|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH BẮC NINH
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 151/KH-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 06 tháng 5 năm 2026
|
KẾ
HOẠCH
THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ
515/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “NÂNG CAO NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG
CỦA LỰC LƯỢNG BẢO VỆ AN NINH MẠNG QUỐC GIA”
Thực
hiện Quyết định số 515/QĐ-TTg ngày 30/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt
Đề án “Nâng cao năng lực hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng quốc gia” (sau
đây gọi tắt là Quyết định số 515/QĐ-TTg), Chủ tịch UBND tỉnh ban
hành kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.
Mục đích
Cụ
thể hóa và triển khai hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của
Quyết định số 515/QĐ-TTg, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh, gắn với thực
hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ về bảo đảm an ninh mạng.
2.
Yêu cầu
-
Việc triển khai phải bám sát mục tiêu, nội
dung của Đề án; phù hợp với chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước và tình hình thực tiễn của tỉnh.
-
Xác định rõ nội dung, trách nhiệm chủ trì, phối hợp của các cơ quan, đơn vị, địa
phương; bảo đảm tiến độ, hiệu quả thực hiện.
II. MỤC TIÊU
1.
Mục tiêu tổng quát
Nâng
cao năng lực tổng thể, xây dựng lực lượng bảo vệ an ninh mạng của tỉnh tinh nhuệ,
hiện đại; chủ động phòng ngừa, sẵn sàng ứng phó hiệu quả với các nguy cơ, thách
thức trên không gian mạng; bảo vệ vững chắc an ninh quốc gia, trật tự, an toàn
xã hội và quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
2.
Mục tiêu đến năm 2030
a)
Phấn đấu nâng cao chỉ số, năng lực bảo đảm an ninh mạng của tỉnh, góp phần cải
thiện vị trí của Việt Nam trên bảng xếp hạng Chỉ số an ninh mạng toàn cầu
(ITU-GCI).
b)
Tổ chức tích hợp hoạt động đào tạo, tập huấn về phòng, chống tội phạm mạng và
an ninh mạng tại Trung tâm An ninh mạng của tỉnh nhằm nâng cao năng lực, trình
độ cho cán bộ làm công tác bảo đảm an ninh mạng trên địa bàn.
c)
Phát triển nguồn nhân lực an ninh mạng của tỉnh; phấn đấu có ít nhất 20 chuyên
gia an ninh mạng chuyên sâu, từng bước tiếp cận trình độ khu vực và quốc tế.
d)
Tổ chức triển khai các quy định, chương trình, nội dung đào tạo, tập huấn về kiến
thức, kỹ năng an ninh mạng; quản lý, tổ chức thực hiện hoạt động đào tạo, bồi
dưỡng và chứng nhận theo quy định.
đ)
Bảo đảm 100% lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng; lực lượng trực tiếp quản
lý, vận hành hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; cán bộ quản trị,
vận hành hệ thống thông tin cấp độ 3, cấp độ 4, cấp độ 5 trong các cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp nhà nước được cấp chứng nhận đáp ứng yêu cầu về kiến thức, kỹ
năng chuyên sâu về an ninh mạng theo quy định; được cập nhật kiến thức an ninh
mạng tối thiểu 01 lần/năm.
e)
Phấn đấu 90% người sử dụng Internet trên địa bàn tỉnh được tiếp cận các hoạt động
nâng cao nhận thức, kỹ năng và công cụ bảo đảm an ninh mạng.
g)
Thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ về an ninh mạng; hỗ trợ
doanh nghiệp trên địa bàn tham gia phát triển hệ sinh thái sản phẩm, dịch vụ an
ninh mạng.
h)
Thiết lập, duy trì cơ chế chia sẻ thông tin, cảnh báo và phối hợp ứng phó sự cố
an ninh mạng giữa các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp; nâng cao năng lực phòng
thủ an ninh mạng của tỉnh.
