|
BỘ TÀI
CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 54/2026/TT-BTC
|
Hà Nội,
ngày 15 tháng 5 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY
ĐỊNH CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, TÍNH HAO MÒN, TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY
LỢI VÀ HƯỚNG DẪN VIỆC KÊ KHAI, BÁO CÁO TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14,
Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 74/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2026 của Chính
phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy
lợi;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính; Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Quản lý công sản;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban
hành Thông tư quy định chế độ quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết
cấu hạ tầng thủy lợi và hướng dẫn việc kê khai, báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng
thủy lợi.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định chế độ quản lý,
tính hao mòn, trích khấu hao đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là tài sản
cố định và hướng dẫn việc kê khai, báo cáo về tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do
Nhà nước đầu tư, quản lý.
2. Đối với phần diện tích đất gắn liền với
công trình thủy lợi thì chỉ theo dõi danh mục tài sản, không theo dõi, kế toán về
giá trị của tài sản; việc quản lý, sử dụng đất thuộc phạm vi tài sản kết cấu hạ
tầng thủy lợi được thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai và pháp luật có
liên quan.
3. Thông tư này không điều chỉnh đối với
các trường hợp:
a) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định
tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 3
năm 2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng thủy lợi.
b) Tài sản kết cấu
hạ tầng thủy lợi giao cho doanh nghiệp quản lý theo hình thức tính thành phần vốn
nhà nước tại doanh nghiệp. Việc quản lý, trích khấu hao đối với các tài sản này
được thực hiện theo quy định của pháp luật về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu
hao tài sản cố định áp dụng cho doanh nghiệp.
c) Xác định tuổi thọ tài sản kết cấu hạ tầng
thủy lợi để thực hiện dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản, bảo trì tài sản.
d) Xác định giá trị tài sản kết cấu hạ tầng
thủy lợi để thực hiện khai thác tài sản hoặc khi xử lý tài sản theo hình thức bán.
đ) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi không
đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định theo quy định tại Điều 4 Thông
tư này. Việc theo dõi tài sản không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định thực hiện
theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật có liên quan.
Điều 2. Đối tượng
áp dụng
1. Cơ quan thực hiện trách nhiệm quản lý
nhà nước về thủy lợi quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP.
2. Đối tượng được giao quản lý tài sản kết
cấu hạ tầng thủy lợi quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP
(sau đây gọi là cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản), gồm:
a) Cơ quan chuyên môn về thủy lợi.
b) Đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100%
vốn điều lệ được giao quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo hình
thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
3. Các cơ quan, đơn vị khác liên quan
đến việc tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
Điều 3. Tài sản
kết cấu hạ tầng thủy lợi
1. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được
xác định nguyên giá, giá trị còn lại, tính hao mòn, trích khấu hao theo quy định
tại Thông tư này gồm:
a) Trụ sở làm việc, nhà trạm quản lý (không
bao gồm trụ sở làm việc, văn phòng làm việc của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được
giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi nằm ngoài phạm vi bảo vệ công trình
thủy lợi).
b) Đập, hồ chứa nước.
c) Cống.
d) Trạm bơm.
đ) Hệ thống dẫn, chuyển nước.
e) Kè.
g) Bờ bao thủy lợi.
h) Thiết bị quan trắc.
i) Kho, bãi vật tư, vật liệu.
k) Cột mốc chỉ giới, biển báo.
l) Máy móc, thiết bị khác phục vụ quản lý,
khai thác công trình thủy lợi.
m) Công trình, vật kiến trúc khác phục vụ
quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
2. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định
tại điểm e khoản 3 Điều 12 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP là tài
sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đặc thù theo quy định của pháp luật thủy lợi và thực
tế không thể xác định được nguyên giá thì quy ước nguyên giá của tài sản đó là 01
đồng. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản có trách nhiệm thực hiện theo
dõi tài sản trên Thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế
toán, thực hiện hạch toán riêng phần giá trị đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản theo
dự án sử
dụng vốn nhà nước được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt (nếu có) trên sổ kế
toán của đơn vị theo quy định; không thực hiện tính hao mòn, trích khấu hao tài
sản theo quy định tại Thông tư này.
3. Cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh
báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để quy định cụ thể về danh mục tài sản
kết cấu hạ tầng thủy lợi đặc thù quy định tại khoản 2 Điều này.
Chương II
QUY
ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI LÀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Mục I. TIÊU
CHUẨN NHẬN BIẾT VÀ NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI
Điều 4. Tiêu
chuẩn tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi xác định là tài sản cố định
1. Xác định tài sản kết cấu hạ tầng thủy
lợi quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này:
a) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có kết
cấu độc lập được xác định là một tài sản;
b) Một hệ thống tài sản kết cấu hạ tầng thủy
lợi gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay
một số chức năng nhất định, mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì
cả hệ thống không thể hoạt động được thì hệ thống đó được xác định là một tài sản.
c) Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng thủy
lợi là một hệ thống được giao cho nhiều cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý, khai
thác thì phần tài sản được giao cho từng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp là một tài
sản.
2. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo
quy định tại khoản 1 Điều này được xác định là tài sản cố định khi thỏa mãn đồng
thời 02 tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thời gian sử dụng để tính hao mòn,
trích khấu hao từ 01 (một) năm trở lên;
b) Có nguyên giá từ 30.000.000 đồng (Ba mươi
triệu đồng) trở lên.
Điều 5. Nguyên
tắc và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản kết cấu hạ
tầng thủy lợi
1. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định
tại Điều 3, Điều 4 Thông tư này phải được lập hồ sơ tài sản để
quản lý chặt chẽ về hiện vật và giá trị theo quy định của pháp luật về quản lý,
sử dụng tài sản công và pháp luật khác có liên quan. Các chỉ tiêu về nguyên giá,
hao mòn/khấu hao, giá trị còn lại của tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi xác định là
tài sản cố định là số nguyên; trường hợp kết quả xác định các chỉ tiêu này là số
thập phân thì được làm tròn số theo quy định về sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn tại
pháp luật về kế toán.
2. Mỗi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi quy
định tại Điều 4 Thông tư này là một đối tượng ghi sổ kế toán.
Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phải được phản ánh đầy đủ thông tin về nguyên giá,
hao mòn/khấu hao, giá trị còn lại của tài sản trên sổ kế toán theo quy định của
pháp luật về kế toán.
3. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
không còn nhu cầu sử dụng nhưng chưa tính đủ hao mòn hoặc chưa khấu hao hết giá
trị theo quy định thì cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản tiếp tục thực
hiện quản lý, theo dõi, bảo quản tài sản theo quy định và tính hao mòn, trích khấu
hao theo quy định tại Thông tư này cho đến khi được xử lý theo quy định.
4. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
đã tính đủ hao mòn hoặc đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn còn sử dụng được thì cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản tiếp tục thực hiện quản lý, sử dụng,
theo dõi, bảo quản tài sản theo quy định và không phải tính hao mòn, trích khấu
hao.
Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
đã tính đủ hao mòn hoặc đã khấu hao hết giá trị nhưng sau đó thuộc trường hợp
phải thay đổi nguyên giá theo quy định tại Điều 7 Thông tư này
thì phải tính hao mòn, trích khấu hao theo quy định cho thời gian sử dụng còn lại
(nếu có) sau khi thay đổi nguyên giá.
5. Trường hợp cho thuê quyền khai thác tài
sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thì cơ quan, đơn vị quản lý tài sản tiếp tục thực hiện
quản lý, theo dõi và tính hao mòn, trích khấu hao tài sản theo quy định tại
Thông tư này trong thời gian cho thuê quyền khai thác.
