|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
487-QĐ/TW
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Ban Chấp hành Trung ương
|
|
Người ký:
|
Trần Cẩm Tú
|
|
Ngày ban hành:
|
29/09/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
*
|
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------
|
|
Số 487-QĐ/TW
|
Hà Nội,
ngày 29 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH KHUNG KIẾN
TRÚC SỐ CỦA CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, PHIÊN BẢN 1.0
-----
-
Căn cứ Điều lệ Đảng;
-
Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp
hành Trung ương, Bộ Chính trị và
Ban Bí thư khoá XIV;
-
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị khoá XIII về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia;
-
Căn cứ Quyết định số 204-QĐ/TW, ngày 29/11/2024 của Ban Bí thư về phê duyệt Đề
án Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng;
-
Căn cứ Quy định số 05-QĐ/BCĐTW, ngày 27/8/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số ban hành Mô hình liên thông số
thống nhất, hiệu quả và quản trị dựa trên dữ liệu trong hệ thống chính trị;
-
Căn cứ Quy định số 384-QĐ/TW, ngày 19/11/2025 của Ban Bí thư về kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các
cơ quan đảng với các cơ quan, tổ chức khác
trong hệ thống chính trị;
-
Xét đề nghị của Văn phòng Trung ương Đảng.
BAN BÍ THƯ QUYẾT
ĐỊNH
Điều 1. Ban hành Khung Kiến trúc số của các cơ quan đảng, phiên bản 1.0 (văn bản kèm theo).
Điều 2. Các cơ quan đảng ở Trung ương, các tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực
thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
Điều 3. Giao Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng chỉ đạo các cấp
uỷ và cơ quan đảng thực hiện Quyết định này; giao Văn phòng Trung ương Đảng với
vai trò là Cơ quan Thường trực giúp Ban Chỉ đạo hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra,
đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết
định số 333-QĐ/TW, ngày 24/6/2025 của Ban Bí thư về việc ban hành Kiến trúc
chuyển đổi số trong các cơ quan đảng, phiên bản 3.0.
|
Nơi nhận:
- Các cơ quan đảng ở Trung ương;
- Các tỉnh uỷ, thành uỷ;
- Các đảng uỷ trực thuộc Trung ương;
- Các đơn vị sự nghiệp của Đảng ở Trung ương;
- Bộ Khoa học và
Công nghệ;
- Ban Cơ yếu Chính phủ;
- Cục Chuyển đổi số - Cơ yếu;
- Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.
|
T/M BAN BÍ THƯ
Trần Cẩm Tú
|
KHUNG
KIẾN TRÚC SỐ
CỦA CÁC CƠ QUAN ĐẢNG,
PHIÊN BẢN 1.0
(Kèm theo Quyết
định số 487-QĐ/TW, ngày 29/9/2026 của Ban Bí
thư Trung ương Đảng)
-----
MỤC LỤC
I- QUY ĐỊNH CHUNG
1. Khái niệm, mục
đích và mối quan hệ
2. Phạm vi áp dụng
3. Đối tượng sử
dụng
4. Nguyên tắc áp dụng
II- CĂN CỨ TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ
PHÂN NHÓM NGHIỆP VỤ
1. Cơ sở để xây dựng Khung
2. Căn cứ phân nhóm theo bản
chất tổ chức và nghiệp vụ
2.1. Nhóm đảng uỷ
lãnh đạo,
chỉ đạo
2.2. Nhóm các cơ quan tham mưu, giúp việc
2.3. Nhóm cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng về đào
tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học,
tổng kết thực tiễn, phát triển lý luận
2.4. Nhóm cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình, xuất bản của Đảng
3. Mô hình tổng
quan các cấp, khối cơ quan và luồng nghiệp vụ, dữ liệu chủ yếu
4. Mô hình nghiệp
vụ của các cơ quan đảng
III- PHƯƠNG PHÁP LUẬN, NGUYÊN TẮC KIẾN TRÚC,
MỤC TIÊU, BÀI TOÁN ƯU TIÊN, HIỆN TRẠNG VÀ KẾT QUẢ ĐỐI CHIẾU
1. Phương pháp luận
2. Nguyên tắc kiến
trúc
2.1. Các nguyên tắc
cốt lõi
2.2. Các nguyên tắc
và yêu cầu về thiết kế, triển khai, quản trị và
bảo đảm nguồn lực
2.3. Nguyên tắc
triển khai
3. Mục tiêu, kết quả cần
đạt và bài toán ưu tiên
4. Hiện trạng kiến
trúc số
5. Kết quả đối
chiếu hiện trạng với kiến trúc mục tiêu
IV- MÔ HÌNH TỔNG THỂ KHUNG KIẾN TRÚC
SỐ
1. Mô hình 4 lớp và 4 thành phần xuyên suốt
2. Thành phần dùng chung giữa các cơ quan trong hệ
thống chính trị và thành phần do các cơ quan đảng triển khai
2.1. Vị trí, vai trò và phạm
vi của thành phần dùng chung trong các cơ
quan đảng
2.2. Mô hình tổng
thể của thành phần dùng chung trong các cơ
quan đảng
2.3. Các nhóm năng lực
bắt buộc dùng chung
2.4. Mô hình cung cấp,
sử dụng và phân tầng thành phần dùng chung trong
các cơ quan đảng
2.5. Ranh giới
giữa thành phần dùng chung và thành phần đặc thù
3. Cụ thể hoá và tổ chức áp dụng Khung
V- LỚP
HẠ TẦNG SỐ VÀ AN NINH MẠNG DÙNG
CHUNG
1. Mục tiêu
2. Thành phần Hạ
tầng số
2.1. Thành phần hạ
tầng số dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị
2.2. Trung tâm dữ
liệu của các cơ quan đảng
2.3. Mạng nội bộ
(LAN/Intranet) và kết nối Internet băng rộng; Kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng
2.4. Thiết bị đầu
cuối phục vụ cán bộ, công chức; Thiết bị số hoá
hồ sơ; Thiết bị phục vụ hội nghị trực
tuyến theo điều kiện
2.5. Thành phần hạ
tầng số đặc thù khác của các cơ quan đảng (tài nguyên
tính toán, lưu trữ, môi trường thực
thi; sao lưu, phục hồi)
3. Thành phần An
ninh mạng
3.1. Thành phần an
ninh mạng dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị
3.2. Các hệ thống,
giải pháp phục vụ bảo đảm an ninh mạng của các cơ quan đảng
(giám sát, phòng vệ và ứng cứu an ninh mạng)
3.3. Thành phần an
ninh mạng đặc thù khác của các cơ quan đảng (bảo vệ hệ thống, phân miền; cơ yếu và mật mã)
4. Phân loại và phạm vi triển
khai các thành phần
4.1. Theo trách nhiệm
quản lý và phạm vi cung cấp
4.2. Theo tính chất
và yêu cầu sử dụng
4.3. Nguyên tắc phân định và sử dụng tài nguyên
5. Nguyên tắc quản
trị, vận hành và phát triển hạ tầng
5.1. Quản trị
thống nhất theo kiến trúc và danh mục
5.2. Bảo đảm khả
năng sẵn sàng, dự phòng và phục hồi
5.3. Bảo đảm kết
nối, liên thông và an toàn ngay từ thiết kế
5.4. Quản lý vòng đời và kiểm soát đầu tư trùng lặp
5.5. Phân công trách nhiệm triển khai
VI- LỚP
DỮ LIỆU VÀ NỀN TẢNG LÕI
1. Mục tiêu
2. Thành phần dữ
liệu
2.1. Nguyên tắc
quản trị dữ liệu
2.2. Các miền dữ
liệu chủ yếu
2.3. Các loại dữ
liệu xuyên suốt
2.4. Các thành phần
dữ liệu chủ yếu
2.5. Mô hình dữ
liệu tham chiếu
2.6. Quản trị chất
lượng và vòng đời dữ liệu
3. Thành phần nền
tảng lõi
3.1. Vị trí, vai trò và nguyên tắc tổ chức
3.2. Các thành phần
nền tảng chủ yếu
3.3. Nguyên tắc tổ
chức nền tảng dùng chung
4. Kết nối, chia
sẻ và khai thác dữ liệu, nền tảng
5. Quản lý, công bố và cập nhật danh mục
dữ liệu, nền tảng số
5.1. Quản lý danh mục dữ liệu
5.2. Quản lý danh mục nền
tảng và dịch vụ dùng chung
5.3. Công bố và cập nhật danh mục
6. Phân công trách nhiệm và tổ chức triển khai
VII- LỚP ỨNG DỤNG VÀ NGHIỆP VỤ DÙNG
CHUNG
1. Mục tiêu và nguyên tắc
tổ chức
2. Các thành phần
ứng dụng và nghiệp vụ
2.1. Thành phần
ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung giữa các cơ quan
trong hệ thống chính trị
2.2. Hệ thống thông tin phục vụ
chỉ đạo, điều hành của các cơ quan đảng
2.3. Các hệ thống
thông tin, ứng dụng phục vụ hoạt động nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ của các cơ
quan đảng
2.4. Các ứng dụng
hỗ trợ hoạt động nội bộ dùng chung khác của các cơ quan đảng
2.5. Nền tảng AI
của các cơ quan đảng
2.6. Thành phần
ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung khác của các cơ quan đảng
3. Phân định chức
năng, kết nối và phạm vi triển khai
3.1. Phân định
chức năng và kết nối
3.2. Phân công giữa
Trung ương và địa phương
3.3. Xử lý trùng lặp và giải pháp chuyển tiếp
4. Quản lý danh mục và tổ chức thực
hiện
VIII- LỚP KÊNH TƯƠNG TÁC
VÀ ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ
1. Vị trí, vai trò và nguyên tắc tổ chức
2. Kênh tương tác
2.1. Thành phần kênh tương tác dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị
2.2. Cổng Thông tin điện tử
của các cơ quan đảng
2.3. Thành phần kênh tương tác đặc
thù khác của các cơ quan đảng (Cổng ứng dụng và các giao diện tương tác
chuyên biệt)
3. Đo lường hiệu
quả
3.1. Thành phần đo
lường hiệu quả dùng chung giữa các cơ quan
trong hệ thống chính trị
3.2. Triển khai các công cụ chỉ
đạo, điều hành: Các Bảng thông tin điều hành (Dashboard)
giám sát, điều hành của các cơ quan đảng
3.3. Bộ chỉ số đo
lường kết quả (KPI) của các cơ quan đảng
3.4. Thành phần đo
lường hiệu quả đặc thù khác của các cơ quan đảng (chỉ số, công
cụ đo lường bổ sung cho nghiệp vụ đặc
thù)
4. Tổ chức triển
khai và quản lý
IX- CÁC THÀNH PHẦN XUYÊN SUỐT
1. Quản trị, điều
phối và giám sát
1.1. Vai trò của
Văn phòng Trung ương Đảng
1.2. Đầu mối quản
trị kiến trúc tại các cơ quan đảng ở Trung ương
1.3. Phân vai chủ
quản nghiệp vụ và dữ liệu
1.4. Cơ chế quản
trị dữ liệu, chất lượng dữ liệu và đầu mối quản trị dữ liệu
1.5. Đánh giá tuân thủ Khung Kiến trúc số
1.6. Phân công trách nhiệm quản trị Khung Kiến trúc
số
1.7. Quản trị động
phạm vi dùng chung giữa Trung ương và địa phương
1.8. Trường hợp
đặc thù không sử dụng thành phần dùng chung
1.9. Dữ liệu phát sinh tại cơ
quan, địa phương và tích hợp ngược về Trung ương
1.10. Quyền, trách nhiệm khi khai
thác dữ
liệu và trách nhiệm đối với kết quả liên
thông
2. Tiêu chuẩn, quy
chuẩn và yêu cầu kỹ thuật chung
3. Ưu tiên ứng
dụng trí tuệ nhân tạo (AI First)
4. Lấy dữ liệu làm trung tâm (Data-Centric)
5. Yêu cầu an ninh
mạng và bảo vệ dữ liệu
5.1. Vai trò và phạm
vi
5.2. Nguyên tắc
bảo vệ
5.3. Yêu cầu cốt lõi đối với an ninh
mạng và bảo vệ dữ liệu
5.4. Bảo đảm an
ninh mạng đối với toàn bộ các thành phần kiến trúc
5.5. Bảo vệ Hệ
thống thông tin điều hành tác nghiệp và các ứng dụng trên Hệ thống
5.6. Mô hình kiến
trúc đối
với nền tảng, hạ tầng và hệ thống xử lý
thông tin, dữ liệu thuộc bí mật nhà nước
X- PHƯƠNG ÁN HOÀN THIỆN VÀ LỘ TRÌNH
CHUYỂN ĐỔI
1. Giai đoạn 2026
2. Giai đoạn
2027-2028
3. Giai đoạn 2029
- 2030
4. Mục tiêu và chỉ tiêu định lượng đến
năm 2030
XI- TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Chỉ đạo
Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng
2. Văn phòng Trung ương Đảng
3. Các cơ quan tham mưu, giúp việc Trung ương
4. Các đảng uỷ
trực thuộc Trung ương và đảng uỷ bộ, ngành
Trung ương
5. Các đơn vị sự
nghiệp trực thuộc Trung ương
6. Các cơ quan đảng
địa phương
PHẦN
PHỤ LỤC
PHỤ
LỤC I- PHÂN LOẠI CÁC NHÓM
CƠ QUAN ĐẢNG PHỤC VỤ ÁP DỤNG
KHUNG KIẾN TRÚC SỐ
1. Nhóm đảng uỷ lãnh đạo, chỉ đạo
2. Nhóm cơ quan tham mưu, giúp việc
3. Nhóm cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng
PHỤ
LỤC II- PHƯƠNG ÁN HOÀN THIỆN VÀ NHIỆM VỤ CHUYỂN ĐỔI KIẾN TRÚC ƯU TIÊN
1. Nội dung cần hoàn thiện và phương án xử lý ở mức kiến trúc
2. Danh mục nhiệm
vụ chuyển đổi kiến trúc và lộ trình
PHỤ
LỤC III- QUY TẮC GIẢI QUYẾT PHẠM VI PHÁT
TRIỂN NỀN TẢNG, ỨNG DỤNG, CƠ SỞ
DỮ LIỆU GIỮA CÁC CƠ QUAN VÀ GIỮA TRUNG ƯƠNG VỚI ĐỊA PHƯƠNG
PHỤ
LỤC IV- PHƯƠNG THỨC ÁP DỤNG CÁC
THÀNH PHẦN DÙNG CHUNG GIỮA
CÁC CƠ QUAN TRONG HỆ THỐNG CHÍNH
TRỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN ĐẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ
-----
Các sơ đồ kiến trúc của Khung được gọi tên, dẫn
chiếu theo mã sơ đồ tại Mẫu số 02 kèm theo Công văn số 7234/BKHCN-CĐSQG; trạng thái thể
hiện: Kiến trúc mục tiêu;
phiên bản 1.0; đơn vị thực
hiện: Văn phòng Trung ương Đảng (Cục Chuyển đổi số - Cơ yếu).
SĐ-04. Mô hình tổng
quan mối quan hệ của hệ thống Đảng
SĐ-CT-01. Mô hình khái quát Khung Kiến trúc số của các cơ quan
đảng
SĐ-CT-02. Các thành phần do các cơ quan đảng triển khai theo Khung Kiến trúc số của các cơ quan đảng
SĐ-CT-02.1. Mô hình quan hệ giữa thành phần dùng chung trong
các cơ quan đảng với các thành phần chuyên ngành, đặc thù và thành phần dùng chung trong hệ
thống chính trị
SĐ-06.1. Mô hình Lớp
Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung
SĐ-06.2. Mô hình thành phần Hạ tầng số của
Lớp Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung
SĐ-06.3. Mô hình thành phần An ninh mạng của Lớp Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung
SĐ-05.1. Mô hình Lớp
Dữ liệu và nền tảng lõi
SĐ-05.2. Mô hình thành phần dữ liệu trong Lớp Dữ liệu và
nền tảng lõi
SĐ-05.3. Mô hình thành phần nền tảng lõi trong Lớp Dữ liệu và nền tảng lõi
SĐ-05.4. Mô hình kết
nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan đảng với cơ quan khác
trong hệ thống chính trị
SĐ-04.1. Mô hình Lớp
ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung
SĐ-04.2. Mô hình các thành phần của Lớp ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung
SĐ-04.3. Mô hình Lớp
Kênh tương tác và đo lường hiệu quả
SĐ-06.4. Mô hình thành phần xuyên suốt Quản trị, điều phối và giám sát
SĐ-06.5. Mô hình yêu cầu an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu
BẢNG TỪ VÀ
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
-----
|
STT
|
Từ, thuật
ngữ viết tắt
|
Giải thích
|
|
1
|
Agent Node
|
Máy chủ bảo mật điểm kết nối do Trung tâm
dữ liệu quốc gia bố trí, cài đặt, vận hành
tại vùng mạng biên của
Trung tâm dữ liệu của các cơ quan đảng,
phục vụ kết nối LGSP của Đảng với NDOP
|
|
2
|
AI
|
Artificial Intelligence - Trí tuệ nhân tạo
|
|
3
|
ANM
|
An ninh mạng
|
|
4
|
API
|
Application Programming Interface - Giao diện
lập trình ứng dụng
|
|
5
|
CĐS
|
Chuyển đổi số
|
|
6
|
CĐS-CY
|
Chuyển đổi số - Cơ yếu
|
|
7
|
CNTT
|
Công nghệ thông tin
|
|
8
|
CSDL
|
Cơ sở dữ liệu
|
|
9
|
CSDLQG
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia
|
|
10
|
HTTT
|
Hệ thống thông tin
|
|
11
|
IOC
|
Intelligent Operations Center - Trung tâm điều hành
thông minh
|
|
12
|
KPI
|
Key Performance Indicator - Chỉ số đo lường kết
quả
|
|
13
|
LDOP
|
Local Data Orchestration Platform - Nền tảng
chia sẻ, điều phối dữ liệu của khối cơ quan, bộ, ngành, địa phương theo Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia
|
|
14
|
LGSP
|
Local Government Service Platform - Nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu cấp bộ, cấp tỉnh; trong các cơ quan
đảng là Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Đảng
|
|
15
|
NAS
|
National Architecture Management System - Hệ
thống quản lý kiến trúc số quốc gia
|
|
16
|
NDOP
|
National Data Orchestration Platform - Nền tảng
chia sẻ, điều phối dữ liệu của Trung tâm dữ liệu quốc
gia
|
|
17
|
NDXP
|
National Data Exchange Platform - Nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia
|
|
18
|
OKR
|
Objectives and Key Results - Mục tiêu và
kết quả then chốt
|
|
19
|
RPO
|
Recovery Point Objective - Mục tiêu điểm khôi phục
|
|
20
|
RTO
|
Recovery Time Objective - Mục tiêu thời gian khôi phục
|
|
21
|
SLA
|
Service Level Agreement - Thoả thuận mức dịch vụ
|
|
22
|
SLO
|
Service Level Objective - Mục tiêu mức dịch vụ
|
|
23
|
SOC
|
Security Operations Center - Trung tâm giám sát an toàn thông tin mạng
|
|
24
|
SSO
|
Single Sign-On - Đăng nhập một lần
|
|
25
|
TSLCD
|
Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan đảng, nhà nước
|
|
26
|
TTHC
|
Thủ tục hành chính
|
|
27
|
TW
|
Trung ương
|
QUY ƯỚC MÃ
SỬ DỤNG TRONG KHUNG
-----
Các
mã dưới đây là mã quản lý
trong phạm vi Khung Kiến trúc số; mã
đã sử dụng được giữ ổn định trong quá trình cập nhật Khung.
- MT-x: Mục tiêu,
bài toán ưu tiên của Khung (Mục 3 Phần III).
- ND-x: Nội dung cần hoàn
thiện, là sai khác giữa hiện trạng và
kiến trúc mục tiêu hoặc
yêu cầu chuyển đổi cần xử lý (Mục 1
Phụ lục II).
- NV-x: Nhiệm vụ chuyển
đổi kiến trúc trong lộ trình triển
khai (Mục 2 Phụ lục II). Ký hiệu "ND-x → NV-x"
thể hiện nội dung cần hoàn thiện ND-x được xử lý
thông qua nhiệm vụ NV-x.
- KPI-x: Chỉ tiêu
kiểm chứng kết quả của Khung (Mục 4 Phần X).
KT-x,
QG-x, LQ-x, QH-x: Mã tham chiếu cục bộ trong Danh mục kiến
trúc (Bộ dữ liệu kiến trúc), các mã này được quản lý, cập nhật trong Danh mục kiến trúc;
không thay thế mã chính thức do cơ quan chủ
quản công bố và mã định danh trên
Hệ thống quản lý kiến trúc số quốc gia (NAS), trong đó:
-
KT-x: Đối tượng kiến trúc do các cơ quan đảng quản lý (hạ tầng, hệ thống, nền tảng, dữ liệu,
dịch vụ).
-
QG-x: Thành phần dùng chung cấp quốc
gia, kể cả nền tảng số dùng chung quốc gia do cơ quan, đơn
vị của Đảng chủ quản.
-
LQ-x: Thành phần tham chiếu do cơ quan khác quản lý.
-
QH-x: Quan hệ, kết nối chính.
SĐ-x:
Mã sơ đồ kiến trúc, trong đó:
-
SĐ-CT-01 - mô hình khái quát của Khung.
-
SĐ-CT-02 - các thành phần do các cơ quan đảng triển khai.
-
SĐ-04 - sơ đồ nghiệp vụ và hệ thống
hỗ trợ.
-
SĐ-05 - sơ đồ dữ liệu và kết nối chủ
yếu.
-
SĐ-06 - sơ đồ triển khai và phạm vi
quản lý.
-
SĐ-07 - sơ đồ chuyển đổi hệ thống (lập khi có chuyển đổi lớn).
Ký
hiệu SĐ-x.y là sơ đồ chi tiết thuộc
nhóm sơ đồ SĐ-x. Các sơ đồ được gọi tên,
dẫn chiếu theo mã sơ đồ (không đánh số hình riêng) và được liệt kê tại Danh mục hình vẽ.
GIẢI THÍCH
THUẬT NGỮ
-----
Các
thuật ngữ đã được quy định trong văn
bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực
được hiểu và áp dụng theo văn bản đó; bảng dưới đây chỉ giải thích các thuật ngữ kiến trúc hoặc cách sử
dụng thuật ngữ trong phạm vi Khung này.
|
STT
|
Thuật ngữ
|
Giải thích
|
|
1.
|
Khung Kiến trúc số
|
Hồ sơ quản trị kiến trúc ở
cấp tổng thể, là hợp phần của Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số ban hành kèm theo Quyết định
số 1425/QĐ-TTg; gồm tài liệu Khung và bộ sơ đồ kiến trúc; xác định cấu trúc 4 lớp và 4 thành phần xuyên suốt,
nguyên tắc, thành phần dùng
chung và thành phần do các cơ quan đảng
triển khai, quan hệ kết nối; thể hiện mối liên hệ giữa mục
tiêu, hiện trạng kiến trúc số, kiến
trúc số mục tiêu, nội dung cần hoàn
thiện, nhiệm vụ, lộ trình chuyển đổi và
cơ chế quản trị, đánh giá tuân thủ, cập
nhật.
|
|
2.
|
Thành phần dùng chung trong các cơ quan đảng
|
Thành phần do cơ quan đảng được giao chủ trì
triển khai để nhiều cơ quan đảng cùng sử
dụng; được xác định trong từng lớp của Khung.
|
|
3.
|
Nền tảng số
|
Năng lực kỹ thuật dùng chung cung cấp dịch vụ tích hợp, dữ liệu, định danh, xác
thực, phân quyền, giám sát, trí tuệ nhân tạo và các dịch vụ
nền tảng cho ứng dụng.
|
|
4.
|
Miền dữ liệu
|
Nhóm dữ liệu được xác định
theo bản chất nghiệp vụ, chủ quản, phạm vi tạo lập, khai thác, chia sẻ và yêu cầu bảo vệ; không đồng nhất với một phần mềm hoặc cơ sở dữ liệu cụ thể.
|
|
5.
|
Dữ liệu chủ
|
Thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành về dữ liệu; Khung này sử dụng thuật ngữ theo đúng nội hàm do văn
bản có thẩm quyền quy định.
|
|
6.
|
Dữ liệu tham chiếu
|
Thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành về dữ liệu; Khung này sử dụng thuật ngữ theo đúng nội hàm do văn
bản có thẩm quyền quy định.
|
|
7.
|
Nguồn dữ liệu có thẩm quyền
|
Thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành về dữ liệu; Khung này sử dụng thuật ngữ theo đúng nội hàm do văn
bản có thẩm quyền quy định.
|
|
8.
|
Trạng thái vòng đời
|
Mức độ sẵn sàng của thành
phần kiến trúc hoặc dịch vụ số, phản ánh
phạm vi phục vụ, mức ổn định, năng lực, chất lượng dịch vụ và
điều kiện sử dụng.
|
|
9.
|
Chênh lệch kiến trúc
|
Khoảng cách đã được nhận
diện giữa kiến trúc hiện trạng với yêu cầu của Khung hoặc kiến trúc mục tiêu.
|
|
10.
|
Trường hợp đặc thù
|
Trường hợp chưa sử dụng thành phần dùng chung hoặc chưa đáp ứng
yêu cầu kiến trúc, được cấp có
thẩm quyền xem xét, quyết định theo Mục 3 Phần
III Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, có thời hạn, có đánh giá rủi ro, kiểm soát bù,
chủ thể chịu trách nhiệm và kế hoạch khắc phục.
|
|
11.
|
Hệ thống thông tin điều hành
tác nghiệp trong các cơ quan đảng
|
Hệ thống ứng dụng trọng yếu thuộc Lớp ứng dụng và
nghiệp vụ dùng chung, là nền tảng số dùng
chung quốc gia do Văn phòng Trung ương Đảng
chủ quản (Phụ lục II Quyết định số 1425/QĐ-TTg), cung cấp các chức năng dùng chung để số hoá, xử lý, phối hợp và theo dõi các quy trình
làm việc phổ biến trong các cơ quan đảng.
|
|
12.
|
Kênh tương tác số
|
Phương thức hoặc giao diện số làm điểm tiếp xúc giữa người dùng với
ứng dụng, dữ liệu và dịch vụ số, cho phép người dùng truy cập, trao đổi, phản hồi và
thực hiện nghiệp vụ theo vai trò, thẩm
quyền. Email, nhắn tin, thông báo, trợ lý số và trợ lý trí tuệ nhân
tạo là ứng dụng hoặc dịch vụ được truy cập
thông qua kênh tương tác, không mặc nhiên được coi là kênh tương tác số.
|
|
13.
|
Lớp kiến trúc
|
Nhóm các thành phần kiến trúc có cùng bản chất và vai trò chủ yếu, được tổ chức để phân
định phạm vi chức năng và trách nhiệm quản
trị trong Khung. Các lớp có quan hệ
tương tác, cung cấp năng lực, dữ liệu và dịch vụ cho nhau; không thể hiện quan hệ cấp trên,
cấp dưới hoặc quan hệ sinh thành.
|
|
14.
|
Thành phần xuyên suốt
|
Thành phần áp dụng xuyên
suốt đối với toàn bộ 4 lớp kiến trúc.
Khung sử dụng 4 thành phần xuyên suốt theo Quyết định số 1425/QĐ-TTg: Quản trị, điều phối và giám
sát; Tiêu chuẩn, quy chuẩn và yêu cầu kỹ
thuật chung; ưu tiên ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI First); Lấy dữ liệu làm
trung tâm (Data-Centric).
|
|
15.
|
Thành phần dùng chung
|
Thành phần kiến trúc được
tổ chức để nhiều cơ quan, nhiều cấp hoặc nhiều nhóm nghiệp
vụ cùng khai thác, sử dụng hoặc tái sử dụng theo phạm vi, thẩm quyền và điều kiện
được công bố.
|
|
16.
|
Thành phần chuyên ngành, đặc
thù
|
Thành phần kiến trúc phục
vụ yêu cầu nghiệp vụ riêng của một
ngành, lĩnh vực, cơ quan hoặc địa phương mà thành
phần dùng chung chưa đáp ứng; phải tuân
thủ Khung, ưu tiên tái sử dụng các
thành phần dùng chung và bảo đảm khả năng
kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu theo thẩm quyền.
|
I-QUY ĐỊNH CHUNG
1. Khái niệm, mục đích và mối quan hệ
Khung
Kiến trúc số của các cơ quan đảng, phiên bản 1.0 là hợp phần
của Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, nhằm định hướng
thống nhất việc chuyển đổi số trong các cơ quan đảng; tăng
cường kết nối, chia sẻ dữ liệu và sử dụng chung hạ tầng
số, hệ thống số, hệ thống thông tin, nền tảng số, cơ sở dữ
liệu và dịch vụ số; bảo đảm an ninh mạng; nâng cao
hiệu quả đầu tư, triển khai chuyển đổi số và chất lượng, hiệu quả hoạt động của các cơ quan đảng;
hướng tới đổi mới thực chất phương thức lãnh đạo, chỉ đạo
của Đảng, chuyển từ số hoá công việc sang lãnh đạo, chỉ đạo, dự báo, ra quyết định và kiểm tra, giám sát dựa trên dữ
liệu. Khung xác lập mô hình tổng thể,
các nguyên tắc, yêu cầu cốt lõi,
cơ chế quản trị và yêu cầu tuân thủ đối với các cơ quan, tổ chức đảng trên phạm vi toàn quốc.
Khung
do Ban Bí thư ban hành và áp dụng thống nhất trong phạm vi
các cơ quan đảng. Khung bám sát cấu
trúc 4 lớp, 4 thành phần xuyên
suốt của Khung kiến trúc tổng thể quốc gia
số, phiên bản 1.0; sử dụng Hình 3 và Hình 4, Mục 1 Phụ lục I Quyết định số 1425/QĐ-TTg, ngày 29/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ làm căn cứ xác định các lớp và
thành phần của Khung. Việc sử dụng mô hình tham chiếu của cơ quan, tổ chức để đối chiếu cấu trúc và hồ
sơ không làm thay đổi tính chất cấp
hệ thống, có phạm vi áp dụng trong toàn
quốc và thẩm quyền quản trị của Khung này.
Khung
là căn cứ bắt buộc để rà soát, xây dựng,
cập nhật, thẩm định, phê duyệt, triển khai, nghiệm thu,
vận hành, nâng cấp, thay thế hoặc dừng hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng số, hạ tầng số, ứng dụng, kênh
tương tác và nhiệm vụ, dự án chuyển đổi số;
bảo đảm liên thông, dùng chung, tái sử dụng, không
đầu tư trùng lặp và nâng cao hiệu quả đầu tư.
Khung
Kiến trúc số của các cơ quan đảng bảo đảm phù hợp, tương thích, ánh xạ và liên thông với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung kiến trúc dữ liệu quốc
gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ
liệu dùng chung và Khung kiến trúc an ninh mạng quốc gia; đồng thời không làm thay đổi chức
năng, nhiệm vụ, thẩm quyền nghiệp vụ, quyền quản lý nguồn
dữ liệu có thẩm quyền, yêu cầu bảo vệ
bí mật và trách nhiệm của các
cơ quan đảng.
2. Phạm vi áp dụng
Khung
áp dụng thống nhất đối với các cấp
uỷ, tổ chức đảng, cơ quan tham mưu, giúp việc và
đơn vị sự nghiệp của Đảng từ Trung ương đến cơ sở, trong phạm vi
chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền; bao quát hệ thống, dữ liệu, nền tảng, hạ tầng và dịch vụ số
do các chủ thể này là chủ quản hoặc
được giao quản lý, triển khai. Việc một cơ quan đảng khai
thác thành phần dùng chung do chủ thể
khác quản lý không làm phát sinh quyền
chủ quản hoặc quyền quyết định kiến trúc nội bộ đối với thành
phần đó. Đối với tổ chức đảng và cơ
quan, đơn vị ngoài phạm vi quản lý trực tiếp của các cơ quan đảng, Khung được áp
dụng bắt buộc tại giao diện, điểm kết nối, trao đổi dữ liệu và
sử dụng thành phần dùng chung; các nội dung còn lại được tham chiếu theo thẩm quyền.
Các
nhóm chủ thể, phạm vi áp dụng trực
tiếp và phạm vi phối hợp, tham chiếu được xác định theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền quản lý
thực tế như sau:
2.1. Các cơ quan tham mưu, giúp việc
của Trung ương: Văn phòng Trung ương Đảng, Ban Tổ chức Trung ương, Cơ quan Uỷ ban Kiểm tra Trung ương, Ban
Tuyên giáo Trung ương, Ban Nội chính Trung ương,
Ban Chính sách, chiến lược Trung ương.
2.2. Các đảng uỷ trực thuộc Trung
ương và các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của các đảng uỷ
trực thuộc Trung ương, gồm: Đảng uỷ các cơ
quan Đảng Trung ương, Đảng uỷ Chính phủ,
Đảng uỷ Quốc hội, Đảng uỷ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể
Trung ương, Quân uỷ Trung ương, Đảng uỷ Công an
Trung ương, các đảng uỷ đơn vị sự nghiệp Trung ương, các đảng uỷ bộ, ngành Trung ương. Việc áp dụng Khung đối với các đảng uỷ nêu tại Điểm này thực hiện theo Điểm 4.11 Mục này;
hệ thống số của Chính phủ, Quốc hội, Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam thuộc Khung kiến trúc số tương ứng
theo Mục 1 Phần II Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
2.3. Các tỉnh uỷ, thành
uỷ và các cơ quan chuyên trách
tham mưu, giúp việc cấp tỉnh: Văn phòng tỉnh uỷ, thành uỷ,
Ban Tổ chức tỉnh uỷ, thành uỷ, Cơ quan Uỷ ban Kiểm tra
tỉnh uỷ, thành uỷ, Ban Tuyên giáo tỉnh
uỷ, thành uỷ, Ban Nội chính tỉnh uỷ,
thành uỷ; trường chính trị tỉnh, thành
uỷ; cơ quan báo và phát thanh, truyền hình
của đảng bộ tỉnh, thành phố.
2.4. Các đảng uỷ xã,
phường, đặc khu và cơ quan
chuyên trách tham mưu, giúp việc của đảng uỷ xã,
phường, gồm: Văn phòng,
Ban Xây dựng Đảng, Cơ quan Uỷ ban Kiểm tra đảng uỷ; cơ quan chuyên
trách tham mưu, giúp việc của đảng uỷ đặc khu gồm Văn phòng,
Ban Tổ chức, Ban Tuyên giáo, Cơ quan Uỷ ban
Kiểm tra; trung tâm chính trị hoặc đơn vị sự nghiệp của
đảng uỷ cấp xã, phường, đặc khu.
2.5. Các cơ quan, đơn vị báo
chí, truyền thông, xuất bản, lý luận, đào
tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn, phát
triển lý luận có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền, gồm: Báo
Nhân Dân, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự
thật, Tạp chí Cộng sản, Đài Truyền hình
Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt
Nam, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam và các cơ quan, đơn vị có tính
chất tương ứng. Việc xác định đơn vị thuộc
phạm vi áp dụng trực tiếp hay chỉ có quan hệ phối hợp, liên thông phải căn cứ văn bản về chủ
quản, chức năng, nhiệm vụ và quyết định phân công của cấp có thẩm quyền; không lấy
việc Đảng lãnh đạo, chỉ đạo làm căn cứ
để mặc nhiên nhận quyền quản lý hệ
thống, dữ liệu hoặc hạ tầng của chủ thể khác. Đài Truyền hình
Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt
Nam, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam là đơn vị sự nghiệp của Đảng thuộc
phạm vi áp dụng trực tiếp của Khung, thống nhất với Mục 3
Phụ lục I; việc kết nối với hệ thống thuộc Khung kiến trúc Chính phủ số thực hiện tại giao diện, điểm kết nối được phê duyệt.
2.6. Các tổ chức đảng trong Quân
đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam thuộc phạm vi Quân uỷ Trung ương, Đảng uỷ Công an Trung ương:
Việc áp dụng Khung đối với các hệ thống, dữ liệu, kết nối thuộc lĩnh vực quân sự,
quốc phòng, cơ yếu, công an, an ninh, trật tự phải tuân thủ đồng thời các quy định chuyên ngành, quy định bảo vệ bí mật của Đảng, Nhà nước, quân đội,
công an và chỉ thực hiện kết nối, chia sẻ, khai thác
dữ liệu theo cơ chế được cấp có thẩm quyền
phê duyệt. Đối với tổ chức đảng trong Quân đội và Công an ở địa phương, việc áp dụng Khung và việc phối hợp, kết nối, chia sẻ dữ
liệu với tỉnh uỷ, thành uỷ trên địa bàn
thực hiện theo phân cấp quản lý tổ chức đảng, chức năng, nhiệm vụ và cơ chế được
cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm
yêu cầu bảo mật đặc thù của Quân
đội, Công an.
3. Đối tượng sử dụng
Đối tượng sử dụng Khung gồm các cơ quan lãnh đạo,
chỉ đạo, quản trị, tham mưu, tổng hợp, thẩm định, kiểm tra, giám sát, tổ chức triển khai, vận hành, bảo đảm an ninh mạng
và bảo vệ dữ liệu, cung cấp dịch vụ số, khai thác dữ liệu và sử dụng hệ thống thông tin trong
các cơ quan đảng.
Khung
cũng được các đơn vị tư vấn, thiết
kế, phát triển, tích hợp, cung cấp
giải pháp, cung cấp dịch vụ hạ tầng, an ninh mạng, bảo vệ
dữ liệu, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo
và các tổ chức, cá nhân tham gia nhiệm
vụ, dự án chuyển đổi số trong các cơ quan đảng sử dụng.
4. Nguyên tắc áp dụng
4.1. Khung Kiến trúc
số của các cơ quan đảng là Khung kiến trúc số chung của hệ thống các cơ quan,
tổ chức của Đảng trên phạm vi toàn quốc, do Ban Bí thư ban hành; không phải Khung riêng
của một cơ quan, tổ chức đảng; bảo đảm tương thích, liên
thông và được cập nhật, ánh xạ với Khung
kiến trúc tổng thể quốc gia số.
4.2. Khung xác định mô
hình, nguyên tắc, 4 lớp kiến trúc, 4 thành phần xuyên suốt và yêu cầu tuân
thủ chung; nội dung cụ thể hoá theo cơ quan, ngành dọc, địa phương được thể hiện, dẫn chiếu trong Khung; nội dung kiến trúc
của từng nhiệm vụ, dự án được thể hiện trong
hồ sơ nhiệm vụ, dự án.
4.3. Mọi nhiệm vụ, dự
án, hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu, nền tảng số, hạ tầng số và kênh tương tác phải được
rà soát, đối chiếu với Khung và Danh mục kiến trúc tại các giai đoạn
phù hợp của vòng đời; các hệ thống hiện có được kế thừa có đánh giá,
không mặc nhiên được coi là phù hợp.
4.4. Việc phát
triển mới các hệ thống phải ưu tiên sử dụng hạ tầng, dữ liệu, nền tảng, ứng dụng và dịch
vụ dùng chung đã được công bố sẵn sàng,
đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ, chất lượng dịch
vụ và bảo vệ; không đầu tư trùng
lặp chức năng lõi.
4.5. Các quy trình tác nghiệp phổ biến và quy trình nội bộ phù hợp được ưu tiên rà soát, chuẩn hoá, số hoá thành ứng dụng trên Hệ
thống thông tin điều hành tác nghiệp
trong các cơ quan đảng. Nghiệp vụ giải quyết thủ tục hành
chính của Đảng, theo dõi thực hiện nghị
quyết, chỉ thị, kết luận của Trung ương và nghiệp vụ chuyên
ngành được thực hiện trên hệ thống đã
được giao; kết nối, tái sử dụng chức năng dùng
chung khi cần. Chỉ xây dựng hệ thống khác
khi có căn cứ nghiệp vụ, dữ liệu, bảo vệ hoặc phạm vi cung cấp và
thuộc thẩm quyền.
4.6. Nghiệp vụ, dữ
liệu gốc, mã định danh, phân quyền và
yêu cầu bảo vệ thuộc phạm vi các cơ quan đảng
do cơ quan đảng có thẩm quyền quyết định. Việc sử dụng hạ
tầng hoặc năng lực dùng chung theo địa bàn không được làm thay đổi thẩm quyền, làm sai lệch nguồn dữ liệu có thẩm quyền hoặc làm
suy giảm mức độ bảo vệ.
4.7. Các cơ quan đảng
được chủ động lựa chọn giải pháp, cấu hình, bổ sung thành phần đặc thù hoặc
triển khai giải pháp chuyển tiếp trong phạm vi thẩm quyền,
với điều kiện tuân thủ ranh giới kiến trúc, chuẩn dữ liệu, giao diện kết nối, yêu cầu an ninh
mạng, mức dịch vụ và phương án hội tụ với thành phần dùng chung trong các cơ quan đảng.
4.8. Các nhiệm vụ, dự
án chưa phê duyệt thiết kế phải tuân thủ Khung. Nhiệm vụ, dự án đã phê duyệt nhưng chưa
nghiệm thu phải được rà soát mức độ phù hợp, ảnh hưởng và phương án kế thừa, kết nối, điều
chỉnh hoặc chuyển tiếp; không mặc nhiên đình chỉ dự án đã được phê duyệt và
cũng không coi quyết định phê duyệt cũ là
căn cứ miễn yêu cầu tuân thủ đang có hiệu lực. Việc điều chỉnh dự án,
tài sản, hợp đồng thuộc thẩm quyền của cấp có thẩm quyền theo quy định. Hệ thống đang vận hành được
kế thừa có đánh giá và phải xây dựng
lộ trình chuẩn hoá, tích hợp, nâng
cấp, hợp nhất, thay thế hoặc dừng theo hướng dẫn của Văn phòng
Trung ương Đảng. Các kiến trúc số của cơ quan, địa phương đã được ban hành
theo Quyết định số 333-QĐ/TW tiếp tục được áp dụng cho đến khi được rà soát, cập nhật theo Khung;
trường hợp có nội dung không phù hợp
với Khung thì thực hiện theo Khung.
4.9. Đối với hệ
thống, dữ liệu thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, nội chính,
kiểm tra, giám sát, cán bộ, đảng viên,
bảo vệ chính trị nội bộ, tài chính,
tài sản Đảng, dữ liệu mật hoặc dữ liệu nhạy cảm, yêu cầu bảo vệ và tính liên tục của hoạt động lãnh
đạo, chỉ đạo được ưu tiên cao hơn yêu cầu
tiện lợi hoặc mở rộng khai thác.
4.10. Đối với cơ
quan, đơn vị có tính chất kép hoặc
đồng thời thực hiện chức năng đảng và chức năng nhà
nước hoặc Mặt trận Tổ quốc, Khung áp dụng
đầy đủ đối với nghiệp vụ, dữ liệu, hệ thống và tài sản số
thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đảng; áp dụng bắt buộc tại giao diện, điểm kết nối, trao đổi dữ liệu và phối hợp vận hành với hệ thống ngoài phạm vi quản lý trực tiếp.
4.11. Đối với Đảng uỷ
Chính phủ, Đảng uỷ Quốc hội, Đảng uỷ Mặt trận Tổ quốc, các
đoàn thể Trung ương và các cơ quan tham mưu, giúp việc tương ứng, việc quản lý, kết nối, chia sẻ và
khai thác dữ liệu giữa các hệ thống thuộc
phạm vi các cơ quan đảng với các hệ
thống thông tin số của hệ thống cơ quan tương ứng phải
được phân định rõ theo chức năng,
nhiệm vụ, chủ quản nghiệp vụ, chủ quản dữ liệu và thẩm
quyền quản lý hệ thống; bảo đảm tuân thủ Khung này đồng thời phù hợp
với kiến trúc, quy định và yêu cầu
bảo vệ của cơ quan tương ứng. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu chỉ thực hiện theo
thẩm quyền, qua giao diện hoặc điểm kết nối được phê duyệt,
có phân quyền, xác thực, bảo mật và
lưu vết; không làm thay đổi quyền quản lý
nguồn dữ liệu có thẩm quyền và trách
nhiệm của các cơ quan liên quan. Công tác dân vận do Đảng uỷ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung
ương tham mưu theo Quyết định số 209-QĐ/TW, ngày 31/7/2026 của Bộ Chính trị: Nghiệp vụ, dữ liệu, hệ thống thông
tin phục vụ công tác này được tổ chức, triển
khai như các hệ thống thông tin khác của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính
trị - xã hội, theo kiến trúc số của hệ thống cơ quan tương ứng; không thuộc phạm
vi nhiệm vụ, đầu tư chuyển đổi số của các cơ quan đảng.
Khung này chỉ áp dụng tại giao diện, điểm
kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ quan đảng.
4.12. Về vị trí,
Khung này được ban hành tập trung ở cấp hệ
thống của toàn Đảng, áp dụng thống
nhất đối với các cơ quan đảng; nội dung cụ thể hoá
theo cơ quan, ngành dọc, địa phương được thể hiện, dẫn chiếu
trong Khung. Không hình thành việc mỗi cơ quan, tổ chức
đảng lập một Khung Kiến trúc số riêng.
4.13. Việc áp
dụng Khung thực hiện phù hợp với quy định
của Đảng và pháp luật có liên quan, trong đó có Luật Giao dịch điện tử, Luật Dữ liệu, Luật Lưu trữ, Luật Bảo vệ dữ liệu cá
nhân, Luật Chuyển đổi số, Luật Trí tuệ nhân
tạo, Luật An ninh mạng, Luật Bảo vệ bí mật
nhà nước, Luật Cơ yếu và các văn bản
quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
II- CĂN CỨ TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ PHÂN NHÓM NGHIỆP VỤ
1. Cơ sở để xây dựng Khung
Khung
căn cứ các quy định về chức năng,
nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của các
cơ quan thuộc phạm vi áp dụng; xác định đặc trưng nghiệp vụ, dữ liệu, quan hệ công tác, trách nhiệm quản lý và yêu cầu bảo vệ của từng nhóm
cơ quan. Danh mục và trạng thái pháp
lý của từng đơn vị được đối chiếu theo văn bản về tổ chức bộ máy
còn hiệu lực.
2. Căn cứ phân nhóm theo bản chất tổ chức và
nghiệp vụ
Việc phân nhóm các cơ quan đảng trong Khung Kiến trúc
số căn cứ chủ yếu vào vị trí tổ chức, bản chất nghiệp vụ, phương thức thực hiện chức năng, loại dữ
liệu phát sinh, loại hệ thống thông tin cần dùng và quan hệ công tác trong toàn hệ thống.
Việc phân nhóm nghiệp vụ trong Khung kế thừa 6 lĩnh
vực nghiệp vụ chủ yếu đã được xác định
trong Kiến trúc chuyển đổi số trong các cơ quan đảng, phiên bản 3.0, đồng thời mở rộng, chuẩn hoá
theo bản chất tổ chức, nghiệp vụ, dữ liệu và yêu cầu quản trị kiến trúc đối với các đảng uỷ trực thuộc Trung ương, đảng uỷ bộ, ngành Trung ương, cấp tỉnh, cấp xã, cơ quan báo chí, truyền thông,
xuất bản, lý luận, đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học, tổng kết thực
tiễn và phát triển lý luận.
Theo
cách tiếp cận này, các cơ quan đảng
được phân nhóm như sau: Danh mục phân loại các nhóm cơ quan đảng phục vụ áp dụng Khung được quy định tại Phụ lục I của tài liệu
này.
Các
nhóm được trình bày theo bản chất
nghiệp vụ; danh mục cơ quan tương ứng được tập trung tại Phụ lục I để tránh
duy trì hai danh sách không thống nhất.
2.1. Nhóm đảng uỷ lãnh
đạo, chỉ đạo
Đây
là nhóm cơ quan có chức năng lãnh đạo,
chỉ đạo các cơ quan đồng cấp, tổ chức đảng trực thuộc và
cấp dưới thực hiện chủ trương, đường lối, nghị quyết, chỉ thị,
quy định, kết luận của Đảng; lãnh đạo công tác xây
dựng Đảng, công tác chính trị, tư tưởng, tổ
chức, cán bộ, kiểm tra, giám sát, kỷ
luật đảng, vận động Nhân dân, bảo vệ nền tảng tư tưởng của
Đảng, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và các nhiệm vụ chính trị
theo phạm vi được phân công.
Đặc trưng nghiệp vụ của nhóm này là ban hành chủ
trương, nghị quyết, chương trình, kế hoạch; lãnh đạo, chỉ đạo, phân công, đôn đốc, kiểm tra, giám
sát; yêu cầu báo cáo; xử lý những vấn đề quan trọng, phức tạp, nhạy cảm, phát sinh; quyết định hoặc cho ý kiến về công tác tổ chức, cán bộ, tài chính, tài sản Đảng theo thẩm quyền. Nghiệp vụ chủ đạo của nhóm này gồm:
a)
Lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan, tổ
chức đảng trực thuộc và cấp dưới thực hiện chức năng,
nhiệm vụ.
b)
Ban hành nghị quyết, chỉ thị, quy định, chương trình,
kế hoạch, kết luận và văn bản lãnh đạo, chỉ đạo theo thẩm quyền.
c)
Chỉ đạo công tác chính trị, tư tưởng,
tổ chức, cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính
trị nội bộ.
d)
Chỉ đạo kiểm tra, giám sát, kỷ luật
đảng; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
thuộc thẩm quyền.
đ)
Quyết định hoặc cho ý kiến về tài
chính, tài sản Đảng, chương trình công tác, chương trình
kiểm tra, giám sát, công tác cán bộ và
các vấn đề quan trọng theo thẩm quyền.
e)
Yêu cầu báo cáo, theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.
Đối với nhóm các cấp uỷ, Khung Kiến trúc số cần ưu tiên các năng lực số phục vụ lãnh
đạo, chỉ đạo, điều hành; quản lý nghị quyết, chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ; thông
tin, báo cáo; Bảng thông tin điều hành
(Dashboard); quản lý tổ chức đảng, đảng viên,
cán bộ; kiểm tra, giám sát; quản lý
tài chính, tài sản Đảng; phân quyền theo cấp
uỷ, vai trò, thẩm quyền và phạm vi
quản lý.
2.2. Nhóm các cơ quan tham mưu, giúp việc
Đây
là nhóm cơ quan có chức năng nghiên cứu,
tham mưu, đề xuất với cấp có thẩm quyền về chủ trương,
nghị quyết, quy định, chương trình, kế hoạch, đề án,
nhiệm vụ; tổ chức thực hiện hoặc phối hợp tổ chức thực hiện những
nội dung đã tham mưu sau khi được cấp có thẩm quyền quyết định; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc,
giám sát các cấp, cơ quan, tổ chức trực thuộc thực hiện
chức năng, nhiệm vụ theo lĩnh vực được phân công.
Đặc trưng nghiệp vụ của nhóm này là nghiên cứu,
tổng hợp, tham mưu; xây dựng đề án, báo cáo, văn bản; thẩm định, thẩm tra, cho ý kiến đối với đề án,
văn bản, nội dung trình cấp có thẩm quyền; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám
sát, sơ kết, tổng kết; hướng dẫn nghiệp vụ; tham gia, phối hợp
thực hiện các nhiệm vụ có liên quan nhưng không nhất thiết là cơ quan chủ trì. Nghiệp vụ chủ đạo của nhóm này gồm:
a)
Nghiên cứu, tổng hợp, tham mưu, đề xuất chủ trương, định
hướng, nhiệm vụ, giải pháp, chương trình, kế hoạch, đề án,
báo cáo, văn bản.
b)
Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp tổ chức thực hiện nội dung
đã tham mưu sau khi được cấp có thẩm
quyền quyết định.
c)
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, giám
sát các cấp, cơ quan, tổ chức trực thuộc thực hiện chức năng,
nhiệm vụ theo lĩnh vực được phân công.
d)
Thẩm định, thẩm tra, cho ý kiến đối
với đề án, văn bản, báo cáo, nội dung
trình cấp có thẩm quyền.
đ)
Theo dõi tình hình, tổng hợp thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất; sơ kết, tổng kết; đề xuất xử lý vấn đề phát sinh.
e)
Tham gia, phối hợp thực hiện các nhiệm
vụ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, nhưng không phải là
cơ quan chủ trì đối với những nội dung đã
được cấp có thẩm quyền phân công cho
cơ quan khác chủ trì.
g)
Quản lý dữ liệu nghiệp vụ chuyên
ngành, chuẩn hoá quy trình nghiệp vụ, hướng
dẫn nghiệp vụ và tổ chức khai thác dữ
liệu phục vụ tham mưu, lãnh đạo, chỉ đạo.
Đối với nhóm này, Khung Kiến trúc số cần ưu tiên các năng lực số phục vụ nghiên
cứu, tham mưu, tổng hợp; quản lý văn bản, hồ
sơ công việc, phiếu trình, chương trình công tác;
thẩm định, thẩm tra; theo dõi, đôn đốc nhiệm
vụ; báo cáo, phân tích, dự báo; quản
lý dữ liệu chuyên ngành; kết nối,
chia sẻ dữ liệu theo ngành dọc; phân quyền theo lĩnh vực, cấp quản lý, hồ sơ công
việc và mức độ mật của dữ liệu.
2.3. Nhóm cơ quan, đơn vị sự nghiệp
của Đảng về đào tạo, bồi
dưỡng, nghiên cứu khoa học,
tổng kết thực tiễn, phát triển
lý luận
Đây
là nhóm cơ quan, đơn vị có chức năng
chủ yếu về đào tạo, bồi dưỡng lý luận
chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ;
nghiên cứu khoa học; tổng kết thực tiễn; phát triển lý luận; xây dựng, quản lý,
khai thác tri thức, học liệu, kết quả nghiên cứu, cơ sở dữ liệu khoa học, dữ liệu đào tạo, bồi
dưỡng và các nguồn tri thức phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưu của Đảng.
Đặc trưng nghiệp vụ của nhóm này là quản lý chương
trình đào tạo, bồi dưỡng; quản lý học viên,
giảng viên, chuyên gia, nhà khoa học; quản lý
nhiệm vụ khoa học, đề tài, đề án,
công bố, sản phẩm nghiên cứu; xây dựng kho học liệu, thư viện số, kho tri thức, dữ liệu tổng kết thực tiễn
và cơ sở dữ liệu phục vụ phát triển lý
luận. Nghiệp vụ chủ đạo của nhóm này gồm:
a)
Quản lý chương trình, kế hoạch, lớp
học, học viên, giảng viên, chuyên gia, nhà khoa học.
b)
Quản lý đào tạo, bồi dưỡng lý
luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ; quản lý học liệu, giáo trình, bài giảng, chứng chỉ, kết quả học tập.
c)
Quản lý nhiệm vụ khoa học, đề tài,
đề án, chương trình nghiên cứu, công
bố khoa học, sáng chế, sản phẩm nghiên
cứu, hội thảo, toạ đàm khoa học.
d)
Tổng kết thực tiễn, nghiên cứu phát
triển lý luận, xây dựng
báo cáo khoa học, báo cáo tư vấn, báo
cáo chuyên đề phục vụ tham mưu, hoạch định chính sách.
đ)
Xây dựng, quản lý, khai thác thư viện
số, kho học liệu, kho tri thức, cơ sở dữ liệu nghiên cứu,
cơ sở dữ liệu chuyên gia, cơ sở dữ liệu nhà khoa học.
e)
Kết nối tri thức đào tạo, bồi dưỡng,
nghiên cứu khoa học với nhu cầu tham mưu, lãnh đạo, chỉ đạo, hoạch định chính sách của các
cơ quan đảng.
Đối với nhóm này, Khung kiến trúc số cần ưu tiên các năng lực số phục vụ quản lý
đào tạo, bồi dưỡng; quản lý nhiệm vụ khoa
học; quản lý học liệu, thư viện số, kho tri thức; phân
tích, khai thác dữ liệu nghiên cứu; kết nối
dữ liệu nghiên cứu với dữ liệu chính sách, chiến lược, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số; bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, bản quyền học liệu, dữ liệu nghiên cứu và
dữ liệu cá nhân của học viên, giảng viên, chuyên gia, nhà khoa học.
2.4. Nhóm cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình, xuất bản của
Đảng
Đây
là nhóm cơ quan có chức năng chủ yếu về thông tin,
tuyên truyền, báo chí, phát thanh, truyền hình,
thông tấn, xuất bản, truyền thông chính sách, định hướng dư luận xã hội, đấu tranh với các
quan điểm sai trái, thù địch để bảo vệ nền
tảng tư tưởng của Đảng, lan toả đường lối, chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước.
Đặc trưng nghiệp vụ của nhóm này là tổ chức quy trình
sản xuất, biên tập, kiểm duyệt, phát
sóng, đăng tải, phát hành, lưu trữ, khai thác
và phân phối nội dung số; quản lý tác phẩm báo
chí, chương trình phát thanh, truyền hình, sản
phẩm thông tấn, xuất bản phẩm; quản lý bản quyền, dữ liệu truyền thông, dữ liệu tương tác,
dữ liệu dư luận; thiết lập cơ chế kiểm soát nội dung trên quy trình số trước khi phát
sóng, đăng tải, phát hành theo thẩm quyền.
Nghiệp vụ chủ đạo của nhóm này gồm:
a)
Tổ chức sản xuất, biên tập, kiểm
duyệt, phát sóng, đăng tải, phát hành, lưu trữ và phân phối nội dung số.
b)
Quản lý tin, bài, ảnh, video, âm
thanh, chương trình phát thanh, truyền hình, sản phẩm thông tấn, xuất bản phẩm, dữ liệu truyền
thông và dữ liệu tác nghiệp.
c)
Tổ chức truyền thông đường lối, chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; đấu tranh với các quan điểm sai trái,
thù địch để bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng.
d)
Quản lý quy trình phê duyệt nội dung,
phân quyền biên tập, kiểm duyệt, xuất
bản, phát sóng, đăng tải theo thẩm quyền.
đ)
Quản lý dữ liệu người dùng, dữ liệu tương tác, dữ liệu dư luận, dữ liệu phân
phối nội dung, dữ liệu bản quyền, dữ liệu lưu chiểu và dữ liệu lưu trữ nội dung.
e)
Ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, phân tích dữ
liệu, đa nền tảng truyền thông trong sản xuất, phân
phối, giám sát và đánh giá hiệu quả nội
dung.
Việc phân nhóm theo bản chất nghiệp vụ nêu
trên là cơ sở để xác định miền dữ liệu, hệ
thống thông tin, nền tảng số, kênh tương tác, mô
hình phân quyền, yêu cầu an ninh mạng, bảo
vệ dữ liệu và cơ chế quản trị, điều hành phù hợp với từng nhóm cơ quan. Trong Khung kiến trúc
số, khái niệm "năng lực nghiệp vụ"
được hiểu là các nhóm năng lực số cần được thiết kế, chuẩn
hoá và hỗ trợ bằng hạ tầng, dữ liệu, nền tảng, ứng dụng và
kênh tương tác tương ứng với nghiệp vụ chủ đạo của từng nhóm
cơ quan, không phải là tiêu chí độc lập để
phân loại cơ quan.
Đối với nhóm này, Khung Kiến trúc số cần ưu tiên các năng lực số phục vụ quản trị toà
soạn số, quản trị nội dung số, quản lý phát sóng, xuất bản, phân phối đa kênh, lưu trữ số, phân tích dữ liệu truyền thông, quản lý bản quyền, đặc biệt là kiểm soát nội dung trước khi phát sóng, đăng
tải, phát hành; đồng thời bảo đảm an ninh
mạng và bảo vệ dữ liệu người dùng, bảo
vệ bí mật Nhà nước, bí mật công tác và ngăn chặn việc phát tán các
nội dung không phù hợp hoặc trái với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
3. Mô hình tổng quan các cấp, khối cơ quan và
luồng nghiệp vụ, dữ liệu chủ yếu
Khung
Kiến trúc số sử dụng mô hình tổng quan hệ thống theo 03 cấp và 4 khối để phản ánh
đúng đặc thù tổ chức, quan hệ công
tác và luồng dữ liệu trong hệ thống cơ quan đảng. Ba cấp gồm: cấp
Trung ương; cấp tỉnh; cấp xã. Bốn khối gồm: Khối cấp uỷ;
khối tham mưu, giúp việc; khối cơ quan, đơn vị sự nghiệp
của Đảng về đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn, phát triển lý
luận; khối cơ quan báo chí, phát thanh, truyền
hình, xuất bản của Đảng.
Mô
hình thể hiện các quan hệ nghiệp vụ
chủ yếu: Lãnh đạo, chỉ đạo từ trên xuống;
tham mưu, tổng hợp, báo cáo từ dưới lên; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát theo ngành dọc; phối
hợp ngang giữa các cơ quan cùng cấp; khai thác hạ tầng, nền tảng, dữ liệu, dịch vụ số dùng chung theo thẩm quyền. Đồng thời, mô hình làm rõ các luồng dữ
liệu chính gồm dữ liệu chỉ đạo, điều hành; dữ liệu báo cáo, tổng hợp; dữ liệu nghiệp vụ chuyên
ngành; dữ liệu phát sinh tại địa phương, cơ
quan, đơn vị; dữ liệu dùng chung; dữ liệu phân
tích, dự báo, Bảng thông tin điều hành, quản lý số, trợ lý
trí tuệ nhân tạo và các ứng dụng trí tuệ nhân tạo khác.
Mô
hình này là căn cứ để thiết kế các lớp
kiến trúc, xác định miền dữ liệu, ứng dụng nghiệp vụ, nền
tảng dùng chung, kênh tương tác, mô hình phân quyền, trách
nhiệm chủ quản nghiệp vụ và dữ liệu, trách
nhiệm cập nhật dữ liệu, cơ chế tích hợp,
chia sẻ dữ liệu và yêu cầu an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu
trong toàn bộ Khung.

