|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1675/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 29
tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 258/NQ-CP NGÀY
31/8/2026 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC CẢI
CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, GÓP PHẦN THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG HAI CON SỐ GIAI ĐOẠN
2026 - 2030 TẠI BỘ XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số
33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
354/2026/NĐ-CP ngày 11/9/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số
258/NQ-CP ngày 31/8/2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy mạnh
công tác cải cách thủ tục hành chính, góp phần thúc đẩy tăng trưởng hai con số
giai đoạn 2026- 2030;
Theo đề nghị của Chánh Văn
phòng Bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 258/NQ-CP ngày
31/8/2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy mạnh công tác cải
cách thủ tục hành chính, góp phần thúc đẩy tăng trưởng hai con số giai đoạn
2026 - 2030 tại Bộ Xây dựng.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Các Vụ, Cục, VP, TTCNTT, Báo Xây dựng (để thực hiện);
- Lưu: VT, VP (KSTT).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 258/NQ-CP NGÀY 31/8/2026 CỦA CHÍNH
PHỦ VỀ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH, GÓP PHẦN THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG HAI CON SỐ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TẠI BỘ
XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1675/QĐ-BXD ngày 29/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng)
Thực hiện Nghị quyết số
258/NQ-CP ngày 31/8/2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy mạnh
công tác cải cách thủ tục hành chính (TTHC), góp phần thúc đẩy tăng trưởng hai
con số giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 258/NQ-CP),
Bộ Xây dựng ban hành Kế hoạch triển khai tại Bộ với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục
đích
a) Cụ thể hóa đầy đủ, kịp thời
các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp về cải cách TTHC của Nghị quyết
số 258/NQ-CP thành các nhiệm vụ cụ thể thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Xây dựng, góp phần thúc đẩy tăng trưởng hai con số giai đoạn 2026 - 2030.
b) Xác định cụ thể nhiệm vụ, tiến
độ, trách nhiệm chủ trì, phối hợp của các đơn vị thuộc Bộ để tổ chức thực hiện
hiệu quả Nghị quyết số 258/NQ-CP.
2. Yêu cầu
a) Bám sát và thể hiện đầy đủ
các quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ trọng tâm tại Nghị quyết số
258/NQ-CP; vận dụng linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tiễn tại Bộ Xây dựng.
b) Xác định cải cách TTHC là
nhiệm vụ trọng tâm ưu tiên, thường xuyên, liên tục, gắn với trách nhiệm người đứng
đầu; thực hiện thống nhất, đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, bao gồm cả TTHC với
người dân, doanh nghiệp và TTHC nội bộ.Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ trực tiếp
chỉ đạo và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về kết quả thực hiện nhiệm vụ được
giao tại Kế hoạch.
c) Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc,
kịp thời hướng dẫn, giải quyết vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực
hiện; đảm bảo tiến độ, hiệu quả thực hiện Nghị quyết.
II. MỤC TIÊU
1. Mục
tiêu tổng quát
- Đổi mới thực chất, toàn diện
công tác cải cách TTHC thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, trọng tâm là cắt
giảm, đơn giản hóa tối đa các TTHC, điều kiện kinh doanh, chuyển đổi phương thức
quản lý từ tiền kiểm sang hậu kiểm trên cơ sở quản trị rủi ro.
- Tăng cường kiểm soát thực thi
dựa trên dữ liệu theo thời gian thực và lấy người dân, doanh nghiệp làm trung
tâm phục vụ nhằm nâng cao chất lượng thể chế, cải thiện môi trường đầu tư kinh
doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, tạo động lực đột phá góp phần
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế hai con số giai đoạn 2026 - 2030.
2. Mục
tiêu cụ thể
a) Đến năm 2027
- 100% TTHC đủ điều kiện được cung
cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
- 100% kết quả giải quyết TTHC
được số hóa, tái sử dụng dữ liệu (trừ trường hợp thực hiện theo quy định về bảo
vệ bí mật nhà nước); không yêu cầu cung cấp thành phần hồ sơ giải quyết TTHC
(TPHS) mà các thông tin trong TPHS đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) được cơ
quan chủ quản CSDL công bố (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định
khác).
- 100% TTHC nội bộ giữa các cơ
quan hành chính nhà nước đủ điều kiện được thực hiện trên môi trường điện tử.
- 100% chế độ báo cáo của doanh
nghiệp đủ điều kiện được thực hiện điện tử.
- 100% thông tin, giấy tờ, tài
liệu trong các TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một
lần cho cơ quan hành chính nhà nước.
b) Đến năm 2030
- Công tác chỉ đạo, điều hành,
đánh giá cải cách TTHC được thực hiện dựa trên dữ liệu theo thời gian thực, gắn
với đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu, cán bộ, công chức,
viên chức.
