|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 131/2026/VBHN-LQ-VPQH
|
Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2026
|
LUẬT
QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP, CÔNG NHÂN VÀ VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG
Luật Quân nhân chuyên
nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13 ngày 26 tháng 11 năm
2015 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, được sửa đổi, bổ
sung bởi:
1. Luật số 98/2025/QH15
ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật
về quân sự, quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
2. Luật số 14/2026/QH16
ngày 23 tháng 8 năm 2026 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 09 luật
về quân sự, quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân
và viên chức quốc phòng[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
và đối tượng áp dụng
Luật này quy định về
quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; quyền, nghĩa vụ, chế
độ phục vụ, chế độ chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và
viên chức quốc phòng; trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Quân nhân chuyên nghiệp là công dân Việt Nam có trình độ
chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ phục vụ trong Quân đội nhân dân, được tuyển chọn,
tuyển dụng theo chức danh và được phong quân hàm quân nhân chuyên nghiệp.
2. Công nhân và viên chức quốc phòng là công dân Việt Nam có
trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ, được tuyển chọn, tuyển dụng vào Quân đội
nhân dân theo vị trí việc làm hoặc chức danh nghề nghiệp mà không thuộc diện được
phong quân hàm sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ.
3. Quân nhân chuyên nghiệp tại ngũ là quân nhân chuyên nghiệp
đang phục vụ trong lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân.
4. Quân nhân chuyên nghiệp dự bị là công dân Việt Nam có trình độ
chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ đã đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội
nhân dân theo quy định của Luật này.
5. Chiến đấu viên là quân nhân chuyên nghiệp tại ngũ trực tiếp thực
hiện nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu.
Điều 3. Vị trí, chức năng của quân nhân chuyên nghiệp, công
nhân và viên chức quốc phòng
1. Quân nhân chuyên nghiệp là lực lượng nòng cốt của đội ngũ chuyên môn
kỹ thuật, nghiệp vụ bảo đảm cho công tác lãnh đạo, chỉ huy, quản lý; thực hiện
nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phục vụ chiến đấu và các nhiệm vụ khác
của quân đội.
2. Công nhân quốc phòng là lực lượng lao động chủ yếu thuộc biên chế của
Quân đội nhân dân, được bố trí theo vị trí việc làm; thực hiện nhiệm vụ tại cơ
sở sản xuất, sửa chữa, cải tiến, bảo quản vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự; bảo
đảm, phục vụ nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu và thực hiện các nhiệm vụ
khác của quân đội.
3. Viên chức quốc phòng là thành phần
chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ thuộc biên chế của Quân đội nhân dân, được bố
trí theo chức danh nghề nghiệp; thực hiện nhiệm vụ tại cơ quan, cơ sở nghiên cứu,
giáo dục đào tạo, văn hóa, đơn vị quân y và đơn vị sự nghiệp khác thuộc Bộ Quốc
phòng.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
1. Bảo đảm sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản
Việt Nam, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự quản lý thống nhất của Chính phủ
và sự chỉ huy, quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
2. Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, trách nhiệm người đứng đầu và
phân công, phân cấp trong quản lý.
3. Quản lý, sử dụng đúng biên chế, tiêu chuẩn, vị trí và chức danh xác định.
4. Đánh giá quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
phải căn cứ phẩm chất chính trị, đạo đức, trình độ, năng lực, kết quả thực hiện
nhiệm vụ.
Điều 5. Bố trí sử dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân
và viên chức quốc phòng
1. Mỗi vị trí chức danh trong tổ chức biên chế của Quân đội nhân dân chỉ
quy định một đối tượng sử dụng là quân nhân chuyên nghiệp hoặc công nhân
quốc phòng hoặc viên chức quốc phòng.
2. Căn cứ quy định tại Điều 3 của Luật này, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy
định việc bố trí sử dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc
phòng.
Điều 6. Quyền, nghĩa vụ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
1. Quyền của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân
và viên chức quốc phòng:
a) Được Nhà nước bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần, chế độ, chính
sách ưu đãi phù hợp với tính chất nhiệm vụ của Quân đội nhân dân;
b) Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, quân sự, pháp luật
và chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ phù hợp với vị trí, chức danh đảm nhiệm;
c) Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Nghĩa vụ của quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân và viên chức quốc phòng:
a) Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước, kỷ luật quân đội, sẵn sàng hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao;
c) Tuyệt đối phục tùng mệnh lệnh cấp trên; khi nhận mệnh lệnh của người
chỉ huy, nếu có căn cứ cho là mệnh lệnh đó trái pháp luật, điều lệnh, điều lệ của
Quân đội nhân dân thì phải báo cáo ngay với người ra mệnh lệnh; trường hợp vẫn
phải chấp hành thì báo cáo kịp thời lên cấp trên trực tiếp của người ra mệnh lệnh
và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành mệnh lệnh đó;
d) Bảo vệ tài sản và lợi ích của Nhà nước, quân đội, cơ quan, tổ chức; bảo
vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân;
đ) Học tập chính trị, quân sự, pháp luật, văn hoá, khoa học, kỹ thuật,
nghiệp vụ; rèn luyện tính tổ chức, tính kỷ luật và thể lực, nâng cao bản lĩnh
chính trị, bản lĩnh chiến đấu phù hợp với từng đối tượng;
e) Quân nhân chuyên nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ chiến đấu, sẵn sàng
chiến đấu, hy sinh bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của
Tổ quốc; bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa, thực hiện
nghĩa vụ quốc tế, chấp hành điều lệnh, điều lệ của Quân đội nhân dân, các nghĩa
vụ khác của quân nhân theo quy định của Hiến pháp, pháp luật;
g) Công nhân quốc phòng phải thực hiện nghĩa vụ của người lao động, chấp
hành kỷ luật, nội quy lao động theo quy định của pháp luật; viên chức quốc
phòng phải thực hiện nghĩa vụ của viên chức theo quy định của Luật viên chức.