6. Trường hợp chuyển nhượng có thời hạn quyền
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thì trong thời gian chuyển nhượng, cơ
quan, đơn vị
quản
lý tài sản (bên chuyển nhượng):
a) Có trách nhiệm
theo dõi, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng theo quy định
của pháp luật và Hợp đồng chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản;
b) Không thực hiện tính hao mòn, trích khấu
hao theo quy định tại Thông tư này nhưng phải tiếp tục theo dõi nguyên giá tài sản
đã hạch toán tại thời điểm chuyển nhượng trên sổ kế toán và trình bày trên Thuyết
minh Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán hiện hành;
c) Khi hết thời hạn chuyển nhượng có thời
hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, cơ quan, đơn vị quản lý tài
sản tiếp nhận lại tài sản theo Hợp đồng chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác
tài sản và quy định của pháp luật, thực hiện xác định lại nguyên giá, giá trị còn
lại của tài sản theo quy định tại khoản 6 Điều 6 Thông tư này để thực hiện
quản lý, sử dụng, tính hao mòn, trích khấu hao theo quy định tại Nghị định số 74/2026/NĐ-CP và Thông tư này.
7. Trường hợp sử dụng một phần tài sản để
khai thác hỗn hợp hoặc sử dụng vào mục đích quy định tại khoản 2
Điều 16 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP thì cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản (Bên có tài sản
kết cấu hạ tầng thủy lợi) tiếp tục thực hiện quản lý, theo dõi và tính hao mòn,
trích khấu hao đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định tại Thông
tư này.
8. Việc thuê doanh nghiệp thẩm định giá,
sử dụng chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định
giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về giá và pháp luật khác có liên
quan.
9. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý
tài sản có trách nhiệm:
a) Thực hiện kế toán đối với toàn bộ tài
sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được giao quản lý theo quy định của pháp luật về kế
toán hiện hành; thực hiện báo cáo tình hình tăng, giảm, tính hao mòn, trích khấu
hao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định của pháp luật; bảo đảm số liệu
tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản
trên sổ kế toán phải phù hợp với số liệu báo cáo trong Cơ sở dữ liệu về tài sản
kết cấu hạ tầng thủy lợi. Trường hợp khác với số liệu báo cáo trên hệ thống cơ sở
dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thì phải chuẩn xác số liệu để cập nhật
cho phù hợр.
b) Thực hiện kiểm kê tài sản định kỳ hằng
năm; thực hiện tổng kiểm kê tài sản theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền;
thực hiện điều chỉnh số liệu kế toán nếu có chênh lệch phát sinh khi thực hiện kiểm
kê nhằm đảm bảo số liệu trên sổ kế toán và số liệu thực tế của tài sản cố định khớp
đúng.
c) Thực hiện báo cáo kê khai, báo cáo tình
hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định
tại Điều 29 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP và quy định tại Thông
tư này.
Mục II.
NGUYÊN GIÁ, HAO MÒN, KHẤU HAO, GIÁ TRỊ CÒN LẠI CỦA TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY
LỢI
Điều 6. Xác
định nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
1. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
hình thành từ mua sắm, đưa vào sử dụng kể từ ngày Nghị định số 74/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì nguyên giá
được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
a) Các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm
giá hoặc phạt người bán (nếu có) được trừ vào giá trị ghi trên hóa đơn chỉ được
áp dụng trong trường hợp giá trị ghi trên hóa đơn bao gồm cả các khoản chiết khấu
thương mại hoặc giảm giá hoặc phạt người bán.
b) Chi phí khác (nếu có) là các chi phí hợp
lý liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi mà cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp đã chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng. Trường
hợp phát sinh chi phí chung cho nhiều tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thì thực
hiện phân bổ chi phí cho từng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo tiêu chí cho
phù hợp (như: Số lượng/chiều dài/diện tích/giá trị ghi trên hóa đơn của tài sản
kết cấu hạ tầng thủy lợi phát sinh chi phí chung…).
2. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
hình thành từ đầu tư xây dựng mới, hoàn thành đưa vào sử dụng kể từ ngày Nghị định
số 74/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, nguyên
giá được xác định là giá trị quyết toán được cơ quan, người có thẩm
quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật. Một số trường hợp đặc biệt được quy định
như sau:
a) Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng thủy
lợi đã đưa vào sử dụng (do đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng) nhưng chưa có quyết
toán được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt thì cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
quản lý tài sản thực hiện ghi sổ kế toán tài sản kể từ ngày nghiệm thu, bàn giao
đưa tài sản vào sử dụng. Nguyên giá ghi sổ kế toán là nguyên giá tạm tính. Nguyên
giá tạm tính trong trường hợp này được lựa chọn theo thứ tự ưu tiên sau:
Giá trị thẩm tra quyết toán;
Giá trị đề nghị phê duyệt quyết toán;
Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng giữa
chủ đầu tư và nhà thầu (Quyết toán A-B);
Giá trị tổng mức đầu tư hoặc dự toán dự án
được phê duyệt hoặc dự án được điều chỉnh lần gần nhất (trong trường hợp dự toán
dự án được điều chỉnh);
Khi sử dụng nguyên giá tạm tính để ghi sổ
kế toán, trường hợp giá trị mua sắm, đầu tư theo giá trị thẩm tra quyết toán, đề
nghị phê duyệt quyết toán, theo Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng giữa chủ đầu
tư và nhà thầu (Quyết toán A-B) hoặc theo tổng mức đầu tư, dự toán dự án là giá
trị chung cho nhiều tài sản, hạng mục tài sản (không tách riêng cho từng tài sản,
hạng mục tài sản) thì nguyên giá tạm tính của từng tài sản, hạng mục tài sản được
phân bổ theo tiêu chí phù hợp (số lượng/dự toán chi tiết/tỷ trọng theo giá trị thị
trường của tài sản tương ứng.…); trường hợp sử dụng Bảng tính giá trị quyết toán
hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (Quyết toán A-B) để làm căn cứ xác định nguyên
giá tạm tính thì sử dụng giá trị được xác định tại bảng tính gần nhất (đối với một
hạng mục) hoặc tổng giá trị các bảng tính (đối với nhiều hạng mục);
Khi được cơ quan, người có thẩm quyền phê
duyệt quyết toán, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản thực hiện điều chỉnh
giá trị đã ghi sổ kế toán theo giá trị quyết toán được phê duyệt để điều chỉnh
sổ kế toán và thực hiện kế toán tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán.
b) Trường hợp dự án bao gồm nhiều hạng mục,
tài sản (nhiều đối tượng ghi sổ kế toán tài sản) khác nhau nhưng không dự toán riêng,
quyết toán riêng cho từng hạng mục, tài sản thì thực hiện phân bổ giá trị quyết
toán được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt cho từng hạng mục, tài sản để ghi
sổ kế toán theo tiêu chí cho phù hợp (như: Số lượng chi tiết của từng hạng mục,
tài sản /dự toán của từng hạng mục, tài sản/tỷ trọng theo giá trị thị trường của
tài sản tương ứng…) đảm bảo nguyên tắc chi phí trực tiếp liên quan đến
tài sản cố định nào thì tính cho tài sản cố định đó; chi phí chung liên quan đến
nhiều tài sản cố định thì phân bổ theo tỷ lệ chi phí trực tiếp của từng tài sản
cố định so với tổng số chi phí trực tiếp của toàn bộ tài sản cố định.
c) Đối với dự án bao gồm nhiều hạng mục,
tài sản (nhiều đối tượng ghi sổ kế toán tài sản) khác nhau mà được đầu tư, nghiệm
thu theo từng hạng mục, tài sản thì hạng mục, tài sản nào đã hoàn thành việc đầu
tư xây dựng, nghiệm thu đưa vào sử dụng phải ghi sổ kế toán đối với hạng mục, tài
sản đó kể từ ngày bàn giao đưa vào sử dụng. Nguyên giá ghi sổ kế toán là nguyên
giá tạm tính theo quy định tại điểm a khoản này.
