|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 374/KH-UBND
|
Lào Cai, ngày 03
tháng 8 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
PHÁT
TRIỂN KINH TẾ SỐ VÀ XÃ HỘI SỐ GIAI ĐOẠN 2026 – 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Quyết định số
1033/QĐ-TTg ngày 09/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát
triển kinh tế số và xã hội số giai đoạn 2026 - 2030; Nghị quyết số 35-NQ/TU ngày
29/12/2025 của Tỉnh ủy về việc ban hành 17 đề án trọng tâm thực hiện Nghị quyết
Đại hội Đảng bộ tỉnh Lào Cai lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030. Ủy ban nhân dân tỉnh
Lào Cai ban hành Kế hoạch phát triển kinh tế số và xã hội số giai đoạn 2026 -
2030 trên địa bàn tỉnh Lào Cai, với những nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm
vụ, giải pháp nêu tại Chương trình phát triển kinh tế số và xã hội số giai đoạn
2026 - 2030 của Chính phủ; mục tiêu trong các nghị quyết, kết luận, đề án, chương
trình, kế hoạch của Tỉnh ủy để tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh. Ứng dụng
mạnh mẽ công nghệ số, giúp doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hiệu quả hơn, giúp
phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và tạo điều kiện phát triển thêm
các ngành nghề kinh doanh mới, mở ra thị trường mới và tạo thêm nhiều việc làm
mới; góp phần phát triển kinh tế - xã hội tỉnh nhanh và bền vững.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sự chỉ đạo, điều hành
thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh, phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng
đầu các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã trong tổ chức thực hiện; tăng
cường phối hợp liên ngành, liên cấp, tránh chồng chéo, trùng lặp nhiệm vụ, nâng
cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.
- Xác định rõ trọng tâm, trọng
điểm, có lộ trình, phân kỳ thực hiện phù hợp; gắn nhiệm vụ với sản phẩm đầu ra
cụ thể, thời gian hoàn thành và cơ quan chịu trách nhiệm, làm cơ sở cho công
tác theo dõi, kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện.
- Bảo đảm tính khả thi, thiết
thực và hiệu quả, phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện và nguồn lực của tỉnh;
tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá định kỳ, gắn kết quả thực hiện
Kế hoạch với trách nhiệm của cơ quan, đơn vị và người đứng đầu.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển kinh tế số và xã hội
số dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số,
triển khai đồng bộ, toàn diện và rộng khắp trong mọi ngành, lĩnh vực và đời
sống xã hội, bảo đảm tính bền vững và lâu dài. Phát triển kinh tế số và xã hội
số gắn kết chặt chẽ với chuyển đổi xanh, phát triển bền vững và nâng cao chất
lượng cuộc sống của người dân, lấy doanh nghiệp và người dân là trung tâm, là
chủ thể sáng tạo và là đối tượng thụ hưởng. Nhà nước đóng vai trò kiến tạo, dẫn
dắt thông qua hệ thống thể chế, cơ chế chính sách đồng bộ, hạ tầng số hiện đại,
công nghệ chiến lược và nguồn nhân lực chất lượng cao để thúc đẩy phát triển kinh
tế số, hình thành xã hội số văn minh, an toàn và bao trùm, bảo đảm mọi người
dân được tiếp cận và thụ hưởng các thành quả của khoa học, công nghệ và chuyển
đổi số, nâng cao chất lượng cuộc sống và hạnh phúc của người dân, góp phần đưa
Lào Cai trở thành một trong những địa phương đi đầu trong khu vực trung du,
miền núi phía Bắc về phát triển kinh tế số, kinh tế tri thức, đóng góp thiết
thực vào thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị và
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI.
2. Mục tiêu đến năm 2030
a) Về kinh tế số
- Tỷ trọng kinh tế số đạt tối
thiểu 20% GRDP của tỉnh.
- Giá trị gia tăng kinh tế số
các ngành, lĩnh vực ≥ 25%.
- Tỷ trọng kinh tế số ngành,
lĩnh vực/kinh tế số của tỉnh ≥ 70%.
- Tỷ lệ đóng góp của năng suất
nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế ≥ 40%.
- Tỷ trọng thương mại điện tử
trong tổng mức bán lẻ đạt ≥ 30%.
- Số doanh nghiệp công nghệ số (ICT)
chủ lực trên địa bàn tỉnh ≥ 5.
- Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa
có hoạt động đổi mới quy trình, mô hình, ứng dụng công nghệ, nâng cao năng suất
≥ 30%.
- Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa
sử dụng nền tảng số trong quản lý, sản xuất, kinh doanh đạt ≥ 70%.
- Tỷ lệ hợp tác xã sử dụng nền
tảng số trong quản lý, sản xuất, kinh doanh đạt ≥ 70%.
- Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng
hợp đồng điện tử đạt 100%.
- 100% sản phẩm OCOP, nông sản
chủ lực của tỉnh được đưa lên các sàn thương mại điện tử.
- Tỷ lệ nhân lực lao động kinh
tế số trong lực lượng lao động đạt trên 2%.
b) Về xã hội số
- Mạng băng rộng di động 5G đạt
tốc độ tối thiểu 100 Mb/s, phủ sóng 90% dân số;
- Mạng băng rộng di động 4G đạt
tốc độ tối thiểu 100 Mb/s, phủ sóng 100% dân số.
- Các khu, cụm công nghiệp, khu
kinh tế, khu du lịch trọng điểm phủ sóng 5G, triển khai IoT đạt tỷ lệ 100%.
- Tỷ lệ thôn, bản, tổ dân phố
cung cấp dịch vụ internet băng rộng cố định đạt 100%.
- Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng
dịch vụ Internet băng rộng cố định đạt 90%.
- Tỷ lệ hộ gia đình truy cập
băng thông cố định với tốc độ 01 Gbps/s đạt 80%.
- 100% công dân từ 14 tuổi trở
lên có căn cước, tài khoản định danh điện tử.
- Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở
lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác đạt 95%.
- Tỷ lệ dân số từ 18 tuổi trở
lên có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đạt trên 70%.
- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao
năng lực số cơ bản cho tối thiểu 5.000 lượt người trong độ tuổi lao động.
- Tỷ lệ người dân trưởng thành
có thiết bị thông minh đạt trên 85%.
2. Mục tiêu cụ thể: Chi
tiết tại Phụ lục I kèm theo.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện thể chế, chính
sách phát triển kinh tế số và xã hội số
- Rà soát, hoàn thiện hệ thống
văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách của tỉnh về phát triển kinh tế
số và xã hội số, kinh tế tri thức bảo đảm đồng bộ với chủ trương, định hướng
của Trung ương và phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện
các chính sách khuyến khích, ưu đãi về đất đai, tín dụng, thuế và phát triển
nguồn nhân lực nhằm thúc đẩy tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đầu tư, nghiên cứu,
ứng dụng công nghệ, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ
số. Triển khai thí điểm cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với các
công nghệ, mô hình mới trong một số lĩnh vực tiềm năng như tài chính số, y tế
số, giáo dục số, nông nghiệp số, logistics số…
- Đổi mới phương thức quản lý
nhà nước về đầu tư công nghệ số và khoa học công nghệ, chuyển từ đầu tư trang
thiết bị sang thuê dịch vụ, từ quản lý đầu vào sang quản lý theo kết quả đầu
ra, gắn trách nhiệm của người đứng đầu với hiệu quả thực hiện.
- Hoàn thiện tiêu chuẩn, quy
chuẩn phù hợp với thông lệ quốc tế; tăng cường điều phối liên ngành và hiệu quả
thực thi.
- Xây dựng, cập nhật và công bố
hệ thống chỉ tiêu thống kê, phương pháp đo lường, cơ chế báo cáo và chia sẻ dữ liệu
thống kê về kinh tế số.
- Phân cấp, phân quyền, tăng
cường sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành và địa phương trong quản lý, tổ chức
thực hiện các hoạt động phát triển kinh tế số và xã hội số; bảo đảm rõ trách
nhiệm, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
2. Phát triển hạ tầng số
phục vụ phát triển kinh tế số và xã hội số
2.1. Phát triển hạ tầng dữ liệu
tập trung, đồng bộ, hiện đại, bảo đảm kết nối thông suốt, an toàn, phục vụ hiệu
quả cho chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và kinh tế tri thức. Nhiệm vụ
trọng tâm bao gồm:
- Nâng cấp Trung tâm dữ liệu
của tỉnh (khối Đảng và Nhà nước), triển khai hạ tầng điện toán đám mây (Cloud)
của tỉnh, giảm phân tán, tăng khả năng kết nối, liên thông dữ liệu, đồng thời
tối ưu chi phí đầu tư và vận hành.
- Thu hút đầu tư, xây dựng và
đưa vào vận hành tối thiểu 01 trung tâm dữ liệu phân tán quy mô vùng, sử dụng
năng lượng tái tạo, đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia về an toàn, an ninh mạng và dự
phòng dữ liệu.
