quyền lợi
nghĩa vụ liên quan
|
Bộ Tài chính
|
|
4.3
|
Phí thẩm định hồ sơ hưởng miễn trừ trong giải quyết vụ việc
cạnh tranh
|
Bộ Tài chính
|
|
5
|
Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
|
Bộ Tài chính
|
|
6
|
Phí trong lĩnh vực hóa chất
|
|
|
6.1
|
Phí thẩm định cấp phép sản xuất hóa chất Bảng, DOC,
DOC-PSF
|
Bộ Tài chính
|
|
6.2
|
Phí thẩm định phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố
hóa chất
|
Bộ Tài chính
|
|
6.3
|
Phí thẩm định xác nhận Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố
hóa chất
|
Bộ Tài chính
|
|
6.4
|
Phí thẩm định cấp giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện
sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất kinh doanh,
hóa chất sản xuất kinh doanh có điều kiện
|
Bộ Tài chính
|
|
7
|
Phí thẩm định điều kiện, tiêu chuẩn ngành nghề thuộc lĩnh
vực công nghiệp, thương mại, xây dựng
|
|
|
7.1
|
Phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực
|
Bộ Tài chính
|
|
7.2
|
Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán
hàng đa cấp
|
Bộ Tài chính
|
|
7.3
|
Phí thẩm định điều kiện, tiêu chuẩn ngành nghề thuộc lĩnh
vực xây dựng
|
Bộ Tài chính
|
|
7.4
|
Phí thẩm định điều kiện hoạt động thương mại điện tử
|
Bộ Tài chính
|
|
7.5
|
Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện trong
lĩnh vực công nghiệp
|
Bộ Tài chính
|
|
7.6
|
Phí thẩm định điều kiện kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn
chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực
thương mại
|
Bộ Tài chính
|
|
8
|
Phí cung cấp thông tin doanh nghiệp
|
Bộ Tài chính
|
|
9
|
Phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)
|
Bộ Tài chính
|
|
III
|
PHÍ THUỘC LĨNH VỰC NGOẠI GIAO
|
|
1
|
Phí xác nhận đăng ký công dân
|
Bộ Tài chính
|
|
2
|
Phí cấp thị thực và các giấy tờ có liên quan đến xuất nhập
cảnh Việt Nam cho người nước ngoài
|
Bộ Tài chính
|
|
3
|
Phí tiếp nhận và vận chuyển đơn, chứng cứ của công dân và
pháp nhân Việt Nam
|
Bộ Tài chính
|
|
4
|
Phí chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa lãnh sự
|
Bộ Tài chính
|
|
IV
|
PHÍ THUỘC LĨNH VỰC AN NINH, QUỐC PHÒNG
|
|
1
|
Phí phòng cháy, chữa cháy
|
|
|
1.1
|
Phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy
|
Bộ Tài chính
|
|
1.2
|
Phí kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy
|
Bộ Tài chính
|
|
2
|
Phí thẩm định điều kiện, tiêu chuẩn hành nghề thuộc lĩnh
vực an ninh, quốc phòng
|
Bộ Tài chính
|
|
3
|
Phí khai thác và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Bộ Tài chính
|
|
4
|
Phí thẩm định cấp giấy phép sản xuất, kinh doanh sản phẩm
mật mã dân sự; giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật mã dân sự; giấy chứng
nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự
|
Bộ Tài chính
|
|
5
|
Phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ
|
Bộ Tài chính
|
|
6[7]
|
Phí khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu tổng
hợp quốc gia
|
Bộ Tài chính
|
|
V
|
PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI
|
|
1
|
Phí thuộc lĩnh vực đường bộ
|
|
|
1.1[8]
|
Phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện đối với xe ô
tô
|
Chính phủ
|
|
1.1a[9]
|
Phí sử dụng đường bộ cao tốc đối với phương tiện lưu
thông trên đường bộ cao tốc thuộc sở hữu toàn
dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và trực tiếp quản lý, khai thác
|
Chính phủ đối với đường bộ cao tốc do Bộ Xây dựng[10] quản lý; Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh đối với đường bộ cao tốc do địa phương quản lý
|
|
1.2
|
Phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố
|
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
|
|
1.3
|
Phí sát hạch lái xe
|
Bộ Tài chính
|
|
2
|
Phí thuộc lĩnh vực đường biển, đường thủy nội địa
|
|
|
2.1
|
Phí sử dụng vị trí neo, đậu
|
Bộ Tài chính
|
|
2.2
|
Phí bảo đảm hàng hải
|
Bộ Tài chính
|
|
2.3
|
Phí kiểm tra, đánh giá, cấp giấy chứng nhận quốc tế về an
ninh tàu biển
|
Bộ Tài chính
|
|
2.4
|
Phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ vận tải biển
và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển
|
Bộ Tài chính
|
|
2.5
|
Phí xác nhận kháng nghị hàng hải
|
Bộ Tài chính
|
|
2.6
|
Phí thẩm định, phê duyệt đánh giá an ninh cảng biển, kế
hoạch an ninh cảng biển, cấp sổ lý lịch tàu biển
|
Bộ Tài chính
|
|
2.7
|
Phí thẩm định công bố cầu, bến cảng biển, khu nước, vùng
nước, thông báo hàng hải; cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa
|
Bộ Tài chính
|
|
2.8
|
Phí thẩm tra cấp giấy phép hoạt động cảng biển, cảng thủy
nội địa, bến thủy nội địa
|
Bộ Tài chính
|
|
2.9
|
Phí trọng tải tàu, thuyền
|
Bộ Tài chính
|
|
2.10
|
Phí thẩm định, phê duyệt đánh giá an ninh, kế hoạch an
ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài
|
Bộ Tài chính
|
|
2.11
|
Phí luồng, lạch đường thủy nội địa
|
Bộ Tài chính
|
|
2.12
|
Phí trình báo đường thủy nội địa
|
Bộ Tài chính
|
|
2.13
|
Phí sát hạch cấp chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền
trưởng, máy trưởng
|
Bộ Tài chính
|
|
3[11]
|
Phí thuộc lĩnh vực đường sắt
|
Bộ Tài chính
|
|
3.1
|
Phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước
đầu tư
|
Bộ Tài chính
|
|
3.2
|
Phí sát hạch lái tàu
|
Bộ Tài chính
|
|
4
|
Phí thuộc lĩnh vực hàng không
|
|
|
4.1
|
Phí kiểm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện bay cho
tàu bay
|
Bộ Tài chính
|
|
4.2
|
Phí kiểm định cấp giấy chứng nhận loại tàu bay, chứng chỉ
đủ điều kiện kỹ thuật các phương tiện thiết bị hàng không sản xuất mới đưa
vào sử dụng
|
Bộ Tài chính
|
|
4.3
|
Phí cung cấp thông tin trong sổ đăng bạ tàu bay
|
Bộ Tài chính
|
|
4.4
|
Phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay
|
Bộ Tài chính
|
|
4.5
|
Phí bay qua vùng trời Việt Nam
|
Bộ Tài chính
|
|
4.6
|
Phí phân tích dữ liệu bay
|
Bộ Tài chính
|
|
4.7
|
Phí thẩm định cấp chứng chỉ, giấy phép, giấy chứng nhận
trong hoạt động hàng không dân dụng; cấp giấy phép ra vào khu vực hạn chế tại
cảng hàng không, sân bay
|
Bộ Tài chính
|
|
4.8
|
Phí sát hạch đủ điều kiện cấp giấy phép nhân viên hàng
không
|
Bộ Tài chính
|
|
4.9[12]
|
Phí bảo đảm an ninh hàng không
|
Bộ Tài chính
|
|
VI
|
PHÍ THUỘC LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
|
|
1
|
Phí sử dụng tần số vô tuyến điện
|
Bộ Tài chính
|
|
2[13]
|
Phí duy trì sử dụng tài nguyên Internet
