|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1110/QĐ-BCT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Công thương
|
|
Người ký:
|
Trương Thanh Hoài
|
|
Ngày ban hành:
|
12/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1110/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH CỦA BỘ CÔNG
THƯƠNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 67/NQ-CP NGÀY 25 THÁNG 3 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 247/2025/QH15 NGÀY 10 THÁNG 12 NĂM
2025 CỦA QUỐC HỘI VỀ TIẾP TỤC NÂNG CAO HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công
Thương;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ
ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 247/2025/QH15
ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả
việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành Kế hoạch của Bộ Công Thương thực hiện Nghị quyết số
67/NQ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai
Nghị quyết số 247/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về tiếp tục
nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi
trường tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ: Cục Kỹ
thuật an toàn và Môi trường công nghiệp; Cục Công nghiệp; Cục Đổi mới sáng tạo,
Chuyển đổi xanh và Khuyến công; Cục Điện lực; Cục Hóa chất; Cục Xúc tiến thương
mại; Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước; Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Kế
hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp; Vụ Dầu khí và Than chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Lãnh đạo Bộ;
- Lưu: VT, ATMT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
|
Phụ lục 1: Kế hoạch của Bộ Công Thương thực hiện Nghị quyết số 67/NQ-CP
ngày 25 tháng 3
năm 2026 của Chính phủ
(Kèm theo Quyết định
số 1110/QĐ-BCT ngày 12 tháng 5 năm 2026)
Thực hiện Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ
ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 247/2025/QH15
ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả
việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường (Nghị quyết số 67/NQ-CP), Bộ Công Thương ban hành Kế hoạch thực
hiện với các nội dung sau đây:
I. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Thực hiện đồng bộ, hiệu
quả Nghị quyết số 67/NQ-CP trên nguyên tắc
rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm.
- Tăng cường vai trò quản
lý nhà nước của Bộ Công Thương trong phát triển ngành công nghiệp môi trường và
bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu ngành Công Thương.
- Huy động sự tham gia một
cách tích cực, chủ động của các cơ quan, đơn vị ngành Công Thương nhằm nâng cao
hiệu lực, hiệu quả trong việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường,
đặc biệt là trong các hoạt động liên quan đến phát triển ngành công nghiệp môi
trường; thúc đẩy sản xuất sạch hơn, tuần hoàn, tái chế chất thải và giảm phát
thải ra môi trường; các nhiệm vụ bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí
hậu trong ngành Công Thương.
- Cụ thể hóa các nội dung tại
Nghị quyết số 67/NQ-CP, phân công các đơn vị
trong Bộ Công Thương thực hiện hiệu quả Nghị quyết, huy động sự tham gia và phối
hợp chặt chẽ của các Sở Công Thương, các Tập đoàn, Tổng công ty và doanh nghiệp
để triển khai thực hiện nhiệm vụ cấp bách trong năm 2026 và các nhiệm vụ giai
đoạn 2026-2030.
2. Yêu cầu
- Việc xây dựng và tổ chức
thực hiện Kế hoạch phải dựa trên cơ sở phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn
vị của Bộ Công Thương, Sở Công Thương và các Tập đoàn, Tổng công ty, doanh nghiệp
nhằm nâng cao hiệu quả trong việc thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp môi trường
và triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng phó với
biến đổi khí hậu ngành Công Thương;
- Tổ chức thực hiện hiệu
quả Kế hoạch theo nhiệm vụ, thời gian cụ thể, kết hợp tuyên truyền, phổ biến về
những nỗ lực của ngành Công Thương trong việc thúc đẩy phát triển ngành công
nghiệp môi trường và tăng cường công tác bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi
khí hậu.
II.
NHIỆM VỤ VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
1. Thúc đẩy phát triển
ngành công nghiệp môi trường
- Thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp nhằm thúc đẩy Chương trình phát triển ngành công nghiệp môi trường Việt
Nam giai đoạn 2025 - 2030.
