|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 327/KH-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 26
tháng 8 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 24/2026/NQ-HĐND NGÀY 09/7/2026 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ SỮA CHO TRẺ MẦM NON, HỌC SINH TIỂU HỌC
ĐANG HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2026 -
2030
Thực hiện Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND
ngày 09/7/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định chính sách hỗ trợ
sữa cho trẻ mầm non, học sinh tiểu học đang học tại các cơ sở giáo dục trên địa
bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2026-2030; Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tổ chức triển khai đồng bộ,
thống nhất, hiệu quả Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh
nhằm đưa chính sách hỗ trợ sữa đến đúng đối tượng, đúng thời gian, đúng định
mức và đúng quy định của pháp luật.
Góp phần cải thiện tình trạng
dinh dưỡng, nâng cao thể lực, tầm vóc của trẻ em mầm non và học sinh tiểu học;
từng bước nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh trong tương lai; thực
hiện hiệu quả các mục tiêu về chăm sóc, bảo vệ và phát triển trẻ em.
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm
của các cấp, các ngành, cơ sở giáo dục, cha mẹ học sinh và cộng đồng về vai trò
của dinh dưỡng học đường, đặc biệt là việc sử dụng sữa trong hỗ trợ phát triển
thể chất, trí tuệ và sức khỏe học sinh.
Huy động sự tham gia của các cơ
quan nhà nước, cơ sở giáo dục, doanh nghiệp cung cấp sữa và toàn xã hội trong
quá trình triển khai chính sách; phát huy hiệu quả nguồn lực ngân sách nhà nước
kết hợp với nguồn lực xã hội hóa nhằm thực hiện chính sách bền vững, công khai,
minh bạch và đúng quy định.
2. Yêu cầu
Việc triển khai thực hiện Kế
hoạch phải gắn trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong quá trình tổ chức
thực hiện.
Chính sách hỗ trợ sữa được thực
hiện đúng đối tượng, đúng mức hỗ trợ theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND; bảo
đảm công khai, minh bạch, không để xảy ra trùng lặp, thất thoát hoặc sử dụng
sai mục đích nguồn kinh phí.
Sản phẩm sữa sử dụng trong
Chương trình phải đáp ứng đầy đủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn chất lượng theo quy
định của pháp luật; bảo đảm an toàn thực phẩm, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và
được kiểm soát chặt chẽ trong toàn bộ quá trình cung ứng, bảo quản và sử dụng.
Việc lựa chọn nhà thầu cung ứng
sữa được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, bảo đảm công
khai, cạnh tranh, minh bạch, hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
Công tác tuyên truyền phải được
thực hiện thường xuyên, đa dạng về hình thức; tạo sự đồng thuận của phụ huynh, nhà
trường và xã hội trong quá trình triển khai chính sách.
Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát, đánh giá việc thực hiện; kịp thời phát hiện, tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm (nếu có); định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh
giá hiệu quả thực hiện để đề xuất điều chỉnh phù hợp với thực tiễn.
Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ
giữa Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, Sở Y tế, các sở, ngành liên quan,
UBND các xã, phường, các cơ sở giáo dục và doanh nghiệp cung cấp sữa trong toàn
bộ quá trình triển khai Kế hoạch.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu chung
Tổ chức triển khai hiệu quả
chính sách hỗ trợ sữa cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học đang học tại các cơ
sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2026 - 2030 nhằm cải thiện
tình trạng dinh dưỡng, nâng cao thể lực, tầm vóc, góp phần phát triển toàn diện
về thể chất, trí tuệ và sức khỏe cho trẻ em; đồng thời nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực của tỉnh trong tương lai.
Thực hiện đồng bộ các giải pháp
nhằm nâng cao nhận thức của gia đình, nhà trường và xã hội về vai trò của dinh
dưỡng học đường; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, bảo đảm mọi
trẻ em thuộc đối tượng thụ hưởng được tiếp cận chính sách công bằng, minh bạch
và đúng quy định.