Khi được cơ quan, người có thẩm quyền phê
duyệt quyết toán dự án, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản thực hiện
phân bổ giá trị quyết toán được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt cho từng
hạng mục, tài sản để ghi sổ kế toán, điều chỉnh sổ kế toán (đối với hạng mục, tài
sản đã ghi sổ kế toán) theo tiêu chí cho phù hợp (như: Số lượng chi tiết của từng
hạng mục, tài sản/dự toán của từng hạng mục, tài sản/tỷ trọng theo giá trị thị trường
của tài sản tương ứng…).
d) Trường hợp giá trị quyết toán của dự án
phải điều chỉnh theo kiến nghị, kết luận của cơ quan có thẩm quyền sau khi được
thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra thì cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản
lý tài sản phải thực hiện điều chỉnh lại nguyên giá theo kiến nghị, kết luận của
cơ quan có thẩm quyền.
đ) Trường hợp trong dự án có nội dung đầu
tư vào tài sản khác (không thuộc tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định tại khoản 1 Điều 3, Điều 4 Thông tư này) thì phải loại trừ phần giá
trị đầu tư vào tài sản khác trong giá trị quyết toán của dự án khi xác định nguyên
giá tài sản.
3. Nguyên giá
của tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi tiếp nhận theo quyết định giao, quyết định
điều chuyển, quyết định chuyển giao của cơ quan, người có thẩm quyền kể từ ngày
Nghị định số 74/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì nguyên giá được xác định theo công
thức sau:
|
Nguyên giá
tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được giao, nhận điều chuyển,
chuyển giao
|
=
|
Nguyên giá
ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản
|
+
|
Chi phí vận
chuyển, bốc dỡ, chi phí lắp đặt, chạy thử
|
-
|
Các khoản thu
hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử
|
+
|
Các khoản phí,
lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí
|
+
|
Chi phí khác
(nếu có)
|
Trong đó:
a) Nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao,
tiếp nhận tài sản được xác định như sau:
a1) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy
lợi đã được theo dõi, ghi sổ kế toán, nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp
nhận tài sản là nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã được theo dõi, ghi
sổ kế toán của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản giao, điều chuyển, chuyển
giao. Trường hợp tài sản chưa được theo dõi, ghi sổ kế toán của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp thì trước khi trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, điều
chuyển, chuyển giao tài sản, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản có trách nhiệm
đánh giá lại giá trị tài sản, thời gian tính hao mòn, trích khấu hao còn lại của
tài sản để ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản như sau:
Đối với tài sản giao, nhận điều chuyển, chuyển
giao (là tài sản kết cấu hạ thủy lợi đang giao cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
quản lý tài sản quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này quản
lý)
chưa
được theo dõi trên sổ kế toán thì việc đánh giá lại giá trị tài sản thực hiện theo
quy định tại các điểm a2, a3 và a4 khoản này.
Đối với tài sản giao, nhận điều chuyển, chuyển
giao do các đối tượng không phải là cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản
quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này quản lý thì việc đánh
giá lại giá trị tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan đến việc
đánh giá lại giá trị tài sản của các đối tượng đó. Trường hợp pháp luật có liên
quan chưa có quy định thì việc đánh giá lại giá trị tài sản được thực hiện theo
quy định tại các điểm a2, a3 và a4 khoản này.
a2) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy
lợi chưa được theo dõi, ghi sổ kế toán nhưng có hồ sơ xác định giá mua hoặc giá
xây dựng và thời điểm đưa vào sử dụng của tài sản đó thì nguyên giá ghi trên Biên
bản bàn giao, tiếp nhận tài sản được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
a3) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy
lợi chưa được theo dõi, ghi sổ kế toán và không có hồ sơ để xác định giá mua hoặc
giá xây dựng theo quy định tại điểm a2 khoản này nhưng có căn cứ để xác định thời
điểm đưa tài sản vào sử dụng và giá mua mới của tài sản cùng loại hoặc giá xây dựng
mới của tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương tại thời điểm đưa vào sử dụng
thì nguyên giá để ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản được xác định theo
công thức sau:
|
Nguyên giá
ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản
|
=
|
Giá mua mới
của tài sản cùng loại hoặc giá xây dựng mới của tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật
tương đương tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng
|
Trong đó:
- Giá mua mới của tài sản cùng loại áp dụng
đối với tài sản không phải là nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc là giá của
tài sản mới cùng loại được bán trên thị trường tại thời điểm đưa tài sản vào sử
dụng.
- Giá xây dựng mới của tài sản có tiêu chuẩn
kỹ thuật tương đương áp dụng đối với tài sản là nhà, công trình xây dựng, vật kiến
trúc (bao gồm cả nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc được hình thành thông qua
mua sắm) được xác định theo công thức sau:
|
Giá xây dựng
mới của tài sản
|
=
|
Đơn giá xây
dựng mới của tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành
ban hành (hoặc theo quy định cụ thể của địa phương nơi có tài sản) áp dụng tại
thời điểm đưa tài sản vào sử dụng
|
x
|
Diện tích,
thể tích xây dựng/ Số lượng/tiêu chí khác (nếu có) của tài sản
|
+
|
Giá trị của
các kết cấu khác gắn với công trình/hạng mục công trình (như: trần, sàn/tiêu chí
khác (nếu có)) xác định theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành (hoặc theo quy
định cụ thể của địa phương nơi có tài sản) tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng
|
a4) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy
lợi chưa được theo dõi, ghi sổ kế toán mà không có căn cứ để xác định nguyên giá
tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định tại điểm a2, điểm
a3 khoản này thì cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuê doanh nghiệp thẩm định giá để đánh giá lại
giá trị còn lại của tài sản, thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản
để xác định nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản theo công thức
sau:
|
Nguyên giá
tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
|
=
|
Giá trị đánh
giá lại của tài sản
|
x
|
Thời gian tính
hao mòn/trích khấu hao của tài sản theo quy định tại Điều 10 Thông
tư này (năm)
|
+
|
Chi phí thuê
doanh nghiệp thẩm định giá
|
|
Thời gian tính
hao mòn/trích khấu hao còn lại của tài sản (năm)
|
Chi phí thuê doanh nghiệp thẩm định giá được
bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và
được tính vào nguyên giá của tài sản.
b) Chi phí khác (nếu có) là các chi phí hợp
lý liên quan trực tiếp đến việc tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được
giao, được điều chuyển mà cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận tài sản kết cấu
hạ tầng thủy lợi đã chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng. Trường hợp
phát sinh chi phí chung cho nhiều tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thì cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp thực hiện phân bổ chi phí cho từng tài sản theo tiêu chí cho
phù hợp (như: Số lượng/chiều dài/diện tích/giá trị tài sản phát sinh chi phí chung/tiêu
chí khác (nếu có)).
4. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
còn lại không có thông tin để xác định giá trị tài sản thì việc xác định giá trị
tài sản theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 12 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP.
5. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
khi thực hiện kiểm kê phát hiện thừa thì tùy theo nguồn gốc và thời điểm đưa vào
sử dụng, nguyên giá của tài sản được xác định tương ứng quy định tại các khoản 1,
2, 3 và 4 Điều này.
6. Đối với tài
sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản tiếp nhận lại tài
sản sau khi hết thời gian chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác theo quy định
tại
điểm c khoản 6 Điều 5 Thông tư này được
xác định theo công thức sau:
|
Nguyên giá
tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
|
=
|
Nguyên giá
đã hạch toán tại thời điểm chuyển nhượng theo Hợp đồng chuyển nhượng có thời hạn
quyền khai thác tài sản
|
+
|
Giá trị đầu
tư nâng cấp, mở rộng (nếu có) theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê
duyệt (bao gồm cả việc bù trừ phần giá trị của bộ phận tài sản tháo dỡ (nếu có))
|
Trong đó phần giá trị tăng thêm do đầu tư
nâng cấp, mở rộng theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt được xác
định tương tự quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
Điều 7. Các
trường hợp thay đổi nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
1. Đánh giá lại giá trị tài sản kết cấu hạ
tầng thủy lợi khi thực hiện kiểm kê theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
2. Thực hiện nâng cấp, mở rộng tài sản theo
dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt;
3. Tháo dỡ một hay
một số bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi (trong trường hợp giá trị bộ phận
tài sản tháo dỡ đang được hạch toán chung trong nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng
thủy lợi), trừ trường hợp tháo dỡ khi bảo trì công trình kết cấu hạ tầng thủy lợi.