|
|
|
2.1
|
Phí duy trì sử dụng tên miền quốc gia.VN
|
Bộ Tài chính
|
|
2.2
|
Phí duy trì sử dụng địa chỉ Internet IP
|
Bộ Tài chính
|
|
2.3[14]
|
Phí duy trì sử dụng số hiệu mạng
|
Bộ Tài chính
|
|
3
|
Phí sử dụng mã, số viễn thông
|
Bộ Tài chính
|
|
4
|
Phí quyền hoạt động viễn thông
|
|
|
4.1
|
Phí thiết lập mạng viễn thông công cộng
|
Bộ Tài chính
|
|
4.2
|
Phí cung cấp dịch vụ viễn thông
|
Bộ Tài chính
|
|
4.3
|
Phí thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông
|
Bộ Tài chính
|
|
4.4
|
Phí thiết lập mạng viễn thông dùng riêng
|
Bộ Tài chính
|
|
4.5
|
Phí lắp đặt cáp viễn thông trên biển
|
Bộ Tài chính
|
|
5
|
Phí thẩm định điều kiện hoạt động viễn thông
|
Bộ Tài chính
|
|
6
|
Phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính
|
Bộ Tài chính
|
|
7[15]
|
Phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng
thái chứng thư chữ ký số
|
Bộ Tài chính
|
|
8
|
Phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền
|
Bộ Tài chính
|
|
9
|
Phí thẩm định nội dung, kịch bản trò chơi điện tử trên
mạng
|
Bộ Tài chính
|
|
10
|
Phí thẩm định và chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy về an ninh
mạng[16]
|
Bộ Tài chính
|
|
11
|
Phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ
an ninh mạng[17]
|
Bộ Tài chính
|
|
VII
|
PHÍ THUỘC LĨNH VỰC VĂN HOÁ, THỂ THAO, DU LỊCH
|
|
1
|
Phí thăm quan
|
|
|
1.1
|
Phí thăm quan danh lam thắng cảnh
|
* Bộ Tài chính quy định đối
với công trình thuộc trung ương quản lý.
* Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với công trình thuộc địa phương
quản lý.
|
|
1.2
|
Phí thăm quan di tích lịch sử
|
* Bộ Tài chính quy định
đối với công trình thuộc trung ương quản lý.
* Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với công trình thuộc địa phương
quản lý.
|
|
1.3
|
Phí thăm quan công trình văn hóa, bảo tàng
|
* Bộ Tài chính quy định
đối với công trình thuộc trung ương quản lý.
* Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với công trình thuộc địa phương
quản lý.
|
|
2
|
Phí thẩm định văn hóa phẩm
|
|
|
2.1
|
Phí thẩm định nội dung văn hóa phẩm xuất khẩu, nhập khẩu
|
Bộ Tài chính
|
|
2.2
|
Phí thẩm định kịch bản phim và phân loại phim
|
Bộ Tài chính
|
|
2.3
|
Phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn; phí thẩm
định nội dung chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên các vật liệu khác
|
Bộ Tài chính
|
|
2.4
|
Phí thẩm định nội dung tài liệu xuất bản phẩm không kinh
doanh
|
Bộ Tài chính
|
|
2.5
|
Phí thẩm định cấp giấy phép hợp tác, liên doanh sản xuất
phim, cung cấp dịch vụ sản xuất phim cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
|
Bộ Tài chính
|
|
3
|
Phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thuộc lĩnh
vực văn hóa, thể thao, du lịch
|
|
|
3.1[18]
|
Phí thẩm định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở
kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
|
Bộ Tài chính
|
|
3.2[19]
|
Phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc
tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa
|
Bộ Tài chính
|
|
3.3
|
Phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch
|
Bộ Tài chính
|
|
3.4
|
Phí thẩm định hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực
thể dục, thể thao
|
Bộ Tài chính
|
|
3.5
|
Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp
|
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
|
|
3.6
|
Phí thẩm định cấp, giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường
|
Bộ Tài
chính
|
|
4
|
Phí thư viện
|
* Bộ Tài chính quy định đối với thư viện thuộc trung ương
quản lý.
* Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với thư viện thuộc địa phương quản
lý.
|
|
5
|
Phí bảo quản ký gửi và sử dụng tài liệu lưu trữ
|
Bộ Tài chính
|
|
6
|
Phí đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác
giả
|
Bộ Tài chính
|
|
VIII
|
PHÍ THUỘC LĨNH VỰC Y TẾ
|
|
|
1
|
Phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa
|
Bộ Tài chính
|
|
2
|
Phí thẩm định cấp giấy phép lưu hành, nhập khẩu, xuất khẩu,
công bố trang thiết bị y tế
|
Bộ Tài chính
|
|
3
|
Phí thẩm định cấp phép lưu hành, nhập khẩu, xác nhận,
công bố
|
|
|
3.1
|
Phí thẩm định cấp phép lưu hành, nhập khẩu, xác nhận,
công bố trong lĩnh vực dược phẩm, mỹ phẩm
|
Bộ Tài chính
|
|
3.2
|
Phí thẩm định cấp phép lưu hành, nhập khẩu, xác nhận, công
bố hóa chất trong gia dụng và y tế
|
Bộ Tài chính
|
|
3.3
|
Phí thẩm định cấp tiếp nhận, nhập khẩu, xuất khẩu, xác nhận
trong lĩnh vực chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn trong gia dụng và y tế
|
Bộ Tài chính
|
|
3.4
|
Phí thẩm định cấp phép lưu hành, nhập khẩu, xác nhận,
công bố trong lĩnh vực an toàn thực phẩm
|
Bộ Tài chính
|
|
4
|
Phí thẩm định hoạt động, tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề
thuộc lĩnh vực y tế
|
|
|
4.1
|
Phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở điều
trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế
|
Bộ Tài chính
|
|
4.2
|
Phí thẩm định điều kiện hành nghề, kinh doanh thuộc lĩnh
vực an toàn thực phẩm
|
Bộ Tài chính
|
|
4.3
|
Phí thẩm định cấp phép cơ sở đủ điều kiện can thiệp y tế
để xác định lại giới tính
|
Bộ Tài chính
|
|
4.4
|
Phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề, kinh doanh
thuộc lĩnh vực dược, mỹ phẩm
|
Bộ Tài chính
|
|
4.5
|
Phí thẩm định hoạt động cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; điều
kiện hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
|
Bộ Tài chính
|
|
4.6
|
Phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề, kinh doanh
thuộc lĩnh vực trang thiết bị y tế
|
Bộ Tài chính
|
|
4.7
|
Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận phòng xét nghiệm an
toàn sinh học, HIV, tiêm chủng
|
Bộ Tài chính
|
|
IX
|
PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
|
|
1
|
Phí bảo vệ môi trường
|
|
|
1.1
|
Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
|
Chính phủ
|
|
1.2
|
Phí bảo vệ môi trường đối với khí thải
|
Chính phủ
|
|
1.3
|
Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
|
Chính phủ
|
|
1.4[20]
|
Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
|
* Bộ Tài chính quy định đối với hoạt động thẩm định do cơ
quan trung ương thực hiện;
* Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động thẩm định do cơ
quan địa phương thực hiện.
