|
BỘ CÔNG AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2052/QĐ-BCA
|
Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN
HÀNH MỚI VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC CHÍNH SÁCH THUỘC PHẠM
VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ CÔNG AN
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN
Căn cứ Nghị định số
02/2025/NĐ-CP ngày 18/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
11/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận
một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Thông tư số 05/2026/TT-BCA ngày 10/01/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công an quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân
theo quy định tại Nghị định số 23/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ quy định
một số chế độ đối
với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia,
giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 có từ đủ 20 năm trở lên phục vụ trong quân đội,
công an đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Tổ chức cán bộ tại Tờ trình số 5133/TTr-X01 ngày 31/3/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục
hành chính ban hành mới trong lĩnh vực chính sách thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Công an và mẫu đơn, tờ khai liên quan (có danh mục và nội dung cụ thể
của thủ tục hành chính kèm theo); bãi bỏ thủ tục hành chính tại Thông tư
liên tịch số 14/2012/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 12/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Công
an, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn thực hiện một số chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân theo Nghị
định số 23/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với
đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia,
giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 có từ đủ 20 năm trở lên phục vụ trong quân đội,
công an đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an; Giám đốc
Công an tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an;
- Cổng Dịch vụ công Bộ Công an;
- Lưu: VT, X01.
|
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI TRONG LĨNH VỰC CHÍNH SÁCH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC CỦA BỘ CÔNG AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2052/QĐ-BCA ngày 20 tháng 4
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục
hành chính ban hành mới
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
B
|
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
|
Cập nhật sau khi công bố
|
Xét
hưởng chế độ trợ cấp đối với đối tượng hoặc thân nhân đối tượng thuộc Công an
nhân dân trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam,
biên giới phía Bắc, làm nhiệm vụ truy quét Fulro ở Tây Nguyên và làm nhiệm vụ
quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 ở địa bàn và thời gian
quy định tại Điều 3 Nghị định số 23/2012/NĐ-CP,
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 209/2025/NĐ-CP,
có từ đủ 20 năm trở lên công tác trong Công an nhân dân (hoặc Quân đội nhân dân
hoặc làm công tác cơ yếu) đã xuất ngũ, thôi việc trước ngày 01/4/2000 (Ban
hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BCA
ngày 10/01/2026 quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ, chiến sĩ Công an
nhân dân theo quy định tại Nghị định số 23/2012/NĐ-CP
ngày 03/4/2012 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với đối tượng tham
gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn
Lào sau ngày 30/4/1975 có từ đủ 20 năm trở lên phục vụ trong quân đội, công an
đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc).
|
Chính sách
|
Công an cấp tỉnh
|
2. Danh mục thủ tục
hành chính bị bãi bỏ
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
B
|
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
|
1.002754
|
Xét
hưởng chế độ trợ cấp đối với đối tượng hoặc thân nhân đối tượng thuộc Công an
nhân dân trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam,
biên giới phía Bắc, làm nhiệm vụ truy quét Fulro ở Tây Nguyên và làm nhiệm vụ
quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 ở địa bàn và thời gian
quy định tại Điều 3 Nghị định số 23/2012/NĐ-CP
của Chính phủ, có từ đủ 20 năm trở lên công tác trong Công an nhân dân (hoặc
Quân đội nhân dân hoặc làm công tác cơ yếu) đã xuất ngũ, thôi việc trước ngày
01/4/2000 (tại Thông tư liên tịch số 14/2012/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC
ngày 12/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ đối với cán
bộ, chiến sĩ Công an nhân dân theo Nghị định số 23/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ
quy định một số chế độ đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc,
làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 có từ đủ 20
năm trở lên phục vụ trong quân đội, công an đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc).
|
Chính sách
|
Công an
cấp tỉnh
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
* Thủ tục
hành chính cấp tỉnh
*
Lĩnh vực chính sách
*
Tên thủ tục: Xét
hưởng chế độ trợ cấp đối với đối tượng hoặc thân nhân đối tượng thuộc Công an
nhân dân trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam,
biên giới phía Bắc, làm nhiệm vụ truy quét Fulro ở Tây Nguyên và làm nhiệm vụ
quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 ở địa bàn và thời gian quy
định tại Điều 3 Nghị định số 23/2012/NĐ-CP,
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 209/2025/NĐ-CP,
có từ đủ 20 năm trở lên công tác trong Công an nhân dân (hoặc Quân đội nhân dân
hoặc làm công tác cơ yếu) đã xuất ngũ, thôi việc trước ngày 01/4/2000 (thực hiện
tại cấp tỉnh).