- Bảo đảm không phát sinh thêm
TTHC, điều kiện kinh doanh (ĐKKD), ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
không cần thiết thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng (so với kết quả phân quyền,
phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, ĐKKD, ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
tại 03 nghị quyết của Chính phủ, 01 nghị định của Chính phủ và 02 thông tư của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng thực hiện Kết luận số 18-KL/TW)[1].
- Đổi mới toàn diện cơ chế rà
soát, đơn giản hóa TTHC theo hướng dựa trên dữ liệu và quản lý theo vòng đời sự
kiện của người dân, doanh nghiệp.
- Số hóa, thực hiện kiểm soát
TTHC hoàn toàn trên môi trường số, bảo đảm nguyên tắc “người dân, doanh nghiệp
chỉ cung cấp thông tin một lần”, tăng cường tái sử dụng dữ liệu và quản trị dựa
trên dữ liệu, theo thời gian thực.
- 100% dịch vụ công thiết yếu[2] thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
được thực hiện tiếp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi
toàn quốc tại các Trung tâm phục vụ hành chính công.
- 100% dịch vụ công được cung cấp
chủ động[3] khi đã đảm bảo điều kiện
về dữ liệu và hạ tầng số.
- 100% phản ánh, kiến nghị của
cá nhân, tổ chức về quy định hành chính được tiếp nhận, xử lý, công khai kết quả
đúng thời hạn quy định.
- Chỉ số hài lòng của người
dân, doanh nghiệp đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS)
trong giải quyết TTHC đạt tối thiểu 95%.
III. NHIỆM VỤ
CỤ THỂ
1. Tham
mưu công tác chỉ đạo, điều hành
1.1. Xây dựng Kế hoạch của
Bộ Xây dựng triển khai thực hiện Nghị quyết số 258/NQ-CP.
- Đơn vị chủ trì: Văn phòng Bộ.
- Đơn vị phối hợp: các Vụ, Cục
theo lĩnh vực phụ trách; Trung tâm Công nghệ thông tin.
- Thời gian thực hiện: tháng
9/2026.
- Sản phẩm: Quyết định của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số
258/NQ-CP.
1.2. Xây dựng Kế hoạch/Chương
trình cải cách thủ tục hành chính trọng tâm hàng năm theo Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ.
- Đơn vị chủ trì: Văn phòng Bộ.
- Đơn vị phối hợp: các Vụ, Cục
theo lĩnh vực phụ trách; Trung tâm Công nghệ thông tin.
- Thời gian thực hiện: theo yêu
cầu của Thủ tướng Chính phủ.
- Sản phẩm: Quyết định của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành Kế hoạch/Chương trình cải cách TTHC trọng tâm thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
2. Phối hợp
xây dựng thể chế, đề án về kiểm soát TTHC
Phối hợp với Bộ Tư pháp xây dựng
đề xuất chính sách Luật Kiểm soát TTHC; dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số
20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến
nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; Đề án chuẩn hóa, thí điểm và
hoàn thiện thể chế về các mô hình ủy quyền công - tư đối với các khâu tác nghiệp
trong giải quyết TTHC; Đề án về đánh giá, chấm điểm công tác cải cách TTHC của
các bộ, cơ quan, địa phương dựa trên thời gian thực
- Đơn vị chủ trì: Văn phòng Bộ.
- Đơn vị phối hợp: các Vụ, Cục
theo lĩnh vực phụ trách; Trung tâm Công nghệ thông tin.
- Thời gian thực hiện: theo đề
nghị của Bộ Tư pháp.
- Sản phẩm: văn bản góp ý kiến,
tham gia các cuộc họp, phối hợp thẩm định.
3. Đẩy mạnh
cải cách quy định TTHC
3.1. Kiểm soát chặt chẽ
việc ban hành mới TTHC, ĐKKD trong các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
- Đơn vị chủ trì: Văn phòng Bộ
(về TTHC); Vụ Pháp chế (về ĐKKD).
- Đơn vị phối hợp: các Vụ, Cục
theo lĩnh vực phụ trách; Trung tâm Công nghệ thông tin.
- Thời gian thực hiện: thường
xuyên.
- Sản phẩm: văn bản góp ý kiến,
phối hợp thẩm định.
3.2. Tiếp tục cắt giảm,
đơn giản hóa tối đa TTHC, ĐKKD trong các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm
vi quản lý của Bộ; bổ sung cơ chế đặc biệt để xử lý kịp thời các điểm nghẽn
phát sinh trong quá trình thực hiện.
- Đơn vị chủ trì: các Vụ, Cục
theo lĩnh vực phụ trách.