|
|
1.5
|
Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương
án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung
|
* Bộ Tài chính quy định đối với hoạt động thẩm định do cơ
quan trung ương thực hiện;
* Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động thẩm định do cơ
quan địa phương thực hiện.
|
|
1.6[21]
|
Phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường
|
* Bộ Tài chính quy định đối với hoạt động thẩm định do cơ
quan trung ương thực hiện;
* Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động thẩm định do cơ
quan địa phương thực hiện.
|
|
2
|
Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) sản
phẩm, hàng hóa đo đạc và bản đồ khi xuất khẩu, nhập khẩu
|
Bộ Tài chính
|
|
3
|
Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
|
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
|
|
4
|
Phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản
|
Bộ Tài chính
|
|
5
|
Phí khai thác, sử dụng nguồn nước
|
|
|
5.1
|
Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng,
khai thác, sử dụng nước dưới đất
|
* Bộ Tài chính quy định đối với hoạt động thẩm định do cơ
quan trung ương thực hiện;
* Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động thẩm định do cơ
quan địa phương thực hiện.
|
|
5.2
|
Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới
đất
|
* Bộ Tài chính quy định đối với hoạt động thẩm định do cơ
quan trung ương thực hiện;
* Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động thẩm định do cơ
quan địa phương thực hiện.
|
|
5.3
|
Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển
|
* Bộ Tài chính quy định đối với hoạt động thẩm định do cơ
quan trung ương thực hiện;
* Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động thẩm định do cơ
quan địa phương thực hiện.
|
|
5.4[22]
|
(được bãi bỏ)
|
|
|
6
|
Phí thẩm định điều kiện hành nghề thuộc lĩnh vực tài
nguyên môi trường
|
|
|
6.1
|
Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổi
gen
|
Bộ Tài chính
|
|
6.2
|
Phí thẩm định đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc
môi trường
|
Bộ Tài chính
|
|
6.3[23]
|
(được bãi bỏ)
|
|
|
6.4
|
Phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
|
Bộ Tài chính
|
|
6.5
|
Phí thẩm định cấp giấy phép hoặc văn bản chấp thuận cho tổ
chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt
Nam
|
Bộ Tài chính
|
|
7
|
Phí khai thác, sử dụng tài liệu, dữ liệu tài nguyên và
môi trường
|
|
|
7.1
|
Phí khai thác và sử dụng tài liệu dầu khí
|
Bộ Tài chính
|
|
7.2
|
Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai
|
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
|
|
7.3
|
Phí khai thác và sử dụng tài liệu thăm dò điều tra địa chất
và khai thác mỏ
|
Bộ Tài chính
|
|
7.4
|
Phí khai thác và sử dụng tài liệu địa chất, khoáng sản
|
Bộ Tài chính
|
|
7.5
|
Phí khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy
văn
|
Bộ Tài chính
|
|
7.6
|
Phí khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia
|
Bộ Tài chính
|
|
7.7
|
Phí khai thác và sử dụng dữ liệu về môi trường
|
Bộ Tài chính
|
|
7.8
|
Phí khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên, môi trường
biển và hải đảo
|
Bộ Tài chính
|
|
8
|
Phí thẩm định kế hoạch bảo vệ môi trường trong hoạt động
phá dỡ tàu biển
|
Bộ Tài chính
|
|
9[24]
|
(được bãi bỏ)
|
|
|
10
|
Phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ
|
Bộ Tài chính
|
|
X
|
PHÍ THUỘC LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
|
|
1
|
Phí sở hữu trí tuệ
|
|
|
1.1
|
Phí thẩm định về sở hữu công nghiệp
|
Bộ Tài chính
|
|
1.2
|
Phí tra cứu thông tin về sở hữu công nghiệp
|
Bộ Tài chính
|
|
1.3
|
Phí thẩm định đăng ký quốc tế về sở hữu công nghiệp có
nguồn gốc Việt Nam
|
Bộ Tài chính
|
|
1.4
|
Phí cung cấp dịch vụ để giải quyết khiếu nại, phản đối
đơn về sở hữu công nghiệp
|
Bộ Tài chính
|
|
1.5
|
Phí công bố, đăng bạ thông tin sở hữu công nghiệp
|
Bộ Tài chính
|
|
1.6
|
Phí sử dụng văn bằng bảo hộ
|
Bộ Tài chính
|
|
1.7
|
Phí thẩm định đơn đăng ký quốc tế sở hữu công nghiệp có
chỉ định Việt Nam
|
Bộ Tài chính
|
|
2
|
Phí cấp mã số, mã vạch
|
|
|
2.1
|
Phí cấp và hướng dẫn sử dụng mã số, mã vạch
|
Bộ Tài chính
|
|
2.2
|
Phí duy trì sử dụng mã số, mã vạch
|
Bộ Tài chính
|
|
2.3
|
Phí sử dụng mã doanh nghiệp, mã GLN (một mã), mã EAN-8
|
Bộ Tài chính
|
|
2.4
|
Phí đăng ký sử dụng mã nước ngoài
|
Bộ Tài chính
|
|
3
|
Phí sử dụng dịch vụ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử
|
Bộ Tài chính
|
|
4
|
Phí thẩm định an toàn phóng xạ, bức xạ, an ninh hạt nhân
|
|
|
4.1
|
Phí thẩm định cấp giấy phép vận hành, sử dụng thiết bị
chiếu xạ
|
Bộ Tài chính
|
|
4.2
|
Phí thẩm định cấp giấy phép sản xuất, chế biến, lưu giữ,
sử dụng chất phóng xạ
|
Bộ Tài chính
|
|
4.3
|
Phí thẩm định cấp giấy phép thăm dò, khai thác, chế biến
quặng phóng xạ
|
Bộ Tài chính
|
|
4.4
|
Phí thẩm định cấp giấy phép xử lý, lưu giữ chất thải
phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng
|
Bộ Tài chính
|
|
4.5
|
Phí thẩm định cấp giấy phép xây dựng cơ sở bức xạ
|
Bộ Tài chính
|
|
4.6
|
Phí thẩm định cấp giấy phép thay đổi quy mô, phạm vi hoạt
động cơ sở bức xạ; giấy phép chấm dứt hoạt động cơ sở bức xạ
|
Bộ Tài chính
|
|
4.7
|
Phí thẩm định cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu chất
phóng xạ, vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn, thiết bị hạt nhân
|
Bộ Tài chính
|
|
4.8
|
Phí thẩm định cấp giấy phép đóng gói, vận chuyển vật liệu
phóng xạ, vật liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân nguồn, chất thải phóng xạ
|
Bộ Tài chính
|
|
4.9
|
Phí thẩm định cấp giấy phép vận chuyển vật liệu chất
phóng xạ quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
|
Bộ Tài chính
|
|
4.10
|
