|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
576/QĐ-TTPVHCC
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hà Nội
|
|
Người ký:
|
Phan Văn Phúc
|
|
Ngày ban hành:
|
27/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 576/QĐ-TTPVHCC
|
Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC
CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG CÁC LĨNH VỰC ĐƯỜNG
BỘ, HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA, HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, KINH DOANH BẤT ĐỘNG
SẢN, NHÀ Ở CÔNG SỞ, QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH DO PHÂN CẤP, ỦY QUYỀN THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG HÀ NỘI
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC
VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về
nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 105/QĐ-UBND
ngày 09/01/2026 của Chủ tịch UBND Thành phố về việc Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ các Quyết định của UBND Thành
phố Hà Nội: số 2811/QĐ-UBND ngày 05/6/2025 về việc ủy quyền cho Sở Xây dựng
giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực nhà ở và công sở, kinh doanh bất động
sản, đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa thuộc thẩm quyền của UBND Thành
phố; số 74/2025/QĐ-UBND ngày 04/12/2025 về việc ban hành quy định về phân cấp
một số nội dung thuộc lĩnh vực xây dựng, giao thông trên địa bàn thành phố Hà
Nội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây
dựng tại Văn bản số 8256/SXD-VP ngày 18/4/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh
mục 20 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, cụ thể: 05 thủ
tục hành chính trong lĩnh vực đường bộ, 04 thủ tục hành chính trong lĩnh
vực Hàng hải và Đường thủy nội địa, 06 thủ tục hành chính trong Hoạt
động xây dựng, 01 thủ tục hành chính lĩnh vực Kinh doanh bất động sản, 01
thủ tục hành chính trong lĩnh vực Nhà ở công sở, 03 thủ tục hành
chính trong lĩnh vực Quản lý chất lượng công trình do phân cấp, ủy quyền thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng thành phố Hà Nội.
(Chi
tiết tại Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải
quyết thủ tục hành chính gửi Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành
phố Hà Nội phê duyệt theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký. Các thủ tục hành chính sau đây hết hiệu lực:
Thủ tục hành chính số thứ tự 22, 23,
24, 61, 62, 63, 152, 160 tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số
286/QĐ-TTPVHCC ngày 25/3/2025; số thứ tự 03 tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo
Quyết định số 308/QĐ-TTPVHCC ngày 13/3/2026; số thứ tự 04 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Quyết định số 1056/QĐ-TTPVHCC ngày 11/7/2025; số thứ tự 12 tại Phụ lục
2 ban hành kèm theo Quyết định số 933/QĐ- TTPVHCC ngày 27/6/2025; số thứ tự 08,
09, 14, 15, 16, 17, 18 tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số
137/QĐ-TTPVHCC ngày 30/01/2026; số thứ tự 05, 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Quyết định 948/QĐ-TTPVHCC ngày 27/6/2025.
Điều 4. Sở Xây dựng, Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố Hà Nội; các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường;
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4; (để báo cáo)
- Cục Kiểm soát TTHC-Bộ Tư pháp; (để báo cáo)
- Bộ Xây dựng; (để báo cáo)
- Thường trực: TU, HĐND Thành phố; (để báo cáo)
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố; (để báo cáo)
- Cổng Thông tin điện tử Thành phố;
- TT PVHCC: Giám đốc, Phó Giám đốc, các phòng, đơn vị, CN thuộc TT;
- Lưu: VT, KSTTHC.
|
GIÁM ĐỐC
Phan Văn Phúc
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ, HÀNG HẢI VÀ
ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA, HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN, NHÀ Ở CÔNG SỞ,
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH DO PHÂN CẤP, ỦY QUYỀN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo
Quyết định số 576/QĐ-TTPVHCC ngày 27 tháng 4 năm 2026 của Giám đốc Trung tâm
phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội)
|
STT tổng
|
ST T
|
Mã TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Thời
hạn giải quyết
|
Địa
điểm thực hiện
|
Phí,
lệ phí (ĐVT:
đồng)
|
Căn
cứ pháp lý
|
|
|
I
|
LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ
|
|
|
a
|
Thủ tục hành chính thuộc thẩm
quyền giải quyết của các Sở, ban, ngành trực thuộc UBND thành phố sau phân
cấp, ủy quyền
|
|
1.
|
1
|
1.013259
|
Cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa
nguy hiểm trên đường bộ
|
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ đúng theo quy định
|
Lựa chọn một trong các cách thức
sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích đến các Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính
công Thành phố.
- Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch
vụ công Quốc gia (Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng).
|
Không
|
1. Nghị định số 161/2024/NĐ-CP
ngày 18/12/2024 của Chính phủ quy định về Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng
nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ.
2. Quyết định 1744/QĐ-BGTVT ngày 31/12/2024
về việc công bố thủ tục hành chính được ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, thay
thế trong lĩnh vực đường bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của bộ giao thông
vận tải.
3. Quyết định số 2811/QĐ-UBND ngày
05/6/2025 của UBND Thành phố Hà Nội về việc ủy quyền cho Sở Xây dựng giải
quyết thủ tục hành chính lĩnh vực nhà ở và công sở, kinh doanh bất động sản,
đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố
|
|
2.
|
2
|
1.013260
|
Điều chỉnh thông tin trên Giấy
phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ khi có sự thay đổi liên quan
đến nội dung của Giấy phép
|
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ đúng theo quy định.
|
Lựa chọn một trong các cách thức
sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích đến các Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính
công Thành phố.
- Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công Quốc gia
(Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng).
|
Không
|
1. Nghị định số 161/2024/NĐ-CP
ngày 18/12/2024 của Chính phủ quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng
nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ
2. Quyết định 1744/QĐ-BGTVT ngày 31/12/2024
về việc công bố thủ tục hành chính được ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, thay
thế trong lĩnh vực đường bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của bộ giao thông
vận tải.
3. Quyết định số 2811/QĐ-UBND ngày
05/6/2025 của UBND Thành phố Hà Nội về việc ủy quyền cho Sở Xây dựng giải quyết
thủ tục hành chính lĩnh vực nhà ở và công sở, kinh doanh bất động sản, đường
bộ, đường sắt, đường thủy nội địa thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố
|
|
3.
|
3
|
1.013261
|
Cấp lại Giấy phép vận chuyển hàng
hóa nguy hiểm trên đường bộ
|
02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ đúng theo quy định.
|
Lựa chọn một trong các cách thức
sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích đến các Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính
công Thành phố.
- Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch
vụ công Quốc gia (Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng).
|
Không
|
1. Nghị định số 161/2024/NĐ-CP
ngày 18/12/2024 của Chính phủ quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng
nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ
2. Quyết định 1744/QĐ-BGTVT ngày 31/12/2024
về việc công bố thủ tục hành chính được ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, thay
thế trong lĩnh vực đường bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của bộ giao thông
vận tải.
3. Quyết định số 2811/QĐ-UBND ngày
05/6/2025 của UBND Thành phố Hà Nội về việc ủy quyền cho Sở Xây dựng giải
quyết thủ tục hành chính lĩnh vực nhà ở và công sở, kinh doanh bất động sản,
đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố
|
|
|
b
|
Thủ tục hành chính thuộc thẩm
quyền giải quyết của các Sở, ban, ngành trực thuộc UBND thành phố và UBND cấp
xã sau phân cấp, ủy quyền
|
|
4.
|
4
|
1.013061
|
Cấp giấy phép thi công công trình
trên đường bộ đang khai thác
|
05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ
hồ sơ theo quy định
|
Lựa chọn một trong các cách thức
sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích đến các Điểm hỗ trợ dịch vụ công số - Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố.
- Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công Quốc gia (Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng, Ban Quản lý
các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp thành phố Hà Nội, UBND cấp
xã)
|
Không.
|
1. Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về
quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số
22/2014/TT- BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang
sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô.
2. Thông tư 09/2025/TT-BXD ngày 13/06/2025
về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính
quyền địa phương hai cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương.
2. Quyết định 2503/QĐ-BXD ngày 31/12/2025
về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh
vực đường bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
3. Quyết định 74/2025/QĐ-UBND ngày
04/12/2025 của UBND TP: Về việc ban hành quy định về phân cấp một số nội dung
thuộc lĩnh vực xây dựng, giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội
|
|
5.
|
5
|
1.013274
|
Cấp phép sử dụng tạm thời lòng
đường, vỉa hè vào mục đích khác
|
- 01 ngày đối với trường hợp đám
tang;
- 05 ngày làm việc đối với các
trường hợp khác kể từ khi tiếp nhận hồ sơ.
|
Lựa chọn một trong các cách thức
sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích đến các Điểm hỗ trợ dịch vụ công số - Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố.
- Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công Quốc gia
(Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng,
Ban Quản lý
các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp thành phố Hà Nội, UBND
cấp xã)
|
Không
|
1. Nghị định số 140/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
2. Quyết định 871/QĐ-BXD ngày 19/06/2025
về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đường
bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
3. Quyết định 74/2025/QĐ-UBND ngày
04/12/2025 của UBND TP: Về việc ban hành quy định về phân cấp một số nội dung
thuộc lĩnh vực xây dựng, giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội
|
|
|
II
|
LĨNH VỰC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY
NỘI ĐỊA
|
|
|
a
|
Thủ tục hành chính thuộc thẩm
quyền giải quyết của Sở, ban, ngành trực thuộc UBND thành phố sau phân cấp,
ủy quyền
|
|
6.
|
1
|
2.002615
|
Cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa
nguy hiểm bằng phương tiện thủy nội địa
|
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ đúng theo quy định
|
Lựa chọn một trong các cách thức
sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích đến các Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính
công Thành phố.
- Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch
vụ công Quốc gia
(Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng).
|
Không
|
1. Nghị định số 161/2024/NĐ-CP
ngày 18/12/2024 của Chính phủ quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng
nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ
2. Quyết định 1744/QĐ-BGTVT ngày 31/12/2024
về việc công bố thủ tục hành chính được ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, thay
thế trong lĩnh vực đường bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của bộ giao thông
vận tải.
3. Quyết định số 2811/QĐ-UBND ngày
05/6/2025 của UBND Thành phố Hà Nội về việc ủy quyền cho Sở Xây dựng giải
quyết thủ tục hành chính lĩnh vực nhà ở và công sở, kinh doanh bất động sản,
đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố
|
|
7.
|
2
|
2.002616
|
Điều chỉnh thông tin trên Giấy
phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện thủy nội địa khi có sự thay
đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép
|
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ đúng theo quy định
|
Lựa chọn một trong các cách thức
sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích đến các Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính
công Thành phố.
- Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công Quốc gia
(Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng).
|
Không
|
1. Nghị định số 34/2024/NĐ-CP ngày
31/3/2024 của Chính phủ quy định về Danh mục hàng hoá nguy hiểm, vận chuyển
hàng hoá nguy hiểm bằng phương tiện thủy nội địa;
2. Nghị định số 161/2024/NĐ-CP
ngày 18/12/2024 của Chính phủ quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng
nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ
3. Quyết định 1744/QĐ-BGTVT ngày 31/12/2024
về việc công bố thủ tục hành chính được ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, thay
thế trong lĩnh vực đường bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của bộ giao thông
vận tải.
4. Quyết định số 2811/QĐ-UBND ngày
05/6/2025 của UBND Thành phố Hà Nội về việc ủy quyền cho Sở Xây dựng giải
quyết thủ tục hành chính lĩnh vực nhà ở và công sở, kinh doanh bất động sản,
đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố
|
|
8.
|
3
|
2.002617
|
Cấp lại Giấy phép vận chuyển hàng
hóa nguy hiểm bằng phương tiện thủy nội địa do bị mất, bị hỏng
|
02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ đúng theo quy định
|
Lựa chọn một trong các cách thức
sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích đến các Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính
công Thành phố.
- Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công Quốc gia
(Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng).
|
Không
|
1. Nghị định số 34/2024/NĐ-CP ngày
31/3/2024 của Chính phủ quy định về Danh mục hàng hoá nguy hiểm, vận chuyển
hàng hoá nguy hiểm bằng phương tiện thủy nội địa;
2. Nghị định số 161/2024/NĐ-CP
ngày 18/12/2024 của Chính phủ quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng
nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ
3. Quyết định 1744/QĐ-BGTVT ngày 31/12/2024
về việc công bố thủ tục hành chính được ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, thay
thế trong lĩnh vực đường bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của bộ giao thông
vận tải.
