|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1519/QĐ-UBND
|
Hưng Yên, ngày 11
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ TỈNH HƯNG YÊN
GIAI ĐOẠN 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số
50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 36/2009/QH12, Luật
số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15; và Luật số 131/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về chương
trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về
thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 268/2025/NĐ-CP
ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến
khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp;
công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá
nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi
nghiệp sáng tạo;
Căn cứ Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
1068/QĐ-TTg ngày 22/8/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược
Sở hữu trí tuệ đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số
2205/QĐ-TTg ngày 24/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương
trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số
604/QĐ-TTg ngày 02/04/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh,
bổ sung chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm
2030;
Căn cứ Thông tư số
03/2021/TT-BKHCN ngày 11/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định
quản lý Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số
38/2025/TT-BKHCN ngày 30/11/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định lập dự
toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số
nội dung chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số
39/2025/TT-BKHCN ngày 30/11/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết
và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi
ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Kế hoạch hành động số
433-KH/TU ngày 11/6/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hưng Yên thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số
179/2022/NQ-HĐND ngày 16/3/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên Quy định mức
hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
Căn cứ Nghị quyết số
821/NQ-HĐND ngày 31/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên về kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026-2030 tỉnh Hưng Yên;
Căn cứ Kế hoạch số
102/KH-UBND ngày 19/5/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên thực hiện Nghị quyết
số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Chương trình hành động
của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia;
Căn cứ Quyết định số
719/QĐ-UBND ngày 27/8/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành Chương
trình phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh
Hưng Yên giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 71/TTr-SKHCN ngày 03/5/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình phát triển
tài sản trí tuệ tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay
thế Quyết định số 1221/QĐ-UBND ngày 26/5/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
và Kế hoạch số 160/KH-UBND ngày 23/11/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
(nay là tỉnh Hưng Yên).
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học
và Công nghệ; Thủ trưởng Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Liên hiệp các Hội KH&KT tỉnh;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- UBND xã, phường;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh Hưng Yên;
- Lưu: VT, KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Quang Hòa
|
CHƯƠNG TRÌNH
PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 1519/QĐ-UBND ngày 11 tháng 05 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Chương trình Phát triển tài sản
trí tuệ tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030 được xây dựng nhằm cụ thể hóa và tổ
chức triển khai thực hiện các chủ trương, định hướng của Đảng và Nhà nước, đặc
biệt là Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về phát triển
đột phá khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Chương trình hướng tới xây dựng
và phát triển hệ sinh thái tài sản trí tuệ của tỉnh đồng bộ, hiện đại; bảo đảm
sự gắn kết chặt chẽ giữa khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số, phục vụ hiệu quả mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
- Tập trung nâng cao năng lực
xác lập, quản trị, khai thác, thương mại hóa và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ;
thúc đẩy hoạt động khai thác giá trị và tài chính hóa tài sản trí tuệ, từng bước
đưa tài sản trí tuệ trở thành nguồn lực quan trọng trong nền kinh tế tri thức,
góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, giá trị sản phẩm, hàng
hóa của địa phương; đóng góp vào mục tiêu xây dựng tỉnh Hưng Yên trở thành
trung tâm đổi mới sáng tạo, sản xuất công nghệ cao và phát triển văn hóa sáng tạo
trong vùng Đồng bằng sông Hồng.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sở hữu trí tuệ là một
trong những trụ cột quan trọng của hệ sinh thái đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số; các nhiệm vụ của Chương trình phải được triển khai đồng bộ, gắn kết chặt chẽ
với hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, phục vụ
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hưng Yên.
- Xây dựng hệ sinh thái sở hữu
trí tuệ đồng bộ, hiện đại; tăng cường ứng dụng công nghệ số trong quản lý và
khai thác tài sản trí tuệ; từng bước hoàn thiện cơ chế, hạ tầng và các công cụ
số phục vụ việc quản lý, chuẩn hóa, số hóa, kết nối, liên thông và khai thác dữ
liệu về sở hữu trí tuệ; bảo đảm an toàn thông tin, phân quyền truy cập, lưu vết
dữ liệu và khả năng tích hợp với các hệ thống thông tin của tỉnh và Trung ương
theo quy định.