- Triển khai các nhiệm vụ
cụ thể liên quan đến hoạt động tái chế, tái sử dụng chất thải và sản xuất, tiêu
dùng bền vững nhằm giảm phát sinh chất thải, góp phần thúc đẩy kinh tế xanh,
kinh tế tuần hoàn, kinh tế các-bon thấp, hài hòa với tự nhiên và thân thiện với
môi trường.
- Nghiên cứu, chuyển giao,
ứng dụng công nghệ tái chế, xử lý chất thải góp phần thúc đẩy kinh tế tuần
hoàn, chuyển đổi xanh.
2. Tăng cường nguồn lực
và hiệu quả trong công tác bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu
- Tăng cường công tác đào
tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho bảo vệ môi trường,
ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Rà soát, nghiên cứu, đề
xuất sửa đổi, bổ sung, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban
hành các quy định của pháp luật liên quan nhằm thực hiện hiệu quả mục tiêu
chính sách về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Thực hiện kiểm kê, xây dựng
và triển khai thực hiện kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp ngành,
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
3. Công tác tuyên truyền,
phổ biến nhằm thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp môi trường và nâng cao hiệu
quả tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi
khí hậu ngành Công Thương
- Tuyên truyền, phổ biến
nâng cao nhận thức của doanh nghiệp, người quản lý trong việc thực hiện các chủ
trương, chính sách của Đảng, nhà nước và các quy định của pháp luật về phát triển
ngành công nghiệp môi trường và công tác bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi
khí hậu ngành Công Thương.
- Đa dạng hóa hình thức
truyền thông để người dân, doanh nghiệp hiểu rõ về chủ trương, chính sách và những
nỗ lực của ngành Công Thương trong việc triển khai có hiệu quả các giải pháp thúc
đẩy phát triển ngành công nghiệp môi trường và nâng cao hiệu quả tuân thủ quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
(Danh mục các nhiệm vụ
và kế hoạch, phân công các đơn vị thực hiện nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục II của
Quyết định)
III.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Cục Kỹ thuật an
toàn và Môi trường công nghiệp là đơn vị đầu mối theo dõi, đôn đốc các đơn vị
có liên quan trong Bộ triển khai thực hiện Kế hoạch này. Tổng hợp, trình Lãnh đạo
Bộ gửi thông tin tới Bộ Nông nghiệp và Môi trường (khi có yêu cầu).
2. Căn cứ vào Kế hoạch
này, các đơn vị tổ chức thực hiện; gửi báo cáo kết quả thực hiện về Cục ATMT
(khi có yêu cầu) để Cục ATMT tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương.
3. Kinh phí thực hiện Kế
hoạch được lấy từ các nguồn: Sự nghiệp môi trường; sự nghiệp khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo; nguồn chi thường xuyên và các nguồn hợp pháp khác.
4. Sở Công Thương các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương: Tổ chức triển khai Kế hoạch thực hiện Nghị quyết
số 67/NQ-CP trên địa bàn; Phối hợp với Cục
ATMT trong công tác quản lý nhà nước về phát triển ngành công nghiệp môi trường,
bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn quản lý.
5. Các Tập đoàn, Tổng công
ty: Chủ động nghiên cứu, xây dựng, thực hiện các nhiệm vụ, dự án nhằm thúc đẩy
phát triển ngành công nghiệp môi trường; nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện
chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; phối
hợp chặt chẽ với Bộ Công Thương trong quá trình triển khai Kế hoạch thực hiện
Nghị quyết số 67/NQ-CP.
6. Trong quá trình tổ chức
thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung nội dung cụ thể của Kế hoạch, các đơn
vị báo cáo Bộ Công Thương kịp thời (qua Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công
nghiệp) để xem xét, quyết định điều chỉnh nội dung Kế hoạch cho phù hợp với
tình hình thực tế./.