4. Mô hình nghiệp vụ của các cơ quan đảng
Mô
hình nghiệp vụ của các cơ quan đảng
được tổ chức theo 3 cấp: Miền nghiệp vụ, nhóm nghiệp vụ và
loại nghiệp vụ. Miền nghiệp vụ được xác định
theo lĩnh vực công tác của Đảng, kế thừa 6 lĩnh vực nghiệp
vụ chủ yếu của Kiến trúc chuyển đổi số trong các cơ
quan đảng, phiên bản 3.0 và bổ sung các lĩnh vực của đơn vị sự nghiệp; nhóm
nghiệp vụ là các nghiệp vụ chủ đạo trong
từng miền; loại nghiệp vụ xác định phương thức hỗ trợ bằng
thành phần kiến trúc, gồm: (1) Nghiệp
vụ tác nghiệp dùng chung (văn bản, hồ
sơ công việc, trình ký, lịch, họp,
quy trình nội bộ). (2) Nghiệp vụ chuyên ngành theo
ngành dọc. (3) Thủ tục hành chính của Đảng.
(4) Nghiệp vụ hỗ trợ nội bộ.
|
STT
|
Miền nghiệp
vụ
|
Nhóm nghiệp
vụ chủ yếu
|
Loại nghiệp
vụ
|
Chủ quản
nghiệp
vụ
|
Dữ liệu,
ứng dụng tương ứng
|
|
1
|
Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của cấp uỷ, đảng uỷ
|
Ban hành nghị quyết, chỉ thị, kết luận, chương
trình công tác; theo dõi, đôn đốc, đánh giá việc thực hiện; tổng hợp, báo cáo
|
Chuyên ngành; tác nghiệp dùng chung
|
Cấp uỷ, đảng uỷ các cấp;
Văn phòng Trung ương Đảng, văn phòng cấp uỷ tham mưu
|
Miền dữ liệu: Điểm b Mục 2.2 Phần VI. ứng dụng: Mục
2.2, Mục 2.4.1 Phần VII
|
|
2
|
Văn phòng cấp uỷ
|
Văn thư, lưu trữ, hồ sơ công việc; tổng hợp, tham mưu; tài chính, tài sản, đầu
tư, mua sắm của Đảng
|
Tác nghiệp dùng chung; chuyên ngành; thủ tục hành chính; hỗ trợ nội bộ
|
Văn phòng Trung ương Đảng, văn phòng cấp uỷ các cấp
|
Miền dữ liệu: Điểm c, i Mục
2.2 Phần VI. Ứng dụng: Điểm a, g Mục 2.3 và Mục 2.4 Phần VII
|
|
3
|
Tổ chức xây dựng Đảng
|
Tổ chức bộ máy, biên chế;
tổ chức đảng; cán bộ; đảng viên; bảo
vệ chính trị nội bộ
|
Chuyên ngành
|
Ban Tổ chức
Trung ương, ban tổ chức cấp uỷ
|
Miền dữ liệu: Điểm d Mục 2.2 Phần VI. Ứng dụng: Điểm b Mục 2.3 Phần VII
|
|
4
|
Kiểm tra, giám sát, kỷ luật
đảng
|
Chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám
sát; thi hành kỷ luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong
Đảng
|
Chuyên ngành
|
Cơ quan uỷ ban kiểm tra các cấp
|
Miền dữ liệu: Điểm đ Mục 2.2 Phần VI. Ứng dụng: Điểm c Mục 2.3 Phần VII
|
|
5
|
Tuyên giáo
|
Tuyên truyền, học tập nghị quyết; lý luận chính trị; nắm tình hình tư tưởng, dư luận xã hội; bảo vệ nền tảng tư tưởng
của Đảng
|
Chuyên ngành
|
Ban Tuyên giáo Trung ương, ban tuyên giáo cấp uỷ
|
Miền dữ liệu: Điểm e Mục 2.2 Phần VI. Ứng dụng: Điểm d Mục 2.3 Phần VII
|
|
6
|
Nội chính
|
Nội chính; phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; cải cách tư pháp;
tiếp công dân, xử lý đơn, thư
|
Chuyên ngành
|
Ban Nội chính Trung ương, ban nội chính cấp uỷ
|
Miền dữ liệu: Điểm g Mục 2.2 Phần VI. Ứng dụng: Điểm đ Mục 2.3 Phần VII
|
|
7
|
Chính sách, chiến lược
|
Nghiên cứu, tham mưu, thẩm định, thẩm tra, dự báo
chính sách, chiến lược, kinh tế - xã hội
|
Chuyên ngành
|
Ban Chính sách, chiến lược Trung ương
|
Miền dữ liệu: Điểm h Mục 2.2 Phần VI. Ứng dụng: Điểm
e Mục 2.3 Phần VII
|
|
8
|
Cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng về đào
tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học, tổng
kết thực tiễn, phát triển lý luận
|
Chương trình, lớp học, học viên, giảng viên; nhiệm vụ khoa học; kho tri thức, học
liệu
|
Chuyên ngành (đơn vị sự nghiệp)
|
Học viện Chính trị quốc gia
Hồ Chí Minh, các Viện Hàn lâm, Tạp
chí Cộng sản, trường chính trị
|
Miền dữ liệu: Điểm k, l Mục
2.2 Phần VI. Ứng dụng: Điểm k, l Mục 2.3 Phần VII
|
|
9
|
Cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình,
xuất bản của Đảng
|
Sản xuất, biên tập, kiểm
duyệt, phát sóng, phát hành nội dung; bản quyền; phân
tích hiệu quả nội dung
|
Chuyên ngành (đơn vị sự nghiệp)
|
Các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình,
xuất bản của Đảng
|
Miền dữ liệu: Điểm m Mục 2.2 Phần VI. ứng dụng: Điểm h, i Mục 2.3 Phần VII
|
Quy
trình nghiệp vụ cụ thể do cơ quan chủ quản nghiệp vụ rà
soát, chuẩn hoá, đơn giản hoá, được thực thi trên môi trường số, sử dụng năng lực
của thành phần nền tảng lõi (Mục 3 Phần
VI); danh mục miền, nhóm, loại nghiệp vụ và quy
trình nghiệp vụ được cập nhật vào Danh mục
kiến trúc và là căn cứ xác định dữ
liệu, ứng dụng, nền tảng tương ứng.
III- PHƯƠNG PHÁP LUẬN, NGUYÊN TẮC KIẾN TRÚC, MỤC TIÊU, BÀI TOÁN ƯU
TIÊN, HIỆN TRẠNG VÀ KẾT QUẢ ĐỐI CHIẾU
1. Phương pháp luận
Khung
Kiến trúc số của các cơ quan đảng được xây dựng theo phương pháp luận quy định tại Mục 3 Phần I Khung kiến trúc tổng
thể quốc gia số, vận dụng phù hợp với đặc thù của các cơ quan đảng, gồm:
-
Định hướng từ trên xuống (Top-down):
Xuất phát từ chủ trương của Đảng về chuyển đổi số, các
nguyên tắc cốt lõi của Khung kiến trúc
tổng thể quốc gia số và yêu cầu lãnh
đạo, chỉ đạo, điều hành của các cơ
quan đảng.
-
Kế thừa từ dưới lên (Bottom-up): Rà soát thực trạng hệ thống thông tin, nền tảng số, cơ sở dữ
liệu của các cơ quan đảng; kế thừa Kiến trúc chuyển đổi số trong các cơ quan đảng, phiên bản 3.0 để bảo đảm tính khả thi và phù hợp.
-
Thiết kế theo lớp (Layered): Tổ chức theo 4 lớp và
4 thành phần xuyên suốt của Khung kiến trúc
tổng thể quốc gia số, phù hợp với mô
hình phân lớp tại Quy định số 05-QĐ/BCĐTW.
-
Liên thông, tích hợp và đồng bộ: Bảo
đảm các hệ thống được kết nối, tích hợp,
chia sẻ và khai thác thống nhất; thực hiện nguyên tắc "khai báo một lần, sử dụng nhiều
lần"; phù hợp với Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu
quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung và Khung kiến trúc
an ninh mạng quốc gia.
-
Lấy dữ liệu làm trung tâm (Data-Centric): Dữ liệu là tài sản chiến lược; quy trình
nghiệp vụ và hoạt động chỉ đạo, điều hành
được thiết kế theo hướng quản trị, khai thác, chia sẻ và sử dụng dữ liệu thống nhất.
-
Ưu tiên ứng dụng trí tuệ nhân
tạo (AI First): Ưu tiên ứng dụng trí
tuệ nhân tạo để hỗ trợ phân tích, dự báo, tự động hoá và ra quyết
định; bảo đảm quản trị, giám sát, giải trình và kiểm soát rủi ro trong toàn bộ
vòng đời của hệ thống AI.
-
Phát huy lợi thế của quốc gia đi sau: Lựa chọn, kế thừa có
chọn lọc các mô hình kiến trúc, công
nghệ và kinh nghiệm quốc tế tiên tiến; tận dụng các công nghệ số mới để rút ngắn lộ trình, tránh đầu tư trùng lặp và nâng cao hiệu quả đầu tư.
Phương
pháp luận này bảo đảm việc xây
dựng Khung xuất phát từ căn cứ chính
trị, pháp lý, chức năng, nhiệm vụ, thẩm
quyền, yêu cầu nghiệp vụ và hiện
trạng chuyển đổi số của các cơ quan đảng; đồng thời xác
định kiến trúc mục tiêu, khoảng cách kiến trúc, lộ trình
chuyển đổi, cơ chế quản trị tuân thủ và
quản lý vòng đời kiến trúc.
Khung
Kiến trúc số của các cơ quan đảng kế thừa Kiến trúc chuyển đổi số trong các
cơ quan đảng, phiên bản 3.0 do Ban Bí
thư ban hành (Quyết định số 333-QĐ/TW, ngày 24/6/2025); đồng thời cập nhật, chuẩn hoá và phát triển thành
Khung kiến trúc số theo mô hình 4 lớp và 4 thành phần xuyên suốt
của Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, phù hợp với yêu cầu triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW,
Đề án Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng, Chương trình cải cách hành chính trong
các cơ quan đảng giai đoạn 2026 - 2030 và yêu cầu quản trị, tiêu chuẩn hoá, dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, an
ninh mạng và bảo vệ dữ liệu trong giai đoạn mới.
Kiến trúc mục tiêu xác định
trạng thái kiến trúc cần đạt của các
cơ quan đảng theo Khung, trên cơ sở mô
hình 4 lớp, 4 thành phần xuyên suốt, nguyên tắc kiến trúc và các yêu cầu quản trị, dữ liệu, ứng dụng, nền tảng, hạ tầng, kênh tương
tác, đo lường hiệu quả, an ninh mạng và bảo
vệ dữ liệu. Kiến trúc mục tiêu là trạng
thái đích ở cấp Khung, không phải mô
tả hiện trạng triển khai tại một thời điểm cụ thể.
Phần IV đến Phần IX của Khung mô tả kiến trúc mục tiêu ở cấp định hướng tổng thể. Trong đó, Phần IV xác lập mô hình tổng thể
và ranh giới các nhóm thành phần; Phần
V đến Phần VIII cụ thể hoá kiến trúc mục tiêu theo từng lớp; Phần IX quy định 4 thành
phần xuyên suốt; Mục 5 Phần IX cụ thể hoá
yêu cầu an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu thuộc
thành phần xuyên suốt Tiêu chuẩn, quy chuẩn và yêu cầu kỹ thuật chung, áp
dụng đối với kiến trúc mục tiêu. Các
sơ đồ, bảng và danh mục tại các phần này được quản lý thống nhất
là mô tả trạng thái mục tiêu,
trừ nội dung được ghi rõ là hiện trạng,
chuyển tiếp hoặc trường hợp đặc thù.
Kiến trúc hiện trạng, kiến trúc mục tiêu, kết quả phân tích khoảng cách và phương án hoàn thiện/lộ trình
chuyển đổi phải được xác định, quản lý
và trình bày tách biệt; không sử dụng nội
dung mô tả hiện trạng để thay cho yêu cầu kiến trúc mục tiêu và không đưa nhiệm vụ, dự án dự kiến vào phần
mô tả hiện trạng. Mọi phương án hoàn thiện và nhiệm vụ chuyển đổi phải truy vết được từ khoảng
cách đã nhận diện và gắn với chủ thể
chịu trách nhiệm, sản phẩm đầu ra, thứ tự ưu tiên,
mốc thời gian và tiêu chí đánh giá.
2. Nguyên tắc kiến trúc
Nguyên
tắc kiến trúc là các căn cứ định
hướng có tính ràng buộc trong xây dựng,
cập nhật, thẩm định, triển khai, vận hành và giám sát tuân thủ Khung Kiến trúc số của các cơ quan đảng; đồng thời là cơ sở để xây dựng các nhiệm vụ, dự án chuyển
đổi số trong phạm vi các cơ quan đảng.
Các
nguyên tắc kiến trúc của Khung được xác
định trên cơ sở bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất của Đảng; bám sát chức năng, nhiệm
vụ, thẩm quyền, phương thức lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành
và đặc thù nghiệp vụ của các cơ quan
đảng; kế thừa các kết quả đã có; lấy nghiệp vụ làm điểm xuất phát, dữ liệu là tài sản chiến lược và trung tâm kết nối các lớp kiến trúc; ưu tiên dùng
chung, liên thông, tái sử dụng, tránh trùng lặp; bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu ngay từ
thiết kế; đồng thời cho phép linh hoạt, sáng tạo, bổ sung có kiểm soát để đáp
ứng yêu cầu đặc thù của
từng cơ quan, địa phương.
Khung
Kiến trúc số là cơ sở để triển khai đồng bộ các chủ trương, chương trình,
đề án của Đảng về chuyển đổi số, cải cách
hành chính và các nhiệm vụ có liên quan, bảo
đảm không trùng lặp; hướng tới nâng cao chất lượng tham mưu, phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo, điều
hành của cấp uỷ, tổ chức đảng và cơ quan đảng các cấp; đổi mới phương thức lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, giám sát
trên cơ sở dữ liệu.
2.1. Các nguyên tắc cốt lõi
Khung
Kiến trúc số của các cơ quan đảng kế thừa đầy đủ 7 nguyên tắc cốt lõi tại Mục 2.1 Phần II Khung kiến trúc tổng thể quốc
gia số, gồm:
-
Nguyên tắc 1. Quản trị trên cơ sở
định lượng, đo lường và kiểm chứng được kết quả.
-
Nguyên tắc 2. Lãnh đạo, chỉ đạo, điều
hành dựa trên dữ liệu theo thời gian
thực.
-
Nguyên tắc 3. Vận hành thông minh và tự động hoá trên cơ sở ưu tiên ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI
First).
-
Nguyên tắc 4. Phân cấp, phân
quyền mạnh mẽ trên nền tảng số.
-
Nguyên tắc 5. Lấy người dùng làm trung tâm với hệ sinh thái dịch vụ hợp nhất.
-
Nguyên tắc 6. Bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu và
quyền riêng tư là yêu cầu tiên quyết, xuyên suốt.
-
Nguyên tắc 7. Thúc đẩy phát
triển dữ liệu mở, nâng cao tính minh bạch,
trách nhiệm giải trình và đổi mới sáng
tạo.
Việc tuân thủ, bảo đảm phù hợp
với 7 nguyên tắc cốt lõi được thể
hiện trong Khung như sau: Nguyên tắc 1 - chỉ tiêu định lượng tại Mục 4 Phần X, Bộ chỉ số KPI tại Mục 3.3 Phần VIII và
đánh giá tuân thủ tại Mục 1.5 Phần IX; Nguyên tắc 2 - dữ liệu được chia sẻ theo thời gian thực, thu thập tự động phục
vụ Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành (Mục 2.2 Phần VII) và các Bảng thông tin điều hành (Mục 3.2 Phần VIII); Nguyên tắc 3 - thành phần xuyên suốt
AI First (Mục 3 Phần IX), Nền tảng AI của các cơ quan đảng
(Mục 2.5 Phần VII); Nguyên tắc 4 - phân vai chủ quản nghiệp vụ, dữ liệu và quản trị động phạm vi
dùng chung giữa Trung ương và địa
phương (Mục 1.3, 1.7 Phần IX); Nguyên
tắc 5 - Lớp Kênh tương tác và đo lường hiệu
quả, Bàn làm việc số, Cổng ứng dụng (Mục
2 Phần VIII); Nguyên tắc 6 - thành phần An ninh mạng (Mục 3 Phần V, Mục 5 Phần IX) và yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước;
Nguyên tắc 7 - dữ liệu mở, trách nhiệm
giải trình, truy vết dữ liệu (Mục 2.6 Phần VI, Mục 1.4 Phần
IX).
Việc bảo đảm phù hợp với 3 trụ cột dữ liệu quốc gia
(Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia; Khung quản trị, quản lý
dữ liệu quốc gia; Từ điển dữ liệu dùng chung ban hành kèm
theo Quyết định số 2439/QĐ-TTg, ngày 04/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ) được thực hiện thông
qua Kiến trúc dữ liệu phiên bản 1.0, Khung quản trị, quản lý dữ liệu phiên
bản 1.0 và Từ điển dữ liệu dùng chung
phiên bản 1.0 trong các cơ quan đảng (Điểm d
Mục 2.4 Phần VI) - được xây dựng trên cơ sở kế thừa 3 trụ cột này; qua đó bảo đảm tài
sản dữ liệu của các cơ quan đảng có
khả năng kết nối, chia sẻ, kế thừa và tích hợp
thông suốt trong toàn bộ hệ thống chính
trị.
2.2. Các nguyên tắc và yêu cầu về thiết kế,
triển khai, quản trị và bảo đảm nguồn lực
Các
nguyên tắc và yêu cầu tại Mục 2.2 Phần
II Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số (kế thừa và
áp dụng thống nhất các khung, công cụ chuyên
ngành; vận hành; thiết kế; đồng bộ với Khung
kiến trúc dữ liệu quốc gia; dữ liệu chủ thống nhất; quản
trị và giám sát tuân thủ kiến trúc; đồng
bộ với Khung kiến trúc an ninh mạng quốc gia; nguồn lực và
đầu tư) được cụ thể hoá trong các cơ quan đảng
như sau:
2.2.1. Thống nhất, kế thừa, tuân
thủ và phát triển có
kiểm soát
Kiến trúc số phải thống nhất với đường lối, chủ
trương của Đảng, quy định của Trung ương, pháp luật của Nhà
nước, Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số và
các quy định có liên quan; đồng thời kế thừa
có đánh giá các kết quả đã đầu tư. Hệ
thống hiện có không mặc nhiên được coi
là phù hợp; các nội dung chưa đáp
ứng phải được xác định, quản lý rủi ro và xử lý theo lộ trình.
Mọi thay đổi lớn phải được đánh giá tác động
kiến trúc, kiểm soát phiên bản và
phê duyệt theo thẩm quyền. Kết quả triển khai, mức độ tuân
thủ kiến trúc và tình trạng vận hành
các thành phần kiến trúc số được theo dõi,
cập nhật, quản lý thống nhất thông
qua Hệ thống quản lý kiến trúc số quốc gia (NAS) theo quy định khi Hệ thống được triển khai và
có hướng dẫn kỹ thuật.
2.2.2. Nghiệp vụ, kết quả và
người dùng dẫn dắt
Kiến trúc phải xuất phát từ
chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, năng lực nghiệp vụ, kết quả cần đạt và
nhu cầu của người sử dụng; không lấy danh mục
phần mềm, công nghệ hoặc dự án riêng lẻ làm điểm xuất phát. Quy trình phải được rà soát, chuẩn hoá, đơn giản hoá và tái cấu trúc trước
khi số hoá; không số hoá nguyên trạng
quy trình bất hợp lý. Dịch vụ số và
kênh tương tác phải dễ sử dụng, thống nhất, đa nền tảng và
bảo đảm khả năng tiếp cận đối với các nhóm người dùng. Việc xây dựng, điều
chỉnh hệ thống phải liên kết chức năng, nhiệm vụ, thẩm
quyền với quy trình, dữ liệu, ứng dụng và trách nhiệm của từng vị trí tham gia xử lý công việc; đồng thời phục vụ hoàn thiện cách tổ chức công việc, không chỉ
chuyển thao tác từ giấy sang môi trường
số.
2.2.3. Dữ liệu là tài sản chiến lược, được quản trị thống nhất và khai thác theo
thẩm quyền
Dữ liệu là tài sản chiến lược và là trung
tâm kết nối các lớp kiến trúc; phải xác định rõ chủ quản,
nguồn dữ liệu có thẩm quyền, dữ liệu chủ, dữ liệu tham
chiếu, tiêu chuẩn, chất lượng, siêu dữ
liệu, phạm vi khai thác, mức độ bảo vệ và vòng đời dữ liệu. Dữ liệu phải được tạo lập một lần tại nguồn có thẩm quyền, bảo đảm đúng, đủ, sạch, sống, thống
nhất, đáp ứng yêu cầu chia sẻ và
tái sử dụng theo phân quyền. Dữ liệu công
khai, không nhạy cảm và được phê duyệt cho phép cung cấp dưới dạng dữ liệu mở; các
dữ liệu khác chỉ được chia sẻ có kiểm soát. Ưu tiên chia sẻ dữ liệu phát sinh
trên các hệ thống dùng chung theo giao diện
lập trình ứng dụng cho các cơ quan chủ
quản dữ liệu để làm gia tăng giá trị dữ liệu, phục vụ công
tác chỉ đạo, điều hành. Việc xây dựng, phát triển hệ thống số, cơ sở dữ liệu và
nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu phải bảo
đảm đồng bộ, thống nhất với Khung kiến trúc dữ liệu quốc
gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung; dữ liệu chủ được kết
nối, đồng bộ, khai thác thống nhất thông qua Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia và các nền tảng chia
sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia.
2.2.4. Dùng chung và tái sử dụng là
mặc định, đặc thù được
phát triển có kiểm soát
Kiến trúc được xây dựng thống
nhất và thực hiện thống nhất; dùng chung tối đa, kế thừa tối đa, không xây dựng trùng
lặp. Ưu tiên sử dụng, cấu hình, mở rộng và tái sử dụng hạ tầng, dữ liệu, nền tảng,
ứng dụng và dịch vụ dùng chung; không đầu tư trùng lặp thành phần đã
được công bố sẵn sàng và đáp ứng yêu cầu. Cơ quan đảng ở Trung ương, các
tỉnh uỷ, thành uỷ được chủ động phát
triển thành phần đặc thù, giải pháp bổ sung hoặc chuyển tiếp khi thành phần dùng chung chưa đáp ứng, nhưng phải tuân thủ chuẩn dữ liệu, kết nối, phân quyền, bảo vệ và
có phương án tích hợp, chuyển đổi hoặc hội tụ. Ranh giới giữa phần
dùng chung và đặc thù được quản lý
động theo trạng thái vòng đời, mức dịch vụ và
vòng đời sản phẩm số.
2.2.5. Kiến trúc mở, mô-đun, hướng dịch vụ và
liên thông theo tiêu chuẩn
Hệ thống phải được thiết kế mở, theo mô-đun, hướng
dịch vụ, ưu tiên giao diện lập trình ứng
dụng ngay từ đầu và sử dụng tiêu chuẩn,
quy chuẩn thống nhất. Các thành phần phải có khả năng kết nối, tích hợp, tái sử dụng, mở rộng, thay thế, di chuyển dữ liệu và chuyển đổi nhà cung cấp. Việc liên thông, chia
sẻ dữ liệu phải đúng mục đích, thẩm quyền và phân loại dữ liệu; được xác thực, phân quyền, mã hoá, lưu vết
và giám sát.
2.2.6. Hạ tầng số dùng chung,
linh hoạt và có khả năng
phục hồi
Hạ tầng số phải được quy hoạch, đầu tư, quản lý và vận hành thống nhất, ưu tiên dùng chung, có
khả năng mở rộng, giám sát, dự phòng
và phục hồi. Việc lựa chọn hạ tầng tập trung, phân tán, tại chỗ hoặc điện toán đám mây phải căn cứ vào
nghiệp vụ, phân loại dữ liệu, vùng
tin cậy, hiệu năng, độ trễ, tính liên tục và
tổng chi phí vòng đời; không tập trung hoặc phân tán một cách cơ học.
2.2.7. An ninh mạng và bảo vệ dữ liệu ngay từ thiết kế
Yêu
cầu bảo vệ phải được tích hợp trong
toàn bộ vòng đời của hạ tầng, dữ
liệu, nền tảng, ứng dụng, kênh tương tác và kết nối. Mọi
thành phần phải được phân loại, phân
miền, kiểm soát truy cập theo nguyên
tắc tối thiểu cần thiết; áp dụng xác
thực, mật mã, cơ yếu, mã hoá, lưu vết, giám sát, kiểm thử, dự phòng, phục hồi và ứng cứu sự cố phù hợp.
Việc dùng chung không được làm giảm
mức độ bảo vệ hoặc làm thay đổi thẩm quyền quản lý
dữ liệu. Thiết kế an ninh mạng bảo đảm đồng bộ với Khung kiến trúc
an ninh mạng quốc gia theo các nguyên tắc Phòng
thủ chiều sâu (Defense-in-Depth), Lấy dữ
liệu làm trung tâm (Data-Centric), Phòng vệ chủ động
(Active Defense); tích hợp yêu cầu an
ninh mạng (Security by Design), bảo vệ dữ liệu và quyền riêng
tư (Privacy by Design) ngay từ giai đoạn thiết kế.
2.2.8. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo và công nghệ chiến lược an toàn, có trách nhiệm
và hiệu quả
Ưu
tiên xem xét ứng dụng trí tuệ nhân
tạo, công nghệ và sản
phẩm công nghệ chiến lược khi phù hợp
với nhu cầu nghiệp vụ, dữ liệu, kiến trúc, yêu cầu bảo vệ
và khả năng làm chủ. Trí tuệ nhân tạo phải được quản trị trong toàn bộ vòng đời, kiểm soát dữ liệu
huấn luyện, dữ liệu đầu vào, câu lệnh, đầu ra, mô
hình, phiên bản, sai lệch, nhật ký và khả
năng truy vết; chỉ hỗ trợ, không thay thế thẩm quyền và
trách nhiệm quyết định của con người. Công nghệ mới được thử nghiệm có kiểm soát trước khi triển khai rộng, không lựa chọn theo phong
trào hoặc phụ thuộc không kiểm soát
vào nhà cung cấp.
2.2.9. Phân cấp, phân quyền gắn với trách nhiệm và
trách nhiệm giải trình
Mỗi quyết định về kiến trúc, nghiệp vụ, dữ liệu,
dịch vụ, hệ thống, vận hành và bảo vệ phải có một chủ thể chịu trách nhiệm cuối cùng; đồng thời phân định rõ chủ
quản nghiệp vụ, chủ quản dữ liệu, chủ dịch vụ, đơn vị vận hành, cơ quan
bảo đảm an toàn và cơ quan đánh giá. Phân cấp,
phân quyền phải gắn với trách nhiệm
tạo lập, cập nhật, bảo đảm chất lượng dữ liệu và khả năng
giám sát bằng dữ liệu. Trường hợp đặc thù phải có lý do, đánh giá rủi ro, kiểm soát bù,
thời hạn và kế hoạch khắc phục. Dữ liệu về
tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, vị trí việc làm, cán bộ, đảng viên từ
nguồn có thẩm quyền là căn cứ thống
nhất cho quy trình nghiệp vụ và phân quyền trên các hệ thống. Khi tổ chức bộ máy,
chức năng, nhiệm vụ hoặc thẩm quyền thay đổi, dữ liệu, quy trình,
trách nhiệm xử lý và quyền truy cập được cập
nhật đồng bộ theo thời điểm có hiệu lực của quyết định có
liên quan, có lưu lịch sử; bảo đảm hoạt động liên tục và có thể kiểm tra, đối chiếu quá trình
xử lý.
2.2.10. Quản trị đầu tư theo kiến trúc,
đo lường kết quả và quản
lý toàn bộ vòng đời
Kiến trúc số là công cụ quản
trị đầu tư chuyển đổi số, làm căn cứ xác định khoảng cách, lựa chọn nhiệm vụ, sắp xếp thứ tự
ưu tiên, bố trí nguồn lực và
kiểm soát đầu tư trùng lặp. Mỗi nhiệm vụ, dự án phải chứng minh sự phù
hợp với kiến trúc mục tiêu, năng lực cần hình thành và giá trị dự kiến mang lại. Kết
quả triển khai phải được đo lường bằng các chỉ số về
nghiệp vụ, mức độ sử dụng, trải nghiệm người dùng, chất
lượng dữ liệu, mức dịch vụ, an toàn và hiệu quả đầu tư. Các
thành phần kiến trúc phải được quản lý
từ khi hình thành, phát triển, vận hành,
thay đổi, nâng cấp đến hợp nhất, thay thế
hoặc dừng sử dụng.
Các
nguyên tắc tại Mục 2.2 nêu trên cụ
thể hoá trực tiếp các nguyên tắc cốt
lõi tại Mục 2.1 và các nguyên tắc, yêu
cầu tại Mục 2.2 Phần II Khung kiến trúc tổng
thể quốc gia số phù hợp với phạm vi các cơ quan đảng; không hình thành một hệ nguyên tắc tách biệt hoặc cần quy đổi riêng. Cụ thể (theo các điểm, nguyên tắc tại Mục 2 Phần II Khung kiến trúc tổng thể quốc
gia số): Mục 2.2.1 cụ thể hoá Điểm a, e; Mục 2.2.2 cụ thể
hoá Điểm b, c và Nguyên tắc 1, Nguyên
tắc 5; Mục 2.2.3 cụ thể hoá Điểm d, đ và
Nguyên tắc 2, Nguyên tắc 7; Mục 2.2.4 cụ thể
hoá Điểm b, h; Mục 2.2.5 cụ thể hoá Điểm c (API First, Modular Design, open Standard); Mục 2.2.6 cụ thể hoá
Điểm c (Cloud First); Mục 2.2.7 cụ thể hoá Điểm c (Security by Design, Privacy by Design), Điểm g và Nguyên tắc 6; Mục 2.2.8 cụ thể hoá Điểm c (AI First, AI
Governance by Design) và Nguyên tắc 3; Mục 2.2.9 cụ thể hoá
Nguyên tắc 4; Mục 2.2.10 cụ thể hoá Điểm h và
Nguyên tắc 1.
2.3. Nguyên tắc triển khai
Các
nguyên tắc dưới đây cụ thể hoá
các nguyên tắc tại Mục 2.1, Mục 2.2 Phần này trong xây dựng, phát triển, vận hành và nghiệm thu hệ thống; bắt buộc áp dụng đối với nhiệm
vụ, dự án đầu tư mới, nâng cấp, mở
rộng; hệ thống đang vận hành áp dụng theo lộ trình
tại Phần X. Tiêu chí đánh giá việc thực hiện
các nguyên tắc được quy định trong bộ tiêu chí đánh
giá tuân thủ theo Mục 1.5 Phần IX.
2.3.1. Tuân thủ kiến trúc được kiểm tra bằng công cụ
Các
chuẩn về kiến trúc, dữ liệu, kết nối
và an ninh mạng được đưa vào công cụ
kiểm tra tự động trong quá trình phát triển, triển khai phần
mềm. Phần mềm và các thay đổi phần mềm chỉ được đưa vào
vận hành khi kết quả kiểm tra đạt yêu
cầu. Trường hợp đặc thù chưa đáp ứng thực
hiện theo Mục 2.2.9 Phần này.
2.3.2. Xây dựng, vận hành
trên nền tảng dùng chung
Ứng
dụng, dịch vụ do cơ quan đảng đầu tư xây dựng được xây
dựng, triển khai và vận hành trên hạ tầng, nền tảng dùng chung, sử dụng các chức năng dùng chung về định danh, phân quyền, ghi nhật ký, đo lường và trao đổi dữ liệu. Không đầu tư riêng cho từng hệ thống các hạ tầng, công cụ, chức năng có tính chất dùng chung; hệ thống chuyên ngành chỉ phát triển chức năng nghiệp vụ đặc thù của lĩnh vực; nhu
cầu mà nền tảng chưa đáp ứng được đưa
vào kế hoạch phát triển của nền tảng.
2.3.3. Kết nối qua trục tích
hợp, chia sẻ dữ liệu dùng chung
Các
hệ thống kết nối, trao đổi dữ liệu qua Nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP/LDOP, Điểm b Mục 3.2 Phần VI); không
kết nối trực tiếp riêng lẻ giữa từng cặp hệ
thống. Giao diện kết nối và cấu trúc dữ liệu trao đổi được đăng ký, quản lý theo
phiên bản; khi thay đổi phải thông báo trước
và bảo đảm hệ thống đang sử dụng không bị gián đoạn. Dữ liệu do hệ thống này tạo ra được cung cấp cho hệ thống khác qua trục dùng
chung, không phải nhập lại. Kết nối với hệ thống ngoài các
cơ quan đảng thực hiện qua điểm kết nối được phê duyệt; trao đổi giữa các vùng mạng có mức độ bảo vệ khác nhau thực hiện theo Mục 5.3.1 Phần
IX.
2.3.4. Dữ liệu cập nhật một lần, báo
cáo tổng hợp tự động
Dữ liệu được cập nhật một lần tại nơi phát sinh nghiệp vụ, trên hệ thống có thẩm
quyền quản lý dữ liệu đó. Báo cáo, chỉ
số và Bảng thông tin điều hành
được tổng hợp tự động từ dữ liệu gốc; không yêu cầu nhập lại số liệu đã có trong hệ thống. Mỗi chỉ
số được định nghĩa thống nhất một lần, có chủ quản và
truy được về dữ liệu gốc.
2.3.5. Quy trình được thiết lập bằng cấu hình,
trên hệ thống phù hợp
với bản chất nghiệp vụ
Quy
trình, biểu mẫu, thời hạn và phân công xử lý được thiết lập bằng cấu hình, không lập trình cố định trong mã nguồn.
Hệ thống thực thi quy trình được xác định theo bản chất nghiệp vụ.
2.3.6. Mỗi hệ thống một đầu mối, mỗi dịch
vụ một đơn vị bảo trì
Mỗi hệ thống có một đầu mối thuộc chủ đầu tư hoặc
cơ quan chủ quản, chịu trách nhiệm tiếp nhận yêu cầu, quyết định phạm vi và thứ tự ưu tiên.
Yêu cầu có tác động lớn phải được đánh
giá tác động đến kiến trúc và có ý kiến bằng
văn bản của đơn vị thực hiện trước khi quyết định. Dịch vụ là đơn vị phần mềm nhỏ nhất được triển khai, vận hành độc
lập và được giao trách nhiệm bảo trì;
mỗi dịch vụ có duy nhất một đơn vị bảo trì
chịu trách nhiệm trong suốt vòng đời về sửa lỗi, phát triển, vận hành, kể cả xử lý sự cố. Mã nguồn do
đơn vị khác đóng góp, khi được đơn vị bảo trì chấp nhận hợp nhất, thuộc trách nhiệm của đơn vị bảo
trì. Nền tảng dùng chung do đơn vị
được giao làm chủ nền tảng chịu trách nhiệm. Việc phân công thực hiện trong tổ chức bộ máy
hiện có, không phát sinh đơn vị, biên
chế mới.
2.3.7. Tách bạch thực hiện với đánh
giá, nghiệm thu
Đối với hệ thống trọng yếu và các đợt nghiệm thu
theo quy định, đơn vị thiết kế, xây dựng, vận hành
không đồng thời đánh giá, nghiệm thu kết quả
của chính mình (Mục 1.6 Phần IX). Việc đánh giá,
nghiệm thu căn cứ số liệu lấy trực tiếp từ nền tảng (giám
sát vận hành, kết quả kiểm tra, kết quả đánh
giá tuân thủ), không chỉ căn cứ báo
cáo tự lập. Đơn vị kiểm thử, đánh giá độc
lập được cấp quyền xem mã nguồn, quy trình triển khai và số liệu vận hành trong phạm vi được phê duyệt.
2.3.8. Cơ quan đảng làm chủ nền tảng, mã nguồn và
tài liệu vận hành
Mã
nguồn, cấu trúc dữ liệu, giao diện
kết nối, tài liệu và hướng dẫn vận hành
của phần mềm xây dựng bằng kinh phí của cơ quan đảng thuộc sở hữu của cơ quan đảng, được bàn giao
theo từng đợt nghiệm thu. Phần mềm xây dựng
riêng không sử dụng thành phần không
được bàn giao mã nguồn; phần mềm thương mại
được sử dụng theo bản quyền. Cơ quan đảng giữ quyền quản trị cao nhất đối với
nền tảng dùng chung; nhà thầu chỉ được giao quyền vận hành
theo phân quyền. Mỗi dịch vụ phải chuyển giao được cho đơn vị bảo
trì khác mà không gián đoạn vận hành.
2.3.9. Chi phí vòng đời được theo dõi,
công khai và gắn với trách nhiệm
Chi
phí hạ tầng, vận hành, bảo trì
được theo dõi thường xuyên theo từng dịch vụ và công khai trong phạm vi quản lý;
mọi tài nguyên đều có đầu
mối chịu trách nhiệm. Chủ thể quyết định làm phát
sinh chi phí chịu trách nhiệm sử dụng tiết
kiệm, hiệu quả; nhu cầu riêng do cơ quan có nhu cầu bố trí
kinh phí theo quy định. Dự toán kinh phí vận
hành căn cứ mức sử dụng thực tế. Việc tiết kiệm chi phí
không được làm giảm mức dự phòng, sao
lưu và bảo vệ đã quy định.
2.3.10. Chuyển đổi từng bước, mỗi bước có
kết quả cụ thể
Việc chuyển đổi thực hiện từng bước, không thay thế
đồng loạt. Nền tảng phải sẵn sàng trước khi mở rộng dịch
vụ trên nền tảng đó. Mỗi giai đoạn
phải có sản phẩm đưa vào vận hành,
có người sử dụng thực tế và kết quả đo được,
làm căn cứ để quyết định tiếp tục, điều chỉnh hoặc dừng
giai đoạn sau. Giải pháp tạm thời phải có thời hạn và phương án chuyển về giải pháp
chính thức. Không rút ngắn tiến độ bằng cách
bỏ qua kiểm thử, kiểm tra, đánh giá an ninh mạng.
Các
nguyên tắc tại Mục 2.3 cụ thể hoá các nguyên tắc tại Mục 2.2 Phần này như sau: Mục 2.3.1 cụ thể
hoá Mục 2.2.1, 2.2.5, 2.2.7; Mục 2.3.2 cụ thể hoá Mục 2.2.4, 2.2.6; Mục 2.3.3 cụ thể hoá Mục 2.2.3,
2.2.5; Mục 2.3.4 cụ thể hoá Mục 2.2.3, 2.2.10; Mục 2.3.5 cụ thể hoá Mục 2.2.2, 2.2.4; Mục 2.3.6 cụ
thể hoá Mục 2.2.9; Mục 2.3.7 cụ thể hoá Mục 2.2.9, 2.2.10; Mục 2.3.8 cụ thể hoá Mục 2.2.5,
2.2.8; Mục 2.3.9 cụ thể hoá Mục 2.2.6, 2.2.10; Mục 2.3.10
cụ thể hoá Mục 2.2.1, 2.2.10
3. Mục tiêu, kết quả cần đạt và bài toán ưu
tiên
Mục tiêu, bài toán ưu tiên của Khung được lựa chọn từ
chủ trương, chương trình chuyển đổi số của Đảng (Nghị
quyết số 57-NQ/TW, Quyết định số 204-QĐ/TW, Quy định số 384-QĐ/TW, Kiến trúc
dữ liệu phiên bản 1.0, Quy định số
339-QĐ/TW, Thông báo kết luận số 07-TB/CQTTBCĐ, ngày
20/7/2026 của Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số trong
các cơ quan đảng, Kế hoạch số 21-KH/BCĐ, ngày
04/8/2026 của Ban Chỉ đạo và kết luận của
đồng chí Trần Cẩm Tú, Uỷ viên
Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư,
Trưởng Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng tại Phiên họp lần thứ 5 của Ban Chỉ đạo (8
giờ, thứ Năm, ngày 24/9/2026)) và có liên quan trực tiếp
đến kiến trúc. Bảng dưới đây xác định
thành phần kiến trúc mục tiêu
phục vụ và kết quả cần đạt của từng mục tiêu,
bài toán ưu tiên; chỉ tiêu định lượng được
quy định tại Mục 4 Phần X; nội dung cần hoàn thiện và
nhiệm vụ chuyển đổi kiến trúc tương ứng được
xác định tại Phụ lục II.
|
Mã
|
Mục tiêu,
bài toán ưu tiên
|
Căn cứ
|
Thành phần
kiến trúc phục vụ
|
Kết quả cần
đạt đến năm 2030
|
|
MT-1
|
Dữ liệu cán bộ, đảng viên,
tổ chức đảng, tổ chức bộ máy "đúng, đủ,
sạch, sống, thống nhất, dùng chung", đồng bộ với Cơ
sở dữ liệu tổng hợp quốc gia
|
QĐ204-QĐ/TW;QĐ 16-QĐ/BCĐ (Mục I.2.2, III.1)
|
Dữ liệu chủ về cán bộ, đảng
viên, tổ chức đảng; hệ thống danh mục dùng chung;
Hệ thống thông tin lĩnh vực tổ chức - xây
dựng Đảng; LGSP của Đảng; Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, NDOP
|
96% trường dữ liệu chủ đồng bộ với Cơ sở dữ
liệu tổng hợp quốc gia; 100% danh mục dùng chung đồng bộ
với Từ điển dữ liệu dùng chung; 100% thông tin tổ chức
bộ máy, tổ chức đảng, đảng viên được
số hoá
|
|
MT-2
|
Kết nối, chia sẻ dữ liệu thống nhất qua LGSP của
Đảng; liên thông có kiểm soát với các
cơ quan trong hệ thống chính trị qua NDXP,
NDOP
|
Nghị định số
278/2025/NĐ-CP; Quy định số 384-QĐ/TW; QĐ2439/QĐ-TTg; HD 07-HD/VPTW
|
LGSP của Đảng (vai trò LDOP); máy chủ bảo mật điểm kết nối; NDXP, NDOP; Mạng truyền số liệu chuyên
dùng; các CSDL dùng chung, chuyên ngành, trong đó có Cơ sở dữ
liệu quốc gia về phòng, chống tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực
|
100% hệ thống xây dựng mới,
nâng cấp kết nối qua LGSP của Đảng bằng API; 96% kết nối
qua NDOP đáp ứng mức dịch vụ
|
|
MT-3
|
Tác nghiệp số dùng chung: Văn bản, hồ sơ, trình ký, lịch, họp, quy trình
nội bộ, thủ tục hành chính của Đảng và
tổng hợp, báo cáo trên môi trường số
|
QĐ204- QĐ/TW
|
Hệ thống thông tin điều hành
tác nghiệp; Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính của Đảng; ứng dụng chuyên
ngành, ứng dụng hỗ trợ nội bộ; cổng ứng dụng; Trục liên
thông văn bản quốc gia; Bàn làm việc số
|
100% công tác tổng hợp, báo cáo (không
bao gồm dữ liệu Tuyệt mật) thực hiện trên môi trường số; không xử lý văn bản
giấy đối với quy trình đã điện tử hoá
|
|
MT-4
|
Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu: Kho dữ liệu, phân tích,
Bảng thông tin điều hành, trí tuệ nhân tạo có kiểm soát
|
Nghị quyết số
57-NQ/TW; Điều 4 Quy định số 384-QĐ/TW
|
Phần mềm theo dõi tình hình thực hiện Nghị quyết, Chỉ thị, Kết luận của Trung ương; hồ dữ liệu, kho
dữ liệu dùng chung; Nền tảng tổng hợp, phân tích
dữ liệu; Bảng thông tin điều hành;
Nền tảng AI, Trợ lý ảo của các cơ
quan đảng
|
Bảng thông tin điều hành,
báo cáo phân tích cập nhật theo thời gian thực đối với các
lĩnh vực trọng yếu
|
|
MT-5
|
Bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu và
bí mật của Đảng, Nhà nước đối với toàn
bộ thành phần kiến trúc
|
Chỉ thị số 57-CT/TW;
Quy định số 384-QĐ/TW;QĐ 16-QĐ/BCĐ (Mục III.3)
|
SOC của Đảng và các giải pháp
an ninh mạng; phân miền, cơ yếu, mật mã,
chữ ký số chuyên dùng; Nền tảng điều hành an ninh mạng quốc gia; giải pháp
bảo mật gửi, nhận văn bản mật
|
100% hệ thống được xác định
cấp độ, triển khai đầy đủ phương án bảo vệ; 100% hệ
thống tại Trung tâm dữ liệu được giám sát an ninh
mạng 24/7
|
|
MT-6
|
Sử dụng hạ tầng dùng chung, không đầu tư trung tâm dữ liệu, hệ thống trùng lặp; xử lý thành phần chưa phù hợp
|
Điểm a Khoản 4 Điều 3
và Điểm a Mục 4 Phần II QĐ 1425/QĐ-TTg
|
Trung tâm dữ liệu chính, dự
phòng của các cơ quan đảng; nền
tảng điện toán đám mây của Trung tâm dữ liệu quốc gia; các hệ thống có chức năng trùng lặp
|
100% hệ thống xây dựng mới,
nâng cấp triển khai trên hạ tầng dùng
chung; không đầu tư trung tâm dữ liệu riêng;
thành phần trùng lặp được xử lý
theo lộ trình
|
|
MT-7
|
Quản trị kiến trúc thống
nhất: Danh mục kiến trúc, đánh giá tuân thủ, công
bố thành phần dùng chung, cập nhật NAS, phối hợp với Chính quyền số cấp
tỉnh
|
Khoản 4 Điều 3, Điểm e Mục 2.2 Phần II QĐ 1425/QĐ-TTg; CV 7234/BKHCN-CĐSQG
|
Hệ thống quản lý kiến trúc
số của các cơ quan đảng; Bộ chỉ số KPI của
các cơ quan đảng; NAS; thành phần dùng
chung cấp tỉnh, cấp xã
|
100% nhiệm vụ, dự án phê duyệt mới có đánh giá tuân thủ Khung; 100% cơ quan
đảng ở Trung ương, tỉnh uỷ, thành uỷ cập nhật dữ liệu
kiến trúc lên NAS
|
|
MT-8
|
Ứng dụng Sổ tay đảng viên điện tử được sử dụng
thống nhất trong toàn Đảng, hỗ trợ đảng viên sinh
hoạt đảng, học tập nghị quyết, tiếp nhận văn kiện, tài
liệu; là kênh thông tin hai chiều giữa cấp
uỷ và đảng viên
|
Quy định số
339-QĐ/TW; QĐ204-QĐ/TW
|
Ứng dụng Sổ tay đảng viên điện tử; dữ liệu đảng
viên từ nguồn có thẩm quyền; LGSP
của Đảng; định danh, xác thực dùng chung; Nền tảng AI (giọng nói, tóm tắt văn bản)
|
100% chi bộ sử dụng ứng dụng trong sinh hoạt chi
bộ; đảng viên thuộc đối tượng áp dụng
được cấp tài khoản, sử dụng ứng dụng
|
|
MT-9
|
Trung tâm điều hành thông minh (IOC) phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo chủ chốt; IOC của các ban đảng, cơ quan đảng kết nối, tích hợp với IOC của
Văn phòng Trung ương Đảng
|
Nghị quyết số
57-NQ/TW; Kết luận của đồng chí
Trần Cẩm Tú, Uỷ viên Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư, Trưởng Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng tại Phiên họp lần thứ 5 của Ban Chỉ đạo (8
giờ, thứ Năm, ngày 24/9/2026)
|
IOC của Văn phòng Trung ương Đảng; IOC của các ban đảng, cơ quan đảng; kho dữ
liệu dùng chung; Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu; Bảng thông tin điều hành; LGSP của Đảng; Nền tảng AI
|
IOC của Văn phòng Trung ương Đảng vận hành chính thức; IOC các cấp dùng chung dữ liệu, chỉ số, nền tảng, không
đầu tư trùng lặp
|
|
MT-10
|
Theo dõi nhiệm vụ, chương trình công tác
và đánh giá, xếp loại cán bộ, công
chức theo KPI/OKR trên môi trường số
|
Kết luận của đồng chí
Trần Cẩm Tú, Uỷ viên Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư, Trưởng Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng tại Phiên họp lần thứ 5 của Ban Chỉ đạo (8
giờ, thứ Năm, ngày 24/9/2026)
|
Hệ thống theo dõi nhiệm vụ,
chương trình công tác; phần mềm đánh giá, xếp loại cán bộ theo KPI/OKR; dữ liệu cán
bộ từ nguồn có thẩm quyền; Hệ thống thông
tin điều hành tác nghiệp; Phần mềm theo dõi
tình hình thực hiện Nghị quyết, Chỉ thị, Kết luận của Trung
ương; IOC
|
Hoàn thành thử nghiệm, thí điểm; mô hình thống nhất được lựa chọn, nhân
rộng theo quyết định của cấp có thẩm quyền
|
Kết quả Khung phân biệt: (i) Chất lượng hồ sơ và
khả năng quản trị kiến trúc (KPI-1, KPI-2). (ii) Kết quả chuyển đổi kiến trúc (KPI-3 đến KPI-6,
KPI-10 đến KPI-12). (iii) Đóng góp đối với kết quả nghiệp
vụ, phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành (KPI-7 đến KPI-9, KPI-13 đến KPI-15). Đối với thành phần đã
đáp ứng yêu cầu, không đặt ra nhiệm vụ chuyển đổi; việc vận hành, bảo trì
thường xuyên thực hiện theo yêu cầu thực tế. Nhiệm vụ liên quan đến hệ thống do cơ
quan khác quản lý chỉ xác định nội dung phối hợp thuộc trách nhiệm của các
cơ quan đảng.
4. Hiện trạng kiến trúc số
Thông
tin hiện trạng về các hệ thống thông
tin, trung tâm dữ liệu, nền tảng, cơ sở dữ liệu, kết nối và
trạng thái vận hành phải
có tài liệu nguồn hoặc đầu mối xác nhận;
trường hợp chưa đủ căn cứ ghi "Chưa xác định", kèm
lý do, nguồn cần bổ sung, đơn vị chịu trách nhiệm và thời hạn.
Kết quả rà soát hiện trạng kiến trúc số của các cơ quan đảng được tổng hợp theo 4 lớp và
các thành phần xuyên suốt tại bảng dưới đây.
Thông tin thuộc thẩm quyền cơ quan khác chưa được công bố hoặc chưa đủ căn cứ xác nhận được ghi "Chưa xác định" kèm
lý do, nguồn cần bổ sung, đầu mối và thời
hạn; nội dung cần tiếp tục rà soát, hoàn thiện được xác
định qua đối chiếu hiện trạng với kiến trúc mục tiêu, mang tính định hướng và được cập nhật theo kết quả kiểm kê, xác nhận hiện
trạng; dẫn chiếu theo mã ND-x tại Mục 1 Phụ lục II.
|
Lớp/thành
phần
|
Hiện trạng
chủ yếu (có nguồn)
|
Thành phần
chủ yếu
|
Nội dung
cần tiếp tục rà soát, hoàn thiện (mã
ND)
|
|
Lớp Hạ tầng số và
an ninh mạng dùng chung - Thành phần Hạ
tầng số
|
Trung tâm dữ liệu chính của
các cơ quan đảng bố trí tại Trung tâm
dữ liệu quốc gia (Khu công nghệ cao Hoà
Lạc) theo hình thức chỗ đặt và điện toán đám mây; trung tâm dữ liệu dự phòng
tại trụ sở Văn phòng Trung ương Đảng (số
1A Hùng Vương) (Quyết định số 204-QĐ/TW, Hướng dẫn số
07-HD/VPTW). Mạng thông tin diện rộng của Đảng kết nối các
ban đảng ở Trung ương, tỉnh uỷ, thành uỷ;
Mạng truyền số liệu chuyên dùng do Cục Bưu điện Trung
ương bảo đảm là kênh kết nối từ Trung ương đến cơ sở.
Theo kết luận của đồng chí Trần Cẩm Tú, Uỷ viên Bộ Chính trị, Thường
trực Ban Bí thư, Trưởng Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số trong
các cơ quan đảng tại Phiên họp lần
thứ 5 của Ban Chỉ đạo (8 giờ, thứ Năm, ngày 24/9/2026): Trung tâm dữ liệu của các cơ quan đảng tại Trung tâm
dữ liệu quốc gia chỉ được đưa vào vận hành
chính thức sau khi hoàn thành khắc phục các
lỗ hổng bảo mật và có văn bản xác
nhận đủ điều kiện an ninh mạng; tổ chức cắt chuyển 3 phần mềm
thuộc phạm vi quản lý của Cơ quan Uỷ ban Kiểm tra Trung
ương, Hệ thống thông tin lĩnh vực tổ chức - xây dựng Đảng và cổng thông tin điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, bảo đảm không gián đoạn hoạt động, hoàn thành trước ngày
30/9/2026; Cơ sở dữ liệu đảng viên được
chuyển lên Trung tâm dữ liệu của các cơ quan đảng sau khi hoàn thành đánh giá an ninh mạng
(trong tháng 9/2026); các hệ thống, dịch vụ dùng
chung khác tiếp tục được cắt chuyển theo lộ trình của Dự án Chuyển đổi số trong các cơ quan
đảng.
|
Trung tâm dữ liệu chính,
dự phòng; Mạng thông tin diện rộng của Đảng; mạng TSLCD
|
Tiếp tục rà soát, kiểm kê,
xác nhận thông tin hiện trạng hạ tầng số;
theo dõi, cập nhật kết quả cắt chuyển các hệ thống thông tin, dịch vụ dùng chung lên
Trung tâm dữ liệu chính của các cơ
quan đảng; cập nhật các thông tin còn "Chưa xác định" (ND-1); làm rõ quan hệ kết nối, khả
năng dùng chung hạ tầng giữa các cơ quan đảng cấp tỉnh, cấp xã với Chính quyền số cấp tỉnh, Mô hình chuyển đổi số cấp xã
(ND-24).
|
|
Thành phần An ninh
mạng
|
Trung tâm Giám sát an toàn thông tin mạng (SOC)
của Đảng đã vận hành, giám sát luồng
tin qua LGSP của Đảng; hệ thống kết nối LGSP phải bảo đảm cấp độ 3 trở lên
theo quy định về an ninh mạng; Ban Cơ yếu Chính phủ cấp chứng thư số chuyên dùng và giải pháp
mã hoá kênh truyền BMVPN (Hướng dẫn số 07-HD/VPTW). Hạ tầng
Trung tâm dữ liệu chính của các
cơ quan đảng và các hệ thống thông
tin thuộc đợt cắt chuyển đã được Cục An
ninh mạng (A05), Bộ Công an kiểm tra, đánh giá bảo đảm an ninh, an toàn (tháng 9/2026).
|
SOC của Đảng; giải pháp cơ yếu, mật mã;
chữ ký số chuyên dùng
|
Tiếp tục thực hiện kết nối, chia sẻ thông
tin giám sát an ninh mạng với Nền tảng điều hành an ninh
mạng quốc gia theo lộ trình (ND-19); rà soát, hoàn thiện cơ chế phân tách dữ liệu, quyền quản trị,
kiểm soát phát hành, lưu vết và cô lập sự cố đối với hệ thống dùng chung nhiều cơ
quan, nhiều cấp, phù hợp với yêu cầu
mở rộng cung cấp ứng dụng (ND-12).
|
|
Lớp Dữ liệu và
nền tảng lõi - Thành phần dữ liệu
|
Đã ban hành Kiến trúc dữ
liệu phiên bản 1.0 (Quyết định số 16-QĐ/BCĐ), Khung quản
trị, quản lý dữ liệu (Quyết định số 20-QĐ/BCĐ), Từ điển
dữ liệu dùng chung phiên bản 1.0 (Quyết định số
308-QĐ/VPTW); đã xác định 25 trường dữ liệu chủ, 26 danh
mục dùng chung, 23 danh mục đồng bộ với danh mục dùng
chung quốc gia. Dữ liệu cán bộ, tổ chức
đảng còn phân mảnh, lưu trữ lặp lại ở nhiều hệ thống;
chất lượng dữ liệu chưa bảo đảm tiêu chí "đúng, đủ,
sạch, sống" (Mục III.1 Quyết định số 16-QĐ/BCĐ). Ban Nội chính
Trung ương đang được giao chủ trì xây dựng
Đề án "Xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về phòng,
chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực"
trình Bộ Chính trị.
|
Dữ liệu chủ, danh mục
dùng chung; CSDL dùng chung, chuyên ngành; kho dữ liệu
|
Tiếp tục chuẩn hoá, đồng bộ
dữ liệu chủ với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia theo lộ trình tại Quyết định số 16-QĐ/BCĐ (ND-3); rà soát, đồng
bộ danh mục dùng chung với Từ điển dữ liệu dùng
chung quốc gia (ND-4); tiếp tục hoàn thiện
hồ dữ liệu, kho dữ liệu và khả năng truy vết nguồn gốc
dữ liệu (ND-9); làm rõ nguồn dữ liệu có thẩm quyền và cơ chế đối soát, xử lý sai khác dữ liệu (ND-15); xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ
thống, cơ sở dữ liệu có liên quan trong các cơ quan đảng
và cơ quan nhà nước (ND-25).
|
|
Thành phần nền tảng lõi
|
LGSP của Đảng do Văn phòng Trung ương Đảng quản lý, vận hành, là trục tích hợp trung tâm (cổng
API, trục tích hợp) và điểm kết nối
duy nhất ra hệ thống quốc gia; máy chủ bảo mật điểm kết
nối (Agent Node) đặt tại Trung tâm dữ liệu của các
cơ quan đảng; các cơ quan đang rà soát, đăng ký kết nối theo Hướng dẫn số 07-HD/VPTW; trao đổi dữ liệu qua NDOP thực
hiện trong giai đoạn 2027-2028 (Quyết định số 16-QĐ/BCĐ).
|
LGSP của Đảng; nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu; kết nối NDXP, NDOP
|
Tiếp tục hoàn thiện chức
năng chia sẻ, điều phối dữ liệu của LGSP của Đảng theo vai trò LDOP và
kết nối NDOP theo lộ trình giai đoạn 2027
- 2028 (ND-2); rà soát, công bố thông tin về trạng thái, điều kiện khai thác, mức dịch vụ của thành phần dùng chung
(ND-14); trao đổi, thống nhất phương án kết
nối với NDXP, NDOP tại ranh giới liên thông (ND-17); rà soát, hoàn thiện cơ chế cung cấp, cấp quyền khai thác dữ liệu
có kiểm soát cho cơ quan, địa
phương có thẩm quyền (ND-21).
|
|
Lớp Ứng dụng và
nghiệp vụ dùng chung
|
Văn phòng Trung ương Đảng chủ quản 4 nền tảng số
dùng chung quốc gia Nhóm B (Phụ lục
II Quyết định số 1425/QĐ-TTg); Hệ thống thông tin
điều hành tác nghiệp trong các cơ
quan đảng (hiện gọi là Hệ điều hành
tác nghiệp) đang vận hành, chủ yếu quản lý
văn bản, hồ sơ và xử lý công việc; các hệ thống tổ chức, cán bộ, tài chính, tài sản và nghiệp vụ chuyên ngành còn vận hành tương đối độc lập, cần tiếp tục được kết nối, tích hợp.
Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài
Truyền hình Việt Nam chủ quản 3 nền tảng
số dùng chung quốc gia Nhóm B. Theo danh mục do Văn phòng Trung ương Đảng cung cấp, các
hệ thống thông tin hiện có gồm: Hệ thống thông tin quản trị nội bộ (quản lý
văn bản điều hành và tác nghiệp - là
Hệ thống thông tin điều hành tác
nghiệp; số hoá và quản lý số hoá; phục vụ công tác nội
bộ; Thư viện điện tử; nghiên cứu, tham mưu, thẩm định,
thẩm tra lĩnh vực Văn phòng); hệ thống tài chính,
tài sản Đảng; hệ thống họp và xử lý
công việc trực tuyến; hệ thống thu thập, tổng hợp thông
tin trên Internet; Hệ thống Trợ lý ảo; Hệ
thống quản lý xuất bản; các hệ
thống thông tin lĩnh vực kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng, Tuyên giáo, Nội chính, Kinh
tế-xã hội. Trạng thái vòng đời, cơ quan chủ quản của các hệ thống này
ghi "Chưa xác định" chờ xác nhận.
|
HTTT điều hành
tác nghiệp; 4 nền tảng số dùng chung quốc
gia; Nền tảng AI
|
Tiếp tục nâng cấp Hệ thống
thông tin điều hành tác nghiệp theo
hướng hệ thống dùng chung nhiều ứng dụng, nhiều quy trình
(ND-5); rà soát, hệ thống hoá danh mục, tiêu
chí phân loại quy trình làm việc (ND-6);
tiếp tục tích hợp ứng dụng chuyên ngành qua LGSP
của Đảng (ND-7); rà soát, hoàn thiện cơ
chế quản trị trí tuệ nhân tạo và
tri thức số (ND-13); rà soát, phân định
chức năng giữa các hệ thống để phòng ngừa trùng lặp (ND-16); làm rõ nhiệm vụ, lộ trình đối với Hệ thống thông
tin lĩnh vực tổ chức - xây dựng Đảng
(ND-18).
|
|
Lớp Kênh tương
tác và đo lường hiệu quả
|
Các cơ quan đảng có cổng thông
tin điện tử theo phạm vi quản lý; nguồn dữ
liệu, chỉ số, tần suất cập nhật của các Bảng thông
tin điều hành hiện có cần tiếp tục được xác định thống nhất; Bộ chỉ số
KPI của các cơ quan đảng đang trong quá trình xây
dựng; dữ liệu kiến trúc được cập nhật lên
NAS khi Hệ thống được triển khai và có hướng
dẫn kỹ thuật (chỉ tiêu KPI-2). Ứng dụng Sổ tay đảng viên
điện tử được sử dụng thống nhất trong toàn Đảng (Quy định số 339-QĐ/TW). Văn phòng Trung ương Đảng đang hoàn thiện IOC; Ban Tổ chức Trung ương
thử nghiệm IOC và phần mềm đánh giá cán bộ theo KPI/OKR.
|
Cổng thông tin
điện tử; Cổng ứng
dụng; Sổ tay đảng viên điện tử; IOC; Bộ chỉ số KPI
|
Nghiên cứu, xây dựng Bộ chỉ
số KPI của các cơ quan đảng, ánh xạ
với Bộ chỉ số KPI do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
(ND-8); rà soát, chuẩn hoá Bảng thông
tin điều hành theo cấp, lĩnh vực (ND-10);
tiếp tục hoàn thiện Hệ thống quản lý kiến trúc số của các cơ quan đảng (ND-11); trao đổi, thống nhất phương án kết
nối và cập nhật dữ liệu kiến trúc lên NAS
(ND-17); trao đổi, thống nhất với Bộ Công an về quan hệ giữa Hệ thống thông tin điều hành
tác nghiệp, Cổng ứng dụng với Nền tảng điều hành số quốc gia (Bàn làm việc số) (ND-23); hoàn
thiện, mở rộng tính năng ứng dụng sổ tay
đảng viên điện tử (ND-22); xác định
mô hình kết nối IOC các cấp (ND-26);
thống nhất mô hình đánh giá cán bộ theo KPI/OKR (ND-27).
|
|
Các thành phần xuyên
suốt
|
Văn phòng Trung ương Đảng là cơ quan đầu mối quản trị Khung; Cục Chuyển đổi số - Cơ yếu là Văn phòng
Quản trị dữ liệu (DGO) của Đảng (Hướng dẫn số 07-HD/VPTW); đã
có Khung quản trị, quản lý dữ liệu; yêu
cầu an ninh mạng và bảo vệ bí mật theo Quy định số 384-QĐ/TW, Chỉ thị số 57-CT/TW.
|
Không áp dụng (thành
phần xuyên suốt tại Phần IX)
|
Nghiên cứu, ban hành hướng
dẫn triển khai, tiêu chí đánh giá tuân thủ Khung; tăng
cường đào tạo, hỗ trợ áp dụng Khung
tại cơ quan, địa phương (ND-20); tiếp tục kiểm kê, xác nhận, cập nhật thông tin hiện trạng (ND-1); hướng
dẫn tỉnh uỷ, thành uỷ làm rõ quan hệ
với Chính quyền số cấp tỉnh, Mô hình chuyển đổi số cấp xã (ND-24).
|
Đánh
giá chung: (i) Ưu điểm: Đã hình thành các thành phần nền tảng quan trọng của kiến trúc số dùng
chung trong các cơ quan đảng (trung tâm dữ
liệu chính và dự phòng, Mạng thông
tin diện rộng của Đảng, LGSP của Đảng, SOC của Đảng, Hệ thống thông
tin điều hành tác nghiệp) và các văn
bản kiến trúc dữ liệu, quản trị dữ liệu, Từ
điển dữ liệu dùng chung, (ii) Hạn chế: Dữ liệu còn
phân mảnh, chưa đồng bộ với thành phần dùng
chung quốc gia; chức năng điều phối dữ liệu và kết nối NDOP chưa hoàn thiện; ứng dụng chuyên
ngành còn tách biệt; công cụ quản trị kiến
trúc, bộ chỉ số đo lường và danh mục
thành phần dùng chung đang trong quá trình hình
thành, chưa được công bố đầy đủ. (iii) Nguyên
nhân chủ yếu: Các thành phần dùng
chung quốc gia và hướng dẫn kết nối đang
trong lộ trình triển khai; việc kiểm kê, xác nhận hiện trạng mới được thực hiện lần đầu. (iv) Mức độ khai thác,
kết nối các thành phần dùng chung quốc gia và các thành phần có khả năng phân tán, trùng lặp được ghi nhận là
"Chưa đủ cơ sở đánh giá", tiếp tục
làm rõ qua kiểm kê, xác nhận hiện
trạng (NV-1) và rà soát, xác định danh mục thành phần chưa phù hợp, trùng lặp
(NV-23), hoàn thành trước ngày 31/12/2026.
5. Kết quả đối chiếu hiện trạng với kiến trúc mục tiêu
Kết quả đối chiếu hiện trạng với kiến trúc mục tiêu
được xác định ở mức kiến trúc, gồm 27 nội dung cần hoàn thiện (ND-1 đến ND-27) tại
Mục 1 Phụ lục II; mỗi nội dung cần hoàn thiện gắn với đối
tượng kiến trúc, xác định hiện trạng, yêu cầu cần đạt, phương án xử lý và liên kết với ít nhất một nhiệm vụ chuyển đổi kiến trúc
(NV-1 đến NV-31) tại Mục 2 Phụ lục II.
Phương
án hoàn thiện đối với từng thành phần
kiến trúc được xác định theo 6 phương
án: Tiếp tục sử dụng; chuẩn hoá, kết
nối, tích hợp; nâng cấp, mở rộng; hợp
nhất, tổ chức lại; thay thế, kết thúc; bổ sung mới. Thành
phần chưa đủ cơ sở xác định phương án
được làm rõ sau khi kiểm kê, đối chiếu chức năng với thành phần dùng
chung (NV-1, NV-23). Thành phần đã đáp ứng yêu
cầu không lập nhiệm vụ chuyển đổi; nội dung
cần hoàn thiện được phân thành nội
dung thuộc phạm vi quản lý trực tiếp của các cơ
quan đảng và nội dung phối hợp tại ranh giới
liên thông với cơ quan khác; đối với
nội dung phối hợp, Khung chỉ xác định điểm cần thống nhất
và trách nhiệm phối hợp, không mô tả
kiến trúc nội bộ hoặc giao nhiệm vụ cho cơ quan ngoài
phạm vi.
IV- MÔ HÌNH TỔNG THỂ KHUNG KIẾN TRÚC SỐ
1. Mô hình 4 lớp và 4 thành phần xuyên suốt
Khung
Kiến trúc số của các cơ quan đảng được tổ chức theo 4 lớp kiến trúc, thể hiện
tại sơ đồ SĐ-CT-01 từ dưới lên: (1) Hạ tầng số và
an ninh mạng dùng chung. (2) Dữ liệu và
nền tảng lõi. (3) Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung. (4) Kênh tương tác và đo lường
hiệu quả. Cấu trúc tham chiếu Hình 3 Phụ lục I ban hành kèm Quyết định số 1425/QĐ-TTg; tên
và số lượng lớp được sử dụng thống nhất theo Quyết định số
1425/QĐ-TTg.
Tên
các lớp được sử dụng thống nhất trong thuyết minh, sơ đồ và
phụ lục. Mỗi lớp gồm thành phần dùng
chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính
trị mà các cơ quan đảng khai thác, sử dụng và thành phần do các cơ quan đảng triển khai theo phạm vi, thẩm quyền.
Khung
đồng thời áp dụng đầy đủ 4 thành
phần xuyên suốt: (1) Quản trị, điều phối và
giám sát. (2) Tiêu chuẩn, quy chuẩn và yêu cầu
kỹ thuật chung. (3) Ưu tiên ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI First). (4) Lấy dữ liệu làm
trung tâm (Data-Centric). Theo Hình 3 Phụ lục I Quyết định số
1425/QĐ-TTg, sơ đồ SĐ-CT-01 thể hiện 4 lớp và các thành phần trong từng lớp; 4 thành phần xuyên suốt được quy định tại Phần IX.

