|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 211/KH-UBND
|
Cần Thơ, ngày 08
tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TRỢ GIÚP NGƯỜI KHUYẾT TẬT GIAI ĐOẠN
2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Thực hiện Quyết định số
1190/QĐ-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương
trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2021 - 2030.
Ủy ban nhân dân thành phố ban
hành Kế hoạch thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2026 -
2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Thúc đẩy thực hiện Công ước của
Liên hợp quốc về quyền của người khuyết tật và Luật Người khuyết tật nhằm cải
thiện chất lượng cuộc sống của người khuyết tật; tạo điều kiện để người khuyết
tật tham gia bình đẳng vào các hoạt động của xã hội; xây dựng môi trường không
rào cản, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người khuyết tật và hỗ trợ người khuyết
tật phát huy khả năng của mình.
2. Mục tiêu cụ thể
(1) Hằng năm khoảng 90% người
khuyết tật tiếp cận các dịch vụ y tế dưới các hình thức khác nhau; 80% trẻ em từ
sơ sinh đến 06 tuổi được sàng lọc phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh, rối loạn
phát triển và được can thiệp sớm các dạng khuyết tật; 2.000 trẻ em và người
khuyết tật được phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng và cung cấp dụng cụ
trợ giúp phù hợp;
(2) 90% trẻ khuyết tật ở độ tuổi
mầm non và phổ thông được tiếp cận giáo dục;
(3) 4.000 người khuyết tật có
nhu cầu và đủ điều kiện được hỗ trợ đào tạo nghề, tạo việc làm phù hợp;
(4) 100% người khuyết tật có
nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn với lãi suất ưu đãi theo quy định;
(5) 100% công trình xây dựng mới
và 50% công trình cũ là trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; nhà ga, bến xe, bến
tàu; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở giáo dục, dạy nghề, công trình văn hóa,
thể dục thể thao; nhà chung cư xây dựng mới bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với
người khuyết tật;
(6) 50% người khuyết tật có nhu
cầu tham gia giao thông được sử dụng phương tiện giao thông đảm bảo quy chuẩn kỹ
thuật về giao thông tiếp cận hoặc dịch vụ trợ giúp tương đương; 100% người khuyết
tật tham gia giao thông được miễn, giảm giá vé theo quy định, riêng đối với tuyến
đường bộ liên tỉnh 60% người khuyết tật tham gia giao thông được miễn, giảm giá
vé theo quy định;
(7) Phấn đấu 100% người khuyết
tật được cấp giấy xác nhận khuyết tật; 100% người khuyết tật đủ điều kiện (có
nhu cầu) được trợ cấp xã hội thường xuyên;
(8) Phấn đấu tỷ lệ người khuyết
tật được tiếp cận và sử dụng các dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông tối
thiểu bằng 1/3 của cả thành phố;
(9) Duy trì, nhân rộng, nâng
cao chất lượng hoạt động của Câu lạc bộ thể dục, thể thao người khuyết tật có
thể tiếp cận, thu hút 15% người khuyết tật tham gia tập luyện thể dục, thể
thao; 20% người khuyết tật được hỗ trợ tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật
và biểu diễn nghệ thuật; 100% thư viện công cộng cấp thành phố tổ chức được
không gian đọc, đảm bảo tiện ích thư viện chuyên dụng;
(10) 100% người khuyết tật có
khó khăn về tài chính được cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí theo quy định của
pháp luật về trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu;
(11) 70% cán bộ làm công tác trợ
giúp người khuyết tật được tập huấn, nâng cao năng lực quản lý, chăm sóc, hỗ trợ
người khuyết tật; 40% gia đình có người khuyết tật được tập huấn về kỹ năng,
phương pháp chăm sóc phục hồi chức năng cho người khuyết tật; 30% người khuyết
tật được tập huấn các kỹ năng sống;
(12) 100% phụ nữ khuyết tật được
trợ giúp dưới các hình thức khác nhau.