4. Lắp đặt thêm một hay một số
bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, trừ trường hợp việc lắp đặt để thay thế
khi bảo trì công trình kết cấu hạ tầng thủy lợi;
5. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi bị mất một phần
hoặc hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, sự cố bất khả kháng hoặc những tác động
đột xuất khác (trừ trường hợp tài sản được khắc phục sự cố theo quy định của pháp
luật về bảo trì công trình xây dựng, pháp luật về thủy lợi hoặc được khôi phục lại
thông qua bảo hiểm, bồi thường thiệt hại của tổ chức, cá nhân có liên quan).
6. Việc thay đổi nguyên giá tài sản kết cấu
hạ tầng thủy lợi quy định tại Điều này không áp dụng đối với tài sản đặc thù quy
định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này.
Điều 8. Xác
định nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường hợp thay đổi
nguyên giá tài sản
Khi phát sinh việc thay đổi nguyên giá tài
sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong các trường hợp quy định tại Điều
7 Thông tư này, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng
thủy lợi thực hiện lập Biên bản ghi rõ lý do (trường hợp) thay đổi nguyên giá; đồng
thời xác định lại chỉ tiêu nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi làm cơ
sở xác định mức hao mòn, khấu hao, giá trị còn lại của tài sản để điều chỉnh sổ
kế toán và thực hiện việc quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao tài sản theo quy
định tại Thông tư này.
Việc xác định lại nguyên giá tài sản kết
cấu hạ tầng thủy lợi đối với các trường hợp thay đổi nguyên giá quy định tại Điều 7 Thông tư này được thực hiện như sau:
1. Đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này thì nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng
thủy lợi được xác định lại theo hướng dẫn của cơ quan, người có thẩm quyền về kiểm
kê, đánh giá lại tài sản.
2. Đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này thì nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng
thủy lợi được xác định lại bằng (=) nguyên giá đang hạch toán cộng (+) phần giá
trị tăng thêm do đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được
cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt. Trong đó, phần giá trị tăng thêm do đầu
tư nâng cấp, mở rộng tài sản theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt
được xác định tương tự quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm bàn giao đầy đủ hồ sơ, thông tin về giá trị tài
sản và thực hiện quyết toán kịp thời theo quy định của pháp luật.
Trường hợp dự án được cơ quan, người có thẩm
quyền phê duyệt để đầu tư xây dựng, nâng cấp, mở rộng tài sản khác (không thuộc
tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi) nhưng trong dự án có nội dung đầu tư vào tài sản
kết cấu hạ tầng thủy lợi hiện có và trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư nâng cấp,
mở rộng tài sản không phải là cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản thì
phần giá trị tăng thêm do đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản kết cấu hạ tầng thủy
lợi là phần giá trị đầu tư vào tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong giá trị quyết
toán của dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.
3. Đối với trường hợp tháo dỡ một hay một
số bộ phận, thanh lý một số bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định tại
khoản 3 Điều 7 Thông tư này thì nguyên giá tài sản kết cấu hạ
tầng thủy lợi được xác định lại bằng (=) nguyên giá đang hạch toán trừ (-) phần
giá trị của bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi tháo dỡ, thanh lý cộng (+)
chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc tháo dỡ, thanh lý mà cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản đã chi ra tính đến thời điểm hoàn thành việc tháo dỡ,
thanh lý.
Trong đó, phần giá trị của bộ phận tài sản
kết cấu hạ tầng thủy lợi tháo dỡ, thanh lý được xác định như sau:
a) Trường hợp có hồ sơ xác định giá mua,
giá trị quyết toán/giá trị dự toán của bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
tháo dỡ, thanh lý thì phần giá trị của bộ phận tài sản tháo dỡ được xác định theo
giá mua, giá trị quyết toán/giá trị dự toán của bộ phận tài sản tháo dỡ, thanh lý
đó;
b) Trường hợp không có hồ sơ quy định tại
điểm a khoản này nhưng phân bổ được nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng thủy
lợi cho bộ phận tài sản tháo dỡ, thanh lý theo tiêu chí phù hợp (như: diện tích
xây dựng, số lượng, giá mua, dự toán...) thì phần giá trị của bộ phận tài sản kết
cấu hạ tầng thủy lợi tháo dỡ, thanh lý được xác định theo giá trị phân bổ;
c) Trường hợp không có hồ sơ quy định tại
điểm a, điểm b khoản này và không phân bổ được nguyên giá của tài sản kết cấu hạ
tầng thủy lợi cho bộ phận tài sản tháo dỡ, thanh lý thì xác định phần giá trị của
bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi tháo dỡ, thanh lý là giá mua mới của bộ
phận tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi tháo dỡ, thanh lý trên thị trường tại thời
điểm đưa tài sản vào sử dụng.
Trường hợp không xác định được giá mua mới
của bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi tháo dỡ, thanh lý trên thị trường tại
thời điểm đưa tài sản vào sử dụng thì cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài
sản lựa chọn thuê doanh nghiệp thẩm định giá để xác định phần giá trị của bộ phận
tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi tháo dỡ, thanh lý làm căn cứ xác định nguyên giá
tài sản sau khi tháo dỡ, thanh lý.
4. Đối với trường hợp lắp đặt thêm một hay
một số bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định tại khoản
4 Điều 7 Thông tư này thì nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được xác
định lại bằng (=) nguyên giá đang hạch toán cộng (+) phần giá trị tăng thêm do lắp
đặt thêm một hay một số bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi (+) chi phí hợp
lý liên quan trực tiếp đến việc lắp đặt mà cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài
sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã chi ra tính đến thời điểm hoàn thành việc lắp đặt.
Trong đó, phần giá trị tăng thêm do lắp đặt
thêm một hay một số bộ phận tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là giá trị tương ứng
của bộ phận tài sản được lắp đặt thêm được xác định theo các trường hợp tương ứng
quy định tại Điều 6 Thông tư này.
5. Đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư này thì cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản
lý tài sản thuê doanh nghiệp thẩm định giá để đánh giá lại giá trị còn lại, thời
gian tính hao mòn, trích khấu hao còn lại của tài sản phù hợp với quy định tại Điều 10 Thông tư này đối với tài sản bị thiệt hại để ghi trên Biên
bản xác định việc thay đổi nguyên giá. Nguyên giá tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
trong trường hợp này được xác định như sau:
|
Nguyên tài
sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
|
=
|
Giá trị còn
lại của tài sản theo đánh giá lại
|
x
|
Thời gian tính
hao mòn/trích khấu hao của tài sản theo quy định tại Điều 10 Thông
tư này (năm)
|
+
|
Chi phí thuê
doanh nghiệp thẩm định giá
|
|
Thời gian tính
hao mòn/trích khấu hao còn lại của tài sản theo đánh giá lại (năm)
|
6. Chi phí thuê doanh nghiệp thẩm định giá
quy định tại Điều này được bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước và được tính vào nguyên giá của tài sản.
Điều 9.
Nguyên tắc tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
1. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là tài
sản cố định hiện có được giao cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản
phải tính hao mòn theo quy định tại Thông tư này, trừ các trường hợp quy định tại
khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được
trích khấu hao trong trường hợp giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi được tính (kết cấu)
một phần hoặc toàn bộ chi phí khấu hao vào giá thành sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.
