|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
2588/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN
HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC DU LỊCH QUỐC GIA VIỆT NAM
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn
cứ Luật Du lịch ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn
cứ Nghị định số 298/2026/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức
cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Cục
Du lịch Quốc gia Việt Nam là tổ chức hành chính thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về du lịch
và tổ chức thực thi pháp luật về du lịch trên phạm vi cả nước, quản lý các dịch
vụ công về du lịch theo quy định của pháp luật.
2. Cục
Du lịch Quốc gia Việt Nam có con dấu hình Quốc huy, có tài khoản tại Kho bạc
Nhà nước.
3.
Tên giao dịch tiếng Anh: Viet Nam National Authority of Tourism.
4.
Tên viết tắt tiếng Anh: VNAT.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1.
Xây dựng, trình Bộ trưởng để trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
1.1. Các
dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
của Ủy ban thường vụ Quốc hội; các dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ
về du lịch và các đề án, dự án khác theo phân công của Bộ trưởng;
1.2.
Chiến lược phát triển du lịch, quy hoạch hệ thống du lịch; chương trình, đề án,
kế hoạch, dự án và công trình quan trọng quốc gia về du lịch; các dự thảo quyết
định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về du lịch;
2.
Xây dựng, trình Bộ trưởng quyết định:
2.1.
Kế hoạch dài hạn, trung hạn và hằng năm về phát triển du lịch; các đề án, dự án
về du lịch;
2.2.
Các thông tư, quyết định về du lịch;
2.3.
Tổ chức điều tra, đánh giá, phân loại tài nguyên du lịch; hướng dẫn, tổ chức thực
hiện quy hoạch về du lịch;
2.4.
Hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch quốc gia; thu hồi quyết định công nhận khu
du lịch quốc gia;
2.5.
Quy định về bảo vệ, tôn tạo, phát triển, khai thác, phát huy giá trị tài nguyên
du lịch và bảo vệ môi trường du lịch;
2.6.
Quy định về người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành, nội dung đào tạo, bồi
dưỡng, tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch; trình tự, thủ tục
thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành;
2.7.
Quy định tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch cho cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch
khác;
2.8.
Quy định nội dung đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ hướng
dẫn du lịch; nội dung kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm; tiêu chuẩn
thành thạo ngoại ngữ;
2.9.
Ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện quy định của pháp luật về: kinh doanh dịch
vụ lữ hành, hướng dẫn du lịch, lưu trú du lịch; xúc tiến du lịch; quy hoạch về
du lịch; công nhận, quản lý khu du lịch, điểm du lịch; phát triển sản phẩm du lịch;
kinh doanh dịch vụ du lịch khác;
2.10.
Chủ trì thẩm định và trình Bộ trưởng cho phép việc thành lập Văn phòng đại diện
tại Việt Nam của cơ quan du lịch nước ngoài, tổ chức du lịch quốc tế và khu vực;
2.11.
Công nhận nền tảng số dùng chung trong ngành du lịch.
3.
Xây dựng các quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực du lịch
trình cấp có thẩm quyền ban hành.
4.
Tham mưu, giúp Bộ trưởng chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện các
văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch, đề
án, dự án về du lịch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5.
Xây dựng, hướng dẫn và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình xúc
tiến du lịch quốc gia trong và ngoài nước; điều phối các hoạt động xúc tiến du
lịch liên vùng, liên địa phương theo phân cấp của Bộ trưởng; chủ trì, phối hợp
triển khai các hoạt động tiếp thị du lịch Việt Nam trên các nền tảng số.
6. Tổ
chức hội nghị, hội thảo về du lịch; nghiên cứu, khảo sát, đánh giá, đề xuất cơ
chế, chính sách phát triển thị trường, sản phẩm du lịch và nguồn nhân lực du lịch;
phát triển thương hiệu du lịch quốc gia; điều phối, liên kết các hoạt động du lịch
liên quốc gia, liên vùng, liên tỉnh.
7.
Xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chí và bộ chỉ số về du lịch,
chuyển đổi số trong lĩnh vực du lịch để trình Bộ trưởng công bố, ban hành hoặc
đề nghị cơ quan có thẩm quyền công bố, ban hành theo quy định của pháp luật.
8. Tổ
chức thực hiện công tác thông tin, truyền thông về du lịch; hướng dẫn và tổ chức
cung cấp thông tin du lịch tại các cửa khẩu quốc tế, khu du lịch, điểm du lịch.
9. Tổ
chức thực hiện nghiên cứu, ứng dụng và phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số trong lĩnh vực du lịch; phát triển hệ sinh thái du lịch
thông minh; bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực du lịch.
10. Tổ
chức thực hiện công tác thống kê du lịch; nghiên cứu, áp dụng phương pháp thống
kê du lịch phù hợp với thông lệ quốc tế.
11.
Tham mưu, giúp Bộ trưởng hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực du lịch theo quy định của
pháp luật.
12.
Xây dựng, hướng dẫn sử dụng, khai thác, quản lý và vận hành cơ sở dữ liệu dùng
chung ngành du lịch; bảo đảm kết nối, chia sẻ và sử dụng dữ liệu phục vụ công
tác quản lý nhà nước, chỉ đạo điều hành và phát triển du lịch.