Điều 7. Những việc quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và
viên chức quốc phòng không được làm
1. Chống mệnh lệnh; trốn tránh, thoái thác nhiệm vụ được giao.
2. Lợi dụng chức trách, nhiệm vụ được giao để xâm phạm lợi ích của nhà
nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
3. Những việc trái với pháp luật, điều lệnh, điều lệ và kỷ luật của Quân
đội nhân dân.
4. Những việc mà pháp luật quy định cán bộ, công chức, viên chức không
được làm.
Điều 8. Nguyên tắc tuyển chọn, tuyển dụng quân nhân chuyên
nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
1. Theo yêu cầu nhiệm vụ và biên chế của Quân đội nhân dân.
2. Bảo đảm dân chủ, công bằng, công khai, minh bạch, đúng pháp luật và
bình đẳng giới.
3. Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị.
4. Đúng vị trí việc làm, chức danh và đủ điều kiện, tiêu chuẩn.
5. Ưu tiên tuyển chọn, tuyển dụng hạ sĩ quan, binh sĩ có thành tích xuất
sắc phục vụ trong Quân đội nhân dân; người có chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ giỏi;
người có tài năng; người dân tộc thiểu số.
Điều 9. Đánh giá
quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
1. Đánh giá quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng để
xác định phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ,
kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.
Kết quả đánh giá là căn cứ để bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, khen
thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công
nhân và viên chức quốc phòng.
2. Căn cứ vào kết quả đánh giá quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và
viên chức quốc phòng được phân loại đánh giá theo các mức sau:
a) Hoàn thành xuất sắc chức trách, nhiệm vụ;
b) Hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ;
c) Hoàn thành chức trách, nhiệm vụ;
d) Không hoàn thành chức trách, nhiệm vụ.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết Điều này.
Điều 10. Thẩm quyền quyết định đối với quân nhân chuyên
nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định phong quân hàm quân nhân chuyên
nghiệp; nâng lương, thăng cấp bậc quân hàm Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp;
nâng lương công nhân và viên chức quốc phòng có mức lương tương ứng Thượng tá
quân nhân chuyên nghiệp; kéo dài tuổi phục vụ, cho thôi phục vụ trong quân đội
đối với quân nhân chuyên nghiệp có cấp bậc quân hàm Thượng tá, công nhân và
viên chức quốc phòng có mức lương tương ứng; biệt phái quân nhân chuyên nghiệp.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định trình tự, thủ tục tuyển chọn, tuyển
dụng, xếp loại, nâng loại, chuyển vị trí chức danh quân nhân chuyên nghiệp; xếp
loại, nâng loại, nâng bậc và chuyển vị trí việc làm công nhân quốc phòng; xếp hạng,
thăng hạng, thay đổi vị trí việc làm của viên chức quốc phòng; thẩm quyền của
chỉ huy đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng và trình tự, thủ tục nâng lương, thăng cấp bậc
quân hàm, cho thôi phục vụ đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên
chức quốc phòng không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Cấp có thẩm quyền nâng lương, phong, thăng cấp bậc quân hàm nào thì
có thẩm quyền hạ bậc lương, giáng, tước đến cấp bậc quân hàm đó.
Điều 11. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại của quân nhân chuyên
nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
1. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được khiếu
nại khi có căn cứ cho rằng người chỉ huy đơn vị thực hiện hành vi không đúng chức
trách đối với mình hoặc ra quyết định trái với quy định của điều lệnh, điều lệ
của Quân đội nhân dân, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Người chỉ huy đơn vị có trách nhiệm tiếp nhận, xem xét và giải quyết khiếu
nại theo thẩm quyền, trình tự và thủ tục do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
2. Thực hiện quyền khiếu nại khác theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Hợp tác quốc tế trong xây dựng lực lượng quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
1. Hợp tác quốc tế trong xây dựng lực lượng quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân và viên chức quốc phòng phải tuân theo nguyên tắc tôn trọng độc lập,
chủ quyền, không can thiệp vào nội bộ của nhau, bình đẳng cùng có lợi, phù hợp
với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên; phải bảo đảm bí mật nhà nước.
2. Hình thức hợp tác quốc tế trong xây dựng lực lượng quân nhân chuyên
nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng:
a) Đào tạo, nghiên cứu khoa học, hội thảo, trao đổi thông tin, tư liệu;
b) Tham gia các hoạt động diễn tập, hội thao và thi đấu quốc tế;
c) Trao đổi chuyên gia.
Điều 13. Quân phục, cấp hiệu, phù hiệu, trang phục, chứng
minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
1. Quân nhân chuyên nghiệp được cấp quân phục, cấp hiệu, phù hiệu và Chứng
minh quân nhân chuyên nghiệp.
2. Công nhân và viên chức quốc phòng được cấp trang phục và Chứng minh
công nhân quốc phòng, Chứng minh viên chức quốc phòng.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương II
CHẾ ĐỘ PHỤC VỤ CỦA QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP
Mục 1. TUYỂN CHỌN, TUYỂN DỤNG QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP
Điều 14. Tuyển chọn, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp
1. Đối tượng tuyển chọn:
a) Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam trong trường hợp thay đổi tổ chức,
biên chế mà chức vụ đang đảm nhiệm không còn nhu cầu bố trí sĩ quan;
b) Hạ sĩ quan, binh sĩ hết thời hạn phục vụ tại ngũ, đang phục vụ trong
ngạch dự bị của quân đội;
c) Công nhân và viên chức quốc phòng.