- Bảo đảm vai trò kiến tạo, dẫn
dắt và hỗ trợ của Nhà nước; lấy doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân và cộng
đồng sáng tạo làm trung tâm trong hoạt động xác lập, quản trị, khai thác và bảo
vệ quyền sở hữu trí tuệ.
- Ưu tiên phát triển tài sản
trí tuệ gắn với các sản phẩm đặc sản địa phương, sản phẩm chủ lực, ngành công
nghiệp có lợi thế, lĩnh vực văn hóa sáng tạo và giống cây trồng đặc hữu, nhằm
nâng cao giá trị gia tăng và mở rộng thị trường tiêu thụ.
- Việc tổ chức thực hiện Chương
trình phải bảo đảm sự phân công rõ ràng, phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cơ
quan, đơn vị: Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan chủ trì chung; các sở: Văn
hóa, Thể thao và Du lịch; Công Thương; Tài chính; Nông nghiệp và Môi trường
theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì các nội dung, hạng mục liên quan;
các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan có trách
nhiệm phối hợp tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình theo quy định.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Xây dựng và phát triển hệ
sinh thái tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh theo hướng đồng bộ, hiện đại; gắn kết
chặt chẽ với hoạt động đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển các sản phẩm
đặc sản địa phương và các ngành công nghiệp chủ lực.
- Nâng cao năng lực xác lập, quản
trị, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ cho tổ chức, cá nhân; từng bước
hình thành và phát triển văn hóa sở hữu trí tuệ trong xã hội, đáp ứng yêu cầu hội
nhập quốc tế.
- Phát huy vai trò của sở hữu
trí tuệ như một công cụ quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội
của tỉnh; bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ với các mục tiêu, nhiệm vụ trong kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
2. Mục tiêu cụ thể
- Về số hóa và dữ liệu: Xây dựng,
hoàn thiện cơ sở dữ liệu số về tài sản trí tuệ của tỉnh Hưng Yên theo hướng
tích hợp, đồng bộ, bảo đảm kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về sở hữu trí tuệ
và các hệ thống thông tin khoa học và công nghệ; thực hiện số hóa, chuẩn hóa dữ
liệu, phấn đấu bao phủ 100% tài sản trí tuệ thuộc khu vực công và tối thiểu 80%
doanh nghiệp, hợp tác xã trọng điểm có hồ sơ số; vận hành hệ thống báo cáo định
kỳ về sở hữu trí tuệ phục vụ công tác theo dõi, đánh giá và hoạch định chính
sách; triển khai thí điểm và từng bước mở rộng ứng dụng công nghệ số trong truy
xuất nguồn gốc đối với tối thiểu 30 sản phẩm, hàng hóa gắn với chỉ dẫn địa lý,
nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể của tỉnh.
- Về xây dựng thương hiệu tỉnh
Hưng Yên: Tổ chức khảo sát, nghiên cứu, xác định giá trị cốt lõi và hệ thống nhận
diện thương hiệu tỉnh Hưng Yên; thực hiện việc xây dựng, đăng ký bảo hộ và khai
thác thương hiệu tỉnh nhằm định hướng phát triển và nâng cao giá trị các lĩnh vực
kinh tế - xã hội có lợi thế.
- Về xác lập quyền sở hữu trí
tuệ trong nước: Phấn đấu xác lập quyền sở hữu công nghiệp cho khoảng 600 nhãn
hiệu, 30 kiểu dáng công nghiệp; 15 đơn đăng ký sáng chế và/hoặc giải pháp hữu
ích, 30 nhãn hiệu tập thể và/hoặc nhãn hiệu chứng nhận, 02 chỉ dẫn địa lý; 200
tác phẩm được đăng ký quyền tác giả và quyền liên quan; 03 giống cây trồng mới
được bảo hộ theo quy định.
