|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5855/KH-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
29 tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI CHƯƠNG
TRÌNH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG PHỤC HỒI CHỨC NĂNG GIAI ĐOẠN 2026-2030, TẦM NHÌN ĐẾN
NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
Thực hiện Quyết định số 569/QĐ-TTg ngày 24/5/2023
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển hệ thống phục hồi
chức năng giai đoạn 2023-2030, tầm nhìn đến năm 2050; theo hướng dẫn của Bộ Y
tế tại Công văn số 4560/BYT-KCB ngày 20/7/2023; Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
ban hành Kế hoạch triển khai chương trình phát triển hệ thống Phục hồi chức
năng giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh, với các nội
dung như sau:
I.
MỤC ĐÍNH, YÊU CẦU
1.
Mục đích:
- Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp
của Quyết định số 569/QĐ-TTg ngày 24/5/2023 của Thủ tướng Chính phủ về phát
triển hệ thống phục hồi chức năng giai đoạn 2023-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
qua đó củng cố, kiện toàn hệ thống phục hồi chức năng (PHCN) tại các cơ sở y tế
trên địa bàn tỉnh, đáp ứng yêu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân
dân.
- Tổ chức tích hợp, chuẩn hóa và đồng bộ hệ thống
PHCN trên toàn tỉnh; bảo đảm hoạt động liên tục, không gián đoạn; từng bước thu
hẹp chênh lệch về chất lượng dịch vụ giữa các khu vực, đặc biệt tại vùng đồng
bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng khó khăn.
- Nâng cao hiệu quả thực hiện các chủ trương, chính
sách của Đảng và Nhà nước về chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng cho người
khuyết tật; tăng cường nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành; góp
phần cải thiện chất lượng cuộc sống và bảo đảm an sinh xã hội.
2.
Yêu cầu:
- Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước và trách
nhiệm phối hợp của các cấp chính quyền, cơ quan, đơn vị trong việc triển khai
công tác chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng.
- Các giải pháp đề ra phải phù hợp với điều kiện
thực tế và nguồn lực của địa phương; ưu tiên đầu tư cho vùng khó khăn; đồng
thời tăng cường huy động các nguồn lực để triển khai hiệu quả Kế hoạch.
- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan,
đơn vị, địa phương; tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá; thực hiện sơ kết,
tổng kết theo quy định.
II.
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI TRIỂN KHAI
1.
Đối tượng thực hiện
Các bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa, Trung
tâm Y tế khu vực và Trạm Y tế xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh.
2.
Đối tượng thụ hưởng
Người khuyết tật và các đối tượng có nhu cầu phục
hồi chức năng; ưu tiên người có công, nạn nhân chất độc da cam/dioxin, người
cao tuổi, người rối loạn tâm thần và trẻ tự kỷ.
3. Phạm vi triển khai: Triển khai trên toàn
địa bàn tỉnh.
III.
MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1.
Mục tiêu chung
Bảo đảm người khuyết tật và người có nhu cầu được
tiếp cận dịch vụ phục hồi chức năng có chất lượng, toàn diện, liên tục và công
bằng; góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống, tăng khả năng hòa nhập xã hội và
phát huy năng lực của người khuyết tật; đồng thời hoàn thiện việc tích hợp,
đồng bộ hệ thống PHCN trên địa bàn toàn tỉnh.
2.
Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
Mục tiêu 1: Tăng cường phòng ngừa khuyết tật
trước sinh và sơ sinh, phát hiện và can thiệp sớm khuyết tật, giảm tỷ lệ khuyết
tật trong cộng đồng:
- Trên 90% trẻ em từ sơ sinh đến 6 tuổi được sàng
lọc, phát hiện và can thiệp sớm.
- 100% đơn vị hành chính cấp xã triển khai và duy
trì mô hình PHCN dựa vào cộng đồng.
Mục tiêu 2: Duy trì, củng cố, kiện toàn và
phát triển hệ thống mạng lưới cơ sở PHCN:
- Trên 90% cơ sở PHCN được duy trì, củng cố và phát
triển.
- Hoàn thành tích hợp, đồng bộ hệ thống PHCN trong
năm 2026.