2. Đối tượng tuyển dụng:
Công dân Việt Nam không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này,
thường trú trên lãnh thổ Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên.
3. Điều kiện, tiêu chuẩn tuyển chọn, tuyển dụng gồm:
a) Có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ, lý lịch rõ ràng và tự nguyện
phục vụ quân đội;
b) Có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ phù hợp với chức
danh của quân nhân chuyên nghiệp.
4. Hình thức tuyển chọn, tuyển dụng là xét tuyển hoặc thi tuyển. Trường
hợp tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại giỏi, xuất sắc hoặc có trình độ kỹ thuật
nghiệp vụ bậc cao thì được tuyển chọn, tuyển dụng thông qua xét tuyển.
Điều 15. Xếp loại, nâng loại, chuyển vị trí chức danh quân
nhân chuyên nghiệp
1. Quân nhân chuyên nghiệp có trình độ đào tạo chuyên môn, kỹ thuật,
nghiệp vụ phù hợp với tiêu chuẩn chức danh đảm nhiệm, được xếp loại như sau:
a) Loại cao cấp nhóm I gồm quân nhân chuyên nghiệp có bằng tốt nghiệp đại
học trở lên; loại cao cấp nhóm II gồm quân nhân chuyên nghiệp có bằng tốt nghiệp
cao đẳng;
b) Loại trung cấp gồm quân nhân chuyên nghiệp có bằng tốt nghiệp trung cấp;
c) Loại sơ cấp gồm quân nhân chuyên nghiệp có chứng chỉ sơ cấp.
2. Quân nhân chuyên nghiệp được xét nâng loại khi hoàn thành tốt hoặc xuất
sắc chức trách, nhiệm vụ được giao; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có văn
bằng phù hợp do quân đội cử đi đào tạo và có năng lực đảm nhiệm chức danh tương
ứng với loại quân nhân chuyên nghiệp cao hơn trong cùng ngành chuyên môn kỹ thuật,
nghiệp vụ.
3. Khi quân đội có nhu cầu, quân nhân chuyên nghiệp có thể được xét chuyển
vị trí chức danh mới nếu có đủ tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí chức
danh đó.
Mục 2. QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP PHỤC VỤ TẠI NGŨ
Điều 16. Cấp bậc quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp
1. Cấp bậc quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp được xác định tương ứng
với trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và mức lương, gồm:
a) Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp;
b) Trung tá quân nhân chuyên nghiệp;
c) Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp;
d) Đại úy quân nhân chuyên nghiệp;
đ) Thượng úy quân nhân chuyên nghiệp;
e) Trung úy quân nhân chuyên nghiệp;
g) Thiếu úy quân nhân chuyên nghiệp.
2. Bậc quân hàm cao nhất của quân nhân chuyên nghiệp gồm:
a) Loại cao cấp là Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp;
b) Loại trung cấp là Trung tá quân nhân chuyên nghiệp;
c) Loại sơ cấp là Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cấp bậc quân hàm quân nhân chuyên
nghiệp tương ứng với mức lương của từng loại.
Điều 17. Thời hạn và hạn tuổi phục vụ tại ngũ của quân nhân
chuyên nghiệp
1. Thời hạn phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp trong thời bình
như sau:
a) Phục vụ có thời hạn ít nhất là 06 năm kể từ ngày quyết định chuyển
thành quân nhân chuyên nghiệp;
b) Phục vụ cho đến hết hạn tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất của quân nhân chuyên nghiệp theo cấp
bậc quân hàm:
a) Cấp úy quân nhân chuyên nghiệp: nam 52 tuổi, nữ 52 tuổi;
b) Thiếu tá, Trung tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 54 tuổi, nữ 54 tuổi;
c) Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 56 tuổi, nữ 55 tuổi.
3. Quân nhân chuyên nghiệp có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ
cao, có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ và tự nguyện, nếu quân đội có
nhu cầu thì được xem xét kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ không quá 05 năm.
4. Chiến đấu viên thực hiện nhiệm vụ khi đủ 40 tuổi thì được ưu tiên đào
tạo, bồi dưỡng và được bố trí đảm nhiệm chức danh khác phù hợp với yêu cầu của
quân đội hoặc được chuyển ngành. Trường hợp quân đội không thể tiếp tục bố trí
sử dụng và không thể chuyển ngành được nếu có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội,
trong đó có đủ 15 năm là chiến đấu viên thì được nghỉ hưu.
Danh mục chức danh chiến đấu viên do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
Điều 18. Phong, thăng quân hàm quân nhân chuyên nghiệp
1. Hạ sĩ quan, binh sĩ tốt nghiệp chương trình đào tạo chuyên môn kỹ thuật,
nghiệp vụ tại các cơ sở giáo dục đào tạo của quân đội; đối tượng quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều 14 của Luật này được tuyển chọn, tuyển dụng quân nhân
chuyên nghiệp thì được xếp lương và phong quân hàm quân nhân chuyên nghiệp tương
ứng mức lương.
2. Quân nhân chuyên nghiệp được thăng cấp bậc quân hàm khi có mức lương
tương ứng với mức lương của cấp bậc quân hàm cao hơn.
Điều 19. Biệt phái quân nhân chuyên nghiệp
1. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, quân nhân chuyên nghiệp
tại ngũ được biệt phái đến công tác ở cơ quan, tổ chức ngoài quân đội, do cấp
có thẩm quyền quyết định.
2. Quân nhân chuyên nghiệp biệt phái được hưởng chế độ, chính sách như đối
với quân nhân chuyên nghiệp phục vụ tại ngũ.
