Kính gửi: Công ty TNHH
MCNEX VINA.
Mã số thuế: 2700667339.
Địa chỉ: Lô CN1 Khu Công Nghiệp Phúc Sơn, phường Nam Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.
Thuế tỉnh
Ninh Bình nhận được công văn số 78/MC-CV/2016 ngày 24/8/2026 của Công ty TNHH
MCNEX VINA (sau đây gọi là Công ty) về thuế TNCN. Về vấn đề này, Thuế tỉnh
Ninh Bình có ý kiến như sau:
1. Đối với tiền lương làm việc vào ban đêm.
Tại
khoản 1,3 Điều 26, Mục I, Chương III Nghị định số 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026
của Chính phủ quy định:
“Điều
26. Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công
trả cho những ngày không nghỉ phép:
1.
Miễn thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại
nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về
lao động.…
....
3.
Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền
công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần
vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân”.
Tại
khoản 2,3, Điều 98 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định:
“2.
Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền
lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của
ngày làm việc bình thường.
3.
Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền
lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban
ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày
nghỉ lễ, tết....”
Căn cứ
các quy định nêu trên, trường hợp Công ty trả thêm tiền lương làm việc ban đêm
cho người lao động bằng 35% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền
lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường, việc chi trả này
phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 98 Bộ luật Lao động năm 2019 thì khoản tiền
lương trả thêm do làm việc ban đêm nêu trên thuộc diện miễn thuế TNCN theo khoản
1 Điều 26 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP. Nội dung hướng dẫn tại Công văn số
10311/NBI-QLDN1 ngày 07/8/2026 của Thuế tỉnh Ninh Bình về khoản tiền lương làm
việc ban đêm của Công ty trước đây được sửa đổi theo hướng dẫn tại Công văn này.
2. Đối với khoản giảm trừ chi phí y tế, giáo dục - đào tạo.
Tại
khoản 1, Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP về khấu trừ thuế quy định.
“1.Trừ
các đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, khi tổ chức, cá nhân
chi trả thu nhập cho người nộp thuế phải thực hiện khấu trừ thuế và nộp số thuế
đã khấu trừ của cá nhân căn cứ vào:
a)
Thu nhập tính thuế tháng (đối với các khoản thu nhập do tổ chức, cá nhân chi trả,
chi trả thay cho cá nhân);
b)
Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật Thuế TNCN.”
Tại
khoản 3 Điều 51 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP quy định:
“3.
Trường hợp trong kỳ tính thuế cá nhân có đề nghị giảm thuế do thiên tai, dịch bệnh,
hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo quy định tại Điều 40 của Nghị định này hoặc
có phát sinh các khoản giảm trừ quy định tại Điều 49 của Nghị định này mà người
nộp thuế có yêu cầu thực hiện giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế thì người
nộp thuế phải tự quyết toán thuế….”
Căn cứ
các quy định trên, trường hợp người lao động có phát sinh khoản chi y tế, giáo
dục - đào tạo đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định tại Điều 49 Nghị định số
253/2026/NĐ-CP và có yêu cầu thực hiện giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế
thì Công ty căn cứ hồ sơ, hóa đơn, chứng từ do người lao động cung cấp để xác định
khoản giảm trừ theo quy định. Người lao động có yêu cầu áp dụng các khoản giảm
trừ nêu trên phải trực tiếp quyết toán thuế TNCN theo khoản 3 Điều 51 Nghị định
số 253/2026/NĐ-CP và không thuộc trường hợp ủy quyền cho Công ty quyết toán
thay. Khi thực hiện khai quyết toán thuế TNCN năm 2026 với tư cách là tổ chức
trả thu nhập, Công ty thực hiện kê khai theo các mẫu biểu quy định tại điểm 7.1
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ
Tài chính. Riêng việc thể hiện khoản giảm trừ này trên chứng từ khấu trừ thuế
TNCN, Công ty thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP
ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.
3. Đối với khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của người lao động
nghỉ việc:
Tại
khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định:
“2.
Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá
nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm
cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp
đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu
trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập
trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu
đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10%
khi cá nhân có yêu cầu…”
Trường
hợp Công ty phát sinh khoản chi lương cho người lao động đã nghỉ việc từ 05 triệu
đồng trở lên thì thực hiện khấu trừ thuế 10% theo quy định. Khi thực hiện quyết
toán thuế TNCN Công ty thực hiện kê khai theo mẫu tờ khai quy định tại phụ lục
I Thông tư số 89/2026/TT-BTC. Theo đó, cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu
lũy tiến từng phần kê vào bảng kê 05-1/BK-QTT- TNCN, cá nhân thuộc diện tính
thuế theo thuế suất toàn phần Công ty kê vào bảng kê 05-2/BK-QTT-TNCN.
Đề nghị
Công ty căn cứ vào tình hình thực tế phát sinh tại đơn vị, đối chiếu với các
quy định nêu trên để thực hiện. Trường hợp còn vướng mắc, đơn vị liên hệ với
Phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp số 1 - Thuế tỉnh Ninh Bình theo địa chỉ: Số
215, đường Đinh Tiên Hoàng, phường Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình; số điện thoại:
02293.875.152 để được hỗ trợ.
Thuế tỉnh
Ninh Bình thông báo để Công ty biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như
trên;
- Lãnh đạo Thuế tỉnh;
- Các phòng: NVDTPC, QLDN2, QLDN3;
- Website Thuế tỉnh Ninh Bình;
- Lưu: VT, QLDN1.
|
KT. TRƯỞNG THUẾ TỈNH
PHÓ TRƯỞNG THUẾ TỈNH
Nguyễn Quang Hệ
|