- Hoàn thiện, chuẩn hóa và số
hóa 100% cơ sở dữ liệu chuyên ngành của tỉnh (dân cư, đất đai, doanh nghiệp,
giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội, tài nguyên, môi trường...), bảo đảm khả năng
liên thông, kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia.
- Phát triển kho dữ liệu dùng
chung của tỉnh, tích hợp dữ liệu từ các sở, ngành, địa phương để phục vụ chỉ
đạo, điều hành và cung cấp dịch vụ công; xây dựng và vận hành nền tảng dữ liệu
mở, công khai dữ liệu phi mật để người dân, doanh nghiệp khai thác tạo giá trị
gia tăng, nghiên cứu cơ chế chia sẻ dữ liệu để phát triển kinh tế dữ liệu.
- Nâng cấp Trung tâm Giám sát,
điều hành thông minh, ứng dụng Big Data và trí tuệ nhân tạo (AI) trong phân
tích, dự báo phát triển kinh tế - xã hội, quản lý đô thị, y tế, giáo dục, tài
nguyên - môi trường và phòng chống thiên tai.
- Đảm bảo an toàn, an ninh dữ
liệu và công nghệ số: phân loại dữ liệu theo cấp độ, áp dụng công nghệ mã hóa,
giám sát truy cập, triển khai hệ thống giám sát và cảnh báo sớm dựa trên AI và
phân tích hành vi.
2.2. Phát triển hạ tầng vật lý
gắn liền với hạ tầng số, bảo đảm kết nối thông minh, tối ưu khai thác, nâng cao
hiệu quả quản lý, điều hành và phục vụ người dân, doanh nghiệp, đồng thời tăng cường
năng lực hạ tầng kỹ thuật CNTT cho cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước các cấp. Nhiệm
vụ trọng tâm bao gồm:
- Chuyển đổi hạ tầng giao thông
sang hạ tầng giao thông thông minh: triển khai hệ thống giám sát giao thông
bằng camera AI, cảm biến IoT; xây dựng bản đồ giao thông số và nền tảng dữ liệu
giao thông dùng chung để phục vụ quản lý vận tải, logistics, quy hoạch đô thị.
- Xây dựng và vận hành hệ thống
logistics số: tích hợp dữ liệu vận tải, kho bãi, bưu chính -chuyển phát để tối
ưu hóa lưu chuyển hàng hóa, giảm chi phí và hỗ trợ thương mại điện tử.
- Ứng dụng công nghệ số trong
quản lý, vận hành hệ thống điện, năng lượng và cấp nước; triển khai công tơ
điện tử, đồng hồ nước thông minh, giám sát mức tiêu thụ năng lượng theo thời
gian thực để nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên.
- Phát triển hạ tầng đô thị
thông minh tại các đô thị trung tâm của tỉnh dựa trên nền tảng IoT và dữ liệu
lớn trong các lĩnh vực then chốt: nông nghiệp thông minh (giám sát môi trường
canh tác), du lịch số (quản lý lưu trú, vận chuyển, trải nghiệm), quản lý đô
thị (chiếu sáng, rác thải, nước sạch), bảo vệ môi trường, an ninh trật tự.
- Thu hút, hỗ trợ doanh nghiệp
đầu tư vào hạ tầng công nghiệp số, đặc biệt trong các khu, cụm công nghiệp:
quản lý sản xuất thông minh, số hóa dây chuyền sản xuất, ứng dụng robot và tự
động hóa.
- Gắn kết hạ tầng vật lý - số
với công tác phòng chống thiên tai, quản lý tài nguyên, môi trường: phát triển
bản đồ số hóa địa hình, hệ thống cảnh báo lũ quét, sạt lở dựa trên dữ liệu vệ
tinh, cảm biến IoT.
2.3. Phát triển đồng bộ các hạ
tầng tiện ích số, bảo đảm mọi người dân, doanh nghiệp được tiếp cận, sử dụng
dịch vụ số một cách thuận lợi, an toàn, minh bạch, góp phần hình thành xã hội
số toàn diện. Nhiệm vụ trọng tâm bao gồm:
- Hoàn thiện và mở rộng các
dịch vụ công trực tuyến toàn trình bảo đảm tối thiểu 90% thủ tục hành chính đủ
điều kiện được cung cấp trực tuyến toàn trình; 100% dịch vụ công phổ biến,
thiết yếu được tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia và ứng dụng
VNeID.
- Xây dựng, vận hành hệ thống
định danh và xác thực điện tử thống nhất, bảo đảm mỗi công dân, tổ chức có một
danh tính số duy nhất để giao dịch với chính quyền, doanh nghiệp, dịch vụ xã
hội.
- Phát triển hệ thống thanh
toán số, thương mại điện tử, hóa đơn điện tử an toàn, tiện lợi; thúc đẩy thanh
toán không dùng tiền mặt trong giao dịch hành chính, thương mại, dịch vụ.
- Triển khai các ứng dụng tiện
ích số trong đời sống xã hội: y tế số (hồ sơ sức khỏe điện tử, khám chữa bệnh
từ xa), giáo dục số (hệ thống học tập trực tuyến, quản lý trường học thông
minh), du lịch số (bản đồ du lịch số, nền tảng đặt dịch vụ trực tuyến), nông
nghiệp số (sàn giao dịch nông sản, truy xuất nguồn gốc điện tử).
- Phổ cập các tiện ích số cơ
bản (tài khoản ngân hàng, ví điện tử, định danh điện tử, kỹ năng số cơ bản,
thanh toán điện, nước, môi trường) cho người dân, đặc biệt là vùng sâu, vùng
xa, đồng bào dân tộc thiểu số; thu hẹp khoảng cách số trong xã hội.
3. Phát triển nền tảng số
phục vụ phát triển chính quyền số để nâng cao năng lực cạnh tranh
Phát triển các nền tảng chính
quyền số hiện đại, liên thông, điều hành thống nhất từ tỉnh đến xã; hình thành
mô hình quản trị dựa trên dữ liệu, hỗ trợ ra quyết định nhanh, chính xác. Xây
dựng nền tảng quản lý, điều hành tập trung, hệ thống văn bản điện tử và hồ sơ
công việc dùng chung cho 100% cơ quan nhà nước; bảo đảm 100% văn bản được ký
số, xử lý hoàn toàn điện tử. Phát triển kho dữ liệu dùng chung, nền tảng phân
tích và dự báo dữ liệu (Big Data, AI) phục vụ điều hành, quản lý, cảnh báo sớm
rủi ro. Xây dựng cổng dịch vụ công thông minh, tích hợp định danh, xác thực,
thanh toán, phản ánh - kiến nghị và khảo sát hài lòng. Phát triển các nền tảng
tiện ích số trong giáo dục, y tế, du lịch, nông nghiệp, thương mại và quản lý
đô thị thông minh; mở rộng ứng dụng “Công dân số” làm nền tảng phục vụ cộng
đồng. Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, vận hành hiệu quả Trung tâm giám sát
an ninh mạng (SOC) cấp tỉnh; thực hiện đánh giá, kiểm tra, nâng cấp định kỳ để
duy trì tính ổn định và an toàn hệ thống.
4. Phát triển kinh tế dữ
liệu trở thành nguồn lực mới và động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế số
- Tập trung xây dựng, phát
triển các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành; xây dựng mô
hình quản trị dữ liệu, trong đó thúc đẩy chia sẻ, kết nối dữ liệu giữa khu vực
nhà nước và khu vực tư nhân, tạo điều kiện cho việc khai thác, sử dụng dữ liệu
mở, dữ liệu được chia sẻ và dữ liệu đã được xử lý, ẩn danh theo quy định của
pháp luật để phát triển sản phẩm, dịch vụ số; phát triển dữ liệu mở và hình
thành thị trường dữ liệu bảo đảm phù hợp với khung kiến trúc dữ liệu, khung
quản trị, quản lý dữ liệu, từ điển dữ liệu.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách
về tài sản dữ liệu, quyền sở hữu, khai thác và phân phối giá trị dữ liệu; thí
điểm sàn giao dịch dữ liệu và cơ chế lưu chuyển dữ liệu, bao gồm luồng dữ liệu
xuyên biên giới phù hợp với quy định về an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Phát triển hạ tầng dữ liệu,
công nghiệp dữ liệu và các nền tảng khai thác, phân tích dữ liệu; tổ chức
nghiên cứu, xây dựng phương pháp đo lường kinh tế dữ liệu phục vụ hoạch định
chính sách và thúc đẩy đổi mới sáng tạo dựa trên dữ liệu. Xây dựng các tình
huống khai thác, sử dụng, tái sử dụng dữ liệu trong các hoạt động kinh tế - xã
hội trên môi trường số.
5. Thúc đẩy ứng dụng trí tuệ
nhân tạo (AI) trong các ngành, lĩnh vực
- Triển khai các bài toán lớn,
bài toán trọng điểm có thể ứng dụng giải quyết hiệu quả bằng AI để thí điểm,
đánh giá và nhân rộng các mô hình thành công.