13. Về
hợp tác quốc tế: Chủ trì về nội dung chuyên ngành du lịch, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan trong việc xây dựng, đề xuất ký kết điều ước quốc tế, thỏa
thuận quốc tế về du lịch; tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các điều
ước quốc tế về du lịch mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc
gia nhập, các thỏa thuận quốc tế, chương trình, kế hoạch, dự án hợp tác quốc tế
và dự án quốc tế tài trợ về du lịch; tham gia hoạt động của các tổ chức quốc tế
về du lịch; thực hiện hợp tác quốc tế và hội nhập quốc tế trong lĩnh vực du lịch
theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng và quy định của pháp luật.
14. Tổ
chức thực hiện các dự án đầu tư về du lịch thuộc thẩm quyền theo phân công,
phân cấp của Bộ trưởng và theo quy định của pháp luật.
15. Tổ
chức thực hiện việc thẩm định, quyết định công nhận và thu hồi quyết định công
nhận cơ sở lưu trú du lịch hạng 04 sao, 05 sao theo quy định của pháp luật;
công bố danh sách cơ sở lưu trú du lịch đã được công nhận hạng theo thẩm quyền;
hướng dẫn kiểm tra, việc công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch của cơ quan
chuyên môn về du lịch cấp tỉnh; tổ chức kiểm tra chất lượng cơ sở lưu trú du lịch
trên toàn quốc.
16. Tổ
chức thực hiện việc cấp, thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế
theo quy định của pháp luật; quản lý, hướng dẫn, kiểm tra việc cấp, thu hồi giấy
phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; tổ chức kiểm tra hoạt động kinh doanh
dịch vụ lữ hành quốc tế, nội địa trên toàn quốc.
17.
Hướng dẫn, kiểm tra việc cấp, cấp lại, cấp đổi, thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch
của cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh; tổ chức kiểm tra hoạt động hướng dẫn
du lịch của các hướng dẫn viên du lịch, việc quản lý hoạt động hướng dẫn du lịch
của các khu du lịch, điểm du lịch trên toàn quốc.
18.
Tiếp nhận, giải quyết hoặc phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết
kiến nghị của khách du lịch trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch theo phân công của Bộ trưởng.
19.
Công bố danh sách cơ sở giáo dục tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ điều hành
du lịch và quản lý chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch trên trang tin điện tử
quản lý lữ hành; công bố danh sách cơ sở giáo dục tổ chức thi, cấp chứng chỉ
nghiệp vụ hướng dẫn du lịch và quản lý chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch
trên trang tin điện tử quản lý hướng dẫn viên; hướng dẫn, kiểm tra công tác tổ
chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch, chứng chỉ nghiệp vụ hướng
dẫn du lịch.
20.
Thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch quốc gia; kiểm tra việc thẩm định,
công nhận khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch; hướng dẫn việc quản lý khu du lịch,
điểm du lịch; kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch tại khu du lịch, điểm
du lịch.
21.
Tham mưu, giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý đối với nội dung hoạt động của các hội
và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực du lịch theo quy định của pháp luật.
22.
Thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực du lịch theo chương trình, kế hoạch
hằng năm của Bộ.
23. Tổ
chức thực hiện công tác kiểm tra, phối hợp thanh tra, thực hiện phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong
lĩnh vực du lịch theo quy định của pháp luật.
24. Tổ
chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong hoạt động du lịch theo phân
cấp của Bộ trưởng và theo quy định của pháp luật.
25.
Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, công chức, viên chức, người lao động
và thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức và người lao động
thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng.
26.
Quản lý tài chính, tài sản công và các nguồn lực hợp pháp khác được giao theo
phân công của Bộ trưởng và quy định của pháp luật; thực hiện trách nhiệm của
đơn vị dự toán ngân sách cấp trên đối với các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc
Cục theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Bộ trưởng.
27.
Quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Cục theo quy định của pháp luật và phân công của Bộ trưởng.
28.
Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng giao và theo quy định của
pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Cục
trưởng và các Phó Cục trưởng.
2.
Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
2.1.
Phòng Lưu trú du lịch;
2.2.
Phòng Lữ hành;
2.3.
Phòng Quan hệ quốc tế và Xúc tiến du lịch;
2.4.
Phòng Tổ chức cán bộ;
2.5.
Phòng Kế hoạch, Tài chính;
2.6.
Văn phòng.
3.
Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc: Trung tâm Thông tin du lịch.
Văn
phòng và Trung tâm Thông tin du lịch là đơn vị sử dụng ngân sách, có con dấu
riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của
pháp luật.
Cục
trưởng Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước
pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ,
đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; sắp xếp, bố trí công chức, viên chức và
người lao động theo cơ cấu chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ cho các phòng
chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; xây dựng, ban
hành và tổ chức thực hiện Quy chế làm việc của Cục.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số
488/QĐ-BVHTTDL ngày 01 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Du lịch
Quốc gia Việt Nam.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh
Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Cục
trưởng Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
- Lưu: VT, TCCB, HD (30).
|
BỘ TRƯỞNG
Lâm Thị Phương Thanh
|