- Quản lý và khai thác: Thực hiện
định giá tối thiểu 05 tài sản trí tuệ; thúc đẩy ký kết tối thiểu 05 hợp đồng
chuyển giao quyền sử dụng (li-xăng) hoặc khai thác quyền; xây dựng và vận hành
tối thiểu 03 mô hình quản lý, khai thác thương hiệu đối với sản phẩm đặc sản; bảo
đảm 100% nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý có quy chế sử dụng
và cơ chế kiểm soát được vận hành; xây dựng tối thiểu 5 nền tảng/công cụ quảng
bá sản phẩm đặc sản địa phương (cổng thông tin, ứng dụng di động, bản đồ số,
sàn thương mại điện tử, hệ thống QR truy xuất, …).
- Thực thi và bảo vệ quyền sở hữu
trí tuệ: Giải quyết kịp thời các vụ việc xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được tiếp
nhận, phản ánh; tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất theo quy định; hình
thành cơ chế phối hợp với các đơn vị vận hành sàn thương mại điện tử, nền tảng
số để xử lý nhanh chóng các đường dẫn (link) quảng bá thông tin, chào bán hàng
hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên không gian mạng (Sàn TMĐT, các nền tảng
số); tổ chức được 10 lớp/đợt đào tạo/tập huấn/bồi dưỡng về hướng dẫn phối hợp
triển khai hoạt động thực thi, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với các đối tượng
sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
- Hội nhập quốc tế: Phấn đấu 01
hồ sơ chỉ dẫn địa lý tại Châu Âu thông qua EVFTA; đăng ký bảo hộ tối thiểu 02
thương hiệu đặc sản địa phương tại ít nhất 05 thị trường trọng điểm hoặc tiềm
năng (cho mỗi thương hiệu); 02-03 đơn sáng chế quốc tế theo Hiệp ước hợp tác
sáng chế PCT; tối thiểu 05 đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế theo Hệ thống Madrid;
tối thiểu 02 đơn đăng ký quốc tế kiểu dáng công nghiệp theo Hệ thống Hague (La
Hay);
- Đào tạo, truyền thông và nâng
cao nhận thức về sở hữu trí tuệ: Tối thiểu 5.000 lượt người được thụ hưởng; 10
chiến dịch truyền thông; 10 học liệu số; thí điểm tại tối thiểu 10 trường trung
học cơ sở và trung học phổ thông; bồi dưỡng 100 giáo viên nòng cốt. Đồng thời,
tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên đề về quản lý, khai thác và bảo vệ
quyền sở hữu trí tuệ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhằm nâng cao nhận
thức và năng lực khai thác tài sản trí tuệ cho các tổ chức, cá nhân trên địa
bàn tỉnh.
III. NỘI
DUNG CHƯƠNG TRÌNH
1. Xây dựng cơ sở dữ liệu số
tích hợp thông tin tài sản trí tuệ tỉnh Hưng Yên
a) Xây dựng cơ sở dữ liệu số
tích hợp, bao gồm dữ liệu về sở hữu công nghiệp, quyền tác giả và quyền liên
quan, giống cây trồng; bảo đảm quản lý thống nhất đối với tài sản thuộc sở hữu
tư nhân, tập thể và nhà nước.
b) Kết nối, liên thông với các
cơ sở dữ liệu quốc gia và hệ thống thông tin có liên quan.
c) Xây dựng Cổng thông tin sở hữu
trí tuệ tỉnh Hưng Yên phục vụ công tác quản lý, tra cứu, giám sát và hỗ trợ
khai thác, phát triển giá trị tài sản trí tuệ.