Phụ lục 2: Phân công thực hiện nhiệm vụ của Bộ Công Thương tại
Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ
(Kèm theo Quyết định
số 1110/QĐ-BCT ngày 12 tháng 5 năm 2026)
|
TT
|
Nhiệm vụ/Nội dung nhiệm vụ, dự án
|
Kế hoạch thực hiện
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
|
A
|
Nhiệm vụ cấp bách giao Bộ Công Thương thực hiện trong năm
2026
|
|
1
|
Tổ
chức rà soát, đánh giá và cập nhật, điều chỉnh trong trường hợp cần thiết các
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch có liên quan đến bảo vệ môi trường, ứng phó với
biến đổi khí hậu. (NV1 Mục I Phụ lục I Nghị quyết số 67/NQ-CP)
|
2026
|
Các
đơn vị thuộc Bộ
|
Vụ
Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp; Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường
công nghiệp; Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công
|
|
2
|
Rà
soát, cập nhật kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính cho từng ngành, lĩnh vực
phù hợp với Đóng góp do quốc gia tự quyết định giai đoạn 2026 - 2035. (NV9
Mục I Phụ lục I Nghị Quyết số 67/NQ-CP)
|
2026
|
Cục
Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công
|
Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp; Cục Điện lực; Cục Công nghiệp; Cục
Hóa chất; Vụ Dầu khí và Than; các Tập đoàn, Tổng công ty
|
|
B
|
Nhiệm vụ giao Bộ Công Thương thực hiện giai đoạn 2026-2030
|
|
I
|
Thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp môi trường
|
|
|
Thực
hiện các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu thúc đẩy Chương trình phát triển ngành
công nghiệp môi trường Việt Nam giai đoạn 2025 - 2030.
(NV7 phần G Mục II Phụ lục I Nghị Quyết số 67/NQ-CP)
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
|
Vụ
Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp; Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi
xanh và Khuyến công; Cục Công nghiệp; Cục Xúc tiến thương mại; Vụ Tổ chức cán
bộ; Các cơ quan truyền thông của Bộ
|
|
2
|
Thực
hiện các biện pháp thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng bền vững, giảm phát sinh chất
thải.
(NV1 phần C Mục II Phụ lục I Nghị Quyết số 67/NQ-CP)
|
Giai đoạn 2026 - 2030 và các năm
tiếp theo
|
Cục
Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công
|
Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp; Cục Quản lý và Phát triển Thị trường
trong nước; Cục Xuất nhập khẩu; Cục Công nghiệp; Cục Hóa chất; Cục Điện lực;
Vụ Dầu khí và Than
|
|
3
|
Quản
lý chặt chẽ, tăng cường tái chế, tái sử dụng chất thải rắn công nghiệp, đặc
biệt là chất thải nguy hại, chất thải rắn công nghiệp phải kiểm soát.
(NV5 phần C Mục II Phụ lục I Nghị Quyết số 67/NQ-CP)
|
Giai đoạn 2026 - 2030 và các năm
tiếp theo
|
Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
|
Cục
Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công; Cục Xuất nhập khẩu; Cục
Công nghiệp; Cục Hóa chất; Cục Điện lực
|
|
4
|
Nghiên
cứu, chuyển giao, ứng dụng công nghệ tái chế, xử lý pin, ắc quy xe điện, pin
mặt trời và các loại chất thải phát sinh từ hoạt động chuyển đổi xanh; hoàn
thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng
để đẩy mạnh hoạt động tái sử dụng nước thải, tái chế, xử lý chất thải rắn
công nghiệp thông thường (tro, xỉ, thạch cao,...) làm nguyên liệu sản xuất, vật
liệu xây dựng san lấp mặt bằng,.. .góp phần thúc đẩy kinh tế tuần hoàn.
(NV6 phần C Mục II Phụ lục I Nghị Quyết số 67/NQ-CP)
|
Giai đoạn 2026 - 2030 và các năm
tiếp theo
|
Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
|
Cục
Điện lực; Cục Công nghiệp; Cục Hóa chất; Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi
xanh và Khuyến công
|
|
5
|
Đầu
tư có trọng tâm, trọng điểm xây dựng đồng bộ các công trình hạ tầng môi trường
thiết yếu như: hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị; hệ thống thu gom, vận
chuyển, xử lý rác thải phù hợp cho từng loại rác, các nhà máy tái chế, xử lý
rác thải hữu cơ, chất thải nguy hại; cải thiện và phục hồi môi trường các lưu
vực sông; thích ứng với biến đổi khí hậu; hỗ trợ hoạt động chuyển đổi xanh,
giảm phát thải khí nhà kính, vận hành thị trường các-bon.