i)
Phấn đấu tăng tỷ lệ các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh sử dụng sản
phẩm, dịch vụ an ninh mạng “Make in Vietnam”; bảo đảm 100% sản phẩm, dịch vụ an
ninh mạng được kiểm định, đánh giá trước khi đưa vào sử dụng theo quy định.
k)
Bảo đảm 100% hệ thống thông tin sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh được
triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ trước khi đưa vào
vận hành.
l)
Tăng cường hợp tác, trao đổi kinh nghiệm với các cơ quan, tổ chức trong nước và
quốc tế thông qua các chương trình, hoạt động do Trung ương tổ chức; tham gia mạng
lưới ứng cứu sự cố an ninh mạng quốc gia.
m)
Thu hút, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp công nghệ, đặc biệt trong
lĩnh vực an ninh mạng, đầu tư, nghiên cứu, phát triển trên địa bàn tỉnh.
n)
Hằng năm cử cán bộ tham gia các chương trình đào tạo, tập huấn, diễn tập về an
ninh mạng do các bộ, ngành trung ương và tổ chức quốc tế tổ chức theo phân
công; từng bước nâng cao năng lực hội nhập, hợp tác quốc tế về an ninh mạng.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện thể chế, xây dựng và triển khai các cơ chế,
chính sách đặc thù
a)
Rà soát, cập nhật, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn
về bảo đảm an ninh mạng thuộc thẩm quyền của tỉnh; tổ chức triển khai thống nhất,
đồng bộ các quy định của Trung ương.
b)
Tổ chức triển khai áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an ninh mạng; thực
hiện đánh giá, kiểm tra, giám sát việc tuân thủ đối với các hệ thống thông tin
thuộc phạm vi quản lý, ưu tiên hệ thống thông tin quan trọng.
c)
Triển khai áp dụng mô hình quản lý rủi ro an ninh mạng tại các cơ quan, đơn vị;
từng bước chuyển từ quản lý kỹ thuật sang quản trị rủi ro tổng thể.
d)
Thực hiện các cơ chế, chính sách thu hút, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực an
ninh mạng trên địa bàn tỉnh.
2. Tổ chức lực lượng an ninh mạng
a)
Kiện toàn Tiểu ban An ninh mạng của tỉnh và bộ phận chuyên trách, kiêm nhiệm an
ninh mạng tại các cơ quan, đơn vị, địa phương.
b)
Xây dựng, kiện toàn lực lượng bảo vệ an ninh mạng tại các cơ quan, đơn vị, địa
phương và các tổ chức quản lý hệ thống thông tin quan trọng trên địa bàn.
c)
Xây dựng, phát triển mạng lưới chuyên gia an ninh mạng trên địa bàn tỉnh; kết nối
với mạng lưới chuyên gia, mạng lưới ứng cứu sự cố an ninh mạng quốc gia; hoàn
thiện cơ chế trao đổi, chia sẻ thông tin và quy trình phối hợp xử lý sự cố giữa
các cơ quan, đơn vị, địa phương và với Trung ương.
d)
Phát triển đội ngũ cán bộ, chuyên gia an ninh mạng của tỉnh có năng lực chuyên
sâu, từng bước tiếp cận các công nghệ mới.
3. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực an ninh mạng chất lượng
cao
a)
Triển khai áp dụng tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm, khung kiến thức, kỹ
năng an ninh mạng theo quy định; tổ chức đào tạo, sát hạch, cấp chứng nhận theo
phân cấp.
b)
Xây dựng, tổ chức triển khai các chương trình, tài liệu đào tạo, tập huấn về bảo
vệ an ninh mạng; chuẩn hóa hoạt động đào tạo an ninh mạng phù hợp với từng nhóm
đối tượng.