- Tăng cường hỗ trợ doanh
nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa, tiếp cận và ứng dụng AI trong sản
xuất, kinh doanh, góp phần hình thành hệ sinh thái ứng dụng AI rộng khắp trong
phát triển kinh tế số và xã hội số.
6. Bảo đảm an toàn, an ninh
mạng
- Tập trung nâng cao năng lực
bảo đảm an toàn, an ninh mạng phục vụ phát triển kinh tế số, kinh tế tri thức,
khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo. Tổ chức các chương trình đào tạo, tập
huấn, bồi dưỡng kỹ năng số, kiến thức khoa học - công nghệ gắn với yêu cầu bảo vệ
dữ liệu, an toàn giao dịch trực tuyến cho cán bộ, doanh nghiệp và người dân.
- Phát huy vai trò của Tổ công
nghệ số cộng đồng và lực lượng cơ sở trong việc hỗ trợ, hướng dẫn người dân sử
dụng an toàn các dịch vụ số; tăng cường phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong
bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng. Xây dựng và phát triển văn hóa an toàn
thông tin trong cộng đồng; phổ biến và khuyến khích áp dụng các giải pháp bảo mật
dữ liệu, an toàn giao dịch trực tuyến phù hợp.
7. Phát triển nguồn nhân lực
số
- Xây dựng chiến lược phát
triển nguồn nhân lực số, mạng lưới chuyên gia, nhân lực khoa học - công nghệ và
đổi mới sáng tạo phù hợp với điều kiện đặc thù của tỉnh.
- Tăng cường hợp tác trong nước
và quốc tế về đào tạo, trao đổi nhân lực trong các lĩnh vực công nghệ số, khoa
học dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, năng lượng tái tạo và công nghệ sinh học.
- Đổi mới chương trình, nội
dung đào tạo tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học theo hướng
tăng cường kỹ năng số, ứng dụng công nghệ số trong từng ngành, nghề đào tạo;
gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng nhân lực của doanh nghiệp và các ngành, lĩnh
vực kinh tế trọng điểm của tỉnh. Tăng cường liên kết giữa cơ sở giáo dục với
doanh nghiệp trong đào tạo, thực hành, thực tập và đào tạo theo đặt hàng; đồng
thời đẩy mạnh đào tạo kỹ năng số cộng đồng cho người dân, nhất là người dân
vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng
đội ngũ giảng viên, giáo viên, cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp, cơ sở giáo dục đại học về kỹ năng số, công nghệ số và phương pháp giảng
dạy trên môi trường số nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát
triển kinh tế số và xã hội số.
- Xây dựng, triển khai chính
sách thu hút, đãi ngộ và sử dụng hiệu quả đội ngũ nhân lực số, nhân lực khoa
học - công nghệ, tạo môi trường làm việc hấp dẫn để giữ chân và phát huy tối đa
năng lực của nguồn nhân lực chất lượng cao.
8. Phát triển công dân số và
văn hóa số
- Hình thành công dân số với
định danh điện tử, năng lực số an toàn, có trách nhiệm; tăng cường hợp tác quốc
tế, thúc đẩy các sáng kiến khu vực về công dân số và công nhận lẫn nhau về năng
lực số, tiêu chuẩn nghề nghiệp. Phát triển các nền tảng số và mạng xã hội an
toàn, lành mạnh mang bản sắc Việt Nam. Tổ chức đánh giá toàn diện tác động của
công nghệ đối với đời sống kinh tế, xã hội, văn hóa để chủ động kiểm soát, giảm
thiểu các tác động tiêu cực do công nghệ mang lại.
- Mở rộng các tiện ích trên nền
tảng VNeID phục vụ người dân, doanh nghiệp và các hoạt động kinh tế - xã hội;
tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với
các cơ sở dữ liệu khác, từng bước nghiên cứu khả năng liên thông, công nhận lẫn
nhau giữa các quốc gia trong khu vực.
9. Thúc đẩy doanh nghiệp
ICT, hỗ trợ chuyển đổi số trong doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh
- Hỗ trợ phát triển các doanh
nghiệp công nghệ thông tin, công nghệ số chủ lực trên địa bàn tỉnh, thúc đẩy tỷ
trọng kinh tế số ICT, đây là nhiệm vụ cấp bách để nâng cao tỷ trọng kinh tế số.
- Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và
vừa ứng dụng nền tảng số trong quản trị, sản xuất, kinh doanh vào năm 2030;
khuyến khích doanh nghiệp vừa và lớn tiên phong đầu tư công nghệ tiên tiến
(ERP, CRM, IoT, AI).
- Triển khai các chương trình
hỗ trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp, HTX và hộ kinh doanh, bao gồm: tư vấn
giải pháp số, đào tạo kỹ năng số cho cán bộ quản lý, hỗ trợ chi phí thuê nền
tảng và phần mềm quản trị.
- Xây dựng, triển khai mô hình
phát triển kinh tế số cấp tỉnh, cấp xã phù hợp với đặc trưng, lợi thế của tỉnh;
Xây dựng được ít nhất 05 mô hình kinh tế số tiêu biểu cấp xã, 02 mô hình kinh
tế số tiêu biểu cấp tỉnh để qua đó tuyên truyền, nhân rộng.
- Xây dựng kế hoạch thúc đẩy sử
dụng hóa đơn điện tử, hợp đồng điện tử, chữ ký số trong giao dịch; thúc đẩy
thanh toán không dùng tiền mặt trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp
tác xã.
- Xây dựng cơ chế ưu đãi tín
dụng, thuế, vốn vay ưu đãi để doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh mạnh
dạn đầu tư công nghệ số, thiết bị tự động hóa, nền tảng quản trị số.
- Thí điểm các mô hình kinh tế
nền tảng, kinh tế chia sẻ trong các lĩnh vực tiềm năng (du lịch, vận tải, nông nghiệp,
thương mại dịch vụ), từ đó nhân rộng các mô hình phù hợp.
10. Thúc đẩy phát triển các
thị trường hiện đại phục vụ kinh tế số và xã hội số
- Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác
xã, hộ kinh doanh đưa 100% sản phẩm OCOP, nông sản chủ lực lên sàn giao dịch
thương mại điện tử; triển khai giải pháp truy xuất nguồn gốc điện tử cho sản
phẩm.
- Thúc đẩy thanh toán điện tử,
ví điện tử, hóa đơn điện tử trong các hoạt động thương mại và dịch vụ; phấn đấu
đến năm 2030, giá trị giao dịch thương mại điện tử chiếm ≥ 30% tổng mức bán lẻ hàng
hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng.
- Xây dựng hệ thống logistics
số và mạng lưới trung tâm kho vận thông minh phục vụ thương mại điện tử, giảm
chi phí vận chuyển, tăng tốc độ giao hàng, bảo đảm chất lượng hàng hóa.
- Tổ chức các chương trình
“Người dân Lào Cai ưu tiên tiêu dùng số”, khuyến khích thói quen mua sắm trực
tuyến, thanh toán không dùng tiền mặt; phổ cập kỹ năng số cho người dân vùng
nông thôn, miền núi, biên giới.
- Hỗ trợ doanh nghiệp thương
mại điện tử triển khai công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI) trong phân tích
thị trường, cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng; blockchain trong truy xuất
nguồn gốc và hợp đồng điện tử.
- Nâng cao chất lượng công tác
quản lý nhà nước đối với thương mại điện tử: bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, bảo
vệ quyền lợi người tiêu dùng, an toàn thanh toán điện tử và an ninh mạng trong giao
dịch trực tuyến.
- Bắt buộc 100% doanh nghiệp,
hộ kinh doanh, hợp tác xã tham gia TMĐT sử dụng hóa đơn điện tử, khai và nộp
thuế trực tuyến toàn trình. Kết nối hệ thống quản lý thuế với các sàn TMĐT,
ngân hàng, nền tảng thanh toán số và đơn vị logistics, bảo đảm đối soát giao
dịch tự động, theo thời gian thực, minh bạch và giảm thất thu ngân sách.
11. Phát triển kinh tế số
theo ngành, lĩnh vực
Thúc đẩy chuyển đổi số sâu rộng
trong từng ngành, lĩnh vực, nâng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh, phấn
đấu tỷ trọng kinh tế số đạt bình quân từ 25% giá trị gia tăng vào năm 2030. Nhiệm
vụ trọng tâm bao gồm:
- Nông, lâm nghiệp, thủy sản:
Ứng dụng Internet vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI) trong giám sát, quản lý
môi trường canh tác, quy trình sản xuất nông nghiệp. Phát triển hệ thống truy
xuất nguồn gốc điện tử, blockchain cho sản phẩm nông sản chủ lực; áp dụng hợp
đồng điện tử trong tiêu thụ nông sản. Hình thành mô hình nông nghiệp số, nông
thôn số gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới và chuyển đổi cơ cấu cây
trồng, vật nuôi.
- Tài nguyên và môi trường: Phát
triển kinh tế số gắn với mục tiêu phát triển xanh, bền vững. Xây dựng, hoàn thiện
các cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, tài nguyên và môi trường; triển khai các
nền tảng số giám sát môi trường tích hợp IoT, dữ liệu viễn thám và trí tuệ nhân
tạo để thu thập, phân tích dữ liệu và cảnh báo ô nhiễm...