- Đơn vị phối hợp: Văn phòng Bộ,
các Vụ, Trung tâm Công nghệ thông tin.
- Thời gian thực hiện: thường
xuyên.
- Sản phẩm: Văn bản quy phạm
pháp luật quy định TTHC, điều kiện kinh doanh được ban hành, sửa đổi, bổ sung,
thay thế hoặc bãi bỏ.
3.3. Rà soát, tham mưu
phân cấp, ủy quyền giải quyết TTHC thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
- Đơn vị chủ trì: các Vụ, Cục
theo lĩnh vực phụ trách.
- Đơn vị phối hợp: Văn phòng Bộ,
các Vụ, Trung tâm Công nghệ thông tin.
- Thời gian thực hiện: thường
xuyên.
- Sản phẩm: Văn bản pháp luật
quy định việc phân cấp, ủy quyền giải quyết TTHC.
3.4. Hoàn thiện cơ chế hậu
kiểm, kiểm tra trên cơ sở quản lý rủi ro; xây dựng tiêu chí phân loại đối tượng
quản lý theo mức độ tuân thủ để giảm các yêu cầu cấp phép, chấp thuận trước đối
với các hoạt động có rủi ro thấp trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý; rà soát,
ban hành mới, sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc biện pháp quản
lý thay thế phù hợp với thông lệ quốc tế và điều kiện thực tiễn Việt Nam đối với
những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được cắt giảm (trong trường hợp
cần thiết), từ đó xây dựng quy trình để quản lý theo phương thức hậu kiểm, đảm
bảo hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước.
- Đơn vị chủ trì: các Vụ, Cục
theo lĩnh vực phụ trách.
- Đơn vị phối hợp: Văn phòng Bộ,
các Vụ, Trung tâm Công nghệ thông tin.
- Thời gian thực hiện: thường
xuyên.
- Sản phẩm: Văn bản quy phạm
pháp luật quy định TTHC, ĐKKD được ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc
bãi bỏ.
4. Đẩy mạnh
cải cách việc thực hiện TTHC
4.1. Tiếp tục hoàn thiện
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tập trung Bộ Xây dựng, kết nối đồng bộ giữa
các hệ thống, bảo đảm ổn định, thuận lợi, hiệu quả trong giải quyết, kiểm soát,
đánh giá kết quả giải quyết TTHC của các Vụ, Cục thuộc Bộ.
- Đơn vị chủ trì: Trung tâm
Công nghệ thông tin.
- Đơn vị phối hợp: Văn phòng Bộ;
các Vụ, Cục theo lĩnh vực phụ trách.
- Thời gian thực hiện: thường
xuyên.
- Sản phẩm: Hệ thống được nâng
cấp, hoàn thiện, kết nối đồng bộ đáp ứng yêu cầu thực tế.
4.2. Tiếp tục rà soát,
tái cấu trúc quy trình giải quyết TTHC dựa trên dữ liệu; chuẩn hóa, công bố quy
trình nội bộ, quy trình điện tử, tích hợp triển khai trên Hệ thống giải quyết
TTHC tập trung Bộ Xây dựng, Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Đơn vị chủ trì: các Vụ, Cục
theo lĩnh vực phụ trách.
- Đơn vị phối hợp: Trung tâm
Công nghệ thông tin; Văn phòng Bộ.
- Thời gian thực hiện: thường
xuyên.
- Sản phẩm: TTHC được tái cấu trúc,
công bố quy trình nội bộ, quy trình điện tử; được tích hợp trên Hệ thống giải
quyết TTHC tập trung Bộ Xây dựng, Cổng Dịch vụ công quốc gia.
4.3. Số hóa toàn diện,
liên thông dữ liệu giữa các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành với Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC tập trung Bộ Xây dựng.
- Đơn vị chủ trì: các đơn vị chủ
quản cơ sở dữ liệu.
- Đơn vị phối hợp: Trung tâm
Công nghệ thông tin;Văn phòng Bộ.
- Thời gian thực hiện: thường
xuyên.
- Sản phẩm: hồ sơ, kết quả giải
quyết TTHC được số hóa toàn diện; Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tập trung
Bộ Xây dựng liên thông dữ liệu với các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành.
4.4. Rà soát, đánh giá
TTHC đáp ứng yêu cầu xây dựng dịch vụ công trực tuyến chủ động theo các mức độ.
- Đơn vị chủ trì: các Vụ, Cục
theo lĩnh vực phụ trách.
- Đơn vị phối hợp: Trung tâm
Công nghệ thông tin; Văn phòng Bộ.
- Thời gian thực hiện: theo hướng
dẫn của Bộ Tư pháp, Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Sản phẩm: các hoạt động rà
soát, đánh giá được triển khai; danh mục TTHC đáp ứng yêu cầu xây dựng dịch vụ
công trực tuyến chủ động theo các mức độ.