Phí thẩm định cấp giấy phép nhà máy điện hạt nhân, lò phản
ứng hạt nhân nghiên cứu
|
Bộ Tài chính
|
|
5
|
Phí thẩm định kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân
|
Bộ Tài chính
|
|
6
|
Phí thẩm định điều kiện cấp giấy phép đăng ký dịch vụ hỗ
trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
|
Bộ Tài chính
|
|
7
|
Phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ
|
Bộ Tài chính
|
|
8
|
Phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ
|
Bộ Tài chính
|
|
XI
|
PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG, BẢO HIỂM
|
|
1
|
Phí quản lý, giám sát hoạt động chứng khoán, bảo hiểm, kế
toán, kiểm toán
|
|
|
1.1
|
Phí quản lý và giám sát hoạt động chứng khoán
|
Bộ Tài chính
|
|
1.2
|
Phí quản lý và giám sát hoạt động bảo hiểm
|
Bộ Tài chính
|
|
1.3
|
Phí quản lý và giám sát hoạt động kế toán, kiểm toán
|
Bộ Tài chính
|
|
2
|
Phí dịch vụ thanh toán trong hoạt động của Kho bạc Nhà nước
|
Bộ Tài chính
|
|
3
|
Phí hải quan
|
Bộ Tài chính
|
|
4
|
Phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thuộc lĩnh
vực tài chính
|
|
|
4.1
|
Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
trò chơi điện tử có thưởng
|
Bộ Tài chính
|
|
4.2
|
Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề, giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, kiểm toán
|
Bộ Tài chính
|
|
4.3
|
Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ thẩm định giá
|
Bộ Tài chính
|
|
XII
|
PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TƯ PHÁP
|
|
1
|
Án phí
|
|
|
1.1
|
Án phí hình sự
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
1.2
|
Án phí dân sự
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
1.3
|
Án phí kinh tế
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
1.4
|
Án phí lao động
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
1.5
|
Án phí hành chính
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
2
|
Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm
|
|
|
2.1
|
Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
* Bộ Tài chính quy định đối với hoạt động cung cấp thông
tin do cơ quan trung ương thực hiện;
* Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động cung cấp thông tin
do cơ quan địa phương thực hiện.
|
|
2.2
|
Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng tàu bay
|
* Bộ Tài chính quy định đối với hoạt động cung cấp thông
tin do cơ quan trung ương thực hiện;
* Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động cung cấp thông tin
do cơ quan địa phương thực hiện.
|
|
2.3
|
Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng tàu biển
|
* Bộ Tài chính quy định đối với hoạt động cung cấp thông
tin do cơ quan trung ương thực hiện;
* Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với
hoạt động cung cấp thông tin do cơ quan địa phương thực hiện.
|
|
2.4
|
Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng động sản,
trừ tàu bay, tàu biển
|
* Bộ Tài chính quy định đối với hoạt động cung cấp thông
tin do cơ quan trung ương thực hiện;
* Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động cung cấp thông tin
do cơ quan địa phương thực hiện.
|
|
3
|
Phí công chứng
|
Bộ Tài chính
|
|
4
|
Phí chứng thực
|
|
|
4.1
|
Phí chứng thực bản sao từ bản chính
|
Bộ Tài chính
|
|
4.2
|
Phí chứng thực chữ ký
|
Bộ Tài chính
|
|
4.3
|
Phí chứng thực hợp đồng giao dịch
|
Bộ Tài chính
|
|
5
|
Phí thi hành án dân sự
|
Bộ Tài chính
|
|
6
|
Phí thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự có yếu tố nước
ngoài
|
Bộ Tài chính
|
|
7
|
Phí thẩm định điều kiện hoạt động thuộc lĩnh vực tư pháp
|
Bộ Tài chính
|
|
8
|
Phí đăng ký giao dịch bảo đảm
|
* Bộ Tài chính quy định đối với hoạt động đăng ký do cơ
quan trung ương thực hiện;
* Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động đăng ký do cơ quan
địa phương thực hiện.
|
|
9
|
Phí sử dụng thông tin
|
|
|
9.1
|
Phí cấp cung cấp thông tin về lý lịch tư pháp
|
Bộ Tài chính
|
|
9.2
|
Phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam
|
Bộ Tài chính
|
|
9.3
|
Phí xác nhận là người gốc Việt Nam
|
Bộ Tài chính
|
|
9.4
|
Phí khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ
tịch
|
Bộ Tài chính
|
|
10
|
Phí cấp mã số sử dụng cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm
|
Bộ Tài chính
|
|
XIII
|
PHÍ TRONG LĨNH VỰC KHÁC
|
|
1
|
Phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định
của pháp luật
|
Bộ Tài chính
|
|
2
|
Phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công
chức, viên chức
|
Bộ Tài chính
|
|
3
|
Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận lưu hành sản phẩm, hàng
hóa theo quy định của pháp luật
|
Bộ Tài chính
|
|
4
|
Phí xác minh giấy tờ, tài liệu
|
|
|
4.1
|
Phí xác minh giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu của tổ chức,
cá nhân trong nước
|
Bộ Tài chính
|
|
4.2
|
Phí xác minh giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu của tổ chức,
cá nhân nước ngoài
|
Bộ Tài chính
|
|
5[25]
|
Phí khai thác và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc
gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác
|
Bộ Tài chính
|
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
|
STT
|
TÊN LỆ PHÍ
|
CƠ QUAN QUY ĐỊNH
|
|
I
|
LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA
CÔNG DÂN
|
|
1
|
Lệ phí quốc tịch
|
Bộ Tài chính
|
|
2
|
Lệ phí đăng ký cư trú
|
* Bộ Tài chính quy định đối với hoạt động do cơ quan
trung ương cấp;
* Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động do cơ quan địa
phương thực hiện.
|
|
3
|
Lệ phí cấp chứng minh nhân dân, căn cước công dân
|
* Bộ Tài chính quy định đối với hoạt động do cơ quan
trung ương cấp;
* Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động do cơ quan địa
phương thực hiện.