2. Tạo lập thương hiệu tỉnh
Hưng Yên
Hình thành và bảo hộ “Thương hiệu
tỉnh Hưng Yên” như một biểu tượng nhận diện thống nhất, làm nòng cốt để:
a) Định hướng phát triển các
ngành hàng, sản phẩm đặc sản, công nghiệp chủ lực, dịch vụ văn hóa - du lịch.
b) Bảo chứng chất lượng, uy tín
của tỉnh trong thu hút đầu tư, hợp tác quốc tế.
c) Tăng tính cạnh tranh và giá
trị thương mại của sản phẩm/dịch vụ mang nguồn gốc Hưng Yên.
3. Xây dựng thương hiệu cho
đặc sản địa phương
a) Khảo sát, đánh giá và xây dựng
phương án quản lý đối với các chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập
thể đã được bảo hộ sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên phù hợp với quy định
hiện hành và mô hình chính quyền địa phương 2 cấp sau sắp xếp đơn vị hành
chính.
b) Khảo sát, đánh giá sản phẩm
đặc sản, đặc thù, sản phẩm làng nghề, sản phẩm gắn với địa danh, sản phẩm gắn với
Chương trình OCOP của địa phương và rà soát dữ liệu xác lập quyền đối với các sản
phẩm đặc sản, đặc thù, sản phẩm làng nghề, sản phẩm gắn với địa danh, sản phẩm
gắn với Chương trình OCOP qua đó đánh giá các sản phẩm tiềm năng để tập trung
khai thác, phát triển hoặc tạo lập, khai thác và phát triển.
c) Nghiên cứu và xây dựng các
mô hình quản lý, khai thác chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng
nhận phù hợp, hiệu quả; đề xuất và hỗ trợ xây dựng mô hình điểm về quản lý,
khai thác nhãn hiệu chứng nhận/nhãn hiệu tập thể tại cấp xã để tổng kết, nhân rộng
kinh nghiệm. Đồng thời, xây dựng và hoàn thiện các công cụ quản lý, truy xuất
nguồn gốc, hệ thống nhận diện và công cụ quảng bá sản phẩm.
d) Đăng ký bảo hộ mới trong nước,
xây dựng hệ thống công cụ quản lý, hệ thống nhận diện và công cụ quảng bá cho
chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận.
đ) Bảo hộ chỉ dẫn địa lý tại
Liên minh Châu Âu theo cơ chế bảo hộ công nhận lẫn nhau. Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu
tập thể/nhãn hiệu chứng nhận tại các thị trường quốc tế.
e) Xúc tiến - truyền thông đồng
bộ: Truyền thông quảng bá nâng cao nhận biết của thị trường đối với các thương
hiệu đặc sản, sản phẩm đặc thù, sản phẩm OCOP của địa phương một cách tổng thể,
đồng bộ, có điểm nhấn (không theo lối mòn xúc tiến thương mại cho từng sản phẩm
cụ thể của từng doanh nghiệp).
4. Nâng cao năng lực xác lập
và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
Tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp,
tổ chức, cá nhân trong việc nhận diện, đăng ký bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu
ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu; phát triển các nhãn hiệu tập thể, nhãn
hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm đặc sản địa phương; hỗ trợ bảo
hộ quốc tế thông qua hệ thống Madrid (nhãn hiệu), Hague (KDCN) và PCT (sáng chế).
5. Thúc đẩy hoạt động nghiên
cứu, đổi mới sáng tạo trong các viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo; tăng cường liên
kết giữa doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước nhằm tạo ra sáng chế, giải
pháp hữu ích
a) Hỗ trợ các cơ sở đào tạo, viện
nghiên cứu, trường đại học hợp tác với doanh nghiệp tạo ra kết quả nghiên cứu
được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; tăng cường sử dụng các công cụ sở hữu trí tuệ
để phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm, các sản phẩm, dịch vụ có lợi thế
cạnh tranh.
b) Điều tra, đánh giá nhu cầu
công nghệ và xây dựng bản đồ sáng chế của địa phương: tổ chức khảo sát các
doanh nghiệp, viện nghiên cứu và cơ sở đào tạo nhằm xây dựng “bản đồ công nghệ
- sáng chế” của tỉnh Hưng Yên.
c) Tổ chức các hoạt động kết nối,
hội thảo, xúc tiến chuyển giao và ứng dụng kết quả nghiên cứu.
d) Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng về
sở hữu trí tuệ cho giảng viên, nhà nghiên cứu và sinh viên.