II. CÁC HOẠT
ĐỘNG CHỦ YẾU
1. Trợ giúp
y tế
a) Thực hiện các dịch vụ phát
hiện sớm những khiếm khuyết ở trẻ trước khi sinh và trẻ sơ sinh; tuyên truyền,
tư vấn và cung cấp dịch vụ về chăm sóc sức khỏe sinh sản;
b) Phát triển mạng lưới cung cấp
dịch vụ phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật, phục hồi chức năng và phẫu thuật
chỉnh hình, cung cấp dụng cụ trợ giúp cho người khuyết tật;
c) Triển khai chương trình phục
hồi chức năng dựa vào cộng đồng tại thành phố.
2. Trợ giúp
giáo dục
a) Tích cực tham gia góp ý hoàn
thiện các văn bản chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật, bảo đảm phổ
cập giáo dục trung học cơ sở đối với người khuyết tật và thúc đẩy thực hiện
chính sách ưu đãi đối với giáo viên, nhân viên tham gia giáo dục trẻ khuyết tật,
chương trình, sách giáo khoa, học liệu giáo dục người khuyết tật ở lứa tuổi mầm
non và phổ thông đáp ứng nhu cầu đa dạng của người khuyết tật;
b) Tổ chức tập huấn cho giáo
viên, cán bộ quản lý, nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật tham gia giáo
dục người khuyết tật ở lứa tuổi mầm non và phổ thông về nghiệp vụ giáo dục người
khuyết tật;
c) Phát triển hệ thống dịch vụ
và mô hình giáo dục người khuyết tật phù hợp với nhu cầu đa dạng của người khuyết
tật và người tham gia giáo dục người khuyết tật như: Phát hiện sớm, can thiệp sớm,
giáo dục bán hòa nhập, giáo dục hòa nhập, giáo dục chuyên biệt, giáo dục người
khuyết tật tại gia đình và cộng đồng, giáo dục từ xa;
d) Rà soát, cập nhật, quản lý dữ
liệu về nhu cầu giáo dục đặc biệt của người khuyết tật vào phần mềm quản lý hệ
thống hỗ trợ giáo dục người khuyết tật theo hướng dẫn của Trung ương.
3. Trợ giúp
giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm, hỗ trợ sinh kế và trợ giúp xã hội
a) Thống kê, đánh giá các cơ sở
đào tạo nghề đối với người khuyết tật và nhu cầu học nghề của người khuyết tật;
b) Xây dựng kế hoạch và tổ chức
đào tạo nghề đối với người khuyết tật linh hoạt về thời gian, địa điểm, tiến độ
đào tạo phù hợp với nghề đào tạo, hình thức đào tạo thông qua các cơ sở đào tạo
nghề, doanh nghiệp hoặc các tổ chức của người khuyết tật; các cơ sở sản xuất
kinh doanh, dịch vụ có sử dụng lao động là người khuyết tật hoặc của người khuyết
tật;
c) Nhân rộng mô hình hỗ trợ
sinh kế đối với người khuyết tật; xây dựng mô hình hỗ trợ người khuyết tật khởi
nghiệp; mô hình đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm đối với người khuyết tật;
mô hình hợp tác xã có người khuyết tật tham gia chuỗi giá trị sản phẩm;
d) Ưu tiên thanh niên khuyết tật
khởi nghiệp, phụ nữ khuyết tật, người khuyết tật và các doanh nghiệp, cơ sở sản
xuất kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật được vay vốn ưu đãi
để tạo việc làm và mở rộng việc làm;
đ) Thực hiện tốt các chính sách
trợ giúp xã hội cho người khuyết tật theo quy định, nhất là chính sách trợ giúp
xã hội hàng tháng.
4. Phòng,
chống dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai
a) Trên cơ sở tài liệu hướng dẫn
của Trung ương, tiến hành xây dựng tài liệu phù hợp với tình hình thực tế của
thành phố và tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác trợ
giúp người khuyết tật, người khuyết tật và tổ chức của người khuyết tật trong
phòng chống dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai;
b) Xây dựng mô hình chống dịch
bệnh và giảm nhẹ thiên tai bảo đảm khả năng tiếp cận đối với người khuyết tật;
c) Ứng dụng công nghệ, thiết bị
chuyên dụng giúp người khuyết tật nhận thông tin cảnh báo sớm để ứng phó với dịch
bệnh và thiên tai.