|
|
4
|
Lệ phí hộ tịch
|
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
|
|
5
|
Lệ phí cấp hộ chiếu
|
|
|
5.1
|
Lệ phí cấp hộ chiếu
|
Bộ Tài chính
|
|
5.2
|
Lệ phí cấp giấy thông hành
|
Bộ Tài chính
|
|
5.3
|
Lệ phí cấp tem AB, giấy phép xuất cảnh
|
Bộ Tài chính
|
|
6
|
Lệ phí tòa án
|
|
|
6.1
|
Lệ phí công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết
định dân sự của Tòa án nước ngoài; quyết định trọng tài nước ngoài
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
6.1.1
|
Lệ phí công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết
định dân sự, lao động, kinh doanh, thương mại, quyết định về tài sản trong bản
án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
6.1.2
|
Lệ phí không công nhận bản án, quyết định dân sự, lao động,
kinh doanh, thương mại, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự,
hành chính của Tòa án nước ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
6.1.3
|
Lệ phí công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định
của Trọng tài nước ngoài
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
6.2
|
Lệ phí giải quyết việc dân sự
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
6.3
|
Lệ phí giải quyết các việc dân sự liên quan đến hoạt động
Trọng tài thương mại Việt Nam
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
6.4[26]
|
Lệ phí nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
6.5
|
Lệ phí xét tính hợp pháp của cuộc đình công
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
6.6
|
Lệ phí bắt giữ tàu biển, tàu bay
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
6.7
|
Lệ phí thực hiện ủy thác tư pháp của Tòa án nước ngoài tại
Việt Nam
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
6.8
|
Lệ phí cấp bản sao giấy tờ, sao chụp tài liệu tại Tòa án
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
6.8.1
|
Lệ phí sao chụp tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ việc
do Tòa án thực hiện
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
6.8.2
|
Lệ phí cấp bản sao bản án, quyết định của Tòa án
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
6.8.3
|
Lệ phí cấp bản sao giấy chứng nhận xóa án tích
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
6.8.4
|
Lệ phí cấp bản sao các giấy tờ khác của Tòa án
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
6.9
|
Lệ phí gửi văn bản tố tụng ra nước ngoài
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
6.10
|
Lệ phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài
|
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
|
7
|
Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc
tại Việt Nam
|
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với cấp phép do
cơ quan địa phương thực hiện
|
|
8
|
Lệ phí cấp phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc
có thời hạn ở nước ngoài
|
Bộ Tài chính
|
|
9
|
Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi
|
|
|
9.1
|
Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước
|
Chính phủ
|
|
9.2
|
Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài
|
Chính phủ
|
|
9.3
|
Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi tại cơ quan đại diện
|
Chính phủ
|
|
10
|
Lệ phí cấp phép các tổ chức nuôi con nuôi
|
Chính phủ
|
|
II
|
LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN
SỬ DỤNG TÀI SẢN
|
|
1
|
Lệ phí trước bạ
|
Chính phủ
|
|
2
|
Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất
|
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
|
|
3
|
Lệ phí cấp giấy phép xây dựng
|
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
|
|
4
|
Lệ phí cấp giấy phép quy hoạch
|
Bộ Tài chính
|
|
5
|
Lệ phí quản lý phương tiện giao thông
|
|
|
5.1
|
Lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông; phương
tiện thủy nội địa
|
Bộ Tài chính
|
|
5.2
|
Lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
|
Bộ Tài chính
|
|
5.3
|
Lệ phí cấp chứng chỉ cho tàu bay
|
Bộ Tài chính
|
|
6
|
Lệ phí trong lĩnh vực hàng hải
|
|
|
6.1
|
Lệ phí đăng ký tàu biển
|
Bộ Tài chính
|
|
6.2
|
Lệ phí cấp chứng chỉ xác nhận việc tham gia bảo hiểm hoặc
bảo đảm tài chính khác về trách nhiệm dân sự chủ tàu đối với thiệt hại do ô
nhiễm dầu
|
Bộ Tài chính
|
|
6.3
|
Lệ phí ra, vào cảng biển; cảng, bến thủy nội địa
|
Bộ Tài chính
|
|
6.4
|
Lệ phí cấp bản công bố bản phù hợp lao động hàng hải
(DMLCI)
|
Bộ Tài chính
|
|
7
|
Lệ phí sở hữu trí tuệ
|
|
|
7.1
|
Lệ phí nộp đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
|
Bộ Tài chính
|
|
7.2
|
Lệ phí cấp văn bằng bảo hộ, cấp chứng nhận đăng ký hợp đồng
chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp
|
Bộ Tài chính
|
|
7.3
|
Lệ phí duy trì, gia hạn, chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng
bảo hộ
|
Bộ Tài chính
|
|
7.4
|
Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đại diện sở hữu công nghiệp,
công bố, đăng bạ đại diện sở hữu công nghiệp
|
Bộ Tài chính
|
|
III
|
LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
|
|
1
|
Lệ phí đăng ký doanh nghiệp
|
Bộ Tài chính
|
|
2
|
Lệ phí đăng ký kinh doanh
|
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
|
|
3
|
Lệ phí môn bài
|
Chính phủ
|
|
4
|
Lệ phí cấp phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện của các
tổ chức nước ngoài tại Việt Nam
|
Bộ Tài chính
|
|
5[27]
|
Lệ phí phân bổ kho số viễn thông, phân bổ, cấp tài
nguyên Internet
|
|
|
5.1
|
Lệ phí phân bổ mã, số viễn thông
|
Bộ Tài chính
|
|
5.2
|
Lệ phí đăng ký sử dụng tên miền quốc gia.VN
|
Bộ Tài chính
|
|
5.3
|
Lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ Internet IP
|
Bộ Tài chính
|
|
5.4[28]
|
Lệ phí đăng ký sử dụng số hiệu mạng
|
Bộ Tài chính
|
|
6
|
Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy
phép nghiệp vụ viễn thông
|
|
|
6.1
|
Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
|
Bộ Tài chính
|
|
6.2
|
Lệ phí cấp giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển
|
Bộ Tài chính
|
|
6.3
|
Lệ phí cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng
|
Bộ Tài chính
|
|
6.4
|
Lệ phí cấp giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông
|
Bộ Tài chính
|
|
7
|
Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại
phương tiện
|
Bộ Tài chính
|
|
8
|
Lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ
thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về
an toàn
|
Bộ Tài chính
|
|
9
|
Lệ phí cấp và dán tem kiểm soát băng, đĩa có chương trình
|
Bộ Tài chính
|
|
10
|
Lệ phí chuyển nhượng chứng chỉ, tín chỉ giảm phát thải
khí nhà kính
|
Bộ Tài chính
|
|
11[29]
|
(được bãi bỏ)
|
|
|
12
|
Lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện
|
Bộ Tài chính
|
|
13
|
Lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu thiết bị phát, thu - phát
sóng vô tuyến điện
|
Bộ Tài chính
|
|
14
|
Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương
trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền
|
Bộ Tài chính
|
|
15
|
Lệ phí cấp tên định danh người gửi dùng trong hoạt động
quảng cáo trên mạng
|
Bộ Tài chính
|
|
16
|
Lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng[30]
|
Bộ Tài chính
|
|
17[31]
|
Lệ phí cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ
|
Bộ Tài chính
|
|
18
|
Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng
năng lượng nguyên tử
|
Bộ Tài chính
|
|
19
|
Lệ phí trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường chất lượng
|
|
|
19.1
|
Lệ phí cấp giấy đăng ký công bố hợp chuẩn; công bố hợp quy
|
Bộ Tài chính
|
|
19.2
|
Lệ phí cấp giấy chứng nhận phê duyệt mẫu phương tiện đo sản
xuất trong nước, nhập khẩu
|
Bộ Tài chính
|
|
19.3
|
Lệ phí cấp giấy công nhận khả năng kiểm định phương tiện
đo
|
Bộ Tài chính
|
|
20
|
Lệ phí cấp giấy phép quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ,
công cụ hỗ trợ và pháo
|
Bộ Tài chính
|
|
21
|
Lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng
|
|
|
21.1
|
Lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước
ngoài
|
Bộ Tài chính
|
|
21.2
|
Lệ phí cấp chứng nhận năng lực hoạt động xây dựng cho tổ
chức
|
Bộ Tài chính
|
|
21.3
|
Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá
nhân
|
Bộ Tài chính
|
|
22
|
Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản
|
Bộ Tài chính
|
|
23
|
Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư hoạt động