Các
lớp là các miền kiến trúc có
quan hệ tương tác, xử lý nghiệp vụ và trao đổi dữ liệu; không thể hiện quan hệ cấp trên, cấp dưới hoặc quan hệ
sinh thành. Bốn thành phần xuyên
suốt áp dụng đồng thời đối với toàn bộ 4 lớp, mọi thành phần dùng
chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính
trị và mọi thành phần
do các cơ quan đảng quản lý, triển
khai (bao gồm thành phần dùng chung trong các cơ
quan đảng và thành phần chuyên ngành,
đặc thù); bảo đảm việc thiết kế, triển khai,
vận hành, giám sát, kết nối, chia sẻ và khai thác
được thực hiện thống nhất, đồng bộ và có khả
năng kiểm soát.
Việc cụ thể hoá Khung chỉ được thực hiện bên
trong 4 lớp và theo 4 thành phần xuyên
suốt nêu trên; không hình thành thêm các lớp
kiến trúc hoặc thêm các thành phần
xuyên suốt. Các yêu cầu an ninh mạng
và bảo vệ dữ liệu tại Mục 5 Phần IX là yêu cầu áp dụng xuyên suốt để cụ
thể hoá thành phần "Tiêu chuẩn,
quy chuẩn và yêu cầu kỹ thuật chung", không phải một thành phần xuyên suốt
độc lập.
Việc phân định các thành phần
kiến trúc được thực hiện trong từng lớp và được ghi nhận bằng thuộc tính trong Danh mục kiến trúc.
Theo trách nhiệm quản lý và nguồn cung cấp:
(1) Thành phần dùng chung giữa các
cơ quan trong hệ thống chính trị mà
các cơ quan đảng khai thác, sử dụng theo
thẩm quyền. (2) Thành phần do các cơ quan đảng quản lý, triển khai, trong đó có thành phần dùng chung trong các cơ quan đảng và thành
phần chuyên ngành, đặc thù. Theo phạm vi sử dụng, mỗi thành phần do các cơ
quan đảng quản lý, triển khai phải được xác
định là dùng chung toàn hệ thống, dùng
chung theo nhóm, ngành hoặc cấp, hoặc dùng riêng cho một cơ quan, địa phương hay phạm vi nghiệp vụ xác định.
Thành phần chuyên ngành, đặc thù
không mặc nhiên là thành phần dùng
riêng; nếu phục vụ nhiều cơ quan, nhiều cấp trong cùng một ngành hoặc nhóm nghiệp vụ
thì được quản lý là thành phần dùng
chung trong phạm vi đó. Việc phân định này được áp dụng theo
từng lớp của kiến trúc mục tiêu và là căn cứ xác định trách nhiệm quản lý,
phạm vi đầu tư, nghĩa vụ tái sử dụng, tích
hợp và kiểm soát trùng lặp.

2. Thành phần dùng chung giữa các cơ quan
trong hệ thống chính trị và thành phần do các cơ quan đảng triển khai
Mô
hình tổng thể Khung Kiến trúc số của
các cơ quan đảng được tổ chức theo 4 lớp thống nhất. Trong
từng lớp, các thành phần được phân định
theo phạm vi sử dụng và trách nhiệm quản lý; đồng thời toàn bộ kiến trúc chịu
sự chi phối của 4 thành phần xuyên suốt:
Quản trị, điều phối và giám sát; Tiêu chuẩn, quy chuẩn và
yêu cầu kỹ thuật chung; Ưu tiên ứng dụng trí
tuệ nhân tạo (AI First); Lấy dữ liệu làm
trung tâm (Data-Centric).
Thành
phần Quản trị, điều phối và giám sát bảo đảm xác định rõ chủ thể
quản trị, chủ quản nghiệp vụ, chủ quản dữ liệu, đơn vị vận hành, phạm vi sử dụng, trạng thái vòng đời, trách
nhiệm tích hợp, chia sẻ dữ liệu, đánh
giá tuân thủ và quản lý vòng đời kiến trúc. Thành phần Tiêu chuẩn, quy chuẩn và yêu cầu kỹ thuật chung bảo đảm các
hệ thống, nền tảng, cơ sở dữ liệu, hạ tầng và dịch vụ số được thiết kế, xây dựng, kết nối, tích
hợp, chia sẻ và vận hành theo yêu cầu thống nhất, bảo đảm liên thông, tương thích, an ninh mạng và tránh phụ thuộc vào giải
pháp cục bộ, khép kín.
Thành
phần Ưu tiên ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI First) yêu cầu
xem xét, ưu tiên tích hợp năng lực trí tuệ nhân tạo trong thiết kế, phát triển và vận hành hệ thống, quy
trình nghiệp vụ khi phù hợp, đồng
thời bảo đảm quản trị, giám sát, truy vết, giải trình
và kiểm soát rủi ro. Thành phần Lấy dữ liệu làm trung tâm (Data-Centric) xác định
dữ liệu là tài sản chiến lược và nền
tảng cốt lõi; dữ liệu phải được quản trị, chuẩn hoá,
kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng thống
nhất theo nguyên tắc đúng, đủ, sạch,
sống, thống nhất, dùng chung.
Sơ
đồ SĐ-CT-01 và sơ đồ SĐ-CT-02 là
hai sơ đồ tổng thể của Khung; sơ đồ SĐ-CT-02.1 và các sơ đồ chi tiết tại Phần V đến Phần IX cụ thể hoá nhưng không tạo thêm lớp hoặc thay đổi các nhóm thành phần đã xác định.
Các
cơ quan đảng ưu tiên khai thác hạ
tầng, nền tảng, dữ liệu, dịch vụ số và các thành phần dùng
chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính
trị, trong đó có năng lực định danh, xác
thực, kết nối, chia sẻ dữ liệu và trí tuệ nhân
tạo, khi đáp ứng yêu cầu
nghiệp vụ, thẩm quyền, dữ liệu, hiệu năng, an ninh mạng, bảo mật và bảo vệ dữ liệu. Trường hợp có yêu cầu đặc thù,
cơ quan có thẩm quyền được quyết định phương thức sử dụng, tích
hợp, mở rộng hoặc xây dựng thành phần riêng theo nguyên tắc không đầu tư trùng lặp, bảo đảm khả năng kết nối, tích
hợp và lộ trình hội tụ
phù hợp. Danh mục, trạng thái sẵn sàng
và phương thức áp dụng cụ thể được Văn phòng
Trung ương Đảng hướng dẫn, công bố và
cập nhật theo thẩm quyền. Phương thức áp dụng
từng thành phần dùng chung giữa các
cơ quan trong hệ thống chính trị đối với các
cơ quan đảng được xác định tại Phụ lục IV và
là căn cứ thẩm định nhiệm vụ, dự án; trạng
thái sẵn sàng được cập nhật định kỳ.
2.1. Vị trí,
vai trò và phạm vi của thành phần dùng chung trong các cơ quan đảng
Thành
phần dùng chung trong các cơ quan đảng
là bộ phận trung tâm của Khung Kiến
trúc số của các cơ quan đảng, cung
cấp các năng lực số nền tảng được sử dụng thống nhất, tái
sử dụng và chia sẻ trong toàn hệ thống. Thành phần dùng chung trong các cơ
quan đảng là căn cứ để tổ chức đầu tư tập
trung, hạn chế trùng lặp, bảo đảm liên thông và
nâng cao hiệu quả quản lý, vận hành
các hệ thống số.
Phạm vi của thành phần dùng chung trong các
cơ quan đảng bao gồm các thành phần thuộc 4
lớp được xác định là cần thiết để
phục vụ nhiều cơ quan đảng hoặc toàn bộ hệ thống Đảng;
việc thiết kế, xây dựng, vận hành và khai thác
thành phần dùng chung trong các cơ quan đảng
chịu sự áp dụng đầy đủ của 4 thành phần xuyên suốt. Thành phần dùng
chung trong các cơ quan đảng không thay thế
chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền nghiệp vụ và trách nhiệm
quản trị dữ liệu của từng cơ quan đảng.
2.2. Mô hình tổng thể của thành
phần dùng chung trong các cơ
quan đảng
Thành
phần dùng chung trong các cơ quan đảng
được tổ chức theo 4 lớp của Khung: Lớp Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung; Lớp Dữ liệu và nền tảng lõi; Lớp ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung; Lớp Kênh tương tác và đo
lường hiệu quả. Bốn thành phần xuyên
suốt của Khung được áp dụng đầy đủ đối với
thành phần dùng chung trong các cơ quan đảng.
Các
thành phần dùng chung trong các cơ quan đảng có quan hệ liên kết, phụ
thuộc và cung cấp năng lực, dữ liệu, dịch vụ lẫn nhau. Lớp
Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung cung cấp tài nguyên kỹ thuật và các năng lực kỹ thuật an ninh mạng; trong Lớp Dữ liệu và nền
tảng lõi, Thành phần dữ liệu cung cấp nguồn thông
tin có thẩm quyền và Thành phần nền tảng lõi
cung cấp năng lực kỹ thuật dùng chung; Lớp
ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung thực
hiện nghiệp vụ; Lớp Kênh tương tác và đo lường hiệu quả là
điểm tiếp xúc với người sử dụng và tổ chức đo lường kết quả. Bốn thành phần xuyên
suốt bảo đảm toàn bộ mô hình được quản trị, tiêu chuẩn hoá, vận hành dựa trên dữ liệu và
ưu tiên ứng dụng trí tuệ nhân tạo một cách thống nhất.

Tại Lớp Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung, Hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp trong các cơ quan đảng là thành phần dùng chung trọng yếu trong các cơ quan đảng.
Hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp trong các cơ quan đảng sử dụng các năng
lực của Thành phần nền tảng lõi và
khai thác dữ liệu thuộc Thành phần dữ liệu
trong Lớp Dữ liệu và nền tảng lõi; người dùng truy cập Hệ thống thông qua Cổng ứng dụng và các kênh tương tác phù hợp.
2.3. Các nhóm năng lực bắt buộc dùng
chung
Các
nhóm năng lực sau đây được tổ chức dùng
chung khi đã được công bố sẵn sàng
cung cấp và đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ, chất lượng dịch vụ, năng lực, an ninh mạng:
a)
Hạ tầng điện toán, lưu trữ, mạng, sao
lưu, dự phòng, phục hồi và giám sát tập
trung.
b)
Dữ liệu danh mục, dữ liệu định danh, dữ liệu chủ, dữ liệu
tham chiếu, siêu dữ liệu và dịch vụ
dữ liệu.
c)
Định danh, xác thực, phân quyền, ký số, quản lý truy cập và
tài khoản đặc quyền.
d)
Tích hợp, chia sẻ dữ liệu, quản lý API, thông điệp, sự kiện và kết nối liên thông.
đ)
Năng lực thiết kế, thực thi và quản lý
quy trình số, biểu mẫu điện tử, quy tắc nghiệp vụ, tự động hoá,
giám sát và đo lường quy trình.
e)
Nền tảng trí tuệ nhân tạo, kho tri thức, tìm kiếm và trợ lý số dùng chung theo phạm
vi được phép.
g)
Hệ thống thông tin điều hành
tác nghiệp trong các cơ quan đảng và
các ứng dụng dùng chung về nhiệm vụ, chương
trình công tác, họp, cộng tác, thông báo, báo cáo
và các quy trình làm việc phổ biến trong các cơ quan đảng.
h)
Quản trị vận hành, giám sát, lưu nhật
ký, cảnh báo, ứng cứu sự cố và
kiểm soát tuân thủ kiến trúc.
i)
Thông báo, nhắc việc, cảnh báo tập
trung đến người dùng; tiếp nhận sự kiện nghiệp vụ từ các
hệ thống để phát thông báo.
k)
Quản lý nội dung số, tài liệu số và lưu trữ số dùng chung.
Các
nhóm năng lực nêu trên được tổ chức
theo 4 lớp của Khung: Điểm a thuộc Lớp Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung; các Điểm b, c, d, đ thuộc Lớp Dữ
liệu và nền tảng lõi; các Điểm e, g
thuộc Lớp Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung; Điểm h thuộc Lớp Dữ liệu và nền tảng lõi (giám
sát vận hành), Lớp Hạ tầng số và an
ninh mạng dùng chung (cảnh báo, ứng cứu sự cố an ninh mạng) và thành phần xuyên
suốt Quản trị, điều phối và giám sát (kiểm
soát tuân thủ kiến trúc); các Điểm i,
k thuộc Lớp Dữ liệu và nền tảng lõi.
Danh
mục cụ thể, phạm vi cung cấp và trạng
thái sẵn sàng của từng thành phần được Văn phòng Trung ương Đảng công bố, cập nhật theo thẩm quyền.
Nền tảng thông báo và sự kiện tập trung (Điểm i) và
Nền tảng quản lý nội dung số và lưu
trữ số dùng chung (Điểm k) là thành phần nền tảng lõi của các cơ quan đảng (Điểm d Mục 3.2 Phần VI). Để không trùng lặp
với các thành phần đã có: (1) Nền
tảng thông báo và sự kiện tập trung gửi thông báo,
nhắc việc, cảnh báo đến người dùng
cho tất cả các hệ thống; Hệ thống thông
tin điều hành tác nghiệp và các ứng dụng khác sử dụng nền tảng này, không tự xây dựng chức năng gửi thông báo riêng;
việc trao đổi dữ liệu, thông điệp, sự kiện
giữa các hệ thống vẫn thực hiện qua năng lực tích hợp, chia sẻ dữ liệu tại Điểm d Mục này (LGSP/LDOP). (2) Nền tảng quản lý nội dung số và lưu trữ số dùng chung là kho lưu giữ, quản lý
phiên bản, tìm kiếm, bảo quản tài liệu, nội dung số dùng chung cho các hệ thống;
nghiệp vụ văn thư, lưu trữ vẫn thực hiện trên Hệ thống thông
tin điều hành tác nghiệp, nghiệp vụ biên
tập, xuất bản thực hiện trên ứng dụng chuyên
ngành (Điểm h Mục 2.3 Phần VII); các hệ
thống sử dụng nền tảng này để lưu giữ, lưu trữ, không
xây dựng kho lưu trữ nội dung riêng; việc
lưu trữ thực hiện theo quy định của Đảng về công tác văn thư, lưu trữ. Văn phòng Trung ương Đảng chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương và các cơ quan liên quan
xác định phạm vi chi tiết, lộ trình triển
khai hai nền tảng trong Hướng dẫn triển khai Khung.
2.4. Mô hình cung cấp, sử dụng và
phân tầng thành phần dùng chung trong các cơ quan đảng
Thành
phần dùng chung trong các cơ quan đảng
được cung cấp theo mô hình tập trung, phân tán có
kiểm soát hoặc kết hợp, phù hợp với tính chất nghiệp vụ, dữ liệu, phạm vi sử
dụng, yêu cầu hiệu năng và yêu cầu
bảo mật. Việc dùng chung không đồng nhất với việc tập
trung vật lý toàn bộ hạ tầng, dữ liệu và ứng dụng tại một địa điểm.
Các
cơ quan ở Trung ương được giao chủ quản có trách
nhiệm cung cấp dữ liệu, nền tảng, ứng dụng, dịch vụ dùng
chung trong phạm vi được giao. Văn phòng Trung ương Đảng tổ chức cung cấp Hệ thống thông tin điều hành
tác nghiệp trong các cơ quan đảng và
các thành phần được phân công; các cơ quan, địa phương sử dụng, cấu hình theo thẩm quyền, không
tự ý sửa phần lõi hoặc
xây dựng chức năng trùng lặp đã
đáp ứng yêu cầu. Hệ thống chuyên
trách và chuyên ngành độc lập được kết nối, tái sử dụng dịch vụ chung, không bắt buộc hợp nhất vào
Hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp.
Các
cơ quan đảng ở Trung ương và địa
phương kết nối, khai thác, cấu hình và bổ sung thành phần đặc thù theo thẩm quyền. Các cơ quan đảng cấp xã chủ yếu sử dụng các dịch vụ do Trung ương hoặc cấp
tỉnh cung cấp, không đầu tư độc lập các thành phần dùng chung đã đáp ứng yêu cầu.
2.5. Ranh giới giữa thành
phần dùng chung và thành phần đặc thù
Thành
phần được xác định là dùng
chung khi phục vụ nhiều cơ quan, cần được quản lý thống nhất toàn hệ thống, liên quan đến dữ liệu danh mục, dữ liệu chủ, dữ liệu tham chiếu, định danh, tích
hợp, liên thông hoặc có hiệu quả tổng thể cao hơn so với đầu tư riêng lẻ.
Thành
phần đặc thù được xây dựng khi phát sinh yêu cầu nghiệp vụ riêng
mà thành phần dùng chung trong các cơ quan đảng
chưa đáp ứng và việc mở rộng thành
phần dùng chung không phù hợp hoặc chưa thể
thực hiện. Thành phần đặc thù phải tuân
thủ Khung, sử dụng tối đa các dữ liệu, nền
tảng và dịch vụ dùng chung; không tạo
trùng lặp, không hình thành dữ liệu cô
lập và phải bảo đảm khả năng tích hợp, chuyển giao hoặc hợp nhất khi cần thiết.
Danh
mục thành phần dùng chung,
thành phần đang xây dựng, thành phần được phép đầu tư bổ sung và thành phần hạn chế đầu tư được Văn phòng Trung ương Đảng công
bố và cập nhật để các cơ quan đảng làm căn cứ lập, thẩm định và triển khai nhiệm vụ, dự án.
Quy
trình có cấu trúc chủ yếu dựa trên
văn bản, hồ sơ, biểu mẫu, nhiệm vụ, phê duyệt,
phối hợp, thông báo và báo cáo phải ưu tiên triển khai trên Hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp trong các cơ quan đảng. Hệ thống chuyên ngành chỉ duy trì
riêng phần chức năng, dữ liệu và xử lý
đặc thù; các chức năng dùng chung phải kế thừa từ Hệ thống thông tin điều hành
tác nghiệp trong các cơ quan đảng.
3. Cụ thể hoá và tổ chức áp dụng Khung
Khung
Kiến trúc số của các cơ quan đảng là Khung kiến trúc số của
cơ quan đảng quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 13 Luật Chuyển đổi số, là
hợp phần của Khung kiến trúc tổng thể quốc
gia số, được áp dụng thống nhất đối với các cơ quan
đảng ở Trung ương và địa phương; không
phát sinh Khung kiến trúc số hoặc tài
liệu kiến trúc độc lập của từng cơ quan, ngành,
địa phương.
Nội dung cụ thể hoá theo ngành dọc nghiệp vụ, theo
cấp tỉnh, cấp xã (khi cần) được thể hiện, dẫn chiếu ngay
trong Khung; các cơ quan đảng cập nhật đối tượng, quan hệ
kiến trúc thuộc phạm vi quản lý vào Danh mục kiến trúc theo hướng dẫn của Văn phòng
Trung ương Đảng. Nội dung kiến trúc của từng
nhiệm vụ, dự án (nghiệp vụ, dữ liệu, ứng dụng, nền tảng,
hạ tầng, tích hợp, an ninh mạng, vận hành) được thể hiện trong hồ sơ đề xuất, thiết kế của nhiệm vụ, dự án và
là căn cứ đánh giá tuân thủ Khung theo Mục
1.5 Phần IX.
Tỉnh uỷ, thành uỷ tổ chức triển khai Khung đối với
các cơ quan đảng cấp tỉnh, cấp xã. Kiến
trúc của khối Đảng không phải là
bộ phận của Khung kiến trúc Chính quyền số
cấp tỉnh; các thành phần triển khai trên địa bàn được phối hợp theo thẩm quyền của từng hệ
thống. Các cơ quan đảng cấp xã khai thác, sử dụng chung hạ tầng số, nền tảng số, dữ liệu số trên địa bàn theo Khung kiến trúc tham chiếu tổng thể số cấp tỉnh (Mục 3 Phụ lục I Quyết định số 1425/QĐ-TTg) tại
điểm kết nối được phê duyệt. Việc phân định phạm vi xây dựng, sử dụng nền tảng, ứng dụng,
cơ sở dữ liệu giữa các cơ quan và giữa Trung ương với địa
phương thực hiện theo nguyên tắc tại Phụ lục III.
V- LỚP HẠ TẦNG SỐ VÀ AN NINH MẠNG DÙNG CHUNG
1. Mục tiêu
Lớp Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung
cung cấp các tài nguyên, dịch vụ và điều kiện kỹ thuật cần thiết để triển khai, vận hành an toàn, ổn định, liên tục các cơ sở
dữ liệu, nền tảng số, ứng dụng, hệ thống thông tin và kênh tương tác số của các cơ quan đảng.
Lớp này được tổ chức thành hai thành phần chính: (1) Thành phần Hạ tầng số và (2)
Thành phần An ninh mạng.
Thành
phần Hạ tầng số cung cấp trung tâm dữ
liệu và các điều kiện kỹ thuật; mạng và kết nối; thiết bị đầu cuối, thiết bị số hoá, thiết
bị phục vụ hội nghị trực tuyến; tài nguyên tính toán, lưu trữ, môi trường thực thi, sao lưu và phục hồi.
Thành
phần An ninh mạng cung cấp các năng lực
kỹ thuật phục vụ giám sát, phòng vệ, phát hiện, cảnh báo, ngăn chặn, ứng cứu sự cố; bảo vệ hệ
thống thông tin, phân miền an ninh; bảo đảm cơ yếu, mật mã
và các yêu cầu bảo vệ đặc thù của các
cơ quan đảng.
Việc xây dựng và phát triển Lớp
Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung phải hướng tới sử dụng chung, tái sử dụng và
khai thác hiệu quả các năng lực đã
có; bảo đảm khả năng kết nối, tích hợp, mở
rộng, dự phòng, phục hồi và duy trì hoạt động liên tục; đáp ứng yêu
cầu về hiệu năng, mức dịch vụ, an ninh mạng, bảo vệ bí mật của Đảng, Nhà nước và bảo
vệ dữ liệu.
Các
thành phần của lớp được phân định
theo trách nhiệm quản lý và phạm vi
sử dụng, bao gồm: Thành phần dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị mà các cơ quan đảng khai thác theo thẩm quyền; thành phần do các cơ quan đảng quản lý, triển khai, trong đó có thành phần dùng chung trong các cơ quan đảng và thành
phần chuyên ngành, đặc thù.
Việc sử dụng chung không đồng nghĩa với tập trung toàn
bộ hạ tầng tại một địa điểm; việc bố trí các thành phần thành những ô riêng trong mô hình không đồng nghĩa với yêu cầu phải đầu tư, xây dựng các hệ thống độc lập. Các thành phần phải được tổ chức theo chức năng kiến trúc, phạm
vi phục vụ và trách nhiệm quản lý, không hình thành
năng lực trùng lặp khi thành phần dùng chung đã đáp ứng yêu cầu.
Lớp Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung thực hiện các chức năng cung cấp tài nguyên
và bảo vệ ở cấp hạ tầng; không bao gồm chức
năng quản lý dữ liệu nghiệp vụ, cung cấp nền tảng ứng dụng
hoặc xử lý nghiệp vụ thuộc các lớp
kiến trúc khác. Các yêu cầu an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu đối với toàn bộ kiến trúc được thực hiện đồng thời theo Mục 5 Phần IX của Khung này.

2. Thành phần Hạ tầng số
Thành
phần Hạ tầng số bao gồm các thành phần sau:
2.1. Thành phần hạ tầng số dùng
chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị
Là
các thành phần hạ tầng số do cơ quan có thẩm quyền quản lý, cung cấp để nhiều cơ quan trong
hệ thống chính trị khai thác, sử dụng
theo phạm vi và điều kiện được xác định.
Các
cơ quan đảng ưu tiên khai thác các năng lực hạ tầng dùng chung đã được cung cấp và
đáp ứng yêu cầu, bao gồm tài nguyên
trung tâm dữ liệu, tính toán, lưu trữ, kết
nối mạng, sao lưu, dự phòng, phục hồi và các dịch vụ hạ tầng số có liên quan.
Việc khai thác phải căn cứ vào yêu cầu nghiệp vụ, tính chất và mức
độ bảo vệ dữ liệu, năng lực cung cấp, hiệu năng, mức dịch vụ, khả năng dự phòng
và trách nhiệm của các bên. Trường hợp hạ
tầng dùng chung chưa đáp ứng yêu cầu
hoặc không thuộc phạm vi cung cấp, cơ quan đảng có
thẩm quyền sẽ xem xét xây dựng, duy trì
hoặc khai thác thành phần bổ sung theo quy
định của Khung.
Việc sử dụng hạ tầng do chủ thể khác quản lý
không làm thay đổi thẩm quyền quản lý hệ
thống thông tin, dữ liệu, nghiệp vụ và trách nhiệm bảo vệ thuộc các cơ quan đảng. Phạm vi sử dụng,
trách nhiệm quản lý, vận hành
và quan hệ cung cấp dịch vụ được xác định rõ
trong Danh mục kiến trúc và các thoả thuận có
liên quan.
Theo
Điểm a Mục 3 Phần II và Phụ lục II
Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, các thành phần hạ tầng số dùng chung giữa các cơ quan trong
hệ thống chính trị gồm: Cơ sở hạ tầng Trung
tâm dữ liệu quốc gia và Nền tảng điện
toán đám mây trong Trung tâm dữ liệu quốc gia; Trung tâm
tính toán hiệu năng cao của Trung tâm dữ
liệu quốc gia (Bộ Công an chủ quản); Mạng thông tin
diện rộng của Đảng; Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan đảng, nhà nước;
Hệ thống chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ (Ban Cơ yếu Chính phủ chủ quản); Hạ tầng chứng
thực điện tử quốc gia; các kết nối đặc thù cho vùng
sâu, vùng xa và thành phần hạ tầng số dùng chung khác do cấp có thẩm quyền quyết định. Mạng thông tin
diện rộng của Đảng có độ tin cậy và bảo mật cao nhất, được định hướng phát triển thành
mạng lõi dùng chung cho các kết nối và
trao đổi thông tin yêu cầu độ mật, độ tin
cậy cao nhất của các cơ quan trong hệ thống chính
trị (Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam); Văn phòng Trung ương Đảng quản lý theo phân
công.
Việc khai thác thực hiện theo phân loại thông tin, cấp độ an ninh mạng của hệ thống thông
tin và quy định về bảo vệ bí mật nhà
nước.
2.2. Trung tâm dữ liệu của các
cơ quan đảng
Thành
phần này bao gồm các trung tâm
dữ liệu do các cơ quan đảng quản lý,
triển khai và những điều kiện kỹ thuật cần
thiết để bố trí, duy trì, vận hành an toàn các thiết bị, tài nguyên và hệ thống công nghệ thông tin.
Các
điều kiện kỹ thuật chủ yếu gồm: Không gian đặt thiết bị; hệ thống nguồn điện, nguồn điện dự phòng; làm mát;
phòng cháy, chữa cháy; kiểm soát ra
vào; bảo vệ vật lý; giám sát môi trường và
các hệ thống kỹ thuật phụ trợ phục vụ hoạt động của trung tâm
dữ liệu.
Theo
phương án tổ chức hạ tầng của Đề án chuyển đổi số trong các cơ quan đảng ban hành
kèm theo Quyết định số 204-QĐ/TW, hạ tầng trung tâm dữ liệu của các cơ quan đảng được tổ chức theo mô
hình trung tâm dữ liệu chính và trung tâm dữ
liệu dự phòng. Trung tâm dữ liệu chính được bố trí tại Trung tâm dữ
liệu quốc gia; trung tâm dữ liệu tại trụ sở Văn phòng
Trung ương Đảng (số 1A Hùng Vương) được định
hướng sử dụng làm trung tâm dữ liệu dự phòng. Hệ thống công nghệ thông tin của
các cơ quan đảng triển khai tại Trung tâm dữ liệu quốc gia theo hình thức chỗ đặt
(co-location) và điện toán đám mây, không đầu tư mới trung tâm dữ liệu riêng, phù hợp Hướng dẫn khung kiến trúc hạ tầng dữ liệu và
hạ tầng điện toán đám mây (Phụ lục 5 kèm
theo Công văn số 4856/BCA-TTDLQG, ngày 14/9/2026 của Bộ Công an); dữ liệu thuộc bí mật nhà nước được lưu trữ, xử lý theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
Nguyên tắc này được ưu tiên áp
dụng cả đối với các cơ quan đảng ở địa
phương; tài nguyên tính toán phục vụ trí tuệ nhân tạo ưu tiên khai thác tại Trung tâm dữ liệu quốc gia, không đầu tư phân tán. Ưu tiên sử dụng trung tâm dữ liệu hiện có; việc xây dựng,
triển khai mới trung tâm dữ liệu chỉ thực hiện khi thật sự
cần thiết; ưu tiên sử dụng hạ tầng và nền tảng điện toán đám mây tại Trung tâm dữ liệu quốc gia.
Phạm vi quản lý, hiện trạng khai thác, mức độ sẵn sàng, mô hình kết nối và vận hành của từng trung tâm dữ
liệu phải được xác định theo hồ sơ, phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt
và cập nhật trong Danh mục kiến trúc. Việc đã hoàn thành xây dựng cơ sở vật chất không
đồng nghĩa với việc trung tâm dữ liệu đã
đủ điều kiện đưa vào vận hành chính
thức.
Trung
tâm dữ liệu chính và trung tâm dữ
liệu dự phòng phải được tổ chức phù hợp
với yêu cầu bảo đảm hoạt động liên tục,
khả năng chuyển đổi dự phòng, phục hồi khi xảy ra sự cố và
các yêu cầu về an ninh mạng.
Thành
phần này tập trung vào cơ sở vật chất và các điều kiện kỹ thuật phục vụ trung
tâm dữ liệu. Máy chủ, tài
nguyên tính toán, lưu trữ, môi trường thực
thi và các dịch vụ sao lưu, phục hồi được mô tả tại Mục 2.5 Phần này; không mô tả trùng lặp trong thành phần Trung tâm dữ liệu của các cơ quan đảng.
2.3. Mạng nội bộ (LAN/Intranet) và
kết nối Internet băng rộng; Kết nối Mạng truyền số
liệu chuyên dùng
Thành
phần này cung cấp năng lực truyền
dẫn, kết nối các cơ quan, đơn vị, trung tâm dữ liệu, thiết bị, hệ thống thông tin và các môi trường khai thác được phép.
Hạ tầng mạng gồm ba nhóm chính:
Mạng nội bộ của các cơ quan đảng cung cấp kết nối
trong phạm vi cơ quan, đơn vị, địa điểm làm việc và
trung tâm dữ liệu; bảo đảm khả năng kết nối thiết bị, truy cập tài
nguyên, sử dụng ứng dụng và dịch vụ số theo
phân quyền.
Mạng thông tin diện rộng của Đảng (thành phần dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị nêu tại Mục
2.1 Phần này) là hạ tầng kết nối diện rộng, phục vụ kết
nối giữa Trung ương, cấp tỉnh, cấp xã, các đảng uỷ trực
thuộc Trung ương, trung tâm dữ liệu chính, trung
tâm dữ liệu dự phòng và các điểm kết nối
được cấp có thẩm quyền cho phép.
Mạng thông tin diện rộng của Đảng phải được quản lý
thống nhất về phạm vi cung cấp, điểm kết nối, chất lượng dịch vụ,
năng lực truyền dẫn, khả năng dự phòng, giám sát và xử lý
sự cố. Văn phòng Trung ương Đảng xác
định hoặc trình cấp có thẩm quyền xác định chủ thể quản lý, đơn vị vận hành, cơ chế cung cấp dịch vụ, mức dịch vụ và
lộ trình phát triển mạng theo phân
công.
Mạng thông tin diện rộng của Đảng là hạ tầng dùng chung của hệ thống chính trị cho các kết nối, trao đổi thông tin yêu cầu độ mật, độ tin cậy cao nhất; cơ quan ngoài khối
Đảng kết nối khi có yêu cầu nghiệp vụ, theo phương án
được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đáp ứng yêu cầu bảo vệ bí
mật nhà nước, cơ yếu và chịu sự quản lý thống nhất của Văn phòng
Trung ương Đảng. Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan đảng, nhà nước
được sử dụng theo Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg; việc kết nối, chia sẻ dữ liệu
thuộc danh mục bí mật nhà nước giữa các
cơ quan đảng với cơ quan, tổ chức khác được
triển khai trên hạ tầng mạng truyền số liệu chuyên
dùng, sử dụng sản phẩm mật mã, giải pháp
bảo mật của Ban Cơ yếu Chính phủ theo Điều
11, Điều 12 Quy định số 384-QĐ/TW. Tại cấp tỉnh, cấp xã, việc đầu tư hạ tầng truyền dẫn phải rà soát, sử dụng
chung hạ tầng hiện có của hai mạng, không đầu tư trùng lặp.
Kết nối ngoài có kiểm soát bao gồm kết nối với Internet và các mạng, hạ tầng, hệ
thống thông tin ngoài phạm vi quản lý trực tiếp của các cơ quan đảng. Việc kết nối phải
thực hiện qua các điểm kết nối được phê duyệt, phù hợp với thẩm quyền, mục đích, phạm vi sử dụng và yêu cầu bảo vệ.
Hạ tầng mạng chịu trách nhiệm cung cấp và
duy trì năng lực truyền dẫn, kết nối; các biện
pháp kiểm soát truy cập, phân
miền an ninh, bảo vệ điểm kết nối và kiểm soát
luồng dữ liệu thuộc Thành phần An ninh mạng.
Việc phân định này không loại trừ yêu
cầu thiết kế mạng phải đáp ứng ngay từ đầu các
điều kiện về an toàn, bảo mật và khả năng phục hồi.
Kết nối, chia sẻ dữ liệu ở cấp ứng dụng và nền tảng
thông qua các dịch vụ, giao diện lập trình ứng dụng và nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu thuộc Lớp Dữ liệu và nền tảng lõi;
không đồng nhất với chức năng kết nối mạng của thành phần này.
2.4. Thiết bị đầu cuối phục vụ cán
bộ, công chức; Thiết bị số hoá hồ
sơ; Thiết bị phục vụ hội nghị trực tuyến theo điều kiện
Thành
phần này bao gồm các thiết bị phục vụ người sử dụng truy cập hệ thống, thực hiện công việc, tạo lập dữ liệu và tham gia các hoạt động làm
việc, phối hợp trên môi trường số.
Các
thiết bị chủ yếu gồm máy trạm, máy
tính, thiết bị di động được phép sử dụng;
thiết bị số hoá hồ sơ, tài liệu;
thiết bị phục vụ hội nghị trực tuyến, trình chiếu, phòng
họp không giấy và các thiết bị đầu cuối chuyên dụng theo yêu cầu nghiệp vụ.
Thiết bị phải được quản lý theo danh mục, cấu hình
kỹ thuật, trạng thái sử dụng và vòng
đời; đáp ứng yêu cầu
kết nối, định danh, xác thực, bảo vệ dữ liệu, quản lý
phần mềm, cập nhật và kiểm soát an
toàn thiết bị.
Việc trang bị thiết bị chuyên dụng phải căn cứ vào
yêu cầu nghiệp vụ và khả năng sử dụng chung,
tránh đầu tư nhiều loại thiết bị có chức năng tương tự khi có thể sử dụng cùng một thiết bị hoặc giải pháp tích hợp đáp ứng yêu cầu.
Thành
phần này chỉ bao gồm thiết bị và
năng lực kỹ thuật tại đầu cuối. Các ứng dụng
phục vụ hội nghị, quản lý tài liệu họp, xử lý văn bản, ký số và các nghiệp vụ khác
được xác định tại lớp kiến trúc tương
ứng theo chức năng chính; không mặc nhiên
coi toàn bộ các hệ thống đó là thành phần hạ tầng chỉ vì được sử dụng thông qua thiết bị đầu cuối.
2.5. Thành phần hạ tầng số đặc thù
khác của các cơ quan đảng (tài nguyên tính toán, lưu trữ, môi trường thực
thi; sao lưu, phục hồi)
Thành
phần này cung cấp các tài
nguyên và dịch vụ hạ tầng công nghệ thông
tin phục vụ triển khai, vận hành cơ sở dữ
liệu, nền tảng số, ứng dụng và hệ thống thông tin.
Các năng lực chủ yếu gồm:
-
Tài nguyên tính toán: Máy chủ, bộ xử lý, bộ nhớ, tài nguyên tính toán chuyên dụng và
các tài nguyên phục vụ xử lý dữ liệu, phân
tích, trí tuệ nhân tạo.
-
Tài nguyên lưu trữ: Các hệ thống và
dịch vụ lưu trữ đáp ứng yêu cầu dung lượng, hiệu năng, tính sẵn sàng và
bảo vệ.
-
Môi trường thực thi: Ảo hoá, hệ điều
hành, môi trường máy ảo, container, điều
phối tài nguyên, điện toán đám mây và các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật cần thiết để triển khai hệ thống.
-
Sao lưu, dự phòng và phục hồi: Các
năng lực kỹ thuật phục vụ sao lưu dữ liệu, sao lưu cấu hình,
nhân bản hoặc dự phòng tài nguyên, khôi phục
hệ thống và phục hồi khi xảy ra sự cố, thảm hoạ.
Tài
nguyên được tổ chức theo hướng dùng chung, cho phép
cấp phát, phân bổ, mở rộng, thu hồi, giám
sát và tối ưu sử dụng theo nhu cầu thực tế. Việc lựa chọn mô
hình triển khai tập trung, phân tán, điện toán
đám mây riêng, điện toán đám mây lai hoặc
tại chỗ phải căn cứ vào yêu cầu nghiệp vụ, dữ liệu, hiệu
năng, phân vùng tin cậy, mức độ bảo vệ và tổng chi phí vòng đời.
Đối với hệ thống thông tin trọng yếu, hệ thống yêu
cầu tính sẵn sàng cao hoặc xử lý dữ liệu có yêu cầu
bảo vệ đặc biệt, phải xác định phương án dự phòng, sao lưu và phục hồi phù hợp với yêu cầu duy trì hoạt
động.
Mục tiêu thời gian khôi phục và
mục tiêu điểm khôi phục
phải được xác định theo yêu cầu
nghiệp vụ, mức độ quan trọng và mức dịch vụ của từng hệ
thống; từ đó tổ chức, lựa chọn năng lực hạ tầng tương ứng,
không mặc định áp dụng cùng một mức dự phòng cho mọi hệ thống.
Thành
phần này cung cấp năng lực sao lưu,
phục hồi ở cấp hạ tầng. Việc xác định dữ liệu cần sao lưu,
thứ tự khôi phục, phương án chuyển
đổi nghiệp vụ, kiểm tra tính toàn vẹn dữ liệu và
duy trì hoạt động của từng hệ thống phải được chủ quản hệ thống
phối hợp với đơn vị vận hành xác định trong phương án
bảo đảm hoạt động liên tục.
Tài
nguyên tính toán, lưu trữ và môi trường
thực thi có thể được cung cấp từ các trung tâm dữ liệu của các cơ quan đảng hoặc khai thác
từ hạ tầng dùng chung giữa các cơ
quan trong hệ thống chính trị theo thẩm
quyền; không mặc nhiên yêu cầu xây
dựng một hệ thống tài nguyên độc lập tại mỗi
trung tâm dữ liệu.