- Phấn đấu nâng cấp các bệnh viện chuyên ngành theo
lộ trình, đáp ứng nhu cầu PHCN toàn tỉnh.
Mục tiêu 3: Nâng cao chất lượng dịch vụ kỹ
thuật phục hồi chức năng:
- Phấn đấu trên 90% bệnh viện phục hồi chức năng và
cơ sở có khoa PHCN trên địa bàn tỉnh đạt mức chất lượng từ khá trở lên theo
tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện của Bộ Y tế.
Mục tiêu 4: Phát triển nguồn nhân lực phục
hồi chức năng:
- Phấn đấu đạt tỷ lệ nhân viên y tế làm việc trong
lĩnh vực phục hồi chức năng tối thiểu 0,5 người/10.000 dân trên toàn địa bàn
tỉnh; ưu tiên bổ sung nhân lực cho các khu vực còn thiếu hụt.
3.
Tầm nhìn đến năm 2050
a) Phục hồi chức năng được phát triển tại tất cả
các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập trên toàn địa bàn tỉnh với sự đa dạng
về phương pháp can thiệp, đảm bảo cung cấp dịch vụ phục hồi chức năng toàn
diện, liên tục, chất lượng.
b) Đẩy mạnh hoạt động phục hồi chức năng dựa vào
cộng đồng trở thành biện pháp chiến lược để giải quyết vấn đề khuyết tật trong
tỉnh; triển khai và duy trì mô hình PHCN dựa vào cộng đồng trong toàn tỉnh và
được tích hợp nhiều dịch vụ xã hội khác ngoài cơ sở y tế.
c) Mọi người dân trên địa bàn tỉnh được tiếp cận
với các dịch vụ sàng lọc, phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật và các kỹ
thuật phục hồi chức năng thiết yếu, phù hợp theo nhu cầu, không phân biệt khu
vực địa lý.
IV.
CÁC GIẢI PHÁP VÀ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
Căn cứ mục tiêu, chỉ tiêu và thực trạng hệ thống
phục hồi chức năng, tập trung triển khai các giải pháp, nhiệm vụ trọng tâm như
sau:
1.
Tăng cường công tác quản lý, lãnh đạo, chỉ đạo và thực hiện chính sách pháp luật
a) Rà soát, tích hợp và chuẩn hóa hệ thống PHCN:
- Tổ chức rà soát, thống kê toàn diện hệ thống cơ
sở PHCN, nhân lực, trang thiết bị và dữ liệu người khuyết tật; xây dựng cơ sở
dữ liệu thống nhất, phục vụ quản lý và điều hành.
- Ban hành, điều chỉnh các văn bản phân công nhiệm
vụ phù hợp với tổ chức hành chính hiện hành; hoàn thiện quy định về PHCN bảo
đảm phù hợp thực tiễn.
b) Hoàn thiện cơ chế, chính sách:
- Rà soát, bổ sung, hoàn thiện chính sách về phục
hồi chức năng cho người khuyết tật.
- Nghiên cứu chính sách chi trả bảo hiểm y tế đối
với dụng cụ trợ giúp, công nghệ hỗ trợ và dịch vụ PHCN, đặc biệt tại cộng đồng.
- Bảo đảm chế độ, chính sách đối với viên chức,
người lao động trong lĩnh vực PHCN.
- Tăng cường lồng ghép PHCN dựa vào cộng đồng với
các chương trình mục tiêu; đẩy mạnh phối hợp liên ngành trong chỉ đạo, kiểm
tra, giám sát.
2.
Tăng cường cung cấp các dịch vụ dự phòng, phát hiện sớm khuyết tật, quản lý,
điều trị, chăm sóc người khuyết tật và người bệnh
a) Củng cố hệ thống PHCN tại cơ sở y tế:
- Chỉ đạo các bệnh viện, Trung tâm Y tế khu vực đào
tạo nhân lực, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị để thành lập hoặc củng cố
khoa/đơn vị PHCN.