1.2. Mục tiêu cụ thể
Thực hiện đầy đủ, kịp thời
chính sách hỗ trợ đối với trẻ em thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, trẻ khuyết tật,
trẻ mồ côi, con thương binh, con bệnh binh, con liệt sĩ và các đối tượng được
hưởng chính sách theo Nghị quyết.
100% cơ sở giáo dục tham gia
Chương trình được hướng dẫn đầy đủ về quy trình tiếp nhận, bảo quản, cấp phát
sữa, theo dõi việc sử dụng và lưu trữ hồ sơ.
100% sản phẩm sữa sử dụng trong
Chương trình đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng theo quy định; được kiểm soát chặt chẽ
về nguồn gốc, hạn sử dụng và an toàn thực phẩm.
100% các xã, phường và cơ sở
giáo dục thực hiện chế độ thống kê, báo cáo, kiểm tra, giám sát theo quy định.
2. Nội dung, mức hỗ trợ và
thời gian thực hiện
2.1. Đối tượng thực hiện
Trẻ mầm non và học sinh tiểu
học đang học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn được thành lập
và hoạt động theo quy định của pháp luật, có đủ điều kiện tham gia Chương trình
và trên cơ sở tự nguyện của cha mẹ hoặc người giám hộ.
2.2. Nội dung và mức hỗ
trợ
Thực hiện theo đúng quy định
tại Điều 2 Nghị quyết số 24/2026/NQ - HĐND: Trẻ mầm non được hỗ trợ 01 hộp sữa
tươi tiệt trùng dung tích 110 ml/ngày, 05 hộp/tuần, tối đa 180 hộp/năm học; Học
sinh tiểu học được hỗ trợ 01 hộp sữa tươi tiệt trùng dung tích 180 ml/ngày, 05 hộp/tuần,
tối đa 180 hộp/năm học, cụ thể như sau:
- Đối với trẻ em thuộc hộ
nghèo, hộ cận nghèo, con thương binh, con bệnh binh, con liệt sĩ, trẻ khuyết
tật, trẻ mồ côi: được hỗ trợ 100% kinh phí mua sữa, trong đó ngân sách nhà nước
hỗ trợ 75%, doanh nghiệp cung ứng sữa hỗ trợ 25%.
- Đối với các đối tượng còn
lại: doanh nghiệp hỗ trợ 25% giá trị sữa; gia đình đóng góp 75% theo quy định
của Nghị quyết.
2.3. Thời gian thực hiện
Thực hiện trong giai đoạn 2026
- 2030, gồm 04 năm học: năm học 2026 - 2027; năm học 2027 - 2028; năm học 2028
- 2029 và năm học 2029 - 2030.
Mỗi năm học thực hiện trong 09 tháng/năm;
tổ chức cho trẻ em, học sinh uống sữa 05 ngày/tuần theo kế hoạch của nhà trường.
3. Nguồn kinh phí
Nguồn kinh phí thực hiện Chương
trình bao gồm:
- Ngân sách nhà nước theo phân
cấp ngân sách hiện hành, trong đó: Ngân sách cấp tỉnh bảo đảm 50% trong tổng
nguồn kinh phí địa phương thực hiện chính sách hỗ trợ đối với các đối tượng
được ngân sách hỗ trợ theo Nghị quyết; Ngân sách cấp xã bảo đảm 50% phần kinh
phí còn lại thuộc trách nhiệm của ngân sách địa phương theo quy định.
- Doanh nghiệp cung ứng sữa hỗ
trợ 25% kinh phí mua sữa trực tiếp cho trẻ em, học sinh theo Nghị quyết.
- Nguồn đóng góp của cha mẹ học
sinh đối với các đối tượng không thuộc diện được ngân sách hỗ trợ.
- Các nguồn huy động hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật.