3. Thành phần An ninh mạng
Thành
phần An ninh mạng cung cấp các năng lực
kỹ thuật nhằm bảo vệ hạ tầng, hệ thống thông tin, nền
tảng, ứng dụng và dữ liệu; phát hiện,
ngăn chặn, ứng phó với nguy cơ, sự cố và bảo đảm các yêu cầu cơ yếu, mật mã theo quy
định.
Thành
phần An ninh mạng bao gồm các thành phần sau:
3.1. Thành phần an ninh mạng dùng
chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị
Là
các năng lực, hệ thống và dịch vụ an
ninh mạng do cơ quan có thẩm quyền quản lý, cung cấp để các cơ quan trong hệ thống chính trị khai thác theo phạm vi được xác định.
Các
năng lực có thể bao gồm giám
sát, cảnh báo nguy cơ; chia sẻ thông
tin về mối đe doạ; phát hiện và hỗ trợ xử lý sự cố; cung cấp dịch vụ, giải pháp
bảo vệ và các năng lực an ninh mạng dùng
chung khác theo phạm vi được cấp có thẩm
quyền công bố.
Các
cơ quan đảng ưu tiên sử dụng và
tích hợp với những năng lực đã được cung
cấp, đáp ứng yêu cầu bảo vệ. Việc xây
dựng các hệ thống, giải pháp an ninh
mạng riêng phải được đối chiếu với danh mục
năng lực dùng chung để tránh đầu tư
trùng lặp chức năng, đối tượng và phạm
vi bảo vệ.
Việc sử dụng thành phần an ninh mạng dùng
chung không thay thế trách nhiệm bảo đảm an
ninh mạng của chủ quản hệ thống thông tin và các cơ quan đảng
theo thẩm quyền.
Các
thành phần an ninh mạng dùng chung giữa
các cơ quan trong hệ thống chính trị
gồm: Hệ thống phòng vệ mạng quốc gia; Nền tảng điều hành
an ninh mạng quốc gia (Nền tảng SOC quốc gia thế hệ mới) do Bộ Công
an chủ quản; Giải pháp bảo mật cho hệ thống
gửi, nhận văn bản mật đáp ứng yêu cầu
liên thông giữa các cơ quan Đảng,
Quốc hội, Chính phủ, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và
các cơ quan, tổ chức khác theo phạm vi triển
khai thực tế; thành phần an ninh mạng dùng chung
khác do cấp có thẩm quyền quyết định.
Các
cơ quan đảng được bảo vệ thông qua Hệ
thống phòng vệ mạng quốc gia, không cần
đầu tư, xây dựng giải pháp có tính năng tương tự; thành phần giám sát an ninh mạng của các cơ quan đảng kết nối, chia sẻ thông
tin với Nền tảng điều hành an ninh mạng quốc
gia theo quy định. Việc kết nối, chia sẻ, trao đổi dữ liệu thuộc phạm vi bí
mật nhà nước thực hiện trên hạ tầng, mạng và hệ thống chuyên dùng theo
quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh mạng và cơ yếu.
3.2. Các hệ thống, giải pháp
phục vụ bảo đảm an ninh mạng của các
cơ quan Đảng (giám sát, phòng
vệ và ứng cứu an ninh mạng)
Thành
phần này cung cấp các năng lực an ninh mạng được tổ chức thống nhất để bảo vệ nhiều hệ thống thông
tin, trung tâm dữ liệu, mạng và tài nguyên số
thuộc phạm vi các cơ quan đảng.
Các
năng lực chủ yếu bao gồm giám sát an ninh mạng tập trung; tiếp nhận và phân tích nhật ký,
sự kiện an ninh; phát hiện bất thường, nguy
cơ và dấu hiệu tấn công; cảnh báo;
hỗ trợ ngăn chặn; điều phối ứng cứu, xử lý sự
cố và đánh giá tình trạng an ninh mạng.
Việc giám sát phải được tổ chức theo phạm vi và
thẩm quyền được giao, bảo đảm khả năng tiếp nhận, liên kết và phân tích thông tin từ các trung tâm
dữ liệu, hạ tầng mạng, hệ thống thông tin và những thành phần bảo vệ tại chỗ.
Thành
phần này được thiết kế để cung cấp
năng lực bảo vệ và ứng cứu dùng chung, đồng thời tích hợp, chia sẻ thông tin với các thành phần an ninh mạng dùng chung
giữa các cơ quan trong hệ thống chính
trị theo thẩm quyền.
Phạm vi giám sát, trách nhiệm phát hiện, cảnh báo, điều phối và ứng
cứu phải được xác định rõ giữa đơn vị
cung cấp năng lực dùng chung, đơn vị vận hành hạ tầng và chủ quản từng hệ thống thông tin;
tránh tổ chức nhiều đầu mối độc lập cùng thực
hiện một chức năng mà không có cơ chế phối hợp.
Giám
sát an ninh mạng tập trung được phân biệt với giám sát vận hành công nghệ thông tin thông thường. Giám sát vận hành tập trung vào hiệu
năng, tính sẵn sàng, trạng thái
và chất lượng dịch vụ; giám sát an ninh mạng
tập trung vào nguy cơ, sự kiện, hành vi bất thường, tấn công và sự cố an ninh mạng. Hai
năng lực có thể khai thác chung dữ
liệu kỹ thuật nhưng phải phân định rõ mục tiêu, trách nhiệm và quy trình xử lý.
3.3. Thành phần an ninh mạng đặc thù
khác của các cơ quan Đảng (bảo vệ hệ thống, phân miền; cơ yếu và mật mã)
Thành
phần này bao gồm các năng lực và biện pháp bảo vệ được
triển khai tại từng hệ thống thông tin, vùng mạng, trung tâm
dữ liệu, thiết bị và môi trường xử lý
dữ liệu; đồng thời bao gồm các thành phần cơ
yếu, mật mã thuộc phạm vi quản lý của
các cơ quan đảng. Các nội dung chủ
yếu gồm:
-
Bảo vệ hệ thống thông tin, máy chủ,
thiết bị đầu cuối và các môi trường thực thi.
-
Tổ chức phân miền an ninh, phân
vùng tin cậy, tách biệt các môi trường và kiểm soát kết nối giữa
những miền, vùng có yêu cầu bảo vệ khác nhau.
-
Kiểm soát truy cập mạng, lưu lượng, điểm
kết nối, kết nối từ xa và các giao dịch qua ranh giới bảo
vệ.
-
Triển khai các biện pháp phát
hiện, ngăn chặn, bảo vệ tại chỗ theo cấp độ an ninh mạng của hệ
thống thông tin, mức độ quan trọng của hệ thống và
tính chất dữ liệu.
-
Tổ chức, khai thác hạ tầng cơ yếu,
mật mã và các giải pháp mật mã
phục vụ bảo vệ thông tin, xác thực, ký
số, mã hoá và bảo đảm các yêu cầu bảo mật theo thẩm quyền, quy định chuyên ngành.
Việc phân miền an ninh phải căn cứ vào tính
chất nghiệp vụ, mức độ bảo vệ dữ liệu, yêu cầu
kết nối và mô hình triển khai; xác định
rõ các vùng tin cậy, vùng trung gian, vùng cung cấp dịch vụ công khai, vùng xử lý dữ liệu và những điểm kết nối giữa các vùng.
Các
kết nối giữa Mạng thông tin diện rộng
của Đảng, Internet, Mạng truyền số liệu chuyên dùng và những
môi trường đặc thù khác phải được
kiểm soát theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Các
thành phần cơ yếu, mật mã phải được
tổ chức, quản lý và sử dụng theo quy định chuyên
ngành; bảo đảm phù hợp với yêu cầu bảo vệ bí mật của Đảng, Nhà nước và tính chất thông tin, dữ
liệu được xử lý.
Thành
phần này tập trung vào năng lực bảo vệ tại hệ thống, miền an ninh và các yêu cầu
cơ yếu, mật mã. Các năng lực giám sát, phân tích, cảnh báo và điều phối ứng cứu tập trung được tổ
chức tại thành phần dùng chung quy định
tại Mục 3.2 Phần này; không đầu tư lại các chức năng đã được cung cấp và đáp ứng yêu cầu.
Trường hợp hệ thống có yêu cầu bảo vệ đặc thù
hoặc cần duy trì năng lực giám sát, ứng cứu tại chỗ, việc triển khai bổ sung phải xác định rõ phạm vi, trách nhiệm và
cơ chế tích hợp với năng lực dùng
chung.

4. Phân loại và phạm vi triển khai các thành
phần
Việc phân loại các thành phần
Hạ tầng số và an ninh mạng phải thực hiện đồng thời theo
trách nhiệm quản lý, phạm vi sử dụng
và tính chất nghiệp vụ; không đồng
nhất thành phần chuyên ngành, đặc thù
với thành phần dùng riêng.
4.1. Theo trách nhiệm quản lý
và phạm vi cung cấp
Các
thành phần được phân thành hai nhóm:
a) Thành phần dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính
trị
Là
các thành phần do cơ quan được cấp có thẩm quyền giao chủ quản (bao gồm cả Văn phòng Trung ương Đảng đối với Mạng thông tin diện rộng của Đảng)
cung cấp để các cơ quan đảng kết nối, khai thác và
sử dụng theo quy định.
Các
cơ quan đảng không đầu tư xây
dựng lại những năng lực đã được cung cấp và
đáp ứng yêu cầu, trừ trường hợp có
nhu cầu đặc thù được cấp có thẩm quyền chấp thuận.
b) Thành phần do các cơ quan
đảng quản lý, triển
khai
Bao
gồm các thành phần dùng chung
trong các cơ quan đảng và các thành phần
chuyên ngành, đặc thù phục vụ yêu
cầu nghiệp vụ thuộc phạm vi quản lý của các
cơ quan đảng.
Trong
nhóm này, mỗi thành phần phải được xác
định rõ phạm vi sử dụng: Dùng chung
toàn hệ thống; dùng chung theo nhóm cơ quan, ngành hoặc cấp; hoặc dùng riêng theo cơ quan, địa phương,
hệ thống hay phạm vi nghiệp vụ.
4.2. Theo tính chất và
yêu cầu sử dụng
Các
thành phần do các cơ quan đảng quản lý,
triển khai được tổ chức theo ba nhóm chủ
yếu:
a) Thành phần dùng chung
trong các cơ quan đảng
Bao
gồm những năng lực hạ tầng số và an ninh mạng cần được tổ chức thống nhất để phục vụ nhiều cơ quan, nhiều cấp
hoặc toàn hệ thống, như trung tâm dữ
liệu, tài nguyên điện toán, lưu trữ,
sao lưu, phục hồi, giám sát và phòng vệ an ninh mạng dùng
chung.
Những thành phần này có thể
được triển khai tập trung, phân tán có kiểm soát hoặc kết hợp, nhưng phải được quản lý thống nhất về
kiến trúc, phạm vi cung cấp, chất lượng dịch vụ, trách
nhiệm vận hành và yêu cầu bảo vệ.
b) Thành phần chuyên ngành, đặc thù
Bao
gồm các thành phần phục vụ yêu
cầu kỹ thuật, nghiệp vụ hoặc bảo mật riêng của
một ngành, lĩnh vực hay nhóm cơ quan mà thành phần dùng chung chưa đáp ứng.
Các
thành phần này có thể phục vụ nghiệp
vụ báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tấn, xuất bản, đào tạo, nghiên cứu khoa học hoặc những nghiệp vụ có yêu cầu xử lý
thời gian thực, năng lực tính toán chuyên dụng,
dung lượng lớn, phân vùng tin cậy hoặc mức độ bảo mật đặc
biệt.
Thành
phần chuyên ngành, đặc thù có
thể được tổ chức dùng chung theo ngành hoặc
nhóm nghiệp vụ; không mặc nhiên
là thành phần dùng riêng và không bắt buộc
phải tập trung toàn bộ về một trung tâm dữ liệu nếu có căn cứ kỹ thuật, nghiệp vụ hoặc bảo
vệ để duy trì tại chỗ.
c) Thành phần bổ sung và giải pháp chuyển tiếp có
kiểm soát
Thành
phần bổ sung được xem xét khi
năng lực dùng chung chưa hình thành, chưa được
công bố sẵn sàng, chưa đáp ứng yêu
cầu về nghiệp vụ, dữ liệu, hiệu năng, mức dịch vụ, tính
liên tục hoặc an ninh mạng.
Việc triển khai phải xác định rõ phạm vi, chủ thể chịu trách nhiệm, thời hạn áp
dụng, quan hệ với thành phần dùng
chung, phương án tích hợp và lộ trình
chuyển đổi, hợp nhất hoặc dừng khi năng lực dùng chung đáp
ứng yêu cầu.
Không
sử dụng danh nghĩa thành phần đặc thù
hoặc giải pháp chuyển tiếp để đầu tư hệ
thống có chức năng lõi trùng lặp với
năng lực dùng chung đã được cung cấp đầy đủ.
4.3. Nguyên tắc phân
định và sử dụng tài nguyên
Một thành phần hạ tầng hoặc an ninh mạng có
thể được bố trí tại nhiều địa điểm, phục vụ
nhiều cơ quan hoặc được thể hiện trong nhiều sơ đồ kiến trúc, nhưng phải được quản lý bằng một bản ghi đại diện thống
nhất trong Danh mục kiến trúc.
Việc phân định phải dựa trên chức
năng chính, chủ thể quản lý và phạm
vi cung cấp. Trung tâm dữ liệu được phân biệt với tài nguyên điện toán; hạ tầng kết nối mạng được phân biệt với nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu; năng lực giám sát an ninh mạng tập trung được phân biệt với các biện pháp bảo vệ tại từng hệ thống.
Các
thành phần có thể cùng sử dụng thiết bị, hạ tầng hoặc dữ liệu kỹ thuật mà không bị coi là trùng lặp nếu có chức
năng và trách nhiệm khác nhau. Ngược
lại, những thành phần có tên gọi khác
nhau nhưng cung cấp cùng một năng lực cho cùng
đối tượng và phạm vi phải được rà
soát để sử dụng chung, tích hợp, hợp nhất
hoặc điều chỉnh phương án đầu tư.
5. Nguyên tắc quản trị, vận hành và phát triển
hạ tầng
5.1. Quản trị thống nhất theo kiến
trúc và danh mục
Mọi thành phần Hạ tầng số và an ninh mạng phải được quản lý trong Danh mục kiến trúc,
xác định tối thiểu: Tên và mã định danh;
chức năng; chủ thể quản lý; đơn vị vận hành; phạm vi cung cấp, sử dụng; hiện trạng; năng lực; mức dịch vụ; quan hệ kết
nối, phụ thuộc; yêu cầu bảo vệ; phương án dự phòng, phục hồi và lộ trình
phát triển.
Phải phân định rõ trách nhiệm
giữa chủ quản hệ thống thông tin, chủ quản hạ tầng, đơn vị
vận hành và đơn vị cung cấp dịch vụ dùng chung, đặc biệt đối với những hệ thống được triển khai trên hạ tầng do chủ thể khác cung cấp.
Các
thông tin về trạng thái sẵn sàng,
mức dịch vụ và điều kiện sử dụng của thành
phần dùng chung phải được công bố, cập nhật làm căn cứ để cơ quan, địa phương
quyết định phương án khai thác hoặc đầu tư bổ sung theo
thẩm quyền.
5.2. Bảo đảm khả năng sẵn sàng,
dự phòng và phục hồi
Hạ tầng phải được thiết kế, tổ chức phù hợp với yêu
cầu sẵn sàng và tính liên tục của từng hệ
thống thông tin, đặc biệt đối với các hệ thống phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành
và các hệ thống trọng yếu.
Phương
án dự phòng, sao lưu và phục hồi phải
được xác định dựa trên yêu cầu nghiệp
vụ, mức độ quan trọng, mức độ bảo vệ dữ liệu và mục tiêu
thời gian, điểm khôi phục được phê
duyệt.
Các
hệ thống trọng yếu phải có phương án xử lý sự cố, chuyển đổi dự phòng và khôi phục được kiểm tra, diễn tập định kỳ theo yêu cầu.
Việc có trung tâm dữ liệu dự phòng không thay thế yêu cầu xây dựng và
kiểm thử phương án phục hồi đối với từng hệ
thống thông tin.
5.3. Bảo đảm kết nối, liên
thông và an toàn ngay từ thiết kế
Hạ tầng số phải được thiết kế theo kiến trúc mở, có
khả năng mở rộng, tích hợp và kết nối theo tiêu chuẩn; hạn chế phụ thuộc vào
một công nghệ, sản phẩm hoặc nhà cung
cấp.
Các
kết nối trong nội bộ cơ quan đảng và kết nối với hệ thống bên ngoài phải được xác
định rõ về mục đích, chủ
thể, phạm vi, điểm kết nối, mức dịch vụ và yêu cầu bảo vệ.
Việc phân miền an ninh, kiểm soát truy cập, mã hoá, giám sát và bảo vệ phải được xem xét
đồng thời với thiết kế hạ tầng, không triển
khai bổ sung một cách biệt lập sau khi hệ thống đã
hình thành.
Các
giải pháp kỹ thuật thuộc lớp này
phải bảo đảm đáp ứng Khung kiến trúc
an ninh mạng quốc gia, Khung kiến trúc an ninh mạng của các cơ quan đảng, các tiêu chuẩn, quy chuẩn và yêu cầu kỹ thuật chung có
liên quan. Văn phòng Trung ương Đảng (Cục Chuyển đổi số - Cơ yếu)
chủ trì xây dựng Khung kiến trúc an ninh mạng của các cơ quan đảng phù hợp với Khung kiến trúc an ninh mạng quốc gia do Bộ
Công an chủ trì, trình ban hành trong năm 2027; xác
định rõ việc kết nối, chia sẻ thông
tin với Nền tảng điều hành an ninh mạng quốc
gia và việc bảo vệ thông qua Hệ thống
phòng vệ mạng quốc gia.
5.4. Quản lý
vòng đời và kiểm soát đầu tư trùng
lặp
Việc đầu tư mới, nâng cấp, mở rộng, thay thế hoặc
dừng thành phần hạ tầng số và an ninh mạng phải căn cứ vào kiến trúc hiện trạng, kiến trúc mục tiêu, nhu cầu năng lực, mức độ sử dụng, khả năng cung cấp của thành phần dùng chung và tổng chi phí vòng đời.
Ưu
tiên khai thác, nâng cấp, mở rộng và tái sử dụng những thành phần hiện có đã đáp ứng yêu cầu. Chỉ hình thành thành phần mới khi xác định rõ năng lực
còn thiếu, phạm vi phục vụ, sự cần thiết và quan hệ với các thành phần đã có.
Phải có phương án quản lý cấu hình,
bảo trì, nâng cấp, giám sát, chuyển giao, thay thế và kết thúc sử dụng; bảo đảm khả năng chuyển đổi tài nguyên, dữ
liệu và dịch vụ khi thay đổi mô hình vận hành hoặc nhà cung cấp.
Không
đầu tư trùng lặp trung tâm dữ liệu, mạng kết nối, tài nguyên điện toán,
lưu trữ, sao lưu, phục hồi và các năng lực
an ninh mạng khi thành phần dùng chung đã được công bố sẵn sàng và đáp ứng
yêu cầu.
5.5. Phân công trách nhiệm triển
khai
Văn
phòng Trung ương Đảng chủ trì hoặc
phối hợp chủ trì quản lý, phát triển
các thành phần Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung trong các cơ quan đảng theo phân
công; tổ chức công bố, cập nhật danh mục thành
phần dùng chung, phạm vi cung cấp, điều kiện
sử dụng, mức dịch vụ và yêu cầu kỹ thuật; hướng dẫn, kiểm
tra việc tuân thủ Khung.
Các
cơ quan đảng ở Trung ương, tỉnh uỷ, thành uỷ và các đơn vị có liên quan tổ chức khai thác, vận hành, bảo
vệ và phát triển các thành phần thuộc
phạm vi được giao; ưu tiên sử dụng thành phần dùng chung, bảo đảm kết nối, tích hợp và không đầu tư chức năng lõi trùng lặp.
Việc xây dựng, duy trì hoặc phát
triển thành phần chuyên ngành, đặc thù và thành phần bổ sung phải được thực hiện
theo thẩm quyền, tuân thủ Khung, bảo đảm yêu cầu bảo vệ, khả năng liên thông và phương án sử
dụng chung hoặc hội tụ khi phù hợp.
Trách
nhiệm quản trị và vận hành hạ tầng không làm thay đổi trách nhiệm của chủ quản nghiệp vụ, chủ quản dữ liệu và chủ
quản hệ thống thông tin đối với dữ liệu, nghiệp vụ, mức
dịch vụ và yêu cầu bảo vệ thuộc phạm vi quản lý của mình.
VI- LỚP DỮ LIỆU VÀ NỀN TẢNG LÕI
1. Mục tiêu
Lớp Dữ liệu và nền tảng lõi cung cấp các tài sản dữ liệu và năng lực nền tảng số phục vụ hoạt động lãnh đạo, chỉ
đạo, điều hành, tham mưu, quản lý, tác nghiệp, nghiên cứu, phân tích và cung cấp dịch vụ số của các cơ quan đảng.
Lớp này được tổ chức thành hai thành phần chính: (1) Thành phần dữ liệu và (2) Thành
phần nền tảng lõi.
Thành
phần dữ liệu xác định, tổ chức và
quản lý các tài sản dữ liệu của các
cơ quan đảng, bao gồm các cơ sở dữ liệu
(CSDL) dùng chung, CSDL chuyên ngành; hồ dữ liệu, kho dữ
liệu và các tập dữ liệu dẫn xuất; dữ liệu dùng
chung, dữ liệu chuyên ngành, đặc thù
và những dữ liệu được khai thác từ các
cơ quan, tổ chức khác theo thẩm quyền.
Thành
phần nền tảng lõi cung cấp các
năng lực kỹ thuật để kết nối, tích hợp, chia
sẻ, quản trị, xử lý và phân tích dữ liệu; định danh, xác
thực và quản lý truy cập;
phát triển ứng dụng, quản lý và tự
động hoá quy trình; giám sát vận hành và cung cấp bằng chứng tuân thủ kỹ thuật.
Hai
thành phần được tổ chức trong cùng một
lớp nhưng phải phân định rõ về bản
chất, chức năng và trách nhiệm quản lý. Thành phần dữ liệu quản lý các tài sản dữ liệu, nội dung và
giá trị sử dụng của dữ liệu; Thành phần nền
tảng lõi cung cấp công cụ, dịch vụ và
năng lực kỹ thuật để quản trị, xử lý, kết
nối, chia sẻ và khai thác các tài sản dữ liệu đó.
Lớp Dữ liệu và nền tảng lõi phải
đáp ứng các mục tiêu chủ yếu sau:
a)
Hình thành hệ thống dữ liệu thống nhất, có khả năng kết nối, chia sẻ và khai thác theo thẩm
quyền; bảo đảm dữ liệu được tạo lập, cập nhật, quản lý và sử dụng đúng trách nhiệm, đúng mục đích, đúng phạm vi.
b)
Xác định rõ CSDL gốc, chủ quản dữ
liệu và trách nhiệm tạo lập, cập nhật dữ liệu; hạn chế
việc lưu trữ, sao chép và cập nhật trùng lặp, làm phát sinh các nguồn dữ liệu không
thống nhất.
c)
Phát triển các nền tảng số có
khả năng cung cấp năng lực kỹ thuật dùng chung cho nhiều cơ quan, nhiều cấp, nhiều hệ thống thông tin và nhiều nhóm nghiệp vụ; ưu tiên tái sử dụng, tránh đầu tư trùng lặp.
d)
Tăng cường khai thác, tổng hợp, phân
tích và làm gia tăng giá trị dữ liệu phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; phát triển các ứng dụng số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và sản phẩm số giá trị gia
tăng trên cơ sở dữ liệu được quản trị thống nhất.
đ)
Bảo đảm khả năng kết nối, tích hợp và
khai thác các thành phần dữ liệu, nền tảng dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị theo thẩm quyền; đồng thời duy trì trách nhiệm
quản lý đối với dữ liệu và nền tảng
đặc thù của các cơ quan đảng.
e)
Bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ bí mật
của Đảng, Nhà nước, bảo vệ dữ liệu, khả năng truy vết,
chuyển giao và không phụ thuộc không kiểm soát vào công nghệ hoặc nhà cung cấp.
Các
thành phần của lớp được phân định
theo trách nhiệm quản lý và phạm vi
sử dụng, bao gồm:
-
Thành phần dữ liệu và nền tảng dùng
chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính
trị mà các cơ quan đảng khai thác, sử dụng theo thẩm quyền.
-
Thành phần dữ liệu và nền tảng do các
cơ quan đảng quản lý, triển khai, trong đó
có thành phần dùng chung trong các cơ quan đảng
và thành phần chuyên ngành, đặc thù.

2. Thành phần dữ liệu
Thành
phần dữ liệu bao gồm bốn nhóm thành phần chủ yếu: Thành phần dữ liệu dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị; các CSDL dùng chung, CSDL chuyên ngành của các
cơ quan đảng; thành phần dữ liệu, CSDL đặc
thù khác của các cơ quan đảng; Khung
kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, Từ điển dữ liệu dùng chung của các
cơ quan đảng.
Các
thành phần này được phân định theo chức năng quản lý dữ liệu, đồng thời được
tổ chức theo các miền dữ liệu nghiệp vụ và các loại dữ liệu xuyên suốt quy định tại Mục này.
2.1. Nguyên tắc quản trị dữ liệu
a)
Dữ liệu được xác định là tài sản chiến lược của các cơ quan đảng, phải được quản
trị thống nhất theo kiến trúc dữ liệu, gắn với chức năng,
nhiệm vụ, quy trình nghiệp vụ và trách nhiệm của cơ quan chủ quản.
b)
Mỗi miền dữ liệu phải xác định rõ
chủ quản nghiệp vụ, chủ quản dữ liệu, đơn vị tạo lập, cập nhật,
đơn vị vận hành kỹ thuật, phạm vi khai thác, quy định chia sẻ, yêu cầu bảo vệ và cơ chế kiểm soát chất lượng.
c)
Dữ liệu phải được quản lý theo Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu và Từ điển dữ liệu dùng chung của các cơ quan đảng; các khung, từ điển này kế thừa Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu
quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung ban hành kèm
theo Quyết định số 2439/QĐ-TTg, chỉ mở rộng đối với dữ liệu đặc
thù công tác Đảng.
d)
Các dữ liệu trọng yếu phải được quản lý thống nhất về mã định danh, cấu trúc, định nghĩa, ý nghĩa nghiệp vụ, nguồn tạo lập, quy
tắc cập nhật, chất lượng, phạm vi sử dụng và trách nhiệm
quản lý.
đ)
Dữ liệu được tổ chức theo mô hình kết
hợp giữa tạo lập, cập nhật tại nguồn và tích hợp, tổng
hợp, khai thác tập trung hoặc phân tán có kiểm soát. Việc dùng chung dữ
liệu không đồng nghĩa với tập trung toàn bộ dữ liệu về một CSDL vật lý.
e)
Dữ liệu phải được phân loại, quản lý
và bảo vệ theo tính chất, mức độ quan trọng,
mức độ mật, đối tượng sử dụng và yêu cầu của từng nghiệp
vụ; phân biệt rõ mức độ bảo vệ dữ
liệu với cấp độ an ninh mạng của hệ thống thông tin.
g)
Các hệ thống thông tin phải ưu tiên
khai thác dữ liệu chủ, dữ liệu danh mục, dữ liệu tham chiếu và
dữ liệu dùng chung thông qua các dịch vụ dữ
liệu được cung cấp thống nhất; không tạo lập các
danh mục, dữ liệu gốc hoặc từ điển dữ liệu độc lập trùng lặp.
h)
Dữ liệu được quản trị đồng thời theo miền nghiệp vụ và
theo loại dữ liệu. Việc phân loại phải bảo
đảm một tài sản dữ liệu được xác định
rõ miền nghiệp vụ, chủ quản, nguồn tạo lập, phạm vi sử
dụng, mức độ bảo vệ và quan hệ với các dữ liệu khác. Việc lưu trữ, chia sẻ, khai thác
dữ liệu tuân thủ nguyên tắc lưu trữ tối thiểu, chia sẻ chủ động, khai thác tối đa, phù hợp quan điểm "một nguồn dữ liệu
tin cậy duy nhất", "chia sẻ an toàn", "khai thác dữ liệu triệt để" của Chiến lược dữ liệu trong các cơ quan đảng đến năm 2030 (Quyết định số 15-QĐ/BCĐ, ngày 28/12/2025 của Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng):
Dữ liệu chỉ được lưu trữ tại nguồn có thẩm quyền và
ở những nơi thật sự cần thiết cho nghiệp vụ, không tạo lập bản sao khi có thể khai thác qua dịch vụ dữ liệu; cơ quan chủ quản chủ động công bố,
chia sẻ dữ liệu có kiểm soát theo danh mục đã được phê duyệt, không
để cơ quan khác phải yêu cầu cung cấp lại; dữ liệu được khai thác tối đa giá
trị phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành,
bảo đảm bảo mật và bảo vệ bí mật của Đảng, Nhà nước.
i)
Bảo đảm an toàn dữ liệu, an ninh dữ
liệu và bảo vệ dữ liệu ngay từ giai đoạn thiết kế kiến trúc
và trong toàn bộ vòng đời dữ liệu; dữ liệu
quan trọng, dữ liệu có chứa thông tin bí mật nhà nước được bảo vệ theo quy định; quản lý,
kiểm soát truy cập dữ liệu theo phân
quyền; lưu vết, kiểm toán dữ liệu, giám
sát quá trình khai thác, sử dụng dữ liệu và bảo đảm khả năng truy xuất nguồn gốc dữ liệu.
2.2. Các miền dữ liệu chủ yếu
Các
miền dữ liệu trong các cơ quan đảng được
xác định theo bản chất nghiệp vụ, chủ quản dữ liệu, phạm
vi phát sinh, phạm vi khai thác, yêu cầu chia sẻ, yêu cầu chuẩn hoá và mức độ bảo vệ dữ liệu. Miền dữ liệu không đồng nhất
với tên phần mềm, hệ thống thông tin hoặc cơ sở dữ liệu cụ thể. Một miền dữ liệu có thể
được quản lý, lưu trữ, xử lý và khai thác thông qua
một hoặc nhiều cơ sở dữ liệu, kho dữ liệu, hồ dữ liệu, nền tảng
số, hệ thống thông tin; ngược lại, một hệ thống thông
tin có thể khai thác dữ liệu thuộc nhiều
miền dữ liệu khác nhau.
a) Miền dữ liệu danh mục, định danh và
tham chiếu dùng chung
Miền dữ liệu này bao gồm dữ liệu danh mục, dữ liệu
định danh và dữ liệu tham chiếu dùng chung trong
toàn hệ thống, như: Danh mục cơ quan, tổ chức đảng, đơn vị trực
thuộc; danh mục địa bàn; danh mục chức danh, chức vụ; danh
mục loại văn bản, hồ sơ, nhiệm vụ; danh mục lĩnh vực nghiệp vụ; danh mục trạng thái xử lý; danh mục hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng, tài khoản, vai trò, nhóm quyền và các danh mục dùng chung khác.
b) Miền dữ liệu lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của cấp uỷ,
đảng uỷ
Miền dữ liệu này bao gồm dữ liệu phục vụ hoạt động lãnh
đạo, chỉ đạo, điều hành của Ban Chấp hành
Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư,
các đảng uỷ trực thuộc Trung ương, tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ xã, phường, đặc khu và các cấp uỷ, tổ chức đảng trực thuộc theo quy định.
c) Miền dữ liệu công tác văn
phòng, văn thư, lưu trữ, hồ sơ công việc
Miền dữ liệu này bao gồm dữ liệu văn bản đi, văn bản
đến, phiếu trình, hồ sơ công việc, hồ
sơ trình ký, tài liệu họp, lịch công tác, nhiệm vụ, thông báo kết luận, hồ sơ lưu trữ hiện hành,
lưu trữ lịch sử, lưu trữ số, tài liệu số hoá,
tài liệu khai thác phục vụ công tác
lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưu, điều hành.
d) Miền dữ liệu tổ chức xây dựng Đảng, cán bộ, đảng viên
Miền dữ liệu này bao gồm dữ liệu tổ chức đảng, đảng
viên, cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động trong các cơ quan đảng;
dữ liệu tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm, chức danh, quy hoạch, bổ nhiệm, đào
tạo, bồi dưỡng, đánh giá, xếp loại, khen
thưởng, kỷ luật, chính sách cán bộ, bảo vệ chính trị nội bộ và các dữ liệu khác thuộc lĩnh vực tổ chức - xây dựng Đảng.
đ) Miền dữ liệu kiểm tra, giám
sát, kỷ luật đảng
Miền dữ liệu này bao gồm dữ liệu về chương trình,
kế hoạch kiểm tra, giám sát; đối tượng kiểm
tra, giám sát; hồ sơ kiểm tra, giám sát; kết luận kiểm tra, giám sát; thi hành kỷ luật đảng;
giải quyết khiếu nại, tố cáo về kỷ luật đảng; theo dõi
việc thực hiện kết luận, kiến nghị sau kiểm tra, giám sát
và các dữ liệu nghiệp vụ khác của uỷ ban
kiểm tra các cấp.
e) Miền dữ liệu tuyên giáo, bảo vệ nền tảng tư tưởng, văn hoá, giáo dục, lịch sử
Miền dữ liệu này bao gồm dữ liệu về công tác
tuyên truyền, lý luận chính trị, chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí
Minh và nền tảng tư tưởng của Đảng; văn hoá, giáo dục, lịch sử, thông tin đối ngoại, tình hình
Nhân dân và dư luận xã hội. Dữ liệu của miền
được tổ chức và khai thác để phục vụ tuyên truyền, giáo dục, định hướng tư tưởng; bảo vệ nền tảng
tư tưởng của Đảng, thành quả cách mạng,
tinh hoa văn hoá truyền thống, văn học cách mạng, lịch sử đấu tranh giành độc lập, tự do, giải
phóng dân tộc và thống nhất đất nước;
bảo vệ uy tín, giá trị lịch sử của các anh hùng dân
tộc, lãnh tụ, danh nhân văn hoá; đồng thời nhận diện, phân tích, cảnh báo và
phục vụ đấu tranh với các quan điểm, thông
tin, hành vi sai trái, thù địch, nguy hiểm, lật đổ, xuyên
tạc, phủ nhận, bóp méo hoặc xúc phạm các giá trị nêu trên và đường
lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước xã hội chủ nghĩa. Miền dữ liệu này
là miền dữ liệu duy nhất về nắm bắt tình hình tư tưởng, dư luận xã hội và nhận
diện, cảnh báo quan điểm, thông tin, hành vi sai
trái, thù địch; Ban Tuyên giáo Trung ương là chủ quản dữ liệu (Mục 1.3.4 Phần IX). Dữ liệu cùng loại phát sinh trong hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, báo chí, truyền thông và các
miền khác được cung cấp, chia sẻ về miền này;
không lập nguồn dữ liệu riêng.
g) Miền dữ liệu nội chính,
phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và cải cách tư pháp
Miền dữ liệu này bao gồm dữ liệu về nội chính;
phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
cải cách tư pháp; tiếp công dân, xử lý
đơn, thư, khiếu nại, tố cáo do Ban Nội chính
các cấp quản lý, theo dõi; theo dõi vụ án,
vụ việc; kiến nghị, phản ánh; phối hợp với các
cơ quan nội chính, tư pháp, thanh tra, kiểm
toán, công an, quân đội, toà án, viện
kiểm sát, thi hành án và các cơ quan liên quan. Cơ sở dữ
liệu quốc gia về phòng, chống tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực do Ban Nội chính Trung ương chủ trì
xây dựng theo Đề án trình Bộ Chính trị là thành phần dữ liệu dùng chung của miền dữ liệu này; vai trò, phạm vi, danh mục dữ
liệu, cơ quan cung cấp và khai thác dữ liệu thực hiện theo
Đề án được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
h) Miền dữ liệu chính sách,
chiến lược, kinh tế - xã hội
Miền dữ liệu này bao gồm dữ liệu phục vụ nghiên
cứu, tham mưu, thẩm định, thẩm tra, theo dõi, tổng hợp, đánh giá, dự báo về
chính sách, chiến lược, phát triển
kinh tế - xã hội, thể chế, quy hoạch, kế hoạch, chương trình,
đề án, dự án lớn, nguồn
lực phát triển văn hoá, giáo dục, đào
tạo, nguồn nhân lực và các lĩnh vực phát triển quan trọng khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
i) Miền dữ liệu tài chính,
tài sản, đầu tư, mua sắm của Đảng
Miền dữ liệu này bao gồm dữ liệu về tài chính
Đảng, ngân sách, dự toán, quyết toán, tài sản, trụ sở, đầu tư xây dựng, mua sắm, quản lý doanh nghiệp, dự án,
hợp đồng, kiểm tra, giám sát tài chính, tài sản và các nghiệp vụ tài chính, tài sản khác thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan đảng.
k) Miền dữ liệu đào tạo, bồi dưỡng, lý luận chính
trị
Miền dữ liệu này bao gồm dữ liệu về chương trình,
nội dung, tài liệu, cơ sở đào tạo, giảng viên, học viên, nhu cầu, quá trình và kết quả đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị. Thông tin về tình hình nhận
thức, tư tưởng và quan điểm sai trái, thù địch phát hiện trong hoạt động đào tạo, bồi dưỡng được cung cấp, chia sẻ về miền dữ liệu tuyên giáo
tại Điểm e Mục này; miền dữ liệu đào
tạo, bồi dưỡng không lập nguồn dữ liệu riêng
về nội dung đó.
l) Miền dữ liệu nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn, phát triển lý luận
Miền dữ liệu này bao gồm dữ liệu về khoa học, công
nghệ và khoa học xã hội;
nhiệm vụ, đề tài, đề án, chương trình nghiên cứu; tổ chức, chuyên gia, nhân lực nghiên cứu; sản phẩm, kết quả nghiên cứu, đổi mới sáng
tạo, chuyển giao và ứng dụng tri thức; các
mô hình, kinh nghiệm, bài học thực tiễn
trong quá trình lãnh đạo, quản lý, phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc.
m) Miền dữ liệu phát thanh,
truyền hình, thông tấn,
báo chí, xuất bản
Miền dữ liệu này phải được tổ chức, quản trị và
khai thác gắn với toàn bộ vòng đời nội dung số, bảo đảm khả năng kiểm soát, truy vết
nguồn gốc, phiên bản, chủ thể tạo lập, chỉnh sửa, thẩm
định, phê duyệt, phát sóng, đăng tải,
phát hành và lưu trữ; các sản phẩm báo
chí, truyền thông, phát thanh, truyền hình,
thông tấn, xuất bản phải được rà soát, thẩm
định và phê duyệt theo đúng thẩm
quyền trước khi phổ biến.
2.3. Các loại dữ liệu xuyên
suốt
a) Dữ liệu phục vụ chuyển đổi số, an ninh
mạng và bảo vệ dữ liệu
Loại dữ liệu này bao gồm dữ liệu về danh mục hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng số, API, dịch vụ
số, tài khoản, phân quyền, thiết bị,
hạ tầng, trung tâm dữ liệu, mạng, kết nối, nhật ký
vận hành, sự cố, giám sát và tuân thủ; được khai thác xuyên suốt các miền nghiệp vụ để phục vụ quản trị kiến trúc, vận hành
và bảo vệ.
b) Dữ liệu trí tuệ nhân tạo và tri thức số
Dữ liệu trí tuệ nhân tạo và
tri thức số gồm kho tri thức, tập dữ liệu huấn luyện, dữ liệu
kiểm thử, lịch sử hỏi đáp, phản hồi người dùng, nhật ký sử dụng mô hình, câu lệnh
đầu vào, kết quả sinh tự động và kết
quả rà soát của con người; phải được quản trị chặt chẽ, phân
loại, kiểm soát quyền sử dụng và
không sử dụng dữ liệu mật, dữ liệu nhạy cảm chưa được phê
duyệt trong môi trường không đáp ứng yêu cầu bảo mật.
c) Dữ liệu cải cách hành
chính, quy trình số và đo lường hiệu quả
Dữ liệu cải cách hành chính, quy trình số và
đo lường hiệu quả gồm mục tiêu, nhiệm vụ,
chỉ tiêu, kế hoạch, tiến độ, kết quả; danh mục quy trình,
luồng xử lý, biểu mẫu, hồ sơ, thời hạn,
trạng thái, chỉ số, kỳ gốc, mục tiêu và dữ liệu đo lường. Nhóm dữ liệu này được sử dụng xuyên suốt các miền
nghiệp vụ, phải được chuẩn hoá theo cơ quan, cấp tổ chức,
vai trò, quy trình và nguồn dữ liệu, phục vụ theo dõi
Chương trình cải cách hành chính, đo lường
mức độ số hoá, liên thông và hiệu quả xử lý.

2.4. Các thành phần dữ liệu chủ yếu
Các
thành phần dữ liệu được tổ chức theo cấu trúc thể hiện tại sơ đồ SĐ-05.1, bao gồm bốn nhóm sau:
a) Thành phần dữ liệu dùng
chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị
Là
các CSDL, nguồn dữ liệu và dịch vụ dữ
liệu do cơ quan có thẩm quyền quản lý, cung cấp để các cơ quan trong hệ thống chính trị khai thác, sử dụng theo phạm vi được xác
định.
Thành
phần dữ liệu dùng chung giữa các
cơ quan trong hệ thống chính trị gồm: Các
CSDL quốc gia, trọng yếu, chuyên ngành dùng chung; Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia; Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo; Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí
tuệ nhân tạo; Nền tảng số từ điển dữ liệu dùng
chung (Bộ Công an chủ quản) và các dữ liệu quan trọng, cốt lõi, cơ sở dữ liệu quốc
gia, chuyên ngành khác do cấp có thẩm
quyền quyết định. Dữ liệu chủ được đồng bộ, khai thác thống
nhất thông qua Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia và
các nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia; không
hình thành dữ liệu chủ phân tán. Dữ liệu
thuộc bí mật nhà nước, dữ liệu của
Đảng không thuộc phạm vi chia sẻ chỉ được kết nối, chia sẻ
theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
b) Các CSDL dùng chung, CSDL chuyên ngành của
các cơ quan đảng
Là
các CSDL quản lý dữ liệu được tạo
lập, tiếp nhận, cập nhật và xác lập giá trị gốc trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của các cơ
quan đảng.
Các
CSDL gốc bao gồm CSDL dùng chung trong các cơ quan
đảng và các CSDL nghiệp vụ chuyên
ngành, đặc thù. Việc xác định CSDL gốc không phụ thuộc vào phạm vi sử dụng rộng hay hẹp, mà căn cứ vào
trách nhiệm tạo lập, cập nhật và xác lập giá
trị dữ liệu.
CSDL
gốc được tổ chức theo mô hình tập
trung, phân tán có kiểm soát hoặc kết
hợp; phải cung cấp dữ liệu và dịch vụ dữ liệu theo thẩm
quyền, bảo đảm khả năng liên thông và không làm phát sinh các nguồn dữ liệu cạnh tranh về giá trị gốc.
Cơ
sở dữ liệu quốc gia do cơ quan đảng được giao chủ trì,
trong đó có Cơ sở dữ liệu quốc gia về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực do Ban Nội chính
Trung ương chủ trì xây dựng theo Đề án
trình Bộ Chính trị, được quản lý là
CSDL gốc thuộc Thành phần dữ liệu. Cơ quan
chủ trì xác định rõ phạm vi cung cấp,
đối tượng sử dụng, dữ liệu và dịch vụ chia sẻ, mức dịch
vụ, cơ chế vận hành và yêu cầu an ninh mạng; kết nối, chia
sẻ dữ liệu với các hệ thống, CSDL trong các cơ quan
đảng qua LGSP của Đảng và với các hệ thống, CSDL của cơ quan nhà nước qua NDOP theo Mục
4 Phần này; dữ liệu thuộc bí mật nhà
nước được xử lý theo Mục 5.6 Phần IX; không
tạo lập lại dữ liệu gốc do cơ quan khác quản
lý.
c) Thành phần dữ liệu, CSDL đặc thù
khác của các cơ quan đảng
(hồ dữ liệu, kho dữ liệu và các tập dữ liệu
dẫn xuất)
Là
các tài sản dữ liệu được hình thành thông qua việc tiếp nhận, sao chép có kiểm soát, tích hợp, làm sạch, chuẩn hoá, tổng
hợp, biến đổi hoặc phân tích dữ liệu từ một hay nhiều
nguồn.
d) Khung kiến trúc dữ liệu; Khung quản trị, quản lý dữ
liệu; Từ điển dữ liệu dùng chung của các
cơ quan đảng
Khung
kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị,
quản lý dữ liệu và Từ điển dữ liệu dùng
chung của các cơ quan đảng gồm: Kiến trúc
dữ liệu phiên bản 1.0 trong các cơ
quan đảng (Quyết định số 16-QĐ/BCĐ, ngày 28/12/2025 của Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng);
Khung quản trị, quản lý dữ liệu trong các cơ quan đảng phiên bản 1.0 (Quyết định số 20-QĐ/BCĐ, ngày
24/6/2026); Từ điển dữ liệu dùng chung phiên bản 1.0 trong các cơ quan đảng (Quyết định số
308-QĐ/VPTW, ngày 01/6/2026 của Văn phòng Trung
ương Đảng). Các văn bản này được Văn phòng Trung ương Đảng cập nhật, quản lý
phiên bản trên cơ sở kế thừa Khung kiến trúc
dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ
liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung ban
hành kèm theo Quyết định số 2439/QĐ-TTg, ngày 04/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ, chỉ mở rộng đối với dữ
liệu đặc thù công tác Đảng; bảo đảm đồng bộ, thống nhất
với các khung, từ điển dữ liệu quốc gia. Các thành phần dữ liệu, CSDL của các cơ quan đảng phải tuân
thủ các khung và từ điển dữ liệu này.
2.5. Mô hình dữ liệu tham chiếu
Mô
hình dữ liệu tham chiếu của các cơ quan đảng xác định các thực thể dữ
liệu chủ yếu, quan hệ giữa các thực thể và những dữ liệu cần được quản lý, sử dụng thống nhất.
Các
nhóm thực thể dùng chung chủ yếu gồm:
Tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị, cán bộ, đảng viên;
văn bản, hồ sơ, nhiệm vụ, chương trình công tác; địa bàn hành chính; quy trình, biểu mẫu, cuộc họp,
quyết định, chỉ đạo và các thực thể nghiệp vụ khác.
2.6. Quản trị chất lượng và
vòng đời dữ liệu
Mỗi tài sản dữ liệu phải được quản lý theo
toàn bộ vòng đời, từ tạo lập hoặc tiếp nhận,
kiểm tra, chuẩn hoá, cập nhật, sử dụng, chia sẻ, lưu trữ,
bảo quản đến chuyển giao, lưu giữ lâu dài hoặc huỷ, xoá
theo quy định.
3. Thành phần nền tảng lõi
3.1. Vị trí,
vai trò và nguyên tắc tổ chức
Thành
phần nền tảng lõi cung cấp các
năng lực kỹ thuật có khả năng tái sử dụng để kết nối, chia sẻ và xử lý dữ liệu; định danh, xác thực và quản lý truy cập; hỗ trợ phát triển, triển khai và vận hành ứng
dụng; tự động hoá quy trình; giám sát vận hành và
cung cấp bằng chứng tuân thủ kỹ thuật.
Các
nền tảng được phân định theo trách
nhiệm quản lý và phạm vi cung cấp, bao gồm
thành phần nền tảng lõi dùng chung giữa
các cơ quan trong hệ thống chính trị
và các nền tảng do các cơ quan đảng
quản lý, triển khai.
Các
nền tảng do các cơ quan đảng quản lý,
triển khai được tổ chức thành ba nhóm chức
năng chủ yếu: Hạ tầng kết nối, chia sẻ dữ liệu (LGSP/LDOP); nền tảng tổng hợp,
phân tích dữ liệu; thành phần nền
tảng lõi đặc thù khác (định danh, xác
thực và quản lý truy cập;
giám sát vận hành; thông báo và sự
kiện; quản lý nội dung số và lưu trữ
số;...). Nền tảng AI của các cơ quan đảng thuộc Lớp ứng
dụng và nghiệp vụ dùng chung theo Điểm c Mục 1 Phụ lục I Quyết định số 1425/QĐ-TTg.
3.2. Các thành phần nền tảng chủ yếu
a) Thành phần nền tảng lõi
dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị
Là
các nền tảng kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền quản lý, cung cấp để các cơ quan
trong hệ thống chính trị khai thác, sử dụng theo phạm vi được xác định.
Các
cơ quan đảng ưu tiên khai thác năng lực
định danh, xác thực, kết nối, tích hợp,
chia sẻ dữ liệu, phân tích dữ liệu, trí tuệ nhân tạo và các dịch vụ nền
tảng dùng chung khác đã được cung cấp và đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ, dữ liệu, mức dịch vụ và
bảo vệ.
Trường hợp nền tảng dùng chung chưa đáp ứng yêu
cầu hoặc không thuộc phạm vi cung cấp, các
cơ quan đảng được xem xét phát triển hoặc mở
rộng năng lực nền tảng thuộc phạm vi quản lý theo thẩm
quyền, nhưng phải xác định rõ chức
năng cần bổ sung và quan hệ với nền tảng dùng
chung.
Không
xây dựng lại các chức năng lõi
đã được cung cấp đầy đủ, đáp ứng yêu
cầu và được phép khai thác; bảo đảm các nền tảng của Đảng có khả năng kết nối, tích hợp và sử
dụng chung theo chuẩn.
Thành
phần nền tảng lõi dùng chung giữa các
cơ quan trong hệ thống chính trị gồm: Nền
tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP, Bộ Khoa học
và Công nghệ chủ quản); Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ
liệu của Trung tâm dữ liệu quốc gia (NDOP), Nền tảng định
danh và xác thực điện tử, Nền tảng chuỗi khối (blockchain)
quốc gia (Bộ Công an chủ quản); Bản đồ số quốc gia và
hệ thống mã bưu chính; Nền tảng phân
tích dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo dùng chung (Nền tảng AI) và các nền tảng lõi khác do cấp có thẩm
quyền quyết định. NDXP, NDOP là nền tảng trung gian cho
việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông
tin, CSDL của các cơ quan; Hạ tầng kết nối,
chia sẻ dữ liệu của các cơ quan đảng (LGSP/LDOP) kết nối
với NDXP, NDOP theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
b) Hạ tầng kết nối, chia sẻ dữ liệu của các
cơ quan đảng (LGSP/LDOP)
Thành
phần này phục vụ kết nối, chia sẻ dữ
liệu giữa các hệ thống thông tin, CSDL trong các cơ
quan đảng hoặc trong cùng trung tâm dữ liệu
của các cơ quan đảng. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ
thống thông tin, CSDL của cơ quan, tổ chức khác thực hiện qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
quốc gia (NDXP) và Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu của
Trung tâm dữ liệu quốc gia (NDOP) theo Nghị định số
278/2025/NĐ-CP, ngày 22/10/2025 của Chính phủ và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền; dữ liệu thuộc bí mật nhà nước không chia sẻ qua các nền
tảng này. Thành phần này là Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) của Đảng đặt tại Trung tâm
dữ liệu của các cơ quan đảng theo Kiến trúc
dữ liệu phiên bản 1.0 (Quyết định số
16-QĐ/BCĐ) và Hướng dẫn số 07-HD/VPTW, ngày
29/5/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng;
được nâng cấp về kiến trúc để thực
hiện vai trò Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu của khối
cơ quan đảng (LDOP) theo Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia
ban hành kèm theo Quyết định số 2439/QĐ-TTg, ngày
04/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm
các chức năng tích hợp, phân
phối, chia sẻ dữ liệu và kết nối với NDOP
qua thành phần bảo mật điểm kết nối (Agent Node). Agent
Node đặt tại vùng mạng biên, độc lập
về vật lý với hệ thống nghiệp vụ, là điểm kết nối duy nhất với NDOP; không kết nối trực
tiếp điểm - điểm với hệ thống của Trung tâm dữ liệu quốc
gia; việc đăng ký đồng bộ, khai thác dữ liệu thực hiện theo Hướng dẫn kết nối, chia sẻ dữ liệu của Trung tâm
dữ liệu quốc gia (Phụ lục 4 kèm theo Công văn số 4856/BCA-TTDLQG, ngày 14/9/2026 của Bộ Công
an).
Việc kết nối với các nền tảng, hệ thống bên
ngoài phải được thực hiện qua điểm kết nối được phê duyệt, đáp ứng yêu cầu định
danh, xác thực, phân quyền, mã
hoá, kiểm soát dữ liệu trao đổi, lưu vết và
an ninh mạng.
c) Nền tảng tổng hợp, phân
tích dữ liệu của các cơ quan đảng
Thành
phần này cung cấp năng lực kỹ thuật
để tiếp nhận, xử lý, vận hành, quản
trị và khai thác các tài sản dữ liệu, đặc biệt là hồ dữ liệu, kho dữ liệu và các tập dữ liệu dẫn
xuất.
d) Thành phần nền tảng lõi đặc thù khác của các cơ
quan đảng
Định danh, xác thực và quản lý
truy cập; giám sát vận hành; thông
báo và sự kiện; quản lý nội dung số và
lưu trữ số; ...