- Công nghiệp chế biến, chế
tạo: ứng dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại để thực hiện chuyển đổi các nhà
máy trở thành các nhà máy thông minh phù hợp với xu hướng phát triển xanh. Hỗ
trợ doanh nghiệp chuyển đổi số, ứng dụng các nền tảng quản lý sản xuất (ERP,
MES, SCADA), triển khai Internet vạn vật trong công nghiệp (IIoT) và trí tuệ
nhân tạo trong giám sát, kiểm soát chất lượng; đẩy mạnh quan trắc môi trường,
quản trị năng lượng thông minh, áp dụng công nghệ carbon thấp, sản xuất sạch
theo các tiêu chuẩn ESG. Đào tạo nguồn nhân lực cho sản xuất thông minh, quản
trị số trong công nghiệp và đào tạo chuyên gia có năng lực thiết kế, triển
khai, vận hành nhà máy thông minh.
- Xây dựng và Giao thông vận
tải: Phát triển kinh tế số trong lĩnh vực xây dựng và giao thông vận tải trên
cơ sở số hóa toàn bộ vòng đời công trình; ứng dụng mô hình thông tin công trình
(BIM) trong thiết kế, thi công công trình hạ tầng và nhà ở, tiến tới hình thành
các bản sao số đối với các công trình, đô thị và hạ tầng trọng điểm.
- Năng lượng: Ưu tiên hiện đại
hóa hạ tầng điện lực, phát triển lưới điện thông minh nhằm nâng cao độ tin cậy
cung cấp điện, tối ưu hóa quản lý tiêu thụ và tích hợp hiệu quả các nguồn năng
lượng tái tạo. Ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo trong dự báo phụ tải,
dự báo sản lượng điện và tự động hóa lưới điện truyền tải, phân phối. Phát
triển hệ thống quản lý năng lượng phân tán (DERMS) và triển khai công tơ điện
thông minh thu thập dữ liệu theo thời gian thực, góp phần tối ưu hóa và tiết
kiệm điện
- Ngành dịch vụ: Vận tải, kho
bãi: phát triển hệ thống logistics số, bản đồ vận tải số, quản lý kho thông
minh, tích hợp dữ liệu vận tải với thương mại điện tử. Tài chính, ngân hàng,
bảo hiểm: mở rộng dịch vụ thanh toán điện tử, ví điện tử, mobile banking; áp
dụng hợp đồng điện tử, chữ ký số; triển khai công nghệ AI trong quản lý rủi ro
và chăm sóc khách hàng. Kinh doanh bất động sản: triển khai sàn giao dịch bất
động sản trực tuyến; áp dụng blockchain trong giao dịch, quản lý tài sản, hợp
đồng mua bán nhà đất.
- Du lịch, lưu trú, ăn uống:
xây dựng bản đồ du lịch số, nền tảng đặt dịch vụ du lịch trực tuyến; phát triển
hệ thống đánh giá, xếp hạng cơ sở lưu trú, nhà hàng bằng dữ liệu số; triển khai
thẻ du lịch thông minh cho du khách.
- Giáo dục và đào tạo: Đẩy mạnh
chuyển đổi số toàn diện, hình thành hệ sinh thái giáo dục số kết nối học sinh, gia
đình, nhà trường và cơ quan quản lý. Xây dựng cơ sở dữ liệu giáo dục, hồ sơ học
tập số, học bạ số, quản lý văn bằng, chứng chỉ gắn với định danh cá nhân và liên
thông dữ liệu quốc gia. Phát triển kho học liệu số, phổ cập học liệu số, lớp
học trực tuyến, nền tảng thi – kiểm tra trực tuyến; phấn đấu 100% trường học có
hệ thống quản lý điều hành trên nền tảng số.
- Y tế: xây dựng hồ sơ sức khỏe
điện tử cho toàn dân; phát triển bệnh viện số, bệnh án điện tử, khám chữa bệnh
từ xa; triển khai hệ thống AI hỗ trợ chẩn đoán, cảnh báo dịch bệnh.
- Kinh tế cửa khẩu: triển khai
Mô hình cửa khẩu thông minh, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT),
dữ liệu lớn (Big Data), mạng 5G và hệ thống định vị vệ tinh để tự động hóa toàn
bộ quy trình giám sát, kiểm tra, thông quan hàng hóa; kết nối, chia sẻ dữ liệu
giữa các lực lượng quản lý, doanh nghiệp logistics và phía Trung Quốc, quản lý
tập trung, liên thông dữ liệu, tối ưu hóa quy trình, bảo đảm tự động hóa, minh
bạch.
- Các lĩnh vực khác: Đẩy mạnh
số hóa hoạt động thương mại dịch vụ, văn hóa, thể thao, hành chính, mở rộng khả
năng tiếp cận dịch vụ số cho người dân và doanh nghiệp.
12. Đẩy mạnh tuyên truyền,
phổ biến, đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức về phát triển kinh tế số và xã
hội số
- Phát triển các kênh truyền
thông, hỗ trợ tư vấn, hỏi đáp và trợ lý ảo nhằm giúp người dân, doanh nghiệp
hiểu, tiếp cận, sử dụng và hưởng lợi hiệu quả từ công nghệ số.
- Truyền thông, tuyên truyền
nâng cao nhận thức của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình về kinh tế số.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo;
khen thưởng doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tiêu biểu trong phát triển kinh tế
số và xã hội số.
- Tổ chức các khóa đào tạo, tập
huấn về chuyển đổi số cho doanh nghiệp.
- Lựa chọn tổ chức đào tạo
50-100 “nhà lãnh đạo số” trong doanh nghiệp.
- Triển khai các nền tảng học
trực tuyến mở đại trà rộng khắp trong toàn tỉnh đến tất cả các đối tượng, tầng
lớp nhân dân nhằm phổ biến kiến thức về chuyển đổi số, kinh tế số, xã hội số.
13. Nhiệm vụ về tăng cường
hợp tác, liên kết và hội nhập quốc tế
- Tổ chức ký kết và triển khai
hợp tác với các bộ, ngành, viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp công
nghệ và trung tâm đổi mới sáng tạo để tiếp nhận tri thức, công nghệ mới, kinh
nghiệm quản trị và huy động nguồn lực cho phát triển kinh tế số.
- Mở rộng hợp tác quốc tế, ưu
tiên các đối tác có thế mạnh về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số, như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, EU, Hoa Kỳ và đặc biệt là Trung
Quốc; thúc đẩy trao đổi chuyên gia, chuyển giao công nghệ và hợp tác nghiên cứu.
- Hợp tác với Ban Phát triển và
Cải cách Châu Hồng Hà, tỉnh Vân Nam (Cục Dữ liệu Châu Hồng Hà) trong phát triển
kinh tế số, dữ liệu số, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo (Theo Bản ghi nhớ hợp
tác về kinh tế số và dữ liệu giữa Ban Phát triển và Cải cách Châu Hồng Hà, tỉnh
Vân Nam, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lào
Cai được ký kết ngày 25 tháng 5 năm 2026).
- Phát triển hoạt động xúc tiến
đầu tư quốc tế gắn với quảng bá hình ảnh, tiềm năng và thế mạnh của tỉnh; tổ
chức diễn đàn, hội thảo, triển lãm quốc tế tại Lào Cai để kết nối đối tác, nhà
đầu tư và chuyên gia.
- Tăng cường ngoại giao khoa
học – công nghệ: xây dựng cầu nối với các tổ chức quốc tế, kiều bào và cộng
đồng trí thức Việt Nam ở nước ngoài, nhằm huy động tri thức, kinh nghiệm, nguồn
lực phục vụ phát triển kinh tế số và kinh tế tri thức của tỉnh.
14. Tư vấn, đo lường, đánh giá
về kinh tế số
- Xây dựng cẩm nang chuyển đổi
số cho doanh nghiệp và hợp tác xã. Mời chuyên gia tham gia nhóm tư vấn phát
triển kinh tế số tỉnh Lào Cai.
- Thường niên khảo sát, điều
tra, thống kê các chỉ số kinh tế số tỉnh Lào Cai.
Các nội dung, nhiệm vụ cụ
thể được phân công chi tiết theo lĩnh vực, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp,
thời gian thực hiện và nguồn lực bảo đảm được thể hiện tại Phụ lục II kèm
theo Kế hoạch này, làm căn cứ để các sở, ngành, địa phương và đơn vị liên quan
tổ chức triển khai thực hiện.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ
nguồn ngân sách Nhà nước bảo đảm theo khả năng cân đối; lồng ghép trong các
Chương trình, Kế hoạch, Đề án liên quan theo quy định của pháp luật; huy động
từ nguồn kinh phí đóng góp, tài trợ của các tổ chức, cá nhân, các nguồn tài
chính hợp pháp khác theo quy định hiện hành để tổ chức triển khai thực hiện
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ngành; Uỷ ban
nhân dân cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ trong tổ chức triển khai các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực phụ
trách; kịp thời cung cấp thông tin, số liệu phục vụ công tác theo dõi, đánh giá
kết quả thực hiện Kế hoạch này. Căn cứ nội dung Kế hoạch, theo chức năng, nhiệm
vụ được giao, chủ động xây dựng kế hoạch cụ thể để tổ chức triển khai thực hiện
bảo đảm đồng bộ, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng ngành, lĩnh
vực và địa phương.