6. Tăng cường khai thác, định
giá và tài chính hóa tài sản trí tuệ
a) Hỗ trợ tư vấn, thực hiện định
giá tài sản trí tuệ cho mục tiêu mua bán, chuyển nhượng, góp vốn.
b) Hỗ trợ tư vấn, hợp đồng, triển
khai hoạt động li-xăng/nhượng quyền.
c) Thí điểm tín dụng, bảo lãnh,
dựa trên tài sản trí tuệ.
7. Nâng cao hiệu lực, hiệu
quả quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
a) Bố trí cán bộ quản lý chuyên
trách hoặc không chuyên trách lĩnh vực sở hữu trí tuệ tại các sở, ban, ngành cấp
tỉnh và Ủy ban nhân dân xã, phường; đẩy mạnh cơ chế phối hợp liên ngành trong
quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ. Xây dựng các quy chế phối hợp liên ngành
trong việc khai thác, phát triển và bảo vệ tài sản trí tuệ được bảo hộ.
b) Sử dụng các chỉ số đo lường
về sở hữu trí tuệ như một công cụ quản lý, đặc biệt là các chỉ số cấu thành về
sở hữu trí tuệ của chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII).
c) Đơn giản hóa, hiện đại hóa,
công khai, minh bạch trình tự và thủ tục hành chính về sở hữu trí tuệ. Thường
xuyên rà soát, điều chỉnh, bổ sung các thủ tục hành chính trong lĩnh vực sở hữu
trí tuệ thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh.
d) Hỗ trợ, khai thác hiệu quả dịch
vụ công trực tuyến; tăng cường đầu tư, phát triển hạ tầng, ứng dụng các công
nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn trong hoạt động xác lập, khai thác
và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
đ) Triển khai và khai thác có
hiệu quả hệ thống cơ sở dữ liệu về sở hữu trí tuệ quốc gia; hướng dẫn, hỗ trợ
tra cứu, phân tích và khai thác thông tin, mở cho công chúng tiếp cận và sử dụng
miễn phí.
8. Nâng cao hiệu quả thực
thi quyền sở hữu trí tuệ
a) Thiết lập cổng tiếp nhận trực
tuyến, đường dây nóng về xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, trong đó tích hợp các
chức năng tiếp nhận, giải quyết, tra cứu tố giác hành vi xâm phạm; đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ để tự động phát hiện, cảnh báo, truy vết hành vi xâm phạm trên
các nền tảng thương mại điện tử, nhất là các không gian mạng có đăng ký, sử dụng
tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.
b) Tăng cường phối hợp giữa các
cơ quan hành chính nhà nước với nhau và với các cơ quan tư pháp trong việc bảo
vệ quyền sở hữu trí tuệ; phối hợp nghiên cứu về việc tăng cường vai trò của tòa
án trong giải quyết các vụ việc về sở hữu trí tuệ.
c) Tăng cường thanh tra, kiểm
tra, kiểm soát và xử lý nghiêm các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, đặc
biệt là hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong môi trường kỹ thuật số.
d) Tích cực và chủ động phát hiện,
phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm về sở hữu trí tuệ; nâng cao hiệu quả công
tác điều tra các vụ án hình sự về sở hữu trí tuệ; khuyến khích giải quyết các
tranh chấp về sở hữu trí tuệ bằng hình thức trọng tài, hòa giải.