- Tăng cường phối hợp giữa các cơ sở trong chăm
sóc, phục hồi chức năng ngay từ giai đoạn sau cấp cứu và trong quá trình điều
trị; đẩy mạnh ứng dụng kỹ thuật chuyên sâu kết hợp y học cổ truyền.
- Lộ trình đầu tư, nâng cấp các bệnh viện chuyên
ngành PHCN nhằm đáp ứng nhu cầu toàn tỉnh.
b) Kiện toàn và phát triển mạng lưới PHCN dựa vào
cộng đồng:
- Tích hợp, kiện toàn mạng lưới PHCN dựa vào cộng
đồng và triển khai thống nhất tại 100% xã, phường.
- Củng cố Ban chăm sóc sức khỏe Nhân dân; tổ chức
tập huấn cho cán bộ, cộng tác viên, người khuyết tật và gia đình.
- Tăng cường phục hồi chức năng tại nhà; hỗ trợ
người khuyết tật tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục, lao động và xã hội.
- Tổ chức PHCN dựa vào cộng đồng cho các nhóm đối
tượng ưu tiên.
- Thực hiện kiểm tra, giám sát định kỳ; tăng cường
hoạt động thăm hộ gia đình, hướng dẫn kỹ thuật PHCN cơ bản.
c) Tăng cường các dịch vụ dự phòng, phát hiện sớm,
can thiệp sớm khuyết tật:
- Triển khai các hoạt động phòng ngừa khuyết tật
trước sinh, sơ sinh; phát hiện và can thiệp sớm, đặc biệt với trẻ em và trẻ tự
kỷ.
- Tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ y tế tuyến
cơ sở về sàng lọc và can thiệp sớm.
- Nghiên cứu, đánh giá các mô hình can thiệp sớm;
đề xuất cơ chế chi trả BHYT đối với dịch vụ PHCN.
3.
Nâng cao chất lượng dịch vụ kỹ thuật và phát triển chuyên môn
- Củng cố, nâng cấp các cơ sở PHCN hiện có; phát
triển khoa, đơn vị PHCN tại các cơ sở y tế; khuyến khích phát triển cơ sở PHCN
ngoài công lập.
- Đẩy mạnh ứng dụng kỹ thuật mới, chuyên sâu; tăng
cường phối hợp điều trị và chuyển tuyến trong lĩnh vực PHCN.
- Tổ chức hội thảo, tập huấn, tham quan học tập mô
hình PHCN dựa vào cộng đồng; nâng cao nhận thức của lãnh đạo và cộng đồng.
- Chuẩn hóa công cụ thu thập, quản lý dữ liệu người
khuyết tật; ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động PHCN.
4.
Đảm bảo nguồn nhân lực
a) Đào tạo và phát triển nhân lực:
- Tăng cường đào tạo nhân lực PHCN theo quy định
của Bộ Y tế; ưu tiên bổ sung nhân lực cho các khu vực còn thiếu hụt.
- Có chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ
chuyên môn (CKI, CKII, thạc sĩ, tiến sĩ); khuyến khích khu vực tư nhân tham gia
đào tạo.
- Củng cố cơ sở đào tạo chuyên ngành PHCN; bảo đảm
cung ứng nhân lực cho các cơ sở y tế.
- Đẩy mạnh đào tạo liên tục, cập nhật kiến thức và
kỹ năng cho cán bộ PHCN.
b) Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế:
- Tăng cường nghiên cứu khoa học, chuyển giao kỹ
thuật, học tập kinh nghiệm trong nước và quốc tế.
- Xây dựng chương trình hợp tác với các tổ chức
quốc tế, tranh thủ nguồn lực hỗ trợ phát triển PHCN.
5.
Đầu tư trang thiết bị và cơ sở vật chất
- Ưu tiên đầu tư nâng cấp các bệnh viện chuyên
ngành PHCN theo lộ trình.
- Bổ sung trang thiết bị, cải thiện cơ sở vật chất
cho các cơ sở y tế; từng bước hiện đại hóa lĩnh vực PHCN.
- Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động nguồn lực trong và
ngoài nước để phát triển dịch vụ PHCN.
6.
Tăng cường truyền thông và vận động xã hội
- Đẩy mạnh truyền thông về chính sách, kiến thức và
kỹ năng PHCN; nâng cao nhận thức của người dân và cộng đồng.