c)
Hằng năm, trên cơ sở khảo sát nhu cầu thực tiễn, tổ chức các khóa đào tạo, tập
huấn (trực tiếp, trực tuyến hoặc kết hợp) cho cơ quan, tổ chức, đơn vị trong
toàn hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh, bao gồm:
- Bồi
dưỡng kiến thức cho lãnh đạo, quản lý;
-
Trang bị kỹ năng cho người sử dụng;
-
Đào tạo chuyên sâu cho lực lượng chuyên trách, lực lượng bảo vệ an ninh mạng,
cán bộ trực tiếp quản trị vận hành hệ thống thông tin cấp độ 3, 4, 5.
d)
Tổ chức các chương trình diễn tập an ninh mạng cấp tỉnh; tham gia các chương
trình diễn tập an ninh mạng cấp bộ, ngành, khu vực theo phân công nhằm nâng cao
năng lực ứng phó và phối hợp xử lý sự cố an ninh mạng.
đ)
Nghiên cứu, phối hợp triển khai đưa kiến thức an ninh mạng vào chương trình
giáo dục phổ thông (từ trung học cơ sở đến trung học phổ thông), giáo dục nghề
nghiệp và đại học; tổ chức cuộc thi, diễn đàn, câu lạc bộ an ninh mạng học đường
và duy trì hoạt động hằng năm.
e)
Phổ biến, nâng cao kiến thức an ninh mạng cho người dân qua các nền tảng học tập
số, "Bình dân học vụ số", các khóa học trực tuyến đại chúng mở (MOOC)
và các chiến dịch truyền thông đại chúng.
g)
Triển khai, phối hợp xây dựng và sử dụng các nền tảng quản lý đào tạo, đánh
giá, chứng nhận kỹ năng; quản lý dữ liệu chứng chỉ và phát triển cơ sở dữ liệu
chuyên gia an ninh mạng trên địa bàn tỉnh.
h)
Tăng cường liên kết giữa cơ quan nhà nước, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp trong
phát triển nguồn nhân lực an ninh mạng.
4. Giám sát, chia sẻ thông tin và đánh giá năng lực an ninh
mạng
a)
Triển khai áp dụng bộ chỉ số đánh giá năng lực bảo đảm an ninh mạng đối với các
cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
b)
Tham gia, kết nối hệ thống chia sẻ thông tin, cảnh báo an ninh mạng; thúc đẩy
chia sẻ thông tin giữa cơ quan nhà nước và doanh nghiệp.
c)
Xây dựng, triển khai nền tảng giám sát, điều hành an ninh mạng cho phép báo
cáo, thống kê, cập nhật dữ liệu an ninh mạng trên địa bàn tỉnh, đảm bảo dữ liệu
“đúng, đủ, sạch, sống, dùng chung, thống nhất”.
5. Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ
a)
Rà soát, đề xuất danh mục sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng ưu tiên sử dụng trên địa
bàn.
b)
Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, phát triển, cung cấp sản phẩm, dịch
vụ an ninh mạng; ưu tiên sử dụng sản phẩm “Make in Vietnam”.
c)
Tăng cường phối hợp với các cơ quan Trung ương, doanh nghiệp trong nghiên cứu, ứng
dụng, chuyển giao công nghệ an ninh mạng.
d)
Thúc đẩy hoạt động đánh giá, kiểm định sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng theo quy
định.
đ)
Tăng cường hợp tác công - tư trong nghiên cứu, phát triển và triển khai các giải
pháp an ninh mạng.
6. Tăng cường hợp tác quốc tế
a)
Chủ động thiết lập, mở rộng hợp tác với các địa phương, tổ chức, doanh nghiệp
nước ngoài trong chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo về an ninh mạng.
b)
Tham gia các diễn đàn, hội nghị, hoạt động hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm về an
ninh mạng theo phân công.
c)
Khuyến khích cán bộ, chuyên gia tham gia các hoạt động chuyên môn, hội thảo, cuộc
thi trong và ngoài nước.
d)
Lồng ghép nội dung hợp tác an ninh mạng trong hoạt động đối ngoại của tỉnh; duy
trì trao đổi, phối hợp với các đối tác quốc tế theo phân cấp.