Riêng đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy
lợi được giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu
tư quản lý, đơn vị sự nghiệp công lập được cấp có thẩm quyền cho phép được kết cấu
chi phí khấu hao vào giá thành sản phẩm, dịch vụ thủy lợi thì thực hiện trích khấu
hao như doanh nghiệp thuộc lĩnh vực thủy lợi theo pháp luật về doanh nghiệp. Trường
hợp giá dịch vụ sự nghiệp công theo quy định của pháp luật không bao gồm chi phí
khấu hao thì thực hiện tính hao mòn theo quy định tại Thông tư này.
3. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý
tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi không phải tính hao mòn, trích khấu hao đối với:
a) Tài sản chưa tính hết hao mòn, chưa trích
khấu hao hết giá trị nhưng đã bị hư hỏng không thể sửa chữa để sử dụng được;
b) Tài sản đã tính đủ hao mòn, trích khấu
hao hết giá trị nhưng vẫn còn sử dụng được;
c) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong thời gian
chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.
4. Việc tính hao mòn, trích khấu hao tài
sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
a) Thực hiện trên cơ sở các tiêu chí sau:
Loại tài sản (Hệ thống kết cấu hạ tầng thủy lợi hoàn chỉnh/từng tài sản độc lập);
thời gian tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi; tỷ lệ hao
mòn, khấu hao; kỳ kế toán theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.
b) Căn cứ tình hình kết cấu chi phí khấu
hao tài sản vào giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi thì cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
xác định hình thức tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
như sau:
Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
không được tính (kết cấu) chi phí khấu hao tài sản vào giá sản phẩm, dịch vụ thủy
lợi thì cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý thực hiện tính hao mòn toàn bộ;
Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
được tính (kết cấu) toàn bộ chi phí khấu hao tài sản vào giá sản phẩm, dịch vụ thủy
lợi thì cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản thực hiện trích khấu hao toàn
bộ;
Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
được tính (kết cấu) một phần chi phí khấu hao tài sản vào giá sản phẩm, dịch vụ
thủy lợi thì cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản vừa thực hiện tính hao
mòn, vừa thực hiện trích khấu hao.
5. Việc tính hao mòn, trích khấu hao tài
sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thực hiện như sau:
a) Việc tính hao mòn thực hiện mỗi năm 01
(một) lần vào ngày 31 tháng 12, trước khi khóa sổ kế toán và quy định tại Điều 11 Thông tư này.
b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
được trích khấu hao toàn bộ thì việc trích khấu hao được thực hiện theo quy định
về trích khấu hao tài sản cố định áp dụng cho doanh nghiệp.
c) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
vừa tính hao mòn vừa trích khấu hao thì việc tính hao mòn và trích khấu hao thực
hiện theo tháng và quy định tại Điều 11 Thông tư này.
Điều 10.
Danh mục tài sản, khung thời gian tính hao mòn, trích khấu hao và tỷ lệ tính
hao mòn, trích khấu hao
1. Trường hợp đối tượng ghi sổ kế toán là
hệ thống
|
STT
|
Loại tài sản
|
Thời gian tính
hao mòn/ trích khấu hao (năm)
|
Tỷ lệ hao mòn/khấu
hao (%/năm)
|
|
|
Hệ thống kết cấu hạ tầng
thủy lợi hoàn chỉnh
|
20 - 80
|
5 - 1,25
|
2. Trường hợp đối tượng ghi sổ kế toán là
từng tài sản độc lập
Danh mục tài sản, thời gian tính hao mòn
và tỷ lệ hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi (trừ thời gian tính hao mòn tài
sản đối với các trường hợp quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều này) như sau:
|
STT
|
Loại tài sản
|
Thời gian tính
hao mòn/ trích khấu hao (năm)
|
Tỷ lệ hao mòn/khấu
hao (%/năm)
|
|
1
|
Trụ sở làm việc, nhà quản
lý, trạm quản lý (không bao gồm trụ sở làm việc, văn phòng làm việc của cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi nằm ngoài
phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi).
|
|
|
|
|
- Cấp I
|
50
|
2
|
|
|
- Cấp II
|
25
|
4
|
|
|
- Cấp III
|
20
|
5
|
|
|
- Cấp IV
|
15
|
6,67
|
|
2
|
Đập, hồ chứa nước
|
|
|
|
|
- Đặc biệt
|
60
|
1,67
|
|
|
- Cấp I
|
50
|
2
|
|
|
- Cấp II
|
40
|
2,5
|
|
|
- Cấp III
|
25
|
4
|
|
|
- Cấp IV
|
20
|
5
|
|
3
|
Cống
|
5 - 25
|
20 - 4
|
|
4
|
Trạm bơm
|
15 - 50
|
6,67 - 2
|
|
5
|
Hệ thống dẫn, chuyển nước
|
15 - 20
|
6,67 - 5
|
|
6
|
Kè
|
10 - 30
|
10 - 3,33
|
|
7
|
Bờ bao thủy lợi
|
15 - 30
|
6,67 - 3,33
|
|
8
|
Thiết bị quan trắc
|
5 - 10
|
20 - 10
|
|
9
|
Kho, bãi vật tư, vật liệu
|
8 - 20
|
12,5 - 5
|
|
10
|
Cột mốc chỉ giới, biển
báo
|
8 - 10
|
12,5 - 10
|
|
11
|
Máy móc, thiết bị khác
phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi
|
7-10
|
12,5-10
|
|
12
|
Công trình, vật kiến
trúc còn lại phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
|
8 - 10
|
12,5 - 10
|
3. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
có thay đổi nguyên giá thuộc trường hợp thực hiện đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản
cố định theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này thì thời gian tính hao mòn, trích khấu
hao tài sản bằng (=) thời gian đã tính hao mòn, trích khấu hao của tài sản trước
khi thay đổi nguyên giá cộng (+) thời gian tính hao mòn, trích khấu hao còn lại của
tài sản sau khi nâng cấp, cải tạo, mở rộng.
Trong đó, thời gian tính hao mòn, trích khấu
hao còn lại của tài sản sau khi nâng cấp, mở rộng được xác định theo công thức sau:
4. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
có thay đổi nguyên giá thuộc trường hợp bị mất một phần hoặc
hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, sự cố bất khả kháng hoặc những tác động đột xuất
khác quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư này thì thời gian
tính hao mòn, trích khấu hao tài sản bằng (=) thời gian đã tính hao mòn, tính khấu
hao của tài sản trước khi thay đổi nguyên giá (+) thời gian tính hao mòn, trích
khấu hao còn lại của tài sản theo đánh giá lại.
5. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
có điều chỉnh, thay đổi nguyên giá theo quy định tại điểm a, điểm
d khoản 2 Điều 6, khoản 3, khoản 4 Điều 7 Thông tư này:
a) Trường hợp năm điều chỉnh, thay đổi nguyên
giá chưa hết thời gian tính hao mòn, trích khấu hao của tài sản theo quy định thì
thời gian tính hao mòn, trích khấu hao của tài sản được tính đến năm mà giá trị
còn lại của tài sản tính đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề nhỏ hơn hoặc
bằng mức hao mòn, trích khấu hao hằng năm của tài sản.
Trường hợp tháng điều chỉnh, thay đổi nguyên
giá chưa hết thời gian trích khấu hao của tài sản theo quy định thì thời gian trích
khấu hao của tài sản được tính đến tháng mà giá trị còn lại của tài sản tính đến
ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề chia cho 12 tháng nhỏ hơn hoặc bằng mức khấu
hao hằng tháng của tài sản.
b) Trường hợp năm điều chỉnh, thay đổi nguyên
giá đã hết thời gian tính hao mòn, trích khấu hao của tài sản
theo quy định thì cộng thêm 01 năm vào thời gian tính hao mòn, trích khấu hao (năm
phát sinh việc điều chỉnh, thay đổi nguyên giá) để xử lý phần giá trị tăng, giảm
do điều chỉnh, thay đổi nguyên giá.