1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Đối tượng hoặc thân nhân đối tượng nộp trực tiếp hoặc qua
đường bưu chính bản khai cá nhân theo mẫu và các giấy tờ cá nhân còn lưu giữ để
làm cơ sở xác định thời gian công tác được tính hưởng chế độ đến Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi thường
trú.
Bước 2:
a) Cán bộ Ủy ban nhân dân
cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ của đối tượng
hoặc thân nhân đối tượng thường trú trên địa bàn. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
thông báo và hướng dẫn đối tượng bổ sung hồ sơ (hồ sơ bổ sung nộp trực tiếp hoặc
qua đường bưu chính trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày thông
báo);
b) Trong thời hạn tối đa
07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, tổng hợp, lập
hồ sơ gửi Công an cấp tỉnh (qua Phòng Tổ chức cán bộ).
Bước 3:
a) Cán bộ Phòng Tổ chức
cán bộ, Công an cấp tỉnh phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn đối tượng
hoặc thân nhân đối tượng lập hồ sơ theo quy định;
b) Tiếp nhận hồ sơ do Ủy
ban nhân dân cấp xã chuyển đến. Trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, hoàn thành việc tổ chức thẩm tra, xác
minh, xét duyệt, hoàn thiện hồ sơ, lập danh sách kèm theo hồ sơ gửi về Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân
(Cục Tổ chức cán bộ). Trường hợp không đủ điều kiện hưởng chế độ trợ cấp theo
quy định của pháp luật, có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân cấp xã và nêu rõ lý
do.
Bước 4:
a) Cán bộ Cục Tổ chức cán
bộ, Bộ Công an (Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân) tiếp nhận hồ sơ đề nghị hưởng
chế độ do Công an cấp tỉnh gửi;
b) Trong thời hạn tối đa
30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, xét duyệt, cấp
sổ bảo hiểm xã hội và giải quyết chế độ hưu trí hoặc trợ cấp một lần; lưu trữ
01 bộ hồ sơ và gửi hồ sơ đã giải quyết về Công an cấp tỉnh. Trường hợp không đủ
điều kiện hưởng chế độ trợ cấp, có văn bản trả lời Công an tỉnh và nêu rõ lý do;
c) Chuyển 01 bộ hồ sơ theo
quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông tư số 05/2026/TT-BCA
ngày 10/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chế độ, chính sách đối với
cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân theo quy định tại Nghị định số 23/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ quy
định một số chế độ đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm
vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 có từ đủ 20 năm trở lên phục vụ trong quân đội,
công an đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc (Thông tư số 05/2026/TT-BCA) đến Bảo hiểm xã hội Việt Nam để
quản lý và lưu trữ.
Bước 5: Trả kết quả
a) Cán bộ Công an cấp tỉnh
tiếp nhận hồ sơ do Cục Tổ chức cán bộ, Bộ Công an (Bảo hiểm xã hội Công an nhân
dân) đã giải quyết; bàn giao hồ sơ cho đối tượng hoặc thân nhân đối tượng;
b) Chuyển 01 bộ hồ sơ hưởng
chế độ hưu trí theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 05/2026/TT-BCA hoặc trợ cấp một lần theo quy định
tại khoản 4 Điều 6 Thông tư số 05/2026/TT-BCA
đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để quản lý và chi trả chế độ cho đối tượng hoặc
thân nhân đối tượng;
2. Cách thực thực hiện
Trực tiếp tại Ủy ban nhân
dân cấp xã, nơi đối tượng hoặc thân nhân đối tượng thường trú.