Hằng năm, căn cứ số lượng trẻ
em, học sinh tham gia Chương trình và khả năng cân đối ngân sách, các cơ quan,
đơn vị xây dựng dự toán, tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo
quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
4. Nhiệm vụ và giải pháp
thực hiện
4.1. Tăng cường công tác
tuyên truyền
Đẩy mạnh tuyên truyền về mục
đích, ý nghĩa, lợi ích của Chương trình hỗ trợ sữa thông qua các cơ quan báo
chí, hệ thống truyền thanh cơ sở, Cổng thông tin điện tử của tỉnh, ngành Giáo
dục và các nền tảng số.
Các cơ sở giáo dục tổ chức
tuyên truyền tới cha mẹ học sinh thông qua hội nghị phụ huynh, sổ liên lạc điện
tử, các nhóm thông tin của lớp nhằm tạo sự đồng thuận và tự nguyện tham gia.
4.2. Bảo đảm cơ sở vật chất;
quản lý thu gom, xử lý vỏ hộp sữa
Các cơ sở giáo dục chuẩn bị, bố
trí khu vực tiếp nhận, lưu giữ, cấp phát và xây dựng kế hoạch thu gom, phân
loại và xử lý vỏ hộp sữa sau khi sử dụng; phối hợp với đơn vị thu gom rác thải
của địa phương để bảo đảm vệ sinh môi trường và giáo dục học sinh về bảo vệ môi
trường.
4.3. Bảo đảm nguồn nhân
lực
Tổ chức tập huấn cho cán bộ
quản lý, giáo viên, nhân viên về: Quy trình tiếp nhận, bảo quản và cấp phát
sữa; theo dõi việc sử dụng sữa; hướng dẫn xử lý các tình huống phát sinh. Thực
hiện công tác thống kê, báo cáo và lưu trữ hồ sơ.
4.4. Tiêu chuẩn sản phẩm
sữa
Sản phẩm sữa sử dụng trong
Chương trình phải đáp ứng đầy đủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm
sữa dạng lỏng theo quy định của pháp luật. Sản phẩm
sữa có thời hạn sử dụng tối thiểu 180 ngày kể từ ngày sản xuất; khi giao đến cơ
sở giáo dục phải còn tối thiểu 60 ngày sử dụng theo quy định tại Nghị quyết số
24/2026/NQ-HĐND.
4.5.
Lựa chọn nhà thầu cung ứng sữa
Sở
Giáo dục và Đào tạo chủ trì tổ chức mua sắm tập trung; tổ chức lựa chọn nhà
thầu cung ứng sữa theo quy định của pháp luật về đấu thầu; hoàn thiện và ký kết
thỏa thuận khung theo quy định
Các
cơ sở giáo dục ký hợp đồng cung ứng với nhà thầu trên cơ sở thỏa thuận khung đã
được ký kết.
4.6.
Bố trí và quản lý kinh phí
Hằng
năm, các cơ sở giáo dục xây dựng dự toán kinh phí mua sữa, gửi Ủy ban nhân dân
các xã, phường tổng hợp. Ủy ban nhân dân các xã, phường tổng hợp dự toán kinh
phí thực hiện chính sách trên địa bàn, xác định phần kinh phí thuộc trách nhiệm
của ngân sách cấp xã; đồng thời gửi Sở Giáo dục và Đào tạo để rà soát, tổng hợp
phần kinh phí thuộc trách nhiệm của ngân sách cấp tỉnh, gửi Sở Tài chính tổng
hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo quy định.
Việc
quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí được thực hiện đúng quy định của
Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
4.7.
Kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết
Tăng
cường công tác kiểm tra, giám sát việc triển khai Chương trình tại các cơ sở
giáo dục; kịp thời phát hiện và xử lý các khó khăn, vướng mắc.
Định
kỳ hằng năm tổ chức đánh giá kết quả thực hiện; sơ kết giữa kỳ và tổng kết vào
cuối giai đoạn 2026 - 2030 để đánh giá hiệu quả của chính sách và đề xuất các
giải pháp thực hiện trong giai đoạn tiếp theo.