Trường hợp tháng điều chỉnh, thay đổi nguyên
giá đã hết thời gian tính khấu hao của tài sản theo quy định thì cộng thêm 01 tháng
vào thời gian tính khấu hao (tháng phát sinh việc điều chỉnh, thay đổi nguyên giá)
để xử lý phần giá trị tăng, giảm do điều chỉnh, thay đổi nguyên giá.
6. Căn cứ vào quy
mô, cấp, hạng công trình, đặc điểm kinh tế, xã hội của từng địa phương; căn cứ vào
thời gian tính hao mòn/trích khấu hao, tỷ lệ hao mòn/khấu hao quy định tại
khoản 1, khoản 2 Điều này; căn cứ đề nghị của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản
lý tài sản và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
quản lý tài sản, cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh báo cáo Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp quyết định thời gian tính hao mòn/trích khấu hao
và tỷ lệ hao mòn/khấu
hao cụ thể
đối
với từng hệ thống, từng tài sản độc lập (từng đối tượng ghi sổ kế toán) đối với
hệ thống và các tài sản độc lập có thời gian tính hao mòn/trích khấu hao và tỷ lệ
hao mòn/khấu hao theo khung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, đảm bảo phù
hợp.
7. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
có tích hợp các thành phần công nghệ thông tin, đảm bảo an ninh mạng, bảo mật dữ
liệu theo quy định của pháp luật về an ninh mạng và khoa học công nghệ; trường hợp
các bộ phận cấu thành có tuổi thọ kỹ thuật khác nhau hoặc chịu tác động của thay
đổi công nghệ dẫn đến thời gian sử dụng thực tế không phù hợp với quy định chung
tại Thông tư này, cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh phối hợp với các cơ quan
có liên quan thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thời
gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn cụ thể cho từng loại tài sản hoặc hệ thống tài sản.
Việc quyết định phải dựa trên hồ sơ kỹ thuật của nhà sản xuất và đảm bảo nguyên
tắc hiệu quả, tiết kiệm, chống thất thoát ngân sách nhà nước.
Điều 11.
Phương pháp tính hao mòn, khấu hao
1. Mức hao mòn, khấu hao:
a) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
chỉ
tính hao mòn thì mức hao mòn hằng năm của từng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được
tính theo công thức:
|
Mức hao mòn
hằng năm của tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
|
=
|
Nguyên giá
của tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
|
x
|
Tỷ lệ hao mòn
(%/năm)
|
Trong đó:
- Nguyên giá của tài sản kết cấu hạ tầng
thủy lợi được xác định theo quy định tại Điều 6 và Điều 8 Thông
tư này;
- Tỷ lệ hao mòn được xác định theo quy định
tại Điều 10 Thông tư này.
b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
chỉ trích khấu hao thì mức khấu hao được thực hiện theo quy định về trích khấu hao
tài sản cố định áp dụng cho doanh nghiệp.
c) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
vừa thực hiện tính hao mòn, vừa thực hiện trích khấu hao thì mức hao mòn, khấu hao
hằng tháng của từng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được tính như sau:
c1) Mức khấu hao bằng (=) chi phí khấu hao
được tính (kết cấu) vào giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi trong thời gian trích khấu
hao của tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
c2) Mức hao mòn được tính theo công thức
như sau:
|
Mức hao mòn
|
=
|
Mức hao mòn
tính theo điểm a khoản này
|
-
|
Mức khấu hao
quy định tại điểm c1
|
|
12 tháng
|
2. Số hao mòn lũy kế, số khấu hao đã trích:
a) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
chỉ
tính hao mòn thì số hao mòn tài sản lũy kế được tính theo công thức:
|
Số hao mòn
tài sản lũy kế đến ngày 31 tháng 12 năm (n)
|
=
|
Số hao mòn
tài sản lũy kế đến ngày 31 tháng 12 năm (n-1)
|
+
|
Số hao mòn
tài sản tăng trong năm (n)
|
-
|
Số hao mòn
tài sản giảm trong năm (n)
|
b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
chỉ trích khấu hao thì số khấu hao đã trích được thực hiện theo quy định về trích
khấu hao tài sản cố định áp dụng cho doanh nghiệp.
c) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
vừa thực hiện tính hao mòn, vừa thực hiện trích khấu hao thì số hao mòn lũy kế và
số khấu hao đã trích được tính theo công thức:
|
Số hao mòn
lũy kế + số khấu hao đã trích đến kỳ kế toán (t)
|
=
|
Số hao mòn
lũy kế + số khấu hao đã trích đến kỳ kế toán (t-1)
|
+
|
Số hao mòn
+ số khấu hao tài sản tăng trong kỳ kế toán (t)
|
-
|
Số hao mòn
+ số khấu hao tài sản giảm trong kỳ kế toán (t)
|
3. Mức tính hao mòn, trích khấu hao cho năm
cuối cùng/kỳ kế toán cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thủy
lợi:
a) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
chỉ
tính hao mòn thì mức tính hao mòn cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản
được
tính theo công thức:
|
Mức tính hao
mòn tài sản của năm cuối cùng
|
=
|
Nguyên giá của tài sản
kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định tại Điều 6 Thông tư
này
|
-
|
Số hao mòn
tài sản lũy kế đến trước năm cuối cùng xác định theo quy định tại điểm a khoản
2 Điều này
|
b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
chỉ trích khấu hao thì mức trích khấu hao cho kỳ kế toán cuối cùng của thời gian
sử dụng tài sản được thực hiện theo quy định về trích khấu hao tài sản cố định áp
dụng cho doanh nghiệp.
c) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
vừa thực hiện tính hao mòn, vừa thực hiện trích khấu hao thì mức tính hao mòn/trích
khấu hao cho kỳ kế toán cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản được tính theo công
thức:
|
Mức tính hao
mòn/trích khấu hao cho kỳ kế toán cuối cùng
|
=
|
Nguyên giá
của tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định tại Điều 6
Thông tư này
|
-
|
Số hao mòn
lũy kế/khấu hao đã trích tính đến trước kỳ kế toán cuối cùng xác định theo quy
định tại điểm c khoản 2 Điều này
|
4. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
được giao, nhận điều chuyển, nhận chuyển giao quy định tại khoản
3 Điều 6 Thông tư này nhưng chưa được theo dõi, ghi sổ kế toán hoặc tài sản
kết cấu hạ tầng thủy lợi khi thực hiện kiểm kê phát hiện thừa quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông tư này thì cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tiếp
nhận tài sản giao, nhận điều chuyển, nhận chuyển giao hoặc có tài sản phát hiện
thừa có trách nhiệm tính hao mòn, trích khấu hao tài sản từ năm tiếp nhận tài sản
đưa vào sử dụng, năm kiểm kê phát sinh thừa để ghi sổ kế toán; mức hao mòn, mức
khấu hao hằng năm của tài sản kể từ sau năm đầu tiên ghi sổ kế toán tại cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản được xác định theo công thức quy định tại khoản
1 Điều này.
Riêng năm đầu tiên ghi sổ kế toán tại cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản (năm cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản
lý tài sản tiếp nhận tài sản/năm thực hiện kiểm kê phát hiện thừa) thì mức hao mòn
của tài sản được xác định theo công thức sau:
|
Mức hao
mòn, khấu hao của năm đầu tiên ghi sổ kế toán
|
=
|
Mức hao
mòn, khấu hao hằng năm của tài sản xác định theo công thức quy định tại khoản
1 Điều này
|
x
|
Thời gian
tính hao mòn, trích khấu hao của tài sản theo quy định tại Thông tư này (năm)
|
-
|
Thời gian
tính hao mòn, trích khấu hao còn lại của tài sản hoặc thời gian tính hao mòn,
trích khấu hao còn lại của tài sản theo đánh giá lại theo quy định tại Thông
tư này (năm)
|
Trường hợp năm bàn giao, tiếp nhận tài sản
khác với năm trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển, chuyển
giao tài sản thì cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản giao, điều chuyển, chuyển
giao phải tính bổ sung số hao mòn, khấu hao của thời gian tính từ năm trình cơ quan,
người có thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển, chuyển giao tài sản đến năm bàn
giao, tiếp nhận tài sản giao, điều chuyển, chuyển giao để ghi vào Biên bản bàn giao,
tiếp nhận tài sản. Mức hao mòn của 01 năm xác định theo công thức quy định tại khoản
1 Điều này.