5. Trợ giúp
tiếp cận công trình xây dựng
a) Đẩy mạnh các biện pháp thực
thi Bộ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về người khuyết tật tiếp cận các công trình
xây dựng trong các thẩm tra, thẩm định, nghiệm thu, thanh tra, kiểm tra trong
hoạt động xây dựng;
b) Tiếp tục tham gia góp ý, đề
xuất việc rà soát, bổ sung, chỉnh sửa và triển khai áp dụng đồng bộ hệ thống
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng bảo đảm người khuyết tật tiếp cận sử
dụng các công trình công cộng và nhà chung cư; xây dựng tiêu chuẩn hướng dẫn đảm
bảo người khuyết tật tiếp cận các công trình xây dựng hiện hữu;
c) Nghiên cứu cơ chế chính
sách, thúc đẩy các giải pháp và sản xuất sản phẩm trợ giúp tiếp cận các công
trình xây dựng; tham gia, đóng góp ý kiến xây dựng và triển khai các tài liệu
minh họa, hướng dẫn thực hiện, giáo trình giảng dạy về tiếp cận các công trình
xây dựng trong công tác đào tạo, tập huấn và nâng cao nhận thức của cộng đồng.
6. Trợ giúp
tiếp cận và tham gia giao thông
a) Tăng cường công tác kiểm
tra, giám sát thực hiện các quy định về giao thông tiếp cận để người khuyết tật
có thể tiếp cận và tham gia giao thông công cộng;
b) Xây dựng các tuyến mẫu và
nhân rộng các xe vận tải hành khách công cộng để người khuyết tật tham gia giao
thông;
c) Cấp thẻ cho người khuyết tật
để được hưởng các chính sách giảm giá vé khi tham gia giao thông công cộng trên
địa bàn thành phố;
d) Khảo sát, đánh giá thực trạng
đảm bảo khả năng tiếp cận của hệ thống giao thông công cộng và nhu cầu tham gia
giao thông của người khuyết tật phục vụ cho việc xây dựng chiến lược giao thông
tiếp cận đến năm 2030, định hướng đến năm 2050.
7. Trợ giúp
tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
a) Áp dụng các tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về trợ giúp người khuyết tật tiếp cận công nghệ thông
tin và truyền thông;
b) Duy trì, phát triển, nâng cấp
các cổng, trang tin điện tử hỗ trợ người khuyết tật;
c) Triển khai, áp dụng các công
cụ, tài liệu hướng dẫn của Trung ương phục vụ đào tạo người khuyết tật tiếp cận
và sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông; phát triển các hệ thống, giải
pháp giáo dục, đào tạo trực tuyến dành cho người khuyết tật bao gồm giáo dục
văn hóa phổ thông các cấp và đào tạo nghề;
d) Tham gia nghiên cứu, triển
khai, áp dụng các công nghệ hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận công nghệ thông
tin và truyền thông, các công nghệ hỗ trợ người khuyết tật hòa nhập cộng đồng
và nâng cao chất lượng cuộc sống của người khuyết tật.
8. Trợ giúp
pháp lý
a) Tăng cường thực hiện hoạt động
trợ giúp pháp lý tại xã, phường nơi nhiều người khuyết tật có khó khăn về tài
chính có nhu cầu trợ giúp pháp lý, tại tổ chức của người khuyết tật, các cơ sở
trợ giúp xã hội, trường học, cơ sở kinh doanh khi có nhu cầu và phù hợp với điều
kiện của thành phố;
b) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
kiến thức, tăng cường năng lực cho đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý khi
thực hiện việc trợ giúp pháp lý đối với người khuyết tật có khó khăn về tài
chính;
c) Truyền thông về trợ giúp
pháp lý đối với người khuyết tật có khó khăn về tài chính thông qua các hoạt động
thích hợp.