4. Quyết định số 286/QĐ-TTPVHCC
ngày 25/3/2025 về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc chức năng
quản lý nhà nước của Sở Xây dựng thành phố Hà Nội
5. Quyết định số 2811/QĐ-UBND ngày
05/6/2025 của UBND Thành phố Hà Nội về việc ủy quyền cho Sở Xây dựng giải quyết
thủ tục hành chính lĩnh vực nhà ở và công sở, kinh doanh bất động sản, đường
bộ, đường sắt, đường thủy nội địa thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố
|
|
|
b
|
Thủ tục hành chính thuộc thẩm
quyền giải quyết của Sở, ban, ngành trực thuộc UBND thành phố và UBND cấp xã
sau phân cấp, ủy quyền
|
|
9.
|
4
|
1.009465
|
Chấp thuận phương án bảo đảm an
toàn giao thông
|
Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ theo quy định.
|
Lựa chọn một trong các cách thức
sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích đến các Điểm hỗ trợ dịch vụ công số - Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố.
- Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch
vụ công Quốc gia
(Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng,
UBND cấp Xã).
|
Không
|
1. Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày
28/01/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
2. Nghị định số 140/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
3. Quyết định số 870/QĐ-BXD ngày 19/6/2025
về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh
vực hàng hải và đường thủy nội địa, đăng kiểm theo quy định về phân quyền,
phân cấp, phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng.
4. Quyết định 74/2025/QĐ-UBND: Về
việc ban hành quy định về phân cấp một số nội dung thuộc lĩnh vực xây dựng,
giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội
|
|
|
III
|
LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
|
|
|
a
|
Thủ tục hành chính thuộc thẩm
quyền giải quyết của Sở, ban, ngành trực thuộc UBND thành phố sau phân cấp,
ủy quyền
|
|
10
|
1
|
1.013235
|
Cấp lại giấy phép xây dựng đối với
công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến
trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/ Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai
đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến
trong đô thị/Dự án).
|
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
|
Lựa chọn một trong các cách thức
sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích đến các Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính
công Thành phố.
- Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công Quốc gia
(Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng,
Ban Quản lý
các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp thành phố Hà Nội)
|
Theo
quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
|
1. Luật Xây dựng năm 2014
2. Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Xây dựng năm 2020
3. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng
về quản lý hoạt động xây dựng
4. Nghị định 144/2025/NĐ-CP ngày
12-06-2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Xây dựng
5. Nghị định số 105/2025/NĐ-CP
ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
6. Quyết định số 56/QĐ-BXD ngày 15/01/2026
về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hoạt
động xây dựng theo quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
7. Quyết định 74/2025/QĐ-UBND: Về
việc ban hành quy định về phân cấp một số nội dung thuộc lĩnh vực xây dựng,
giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội
|
|
11
|
2
|
1.013233
|
Gia hạn giấy phép xây dựng đối với
công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến
trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn
cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến
trong đô thị/Dự án).
|
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
|
Lựa chọn một trong các cách thức
sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích đến các Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính
công Thành phố.
- Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công Quốc gia
(Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng,
Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp thành phố Hà Nội)
|
Theo
quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
|
1. Luật Xây dựng năm 2014
2. Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Xây dựng năm 2020
3. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng
về quản lý hoạt động xây dựng
4. Nghị định 144/2025/NĐ-CP ngày
12- 06-2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
5. Nghị định số 105/2025/NĐ-CP
ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
6. Quyết định số 56/QĐ-BXD ngày 15/01/2026
về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hoạt
động xây dựng theo quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
7. Quyết định 74/2025/QĐ-UBND: Về việc
ban hành quy định về phân cấp một số nội dung thuộc lĩnh vực xây dựng, giao thông
trên địa bàn thành phố Hà Nội
|
|
|
b
|
Thủ tục hành chính thuộc thẩm
quyền giải quyết của các Sở, ban, ngành trực thuộc UBND thành phố và UBND cấp
xã sau phân cấp, ủy quyền
|
|
12
|
3
|
1.013228
|
Cấp lại giấy phép xây dựng đối với
công trình cấp III, cấp IV (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín
ngưỡng, tôn giáo/ Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình
không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án)
và nhà ở riêng lẻ.
|
05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ.
|
Lựa chọn một trong các cách thức sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích đến các Điểm hỗ trợ dịch vụ công số - Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố.
- Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công Quốc gia
(Cơ quan thực hiện: Ban Quản lý
các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp thành phố Hà Nội, UBND cấp xã,)
|
Theo
quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
|
1. Luật Xây dựng năm 2014
2. Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Xây dựng năm 2020
3. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng
về quản lý hoạt động xây dựng
4. Nghị định 144/2025/NĐ-CP ngày
12-06-2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Xây dựng
5. Nghị định số 105/2025/NĐ-CP
ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
6. Quyết định số 56/QĐ-BXD ngày 15/01/2026
về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hoạt
động xây dựng theo quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
7. Quyết định 74/2025/QĐ-UBND: Về việc
ban hành quy định về phân cấp một số nội dung thuộc lĩnh vực xây dựng, giao
thông
|
|
13
|
4
|
1.013239
|
Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi
đầu tư xây dựng/Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh
|
1. Các Sở quản lý công trình xây
dựng chuyên ngành
Thành phố, Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp thành
phố Hà Nội:
Thực hiện công điện của Thủ tướng
Chính phủ, chỉ thị của UBND Thành phố, thời gian thẩm định giảm tối thiểu 30%
đối với Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng/Báo cáo nghiên cứu khả thi
đầu tư xây dựng điều chỉnh được tính từ ngày cơ quan chuyên môn về xây dựng
thẩm định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ cụ thể:
+ Không quá 24 ngày đối với dự án
nhóm A
+ Không quá 17 ngày đối với dự án
nhóm B
+ Không quá 10 ngày đối với dự án
nhóm C
- Trường hợp cơ quan chuyên môn về
xây dựng được giao đồng thời là cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND thành phố
Hà Nội: Thời gian thẩm định đối với mỗi nhóm dự án kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ theo quy định tại khoản 16 điều 1 Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 như
sau:
+ Không quá 28 ngày đối với dự án
nhóm A.
+ Không quá 21 ngày đối với dự án
nhóm B.
+ Không quá 14 ngày đối với dự án
nhóm C.
2. UBND cấp Xã
Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên
cứu khả thi đầu tư xây dựng/Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều
chỉnh được tính từ ngày cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ:
+ Không quá 35 (ba mươi lăm) ngày
đối với dự án nhóm A
+ Không quá 25 (hai mươi lăm) ngày
đối với dự án nhóm B
+ Không quá 15 (mười lăm) ngày đối
với dự án nhóm C
- Trường hợp cơ quan được giao về
xây dựng được giao đồng thời là cơ quan chuyên môn trực được giao thẩm định
các nội dung của Người quyết định đầu tư: Thời gian thẩm định đối với mỗi
nhóm dự án kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 16 điều 1
Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 như sau:
+ Không quá 40 (bốn mươi) ngày đối
với dự án nhóm A
+ Không quá 30 (ba mươi) ngày đối
với dự án nhóm B
+ Không quá 20 (hai mươi) ngày đối
với dự án nhóm C
Ngày thực hiện thủ tục hành chính
không bao gồm ngày nghỉ lễ, tết khi trong thời gian thực hiện thủ tục hành
chính có số ngày nghỉ lễ, tết lớn hơn 03 ngày.
UBND cấp xã căn cứ điều kiện thực
tế, tổ chức thực hiện phương án đơn giản hóa TTHC, giảm thời gian thẩm định,
giảm chi phí tuân thủ TTHC theo chỉ đạo của Trung ương và Thành phố cho phù
hợp.
3. Đối với hồ sơ làn xanh theo quy
định của UBND Thành phố (Tất cả đơn vị giải quyết thực hiện)
Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên
cứu khả thi đầu tư xây dựng/Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều
chỉnh được tính từ ngày cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ trong đó:
+ Không quá 14 ngày đối với dự án
nhóm A
+ Không quá 10 ngày đối với dự án
nhóm B
+ Không quá 06 ngày đối với dự án
nhóm C
- Trường hợp cơ quan chuyên môn về
xây dựng được giao đồng thời là cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND thành phố Hà
Nội:
Thời gian thẩm định đối với mỗi
nhóm dự án kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 16 điều 1
Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 như sau:
+ Không quá 16 ngày đối với dự án
nhóm A
+ Không quá 12 ngày đối với dự án
nhóm B
+ Không quá 8 ngày đối với dự án
nhóm C
|
Lựa chọn một trong các cách thức
sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích đến các Điểm hỗ trợ dịch vụ công số - Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố.
- Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công Quốc gia
(Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng,
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Văn hóa và Thể thao, Ban Quản lý các
Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp thành phố Hà Nội, UBND cấp xã).
|
Theo
quy định tại Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
1. Luật Xây dựng năm 2014
2. Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Xây dựng năm 2020
3. Nghị định số 105/2025/NĐ-CP
ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
4. Nghị định số 144/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ Quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
5. Quyết định 864/QĐ-BXD ngày 19/6/2025
của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực hoạt động xây dựng theo quy định về phân quyền, phân cấp, phân
định thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
6. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng
7. Nghị định số 67/2026/NĐ-CP ngày
04/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế
kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến
đường sắt địa phương.
8. Quyết định 74/2025/QĐ-UBND ngày
04/12/2025 của UBND Thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định về phân cấp
một số nội dung thuộc lĩnh vực xây dựng, giao thông trên địa bàn thành phố Hà
Nội.
|
|
14
|
5
|
1.013234
|
Thẩm định thiết kế xây dựng triển
khai sau thiết kế cơ sở/ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở điều
chỉnh
|
1. Các Sở quản lý công trình xây
dựng chuyên ngành Thành phố, Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công
nghiệp thành phố Hà Nội:
Thực hiện công điện của Thủ tướng
Chính phủ, chỉ thị của UBND Thành phố, thời gian thẩm định giảm tối thiểu 30%
đối với hồ sơ thiết kế được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:
+ Không quá 28 ngày đối với công
trình cấp I
+ Không quá 21 ngày đối với công
trình cấp II và cấp III.
+ Không quá 14 ngày đối với công
trình còn lại.
2. UBND cấp Xã
Thời gian thẩm định hồ sơ thiết kế
được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:
+ Không quá 40 (bốn mươi) ngày đối
với công trình cấp I;
+ Không quá 30 (ba mươi) ngày đối
với công trình cấp II và cấp III.
+ Không quá 20 (hai mươi) ngày đối
với công trình còn lại. Ngày thực hiện thủ tục hành chính không bao gồm ngày
nghỉ lễ, tết khi trong thời gian thực hiện thủ tục hành chính có số ngày nghỉ
lễ, tết lớn hơn 03 ngày.
UBND cấp xã căn cứ điều kiện thực
tế, tổ chức thực hiện phương án đơn giản hóa TTHC, giảm thời gian thẩm định,
giảm chi phí tuân thủ TTHC theo chỉ đạo của Trung ương và Thành phố cho phù
hợp.
3. Đối với hồ sơ làn xanh theo quy
định của UBND Thành phố (Tất cả đơn vị giải quyết thực hiện):
Thời gian thẩm định hồ sơ thiết kế
được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:
+ Không quá 16 ngày đối với công
trình cấp I
+ Không quá 12 ngày đối với công
trình cấp II và cấp III.
+ Không quá 8 ngày đối với công
trình còn lại
|
Lựa chọn một trong các cách thức
sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích đến các Điểm hỗ trợ dịch vụ công số - Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố.
- Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch
vụ công Quốc gia
(Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng,
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Văn hóa và Thể thao, Ban Quản lý các Khu công
nghệ cao và Khu công nghiệp thành phố Hà Nội, UBND cấp xã).
|
Theo
quy định tại Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
1. Luật Xây dựng năm 2014
2. Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Xây dựng năm 2020
3. Nghị định số 105/2025/NĐ-CP
ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
4. Nghị định số 144/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ Quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
5. Quyết định 864/QĐ-BXD ngày 19/6/2025
của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực hoạt động xây dựng theo quy định về phân quyền, phân cấp, phân
định thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
6. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng
7. Nghị định số 67/2026/NĐ-CP ngày
04/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế
kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến
đường sắt địa phương.
8. Quyết định 74/2025/QĐ-UBND ngày
04/12/2025 của UBND Thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định về phân cấp
một số nội dung thuộc lĩnh vực xây dựng, giao thông trên địa bàn thành phố Hà
Nội.
|
|
15
|
6
|
1.013227
|
Gia hạn giấy phép xây dựng đối với
công trình cấp III, cấp IV (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô
thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công
trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô
thị/Dự án) và nhà ở riêng lẻ.
|
05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ.
|
Lựa chọn một trong các cách thức
sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích đến các Điểm hỗ trợ dịch vụ công số - Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố.
- Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công Quốc gia
(Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã,
Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp thành phố Hà Nội)
|
Theo
quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
|
1. Luật Xây dựng năm 2014
2. Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Xây dựng năm 2020
3. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng
về quản lý hoạt động xây dựng
4. Nghị định 144/2025/NĐ-CP ngày
12-06-2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Xây dựng
5. Nghị định số 105/2025/NĐ-CP
ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
6. Quyết định số 56/QĐ-BXD ngày 15/01/2026
về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hoạt
động xây dựng theo quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
7. Quyết định 74/2025/QĐ-UBND: Về
việc ban hành quy định về phân cấp một số nội dung thuộc lĩnh vực xây dựng,
giao thông
|
|
|
IV
|
LĨNH VỰC KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
|
|
|
|
Thủ tục hành chính thuộc thẩm
quyền giải quyết của Sở, ban, ngành trực thuộc UBND thành phố sau phân cấp,
ủy quyền
|
|
16
|
1
|
1.012904
|
Đăng ký cấp quyền khai thác, sử
dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản thuộc thẩm quyền
giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Không quá 07 ngày làm việc kể từ
khi nhận được yêu cầu
|
Lựa chọn một trong các cách thức
sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích đến các Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính
công Thành phố.
- Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch
vụ công Quốc gia
(Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng)
|
Theo
quy định của pháp luật về giá, số tiền thu được từ cung cấp dịch vụ thông
tin, dữ liệu về nhà ở, thị trường bất động sản thực hiện theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Tài chính
|
1. Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15
2. Quyết định số 907/QĐ-BXD ngày 04/10/2024
về việc công bố thủ tục hành chính ban hành mới, thủ tục hành chính được thay
thế trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Xây dựng.
3. Quyết định số 2811/QĐ-UBND ngày
05/6/2025 của UBND Thành phố Hà Nội về việc ủy quyền cho Sở Xây dựng giải quyết
thủ tục hành chính lĩnh vực nhà ở và công sở, kinh doanh bất động sản, đường
bộ, đường sắt, đường thủy nội địa thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố
|
|
|
V
|
LĨNH VỰC NHÀ Ở CÔNG SỞ
|
|
|
|
Thủ tục hành chính thuộc thẩm
quyền giải quyết của Sở, ban, ngành trực thuộc UBND thành phố sau phân cấp,
ủy quyền
|
|
17
|
1
|
1.012896
|
Thủ tục cho thuê, cho thuê mua nhà
ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công
|
Không quá 30 ngày, kể từ ngày đơn
vị tiếp nhận hồ sơ nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
Lựa chọn một trong các cách thức
sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích đến các Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính
công Thành phố.
- Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch
vụ công Quốc gia
(Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng)
|
Không quy
định
|
1. Luật Nhà ở năm 2023;
2. Nghị định số 100/2024/NĐ-CP
ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về
phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
3. Nghị định số 261/2025/NĐ-CP
ngày 10/10/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP
ngày 26/7/2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về
phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
4. Nghị định số 192/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29/5/2025 của Quốc hội thí điểm về một
số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội;
5. Thông tư số 32/2025/TT-BXD ngày
10/11/2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
05/TT- BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số
điều của Luật Nhà ở;
6. Quyết định 891/QĐ-BXD ngày 25/9/2024
về việc công bố thủ tục hành chính ban hành mới, thủ tục hành chính được thay
thế trong lĩnh vực nhà ở thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây
dựng.
7. Quyết định số 2811/QĐ-UBND ngày
05/6/2025 của UBND Thành phố Hà Nội về việc ủy quyền cho Sở Xây dựng giải quyết
thủ tục hành chính lĩnh vực nhà ở và công sở, kinh doanh bất động sản, đường
bộ, đường sắt, đường thủy nội địa thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố
|
|
|
VI
|
LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG
TRÌNH
|
|
|
|
Thủ tục hành chính thuộc thẩm
quyền giải quyết của các Sở, ban, ngành và UBND cấp xã sau phân cấp, ủy quyền
|
|
18
|
1
|
1.009794
|
Kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn
thành công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng tại địa phương
|
20 ngày làm việc đối với công
trình cấp I, cấp đặc biệt và 14 ngày làm việc đối với công trình còn lại kể
từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu
|
Lựa chọn một trong các cách thức
sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích đến các Điểm hỗ trợ dịch vụ công số - Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố.
- Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công Quốc gia
(Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng,
Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở Công Thương, Ban Quản lý các Khu công nghệ
cao và Khu công nghiệp thành phố Hà Nội, UBND cấp xã).
|
Không
có
|
1. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13
ngày 18/6/2014;
2. Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
3. Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
4. Nghị định số 105/2025/NĐ-CP
ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
5. Nghị định số 144/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính Phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
6. Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày
13/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
7. Quyết định số 54/QĐ-BXD ngày 15/01/2026
Về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản
lý chất lượng công trình xây dựng thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng.
8. Quyết định 74/2025/QĐ-UBND: Về
việc ban hành quy định về phân cấp một số nội dung thuộc lĩnh vực xây dựng,
giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội giao cho Sở, xã, Ban Quản lý các Khu
công nghệ cao và Khu công nghiệp thành phố Hà Nội
|
|
19
|
2
|
1.009788
|
Cho ý kiến về kết quả đánh giá an
toàn công trình đối với công trình xây dựng nằm trên địa bàn tỉnh.
|
10 ngày làm việc kể từ này tiếp
nhận báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình
|
Lựa chọn một trong các cách thức
sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích đến các Điểm hỗ trợ dịch vụ công số - Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố.
- Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công Quốc gia
(Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng,
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và
Khu công nghiệp thành phố Hà Nội, UBND cấp xã).
|
Không
|
1. Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/06/2020;
2. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày
26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất
lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
3. Nghị định số 144/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
4. Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày
13/01/2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
5. Quyết định số 54/QĐ-BXD ngày 15/01/2026
về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hoạt
động xây dựng theo quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
7. Quyết định 74/2025/QĐ-UBND: Về
việc ban hành quy định về phân cấp một số nội dung thuộc lĩnh vực xây dựng,
giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội giao cho Sở, xã, Ban Quản lý các Khu
công nghệ cao và Khu công nghiệp thành phố Hà Nội
|
|
20
|
3
|
1.009791
|
Cho ý kiến về việc các công trình
hết thời hạn sử dụng nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp (trừ trường hợp nhà ở
riêng lẻ)
|
10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận báo cáo kết quả thực hiện công việc của Chủ sở hữu hoặc người quản lý,
sử dụng công trình
|
Lựa chọn một trong các cách thức
sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích đến các Điểm hỗ trợ dịch vụ công số - Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố.
- Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công Quốc gia
(Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng,
Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở Công Thương, Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và
Khu công nghiệp thành phố Hà Nội, UBND cấp xã).
|
Không
|
1. Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/06/2020;
2. Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày
26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất
lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
3. Nghị định số 144/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
4. Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày
13/01/2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
5. Quyết định số 54/QĐ-BXD ngày 15/01/2026
về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hoạt
động xây dựng theo quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
6. Quyết định 74/2025/QĐ-UBND: Về
việc ban hành quy định về phân cấp một số nội dung thuộc lĩnh vực xây dựng,
giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội giao cho Sở, xã, Ban Quản lý các Khu
công nghệ cao và Khu công nghiệp thành phố Hà Nội
|
Quyết định 576/QĐ-TTPVHCC năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực Đường bộ, Hàng hải và Đường thủy nội địa, Hoạt động xây dựng, Kinh doanh bất động sản, Nhà ở công sở, Quản lý chất lượng công trình do phân cấp, ủy quyền thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng Hà Nội do Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 576/QĐ-TTPVHCC ngày 27/04/2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực Đường bộ, Hàng hải và Đường thủy nội địa, Hoạt động xây dựng, Kinh doanh bất động sản, Nhà ở công sở, Quản lý chất lượng công trình do phân cấp, ủy quyền thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng Hà Nội do Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
11/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/06/2026
Ban hành:
10/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2026
Ban hành:
05/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2026
Ban hành:
15/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/05/2026
Ban hành:
15/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/05/2026
Ban hành:
13/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/05/2026
Ban hành:
11/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/05/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
08/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/12/2025
Ban hành:
04/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/12/2025
230
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|