Điều 12. Giá
trị còn lại của tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
1. Giá trị còn lại của tài sản kết cấu hạ
tầng thủy lợi chỉ tính hao mòn được tính theo công thức:
|
Giá trị còn
lại của tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi tính đến ngày 31 tháng 12 năm (n)
|
=
|
Nguyên giá của tài sản
|
-
|
Số hao mòn
tài sản lũy kế đến ngày 31 tháng 12 năm (n)
|
2. Giá trị còn lại của tài sản kết cấu hạ
tầng thủy lợi chỉ trích khấu hao được tính theo công thức:
|
Giá trị còn
lại của tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi tính đến ngày 31 tháng 12 năm (n)
|
=
|
Nguyên giá của tài sản
|
-
|
Số khấu hao
tài sản đã trích đến ngày 31 tháng 12 năm (n)
|
3. Giá trị còn lại của tài sản kết cấu hạ
tầng thủy lợi vừa thực hiện tính hao mòn, vừa thực hiện trích khấu hao được tính
theo công thức:
|
Giá trị
còn lại của tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi tính đến ngày 31 tháng 12 năm
(n)
|
=
|
Nguyên giá
của tài sản
|
-
|
Số hao mòn
lũy kế đến ngày 31 tháng 12 năm (n)
|
+
|
Số khấu
hao đã trích đến ngày 31 tháng 12 năm (n)
|
4. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
do cơ quan, đơn vị tiếp nhận lại tài sản khi hết thời gian chuyển nhượng có thời
hạn quyền khai thác tài sản (bao gồm cả trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời
hạn) theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 5 Thông tư này thì
cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thuê doanh nghiệp thẩm định giá để đánh giá lại
giá trị còn lại, thời gian tính hao mòn, trích khấu hao còn lại của tài sản phù
hợp với quy định tại Điều 10 Thông tư này.
5. Giá trị còn lại của tài sản kết cấu hạ
tầng thủy lợi bị mất một phần hoặc bị hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, sự cố bất
khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác (trừ trường hợp tài sản được khắc phục
sự cố theo quy định của pháp luật về bảo trì công trình xây dựng, pháp luật về thủy
lợi hoặc được khôi phục lại thông qua bảo hiểm, bồi thường thiệt hại của tổ chức,
cá nhân có liên quan) quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư này
là giá trị đánh giá lại theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Thông
tư này.
Chương III
KÊ
KHAI, BÁO CÁO VỀ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI
Điều 13. Báo
cáo kê khai tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Hằng năm, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản
lý tài sản có trách nhiệm báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng thủy lợi, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền và được cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng
thủy lợi để quản lý thống nhất. Hình thức báo cáo, thời điểm chốt số liệu báo cáo
và thời hạn gửi báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng thủy lợi hằng năm được thực hiện theo quy định tại Điều
29 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 14. Mẫu
báo cáo kê khai lần đầu và báo cáo kê khai bổ sung tài sản kết cấu hạ tầng thủy
lợi
Mẫu báo cáo kê khai tài sản kết cấu hạ tầng
thủy lợi quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP
được quy định như sau:
1. Báo cáo kê khai lần đầu theo Mẫu số 01A quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư này áp dụng đối với:
Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi hiện có
tại thời điểm Nghị định số 74/2026/NĐ-CP có
hiệu lực thi hành (bao gồm cả tài sản đã báo cáo kê khai lần đầu theo quy định tại
Nghị định số 08/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng thủy lợi).
Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phát sinh
kể từ ngày Nghị định số 74/2026/NĐ-CP có hiệu
lực thi hành.
2. Báo cáo kê khai bổ sung theo Mẫu số 01B, Mẫu số 01C quy
định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này áp dụng đối với trường hợp có thay
đổi thông tin về cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy
lợi
hoặc
thông tin về tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã báo cáo kê khai lần đầu.
Điều 15. Mẫu
báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy
lợi
Mẫu báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định tại khoản 5
Điều 29 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP được quy định như sau:
1. Báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, sử
dụng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo Mẫu số 02A
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Báo cáo tổng hợp tình hình khai thác tài
sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo Mẫu số 02B quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương IV
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 16.
Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng thủy
lợi đã được tính hao mòn, trích khấu hao theo quy định tại Thông tư số 24/2025/TT-BTC ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn việc tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng
thủy lợi hoặc quy định trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thì từ năm tài chính 2026 trở đi, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản
lý tài sản thực hiện việc tính hao mòn, trích khấu hao tài sản theo quy định tại
Thông tư này.
2. Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng thủy
lợi hiện có trước ngày Nghị định số 74/2026/NĐ-CP
có hiệu lực thi hành nhưng chưa xác định giá trị để ghi sổ kế toán, chưa được tính
hao mòn, trích khấu hao cho các năm đã sử dụng tài sản thì việc xác định
nguyên giá, giá trị còn lại, tính hao mòn, trích khấu hao cho các năm đã sử dụng
tài sản thực hiện tương tự trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi khi kiểm
kê phát hiện thừa quy định tại khoản 5 Điều 6, khoản 4 Điều 11,
Điều 12 Thông tư này.
3. Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng thủy
lợi được giao, nhận điều chuyển, nhận chuyển giao trước ngày Thông tư này có hiệu
lực thi hành nhưng chưa theo dõi trên sổ kế toán của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
bàn giao hoặc cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp bàn giao đã giải thể, chấm dứt hoạt
động do sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính theo mô hình chính quyền
địa phương 02 cấp theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền thì sau khi tiếp
nhận tài sản bàn giao, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản (cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp tiếp nhận) có trách nhiệm xác định nguyên giá, giá trị còn lại,
tính hao mòn, trích khấu hao tài sản tương tự trường hợp tiếp nhận tài sản theo
quyết định giao, quyết định điều chuyển, quyết định chuyển giao quy định tại khoản 3 Điều 6, khoản 4 Điều 11, Điều 12 Thông tư này.
4. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
đã được theo dõi trên sổ kế toán của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản
theo quy định tại Thông tư số 24/2025/TT-BTC
mà không đủ điều kiện là tài sản cố định theo quy định tại Thông tư này thì từ năm
tài chính 2026 thực hiện điều chỉnh loại khỏi danh mục tài sản cố định và mở sổ
theo dõi riêng theo quy định của pháp luật về kế toán, không thực hiện theo quy
định tại Thông tư này.
Điều 17.
Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 15 tháng 5 năm 2026 và được áp dụng từ năm tài chính 2026.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 24/2025/TT-BTC ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu
hạ tầng thủy lợi.
3. Trường hợp các văn bản pháp luật trích
dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp
luật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
đó.
4. Các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực
hiện việc quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao, kê khai, báo cáo về tài sản kết
cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định tại Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Ban Chấp
hành Trung ương Đảng;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng các tỉnh, TP trực
thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật
(Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, QLCS.
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ
TRƯỞNG
Tạ Anh Tuấn
|
PHỤ
LỤC
CÁC BIỂU MẪU
(Kèm theo Thông tư số 54/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính)
|
Mẫu số 01A
|
Báo cáo kê khai lần đầu
tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
|
|
Mẫu số 01B
|
Báo cáo kê khai bổ sung
thông tin.
|
|
Mẫu số 01C
|
Báo cáo kê khai tăng,
giảm tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
|
|
Mẫu số 01D
|
Báo cáo tình hình khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
|
|
Mẫu số 02A
|
Báo cáo tổng hợp tình
hình quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
|
|
Mẫu số 02B
|
Báo cáo tổng hợp tình
hình khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
|
Mẫu số 01A
|
UBND TỈNH/
THÀNH PHỐ…
ĐỐI TƯỢNG BÁO CÁO
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO
Kê khai lần đầu tài sản kết cấu hạ tầng thủy
lợi
A. Thông tin về đối tượng
báo cáo
Tên đối tượng:……… Mã
đơn vị:
Địa chỉ: Thôn/Xóm..........................Xã/Phường.............................................
