|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
48/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Đồng Nai
|
|
Người ký:
|
Tôn Ngọc Hạnh
|
|
Ngày ban hành:
|
28/08/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 48/NQ-HĐND
|
Đồng Nai, ngày 28
tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUYẾT ĐỊNH BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN CỦA CHÍNH
QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG; SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC HƯỞNG LƯƠNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI NĂM 2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
KHÓA I, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức
ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Viên chức ngày
10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Kết luận số 40-KL/TW
ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Bộ Chính trị về bổ sung, sửa đổi Quy định về quản
lý biên chế của hệ thống chính trị; giao biên chế của hệ thống chính trị năm
2026 và định hướng giai đoạn 2027 - 2031;
Căn cứ Quy định số 183-QĐ/TW
ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Bộ Chính trị về quản lý biên chế của hệ thống
chính trị;
Căn cứ Quyết định số
185-QĐ/TW ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Bộ Chính trị về biên chế các ban, cơ
quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng ở Trung ương; cơ quan Mặt trận Tổ quốc, cơ quan
tham mưu, giúp việc Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Đảng ủy
các cơ quan Đảng Trung ương và các tỉnh, thành phố năm 2026;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số
370/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy
định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số
332/NQ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về số lượng cấp phó của phòng
chuyên môn và tương đương, trung tâm phục vụ hành chính công thuộc Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số
307/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc phân loại đơn vị
hành chính;
Căn cứ Nghị định số
361/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về vị trí việc
làm công chức;
Căn cứ Nghị định số
232/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về vị trí việc
làm viên chức;
Căn cứ Đề án số 07-ĐA/TU
ngày 12 tháng 8 năm 2026 của Ban Thường vụ Thành ủy về phân bổ biên chế đối với
các cơ quan, đơn vị khối Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc thành phố, cấp xã năm
2026;
Căn cứ Quyết định số
974-QĐ/TU ngày 21 tháng 8 năm 2026 của Ban Thường vụ Thành ủy về giao biên chế
đối với các cơ quan, đơn vị khối Nhà nước; hợp đồng lao động chuyên môn, nghiệp
vụ tại các đơn vị sự nghiệp công lập cấp thành phố, cấp xã; chỉ tiêu người làm
việc tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ năm 2026;
Xét Tờ trình số 158/TTr-UBND
ngày 23 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Nghị quyết
quyết định biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa
phương; số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách Nhà nước trong các đơn
vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Đồng Nai năm 2026; Báo cáo thẩm
tra số 108/BC-BPC ngày 25 tháng 8 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân
thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quyết
định biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương; số
lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách Nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp
công lập trên địa bàn thành phố Đồng Nai năm 2026:
1. Biên chế cán bộ, công chức
trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố là: 1.971
chỉ tiêu (Phụ lục I kèm theo).
2. Tổng biên chế cán bộ, công
chức trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã là: 4.790
chỉ tiêu.
3. Số lượng người làm việc hưởng
lương từ ngân sách Nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập là: 60.224
chỉ tiêu (Phụ lục II kèm theo).
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố thực
hiện phân bổ chỉ tiêu biên chế cán bộ, công chức và số lượng người làm việc hưởng
lương từ ngân sách Nhà nước cho các cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định.
2. Trong thời gian từ ngày Nghị
quyết này có hiệu lực đến ngày 20 tháng 10 năm 2026, các cơ quan, đơn vị, địa
phương có số cán bộ, công chức có mặt lớn hơn số biên chế được giao phải hoàn thành
việc sắp xếp theo quy định, điều chỉnh về đúng số biên chế được giao năm 2026.
Việc chi trả tiền lương, chế độ, chính sách cho các trường hợp này được tiếp tục
thực hiện trong phạm vi dự toán ngân sách năm 2026 được cấp có thẩm quyền giao
đến khi hoàn thành việc sắp xếp.
3. Hội đồng nhân dân các xã,
phường có trách nhiệm quyết định cụ thể biên chế cán bộ, công chức trong các cơ
quan của chính quyền địa phương cấp mình, số lượng người làm việc hưởng lương từ
ngân sách Nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý
trên địa bàn.
4. Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu
Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam thành phố giám sát và vận động Nhân dân cùng tham gia thực hiện
và giám sát Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị
của Nhân dân đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân thành phố Đồng Nai Khóa I, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 28 tháng 8 năm
2026 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố;
- Thường trực HĐND thành phố;
- UBND thành phố;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố;
- Đại biểu HĐND thành phố;
- Các sở, ban, ngành của thành phố;
- VKSND, TAND, THADS thành phố;
- Văn phòng: Thành ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND thành phố;
- Đảng ủy, TTHĐND, UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, PCTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Tôn Ngọc Hạnh
|
PHỤ LỤC I
DANH SÁCH PHÂN BỔ BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CƠ QUAN
CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VÀ CẤP XÃ NĂM 2026
(Kèm theo Nghị quyết số 48/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Hội đồng
nhân dân thành phố Đồng Nai)
|
STT
|
Đơn vị
|
Năm 2026
|
|
|
Tổng
|
6.761
|
|
A
|
Cấp thành phố
|
1.971
|
|
I
|
Hội đồng nhân dân thành phố
|
57
|
|
1
|
Đại biểu dân cử hoạt động
chuyên trách tại Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố
|
2
|
|
2
|
Đại biểu dân cử hoạt động
chuyên trách tại Hội đồng nhân dân thành phố
|
18
|
|
3
|
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân thành phố
|
37
|
|
II
|
Ủy ban nhân dân thành phố
|
7
|
|
1
|
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân thành phố
|
7
|
|
III
|
Khối sở, ban, ngành
|
1.907
|
|
1
|
Văn phòng Uỷ ban nhân dân
thành phố
|
102
|
|
2
|
Sở Nội vụ
|
132
|
|
3
|
Sở Tư pháp
|
41
|
|
4
|
Sở Công Thương
|
202
|
|
5
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
81
|
|
6
|
Sở Xây dựng
|
158
|
|
7
|
Sở Tài chính
|
149
|
|
8
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
420
|
|
9
|
Sở Y tế
|
127
|
|
10
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
91
|
|
11
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
66
|
|
12
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
47
|
|
13
|
Sở Ngoại vụ
|
31
|
|
14
|
Thanh tra thành phố
|
159
|
|
15
|
Ban Quản lý các Khu công nghiệp,
Khu kinh tế thành phố Đồng Nai
|
101
|
|
B
|
Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân cấp xã
|
4.790
|
PHỤ LỤC II
DANH SÁCH SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC HƯỞNG LƯƠNG TỪ NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP NĂM 2026
((Kèm theo Nghị quyết số 48/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Hội đồng
nhân dân thành phố Đồng Nai)
|
Stt
|
Đơn vị
|
Năm 2026
|
|
|
Tổng cộng (A+B+C)
|
60.224
|
|
A
|
Cấp thành phố
|
13.396
|
|
I
|
Khối sở, ban, ngành
|
12.481
|
|
1
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố
|
50
|
|
2
|
Sở Nội vụ
|
71
|
|
3
|
Sở Công Thương
|
21
|
|
4
|
Sở Xây dựng
|
40
|
|
5
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
313
|
|
6
|
Sở Tư pháp
|
45
|
|
7
|
Sở Y tế
|
4.359
|
|
8
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
7.227
|
|
9
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
309
|
|
10
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
10
|
|
11
|
Ban Quản lý các Khu Công nghiệp,
Khu kinh tế thành phố Đồng Nai
|
36
|
|
II
|
Đơn vị sự nghiệp công lập
|
915
|
|
1
|
Vườn Quốc gia Bù Gia Mập
|
61
|
|
2
|
Trường Cao đẳng Kỹ thuật -
Công nghệ Đồng Nai
|
125
|
|
3
|
Trường Đại học Đồng Nai
|
408
|
|
4
|
Trường Cao đẳng Bình Phước
|
72
|
|
5
|
Khu Bảo tồn Thiên nhiên, Văn hóa
Đồng Nai
|
249
|
|
B
|
Đơn vị sự nghiệp trực thuộc
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
46.758
|
|
C
|
Dự phòng số lượng người
làm việc hưởng lương từ ngân sách Nhà nước
|
70
|
Nghị quyết 48/NQ-HĐND quyết định biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương; số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Đồng Nai năm 2026
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 48/NQ-HĐND ngày 28/08/2026 quyết định biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương; số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Đồng Nai năm 2026
Văn bản liên quan
Ban hành:
17/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/09/2026
Ban hành:
07/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/09/2026
Ban hành:
31/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/09/2026
Ban hành:
20/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/08/2026
Ban hành:
17/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/08/2026
Ban hành:
15/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/08/2026
Ban hành:
09/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/08/2026
Ban hành:
26/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2026
Ban hành:
02/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/06/2026
Ban hành:
02/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2026
61
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|