9. Hỗ trợ
người khuyết tật trong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch
a) Duy trì, nhân rộng và phát
triển các câu lạc bộ thể dục, thể thao người khuyết tật;
b) Phát triển các môn thể thao
dành cho người khuyết tật tập luyện, thi đấu;
c) Chỉ đạo hệ thống thư viện
trên địa bàn thành phố tổ chức các hoạt động thông tin thư viện phù hợp với đối
tượng người khuyết tật;
d) Tăng cường ứng dụng công nghệ
để người khuyết tật có thể nắm được thông tin về các điểm tham quan du lịch,
nhà hàng, khách sạn, phương tiện và mức độ tiếp cận các điểm này với người khuyết
tật;
đ) Tổ chức tập huấn và tham gia
các lớp: Tập huấn nghiệp vụ chuyên môn trọng tài, huấn luyện viên, bác sĩ khám
phân loại thương tật và các vận động viên tham gia thi đấu giải; các lớp sáng
tác hội họa, âm nhạc, thơ ca cho người khuyết tật; các lớp nghiệp vụ cho các hướng
dẫn viên chuyên biệt về kỹ năng, phương pháp hỗ trợ người khuyết tật khi tham
gia các hoạt động du lịch.
10. Trợ
giúp phụ nữ khuyết tật
a) Truyền thông, giáo dục, vận
động nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, cộng đồng về thực hiện các
chính sách an sinh xã hội đối với phụ nữ yếu thế; tổ chức các hoạt động chia sẻ
kinh nghiệm, kết nối phụ nữ có nhu cầu tới các dịch vụ sẵn có nhằm hỗ trợ phụ nữ
yếu thế tiếp cận với chính sách an sinh xã hội;
b) Nâng cao năng lực đội ngũ
cán bộ thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ phụ nữ yếu thế;
c) Rà soát, đánh giá các mô
hình hiện có để phát triển, xây dựng thành mô hình truyền thông lồng ghép vận động
hỗ trợ phụ nữ yếu thế tại cộng đồng; xây dựng mô hình phụ nữ khuyết tật tự lực.
11. Hỗ trợ
người khuyết tật sống độc lập và hòa nhập cộng đồng
a) Vận động nguồn lực hỗ trợ
nâng cấp cơ sở sản xuất, cung cấp trang thiết bị, dụng cụ trợ giúp đối với người
khuyết tật;
b) Hỗ trợ người khuyết tật: xe
lăn, xe lắc, khung tập đi, gậy, máy trợ thính, chân giả, tay giả và các thiết bị
cần thiết;
c) Tổ chức, tham gia các lớp
đào tạo, tập huấn phát hiện, sàng lọc, tư vấn sử dụng, bảo quản thiết bị trợ
giúp người khuyết tật cho cán bộ trợ giúp người khuyết tật, gia đình và người
khuyết tật;
d) Xây dựng và nhân rộng mô
hình “cây gậy trắng” chỉ dẫn thông minh đối với người khiếm thị; mô hình sống độc
lập và hòa nhập cộng đồng.
