|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
19/2024/NQ-HĐND
|
Thái Bình, ngày
29 tháng 8 năm 2024
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ THẨM QUYỀN
QUYẾT ĐỊNH VIỆC ĐẦU TƯ, MUA SẮM CÁC HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN SỬ DỤNG
KINH PHÍ CHI THƯỜNG XUYÊN NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA
TỈNH THÁI BÌNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
KHÓA XVII KỲ HỌP ĐỂ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC PHÁT SINH ĐỘT XUẤT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6
năm 2006;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng
9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử
dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 82/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng
dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Thực hiện Thông báo kết luận số 981-TB/TU ngày 14
tháng 8 năm 2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc quy định thẩm quyền quyết định
việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh
phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh
Thái Bình;
Xét Tờ trình số 110/TTr-UBND ngày 20 tháng 8 năm
2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định về thẩm quyền
quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng
kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của
tỉnh Thái Bình; Báo cáo thẩm tra số 31/BC-VHXH ngày 27 tháng 8 năm 2024 của Ban
Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Nghị quyết này quy định về thẩm quyền quyết định
việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh
phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh
Thái Bình theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 Nghị định số
73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng
dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước được sửa đổi, bổ
sung bởi khoản 28 Điều 1 Nghị định số 82/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 73/2019/NĐ-CP
ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công
nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
b) Đối với dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông
tin sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau (không có vốn đầu tư công) trong
đó nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước chiếm tỷ lệ từ 30% trở lên hoặc lớn
nhất trong tổng mức đầu tư của dự án thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết
này.
c) Đối với các hoạt động ứng dụng công nghệ thông
tin của cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công
lập sử dụng nguồn vốn hợp pháp khác, thẩm quyền quyết định thực hiện theo quy định
của pháp luật về đấu thầu, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và các
quy định của pháp luật có liên quan.
d) Trường hợp Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan Trung
ương có quy định về thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng
dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách
nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương khác với quy định tại Nghị quyết
này thì thực hiện theo quy định của Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan Trung ương.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan nhà nước,
đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội
- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
b) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị Trung ương đóng
trên địa bàn tỉnh Thái Bình (chỉ áp dụng đối với nguồn ngân sách nhà nước do địa
phương quản lý).
c) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có
liên quan.
Điều 2. Thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm
1. Thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm hệ thống
thông tin, phần cứng, phần mềm quy định tại khoản 24 Điều 3 Nghị
định số 73/2019/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm h khoản 2 Điều 1 Nghị định số
82/2024/NĐ-CP là các trang thiết bị công nghệ thông tin (bao gồm thiết bị
phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị phụ trợ và thiết bị ngoại vi; phần mềm nội bộ
và các thiết bị khác; chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị; thuế và các loại
phí liên quan; chi phí lắp đặt thiết bị; cài đặt phần mềm; kiểm tra, hiệu chỉnh
thiết bị và phần mềm): Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Quy định về phân cấp
thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý của tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số
07/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh được sửa đổi,
bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 13/2024/NQ-HĐND
ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều
của Quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo
Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh;
Điều 4 Nghị quyết số 05/2024/NQ-HĐND ngày 15 tháng 5 năm
2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm đối
với dự toán mua sắm thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Bình.
2. Thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm hệ thống
thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu quy định tại khoản
24 Điều 3 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm h khoản 2 Điều 1 Nghị
định số 82/2024/NĐ-CP không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này
và thuê dịch vụ công nghệ thông tin không sẵn có trên thị trường thực hiện theo
quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 Nghị quyết số
05/2024/NQ-HĐND.
3. Trường hợp hoạt động ứng dụng công nghệ thông
tin bao gồm các danh mục thiết bị, hàng hoá, dịch vụ có thẩm quyền quyết định
mua sắm khác nhau thì thẩm quyền quyết định đầu tư, mua sắm thuộc người có thẩm
quyền cao nhất quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện
Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội
đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc
thực hiện Nghị quyết.
3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu để áp dụng được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái
Bình Khóa XVII Kỳ họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất thông qua ngày
29 tháng 8 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 09 tháng 9 năm 2024./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các bộ: Tài chính; Thông tin và Truyền thông;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Kiểm toán Nhà nước Khu vực XI;
- Các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Kho bạc Nhà nước Thái Bình;
- Thường trực Huyện ủy, Thành ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, thành phố;
- Ủy ban nhân dân huyện, thành phố;
- Thường trực Đảng ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã, phường,
thị trấn;
- Báo Thái Bình; Công báo tỉnh; Cổng thông tin điện tử Thái Bình; Trang thông
tin điện tử Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Thái
Bình;
- Lưu: VT, CTHĐ.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Tiến Thành
|