III.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
Là cơ
quan thường trực, chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai Kế
hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện tại các địa phương và cơ sở
giáo dục.
Chủ
trì xây dựng kế hoạch hằng năm; tổng hợp nhu cầu, rà soát số lượng trẻ mầm non,
học sinh tiểu học tham gia Chương trình và dự toán kinh phí thực hiện.
Chủ
trì tổ chức mua sắm tập trung, lựa chọn nhà thầu cung ứng sữa theo quy định của
pháp luật về đấu thầu; hoàn thiện và ký kết thỏa thuận khung; hướng dẫn các cơ
sở giáo dục ký kết hợp đồng với nhà thầu trúng thầu.
Phối
hợp với Sở Tài chính hướng dẫn lập dự toán, phân bổ, quản lý và quyết toán kinh
phí thực hiện Chương trình. Phối hợp với Sở Y tế kiểm tra, giám sát chất lượng
sản phẩm sữa; theo dõi việc tổ chức uống sữa và đánh giá kết quả thực hiện tại
các cơ sở giáo dục.
Tổng
hợp kết quả thực hiện; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào
tạo theo quy định; tham mưu sơ kết, tổng kết Chương trình.
2.
Sở Tài chính
Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp quản lý ngân sách nhà
nước và khả năng cân đối ngân sách địa phương. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị
lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Chương trình
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Phối
hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá
trình triển khai thực hiện Chương trình đối với các nội dung thuộc chức năng, nhiệm
vụ của Sở Tài chính. Phối hợp kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện
Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ được giao; phối hợp tham mưu cấp có thẩm
quyền xem xét, xử lý các khó khăn, vướng mắc về cơ chế tài chính, ngân sách
phát sinh trong quá trình thực hiện theo quy định của pháp luật.
3.
Sở Y tế
Phối
hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các tiêu chuẩn chuyên môn đối với sản
phẩm sữa sử dụng trong Chương trình. Phối hợp kiểm tra, giám sát việc chấp hành
các quy định về an toàn thực phẩm đối với sản phẩm sữa sử dụng trong Chương
trình.
Chỉ
đạo các cơ sở y tế phối hợp với cơ sở giáo dục theo dõi, đánh giá tình trạng
dinh dưỡng của trẻ em và học sinh; hướng dẫn xử lý các tình huống liên quan đến
an toàn thực phẩm theo quy định (nếu có).
4.
Sở Nông nghiệp và Môi trường
Phối
hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế trong việc hướng dẫn thực hiện các quy
định liên quan đến bảo vệ môi trường, thu gom và xử lý vỏ hộp sữa sau sử dụng.
Phối hợp kiểm tra việc thực hiện các quy định về môi trường trong quá trình
triển khai Chương trình.
5.
Sở Công Thương
Chủ
trì kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định về an toàn thực phẩm đối với
sản phẩm sữa sử dụng trong Chương trình.
6.
Các sở, ban, ngành liên quan
Theo
chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo
triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch; lồng ghép với các chương trình, đề án có
liên quan nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách.
Đẩy
mạnh công tác thông tin, tuyên truyền; vận động các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân
tham gia hỗ trợ, đồng hành cùng Chương trình theo quy định của pháp luật.
7.
Ủy ban nhân dân các xã, phường
Chỉ
đạo các cơ sở giáo dục trên địa bàn triển khai thực hiện Chương trình theo đúng
quy định. Chỉ đạo lập, tổng hợp và gửi dự toán kinh phí hằng năm; tổ chức phân
bổ, giao dự toán và hướng dẫn các cơ sở giáo dục quản lý, sử dụng kinh phí theo
quy định. Tổ chức tuyên truyền đến cha mẹ học sinh và Nhân dân về mục tiêu, ý
nghĩa, nội dung của Chương trình; tạo sự đồng thuận trong quá trình triển khai.