xây dựng; chứng chỉ giám sát thi công xây dựng
|
Bộ Tài chính
|
|
24
|
Lệ phí cấp giấy phép thành lập Sở giao dịch hàng hóa
|
Bộ Tài chính
|
|
25
|
Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề thí nghiệm chuyên ngành
xây dựng, quan trắc công trình xây dựng và chứng nhận hợp quy
|
Bộ Tài chính
|
|
26
|
Lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản xuất
phim
|
Bộ Tài chính
|
|
27
|
Lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức
tín dụng, giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấy phép thành
lập văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài
khác có hoạt động ngân hàng
|
Bộ Tài chính
|
|
28
|
Lệ phí cấp giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung
gian thanh toán cho các tổ chức không phải là ngân hàng
|
Bộ Tài chính
|
|
29
|
Lệ phí cấp phép hoạt động khoáng sản
|
Bộ Tài chính
|
|
30
|
Lệ phí cấp giấy phép nhận chìm ở biển
|
Bộ Tài chính
|
|
31
|
Lệ phí cấp giấy phép, giấy chứng nhận hoạt động trong
lĩnh vực chứng khoán
|
Bộ Tài chính
|
|
32
|
Lệ phí cấp, điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra
nước ngoài
|
Bộ Tài chính
|
|
33
|
Lệ phí đăng ký các quyền đối với tàu bay
|
Bộ Tài chính
|
|
34
|
Lệ phí cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện quan trắc
môi trường lao động
|
Bộ Tài chính
|
|
35
|
Lệ phí cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công
nghiệp
|
Bộ Tài chính
|
|
36[32]
|
Lệ phí cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá kỹ năng nghề
quốc gia
|
Bộ Tài chính
|
|
37[33]
|
Lệ phí cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
|
Bộ Tài chính
|
|
IV
|
LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐẶC BIỆT VỀ CHỦ QUYỀN QUỐC GIA
|
|
1
|
Lệ phí ra, vào cảng
|
|
|
1.1
|
Lệ phí ra, vào cảng biển
|
Bộ Tài chính
|
|
1.2
|
Lệ phí ra, vào cảng, bến thủy nội địa
|
Bộ Tài chính
|
|
1.3
|
Lệ phí ra, vào cảng hàng không, sân bay
|
Bộ Tài chính
|
|
2
|
Lệ phí đi qua vùng đất, vùng biển
|
|
|
2.1
|
Lệ phí hàng hóa, hành lý, phương tiện vận tải quá cảnh
|
Bộ Tài chính
|
|
2.2
|
Lệ phí cấp phép hoạt động khảo sát, thiết kế, lắp đặt, sửa
chữa, bảo dưỡng các công trình thông tin bưu điện, dầu khí, giao thông vận tải
đi qua vùng đất, vùng biển của Việt Nam
|
Bộ Tài chính
|
|
2.3
|
Lệ phí cấp giấy phép lên bờ cho thuyền viên nước ngoài
|
Bộ Tài chính
|
|
2.4
|
Lệ phí cấp giấy phép xuống tàu nước ngoài
|
Bộ Tài chính
|
|
2.5
|
Lệ phí cấp giấy phép cho người điều khiển phương tiện Việt
Nam cặp mạn tàu nước ngoài
|
Bộ Tài chính
|
|
2.6
|
Lệ phí cấp giấy phép cho người Việt Nam và người nước
ngoài thực hiện các hoạt động báo chí, nghiên cứu khoa học, tham quan du lịch
có liên quan đến tàu, thuyền nước ngoài
|
Bộ Tài chính
|
|
3
|
Lệ phí hoa hồng chữ ký trong lĩnh vực dầu khí
|
Bộ Tài chính
|
|
V
|
LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÁC LĨNH VỰC KHÁC
|
|
1
|
Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề luật sư
|
Bộ Tài chính
|
|
2
|
Lệ phí cấp thẻ công chứng viên
|
Bộ Tài chính
|
|
3
|
Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên
|
Bộ Tài chính
|
|
4
|
Lệ phí cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên
|
Bộ Tài chính
|
|
5
|
Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ thú y; chế phẩm
sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý cải tạo môi trường trong nuôi trồng
thủy sản, chăn nuôi
|
Bộ Tài chính
|
|
6
|
Lệ phí cấp chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật
trên cạn; thủy sản nhập khẩu, quá cảnh, tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu
|
Bộ Tài chính
|
|
7
|
Lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản
|
Bộ Tài chính
|
|
8
|
Lệ phí công nhận chất lượng vật tư nông nghiệp được phép
lưu hành tại Việt Nam
|
Bộ Tài chính
|
|
9
|
Lệ phí cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống, nguồn
gen cây trồng nông nghiệp
|
Bộ Tài chính
|
|
10[34]
|
Lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ
|
Bộ Tài chính
|
PHỤ LỤC
SỐ 02[35] (được
bãi bỏ)
|
|
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
--------
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Mạnh
|
[1] Luật Du lịch số 09/2017/QH14 có căn cứ
ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Du lịch.”.
Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 có căn cứ ban
hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Cạnh tranh.”.
Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 có căn cứ
ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Bảo vệ môi trường.”.
Luật Giá số 16/2023/QH15 có căn cứ ban hành như
sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam;
Quốc hội ban hành Luật Giá.”.
Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 có căn cứ
ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Giao dịch điện tử.”.
Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 có căn cứ ban
hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Viễn thông.”.
Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Lưu trữ.”.
Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Đường bộ.”.
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 có căn cứ ban hành
như sau:
“Căn cứ Hiến pháp
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.”.
Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Dữ liệu.”.
Luật Việc làm số 74/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết
số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Việc làm.”.
Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 có căn cứ ban hành
như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị
quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Ngân sách nhà nước.”.
Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 có căn cứ ban
hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị
quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Năng lượng nguyên tử.”.
Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị
quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Đường sắt.”.
Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 có căn cứ ban hành như
sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị
quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật An ninh mạng.”.
Luật số 118/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị
quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Cảnh vệ số 13/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
40/2024/QH15, Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài
tại Việt Nam số 47/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
51/2019/QH14, Luật số 23/2023/QH15 và Luật số 103/2025/QH15, Luật Xuất cảnh, nhập
cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 23/2023/QH15, Luật Cư trú số 68/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Luật số 59/2024/QH15, Luật Căn cước số 26/2023/QH15, Luật Lực
lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15 đã được sửa đổi,
bổ sung theo Luật số 51/2024/QH15, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số
36/2024/QH15, Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật
số 112/2025/QH15, Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số
42/2024/QH15, Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 đã
được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 135/2025/QH15.”.
Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 có căn cứ
ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị
quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.”.
Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 có căn cứ ban hành
như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị
quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Phục hồi, phá sản.”.
Luật số 144/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị
quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Luật số 71/2025/QH15.”.
Luật số 17/2026/QH16 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Xuất bản số 19/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
35/2018/QH14 và Luật số 112/2025/QH15.”.
[2] Cụm từ “, trường hợp cơ quan nhà nước
được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí thì được khấu trừ, phần còn lại nộp
ngân sách nhà nước” được bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 76 của Luật Ngân
sách nhà nước số 89/2025/QH15, có hiệu lực kể từ năm ngân sách 2026.