3. Cơ quan, tổ chức nhận biệt phái có trách nhiệm giao nhiệm vụ và bảo đảm
các chế độ cho quân nhân chuyên nghiệp biệt phái theo quy định của pháp luật.
Mục 3. THÔI PHỤC VỤ TẠI NGŨ CỦA QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP
Điều 20. Trường hợp thôi phục vụ tại ngũ
Quân nhân chuyên nghiệp thôi phục vụ tại ngũ thuộc một trong các trường
hợp sau đây:
1. Hết hạn phục vụ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 của Luật
này;
2. Trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 của Luật này, sau 06
năm kể từ ngày có quyết định chuyển thành quân nhân chuyên nghiệp, nếu có nguyện
vọng thôi phục vụ tại ngũ và được cấp có thẩm quyền đồng ý;
3. Hết hạn tuổi cao nhất theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này;
4. Trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật này mà quân đội
không thể bố trí sử dụng;
5. Do thay đổi tổ chức biên chế mà quân đội không còn nhu cầu bố trí sử
dụng;
6. Phẩm chất chính trị,
đạo đức không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ hoặc không hoàn thành chức trách,
nhiệm vụ 02 năm liên tiếp theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 9 của Luật này;
7. Không còn đủ tiêu chuẩn về sức khỏe.
Điều 21. Hình thức thôi phục vụ tại ngũ
1. Nghỉ hưu.
2. Phục viên.
3. Nghỉ theo chế độ bệnh binh.
4. Chuyển ngành.
Điều 22. Điều kiện thôi phục vụ tại ngũ
1. Quân nhân chuyên nghiệp được nghỉ hưu khi thuộc một trong các
trường hợp sau đây:
a) Khi hết hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất theo quy định tại khoản 2
Điều 17 của Luật này và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên;
b) Nam quân nhân chuyên nghiệp có đủ 25 năm, nữ quân nhân chuyên nghiệp
có đủ 20 năm phục vụ trong quân đội trở lên do thay đổi tổ chức biên chế mà
quân đội không còn nhu cầu bố trí sử dụng;
c) Trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật này.
2. Quân nhân chuyên nghiệp được nghỉ theo chế độ bệnh binh khi sức khỏe bị
suy giảm theo quy định của pháp luật.
3. Quân nhân chuyên nghiệp đang phục vụ tại ngũ được chuyển ngành khi được
cấp có thẩm quyền đồng ý và được cơ quan, tổ chức nơi đến tiếp nhận.
4. Quân nhân chuyên nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại các khoản
1, 2 và 3 Điều này thì được phục viên.
Mục 4. QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP PHỤC VỤ TRONG NGẠCH DỰ BỊ
Điều 23. Hạn tuổi cao nhất phục vụ trong ngạch dự bị của
quân nhân chuyên nghiệp
1. Cấp úy quân nhân chuyên nghiệp: 54 tuổi.
2. Thiếu tá, Trung tá quân nhân chuyên nghiệp:
56 tuổi.
3. Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp: 58 tuổi.
Điều 24. Đối tượng đăng ký quân nhân chuyên nghiệp dự bị
1. Quân nhân chuyên nghiệp thôi phục vụ tại ngũ còn trong độ tuổi phục vụ
trong ngạch dự bị quy định tại Điều 23 của Luật này.
2. Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ
phù hợp yêu cầu của quân đội.
3. Công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự chưa phục vụ tại
ngũ, tốt nghiệp đào tạo tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học và
có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ phù hợp yêu cầu của quân đội.
Điều 25. Huấn luyện quân nhân chuyên nghiệp dự bị
1. Quân nhân chuyên nghiệp dự bị phải tham gia huấn luyện, diễn tập, kiểm
tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu trong đơn vị dự bị động viên với tổng
thời gian không quá 12 tháng.
2. Thủ tướng Chính phủ quyết định số lượng gọi quân nhân chuyên nghiệp dự
bị tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến
đấu hằng năm.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định phân bổ chỉ tiêu gọi quân nhân
chuyên nghiệp dự bị cho các đơn vị quân đội; quy định số lần và thời gian huấn
luyện của mỗi lần; giữa các lần huấn luyện được gọi quân nhân chuyên nghiệp dự
bị tập trung để huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến
đấu trong thời gian không quá 07 ngày. Trường hợp cần thiết được quyền giữ quân
nhân chuyên nghiệp dự bị ở lại huấn luyện không quá 02 tháng nhưng tổng số thời
gian không quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 26. Phong, thăng quân hàm quân nhân chuyên nghiệp dự bị
Phong, thăng quân hàm quân nhân chuyên nghiệp dự bị thực hiện theo quy định
tại Điều 10 và Điều 18 của Luật này.
Điều 27. Giải ngạch quân nhân chuyên nghiệp dự bị[2]
Quân nhân chuyên nghiệp dự bị hết hạn tuổi quy định tại Điều 23 của Luật
này hoặc không còn đủ sức khỏe phục vụ trong ngạch dự bị thì được giải ngạch
theo quyết định của Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh.
Chương III
CHẾ ĐỘ PHỤC VỤ CỦA CÔNG NHÂN VÀ VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG
Mục 1. TUYỂN CHỌN, TUYỂN DỤNG CÔNG NHÂN VÀ VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG
Điều 28. Tuyển chọn, tuyển dụng công nhân và viên chức quốc
phòng
1. Đối tượng tuyển chọn:
a) Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, quân nhân chuyên nghiệp khi chức
vụ, chức danh đảm nhiệm không còn nhu cầu bố trí;
b) Hạ sĩ quan, binh sĩ hết thời hạn phục vụ tại ngũ.