Chỉ
đạo, kiểm tra việc chuẩn bị cơ sở vật chất, nhân lực, điều kiện bảo quản sữa,
thu gom và xử lý vỏ hộp sữa tại các cơ sở giáo dục. Thực hiện kiểm tra, giám
sát, tổng hợp kết quả thực hiện trên địa bàn; định kỳ báo cáo Sở Giáo dục và
Đào tạo theo quy định.
8.
Doanh nghiệp cung ứng sữa
Thực
hiện đầy đủ trách nhiệm hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND
và các nội dung đã cam kết trong hồ sơ dự thầu, hợp đồng và thỏa thuận khung.
Cung ứng sản phẩm sữa đúng chủng loại, số lượng, chất lượng, thời gian và địa
điểm theo hợp đồng; sữa được cung ứng đảm bảo trước ngày 01 hàng tháng bảo đảm
không làm gián đoạn việc tổ chức uống sữa tại các cơ sở giáo dục.
Phối
hợp với Sở Y tế và các cơ quan chức năng trong việc kiểm nghiệm, kiểm soát chất
lượng sản phẩm; chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm cung
ứng.
Phối
hợp với các cơ sở giáo dục trong công tác thu gom, xử lý vỏ hộp sữa; bố trí sữa
lưu mẫu tại các cơ sở giáo dục; hỗ trợ tuyên truyền, hướng dẫn sử dụng và giải
quyết kịp thời các phản ánh, kiến nghị liên quan đến sản phẩm.
9.
Các cơ sở giáo dục
Xây
dựng kế hoạch triển khai cụ thể tại đơn vị; tuyên truyền đến cha mẹ học sinh về
mục tiêu, ý nghĩa và nội dung của Chương trình; tổ chức đăng ký tham gia theo
nguyên tắc tự nguyện. Hằng năm lập dự toán kinh phí; tổng hợp nhu cầu thực hiện
và gửi cơ quan quản lý theo quy định. Ký kết và thực hiện hợp đồng với nhà thầu
cung ứng sữa theo thỏa thuận khung; tổ chức tiếp nhận, bảo quản, cấp phát và
quản lý sản phẩm đúng quy định. Bố trí cán bộ, giáo viên, nhân viên phụ trách
tiếp nhận, bảo quản, cấp phát và theo dõi việc sử dụng sữa; thực hiện đầy đủ sổ
sách, hồ sơ quản lý.
Tổ
chức cho trẻ em, học sinh uống sữa theo đúng thời gian, định mức và quy trình;
bảo đảm an toàn thực phẩm và vệ sinh trường học. Thực hiện lưu mẫu sữa đối với
01 hộp/01 lô sữa nhận từ doanh nghiệp cung ứng. Theo dõi tình trạng dinh dưỡng,
sức khỏe của trẻ em, học sinh trước, trong và sau quá trình thực hiện Chương
trình; phối hợp với cơ quan y tế khi thực hiện đánh giá chuyên môn.
Tổ
chức thu gom, phân loại và xử lý vỏ hộp sữa; thực hiện các biện pháp bảo vệ môi
trường trong phạm vi nhà trường. Tiếp nhận, tổng hợp các ý kiến, phản ánh của
cha mẹ học sinh; kịp thời báo cáo cơ quan quản lý để xử lý những vấn đề phát
sinh.
10.
Chế độ thông tin, báo cáo
Các
sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ sở giáo dục và các đơn
vị liên quan có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu
cầu của Sở Giáo dục và Đào tạo.
Sở
Giáo dục và Đào tạo chủ trì tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực
hiện Kế hoạch; tham mưu tổ chức sơ kết hằng năm và tổng kết giai đoạn 2026 -
2030; đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện trong thời gian tiếp
theo.
Trong
quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền
giải quyết, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo (qua Sở Giáo dục
và Đào tạo) để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hoặc
báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh;
- C, PCVP UBND tỉnh, các Phòng: KGVX, KTTH, TH, TTTT;
- Lưu: VT, KGVX (NTH).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Thanh Nhàn
|