(NV8 phần G Mục II Phụ lục I Nghị Quyết số 67/NQ-CP)
|
2026-2030
|
Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp; Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi
xanh và Khuyến công
|
Vụ
Kế hoạch Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp; các đơn vị thuộc Bộ;
các Viện nghiên cứu, các Trường Đại học thuộc Bộ; Sở Công Thương các tỉnh,
thành phố; các Tập đoàn, Tổng công ty
|
|
6
|
Phát
triển các nguồn năng lượng tái tạo, công nghệ mới không phát thải, công nghệ
lưu trữ năng lượng, thu giữ và sử dụng các-bon.
(NV9 phần G Mục II Phụ lục I Nghị Quyết số 67/NQ-CP)
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Cục
Điện lực
|
Vụ
dầu khí và Than; Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp; Cục Đổi mới
sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công
|
|
7
|
Phát
triển mạnh ngành công nghiệp tái chế, khuyến khích sử dụng, tiêu thụ các sản
phẩm từ quá trình xử lý chất thải rắn để góp phần thúc đẩy kinh tế xanh, kinh
tế tuần hoàn, kinh tế các-bon thấp, hài hòa với tự nhiên và thân thiện với
môi trường.
(NV10 phần C Mục II Phụ lục I Nghị Quyết số 67/NQ-CP)
|
Giai đoạn 2026 - 2030 và các năm
tiếp theo
|
Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
|
Cục
Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công; Cục Công nghiệp; Cục Điện lực;
Cục Hóa chất; các Viện nghiên cứu, các Trường Đại học thuộc Bộ
|
|
8
|
Thúc
đẩy các mô hình hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, liên minh tái chế,
các mô hình liên kết vùng, liên kết đô thị với nông thôn và các mô hình khác
nhằm phát triển kinh tế tuần hoàn.
(NV11 phần C Mục II Phụ lục I Nghị Quyết số 67/NQ-CP)
|
2026- 2030 và các năm tiếp theo
|
Cục
Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công; Cục Kỹ thuật an toàn và Môi
trường công nghiệp
|
Các
đơn vị thuộc Bộ; Sở Công Thương các tỉnh, thành phố; các Tập đoàn, Tổng Công
ty
|
|
9
|
Đẩy
mạnh thu hút các doanh nghiệp lớn đầu tư vào Việt Nam, thông qua đó thúc đẩy
các hoạt động chuyển giao công nghệ, tiếp nhận và làm chủ công nghệ lõi, công
nghệ nguồn về bảo vệ môi trường, chuyển đổi xanh.
(NV12 phần G Mục II Phụ lục I Nghị Quyết số 67/NQ-CP)
|
Giai đoạn 2026 - 2030 và các năm
tiếp theo
|
Cục
Xúc tiến thương mại
|
Vụ
Phát triển thị trường nước ngoài; Vụ Chính sách thương mại đa biên; Cục Kỹ
thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
|
|
II
|
Tăng cường công tác bảo vệ môi trường và ứng phó với biến
đổi khí hậu
|
|
1
|
Rà
soát, xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch cụ thể để thực hiện các nội
dung của Nghị quyết số 247/2025/QH15 và
các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 67/NQ-CP;
ưu tiên, thúc đẩy khuyến khích nguồn vốn xã hội hóa cho truyền thông, giáo dục
về bảo vệ môi trường; bảo đảm lồng ghép tối đa các nhiệm vụ, nội dung trong
quá trình thực hiện Kế hoạch với các quy hoạch, chiến lược, kế hoạch có liên
quan nhằm bảo đảm hiệu quả và tối ưu nguồn lực thực hiện.