2. Người đứng đầu các cơ
quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, tổ chức thực
hiện, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc triển khai Kế hoạch; gắn kết quả thực
hiện các nhiệm vụ Kế hoạch với việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng
năm của tập thể, cá nhân có liên quan.
3. Sở Khoa học và Công nghệ là
cơ quan đầu mối, chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, hướng dẫn, đôn
đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch; chủ trì tổng hợp tình hình,
kết quả thực hiện, định kỳ 6 tháng, hằng năm báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh; kịp
thời đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực
hiện.
4. Sở Tài chính căn cứ
khả năng cân đối ngân sách, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch này theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu cơ
quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- TT. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, ĐVSN thuộc UBND tỉnh;
- Các cơ quan ngành dọc trên địa bàn tỉnh;
- Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Hiệp hội Doanh nghiệp; Hiệp hội Du lịch tỉnh;
- Các doanh nghiệp nhà nước của tỉnh;
- Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước khu vực IV và các ngân hàng thương mại trên
địa bàn tỉnh;
- FPT, VNPT, Viettel, Mobifone Lào Cai;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Báo và PTTH tỉnh;
- Trung tâm Thông tin và Hội nghị tỉnh;
- Các chuyên viên tham mưu;
- Lưu: VT, HCQT, HCC, TH, KT, NC (Khánh).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Giàng Quốc Hưng
|
PHỤ LỤC I:
MỤC
TIÊU CỤ THỂ
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Năm 2030
|
Cơ quan, đơn vị chủ trì theo dõi, đánh giá
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
I
|
Mục tiêu Phát triển kinh
tế số
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ trọng kinh tế số/ GRDP
|
%
|
20
|
Sở Tài chính
|
|
2
|
Giá trị gia tăng kinh tế số
các ngành, lĩnh vực
|
%
|
25
|
Các Sở: Tài chính; Công Thương; Xây dựng; Văn hoá, Thể thao và Du lịch,
Nông nghiệp và Môi trường; Thống kê tỉnh
|
|
3
|
Tỷ trọng kinh tế số ngành,
lĩnh vực/kinh tế số
|
%
|
70
|
Các Sở: Tài chính; Công Thương; Xây dựng; Văn hoá, Thể thao và Du lịch,
Nông nghiệp và Môi trường; Thống kê tỉnh
|
|
4
|
Tỷ lệ đóng góp của năng suất
nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế
|
%
|
40
|
Sở Tài chính
|
|
5
|
Tỷ trọng thương mại điện tử
trong tổng mức bán lẻ
|
%
|
30
|
Sở Công Thương
|
|
6
|
Số doanh nghiệp công nghệ số
(ICT) chủ lực trên địa bàn tỉnh
|
Doanh nghiệp
|
5
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
7
|
Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa
có hoạt động đổi mới quy trình, mô hình, ứng dụng công nghệ, nâng cao năng
suất
|
%
|
30
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
8
|
Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa
sử dụng nền tảng số trong quản lý, sản xuất, kinh doanh
|
%
|
70
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
9
|
Tỷ lệ hợp tác xã sử dụng nền
tảng số trong quản lý, sản xuất, kinh doanh
|
%
|
70
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
10
|
Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng
hợp đồng điện tử
|
%
|
100
|
Thuế tỉnh Lào Cai
|
|
11
|
Tỷ lệ sản phẩm OCOP, nông sản
chủ lực của tỉnh được đưa lên các sàn thương mại điện tử và các nền tảng mạng
xã hội
|
%
|
100
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
12
|
Tỷ lệ nhân lực lao động kinh
tế số trong lực lượng lao động
|
%
|
2
|
Sở Nội vụ
|
|
II
|
Mục tiêu phát triển hạ
tầng số và xã hội số
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ phủ sóng 5G
|
%
|
90
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
2
|
Tỷ lệ phủ sóng 4G
|
%
|
100
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
3
|
Các khu, cụm công nghiệp, khu
kinh tế, khu du lịch trọng điểm phủ sóng 5G, triển khai IoT
|
%
|
100
|
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh
|
|
4
|
Tỷ lệ thôn, bản, tổ dân phố
cung cấp dịch vụ internet băng rộng cố định
|
%
|
100
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
5
|
Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng
dịch vụ Internet băng rộng cố định
|
%
|
90
|
UBND các xã, phường
|
|
6
|
Tỷ lệ hộ gia đình truy cập
băng thông cố định với tốc độ 01 Gbps/s
|
%
|
80
|
UBND các xã, phường
|
|
7
|
Tỷ lệ công dân từ 14 tuổi trở
lên có căn cước, tài khoản định danh điện tử
|
%
|
100
|
Công an tỉnh
|
|
8
|
Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở
lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác
|
%
|
≥95
|
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 4
|
|
9
|
Tỷ lệ dân số từ 18 tuổi trở
lên có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân
|
%
|
≥70
|
UBND các xã, phường
|
|
10
|
Tỷ lệ đào tạo, bồi dưỡng,
nâng cao năng lực số cơ bản cho người trong độ tuổi lao động.
|
%
|
≥99
|
Các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Khoa học và Công nghệ; UBND các
xã, phường
|
|
11
|
Tỷ lệ người dân trưởng thành
có thiết bị thông minh
|
%
|
≥85
|
UBND các xã, phường
|
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Nội dung thực hiện
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Kết quả / Sản phẩm
|
|
I
|
NHIỆM VỤ VỀ HOÀN THIỆN THỂ
CHẾ, CHÍNH SÁCH
|
|
1
|
Rà soát, hoàn thiện pháp lý
phục vụ phát triển kinh tế số
|
Rà soát các văn bản quy phạm
pháp luật, cơ chế, chính sách liên quan đến kinh tế số; tổng hợp vướng mắc
pháp lý phát sinh từ thực tiễn; đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị cấp
có thẩm quyền hoàn thiện khung pháp lý.
|
Sở Tài chính, Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Tư pháp, các sở, ngành
|
Hằng năm
|
Báo cáo rà soát; kiến nghị
|
|
2
|
Chuẩn hóa khung đo lường kinh
tế số cấp tỉnh
|
Chuẩn hóa khung đo lường kinh
tế số cấp tỉnh, bảo đảm thống nhất khái niệm, phương pháp tính và nguồn dữ
liệu; xác định rõ nhóm chỉ tiêu bắt buộc, chỉ tiêu định hướng và chỉ tiêu mở
rộng theo từng cấp hành chính; làm cơ sở theo dõi, đánh giá đóng góp của kinh
tế số vào GRDP, giám sát việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế số và
phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của tỉnh theo yêu cầu của Nghị quyết số
57-NQ/TW.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thống kê tỉnh; Sở Tài chính;
các sở, ngành liên quan
|
2026 (cập nhật hằng năm)
|
Bộ Chỉ số đo lường Kinh tế số
|
|
3
|
Thực hiện chính sách ưu đãi,
hỗ trợ công dân sử dụng dịch vụ số
|
Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
chính sách miễn, giảm phí, lệ phí và các chính sách ưu đãi đối với công dân
số theo quy định; cập nhật cấu hình hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính để thực hiện thu phí, lệ phí; triển khai chính sách hỗ trợ nhóm
yếu thế tiếp cận, sử dụng dịch vụ số.
|
Sở Tài chính
|
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Khoa
học và Công nghệ; Công an tỉnh; các sở, ngành; UBND cấp xã
|
Theo quy định và thường xuyên
|
Văn bản hướng dẫn; chính sách
ưu đãi được triển khai; hệ thống thu phí, lệ phí được cập nhật
|
|
II
|
TUYÊN TRUYỀN VỀ KINH TẾ SỐ
VÀ XÃ HỘI SỐ
|
|
1
|
Tuyên truyền, phổ biến nội
dung kế hoạch trên các phương tiện thông tin và nền tảng số
|
Định hướng và tổ chức tuyên
truyền thường xuyên về nội dung, mục tiêu, nhiệm vụ và kết quả thực hiện Kế
hoạch; bảo đảm thông tin thống nhất, kịp thời, phù hợp với từng nhóm đối
tượng và từng kênh truyền thông.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch
|
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Khoa
học và Công nghệ; Công an tỉnh; các sở, ngành; UBND cấp xã
|
Hằng năm
|
Kế hoạch tuyên truyền; báo
cáo kết quả
|
|
2
|
Tuyên truyền trên hệ thống
báo chí, phát thanh – truyền hình
|
Tổ chức tuyên truyền trên Báo
và Phát thanh – Truyền hình tỉnh; xây dựng chuyên mục, phóng sự, tin, bài
phản ánh nội dung và kết quả triển khai Kế hoạch.
|
Báo và Phát thanh, truyền
hình tỉnh
|
Các sở, ngành; UBND cấp xã
|
Hằng năm
|
Chuyên mục, phóng sự, tin, bài
|
|
3
|
Tuyên truyền trên hệ thống
truyền thanh cơ sở, Tổ công nghệ số cộng đồng
|
Tổ chức tuyên truyền thông
qua hệ thống truyền thanh cấp xã; biên soạn, cung cấp nội dung tuyên truyền
thống nhất, phù hợp với điều kiện cơ sở.
|
UBND cấp xã
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch
|
Hằng năm
|
Nội dung phát thanh cơ sở;
báo cáo kết quả
|
|
4
|
Tuyên truyền trên cổng/trang
thông tin điện tử, nền tảng mạng xã hội
|
Tuyên truyền trên cổng/trang
thông tin điện tử của tỉnh, các nền tảng số, mạng xã hội chính thống của các
sở, ngành, địa phương; cập nhật thường xuyên nội dung về triển khai Kế hoạch.