2. Đối tượng tuyển dụng:
Công dân Việt Nam không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này,
thường trú trên lãnh thổ Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên.
3. Điều kiện, tiêu chuẩn tuyển chọn, tuyển dụng gồm:
a) Có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ, lý lịch rõ ràng và tự nguyện
phục vụ Quân đội nhân dân;
b) Có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ hoặc có năng
khiếu, kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm đối với công nhân quốc phòng hoặc chức
danh nghề nghiệp đối với viên chức quốc phòng.
4. Hình thức tuyển chọn, tuyển dụng là xét tuyển hoặc thi tuyển. Trường
hợp tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại giỏi, xuất sắc hoặc có trình độ kỹ thuật
nghiệp vụ bậc cao, người đạt giải trong cuộc thi tay nghề quốc gia, quốc tế thì
được tuyển chọn, tuyển dụng thông qua xét tuyển.
Điều 29. Xếp loại, nâng loại, nâng bậc công nhân quốc phòng
1. Công nhân quốc phòng được xếp loại như sau:
a) Loại A gồm công nhân quốc phòng có bằng tốt nghiệp cao đẳng và công
nhận danh hiệu cử nhân thực hành hoặc kỹ sư thực hành;
b) Loại B gồm công nhân quốc phòng có bằng tốt nghiệp trung cấp và bậc
trình độ kỹ năng nghề tương ứng;
c) Loại C gồm công nhân quốc phòng có chứng chỉ sơ cấp và bậc trình độ kỹ
năng nghề tương ứng.
2. Khi quân đội có nhu cầu, công nhân quốc phòng được xét hoặc thi nâng
loại nếu hoàn thành tốt hoặc xuất sắc chức trách, nhiệm vụ được giao; có phẩm chất
chính trị, đạo đức tốt; có năng lực đảm nhiệm vị trí việc làm cao hơn trong
cùng ngành nghề chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ; có văn bằng phù hợp.
3. Chính phủ quy định bậc trình độ kỹ năng nghề, điều kiện nâng bậc của
công nhân quốc phòng.
Điều 30. Chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm, thay đổi chức
danh nghề nghiệp của viên chức quốc phòng
1. Chức danh nghề nghiệp của viên chức quốc phòng thể hiện trình độ,
năng lực chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ của viên chức quốc phòng trong từng
lĩnh vực nghề nghiệp.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định danh mục, tiêu chuẩn và mã số chức danh
nghề nghiệp của viên chức quốc phòng sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ.
2. Việc bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp của viên chức quốc
phòng thực hiện theo yêu cầu, nhiệm vụ của quân đội và quy định của pháp luật về
viên chức.
Mục 2. PHỤC VỤ, THÔI PHỤC VỤ TRONG QUÂN ĐỘI CỦA CÔNG NHÂN VÀ VIÊN
CHỨC QUỐC PHÒNG
Điều 31. Hạn tuổi phục vụ cao nhất của công nhân và viên chức
quốc phòng
1. Nam đủ 60 tuổi.
2. Nữ đủ 55 tuổi.
Điều 32. Trường hợp thôi phục vụ trong quân đội của công
nhân và viên chức quốc phòng
1. Hết hạn tuổi phục vụ cao nhất theo quy định tại Điều 31 của Luật này.
2. Do thay đổi tổ chức biên chế mà quân đội không còn nhu cầu bố trí.
3. Phẩm chất chính trị, đạo đức không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ hoặc không
hoàn thành chức trách, nhiệm vụ 02 năm liên tiếp theo quy định tại điểm d khoản
2 Điều 9 của Luật này.
4. Không còn đủ tiêu chuẩn về sức khỏe.
5. Có nguyện vọng thôi phục vụ trong quân đội và được cấp có thẩm quyền
đồng ý.
Điều 33. Hình thức thôi phục vụ trong quân đội của công
nhân và viên chức quốc phòng
1. Nghỉ hưu.
2. Chuyển ngành.
3. Thôi việc.
Điều 34. Điều kiện thôi phục vụ trong quân đội của công
nhân và viên chức quốc phòng
1. Công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ hưu khi thuộc một trong
các trường hợp sau đây:
a) Đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
b) Có đủ 15 năm là công nhân quốc phòng và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã
hội thì nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi được nghỉ hưu;
c) Trường hợp công nhân và viên chức quốc phòng chưa đủ điều kiện nghỉ
hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản này, do thay đổi tổ chức biên chế mà
quân đội không còn nhu cầu bố trí sử dụng, nếu nam đủ 55 tuổi đến dưới 60 tuổi,
nữ đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì
được nghỉ hưu.
d)[3] Hết hạn tuổi phục vụ cao nhất
quy định tại Điều 31 của Luật này và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên
thì được nghỉ hưu.
2. Công nhân và viên chức quốc phòng được chuyển ngành khi được cấp có
thẩm quyền đồng ý và cơ quan, tổ chức nơi đến tiếp nhận.
3. Công nhân và viên chức quốc phòng thôi việc trong trường hợp sau:
a) Khi chưa hết hạn tuổi phục vụ quy định tại Điều 31 của Luật này mà có
nguyện vọng xin thôi phục vụ trong quân đội và được cấp có thẩm quyền đồng ý;
b) Do thay đổi tổ chức biên chế quân đội không còn nhu cầu bố trí sử dụng
mà không thuộc quy định tại điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều này;
c) Trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 32 của Luật này chưa
đủ điều kiện nghỉ hưu.
d)[4] Hết hạn tuổi phục vụ cao nhất quy
định tại Điều 31 của Luật này mà chưa đủ điều kiện nghỉ hưu.