(mục 1 phần IV về tổ chức thực hiện thuộc Kế hoạch ban
hành kèm theo Nghị quyết số 67/NQ-CP)
|
Hàng năm
|
Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
|
Cục
Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công; Cục Điện lực; Cục Công nghiệp;
Cục Hóa chất; Vụ Dầu khí và Than; Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh
nghiệp; các đơn vị báo chí, truyền hình: Báo Công Thương; Truyền hình Công
Thương; Tạp chí Công Thương
|
|
2
|
Báo
cáo việc thực hiện Nghị quyết số 67/NQ-CP
khi có yêu cầu.
(mục 2 phần IV về tổ chức thực hiện thuộc Kế hoạch ban
hành kèm theo Nghị quyết số 67/NQ-CP)
|
Hàng năm (khi có yêu cầu)
|
Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
|
Các
đơn vị được phân công thực hiện các nhiệm vụ tại Quyết định này
|
|
3
|
Nâng
cao năng lực quan trắc, dự báo, cảnh báo sớm về môi trường và tác động của biến
đổi khí hậu
|
2026- 2030 và các năm tiếp theo
|
Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp; Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi
xanh và Khuyến công
|
Sở
Công Thương các tỉnh, thành phố; các Tập đoàn, Tổng Công ty
|
|
4
|
Triển
khai có hiệu quả Kế hoạch hành động quốc gia về khắc phục ô nhiễm và quản lý
chất lượng môi trường không khí giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045
(NV7 phần B Mục II Phụ lục I Nghị Quyết số 67/NQ-CP)
|
2026 và các năm tiếp theo
|
Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
(Thực hiện theo phân công tại Quyết định số 308/QĐ-BCT
ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ Công Thương)
|
Cục
Công nghiệp; Cục Hóa chất; Cục Điện lực; Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi
xanh và Khuyến công; Vụ Dầu khí và Than
|
|
5
|
Kiểm
soát lượng phát thải khí nhà kính, cung cấp dữ liệu kịp thời cho công tác hoạch
định chính sách. (NV2 phần D Mục II Phụ lục I Nghị Quyết số 67/NQ-CP)
|
Giai đoạn 2026 - 2030 và các năm
tiếp theo
|
Cục
Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công
|
Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp; Cục Công nghiệp; Cục Điện lực; Cục
Hóa chất
|
|
6
|
Đẩy
mạnh và đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, tài liệu tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các doanh nghiệp trong thực hiện
chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu,
thay đổi hành vi, thói quen, lối sống và chủ động tham gia có trách nhiệm và
thân thiện với môi trường
(NV2 phần E Mục II Phụ lục I Nghị Quyết số 67/NQ-CP)
|
Giai đoạn 2026 - 2030 và các năm
tiếp theo
|
Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp; Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi
xanh và Khuyến công
|
Báo
Công Thương; Truyền hình Công Thương; Tạp chí Công Thương; các Viện nghiên cứu,
các Trường Đại học thuộc Bộ
|
|
7
|
Tăng
cường hiệu quả của bộ phận, cán bộ tham mưu, thực hiện công tác bảo vệ môi
trường tương xứng với yêu cầu nhiệm vụ trong các tập đoàn, doanh nghiệp nhà
nước; khuyến khích đối với các doanh nghiệp ngoài nhà nước.
(NV2 phần G Mục II Phụ lục I Nghị Quyết số 67/NQ-CP)
|
Giai đoạn 2026 - 2030 và các năm
tiếp theo
|
Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
|
Sở
Công Thương các tỉnh, thành phố; các Tập đoàn, Tổng Công ty
|
|
8
|
Đào
tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho bảo vệ môi trường,
ứng phó với biến đổi khí hậu, trong đó ưu tiên vào một số lĩnh vực then chốt
như: công nghệ tái chế, xử lý chất thải, kinh tế tuần hoàn; ứng dụng chuyển đổi
số trong bảo vệ môi trường; quản lý và vận hành thị trường các-bon trong nước,
kiểm kê và giảm phát thải khí nhà kính, triển khai giải pháp thích ứng với biến
đổi khí hậu; phòng ngừa, giảm thiểu tác động môi trường, ô nhiễm môi trường,
quan trắc và cảnh báo môi trường.