3. Thành phần hồ sơ
a) Hồ sơ đề nghị xét hưởng
chế độ hưu trí
- Bản khai cá nhân (mẫu số
01 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BCA).
- Bản quá trình công tác để
giải quyết chế độ hưu trí (mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BCA).
- Một hoặc một số giấy tờ
gốc; giấy tờ được coi như giấy tờ gốc; giấy tờ liên quan (bản chính hoặc bản
sao có công chứng; bản sao có xác nhận của cơ quan tổ chức cán bộ của Công an
đơn vị, địa phương) chứng minh đúng đối tượng, đủ điều kiện hưởng chế độ, đủ căn cứ xác định thời
gian công tác thực tế trong Công an nhân dân (hoặc Quân đội nhân dân hoặc làm
công tác cơ yếu) và diễn biến tiền lương của 05 năm cuối trước khi xuất ngũ,
thôi việc, chuyển ngành hoặc chuyển sang Đoàn Điều dưỡng thương binh, cụ thể:
+ Lý lịch cán bộ hoặc lý lịch
quân nhân hoặc lý lịch đảng viên hoặc sổ bảo hiểm xã hội.
+ Quyết định thôi việc, xuất
ngũ, chuyển ngành, chuyển sang Đoàn Điều dưỡng thương binh; bản khai quá trình
đóng bảo hiểm xã hội hoặc quyết định giải quyết chế độ xuất ngũ, thôi việc.
+ Các giấy tờ liên quan
khác chứng minh được quá trình công tác trong Công an nhân dân (hoặc Quân đội
nhân dân hoặc thời gian làm công tác cơ yếu) và diễn biến tiền lương như: quyết
định tuyển dụng, điều động, bổ nhiệm, thăng cấp bậc hàm, nâng bậc lương; giấy
chiêu sinh vào học tại các trường Công an nhân dân; quyết định nhập ngũ; quyết
định chuyển ngành; danh sách cán bộ; quyết định cấp giấy chứng nhận thương binh
và trợ cấp thương tật, giấy chứng nhận thương binh.
+ Trường hợp không còn giấy
tờ để xác định được thời gian công tác trong Công an nhân dân (hoặc Quân đội
nhân dân hoặc làm công tác cơ yếu) thì phải có giấy xác nhận của đơn vị cấp cục
hoặc Công an cấp tỉnh trước khi cán bộ, chiến sĩ xuất ngũ, thôi việc, chuyển
ngành hoặc đi lao động hợp tác quốc tế (trường hợp đơn vị công tác của cán bộ,
chiến sĩ đã giải thể hoặc tách ra thành nhiều đơn vị thì do đơn vị quản lý cấp
trên theo thẩm quyền quản lý hồ sơ xác nhận). Giấy xác nhận phải đủ các nội
dung để xác định thời gian công tác thực tế trong Công an nhân dân (hoặc Quân đội
nhân dân hoặc làm công tác cơ yếu) và diễn biến tiền lương làm căn cứ tính
lương hưu cho đối tượng.
+ Huân chương, Huy chương
và các hình thức khen thưởng khác có liên quan đến việc xác định quá trình công
tác để được tính hưởng chế độ.
- Công văn đề nghị giải
quyết chế độ (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BCA) kèm theo danh sách đề nghị giải
quyết chế độ hưu trí (mẫu số 02-A ban hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BCA) của Công an cấp tỉnh nơi đối
tượng thường trú;
b) Hồ sơ đề nghị xét hưởng
chế độ trợ cấp một lần
- Bản khai thân nhân (mẫu
số 06 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BCA).