Tỉnh/Thành phố ...................................
Loại hình:
B. Thông tin về người lập
biểu:
Họ và tên: Điện
thoại liên hệ: Email:
C. Thông tin về tài sản
|
TT
|
Danh mục tài
sản
|
Đơn vị tính
|
Thông số cơ
bản
|
Năm đưa vào
sử dụng
|
Diện tích đất
(m2)
|
Giá trị (đồng)
|
Chế độ hao
mòn/ khấu hao
|
Tình trạng tài sản
|
Ghi chú
|
|
Nguyên giá
|
Hao mòn (lũy
kế)
|
Khấu hao (lũy
kế)
|
GTCL
|
Còn sử dụng
được
|
Hỏng, không
sử dụng được
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
........, ngày
... tháng ... năm .....
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
.........,
ngày..... tháng..... năm ......
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ/NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP BÁO CÁO
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn lập Mẫu số 01A:
- Đối tượng báo cáo: Tên cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định
số 74/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ, khoản
2 Điều 2 Thông tư này.
- Cột (2) Danh mục tài sản: Ghi tên tài sản
theo phân loại tại Điều 10 Thông tư này.
- Cột (4) Thông số cơ bản: Ghi các thông
số cơ bản của tài sản theo yêu cầu quản lý.
- Cột (5) Năm đưa vào sử dụng: Ghi năm tài
sản được bắt đầu đưa vào sử dụng. Trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ
kế toán và không có căn cứ để xác định thời điểm đưa tài sản vào sử dụng thì ghi
N/A.
- Cột (6) Diện tích đất kê khai tại cột số
6 là diện tích trong quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc văn bản của cấp có thẩm
quyền hoặc diện tích đất theo hồ sơ cắm mốc phạm vi bảo vệ công trình/hạng mục công
trình hoặc hồ sơ hoàn thành công trình/hạng mục công trình hoặc diện tích đất thực
tế quản lý, sử dụng.
- Cột (7) Nguyên giá: Theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP và các Điều
6, 7, 8 Thông tư này.
- Cột (8) Hao mòn (lũy kế)/Cột (9) Khấu
hao (lũy kế): Theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.
- Cột (10) GTCL là giá trị còn lại: Theo quy định
tại Điều 12 Thông tư này.
- Cột (11) Chế độ hao mòn/ khấu hao: Ghi chế độ hao
mòn/ khấu hao áp dụng đối với tài sản.
- Cột (12) Còn sử dụng được: Ghi 1 nếu tài
sản còn sử dụng được; Ghi 0 nếu tài sản không còn sử dụng được.
- Cột (13) Hỏng, không sử dụng được: Ghi 1 nếu tài
sản hỏng, không sử dụng được; Ghi 0 nếu tài sản còn sử dụng được.
Mẫu số 01B
|
UBND TỈNH/
THÀNH PHỐ…
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ TÀI SẢN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO
Kê khai bổ sung thông tin
A. Thông tin về cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản
Tên cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý
tài sản:
............... Mã đơn vị:………………..
Địa chỉ: Thôn/Xóm……………… Xã/Phường………………Tỉnh/Thành
phố………………
B. Thông tin thay đổi
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Thông tin đã
kê khai
|
Thông tin thay
đổi
|
Ngày tháng
thay đổi thông tin
|
Lý do thay
đổi thông tin
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
I. Về cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản
|
|
1
|
Tên
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Địa chỉ
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Cơ quan quản lý cấp trên
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Thông tin khác
|
|
|
|
|
|
|
II. Về tài sản
|
|
1
|
Tên tài sản (địa chỉ)
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Đơn vị tính
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Thông số cơ bản
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Năm đưa vào sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Diện tích đất (m2)
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Nguyên giá (đồng)
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Giá trị còn lại (đồng)
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Tình trạng tài sản
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Thông tin khác
|
|
|
|
|
|
|
III. Về việc khai thác
tài sản
|
|
1
|
Phương thức khai thác
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Thông tin khác
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.........,
ngày..... tháng..... năm ......
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
.........,
ngày..... tháng..... năm ......
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ/NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn lập Mẫu số 01B:
- Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài
sản được quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP
ngày 14 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ, khoản 2 Điều 2 Thông tư
này.
- Cột (3) Thông tin đã kê khai: Là thông
tin tại Mẫu số 01A ban hành kèm theo Thông tư này.
- Phương thức khai thác tài sản: Theo quy
định tại Điều 16 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP.
Mẫu số 01C
|
UBND TỈNH/
THÀNH PHỐ…
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ TÀI SẢN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO
Kê khai tăng, giảm tài sản kết cấu hạ tầng thủy
lợi
A. Thông tin về cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản
Tên cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý
tài sản:
........... Mã đơn vị:………………
B. Thông tin về tài sản
ĐVT: đồng
|
STT
|
Danh mục tài
sản
|
Hình thức xử
lý tài sản
|
Quyết định
xử lý (Số,
ngày)
|
Đối tượng tiếp
nhận tài sản (nếu có)
|
Tổng số tiền
thu được
|
Chi phí xử
lý
|
Số tiền nộp
ngân sách nhà nước
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8= (6-7)
|
9
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
........, ngày
... tháng ... năm .....
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
.........,
ngày..... tháng..... năm ......
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ/NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP BÁO CÁO
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn lập Mẫu số 01C:
- Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài
sản được quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP
ngày 14 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ, khoản 2 Điều 2 Thông tư
này.
- Cột (3) Hình thức xử lý: Theo quy định
tại Điều 22 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP.
- Cột (4) Quyết định xử lý: đối với các hình
thức xử lý tài sản của cấp có thẩm quyền theo quy định tại các Điều 23, 24, 25, 26 và 27 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP.
- Cột (6), (7), (8): Theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP.
Mẫu số 01D
|
UBND TỈNH
THÀNH PHỐ…
CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ, DOANH NGHIỆP
QUẢN
LÝ TÀI SẢN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO
Tình hình khai thác tài
sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
(Theo từng phương thức
khai thác tài sản)
A. Thông tin về cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản
Tên cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý
tài sản:
………… Mã đơn vị:……………..
B. Thông tin về tình hình
khai thác tài sản
|
STT
|
Danh mục tài
sản
|
Phương thức
khai thác
|
Hợp đồng khai
thác tài sản
|
Dự án đầu tư
nâng cấp, mở rộng tài sản được phê duyệt
|
Quản lý, sử
dụng số tiền thu được (đồng)
|
Ghi chú
|
|
Số, ngày
|
Giá trị Hợp
đồng
(đồng)
|
Thời hạn khai
thác (năm, tháng)
|
Tổ chức, doanh
nghiệp nhận khai thác
|
Quyết định phê
duyệt dự án đầu tư Số/ngày)
|
Tổng số vốn
đầu tư (đồng)
|
Tổng số tiền
đã thu
|
Chi phí có liên
quan
|
Số tiền nộp
ngân sách nhà nước
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
........, ngày
... tháng ... năm .....
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN (nếu có)
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
.........,
ngày..... tháng..... năm ......
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ/NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP BÁO CÁO
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn lập Mẫu số 01D:
- Cột (3) Phương thức khai thác: Theo quy
định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP.
- Cột (4), (5), (6), (7) Hợp đồng khai thác
tài sản: Theo quy định tại các Điều 18 và 19 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP.
- Cột (8), (9) Dự án đầu tư nâng cấp, mở
rộng tài sản được phê duyệt: Theo quy định tại Điều 19 Nghị định
số 74/2026/NĐ-CP.
- Cột (10), (11), (12): Theo quy định tại
Điều 21 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP.