|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT
NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 42/VBHN-NHNN
|
Hà Nội, ngày 03 tháng
04 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH VỀ CHO VAY ĐẶC BIỆT[1]
Thông tư số
35/2025/TT-NHNN ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 10 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số
02/2026/TT-NHNN ngày 31 tháng 03 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2025/TT-NHNN quy định về
cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 05
năm 2026.
Căn cứ Luật Các tổ chức
tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và Luật
số 96/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo hiểm
tiền gửi số 111/2025/QH15[2];
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP ngày 24
tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ
trưởng Vụ Chính sách tiền tệ;
Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức
tín dụng[3].
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh[4]
Thông tư này quy định
về việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân
hàng Nhà nước), tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tín dụng khác đối với tổ
chức tín dụng; việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức
bảo hiểm tiền gửi.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng [5]
1. Tổ chức tín dụng
được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Tổ chức bảo hiểm
tiền gửi.
3. Tổ chức, cá nhân
khác có liên quan đến việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, của tổ chức
bảo hiểm tiền gửi, của tổ chức tín dụng khác đối với tổ chức tín dụng; việc
cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
Trong Thông tư này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.[6] Bên cho vay đặc biệt là Ngân hàng Nhà nước,
tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tín dụng khác cho vay đặc biệt đối với tổ
chức tín dụng; Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt đối với tổ chức bảo hiểm
tiền gửi.
2. Bên nhận chuyển
giao bắt buộc là bên nhận chuyển giao bắt buộc ngân hàng thương mại được
kiểm soát đặc biệt theo quy định tại Mục 4 Chương X của Luật Các tổ chức tín dụng
năm 2024 được sửa đổi, bổ sung năm 2024, năm 2025 (sau đây gọi là Luật Các tổ
chức tín dụng).
3.[7] Bên vay đặc biệt là tổ chức tín dụng vay
đặc biệt tại Ngân hàng Nhà nước, tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tín dụng
khác; tổ chức bảo hiểm tiền gửi vay đặc biệt tại Ngân hàng Nhà nước.
4. Gia hạn thời hạn
cho vay đặc biệt là việc kéo dài thêm một khoảng thời gian vượt quá thời
hạn cho vay đặc biệt quy định tại khoản 14 Điều này.
5. Khoản lãi phải
thu là quyền đòi nợ của tổ chức tín dụng đối với số dư nợ lãi phát sinh từ
hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng của tổ chức tín dụng đối với khách hàng
(không bao gồm khách hàng là tổ chức tín dụng).
6. Ngân hàng Nhà
nước Khu vực là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi bên vay đặc biệt
đặt trụ sở chính.
7. Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực đang hạch toán khoản cho vay đặc biệt là Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực đang thực hiện hạch toán khoản cho vay đặc biệt
của Ngân hàng Nhà nước đối với bên vay đặc biệt.
8. Phương án chuyển
giao bắt buộc là phương án cơ cấu lại quy định tại khoản 28 Điều 4 và Mục
4 Chương X của Luật Các tổ chức tín dụng.
9. Phương án cơ cấu
lại là phương án phục hồi; phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn
bộ cổ phần, phần vốn góp; phương án chuyển giao bắt buộc được xây dựng và phê
duyệt theo Luật Các tổ chức tín dụng hoặc phương án chuyển giao bắt buộc đã
được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà đã được sửa đổi,
bổ sung theo Luật Các tổ chức tín dụng.
10. Phương án phục
hồi là phương án cơ cấu lại quy định tại Mục 2 Chương X của Luật Các tổ
chức tín dụng.
11. Phương án sáp
nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp là phương án cơ
cấu lại quy định tại Mục 3 Chương X của Luật Các tổ chức tín dụng.
12. Quy trình cho
vay đặc biệt là văn bản do Ngân hàng Nhà nước ban hành để hướng dẫn ngân
hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc, bên nhận chuyển giao bắt buộc và
các đơn vị có liên quan thực hiện việc cho vay đặc biệt theo phương án chuyển
giao bắt buộc đã được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
13. Quyền đòi nợ gốc
là quyền đòi nợ của tổ chức tín dụng đối với số dư nợ gốc phát sinh từ hợp
đồng, thỏa thuận cấp tín dụng của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (không
bao gồm khách hàng là tổ chức tín dụng).
14.[8] Quyết định cho vay đặc
biệt của Ngân hàng Nhà nước là Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước,
Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực về việc cho vay đặc biệt đối với tổ chức
tín dụng trong trường hợp việc cho vay đặc biệt thuộc thẩm quyền quyết định của
Ngân hàng Nhà nước hoặc Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để thực
hiện cho vay đặc biệt theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp
khoản cho vay đặc biệt đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định theo quy định
tại khoản 4 Điều 193 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 hoặc Quyết
định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc cho vay đặc biệt đối với tổ chức
bảo hiểm tiền gửi.
15. Thời hạn cho vay
đặc biệt là khoảng thời gian được tính từ ngày tiếp theo liền kề ngày bên
cho vay đặc biệt giải ngân tiền cho vay đặc biệt đến ngày bên vay đặc biệt
phải trả hết nợ gốc, lãi tiền vay theo Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân
hàng Nhà nước (đối với trường hợp Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt) hoặc
theo thỏa thuận giữa bên cho vay đặc biệt và bên vay đặc biệt (đối với trường
hợp tổ chức bảo hiểm tiền gửi[9], tổ chức tín dụng khác cho vay đặc
biệt).
16. Tổ chức tín dụng
hỗ trợ là tổ chức tín dụng quy định tại khoản 39 Điều 4 của Luật Các tổ
chức tín dụng.
Điều 4. Các trường hợp
cho vay đặc biệt
1. Ngân hàng Nhà nước
cho vay đặc biệt bằng nguồn tiền từ thực hiện chức năng của ngân hàng trung
ương về phát hành tiền trong các trường hợp sau:
a) Cho vay đặc biệt đối
với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt và được kiểm soát đặc biệt là ngân
hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài
chính vi mô để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền;
b) Cho vay đặc biệt đối
với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là ngân hàng thương mại, ngân
hàng hợp tác xã, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, tổ
chức tài chính vi mô để thực hiện phương án phục hồi đã được phê duyệt;
c) Cho vay đặc biệt đối
với ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt để thực hiện phương án chuyển
giao bắt buộc đã được phê duyệt;
d) Cho vay đặc biệt đối
với ngân hàng thương mại đã được chuyển giao bắt buộc để thực hiện phương án
chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi
hành.
đ)[10] Cho vay đặc biệt lãi
suất 0%/năm, không có tài sản bảo đảm đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi
trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Bảo hiểm tiền gửi số
111/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 111/2025/QH15).
1a.[11] Tổ chức bảo hiểm tiền
gửi cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng từ quỹ dự phòng nghiệp vụ trong
các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật số 111/2025/QH15.
2. Ngân hàng Hợp tác xã
Việt Nam cho vay đặc biệt trong các trường hợp sau:
a) Cho vay đặc biệt đối
với quỹ tín dụng nhân dân bị rút tiền hàng loạt để chi trả tiền gửi cho người
gửi tiền;
b) Cho vay đặc biệt đối
với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt để thực hiện phương án phục
hồi đã được phê duyệt.
3. Tổ chức tín dụng
khác (trừ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam) cho vay đặc biệt trong các trường hợp
sau:
a) Cho vay đặc biệt đối
với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt là ngân hàng thương mại, ngân hàng
hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô để chi trả tiền gửi
cho người gửi tiền;
b) Cho vay đặc biệt đối
với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là ngân hàng thương mại, ngân
hàng hợp tác xã, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, tổ
chức tài chính vi mô để thực hiện phương án phục hồi đã được phê duyệt;
c) Cho vay đặc biệt đối
với ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt để thực hiện phương án chuyển
giao bắt buộc đã được phê duyệt.
Điều 5. Nguyên tắc cho
vay đặc biệt, xử lý khoản cho vay đặc biệt đã vay
1. Đối với khoản cho
vay đặc biệt đã vay theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông
tư này, sau khi phương án cơ cấu lại bên vay đặc biệt được phê duyệt, việc
xử lý khoản cho vay đặc biệt, bao gồm khoản cho vay đặc biệt có tài sản bảo
đảm hoặc không có tài sản bảo đảm, thời hạn, tài sản bảo đảm (nếu có)
của khoản cho vay đặc
biệt và các nội dung khác có liên quan được thực hiện theo phương án xử lý
khoản vay đặc biệt đã vay tại phương án cơ cấu lại bên vay đặc biệt đã được
phê duyệt; đối với nội dung không được quy định tại phương án cơ cấu lại bên
vay đặc biệt đã được phê duyệt thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Chương
II Thông tư này.
2. Đối với khoản cho
vay đặc biệt quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 4 Thông
tư này, việc cho vay đặc biệt được thực hiện theo quy định tại Chương III Thông
tư này và phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt
đã được phê duyệt.
3. Đối với khoản cho
vay đặc biệt quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 Thông tư này,
việc cho vay đặc biệt được thực hiện theo phương án chuyển giao bắt buộc bên
vay đặc biệt đã được phê duyệt, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về cho vay
đặc biệt đã được ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Quyết
định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước và Quy trình cho vay đặc biệt.
3a.[12] Đối với
khoản cho vay đặc biệt quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 4 Thông
tư này, việc cho vay đặc biệt thực hiện theo quy định tại Chương IIIa Thông
tư này.
4. Đối với
khoản cho vay đặc biệt quy định tại khoản 1a[13],
khoản 2, khoản 3 Điều 4 Thông tư này, số tiền cho vay
đặc biệt, mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt, việc cho vay đặc biệt có tài sản
bảo đảm hoặc không có tài sản bảo đảm, lãi suất, thời hạn, tài sản bảo
đảm (nếu có) của khoản cho vay đặc biệt, việc ký hợp đồng cho vay đặc biệt,
nhận tài sản bảo đảm (nếu có), giải ngân, trả nợ cho vay đặc biệt, việc
miễn, giảm tiền lãi cho vay đặc biệt, việc xử lý đối với khoản cho vay đặc
biệt đã cho vay (bao gồm cả việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt, lãi suất
đối với nợ gốc cho vay đặc biệt quá hạn) và các nội dung khác có liên quan
thực hiện theo quy định nội bộ của bên cho vay đặc biệt, thỏa thuận giữa bên
cho vay đặc biệt và bên vay đặc biệt, phù hợp với quy định của pháp luật về cho
vay đặc biệt và phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc
biệt đã được phê duyệt (nếu có).
4a.[14] Quỹ tín
dụng nhân dân không được cho vay đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân khác.
5. Đối với
khoản cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, đồng tiền cho vay, trả nợ là
đồng Việt Nam.
6. Khoản
vay đặc biệt được ưu tiên hoàn trả theo quy định tại khoản 1 Điều 194 của
Luật Các tổ chức tín dụng.
7. Trong
trường hợp một bên vay đặc biệt phải trả nợ nhiều khoản vay đặc biệt từ
nhiều bên cho vay đặc biệt, nếu bên vay đặc biệt không đủ nguồn để trả hết nợ
vay đặc biệt thì trả nợ theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số dư nợ (bao gồm
cả gốc, lãi) của từng bên cho vay đặc biệt tại thời điểm trả nợ.
8. Việc
nhận, xử lý tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt thực hiện theo quy định
tại Thông tư này và quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
9.[15] Đối với
khoản cho vay đặc biệt quy định tại khoản 1a Điều 4 Thông tư
này, sau khi phương án phá sản bên vay đặc biệt được phê duyệt, số tiền tổ
chức bảo hiểm tiền gửi đã cho vay đặc biệt được xử lý theo quy định tại
khoản 2 Điều 37 Luật số 111/2025/QH15.
Điều 6.
Thẩm quyền quyết định việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước
1.[16] Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước quyết định việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước đối
với tổ chức tín dụng, tổ chức bảo hiểm tiền gửi thuộc trường hợp quy định tại
điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ khoản 1 Điều 4 Thông tư này,
trừ tổ chức tín dụng là quỹ tín dụng nhân dân.
2. Giám đốc
Ngân hàng Nhà nước Khu vực quyết định việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà
nước đối với quỹ tín dụng nhân dân có trụ sở đặt trên địa bàn thuộc trường hợp
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
Điều 7.
Chuyển khoản vay tái cấp vốn tại Ngân hàng Nhà nước, khoản vay của quỹ tín dụng
nhân dân tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam thành khoản vay đặc biệt
1. Kể từ
ngày tổ chức tín dụng được đặt vào kiểm soát đặc biệt, khoản vay tái cấp vốn
của tổ chức tín dụng đó tại Ngân hàng Nhà nước được chuyển thành khoản vay
đặc biệt:
a) Trong
trường hợp số dư vay tái cấp vốn còn trong hạn, số dư nợ gốc vay tái cấp vốn
được chuyển thành số dư nợ gốc vay đặc biệt, số dư nợ lãi vay tái cấp vốn được
chuyển thành số dư nợ lãi vay đặc biệt;
b) Trong
trường hợp số dư vay tái cấp vốn đã quá hạn, số dư nợ gốc vay tái cấp vốn quá
hạn được chuyển thành số dư nợ gốc vay đặc biệt quá hạn, số dư nợ lãi vay tái
cấp vốn chậm trả (kể cả số dư nợ lãi phát sinh đối với số tiền tái cấp vốn tổ
chức tín dụng phải trả theo quy định nhưng chưa được trả đúng hạn) chuyển
thành số dư nợ lãi vay đặc biệt chậm trả;
c) Ngoài
các yếu tố quy định tại điểm a và điểm b khoản này, trong thời gian tổ chức
tín dụng chưa có phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt, các yếu tố còn lại
của khoản vay đặc biệt được tiếp tục thực hiện theo cơ chế vay tái cấp vốn của
khoản vay tái cấp vốn;
d) Sau khi
tổ chức tín dụng có phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt, khoản vay đặc
biệt được thực hiện theo phương án xử lý khoản vay đặc biệt đã vay trong
phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt.
2. Kể từ ngày
quỹ tín dụng nhân dân được đặt vào kiểm soát đặc biệt, dư nợ gốc, lãi của
khoản vay của quỹ tín dụng nhân dân tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam được
chuyển thành dư nợ gốc, lãi của khoản vay đặc biệt và tiếp tục thực hiện theo
cơ chế cho vay của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam đối với quỹ tín dụng nhân dân.
3. Việc
chuyển khoản vay tái cấp vốn tại Ngân hàng Nhà nước thành khoản vay đặc biệt
được quy định tại văn bản của Ngân hàng Nhà nước đặt tổ chức tín dụng vào
kiểm soát đặc biệt.
Điều 8.
Thẩm quyền ký các văn bản trong hồ sơ đề nghị của bên vay đặc biệt, hợp đồng
cho vay đặc biệt
Thẩm quyền
ký các văn bản của bên vay đặc biệt trong hồ sơ đề nghị vay đặc biệt, hồ sơ đề
nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt, hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định
cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, hợp đồng cho vay đặc biệt, văn bản đề
nghị bổ sung, thay thế, chấm dứt cầm cố, chấm dứt thế chấp tài sản bảo đảm
tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt là người đại diện theo pháp luật
hoặc người đại diện theo ủy quyền (sau đây gọi là người đại diện hợp pháp)
của bên vay đặc biệt. Trường hợp người đại diện theo ủy quyền ký, hồ sơ đề
nghị vay đặc biệt, hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt, hồ sơ đề nghị
sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, hợp đồng
cho vay đặc biệt, văn bản đề nghị bổ sung, thay thế, chấm dứt cầm cố, chấm dứt
thế chấp tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt phải có văn bản ủy quyền
được lập phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 9. Sửa
đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước
1. Trên cơ
sở phương án cơ cấu lại bên vay đặc biệt đã được phê duyệt, trong đó sửa đổi,
bổ sung nội dung của khoản cho vay đặc biệt đã vay, nội dung của biện pháp
miễn tiền lãi vay đặc biệt (nếu có), Ngân hàng Nhà nước, bên vay đặc biệt và
Ban kiểm soát đặc biệt thực hiện sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt
của Ngân hàng Nhà nước theo trình tự quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản
4 Điều này.
2. Bên vay
đặc biệt gửi Ban kiểm soát đặc biệt 03 bộ hồ sơ đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước (trường hợp bên vay đặc biệt không phải là quỹ tín dụng nhân dân) hoặc
Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực (trường hợp bên vay đặc biệt là quỹ tín
dụng nhân dân) sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà
nước.
Hồ sơ đề
nghị bao gồm:
a) Giấy đề
nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, trong
đó nêu rõ nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung, căn cứ đề nghị và cam kết tuân thủ
quy định của pháp luật về cho vay đặc biệt;
b) Văn
bản, tài liệu liên quan đến đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc
biệt của Ngân hàng Nhà nước (nếu có).
3. Trong
thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị quy
định tại khoản 2 Điều này, Ban kiểm soát đặc biệt gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị đến
Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ) trong trường hợp bên vay đặc biệt
không phải là quỹ tín dụng nhân dân hoặc đến Ngân hàng Nhà nước Khu vực trong
trường hợp bên vay đặc biệt là quỹ tín dụng nhân dân.
Khi gửi hồ
sơ đề nghị, Ban kiểm soát đặc biệt gửi kèm theo văn bản của Ban kiểm soát đặc
biệt kiến nghị cụ thể nội dung sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt của
Ngân hàng Nhà nước.
4. Trong
thời hạn tối đa 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị của
bên vay đặc biệt và văn bản ý kiến của Ban kiểm soát đặc biệt quy định tại
khoản 2, khoản 3 Điều này, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Ngân
hàng Nhà nước Khu vực ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay
đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước.
Chương II
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHO VAY ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG BỊ
RÚT TIỀN HÀNG LOẠT VÀ ĐƯỢC KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT
Điều 10. Mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt
1. Bên vay
đặc biệt chỉ được sử dụng tiền vay đặc biệt để chi trả tiền gửi của người gửi
tiền là cá nhân tại bên vay đặc biệt; việc sử dụng tiền vay đặc biệt để chi
trả tiền gửi của người gửi tiền là tổ chức do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực quyết định đối với từng bên vay đặc
biệt cụ thể trên cơ sở đề xuất của Ban kiểm soát đặc biệt.
2. Các đối
tượng người gửi tiền được chi trả quy định tại khoản 1 Điều này không bao
gồm:
a) Người có
liên quan của bên vay đặc biệt theo quy định tại khoản 24 Điều 4 của Luật Các
tổ chức tín dụng;
b) Người điều
hành, người quản lý của bên vay đặc biệt theo quy định tại khoản 25, khoản
26 Điều 4 của Luật Các tổ chức tín dụng, trừ người điều hành, người quản lý do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử, chỉ định, bổ nhiệm;
c) Người có
liên quan của cá nhân, tổ chức là người quản lý, người điều hành (trừ người
quản lý, người điều hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử, chỉ định, bổ
nhiệm), thành viên góp vốn hoặc cổ đông sở hữu từ 5% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần
có quyền biểu quyết trở lên của bên vay đặc biệt theo quy định tại khoản 24 Điều
4 của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước về người có
liên quan của cá nhân, tổ chức (nếu có).
3. Đối
tượng quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều này được xác định kể
từ ngày:
a) Bên vay
đặc biệt có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước khi bị rút tiền hàng loạt theo
quy định tại khoản 1 Điều 191 của Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Ngân
hàng Nhà nước có văn bản đặt bên vay đặc biệt vào kiểm soát đặc biệt (trong
trường hợp bên vay đặc biệt được kiểm soát đặc biệt trước ngày được quy định
tại điểm a khoản này).
Điều 11. Số tiền cho vay đặc biệt
Ngân hàng
Nhà nước xem xét, quyết định số tiền cho vay đặc biệt trên cơ sở đề nghị của tổ
chức tín dụng về nhu cầu chi trả tiền gửi cho người gửi tiền trong vòng 07
ngày.
Điều 12. Thời hạn cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc
biệt
1. Ngân
hàng Nhà nước xem xét, quyết định thời hạn cho vay đặc biệt, bảo đảm dưới 12
tháng.
2. Ngân
hàng Nhà nước xem xét gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt trên cơ sở tình hình
khả năng chi trả của bên vay đặc biệt hoặc phương án xử lý khoản vay đặc
biệt đã vay tại phương án cơ cấu lại bên vay đặc biệt đang trình Ngân hàng
Nhà nước (nếu có); thời gian gia hạn mỗi lần dưới 12 tháng.
Điều 13. Lãi suất
1. Lãi suất
đối với nợ gốc cho vay đặc biệt, bao gồm nợ gốc trong hạn, nợ gốc được gia
hạn thời hạn và nợ gốc quá hạn là 0%/năm.
2. Không áp
dụng lãi suất đối với nợ lãi chậm trả.
Điều 14. Tài sản bảo đảm cho khoản cho vay đặc biệt
1. Trường
hợp khoản cho vay đặc biệt có tài sản bảo đảm thì tài sản bảo đảm theo
thứ tự ưu tiên như sau:
a) Cầm cố:
Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước; trái phiếu Chính phủ (gồm: tín phiếu Kho bạc,
trái phiếu Kho bạc, trái phiếu công trình Trung ương, công trái xây dựng Tổ
quốc, trái phiếu Chính phủ do Ngân hàng Phát triển Việt Nam (trước đây là Quỹ
Hỗ trợ phát triển) được Thủ tướng Chính phủ chỉ định phát hành); trái phiếu
được Chính phủ bảo lãnh thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn; trái
phiếu Chính quyền địa phương trong Danh mục giấy tờ có giá được sử dụng trong
các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước;
b) Cầm cố
trái phiếu được phát hành bởi ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên
50% vốn điều lệ;
c) Cầm cố
trái phiếu được phát hành bởi tổ chức tín dụng không được kiểm soát đặc biệt
(trừ ngân hàng thương mại quy định tại điểm b khoản này), trái phiếu được
phát hành bởi doanh nghiệp khác.
2. Trường
hợp bên vay đặc biệt đã sử dụng hết tài sản bảo đảm quy định tại khoản 1 Điều
này, bên vay đặc biệt được sử dụng các tài sản sau đây làm tài sản bảo đảm
để vay đặc biệt, gia hạn thời hạn vay đặc biệt:
a) Thế chấp
quyền đòi nợ gốc;
b) Thế chấp
khoản lãi phải thu.
3. Giá trị,
giá trị quy đổi của tài sản bảo đảm:
a) Giá trị
của tài sản bảo đảm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được xác định
theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Giá trị
quy đổi của từng tài sản bảo đảm được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
TS: Giá trị
quy đổi của từng tài sản bảo đảm;
GT: Giá trị
của từng tài sản bảo đảm được xác định theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư này;
TL: Tỷ lệ
quy đổi tài sản bảo đảm tương ứng với từng tài sản bảo đảm.
c) Tỷ lệ
quy đổi tài sản bảo đảm (TL) được xác định như sau:
(i) Đối với
giấy tờ có giá quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, TL bằng tỷ lệ tối thiểu
giữa giá trị giấy tờ có giá và số tiền cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ
có giá của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước về cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá của Ngân hàng
Nhà nước đối với tổ chức tín dụng;
(ii) Đối
với tài sản bảo đảm quy định tại điểm b, điểm c khoản 1, khoản 2 Điều này,
TL bằng 120%;
d) Tại
thời điểm đề nghị vay đặc biệt, gia hạn thời hạn vay đặc biệt, tổ chức tín
dụng phải bảo đảm tổng giá trị quy đổi của các tài sản bảo đảm cho khoản
cho vay đặc biệt đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Thông tư này (sau đây
gọi là tài sản bảo đảm đủ điều kiện) không thấp hơn số tiền đề nghị vay đặc
biệt, đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt.
4. Trường
hợp có tài sản bảo đảm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này không đáp ứng
đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư này
dẫn đến tổng giá trị quy đổi của các tài sản bảo đảm đủ điều kiện thấp hơn
số dư nợ gốc vay đặc biệt thì bên vay đặc biệt phải bổ sung, thay thế tài sản
bảo đảm để tổng giá trị quy đổi của các tài sản bảo đảm đủ điều kiện không
thấp hơn số dư nợ gốc vay đặc biệt.
5. Việc bổ
sung, thay thế tài sản bảo đảm quy định tại khoản 4 Điều này được thực
hiện như sau:
a) Định kỳ
hàng tháng, trường hợp tổng giá trị quy đổi của tài sản bảo đảm đủ điều kiện
tại ngày làm việc cuối cùng của tháng trước liền kề (tháng T-1) thấp hơn số dư
nợ gốc vay đặc biệt, trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc đầu tiên của tháng
hiện hành (tháng T), bên vay đặc biệt gửi Ban kiểm soát đặc biệt văn bản đề
nghị bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm kèm theo Danh mục tài sản bảo đảm
đề nghị bổ sung, Danh mục tài sản bảo đảm đề nghị thay thế được lập theo Phụ
lục IIIA ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Trong
thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị và Danh
mục tài sản bảo đảm của bên vay đặc biệt quy định tại điểm a khoản này,
Ban kiểm soát đặc biệt gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đang hạch toán
khoản cho vay đặc biệt văn bản phê duyệt việc bổ sung, thay thế tài sản bảo
đảm kèm theo các văn bản của bên vay đặc biệt quy định tại điểm a khoản này;
c) Sau khi
nhận được các văn bản do Ban kiểm soát đặc biệt gửi theo quy định tại điểm b
khoản này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đang hạch toán khoản cho vay
đặc biệt thực hiện hoặc phối hợp với đơn vị liên quan thực hiện ký phụ lục hợp
đồng cho vay đặc biệt xác nhận việc bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm cho
khoản cho vay đặc biệt bảo đảm hoàn thành chậm nhất ngày làm việc cuối cùng
của tháng hiện hành (tháng T).
6. Bên vay
đặc biệt không phải thực hiện quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này trong
các trường hợp sau đây:
a) Bên vay
đặc biệt đang sử dụng các tài sản quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này
làm tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt;
b) Bên vay
đặc biệt đang có khoản vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm theo quy định
tại Điều 16 Thông tư này.
7. Chấm dứt
cầm cố, chấm dứt thế chấp tài sản bảo đảm trong trường hợp bên vay đặc biệt
trả nợ một phần nợ gốc vay đặc biệt:
a) Tài sản
bảo đảm cho khoản vay đặc biệt được chấm dứt cầm cố, chấm dứt thế chấp sau
khi bên vay đặc biệt trả nợ gốc số tiền không thấp hơn giá trị của tài sản
bảo đảm trong Danh mục tài sản bảo đảm mới nhất kèm theo hợp đồng cho vay
đặc biệt đã ký;
b) Trường
hợp có nhu cầu chấm dứt cầm cố, chấm dứt thế chấp tài sản bảo đảm khi bảo
đảm quy định tại điểm a khoản này, bên vay đặc biệt gửi văn bản đề nghị
chấm dứt cầm cố, chấm dứt thế chấp tài sản bảo đảm đến Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực đang hạch toán khoản cho vay đặc biệt; Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực đang hạch toán khoản cho vay đặc biệt và bên vay đặc biệt
ký phụ lục hợp đồng để xác nhận sự thay đổi của Danh mục tài sản bảo đảm cho
khoản cho vay đặc biệt.
Điều 15. Điều kiện tài sản bảo đảm
1. Giấy tờ
có giá quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 14 Thông tư
này phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Được
phát hành bằng đồng Việt Nam;
b) Đang
được lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước, bao gồm cả trực tiếp lưu ký tại Ngân
hàng Nhà nước hoặc lưu ký tại Tài khoản khách hàng của Ngân hàng Nhà nước tại
Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam;
c) Không
phải là giấy tờ có giá do bên vay đặc biệt phát hành (đối với giấy tờ có giá
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Thông tư này);
d) Thời
hạn còn lại của giấy tờ có giá không ngắn hơn thời hạn của khoản vay đặc
biệt.
2. Ngoài
các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, trái phiếu quy định tại điểm c khoản 1 Điều 14 Thông tư này phải đáp ứng đầy đủ các điều
kiện sau:
a) Đang
được niêm yết theo quy định của pháp luật;
b) Có tài
sản bảo đảm và giá trị tài sản bảo đảm theo kết quả đánh giá theo quy
định nội bộ của tổ chức tín dụng tại thời điểm gần nhất với thời điểm nộp hồ
sơ đề nghị vay đặc biệt, hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt hoặc
thời điểm đánh giá tài sản bảo đảm theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng
trong thời gian vay đặc biệt không thấp hơn mệnh giá trái phiếu.
3. Khoản
cấp tín dụng theo hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng phát sinh quyền đòi nợ
gốc, khoản lãi phải thu quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông
tư này phải là khoản cấp tín dụng đang được bảo đảm bằng tài sản.
Điều 16. Cho vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm
Ngân hàng
Nhà nước xem xét, quyết định khoản cho vay đặc biệt không có tài sản bảo
đảm đối với tổ chức tín dụng đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
1. Tổ chức
tín dụng được kiểm soát đặc biệt, bị rút tiền hàng loạt, đã có báo cáo Ngân
hàng Nhà nước về tình trạng bị rút tiền hàng loạt và việc thực hiện quy định
tại khoản 1 Điều 191 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Khi đề
nghị vay đặc biệt hoặc đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt, tổ chức tín
dụng chưa có Danh mục tài sản bảo đảm được tổ chức tín dụng lập và Ban kiểm
soát đặc biệt xác nhận theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều
18 và Phụ lục IIIA ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 17. Trả nợ vay đặc biệt
1. Khi
khoản vay đặc biệt đến hạn, bên vay đặc biệt phải trả hết nợ cho Ngân hàng
Nhà nước.
2. Bên vay
đặc biệt có thể trả nợ vay đặc biệt trước hạn; bên vay đặc biệt không phải
trả phí trả nợ trước hạn.
3. Bên vay
đặc biệt phải trả nợ Ngân hàng Nhà nước trong các trường hợp sau:
a) Trường
hợp bên vay đặc biệt có tiền thu hồi từ tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc
biệt (sau đây gọi là tiền thu hồi từ tài sản bảo đảm), trong thời hạn 05
ngày làm việc đầu tháng tiếp theo (tháng T+1), bên vay đặc biệt phải trả nợ
gốc của khoản vay đặc biệt này theo thứ tự từ khế ước nhận nợ còn dư nợ được
ký sớm nhất, số tiền trả nợ bằng tổng số tiền thu hồi từ tài sản bảo đảm
phát sinh trong tháng hiện hành (tháng T). Trường hợp đã trả hết nợ gốc của
khoản vay đặc biệt có tài sản bảo đảm mà tiếp tục phát sinh tiền thu hồi từ
tài sản bảo đảm của khoản vay đặc biệt này, trong thời hạn 05 ngày làm
việc đầu tháng tiếp theo (tháng T+1), bên vay đặc biệt phải trả nợ gốc của
khoản vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm (nếu có) theo thứ tự từ khế ước
nhận nợ còn dư nợ được ký sớm nhất;
b) Trường
hợp bên vay đặc biệt không thực hiện trách nhiệm của mình trong việc bổ sung,
thay thế tài sản bảo đảm quy định tại khoản 5 Điều 14 Thông
tư này, trong thời hạn 03 ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo liền
kề (tháng T+1), bên vay đặc biệt phải trả nợ gốc vay đặc biệt số tiền tối
thiểu bằng số chênh lệch giữa số dư nợ gốc vay đặc biệt so với tổng giá trị quy
đổi của các tài sản bảo đảm đủ điều kiện;
c) Đối với
khoản vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước không có tài sản bảo đảm, trường
hợp bên vay đặc biệt có nguồn thu (trừ tiền thu hồi từ tài sản bảo đảm),
trong thời hạn 05 ngày làm việc đầu tháng tiếp theo (tháng T+1), bên vay đặc
biệt phải sử dụng số tiền thu được trong tháng hiện hành (tháng T) để trả nợ
gốc của khoản vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm theo thứ tự từ khế ước
nhận nợ còn dư nợ được ký sớm nhất, trừ trường hợp bên vay đặc biệt đang bị rút
tiền hàng loạt và sử dụng số tiền thu được để chi trả tiền gửi cho đối tượng
được chi trả tiền gửi quy định tại Điều 10 Thông tư này
hoặc trường hợp bên vay đặc biệt sử dụng số tiền thu được cho mục đích cấp
thiết do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực
quyết định đối với từng bên vay đặc biệt cụ thể trên cơ sở đề xuất của Ban kiểm
soát đặc biệt.
4. Trường
hợp bị phát hiện sử dụng tiền vay đặc biệt không đúng mục đích, trong thời hạn
07 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo vi phạm
quy định tại điểm c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm i khoản 5
Điều 36 Thông tư này (sau đây gọi là ngày Ngân hàng Nhà nước có thông báo),
bên vay đặc biệt phải trả nợ:
a) Số tiền
vay đặc biệt bị phát hiện sử dụng không đúng mục đích;
b) Số tiền
lãi phát sinh trên số tiền vay đặc biệt bị phát hiện sử dụng không đúng mục
đích với mức lãi suất bằng lãi suất cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có
giá của Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là lãi suất cho vay cầm cố của Ngân
hàng Nhà nước) tại ngày Ngân hàng Nhà nước có thông báo, kể từ ngày bên vay
đặc biệt nhận giải ngân số tiền vay đặc biệt bị phát hiện sử dụng không đúng mục
đích đến ngày bên vay đặc biệt trả số tiền vay đặc biệt bị phát hiện sử dụng
không đúng mục đích.
5. Trường
hợp bên vay đặc biệt không trả nợ theo quy định tại khoản 1 Điều này và
không được gia hạn thời hạn vay đặc biệt hoặc bên vay đặc biệt không trả nợ
theo quy định tại khoản 4 Điều này, Ngân hàng Nhà nước xử lý như sau:
a) Trường
hợp bên vay đặc biệt không trả nợ theo quy định tại khoản 1 Điều này và
không được gia hạn thời hạn vay đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước chuyển dư nợ
khoản cho vay đặc biệt sang theo dõi quá hạn theo quy định của Ngân hàng Nhà
nước về phương pháp tính và hạch toán thu, trả lãi trong hoạt động nhận tiền
gửi và cho vay giữa Ngân hàng Nhà nước với tổ chức tín dụng;
b) Trích
tài khoản của bên vay đặc biệt tại Ngân hàng Nhà nước để thu hồi số tiền bên
vay đặc biệt phải trả (bao gồm số nợ gốc chưa được trả và số tiền lãi phải
trả) trong thời hạn 10 ngày làm việc kể ngày có văn bản thông báo cho bên
vay đặc biệt về việc trích tài khoản để thu hồi nợ; trường hợp chưa thu hồi đủ
số tiền bên vay đặc biệt phải trả, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục theo dõi,
trích tài khoản của bên vay đặc biệt cho đến khi thu hồi hết nợ;
c) Thu hồi
nợ (gốc, lãi) cho vay đặc biệt từ tiền bên vay đặc biệt thu hồi được từ xử lý
các tài sản bảo đảm cho khoản cho vay đặc biệt;
d) Thu hồi
nợ (gốc, lãi) cho vay đặc biệt từ các nguồn khác của bên vay đặc biệt (nếu có).
6. Trường
hợp bên vay đặc biệt không trả nợ theo quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân
hàng Nhà nước xử lý như sau:
a) Áp dụng
lãi suất bằng lãi suất cho vay cầm cố của Ngân hàng Nhà nước tại ngày kết thúc
thời hạn trả nợ đối với số nợ gốc chưa được trả, trong khoảng thời gian từ
ngày tiếp theo ngày kết thúc thời hạn trả nợ đến ngày bên vay đặc biệt trả
số nợ gốc chưa được trả;
b) Trích
tài khoản của bên vay đặc biệt tại Ngân hàng Nhà nước để thu hồi số tiền bên
vay đặc biệt phải trả (bao gồm số nợ gốc chưa được trả và số tiền lãi quy
định tại điểm a khoản này) trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản thông báo của Ban kiểm soát đặc biệt về việc bên vay đặc biệt
không trả nợ theo quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Thu hồi
nợ (gốc, lãi) cho vay đặc biệt từ các nguồn khác của bên vay đặc biệt (nếu có).
Điều 18. Trình tự cho vay đặc biệt
1. Khi có
nhu cầu vay đặc biệt, tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt gửi đến Ban kiểm
soát đặc biệt 03 bộ hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt.
Hồ sơ đề
nghị gồm:
a) Giấy đề
nghị vay đặc biệt, trong đó nêu rõ: tên tổ chức tín dụng; số tài khoản bằng
đồng Việt Nam mở tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực (nếu có); lý do đề nghị vay
đặc biệt do bị rút tiền hàng loạt, số tiền đề nghị vay đặc biệt (không vượt
quá tổng giá trị quy đổi của các tài sản bảo đảm trong Danh mục quy định tại
điểm đ khoản này trong trường hợp đề nghị vay đặc biệt có tài sản bảo đảm),
thời hạn, tài sản bảo đảm (nếu có) đề nghị vay đặc biệt; mục đích sử dụng
tiền vay đặc biệt để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền (nêu rõ người gửi
tiền là cá nhân và/hoặc tổ chức); tổ chức tín dụng có hay chưa có phương án cơ
cấu lại đã được phê duyệt; cam kết sử dụng tiền vay đúng mục đích và tuân thủ
quy định của pháp luật về cho vay đặc biệt;
b) Báo cáo
về tình hình bị rút tiền hàng loạt; trong đó, nêu rõ: Tình hình khả năng chi
trả, nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc mất khả năng chi trả do bị rút tiền
hàng loạt; việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 191 Luật Các tổ chức tín
dụng; các biện pháp dự kiến áp dụng để khắc phục tình trạng rút tiền hàng
loạt; giải trình số tiền, thời hạn đề nghị vay đặc biệt;
c) Số liệu
tiền gửi bằng đồng Việt Nam theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Số liệu
về nguồn vốn, sử dụng vốn bằng đồng Việt Nam theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này;
đ) Danh mục
tài sản bảo đảm theo Phụ lục IIIA ban hành kèm theo Thông tư này đối với
trường hợp đề nghị vay đặc biệt có tài sản bảo đảm hoặc giải trình rõ lý do
tổ chức tín dụng chưa có Danh mục tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt
tại thời điểm đề nghị vay đặc biệt đối với trường hợp đề nghị vay đặc biệt
không có tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều 16 Thông tư
này;
e) Nghị
quyết của Hội đồng quản trị thông qua việc đề nghị vay đặc biệt Ngân hàng Nhà
nước (trường hợp tổ chức tín dụng là công ty cổ phần đề nghị vay đặc biệt với
mức giá trị thuộc thẩm quyền thông qua của Hội đồng quản trị theo quy định
tại khoản 10 Điều 70 Luật Các tổ chức tín dụng); Nghị quyết của Hội đồng
quản trị (trường hợp tổ chức tín dụng là Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, quỹ
tín dụng nhân dân), Hội đồng thành viên (trường hợp tổ chức tín dụng là công ty
trách nhiệm hữu hạn) thông qua việc đề nghị vay đặc biệt Ngân hàng Nhà nước.
2. Trong
thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị quy
định tại khoản 1 Điều này, trường hợp kiến nghị cho vay đặc biệt đối với tổ
chức tín dụng, Ban kiểm soát đặc biệt gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị đến Ngân hàng Nhà
nước (Vụ Chính sách tiền tệ) đối với trường hợp tổ chức tín dụng không phải là
quỹ tín dụng nhân dân hoặc gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đến Ngân hàng Nhà nước Khu
vực đối với trường hợp tổ chức tín dụng là quỹ tín dụng nhân dân.
Khi gửi hồ
sơ đề nghị, Ban kiểm soát đặc biệt gửi kèm theo văn bản của Ban kiểm soát đặc
biệt có ý kiến về các nội dung sau:
a) Ý kiến
cụ thể về việc tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt; tình hình hoạt động,
khả năng chi trả của tổ chức tín dụng;
b) Ý kiến
về việc tổ chức tín dụng thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 191 Luật Các tổ
chức tín dụng; tổ chức tín dụng có hay chưa có phương án cơ cấu lại đã được
phê duyệt;
c) Ý kiến
cụ thể về việc tổ chức tín dụng đã sử dụng hết tài sản bảo đảm quy định tại
khoản 1 Điều 14 Thông tư này đối với trường hợp tổ chức
tín dụng đề nghị sử dụng tài sản bảo đảm quy định tại khoản
2 Điều 14 Thông tư này hoặc ý kiến cụ thể đối với giải trình của tổ chức
tín dụng về việc tổ chức tín dụng chưa có Danh mục tài sản bảo đảm cho
khoản vay đặc biệt tại thời điểm đề nghị vay đặc biệt đối với trường hợp đề
nghị vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều
16 Thông tư này;
d) Kiến
nghị cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng, ý kiến cụ thể về sự cần thiết
cho vay đặc biệt, số tiền, thời hạn, tài sản bảo đảm (nếu có), mục đích sử
dụng tiền cho vay đặc biệt (trong trường hợp đề xuất chi trả tiền gửi cho
người gửi tiền là tổ chức, Ban kiểm soát đặc biệt có ý kiến cụ thể về việc
không sử dụng tiền vay đặc biệt để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền là tổ
chức có ảnh hưởng đến an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng).
3. Trong
thời hạn tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị của
tổ chức tín dụng, văn bản ý kiến của Ban kiểm soát đặc biệt quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Ngân
hàng Nhà nước Khu vực xem xét, quyết định việc cho vay đặc biệt đối với tổ chức
tín dụng.
Điều 19. Gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt
1. Khi có
nhu cầu gia hạn thời hạn vay đặc biệt khi chưa có phương án cơ cấu lại đã
được phê duyệt hoặc thay đổi phương án cơ cấu lại nhưng chưa được phê duyệt,
trong thời hạn tối thiểu 40 ngày làm việc trước ngày đến hạn trả nợ, bên vay
đặc biệt phải gửi đến Ban kiểm soát đặc biệt 03 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn thời
hạn vay đặc biệt.
Hồ sơ đề
nghị gồm:
a) Giấy đề
nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt, trong đó nêu rõ: tên tổ chức tín dụng, số
tiền đề nghị gia hạn (không vượt quá tổng giá trị quy đổi của tài sản bảo
đảm trong Danh mục tài sản bảo đảm quy định tại điểm d khoản này trong
trường hợp đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt có tài sản bảo đảm), thời
hạn, tài sản bảo đảm (nếu có) đề nghị gia hạn; bên vay đặc biệt có hay
chưa có phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt; cam kết tuân thủ quy định của
pháp luật về cho vay đặc biệt;
b) Báo cáo
về tình hình khả năng chi trả của bên vay đặc biệt; việc bên vay đặc biệt
thực hiện các biện pháp để khắc phục tình trạng rút tiền hàng loạt; phương án
xử lý khoản vay đặc biệt đã vay tại phương án cơ cấu lại đang trình Ngân
hàng Nhà nước (nếu có); giải trình lý do bên vay đặc biệt chưa trả nợ vay đặc
biệt và thời hạn đề nghị gia hạn vay đặc biệt; biện pháp dự kiến thực hiện để
trả nợ vay đặc biệt;
c) Số liệu
về nguồn vốn, sử dụng vốn bằng đồng Việt Nam theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này;
d) Danh mục
tài sản bảo đảm theo Phụ lục IIIA ban hành kèm theo Thông tư này trong
trường hợp đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt có tài sản bảo đảm hoặc
giải trình rõ lý do bên vay đặc biệt chưa có Danh mục tài sản bảo đảm cho
khoản vay đặc biệt tại thời điểm đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt đối
với trường hợp đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt không có tài sản bảo
đảm theo quy định tại Điều 16 Thông tư này;
đ) Nghị
quyết của Hội đồng quản trị thông qua việc đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc
biệt Ngân hàng Nhà nước (trường hợp bên vay đặc biệt là công ty cổ phần đề nghị
gia hạn thời hạn vay đặc biệt với mức giá trị thuộc thẩm quyền thông qua của
Hội đồng quản trị theo quy định tại khoản 10 Điều 70 Luật Các tổ chức tín
dụng); Nghị quyết của Hội đồng quản trị (trường hợp bên vay đặc biệt là Ngân
hàng Hợp tác xã Việt Nam, quỹ tín dụng nhân dân), Hội đồng thành viên (trường
hợp bên vay đặc biệt là công ty trách nhiệm hữu hạn) thông qua việc đề nghị
gia hạn thời hạn vay đặc biệt Ngân hàng Nhà nước.
2. Trong
thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị quy
định tại khoản 1 Điều này, trường hợp kiến nghị gia hạn thời hạn cho vay
đặc biệt đối với bên vay đặc biệt, Ban kiểm soát đặc biệt gửi 02 bộ hồ sơ đề
nghị đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ) đối với trường hợp bên vay
đặc biệt không phải là quỹ tín dụng nhân dân hoặc gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đến
Ngân hàng Nhà nước Khu vực đối với trường hợp bên vay đặc biệt là quỹ tín dụng
nhân dân.
Khi gửi hồ
sơ đề nghị, Ban kiểm soát đặc biệt gửi kèm theo văn bản của Ban kiểm soát đặc
biệt có ý kiến về các nội dung sau:
a) Tình
hình hoạt động, khả năng chi trả của bên vay đặc biệt; việc bên vay đặc biệt
khắc phục tình trạng rút tiền hàng loạt; ý kiến cụ thể về việc bên vay đặc
biệt đã sử dụng hết tài sản bảo đảm quy định tại khoản 1 Điều
14 Thông tư này đối với trường hợp bên vay đặc biệt đề nghị sử dụng tài
sản bảo đảm quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này
hoặc ý kiến cụ thể đối với giải trình của bên vay đặc biệt về việc bên vay đặc
biệt chưa có Danh mục tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt tại thời điểm
đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt đối với trường hợp đề nghị gia hạn
thời hạn vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều 16 Thông tư này;
b) Bên vay
đặc biệt chưa có phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt hoặc thay đổi phương
án cơ cấu lại nhưng chưa được phê duyệt; phương án xử lý khoản vay đặc biệt
đã vay tại phương án cơ cấu lại đang trình Ngân hàng Nhà nước (nếu có);
c) Kiến
nghị gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt đối với bên vay đặc biệt, lý do kiến
nghị; ý kiến cụ thể về số tiền, thời hạn, tài sản bảo đảm (nếu có).
3. Trong
thời hạn tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị của
bên vay đặc biệt và văn bản ý kiến của Ban kiểm soát đặc biệt quy định tại
khoản 1, khoản 2 Điều này, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Ngân
hàng Nhà nước Khu vực xem xét, quyết định việc gia hạn thời hạn cho vay đặc
biệt đối với bên vay đặc biệt.
Điều 20. Ký hợp đồng cho vay đặc biệt; nhận cầm cố, nhận thế chấp
tài sản bảo đảm; giải ngân cho vay đặc biệt
1. Ký hợp
đồng cho vay đặc biệt, nhận cầm cố, nhận thế chấp tài sản bảo đảm (nếu có):
a) Trong
thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định cho vay đặc
biệt của Ngân hàng Nhà nước (trường hợp bên vay đặc biệt không phải là quỹ tín
dụng nhân dân) hoặc kể từ ngày ký ban hành Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân
hàng Nhà nước (trường hợp bên vay đặc biệt là quỹ tín dụng nhân dân), căn cứ Quyết
định này và các quy định của pháp luật có liên quan, Giám đốc Ngân hàng Nhà
nước Khu vực ký hợp đồng cho vay đặc biệt, trong đó có nội dung về nhận cầm cố,
nhận thế chấp tài sản bảo đảm đối với trường hợp cho vay đặc biệt có tài
sản bảo đảm.
Trường hợp
tài sản bảo đảm là quyền đòi nợ gốc, khoản lãi phải thu theo quy định tại
khoản 2 Điều 14 Thông tư này, bên vay đặc biệt bảo quản,
lưu giữ các hồ sơ tín dụng phát sinh quyền đòi nợ, khoản lãi phải thu theo
hướng dẫn của Ban kiểm soát đặc biệt;
b) Trường
hợp khoản vay đặc biệt có tài sản bảo đảm là giấy tờ có giá, trong thời
hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng cho vay đặc biệt, Ngân hàng Nhà
nước Khu vực gửi hợp đồng cho vay đặc biệt đã ký cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà
nước và bên vay đặc biệt gửi Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước văn bản cần thiết
để thực hiện thủ tục cầm cố giấy tờ có giá theo quy định của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước về việc lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước;
c) Trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hợp đồng cho vay đặc biệt đã ký
và văn bản của bên vay đặc biệt gửi theo quy định tại điểm b khoản này, Sở
Giao dịch Ngân hàng Nhà nước thực hiện hạch toán, cầm cố tài sản bảo đảm là
giấy tờ có giá tại Danh mục tài sản bảo đảm đính kèm hợp đồng cho vay đặc
biệt đã ký và thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước Khu vực về việc đã
hoàn thành hạch toán, cầm cố các giấy tờ có giá này.
2. Giải
ngân cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt:
a) Khi có
nhu cầu được giải ngân vốn vay đặc biệt, bên vay đặc biệt gửi văn bản đề nghị
giải ngân đến Ban kiểm soát đặc biệt, trong đó nêu rõ số tiền, thời điểm, lý
do đề nghị giải ngân;
b) Trên cơ
sở nhu cầu sử dụng vốn vay đặc biệt của bên vay đặc biệt, Ban kiểm soát đặc
biệt xem xét, có ý kiến đối với văn bản đề nghị giải ngân của bên vay đặc
biệt. Trường hợp đồng ý, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản đề nghị giải ngân, Ban kiểm soát đặc biệt có văn bản nêu rõ số tiền,
thời điểm giải ngân kèm theo văn bản đề nghị giải ngân của bên vay đặc biệt
gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực;
c) Trên cơ
sở hợp đồng cho vay đặc biệt đã ký, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được đầy đủ các văn bản từ Ban kiểm soát đặc biệt quy định tại điểm b
khoản này và văn bản thông báo của Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước quy định
tại điểm c khoản 1 Điều này (nếu có), Ngân hàng Nhà nước Khu vực giải ngân
cho vay đặc biệt;
d) Ngân
hàng Nhà nước Khu vực chỉ giải ngân cho vay đặc biệt sau khi đã hoàn thành thủ
tục nhận tài sản bảo đảm đối với khoản cho vay đặc biệt có tài sản bảo
đảm.
Chương III
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHO VAY ĐẶC BIỆT ĐỂ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN PHỤC
HỒI, PHƯƠNG ÁN CHUYỂN GIAO BẮT BUỘC ĐÃ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT
Điều 21. Mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt
Bên vay đặc
biệt được sử dụng tiền vay đặc biệt để thực hiện hoạt động ngân hàng, hoạt
động kinh doanh (bao gồm hoạt động chi trả tiền gửi, tiền vay cho tổ chức, cá
nhân) theo quy định tại Giấy phép và phương án phục hồi, phương án chuyển giao
bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt.
Điều 22. Số tiền, thời hạn cho vay đặc biệt
1. Số tiền,
thời hạn cho vay đặc biệt thực hiện theo phương án phục hồi, phương án chuyển
giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt.
2. Thời
hạn cho vay đặc biệt không vượt quá thời hạn thực hiện phương án phục hồi,
phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt.
Điều 23. Lãi suất
1. Lãi suất
cho vay đặc biệt bằng 0%/năm.
2. Lãi suất
đối với nợ gốc cho vay đặc biệt quá hạn bằng lãi suất cho vay cầm cố của Ngân
hàng Nhà nước tại ngày chuyển nợ quá hạn.
3. Không áp
dụng lãi suất đối với nợ lãi chậm trả.
Điều 24. Tài sản bảo đảm, điều kiện tài sản bảo đảm
1. Tài sản
bảo đảm bao gồm các tài sản quy định tại khoản 1, điểm a
khoản 2 Điều 14 Thông tư này.
2. Điều
kiện tài sản bảo đảm thực hiện theo phương án phục hồi, phương án chuyển
giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt và phải đáp ứng các điều kiện
sau đây:
a) Tài sản
bảo đảm là giấy tờ có giá quy định tại điểm a khoản 1 Điều
14 Thông tư này phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 15 Thông tư này;
b) Tài sản
bảo đảm là giấy tờ có giá quy định tại điểm b khoản 1 Điều
14 Thông tư này phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 15 Thông tư này;
c) Tài sản
bảo đảm là trái phiếu quy định tại điểm c khoản 1 Điều 14 Thông
tư này phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại điểm
a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 15 Thông tư này và đang được bảo đảm bằng
tài sản;
d) Đối với
tài sản bảo đảm là quyền đòi nợ gốc, khoản cấp tín dụng theo hợp đồng,
thỏa thuận cấp tín dụng phát sinh quyền đòi nợ gốc phải là khoản cấp tín
dụng bằng đồng Việt Nam, đang được bảo đảm bằng tài sản, đang được phân
loại nợ vào nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về
phân loại tài sản có của tổ chức tín dụng, không bao gồm khoản cho vay được
cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
3. Giá trị
tài sản bảo đảm
a) Giá trị
của các tài sản bảo đảm quy định tại khoản 1 Điều này được xác định theo
Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Giá trị
quy đổi (nếu có) của tài sản bảo đảm được xác định theo phương án phục hồi,
phương án chuyển giao bắt buộc;
c) Tại
thời điểm đề nghị vay đặc biệt, tổ chức tín dụng phải bảo đảm tổng giá trị
hoặc tổng giá trị quy đổi (trường hợp phương án phục hồi, phương án chuyển giao
bắt buộc có nội dung về giá trị quy đổi) của các tài sản bảo đảm đủ điều
kiện không thấp hơn số tiền đề nghị vay đặc biệt.
4. Bổ sung,
thay thế tài sản bảo đảm
a) Trường
hợp có tài sản bảo đảm không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 2
Điều này dẫn đến tổng giá trị hoặc tổng giá trị quy đổi của các tài sản bảo
đảm đủ điều kiện thấp hơn số dư nợ gốc vay đặc biệt thì bên vay đặc biệt phải
thực hiện bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm để tổng giá trị hoặc tổng giá
trị quy đổi của các tài sản bảo đảm đủ điều kiện không thấp hơn số dư nợ gốc
vay đặc biệt;
b) Việc
theo dõi, đánh giá điều kiện của tài sản bảo đảm, trình tự bổ sung, thay thế
tài sản bảo đảm (bao gồm cả bổ sung tài sản bảo đảm để tiếp tục giải
ngân vốn vay đặc biệt) thực hiện theo phương án phục hồi, phương án chuyển giao
bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt.
Điều 25. Cho vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm
Tổ chức tín
dụng được vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm trong trường hợp phương án
phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt có biện pháp hỗ trợ
vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm từ Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín
dụng chưa có Danh mục tài sản bảo đảm được tổ chức tín dụng lập, Ban kiểm
soát đặc biệt xác nhận theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
27 và Phụ lục IIIB ban hành kèm theo Thông tư này khi đề nghị vay đặc biệt.
Điều 26. Trả nợ vay đặc biệt
1. Bên vay
đặc biệt phải trả nợ vay đặc biệt cho Ngân hàng Nhà nước theo lộ trình tại
phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê
duyệt.
2. Bên vay
đặc biệt có thể trả nợ vay đặc biệt trước hạn; bên vay đặc biệt không phải
trả phí trả nợ trước hạn.
3. Trường
hợp không bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm theo quy định tại khoản 4 Điều 24 Thông tư này, bên vay đặc biệt phải trả nợ
gốc với số tiền tối thiểu bằng số chênh lệch giữa số dư nợ gốc cho vay đặc biệt
so với tổng giá trị hoặc tổng giá trị quy đổi của các tài sản bảo đảm đủ điều
kiện; thời hạn trả nợ thực hiện theo phương án phục hồi, phương án chuyển
giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt.
4. Trường
hợp bị phát hiện sử dụng tiền vay đặc biệt không đúng mục đích, bên vay đặc
biệt phải trả nợ như sau:
a) Số tiền
phải trả nợ bao gồm số tiền vay đặc biệt bị phát hiện sử dụng không đúng mục
đích và số tiền lãi phát sinh trên số tiền vay đặc biệt bị phát hiện sử dụng
không đúng mục đích với mức lãi suất bằng lãi suất cho vay cầm cố của Ngân hàng
Nhà nước;
b) Thời
hạn trả nợ, cách xác định số tiền lãi phải trả thực hiện theo phương án
phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt.
5. Trường
hợp bên vay đặc biệt không trả nợ theo quy định tại khoản 1, khoản 3 hoặc
khoản 4 Điều này, Ngân hàng Nhà nước xử lý như sau:
a) Trường
hợp bên vay đặc biệt không trả nợ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân
hàng Nhà nước chuyển dư nợ khoản cho vay đặc biệt sang theo dõi quá hạn và áp
dụng lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 23 Thông tư này
đối với số tiền nợ gốc cho vay đặc biệt không trả đúng hạn theo quy định của
Ngân hàng Nhà nước về phương pháp tính và hạch toán thu, trả lãi trong hoạt
động nhận tiền gửi và cho vay giữa Ngân hàng Nhà nước với tổ chức tín dụng;
b) Trường
hợp bên vay đặc biệt không trả nợ theo quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân
hàng Nhà nước áp dụng lãi suất bằng lãi suất cho vay cầm cố của Ngân hàng Nhà
nước tại ngày kết thúc thời hạn bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm đối với
số nợ gốc chưa được trả, trong khoảng thời gian từ ngày tiếp theo ngày kết
thúc thời hạn trả nợ đến ngày bên vay đặc biệt trả số nợ gốc chưa được trả;
c) Trích
tài khoản của bên vay đặc biệt tại Ngân hàng Nhà nước để thu hồi số tiền bên
vay đặc biệt phải trả (bao gồm số nợ gốc chưa được trả và số tiền lãi phải
trả) trong thời hạn 05 ngày làm việc kể ngày có văn bản thông báo cho bên
vay đặc biệt về việc trích tài khoản để thu hồi nợ; trường hợp chưa thu hồi đủ
số tiền bên vay đặc biệt phải trả, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục theo dõi,
trích tài khoản của bên vay đặc biệt cho đến khi thu hồi hết nợ;
d) Thu hồi
nợ (gốc, lãi) cho vay đặc biệt từ tiền bên vay đặc biệt thu hồi được từ xử lý
các tài sản bảo đảm cho khoản cho vay đặc biệt;
đ) Thu hồi
nợ (gốc, lãi) cho vay đặc biệt từ các nguồn khác của bên vay đặc biệt (nếu có).
6. Đối với
khoản cho vay đặc biệt được sử dụng để thanh toán tiền mua nợ, mua tài sản
khác của tổ chức tín dụng hỗ trợ, bên nhận chuyển giao bắt buộc theo phương án
phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt mà
bên vay đặc biệt không trả nợ theo quy định tại khoản 1, khoản 3 hoặc
khoản 4 Điều này, ngoài các biện pháp xử lý quy định tại khoản 5 Điều này,
Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng hỗ trợ, bên nhận chuyển giao bắt buộc thực
hiện các biện pháp xử lý như sau:
a) Tổ chức
tín dụng hỗ trợ, bên nhận chuyển giao bắt buộc cho vay, mua tài sản của bên
vay đặc biệt, thực hiện các biện pháp khác để bên vay đặc biệt có nguồn hoàn
trả đầy đủ khoản vay đặc biệt cho Ngân hàng Nhà nước; thời hạn thực hiện các
biện pháp xử lý này theo phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc bên
vay đặc biệt;
b) Ngân
hàng Nhà nước trích tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước của tổ chức tín dụng hỗ
trợ, bên nhận chuyển giao bắt buộc là tổ chức tín dụng trong nước để thu hồi nợ
cho vay đặc biệt trong trường hợp tổ chức tín dụng hỗ trợ, bên nhận chuyển giao
bắt buộc không thực hiện quy định tại điểm a khoản này; việc trích tài khoản
được thực hiện kể từ ngày làm việc tiếp theo của ngày kết thúc thời hạn thực
hiện biện pháp xử lý quy định tại điểm a khoản này cho đến khi thu hồi hết
nợ.
Điều 27. Trình tự cho vay đặc biệt
1. Sau khi
phương án chuyển giao bắt buộc, phương án phục hồi đã được phê duyệt, khi có
nhu cầu vay đặc biệt, tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt gửi đến Ban kiểm
soát đặc biệt 03 bộ hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt.
Hồ sơ đề nghị
bao gồm:
a) Giấy đề
nghị vay đặc biệt, trong đó nêu rõ: tên tổ chức tín dụng; số tài khoản bằng
đồng Việt Nam mở tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực; số tiền, mục đích sử dụng
tiền vay đặc biệt, khoản vay đặc biệt có tài sản bảo đảm hoặc không có tài sản
bảo đảm, thời hạn, việc trả nợ vay đặc biệt; cam kết sử dụng tiền vay đúng mục
đích, tuân thủ quy định của pháp luật về cho vay đặc biệt và các nội dung đề
nghị vay đặc biệt phù hợp với phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt
buộc đã được phê duyệt;
b) Danh mục
tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt theo Phụ lục IIIB ban hành kèm theo Thông
tư này đối với trường hợp đề nghị vay đặc biệt có tài sản bảo đảm.
2. Trong
thời hạn tối đa 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị quy
định tại khoản 1 Điều này, trường hợp kiến nghị cho vay đặc biệt đối với tổ
chức tín dụng, Ban kiểm soát đặc biệt gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị đến Ngân hàng Nhà
nước (Vụ Chính sách tiền tệ) đối với trường hợp tổ chức tín dụng không phải là
quỹ tín dụng nhân dân hoặc gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đến Ngân hàng Nhà nước Khu
vực đối với trường hợp tổ chức tín dụng là quỹ tín dụng nhân dân.
Khi gửi hồ
sơ đề nghị, Ban kiểm soát đặc biệt gửi kèm theo văn bản của Ban kiểm soát đặc
biệt kiến nghị cụ thể về số tiền, mục đích sử dụng tiền cho vay đặc biệt,
khoản vay đặc biệt có tài sản bảo đảm hoặc không có tài sản bảo đảm,
thời hạn, việc trả nợ khoản cho vay đặc biệt.
3. Trong
thời hạn tối đa 35 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị của
tổ chức tín dụng và văn bản ý kiến của Ban kiểm soát đặc biệt quy định tại
khoản 1, khoản 2 Điều này, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định
việc cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng không phải là quỹ tín dụng nhân
dân, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực xem xét, quyết định việc cho vay đặc
biệt đối với tổ chức tín dụng là quỹ tín dụng nhân dân.
Điều 28. Miễn tiền lãi vay đặc biệt
Tổ chức tín
dụng được miễn tiền lãi vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước trong trường hợp
phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt có biện pháp hỗ trợ miễn tiền lãi vay
đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng có lỗ lũy kế lớn hơn 50% giá
trị của vốn điều lệ và các quỹ dự trữ ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm
toán gần nhất hoặc theo kết luận thanh tra, kiểm toán của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.
Điều 29. Ký hợp đồng cho vay đặc biệt; nhận cầm cố, nhận thế chấp
tài sản bảo đảm; giải ngân cho vay đặc biệt
1. Việc ký
hợp đồng cho vay đặc biệt, nhận cầm cố, nhận thế chấp tài sản bảo đảm (nếu
có), giải ngân cho vay đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều
20 Thông tư này, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Trường
hợp tài sản bảo đảm là quyền đòi nợ gốc, việc bảo quản, lưu giữ các hồ sơ
tín dụng phát sinh quyền đòi nợ gốc thực hiện theo phương án phục hồi, phương
án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt.
3. Trong
thời hạn cho vay đặc biệt, trường hợp dư nợ gốc vay đặc biệt thấp hơn dư nợ
gốc vay đặc biệt tối đa theo phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc
bên vay đặc biệt đã được phê duyệt, bên vay đặc biệt được giải ngân thêm vốn
vay đặc biệt; việc giải ngân thêm vốn vay đặc biệt thực hiện theo quy định
tại khoản 2 Điều 20 Thông tư này và theo phương án phục
hồi, phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt.
Chương IIIa[17]
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHO VAY ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ
CHỨC BẢO HIỂM TIỀN GỬI
Điều 29a. Mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt, số tiền, thời hạn,
lãi suất cho vay đặc biệt
1. Tổ chức
bảo hiểm tiền gửi chỉ được sử dụng tiền vay đặc biệt để chi trả tiền bảo
hiểm.
2. Số tiền
cho vay đặc biệt do Ngân hàng Nhà nước quyết định theo đề nghị của tổ chức bảo
hiểm tiền gửi và không vượt quá số tiền trong quỹ dự phòng nghiệp vụ không đủ
để trả tiền bảo hiểm theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật số
111/2025/QH15.
3. Thời
hạn cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt theo đề nghị của tổ
chức bảo hiểm tiền gửi phù hợp với dự kiến của tổ chức bảo hiểm tiền gửi về
các nguồn trả nợ vay đặc biệt theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật số 111/2025/QH15.
4. Lãi suất
cho vay đặc biệt:
a) Lãi suất
đối với nợ gốc cho vay đặc biệt, bao gồm nợ gốc trong hạn, nợ gốc được gia
hạn thời hạn và nợ gốc quá hạn là 0%/năm;
b) Không áp
dụng lãi suất đối với nợ lãi chậm trả.
Điều 29b. Trình tự cho vay đặc biệt
1. Khi có
nhu cầu vay đặc biệt, tổ chức bảo hiểm tiền gửi gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị cho
vay đặc biệt đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ).
Hồ sơ đề
nghị gồm:
a) Giấy đề
nghị vay đặc biệt, trong đó nêu rõ: số tiền, thời hạn đề nghị vay đặc biệt, mục
đích sử dụng tiền vay đặc biệt; lý do đề nghị vay đặc biệt; số tài khoản bằng
đồng Việt Nam mở tại Sở Giao dịch - Ngân hàng Nhà nước; cam kết sử dụng tiền
vay đúng mục đích và tuân thủ quy định của pháp luật về cho vay đặc biệt;
b) Báo cáo
cụ thể các nội dung: tổ chức bảo hiểm tiền gửi thuộc trường hợp được vay đặc
biệt Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật số
111/2025/QH15; giải trình cụ thể về số tiền đề nghị vay đặc biệt không vượt
quá số tiền trong quỹ dự phòng nghiệp vụ không đủ để trả tiền bảo hiểm, thời
hạn vay đặc biệt; lộ trình trả nợ vay đặc biệt và nguồn dự kiến trả nợ vay
đặc biệt Ngân hàng Nhà nước (trong đó nêu rõ các nguồn tiền quy định tại
khoản 2 Điều 38 Luật số 111/2025/QH15);
c) Nghị
quyết của Hội đồng quản trị tổ chức bảo hiểm tiền gửi thông qua việc đề nghị
vay đặc biệt Ngân hàng Nhà nước.
2. Trong
thời hạn tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị của
tổ chức bảo hiểm tiền gửi, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định
việc cho vay đặc biệt đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi.
Điều 29c. Gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt
1. Khi có
nhu cầu gia hạn thời hạn vay đặc biệt, trong thời hạn tối thiểu 40 ngày làm
việc trước ngày đến hạn trả nợ, tổ chức bảo hiểm tiền gửi gửi 02 bộ hồ sơ đề
nghị gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt đến Ngân hàng Nhà nước.
Hồ sơ đề
nghị gồm:
a) Giấy đề
nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt, trong đó nêu rõ: tên tổ chức bảo hiểm
tiền gửi; lý do, số tiền, thời hạn đề nghị gia hạn; cam kết tuân thủ quy định
của pháp luật về việc cho vay đặc biệt;
b) Báo cáo
cụ thể các nội dung: Giải trình cụ thể về số tiền, thời hạn đề nghị gia hạn;
lý do tổ chức bảo hiểm tiền gửi chưa trả được nợ vay đặc biệt (trong đó nêu
rõ các biện pháp đã thực hiện để trả nợ vay đặc biệt; tình hình thực hiện lộ
trình trả nợ vay đặc biệt, nguồn trả nợ vay đặc biệt đã báo cáo Ngân hàng Nhà
nước tại Hồ sơ đề nghị cho vay đặc biệt); các biện pháp dự kiến thực hiện để
trả nợ vay đặc biệt, lộ trình trả nợ vay đặc biệt và nguồn dự kiến trả nợ
vay đặc biệt (trong đó nêu rõ các nguồn tiền quy định tại khoản 2 Điều 38
Luật số 111/2025/QH15);
c) Nghị
quyết của Hội đồng quản trị tổ chức bảo hiểm tiền gửi thông qua đề nghị gia
hạn thời hạn cho vay đặc biệt.
2. Trong
thời hạn tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị của
tổ chức bảo hiểm tiền gửi, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định
việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi.
Điều 29d. Ký hợp đồng cho vay đặc biệt, giải ngân khoản vay đặc
biệt
1. Trên cơ
sở Quyết định cho vay đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 29b Thông
tư này, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) và tổ chức bảo hiểm tiền gửi ký
hợp đồng cho vay đặc biệt với các nội dung cơ bản theo Phụ lục VII ban hành
kèm theo Thông tư này.
2. Giải
ngân cho vay đặc biệt:
a) Khi có
nhu cầu được giải ngân vốn vay đặc biệt, tổ chức bảo hiểm tiền gửi gửi văn
bản đề nghị giải ngân vốn vay đặc biệt đến Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch);
trong đó nêu rõ số tiền, thời điểm, lý do đề nghị giải ngân;
b) Trên cơ
sở hợp đồng cho vay đặc biệt đã ký, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được văn bản đề nghị giải ngân vốn vay đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước (Sở
Giao dịch) phê duyệt, giải ngân vốn vay đặc biệt theo số tiền tại văn bản đề
nghị giải ngân vốn vay đặc biệt của tổ chức bảo hiểm tiền gửi.
Điều 29đ. Trả nợ vay đặc biệt
1. Khi
khoản vay đặc biệt đến hạn, tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải trả hết nợ cho
Ngân hàng Nhà nước.
2. Tổ chức
bảo hiểm tiền gửi có thể trả nợ vay đặc biệt trước hạn; tổ chức bảo hiểm
tiền gửi không phải trả phí trả nợ trước hạn.
3. Trường
hợp tổ chức bảo hiểm tiền gửi có tiền thu được từ các nguồn quy định tại
khoản 2 Điều 38 Luật số 111/2025/QH15, trong thời hạn 05 ngày làm việc đầu
tháng tiếp theo (tháng T+1), tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải sử dụng số tiền
thu được trong tháng trước liền kề (tháng T) để trả nợ vay đặc biệt Ngân hàng
Nhà nước sau khi trừ đi số tiền bảo hiểm phải trả cho người được bảo hiểm
tiền gửi theo quy định của Luật số 111/2025/QH15 (nếu có phát sinh) và số tiền
thu phí bảo hiểm được sử dụng để bù đắp các khoản chi theo quy định tại
khoản 5 Điều 30 Luật số 111/2025/QH15.
4. Trường
hợp bị phát hiện không trả nợ vay đặc biệt theo quy định tại khoản 3 Điều này,
trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản
thông báo vi phạm theo điểm c khoản 2, điểm c khoản 3 Điều
36b Thông tư này, tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải trả nợ số tiền vay đặc
biệt phải trả theo quy định nhưng chưa được trả đúng hạn.
5. Trường
hợp qua công tác thanh tra, giám sát phát hiện tổ chức bảo hiểm tiền gửi sử
dụng số tiền vay đặc biệt không đúng mục đích, trong thời hạn 07 ngày làm việc
kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo vi phạm theo điểm c khoản 2, điểm c khoản 3 Điều 36b Thông tư này, tổ
chức bảo hiểm tiền gửi phải trả nợ số tiền vay đặc biệt bị phát hiện sử dụng
không đúng mục đích.
6. Trường
hợp tổ chức bảo hiểm tiền gửi không trả nợ theo quy định tại khoản 1 Điều này,
Ngân hàng Nhà nước sẽ áp dụng các biện pháp xử lý sau:
a) Chuyển
dư nợ khoản vay đặc biệt sang theo dõi quá hạn theo quy định của Ngân hàng
Nhà nước về phương pháp tính và hạch toán thu, trả lãi trong hoạt động nhận
tiền gửi và cho vay giữa Ngân hàng Nhà nước với tổ chức tín dụng và các tổ chức
khác;
b) Trích
tiền từ tài khoản của tổ chức bảo hiểm tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước để
thu hồi nợ vay đặc biệt quá hạn trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi về việc
trích tiền từ tài khoản của tổ chức bảo hiểm tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước
để thu nợ; trường hợp chưa thu hồi đủ số tiền vay đặc biệt phải trả, Ngân hàng
Nhà nước tiếp tục theo dõi, trích tiền từ tài khoản của tổ chức bảo hiểm tiền
gửi cho đến khi thu hồi hết nợ.
7. Trường
hợp tổ chức bảo hiểm tiền gửi không trả nợ theo quy định tại khoản 4 và
khoản 5 Điều này, Ngân hàng Nhà nước thực hiện trích tiền từ tài khoản của tổ
chức bảo hiểm tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước để thu hồi nợ vay đặc biệt vào
ngày làm việc tiếp theo ngày hết thời hạn trả nợ vay đặc biệt theo quy định
tại khoản 4 và khoản 5 Điều này; trường hợp chưa thu hồi đủ số tiền vay đặc
biệt phải trả, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục theo dõi, trích tiền từ tài khoản
của tổ chức bảo hiểm tiền gửi cho đến khi thu hồi hết nợ.
Chương IV
VIỆC CHO VAY ĐẶC BIỆT CỦA TỔ CHỨC BẢO HIỂM TIỀN GỬI, TỔ CHỨC TÍN
DỤNG KHÁC[18]
Điều 30. Trình tự cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc
biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt
1.[19] Khi có nhu
cầu vay đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 35 Luật số 111/2025/QH15, điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư này, tổ chức
tín dụng gửi hồ sơ đề nghị đến tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tín dụng
khác theo quy định nội bộ của tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tín dụng khác
về việc cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
2. Trong
thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị quy
định tại khoản 1 Điều này, trường hợp có thể cho vay đặc biệt, tổ chức bảo
hiểm tiền gửi[20], tổ chức tín dụng khác gửi hồ sơ đề
nghị quy định tại khoản 1 Điều này để lấy ý kiến Ngân hàng Nhà nước Khu vực
(trường hợp tổ chức tín dụng đề nghị vay đặc biệt là quỹ tín dụng nhân dân)
hoặc Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng (trường hợp tổ chức tín dụng đề
nghị vay đặc biệt không phải là quỹ tín dụng nhân dân) về các nội dung sau:
a) Thông
tin về việc tổ chức tín dụng đề nghị vay đặc biệt bị rút tiền hàng loạt;
b) Nội dung
về biện pháp vay đặc biệt tổ chức bảo hiểm tiền gửi[21], tổ
chức tín dụng khác trong phương án khắc phục, phương án cơ cấu lại đã được phê
duyệt của tổ chức tín dụng đề nghị vay đặc biệt (nếu có).
3.[22] Tổ chức
bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tín dụng khác xem xét, quyết định đối với đề nghị
vay đặc biệt của tổ chức tín dụng theo quy định nội bộ về cho vay đặc biệt của
mình.
4.[23] Khi có nhu
cầu gia hạn thời hạn của khoản vay đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều
35 Luật số 111/2025/QH15, điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều
4 Thông tư này:
a) Bên vay
đặc biệt gửi hồ sơ đề nghị đến bên cho vay đặc biệt theo quy định nội bộ của
bên cho vay đặc biệt về việc cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng;
b) Bên cho
vay đặc biệt xem xét, quyết định việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt đối
với bên vay đặc biệt theo quy định nội bộ về cho vay đặc biệt của mình.
Điều 31. Trình tự cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc
biệt để thực hiện phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc đã được
phê duyệt[24]
1. Khi có
nhu cầu vay đặc biệt, gia hạn thời hạn vay đặc biệt quy định tại điểm a, điểm
b khoản 1 Điều 35 Luật số 111/2025/QH15, điểm b khoản 2, điểm
b, điểm c khoản 3 Điều 4 Thông tư này, tổ chức tín dụng gửi hồ sơ đề nghị
đến tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tín dụng khác theo quy định nội bộ của
tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tín dụng khác về việc cho vay đặc biệt đối
với tổ chức tín dụng.
2. Tổ chức
bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tín dụng khác quyết định cho vay đặc biệt, gia hạn
thời hạn cho vay đặc biệt theo quy định nội bộ về việc cho vay đặc biệt đối
với tổ chức tín dụng và phù hợp với phương án phục hồi, phương án chuyển giao
bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[25]
Mục 1. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN TRONG TRƯỜNG HỢP CHO VAY ĐẶC BIỆT
ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG[26]
Điều 32. Trách nhiệm của bên vay đặc biệt
1. Cung cấp
đầy đủ, kịp thời, chính xác cho bên cho vay đặc biệt các văn bản về việc vay
đặc biệt; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các
văn bản đã cung cấp; tự chịu trách nhiệm về việc tuân thủ quy định của pháp
luật về hoạt động cấp tín dụng đối với hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng phát
sinh quyền đòi nợ gốc, khoản lãi phải thu làm tài sản bảo đảm cho khoản
vay đặc biệt (trừ trường hợp quyền đòi nợ gốc, khoản lãi phải thu được mua từ
tổ chức tín dụng hỗ trợ, bên nhận chuyển giao bắt buộc).
2. Chịu
trách nhiệm về:
a) Tài sản
bảo đảm cho khoản vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước đáp ứng đầy đủ các điều
kiện quy định tại Điều 15 hoặc Điều 24 Thông
tư này (trong trường hợp vay đặc biệt có tài sản bảo đảm);
b) Chỉ sử
dụng tài sản bảo đảm quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư
này khi đã sử dụng hết tài sản quy định tại khoản 1 Điều
14 Thông tư này (trường hợp đề nghị vay đặc biệt theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư này).
3. Sử dụng
tiền vay đặc biệt đúng mục đích, trả nợ vay đặc biệt theo quy định tại Thông
tư này, phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt và hợp đồng cho vay đặc biệt đã
ký; cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các văn bản chứng minh việc sử dụng
tiền vay đặc biệt đúng mục đích theo yêu cầu của đơn vị có trách nhiệm giám sát
việc sử dụng tiền vay đặc biệt quy định tại khoản 3 Điều 34,
khoản 1 Điều 35 và khoản 2, khoản 5 Điều 36 Thông tư này.
4. Trong
thời gian vay đặc biệt, bên vay đặc biệt có trách nhiệm:
a) Không sử
dụng tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt vào mục đích khác;
b) Theo
dõi, đánh giá điều kiện của tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt; bổ
sung, thay thế tài sản bảo đảm; bảo quản, lưu giữ các hồ sơ tín dụng phát
sinh quyền đòi nợ gốc, khoản lãi phải thu làm tài sản bảo đảm cho khoản
vay đặc biệt theo quy định tại Thông tư này;
c) Bổ sung
tài sản theo quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm a và điểm
b khoản 3 Điều 24 Thông tư này làm tài sản bảo đảm trong trường hợp vay
đặc biệt quy định tại Điều 25 Thông tư này theo phương án
phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt.
5. Báo cáo
Ban kiểm soát đặc biệt:
a) Khi phát
sinh trường hợp tài sản bảo đảm không đủ điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 14, điểm a khoản 4 Điều 24 Thông tư này hoặc
khi đã sử dụng hết tài sản bảo đảm quy định tại khoản 1 Điều
14 Thông tư này;
b) Số tiền
thu hồi từ tài sản bảo đảm và nguồn thu của bên vay đặc biệt quy định tại điểm a, điểm c khoản 3 Điều 17 Thông tư này trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh;
c) Việc
trả nợ vay đặc biệt trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày trả nợ;
d) Kịp thời
báo cáo về các vấn đề phát sinh liên quan đến khoản vay đặc biệt và đề xuất
biện pháp xử lý.
6. Xử lý
tài sản bảo đảm theo quy định và chuyển tiền thu hồi được từ xử lý tài sản
bảo đảm về tài khoản mở tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đang hạch
toán khoản cho vay đặc biệt để trả nợ vay đặc biệt (đối với trường hợp Ngân
hàng Nhà nước cho vay đặc biệt).
7. Định kỳ
trong thời hạn 05 ngày làm việc đầu tiên hàng tháng và khi cần thiết, bên vay
đặc biệt báo cáo dưới hình thức văn bản giấy về việc sử dụng khoản vay đặc
biệt, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến:
a) Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đang hạch toán khoản cho vay đặc biệt (đối
với trường hợp Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt);
b)[27] Bên cho vay
đặc biệt (đối với trường hợp tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tín dụng khác
cho vay đặc biệt).
8. Thực
hiện các trách nhiệm khác quy định tại Thông tư này, quy định của pháp luật có
liên quan, hợp đồng cho vay đặc biệt đã ký và các nội dung về biện pháp cho vay
đặc biệt tại phương án cơ cấu lại, phương án chuyển giao bắt buộc theo Luật
Các tổ chức tín dụng năm 2010 đã được phê duyệt của bên vay đặc biệt.
Điều 33. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng hỗ trợ, bên nhận chuyển
giao bắt buộc
1. Thực
hiện trách nhiệm quy định tại điểm a khoản 6 Điều 26 Thông tư
này.
2. Phối hợp
theo đề nghị của Ban kiểm soát đặc biệt trong việc thực hiện quy định tại Điều 35 Thông tư này (trường hợp cho vay đặc biệt để thực hiện
phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc).
Điều 34. Trách nhiệm của tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tín
dụng cho vay đặc biệt [28]
1. Xem xét,
quyết định việc cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt đối với
tổ chức tín dụng theo quy định tại Thông tư này; báo cáo Ngân hàng Nhà nước
(đơn vị được lấy ý kiến theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Thông
tư này) việc chấp thuận hoặc không chấp thuận cho vay đặc biệt.
2. Ban hành
quy định nội bộ về việc cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng, trong đó tối
thiểu có các nội dung về hồ sơ đề nghị cho vay đặc biệt, xem xét, quyết định
cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt, giải ngân, thu nợ cho
vay đặc biệt, tài sản bảo đảm, xử lý tài sản bảo đảm.
3. Trong
trường hợp cho vay đặc biệt theo quy định tại khoản 1a[29],
khoản 2, khoản 3 Điều 4 Thông tư này:
a) Đầu mối
giám sát việc sử dụng vốn vay đặc biệt của bên vay đặc biệt;
b) Đôn đốc,
yêu cầu bên vay đặc biệt trả nợ vay đặc biệt theo quy định tại Thông tư này,
phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt, hợp đồng cho vay đặc biệt đã ký;
c) Nhận tài
sản bảo đảm, xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận với bên vay đặc biệt
và quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ;
d) Trong
thời hạn 07 ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo của tháng có dư nợ cho
vay đặc biệt hoặc có thay đổi về khoản cho vay đặc biệt, báo cáo Ngân hàng Nhà
nước theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Thực
hiện các trách nhiệm khác quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật
có liên quan.
Điều 35. Trách nhiệm của Ban kiểm soát đặc biệt
1. Đầu mối
giám sát việc bên vay đặc biệt sử dụng vốn vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước;
trường hợp phát hiện bên vay đặc biệt sử dụng tiền vay đặc biệt không đúng mục
đích, Ban kiểm soát đặc biệt thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước.
2. Đầu mối
giám sát các khoản thu của bên vay đặc biệt (bao gồm cả tiền thanh toán, thu
hồi từ tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt) để kiến nghị thu hồi nợ cho
vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước; đôn đốc, yêu cầu bên vay đặc biệt xử lý
tài sản bảo đảm, trả nợ vay đặc biệt theo quy định tại Thông tư này.
3. Kiến
nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước việc thu nợ và biện pháp thu nợ đối với
khoản cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước.
4. Trên cơ
sở báo cáo của bên vay đặc biệt quy định tại điểm a khoản 5 Điều
32 Thông tư này, đôn đốc bên vay đặc biệt rà soát, bổ sung, thay thế tài
sản bảo đảm theo quy định tại Thông tư này.
5. Thông
báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đang hạch toán
khoản cho vay đặc biệt về việc bên vay đặc biệt không trả nợ vay đặc biệt
theo quy định tại khoản 3 Điều 17, khoản 3 Điều 26 Thông tư
này; thông báo bằng văn bản cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực đang hạch toán khoản cho vay đặc biệt về việc tổ
chức tín dụng hỗ trợ, bên nhận chuyển giao bắt buộc không thực hiện quy định
tại điểm a khoản 6 Điều 26 Thông tư này và số tiền cần
trích từ tài khoản của tổ chức tín dụng hỗ trợ, bên nhận chuyển giao bắt buộc.
6. Kịp thời
báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước vấn đề phát sinh liên quan đến khoản cho
vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước và đề xuất biện pháp xử lý.
6a.[30] Cung cấp
thông tin cho bên cho vay đặc biệt là tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tín
dụng khác về các vấn đề phát sinh liên quan đến khoản cho vay đặc biệt của bên
cho vay đặc biệt đó và kiến nghị biện pháp xử lý (nếu có).
7. Thực
hiện các trách nhiệm khác quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có
liên quan.
Điều 36. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Vụ Chính
sách tiền tệ
a) Đầu mối
trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định cho vay đặc biệt, gia
hạn thời hạn cho vay đặc biệt, sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt
của Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Thông tư này;
b) Tổng hợp
số liệu cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước để định kỳ hàng tháng báo cáo
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
c) Tham mưu
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao các đơn vị liên quan trong Ngân hàng Nhà nước
tham mưu, xử lý các đề xuất, kiến nghị, nội dung liên quan đến cho vay đặc biệt
thuộc chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị.
2. Cục
Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
a) Phối hợp
với Vụ Chính sách tiền tệ thực hiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Giám sát
và xử lý vi phạm theo thẩm quyền đối với tổ chức tín dụng thuộc đối tượng giám
sát an toàn vi mô của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng trong việc thực
hiện các quy định tại Thông tư này;
c) Trường
hợp nhận được thông báo từ cơ quan có thẩm quyền hoặc qua công tác giám sát
phát hiện tổ chức tín dụng thuộc đối tượng giám sát an toàn vi mô của Cục Quản
lý, giám sát tổ chức tín dụng sử dụng tiền vay đặc biệt không đúng mục đích,
Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản thông báo vi phạm gửi bên
vay đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đang hạch toán khoản cho
vay đặc biệt, đồng thời gửi Ban kiểm soát đặc biệt, Vụ Chính sách tiền tệ; văn
bản thông báo vi phạm tối thiểu có nội dung về việc vi phạm của bên vay đặc
biệt sử dụng tiền vay không đúng mục đích;
d) Thực
hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Thông tư này.
3. Thanh
tra Ngân hàng Nhà nước
a) Thanh
tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền đối với tổ chức tín dụng thuộc đối tượng
thanh tra của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước trong việc thực hiện các quy định
tại Thông tư này;
b) Trường
hợp qua công tác thanh tra phát hiện tổ chức tín dụng thuộc đối tượng thanh tra
của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước sử dụng tiền vay đặc biệt không đúng mục đích,
Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo vi phạm gửi bên vay đặc
biệt, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đang hạch toán khoản cho vay đặc
biệt, đồng thời gửi Ban kiểm soát đặc biệt, Vụ Chính sách tiền tệ, Cục Quản
lý, giám sát tổ chức tín dụng; văn bản thông báo vi phạm tối thiểu có nội
dung về việc vi phạm của bên vay đặc biệt sử dụng tiền vay không đúng mục
đích.
4. Sở Giao
dịch Ngân hàng Nhà nước
a) Phối hợp
với Vụ Chính sách tiền tệ thực hiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Căn cứ
Quyết định kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng, hạch toán chuyển khoản vay
tái cấp vốn của tổ chức tín dụng đó tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước thành
khoản vay đặc biệt; tiếp tục thực hiện các trách nhiệm đối với khoản vay đặc
biệt này theo cơ chế vay tái cấp vốn của khoản vay tái cấp vốn;
c) Thực
hiện hạch toán, cầm cố, giải toả tài sản bảo đảm là giấy tờ có giá; phối
hợp theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đang hạch toán
khoản cho vay đặc biệt trong việc thực hiện thay thế, bổ sung, chấm dứt cầm cố
tài sản bảo đảm theo quy định tại Thông tư này và việc thực hiện biện pháp
xử lý quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 17, khoản 5 Điều
26 Thông tư này;
d) Trên cơ
sở văn bản thông báo của Ban kiểm soát đặc biệt theo quy định tại khoản 5 Điều 35 Thông tư này, Sở Giao dịch thông báo bằng văn
bản cho tổ chức tín dụng hỗ trợ, bên nhận chuyển giao bắt buộc về việc trích
tài khoản để thu hồi nợ cho vay đặc biệt và thực hiện quy định tại điểm b khoản 6 Điều 26 Thông tư này.
5. Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
a) Xem xét,
quyết định cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt đối với quỹ
tín dụng nhân dân;
b) Giám
sát, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền đối với tổ chức tín
dụng thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước
Khu vực trong việc thực hiện các quy định tại Thông tư này;
c) Căn cứ
Quyết định kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng, hạch toán chuyển khoản vay
tái cấp vốn của tổ chức tín dụng đó tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực thành
khoản vay đặc biệt; tiếp tục thực hiện các trách nhiệm đối với khoản vay đặc
biệt này theo cơ chế vay tái cấp vốn của khoản vay tái cấp vốn;
d) Thực
hiện ký hợp đồng cho vay đặc biệt theo Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này,
giải ngân, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt, thu nợ cho vay đặc biệt theo
quy định tại Thông tư này, Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước,
Quyết định gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt và các quy định của pháp luật có
liên quan;
đ) Đầu mối
thực hiện thay thế, bổ sung tài sản bảo đảm theo quy định tại Thông tư này;
đầu mối thực hiện chấm dứt cầm cố, chấm dứt thế chấp tài sản bảo đảm cho
khoản vay đặc biệt trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn
bản đề nghị chấm dứt cầm cố, chấm dứt thế chấp tài sản bảo đảm của bên vay
đặc biệt;
e) Thông
báo bằng văn bản cho bên vay đặc biệt về việc trích tài khoản để thu hồi nợ;
đầu mối thực hiện biện pháp xử lý quy định tại khoản 5,
khoản 6 Điều 17, khoản 5 Điều 26 Thông tư này;
g) Phối hợp
theo đề nghị của Ban kiểm soát đặc biệt trong việc thực hiện quy định tại khoản 1, 2 Điều 35 Thông tư này;
h) Trong
thời hạn 07 ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có dư nợ cho vay
đặc biệt hoặc có thay đổi về khoản cho vay đặc biệt tại Ngân hàng Nhà nước
Khu vực, gửi Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Vụ Chính sách tiền tệ báo
cáo theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;
i) Trường
hợp nhận được thông báo từ cơ quan có thẩm quyền hoặc qua công tác thanh tra,
giám sát phát hiện tổ chức tín dụng thuộc đối tượng giám sát an toàn vi mô của
Ngân hàng Nhà nước Khu vực sử dụng tiền vay đặc biệt không đúng mục đích, Ngân
hàng Nhà nước Khu vực có văn bản thông báo vi phạm gửi bên vay đặc biệt, Ban
kiểm soát đặc biệt; văn bản thông báo vi phạm tối thiểu có nội dung về việc
vi phạm của bên vay đặc biệt sử dụng tiền vay không đúng mục đích;
k) Thực
hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Thông tư này.
6. Vụ Tài
chính - Kế toán
Hướng dẫn
hạch toán kế toán liên quan đến việc Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt đối
với tổ chức tín dụng, bao gồm cả việc chuyển dư nợ gốc, lãi khoản tái cấp vốn
thành dư nợ cho vay đặc biệt và việc nhận tài sản bảo đảm cho khoản cho vay
đặc biệt.
7. Các đơn
vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước
Phối hợp xử
lý các vấn đề liên quan đến việc cho vay đặc biệt quy định tại Thông tư này
theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc theo đề nghị của đơn vị
đầu mối đối với các nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ.
Mục 2[31]. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN TRONG TRƯỜNG HỢP CHO VAY ĐẶC BIỆT
ĐỐI VỚI TỔ CHỨC BẢO HIỂM TIỀN GỬI
Điều 36a. Trách nhiệm của tổ chức bảo hiểm tiền gửi
1. Cung cấp
đầy đủ, kịp thời, chính xác cho Ngân hàng Nhà nước các văn bản, tài liệu về
việc vay đặc biệt, gia hạn thời hạn vay đặc biệt; chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính chính xác, hợp pháp về nội dung, số liệu của các văn bản đã cung
cấp; tự chịu trách nhiệm về việc tuân thủ quy định của pháp luật đối với việc
chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền.
2. Sử dụng
tiền vay đặc biệt đúng mục đích, trả nợ vay đặc biệt theo quy định tại Thông
tư này, hợp đồng cho vay đặc biệt đã ký và quy định pháp luật có liên quan.
3. Thực
hiện ký hợp đồng cho vay đặc biệt, nhận giải ngân tiền vay đặc biệt và trả nợ
vay đặc biệt theo quy định tại Thông tư này.
4. Thực
hiện các trách nhiệm khác quy định tại Thông tư này, quy định của pháp luật có
liên quan, hợp đồng cho vay đặc biệt đã ký.
Điều 36b. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Vụ Chính
sách tiền tệ:
Đầu mối
trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định cho vay đặc biệt, gia
hạn thời hạn cho vay đặc biệt theo quy định tại Thông tư này.
2. Cục
Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng:
a) Phối hợp
với Vụ Chính sách tiền tệ thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Giám sát
và xử lý theo thẩm quyền đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi trong việc thực
hiện các quy định tại Thông tư này;
c) Trường
hợp nhận được thông báo từ cơ quan có thẩm quyền hoặc qua công tác giám sát
phát hiện tổ chức bảo hiểm tiền gửi sử dụng tiền vay đặc biệt không đúng mục
đích hoặc không trả nợ vay đặc biệt theo quy định tại khoản
3
Điều 29đ Thông tư này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức
tín dụng có văn bản thông báo vi phạm gửi tổ chức bảo hiểm tiền gửi, Sở Giao
dịch, đồng thời gửi Vụ Chính sách tiền tệ;
d) Thực
hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Thông tư này.
3. Thanh
tra Ngân hàng Nhà nước:
a) Phối hợp
với Vụ Chính sách tiền tệ thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Thanh
tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi trong
việc thực hiện các quy định tại Thông tư này;
c) Trường
hợp qua công tác thanh tra phát hiện tổ chức bảo hiểm tiền gửi sử dụng tiền
vay đặc biệt không đúng mục đích hoặc không trả nợ vay đặc biệt theo quy định
tại khoản 3 Điều 29đ Thông tư này, Thanh tra Ngân hàng
Nhà nước có văn bản thông báo vi phạm gửi tổ chức bảo hiểm tiền gửi, Sở Giao
dịch, đồng thời gửi Vụ Chính sách tiền tệ, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín
dụng;
d) Thực
hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Thông tư này.
4. Sở Giao
dịch:
a) Thực
hiện ký hợp đồng cho vay đặc biệt theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư
này, giải ngân, thu nợ cho vay đặc biệt theo quy định tại Thông tư này, Quyết
định cho vay đặc biệt, Quyết định gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt và các
quy định pháp luật có liên quan;
b) Thực
hiện quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 29đ Thông tư này;
c) Trong
thời hạn 07 ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có dư nợ cho vay
đặc biệt hoặc có thay đổi về khoản cho vay đặc biệt đối với tổ chức bảo hiểm
tiền gửi, báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, đồng thời gửi Cục Quản lý,
giám sát tổ chức tín dụng, Vụ Chính sách tiền tệ số liệu cho vay đặc biệt đối
với tổ chức bảo hiểm tiền gửi theo Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Vụ Tài
chính – Kế toán:
Hướng dẫn
hạch toán kế toán liên quan đến việc Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt đối
với tổ chức bảo hiểm tiền gửi.
6. Các đơn
vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước:
Phối hợp xử
lý các vấn đề liên quan đến việc cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay
đặc biệt quy định tại Thông tư này theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước hoặc theo đề nghị của đơn vị đầu mối đối với các nội dung thuộc chức năng,
nhiệm vụ.
Điều 37. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với
khoản cho vay đặc biệt để thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc đang còn dư
nợ gốc tại ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các bên tiếp tục thực hiện
theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc cho vay đặc biệt, Quyết định
cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, hợp đồng cho vay đặc biệt đã ký.
2. Đối với
các khoản cho vay đặc biệt có lãi suất 0%/năm và không có tài sản bảo đảm
của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt bị rút
tiền hàng loạt, đang còn dư nợ gốc tại ngày Thông tư này có hiệu lực thi
hành:
a) Các bên
tiếp tục thực hiện (bao gồm việc giải ngân cho vay đặc biệt) theo Quyết định
của Thủ tướng Chính phủ về việc cho vay đặc biệt, Quyết định cho vay đặc biệt
của Ngân hàng Nhà nước, hợp đồng cho vay đặc biệt đã ký (nếu có);
b) Trong
trường hợp bên vay đặc biệt chưa có phương án cơ cấu lại được phê duyệt, việc
gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt với lãi suất 0%/năm được thực hiện theo quy
định tại khoản 3 Điều này; trường hợp sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc
biệt của Ngân hàng Nhà nước, nội dung sửa đổi, bổ sung phải phù hợp với quy
định tại Chương II Thông tư này, Phương án về việc tiếp tục cho vay đặc biệt
đối với bên vay đặc biệt được Ngân hàng Nhà nước xây dựng theo Nghị quyết số
02/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2023 của Chính phủ (sau đây gọi là Phương án tiếp
tục cho vay đặc biệt) và không sửa đổi, bổ sung các nội dung đã được quy định
tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
c) Từ ngày
phương án cơ cấu lại được phê duyệt, khoản cho vay đặc biệt thực hiện theo
phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt; trình tự sửa đổi, bổ sung Quyết định
cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
3. Đối với
khoản cho vay đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều này mà bên vay đặc biệt
chưa có phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt:
a) Khi có
nhu cầu gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt, bên vay đặc biệt phải gửi đến Ban
kiểm soát đặc biệt 03 bộ hồ sơ đề nghị theo quy định đối với trường hợp gia
hạn thời hạn cho vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm tại điểm
a, điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 19 Thông tư này;
b) Trường
hợp kiến nghị gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt đối với bên vay đặc biệt, Ban
kiểm soát đặc biệt gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính
sách tiền tệ) kèm theo văn bản ý kiến của Ban kiểm soát đặc biệt theo quy định
đối với trường hợp gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt không có tài sản bảo
đảm tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 19 Thông tư này;
c) Ngân
hàng Nhà nước xem xét gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt trên cơ sở tình hình
khả năng chi trả của bên vay đặc biệt hoặc phương án xử lý khoản vay đặc
biệt đã vay tại phương án cơ cấu lại đang được Ngân hàng Nhà nước trình cấp
có thẩm quyền, phù hợp với Phương án tiếp tục cho vay đặc biệt; thời gian gia
hạn, việc trả nợ vay đặc biệt thực hiện theo quy định tại khoản
2 Điều 12 và Điều 17 Thông tư này;
d) Trường
hợp đồng ý, Ngân hàng Nhà nước có Quyết định gia hạn thời hạn cho vay đặc
biệt; trường hợp không đồng ý gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt, Ngân hàng
Nhà nước có văn bản gửi bên vay đặc biệt và nêu rõ lý do.