Chương IV
CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP,
CÔNG NHÂN VÀ VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG
Điều 35. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Nội dung, chương trình, hình thức, thời gian đào tạo, bồi dưỡng quân
nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng phải căn cứ vào yêu cầu tổ
chức biên chế của Quân đội nhân dân, tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm, chức
danh nghề nghiệp.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định cụ thể nội dung, chương trình, hình
thức đào tạo, bồi dưỡng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc
phòng sau khi thống nhất với Bộ Giáo dục và Đào tạo, bộ, ngành khác có liên
quan.
3. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng trong thời
gian đào tạo, bồi dưỡng có nghĩa vụ và được hưởng các chế độ như sau:
a) Chấp hành nghiêm quy chế đào tạo, bồi dưỡng và kỷ luật quân đội, chịu
sự quản lý của cơ sở giáo dục, đào tạo;
b) Được hưởng nguyên lương, phụ cấp; được tính vào thời gian phục vụ
quân đội để xét nâng lương, thăng cấp bậc quân hàm.
Điều 36. Tiền lương, phụ cấp, nhà ở, điều kiện thực hiện
nhiệm vụ đối với quân nhân chuyên nghiệp, công
nhân và viên chức quốc phòng
1. Tiền lương của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc
phòng được xác định theo trình độ đào tạo, chức danh, vị trí việc làm, chức
danh nghề nghiệp phù hợp với tính chất, nhiệm vụ của quân đội là ngành lao động
đặc biệt.
2. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được hưởng
phụ cấp như sau:
a) Phụ cấp thâm niên được tính theo mức lương hiện hưởng và thời gian phục
vụ trong lực lượng thường trực của quân đội theo quy định của pháp luật;
b) Phụ cấp, trợ cấp như đối với cán bộ, công chức, viên chức có cùng điều
kiện làm việc;
c) Phụ cấp, trợ cấp phù hợp với tính chất hoạt động đặc thù quân sự.
3. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được hưởng
chính sách ưu tiên hỗ trợ về nhà ở xã hội; thuê nhà ở công vụ theo quy định của
pháp luật.
4. Quân nhân chuyên nghiệp được hưởng phụ cấp về nhà ở.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 37. Nâng lương đối với quân nhân chuyên nghiệp, công
nhân và viên chức quốc phòng
1. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được nâng
lương nếu có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ
chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và đủ thời hạn nâng lương cho từng đối tượng.
2. Việc nâng lương mỗi lần chỉ được nâng một bậc; trường hợp lập thành
tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, học tập và trong thực
hiện nhiệm vụ thì được nâng lương trước thời hạn hoặc vượt bậc. Trong thời hạn
xét nâng lương nếu vi phạm kỷ luật quân đội và pháp luật thì tùy theo tính chất,
mức độ có thể bị kéo dài thời hạn xét nâng lương.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 38. Chế độ nghỉ ngơi của quân
nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
1. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ
ngơi theo quy định của Bộ luật lao động và theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ mà không được bố trí nghỉ hằng năm thì
ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những
ngày không nghỉ.
2. Khi có lệnh động viên, trong thời chiến và trong tình trạng khẩn cấp
về quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra lệnh đình chỉ thực hiện chế độ nghỉ
ngơi; quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng đang nghỉ phải
trở về đơn vị.
Điều 39. Chăm sóc sức khoẻ quân nhân chuyên nghiệp, công
nhân và viên chức quốc phòng phục vụ trong quân đội và thân nhân
1. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng phục vụ
trong quân đội được chăm sóc sức khỏe; khi bị thương, ốm đau, tai nạn, rủi ro
nghề nghiệp ở xa cơ sở quân y hoặc mắc những bệnh mà cơ sở quân y không có khả
năng điều trị thì được khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế khác, được thanh
toán viện phí và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật.
2. Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; vợ hoặc chồng; người nuôi dưỡng
hợp pháp của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp dưới 18 tuổi của quân nhân
chuyên nghiệp tại ngũ được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.
3. Thân nhân của công nhân và viên chức quốc phòng phục vụ trong quân đội
không có chế độ bảo hiểm y tế thì được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định
của Chính phủ.
Điều 40. Chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp
thôi phục vụ tại ngũ
1. Quân nhân chuyên nghiệp nghỉ hưu:
a) Lương hưu được tính theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và
quy định của Luật này;
b) Trường hợp nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm quy
định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này do thay đổi tổ chức biên chế mà quân đội
không còn nhu cầu sử dụng thì ngoài chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của
pháp luật còn được hưởng trợ cấp một lần;
c) Được chính quyền địa phương nơi cư trú tạo điều kiện ổn định cuộc sống;
trường hợp chưa có nhà ở thì được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo
quy định của pháp luật.
2. Quân nhân chuyên nghiệp chuyển ngành:
a) Được bảo lưu mức lương, phụ cấp thâm niên tại thời điểm chuyển ngành
trong thời gian là 18 tháng;
b) Khi nghỉ hưu được hưởng phụ cấp thâm niên tính theo thời gian phục vụ
tại ngũ và mức lương hiện hưởng. Trường hợp mức lương hiện hưởng thấp hơn mức
lương quân nhân chuyên nghiệp tại thời điểm chuyển ngành thì được lấy mức lương
tại thời điểm chuyển ngành để tính lương hưu theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, được điều động trở lại phục vụ tại
ngũ thì thời gian chuyển ngành được tính vào thời gian công tác liên tục để xét
nâng lương, thăng cấp bậc quân hàm và thâm niên công tác.