3.3. Nguyên tắc tổ chức nền tảng dùng
chung
Các
nền tảng phải được thiết kế, triển khai theo hướng cung
cấp dịch vụ dùng chung, có giao diện kết nối, tài
liệu kỹ thuật, khả năng tái sử dụng và
cơ chế quản lý thống nhất.
Nền tảng chuyên ngành, đặc thù chỉ được hình thành khi có yêu cầu nghiệp vụ, dữ
liệu, hiệu năng, mức dịch vụ hoặc bảo mật mà năng lực dùng
chung chưa đáp ứng; phải ưu tiên tái sử dụng
các dịch vụ tích hợp, định danh, dữ
liệu, AI, quy trình và giám sát đã có.
4. Kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu, nền
tảng
Việc kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu, nền tảng
phải bảo đảm đúng thẩm quyền, đúng mục đích, đúng phạm vi dữ liệu, đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ, mức dịch vụ và bảo vệ.
Mô
hình kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan đảng với các cơ quan khác trong hệ thống chính
trị được thể hiện tại sơ đồ SĐ-05.4, gồm:
a)
Dữ liệu không thuộc bí mật nhà nước: Các hệ thống thông
tin, CSDL của các cơ quan Đảng kết nối qua
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) của Đảng, thực
hiện vai trò Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu của khối
cơ quan Đảng (LDOP) theo Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia;
mọi hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ quan, tổ chức khác trong hệ thống chính trị bắt buộc thực hiện thông
qua Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia (NDOP) tại Trung
tâm dữ liệu quốc gia để giám sát, truy vết; không kết nối trực tiếp điểm - điểm ngoài
NDOP; việc kết nối qua NDXP được thực hiện theo chức năng của
từng nền tảng và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền (ND-17).
b)
Cơ chế kết nối LGSP của Đảng (LDOP của khối cơ quan đảng)
với NDOP: Kết nối qua máy chủ bảo mật điểm kết nối (Agent
Node) do Trung tâm dữ liệu quốc gia bố trí, cài đặt, vận hành, đặt tại vùng mạng
biên của Trung tâm dữ liệu của các
cơ quan đảng; việc đồng bộ dữ liệu về Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc
gia và đăng ký dịch vụ khai thác, chia sẻ thực hiện theo quy trình tại Phụ lục 4 kèm
theo Công văn số 4856/BCA-TTDLQG; Văn phòng Trung ương Đảng (Cục Chuyển đổi số - Cơ yếu) là đầu mối đăng ký,
cấp định danh hệ thống, khoá kết nối theo
Hướng dẫn số 07-HD/VPTW.
c)
Dữ liệu thuộc danh mục bí mật nhà
nước: Kết nối, chia sẻ trên hạ tầng mạng
truyền số liệu chuyên dùng hoặc Mạng thông tin diện rộng của Đảng, sử dụng sản phẩm mật mã, giải pháp
bảo mật, xác thực của Ban Cơ yếu Chính
phủ, do cơ quan chủ quản xác định và
người có thẩm quyền phê duyệt theo Điều 11, 12 Quy định
số 384-QĐ/TW; không chia sẻ qua NDOP khi chưa đáp ứng yêu cầu bảo vệ bí mật nhà
nước.

Kết nối với CSDL, nền tảng và hệ thống bên
ngoài các cơ quan đảng phải thực hiện qua điểm kết nối được phê
duyệt, có cơ chế định danh, xác thực, phân quyền, kiểm soát dữ
liệu trao đổi, mã hoá, lưu vết, giám sát và xử lý sự cố. Dữ liệu thuộc bí mật nhà nước, tài liệu lưu trữ
và dữ liệu không thuộc Danh mục dữ
liệu dùng chung do các cơ quan đảng công bố được quản lý theo quy định của Đảng và
pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, lưu trữ; không phát sinh nghĩa vụ đồng bộ ngoài
Danh mục dữ liệu dùng chung. Dữ liệu không
thuộc bí mật nhà nước
được chia sẻ với cơ quan, tổ chức ngoài khối Đảng qua Nền
tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) của Đảng kết nối với
Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia (NDOP) theo Nghị định số
278/2025/NĐ-CP, Quy định số 384-QĐ/TW và Hướng dẫn số
07-HD/VPTW, ngày 29/5/2026 của Văn phòng Trung ương
Đảng; hệ thống tham gia kết nối, chia sẻ dữ liệu bảo đảm an toàn
tối thiểu cấp độ 3 (Điều 13 Quy định số 384-QĐ/TW).
5. Quản lý, công bố và cập nhật danh mục dữ
liệu, nền tảng số
5.1. Quản lý
danh mục dữ liệu
Các
CSDL, kho dữ liệu, hồ dữ liệu và các tài sản dữ liệu trọng yếu phải được quản lý thống nhất
trong Danh mục dữ liệu của các cơ quan đảng.
5.2. Quản lý
danh mục nền tảng và dịch vụ dùng chung
Các
nền tảng số và dịch vụ dùng
chung phải được quản lý trong Danh mục nền
tảng số và dịch vụ dùng chung của các
cơ quan đảng.
Khi
nền tảng dùng chung đã được công
bố vận hành chính thức và đáp ứng yêu cầu, các cơ quan thuộc
phạm vi phục vụ phải ưu tiên sử dụng, cấu hình và
tích hợp; không đầu tư mới chức năng lõi
trùng lặp.
5.3. Công bố và
cập nhật danh mục
Văn
phòng Trung ương Đảng chủ trì, phối
hợp với các cơ quan được giao chủ quản dữ liệu, nền tảng
tổ chức quản lý, công bố và cập nhật
các danh mục theo thẩm quyền.
Danh
mục nền tảng số và dịch vụ dùng
chung được công bố lần đầu trong thời hạn 60
ngày kể từ ngày Khung có hiệu lực; rà
soát, cập nhật định kỳ 06 tháng một lần và
cập nhật đột xuất khi có thay đổi quan trọng
về chức năng, phạm vi phục vụ, trạng thái vòng đời, mức
dịch vụ, lộ trình, thay thế hoặc dừng thành phần.
Danh
mục được cập nhật lên Hệ thống quản lý
kiến trúc số quốc gia (NAS) theo quy định,
đối với nội dung phù hợp phạm vi khai thác và điều kiện bảo vệ của Hệ thống; thông tin thuộc bí
mật nhà nước không cập
nhật lên NAS khi chưa đáp ứng yêu cầu
bảo vệ.
6. Phân công trách nhiệm và tổ chức triển khai
Văn
phòng Trung ương Đảng chủ trì hoặc
phối hợp chủ trì theo phân công việc xây dựng, quản lý các thành phần dữ liệu, nền tảng dùng
chung trong các cơ quan đảng; tổ chức công bố
danh mục, tiêu chuẩn, quy tắc quản trị, cơ chế tích
hợp và điều kiện khai thác; hướng dẫn, kiểm tra việc tuân thủ Khung.
Các
cơ quan đảng ở Trung ương được giao chủ quản nghiệp vụ, dữ
liệu hoặc nền tảng chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý, cập nhật, vận hành và cung cấp dữ liệu, dịch vụ thuộc phạm vi được giao; bảo đảm khả năng kết nối,
chia sẻ và sử dụng chung theo thẩm quyền.
Các
tỉnh uỷ, thành uỷ và cơ quan,
đơn vị có liên quan ưu tiên khai thác dữ
liệu, nền tảng và dịch vụ dùng chung; được cấu hình, mở rộng hoặc phát triển thành phần bổ sung theo thẩm quyền đối với các
yêu cầu nghiệp vụ đặc thù chưa được đáp
ứng, nhưng phải tuân thủ Khung và
không hình thành chức năng lõi trùng lặp.
Các
cơ quan chủ quản dữ liệu chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng, phạm vi chia sẻ và vòng đời dữ liệu; đơn vị vận hành nền tảng chịu trách
nhiệm về khả năng cung cấp dịch vụ, tính sẵn
sàng, hiệu năng, bảo vệ và hỗ trợ kỹ
thuật theo phạm vi được giao.
Các
nhiệm vụ, dự án không được xây
dựng CSDL, nền tảng hoặc năng lực kỹ thuật trùng lặp với thành phần dùng chung đã được công bố sẵn sàng và đáp ứng
yêu cầu; phải ưu tiên phương án sử
dụng, cấu hình, tích hợp, mở rộng hoặc nâng cấp thành phần hiện có.
VII- LỚP ỨNG DỤNG VÀ NGHIỆP VỤ DÙNG CHUNG
1. Mục tiêu và nguyên tắc tổ chức
Lớp Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung cung cấp các hệ thống thông tin, ứng
dụng số phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; tham
mưu, giúp việc; tác nghiệp dùng
chung; quản lý, hỗ trợ hoạt động nội bộ và
thực hiện các nghiệp vụ chuyên ngành,
chuyên môn, đặc thù của các cơ quan đảng.
Các
ứng dụng được tổ chức theo chức năng, nhiệm vụ và
quy trình nghiệp vụ; ưu tiên dùng chung, tái sử dụng và kết nối, liên thông, hạn chế đầu tư trùng lặp.
Hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp trong các cơ quan đảng là ứng
dụng dùng chung trung tâm trong các cơ quan đảng, cung cấp
nhiều nhóm ứng dụng phục vụ các mục đích
nghiệp vụ khác nhau. Các hệ thống dùng
chung chuyên trách và ứng dụng chuyên ngành được tổ chức theo chức năng, thẩm quyền riêng, đồng
thời kết nối, khai thác các thành phần dùng chung
phù hợp.
Trước khi xây dựng mới hoặc nâng cấp ứng dụng phải rà soát, chuẩn hoá, đơn giản hoá và tái cấu trúc quy trình; xác định rõ chức năng, đối tượng sử dụng, chủ quản
nghiệp vụ, dữ liệu tạo lập và khai thác, các chức năng có
thể tái sử dụng và yêu cầu bảo vệ.
Ứng
dụng được phân loại theo chức năng nghiệp vụ chính,
trách nhiệm chủ quản và phạm vi sử dụng.
Phải phân biệt ứng dụng dùng chung giữa
các cơ quan trong hệ thống chính trị
với ứng dụng do các cơ quan đảng quản lý, triển khai. Trong các cơ quan đảng, ứng dụng có
thể được sử dụng chung toàn hệ thống, dùng
chung theo nhóm cơ quan, ngành hoặc cấp, hoặc dùng riêng
theo thẩm quyền.
Các
ứng dụng phải ưu tiên sử dụng hạ
tầng, dữ liệu, nền tảng và dịch vụ dùng chung; bảo đảm định danh, xác thực, phân quyền, kết nối, chia sẻ dữ liệu, an ninh mạng và bảo
vệ dữ liệu. Không xây dựng lại chức năng đã được thành phần dùng chung hoặc
ứng dụng chuyên ngành cung cấp và đáp ứng yêu cầu.
Ứng
dụng nghiệp vụ thuộc Lớp Ứng dụng và nghiệp vụ dùng
chung; CSDL và nền tảng kỹ thuật thuộc Lớp Dữ liệu và nền tảng lõi; cổng ứng dụng, giao diện truy cập và
thành phần hiển thị, đo lường hiệu quả được mô tả tại Lớp Kênh tương tác và đo lường hiệu quả.
Việc một hệ thống ứng dụng sử dụng hoặc cung cấp dữ liệu cho các thành phần này không làm thay đổi vị trí kiến trúc chính của hệ thống.
2. Các thành phần ứng dụng và nghiệp vụ
Lớp
Ứng dụng và nghiệp vụ dùng
chung gồm: (1) Thành phần được cung cấp dùng
chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính
trị. (2) Các thành phần do các cơ
quan đảng quản lý, triển khai theo Điểm c Mục
1 Phụ lục I Quyết định số 1425/QĐ-TTg, gồm: Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành; các hệ thống thông
tin, ứng dụng phục vụ hoạt động nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm
vụ; các ứng dụng hỗ trợ hoạt động nội bộ dùng chung
khác; Nền tảng AI; thành phần ứng dụng và
nghiệp vụ dùng chung khác. Tính chất "dùng
chung" còn được quản lý riêng như thuộc
tính phạm vi sử dụng.
Mỗi thành phần có thể bao gồm
một hoặc nhiều hệ thống thông tin, ứng dụng hoặc phân
hệ. Việc phân nhóm không đồng nghĩa với yêu
cầu mỗi nhóm phải được xây dựng thành một hệ thống thông tin độc lập.
2.1. Thành phần ứng dụng và
nghiệp vụ dùng chung giữa các cơ quan trong hệ
thống chính trị
Bao
gồm các hệ thống thông tin, ứng dụng và dịch vụ số được cung cấp dùng chung
giữa các cơ quan trong hệ thống chính
trị mà các cơ quan đảng kết nối, khai thác,
sử dụng theo thẩm quyền.
Các
cơ quan đảng ưu tiên kế thừa, sử dụng
và tích hợp những thành phần đã
được cung cấp, đáp ứng yêu cầu về nghiệp vụ, dữ liệu, mức dịch vụ và bảo vệ.
Trường hợp cần phát triển thành phần
riêng do yêu cầu đặc thù phải xác
định rõ chức năng bổ sung, phạm vi sử dụng,
quan hệ tích hợp và phương án tránh đầu
tư trùng lặp.
Thành
phần ứng dụng và nghiệp vụ dùng
chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính
trị gồm: Nền tảng điều hành số quốc gia, Trợ
lý ảo quốc gia (Bộ Công an chủ quản);
Trục liên thông văn bản quốc gia (Văn phòng Chính
phủ chủ quản); Thành phần dùng chung
phục vụ giải quyết thủ tục hành chính; Hệ
thống thư điện tử (email) công vụ thống nhất; Nền tảng họp
trực tuyến quốc gia; Nền tảng quản lý cán bộ, công
chức, viên chức quốc gia và các nền tảng số dùng chung quốc gia khác do cấp có thẩm quyền quyết định.
Theo
Nhóm B Phụ lục II Quyết định số 1425/QĐ-TTg, Văn phòng
Trung ương Đảng là cơ quan chủ quản 4 nền
tảng số dùng chung quốc gia: Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Đảng trên
môi trường điện tử; Hệ thống thông tin điều
hành tác nghiệp trong các cơ quan đảng;
Hệ thống thông tin lĩnh vực tổ chức - xây dựng Đảng; Phần mềm theo dõi tình hình thực hiện
Nghị quyết, Chỉ thị, Kết luận của Trung ương (được xác định
tại các Mục 2.2, 2.3, 2.4 Phần này). Đài Tiếng nói Việt Nam là cơ quan chủ quản Nền tảng phát thanh số quốc gia; Đài
Truyền hình Việt Nam là cơ quan chủ quản Nền tảng truyền hình số trực tuyến quốc gia
VTVGo và Nền tảng dữ liệu đo lường hành vi khán giả xem truyền hình - VTV Big Data và VTV Rating (được
xác định tại Điểm h Mục 2.3 Phần này). Các cơ quan
chủ quản tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành theo quy định.
Hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp trong các cơ quan đảng kết nối Trục liên
thông văn bản quốc gia; khai thác Nền tảng
họp trực tuyến quốc gia, Hệ thống thư điện tử công vụ
thống nhất theo thẩm quyền và yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước; không đầu tư
chức năng trùng lặp.
2.2. Hệ thống thông
tin phục vụ chỉ đạo, điều hành
của các cơ quan đảng
Thành
phần này phục vụ theo dõi,
giám sát, đánh giá tình hình thực hiện nghị quyết, chỉ thị, kết
luận của Trung ương; cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ lãnh
đạo, chỉ đạo và điều hành theo thẩm quyền.
Thành
phần triển khai cụ thể là Phần mềm
theo dõi tình hình thực hiện Nghị quyết, Chỉ thị, Kết luận
của Trung ương (nền tảng số dùng chung quốc gia do Văn phòng
Trung ương Đảng chủ quản).
Các
chức năng nghiệp vụ chủ yếu gồm: Quản lý nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu và trách nhiệm thực hiện; tiếp nhận, cập nhật kết quả; theo dõi tiến độ, phát hiện khó khăn, vướng
mắc; tổng hợp, phân tích dữ liệu và cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành;
theo dõi kết quả thực hiện chỉ đạo theo phạm vi chức năng được phê
duyệt.
Dữ liệu phải được cập nhật, xác nhận theo thẩm
quyền và có khả năng truy vết nguồn gốc, thời điểm, trách
nhiệm cập nhật. Công cụ phân tích và
AI có vai trò hỗ trợ; việc ban hành chỉ đạo,
kết luận và quyết định thuộc chủ thể có thẩm quyền. Dữ liệu phục vụ theo dõi được thu thập
tự động từ Hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp trong các cơ quan đảng và các hệ thống chuyên ngành qua kết nối được phê
duyệt; hạn chế báo cáo nhập tay.
Thành
phần này được phân định với Hệ thống thông tin điều hành tác
nghiệp trong các cơ quan đảng theo đối tượng
và quy trình nghiệp vụ: Một bên theo dõi, giám sát
và phục vụ chỉ đạo, điều hành việc thực hiện
nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Trung ương; một bên cung cấp các chức năng tác nghiệp
phổ biến về văn bản, hồ sơ, tài liệu, lịch, họp và
quy trình nội bộ. Hai hệ thống kết nối, trao đổi dữ liệu khi cần
thiết nhưng không thực hiện trùng lặp
chức năng.
2.3. Các hệ thống thông
tin, ứng dụng phục vụ hoạt động nghiệp vụ theo chức
năng, nhiệm vụ của các cơ quan đảng
Thành
phần này phục vụ các nghiệp vụ chuyên ngành, chuyên môn thuộc chức năng,
nhiệm vụ của các cơ quan tham mưu, giúp việc Trung ương và
các đơn vị sự nghiệp của Đảng; được tổ chức dùng chung
theo ngành dọc khi phục vụ nhiều cơ quan, nhiều cấp.
Các
ứng dụng chủ yếu gồm:
a)
Văn phòng cấp uỷ: Ứng dụng phục vụ nghiệp vụ tham mưu,
tổng hợp, lưu trữ chuyên sâu, tài chính, tài sản Đảng và
nghiệp vụ đặc thù theo ngành dọc; sử dụng
chức năng xử lý văn bản, hồ sơ công việc, trình ký, lịch và họp từ
Hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp
trong các cơ quan đảng khi đáp ứng yêu
cầu. Nghiệp vụ lưu trữ chuyên sâu khác với
quản lý hồ sơ công việc đang xử lý.
b)
Tổ chức - xây dựng Đảng: Hệ thống thông
tin lĩnh vực tổ chức - xây dựng Đảng (nền
tảng số dùng chung quốc gia do Văn phòng Trung ương
Đảng chủ quản theo Phụ lục II Quyết định số 1425/QĐ-TTg; Ban Tổ
chức Trung ương chủ quản nghiệp vụ), quản lý tổ chức đảng,
cán bộ, đảng viên, tổ chức bộ máy,
biên chế, công tác cán bộ, bảo vệ chính
trị nội bộ và nhu cầu, kế hoạch, hồ sơ đào
tạo cán bộ; kết quả học tập, chứng chỉ do hệ
thống của đơn vị đào tạo tạo lập được kết nối, xác
nhận và cập nhật vào hồ
sơ cán bộ theo thẩm quyền.
c)
Kiểm tra, giám sát và kỷ luật đảng: Ứng
dụng quản lý chương trình, kế hoạch, đối tượng, hồ sơ, kết
luận, kiến nghị, quyết định kỷ luật và theo dõi thực hiện
kết luận theo thẩm quyền.
d)
Tuyên giáo: Ứng dụng phục vụ tuyên truyền, học tập nghị quyết, lý luận chính trị, nắm bắt tình hình tư tưởng, dư luận xã hội, bảo vệ nền tảng tư tưởng, văn hoá, giáo dục,
lịch sử và các nghiệp vụ có liên quan.
đ)
Nội chính, phòng, chống tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực và cải cách tư pháp: Ứng dụng quản lý vụ án, vụ
việc, đơn, thư, kiến nghị, phản ánh; theo dõi, tổng hợp, báo
cáo và phối hợp nghiệp vụ theo thẩm quyền. Hệ thống cung cấp,
khai thác dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về phòng,
chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực (Điểm b
Mục 2.4 Phần VI) qua kết nối được phê duyệt.
e)
Chính sách, chiến lược, kinh tế-xã hội:
ứng dụng phục vụ nghiên cứu, tham mưu, thẩm định, thẩm
tra, tổng hợp, đánh giá và dự báo chính sách, chiến lược, chương trình, đề án, dự án theo chức năng, nhiệm vụ.
g)
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của Đảng trên môi trường
điện tử: Phục vụ tiếp nhận, giải quyết, theo dõi và trả
kết quả các thủ tục hành chính của
Đảng theo phạm vi, thẩm quyền được giao. Hệ thống độc lập với Hệ thống thông
tin điều hành tác nghiệp trong các cơ
quan đảng; ưu tiên kết nối, tái sử dụng các chức năng, dữ liệu và năng lực nền tảng phù hợp.
h)
Ứng dụng báo chí, truyền thông,
phát thanh, truyền hình và thông tấn: Phục
vụ toà soạn hội tụ, sản xuất và quản
lý nội dung, biên tập, phê duyệt, phát sóng, đăng tải, phát hành, lưu trữ và phân tích hiệu quả nội dung. Trong đó,
Đài Tiếng nói Việt Nam là cơ quan chủ quản Nền tảng phát thanh số quốc gia; Đài
Truyền hình Việt Nam là cơ quan chủ quản Nền tảng truyền hình số trực tuyến quốc gia
VTVGo và Nền tảng dữ liệu đo lường hành vi khán giả xem truyền hình - VTV Big Data và VTV Rating - là các nền tảng số dùng chung quốc gia tại Nhóm B
Phụ lục II Quyết định số 1425/QĐ-TTg.
i)
Ứng dụng xuất bản: Phục vụ quản lý đề
tài, kế hoạch, bản thảo, tác giả, biên
tập, thẩm định, phê duyệt, bản quyền, sản
xuất, phát hành và khai thác xuất bản phẩm số.
k)
Ứng dụng đào tạo, bồi dưỡng lý
luận chính trị: Phục vụ tổ chức chương trình,
lớp học, quản lý học viên, giảng viên, giáo trình, học liệu, học tập, kiểm tra,
đánh giá và kết quả đào tạo. Đơn vị đào
tạo quản lý kết quả học tập gốc, cung cấp
kết quả đã xác nhận cho hệ thống cán bộ có thẩm quyền; không lập
hai nguồn kết quả độc lập.
l)
Ứng dụng nghiên cứu khoa học, tổng
kết thực tiễn và phát triển lý luận:
Phục vụ quản lý chương trình, nhiệm vụ, đề tài, nhà
khoa học, tiến độ, kinh phí, dữ liệu và
kết quả nghiên cứu; quản lý kho tri
thức, hợp tác nghiên cứu và chuyển giao kết quả.
Cơ
quan Trung ương được giao chủ quản nghiệp vụ chịu trách
nhiệm xây dựng, quản lý và cung cấp ứng dụng theo phạm vi được giao; bảo đảm thống nhất nghiệp vụ, dữ
liệu, quy trình, phân quyền và yêu cầu
bảo vệ.
Các
ứng dụng chuyên ngành phải ưu tiên
sử dụng chức năng tác nghiệp dùng
chung và các năng lực thuộc Lớp Dữ liệu và nền
tảng lõi; không xây dựng lại những chức năng đã được cung cấp và đáp ứng yêu cầu.
Nghiệp vụ chuyên ngành vẫn do ứng dụng chuyên ngành
thực hiện, không bắt buộc chuyển toàn
bộ lên Hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp trong các cơ quan đảng.
2.4. Các ứng dụng hỗ trợ hoạt động
nội bộ dùng chung khác của các
cơ quan đảng
2.4.1. Hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp trong các
cơ quan đảng
Hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp trong các cơ quan đảng là ứng
dụng dùng chung trung tâm trong các cơ quan đảng, được phát
triển theo kiến trúc mở, mô-đun, cung
cấp nhiều nhóm ứng dụng phục vụ các
nghiệp vụ phổ biến trong các cơ quan đảng ở
Trung ương và địa phương.
Hệ thống cho phép các cơ quan sử dụng thống nhất và
cấu hình ứng dụng theo tổ chức, vai trò,
thẩm quyền, quy trình, biểu mẫu và phạm vi dữ liệu; sử dụng các năng lực kỹ thuật thuộc
Lớp Dữ liệu và nền tảng lõi, đồng
thời cung cấp các chức năng tác nghiệp
dùng chung để những ứng dụng khác khai thác, tích hợp khi cần thiết.
Các
nhóm ứng dụng chủ yếu được cung cấp trên Hệ thống gồm:
a)
Nhóm ứng dụng quản lý văn bản, trình
ký và hồ sơ công việc: Phục vụ gửi, nhận, xử
lý, trình ký, phê duyệt, phát hành văn bản; tạo lập, quản lý hồ sơ công việc, tài liệu và lịch sử xử lý.
b)
Nhóm ứng dụng lịch, họp và tài liệu
họp: Phục vụ quản lý lịch công tác, lịch
họp, thông báo cuộc họp, thành phần
tham dự và tài liệu họp.
c)
Nhóm ứng dụng giải quyết quy trình nội
bộ: Phục vụ tiếp nhận, phân công, xử lý, phê duyệt, theo dõi tiến độ và cung cấp kết quả xử lý đối với các quy trình nội bộ được cấp có thẩm quyền giao triển khai trên
Hệ thống. Các quy trình phải được rà
soát, chuẩn hoá, đơn giản hoá và tái
cấu trúc; ưu tiên tái sử dụng chức năng văn
bản, hồ sơ, biểu mẫu, trình ký và năng lực quy trình
số dùng chung (Điểm đ Mục 2.3 Phần IV). Việc
bổ sung ứng dụng phải căn cứ vào danh mục quy trình
nội bộ, yêu cầu nghiệp vụ, thẩm quyền và
lộ trình được phê duyệt.
d)
Nhóm ứng dụng phối hợp và hỗ trợ tác
nghiệp dùng chung: Phục vụ trao đổi, thông
báo, phối hợp xử lý văn bản, hồ sơ và
yêu cầu hỗ trợ tác nghiệp phổ biến giữa
nhiều cơ quan; không bao gồm quản trị hậu cần, cơ sở vật
chất hoặc dịch vụ nội bộ đặc thù thuộc Mục 2.4.2.
đ)
Các nhóm ứng dụng dùng chung khác: Được
bổ sung theo nhu cầu chuyển đổi số và quyết định của cấp có
thẩm quyền, trên cơ sở xác định rõ chức năng, phạm vi sử dụng, chủ quản nghiệp
vụ và quan hệ với các ứng dụng hiện có.
Các
nhóm nêu trên là phạm vi kiến trúc mục tiêu; danh mục ứng dụng đã vận
hành, đang xây dựng hoặc dự kiến phát triển phải được xác nhận riêng, tránh trình
bày định hướng như hiện trạng.
Hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp trong các cơ quan đảng không thực hiện nghiệp vụ theo dõi, giám sát việc thực
hiện nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Trung ương và nghiệp
vụ giải quyết thủ tục hành chính của Đảng đã được giao cho các hệ thống chuyên trách. Các
hệ thống được kết nối, chia sẻ dữ liệu và sử
dụng chức năng dùng chung theo nhu cầu, thẩm quyền, không
phải hợp nhất về nghiệp vụ hoặc triển khai trên cùng một hệ thống kỹ thuật.
Hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp trong các cơ quan đảng phục vụ nghiệp vụ nội bộ
và xử lý thông tin có yêu cầu bảo vệ
bí mật của các cơ quan đảng. Việc
trao đổi văn bản với cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam thực hiện qua Trục liên thông văn bản quốc gia và
Giải pháp bảo mật cho hệ thống gửi, nhận văn
bản mật dùng chung; không xây dựng kênh trao đổi song song.
2.4.2. Các ứng dụng hỗ trợ nội bộ khác
Các
ứng dụng này phục vụ quản trị và
hỗ trợ hoạt động nội bộ của các cơ quan đảng
đối với những chức năng chưa được Hệ thống thông tin điều
hành tác nghiệp trong các cơ quan đảng
hoặc ứng dụng chuyên ngành cung cấp.
Các
ứng dụng có thể gồm quản lý hành
chính, hậu cần, dịch vụ nội bộ; bảo trì, bảo
dưỡng và sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị. Chức năng
hạch toán, quản lý tài sản gốc, tài
chính thuộc ứng dụng chuyên ngành; ứng dụng
hỗ trợ nội bộ quản lý yêu cầu dịch vụ hoặc bảo trì,
đồng bộ với nguồn tài sản có thẩm quyền.
Việc xác định ứng dụng thuộc Mục này phải căn cứ vào chức năng nghiệp vụ thực tế; không
phân loại ứng dụng văn bản, hồ sơ, lịch, họp hoặc ứng dụng chuyên
ngành vào nhóm hỗ trợ nội bộ chỉ vì được sử
dụng bên trong một cơ quan.
Chức năng hỗ trợ nội bộ có thể được cung cấp trên
Hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp trong các cơ quan đảng khi được giao và
phù hợp kiến trúc; ứng dụng nội bộ đặc thù
thuộc Mục này không mặc nhiên trở thành phân hệ của Hệ thống. Không đầu tư chức năng đã được thành phần dùng chung hoặc chuyên ngành đáp ứng.
2.5. Nền tảng AI của các
cơ quan đảng
Nền tảng AI của các cơ quan đảng được xây dựng theo hướng tích hợp, sử dụng chung và mở rộng năng lực của Nền tảng phân tích dữ liệu lớn
và trí tuệ nhân tạo dùng chung,
bảo đảm kế thừa, dùng chung tài nguyên và tránh trùng lặp hạ tầng (Điểm c Mục 1 Phụ lục I Quyết định số 1425/QĐ-TTg).
Cung
cấp các dịch vụ và năng lực AI có khả năng tái sử dụng
cho nhiều hệ thống, ứng dụng và nhóm nghiệp vụ trong các
cơ quan đảng.
Các
năng lực chủ yếu gồm quản lý mô hình AI; cung cấp dịch vụ suy luận và API; quản trị vòng đời mô hình; hỗ trợ truy xuất, khai thác kho
tri thức; quản lý cấu hình, phiên bản, chất lượng, hiệu năng và việc sử dụng mô
hình.
Nền tảng phải hỗ trợ quản trị dữ liệu phục vụ huấn luyện, tinh chỉnh,
kiểm thử và đánh giá mô hình; kiểm soát câu lệnh đầu vào, kết quả đầu ra, quyền truy cập, nhật
ký sử dụng và khả năng truy vết.
Dữ liệu huấn luyện, dữ liệu kiểm thử, kho tri thức và kết quả xử lý AI là các tài sản dữ liệu thuộc Thành
phần dữ liệu; nền tảng AI cung cấp công cụ và
dịch vụ kỹ thuật để quản lý, khai thác và xử
lý các tài sản đó.
Tài
nguyên tính toán phục vụ AI, gồm máy chủ, GPU, lưu trữ và môi trường thực thi, thuộc Lớp
Hạ tầng số và an ninh mạng dùng chung.
Các
ứng dụng như xử lý AI, trợ lý
nghiệp vụ, ứng dụng phân tích hoặc hỗ trợ xử
lý văn bản thuộc Lớp ứng dụng và nghiệp
vụ dùng chung khi trực tiếp thực hiện một chức năng nghiệp
vụ; phải ưu tiên khai thác dịch vụ của nền tảng AI thay vì
tự xây dựng lại năng lực nền tảng.
Nền tảng AI của các cơ quan đảng phải ưu tiên
khai thác, tích hợp hoặc mở rộng năng lực AI dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị khi đáp ứng yêu cầu; trường
hợp cần năng lực riêng phải làm rõ yêu cầu nghiệp vụ, dữ liệu, bảo mật, mô hình và môi trường
vận hành. Việc xây dựng năng lực AI
riêng vì yêu cầu bảo vệ bí mật chỉ
thực hiện khi Nền tảng phân tích dữ liệu lớn và trí
tuệ nhân tạo dùng chung chưa đáp ứng yêu cầu bảo vệ, do cấp có thẩm quyền quyết định theo Mục 1.8 Phần IX.
2.6. Thành phần ứng dụng và
nghiệp vụ dùng chung khác của các cơ quan đảng
Thành
phần này bao gồm các ứng dụng bổ sung đáp ứng yêu cầu đặc thù chưa được thành phần dùng chung, ứng dụng chuyên ngành cung cấp.
a)
Ứng dụng bổ sung, đặc thù của các
cơ quan đảng ở Trung ương: Được phát triển
theo thẩm quyền đối với yêu cầu nghiệp vụ riêng mà ứng dụng dùng chung, ứng dụng chuyên ngành
chưa đáp ứng hoặc không thuộc phạm vi cung
cấp tập trung.
b)
Ứng dụng bổ sung của tỉnh uỷ, thành uỷ:
Phục vụ yêu cầu đặc thù của địa
phương trong phạm vi được phép, tập trung vào chức năng nghiệp vụ tạo giá trị gia tăng trên
cơ sở khai thác dữ liệu, ứng dụng và
nền tảng dùng chung.
Các
ứng dụng thuộc thành phần này
phải xác định rõ yêu cầu
nghiệp vụ, phạm vi người sử dụng, dữ liệu, chủ quản, phương án kết nối và trách nhiệm vận hành. Không xây dựng lại chức năng lõi đã được ứng dụng dùng
chung hoặc ứng dụng chuyên ngành cung cấp và
đáp ứng yêu cầu.
Đối với ứng dụng bổ sung, trước khi quyết định xây dựng độc lập phải rà soát khả năng sử dụng, cấu hình
hoặc mở rộng các ứng dụng hiện có.
Các năng lực kỹ thuật về tích hợp, dữ liệu và
quản lý quy trình phải ưu tiên khai
thác từ Lớp Dữ liệu và nền tảng lõi.
Năng lực trí tuệ nhân tạo
được ưu tiên khai thác từ Nền tảng AI của các cơ
quan đảng tại Mục 2.5 Phần này.

3. Phân định chức năng, kết nối và phạm vi
triển khai
3.1. Phân định chức năng và
kết nối
Mỗi hệ thống, ứng dụng phải xác định rõ chức năng nghiệp vụ chính, chủ quản nghiệp vụ, dữ
liệu tạo lập, phạm vi sử dụng và quan hệ với các thành
phần khác.
Mô
hình liên thông gửi, nhận văn bản điện tử giữa các
cơ quan đảng với các cơ quan thuộc Quốc hội,
Chính phủ, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: (a) Văn bản không
có độ mật được gửi, nhận giữa Hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp trong các cơ quan đảng với hệ thống quản lý văn bản của các cơ
quan này qua Trục liên thông văn bản quốc
gia. (b) Văn bản có độ mật được gửi, nhận qua Giải pháp
bảo mật cho hệ thống gửi, nhận văn bản mật dùng chung giữa các cơ quan đảng, Quốc hội, Chính phủ, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (Mục 3.1 Phần V), trên Mạng thông tin diện rộng của Đảng hoặc hạ tầng mạng
truyền số liệu chuyên dùng, sử dụng sản phẩm mật mã,
chữ ký số chuyên dùng của
Ban Cơ yếu Chính phủ. (c) Không xây dựng
kênh gửi, nhận văn bản song song. Văn phòng Trung
ương Đảng chủ trì, phối hợp với Văn phòng
Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, Cơ quan Ủy
ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ban Cơ yếu Chính
phủ xác định điểm kết nối, định dạng, quy trình
và trách nhiệm của các bên.
Hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp trong các cơ quan đảng giữ vai trò trung
tâm cung cấp các ứng dụng và chức năng tác nghiệp dùng chung. Các hệ thống thông tin dùng chung chuyên trách, ứng
dụng lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, ứng
dụng chuyên ngành và ứng dụng đặc thù được tổ chức theo nghiệp vụ riêng; sử dụng hoặc tích
hợp với chức năng dùng chung khi có nhu cầu,
không bắt buộc triển khai trên cùng một
hệ thống kỹ thuật.
Việc kết nối, trao đổi dữ liệu phải ưu tiên sử dụng
Hạ tầng kết nối, chia sẻ dữ liệu (LGSP/LDOP) thuộc Lớp Dữ liệu và nền tảng lõi. Đối với dữ liệu được nhiều ứng dụng
sử dụng phải xác định rõ CSDL gốc,
chủ quản dữ liệu, trách nhiệm cập nhật và cơ chế đồng bộ, đối soát; không hình thành các nguồn dữ
liệu gốc cạnh tranh.
Ứng
dụng thực hiện nghiệp vụ và cung cấp dữ liệu, kết quả; nền
tảng số cung cấp năng lực kỹ thuật dùng chung; kênh tương tác và thành phần đo lường hiệu quả phục vụ truy cập, hiển thị và khai thác kết quả. Các thành phần được phân định theo chức năng kiến trúc nhưng phải bảo đảm
kết nối, phối hợp và truy vết thống nhất.
3.2. Phân công giữa Trung ương và
địa phương
Văn
phòng Trung ương Đảng chủ trì xây dựng,
quản lý và tổ chức cung cấp Hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp trong các cơ quan đảng cùng các ứng dụng dùng chung khác theo
phân công; phối hợp quản lý danh mục, chuẩn
kết nối và hoạt động tích hợp.
Các
cơ quan đảng ở Trung ương được giao chủ quản nghiệp vụ
chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý
và cung cấp ứng dụng chuyên ngành, hệ thống
chuyên trách trong phạm vi được giao; bảo đảm khả năng sử
dụng, cấu hình tại nhiều cơ quan, nhiều cấp khi cần thiết.
Các
đảng uỷ trực thuộc Trung ương và đảng
uỷ bộ, ngành Trung ương sử dụng, cấu hình các ứng dụng do cơ quan có thẩm quyền cung cấp; không
xây dựng ứng dụng riêng thay thế hoặc trùng
lặp những chức năng đã đáp ứng yêu cầu.
Tỉnh uỷ, thành uỷ sử dụng các ứng
dụng dùng chung, ứng dụng chuyên ngành do Trung
ương cung cấp; được phát triển ứng dụng bổ
sung theo thẩm quyền đối với yêu cầu đặc thù chưa
được đáp ứng, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ
liệu và không đầu tư trùng lặp.
Đảng uỷ xã, phường, đặc khu sử dụng các ứng dụng do Trung ương và tỉnh uỷ, thành uỷ cung cấp, được cấu hình theo tổ chức, vai trò,
thẩm quyền và phạm vi dữ liệu; không
tự xây dựng ứng dụng nghiệp vụ riêng.
3.3. Xử lý
trùng lặp và giải pháp chuyển tiếp
Trước khi xây dựng mới, nâng cấp
hoặc mở rộng ứng dụng phải rà soát danh mục thành phần hiện có, ưu tiên sử dụng, cấu hình, mở rộng hoặc tích hợp. Trường hợp có chức năng trùng lặp phải xem xét điều chỉnh, hợp nhất, thay thế hoặc dừng theo thẩm quyền.
Giải pháp chuyển tiếp được xem xét khi thành phần dùng chung chưa hình thành, chưa sẵn sàng
hoặc chưa đáp ứng yêu cầu
nghiệp vụ cấp thiết. Việc triển khai phải xác định rõ
phạm vi, trách nhiệm, thời hạn, dữ liệu,
phương án tích hợp và lộ trình
chuyển đổi, hợp nhất hoặc dừng; không để
giải pháp chuyển tiếp trở thành hệ
thống trùng lặp lâu dài.

4. Quản lý danh mục và tổ chức thực hiện
Các
hệ thống thông tin, ứng dụng thuộc
Lớp ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung được quản lý trong Danh mục kiến trúc, gắn với thành phần quy định tại Mục 2 Phần này.
Đối với mỗi hệ thống, ứng dụng phải xác định tối
thiểu: Tên, mã định danh, chức năng chính, chủ quản nghiệp vụ, đơn vị vận hành, phạm vi sử
dụng, dữ liệu, quan hệ tích hợp, mức dịch vụ, yêu cầu bảo vệ, hiện trạng và lộ trình phát triển.
Danh
mục các thành phần dùng chung
phải được công bố, cập nhật theo thẩm quyền,
xác định rõ phạm vi phục vụ, chức
năng đã sẵn sàng, điều kiện sử dụng,
dữ liệu, API, đầu mối hỗ trợ và lộ trình nâng cấp, thay thế hoặc dừng.
Văn
phòng Trung ương Đảng chủ trì hoặc
phối hợp theo phân công quản lý, công bố và cập nhật danh mục ứng dụng, hệ thống thông
tin; từng bước thực hiện trên Hệ thống quản
lý kiến trúc số của các cơ
quan đảng để hỗ trợ quản lý thống nhất, truy
vết, đánh giá tuân thủ và kiểm soát
trùng lặp.
Các
cơ quan chủ quản nghiệp vụ, chủ quản ứng dụng và
đơn vị vận hành chịu trách nhiệm về yêu cầu, dữ liệu, chức năng, chất lượng dịch
vụ, kết nối, an ninh mạng và quản lý vòng đời các hệ thống thuộc phạm vi được giao.
Việc phát triển ứng dụng phải căn cứ vào kiến trúc hiện trạng, kiến trúc mục tiêu, nhu cầu nghiệp vụ, năng lực dùng
chung đã được cung cấp và lộ trình
chuyển đổi số được cấp có thẩm quyền phê
duyệt; bảo đảm thống nhất với bốn lớp và bốn
thành phần xuyên suốt của Khung.
VIII - LỚP KÊNH TƯƠNG TÁC VÀ ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ
1. Vị trí, vai trò và nguyên tắc tổ chức
Lớp Kênh tương tác và đo lường hiệu quả cung cấp
phương thức tiếp cận ứng dụng, dịch vụ số và năng lực hiển
thị, theo dõi kết quả. Việc đo lường tuân theo bộ chỉ số KPI vận hành, tuân thủ, kết quả triển
khai Khung được phê duyệt; kết quả đánh giá năng lực số và mức độ chuyển đổi số do hệ thống tại Mục
3.4 Phần này cung cấp theo bộ chỉ số riêng. Chỉ kết nối hoặc tổng hợp hai phạm vi khi có ánh xạ
chỉ số, nguồn dữ liệu, công thức và thẩm quyền.
Lớp được tổ chức thành hai nhóm thành phần: (1) Kênh
tương tác. (2) Đo lường hiệu quả. Mỗi nhóm bao gồm thành phần dùng chung giữa
các cơ quan trong hệ thống chính trị
và các thành phần do các cơ quan đảng
quản lý, triển khai theo thẩm quyền. Việc tổ chức các
thành phần phải bảo đảm:
a)
Cung cấp điểm truy cập thuận tiện, thống nhất, phù
hợp với từng nhóm người sử dụng, chức năng,
nhiệm vụ và thẩm quyền.
b)
Ưu tiên khai thác các kênh tương tác, chỉ số và
công cụ đo lường dùng chung; hạn chế hình
thành giao diện hoặc cơ chế đo lường trùng lặp.
c)
Sử dụng dữ liệu phát sinh từ các
hệ thống nghiệp vụ, nền tảng và hạ tầng số làm
cơ sở đo lường; giảm nhập liệu thủ công, bảo
đảm tính chính xác, kịp thời và khả
năng truy vết.
d)
Bảo đảm định danh, xác thực, phân
quyền, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu phù
hợp với từng đối tượng sử dụng và môi trường
khai thác.
Kênh
tương tác là phương thức, giao diện để người sử dụng tiếp
cận ứng dụng và dịch vụ số; không thay thế chức năng nghiệp vụ của các hệ thống thông
tin. Thành phần đo lường hiệu quả sử dụng dữ liệu và kết quả do các hệ thống có thẩm
quyền cung cấp; không mặc nhiên thực
hiện lại nghiệp vụ quản lý, đánh giá thuộc các hệ thống đó.