- Một hoặc một số giấy tờ
gốc hoặc được coi như giấy tờ gốc hoặc giấy tờ liên quan (bản chính hoặc bản
sao có công chứng hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan tổ chức cán bộ của Công
an đơn vị, địa phương) chứng minh đúng đối tượng, đủ điều kiện hưởng chế độ, đủ
căn cứ xác định thời gian công tác thực tế trong Công an nhân dân (hoặc Quân đội
nhân dân hoặc làm công tác cơ yếu) và diễn biến tiền lương của 05 năm cuối trước
khi xuất ngũ, thôi việc, chuyển ngành hoặc chuyển sang Đoàn Điều dưỡng thương
binh, cụ thể:
+ Lý lịch cán bộ hoặc lý lịch
quân nhân hoặc lý lịch đảng viên hoặc sổ bảo hiểm xã hội.
+ Quyết định thôi việc, xuất
ngũ, chuyển ngành, chuyển sang Đoàn Điều dưỡng thương binh; bản khai quá trình
đóng bảo hiểm xã hội hoặc quyết định giải quyết chế độ xuất ngũ, thôi việc.
+ Các giấy tờ liên quan
khác chứng minh được quá trình công tác trong Công an nhân dân (hoặc Quân đội
nhân dân hoặc thời gian làm công tác cơ yếu) và diễn biến tiền lương như: quyết
định tuyển dụng, điều động, bổ nhiệm, thăng cấp bậc hàm, nâng bậc lương; giấy
chiêu sinh vào học tại các trường Công an nhân dân; quyết định nhập ngũ; quyết
định chuyển ngành; danh sách cán bộ; quyết định cấp giấy chứng nhận thương binh
và trợ cấp thương tật, giấy chứng nhận thương binh.
+ Trường hợp không còn giấy
tờ để xác định được thời gian công tác trong Công an nhân dân (hoặc Quân đội
nhân dân hoặc làm công tác cơ yếu) thì phải có giấy xác nhận của đơn vị cấp cục
hoặc Công an cấp tỉnh trước khi cán bộ, chiến sĩ xuất ngũ, thôi việc, chuyển ngành hoặc đi lao động hợp
tác quốc tế (trường hợp đơn vị công tác của cán bộ, chiến sĩ đã giải thể hoặc
tách ra thành nhiều đơn vị thì do đơn vị quản lý cấp trên theo thẩm quyền quản
lý hồ sơ xác nhận). Giấy xác nhận phải đủ các nội dung để xác định thời gian
công tác thực tế trong Công an nhân dân (hoặc Quân đội nhân dân hoặc làm công
tác cơ yếu) và diễn biến tiền lương làm căn cứ tính lương hưu cho đối tượng.
+ Huân chương, Huy chương
và các hình thức khen thưởng khác có liên quan đến việc xác định quá trình công
tác để được tính hưởng chế độ.
- Giấy chứng tử hoặc báo tử.
- Công văn đề nghị giải
quyết chế độ (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BCA) và danh sách đề nghị giải quyết
chế độ trợ cấp một lần (mẫu số 02-B ban hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BCA) của Công an cấp tỉnh nơi thân
nhân đối tượng thường trú;
c) Hồ sơ chuyển Bảo hiểm
xã hội tỉnh, thành phố (Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh) nơi đối tượng thường trú để
quản lý và chi trả
- Hồ sơ đề nghị xét hưởng
chế độ hưu trí
+ Giấy giới thiệu chi trả
lương hưu (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BCA).
+ Quyết định về việc hưởng
chế độ hưu trí (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BCA).
+ Bản quá trình công tác để
giải quyết chế độ hưu trí (mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BCA).
+ Bản khai cá nhân (mẫu số
01 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BCA).
- Hồ sơ hưởng chế độ trợ cấp
một lần:
+ Quyết định về việc hưởng
chế độ trợ cấp một lần (mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BCA).
+ Bản khai thân nhân (mẫu
số 06 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BCA);
d) Hồ sơ hưởng chế độ hưu trí
chuyển Bảo hiểm xã hội Việt Nam để quản lý, lưu trữ
- Quyết định về việc hưởng
chế độ hưu trí (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BCA).
- Bản quá trình công tác để
giải quyết chế độ hưu trí (mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BCA).
- Bản khai cá nhân (mẫu số
01 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BCA).