4. Đối với
khoản cho vay đặc biệt có lãi suất của Ngân hàng Nhà nước phát sinh sau ngày
Luật số 17/2017/QH14 có hiệu lực thi hành mà còn dư nợ gốc và lãi đến ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành:
a) Các bên
tiếp tục thực hiện theo Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, hợp
đồng cho vay đặc biệt đã được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi
hành;
b) Trong
trường hợp bên vay đặc biệt chưa có phương án cơ cấu lại được phê duyệt, việc
gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt được thực hiện theo quy định tại khoản 5,
khoản 6 và khoản 7 Điều này; trường hợp sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay
đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, nội dung sửa đổi, bổ sung phải phù hợp với
quy định tại Chương II Thông tư này, Phương án tiếp tục cho vay đặc biệt và
không sửa đổi, bổ sung nội dung về lãi suất cho vay đặc biệt;
c) Từ ngày
phương án cơ cấu lại được phê duyệt, khoản cho vay đặc biệt thực hiện theo
phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt; trình tự sửa đổi, bổ sung Quyết định
cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
5. Đối với
khoản cho vay đặc biệt quy định tại khoản 4 Điều này mà Ngân hàng Nhà nước
đã nhận được văn bản kiến nghị gia hạn cho vay đặc biệt của Ban kiểm soát đặc
biệt kèm theo hồ sơ đề nghị gia hạn cho vay đặc biệt của bên vay đặc biệt
trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Ngân
hàng Nhà nước tiếp tục sử dụng hồ sơ đề nghị, văn bản kiến nghị gia hạn cho
vay đặc biệt đã nhận được để xem xét, quyết định việc gia hạn thời hạn cho
vay đặc biệt;
b) Ngân
hàng Nhà nước xem xét gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt trên cơ sở tình hình
khả năng chi trả của bên vay đặc biệt hoặc phương án xử lý khoản vay đặc
biệt đã vay tại phương án cơ cấu lại đang được Ngân hàng Nhà nước trình cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền, phù hợp với Phương án tiếp tục cho vay đặc biệt.
Thời gian gia hạn, tài sản bảo đảm (nếu có), việc trả nợ vay đặc biệt thực
hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12, Điều 14, Điều 15 và Điều
17 Thông tư này; lãi suất gia hạn bằng lãi suất cho vay cầm cố của Ngân
hàng Nhà nước tại ngày bắt đầu gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt;
c) Trường
hợp đồng ý, Ngân hàng Nhà nước có Quyết định gia hạn thời hạn cho vay đặc
biệt; trường hợp không đồng ý gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt, Ngân hàng
Nhà nước có văn bản gửi bên vay đặc biệt và nêu rõ lý do.
6. Đối với
khoản cho vay đặc biệt quy định tại khoản 4 Điều này mà có tài sản bảo
đảm và bên vay đặc biệt chưa có phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt, trừ
trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này:
a) Khi có
nhu cầu gia hạn thời hạn vay đặc biệt, trong thời hạn tối thiểu 40 ngày làm
việc trước ngày đến hạn trả nợ, bên vay đặc biệt phải gửi đến Ban kiểm soát
đặc biệt 03 bộ hồ sơ đề nghị theo quy định đối với trường hợp gia hạn thời
hạn cho vay đặc biệt có tài sản bảo đảm tại điểm a, điểm
b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 19 Thông tư này;
b) Trong
thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị quy
định tại điểm a khoản này, trường hợp kiến nghị gia hạn thời hạn cho vay
đặc biệt đối với bên vay đặc biệt, Ban kiểm soát đặc biệt gửi 02 bộ hồ sơ đề
nghị đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ). Khi gửi hồ sơ đề nghị, Ban
kiểm soát đặc biệt gửi kèm theo văn bản ý kiến của Ban kiểm soát đặc biệt theo
quy định đối với trường hợp gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt có tài sản
bảo đảm tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 19 Thông tư
này;
c) Ngân
hàng Nhà nước xem xét gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt trên cơ sở tình hình
khả năng chi trả của bên vay đặc biệt hoặc phương án xử lý khoản vay đặc
biệt đã vay tại phương án cơ cấu lại đang được Ngân hàng Nhà nước trình cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền, phù hợp với Phương án tiếp tục cho vay đặc biệt.
Thời gian gia hạn, tài sản bảo đảm, việc trả nợ vay đặc biệt thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều 12, Điều 14, Điều 15 và Điều
17 Thông tư này; lãi suất gia hạn bằng lãi suất cho vay cầm cố của Ngân
hàng Nhà nước tại ngày bắt đầu gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt;
d) Trường
hợp đồng ý, Ngân hàng Nhà nước có Quyết định gia hạn thời hạn cho vay đặc
biệt; trường hợp không đồng ý gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt, Ngân hàng
Nhà nước có văn bản gửi bên vay đặc biệt và nêu rõ lý do.
7. Đối với
khoản cho vay đặc biệt quy định tại khoản 4 Điều này mà không có tài sản
bảo đảm và bên vay đặc biệt chưa có phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt,
trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này:
a) Khi có
nhu cầu gia hạn thời hạn vay đặc biệt, trong thời hạn tối thiểu 40 ngày làm
việc trước ngày đến hạn trả nợ, bên vay đặc biệt phải gửi đến Ban kiểm soát
đặc biệt 03 bộ hồ sơ đề nghị theo quy định đối với trường hợp gia hạn thời
hạn cho vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm tại điểm a, điểm
b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 19 Thông tư này;
b) Trong
thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị quy
định tại điểm a khoản này, trường hợp kiến nghị gia hạn thời hạn cho vay
đặc biệt đối với bên vay đặc biệt, Ban kiểm soát đặc biệt gửi 02 bộ hồ sơ đề
nghị đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ). Khi gửi hồ sơ đề nghị, Ban
kiểm soát đặc biệt gửi kèm theo văn bản ý kiến của Ban kiểm soát đặc biệt theo
quy định đối với trường hợp gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt không có tài
sản bảo đảm tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 19 Thông
tư này;
c) Ngân
hàng Nhà nước xem xét gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt trên cơ sở tình hình
khả năng chi trả của bên vay đặc biệt hoặc phương án xử lý khoản vay đặc
biệt đã vay tại phương án cơ cấu lại đang được Ngân hàng Nhà nước trình cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền, phù hợp với Phương án tiếp tục cho vay đặc biệt.
Thời gian gia hạn, việc trả nợ vay đặc biệt thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 và Điều 17 Thông tư này; lãi suất gia hạn
bằng lãi suất cho vay cầm cố của Ngân hàng Nhà nước tại ngày bắt đầu gia hạn
thời hạn cho vay đặc biệt;
d) Trường
hợp đồng ý, Ngân hàng Nhà nước có Quyết định gia hạn thời hạn cho vay đặc
biệt; trường hợp không đồng ý gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt, Ngân hàng
Nhà nước có văn bản gửi bên vay đặc biệt và nêu rõ lý do.
8. Đối với
khoản cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước đã phát sinh trước ngày Luật số
17/2017/QH14 có hiệu lực thi hành, còn dư nợ gốc và/hoặc dư nợ lãi đến ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành mà bên vay đặc biệt có phương án chuyển giao bắt
buộc đã được phê duyệt:
a) Trường
hợp Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước đã được sửa đổi, bổ sung
trên cơ sở phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt,
các bên tiếp tục thực hiện theo Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà
nước đã được sửa đổi, bổ sung;
b) Trường
hợp Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước chưa được sửa đổi, bổ
sung, các bên sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà
nước theo trình tự quy định tại Điều 9 Thông tư này, phù
hợp với phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt và
thực hiện theo Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước được sửa đổi,
bổ sung.
9. Đối với
khoản cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước chỉ còn dư nợ lãi đến ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành mà bên vay đặc biệt chưa có phương án cơ cấu lại
đã được phê duyệt, việc thu nợ vay đặc biệt thực hiện theo kiến nghị của Ban
kiểm soát đặc biệt, văn bản yêu cầu, hướng dẫn (nếu có) của Ngân hàng Nhà
nước.
Điều 38. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.
2. Kể từ
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các Thông tư sau hết hiệu lực thi hành:
a) Khoản 1
Điều 11, Điều 14, Điều 18, điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 27 Thông tư số
08/2021/TT-NHNN ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc
biệt được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 02/2022/TT- NHNN ngày 31 tháng 3 năm
2022 và Thông tư số 13/2022/TT-NHNN ngày 28 tháng 10 năm 2022;
b) Thông tư
số 37/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam quy định về cho vay đặc biệt.
3. Chánh
Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân
hàng Nhà nước; Ban kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng được kiểm soát, tổ chức
tín dụng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
PHỤ LỤC I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 35/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng)
|
Tên tổ chức tín dụng: …
Số văn bản: …
|
|
SỐ LIỆU TIỀN GỬI BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM
Ngày … tháng … năm …
Đơn vị: triệu đồng
|
Chỉ
tiêu
|
Tiền
gửi của cá nhân
|
|
(1)
|
(2)
|
|
I. Tổng số (=II+III)
|
…
|
|
II. Tiền gửi không kỳ
hạn
|
…
|
|
III. Tiền gửi có kỳ
hạn
|
…
|
|
Trong đó,
|
|
|
1. Tiền gửi có kỳ
hạn đến hạn trong 10 ngày tiếp theo
|
…
|
|
2. Tiền gửi có kỳ
hạn đến hạn trong 20 ngày tiếp theo
|
…
|
|
3. Tiền gửi có kỳ
hạn đến hạn trong 1 tháng tiếp theo
|
…
|
|
4. Tiền gửi có kỳ
hạn đến hạn trong 3 tháng tiếp theo
|
…
|
|
5. Tiền gửi có kỳ
hạn đến hạn trong 6 tháng tiếp theo
|
…
|
……,
ngày … tháng … năm …
|
Xác
nhận của Ban Kiểm soát đặc biệt
|
Lập
biểu
|
Kiểm
soát
|
Người
đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn lập biểu:
- Số liệu tiền gửi bằng
đồng Việt Nam của khách hàng là cá nhân tính đến thời điểm gần nhất khi tổ chức
tín dụng gửi hồ sơ đề nghị vay đặc biệt; không bao gồm tiền gửi của các đối
tượng quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 35/2025/TT-NHNN.
- Số liệu tiền gửi có
kỳ hạn đến hạn trong 10 ngày, 20 ngày, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng tiếp theo kể
từ ngày chốt số liệu báo cáo.
- Ban kiểm soát đặc
biệt xác nhận thông tin, số liệu tại Phụ lục (một phần hoặc toàn bộ) trên cơ
sở thông tin, số liệu do tổ chức tín dụng báo cáo, chịu trách nhiệm và theo
phạm vi thông tin, số liệu mà Ban kiểm soát đặc biệt thu thập được.
PHỤ
LỤC II
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 35/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy
định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng)
|
Tên
tổ chức tín dụng …
Số
văn bản: …
|
|
SỐ LIỆU VỀ NGUỒN VỐN, SỬ DỤNG VỐN BẰNG ĐỒNG
VIỆT NAM
Đơn
vị: triệu đồng
|
STT
|
Chỉ
tiêu
|
Ngày
cuối năm trước liền kề
|
Ngày
cuối tháng trước liền kề
|
Ngày
…
(Ngày
chốt số liệu báo cáo)
|
|
Số
dư
|
Thay
đổi so
với cuối năm trước
|
Thay
đổi so
với cuối tháng trước
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
= (5) - (3)
|
(7)
= (5) - (4)
|
|
I
|
Nguồn vốn VND
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tiền gửi từ cá nhân,
tổ chức (trừ TCTD)
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
A
|
Cá nhân
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
B
|
Tổ chức (trừ TCTD)
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
2
|
Tiền gửi của Kho bạc
Nhà nước
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
3
|
Vay, nhận tiền gửi từ
TCTD khác
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
4
|
Vay NHNN
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
II
|
Sử dụng vốn VND
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tiền mặt tại quỹ
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
2
|
Tiền gửi tại NHNN
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
3
|
Cho vay, gửi tiền
tại TCTD khác
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
4
|
Tín dụng đối với nền
kinh tế
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
5
|
Mua, đầu tư GTCG
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
A
|
Trái phiếu Chính phủ,
trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
B
|
Tín phiếu NHNN
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
C
|
GTCG khác (ghi rõ)
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
……,
ngày … tháng … năm …
|
Xác
nhận của Ban Kiểm soát đặc biệt
|
Lập
biểu
|
Kiểm
soát
|
Người
đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn lập biểu:
Ban kiểm soát đặc biệt
xác nhận thông tin, số liệu tại Phụ lục (một phần hoặc toàn bộ) trên cơ sở
thông tin, số liệu do tổ chức tín dụng báo cáo, chịu trách nhiệm và theo phạm
vi thông tin, số liệu mà Ban kiểm soát đặc biệt thu thập được.
PHỤ
LỤC IV
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 35/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy
định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng)
CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN BẢO ĐẢM CHO KHOẢN
VAY ĐẶC BIỆT CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
1. Đối với tài sản bảo
đảm là giấy tờ có giá quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Thông tư số
35/2025/TT-NHNN
Giá trị của tài sản
bảo đảm là giấy tờ có giá tại thời điểm định giá được xác định như sau:
1. Đối với giấy tờ có
giá ngắn hạn:
a) Giấy tờ có giá ngắn
hạn thanh toán lãi ngay khi phát hành:

Trong đó:
GT: Giá trị giấy tờ có
giá tại thời điểm định giá
MG: Mệnh giá của giấy
tờ có giá
L: Mức lãi suất tái cấp
vốn do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm định giá (%/năm)
t: Thời hạn còn lại
của giấy tờ có giá (số ngày).
b) Giấy tờ có giá ngắn
hạn, thanh toán gốc, lãi một lần khi đến hạn:

Trong đó:
GT: Giá trị giấy tờ có
giá tại thời điểm định giá
GTĐH: Giá trị của giấy
tờ có giá khi đến hạn thanh toán bao gồm mệnh giá và tiền lãi
MG: Mệnh giá của giấy
tờ có giá
L: Mức lãi suất tái cấp
vốn do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm định giá (%/năm)
t: Thời hạn còn lại
của giấy tờ có giá (số ngày)
Ls: Lãi suất phát hành
của giấy tờ có giá (%/năm)
n: Kỳ hạn của giấy tờ
có giá (số ngày).
2. Đối với giấy tờ có
giá dài hạn:
a) Đối với giấy tờ có
giá dài hạn, thanh toán lãi ngay khi phát hành:

Trong đó:
GT: Giá trị giấy tờ có
giá tại thời điểm định giá
MG: Mệnh giá của giấy
tờ có giá
L: Mức lãi suất tái cấp
vốn do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm định giá (%/năm)
t: Thời hạn còn lại
của giấy tờ có giá (số ngày).
b) Đối với giấy tờ có
giá dài hạn, thanh toán gốc, lãi một lần khi đến hạn (lãi không nhập gốc):

Trong đó:
GT: Giá trị giấy tờ có
giá tại thời điểm định giá
GTĐH: Giá trị của giấy
tờ có giá khi đến hạn thanh toán, bao gồm mệnh giá và tiền lãi
MG: Mệnh giá của giấy
tờ có giá
L: Mức lãi suất tái cấp
vốn do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm định giá (%/năm)
t: Thời hạn còn lại
của giấy tờ có giá (số ngày)
Ls: Lãi suất phát hành
của giấy tờ có giá (%/năm)
n: Kỳ hạn của giấy tờ
có giá (năm).
c) Đối với giấy tờ có
giá dài hạn, thanh toán gốc, lãi một lần khi đến hạn (lãi nhập gốc):

Trong đó:
GTĐH=MG*(1+Ls)n
GT: Giá trị giấy tờ có
giá tại thời điểm định giá
GTĐH: Giá trị của giấy
tờ có giá khi đến hạn thanh toán bao gồm mệnh giá và tiền lãi
MG: Mệnh giá của giấy
tờ có giá
L: Mức lãi suất tái cấp
vốn do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm định giá (%/năm)
t: Thời hạn còn lại
của giấy tờ có giá (số ngày)
Ls: Lãi suất phát hành
của giấy tờ có giá (%/năm)
n: Kỳ hạn của giấy tờ
có giá (năm).
d) Đối với giấy tờ có
giá dài hạn, thanh toán lãi định kỳ:

Trong đó:
GT: Giá trị giấy tờ có
giá tại thời điểm định giá
Ci: Số tiền thanh toán
lãi, vốn gốc lần thứ i (không bao gồm số tiền thanh toán lãi, gốc có ngày đăng
ký cuối cùng hưởng lãi, gốc giấy tờ có giá trước ngày định giá).
i: Lần thanh toán lãi,
gốc thứ i
L: Mức lãi suất tái cấp
vốn do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm định giá (%/năm)
Ti: Thời hạn tính từ
ngày định giá đến ngày đến hạn thanh toán lãi, gốc lần thứ i (số ngày)
k: Số lần trả lãi định
kỳ trong năm.
2. Đối với tài sản bảo
đảm là giấy tờ có giá quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 14 Thông tư số
35/2025/TT-NHNN
a) Đối với khoản cho
vay đặc biệt quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều
4 Thông tư này:
Giá trị của tài sản
bảo đảm là giấy tờ có giá tại thời điểm định giá bằng giá trị ghi sổ đã
giảm trừ dự phòng rủi ro cho từng giấy tờ có giá.