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch
|
Hằng năm
|
Tin, bài; chuyên trang/chuyên
mục
|
|
III
|
NHIỆM VỤ VỀ QUẢN LÝ, ĐIỀU
PHỐI, THEO DÕI VÀ ĐO LƯỜNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ
|
|
1
|
Phân công theo dõi, tổng hợp
và đề xuất phát triển kinh tế số ngành, lĩnh vực
|
Tổng hợp, theo dõi phát triển
kinh tế số toàn tỉnh theo các trụ cột: (i) kinh tế số ICT; (ii) kinh tế số
ngành, lĩnh vực; (iii) kinh tế nền tảng. Hướng dẫn các sở, ngành, đơn vị cung
cấp thông tin, số liệu; tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện, các khó khăn,
vướng mắc; đề xuất UBND tỉnh cơ chế, chính sách, nhiệm vụ, dự án thúc đẩy
phát triển kinh tế số.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, đơn vị liên
quan
|
|
|
|
2
|
Phát triển kinh tế số ngành
công nghệ thông tin và truyền thông (ICT)
|
Theo dõi, đánh giá tình hình
phát triển doanh nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp ICT, doanh nghiệp nền tảng
số; thống kê sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, nền tảng số, dữ liệu số, AI. Đề
xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp công nghệ số, sản phẩm
Make in Vietnam, mô hình kinh doanh số.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Công Thương, Sở Tài chính,
Thống kê tỉnh
|
Thường xuyên
|
Báo cáo chuyên đề; danh mục
đề xuất
|
|
3
|
Theo dõi, tổng hợp công tác
chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế số, xã hội số
|
Theo dõi việc ban hành và
triển khai các chương trình, kế hoạch, văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh về kinh
tế số; tổng hợp tiến độ thực hiện các nhiệm vụ được giao; tham mưu nội dung
chỉ đạo, điều hành, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ, các
sở, ngành
|
Thường xuyên
|
Báo cáo điều hành; tham mưu
chỉ đạo
|
|
4
|
Theo dõi tổ chức bộ máy, nhân
lực phục vụ phát triển kinh tế số
|
Theo dõi việc bố trí đầu mối,
nhân lực phụ trách kinh tế số tại các sở, ngành, địa phương; đánh giá nhu cầu
đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số; đề xuất giải pháp về tổ chức bộ máy, chế độ,
chính sách đối với nhân lực tham gia phát triển kinh tế số.
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ngành; UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
Báo cáo đánh giá; đề xuất
giải pháp
|
|
5
|
Theo dõi, đề xuất cơ chế tài
chính cho phát triển kinh tế số
|
Theo dõi việc bố trí, quản
lý, sử dụng kinh phí cho các nhiệm vụ, dự án kinh tế số; đánh giá hiệu quả
đầu tư các dự án chuyển đổi số, công nghệ số; đề xuất cơ chế tài chính, chính
sách hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia kinh tế số.
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ, các
sở, ngành
|
Thường xuyên
|
Báo cáo; đề xuất cơ chế
|
|
6
|
Phát triển kinh tế số vùng
đồng bào dân tộc thiểu số
|
Theo dõi các mô hình kinh tế
số hỗ trợ sinh kế, tiêu thụ sản phẩm vùng đồng bào dân tộc thiểu số; đề xuất
giải pháp ứng dụng nền tảng số phù hợp điều kiện vùng đặc thù.
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
UBND cấp xã
|
Hàng năm
|
Báo cáo; mô hình
|
|
IV
|
NHIỆM VỤ VỀ HUY ĐỘNG VÀ SỬ
DỤNG NGUỒN LỰC
|
|
1
|
Đa dạng hóa nguồn lực đầu tư
|
Tổ chức huy động tổng hợp các
nguồn lực hợp pháp cho phát triển kinh tế số, kinh tế tri thức, khoa học –
công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ngành; UBND cấp xã
|
|
|
|
2
|
Ưu tiên bố trí nguồn lực cho
nhiệm vụ trọng tâm
|
Ưu tiên bố trí ngân sách cho
các nhiệm vụ trọng tâm, có tính nền tảng và lan tỏa cao như phát triển hạ
tầng số, trung tâm dữ liệu, nền tảng số dùng chung, đào tạo nhân lực số và
phát triển khoa học – công nghệ.
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Các
sở, ngành
|
Hằng năm
|
Kế hoạch phân bổ; báo cáo kết
quả
|
|
3
|
Thúc đẩy hợp tác công – tư và
xã hội hóa đầu tư
|
Thúc đẩy các hình thức hợp
tác công – tư (PPP) và xã hội hóa đầu tư trong các lĩnh vực có khả năng
thương mại hóa cao. Khuyến khích xã hội hóa đầu tư trong thương mại điện tử, logistics,
du lịch thông minh, nông nghiệp số.
|
Sở Tài chính, Sở Công Thương,
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Các
sở, ngành
|
Hằng năm
|
Báo cáo, đề xuất danh mục
|
|
4
|
Phát triển các quỹ đầu tư cho
đổi mới sáng tạo
|
Khuyến khích hình thành và
phát triển các quỹ đầu tư đổi mới sáng tạo, quỹ đầu tư mạo hiểm; thúc đẩy
phát triển thị trường vốn cho doanh nghiệp công nghệ và khởi nghiệp sáng tạo.
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các
cơ quan liên quan
|
Hằng năm
|
Báo cáo nghiên cứu, đề xuất
|
|
5
|
Thu hút các nguồn hỗ trợ quốc
tế
|
Thu hút các tổ chức tài
chính, đối tác phát triển, tổ chức phi chính phủ tham gia các chương trình,
dự án hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và đào tạo nhân lực.
|
Sở Ngoại vụ; Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ngành; UBND cấp xã
|
Hằng năm
|
Báo cáo hợp tác
|
|
6
|
Nâng cao hiệu quả, minh bạch
trong phân bổ và sử dụng nguồn lực
|
Tăng cường công khai, minh
bạch, hiệu quả trong phân bổ và sử dụng các nguồn lực đầu tư.
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các
sở, ngành; UBND cấp xã
|
Hằng năm
|
Báo cáo đánh giá
|
|
7
|
Gắn trách nhiệm với kết quả
đầu tư
|
Gắn trách nhiệm của cơ quan,
đơn vị và người đứng đầu với kết quả đầu tư, hiệu quả triển khai các nhiệm
vụ, dự án được giao.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ngành; UBND cấp xã
|
Hằng năm
|
Báo cáo đánh giá
|
|
8
|
Phát huy nguồn lực con người,
thu hút chuyên gia và trí thức
|
Phát huy nguồn lực con người,
thu hút và trọng dụng chuyên gia, trí thức phục vụ triển khai các chương
trình, dự án chuyển đổi số, kết hợp đào tạo, bồi dưỡng với thu hút nhân lực
chất lượng cao.