Lưu ý: Đối tượng và thân
nhân đối tượng không cần xuất trình bản giấy khi thực hiện thủ tục hành chính nếu
giấy tờ đã tích hợp trên VneID hoặc có trong cơ sở dữ liệu quốc gia. Cơ quan chức năng
khai thác, tái sử dụng thông tin, thay thế hồ sơ giấy bằng bản điện tử.
4. Số lượng hồ sơ
a) Hồ sơ đề nghị xét hưởng
chế độ hưu trí: 05 (năm) bộ;
b) Hồ sơ đề nghị xét hưởng
chế độ trợ cấp một lần: 03 (ba) bộ.
5. Thời hạn giải quyết
a) Ủy ban nhân dân cấp xã:
07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
b) Công an cấp tỉnh: 07
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
c) Bảo hiểm xã hội CAND:
30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
6. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
Cán bộ, chiến sĩ Công an
nhân dân hoặc thân nhân cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân trực tiếp tham gia
chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam, biên giới phía Bắc, làm nhiệm vụ
truy quét Fulro ở Tây Nguyên và làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào
sau ngày 30/4/1975 ở địa bàn và thời gian quy định tại Điều 3 Nghị định số 23/2012/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 209/2025/NĐ-CP, có từ đủ 20 năm trở
lên công tác trong Công an nhân dân (hoặc Quân đội nhân dân hoặc làm công tác
cơ yếu) đã xuất ngũ, thôi việc trước ngày 01/4/2000.
7. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính
a) Ủy ban nhân dân cấp xã:
Tiếp nhận hồ sơ do đối tượng hoặc thân nhân đối tượng nộp; kiểm tra, xác minh hồ sơ;
b) Công an cấp tỉnh: Tiếp
nhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, tổ chức xét duyệt hồ sơ đề nghị
hưởng chế độ theo quy định;
c) Bảo hiểm xã hội Công an
nhân dân: Tiếp nhận hồ sơ do Công an cấp tỉnh chuyển đến; tổ chức thẩm định,
xét duyệt, quyết định về việc hưởng chế độ theo quy định.
8. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
a) Trường hợp đủ điều kiện
hưởng chế độ trợ cấp:
- Quyết định về việc hưởng
chế độ hưu trí (mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BCA).
- Hoặc Quyết định về việc
hưởng chế độ trợ cấp một lần (mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BCA).
- Chuyển hồ sơ đã được giải
quyết về Công an cấp tỉnh (nơi đề nghị);
b) Trường hợp không đủ điều
kiện hưởng chế độ trợ cấp: Có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
9. Phí/lệ phí: Không.
10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Bản khai cá nhân (mẫu số 01 ban hành
kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BCA) hoặc
bản khai thân nhân (mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-BCA).
11. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
12. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
a) Nghị định số 23/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ quy
định một số chế độ đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm
nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 có từ đủ 20 năm
trở lên phục vụ trong quân đội, công an đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc, được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 209/2025/NĐ-CP;
b) Thông tư số
05/2025/TT-BCA ngày 10/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chế độ, chính
sách đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân theo quy định tại Nghị định số 23/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ quy
định một số chế độ đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm
nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 có từ đủ 20 năm
trở lên phục vụ trong quân đội, công an đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.
PHẦN
III: MẪU ĐƠN, TỜ KHAI KÈM THEO
Mẫu số 01 Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BCA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI CÁ NHÂN
Đề nghị hưởng chế độ
hưu trí theo Nghị định số 23/2012/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
205/2025/NĐ-CP
Họ và tên: ........................................................... Giới tính ..............................................
Ngày sinh: ……/……/…… Số Căn cước/Căn cước
công dân: ... cấp ngày: ……/……/…
Quê quán: .................................................................................................................
Nơi thường trú: .........................................................................................................
Vào Công an nhân dân (hoặc
Quân đội nhân dân) ngày: ……/……/……
Xuất ngũ, thôi việc ngày :
……/……/……
Cấp bậc, chức vụ, đơn vị
khi xuất ngũ, thôi việc: .........................................................
Chế độ đã được hưởng (1): .......................................................................................