12. Nâng
cao nhận thức, năng lực chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật và giám sát đánh giá
a) Tổ chức tuyên truyền bằng
nhiều hình thức (truyền thông đại chúng, pano, áp phích, băng rôn, tờ rơi, hội
nghị,…) về các chính sách pháp luật đối với người khuyết tật và những chủ
trương, chính sách, chương trình trợ giúp người khuyết tật;
b) Xây dựng chương trình, giáo
trình đào tạo, tập huấn trong lĩnh vực chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật;
c) Đào tạo, tập huấn cho cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động và cộng tác viên trợ giúp người khuyết tật;
tham gia các lớp tập huấn, các hội thảo, hội nghị có liên quan đến công tác trợ
giúp người khuyết tật;
d) Tập huấn cho gia đình người
khuyết tật về kỹ năng, phương pháp chăm sóc và phục hồi chức năng cho người
khuyết tật; tập huấn các kỹ năng sống cho người khuyết tật;
đ) Trao đổi, học hỏi kinh nghiệm
trợ giúp người khuyết tật của các tỉnh, thành phố trong nước và ngoài nước;
e) Nâng cao năng lực công tác
thống kê, thực hiện lồng ghép hoặc tổ chức điều tra, khảo sát thống kê chuyên đề
về người khuyết tật;
g) Tổ chức thiết thực, hiệu quả
các hoạt động họp mặt, chăm sóc y tế,... cho người khuyết tật nhân kỷ niệm Ngày
Người khuyết tật Việt Nam (18/4), Ngày Vì nạn nhân chất độc da cam/dioxin (10/8),...;
h) Tổ chức khen thưởng cơ quan,
đơn vị, tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đóng góp thành
tích trong việc thực hiện hỗ trợ người khuyết tật;
i) Kiểm tra, giám sát đánh giá
thực hiện Kế hoạch và các chính sách, pháp luật đối với người khuyết tật.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch
a) Ngân sách nhà nước được bố
trí từ dự toán chi thường xuyên hằng năm của sở, ban, ngành, đoàn thể, các hội
thành phố và địa phương; các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình,
đề án liên quan khác để thực hiện các hoạt động của Kế hoạch theo phân cấp của
pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Đóng góp, hỗ trợ của các
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
2. Sở, ban, ngành, đoàn
thể, các hội thành phố và địa phương chủ động lập dự toán ngân sách hằng năm để
thực hiện Kế hoạch và quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với đơn vị
liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; có trách nhiệm phối hợp với
sở, ban, ngành, đoàn thể, các hội thành phố, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch
thực hiện hằng năm;
b) Tổ chức in phôi Giấy xác nhận
khuyết tật và cấp về cấp xã; hướng dẫn thực hiện trợ cấp xã hội hằng tháng cho
người khuyết tật; nâng cao nhận thức, năng lực chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật
và kiểm tra, giám sát đánh giá thực hiện Kế hoạch này;
c) Chủ trì, phối hợp sở, ban,
ngành, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện hoạt động trợ giúp về y tế; thực hiện
Chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng và cung cấp dụng cụ trợ giúp
cho người khuyết tật;
d) Hướng dẫn cơ quan, đơn vị
triển khai và báo cáo kết quả thực hiện; hằng năm (trước ngày 30 tháng 12) tổng
hợp kết quả thực hiện Kế hoạch báo cáo Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân thành phố;
đ) Căn cứ nội dung Kế hoạch
này, hằng năm lập dự toán ngân sách thực hiện hoạt động của Kế hoạch gửi Sở Tài
chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Sở Tài chính
a) Phối hợp với Sở Y tế cân đối,
bố trí kinh phí phù hợp để triển khai Kế hoạch theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước;
b) Hướng dẫn, kiểm tra quản lý,
sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Tổ chức thực hiện hoạt động
trợ giúp người khuyết tật tiếp cận giáo dục;
b) Tổ chức đào tạo nghề gắn với
giải quyết việc làm đối với người khuyết tật.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan triển khai các hoạt động giảm nhẹ rủi ro thiên tai; phối hợp với
Sở Y tế trong việc phòng, chống dịch bệnh lây truyền từ động vật sang người có
nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe người khuyết tật.
5. Sở Xây dựng
Tổ chức thực hiện các hoạt động
trợ giúp người khuyết tật tiếp cận và sử dụng công trình xây dựng, tham gia
giao thông.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với đơn vị có
liên quan thực hiện nhiệm vụ trợ giúp người khuyết tật tiếp cận và sử dụng công
nghệ thông tin.
7. Sở Tư pháp
Chủ trì phối hợp sở, ban,
ngành, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện hoạt động trợ giúp pháp lý cho người
khuyết tật có khó khăn về tài chính.
8. Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan hỗ trợ người khuyết tật trong hoạt động văn hóa, thể
thao và du lịch;
b) Chỉ đạo hệ thống thư viện
trên địa bàn thành phố tổ chức các hoạt động về thông tin thư viện phù hợp với
đối tượng người khuyết tật;
c) Phối hợp thực hiện hoạt động
trợ giúp người khuyết tật tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin và truyền
thông; phối hợp với Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ tăng cường tuyên
truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đối với
người khuyết tật, Kế hoạch thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật
trên địa bàn thành phố và các nội dung liên quan đến người khuyết tật.
9. Sở Nội vụ
Phối hợp với các đơn vị liên
quan hỗ trợ tạo việc làm cho người khuyết tật; hướng dẫn việc thành lập, kiện
toàn tổ chức có liên quan đến người khuyết tật và trợ giúp người khuyết tật
theo quy định pháp luật.
10. Chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội thành phố
Phối hợp với các tổ chức chính
trị - xã hội nhận ủy thác và Ủy ban nhân dân xã, phường tăng cường công tác
thông tin, tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các chính sách tín dụng ưu đãi đến đối
tượng thụ hưởng. Trong đó, ưu tiên triển khai thực hiện cho vay đối với: Người
lao động là người khuyết tật; người lao động trong hộ gia đình đang trực tiếp
nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; người lao động nhận nuôi
dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; các cơ sở sản xuất, kinh doanh
sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật theo đúng quy định tại các văn bản
pháp luật hiện hành.
11. Đề nghị Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, Liên đoàn Lao động thành phố, Đoàn Thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh thành phố, Liên minh Hợp tác xã thành phố trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ của đơn vị tham gia tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này.
12. Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ
nữ thành phố
Chủ trì, phối hợp với đơn vị có
liên quan thực hiện các hoạt động trợ giúp phụ nữ khuyết tật.
13. Đề nghị Báo và Phát
thanh, Truyền hình Cần Thơ
Tăng cường tuyên truyền chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đối với công tác
người khuyết tật, công tác trợ giúp người khuyết tật, những gương cá nhân, tổ
chức điển hình có nhiều đóng góp trong hoạt động chăm lo, hỗ trợ, bảo vệ người
khuyết tật và những gương người khuyết tật vượt khó vươn lên trong cuộc sống.
14. Đề nghị Hội Chữ thập
đỏ thành phố; Hội Bảo trợ người khuyết tật, trẻ mồ côi và bệnh nhân nghèo thành
phố; Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin thành phố, Hội Người mù thành phố nâng
cao chất lượng hoạt động, tăng cường công tác vận động nguồn lực xã hội trong
và ngoài thành phố để chăm sóc về sức khỏe, đời sống vật chất, tinh thần, hỗ trợ
sinh kế đối với người khuyết tật.
15. Ủy ban nhân dân xã, phường
Căn cứ nội dung Kế hoạch này và
tình hình thực tế của đơn vị, xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện
tại địa phương; chỉ đạo Phòng Văn hóa - Xã hội xây dựng kế hoạch hoạt động hàng
năm về trợ giúp người khuyết tật; chủ động bố trí ngân sách, nhân lực, lồng
ghép kinh phí các chương trình, các kế hoạch có liên quan trên địa bàn để đảm bảo
thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch này.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện
Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành
phố Cần Thơ. Đề nghị cơ quan, đơn vị và địa phương triển khai thực hiện đảm bảo
hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của từng cơ quan, đơn vị. Trong quá
trình triển khai thực hiện có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, đề nghị các
cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Y tế tổng hợp, báo cáo, tham mưu trình Ủy
ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo kịp thời./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- TT. TU, TT. HĐND TP;
- CT, PCT UBND TP;
- UBMTTQVN TP;
- Sở, ban, ngành TP;
- CN NH CSXH TP;
- Báo và PTTH Cần Thơ;
- Liên minh HTX TP;
- Hội Chữ thập đỏ TP;
- Hội Người mù TP;
- Hội NN chất độc da cam/dioxin TP;
- Hội Bảo trợ NKT, TMC và BNN TP;
- UBND xã, phường;
- VPUBND TP (2C, 3C);
- Lưu: VT, MX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Ngọc Điệp
|