3. Quân nhân chuyên nghiệp phục viên:
a) Được trợ cấp tạo việc làm, trợ cấp phục viên một lần; được bảo lưu thời
gian tham gia bảo hiểm xã hội hoặc nhận trợ cấp một lần từ quỹ bảo hiểm xã hội
theo quy định của pháp luật;
b) Đủ 15 năm phục vụ tại ngũ trở lên, khi ốm đau được khám bệnh, chữa bệnh
tại các cơ sở quân y theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
c) Được ưu tiên cộng điểm trong thi tuyển công chức, viên chức;
d) Được hưởng chế độ, chính sách quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
4. Quân nhân chuyên nghiệp nghỉ theo chế độ bệnh binh:
a) Được hưởng chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và chế độ
bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội;
b) Được hưởng chế độ, chính sách quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
5. Thời gian trực tiếp chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc công tác ở địa
bàn khó khăn, ngành nghề có tính chất đặc thù được quy đổi thời gian đó để tính
hưởng quyền lợi khi thôi phục vụ tại ngũ.
6. Quân nhân chuyên nghiệp thôi phục vụ tại ngũ được sử dụng quân phục,
quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu trong ngày lễ; cuộc hội họp và giao lưu truyền thống
của quân đội.
7. Chính phủ quy định chi tiết điểm a và điểm b khoản 1, điểm a và điểm c
khoản 3, khoản 5 Điều này.
Điều 41. Chế độ, chính sách đối với công nhân và viên chức
quốc phòng thôi phục vụ trong quân đội
1. Công nhân và viên chức quốc phòng nghỉ hưu:
a) Lương hưu được tính theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và
quy định của Luật này;
b) Khi nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất quy định tại Điều 31 của
Luật này do thay đổi tổ chức biên chế mà quân đội không còn nhu cầu sử dụng thì
ngoài chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật còn được hưởng trợ cấp
một lần;
c) Được chính quyền địa phương nơi cư trú tạo điều kiện ổn định cuộc sống;
trường hợp chưa có nhà ở thì được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo
quy định của pháp luật.
2. Công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành:
a) Khi nghỉ hưu được hưởng phụ cấp thâm niên tính theo thời gian phục vụ
trong quân đội và mức lương hiện hưởng. Trường hợp mức lương hiện hưởng thấp
hơn mức lương công nhân và viên chức quốc phòng tại thời điểm chuyển ngành thì
được lấy mức lương tại thời điểm chuyển ngành để tính lương hưu theo quy định của
pháp luật;
b) Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, được quyết định trở lại phục vụ quân
đội thì thời gian chuyển ngành được tính vào thời gian công tác liên tục để xét
nâng lương và thâm niên công tác.
3. Công nhân và viên chức quốc phòng thôi việc:
a) Được hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật;
b) Khi thôi việc mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu hoặc
chưa được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần thì được bảo lưu thời gian đóng
bảo hiểm xã hội hoặc nhận trợ cấp một lần từ quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định
của pháp luật;
c) Được hưởng chế độ, chính sách quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
d) Công nhân và viên chức quốc phòng thôi việc còn trong độ tuổi lao động
được ưu tiên cộng điểm trong thi tuyển công chức, viên chức.
4. Thời gian trực tiếp phục vụ chiến đấu hoặc công tác ở địa bàn khó
khăn, ngành nghề đặc thù được quy đổi thời gian đó để tính hưởng quyền lợi khi
thôi phục vụ trong quân đội.
5. Chính phủ quy định chi tiết điểm a và điểm b khoản 1, khoản 4 Điều
này.
Điều 42. Chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân và viên chức quốc phòng trong thời gian phục vụ quân đội bị thương,
hy sinh, từ trần
1. Khi thực hiện nhiệm vụ nếu bị thương thì quân nhân chuyên nghiệp được
hưởng chính sách thương binh; công nhân và viên chức quốc phòng được hưởng
chính sách như thương binh.
2. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng hy sinh
thì thân nhân được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về ưu đãi người
có công với cách mạng, chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo
hiểm xã hội và được hưởng trợ cấp một lần.
3. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng từ trần
thì thân nhân được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật về bảo
hiểm xã hội và được hưởng trợ cấp một lần.
4. Chính phủ quy định chế độ trợ cấp một lần tại khoản 2 và khoản 3 Điều
này.
Điều 43. Chế độ,
chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp dự bị
1. Quân nhân chuyên nghiệp dự bị đến đăng ký nghĩa vụ quân sự, khám, kiểm
tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự được đảm bảo chế độ ăn, ở, tiền tàu xe đi, về.
2. Quân nhân chuyên nghiệp dự bị đang làm việc tại cơ quan, tổ chức,
trong thời gian thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự, khám, kiểm tra sức khoẻ
nghĩa vụ quân sự thì được trả nguyên lương, phụ cấp hiện hưởng.
3. Trong thời gian tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động
viên, sẵn sàng chiến đấu, quân nhân chuyên nghiệp dự bị và thân nhân được hưởng
các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.
Chương V
TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Điều 44. Cơ quan quản lý nhà nước về quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân và viên chức quốc phòng
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân và viên chức quốc phòng.
2. Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm giúp Chính phủ quản lý nhà nước về
quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.
Điều 45. Trách nhiệm, quyền hạn của Bộ Quốc phòng
1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản
quy phạm pháp luật về quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc
phòng.
2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quân nhân chuyên
nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.
3. Phối hợp tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.
4. Kiểm tra, thanh tra, khen thưởng, xử lý vi phạm; giải quyết khiếu nại,
tố cáo việc thực hiện pháp luật về quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên
chức quốc phòng.
5. Hợp tác quốc tế trong xây dựng lực lượng quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân và viên chức quốc phòng.