[3] Điều 77 của Luật Du lịch số
09/2017/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 quy định như sau:
“Điều 77. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm
2018.
2. Luật Du lịch số 44/2005/QH11 hết hiệu lực
kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.”.
Điều 117 của Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 quy định như sau:
“Điều 117. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.
2. Luật Cạnh tranh số 27/2004/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày
Luật này có hiệu lực thi hành.”.
Điều 170 và Điều 171 của Luật Bảo vệ môi trường
số 72/2020/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 quy định như sau:
“Điều 170. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm
2022, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Khoản 3 Điều 29 của Luật này có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 02 năm 2021.
3. Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 39/2019/QH14 và Luật số
61/2020/QH14 hết
hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Điều 171. Điều khoản chuyển tiếp
1. Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền tiếp nhận để giải quyết theo thủ tục hành chính về môi trường trước ngày
Luật này có hiệu lực thi hành được xử lý theo quy định của pháp luật tại thời
điểm tiếp nhận, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định
của Luật này.
2. Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường,
báo cáo đánh giá tác động môi trường sơ bộ, báo cáo đánh giá tác động môi trường
chi tiết, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung, báo cáo đánh giá tác động
môi trường lập lại, đề án bảo vệ môi trường chi tiết và văn bản xác nhận đề án
bảo vệ môi trường đơn giản, bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, cam kết bảo
vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành là văn bản tương đương với
quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường khi
xem xét, cấp giấy phép môi trường.
3. Quyết định phê duyệt đề án ký quỹ, cải tạo, phục hồi môi
trường; dự án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường;
phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành là một phần của quyết định
phê duyệt, văn bản xác nhận quy định tại khoản 2 Điều này đối với dự án khai
thác khoáng sản khi xem xét, cấp giấy phép môi trường.
4. Giấy chứng nhận, xác nhận có thời hạn về môi trường đã
được cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ
trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 42 của Luật này, được tiếp tục sử dụng
đến hết thời hạn.
5. Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, giấy phép xả nước
thải vào công trình thủy lợi đã được cấp theo quy định của Luật Tài nguyên nước
và Luật Thủy lợi được tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn của giấy phép và là một
phần của giấy phép môi trường quy định tại Luật này. Tổ chức, cá nhân đã được cấp
giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, giấy phép xả nước thải vào công trình thủy
lợi được đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường trong trường hợp
đã hoàn thành công trình, thiết bị xử lý khí thải, quản lý chất thải rắn theo
quy định của Luật này.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
Điều 74 và Điều 75 của Luật Giá số
16/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 quy định như sau:
“Điều 74. Hiệu
lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7
năm 2024, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định tại khoản 2 Điều 60 của Luật này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 đến hết
ngày 31 tháng 12 năm 2025, hội đồng thẩm định giá phải có ít nhất 01 thành viên
có một trong các chứng nhận chuyên môn sau đây:
a) Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên về chuyên ngành
giá, thẩm định giá;
b) Thẻ thẩm
định viên về giá;
c) Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ về thẩm định giá;
d) Chứng chỉ bồi dưỡng thẩm định giá nhà nước.
3. Luật Giá số 11/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 61/2014/QH13, Luật số 64/2020/QH14 và Luật số
07/2022/QH15 (sau đây gọi chung là Luật Giá số 11/2012/QH13) hết hiệu lực
kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ các quy định tại Điều 75 của Luật
này.
Điều 75. Quy định chuyển
tiếp
1. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Luật này có
hiệu lực thi hành, các doanh nghiệp thẩm định giá đã được cấp giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định tại Luật Giá số
11/2012/QH13 phải bảo đảm điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định
tại Luật này. Sau thời hạn nêu trên mà doanh nghiệp thẩm định giá không bảo đảm điều kiện kinh
doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của Luật này, Bộ Tài chính thực hiện thu hồi giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.
2. Người được cấp thẻ thẩm định viên về giá theo
quy định của Luật Giá số 11/2012/QH13 thì được tiếp tục đăng ký hành nghề thẩm
định giá trong lĩnh vực thẩm định giá tài sản và thẩm định giá doanh nghiệp
theo quy định của Luật này.”.
Điều 52 và Điều 53 của Luật Giao dịch
điện tử số 20/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 quy định
như sau:
“Điều
52. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 hết hiệu lực kể từ
ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 53 của Luật này.
Điều 53. Quy định chuyển tiếp
1. Giao dịch điện tử được xác lập trước ngày Luật này có hiệu
lực thi hành và đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện xong thì
được tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Giao dịch điện tử số
51/2005/QH11 và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết Luật Giao dịch
điện tử số 51/2005/QH11, trừ trường hợp các bên thỏa thuận áp dụng quy định của
Luật này.
2. Chứng thư số được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực
thi hành và đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành vẫn còn hiệu lực thì được tiếp
tục thực hiện theo quy định của Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 và các
văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết Luật Giao dịch điện tử số
51/2005/QH11 đến hết thời hạn của chứng thư số và có giá trị tương đương chứng
thư chữ ký số theo quy định của Luật này.
3. Giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng,
Giấy phép sử dụng chứng thư số nước ngoài tại Việt Nam, Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng, Giấy
chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng đã được cấp
trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và đến ngày Luật này có hiệu lực thi
hành vẫn còn hiệu lực thì được tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn của giấy phép,
giấy chứng nhận.
Việc cấp chứng thư số theo giấy phép, giấy chứng nhận quy định
tại khoản này được thực hiện theo quy định của Luật Giao dịch điện tử số
51/2005/QH11 và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết Luật Giao dịch
điện tử số 51/2005/QH11.
4. Đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ chứng
thực chữ ký số công cộng, Giấy phép sử dụng chứng thư số nước ngoài tại Việt
Nam, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực
chữ ký số chuyên dùng, Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký
số chuyên dùng đã nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng đến ngày Luật
này có hiệu lực thi hành chưa được cấp giấy phép, giấy chứng nhận thì được tiếp
tục áp dụng quy định của Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 và các văn bản
quy phạm pháp luật quy định chi tiết Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11.
5. Xác nhận đăng ký hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp
đồng điện tử trong thương mại đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi
hành thì được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2027.
6. Đối với hồ sơ đăng ký hoạt động cung cấp dịch vụ chứng
thực hợp đồng điện tử trong thương mại đã nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền
nhưng đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa được xác nhận đăng ký thì được
tiếp tục áp dụng quy định của pháp luật về thương mại điện tử.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
Điều 72 và Điều 73 của Luật Viễn thông số 24/2023/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2024 quy định như sau:
“Điều 72. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm
2024, trừ quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
2. Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Luật số 21/2017/QH14 và Luật số 23/2018/QH14 hết hiệu lực kể từ
ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 73
của Luật này.
3. Quy định về cung cấp dịch vụ viễn thông cơ bản trên
Internet, dịch vụ trung tâm dữ liệu, dịch vụ điện toán đám mây tại Điều 28 và
Điều 29 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
4. Quy định về nộp phí duy trì sử dụng số hiệu mạng, lệ phí
đăng ký sử dụng số hiệu mạng tại điểm d khoản 9 Điều 50, khoản 3 Điều 71 của Luật
này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
Điều 73. Quy định chuyển tiếp
1. Giấy phép nghiệp vụ viễn thông được cấp theo quy định của
Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 21/2017/QH14 và Luật số 23/2018/QH14 tiếp tục được sử dụng đến hết thời hạn
của giấy phép.