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
|
Từ tháng năm
|
Đến tháng năm
|
Cấp bậc, chức vụ, đơn vị công tác
|
Lương cấp bậc hàm, ngạch, bậc
|
Phụ cấp thâm niên nghề
|
Phụ cấp chức vụ
|
Địa bàn công tác (xã, huyện, tỉnh)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
thời gian công tác thực tế trong QĐNĐ,
CAND:
.... năm .... tháng
Thời
gian tham gia chiến tranh BVTQ và làm nhiệm vụ quốc tế: .... năm .... tháng
|
Kèm theo các giấy tờ sau
(2):
Tôi xin cam đoan nội dung
khai trên là đúng, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Đề
nghị các cấp giải quyết cho tôi được hưởng chế độ hưu trí theo quy định tại Nghị định số 23/2012/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ./.
|
Xác nhận của UBND xã (phường, đặc khu)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
…., ngày … tháng …. năm ….
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi rõ đã được hưởng
chế độ: Xuất ngũ, thôi việc, thương binh, bệnh binh, mất sức lao động, hưu
trí...
(2) Ghi rõ các tài liệu
kèm theo (nếu có): Lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, lý lịch quân nhân, quyết
định tuyển dụng, quyết định thăng cấp bậc hàm, nâng bậc lương, quyết định bổ nhiệm,
quyết định điều động, quyết định xuất ngũ, quyết định thôi việc, quyết định
chuyển ngành, giấy xác nhận...
Mẫu số 06 Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BCA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI THÂN NHÂN
Đề nghị hưởng chế độ trợ
cấp một lần theo Nghị định số 23/2012/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 205/2025/NĐ-CP (đối với đối tượng đã từ trần)
1. Phần khai về thân
nhân của đối tượng
Họ và tên: ...................................................................................................................
Sinh ngày ……/……/…….; Số Căn cước/Căn
cước công dân: ………. cấp ngày: …/…./….
Quê quán: ...................................................................................................................
Noi thường trú: ............................................................................................................
Quan hệ với đối tượng: ...............................................................................................
2. Phần khai về đối tượng
Họ và tên: ...................................................................................................................
Sinh ngày ……/……/……
Vào Công an nhân dân (hoặc
Quân đội nhân dân) ngày: ……/……/……
Xuất ngũ, thôi việc ngày :
……/……/……
Cấp bậc, chức vụ, đơn vị
khi xuất ngũ, thôi việc (hoặc cấp bậc, chức vụ, đơn vị công tác khi
từ trần) : .....................................................................................................................
Chế độ đã được hưởng (1): .........................................................................................
Từ trần ngày: ……/……/……
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
|
Từ tháng, năm
|
Đến tháng, năm
|
Cấp bậc, chức vụ, đơn vị, địa
bàn công tác
|
Thời gian
|
|
Năm
|
Tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
thời gian công tác thực tế trong CAND,
QĐND:
.... năm... tháng
Thời
gian trực tiếp tham gia chiến tranh BVTQ và Làm nhiệm vụ quốc tế là: …..năm.... tháng
|
Kèm theo các giấy tờ sau (2):
Tôi xin cam đoan nội dung
khai trên đây là đúng, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
…., ngày … tháng …. năm ….
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ý KIẾN XÁC NHẬN CỦA CÁC THÂN NHÂN CÒN LẠI
--------------------------------------------------------------
XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ (PHƯỜNG, ĐẶC KHU)
(Ký, ghi rõ chức danh, họ tên và đóng dấu)
Ghi chú:
1) Ghi rõ đã được hưởng
chế độ: Xuất ngũ, thôi việc, thương binh, bệnh binh, mất sức lao động, hưu
trí...
(2) Ghi các tài liệu
kèm theo (nếu có): Lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, lý lịch quân nhân, quyết
định tuyển dụng, quyết định thăng cấp bậc hàm, nâng bậc lương, quyết định bổ
nhiệm, quyết định điều động, quyết định xuất ngũ, thôi việc, giấy chứng tử, hoặc
giấy báo tử….