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các
sở, ngành liên quan
|
Hằng năm
|
Báo cáo rà soát
|
|
V
|
NHIỆM VỤ VỀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC
|
|
1
|
Xây dựng định hướng, chiến
lược phát triển nguồn nhân lực số và Khoa học và Công nghệ
|
Xây dựng định hướng, chiến
lược phát triển nguồn nhân lực số, nhân lực khoa học – công nghệ và đổi mới
sáng tạo phù hợp với điều kiện đặc thù của tỉnh, gắn với mục tiêu phát triển
kinh tế – xã hội.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; các
sở, ngành liên quan
|
2026
|
Kế hoạch/Chiến lược phát
triển nhân lực KH&CN
|
|
2
|
Tăng cường hợp tác đào tạo và
trao đổi nhân lực
|
Tăng cường hợp tác trong nước
và quốc tế về đào tạo, trao đổi nhân lực trong các lĩnh vực công nghệ số,
khoa học dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, năng lượng tái tạo và công nghệ sinh học.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở
Ngoại vụ; các cơ sở đào tạo
|
Hằng năm
|
Chương trình, thỏa thuận hợp
tác
|
|
3
|
Đổi mới chương trình, nội
dung đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao
|
Đổi mới chương trình, nội
dung đào tạo tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học theo hướng
gắn kỹ năng số, kỹ năng nghiên cứu và khởi nghiệp với nhu cầu nhân lực cho
kinh tế số và kinh tế tri thức.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các
cơ sở đào tạo
|
Hằng năm
|
Chương trình đào tạo được
điều chỉnh
|
|
4
|
Phát triển kỹ năng số cho
cộng đồng
|
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ
năng số cho người dân, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu
số; hỗ trợ người dân tiếp cận, sử dụng hiệu quả các dịch vụ số, thu hẹp
khoảng cách số.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hằng năm
|
Chương trình đào tạo; báo cáo
|
|
VI
|
NHIỆM VỤ VỀ TĂNG CƯỜNG HỢP
TÁC, LIÊN KẾT VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ
|
|
1
|
Tăng cường hợp tác trong nước
về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
Tăng cường hợp tác với các
bộ, ngành, viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp công nghệ và trung
tâm đổi mới sáng tạo trong nước nhằm tiếp nhận tri thức, công nghệ mới, kinh nghiệm
quản trị và huy động nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế số, kinh tế tri
thức của tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành; viện, trường;
doanh nghiệp liên quan
|
Thường xuyên
|
Kế hoạch + Báo cáo hợp tác
|
|
2
|
Đẩy mạnh liên kết vùng trong
phát triển khoa học – công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
Đẩy mạnh liên kết vùng với
các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc; tham gia các mạng lưới, chương trình
hợp tác vùng về công nghệ số, khoa học và đổi mới sáng tạo.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các tỉnh trong khu vực; các
sở, ngành liên quan
|
Thường xuyên
|
Chương trình, hoạt động liên
kết vùng
|
|
3
|
Mở rộng hợp tác quốc tế về
khoa học – công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
Mở rộng hợp tác quốc tế với
các đối tác có thế mạnh về khoa học – công nghệ và đổi mới sáng tạo; ưu tiên
các đối tác như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Liên minh châu Âu (EU), Hoa Kỳ
và Trung Quốc.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Ngoại vụ; các sở, ngành
liên quan
|
Thường xuyên
|
Thỏa thuận, chương trình hợp
tác quốc tế
|
|
4
|
Thúc đẩy xúc tiến, quảng bá
và ngoại giao khoa học – công nghệ
|
Thúc đẩy xúc tiến đầu tư,
quảng bá hình ảnh; tổ chức hoặc tham gia các hội thảo, diễn đàn, triển lãm
trong nước và quốc tế; tăng cường ngoại giao khoa học – công nghệ, huy động
nguồn lực tri thức từ kiều bào và các tổ chức quốc tế phục vụ phát triển kinh
tế số của tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Ngoại vụ; Sở Công Thương;
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
Sự kiện, hoạt động xúc tiến;
báo cáo kết quả
|
|
VII
|
NHIỆM VỤ VỀ BẢO ĐẢM AN
TOÀN, AN NINH MẠNG
|
|
1
|
Nâng cao năng lực bảo đảm an
toàn, an ninh mạng phục vụ phát triển kinh tế số
|
Tăng cường các giải pháp nâng
cao năng lực bảo đảm an toàn, an ninh mạng trong quá trình phát triển kinh tế
số, kinh tế tri thức, khoa học – công nghệ và đổi mới sáng tạo.
|
Công an tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các
sở, ngành; UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
Báo cáo kết quả; phương án
bảo đảm ATTT
|
|
2
|
Phát huy vai trò Tổ công nghệ
số cộng đồng trong bảo đảm an toàn thông tin
|
Phát huy vai trò của Tổ công
nghệ số cộng đồng và lực lượng cơ sở trong hỗ trợ, hướng dẫn người dân sử
dụng an toàn các dịch vụ số, phòng ngừa rủi ro an toàn thông tin.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an tỉnh; UBND cấp xã;
các tổ công nghệ số cộng đồng
|
Thường xuyên
|
Hoạt động hỗ trợ; báo cáo kết
quả
|
|
VIII
|
NHIỆM VỤ VỀ NÂNG CAO TỶ
TRỌNG KINH TẾ SỐ
|
|
1
|
Phát triển thương mại điện tử
và tiêu dùng số
|
Đẩy mạnh phát triển thương
mại điện tử, tiêu dùng số; mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh;
thúc đẩy giao dịch không tiền mặt, minh bạch hóa hoạt động kinh tế.
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
Báo cáo phát triển TMĐT
|
|
2
|
Đưa sản phẩm OCOP, nông sản
chủ lực lên sàn TMĐT và truy xuất nguồn gốc điện tử
|
Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác
xã, hộ kinh doanh đưa 100% sản phẩm OCOP, nông sản chủ lực của tỉnh lên các
sàn giao dịch TMĐT; triển khai giải pháp truy xuất nguồn gốc điện tử cho sản phẩm.
|
Sở NN&MT
|
Sở Công Thương; UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
Sản phẩm OCOP/nông sản lên
sàn; hệ thống truy xuất
|
|
3
|
Thúc đẩy thanh toán điện tử
và hóa đơn điện tử trong thương mại, dịch vụ
|
Thúc đẩy sử dụng thanh toán
điện tử, ví điện tử, hóa đơn điện tử trong các hoạt động thương mại và dịch
vụ; phấn đấu đến năm 2030, giá trị giao dịch TMĐT chiếm từ 30% trở lên tổng
mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng.
|
Thuế tỉnh Lào Cai; Ngân hàng
nhà nước Chi nhánh Khu vực IV
|
Sở Tài chính
|
Thường xuyên
|
Tỷ lệ giao dịch điện tử
|
|
4
|
Phát triển hệ thống logistics
số và kho vận thông minh phục vụ TMĐT
|
Thu hút đầu tư xây dựng các
Trung tâm logistics số và mạng lưới trung tâm kho vận thông minh phục vụ TMĐT
(trước mắt phát triển trong Khu kinh tế cửa khẩu); giảm chi phí vận chuyển,
tăng tốc độ giao hàng, bảo đảm chất lượng hàng hóa
|
Ban Quản lý Khu kinh tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở
Xây dựng; doanh nghiệp
|
Thường xuyên
|
Mô hình logistics số
|
|
5
|
Hỗ trợ doanh nghiệp TMĐT ứng
dụng công nghệ mới
|
Hỗ trợ doanh nghiệp TMĐT ứng
dụng công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI) trong phân tích thị trường, cá
nhân hóa trải nghiệm khách hàng; blockchain trong truy xuất nguồn gốc và hợp
đồng điện tử.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các
doanh nghiệp
|
Thường xuyên
|
Giải pháp, mô hình ứng dụng
|
|
6
|
Nâng cao hiệu quả quản lý nhà
nước đối với thương mại điện tử
|
Nâng cao chất lượng công tác
quản lý nhà nước đối với TMĐT; bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng, an toàn thanh toán điện tử và an ninh mạng trong giao dịch trực
tuyến.
|
Sở Công Thương
|
Công an tỉnh; Sở Khoa học và
Công nghệ; các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
Báo cáo quản lý TMĐT
|
|
7
|
Quản lý thuế và hóa đơn điện
tử trong hoạt động TMĐT
|
Tổ chức triển khai sử dụng
hóa đơn điện tử, khai và nộp thuế điện tử toàn trình đối với doanh nghiệp, hộ
kinh doanh, hợp tác xã tham gia TMĐT; kết nối hệ thống quản lý thuế với sàn
TMĐT, ngân hàng, nền tảng thanh toán số và đơn vị logistics nhằm đối soát
giao dịch tự động, theo thời gian thực, minh bạch và giảm thất thu ngân sách.
|
Thuế tỉnh Lào Cai
|
Sở Tài chính; Sở Công Thương
|
Thường xuyên
|
Hệ thống kết nối, báo cáo thu
thuế
|
|
8
|
Triển khai chương trình hỗ
trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp, HTX, hộ kinh doanh
|
Triển khai các chương trình
hỗ trợ chuyển đổi số, bao gồm tư vấn giải pháp số, đào tạo kỹ năng số cho cán
bộ quản lý; hỗ trợ chi phí thuê nền tảng, phần mềm quản trị theo quy định.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành; UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
Chương trình hỗ trợ; báo cáo
|
|
9
|
Xây dựng mô hình điểm chuyển
đổi số theo lĩnh vực
|
Xây dựng mô hình điểm về
chuyển đổi số trong nông nghiệp số, du lịch số, logistics số, công nghiệp chế
biến – chế tạo, thương mại dịch vụ… tạo hiệu ứng lan tỏa trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở quản lý ngành; UBND
cấp xã
|
Thường xuyên
|
Mô hình điểm CĐS
|
|
10
|
Hình thành cộng đồng doanh
nghiệp số tỉnh Lào Cai
|
Hình thành cộng đồng doanh
nghiệp số tỉnh Lào Cai; kết nối với Mạng lưới chuyển đổi số quốc gia; khuyến
khích chia sẻ kinh nghiệm, hợp tác, liên kết giữa doanh nghiệp và tổ chức
công nghệ.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Hiệp hội DN; đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
Cộng đồng DN số
|
|
11
|
Xây dựng cơ chế ưu đãi hỗ trợ
đầu tư công nghệ số
|
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế ưu
đãi tín dụng, thuế, vốn vay ưu đãi theo thẩm quyền nhằm khuyến khích doanh nghiệp,
HTX, hộ kinh doanh đầu tư công nghệ số, thiết bị tự động hóa, nền tảng quản
trị số.