2. Kênh tương tác
Kênh
tương tác số là phương thức hoặc giao
diện số làm điểm tiếp xúc giữa người
sử dụng với các ứng dụng, dữ liệu và dịch vụ số, cho phép truy cập, trao đổi thông
tin, phản hồi và thực hiện công việc theo vai trò, thẩm quyền. Nhóm Kênh
tương tác gồm ba thành phần chủ yếu.
2.1. Thành phần kênh
tương tác dùng chung giữa các
cơ quan trong hệ thống chính
trị
Bao
gồm các kênh tương tác được cung cấp
dùng chung giữa các cơ quan trong hệ
thống chính trị mà các cơ quan đảng
được phép kết nối, khai thác, sử dụng
theo thẩm quyền.
Các
cơ quan đảng ưu tiên kế thừa, tích
hợp với những kênh dùng chung đã đáp ứng yêu
cầu về chức năng, dữ liệu, định danh, phân quyền, chất lượng dịch vụ và bảo vệ; không xây
dựng kênh tương tự khi thành phần dùng chung đã đáp ứng yêu cầu.
Việc sử dụng kênh tương tác dùng chung không làm thay đổi trách nhiệm quản lý nghiệp
vụ, dữ liệu và ứng dụng của các cơ quan đảng.
Thành
phần kênh tương tác dùng chung giữa các
cơ quan trong hệ thống chính trị gồm: Cổng
Dịch vụ công quốc gia và ứng dụng VNeID
(hai kênh giao tiếp chính); Giao diện
tương tác của Nền tảng điều hành số
quốc gia (Bàn làm việc số) - kênh tương tác dùng
chung, là kênh làm việc số duy nhất cho cán bộ, công chức, viên chức khi
khai thác và sử dụng các hệ thống,
nền tảng và ứng dụng dùng chung phục
vụ hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính
trị; Cổng dữ liệu quốc gia; Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và thành phần kênh tương tác dùng chung
khác do cấp có thẩm quyền quyết định.
Các
cơ quan đảng kết nối, khai thác Bàn làm việc số theo lộ trình, hướng dẫn của cơ quan có
thẩm quyền, bảo đảm yêu cầu bảo vệ bí
mật nhà nước.
2.2. Cổng thông
tin điện tử của các cơ quan đảng
Cổng thông tin điện tử là kênh cung cấp, phổ biến và khai thác thông tin điện tử của các
cơ quan đảng theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm
quyền; phục vụ công bố thông tin, tra cứu và các hoạt động tương tác được phép.
Cổng thông tin điện tử phải bảo đảm quản lý,
cập nhật và cung cấp thông tin thống nhất; phân định rõ thông tin công khai
với thông tin chỉ được khai thác theo
quyền hạn.
Các
chức năng tra cứu, phản ánh, kiến
nghị hoặc dịch vụ trực tuyến được cung cấp trên cổng phải
kết nối với hệ thống nghiệp vụ tương ứng khi cần thiết, không xây dựng lại quy trình và dữ liệu nghiệp vụ đã
có.
Việc tổ chức Cổng thông tin điện tử phải ưu tiên
sử dụng các thành phần kỹ thuật, dữ liệu và
dịch vụ dùng chung; bảo đảm khả năng truy
cập, tính sẵn sàng và yêu cầu an ninh
mạng.
2.3. Thành phần kênh
tương tác đặc thù khác của các cơ quan đảng
(Cổng ứng dụng và các giao diện
tương tác chuyên biệt)
Cổng ứng dụng là điểm truy cập tập trung vào
các hệ thống thông tin, ứng dụng và dịch vụ số của các cơ quan đảng theo vai trò,
thẩm quyền người sử dụng; hỗ trợ truy cập thống nhất, giảm phân
tán và nâng cao trải nghiệm sử dụng. Cổng ứng dụng phục vụ truy
cập hệ thống thông tin riêng của các cơ quan đảng; đối với hệ thống, nền tảng dùng chung giữa các
cơ quan trong hệ thống chính trị, việc truy
cập thực hiện qua Bàn làm việc số theo lộ trình.
Cổng ứng dụng có thể tích hợp
chức năng truy cập các hệ thống dùng chung, hệ thống chuyên ngành và ứng dụng đặc thù;
ưu tiên sử dụng cơ chế định danh, xác thực và
đăng nhập một lần khi được cung cấp và đáp ứng
yêu cầu bảo vệ.
Các
giao diện tương tác chuyên biệt được
tổ chức cho những đối tượng hoặc nghiệp vụ có yêu cầu riêng,
như giao diện web, di động, họp trực tuyến, tra cứu, phản ánh,
kiến nghị và các hình thức tương tác
phù hợp.
Việc xây dựng giao diện chuyên biệt phải căn cứ vào nhu cầu thực tế, phạm vi sử
dụng, đặc điểm nghiệp vụ, yêu cầu phân quyền và bảo vệ; bảo đảm kết nối với ứng dụng và
dữ liệu có thẩm quyền, không hình
thành hệ thống nghiệp vụ hoặc nguồn dữ liệu độc lập chỉ vì
có giao diện riêng.
Email,
nhắn tin, thông báo, trợ lý số và trợ lý trí tuệ nhân
tạo là ứng dụng hoặc dịch vụ được cung cấp,
khai thác thông qua kênh tương tác phù hợp; không mặc nhiên được coi là một kênh
tương tác độc lập. Giao diện hội nghị trực tuyến được phân
biệt với hệ thống ứng dụng, thiết bị và hạ
tầng kỹ thuật cung cấp dịch vụ hội nghị.
3. Đo lường hiệu quả
Đo
lường hiệu quả nhằm theo dõi, đánh giá kết quả triển khai, sử dụng và vận hành các
thành phần kiến trúc số; cung cấp thông
tin phục vụ quản trị, giám sát và lãnh đạo,
chỉ đạo, điều hành theo thẩm quyền.
Việc đo lường được thực hiện theo bộ chỉ số KPI áp dụng
cho phạm vi vận hành, tuân thủ và kết
quả triển khai Khung khi được cấp có thẩm quyền ban hành.
Bộ chỉ số đánh giá năng lực số và mức độ chuyển đổi số là bộ chỉ số nghiệp vụ riêng;
không đồng nhất hai bộ hoặc tự giả định đã có văn bản ban hành. Chỉ số bổ sung phải được phê
duyệt theo thẩm quyền. Hai bộ chỉ số dùng chung nguồn dữ liệu, khai thác từ dữ liệu vận hành;
không phát sinh thêm chế độ báo cáo thủ công.
Các
chỉ số phải phản ánh kết quả thực
chất, ưu tiên khai thác dữ liệu phát sinh trong quá
trình thực hiện nghiệp vụ và vận hành
hệ thống. Mỗi chỉ số phải xác định rõ
định nghĩa, phạm vi đo, công thức tính,
nguồn dữ liệu, kỳ gốc, tần suất cập nhật, cơ quan chịu trách
nhiệm, phương pháp xác nhận và mục tiêu hoặc ngưỡng đánh giá.
3.1. Thành phần đo lường hiệu quả dùng
chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị
Bao
gồm các chỉ số, công cụ và dịch vụ đo lường được cung cấp dùng
chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính
trị mà các cơ quan đảng được phép
khai thác, sử dụng theo thẩm quyền.
Các
cơ quan đảng ưu tiên kế thừa định
nghĩa, phương pháp tính, nguồn dữ liệu và dịch vụ đo lường dùng chung khi phù hợp; bảo đảm
khả năng đối chiếu, tổng hợp và chia sẻ kết quả, tránh
xây dựng những chỉ số hoặc công cụ trùng
lặp không cần thiết.
Đối với chỉ số có phạm vi hoặc yêu cầu nghiệp vụ đặc thù của các cơ quan đảng, phải xác định rõ nội
dung kế thừa, nội dung bổ sung và quan hệ với chỉ số dùng
chung.
Thành
phần đo lường hiệu quả dùng chung giữa
các cơ quan trong hệ thống chính trị
gồm: Công cụ chỉ đạo, điều hành (các Bảng thông tin điều hành (Dashboard) giám
sát, điều hành quốc gia, ngành, lĩnh
vực, địa phương); Nền tảng thống kê, đo lường,
giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số; Hệ thống quản
lý kiến trúc số quốc gia (NAS); Bộ
chỉ số đo lường kết quả (KPI) và thành phần đo lường hiệu
quả dùng chung khác do cấp có thẩm
quyền quyết định. Các cơ quan đảng cập nhật, cung cấp dữ
liệu theo thẩm quyền và phạm vi được phép chia sẻ.
3.2. Triển khai các
công cụ chỉ đạo, điều hành:
Các Bảng thông tin điều hành (Dashboard) giám sát, điều hành của các
cơ quan đảng
Bảng thông tin điều hành là thành phần hiển thị trực quan các chỉ số, dữ liệu và
kết quả tổng hợp nhằm phục vụ theo dõi, giám sát, phát hiện vấn đề và hỗ trợ lãnh đạo,
chỉ đạo, điều hành theo thẩm quyền.
Bảng thông tin điều hành được
tổ chức phù hợp với từng cấp, cơ quan, nhóm người sử dụng và phạm vi dữ liệu được phân quyền; hỗ trợ hiển thị kết quả, so sánh với mục tiêu,
theo dõi xu hướng, tiến độ và cảnh báo
khi có dữ liệu, quy tắc đánh giá tương ứng.
Dữ liệu và kết quả hiển thị trên Bảng thông tin điều hành phải
được khai thác từ hệ thống nghiệp vụ, hệ thống đánh
giá, cơ sở dữ liệu và nền tảng có thẩm quyền; có khả năng truy vết nguồn dữ liệu, thời
điểm cập nhật và phương pháp tính. Dữ liệu được thu thập
tự động từ các hệ thống nguồn; hạn chế tổng hợp, báo
cáo thủ công.
Bảng thông tin điều hành chỉ
hiển thị kết quả từ nguồn dữ liệu đã được xác nhận; không tiếp nhận, xét duyệt
hay tính lại hồ sơ đánh giá thay hệ
thống nghiệp vụ. Hệ thống theo dõi, đánh giá năng lực số và
mức độ chuyển đổi số cung cấp kết quả theo bộ chỉ số riêng;
Hệ thống quản lý kiến trúc số của các cơ quan đảng cung cấp dữ liệu tuân
thủ. Việc tổng hợp trên Bảng thông
tin điều hành phải xác định nguồn, kỳ đo, công thức và phạm vi phân quyền.
Việc cung cấp Bảng thông tin điều hành phải ưu tiên sử dụng năng lực phân tích, tổng hợp và trực quan hoá dữ
liệu dùng chung; không tổ chức các cơ chế thu thập, tính toán và lưu trữ kết quả trùng
lặp khi đã có nguồn dữ liệu đáng tin
cậy.
Trung
tâm điều hành thông minh (IOC) của
Văn phòng Trung ương Đảng tích hợp các
Bảng thông tin điều hành phục vụ lãnh đạo chủ chốt; IOC của các ban đảng, cơ quan đảng kết nối, dùng chung dữ liệu, nền
tảng với IOC của Văn phòng Trung ương Đảng.
3.3. Bộ chỉ số đo lường kết quả
(KPI) của các cơ quan đảng
Bộ chỉ số đo lường kết quả (KPI) của các cơ quan đảng
được xây dựng trên cơ sở Bộ chỉ số đo
lường kết quả (KPI) triển khai Khung kiến trúc tổng thể
quốc gia số do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì ban
hành, bổ sung các chỉ số đặc thù của các cơ quan đảng theo thẩm quyền; dữ liệu phục
vụ đo lường ưu tiên được thu thập tự động từ quá
trình vận hành hệ thống. Bộ chỉ số gồm đủ 5
nhóm theo Mục 4 Phần III Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số: Tuân thủ kiến trúc;
liên thông và tích hợp; quản trị và vận hành;
kỹ thuật và an toàn; kết quả triển khai.
Việc đánh giá, xếp loại cán bộ
theo KPI/OKR được thử nghiệm, thí điểm theo chỉ đạo của
Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng, sử dụng
dữ liệu cán bộ từ nguồn có thẩm
quyền.
3.4. Thành phần đo lường hiệu quả
đặc thù khác của các
cơ quan đảng (chỉ số, công cụ đo lường bổ sung cho nghiệp vụ đặc thù)
Các
cơ quan đảng được bổ sung chỉ số và công cụ đo lường đối với những yêu cầu nghiệp vụ đặc thù
chưa được Bộ chỉ số KPI hoặc thành phần dùng
chung đáp ứng, trong phạm vi thẩm quyền được giao.
Chỉ số bổ sung phải xác định rõ mục tiêu, đối tượng, phạm vi đo, công thức tính, nguồn dữ liệu, trách nhiệm cập nhật, xác nhận và quan hệ với các chỉ số đã có; không tạo nhiều chỉ số khác tên nhưng cùng nội hàm,
hoặc sử dụng cùng tên cho các phương pháp tính khác nhau.
Công
cụ đo lường bổ sung phải ưu tiên tái sử dụng dữ liệu, nền tảng phân tích và Bảng thông
tin điều hành dùng chung. Chỉ xây dựng công cụ riêng khi có yêu cầu đặc thù về nghiệp vụ, dữ liệu, phân quyền hoặc bảo vệ mà thành phần dùng chung
chưa đáp ứng.
Các
chỉ số và công cụ bổ sung phải được
quản lý trong danh mục thống nhất, bảo đảm khả năng tổng
hợp, đối chiếu và cập nhật khi Bộ chỉ số KPI hoặc thành
phần dùng chung thay đổi.
a)
Hệ thống theo dõi, đánh giá năng lực
số và mức độ chuyển đổi số của các cơ quan đảng: Phục vụ tổ chức đánh giá theo Bộ chỉ số được
cấp có thẩm quyền ban hành; thu thập,
kiểm tra, tổng hợp và quản lý dữ
liệu, kết quả đánh giá; cung cấp thông tin phục vụ theo dõi, đo lường và chỉ đạo, điều hành chuyển đổi số. Các chỉ số, kết quả và bảng thông tin được cung cấp cho thành phần Đo lường hiệu quả thuộc
Lớp Kênh tương tác và đo lường hiệu quả theo thẩm quyền.
b)
Hệ thống quản lý kiến trúc số của các cơ quan đảng: Phục vụ quản lý, cập nhật hồ sơ và danh mục kiến trúc; quản lý thành phần, quan hệ, phiên bản và thay đổi kiến trúc; hỗ
trợ đánh giá tuân thủ, kiểm soát trùng lặp và quản lý vòng đời kiến
trúc. Hệ thống là công cụ thực hiện
hoạt động quản trị kiến trúc, phục vụ thành phần xuyên suốt "Quản trị, điều phối và
giám sát".
Các
hệ thống nêu tại Điểm a, b Mục này
kết nối, cung cấp dữ liệu cho Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số và
Hệ thống quản lý kiến trúc số quốc gia (NAS) theo quy định; không xây dựng
chức năng trùng lặp với NAS.
4. Tổ chức triển khai và quản lý
Văn
phòng Trung ương Đảng chủ trì hoặc
phối hợp theo phân công quản lý, hướng
dẫn, công bố và cập nhật danh mục kênh
tương tác, chỉ số, Bảng thông tin điều hành
và công cụ đo lường dùng chung trong các cơ quan đảng.
Cơ
quan chủ quản nghiệp vụ chịu trách nhiệm xác định yêu cầu tương tác,
chỉ số và phương pháp đánh giá; chủ quản dữ
liệu và các đơn vị được giao chịu trách nhiệm cung cấp, cập nhật, xác nhận dữ liệu theo thẩm
quyền. Đơn vị vận hành chịu trách nhiệm
bảo đảm khả năng truy cập, tính sẵn sàng, chất lượng dịch vụ và an ninh mạng đối với các
thành phần được giao.
Các
kênh tương tác, chỉ số và công cụ đo
lường phải được quản lý trong Danh mục kiến trúc,
xác định rõ phạm vi dùng chung hoặc dùng riêng, chủ thể quản lý, nguồn dữ liệu, quan hệ tích hợp, trạng thái
triển khai và lộ trình phát triển.
Việc triển khai phải bảo đảm kết nối với các hệ
thống, ứng dụng thuộc Lớp ứng dụng và nghiệp vụ dùng
chung; khai thác dữ liệu, nền tảng thuộc Lớp Dữ liệu và nền tảng lõi; sử dụng hạ tầng và đáp ứng các yêu cầu an ninh mạng theo Khung.
IX- CÁC THÀNH PHẦN XUYÊN SUỐT
1. Quản trị, điều phối và giám sát
Thành
phần Quản trị, điều phối và giám sát áp dụng xuyên suốt toàn bộ 4 lớp
kiến trúc, bảo đảm Khung là công cụ
quản trị, điều phối, thẩm định, giám sát, đánh giá, cập
nhật và kiểm soát tuân thủ. Thành
phần này xác định rõ chủ
thể quản trị, chủ quản nghiệp vụ, chủ quản dữ liệu, chủ thể quản lý nền tảng, hạ tầng, đơn vị vận hành, cơ quan bảo đảm
an ninh mạng, cơ quan đánh giá và người sử dụng; đồng thời
điều phối việc sử dụng chung, kết nối, chia sẻ, khai thác và theo dõi hiệu quả vận hành.
1.1. Vai trò của Văn phòng
Trung ương Đảng
Văn
phòng Trung ương Đảng là cơ quan chủ
trì quản lý, duy trì và hướng dẫn
triển khai Khung; tổ chức quản trị danh mục kiến trúc, thành phần dùng chung trong các cơ quan đảng, trạng thái
vòng đời, đánh giá tuân thủ, trường hợp đặc
thù và việc cập nhật, ánh xạ với
Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
Văn
phòng Trung ương Đảng xây dựng, ban hành,
công bố và cập nhật theo thẩm quyền: Hướng
dẫn triển khai Khung, bao gồm cách thức tổ chức triển khai
chuyển đổi số trong các cơ quan đảng cấp tỉnh, cấp xã;
danh mục dùng chung; bộ tiêu chí,
phương pháp, biểu mẫu và tài liệu kỹ thuật
triển khai Khung.
1.2. Đầu mối quản trị kiến trúc
tại các cơ quan đảng ở Trung ương
Căn
cứ chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý, quy mô và
mức độ phức tạp của nghiệp vụ, dữ liệu, hệ thống, nền tảng, hạ
tầng và danh mục đầu tư chuyển đổi số, người đứng đầu cơ
quan đảng ở Trung ương phân công đơn vị, cán bộ làm đầu mối quản trị kiến trúc (kiêm nhiệm) phù hợp. Văn phòng Trung ương Đảng (Cục Chuyển đổi số - Cơ yếu) là đầu mối quản
trị Khung.
Đầu mối quản trị kiến trúc có trách nhiệm hướng dẫn
triển khai Khung tại cơ quan; cập nhật đối tượng, quan hệ kiến trúc thuộc phạm vi quản lý vào Danh mục kiến trúc;
tham gia quản trị đầu tư, đánh giá tuân thủ,
quản lý thay đổi, chênh lệch và
trường hợp đặc thù; theo dõi sự phù hợp của hệ thống, nền tảng, cơ sở dữ liệu và nhiệm
vụ, dự án với kiến trúc mục tiêu.
Nội dung này không làm phát sinh tổ chức bộ máy,
biên chế, vị trí việc làm hoặc chức danh lãnh đạo, quản lý mới. Nhiệm vụ cụ thể của đầu mối quản trị kiến trúc thực hiện theo hướng dẫn của Văn phòng Trung ương Đảng.
1.3. Phân vai chủ quản nghiệp vụ và
dữ liệu
Việc phân vai phải tách bạch
tối thiểu: Chủ quản nghiệp vụ; chủ quản dữ liệu; đơn vị quản trị dữ liệu; đơn
vị vận hành kỹ thuật; cơ quan, đơn vị khai thác; và
chủ thể chịu trách nhiệm chất lượng dữ liệu.
Chủ quản nghiệp vụ quyết định yêu cầu, quy tắc và mục đích sử dụng; chủ quản dữ liệu chịu trách
nhiệm về nguồn dữ liệu có thẩm quyền, chất
lượng, phạm vi chia sẻ và vòng đời; đơn vị vận hành
kỹ thuật không mặc nhiên trở thành chủ quản dữ liệu.
1.3.1. Văn phòng Trung ương Đảng chủ quản
nghiệp vụ và chủ quản dữ liệu theo thẩm quyền đối với miền dữ liệu, hệ thống, quy trình quản trị, quản lý về tài chính, tài sản, đầu tư, mua sắm của Đảng theo chức năng, nhiệm vụ.
1.3.2. Ban Tổ chức Trung ương chủ quản
nghiệp vụ và chủ quản dữ liệu theo thẩm quyền đối với miền dữ liệu, hệ thống, quy trình quản trị, quản lý về công tác tổ
chức xây dựng Đảng, tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm, cán bộ, công
chức, viên chức, tổ chức đảng, đảng viên,
bảo vệ chính trị nội bộ, chính sách
cán bộ, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ,
nghiên cứu khoa học ngành Tổ chức xây
dựng Đảng theo chức năng, nhiệm vụ được Bộ Chính trị quy định.
1.3.3. Cơ quan Uỷ ban Kiểm tra Trung ương
chủ quản nghiệp vụ và chủ quản dữ liệu theo thẩm quyền đối với miền dữ liệu, hệ thống, quy trình về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng, khiếu nại kỷ luật đảng, tố cáo tổ
chức đảng, đảng viên, kiểm soát tài sản,
thu nhập và các dữ liệu được khai thác theo thẩm quyền phục vụ kiểm tra, giám sát.
1.3.4. Ban Tuyên giáo Trung ương chủ quản
nghiệp vụ và chủ quản dữ liệu theo thẩm quyền đối với miền dữ liệu, hệ thống, quy trình quản trị, quản lý về công tác tuyên giáo, bảo vệ nền tảng tư tưởng, văn hoá, giáo dục, lịch
sử theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
1.3.5. Ban Nội chính Trung ương
chủ quản nghiệp vụ và chủ quản dữ liệu theo thẩm quyền đối với miền dữ
liệu, hệ thống, quy trình quản trị, quản lý về công tác nội chính, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, cải cách
tư pháp, vụ án, vụ việc, đơn, thư, khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc
phạm vi chức năng, nhiệm vụ.
1.3.6. Ban Chính sách, chiến lược Trung
ương chủ quản nghiệp vụ và chủ quản dữ liệu theo thẩm quyền đối với miền dữ liệu, hệ thống, quy trình chính
sách, chiến lược, kinh tế - xã hội, giáo
dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, quy hoạch, kế hoạch, chương trình,
đề án, dự án lớn theo
chức năng, nhiệm vụ.
1.3.7. Đảng uỷ Chính phủ, Đảng uỷ Quốc hội, Đảng uỷ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn
thể Trung ương, Quân uỷ
Trung ương, Đảng uỷ Công an Trung ương, Đảng
uỷ các cơ quan Đảng Trung ương, đảng uỷ bộ,
ngành Trung ương, đảng uỷ đơn vị sự nghiệp
Trung ương chủ quản nghiệp vụ và dữ liệu phát sinh trong phạm vi tổ chức đảng trực thuộc,
đồng thời tuân thủ Khung, chuẩn dữ liệu, chuẩn kết nối, phân
quyền và quy định bảo mật thống nhất. Việc
phối hợp quản lý, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu của các đảng uỷ trực thuộc Trung ương với các
cơ quan tương ứng được thực hiện theo phân định
chủ quản nghiệp vụ, chủ quản dữ liệu và thẩm quyền quản lý
hệ thống, bảo đảm đồng thời yêu cầu của
Khung này và kiến trúc, quy định có
liên quan của từng cơ quan.
1.3.8. Tỉnh uỷ, thành uỷ chủ quản dữ liệu, hệ thống và quy trình phát sinh
trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền; đảng uỷ xã, phường, đặc khu chịu trách nhiệm đối với dữ liệu và
quy trình phát sinh trong quá trình sử dụng các hệ thống do Trung ương hoặc tỉnh uỷ, thành uỷ cung
cấp, không mặc nhiên là chủ quản hệ
thống. Các chủ thể địa phương phải tuân thủ Khung, chuẩn dữ liệu, chuẩn kết nối, yêu cầu bảo
vệ và cơ chế tích hợp, chia sẻ theo
thẩm quyền.
1.3.9. Các cơ quan, đơn vị báo
chí, truyền thông, xuất
bản, lý luận, đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn, phát triển lý luận chủ quản nghiệp vụ và miền dữ liệu chuyên
ngành trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ; bảo đảm kết nối, chia
sẻ, bảo vệ dữ liệu, kiểm soát nội dung và tuân thủ kiến trúc theo quy định.
1.3.10. Phân vai đối với Hệ thống thông
tin điều hành tác nghiệp
trong các cơ quan đảng
Văn
phòng Trung ương Đảng chủ trì quản
trị Hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp trong các cơ quan đảng; tổ chức quản lý,
phát triển, vận hành, bảo đảm tính
liên tục, an ninh mạng và khả năng dùng
chung của Hệ thống theo thẩm quyền.
1.4. Cơ chế quản trị dữ liệu, chất
lượng dữ liệu và đầu mối quản
trị dữ liệu
Văn
phòng Trung ương Đảng chủ trì xây dựng,
ban hành theo thẩm quyền khung, chuẩn, công cụ và cơ chế dùng chung về
quản trị dữ liệu; điều phối chung về kiến trúc dữ liệu,
nền tảng dữ liệu dùng chung, danh mục dữ liệu, Từ điển dữ
liệu dùng chung, dịch vụ dữ liệu, hồ dữ liệu, kho dữ liệu
và cơ chế chia sẻ, khai thác dữ liệu
trong các cơ quan đảng. Cục Chuyển đổi số - Cơ yếu là
đầu mối chuyên trách giúp Văn phòng Trung ương Đảng tổ chức vận hành kỹ thuật, điều phối công
cụ quản trị dữ liệu, hỗ trợ cơ quan chủ quản dữ liệu, kiểm tra tuân
thủ chuẩn dữ liệu, chuẩn kết nối, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu và
chất lượng dữ liệu. Mô hình tổ chức quản
trị, quản lý dữ liệu trong các cơ quan đảng bảo đảm tương thích với mô hình theo
Quyết định số 2439/QĐ-TTg và Hướng dẫn triển
khai mô hình, tổ chức hoạt động quản trị dữ liệu (Phụ lục
1 kèm theo Công văn số 4856/BCA-TTDLQG, ngày
14/9/2026 của Bộ Công an), gồm: Người chịu
trách nhiệm quản trị, quản lý dữ
liệu; 5 bộ phận (Tuân thủ, Quản trị dữ liệu, Kỹ thuật dữ
liệu, Tạo lập dữ liệu, Đổi mới sáng tạo) và nhân sự phụ trách dữ liệu chuyên ngành tại các cơ quan chủ quản dữ liệu. Các vai
trò được phân công chuyên trách hoặc kiêm
nhiệm trong biên chế hiện có, không bắt buộc thành lập đơn vị mới; Bộ phận Tuân
thủ hoạt động độc lập. Văn phòng Trung ương Đảng là đầu mối phối hợp với Trung tâm dữ liệu quốc gia, gửi danh sách Người chịu trách
nhiệm và đầu mối các bộ
phận theo hướng dẫn. Cục Chuyển đổi số - Cơ yếu là Văn phòng Quản trị dữ liệu (DGO) của Đảng theo Kiến trúc dữ
liệu phiên bản 1.0; mô hình tổ chức,
vai trò chủ sở hữu, chủ quản dữ liệu và đầu mối quản trị, quản lý dữ liệu thực hiện theo
Khung quản trị, quản lý dữ liệu trong các cơ quan đảng (Quyết định số 20-QĐ/BCĐ).
Cơ
quan chủ quản nghiệp vụ chịu trách nhiệm xác định dữ liệu thuộc lĩnh vực mình quản lý, quy tắc nghiệp vụ, tiêu chí chất lượng, phạm vi khai thác, mức độ bảo vệ, quy trình
cập nhật, trách nhiệm của đơn vị tạo lập dữ
liệu và yêu cầu chia sẻ dữ liệu. Đơn vị cập nhật dữ liệu
chịu trách nhiệm về tính đúng, đủ,
kịp thời, hợp lệ của dữ liệu tại nguồn; đơn vị vận hành kỹ
thuật chịu trách nhiệm về hạ tầng, nền tảng, sao lưu, an
ninh mạng và bảo vệ dữ liệu, giám sát và tính sẵn sàng của dịch vụ dữ liệu.

1.5. Đánh giá tuân thủ Khung Kiến trúc
số
Đánh
giá tuân thủ nhằm bảo đảm nhiệm vụ, dự án, hệ thống, dữ liệu, nền tảng, ứng dụng và hạ tầng phù
hợp với Khung, ưu tiên sử dụng thành phần dùng chung, không đầu tư trùng lặp và đáp ứng yêu cầu tích
hợp, dữ liệu, vận hành, an ninh mạng và
chuyển giao.
Việc thẩm định, đánh giá tuân thủ Khung đối với hoạt
động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử
dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Khoản
1 Điều 37 và Chương VI Nghị định số 224/2026/NĐ-CP, ngày
24/6/2026 của Chính phủ; cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư chịu trách nhiệm về tính
tuân thủ; phương pháp đánh giá theo hướng
dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ trên cơ sở Bộ chỉ số đo lường kết quả (KPI); kết quả được cập nhật trên Hệ thống quản lý kiến trúc số
quốc gia (NAS) theo quy định khi Hệ thống được triển khai.
1.5.1. Đối tượng và thời điểm đánh giá tuân thủ
Đối tượng đánh giá gồm chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ, dự án, hoạt động thuê dịch vụ, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền
tảng số, hạ tầng số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và các thay đổi lớn có tác động đến kiến trúc. Việc đánh giá được thực hiện tại các thời điểm phù hợp trong vòng đời, tương ứng với mức độ rủi ro và
phạm vi tác động của đối tượng đánh
giá; kết quả đánh giá tuân thủ là điều kiện để đề xuất, thẩm định, bố trí vốn, nghiệm
thu và đưa hệ thống vào vận hành.
1.5.2. Nội dung, phương pháp
và kết quả đánh giá tuân thủ
Nội dung đánh giá tập trung vào sự phù hợp với Khung; khả năng sử dụng, tái
sử dụng thành phần dùng chung; nguồn dữ liệu có thẩm quyền; tích hợp, định danh, mức dịch vụ, vận hành, an ninh mạng,
hiệu quả đầu tư và khả năng chuyển giao. Phương pháp,
tiêu chí đánh giá thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan có
thẩm quyền và của Văn phòng Trung
ương Đảng. Kết quả kiểm tra, đánh giá an ninh mạng đạt yêu cầu theo Mục 5.3.5 Phần này là điều kiện bắt buộc trước khi đưa hệ thống vào sử dụng
chính thức.
Văn
phòng Trung ương Đảng ban hành, hướng
dẫn và cập nhật theo thẩm quyền tiêu chí, phương
pháp, biểu mẫu, yêu cầu minh chứng và
cách thức tổ chức đánh giá phù hợp với mức
độ rủi ro; các nội dung này không làm thay đổi mô hình tổng thể, nguyên tắc
và yêu cầu bắt buộc của Khung.
1.5.3. Theo dõi khắc phục và
xử lý trường hợp đặc thù
Chênh
lệch hoặc nội dung chưa tuân thủ được
phát hiện qua đánh giá phải được xác
định rõ trách nhiệm, mức độ rủi ro và
phương án khắc phục; cơ quan chủ trì có trách nhiệm tổ chức khắc phục và duy trì sự phù hợp trong suốt vòng đời hệ thống. Văn phòng
Trung ương Đảng theo dõi, tổng hợp và
kiểm tra việc khắc phục theo thẩm quyền.
Trường hợp đặc thù chỉ được xem xét khi có căn
cứ và chưa thể đáp ứng
ngay yêu cầu của Khung. Trường hợp đặc thù phải có phạm vi, chủ thể chịu trách nhiệm, đánh giá rủi ro, biện pháp kiểm soát, thời hạn và lộ trình
khắc phục, kết thúc; được xem xét
theo thẩm quyền và rà soát lại khi điều kiện
áp dụng thay đổi. Trường hợp đặc thù không thay thế nghĩa vụ đánh giá tuân thủ và không được sử dụng để hợp thức hoá đầu tư trùng lặp. Thời hạn áp dụng trường hợp đặc thù được ghi cụ thể trong văn bản chấp thuận; hết thời hạn, thành phần đặc thù phải chuyển sang sử dụng thành phần dùng chung hoặc kết thúc theo lộ trình đã xác định; việc gia hạn (nếu có)
do cấp có thẩm quyền đã chấp thuận quyết định, phải nêu rõ lý do và lộ trình
kết thúc mới.
1.6. Phân công trách nhiệm quản trị
Khung Kiến trúc số
Văn
phòng Trung ương Đảng là đầu mối quản
trị, điều phối, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực
hiện Khung Kiến trúc số của các cơ quan đảng. Cục Chuyển đổi số - Cơ yếu là đầu mối chuyên
trách tham mưu, giúp Văn phòng Trung ương Đảng thực hiện các
nhiệm vụ kỹ thuật về kiến trúc số, hạ tầng
số dùng chung, nền tảng số dùng chung, dữ liệu dùng chung, tích hợp, chia sẻ dữ liệu, an
ninh mạng, cơ yếu, bảo mật, giám sát tuân thủ kiến trúc
và hỗ trợ triển khai.
Các
cơ quan chủ quản nghiệp vụ chịu trách nhiệm xác định yêu cầu nghiệp
vụ, quy trình nghiệp vụ, dữ liệu nghiệp vụ, chỉ số nghiệp
vụ, chuẩn nghiệp vụ, phạm vi khai thác, yêu cầu bảo vệ dữ
liệu và nhu cầu tích hợp, chia sẻ dữ
liệu trong lĩnh vực được giao. Các cơ quan, cấp uỷ, đảng
uỷ trực thuộc Trung ương, tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ xã,
phường, đặc khu chịu trách nhiệm về dữ liệu
phát sinh, hệ thống bổ sung, ứng dụng đặc thù, Bảng thông tin điều hành, sản
phẩm số giá trị gia tăng và việc tuân
thủ Khung trong phạm vi quản lý. Ma trận trách
nhiệm chi tiết quản trị Khung Kiến trúc số
do Văn phòng Trung ương Đảng hướng dẫn.
Khung
được quản lý theo phiên bản, có
lịch sử thay đổi, đánh giá tác động và
chủ thể phê duyệt. Nội dung ổn định thuộc
thẩm quyền Ban Bí thư được cập nhật theo quy trình
ban hành văn bản; nội dung kỹ thuật động được Văn phòng
Trung ương Đảng cập nhật theo thẩm quyền, không làm thay đổi mô hình tổng thể, nguyên tắc
và yêu cầu bắt buộc của Khung. Khung được rà soát
ít nhất mỗi năm một lần, lưu kết quả rà soát kể cả khi không phải sửa đổi; rà soát, cập nhật khi có thay đổi lớn về tổ chức bộ máy,
nhiệm vụ, dữ liệu, nền tảng, hạ tầng, yêu cầu
bảo mật, kết nối liên thông hoặc chỉ đạo của cấp có
thẩm quyền. Mỗi lần cập nhật phải bảo đảm thống nhất phiên
bản giữa tài liệu Khung và bộ sơ đồ kiến trúc.
Mỗi quyết định, dịch vụ, dữ liệu và hệ thống phải xác
định một chủ thể chịu trách nhiệm cuối cùng.
Đối với hệ thống trọng yếu, chủ thể thiết kế, triển khai và
đánh giá tuân thủ phải được phân tách phù hợp,
bảo đảm tính độc lập và trách nhiệm
giải trình.
1.7. Quản trị động phạm vi dùng
chung giữa Trung ương và địa phương
Phạm vi dùng chung của nền tảng, ứng dụng, cơ sở dữ
liệu, API, dịch vụ dữ liệu, hạ tầng và kênh tương tác trong các cơ quan
đảng được quản trị theo trạng thái động. Một
thành phần kiến trúc có thể ở các
trạng thái: Định hướng nghiên cứu, thí điểm, triển khai mở rộng có điều kiện, vận hành chính thức dùng chung, thay
thế, hợp nhất hoặc dừng sử dụng.
Đối với thành phần do Trung ương tổ chức dùng
chung, cơ quan chủ trì phải công bố rõ phạm vi phục vụ, đối tượng sử dụng, dữ liệu
được khai thác, API, dịch vụ dữ liệu, điều kiện kết nối, tài
liệu kỹ thuật, chất lượng dịch vụ, cơ chế cấp quyền, đầu mối hỗ
trợ, yêu cầu bảo mật và lộ trình
phát triển. Việc dùng chung không chỉ là
sử dụng chung giao diện phần mềm, mà còn bao gồm khả năng khai thác dữ liệu, API, dịch vụ dữ
liệu, danh mục dùng chung, định danh, phân quyền, giám sát và các năng lực nền tảng dùng
chung theo thẩm quyền.
Đối với cơ quan, địa phương, việc xây dựng ứng
dụng, phân hệ, Bảng thông tin điều hành,
tiện ích nghiệp vụ, hạ tầng bổ sung hoặc sản
phẩm số giá trị gia tăng được xem xét theo nguyên tắc bổ sung có kiểm soát khi hệ
thống dùng chung của Trung ương chưa có, chưa đáp ứng yêu cầu, chưa cung cấp API, dịch vụ dữ liệu phù
hợp hoặc chưa bảo đảm hiệu năng, phạm vi nghiệp vụ, yêu cầu đặc thù của cơ quan, địa phương. Các
thành phần bổ sung phải tuân thủ chuẩn dữ
liệu, chuẩn kết nối, chuẩn bảo mật, mô hình phân quyền,
lưu vết, giám sát và có phương án tích hợp, đồng bộ, hội
tụ, thay thế hoặc dừng khi hệ thống dùng chung đã đáp ứng.
1.8. Trường hợp đặc thù
không sử dụng thành phần dùng chung
Trường hợp đặc thù chỉ được xem xét khi thành phần dùng chung chưa đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ, dữ liệu, hiệu năng, tính liên tục
hoặc bảo vệ và việc mở rộng thành phần dùng chung chưa thể thực hiện phù hợp. Trường hợp đặc thù không được sử dụng để hợp
thức hoá đầu tư trùng lặp hoặc né
tránh nghĩa vụ dùng chung. Chỉ đầu tư, xây
dựng mới khi chưa có thành phần dùng
chung hoặc việc kế thừa, nâng cấp không
đáp ứng yêu cầu quản lý, kỹ thuật, an ninh mạng hoặc yêu cầu đặc thù
theo quy định; do cấp có thẩm quyền quyết
định.
Việc xem xét trường hợp đặc thù phải làm rõ lý do, phạm vi, chủ thể chịu trách
nhiệm, rủi ro, biện pháp kiểm soát,
thời hạn và phương án khắc phục, kết thúc.
Trình tự, hồ sơ, thời hạn xử lý, phân cấp
theo mức độ rủi ro và cơ chế theo dõi chênh lệch, nội dung chưa tuân thủ, trường hợp đặc thù
do Văn phòng Trung ương Đảng hướng dẫn và cập
nhật theo thẩm quyền. Trường hợp đặc thù, giải pháp
chuyển tiếp được ghi nhận là nội dung cần hoàn
thiện trong Danh mục kiến trúc.
1.9. Dữ liệu phát
sinh tại cơ quan, địa phương và
tích hợp ngược về Trung ương
Dữ liệu phát sinh hợp lệ từ hệ thống, ứng dụng, phân
hệ, Bảng thông tin điều hành, công cụ phân tích, sản phẩm số hoặc hạ tầng do cơ quan, địa
phương xây dựng, vận hành theo đúng thẩm quyền là dữ liệu nghiệp vụ chính thức của cơ quan, địa phương. Dữ liệu này phải được
quản lý theo nguyên tắc có chủ quản
dữ liệu, có nguồn tạo lập, có chuẩn
dữ liệu, có phân loại, có kiểm soát
chất lượng, có phân quyền, có lưu vết, có bảo vệ dữ liệu và có cơ chế chia sẻ theo thẩm quyền.
Đối với dữ liệu thuộc phạm vi tổng hợp toàn hệ
thống, dữ liệu dùng chung, dữ liệu chủ, dữ liệu danh mục,
dữ liệu tham chiếu, dữ liệu báo cáo, dữ liệu chỉ số, dữ
liệu phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, cơ quan,
địa phương có trách nhiệm tích hợp, đồng bộ hoặc cung cấp về Trung ương theo chuẩn dữ liệu, chuẩn kết
nối, API, dịch vụ dữ liệu, tần suất, phạm vi và yêu cầu
bảo mật do cấp có thẩm quyền quy định. Việc tích hợp ngược không làm mất quyền quản lý, khai
thác hợp pháp của cơ quan, địa phương đối
với dữ liệu do mình là chủ quản hoặc nguồn tạo lập chính
thức.
1.10. Quyền, trách
nhiệm khi khai thác dữ liệu và trách nhiệm
đối với kết quả liên thông
Cơ
quan, tổ chức, cá nhân khai thác dữ
liệu có quyền: Được khai thác dữ liệu
đúng phạm vi, mục đích, thời hạn đã
được cấp quyền; được cung cấp thông tin về
nguồn, thời điểm cập nhật, chất lượng dữ liệu; được đề nghị chủ quản dữ liệu
hiệu chỉnh khi phát hiện sai lệch.
Chủ thể khai thác dữ liệu có trách nhiệm: Sử dụng dữ liệu đúng mục đích, thẩm quyền, phân loại và mức độ
bảo vệ; không cung cấp lại cho bên thứ
ba, không tạo lập bản sao làm nguồn
dữ liệu song song khi chưa được chủ quản dữ liệu cho phép; bảo đảm an ninh, bảo mật; chịu trách nhiệm về việc
sử dụng và kết quả sử dụng dữ liệu. Mọi truy cập, khai thác
dữ liệu được ghi nhật ký, lưu vết.
Chủ quản dữ liệu có trách nhiệm công bố danh mục dữ liệu được chia sẻ, điều kiện, phạm vi và thời hạn giải quyết yêu cầu khai thác; cấp, điều chỉnh, thu hồi quyền khai thác; bảo đảm
chất lượng dữ liệu tại nguồn. Đơn vị vận hành kỹ thuật
thực thi phân quyền, lưu vết, giám sát và không tự khai thác nội dung dữ liệu ngoài phạm vi được giao. Quy trình yêu cầu, phê duyệt, cấp quyền, theo dõi, thu hồi quyền khai thác
được thực hiện theo nhiệm vụ NV-12 Phụ lục II.
Đối với quy trình trọng yếu sử dụng đồng thời hệ
thống dùng chung và hệ thống chuyên ngành, cơ quan
chủ quản nghiệp vụ của quy trình là đầu mối
theo dõi kết quả chung; xác định rõ
trách nhiệm xác nhận, cập nhật dữ liệu và
xử lý vướng mắc tại từng khâu phối hợp. Việc liên thông được kiểm chứng bằng khả
năng sử dụng dữ liệu để giải quyết công việc đến kết quả
cuối cùng, không chỉ bằng việc các hệ
thống đã kết nối kỹ thuật. Trường hợp có sai lệch dữ liệu hoặc gián đoạn xử lý, cơ quan
chủ quản dữ liệu có trách nhiệm xác
minh, điều chỉnh tại nguồn và phối hợp cập
nhật tại các hệ thống liên quan; không yêu cầu cơ sở hoặc người sử dụng cung cấp lại dữ liệu chỉ để khắc phục việc
thiếu đồng bộ giữa các hệ thống. Cơ chế này gắn với trách nhiệm đã được phân
công, không làm phát sinh đầu mối tổ chức mới hoặc thay đổi thẩm
quyền chuyên môn.
2. Tiêu chuẩn, quy chuẩn và yêu cầu kỹ thuật
chung
Thành
phần Tiêu chuẩn, quy chuẩn và
yêu cầu kỹ thuật chung áp dụng xuyên
suốt 4 lớp, bảo đảm hạ tầng số, hệ thống số, hệ thống thông
tin, nền tảng số, cơ sở dữ liệu, ứng dụng, API, dịch vụ dữ liệu và
kênh tương tác được thiết kế, xây dựng, kết
nối, tích hợp, chia sẻ và vận hành
theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn và yêu cầu kỹ
thuật thống nhất; bảo đảm liên thông, tương thích, an ninh mạng và tránh phụ thuộc vào giải
pháp cục bộ, khép kín.
Văn
phòng Trung ương Đảng chủ trì công bố,
cập nhật theo thẩm quyền danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu
cầu kỹ thuật, mô hình tham chiếu, chuẩn dữ liệu,
chuẩn API, định danh, tích hợp, mức dịch vụ, khả năng quan
sát, sao lưu, phục hồi và các yêu cầu
kiểm thử, nghiệm thu áp dụng trong các cơ quan đảng. Khi tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn quốc gia, chuyên
ngành thay đổi, các tài liệu kỹ thuật triển
khai Khung phải được rà soát, cập nhật tương ứng.
Danh
mục tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng trong các cơ quan đảng phải phù hợp với Khung tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn kỹ
thuật chung do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Công an ban hành.
Các
yêu cầu về an ninh mạng, bảo mật và bảo
vệ dữ liệu tại Mục 5 Phần IX là một bộ phận của yêu
cầu kỹ thuật chung áp dụng xuyên suốt; đồng thời phải tuân thủ Khung kiến trúc
an ninh mạng quốc gia và các quy định chuyên
ngành có liên quan. Việc xác định cấp độ an
ninh mạng của hệ thống thông tin thực hiện theo Luật An
ninh mạng năm 2025 và Nghị định số 331/2026/NĐ-CP; hệ
thống thông tin đã được phê duyệt cấp
độ an toàn hệ thống thông tin trước
thời điểm các văn bản này có hiệu lực
tiếp tục thực hiện theo quy định chuyển tiếp của các văn bản
đó.
3. Ưu tiên ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI
First)
AI
First là thành phần xuyên suốt yêu
cầu các hệ thống số, nền tảng số, cơ sở dữ
liệu, ứng dụng và quy trình nghiệp vụ được thiết kế theo
hướng ưu tiên xem xét ứng dụng trí tuệ
nhân tạo để hỗ trợ phân tích, dự báo,
tìm kiếm, tổng hợp, tự động hoá và hỗ trợ ra
quyết định khi phù hợp với yêu cầu
nghiệp vụ, dữ liệu, hiệu quả và khả năng làm chủ.
Việc ưu tiên ứng dụng trí tuệ
nhân tạo không làm thay đổi thẩm
quyền và trách nhiệm quyết định của tổ chức, cá
nhân. Hệ thống AI phải được quản trị trong toàn bộ vòng đời, có khả năng giám
sát, truy vết, giải trình và kiểm soát
rủi ro; dữ liệu huấn luyện, dữ liệu đầu vào, mô hình, câu
lệnh, kết quả và nhật ký phải được quản lý, phân quyền và bảo vệ. Năng lực AI dùng chung được ưu tiên
tái sử dụng, không đầu tư trùng lặp khi đã có thành phần dùng chung đáp ứng yêu cầu.
4. Lấy dữ liệu làm trung tâm (Data-Centric)
Data-Centric
là thành phần xuyên suốt xác định dữ liệu là tài sản chiến lược và nền tảng cốt lõi của Khung. Mọi lớp kiến trúc,
hệ thống, quy trình nghiệp vụ, hoạt động lãnh
đạo, chỉ đạo, điều hành, đo lường và ứng dụng trí tuệ nhân tạo
phải được thiết kế trên cơ sở xác định
rõ nguồn dữ liệu có thẩm quyền, chủ
quản dữ liệu, tiêu chuẩn, chất lượng, siêu dữ liệu, quyền khai thác, vòng đời và yêu cầu bảo vệ.
Dữ liệu phải được quản trị, chuẩn hoá, kết nối,
chia sẻ, khai thác và sử dụng thống nhất theo nguyên
tắc "đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất,
dùng chung"; tạo lập một lần tại nguồn có thẩm quyền và tái sử dụng theo phân quyền. Các quyết định quản trị, đầu tư, cải cách
hành chính và đo lường hiệu quả phải ưu tiên sử dụng dữ liệu vận hành thực tế, hạn chế yêu
cầu báo cáo thủ công khi dữ liệu đã có thể khai thác tự
động từ hệ thống.
5. Yêu cầu an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu
5.1. Vai trò và phạm vi
Yêu
cầu an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu áp
dụng xuyên suốt 4 lớp và toàn bộ vòng đời hệ thống, là một
bộ phận của thành phần xuyên suốt Tiêu
chuẩn, quy chuẩn và yêu cầu kỹ thuật chung,
đồng thời cụ thể hoá nguyên tắc bảo đảm an ninh mạng, bảo
vệ dữ liệu và quyền riêng tư của
Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số. Phạm vi bao gồm an
ninh mạng, bảo mật thông tin, bảo vệ bí mật của Đảng, Nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá
nhân, dữ liệu nhạy cảm, dữ liệu cán bộ, đảng
viên, API, trí tuệ nhân tạo, thiết bị
đầu cuối, chuỗi cung ứng và rủi ro vận hành.
5.2. Nguyên tắc bảo vệ
a)
Mọi hệ thống, dữ liệu, nền tảng, hạ tầng, ứng dụng, kênh
tương tác phải được phân loại và xác
định yêu cầu bảo vệ ngay từ khi thiết kế.
b)
Mọi truy cập phải được định danh, xác thực, phân quyền, ghi nhật ký, giám sát; quyền truy cập phải gắn với vai trò, nhiệm vụ, cấp tổ
chức, loại dữ liệu, môi trường mạng và thời hạn sử dụng.
c)
Dữ liệu tổ chức đảng, cán bộ, đảng viên,
bảo vệ chính trị nội bộ, kiểm tra, giám
sát, kỷ luật đảng, nội chính, phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, cải cách tư pháp,
tài chính, tài sản Đảng, dữ liệu lãnh đạo
Trung ương, dữ liệu quốc phòng, an ninh, công an, cơ yếu,
dữ liệu mật, tối mật, tuyệt mật phải được bảo vệ nghiêm ngặt.
d)
Không đưa dữ liệu mật, tối mật, tuyệt mật, dữ liệu hạn chế
truy cập chưa được phê duyệt vào nền
tảng trí tuệ nhân tạo công cộng hoặc nền tảng trí tuệ nhân tạo không đáp ứng yêu cầu bảo
mật; mọi kết quả trí tuệ nhân tạo
phục vụ tham mưu, tổng hợp, báo cáo, ra quyết định phải có
cơ chế kiểm tra, truy vết, giải thích và trách nhiệm của con người.
5.3. Yêu cầu cốt lõi
đối với an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu
Các
thành phần kiến trúc phải được bảo vệ
thống nhất theo mức độ quan trọng của hệ thống, tính chất
dữ liệu và phạm vi ảnh hưởng; áp dụng
phòng thủ theo chiều sâu, lấy dữ liệu
làm trung tâm, phòng vệ chủ động và quản trị rủi ro theo cấp độ; bảo đảm bí mật, toàn
vẹn, sẵn sàng, xác thực, không chối bỏ và khả năng truy vết. Yêu cầu an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu và quyền riêng
tư phải được tích hợp ngay từ thiết kế trong
toàn bộ vòng đời từ phát triển, kiểm thử, triển khai, vận hành đến thay thế
hoặc dừng hệ thống. Các yêu cầu này thực hiện theo nguyên tắc đồng bộ với Khung kiến trúc
an ninh mạng quốc gia tại Điểm g Mục 2.2 Phần II Khung kiến trúc
tổng thể quốc gia số: Phòng thủ chiều sâu
(Defense-in-Depth), Lấy dữ liệu làm trung tâm
(Data-Centric), Phòng vệ chủ động (Active Defense), Thiết kế an
toàn ngay từ đầu (Security by Design) và quản trị rủi ro theo cấp độ.
5.3.1. Phân miền an ninh và
kiểm soát kết nối liên
miền: Các môi trường mạng và hệ thống có mức
độ bảo vệ khác nhau phải được phân miền,
tách biệt và tổ chức điểm kết nối có
kiểm soát. Không thiết lập kết nối trực tiếp
làm mất ranh giới giữa các miền an
ninh hoặc tạo đường truyền dữ liệu ngoài phạm vi được phê
duyệt.
5.3.2. Quản trị rủi ro đối với trí
tuệ nhân tạo: Hệ thống trí tuệ nhân tạo
phải được quản trị theo mức độ rủi ro, tính chất dữ liệu, mục
đích sử dụng và mức độ ảnh hưởng của
kết quả đầu ra. Dữ liệu huấn luyện, dữ liệu đầu vào, mô hình, câu lệnh, kết quả và nhật ký sử
dụng phải được phân quyền, kiểm soát và bảo vệ. Không giao cho trí tuệ nhân tạo tự quyết định đối với nội dung thuộc thẩm quyền của tổ chức, cá
nhân hoặc có ảnh hưởng lớn đến công
tác lãnh đạo, chỉ đạo và quyền, lợi ích
hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Kết quả có mức rủi ro cao phải được người có
thẩm quyền kiểm tra, xác nhận và chịu trách nhiệm trước khi sử dụng.
5.3.3. Chủ quyền và phân loại dữ liệu: Dữ liệu phải được xác định nguồn gốc, chủ quản, phạm vi lưu trữ, xử lý, chia sẻ và chuyển dịch; dữ liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng, dữ liệu mật, dữ liệu cá nhân và dữ liệu nhạy cảm phải được phân loại, áp dụng biện pháp bảo vệ và kiểm
soát theo quy định.
5.3.4. Quản lý nhà cung cấp và bên thứ ba: Tổ chức, doanh nghiệp, chuyên gia và nhân sự bên
thứ ba chỉ được tiếp cận hệ thống, dữ liệu theo phạm vi được phê
duyệt; phải có cam kết bảo mật, phân
quyền tối thiểu, giám sát, lưu vết, thu hồi
quyền khi kết thúc và kiểm soát xung đột lợi ích.
5.3.5. Kiểm thử, đánh giá và
diễn tập: Hệ thống phải được kiểm
thử an toàn, kiểm thử xâm nhập và
đánh giá rủi ro định kỳ hoặc trước thay đổi lớn phù hợp với cấp độ, mức độ quan trọng; tổ chức diễn tập ứng cứu sự cố, khôi
phục thảm hoạ và duy trì hoạt động, có
ghi nhận bài học và kế
hoạch khắc phục. Hệ thống thông tin của các cơ quan
đảng trước khi đưa vào sử dụng chính
thức phải được Cục An ninh mạng (A05), Bộ Công an kiểm tra, đánh giá an ninh mạng và có kết quả đánh giá đạt yêu cầu
theo quy định của pháp luật về an ninh mạng; kết quả đánh
giá là điều kiện để đưa hệ thống vào sử dụng
và được lưu trong hồ sơ hệ thống.
5.3.6. Quyền của chủ thể dữ liệu và
trách nhiệm xử lý dữ
liệu: Việc truy cập, biết, chỉnh sửa, hạn chế xử lý,
yêu cầu xử lý và các quyền khác của chủ thể dữ liệu được thực hiện theo pháp luật và
quy định của Đảng; đồng thời bảo đảm không làm ảnh hưởng đến yêu cầu bảo vệ bí mật, lưu trữ, kiểm tra, giám sát và thẩm quyền
nghiệp vụ.
5.3.7. Nâng cao nhận thức, đào
tạo, huấn luyện và diễn
tập an ninh mạng phải được thực hiện định kỳ cho cán
bộ, người sử dụng, quản trị viên, đơn vị vận
hành và bên thứ ba có liên quan; nội
dung phù hợp với vai trò, mức độ truy
cập và rủi ro của từng nhóm.
5.4. Bảo đảm an ninh mạng đối với toàn
bộ các thành phần
kiến trúc
Mọi hệ thống, nền tảng, cơ sở dữ liệu, ứng dụng, API, dịch vụ dữ liệu,
hạ tầng và kênh tương tác trong Khung phải được bảo đảm an
ninh mạng và bảo vệ dữ liệu tương ứng với cấp độ hệ thống,
tính chất dữ liệu và mức độ ảnh
hưởng. Đối với các thành phần xử lý quy trình, hồ sơ công việc, nhiệm vụ và dữ
liệu đo lường hiệu quả, ngoài các yêu cầu chung còn
phải bảo đảm tính toàn vẹn, xác thực, khả năng truy vết, phân quyền theo vai trò
và tính liên tục của dữ liệu, hồ sơ số.
5.5. Bảo vệ Hệ thống thông
tin điều hành tác nghiệp và các ứng dụng trên
Hệ thống
Hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp trong các cơ quan đảng và các ứng dụng được cấu hình, phát triển trên Hệ thống phải được bảo vệ thống nhất, xuyên suốt
trong toàn bộ vòng đời; bảo đảm an
ninh mạng, bảo mật và bảo vệ dữ liệu tương ứng với tính
chất, mức độ quan trọng, phạm vi sử dụng và yêu cầu bảo vệ của từng nghiệp vụ.