(NV4 phần G Mục II Phụ lục I Nghị Quyết số 67/NQ-CP)
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp; Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi
xanh và Khuyến công
|
Sở
Công Thương các tỉnh, thành phố; các Tập đoàn, Tổng Công ty; các Viện nghiên
cứu, các Trường Đại học thuộc Bộ
|
|
9
|
Đẩy
mạnh liên kết giữa cơ quan quản lý nhà nước, viện nghiên cứu, trường đại học
và doanh nghiệp nhàm hình thành hệ sinh thái đào tạo - nghiên cứu - ứng dụng
trong bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
(NV5 phần G Mục II Phụ lục I Nghị Quyết số 67/NQ-CP)
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp; Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi
xanh và Khuyến công
|
Các
Viện nghiên cứu; Trường đại học thuộc Bộ; Tập đoàn, Tổng Công ty
|
|
10
|
Thực
hiện các giải pháp, cơ chế đãi ngộ để thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao
tham gia công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi
khí hậu.
(NV6 phần G Mục II Phụ lục I Nghị Quyết số 67/NQ-CP)
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Vụ
Tổ chức cán bộ
|
Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp; Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi
xanh và Khuyến công; Các đơn vị liên quan thuộc Bộ; các Viện nghiên cứu, các
Trường Đại học thuộc Bộ; các Tập đoàn, Tổng Công ty
|
|
11
|
Xây
dựng và thực hiện các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
trong bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; phát triển các chuyên
ngành khoa học mũi nhọn trong tái chế chất thải, sản xuất vật liệu thân thiện
với môi trường. (NV10 phần G Mục II Phụ lục I Nghị Quyết số 67/NQ-CP)
|
Giai đoạn 2026 - 2030 và các năm
tiếp theo
|
Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
|
Cục
Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công; Vụ Kế hoạch, Tài chính và
Quản lý doanh nghiệp; các Viện nghiên cứu, các Trường Đại học thuộc Bộ
|
|
12
|
Xây
dựng và nhân rộng các giải pháp, mô hình quản lý năng lượng thông minh.
(NV11 phần G Mục II Phụ lục I Nghị Quyết số 67/NQ-CP)
|
Giai đoạn 2026 - 2030 và các năm
tiếp theo
|
Cục
Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công
|
Cục
Điện lực; Vụ dầu khí và Than
|
|
13
|
Nghiên
cứu, xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hạ tầng theo hướng
đa mục tiêu, tích hợp, thích ứng với biến đổi khí hậu trong các ngành kinh tế.
(NV4 Mục III Phụ lục II Nghị Quyết số 67/NQ-CP)
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Cục
Quản lý và Phát triển thị trường trong nước
|
Cục
Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công; Cục Kỹ thuật an toàn và Môi
trường công nghiệp
|
|
14
|
Tiếp
tục rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật có liên quan, bảo đảm
thực hiện hiệu quả mục tiêu chính sách về bảo vệ môi trường.
(NV2 Mục IV Phụ lục II Nghị Quyết số 67/NQ-CP)
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
|
Vụ
Pháp chế; Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công; Cục Công nghiệp;
Cục Xuất nhập khẩu; các Tập đoàn, Tổng Công ty
|
|
15
|
Rà
soát, sửa đổi, bổ sung quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ chuyển đổi xanh,
bảo vệ môi trường. (NV3 Mục IV Phụ lục II Nghị Quyết số 67/NQ-CP)
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
|
Vụ
Pháp chế; Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công; Cục Công nghiệp;
Cục Xuất nhập khẩu; các Tập đoàn, Tổng Công ty
|
Quyết định 1110/QĐ-BCT năm 2026 về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 67/NQ-CP về Kế hoạch triển khai Nghị quyết 247/2025/QH15 tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1110/QĐ-BCT ngày 12/05/2026 về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 67/NQ-CP về Kế hoạch triển khai Nghị quyết 247/2025/QH15 tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
21/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/05/2026
Ban hành:
25/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/03/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2025
Ban hành:
26/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2025
Ban hành:
17/09/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/06/2025
Ban hành:
12/08/2024
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
04/06/2025
Ban hành:
17/11/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/12/2020
273
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|