7. Nguồn lực thực hiện
Nguồn
ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; nguồn của các
doanh nghiệp, tổ chức để triển khai các hoạt động nâng cao năng lực tại đơn vị;
các nguồn hợp pháp khác theo quy định.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các xã,
phường
- Tập
trung chỉ đạo thực hiện nội dung nhiệm vụ, giải pháp cụ thể theo phân công; tổ
chức nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền Kế hoạch này và Quyết định số
515/QĐ-TTg;
-
Ưu tiên bố trí nguồn lực (nhân lực, kinh phí) và điều kiện để triển khai
hoạt động bảo đảm an ninh mạng trong hoạt động nội bộ của cơ quan, tổ chức và
lĩnh vực quản lý.
- Đẩy
mạnh hoạt động bảo đảm an ninh mạng trong phạm vi quản lý; tuân thủ tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn nghiệp vụ của Công an tỉnh và quy định của pháp
luật; ưu tiên sử dụng sản phẩm, giải pháp, dịch vụ an ninh mạng “Make in
Vietnam”. Gắn kết công tác bảo đảm an ninh mạng với công tác triển khai chuyển
đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển Chính phủ điện tử hướng tới
Chính phủ số, phát triển đô thị thông minh, kinh tế số và xã hội số.
2.
Công an tỉnh
Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương theo dõi, đôn đốc việc thực
hiện; định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công an theo quy
định.
3.
Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai lồng ghép nội dung giáo dục
kiến thức, kỹ năng an ninh mạng trong chương trình giáo dục theo quy định; tổ
chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức về an ninh mạng trong học sinh, giáo viên.
4.
Sở Nội vụ
Hướng
dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng Đề án vị trí việc làm, trong đó có
nhiệm vụ về công tác bảo vệ an ninh mạng. Đề xuất chính sách thu hút, hỗ trợ
đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh trong đó có nhân lực làm việc
trong lĩnh vực an ninh mạng trong các cơ quan nhà nước.
5.
Sở Tài chính
Hằng
năm, Sở Tài chính phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan liên quan tham mưu cấp
có thẩm quyền bố trí kinh phí để thực hiện Đề án “Nâng cao năng lực hoạt động của
lực lượng bảo vệ an ninh mạng quốc gia” đối với các nhiệm vụ chi thuộc ngân
sách cấp tỉnh theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
Trong
quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan,
đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) để tổng
hợp, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- TT.TU, TT. HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành Tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Báo và PT TH tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;
- VPUBND tỉnh: LĐVP, TH;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Phạm Hoàng Sơn
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ
TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI QUYẾT ĐỊNH SỐ 515/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Kế hoạch số 151/KH-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch UBND
tỉnh)
|
STT
|
Nhiệm vụ trọng tâm
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian triển khai
|
|
I.
Hoàn thiện hành lang pháp lý, đẩy mạnh triển khai các cơ chế, chính sách
|
|
1
|
Rà
soát, cập nhật, hoàn thiện hành lang pháp lý, văn bản hướng dẫn công tác bảo
đảm an ninh mạng trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền.
|
Công
an tỉnh
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường
xuyên
|
|
2
|
Rà
soát, đề xuất chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp nghiên cứu phát triển sản phẩm
an ninh mạng trên địa bàn tỉnh.
|
Sở
Tài chính, Công an tỉnh
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026
- 2027
|
|
II.
Tổ chức lực lượng an ninh mạng
|
|
1
|
Kiện
toàn tiểu ban An ninh mạng
|
Công
an tỉnh
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý
I/2026
|
|
2
|
Tổ
chức rà soát, xây dựng, kiện toàn mô hình tổ chức lực lượng bảo vệ an ninh mạng
theo hướng dẫn của Bộ Công an tại các cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, vận
hành hệ thống thông tin quan trọng trên địa bàn tỉnh.
|
Công
an tỉnh
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý
IV/2026
|
|
3
|
Xây
dựng, phát triển mạng lưới chuyên gia an ninh mạng trong và ngoài tỉnh tham
gia hỗ trợ công tác bảo đảm an ninh mạng.