2. Doanh nghiệp được tiếp tục thực hiện kinh doanh dịch vụ
viễn thông theo thời hạn của giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được cấp
theo quy định của Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 21/2017/QH14 và Luật số 23/2018/QH14 cho đến khi giấy phép
hết hiệu lực, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Trường hợp doanh nghiệp đã được cấp giấy phép cung cấp dịch
vụ viễn thông và giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng mà thời hạn ghi
trên giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông ngắn hơn thời hạn ghi trên giấy phép
thiết lập mạng viễn thông công cộng thì giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông
được thực hiện theo thời hạn của giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng.
4. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép viễn thông trước thời điểm Luật này có hiệu lực mà đến ngày 01 tháng
7 năm 2024 chưa được cấp giấy phép thì được xem xét cấp giấy phép theo quy định
của Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 21/2017/QH14 và Luật số 23/2018/QH14.”.
Điều 64 của Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 64. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
2. Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật
này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản
1, khoản 5 và khoản 6 Điều 65 của Luật này.”.
Điều 85 của Luật Đường bộ số 35/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 85. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm
2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Điểm a và điểm b khoản 2 Điều 42, Điều 43, Điều 50, khoản
1 Điều 84 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2024.
3. Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 44/2019/QH14 hết hiệu
lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều
86 của Luật này.”.
Điều 58 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số
47/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 58. Hiệu lực thi
hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
2. Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 77/2015/QH13, Luật số 35/2018/QH14, Luật số
40/2019/QH14, Luật số 61/2020/QH14 và Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 hết hiệu
lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.”.
Điều 45 của Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 45. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.”.
Điều 54 của Luật Việc làm số 74/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 54. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
2. Luật Việc làm số 38/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 41/2024/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực
thi hành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 55 của Luật
này.”.
Khoản 1 và khoản 2 Điều 77 của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 77. Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2026, trừ
trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14 và Luật số 56/2024/QH15 hết hiệu
lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.”.
Điều 72 của Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 72. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
2. Luật Năng lượng nguyên tử số 18/2008/QH12 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này
có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 73 của
Luật này.”.
Điều 58 của Luật Đường sắt số 95/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 58. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm
2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Khoản 1, điểm b khoản 3 Điều 56 và Mục 2, Mục 3 Chương
II của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
3. Luật Đường sắt số 06/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số
31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 47/2024/QH15 hết hiệu lực kể từ
ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 59 của Luật
này.”.
Điều 44 của Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 44. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm
2026.
2. Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14; Luật An ninh mạng số
24/2018/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.”.
Khoản 1 Điều 11 của Luật số 118/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 11. Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm
2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.”.
Khoản 1 và khoản 2 Điều 106 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số
130/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 106. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm
2026.
2. Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 45/2013/QH13, Luật số 61/2014/QH13,
Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 49/2024/QH15 và Luật số
81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ quy định
tại Điều 107 của Luật này.”.
Điều 87 của Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 3 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 87. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm
2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 38 của Luật này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Luật Phá sản số 51/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 85/2025/QH15 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có
hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 88
của Luật này.”.
Khoản 1 Điều 3 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm
2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.”.
Khoản 1 Điều 3 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
3 năm 2027 quy định như sau:
“Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày
01 tháng 3 năm 2027, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.”.
[4] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 15 Điều 73 của Luật Giá số 16/2023/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2024.
[5] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 14 Điều 57 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số
47/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025; được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại khoản 4 Điều 3 của Luật số 144/2025/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[6] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 3 Điều 116 của Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2019.
[7] Tiểu mục này được bổ sung theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 44 của Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[8] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 1 Điều 84 của Luật Đường bộ số 35/2024/QH15, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 10 năm 2024.
[9] Điểm này được bổ sung theo quy định tại
khoản 1 Điều 84 của Luật Đường bộ số 35/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 10 năm 2024.
[10] Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được
thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Luật số
118/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[11] Tiểu mục này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại khoản 2 Điều 56 của Luật Đường sắt số 95/2025/QH15, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[12] Điểm này được bổ sung theo quy định tại
khoản 1 Điều 104 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[13] Tiểu mục này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 71 của Luật Viễn thông số 24/2023/QH15,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[14] Điểm này được bổ sung theo quy định tại
điểm b khoản 3 Điều 71 của Luật Viễn thông số 24/2023/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[15] Tiểu mục này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[16] Cụm từ “an toàn thông tin” được thay
thế bởi cụm từ “an ninh mạng” theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 43 của Luật
An ninh mạng số 116/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[17] Cụm từ “an toàn thông tin mạng” được
thay thế bởi cụm từ “an ninh mạng” theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 43 của
Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm
2026.
[18] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại Điều 76 của Luật Du lịch số 09/2017/QH14, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2018.
[19] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại Điều 76 của Luật Du lịch số 09/2017/QH14, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2018.
[20] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại điểm a khoản 4 Điều 169 của Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[21] Điểm này được bổ sung theo quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 169 của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[22] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm c khoản 4 Điều 169 của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[23] Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại
điểm c khoản 4 Điều 169 của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[24] Tiểu mục này được bãi bỏ theo quy định
tại điểm c khoản 4 Điều 169 của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[25] Tiểu mục này được bổ sung theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 44 của Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[26] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo
quy định tại khoản 4 Điều 86 của Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.
[27] Tiểu mục này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 71 của Luật Viễn thông số 24/2023/QH15,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[28] Điểm này được bổ sung theo quy định tại
điểm d khoản 3 Điều 71 của Luật Viễn thông số 24/2023/QH15, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[29] Tiểu mục này được bãi bỏ theo quy định
tại Điều 2 của Luật số 17/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm
2027.
[30] Cụm từ “an toàn thông tin” được thay
thế bởi cụm từ “an ninh mạng” theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 43 của Luật
An ninh mạng số 116/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2026.
[31] Tiểu mục này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại khoản 1 Điều 71 của Luật Năng lượng nguyên tử số
94/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[32] Tiểu mục này được bổ sung theo quy định
tại Điều 53 của Luật Việc làm số 74/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[33] Tiểu mục này được bổ sung theo quy định
tại Điều 53 của Luật Việc làm số 74/2025/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
[34] Tiểu mục này được bổ sung theo quy định
tại khoản 2 Điều 63 của Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
[35] Phụ lục số 02 về Danh mục các sản phẩm,
dịch vụ chuyển từ phí sang giá dịch vụ do Nhà nước định giá được bãi bỏ theo
quy định tại khoản 15 Điều 73 của Luật Giá số 16/2023/QH16, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2024.
Văn bản hợp nhất 168/2026/VBHN-LQ-VPQH hợp nhất Luật Phí và lệ phí do Văn phòng Quốc hội ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Văn bản hợp nhất 168/2026/VBHN-LQ-VPQH ngày 30/09/2026 hợp nhất Luật Phí và lệ phí do Văn phòng Quốc hội ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2013
Ban hành:
22/03/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2012
68
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|