Điều 46. Trách nhiệm, quyền hạn của các bộ, cơ quan ngang bộ
Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm phối
hợp với Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân và viên chức quốc phòng; đào tạo chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ; bảo
đảm điều kiện để thực hiện chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân và viên chức quốc phòng và thân nhân; ưu tiên tiếp nhận, sắp xếp việc
làm đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển
ngành, phục viên, thôi việc theo quy định của pháp luật.
Điều 47. Trách nhiệm, quyền hạn của chính quyền địa phương
Chính quyền địa phương các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có
trách nhiệm sau đây:
1. Chỉ đạo việc giáo dục hướng
nghiệp tạo nguồn quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng;
2. Tổ chức, quản lý quân nhân chuyên nghiệp dự bị theo quy định của pháp
luật;
3. Thực hiện chế độ,
chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng;
chính sách đối với gia đình quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc
phòng cư trú tại địa phương theo quy định của pháp luật.
Chương VI
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 48. Khen thưởng
Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng có thành
tích, công trạng trong chiến đấu, công tác thì được xét tặng thưởng huân
chương, huy chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước và các hình thức khen thưởng
khác theo quy định của pháp luật.
Điều 49. Xử lý vi phạm
1. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng vi phạm kỷ
luật, vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ
luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại
cho sức khỏe, tính mạng của người khác, tài sản hoặc lợi ích hợp pháp của cơ
quan, tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Quân nhân chuyên nghiệp khi bị khởi tố, tạm giữ, tạm giam theo quy định
của Bộ luật tố tụng hình sự thì không được sử dụng quân phục, quân hiệu, cấp hiệu,
phù hiệu; nếu bị phạt tù thì đương nhiên bị tước quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu
khi bản án có hiệu lực pháp luật.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng thì tùy theo tính chất, mức độ
vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 50. Hình thức kỷ luật đối với quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân và
viên chức quốc phòng
1. Hình thức kỷ luật đối với quân nhân chuyên nghiệp:
a) Khiển trách;
b) Cảnh cáo;
c) Giáng chức;
d) Cách chức;
đ) Hạ bậc lương;
e) Giáng cấp bậc quân hàm;
g) Tước danh hiệu quân nhân.
2. Hình thức kỷ luật đối với công nhân và viên
chức quốc phòng:
a) Khiển trách;
b) Cảnh cáo;
c) Hạ bậc lương;
d) Buộc thôi việc.
3. Việc hạ bậc lương, mỗi lần chỉ được hạ một bậc; trường hợp vi phạm
nghiêm trọng kỷ luật quân đội, pháp luật Nhà nước thì hạ nhiều bậc lương.
4. Không áp dụng hình thức kỷ luật tước danh hiệu quân nhân đối với quân
nhân chuyên nghiệp, buộc thôi việc công nhân và viên chức quốc phòng là nữ khi
mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
5. Việc áp dụng các hình thức kỷ luật, trình tự, thủ tục và thẩm quyền xử
lý kỷ luật đối với công nhân và viên chức quốc phòng thực hiện theo quy định của
pháp luật.
6. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật,
trình tự, thủ tục, thời hiệu, thời hạn và thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với quân
nhân chuyên nghiệp; quy định việc giáng cấp bậc quân hàm quân nhân chuyên nghiệp
trong trường hợp quân nhân chuyên nghiệp bị kỷ luật bằng hình thức hạ bậc
lương.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[5]
Điều 51. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
Các quy định của pháp luật hiện hành liên quan đến quân nhân chuyên nghiệp
được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2016.
Điều 52. Quy định chi tiết
Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết các điều, khoản được
giao trong Luật này.
|
|
VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
--------
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
CHỦ NHIỆM
Lê Quang Mạnh
|
[1] Luật số
98/2025/QH15 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến
pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc
phòng tại Luật Quốc phòng số 22/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 18/2023/QH15 và Luật số 38/2024/QH15, Luật Sĩ quan Quân đội nhân
dân Việt Nam số 16/1999/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
19/2008/QH12, Luật số 72/2014/QH13, Luật số 48/2019/QH14 và Luật số
52/2024/QH15, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số
98/2015/QH13, Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 48/2019/QH14, Luật Biên phòng Việt Nam số 66/2020/QH14, Luật
Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15, Luật Lực lượng dự bị động viên số
53/2019/QH14, Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15, Luật Quản lý, bảo vệ công
trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15, Luật Dân quân tự vệ số
48/2019/QH14, Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh số 30/2013/QH13 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14.”.
Luật số 14/2026/QH16 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị
quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 09
luật về quân sự, quốc phòng tại Luật Quốc phòng số 22/2018/QH14 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 18/2023/QH15, Luật số 38/2024/QH15 và Luật số
98/2025/QH15, Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 19/2008/QH12, Luật số 72/2014/QH13, Luật
số 48/2019/QH14, Luật số 52/2024/QH15 và Luật số 98/2025/QH15, Luật Quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 98/2025/QH15, Luật Nghĩa vụ quân sự số
78/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 48/2019/QH14 và
Luật số 98/2025/QH15, Luật Biên phòng Việt Nam số 66/2020/QH14 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 98/2025/QH15, Luật Phòng không nhân dân số
49/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 98/2025/QH15, Luật
Lực lượng dự bị động viên số 53/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 98/2025/QH15, Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 98/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15 và Luật số
145/2025/QH15, Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 98/2025/QH15.”.
[2] Điều này được
sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 3 của Luật số 98/2025/QH15, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025; được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1
Điều 3 của Luật số 14/2026/QH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[3] Điểm này được
bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật số 14/2026/QH16, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[4] Điểm này được
bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Luật số 14/2026/QH16, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.