Trong đó:
- Giá trị ghi sổ của
giấy tờ có giá được xác định theo văn bản hướng dẫn của NHNN về hạch toán
nghiệp vụ kinh doanh, đầu tư chứng khoán.
- Dự phòng rủi ro cho
từng giấy tờ có giá được xác định theo quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn
trích lập và xử lý khoản dự phòng tổn thất các khoản đầu tư.
Số liệu giá trị ghi sổ
của giấy tờ có giá và dự phòng rủi ro cho từng giấy tờ có giá là số liệu được
hạch toán trong Bảng Cân đối tài khoản kế toán của tổ chức tín dụng tại
thời điểm xác định giá trị của tài sản bảo đảm.
b) Đối với khoản cho
vay đặc biệt quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 Thông tư này,
giá trị của tài sản bảo đảm là giấy tờ có giá thực hiện theo phương án
chuyển giao bắt buộc theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 đã được phê duyệt.
3. Đối với tài sản bảo
đảm là quyền đòi nợ gốc quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Thông tư số
35/2025/TT-NHNN
Giá trị của tài sản
bảo đảm bằng dư nợ gốc của khoản cấp tín dụng đối với khách hàng được hạch
toán trong Bảng Cân đối tài khoản kế toán của tổ chức tín dụng tại thời điểm
xác định giá trị của tài sản bảo đảm.
4. Đối với tài sản bảo
đảm là khoản lãi phải thu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Thông tư số
35/2025/TT-NHNN
Giá trị của tài sản
bảo đảm bằng số dư lãi phải thu của khoản cấp tín dụng đối với khách hàng
được hạch toán vào khoản lãi phải thu trong Bảng Cân đối kế toán hoặc được
hạch toán vào tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán của tổ chức tín dụng tại
thời điểm xác định giá trị của tài sản bảo đảm.
PHỤ
LỤC V
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 35/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy
định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng)
I. PHẦN I (Áp dụng đối với trường
hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư số 35/2025/TT-NHNN)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
HỢP ĐỒNG CHO VAY ĐẶC BIỆT
Số:
......
Căn cứ Thông tư số
35/2025/TT-NHNN ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng (sau đây gọi là Thông
tư số 35/2025/TT-NHNN);
Căn cứ Quyết định/ Văn
bản số … ngày … tháng … năm … của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về
việc cho vay đặc biệt đối với ... (tên tổ chức tín dụng),
Hôm nay, ngày ... tháng
... năm ... tại …, chúng tôi gồm:
Bên cho vay đặc biệt
(Bên A): Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực …
Địa chỉ:
.......................................
Điện thoại:
..................................... Fax:
.......................................
Số hiệu tài khoản tiền
vay bằng đồng Việt Nam:..………… tại ……………
Tên người đại diện:
...................... Chức vụ: ...............................
Bên vay đặc biệt (Bên
B): Tên tổ chức tín dụng đi vay
Địa chỉ:
.........................................
Điện thoại:
..................................... Fax: ... ................................
Số hiệu tài khoản
thanh toán bằng đồng Việt Nam: ……………… tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu
vực…
Tên người đại diện:
... .................... Chức vụ: ............................
Theo giấy ủy quyền số
……… của .... (nếu có)
Hai bên thống nhất việc
Bên A cho vay đặc biệt đối với Bên B theo các nội dung sau:
Điều 1. Số tiền cho vay
đặc biệt
- Bằng số:
..................................
- Bằng chữ:
................................
Điều 2. Lãi suất cho
vay đặc biệt
- Lãi suất cho vay đặc
biệt: …
- Lãi suất đối với nợ
gốc cho vay đặc biệt quá hạn: ...
- Không áp dụng lãi
suất đối với nợ lãi chậm trả của khoản cho vay đặc biệt.
Điều 3. Thời hạn cho
vay đặc biệt
- Thời hạn cho vay đặc
biệt: …
- Thời hạn cho vay
tính cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. Trường hợp ngày trả nợ trùng vào ngày
nghỉ, ngày lễ, ngày Tết thì thời hạn cho vay đặc biệt được kéo dài đến ngày
làm việc tiếp theo.
Điều 4. Mục đích sử
dụng tiền vay đặc biệt
...
Điều 5. Tài sản bảo đảm
...
Các tài sản bảo đảm cho
khoản cho vay đặc biệt liệt kê theo Danh mục đính kèm Hợp đồng này.
Điều 6. Việc trả nợ khoản
vay đặc biệt
...
Điều 7. Các cam kết,
thỏa thuận:
- Bên B tuân thủ và
chịu trách nhiệm thực hiện đúng các quy định tại Thông tư số 35/2025/TT-NHNN.
- Trong trường hợp Bên
B không trả nợ vay đặc biệt theo quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều
17 Thông tư số 35/2025/TT-NHNN, Bên A sẽ thực hiện các biện pháp theo quy định
tại khoản 5, khoản 6 Điều 17 Thông tư số 35/2025/TT-NHNN.
- Các cam kết, thỏa
thuận khác (nếu có): …
Điều 8. Hiệu lực của
hợp đồng
Hợp đồng này được lập
thành 06 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 03 bản và có hiệu lực kể từ
ngày ký./.
|
BÊN
VAY ĐẶC BIỆT NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG VAY ĐẶC BIỆT
(Ký
tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
BÊN
CHO VAY ĐẶC BIỆT GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU VỰC …
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
II. PHẦN II (Áp dụng đối với trường
hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư số 35/2025/TT-NHNN)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
HỢP
ĐỒNG CHO VAY ĐẶC BIỆT
Số:
…….
Căn cứ Thông tư số
35/2025/TT-NHNN ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng (sau đây gọi là Thông
tư số 35/2025/TT-NHNN);
Căn cứ Phương án phục
hồi/Phương án chuyển giao bắt buộc … đã được phê duyệt theo Văn bản số … ngày
… tháng … năm … của … (sau đây gọi là Phương án)
Căn cứ Quyết định/ Văn
bản số … ngày … tháng … năm … của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về
việc cho vay đặc biệt đối với ... (sau đây gọi là Quyết định cho vay đặc biệt),
Hôm nay, ngày ... tháng
... năm ... tại …, chúng tôi gồm:
Bên cho vay đặc biệt
(Bên A): Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực …
Địa chỉ:
.......................................
Điện thoại:
..................................... Fax: ......................................
Số hiệu tài khoản tiền
vay bằng đồng Việt Nam:..………… tại ………
Tên người đại diện:
...................... Chức vụ: ..............................
Bên vay đặc biệt (Bên
B): Tên tổ chức tín dụng đi vay
Địa chỉ:
....................................... ...
Điện thoại:
..................................... Fax: ... ................................
Số hiệu tài khoản
thanh toán bằng đồng Việt Nam: ……………… tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu
vực…
Tên người đại diện:
... .................... Chức vụ: ............................
Theo giấy ủy quyền số
……… của .... (nếu có)
Bên C: Tên tổ chức tín
dụng hỗ trợ, bên nhận chuyển giao bắt buộc
Địa chỉ:
..........................................
Điện thoại:
..................................... Fax: ... ................................
Số hiệu tài khoản
thanh toán bằng đồng Việt Nam: ……………… tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu
vực…
Tên người đại diện:
... .................... Chức vụ: ............................
Theo giấy ủy quyền số
……… của .... (nếu có)
Các bên thống nhất việc
Bên A cho vay đặc biệt đối với Bên B theo phương án và trách nhiệm của các bên
theo các nội dung sau:
Điều 1. Số tiền cho vay
đặc biệt
- Bằng số:….
- Bằng chữ:…
Điều 2. Lãi suất cho
vay đặc biệt
- Lãi suất cho vay đặc
biệt: …
- Lãi suất đối với nợ
gốc cho vay đặc biệt quá hạn: ...
- Không áp dụng lãi suất
đối với nợ lãi chậm trả của khoản cho vay đặc biệt.
Điều 3. Thời hạn cho
vay đặc biệt và/hoặc thời điểm trả nợ của khoản cho vay đặc biệt
- Thời hạn cho vay đặc
biệt và/hoặc thời điểm trả nợ của khoản cho vay đặc biệt: …
- Thời hạn cho vay
tính cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. Trường hợp ngày trả nợ trùng vào ngày
nghỉ, ngày lễ, ngày Tết thì thời hạn cho vay đặc biệt và/hoặc thời điểm trả
nợ của khoản cho vay đặc biệt được kéo dài đến ngày làm việc tiếp theo.
Điều 4. Mục đích sử
dụng tiền vay đặc biệt
...
Điều 5. Tài sản bảo đảm
khoản vay đặc biệt
1. Các loại tài sản
bảo đảm: …
2. Điều kiện của tài
sản bảo đảm: …
3. Tỷ lệ tài sản bảo
đảm/dư nợ vay đặc biệt: …
4. Danh mục tài sản
bảo đảm cho khoản vay đặc biệt là Danh mục tài sản tại Văn bản số…. Danh mục
tài sản bảo đảm này được sửa đổi, bổ sung trên cơ sở Bên B thay thế, bổ sung
tài sản bảo đảm theo quy định tại phương án và tại Quyết định cho vay đặc
biệt.
Điều 6. Việc trả nợ khoản
vay đặc biệt
…
Điều 7. Cam kết, thỏa
thuận:
- Bên B và Bên C tuân
thủ và chịu trách nhiệm thực hiện đúng các quy định tại Thông tư số
35/2025/TT-NHNN, phương án.
- Trong trường hợp Bên
B không trả nợ vay đặc biệt theo quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều
26 Thông tư số 35/2025/TT-NHNN, Bên A và Bên C thực hiện các biện pháp theo quy
định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 26 Thông tư số 35/2025/TT-NHNN.
- Các cam kết, thỏa
thuận khác (nếu có): …
Điều 8. Hiệu lực của
Hợp đồng
Hợp đồng này được lập
thành 09 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 03 bản và có hiệu lực kể từ
ngày ký./.
|
Giám
đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
Khu
vực …
(Bên
A)
(Ký
tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Người
đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng vay đặc biệt
(Bên
B)
(Ký
tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Người
đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng hỗ trợ, bên nhận chuyển giao bắt buộc
(Bên
C)
(Ký
tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC VI
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 35/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy
định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng)
|
Tên
đơn vị báo cáo …
Số
văn bản: …
|
|
BÁO CÁO SỐ LIỆU CHO VAY ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ
CHỨC TÍN DỤNG
Tháng
… năm …
Đơn
vị: đồng
|
STT
|
Tên
TCTD vay đặc biệt
|
Số
hiệu văn bản cho vay đặc biệt
|
Số
tiền được chấp thuận cho vay đặc biệt
|
Giải
ngân
|
Thu
nợ
|
Chuyển
quá hạn
|
Số
dư cuối tháng báo cáo
|
|
Số tiền
|
Ngày
|
Số tiền
|
Ngày
|
Số tiền
|
Ngày
|
Trong
hạn
|
Quá
hạn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…,
ngày … tháng … năm …
|
Lập
biểu
|
Kiểm
soát
|
Thủ
trưởng đơn vị
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn lập biểu:
1. Đơn vị thực hiện báo
cáo:
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đang hạch toán khoản cho vay đặc biệt;
tổ chức bảo hiểm tiền gửi[32], tổ chức tín dụng cho vay đặc biệt.
2. Đơn vị nhận báo cáo:
- Đối với báo cáo do
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đang hạch toán khoản cho vay đặc biệt
thực hiện, đơn vị nhận báo cáo gồm: Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng; Vụ
Chính sách tiền tệ.
- Đối với báo cáo do tổ
chức bảo hiểm tiền gửi[33], tổ chức tín dụng cho vay đặc biệt
thực hiện, đơn vị nhận báo cáo gồm: Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng;
Ngân hàng Nhà nước Khu vực (trường hợp bên vay đặc biệt là quỹ tín dụng nhân
dân).
3. Phương thức gửi báo
cáo: Báo
cáo dưới hình thức văn bản giấy, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
4. Thời gian chốt số
liệu báo cáo: Từ
ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng báo cáo.
PHỤ
LỤC VII[34]
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 35/2025/TT-NHNN quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
HỢP ĐỒNG CHO VAY ĐẶC BIỆT
Số:
......
Căn cứ Thông tư số
35/2025/TT-NHNN quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 02/2026/TT-NHNN ngày 31 tháng 3 năm 2026 (sau đây
gọi là Thông tư số 35/2025/TT-NHNN);
Căn cứ Quyết định số …
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc cho vay đặc biệt lãi suất
0%/năm, không tài sản bảo đảm đối với ...;
Hôm nay, ngày ... tháng
... năm ... tại …, chúng tôi gồm:
Bên cho vay đặc biệt
(Bên A): Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Sở giao dịch)
Địa chỉ:
.......................................
Điện thoại: ……………..
Fax: .......................................
Số hiệu tài khoản tiền
vay bằng đồng Việt Nam:..………… tại ……………
Tên người đại diện:
...................... Chức vụ: ...............................
Theo giấy ủy quyền số
……… của .... (nếu có)
Bên vay đặc biệt (Bên
B): Tên tổ chức bảo hiểm tiền gửi
Địa chỉ:
.........................................
Điện thoại:
..................................... Fax: ... ................................
Số hiệu tài khoản
thanh toán bằng đồng Việt Nam: ……..mở tại…
Tên người đại diện:
... .................... Chức vụ: ............................
Theo giấy ủy quyền số
……… của .... (nếu có)
Hai bên thống nhất việc
Bên A cho vay đặc biệt đối với Bên B theo các nội dung sau:
Điều 1. Số tiền cho vay
đặc biệt
- Bằng số:
..................................
- Bằng chữ:
................................
Điều 2. Lãi suất cho
vay đặc biệt
- Lãi suất cho vay đặc
biệt: 0%/năm.
- Không áp dụng lãi
suất quá hạn, lãi suất đối với nợ lãi chậm trả của khoản cho vay đặc biệt.
Điều 3. Thời hạn cho
vay đặc biệt
- Thời hạn cho vay đặc
biệt: …
- Thời hạn cho vay
tính cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. Trường hợp ngày trả nợ trùng vào ngày
nghỉ, ngày lễ, ngày Tết thì thời hạn cho vay đặc biệt được kéo dài đến ngày
làm việc tiếp theo.
Điều 4. Mục đích sử
dụng tiền vay đặc biệt
...
Điều 5. Việc trả nợ khoản
vay đặc biệt
...
Điều 6. Các cam kết,
thỏa thuận
- Bên B tuân thủ và
chịu trách nhiệm thực hiện đúng các quy định tại Thông tư số 35/2025/TT-NHNN.
- Trong trường hợp Bên
B không trả nợ vay đặc biệt theo quy định tại khoản 1, khoản 4, khoản 5 Điều
29đ Thông tư số 35/2025/TT-NHNN, Bên A sẽ thực hiện các biện pháp theo quy định
tại khoản 6, khoản 7 Điều 29đ Thông tư số 35/2025/TT-NHNN.
- Các cam kết, thỏa
thuận khác (nếu có): …
Điều 7. Hiệu lực của
hợp đồng
Hợp đồng này được lập
thành … bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ.... bản và có hiệu lực kể từ
ngày ký./.
|
BÊN
A
(Ký
tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
BÊN
B
(Ký
tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú: Phụ lục VII
hướng dẫn các nội dung cơ bản tại Hợp đồng cho vay đặc biệt. Sở giao dịch và tổ
chức bảo hiểm tiền gửi xem xét, bổ sung nội dung khác (nếu có) phù hợp với yêu
cầu thực tế, quy định pháp luật.
PHỤ
LỤC VIII[35]
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 35/2025/TT-NHNN quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng)
|
Tên
đơn vị báo cáo …
Số
văn bản: …
|
|
BÁO CÁO
SỐ LIỆU CHO VAY ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC
BẢO HIỂM TIỀN GỬI
Tháng
… năm …
Đơn
vị: đồng
|
STT
|
Số
hiệu văn bản cho vay đặc biệt
|
Số
tiền được chấp thuận cho vay đặc biệt
|
Giải
ngân
|
Chuyển
nợ quá
hạn
|
Thu
nợ
|
Số
dư cuối tháng báo cáo
|
|
Số
tiền
|
Ngày
|
Số tiền
|
Ngày
|
Số
tiền
|
Ngày
|
Trong
hạn
|
Quá
hạn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…,
ngày … tháng … năm …
|
Lập
biểu
|
Kiểm
soát
|
Thủ
trưởng đơn vị
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn lập biểu:
1. Đơn vị thực hiện báo
cáo:
Sở Giao dịch
2. Đơn vị nhận báo cáo:
Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước; Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Vụ Chính sách
tiền tệ.
3. Thời gian chốt số
liệu báo cáo: Từ
ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng báo cáo.
|
|
XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
|
Nơi nhận:
-
Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VP, PC3.
|
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|