5.6. Mô hình kiến trúc
đối với nền tảng, hạ tầng và hệ thống xử lý thông tin, dữ liệu thuộc bí mật nhà
nước
Các
hệ thống thông tin, nền tảng, hạ tầng
xử lý thông tin, dữ liệu thuộc bí mật
nhà nước của các cơ quan đảng được tổ
chức theo mô hình sau:
a) Phân vùng: Tổ chức vùng
xử lý bí mật nhà nước tách
biệt với vùng xử lý thông tin không
thuộc bí mật nhà nước và
vùng kết nối Internet; không soạn thảo, lưu
giữ, truyền đưa thông tin, dữ liệu thuộc bí mật nhà nước trên thiết bị, hệ
thống có kết nối Internet, trừ trường hợp thực hiện theo
quy định của pháp luật về cơ yếu (Điều 5 Luật Bảo vệ bí
mật nhà nước).
b) Hạ tầng: Truyền
dẫn trên Mạng thông tin diện rộng của
Đảng hoặc hạ tầng mạng truyền số liệu chuyên dùng, sử dụng
sản phẩm mật mã, giải pháp bảo mật
của Ban Cơ yếu Chính phủ (Mục 2.3 Phần V); tài
nguyên tính toán, lưu trữ bố trí tại phân
vùng riêng của Trung tâm dữ liệu của các
cơ quan đảng đáp ứng yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước; sử
dụng chung hạ tầng này cho các hệ thống xử lý bí mật nhà nước của các cơ quan đảng,
không đầu tư phân tán, trùng lặp.
c) Nền tảng, ứng dụng: Sử dụng định danh, xác thực, chữ ký số chuyên dùng công vụ của Ban Cơ yếu Chính
phủ; phân quyền theo độ mật; không
đưa dữ liệu thuộc bí mật nhà nước vào nền tảng trí tuệ nhân
tạo công cộng hoặc nền tảng không đáp
ứng yêu cầu bảo mật (Điểm d Mục 5.2 Phần này).
d) Kết nối, chia sẻ: Thực hiện theo Điểm c Mục 4 Phần VI và Điều 11, Điều
12 Quy định số 384-QĐ/TW; gửi, nhận văn bản có độ mật qua
Giải pháp bảo mật cho hệ thống gửi, nhận văn bản mật (Mục
3.1 Phần V; Mục 3.1 Phần VII); không chia sẻ qua NDOP khi
chưa đáp ứng yêu cầu bảo vệ bí
mật nhà nước.
đ) Quản lý: Hệ thống được xác định cấp độ an ninh mạng và
áp dụng biện pháp bảo vệ theo quy định của
pháp luật về bảo vệ bí mật nhà
nước, an ninh mạng, cơ yếu; đối tượng, quan hệ kiến trúc của vùng xử lý bí mật nhà
nước được quản lý trong phụ lục, hồ sơ hạn
chế lưu hành, không đưa vào bản hồ sơ Khung gửi cơ quan
ngoài khối Đảng.
X- PHƯƠNG ÁN HOÀN THIỆN VÀ LỘ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI
Phương
án hoàn thiện và lộ trình chuyển đổi tại Phần này xác định định hướng chuyển đổi
để đưa kiến trúc hiện trạng từng bước đạt kiến trúc
mục tiêu; được xác định
trên cơ sở kết quả đối chiếu tại Mục 5 Phần III và
Phụ lục II. Mỗi nhiệm vụ trong lộ trình phải
duy trì quan hệ truy vết với khoảng cách kiến trúc tương ứng, sản phẩm đầu ra, cơ quan chủ trì/phối hợp, phụ thuộc, mức ưu tiên và mốc hoàn
thành; khi hiện trạng hoặc kiến trúc mục tiêu
thay đổi thì lộ trình phải được rà soát, cập nhật đồng bộ. Mục tiêu
và chỉ tiêu định lượng đến năm 2030 được xác
định tại Mục 4 Phần này.
Thứ tự ưu tiên và điều kiện triển khai: (1) Các
nhiệm vụ tiền đề được thực hiện trước, gồm kiểm kê, xác nhận hiện trạng (NV-1), chuẩn hoá quy trình (NV-4), xác định nguồn dữ liệu có thẩm quyền (NV-21), công
bố danh mục và hồ sơ thành phần dùng chung đáp ứng yêu cầu
(NV-2, NV-20). (2) Việc kết nối, chuyển đổi hệ thống sang thành phần dùng chung (NV-5, NV-7, NV-9, NV-24) chỉ thực
hiện khi điều kiện tiền đề tương ứng đã đáp ứng; các
nhiệm vụ không phụ thuộc lẫn nhau được thực
hiện đồng thời. (3) Việc hợp nhất, thay thế, dừng hệ thống trùng lặp (NV-22, NV-23) thực hiện sau khi thành phần dùng
chung đã vận hành ổn định. Thời hạn của từng
nhiệm vụ gắn với sản phẩm cụ thể, cơ quan chịu trách nhiệm
và điều kiện thực hiện của các nhiệm
vụ có liên quan; nhiệm vụ phải hoàn thành trong năm
2026 được rà soát điều kiện để bố trí
tiến độ phù hợp.
Việc chuyển sang sử dụng hệ thống dùng chung phải
được chuẩn bị đồng bộ về chất lượng dịch vụ, dữ liệu, an ninh mạng, nhân
lực và khả năng hỗ trợ vận hành, nhất là ở cấp xã. Trường hợp thành
phần dùng chung chưa sẵn sàng, áp dụng phương án chuyển tiếp có thời hạn xử lý và trách nhiệm của từng cơ quan; bảo
đảm công việc được duy trì liên tục,
không kéo dài vận hành song song các hệ thống có chức năng trùng lặp.
Việc đầu tư, điều chỉnh hoặc dừng hệ thống được xem xét trên cơ sở đánh giá hiệu quả, khả năng kế thừa và thực hiện theo đúng thẩm quyền.
Nguồn lực được ưu tiên bố trí trước cho nền tảng, dữ liệu dùng chung. Hạn chế bố trí
vốn cho hệ thống riêng lẻ khi thành phần dùng chung đã đáp ứng hoặc sắp đáp ứng yêu cầu; thành phần dùng
chung được coi là sắp đáp ứng khi đã có trong danh mục được công bố theo Mục 1.3 Phần này, có kế hoạch triển khai
được cấp có thẩm quyền phê duyệt và
thời hạn cung cấp xác định. Trường hợp cần
bố trí vốn cho hệ thống riêng lẻ
trong thời gian chờ thành phần dùng chung, thực hiện theo Mục 1.8 Phần IX.
1. Giai đoạn 2026
1.1. Ban hành Khung Kiến trúc số của các cơ quan đảng,
phiên bản 1.0; ban hành kế hoạch và
các hướng dẫn triển khai ưu tiên, xác định
sản phẩm đầu ra, chủ thể chịu trách nhiệm, nguồn lực, phụ
thuộc và điều kiện hoàn thành.
1.2. Ban hành Hướng
dẫn triển khai Khung, bao gồm hướng dẫn triển khai kiến trúc số và mô hình chuyển đổi số trong các cơ
quan đảng địa phương, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Khung có hiệu lực, phù hợp với hướng dẫn tại Công văn số 7234/BKHCN-CĐSQG;
các tài liệu kỹ thuật khác ban hành theo lộ trình tại Phụ lục II. Các cơ quan đảng ở Trung ương, tỉnh uỷ, thành uỷ hoàn
thành kiểm kê hiện trạng, cập nhật Danh mục
kiến trúc thuộc phạm vi quản lý theo Mẫu số 03 kèm theo Công văn số 7234/BKHCN-CĐSQG
trước ngày 31/12/2026; trên cơ sở đó, xác định, báo cáo Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số trong các
cơ quan đảng danh sách hệ thống phải hợp
nhất, chuyển đổi hoặc dừng.
1.3. Công bố danh mục
ban đầu các nền tảng, ứng dụng, cơ sở dữ liệu, API, dịch
vụ dữ liệu và thành phần dùng chung; chuẩn bị hồ sơ, dữ liệu, nguồn lực và phương án kỹ
thuật cho các nhiệm vụ lớn triển khai từ năm 2027.
1.4. Xác định phương án
kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu quốc gia (NDXP), Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu của Trung tâm
dữ liệu quốc gia (NDOP), Trục liên thông văn bản quốc gia và cập nhật dữ liệu kiến trúc
lên Hệ thống quản lý kiến trúc số quốc gia (NAS).
1.5. Tổ chức xây
dựng, quản lý, vận hành các nền tảng số dùng chung quốc gia do cơ quan, đơn vị
của Đảng chủ quản theo Phụ lục II Quyết định số 1425/QĐ-TTg.
1.6. Ban Nội chính
Trung ương chủ trì, phối hợp với Văn phòng
Trung ương Đảng và các cơ quan liên quan xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực theo lộ trình Đề án được Bộ Chính trị phê
duyệt; bảo đảm kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ
liệu với các hệ thống, cơ sở dữ liệu có liên quan
trong các cơ quan đảng và cơ quan nhà nước
(NV-27).
1.7. Văn phòng Trung ương Đảng hoàn thiện Trung tâm điều
hành thông minh; tham mưu xây dựng Chiến lược trí
tuệ nhân tạo trong các cơ quan đảng giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035 (hoàn thành
trong tháng 11/2026); Ban Tổ chức Trung ương thử nghiệm Trung tâm
điều hành thông minh, hệ thống theo dõi
nhiệm vụ, chương trình công tác và phần mềm
đánh giá, xếp loại cán bộ theo
KPI/OKR, hoàn thành trong tháng 12/2026, có khả năng kết
nối với các nền tảng do Văn phòng Trung ương Đảng chủ trì phát triển (NV-28 đến NV-31).
1.8. Hoàn thành khắc
phục các lỗ hổng bảo mật và đưa vào vận
hành chính thức Trung tâm dữ liệu của
các cơ quan đảng tại Trung tâm dữ
liệu quốc gia; chỉ vận hành chính thức khi có văn bản xác nhận đủ điều kiện an ninh mạng; cấp phát
tài nguyên, cắt chuyển các hệ thống thông
tin theo lộ trình của dự án Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng, bảo đảm không
gián đoạn hoạt động; hoàn thiện giải pháp
bảo mật đường truyền kết nối giữa Trung tâm dữ liệu tại Hoà Lạc và trụ sở
số 1A Hùng Vương trong tháng 12/2026 (NV-16; KPI-11, KPI-12).
1.9. Các cơ quan chủ
quản hoàn thiện, kiểm thử ở quy mô thực
tế trước khi đưa vào vận hành chính thức các hệ thống thông tin chuyên ngành: Ban
Tổ chức Trung ương hoàn thiện Ứng dụng Sổ
tay đảng viên điện tử; làm sạch,
chuẩn hoá, đối soát dữ liệu tổ chức
đảng, đảng viên; tích hợp dữ liệu phục vụ Ứng dụng Sổ tay
đảng viên điện tử và 4 thủ tục hành
chính của Đảng; hoàn thiện các phân hệ còn lại của Hệ thống thông tin lĩnh vực tổ chức - xây dựng Đảng (trước ngày
30/11/2026); Cơ quan Uỷ ban Kiểm tra Trung ương hoàn thiện Hệ thống thông tin lĩnh vực kiểm tra, giám
sát, kỷ luật đảng giai đoạn 1 (trước ngày 23/11/2026); Ban
Nội chính Trung ương hoàn thiện phân
hệ "Tham gia ý kiến, góp ý"
thuộc Hệ thống thông tin lĩnh vực nội chính,
phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
và cải cách tư pháp (trước ngày
15/11/2026); Ban Tuyên giáo Trung ương hoàn thiện Hệ thống thông
tin lĩnh vực tuyên giáo (trước ngày
30/11/2026); Ban Chính sách, chiến lược Trung ương hoàn
thiện Hệ thống thông tin lĩnh vực kinh tế -
xã hội đối với dữ liệu không thuộc bí
mật nhà nước (trước ngày 20/11/2026).
Văn phòng Trung ương Đảng phối hợp với các ban đảng Trung ương tiếp tục mở rộng cung cấp thủ tục hành chính của Đảng trên môi trường điện tử (NV-7, NV-25,
NV-26).
2. Giai đoạn 2027 - 2028
2.1. Các cơ quan đảng
ở Trung ương tổ chức triển khai Khung, đánh giá tuân thủ
đối với nhiệm vụ, dự án theo hướng dẫn của Văn phòng
Trung ương Đảng. Các tỉnh uỷ, thành uỷ tổ chức triển khai Khung tại địa phương phù hợp
với lộ trình ban hành Hướng dẫn triển khai Khung.
2.2. Triển khai các
nhiệm vụ lớn đã chuẩn bị từ năm 2026 và
triển khai nền tảng trí tuệ nhân tạo dùng chung.
2.3. Vận hành
thống nhất cơ chế quản trị kiến trúc, đánh giá tuân thủ và xử lý trường hợp đặc thù;
gắn kết quả đánh giá với việc đề xuất, thẩm
định, phê duyệt, bố trí nguồn lực,
nghiệm thu, đưa vào vận hành và thực
hiện thay đổi lớn đối với nhiệm vụ, dự án (đối với nhiệm
vụ, dự án mới, yêu cầu này áp
dụng ngay từ ngày Khung có hiệu lực theo Mục
1.5 Phần IX; giai đoạn 2027 - 2028 hoàn thiện công
cụ và mở rộng áp dụng
đối với hệ thống đang vận hành).
2.4. Hoàn thiện kết
nối, liên thông có kiểm soát giữa hệ
thống dùng chung, hệ thống chuyên ngành, các cơ
quan đảng ở Trung ương, địa phương và hệ
thống bên ngoài.
2.5. Rà soát, chuyển
đổi, hợp nhất, thay thế hoặc dừng các hệ thống, ứng dụng và
giải pháp chuyển tiếp có chức năng trùng lặp khi thành phần dùng chung đã đáp ứng yêu cầu;
bảo đảm chuyển đổi dữ liệu, duy trì hoạt động liên
tục và không làm gián đoạn nghiệp vụ.
2.6. Mở rộng nền tảng
AI và ứng dụng AI có kiểm soát;
khai thác dữ liệu, phân tích, dự báo,
hiển thị kết quả và đo lường hiệu quả nghiệp
vụ, chất lượng dữ liệu, mức độ sử dụng, mức dịch vụ, hiệu quả đầu tư để cập
nhật kiến trúc và lộ trình tiếp theo.
3. Giai đoạn 2029 - 2030
3.1. Hoàn thiện cơ
chế quản trị dữ liệu, nền tảng, hạ tầng, ứng dụng, kênh tương tác và AI ở quy mô toàn hệ thống; bảo đảm thống nhất Bảng thông
tin điều hành, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu theo chức năng, trách nhiệm từng thành
phần.
3.2. Hoàn thiện hệ
sinh thái ứng dụng tác nghiệp dùng
chung và quan hệ kết nối với các hệ thống
chuyên trách, chuyên ngành; không mặc nhiên triển khai mọi ứng dụng dùng chung trên cùng một hệ
thống kỹ thuật.
3.3. Tối ưu và
tự động hoá quy trình dựa trên dữ liệu vận hành.
3.4. Ứng dụng phân
tích quy trình, trí tuệ nhân tạo và cảnh báo điểm nghẽn.
3.5. Hợp nhất, thay
thế, dừng các hệ thống trùng lặp, phân
tán, không đáp ứng yêu cầu kiến trúc;
mở rộng nền tảng dùng chung, dữ liệu dùng
chung, trí tuệ nhân tạo dùng chung và
Bảng thông tin điều hành.
3.6. Đánh giá, tổng
kết kết quả triển khai Khung; cập nhật phiên bản mới trên
cơ sở thay đổi về tổ chức bộ máy, nhiệm vụ,
dữ liệu, công nghệ, quy định bảo mật và yêu cầu thực tiễn.
4. Mục tiêu và chỉ tiêu định lượng đến năm
2030
Chỉ tiêu định lượng được xác định
theo 5 nhóm chỉ số tại Mục 4 Phần III Khung kiến trúc
tổng thể quốc gia số (tuân thủ kiến trúc;
liên thông và tích hợp; quản trị và vận hành;
kỹ thuật và an toàn; kết quả triển khai), kế
thừa các mục tiêu đã được phê
duyệt tại Quyết định số 204-QĐ/TW, Kiến trúc dữ liệu phiên bản 1.0 (Quyết định số 16-QĐ/BCĐ), Khung
quản trị, quản lý dữ liệu (Quyết định số 20-QĐ/BCĐ) và
Quy định số 384-QĐ/TW; không thay thế Bộ chỉ
số đo lường kết quả (KPI) do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ
trì ban hành. Khi Bộ chỉ số KPI được ban hành, Văn
phòng Trung ương Đảng ánh xạ, điều chỉnh các
chỉ tiêu dưới đây cho phù hợp.
|
Mã chỉ tiêu
|
Chỉ tiêu
|
Hiện trạng
(năm 2026)
|
Mức cần đạt
|
Nguồn kiểm
chứng, căn cứ
|
Đơn vị chịu
trách nhiệm
|
|
1. Tuân thủ kiến trúc
|
|
KPI-1
|
Tỉ lệ nhiệm vụ, dự án chuyển
đổi số của các cơ quan đảng có kết
quả đánh giá hoặc tự đánh giá tuân thủ Khung trong hồ sơ đề xuất, thẩm định
|
0% (Khung chưa ban hành; chưa có tiêu chí đánh giá tuân thủ Khung)
|
100% nhiệm vụ, dự án phê duyệt mới từ khi Khung có hiệu lực; duy trì
100% đến năm 2030
|
Hồ sơ thẩm định; Hệ thống quản lý kiến trúc số quốc gia (NAS). Căn cứ: Điểm e Khoản
1 Điều 2 QĐ 1425/QĐ-TTg
|
Văn phòng
Trung ương Đảng; cơ quan chủ trì nhiệm vụ, dự án
|
|
KPI-2
|
Tỉ lệ cơ quan đảng ở Trung ương, tỉnh uỷ, thành
uỷ cập nhật tập dữ liệu kiến trúc tối
thiểu (không thuộc bí mật nhà
nước) lên NAS
|
0% (chưa có dữ liệu kiến trúc cấp Khung của các cơ quan đảng trên NAS)
|
2026: Văn phòng Trung ương Đảng cập nhật dữ liệu
kiến trúc cấp Khung; 2028: 100%; 2030: 100%, cập nhật
định kỳ
|
Căn cứ: Điểm e Mục 2.2 Phần II QĐ 1425/QĐ-TTg
|
Văn phòng
Trung ương Đảng; các cơ quan đảng
|
|
2. Liên thông và tích hợp
|
|
KPI-3
|
Tỉ lệ trường dữ liệu chủ (cán bộ, đảng viên; tổ chức đảng; cơ quan đảng) thuộc
danh mục quy định được đồng bộ với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia
|
Chưa đồng bộ (việc trao đổi dữ liệu qua NDOP
thực hiện từ giai đoạn 2027-2028 theo QĐ 16-QĐ/BCĐ); đã xác định 25 trường dữ liệu chủ (cán bộ, đảng viên:
14; tổ chức đảng: 5; tổ chức bộ máy, cơ quan đảng: 6) tại Phụ lục 3 QĐ 16-QĐ/BCĐ
|
2028: ≥ 76%;
2030: ≥ 96%
|
Nhật ký đồng bộ trên
NDOP. Căn cứ: Nhóm (iv) Mục 3.9 Khung quản
trị, quản lý dữ liệu (QĐ20-QĐ/BCĐ)
|
Ban Tổ chức Trung ương (chủ quản dữ liệu chủ);
Văn phòng Trung ương Đảng
|
|
KPI-4
|
Tỉ lệ danh mục dùng chung, thuật ngữ của các cơ quan đảng đồng bộ với Từ điển
dữ liệu dùng chung quốc gia
|
Đã xác định 26 danh mục dùng chung và 23
danh mục đồng bộ với danh mục dùng chung quốc gia (Phụ lục 3 QĐ 16-QĐ/BCĐ); Từ điển dữ liệu dùng chung
phiên bản 1.0 ban hành ngày 01/6/2026 (QĐ 308-QĐ/VPTW)
|
2027: 100% danh mục thuộc
Phụ lục 3 Kiến trúc dữ liệu phiên bản
1.0; duy trì 100% đến năm 2030
|
Từ điển dữ liệu dùng chung (QĐ
308-QĐ/VPTW); QĐ 2439/QĐ-TTg
|
Văn phòng Trung ương Đảng (Cục Chuyển đổi số - Cơ yếu); cơ quan chủ quản danh mục
|
|
KPI-5
|
Tỉ lệ hệ thống thông tin, CSDL xây dựng mới hoặc nâng cấp kết nối, chia sẻ dữ liệu
qua LGSP của Đảng bằng API (không kết nối trực tiếp
CSDL)
|
LGSP của Đảng đã vận hành
(cổng API, trục tích hợp); các cơ
quan đang rà soát, đăng ký kết nối theo Hướng dẫn số 07-HD/VPTW
ngày 29/5/2026
|
100% từ khi Khung có hiệu
lực
|
Hồ sơ đăng ký kết nối theo
Hướng dẫn số 07-HD/VPTW; nhật ký LGSP
|
Văn phòng Trung ương Đảng; chủ quản hệ thống
|
|
KPI-6
|
Tỉ lệ kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ quan ngoài
khối Đảng qua NDOP
đáp ứng thoả thuận mức dịch vụ
|
Chưa triển khai (chuyển trao đổi dữ liệu sang
NDOP trong giai đoạn 2027-2028 theo QĐ 16-QĐ/BCĐ)
|
2028: ≥ 76%;
2030: ≥ 96%
|
Nhật ký kết nối LGSP-NDOP.
Căn cứ: Nhóm (iv) Mục 3.9 QĐ 20-QĐ/BCĐ; NĐ
278/2025/NĐ-CP
|
Văn phòng Trung ương Đảng
|
|
3. Quản trị và vận hành
|
|
KPI-7
|
Điểm trưởng thành quản trị,
quản lý dữ liệu của các cơ quan đảng
(thang 0-5)
|
Chưa đánh giá; kỳ đánh giá đầu tiên trong giai đoạn 2 (từ 12 đến 24 tháng
kể từ ngày 24/6/2026) theo QĐ 20-QĐ/BCĐ
|
2028: ≥ 3,0 (đã xác định, có quy trình);
2030: ≥ 4,0 (quản lý hiệu quả)
|
Đánh giá theo Mục 3.9 QĐ 20-QĐ/BCĐ
|
Văn phòng Trung ương Đảng; các cơ quan chủ sở hữu, chủ quản dữ liệu
|
|
KPI-8
|
Số lượng Bảng thông tin điều hành, báo cáo phân tích vận hành trên dữ liệu thu thập tự động
|
Chưa thống kê theo tiêu chí Mục 3.9 QĐ 20-QĐ/BCĐ; xác định cùng kỳ đánh giá tại KPI-7
|
2028: ≥ 10, cập nhật tự động; 2030: Báo cáo,
Bảng thông tin điều hành theo thời gian thực đối với các lĩnh vực trọng yếu
|
Nhóm (v) Mục 3.9 QĐ 20-QĐ/BCĐ; Điều 4 Quy định
số 384-QĐ/TW
|
Văn phòng Trung ương Đảng; cơ quan chủ quản
nghiệp vụ
|
|
KPI-9
|
Chỉ số chất lượng dữ liệu (DQI) của CSDL
dùng chung, dữ liệu chủ của các cơ quan đảng được chia sẻ qua NDOP
|
Chưa áp dụng phương pháp DQI; chất lượng dữ liệu cần tiếp tục được nâng cao để
bảo đảm tiêu chí "đúng, đủ, sạch, sống" (Mục III.1 QĐ 16-QĐ/BCĐ)
|
2028: Đạt mức đáp ứng (DQI ≥ 90%); trường định danh, mã dùng chung đạt 100% đối với tiêu chí Đúng, Đủ, Sạch; 2030:
100% CSDL chia sẻ qua NDOP đạt mức đáp ứng
|
Phương pháp DQI tại Hướng dẫn quản lý và
đảm bảo chất lượng dữ liệu (Phụ lục 3 kèm Công văn số 4856/BCA-TTDLQG)
|
Cơ quan chủ quản dữ liệu; Cục Chuyển đổi số - Cơ yếu
|
|
4. Kỹ thuật và an toàn
|
|
KPI-10
|
Tỉ lệ hệ thống thông tin được
xác định cấp độ và triển khai đầy
đủ phương án bảo vệ theo hồ sơ được phê duyệt; hệ thống có kết nối, chia sẻ dữ liệu đạt tối
thiểu cấp độ 3
|
Điều kiện đạt cấp độ 3 trở lên đã áp dụng đối với hệ thống kết nối LGSP của Đảng (Hướng dẫn số 07-
HD/VPTW); QĐ 16-QĐ/BCĐ yêu cầu 100% hệ thống được xác
định cấp độ
|
2027: 100% hệ thống đang vận hành; 100% hệ thống mới trước khi đưa vào
vận hành
|
Hồ sơ cấp độ; QĐ 16-QĐ/BCĐ (Mục III.3); Điều 13
Quy định số 384-QĐ/TW
|
Chủ quản hệ thống; Cục Chuyển đổi số - Cơ yếu
|
|
KPI-11
|
Tỉ lệ hệ thống thông tin tại
Trung tâm dữ liệu của các cơ quan đảng
được giám sát an ninh mạng tập trung 24/7 và kết nối, chia sẻ thông tin với Nền tảng điều hành
an ninh mạng quốc gia
|
Trung tâm Giám sát an toàn thông tin mạng (SOC)
của Đảng đã vận hành, tiếp nhận
nhật ký luồng dữ liệu qua LGSP (Hướng dẫn số 07-HD/VPTW)
|
2027:100%
|
Báo cáo SOC của Đảng; QĐ 16-QĐ/BCĐ
|
Cục Chuyển đổi số - Cơ yếu
|
|
KPI-12
|
Tỉ lệ hệ thống thông tin xây dựng mới, nâng cấp của các cơ quan đảng triển khai trên hạ tầng Trung tâm dữ liệu quốc gia (chỗ đặt, điện toán đám mây) hoặc
trung tâm dữ liệu hiện có; không đầu
tư mới trung tâm dữ liệu riêng
|
Trung tâm dữ liệu chính của
các cơ quan đảng đặt tại Trung tâm dữ liệu quốc gia (Khu công nghệ cao Hoà Lạc); trung tâm dữ liệu dự phòng tại trụ sở Văn phòng Trung ương Đảng (QĐ 16-
QĐ/BCĐ)
|
100% từ khi Khung có hiệu
lực
|
Hồ sơ thẩm định dự án; Mục II.4.a QĐ 1425/QĐ-TTg; Phụ lục 5 kèm Công văn số
4856/BCA- TTDLQG
|
Chủ đầu tư; Văn phòng Trung ương Đảng
|
|
5. Kết quả triển khai
|
|
KPI-13
|
Tỉ lệ thông tin về tổ chức
bộ máy, biên chế, tổ chức đảng, đảng viên được số hoá, tạo thành tập dữ
liệu nền tảng "đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng
chung"
|
Chưa hoàn thành; dữ liệu cán bộ, tổ chức đảng còn phân mảnh, lưu trữ lặp lại ở
nhiều hệ thống (Mục III.1 QĐ 16-QĐ/BCĐ)
|
2030: 100%
|
QĐ 204-QĐ/TW; QĐ 16-QĐ/BCĐ (Mục I.2.2)
|
Ban Tổ chức Trung ương; Văn phòng Trung
ương Đảng
|
|
KPI-14
|
Tỉ lệ công tác tổng hợp, báo
cáo định kỳ, đột xuất (không bao gồm dữ
liệu Tuyệt mật) thực hiện trên môi trường số; tỉ lệ yêu
cầu cung cấp thông tin, số liệu kinh tế -
xã hội phục vụ tham mưu, thẩm định thực hiện qua kho dữ
liệu, công cụ phân tích
|
Chưa hoàn thành; các hệ thống thông tin
còn xây dựng riêng lẻ theo 06 lĩnh vực
nghiệp vụ (Mục III.1 QĐ 16-QĐ/BCĐ)
|
2030: 100%
|
QĐ 204-QĐ/TW; QĐ 16-QĐ/BCĐ (Mục I.2.2)
|
Văn phòng Trung ương Đảng; các cơ quan đảng
|
|
KPI-15
|
Tỉ lệ chi bộ sử dụng ứng dụng Sổ tay đảng viên
điện tử trong sinh hoạt chi bộ; tỉ lệ đảng viên thuộc đối tượng áp dụng được phê duyệt tài khoản, sử dụng ứng dụng
|
Ứng dụng đã được triển khai, sử dụng thống nhất
trong toàn Đảng theo Quy định số 339-QĐ/TW ngày
10/7/2025; số liệu kỳ gốc được thống kê từ
dữ liệu quản lý tài khoản trên ứng
dụng
|
2027:100% chi bộ sử dụng ứng dụng trong sinh
hoạt chi bộ; 2030: 100% đảng viên thuộc đối tượng áp
dụng được phê duyệt tài khoản (trừ trường hợp được hỗ trợ theo Khoản 4 Điều 5 Quy định số 339-QĐ/TW)
|
Dữ liệu quản lý tài khoản,
thống kê sử dụng trên ứng dụng; báo
cáo định kỳ của chi bộ, cấp uỷ. Căn cứ: Điều 1, Điều 5 Quy định
số 339- QĐ/TW
|
Văn phòng Trung ương Đảng; Ban Tổ chức Trung ương; tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương
|
Hiện trạng tại bảng được xác định theo các
văn bản đã ban hành tại thời điểm xây
dựng Khung (Quyết định số 16-QĐ/BCĐ, 20-QĐ/BCĐ, 308-QĐ/VPTW,
Hướng dẫn số 07-HD/VPTW); số liệu kỳ gốc của từng chỉ tiêu được xác định qua kiểm kê, xác nhận kiến trúc hiện trạng (nhiệm vụ 1 Phụ lục II)
trước ngày 31/12/2026. Kết quả thực hiện được đo lường tự
động từ dữ liệu vận hành hệ thống, báo cáo Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng hằng
năm và cập nhật lên NAS theo quy định.
Mã KPI-1 đến KPI-15 là mã chỉ số nội
bộ tạm thời được liên kết với mục tiêu tại mục 3 Phần III và nhiệm vụ tại Phụ lục II; được
thay bằng mã chính thức khi Bộ chỉ số KPI được ban hành.
Bộ chỉ số KPI triển khai Khung và Bộ chỉ số
đánh giá năng lực số, mức độ sẵn sàng chuyển đổi số dùng chung một nguồn dữ liệu, được khai
thác từ dữ liệu vận hành hệ thống; không
phát sinh thêm chế độ báo cáo thủ công.
Việc đánh giá kết quả triển khai, bên cạnh mức độ tuân thủ kiến trúc và mức độ sử dụng hệ thống, chú trọng những chuyển
biến về chất lượng, tiến độ và kết quả giải quyết công
việc: Thời gian xử lý toàn bộ quy trình,
số lần phải nhập lại hoặc đối chiếu dữ liệu, chất lượng tổng hợp
thông tin phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo và
khối lượng công việc thực tế tại cơ sở. Các
nội dung này được đánh giá trên cơ sở dữ liệu sẵn có, kết hợp phản hồi của người sử
dụng; không đặt thêm yêu cầu báo
cáo riêng. Đối với nhiệm vụ thí điểm (NV-29,
NV-30 Phụ lục II), phải xác định rõ kết
quả cần đạt, điều kiện áp dụng, tiêu chí xem xét
nhân rộng và khả năng kết nối với hệ thống dùng
chung. Việc sử dụng dữ liệu số phục vụ đánh giá cán bộ, công chức gắn với tính chất
nhiệm vụ, trách nhiệm được giao và chất
lượng sản phẩm, không chỉ căn cứ vào số lượng công việc hoặc thao tác trên hệ thống; dữ liệu là căn cứ bổ sung, việc đánh
giá, xếp loại thực hiện theo đúng quy định và
thẩm quyền.
XI- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Việc tổ chức thực hiện Khung phải gắn với kế hoạch triển khai và điều kiện bảo đảm tương ứng; các cơ quan, đơn vị, địa
phương chủ động bố trí nhân lực, nguồn lực và năng
lực tổ chức thực hiện phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ, quy mô, mức độ phức tạp và yêu cầu bảo vệ của hệ thống thuộc phạm vi quản lý. Khung không quy định cứng định biên, mức kinh phí hoặc cơ chế tài chính riêng; các nội dung cụ thể
được xác định trong kế hoạch, dự toán và quyết định của cấp có thẩm quyền. Việc tổ chức thực
hiện bảo đảm Khung được thực hiện thống nhất, rõ đầu mối,
rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ
thời hạn và được cập nhật thường xuyên
theo Mục 1.6 Phần IX.
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm trực tiếp về việc tuân thủ Khung trong phạm vi
quản lý. Kết quả thực hiện Khung (mức độ tuân thủ kiến trúc, tiến độ nhiệm vụ được giao, mức độ sử
dụng thành phần dùng chung, kết quả
khắc phục nội dung chưa tuân thủ) được xem xét
trong kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất
lượng tập thể, cá nhân hằng năm theo quy định của Đảng.
Việc đo lường theo Bộ chỉ số KPI triển khai Khung và việc
đánh giá năng lực số, mức độ sẵn sàng chuyển đổi số dùng chung nguồn dữ liệu, khai thác
từ dữ liệu vận hành của hệ thống; không
phát sinh thêm chế độ báo cáo thủ công.
Chú
trọng quán triệt, tuyên truyền và bồi dưỡng năng lực số cho cán bộ, đảng viên, trước hết là người đứng đầu, cán bộ lãnh đạo,
quản lý và cán bộ làm công tác tham mưu, quản trị kiến trúc; lấy thay đổi nhận thức, thói
quen làm việc trên môi trường số là điều kiện để Khung đi vào thực chất.
1. Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số trong các cơ
quan đảng
Thực hiện vai trò chỉ đạo, điều phối các vấn đề liên cơ quan, liên ngành, liên cấp; định kỳ
xem xét tình hình tuân thủ Khung, trạng thái thành phần dùng chung, chất lượng dữ liệu, mức độ sử dụng và
hiệu quả đầu tư. Kết quả kiểm tra, đánh giá được sử dụng làm căn cứ tham mưu về trách nhiệm, ưu tiên đầu tư, tiếp tục, điều chỉnh hoặc biện
pháp khắc phục đối với nhiệm vụ, dự án, nhưng không
làm thay đổi thẩm quyền quyết định, phê duyệt
đã được quy định.
2. Văn phòng Trung ương Đảng
Là
cơ quan đầu mối hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp, kiểm tra, đôn đốc và tham mưu Ban
Chỉ đạo xử lý việc triển khai và áp dụng Khung; tổ chức theo dõi đầu tư trùng lặp, dữ liệu cát cứ, nhiệm vụ chậm tiến độ, mức độ
sử dụng sản phẩm và hiệu quả đầu tư; tổng hợp kết quả để
tham mưu trách nhiệm, ưu tiên nguồn
lực và biện pháp khắc phục theo thẩm
quyền, cụ thể như sau:
2.1. Chủ trì
quản lý, duy trì, cập nhật và hướng dẫn các cơ quan đảng ở Trung ương và
các tỉnh uỷ, thành uỷ triển khai Khung; tham
mưu Ban Bí thư, Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số trong các
cơ quan đảng xử lý các vấn đề vượt thẩm
quyền.
2.2. Ban hành và cập
nhật hướng dẫn triển khai Khung (ban hành trong thời hạn
60 ngày kể từ ngày Khung có hiệu
lực), trong đó bao gồm ban hành hướng
dẫn triển khai kiến trúc số và mô hình chuyển đổi số trong các cơ quan đảng địa phương; bộ tiêu
chí đánh giá tuân thủ, ma trận trách nhiệm
quản trị, danh mục trạng thái vòng đời thành phần, quy trình xem xét trường hợp đặc thù và
các tài liệu kỹ thuật triển khai Khung.
2.3. Cập nhật, duy trì
Khung Kiến trúc số của các cơ quan đảng; cụ thể hoá trong Danh mục kiến trúc đối với các hệ thống, nền tảng, dữ liệu và dịch vụ số do Văn phòng Trung ương Đảng chủ quản và
các thành phần số phục vụ riêng chức năng,
nhiệm vụ của Văn phòng Trung ương Đảng; không quy định lại các nội dung đã được
xác lập tại Khung, mà làm rõ kiến trúc
mục tiêu, quan hệ giữa các thành phần, trách nhiệm quản trị và lộ
trình chuyển đổi thuộc phạm vi Văn phòng Trung ương
Đảng quản lý.
2.4. Công bố, cập
nhật danh mục và trạng thái vòng đời
của thành phần dùng chung trong các cơ quan đảng; danh mục dữ liệu, nguồn dữ liệu có thẩm
quyền, API, dịch vụ dữ liệu, nền tảng, ứng dụng, cơ sở dữ liệu, hạ tầng và
dịch vụ dùng chung; hướng dẫn phân định phạm vi đầu tư, giải pháp chuyển tiếp và
trường hợp đặc thù.
2.5. Tổ chức triển
khai, cập nhật và quản lý phiên bản
Khung kiến trúc dữ liệu trong các cơ quan đảng, Khung quản trị, quản lý dữ liệu trong các
cơ quan đảng và Từ điển dữ liệu dùng
chung; phối hợp cơ quan chủ quản dữ liệu xác định nguồn dữ liệu có thẩm quyền, tiêu chuẩn, chất lượng, siêu dữ liệu và cơ chế chia sẻ.
2.6. Phối hợp với Bộ
Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ và
cơ quan liên quan theo chức năng để bảo đảm tương thích,
liên thông kiến trúc. Văn phòng Trung ương Đảng
tổ chức lập, quản lý bộ hồ sơ kiến trúc; tiếp nhận phản hồi và xử lý sai lệch. Dữ liệu mật, hạn chế chia sẻ chỉ cung cấp trong phạm vi được phép.
Bộ hồ sơ phục vụ đối chiếu, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ, trong phạm vi thông tin được phép cung cấp.
2.7. Tổ chức kiểm
tra, giám sát, đánh giá tuân thủ; tổng hợp tình
hình, khó khăn, vướng mắc, chênh lệch, nội
dung chưa tuân thủ và trường hợp đặc
thù, rủi ro và kết quả khắc phục; báo
cáo cấp có thẩm quyền.
2.8. Chủ trì
xây dựng, phát triển, quản lý, vận hành Hệ thống quản lý kiến
trúc số của các cơ quan đảng - công
cụ quản lý kiến trúc theo Mẫu số 02, Mẫu số 03 kèm theo Công văn số
7234/BKHCN-CĐSQG (quản lý Danh mục kiến trúc, bộ sơ đồ, bộ dữ liệu kiến trúc, hồ sơ đánh
giá tuân thủ, lịch sử phiên bản); kết nối,
cập nhật dữ liệu lên Hệ thống quản lý kiến trúc số quốc gia (NAS) theo quy định, không
xây dựng chức năng trùng lặp với NAS; nội
dung không được cập nhật lên NAS (thông tin thuộc bí mật nhà nước, hạn chế
tiếp cận) được quản lý trên Hệ thống.
2.9. Chủ trì,
phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan rà soát, chuyển đổi, hợp nhất, thay thế hoặc dừng các
hệ thống, ứng dụng; bảo đảm chuyển đổi dữ liệu, duy trì hoạt động liên tục và không làm gián đoạn nghiệp vụ.
2.10. Rà soát quy định,
hướng dẫn của Đảng cần sửa đổi, bổ sung để bảo đảm cơ sở triển khai Khung.
2.11. Quản lý
Danh mục kiến trúc và phiên bản hồ sơ Khung;
rà soát, cập nhật Khung ít nhất hằng
năm và khi có thay đổi có khả năng
ảnh hưởng đến kiến trúc; sau khi Khung được ban hành,
cung cấp hồ sơ điện tử cho Bộ Khoa học và Công nghệ trong phạm vi được phép cung cấp; thực hiện
chuẩn hoá, ánh xạ, bổ sung định danh trên Hệ thống quản lý kiến trúc số
quốc gia (NAS) khi Hệ thống được triển khai và yêu cầu kỹ
thuật được công bố.
2.12. Trong Hướng dẫn
triển khai Khung, cụ thể hoá: Nguyên tắc triển khai tại Mục
2.3 Phần III; thứ tự ưu tiên, điều kiện chuyển đổi tại Phần
X; quyền, trách nhiệm khai thác dữ
liệu và cơ chế phối hợp đối với quy trình trọng yếu tại Mục 1.10 Phần IX; phạm vi chi tiết, lộ trình triển khai Nền tảng thông báo và sự kiện tập trung,
Nền tảng quản lý nội dung số và lưu trữ số dùng chung tại Mục 2.3 Phần IV.
3. Các cơ quan tham mưu, giúp việc Trung ương
Tổ chức triển khai Khung trong phạm vi quản lý; xác định chủ quản nghiệp vụ, chủ quản dữ liệu, nguồn dữ liệu có thẩm quyền, thành phần dùng chung, thành phần đặc thù, lộ trình và danh mục nhiệm vụ, dự án; cập nhật vào Danh mục kiến trúc theo hướng dẫn của Văn phòng
Trung ương Đảng. Hoàn thành kiểm kê
hiện trạng, cập nhật Danh mục kiến trúc thuộc
phạm vi quản lý và đề xuất hệ thống phải hợp nhất, chuyển
đổi hoặc dừng theo mốc thời gian tại Mục 1.2 Phần X.
Các
cơ quan chủ trì nghiệp vụ hoặc hệ
thống dùng chung có trách nhiệm công bố yêu cầu nghiệp vụ, dữ liệu, API, phạm vi phục
vụ, trạng thái vòng đời, mức dịch vụ và lộ trình; phối hợp xử lý yêu cầu
tích hợp, giải pháp bổ sung, chuyển
tiếp và dữ liệu phát sinh từ địa
phương.
Rà
soát, chuẩn hoá và phê duyệt các
quy trình thuộc phạm vi chức năng; xác định
chủ quản quy trình, dữ liệu và ứng
dụng; phối hợp cấu hình, kiểm thử, triển khai và
đánh giá hiệu quả ứng dụng trên Hệ thống.
Ban
Tổ chức Trung ương chủ trì, phối hợp
với Văn phòng Trung ương Đảng tham mưu các nội dung liên quan đến tổ chức bộ máy, biên
chế, vị trí việc làm, chức danh hoặc chính sách cán bộ đối với đầu mối
quản trị kiến trúc khi phát sinh; bảo đảm dữ liệu về tổ
chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, vị trí việc làm, cán bộ, đảng viên được
cập nhật kịp thời theo quyết định có hiệu lực, làm
căn cứ đồng bộ quy trình, phân quyền trên
các hệ thống (Mục 2.2.9 Phần III); thử nghiệm Trung tâm điều hành thông minh, hệ thống theo dõi nhiệm vụ, chương trình công tác và phần mềm đánh
giá, xếp loại cán bộ theo KPI/OKR.
Ban
Nội chính Trung ương xây dựng Cơ sở
dữ liệu quốc gia về phòng, chống tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực theo lộ trình Đề án được Bộ Chính trị phê duyệt;
bảo đảm kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với các
hệ thống, cơ sở dữ liệu có liên quan trong các cơ quan đảng và cơ quan nhà nước (NV-27).
Ban
Tuyên giáo Trung ương phối hợp với Văn phòng Trung
ương Đảng tổ chức quán triệt, tuyên
truyền Khung; phối hợp với Học viện Chính trị
quốc gia Hồ Chí Minh, các trường chính trị tỉnh, thành phố đưa nội dung chuyển đổi số, kiến
trúc số vào chương trình bồi dưỡng cán
bộ.
4. Các đảng uỷ trực thuộc Trung ương và đảng
uỷ bộ, ngành Trung ương
Không
xây dựng Kiến trúc số riêng,
trừ trường hợp có yêu cầu đặc thù được cấp có thẩm quyền quyết định. Các đảng uỷ này khai thác các hệ thống, nền tảng, ứng
dụng, dữ liệu và dịch vụ dùng chung được cơ quan có thẩm quyền cung cấp; quản lý
người dùng, dữ liệu và quy trình theo
phân quyền. Không tự đầu tư ứng dụng trùng
lặp; nhu cầu đặc thù chỉ phát triển khi được cấp có thẩm quyền cho phép, đáp
ứng điều kiện kiến trúc và bảo vệ của Khung.
5. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Trung ương
Các
đơn vị sự nghiệp trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai
Khung Kiến trúc số theo hướng dẫn của Văn phòng
Trung ương Đảng; lựa chọn giải pháp, công nghệ, mô hình triển khai và tổ
chức vận hành trong phạm vi thẩm quyền, với điều kiện tuân
thủ giao diện, dữ liệu, mức dịch vụ, an ninh mạng, khả năng
chuyển giao và các yêu cầu bắt buộc của Khung. Học viện Chính
trị quốc gia Hồ Chí Minh chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng xây dựng nội dung chuyển đổi số, kiến trúc
số trong chương trình bồi dưỡng cán bộ; hướng dẫn các trường chính trị tỉnh, thành phố thực hiện.
6. Các cơ quan đảng địa phương
Tỉnh uỷ, thành uỷ không xây dựng
Khung kiến trúc số riêng cho địa
phương; có trách nhiệm tổ chức triển khai Khung do Ban Bí
thư ban hành đối với các cơ quan đảng cấp
tỉnh, cấp xã theo hướng dẫn của Văn phòng Trung
ương Đảng; sử dụng Khung làm công cụ quản
trị đầu tư. Tỉnh uỷ, thành uỷ hoàn thành kiểm kê hiện trạng, cập nhật Danh mục kiến trúc
của các cơ quan đảng cấp tỉnh, cấp xã
và đề xuất hệ thống phải hợp nhất, chuyển đổi hoặc dừng theo mốc
thời gian tại Mục 1.2 Phần X.
Nội dung thuộc phạm vi các cơ quan đảng phải do
tỉnh uỷ, thành uỷ xác định, thống
nhất; bảo đảm không làm thay đổi thẩm quyền nghiệp vụ, dữ
liệu, hệ thống, cơ yếu, bảo mật, an ninh mạng và tài sản
số của các cơ quan đảng.
Tỉnh uỷ, thành uỷ cụ thể hoá cách thức tổ chức triển khai chuyển đổi số trong các cơ quan đảng cấp tỉnh, cấp xã.
PHẦN PHỤ LỤC
-----
Các
phụ lục dưới đây là bộ phận của
Khung. Nội dung các phụ lục được Văn phòng Trung
ương Đảng rà soát, cập nhật phù hợp với tình hình thực tiễn, yêu cầu quản lý và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
PHỤ LỤC I - PHÂN LOẠI CÁC NHÓM CƠ QUAN ĐẢNG
PHỤC VỤ ÁP DỤNG KHUNG KIẾN TRÚC SỐ
Việc phân nhóm nhằm xác định đặc
trưng nghiệp vụ, dữ liệu, yêu cầu bảo vệ, mức độ sử dụng
thành phần dùng chung trong các cơ quan đảng và nhu cầu xây dựng thành
phần đặc thù; không làm thay đổi tổ chức bộ
máy, chức năng, nhiệm vụ và thẩm
quyền của từng cơ quan. Danh sách tên cơ quan được cập
nhật theo quy định về tổ chức bộ máy đang có hiệu lực.
Trường hợp cơ quan, đơn vị được thành lập mới, sắp xếp lại
hoặc điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, việc xác định nhóm
áp dụng thực hiện theo hướng dẫn của Văn phòng Trung ương
Đảng.
1. Nhóm đảng uỷ lãnh đạo, chỉ đạo
Nhóm
này bao gồm các đảng uỷ trực thuộc
Trung ương, các cấp uỷ địa phương và các đảng uỷ cấp dưới theo phân cấp.
2. Nhóm cơ quan tham mưu, giúp việc
Nhóm
này bao gồm các cơ quan tham mưu, giúp việc ở Trung ương, các cơ quan tham mưu, giúp việc
của đảng uỷ trực thuộc Trung ương, cấp tỉnh, cấp xã, phường,
đặc khu theo quy định, trong đó có:
a)
Văn phòng Trung ương Đảng, Ban Tổ chức Trung ương, Cơ quan
Uỷ ban Kiểm tra Trung ương, Ban Tuyên giáo Trung ương, Ban Nội chính Trung ương, Ban Chính sách, chiến lược
Trung ương.
b)
Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng uỷ các
cơ quan Đảng Trung ương, Đảng uỷ Chính phủ,
Đảng uỷ Quốc hội, Đảng uỷ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể
Trung ương, các đảng uỷ bộ, ngành Trung ương.
c)
Văn phòng tỉnh uỷ, thành uỷ; Ban Tổ
chức tỉnh uỷ, thành uỷ; Cơ quan Uỷ ban Kiểm tra tỉnh uỷ,
thành uỷ; Ban Tuyên giáo tỉnh uỷ, thành
uỷ; Ban Nội chính tỉnh uỷ, thành uỷ.
d)
Văn phòng, Ban Xây dựng Đảng, Cơ quan Uỷ ban Kiểm tra đảng
uỷ xã, phường; Văn phòng, Ban Tổ chức,
Ban Tuyên giáo, Cơ quan Ủy ban Kiểm tra đảng uỷ đặc khu
theo quy định.
3. Nhóm cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng
3.1. Nhóm cơ quan, đơn vị đào
tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn, phát triển lý luận
a)
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí
Minh.
b)
Trường chính trị tỉnh, thành
phố.
c)
Trung tâm chính trị hoặc đơn vị sự nghiệp của đảng uỷ xã,
phường, đặc khu.
d)
Viện Hàn lâm Khoa học và Công
nghệ Việt Nam.
đ)
Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam.
e)
Tạp chí Cộng sản.
g)
Các cơ quan, đơn vị đào tạo, bồi
dưỡng, nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn, phát
triển lý luận khác thuộc
phạm vi áp dụng của Khung.
3.2. Nhóm cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình, xuất bản
a)
Báo Nhân Dân.
b)
Đài Tiếng nói Việt Nam.
c)
Đài Truyền hình Việt Nam.
d)
Thông tấn xã Việt Nam.
đ)
Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự
thật.
e)
Cơ quan báo và phát thanh, truyền hình của đảng bộ tỉnh, thành phố.
g)
Cơ quan báo chí, truyền thông, xuất
bản khác thuộc phạm vi áp dụng của
Khung theo các quy định hiện hành của
Ban Bí thư Trung ương Đảng.
PHỤ LỤC II - PHƯƠNG
ÁN HOÀN THIỆN VÀ NHIỆM VỤ CHUYỂN ĐỔI KIẾN TRÚC ƯU TIÊN
Phụ lục này xác định nội dung cần hoàn thiện (Mục 1) và nhiệm vụ chuyển đổi kiến trúc
ưu tiên, lộ trình (Mục 2) ở cấp Khung, được
xác định từ kết quả đối chiếu hiện trạng với kiến trúc
mục tiêu. Danh mục nội dung cần hoàn
thiện và nhiệm vụ được rà soát, bổ sung, điều chỉnh theo kết quả kiểm kê hiện
trạng, yêu cầu thực tiễn và chỉ đạo
của cấp có thẩm quyền; việc cập nhật không làm thay
đổi kiến trúc mục tiêu đã được phê duyệt.
1. Nội dung cần hoàn thiện và phương án xử lý ở mức kiến trúc
Bảng dưới đây xác định nội dung cần hoàn thiện từ kết quả đối chiếu hiện trạng với kiến trúc mục tiêu, yêu cầu cần đạt và nhiệm
vụ tương ứng; không bao gồm giải pháp kỹ thuật chi tiết, hình thức đầu tư, dự toán
hoặc phương án lựa chọn nhà thầu.
|
Mã
|
Hiện trạng
cần hoàn thiện
|
Yêu cầu cần
đạt
|
Nhiệm vụ
|
|
ND-1
|
Thông tin hiện trạng về hệ thống, CSDL, nền
tảng, kết nối và trạng thái vận hành
chưa được kiểm kê, xác nhận đầy đủ; một số
thông tin còn ghi "Chưa xác định" (Mục 4 Phần
III).
|
Mỗi thành phần chủ yếu được
ghi nhận đầy đủ thông tin bắt buộc trong Danh mục kiến
trúc, có nguồn và đầu mối xác
nhận.
|
NV-1
|
|
ND-2
|
LGSP của Đảng đã vận hành
(trục tích hợp, cổng API) nhưng chưa thực
hiện đầy đủ chức năng chia sẻ, điều phối dữ liệu (LDOP); chưa trao đổi dữ
liệu qua NDOP (KPI-6: Chưa triển khai).
|
LGSP thực hiện vai trò LDOP của khối cơ quan đảng theo QĐ 2439/QĐ-TTg; kết nối NDOP qua Agent Node
trong giai đoạn 2027 - 2028.
|
NV-24; NV-9
|
|
ND-3
|
Dữ liệu cán bộ, tổ chức
đảng còn phân mảnh, lưu trữ lặp lại ở nhiều hệ thống;
chưa đồng bộ 25 trường dữ liệu chủ với CSDL tổng hợp quốc gia (Mục III.1, Phụ
lục 3 QĐ 16-QĐ/BCĐ).
|
Dữ liệu chủ "đúng, đủ,
sạch, sống, thống nhất, dùng chung"; đồng bộ ≥ 76%
(2028), ≥ 96% (2030) trường dữ liệu chủ (KPI-3).
|
NV-10; NV-21; NV-24
|
|
ND-4
|
Đã có 26 danh mục dùng chung, 23 danh mục cần đồng bộ quốc gia; Từ điển dữ liệu dùng chung phiên bản 1.0 (QĐ 308-QĐ/VPTW) chưa đồng bộ với Nền tảng số từ điển dữ liệu
dùng chung.
|
100% danh mục thuộc Phụ lục 3 QĐ 16-QĐ/BCĐ đồng
bộ năm 2027 (KPI-4).
|
NV-10
|
|
ND-5
|
Hệ điều hành tác nghiệp chủ
yếu là hệ thống quản lý văn bản, hồ
sơ, xử lý công việc; chưa hoàn thiện
năng lực của hệ thống dùng chung cung cấp nhiều ứng
dụng, nhiều quy trình, nhiều cơ quan, nhiều cấp (NV-3).
|
Hệ thống thông tin điều hành
tác nghiệp cung cấp danh mục ứng dụng tác nghiệp dùng chung, có quy chế cấu hình, phát
triển, phát hành.
|
NV-3; NV-5; NV-6
|
|
ND-6
|
Chưa có danh mục tổng thể và tiêu chí
phân loại quy trình làm việc triển khai trên
Hệ thống.
|
Danh mục quy trình dùng chung, quy trình
cấu hình theo cơ quan, quy trình chuyên ngành tích hợp; có chủ quản quy trình.
|
NV-4
|
|
ND-7
|
Hệ thống tổ chức, cán bộ, tài
chính, tài sản và nghiệp vụ chuyên
ngành vận hành tách biệt; người dùng
truy cập nhiều hệ thống, nhập lại dữ liệu (NV-7).
|
Ứng dụng chuyên ngành tích hợp qua LGSP với Hệ
thống thông tin điều hành tác nghiệp
và Cổng ứng dụng; truy cập thống nhất.
|
NV-7; NV-14
|
|
ND-8
|
Chưa có bộ chỉ số đo hiệu quả nghiệp vụ tác
nghiệp và chất lượng vận hành; chưa
ánh xạ Bộ chỉ số KPI (NV-8).
|
Bộ chỉ số KPI của các cơ quan đảng gồm 5 nhóm, ánh xạ Bộ chỉ số KPI do Bộ Khoa
học và Công nghệ ban hành.
|
NV-8
|
|
ND-9
|
Dữ liệu phục vụ báo cáo, phân tích, dự báo, AI chưa được tổ chức đầy đủ theo mô
hình dữ liệu nguồn - làm sạch - tổng hợp -
theo chủ đề, truy vết nguồn gốc (NV-11).
|
Hồ dữ liệu, kho dữ liệu tập trung dùng
chung; dữ liệu theo chủ đề; truy vết nguồn gốc.
|
NV-11
|
|
ND-10
|
Nhiều Bảng thông tin điều hành
chưa xác định rõ nguồn dữ liệu, chỉ số,
tần suất cập nhật, cơ quan chịu trách nhiệm số liệu, phân
quyền (NV-13).
|
Bộ chỉ số Bảng thông tin điều hành tối thiểu; dữ liệu thu thập tự động từ
nguồn có thẩm quyền (KPI-8).
|
NV-13
|
|
ND-11
|
Hệ thống quản lý kiến trúc
số của các cơ quan đảng (công cụ quản lý danh mục, phiên bản,
hồ sơ tuân thủ, trạng thái triển
khai và cảnh báo trùng lặp đầu tư)
chưa được hình thành đầy đủ (NV-15).
|
Hệ thống quản lý kiến trúc