Kiện
toàn, nâng cao năng lực Đội ứng cứu sự cố an ninh mạng của tỉnh.
|
Công
an tỉnh
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường
xuyên
|
|
III.
Phát triển nguồn nhân lực an ninh mạng chất lượng cao
|
|
1
|
Tham
mưu triển khai chương trình khung, tài liệu, giáo trình đào tạo tập huấn về bảo
vệ an ninh mạng; chuẩn hóa hoạt động đào tạo, tập huấn đáp ứng yêu cầu về chuẩn
kỹ năng và kiến thức về an ninh mạng tương ứng với từng cấp độ năng lực.
|
Sở
Giáo dục và Đào tạo, Công an tỉnh
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026
- 2027
|
|
2
|
Tổ
chức ít nhất 01 cuộc diễn tập chuyên đề an ninh mạng, ứng cứu sự cố mạng
trong phạm vi của bộ, ngành, địa phương mình; phối hợp, tham gia các cuộc diễn
tập quốc gia và quốc tế do Bộ Công an tổ chức.
|
Công
an tỉnh
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hằng
năm
|
|
3
|
Tổ
chức các khóa đào tạo, tập huấn trực tiếp hoặc trực tuyến nhằm cập nhật, nâng
cao năng lực, kiến thức, kỹ năng cho cán bộ các cấp (gồm quản lý, lãnh đạo;
người dùng cuối; nhân sự kỹ thuật an ninh mạng) theo hướng dẫn Bộ Công an,
khuyến khích thi lấy chứng chỉ quốc tế.
|
Công
an tỉnh
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hằng
năm
|
|
4
|
Nghiên
cứu xây dựng và vận hành nền tảng quản lý hoạt động tập huấn, đánh giá, chứng
nhận kiến thức, kỹ năng an ninh mạng trên địa bàn tỉnh; từng bước xây dựng, cập
nhật cơ sở dữ liệu, bản đồ chuyên gia an ninh mạng trên địa bàn tỉnh.
|
Công
an tỉnh
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026
- 2027
|
|
5
|
Phổ
biến, nâng cao kiến thức an ninh mạng cho người dân qua các nền tảng học tập
số, "Bình dân học vụ số", các khóa học trực tuyến đại chúng mở (MOOC)
và các chiến dịch truyền thông đại chúng.
|
Công
an tỉnh
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hằng
năm
|
|
IV.
Giải pháp giám sát, chia sẻ thông tin và đánh giá năng lực an ninh mạng quốc
gia
|
|
1
|
Phối
hợp Bộ Công an xây dựng nền tảng theo dõi, điều hành an ninh mạng quốc gia
cho phép báo cáo, thống kê, cập nhật dữ liệu an ninh mạng trên toàn quốc, đảm
bảo dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống, dùng chung, thống nhất”.
|
Công
an tỉnh
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026
- 2027
|
|
2
|
Trang
bị hệ thống, công cụ chuyên dụng cho các lực lượng bảo vệ an ninh mạng, tối
thiểu gồm hệ thống, công cụ rà quét phát hiện lỗ hổng bảo mật; hệ thống, công
cụ hỗ trợ điều tra số, ứng cứu, khắc phục sự cố an ninh mạng.
|
Công
an tỉnh
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường
xuyên
|
|
V.
Nguồn lực thực hiện
|
|
1
|
Căn
cứ nhiệm vụ được giao tại Đề án và khả năng cân đối ngân sách, lập dự toán
kinh phí gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo
quy định
|
Cơ
quan, đơn vị, địa phương
|
Sở
Tài chính
|
Hằng
năm
|
|
2
|
Tham
mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để thực hiện Đề án “Nâng cao năng lực
hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng quốc gia” đối với các nhiệm vụ
chi thuộc ngân sách cấp tỉnh theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
|
Sở
Tài chính
|
Công
an tỉnh, cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường
xuyên
|