4.5. Hướng dẫn, hỗ trợ
khai thác sử dụng Nền tảng số hỗ trợ kiểm soát TTHC.
- Đơn vị chủ trì: Trung tâm
Công nghệ thông tin.
- Đơn vị phối hợp: Văn phòng Bộ;
các Vụ, Cục theo lĩnh vực phụ trách.
- Thời gian thực hiện: theo hướng
dẫn của Bộ Tư pháp.
- Sản phẩm: Nền tảng số được
khai thác, sử dụng ổn định, thông suốt.
4.6. Xây dựng, hoàn thiện
các cơ sở dữ liệu theo danh mục tại Phụ lục I, Phụ lục II Nghị định số
278/2025/NĐ-CP, đồng bộ về Trung tâm Dữ liệu quốc gia phục vụ giải quyết TTHC.
Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ,
Trung tâm Công nghệ thông tin thực hiện theo: Quyết định số 293/QĐ-BXD ngày
27/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Kế hoạch triển khai năm 2026 của
Bộ Xây dựng thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị
và Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Kế hoạch của Bộ
Xây dựng những năm tiếp theo.
4.7. Tham mưu phân bổ, bố
trí nguồn lực thực hiện giải quyết TTHC được phân quyền, phân cấp cho địa
phương đảm bảo thông suốt, không xảy ra tình trạng gián đoạn, chậm trễ trong giải
quyết TTHC.
- Đơn vị chủ trì: các Vụ, Cục
theo lĩnh vực phụ trách.
- Đơn vị phối hợp: Vụ Tổ chức cán
bộ, Văn phòng Bộ, Trung tâm Công nghệ thông tin.
- Thời gian thực hiện: phù hợp
với thời điểm thực hiện phân cấp, ủy quyền giải quyết TTHC.
- Sản phẩm: văn bản hướng dẫn,
tổ chức thực hiện được ban hành.
4.8. Đào tạo, bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp giải quyết TTHC;
đảm bảo thực thi đồng đều giữa các địa phương sau khi tiếp nhận thẩm quyền từ
Trung ương.
- Đơn vị chủ trì: các Vụ, Cục
theo lĩnh vực phụ trách.
- Đơn vị phối hợp: Vụ Tổ chức
cán bộ, Văn phòng Bộ, Trung tâm Công nghệ thông tin.
- Thời gian thực hiện: thường
xuyên.
- Sản phẩm: văn bản hướng dẫn
được ban hành; hoạt động đào tạo, bồi dưỡng được triển khai.
4.9. Thực hiện các hoạt
động truyền thông về công tác cải cách TTHC, cắt giảm, đơn giản hóa và sáng kiến,
giải pháp đổi mới về thực hiện TTHC.
- Đơn vị chủ trì: Báo Xây dựng.
- Đơn vị phối hợp: các Vụ, Cục,
Văn phòng Bộ, Trung tâm Công nghệ thông tin.
- Thời gian thực hiện: thường
xuyên.
- Sản phẩm: nội dung truyền
thông được thực hiện, đăng tải, lồng ghép theo các hình thức phù hợp.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Phân
công trách nhiệm
- Văn phòng Bộ là đơn vị đầu mối
tham mưu cho Lãnh đạo Bộ trong tổ chức hướng dẫn, triển khai, kiểm tra, đôn đốc,
theo dõi và đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch.
- Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ có
liên quan:
+ Chỉ đạo, điều hành và tổ chức
triển khai thực hiện nhiệm vụ cụ thể tại cơ quan, đơn vị mình; báo cáo kết quả
thực hiện nhiệm vụ với Bộ (tại Báo cáo kiểm soát TTHC định kỳ gửi Văn phòng Bộ)
theo quy định.
+ Lập dự toán kinh phí đối với
những nhiệm vụ được giao chủ trì thực hiện, gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính để tổng
hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước và pháp luật liên quan.
2. Kinh
phí thực hiện
Kính phí bảo đảm thực hiện Kế
hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Xây dựng và
các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật./.
[1] Nghị
quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài
chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng; Nghị quyết số 66.17/2026/NQ-CP
ngày 15/5/2026 của Chính phủ về cắt giảm, sửa đổi ngành, nghề đầu tư kinh doanh
có điều kiện; Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về
phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;
Nghị định của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong
lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20/5/2026 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư để phân cấp, cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt,
quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng; Thông tư số
54/2026/TT-BXD ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 20/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa,
khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa và Thông tư số
21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
[2]
Danh sách dịch vụ công thiết yếu theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
[3]
Theo quy định tại Nghị định số 224/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số.