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các
đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
Đề xuất cơ chế ưu đãi
|
|
12
|
Thí điểm mô hình kinh tế nền
tảng, kinh tế chia sẻ
|
Thí điểm các mô hình kinh tế
nền tảng, kinh tế chia sẻ trong các lĩnh vực tiềm năng như du lịch, vận tải,
nông nghiệp, thương mại dịch vụ; tổng kết, nhân rộng các mô hình phù hợp.
|
Các Sở, ngành phụ trách lĩnh
vực
|
UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
Mô hình thí điểm
|
|
13
|
Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát
chuyển đổi số trong doanh nghiệp
|
Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát
hoạt động chuyển đổi số của doanh nghiệp, HTX, hộ kinh doanh; bảo đảm tuân
thủ pháp luật về an toàn dữ liệu và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
|
Các Sở, ngành phụ trách lĩnh
vực
|
Công an tỉnh; Sở Công Thương
|
Thường xuyên
|
Báo cáo kiểm tra, giám sát
|
|
14
|
Phát triển kinh tế số trong
nông nghiệp và nông thôn
|
Ứng dụng IoT, AI trong giám
sát môi trường canh tác, quản lý quy trình sản xuất; phát triển hệ thống truy
xuất nguồn gốc điện tử, blockchain cho nông sản chủ lực; áp dụng hợp đồng điện
tử trong tiêu thụ nông sản; hình thành mô hình nông nghiệp số, nông thôn số
gắn với xây dựng nông thôn mới.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
Mô hình nông nghiệp số
|
|
15
|
Phát triển kinh tế số trong
công nghiệp
|
Ứng dụng công nghệ số trong
sản xuất công nghiệp như quản trị sản xuất thông minh, robot, tự động hóa,
dây chuyền sản xuất số hóa nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
doanh nghiệp
|
Thường xuyên
|
Mô hình sản xuất thông minh
|
|
16
|
Chuyển đổi số trong lĩnh vực
xây dựng
|
Triển khai hệ thống quản lý
dự án xây dựng trên nền tảng số; số hóa quy trình cấp phép xây dựng, giám sát
chất lượng và an toàn công trình; ứng dụng công nghệ 3D, BIM trong thiết kế,
thi công công trình hạ tầng và nhà ở.
|
Sở Xây dựng
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
Hệ thống quản lý số, BIM
|
|
17
|
Phát triển kinh tế số trong
lĩnh vực dịch vụ, tài chính và bất động sản
|
Triển khai sàn giao dịch BĐS
trực tuyến, ứng dụng blockchain trong giao dịch và quản lý tài sản.
|
Sở Xây dựng; Sở Tài chính
|
Sở Công Thương; Ngân hàng Nhà
nước KV 4; Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thường xuyên
|
Nền tảng, mô hình dịch vụ số
|
|
18
|
Phát triển kinh tế số trong
du lịch
|
Xây dựng bản đồ du lịch số,
nền tảng đặt dịch vụ du lịch trực tuyến; phát triển hệ thống đánh giá, xếp
hạng cơ sở lưu trú, nhà hàng bằng dữ liệu số; triển khai thẻ du lịch thông
minh cho du khách.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
doanh nghiệp du lịch
|
Thường xuyên
|
Nền tảng du lịch số
|
|
19
|
Phát triển kinh tế số trong
giáo dục
|
Phát triển và khai thác học
liệu số; triển khai các hệ thống quản trị nhà trường, dạy học, kiểm tra, đánh
giá trên môi trường số.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các
cơ sở giáo dục
|
Thường xuyên
|
Nền tảng giáo dục số
|
|
20
|
Phát triển kinh tế số trong y
tế
|
Xây dựng hồ sơ sức khỏe điện
tử cho người dân; phát triển bệnh viện số, bệnh án điện tử, khám chữa bệnh từ
xa; triển khai hệ thống AI hỗ trợ chẩn đoán, cảnh báo dịch bệnh.
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các
cơ sở y tế
|
Thường xuyên
|
Hệ thống y tế số
|
|
21
|
Phát triển kinh tế số khu vực
cửa khẩu
|
Triển khai mô hình cửa khẩu
thông minh ứng dụng AI, IoT, Big Data, 5G và hệ thống định vị vệ tinh; kết
nối, chia sẻ dữ liệu giữa các lực lượng quản lý, doanh nghiệp logistics và
phía Trung Quốc; tự động hóa, minh bạch hóa quy trình thông quan.
|
Ban Quản lý Khu kinh tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Hải
quan; Công an tỉnh
|
Thường xuyên
|
Mô hình cửa khẩu thông minh
|
|
22
|
Phát triển kinh tế số trong
các lĩnh vực khác
|
Đẩy mạnh số hóa hoạt động
thương mại dịch vụ, văn hóa, thể thao, hành chính; mở rộng khả năng tiếp cận
dịch vụ số cho người dân và doanh nghiệp.
|
Các Sở, ngành phụ trách lĩnh
vực (theo mục I.2)
|
Các sở, ngành; UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
Ứng dụng, báo cáo kết quả
|
|
IX
|
NHIỆM VỤ VỀ PHÁT TRIỂN XÃ
HỘI SỐ, CÔNG DÂN SỐ VÀ DỊCH VỤ SỐ
|
|
1
|
Phát triển danh tính số và
phổ cập sử dụng VNeID
|
Hướng dẫn công dân đăng ký,
kích hoạt và sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 02; tích hợp các
thông tin, giấy tờ thiết yếu; sử dụng VNeID trong thực hiện thủ tục hành
chính, dịch vụ công trực tuyến, thanh toán điện tử và các dịch vụ thiết yếu.
Ưu tiên hỗ trợ người cao tuổi, người yếu thế, đồng bào dân tộc thiểu số,
người dân vùng sâu, vùng xa.
|
Công an tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các
sở, ngành; UBND cấp xã; doanh nghiệp viễn thông, công nghệ số
|
Thường xuyên
|
Tài khoản định danh điện tử
được kích hoạt, sử dụng; giấy tờ và tiện ích được tích hợp; báo cáo kết quả
|
|
2
|
Hoàn thiện hạ tầng số và kết
nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ công dân số
|
Nâng cấp hạ tầng công nghệ
thông tin, mở rộng vùng phủ Internet, 4G, 5G tại khu vực khó khăn; kết nối,
chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống của tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư và các cơ sở dữ liệu hộ tịch, đất đai, bảo hiểm, y tế, giáo dục; tái sử
dụng dữ liệu đã được xác thực để giảm giấy tờ, thời gian giải quyết thủ tục
hành chính.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an tỉnh; các sở, ngành;
UBND cấp xã; doanh nghiệp viễn thông
|
Thường xuyên
|
Hạ tầng được nâng cấp; hệ thống,
cơ sở dữ liệu được kết nối; dữ liệu được khai thác, tái sử dụng
|
|
3
|
Nâng cao chất lượng dịch vụ
công trực tuyến
|
Rà soát, tái cấu trúc và số
hóa quy trình giải quyết thủ tục hành chính; tăng tiếp nhận hồ sơ trực tuyến,
thanh toán trực tuyến, trả kết quả điện tử; số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết;
sử dụng dữ liệu số thay thế giấy tờ; nghiên cứu triển khai mô hình giải quyết
thủ tục hành chính “không tiếp xúc”; đánh giá mức độ hài lòng của người dân.
|
Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ngành;
UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
Công an tỉnh
|
Thường xuyên
|
Quy trình được tái cấu trúc;
dịch vụ công trực tuyến; hồ sơ, kết quả được số hóa; báo cáo mức độ hài lòng
|
|
4
|
Tích hợp chữ ký số, dịch vụ
và tiện ích số trên VNeID
|
Rà soát, xây dựng danh mục
dịch vụ, tiện ích số thiết yếu; tích hợp chữ ký số công cộng trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến và ký biểu mẫu, tờ khai; thúc đẩy kết nối các dịch vụ
y tế, giáo dục, an sinh xã hội, giao thông, du lịch, thanh toán và dịch vụ thiết
yếu với VNeID. Yêu cầu các đơn vị cung cấp dịch vụ số bảo đảm hệ thống ổn
định, an toàn và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an tỉnh; Văn phòng UBND
tỉnh; các sở, ngành; UBND cấp xã; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ số
|
Thường xuyên
|
Danh mục dịch vụ, tiện ích
số; chữ ký số và dịch vụ được tích hợp trên VNeID
|