- Xây dựng tài liệu, đa dạng hóa hình thức truyền
thông; huy động các tổ chức, cá nhân tham gia hỗ trợ người khuyết tật.
7.
Kiểm tra, giám sát, thông tin báo cáo và đánh giá
- Xây dựng hệ thống giám sát hoạt động PHCN gắn với
hệ thống thông tin y tế; phục vụ theo dõi, đánh giá và dự báo.
- Chuẩn hóa công cụ thu thập dữ liệu; tăng cường
quản lý thông tin người khuyết tật.
- Tổ chức đánh giá định kỳ hằng năm; kịp thời điều
chỉnh, bổ sung kế hoạch phù hợp thực tiễn.
IV.
KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch được huy động từ
các nguồn:
1. Nguồn ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán
chi thường xuyên và kế hoạch đầu tư công trung hạn hàng năm của tỉnh; Các
chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án, đề án liên quan khác
để thực hiện các hoạt động của Chương trình theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước.
2. Đóng góp, hỗ trợ hợp pháp của các doanh nghiệp,
tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
3. Các sở, ban ngành thuộc UBND tỉnh và các địa
phương lập dự toán ngân sách hàng năm để thực hiện Chương trình và quản lý, sử
dụng kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về
đầu tư công.
V.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Sở Y tế
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì phối hợp với các sở,
ngành, địa phương hướng dẫn, tổ chức triển khai Kế hoạch; kiểm tra, đôn đốc,
tổng hợp báo cáo và kịp thời đề xuất điều chỉnh Kế hoạch phù hợp thực tiễn.
- Hàng năm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn
vị, địa phương liên quan xây dựng, ban hành, triển khai kế hoạch, đồng thời dự
toán kinh phí chi tiết hằng năm, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc và Trung tâm Y tế
khu vực xây dựng, triển khai kế hoạch chỉ đạo tuyến, chuyển giao kỹ thuật; tổ
chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng.
- Chủ trì triển khai các nội dung liên quan đến
người khuyết tật, người có công và đối tượng bảo trợ xã hội; bảo đảm lồng ghép
hiệu quả giữa lĩnh vực y tế và an sinh xã hội.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đánh giá
tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch; tổ chức sơ kết, tổng kết
việc thực hiện Kế hoạch và định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Y tế, UBND tỉnh và cơ
quan có thẩm quyền theo quy định.
2.
Sở Giáo dục và Đào tạo
- Phối hợp với Sở Y tế triển khai các hoạt động
truyền thông, giáo dục về phục hồi chức năng; tổ chức các hoạt động chăm sóc
sức khỏe, phát hiện sớm và hỗ trợ phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết tật
trong trường học.
- Tổ chức giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật;
phát triển các hình thức giáo dục chuyên biệt phù hợp; phối hợp triển khai các
hoạt động phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng.
3.
Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên
quan tham mưu bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch trong khả năng cân đối ngân
sách địa phương.
- Tham mưu bố trí vốn đầu tư công để triển khai các
nội dung của Kế hoạch; ưu tiên đầu tư nâng cấp cơ sở phục hồi chức năng tại các
khu vực còn khó khăn.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên
quan trên cơ sở dự toán của các đơn vị đề xuất, tổng hợp tham mưu UBND tỉnh cân
đối, bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà
nước, Luật Đầu tư công và các quy định hiện hành, đảm bảo phù hợp với khả năng
cân đối ngân sách.
4.
Bảo hiểm xã hội tỉnh
- Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan đẩy
mạnh tuyên truyền, vận động người khuyết tật tham gia bảo hiểm y tế.
- Phối hợp nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện cơ chế
chi trả bảo hiểm y tế đối với dịch vụ phục hồi chức năng nhằm mở rộng phạm vi
chi trả và bảo đảm quyền lợi cho người tham gia.
5.
Các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động xây
dựng kế hoạch, lồng ghép các nội dung phục hồi chức năng vào hoạt động của cơ
quan, đơn vị; phối hợp triển khai thực hiện Kế hoạch.
6. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các
tổ chức chính trị - xã hội
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, tham gia triển
khai thực hiện Kế hoạch; tăng cường công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên,
hội viên và Nhân dân nâng cao nhận thức; đồng thời huy động các nguồn lực xã
hội hỗ trợ người khuyết tật.
7.
UBND các xã, phường, đặc khu
- Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch
trên địa bàn; lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu phục hồi chức năng vào kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội.
- Bố trí nguồn lực, cơ sở vật chất; lồng ghép với
các chương trình, đề án, dự án để triển khai hiệu quả tại địa phương.
- Chỉ đạo Trạm Y tế triển khai chương trình phục
hồi chức năng dựa vào cộng đồng; tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tham gia
thực hiện.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá; tổng hợp
báo cáo và kịp thời đề xuất điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế.
Trên đây là Kế hoạch triển khai Chương trình phát
triển hệ thống phục hồi chức năng giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2050
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ mục
tiêu, nhiệm vụ liên quan để ban hành và thực hiện Kế hoạch triển khai Chương
trình phát triển hệ thống PHCN giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Định
kỳ báo cáo kết quả thực hiện hàng năm (trước ngày 15/11) hoặc báo cáo đột xuất
về Sở Y tế để tổng hợp báo cáo Bộ Y tế, UBND tỉnh và cơ quan có thẩm quyền theo
quy định.
Các Kế hoạch số 9458/KH-UBND ngày 19/9/2023 của
UBND tỉnh Khánh Hòa và Kế hoạch số 2680/KH-UBND ngày 03/7/2023 của UBND tỉnh
Ninh Thuận về triển khai Chương trình phát triển hệ thống phục hồi chức năng
giai đoạn 2023-2030, tầm nhìn đến năm 2050 hết hiệu lực thi hành./.
(Ban hành kèm theo các Phụ lục: I, II)
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND Tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch và các PCTUBNDTỉnh (báo cáo);
- UBMTTQ VN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Đài Báo và PTTH Khánh Hòa;
- UBND xã, phường, đặc khu;
- Bảo hiểm xã hội tỉnh;
- VPUB: LĐ, các đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, CNG, NN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Long Biên
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC MỤC TIÊU,
CHỈ TIÊU VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN
Giai đoạn 2023-2025 và Chỉ tiêu đến năm 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 5855/KH-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2026 của UBND tỉnh
Khánh Hòa)
|
STT
|
Tên mục
tiêu/chỉ tiêu
|
Chỉ tiêu QG (QĐ
569)
|
Thực trạng
(2023-2025)
|
Chỉ tiêu đến
2030
|
TW hay Tỉnh báo
cáo, đánh giá
|
Ghi chú
|
|
MỤC TIÊU 1. Tăng cường phòng ngừa khuyết tật
trước sinh và sơ sinh, phát hiện và can thiệp sớm khuyết tật, giảm tỷ lệ
khuyết tật trong cộng đồng
|
|
1
|
Tỷ lệ trẻ em từ sơ sinh đến 6 tuổi được sàng lọc
phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật
|
Trên 90%
|
129/129 TYT bắc KH triển khai SL; khám 344 trẻ KT
tại 18 TYT (T9/2025); dự kiến 63% đến T11/2025
|
Trên 90%
|
Cả TW và Tỉnh
|
Cần tổng hợp số liệu đầy đủ toàn tỉnh
|
|
2
|
Tỷ lệ xã, phường, đặc khu duy trì hoạt động
PHCNDVCĐ
|
-
|
NT cũ: 100% (62/62 TYT, 370 CTV, 72 CB); KH cũ:
75% (48/64 xã)
|
100% xã/phường/đặc khu
|
Tỉnh
|
Chỉ tiêu đặc thù tỉnh
|
|
MỤC TIÊU 2. Duy trì, củng cố, kiện toàn và
phát triển hệ thống mạng lưới cơ sở PHCN
|
|
3
|
Tỷ lệ cơ sở PHCN (BV PHCN, TT PHCN, Khoa PHCN
thuộc CSYT) được duy trì, củng cố, kiện toàn và đầu tư phát triển
|
Trên 90%
|
100% CSPHCN được duy trì và củng cố (theo BC BV
YHCT&PHCN KH 2025)
|
Trên 90%
|
Cả TW và Tỉnh
|
Cần đầu tư thêm TTB và CSVC
|
|
4
|
BV Y học cổ truyền và PHCN Khánh Hòa được đầu tư
nâng cấp
|
-
|
Đang đầu tư; tiếp nhận 01 KT mới từ BV PHCN TW
(2028)
|
Duy trì chuẩn hạng cơ bản định hướng chuyên sâu
sau năm 2030
|
Tỉnh
|
Chỉ tiêu đặc thù tỉnh
|
|
5
|
BV Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng Ninh
Thuận được đầu tư nâng cấp thành BV chuyên khoa hạng II
|
-
|
Hạng III; 109 giường thực kê; chất lượng đạt 3,33
điểm BYT (2025)
|
Duy trì chuẩn hạng cơ bản
|
Tỉnh
|
Cần đầu tư TTB PHCN
|
|
6
|
Tỷ lệ TTYT khu vực/BVĐK khu vực có tổ
chức PHCN lồng ghép (khoa, phòng, tổ PHCN)
|
70%
|
Bắc KH: >80% TTYT khu vực có tổ chức PHCN; 20%
BV đa khoa tỉnh có khoa PHCN độc lập; 33% BV CK có khoa PHCN lồng ghép
|
80%
|
Tỉnh
|
Số CK đạt TT46 còn rất hạn chế
|
|
MỤC TIÊU 3. Nâng cao chất lượng dịch vụ kỹ
thuật PHCN
|
|
7
|
Tỷ lệ BV PHCN đạt mức chất lượng từ khá trở lên
theo tiêu chí đánh giá của Bộ Y tế
|
Trên 90%
|
BV YHCT&PHCN KH: ≥3,00đ; BV YHCT&PHCN NT:
3,33đ BYT (2025)
|
Trên 90%
|
Cả TW và Tỉnh
|
Đang đạt chỉ tiêu
|
|
8
|
100% BV, đơn vị cung cấp DV PHCN thuộc các bộ,
ngành đạt chỉ tiêu phát triển CMKT theo quy hoạch
|
100%
|
Số CSYT đáp ứng TT46, TT24 còn rất hạn chế theo
BC 2025
|
100%
|
Cả TW và Tỉnh
|
Cần đầu tư mạnh
|
|
MỤC TIÊU 4. Phát triển nguồn nhân lực PHCN
|
|
9
|
Tỷ lệ nhân viên y tế làm việc trong lĩnh vực PHCN
tối thiểu 0,5 người/10.000 dân
|
≥ 0,5 người/ 10.000 dân
|
Thiếu NL ở TYT và tuyến tỉnh; BV NT đào tạo 01 BS
CKI+01 CKI YHCT+05 CN VLTL+16 ĐD chứng chỉ PHCN (2025)
|
≥ 0,5 người/ 10.000 dân (toàn tỉnh)
|
Cả TW và Tỉnh
|
Ưu tiên bổ sung địa bàn NT cũ
|
PHỤ LỤC II
CÁCH TÍNH, NGUỒN SỐ
LIỆU, ĐƠN VỊ BÁO CÁO, ĐÁNH GIÁ CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
(Kèm theo Kế hoạch số 5855/KH-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2026 của UBND tỉnh
Khánh Hòa)
|
STT
|
Tên chỉ tiêu
|
Khái niệm, cách
tính
|
Nguồn số liệu
|
Đơn vị báo
cáo/đánh giá
|
Tần suất
|
|
1
|
Tỷ lệ trẻ em 0- 6 tuổi được sàng lọc, can thiệp
sớm KT
|
Tử số: Số trẻ em từ sơ sinh đến 6 tuổi được sàng
lọc phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật trong kỳ báo cáo. Mẫu số: Tổng số
trẻ em từ sơ sinh đến 6 tuổi trên địa bàn tỉnh trong cùng khoảng thời gian.