số của các cơ quan đảng quản lý
Danh mục kiến trúc, đồng bộ NAS.
|
NV-15
|
|
ND-12
|
Cơ chế phân tách dữ liệu,
cấu hình, quyền quản trị, kiểm soát phát hành,
lưu vết và cô lập sự cố đối với hệ thống dùng
chung nhiều cơ quan, nhiều cấp chưa đầy đủ (NV-16).
|
Phương án phân tách, kiểm soát phát hành,
lưu vết, cô lập sự cố được áp dụng trước khi mở rộng cung cấp ứng dụng.
|
NV-16
|
|
ND-13
|
Dữ liệu huấn luyện, kho tri thức, truy vết kết
quả AI và kiểm soát dữ liệu
mật/nhạy cảm chưa được quản trị đầy đủ (NV-17).
|
Quy chế quản trị AI và tri thức số; Nền tảng AI tích hợp năng lực dùng
chung.
|
NV-17; NV-31
|
|
ND-14
|
Sản phẩm dùng chung chưa được
công bố đầy đủ phạm vi phục vụ, trạng thái, điều kiện khai thác, mức dịch vụ, đầu mối hỗ trợ
(NV-2, NV-20).
|
Danh mục thành phần dùng
chung trong các cơ quan đảng và hồ sơ thông
tin tối thiểu được công bố.
|
NV-2; NV-20
|
|
ND-15
|
Chưa rõ nguồn xác lập giá
trị gốc và cơ chế xử lý sai khác dữ liệu (NV-21).
|
Sổ đăng ký nguồn dữ liệu có
thẩm quyền; quy trình đối soát.
|
NV-21
|
|
ND-16
|
Một số hệ thống có nguy cơ trùng chức năng, khó tích hợp hoặc chưa rõ lộ trình (trong đó các phần mềm còn lại thuộc Hệ thống thông tin quản trị nội bộ, Hệ
thống thông tin phục vụ họp và xử lý
công việc trực tuyến cần đối chiếu với Hệ thống thông
tin điều hành tác nghiệp và Nền tảng họp trực tuyến quốc gia); chưa xác định
danh mục thành phần chưa phù hợp,
trùng lặp theo Điểm a Khoản 4 Điều 3 QĐ 1425/QĐ-TTg.
|
Danh mục thành phần chưa phù
hợp, trùng lặp và phương án xử lý theo 6 phương án.
|
NV-14; NV-22;
NV-23
|
|
ND-17
|
Chưa xác định phương án kết
nối với NDXP, NDOP, Trục liên thông văn bản quốc gia, Bàn
làm việc số và cập nhật NAS.
|
Phương án kết nối được thống nhất; dữ liệu kiến
trúc cập nhật lên NAS (KPI-2).
|
NV-24
|
|
ND-18
|
Chưa xác định nhiệm vụ, lộ trình tương ứng đối với Hệ thống thông tin lĩnh vực tổ chức
- xây dựng Đảng thuộc 4 nền tảng số dùng chung quốc gia do Văn phòng Trung ương Đảng chủ quản.
|
Kế hoạch xây dựng, nâng
cấp, vận hành từng nền tảng; phân định chủ quản hệ thống và chủ quản nghiệp vụ.
|
NV-25
|
|
ND-19
|
SOC của Đảng đã vận hành,
giám sát luồng tin qua LGSP; chưa kết nối, chia sẻ thông
tin với Nền tảng điều hành an ninh mạng
quốc gia.
|
100% hệ thống tại Trung tâm dữ liệu của các cơ quan đảng được giám sát
24/7 và kết nối Nền tảng điều hành an ninh mạng quốc gia năm 2027 (KPI-11).
|
NV-16
|
|
ND-20
|
Khung chưa được cụ thể hoá bằng hướng dẫn triển khai, tiêu chí đánh giá tuân thủ; năng lực áp dụng Khung tại cơ quan, địa
phương chưa đồng đều.
|
Hướng dẫn triển khai, tiêu chí đánh giá
tuân thủ, cơ chế đào tạo, kiểm tra định kỳ
được ban hành và áp dụng (KPI-1).
|
NV-18; NV-19; NV-22
|
|
ND-21
|
Dữ liệu quản lý tập trung
chưa được cung cấp kịp thời, đầy đủ, có kiểm soát
cho cơ quan, địa phương có thẩm quyền khai
thác (NV-9, NV-12).
|
Danh mục dữ liệu, API, dịch vụ dữ liệu được công
bố; quy trình cấp quyền khai thác dữ liệu.
|
NV-9; NV-12
|
|
ND-22
|
Ứng dụng Sổ tay đảng viên điện tử đã được Ban Bí thư quy định sử dụng thống nhất trong
toàn Đảng (Quy định số 339-QĐ/TW, ngày
10/7/2025), gồm các tính năng. Sơ lược về
đảng viên; hỗ trợ sinh hoạt chi bộ; văn kiện - tư liệu;
học tập nghị quyết; đóng góp ý kiến. Yêu cầu tiếp tục cập nhật, mở rộng tính năng và kết
nối với các ứng dụng khác (Khoản 3 Điều
2 Quy định số 339-QĐ/TW); dữ liệu sơ lược về đảng viên phải thống nhất với dữ liệu đảng viên từ nguồn có
thẩm quyền.
|
Ứng dụng được sử dụng thống nhất trong toàn Đảng;
dữ liệu đảng viên khai thác từ nguồn có thẩm quyền qua LGSP của Đảng, không lập CSDL đảng
viên riêng; định danh, xác thực
theo nền tảng dùng chung; tính năng được mở rộng, kết
nối với ứng dụng khác theo yêu cầu nghiệp vụ (KPI-15).
|
NV-26
|
|
ND-23
|
Quan hệ giữa Hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp, Cổng ứng dụng của các
cơ quan đảng với Nền tảng điều hành số
quốc gia (Bàn làm việc số) chưa được thống nhất với Bộ Công
an.
|
Phân định chức năng, điểm kết nối, dữ liệu trao
đổi và trách nhiệm tại ranh giới được thống nhất bằng
văn bản; thông tin mật xử lý trên hệ
thống của các cơ quan đảng.
|
NV-24
|
|
ND-24
|
Quan hệ kết nối, dùng chung giữa các cơ quan đảng cấp tỉnh, cấp xã với Khung kiến trúc Chính quyền số cấp tỉnh và
Kiến trúc của Mô hình chuyển đổi số cấp xã (Hình 9 QĐ 1425/QĐ-TTg) chưa được
xác định cụ thể.
|
Điểm kết nối, hạ tầng, dữ liệu trao đổi và
trách nhiệm quản lý được xác định; tỉnh uỷ, thành uỷ cung cấp thông tin
cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày
29/01/2027; không đầu tư trùng lặp tại cấp
xã.
|
NV-18
|
|
ND-25
|
Ban Nội chính Trung ương đang được giao chủ trì xây dựng Đề án "Xây
dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực" trình Bộ Chính trị; yêu cầu hoàn
thành Đề án trong tháng 11/2026.
|
CSDL quốc gia được xây dựng
theo Đề án được phê duyệt; xác
định rõ vai trò, phạm vi, chủ quản dữ
liệu, nguồn dữ liệu có thẩm quyền, cơ quan cung cấp,
khai thác; kết nối, chia sẻ qua LGSP của Đảng và
NDOP theo phân loại dữ liệu; tuân thủ Kiến
trúc dữ liệu, Từ điển dữ liệu dùng chung; được đánh giá an ninh mạng đạt yêu cầu trước khi đưa vào sử dụng.
|
NV-27
|
|
ND-26
|
Văn phòng Trung ương Đảng đang hoàn thiện Trung tâm điều hành thông minh (IOC);
Ban Tổ chức Trung ương được giao thử nghiệm IOC có khả năng kết nối, tích hợp với IOC của Văn phòng
Trung ương Đảng; chưa xác định mô
hình kết nối, tích hợp, nguồn dữ liệu, bộ
chỉ số dùng chung giữa IOC các cấp
(kết luận của đồng chí Trần Cẩm Tú, Uỷ viên Bộ Chính trị, Thường
trực Ban Bí thư, Trưởng Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số trong
các cơ quan đảng tại Phiên họp lần
thứ 5 của Ban Chỉ đạo (8 giờ, thứ Năm, ngày 24/9/2026)).
|
IOC của Văn phòng Trung ương Đảng là đầu mối tích hợp;
IOC của các ban đảng, cơ quan đảng kết nối, tích
hợp, khai thác dữ liệu qua LGSP của Đảng,
kho dữ liệu dùng chung, Bảng thông tin điều hành; không đầu tư trùng lặp
nền tảng.
|
NV-28; NV-29
|
|
ND-27
|
Chưa có hệ thống dùng chung theo dõi nhiệm vụ, chương trình công tác và đánh giá, xếp
loại cán bộ, công chức theo
KPI/OKR; Ban Tổ chức Trung ương thử nghiệm tại Ban, Văn phòng Trung
ương Đảng thí điểm trong Đảng bộ các
cơ quan đảng Trung ương (kết luận của đồng chí Trần Cẩm Tú, Uỷ viên Bộ Chính
trị, Thường trực Ban Bí thư, Trưởng Ban
Chỉ đạo Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng tại Phiên
họp lần thứ 5 của Ban Chỉ đạo (8 giờ, thứ Năm, ngày
24/9/2026)).
|
Mô hình, bộ chỉ số, quy trình đánh giá thống nhất; dữ liệu cán bộ khai thác từ nguồn có thẩm quyền; kết nối với các hệ thống dùng chung; kết quả thử nghiệm, thí
điểm được đánh giá trước khi nhân rộng.
|
NV-30
|
2. Danh mục nhiệm vụ chuyển đổi kiến trúc
và lộ trình
Bảng dưới đây xác định các nhiệm
vụ ưu tiên ở cấp Khung; cột Mã nhiệm
vụ ghi mã NV-x, được dẫn chiếu tại cột Nhiệm vụ của bảng Mục
1 Phụ lục này. Các nhiệm vụ được xác định ở mức định hướng, làm căn cứ để xây dựng kế hoạch chi tiết, phân công chủ trì, bố trí nguồn lực, xác định sản
phẩm đầu ra, kiểm tra tiến độ và đánh giá kết quả thực
hiện theo từng giai đoạn. Nhiệm vụ chuyển đổi kiến trúc không đồng nhất với dự án đầu tư; một nhiệm vụ có
thể được thực hiện thông qua một hoặc nhiều chương
trình, kế hoạch, đề án, dự án
hoặc hoạt động thường xuyên theo quyết định
của cấp có thẩm quyền. Đơn vị chủ trì, lộ trình nêu tại bảng là định
hướng, được xác định chính thức theo
phân công và kế hoạch được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
|
Mã nhiệm vụ
|
Phương án hoàn thiện/ nhiệm vụ ưu tiên
|
Sản phẩm
đầu ra chủ yếu
|
Chủ trì/
phối hợp đề xuất
|
Lộ trình/giai
đoạn, mức ưu tiên
|
|
NV-1
|
Kiểm kê và xác nhận kiến trúc
hiện trạng; lập danh mục thành phần, nguồn
dữ liệu có thẩm quyền và mối quan
hệ giữa hiện trạng, mục tiêu, khoảng cách và nhiệm vụ chuyển đổi.
|
Biên bản kiểm kê; Danh mục
kiến trúc có nguồn xác nhận, trạng
thái; danh mục nhiệm vụ cập nhật, truy vết khoảng cách
→ nhiệm vụ → sản phẩm.
|
Văn phòng Trung ương Đảng, Cục Chuyển đổi số -
Cơ yếu chủ trì; các cơ quan chủ quản nghiệp vụ, chủ quản
dữ liệu, tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung
ương phối hợp.
|
Năm 2026; ưu tiên rất cao; hoàn thành kiểm kê trước ngày 31/12/2026; xác định hệ thống phải hợp nhất, chuyển đổi, dừng trước ngày
31/12/2026
|
|
NV-2
|
Công bố Danh mục nền tảng số, ứng dụng số, cơ sở
dữ liệu, kho dữ liệu, dịch vụ dữ liệu dùng chung và trạng
thái vòng đời của từng sản phẩm.
|
Danh mục nền tảng số, ứng dụng số, cơ sở dữ
liệu, kho dữ liệu, dịch vụ dữ liệu dùng chung được công
bố; trạng thái vòng đời và hồ sơ thông tin tối thiểu của từng sản phẩm.
|
Văn phòng Trung ương Đảng chủ trì; Cục Chuyển đổi số - Cơ yếu, cơ quan chủ quản hệ thống, đơn vị vận hành
phối hợp.
|
Năm 2026; ưu tiên rất cao
|
|
NV-3
|
Triển khai Hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp trong các cơ quan đảng (hiện gọi là Hệ điều hành tác nghiệp) thuộc Lớp ứng dụng và nghiệp vụ dùng
chung, cung cấp các chức năng dùng
chung để số hoá, xử lý, phối hợp và theo dõi các quy trình làm việc phổ
biến trong các cơ quan đảng.
|
Hệ thống thông tin điều hành
tác nghiệp trong các cơ quan đảng được
triển khai dùng chung cho các cơ quan đảng.
|
Văn phòng Trung ương Đảng, Cục Chuyển đổi số -
Cơ yếu chủ trì; các cơ quan chủ quản nghiệp vụ, chủ quản
dữ liệu, đơn vị vận hành, cơ quan chuyên trách an ninh mạng,
tỉnh uỷ, thành uỷ và đảng uỷ trực
thuộc Trung ương phối hợp.
|
Năm 2026; ưu tiên rất cao.
|
|
NV-4
|
Rà soát, chuẩn hoá, tái cấu
trúc và lập danh mục các quy trình làm việc để triển khai trên Hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp trong các cơ quan đảng.
|
Danh mục tổng thể quy trình; bộ tiêu chí phân loại; bản đồ quy trình;
danh mục quy trình dùng chung; danh mục
quy trình cấu hình theo cơ quan; danh mục quy trình chuyên ngành tích hợp; lộ trình
số hoá; chủ quản quy trình, dữ liệu và chỉ số của từng quy trình.
|
Cơ quan chủ quản nghiệp vụ chủ trì; Văn
phòng Trung ương Đảng hướng dẫn, điều phối; các cơ quan,
địa phương phối hợp.
|
2026 - 2028; ưu tiên rất cao.
|
|
NV-5
|
Xây dựng, cung cấp và quản
lý các ứng dụng tác nghiệp dùng
chung được giao trên Hệ thống thông
tin điều hành tác nghiệp trong các
cơ quan đảng; tích hợp các hệ thống chuyên trách độc lập qua dịch vụ, dữ
liệu được phê duyệt.
|
Danh mục ứng dụng tác nghiệp:
Văn bản, hồ sơ, trình ký, lịch, họp, quy trình nội bộ; API tích hợp với hệ thống TTHC, NQ/CT/KL,
đánh giá CĐS, quản trị kiến trúc theo nhu cầu; biên bản thử nghiệm và công bố trạng thái.
|
Văn phòng Trung ương Đảng chủ trì các ứng dụng dùng chung toàn hệ thống; cơ quan chủ
quản nghiệp vụ chủ trì nội dung nghiệp vụ; cơ quan, địa
phương tham gia thí điểm và sử
dụng.
|
2026 - 2030; ưu tiên rất cao.
|
|
NV-6
|
Ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật và quy chế quản trị việc cấu hình, phát triển, tích
hợp, kiểm thử, phát hành, vận hành
và kết thúc ứng dụng trên Hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp.
|
Tiêu chuẩn kỹ thuật; quy chế quản trị việc cấu hình,
phát triển, tích hợp, kiểm thử, phát
hành, vận hành và kết thúc ứng dụng trên Hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp trong các cơ quan đảng.
|
Văn phòng Trung ương Đảng, Cục Chuyển đổi số -
Cơ yếu chủ trì; đơn vị vận hành, cơ quan an ninh
mạng và nhà cung cấp phối hợp.
|
2026 - 2027; ưu tiên rất cao.
|
|
NV-7
|
Tích hợp ứng dụng chuyên ngành với Hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp trong các cơ quan đảng và cổng ứng dụng qua nền tảng tích hợp; phân
định hệ thống nghiệp vụ và giao diện truy
cập.
|
Danh mục API, dịch vụ tích hợp giữa ứng dụng chuyên ngành với Hệ thống thông
tin điều hành tác nghiệp trong các
cơ quan đảng và cổng ứng dụng; bảng phân
định hệ thống nghiệp vụ và giao diện truy
cập.
|
Văn phòng Trung ương Đảng điều phối; cơ quan chủ
quản hệ thống chuyên ngành và chủ quản dữ liệu chủ trì
nội dung tích hợp.
|
2027 - 2029; ưu tiên cao.
|
|
NV-8
|
Xây dựng chỉ số đo hiệu quả nghiệp vụ tác
nghiệp và chất lượng vận hành; ánh
xạ kết quả với KPI đo lường theo phạm vi đã phê duyệt.
|
Danh mục chỉ số tác nghiệp:
Định nghĩa, nguồn dữ liệu, công thức, kỳ đo, chủ quản,
API cung cấp kết quả; bảng ánh xạ với Bộ chỉ số KPI tại Phần
VIII.
|
Văn phòng Trung ương Đảng (Cục Chuyển đổi số -
Cơ yếu) chủ trì; cơ quan chủ quản nghiệp vụ phối hợp.
|
2026 - 2028; ưu tiên cao, duy trì đo lường
thường xuyên
|
|
NV-9
|
Công bố danh mục dữ liệu, API, dịch vụ dữ liệu và
cơ chế đồng bộ từ các hệ thống dùng
chung của Trung ương để cơ quan, địa phương khai thác
theo thẩm quyền.
|
Danh mục dữ liệu, API, dịch vụ dữ liệu được công
bố; cơ chế đồng bộ và cấp quyền khai thác
dữ liệu cho cơ quan, địa phương.
|
Văn phòng Trung ương Đảng, Cục Chuyển đổi số -
Cơ yếu, cơ quan chủ trì hệ thống dùng chung chủ trì; các cơ quan chủ quản dữ liệu, địa phương
phối hợp.
|
2026 - 2027; ưu tiên rất cao
|
|
NV-10
|
Xây dựng, chuẩn hoá từ điển
dữ liệu, danh mục dữ liệu, dữ liệu chủ, dữ liệu tham chiếu, mô hình dữ liệu và quy tắc chất lượng dữ liệu cho các
miền dữ liệu trọng yếu.
|
Từ điển dữ liệu; bảng thuật ngữ nghiệp vụ; danh mục
dữ liệu; mô hình dữ liệu logic; bộ dữ liệu chủ; bộ dữ
liệu tham chiếu; quy tắc chất lượng dữ liệu; cơ chế xử lý sai lệch dữ liệu; công bố định kỳ tỉ lệ dữ liệu đúng,
thiếu, chậm đồng bộ và trách nhiệm của đơn
vị tạo lập dữ liệu
|
Cơ quan chủ quản nghiệp vụ, chủ quản dữ liệu chủ
trì theo lĩnh vực; Văn phòng Trung ương Đảng, Cục Chuyển đổi số - Cơ yếu điều phối, hỗ trợ kỹ thuật.
|
2026 - 2028; ưu tiên rất cao
|
|
NV-11
|
Hoàn thiện hồ dữ liệu, kho dữ liệu tập trung dùng
chung, dữ liệu theo chủ đề và không gian khai thác dữ liệu theo quyền.
|
Hồ dữ liệu, kho dữ liệu tập trung dùng
chung; dữ liệu theo chủ đề; không gian khai thác dữ liệu theo quyền; cơ chế truy vết nguồn gốc dữ liệu.
|
Văn phòng Trung ương Đảng, Cục Chuyển đổi số -
Cơ yếu chủ trì nền tảng; cơ quan chủ quản dữ liệu phối
hợp cung cấp dữ liệu, chuẩn nghiệp vụ.
|
2026 - 2028; ưu tiên rất cao
|
|
NV-12
|
Thiết lập cơ chế yêu cầu,
phê duyệt, cấp quyền và khai thác dữ
liệu
|
Quy trình yêu cầu, phê duyệt,
cấp quyền và khai thác dữ liệu; danh mục quyền khai thác;
cơ chế theo dõi, thu hồi quyền.
|
Văn phòng Trung ương Đảng, Cục Chuyển đổi số -
Cơ yếu chủ trì; cơ quan chủ quản dữ liệu, đơn vị chuyên
trách an ninh mạng, địa phương phối hợp.
|
2027 - 2028; ưu tiên cao
|
|
NV-13
|
Chuẩn hoá Bảng thông
tin điều hành lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành
ở cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp xã, phường,
đặc khu và theo các lĩnh vực nghiệp vụ trọng yếu.
|
Bộ chỉ số Bảng thông tin điều hành tối thiểu; mô hình dữ
liệu chỉ số; nguồn dữ liệu có thẩm quyền; phân
quyền xem; Bảng thông tin điều hành
lãnh đạo; Bảng thông tin điều hành
chuyên ngành; Bảng thông tin điều hành
Nghị quyết số 57-NQ/TW; Bảng thông tin điều hành tuân thủ kiến trúc.
|
Văn phòng Trung ương Đảng chủ trì với Bảng thông tin điều hành dùng chung;
cơ quan chủ quản nghiệp vụ, địa phương chủ trì Bảng thông tin điều hành chuyên ngành/địa phương theo hướng dẫn.
|
2026 - 2028; ưu tiên cao
|
|
NV-14
|
Rà soát, phân định và chuẩn
hoá hệ thống văn bản, tác nghiệp,
thủ tục hành chính, giám sát thực hiện NQ/CT/KL, đánh
giá CĐS và quản trị kiến trúc; duy trì hệ
thống độc lập có chủ quản, tích hợp
theo kiến trúc, chỉ hợp nhất khi chức năng thực sự trùng.
|
Danh mục hệ thống theo các thành phần của Lớp Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung
và 4 nền tảng số dùng chung quốc gia do
Văn phòng Trung ương Đảng chủ quản; ma trận phân
định chức năng và nguồn dữ liệu; danh sách
chức năng trùng lặp cần xử lý; kế hoạch tích hợp, chuyển đổi có thẩm quyền.
|
Văn phòng Trung ương Đảng, Cục Chuyển đổi số -
Cơ yếu điều phối; cơ quan chủ quản hệ thống, chủ quản nghiệp vụ, chủ quản dữ
liệu phối hợp.
|
2027 - 2028; ưu tiên cao
|
|
NV-15
|
Thiết lập Hệ thống quản lý kiến trúc số của các cơ quan đảng (công cụ quản lý kiến
trúc số), danh mục kiến trúc số và
hồ sơ đánh giá tuân thủ kiến trúc đối với nhiệm vụ, dự án, hệ thống, CSDL, nền
tảng, hạ tầng.
|
Đăng ký kiến trúc; danh mục
thành phần kiến trúc; ma trận tuân
thủ; mẫu hồ sơ thẩm định kiến trúc; quy trình đánh giá
tuân thủ; Bảng thông tin điều hành
tuân thủ; báo cáo cảnh báo trùng lặp. Danh mục năng lực Nền tảng; danh mục quy trình và ứng dụng; quan hệ giữa quy trình - ứng dụng - dữ
liệu - dịch vụ - API - cơ quan chủ quản; trạng thái triển
khai tại từng cơ quan, địa phương; cảnh báo đầu tư trùng
với Nền tảng.
|
Văn phòng Trung ương Đảng, Cục Chuyển đổi số -
Cơ yếu chủ trì; đơn vị thẩm định, đơn vị vận hành,
cơ quan chủ quản dự án phối hợp.
|
2026 - 2028; ưu tiên cao
|
|
NV-16
|
Hoàn thiện cơ chế an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu đối với dữ liệu, API, kho dữ liệu, nền tảng số, Hệ
thống thông tin điều hành tác nghiệp
trong các cơ quan đảng, các ứng
dụng được cung cấp trên Hệ thống, trí tuệ nhân tạo và các kết nối
liên thông
|
Phương án phân tách dữ liệu, cấu hình,
quyền quản trị; quy trình kiểm soát
phát hành; cơ chế lưu vết, cô lập sự cố;
kết quả kiểm tra, đánh giá an toàn; quyết định giải pháp
cơ yếu đối với từng hệ thống thông tin; quy trình thẩm định, đánh giá hệ thống có sử dụng sản phẩm, giải pháp bảo mật của Ban Cơ
yếu Chính phủ; văn bản xác nhận đủ điều
kiện an ninh mạng trước khi vận hành chính thức
|
Cục Chuyển đổi số - Cơ yếu và đơn vị chuyên trách an ninh mạng chủ trì; cơ
quan chủ quản nghiệp vụ, chủ quản dữ liệu, đơn vị vận hành
và các cơ quan, địa phương sử dụng phối hợp. Ban Cơ yếu Chính
phủ, Bộ Công an (Cục An ninh mạng) phối
hợp.
|
2026 - 2028; ưu tiên rất cao. Hoàn thành
yêu cầu bảo vệ và quy trình kiểm soát
phát hành trước khi mở rộng cung cấp ứng dụng trong Hệ thống thông
tin điều hành tác nghiệp trong các
cơ quan đảng; duy trì kiểm tra, giám
sát và cập nhật thường xuyên.
|
|
NV-17
|
Thiết lập cơ chế quản trị trí tuệ nhân tạo và tri thức số dùng
chung, gắn với kho tri thức, dữ liệu huấn luyện, truy vết kết
quả và trách nhiệm của con người.
|
Quy chế quản trị trí tuệ nhân
tạo và tri thức số dùng chung; danh
mục kho tri thức, dữ liệu huấn luyện; cơ chế truy vết kết quả và
xác định trách nhiệm của con người.
|
Văn phòng Trung ương Đảng, Cục Chuyển đổi số -
Cơ yếu chủ trì; cơ quan chủ quản tri thức, dữ liệu,
nghiệp vụ và đơn vị chuyên trách an ninh mạng phối hợp.
|
Từ năm 2026 - 2030; ưu tiên rất cao. Khởi động ngay trong năm 2026 đối với nền tảng và các ứng dụng AI dùng chung đã đủ điều kiện an toàn;
mở rộng trong giai đoạn 2027-2030 theo mức độ sẵn sàng,
kết quả đánh giá an toàn và hiệu quả thực
tế.
|
|
NV-18
|
Ban hành hướng dẫn triển khai Khung, bao gồm cách
thức tổ chức triển khai chuyển đổi số trong các cơ quan
đảng cấp tỉnh, cấp xã.
|
Hướng dẫn triển khai Khung; hướng dẫn cập nhật
Danh mục kiến trúc; tiêu chí đánh giá; quy trình thẩm
định; mẫu báo cáo tuân thủ; cách thức
tổ chức triển khai chuyển đổi số trong các cơ quan đảng
cấp tỉnh, cấp xã; nguyên tắc triển khai, thứ tự ưu tiên
và điều kiện chuyển đổi; quyền, trách nhiệm
khai thác dữ liệu và cơ chế phối
hợp đối với quy trình trọng yếu. Hướng dẫn triển khai
Khung ban hành trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Khung có hiệu lực
|
Văn phòng Trung ương Đảng, Cục Chuyển đổi số -
Cơ yếu chủ trì; cơ quan chủ quản nghiệp vụ, địa phương
phối hợp.
|
2026 - 2027; ưu tiên cao
|
|
NV-19
|
Tổ chức đào tạo, hướng dẫn,
hỗ trợ kỹ thuật và kiểm tra định kỳ việc áp dụng Khung, cập nhật hiện trạng, phân tích khoảng
cách và triển khai nhiệm vụ chuyển đổi kiến trúc.
|
Chương trình hướng dẫn; tài liệu tập huấn; mẫu biểu cập nhật hiện trạng; lịch kiểm tra, giám
sát; báo cáo định kỳ; danh mục kiến nghị xử lý; cập nhật phiên bản Khung khi cần. Nội dung quán
triệt Khung; nội dung chuyển đổi số, kiến trúc số trong chương trình bồi dưỡng cán bộ.
|
Văn phòng Trung ương Đảng, Cục Chuyển đổi số -
Cơ yếu chủ trì; các cơ quan, địa phương phối hợp. Ban
Tuyên giáo Trung ương, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, các trường chính
trị tỉnh, thành phố phối hợp về quán
triệt, bồi dưỡng.
|
2026 - 2030; ưu tiên cao
|
|
NV-20
|
Công bố danh mục và hồ sơ
thông tin tối thiểu của thành phần
dùng chung trong các cơ quan đảng
|
Danh mục dịch vụ, trạng thái vòng đời, API, SLO, năng lực, bảo vệ, hỗ trợ và lộ trình
|
Văn phòng Trung ương Đảng và cơ quan chủ trì sản phẩm
|
Năm 2026; ưu tiên rất cao
|
|
NV-21
|
Xây dựng sổ đăng ký nguồn
dữ liệu có thẩm quyền
|
Sổ đăng ký nguồn; dữ liệu
chủ, dữ liệu tham chiếu; hợp đồng dữ liệu; quy trình đối
soát
|
Cơ quan chủ quản dữ liệu chủ trì; Văn
phòng Trung ương Đảng phối hợp
|
2026 - 2027; ưu tiên rất cao
|
|
NV-22
|
Tổ chức đánh giá, xử lý
trùng lặp, chênh lệch, nội dung chưa tuân
thủ và trường hợp đặc thù
|
Bộ tiêu chí; hồ sơ minh
chứng; danh mục khắc phục; Danh mục theo dõi chênh lệch
và trường hợp đặc thù; kế hoạch hợp
nhất, thay thế, dừng
|
Văn phòng Trung ương Đảng chủ trì; cơ
quan, địa phương thực hiện
|
Thường xuyên; ưu tiên cao
|
|
NV-23
|
Rà soát, xác định danh mục và lộ trình xử lý hạ tầng số,
hệ thống số, hệ thống thông tin, nền tảng số, cơ sở dữ
liệu, dịch vụ số chưa phù hợp hoặc trùng lặp với thành phần dùng chung.
|
Danh mục thành phần chưa phù
hợp, trùng lặp; phương án xử lý theo 06 phương án (tiếp tục sử dụng; chuẩn
hoá, kết nối, tích hợp; nâng
cấp, mở rộng; hợp nhất, tổ chức lại; thay thế, kết thúc;
bổ sung mới) và lộ trình thực hiện.
|
Văn phòng Trung ương Đảng, Cục Chuyển đổi số -
Cơ yếu chủ trì; các cơ quan chủ quản hệ thống phối hợp.
|
Năm 2026; ưu tiên rất cao; hoàn thành trước ngày 31/12/2026
|
|
NV-24
|
Kết nối với NDXP, NDOP, Trục liên thông
văn bản quốc gia, Bàn làm việc số; cập
nhật dữ liệu kiến trúc lên Hệ thống quản lý kiến trúc số quốc gia (NAS).
|
Phương án kết nối; danh mục dịch vụ kết nối; dữ
liệu kiến trúc được cập nhật trên NAS.
|
Văn phòng Trung ương Đảng, Cục Chuyển đổi số -
Cơ yếu chủ trì; Bộ Công an, Bộ Khoa
học và Công nghệ, Văn phòng Chính phủ phối hợp.
|
2026 - 2027; ưu tiên rất cao
|
|
NV-25
|
Tổ chức xây dựng, quản lý,
vận hành 4 nền tảng số dùng chung
quốc gia do Văn phòng Trung ương Đảng chủ
quản: Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của Đảng trên môi trường điện tử; Hệ
thống thông tin điều hành tác nghiệp
trong các cơ quan đảng; Hệ thống thông tin lĩnh vực tổ chức - xây dựng Đảng; Phần mềm theo dõi
tình hình thực hiện Nghị quyết, Chỉ thị, Kết luận của Trung
ương.
|
Kế hoạch xây dựng, nâng
cấp, vận hành từng nền tảng; phân định chủ quản hệ thống và chủ quản nghiệp vụ;
phương án kết nối, chia sẻ dữ liệu với các thành phần dùng chung quốc gia.
|
Văn phòng Trung ương Đảng chủ trì; Ban Tổ chức Trung ương (chủ quản nghiệp vụ Hệ thống thông tin lĩnh
vực tổ chức - xây dựng Đảng) và các
cơ quan chủ quản nghiệp vụ liên quan phối
hợp.
|
2026 - 2028; ưu tiên rất cao; năm 2026: Hoàn
thiện các phân hệ còn lại của Hệ thống thông tin lĩnh vực tổ chức - xây
dựng Đảng trước ngày 30/11/2026; mở rộng
thủ tục hành chính của Đảng trên môi trường điện tử theo lộ trình
|
|
NV-26
|
Duy trì, hoàn thiện ứng dụng Sổ tay đảng viên
điện tử theo Quy định số 339-QĐ/TW: Cập nhật, mở rộng tính
năng; khai thác dữ liệu đảng viên từ nguồn
có thẩm quyền; kết nối với các ứng
dụng khác; tập huấn, hỗ trợ kỹ thuật.
|
Ứng dụng được cập nhật, mở rộng tính năng; danh mục dữ liệu, dịch vụ khai thác qua LGSP của Đảng;
phương án định danh, xác thực người
dùng; tài liệu hướng dẫn, tập huấn.
|
Văn phòng Trung ương Đảng chủ trì (Khoản 1 Điều 5 Quy định số 339-QĐ/TW); Ban Tổ chức Trung ương (hướng dẫn
nghiệp vụ tổ chức đảng, đảng viên trên ứng dụng; chủ
quản dữ liệu đảng viên), tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương phối hợp.
|
2026 - 2030; ưu tiên cao. Duy trì sử dụng thống
nhất; mở rộng tính năng, kết nối theo yêu cầu nghiệp vụ. Năm 2026: Ban Tổ chức Trung ương hoàn thiện ứng dụng, làm sạch, đối soát dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên, tích hợp dữ liệu
phục vụ ứng dụng và 4 thủ tục hành chính của Đảng trước ngày 30/11/2026.
|
|
NV-27
|
Xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về phòng,
chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo
Đề án được Bộ Chính trị phê
duyệt; kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu
với các hệ thống, cơ sở dữ liệu có liên quan
trong các cơ quan đảng và cơ quan nhà nước.
|
CSDL quốc gia được hình thành; danh mục dữ liệu, dịch vụ dữ liệu; phương án kết nối qua
LGSP của Đảng, NDOP; kết quả đánh giá an ninh mạng đạt yêu
cầu.
|
Ban Nội chính Trung ương chủ
trì; Văn phòng Trung ương Đảng (Cục Chuyển đổi số - Cơ yếu)
và các cơ quan liên quan phối hợp theo Đề án.
|
Theo tiến độ tại Đề án được
Bộ Chính trị phê duyệt (yêu
cầu triển khai, hoàn thành trong tháng 11/2026); ưu tiên
đặc biệt cao
|
|
NV-28
|
Hoàn thiện Trung tâm điều hành
thông minh (IOC) của Văn phòng Trung ương Đảng phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành
của lãnh đạo chủ chốt; làm đầu mối kết nối, tích hợp IOC của các ban
đảng, cơ quan đảng.
|
IOC vận hành chính thức; bộ
chỉ số, nguồn dữ liệu có thẩm quyền, phân quyền khai thác; chuẩn kết nối, tích hợp IOC các cấp; kết quả đánh giá an ninh
mạng đạt yêu cầu.
|
Văn phòng Trung ương Đảng, Cục Chuyển đổi số -
Cơ yếu chủ trì; các cơ quan chủ quản nghiệp vụ, chủ quản
dữ liệu phối hợp.
|
2026 - 2027; ưu tiên đặc biệt cao
|
|
NV-29
|
Thử nghiệm, mở rộng Trung tâm điều hành thông minh (IOC) của các ban đảng, cơ quan đảng; bảo đảm kết nối, tích hợp với
IOC của Văn phòng Trung ương Đảng, dùng chung dữ liệu, nền tảng, không đầu tư trùng lặp.
|
Kết quả thử nghiệm IOC tại Ban Tổ chức Trung
ương (phạm vi, tiêu chí đầu vào, người dùng, phương pháp đánh giá); phương án kết
nối với IOC của Văn phòng Trung ương Đảng; đề xuất mô
hình nhân rộng. Kết quả cần đạt, điều kiện áp dụng, tiêu chí xem xét nhân rộng.
|
Ban Tổ chức Trung ương chủ trì thử nghiệm, phối hợp với Thành uỷ Hà Nội; Văn phòng Trung ương Đảng hướng dẫn, bảo đảm
kết nối; các ban đảng, cơ quan đảng triển khai khi được
cấp có thẩm quyền cho phép.
|
Thử nghiệm hoàn thành tháng 12/2026; mở rộng giai đoạn 2027 - 2028 theo quyết định của cấp có thẩm quyền; ưu tiên cao
|
|
NV-30
|
Xây dựng hệ thống theo dõi nhiệm vụ, chương trình công tác và phần mềm đánh
giá, xếp loại cán bộ, công chức theo phương pháp KPI/OKR; khai thác dữ liệu cán
bộ từ nguồn có thẩm quyền; kết nối với Hệ
thống thông tin điều hành tác nghiệp,
Phần mềm theo dõi tình hình thực hiện Nghị quyết, Chỉ
thị, Kết luận của Trung ương và IOC.
|
Kết quả thử nghiệm tại Ban Tổ chức Trung ương;
kết quả thí điểm trong Đảng bộ các cơ quan đảng Trung ương; bộ chỉ số, quy trình đánh giá; phương án kết nối, dùng chung; đề xuất mô hình áp dụng. Kết quả cần đạt, điều kiện áp dụng, tiêu
chí xem xét nhân rộng; dữ liệu là căn cứ
bổ sung cho đánh giá, xếp loại theo quy định và
thẩm quyền.
|
Ban Tổ chức Trung ương chủ trì thử nghiệm tại Ban; Văn phòng Trung ương Đảng chủ
trì thí điểm trong Đảng bộ các cơ quan đảng Trung ương; Đảng uỷ các cơ quan Đảng Trung
ương phối hợp.
|
Thử nghiệm hoàn thành tháng 12/2026; thí điểm, tổng kết năm 2027; ưu tiên cao
|
|
NV-31
|
Xây dựng Chiến lược trí tuệ
nhân tạo trong các cơ quan đảng
giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035; cụ thể hoá yêu cầu đối với Nền tảng AI của các cơ quan đảng và
cơ chế quản trị trí tuệ nhân tạo.
|
Chiến lược trí tuệ nhân
tạo trong các cơ quan đảng được xây
dựng, trình cấp có thẩm
quyền ban hành; danh mục ưu tiên ứng
dụng trí tuệ nhân tạo; yêu cầu kiến trúc đối với Nền tảng AI.
|
Văn phòng Trung ương Đảng chủ trì; các cơ
quan đảng phối hợp.
|
Tháng 11/2026; ưu tiên đặc biệt cao
|
Ghi chú: Danh mục nhiệm vụ nêu
trên là danh mục ưu tiên bước đầu, được cập nhật theo kết quả rà soát hiện trạng, phân tích khoảng cách,
thay đổi tổ chức bộ máy, yêu cầu nghiệp vụ, mức độ sẵn sàng của
nền tảng dùng chung và chỉ đạo của cấp có
thẩm quyền. Nhiệm vụ chỉ được xác nhận hoàn thành khi có sản phẩm vận hành,
dữ liệu kiểm chứng, người dùng thực tế, hiệu quả đo đếm được và bảo
đảm đầy đủ điều kiện an toàn, an ninh mạng;
không xác nhận hoàn thành khi
mới dừng ở mức dự thảo, cài đặt, tập huấn hoặc báo cáo tỉ lệ tiến
độ (theo kết luận của đồng chí Trần Cẩm Tú,
Uỷ viên Bộ Chính
trị, Thường trực Ban Bí thư, Trưởng Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng tại Phiên họp lần thứ 5 của Ban
Chỉ đạo (8 giờ, thứ Năm, ngày 24/9/2026)).
PHỤ LỤC III- QUY TẮC GIẢI QUYẾT PHẠM VI
PHÁT TRIỂN NỀN TẢNG, ỨNG DỤNG, CƠ SỞ DỮ LIỆU GIỮA CÁC CƠ QUAN VÀ GIỮA TRUNG
ƯƠNG VỚI ĐỊA PHƯƠNG
Phụ lục này quy định các nguyên tắc bắt buộc để xử lý tình huống phân định phạm vi xây dựng, sử dụng, bổ sung, chuyển
tiếp, hợp nhất, thay thế hoặc dừng nền tảng, ứng dụng, cơ sở dữ liệu giữa các
cơ quan và giữa Trung ương với địa phương. Danh mục sản phẩm,
trạng thái sẵn sàng và ma trận chi
tiết do Văn phòng Trung ương Đảng công bố, cập nhật theo thẩm quyền. Trường hợp phát sinh tình huống chưa được nêu tại Phụ lục này, Văn
phòng Trung ương Đảng hướng dẫn hoặc báo cáo Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng xem xét,
quyết định.
|
Tình huống
|
Cách xử lý
|
Yêu cầu tuân
thủ
|
|
Thành phần dùng chung giữa
các cơ quan trong hệ thống chính trị
(cấp quốc gia) đã được triển khai, đáp ứng yêu cầu
|
Các cơ quan đảng khai thác, sử dụng; không đầu tư độc lập thành phần trùng lặp, trừ trường hợp đặc thù do cấp có thẩm quyền quyết định.
|
Tuân thủ Điểm b Mục 3 Phần III Khung kiến trúc
tổng thể quốc gia số; kết nối qua các nền
tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia.
|
|
Thành phần dùng chung đã được
công bố sẵn sàng, đáp ứng yêu
cầu nghiệp vụ, dữ liệu, mức dịch vụ, năng lực và bảo vệ
|
Cơ quan, địa phương sử dụng, cấu hình,
phân quyền, tích hợp; không đầu tư mới chức năng lõi trùng lặp.
|
Tuân thủ hướng dẫn sử dụng, chuẩn dữ liệu, chuẩn
kết nối, phân quyền, bảo mật, lưu vết và quy
trình vận hành.
|
|
Trung ương đã có sản phẩm dùng chung
nhưng chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu địa phương
|
Các tỉnh uỷ, thành uỷ được
xây dựng phân hệ bổ sung, bảng thông
tin điều hành, công cụ phân tích hoặc công cụ điều hành bổ
trợ.
|
Không làm thay đổi dữ liệu gốc; không phá
vỡ kiến trúc dùng chung; kết nối qua giao
diện lập trình ứng dụng, dịch vụ dữ liệu hoặc cơ chế
chia sẻ được phê duyệt.
|
|
Trung ương đang nghiên cứu, đang xây dựng hoặc dự kiến xây dựng nhưng chưa có sản phẩm, chưa có thời hạn cung cấp rõ
ràng
|
Các tỉnh uỷ, thành uỷ được
xây dựng giải pháp chuyển tiếp hoặc
giải pháp tạm thời phục vụ nhu cầu cấp thiết.
|
Có phương án tích hợp, kế thừa, chuyển đổi, hợp
nhất hoặc dừng khi hệ thống dùng chung được đưa vào
sử dụng và đáp ứng yêu cầu.
|
|
Trung ương không xây dựng hoặc xác định không thuộc phạm vi sản phẩm dùng
chung của Trung ương
|
Các tỉnh uỷ, thành uỷ được
chủ động xây dựng giải pháp phục vụ
nhu cầu địa phương.
|
Tuân thủ Khung, chuẩn dữ liệu, chuẩn kết nối, an
ninh mạng và bảo vệ dữ liệu; sẵn sàng chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
|
|
Hệ thống dùng chung của
Trung ương chất lượng kém, địa phương đã kiến nghị nhưng không được khắc phục trong thời
hạn hợp lý
|
Các tỉnh uỷ, thành uỷ được
đề xuất giải pháp riêng, giải pháp bổ sung hoặc giải pháp chuyển tiếp để đáp ứng nhu cầu cấp thiết.
|
Hồ sơ phải làm rõ lý do, phạm
vi khác biệt, phương án dữ liệu,
phương án kết nối, bảo mật, tránh trùng lặp và phương án chuyển đổi khi hệ thống dùng
chung được nâng cấp đáp ứng yêu cầu.
|
|
Dữ liệu phát sinh trên hệ
thống do địa phương xây dựng đúng thẩm quyền, đúng chuẩn, đúng quy trình nghiệp vụ
|
Dữ liệu được xác định là
dữ liệu nghiệp vụ chính thức của địa
phương và được khai thác phục vụ lãnh
đạo, chỉ đạo, điều hành của địa phương.
|
Phải cung cấp giao diện lập trình ứng dụng, dịch vụ dữ liệu hoặc cơ chế đồng bộ để Trung ương tích
hợp, đối soát, tổng hợp, phân tích
và giám sát theo thẩm quyền.
|
|
Cùng một loại dữ liệu tồn tại ở hệ thống Trung
ương và hệ thống địa phương
|
Xác định hệ thống nguồn có thẩm quyền, nguyên tắc đồng bộ, đối soát, xử lý sai lệch và trách nhiệm
cập nhật.
|
Không duy trì lâu dài hai nguồn dữ liệu độc lập,
không đồng bộ; trường hợp đặc biệt phải được cấp có
thẩm quyền cho phép và có cơ chế đối soát
rõ ràng.
|
|
Các thành phần của khối Đảng triển khai trên
địa bàn tỉnh phải bảo đảm tuân thủ Khung Kiến trúc số của các cơ quan đảng và xác định rõ quan hệ
với Khung kiến trúc tham chiếu tổng thể số cấp tỉnh
|
Tỉnh uỷ, thành uỷ tổ chức
triển khai Khung theo hướng dẫn của Văn phòng Trung ương Đảng; xác định quan hệ kết nối, dùng chung
và liên thông với Khung kiến trúc tham chiếu
tổng thể số cấp tỉnh.
|
Nội dung khối Đảng do tỉnh uỷ, thành uỷ xác định; không thay đổi
thẩm quyền nghiệp vụ, dữ liệu, bảo mật và tài sản số của
các cơ quan đảng.
|
|
Giải pháp chuyển tiếp hoặc
trường hợp đặc thù được phê duyệt
|
Tổ chức vận hành trong phạm
vi, thời hạn và điều kiện được chấp thuận; theo dõi
riêng và rà soát khi thành phần dùng chung thay đổi trạng thái.
|
Có chủ thể chịu trách nhiệm,
SLO, phương án dữ liệu, tích hợp,
chuyển đổi, hợp nhất và dừng; không tạo nguồn dữ liệu cạnh tranh.
|
|
Cấp xã có nhu cầu nhiệm vụ
đặc thù
|
Lập hồ sơ nhiệm vụ, dự án theo mẫu; không xây dựng Khung kiến trúc số cấp xã.
|
Được tỉnh uỷ, thành uỷ hoặc
cấp có thẩm quyền xem xét; ưu tiên cấu hình và dịch vụ dùng chung.
|
PHỤ LỤC IV- PHƯƠNG THỨC ÁP DỤNG CÁC THÀNH
PHẦN DÙNG CHUNG GIỮA CÁC CƠ QUAN TRONG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN
ĐẢNG
Phương
thức áp dụng gồm: (1) Sử dụng trực
tiếp. (2) Kết nối, tích hợp. (3) Sử dụng phiên bản hoặc phân vùng chuyên biệt. (4) Chưa áp
dụng do yêu cầu bảo vệ bí mật (nêu căn cứ và thành phần
thay thế). Danh mục thành phần theo Mục 3 Phần II và
Phụ lục II Khung kiến trúc tổng thể quốc gia
số. Phương thức áp dụng là căn cứ
thẩm định nhiệm vụ, dự án; trạng thái sẵn sàng của từng thành phần
do Văn phòng Trung ương Đảng cập nhật định kỳ trong Danh mục
thành phần dùng chung. Phương thức áp
dụng được rà soát, điều chỉnh khi thành
phần dùng chung thay đổi trạng thái
hoặc có hướng dẫn mới của cơ quan có
thẩm quyền.
|
Thành phần
dùng chung
(cơ quan chủ quản)
|
Phương thức
áp dụng
|
Ghi chú
|
|
LỚP HẠ TẦNG SỐ VÀ AN NINH MẠNG DÙNG CHUNG
|
|
Nền tảng điện toán đám mây trong Trung
tâm dữ liệu quốc gia (Bộ Công an)
|
(3) Phân vùng chuyên biệt
|
Phương án bố trí theo hồ sơ
được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
dữ liệu thuộc bí mật nhà nước xử lý
theo quy định về bảo vệ bí mật nhà
nước.
|
|
Trung tâm tính toán hiệu năng cao của Trung tâm
dữ liệu quốc gia (Bộ Công an)
|
(1) Sử dụng trực tiếp
|
Ưu tiên cho tài nguyên tính toán phục vụ trí
tuệ nhân tạo.
|
|
Mạng thông tin diện rộng
của Đảng (Văn phòng Trung ương Đảng)
|
(1) Sử dụng trực tiếp
|
Hạ tầng dùng chung cho kết
nối yêu cầu độ mật, độ tin cậy cao nhất.
|
|
Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan đảng, nhà nước
|
(2) Kết nối, tích hợp
|
Theo Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg; không
đầu tư trùng lặp hạ tầng truyền dẫn.
|
|
Hệ thống chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ (Ban Cơ yếu Chính
phủ); Hạ tầng chứng thực điện tử quốc gia
|
(1) Sử dụng trực tiếp
|
|
|
Nền tảng điều hành an ninh mạng quốc gia (Bộ Công an)
|
(2) Kết nối, tích hợp
|
Thành phần giám sát an ninh mạng của các cơ quan đảng kết nối, chia sẻ thông
tin.
|
|
Hệ thống phòng vệ mạng quốc
gia (Bộ Công an)
|
(1) Sử dụng trực tiếp
|
Không đầu tư giải pháp có tính năng tương
tự.
|
|
Giải pháp bảo mật cho hệ
thống gửi, nhận văn bản mật liên thông
|
(1) Sử dụng trực tiếp
|
Trao đổi văn bản mật với Quốc hội, Chính
phủ, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
|
|
LỚP DỮ LIỆU VÀ NỀN TẢNG LÕI
|
|
Nền tảng số từ điển dữ liệu dùng chung (Bộ Công an)
|
(2) Kết nối, tích hợp
|
Kế thừa Từ điển dữ liệu dùng chung (Quyết định số 2439/QĐ-TTg).
|
|
Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia; Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư; Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán
bộ, công chức, viên chức
|
(2) Kết nối, tích hợp
|
Đồng bộ dữ liệu chủ; đối soát dữ liệu cán bộ, đảng viên theo trường định danh.
|
|
Nền tảng định danh và xác thực điện tử (Bộ Công an)
|
(2) Kết nối, tích hợp
|
Tích hợp với nền tảng định danh, xác thực của các cơ quan đảng.
|
|
Nền tảng tích hợp, chia sẻ
dữ liệu quốc gia (NDXP, Bộ Khoa học và Công nghệ); Nền
tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu của Trung tâm dữ liệu
quốc gia (NDOP, Bộ Công an)
|
(2) Kết nối, tích hợp. (4)
đối với dữ liệu thuộc bí mật nhà nước
|
Theo Nghị định số 278/2025/NĐ-CP, Quy định số
384-QĐ/TW, Hướng dẫn số 07-HD/VPTW; LGSP của Đảng kết nối NDOP theo hướng dẫn
của cơ quan có thẩm quyền; dữ liệu thuộc bí mật nhà nước chia sẻ trên hạ
tầng, giải pháp chuyên dùng theo quy định.
|
|
Nền tảng chuỗi khối (blockchain) quốc gia (Bộ Công
an); Bản đồ số quốc gia và hệ thống mã
bưu chính
|
(1) Sử dụng trực tiếp
|
Khi có nhu cầu nghiệp vụ.
|
|
Nền tảng phân tích dữ liệu
lớn và trí tuệ nhân tạo dùng
chung
|
(1) Sử dụng trực tiếp. (4) đối với dữ liệu thuộc
bí mật nhà nước
|
Thành phần thay thế: Nền tảng AI của các
cơ quan đảng (Mục 2.5 Phần VII).
|
|
LỚP ỨNG DỤNG VÀ NGHIỆP VỤ DÙNG CHUNG
|
|
Trục liên thông văn bản
quốc gia (Văn phòng Chính phủ)
|
(2) Kết nối, tích hợp
|
Hệ thống thông tin điều hành
tác nghiệp trong các cơ quan đảng kết nối;
không xây dựng kênh song song.
|
|
Nền tảng điều hành số quốc
gia; Trợ lý ảo quốc gia (Bộ Công an)
|
(2) Kết nối, tích hợp. (4)
đối với thông tin thuộc bí mật nhà
nước
|
Thông tin mật xử lý trên Hệ
thống thông tin điều hành tác nghiệp
trong các cơ quan đảng.
|
|
Thành phần dùng chung phục
vụ giải quyết thủ tục hành chính
|
(2) Kết nối, tích hợp
|
Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính của Đảng trên môi trường điện tử kết nối.
|
|
Hệ thống thư điện tử (email) công vụ thống nhất; Nền tảng họp trực tuyến quốc gia
|
(2) Kết nối, tích hợp. (4)
đối với thông tin thuộc bí mật nhà
nước
|
Thông tin mật sử dụng hệ thống chuyên
dùng của các cơ quan đảng trên Mạng thông tin diện rộng của Đảng.
|
|
Nền tảng quản lý cán bộ, công
chức, viên chức quốc gia
|
(2) Kết nối, tích hợp
|
Kết nối, đối soát với Hệ
thống thông tin lĩnh vực tổ chức - xây dựng Đảng theo thẩm quyền.
|
|
Nền tảng quản lý dữ liệu
thống kê (Bộ Tài chính); Hệ thống Công
báo điện tử (Văn phòng Chính phủ); Cổng Pháp
luật quốc gia (Bộ Tư pháp)
|
(1) Sử dụng trực tiếp
|
Khai thác theo nhu cầu nghiệp vụ.
|
|
LỚP KÊNH TƯƠNG TÁC VÀ ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ
|
|
Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Nền tảng VNeID (Bộ Công an)
|
(2) Kết nối, tích hợp
|
Phục vụ giải quyết thủ tục hành chính của Đảng, định danh người dùng.
|
|
Giao diện tương tác của Nền
tảng điều hành số quốc gia (Bàn làm việc số)
|
(2) Kết nối, tích hợp. (4)
đối với thông tin thuộc bí mật nhà
nước
|
Theo lộ trình, hướng dẫn
của cơ quan có thẩm quyền; hệ thống riêng truy cập qua Cổng ứng dụng.
|
|
Cổng dữ liệu quốc gia (Bộ Công an); Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo
|
(1) Sử dụng trực tiếp
|
Công bố dữ liệu mở được phép của các cơ quan đảng.
|
|
Công cụ chỉ đạo, điều hành; Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát,
đánh giá triển khai chuyển đổi số; Hệ thống quản lý kiến trúc số quốc gia (NAS); Bộ chỉ số KPI
|
(2) Kết nối, tích hợp
|
Cung cấp dữ liệu theo thẩm quyền, phạm vi được
phép chia sẻ.
|
Quyết định 487-QĐ/TW năm 2026 về Khung Kiến trúc số của các cơ quan đảng, phiên bản 1.0 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 487-QĐ/TW ngày 29/09/2026 về Khung Kiến trúc số của các cơ quan đảng, phiên bản 1.0 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
18/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
23/09/2026
Ban hành:
19/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/08/2026
Ban hành:
31/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/08/2026
Ban hành:
29/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/07/2026
Ban hành:
15/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/07/2026
Ban hành:
26/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/07/2026
Ban hành:
24/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/07/2026
Ban hành:
24/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2026
Ban hành:
01/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/07/2026
Ban hành:
29/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/06/2026
33
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|