Đơn vị: %. Nguồn: Hệ thống báo cáo TTYT cấp xã tổng hợp về Sở Y tế.
|
Sở Y tế tổng hợp từ đơn vị đầu mối
|
Sở Y tế báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế
|
Hàng năm
|
|
2
|
Tỷ lệ xã/phường/đặc khu duy trì PHCNDVCĐ
|
Tử số: Số xã/phường/đặc khu có triển khai, duy
trì PHCNDVCĐ trong kỳ báo cáo. Mẫu số: Tổng số xã/phường/đặc khu trên địa bàn
tỉnh. Đơn vị: %. Cách tính theo từng cấp: tỉnh, xã.
|
Báo cáo Sở Y tế tổng hợp;
|
Sở Y tế; UBND tỉnh
|
Hàng năm
|
|
3
|
Tỷ lệ cơ sở PHCN được duy trì, củng cố, kiện
toàn, đầu tư phát triển
|
Tử số: Số cơ sở PHCN (gồm BV PHCN, TT PHCN, Khoa
PHCN thuộc CSYT) được duy trì, củng cố, kiện toàn và đầu tư phát triển trong
kỳ. Mẫu số: Tổng số cơ sở PHCN trên địa bàn tỉnh. Đơn vị: %. Cơ sở được tính
khi đáp ứng tối thiểu: có bộ phận PHCN, có cán bộ PHCN, có hoạt động PHCN.
|
Điều tra khảo sát; Báo cáo Sở Y tế và các đơn vị
|
Sở Y tế; UBND tỉnh
|
Hàng năm
|
|
4
|
Tỷ lệ BV PHCN đạt chất lượng từ khá trở lên theo
tiêu chí BYT
|
Tử số: Số BV PHCN (và BV có khoa PHCN) đạt mức
chất lượng từ khá trở lên theo tiêu chí đánh giá chất lượng BV của Bộ Y tế
trong kỳ. Mẫu số: Tổng số BV PHCN và BV có khoa PHCN trên địa bàn tỉnh. Đơn
vị: %. Đánh giá theo từng năm, mức chất lượng tăng dần.
|
Báo cáo Sở Y tế và các đơn vị; kết quả kiểm tra
đánh giá chất lượng BV
|
Sở Y tế; UBND tỉnh
|
Hàng năm
|
|
5
|
Tỷ lệ nhân viên y tế PHCN /10.000 dân
|
Tử số: Tổng số nhân viên y tế làm việc trong lĩnh
vực PHCN (gồm: bác sĩ chuyên khoa PHCN; KTV PHCN các trình độ; điều dưỡng có
chứng chỉ đào tạo PHCN đã được cấp chứng chỉ hành nghề KTV PHCN) đang làm
việc tại các CSYT trên địa bàn tỉnh. Mẫu số: Tổng dân số tỉnh/10.000. Mục
tiêu: ≥ 0,5 người/10.000 dân. Tính toán cụ thể theo dân số sau hợp nhất.
|
Sở Y tế tổng hợp từ các CSYT; Niên giám thống kê
tỉnh
|
Sở Y tế; UBND tỉnh
|
Hàng năm
|
|
6
|
Hoàn thành tích hợp đồng bộ hóa hệ thống PHCN sau
hợp nhất
|
Đánh giá theo 04 tiêu chí: (1) Hoàn thành rà
soát, thống kê CSPHCN, nhân lực, TTB trên toàn địa bàn; (2) Xây dựng CSDL
thống nhất; (3) Ban hành văn bản phân công trách nhiệm tổ chức mới; (4) Hệ
thống báo cáo vận hành thống nhất toàn tỉnh. Kết quả: Hoàn thành/Chưa hoàn
thành.
|
Báo cáo Sở Y tế; Kết quả kiểm tra, đánh giá
|
Sở Y tế tham mưu UBND tỉnh đánh giá
|
1 lần (năm 2026)
|
Ghi chú: BV: Bệnh viện; TTYT: Trung tâm Y tế; KTV:
Kỹ thuật viên; CSYT: Cơ sở y tế; CSPHCN: Cơ sở phục hồi chức năng; TTB: Trang
thiết bị; CSDL: Cơ sở dữ liệu; KT: Khuyết tật.