đ) Khuyến khích doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân chủ động tự bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình.
e) Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng
kiến thức, nghiệp vụ sở hữu trí tuệ cho đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ quyền
sở hữu trí tuệ; phát triển nhân lực chuyên sâu về sở hữu trí tuệ trong các cơ
quan thực thi, đặc biệt là hệ thống tòa án, hải quan, quản lý thị trường.
9. Đào tạo, truyền thông,
nâng cao nhận thức xã hội về sở hữu trí tuệ
a) Tổ chức các chiến dịch truyền
thông trên các phương tiện thông tin đại chúng; xây dựng ý thức tôn trọng và bảo
vệ quyền sở hữu trí tuệ, đặc biệt là trên không gian mạng; hình thành văn hóa,
đạo đức sở hữu trí tuệ, tập quán tiêu dùng hàng hóa chính hiệu trong xã hội.
b) Tập trung xây dựng và triển
khai nội dung đào tạo, tập huấn kiến thức cơ bản về sở hữu trí tuệ nhằm nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan bảo vệ
quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh.
c) Tăng cường công tác đào tạo,
bồi dưỡng chuyên sâu về sở hữu trí tuệ phù hợp với từng nhóm đối tượng; trong
đó chú trọng đào tạo, bồi dưỡng chuyên gia quản trị tài sản trí tuệ cho doanh
nghiệp, tổ chức trong chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo ở địa phương.
d) Xây dựng và triển khai thực
hiện các chương trình đào tạo, bồi dưỡng về sở hữu trí tuệ trong các cơ sở giáo
dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh. Xây dựng và tổ chức chương trình tập huấn,
đào tạo về sở hữu trí tuệ từ cơ bản đến chuyên sâu về SHTT phù hợp với từng
nhóm đối tượng bằng nhiều hình thức, trong đó có chương trình đào tạo chuyên
sâu về SHTT tại một số cơ sở giáo dục đào tạo từ đó nâng cao năng lực chuyên
môn về SHTT trên địa bàn tỉnh, phát triển đội ngũ nhân lực tham gia vào các hoạt
động SHTT.
10. Bảo hộ và khai thác giống
cây trồng mới
Rà soát danh mục giống cây trồng
chủ lực; hỗ trợ khảo nghiệm DUS và đăng ký quyền bảo hộ giống mới; thúc đẩy
chuyển giao, li-xăng quyền đối với giống.
11. Phát triển quyền tác giả
và quyền liên quan
Hỗ trợ nghệ nhân, nhà sáng tạo,
doanh nghiệp công nghệ số, đơn vị văn hóa nghệ thuật trong việc đăng ký quyền
tác giả, quyền liên quan; khuyến khích khai thác, cấp phép, nhượng quyền tác phẩm.
(Chi
tiết Danh mục các nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo Chương trình này)
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Chương trình
được bảo đảm từ các nguồn sau:
1. Nguồn kinh phí sự nghiệp
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số theo quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách hiện hành.
2. Nguồn đóng góp, tài trợ của
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.
3. Các nguồn vốn hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật.
Việc quản lý, sử dụng kinh phí
thực hiện Chương trình phải bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, công
khai, minh bạch và tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan. Đồng thời, đẩy
mạnh việc lồng ghép, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn kinh phí từ các
chương trình, đề án, kế hoạch khác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên địa
bàn tỉnh để thực hiện các mục tiêu của Chương trình.
(Dự
kiến kinh phí thực hiện tại Phụ lục II kèm theo Chương trình này)
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì,
phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan tổ chức
triển khai thực hiện Chương trình; tham mưu triển khai các nhiệm vụ, giải pháp,
đề tài, dự án thuộc lĩnh vực sở hữu công nghiệp theo quy định.
- Hằng năm, chủ trì, phối hợp với
Sở Tài chính và các cơ quan liên quan xây dựng dự toán kinh phí thực hiện
Chương trình, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
- Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp
tình hình triển khai thực hiện Chương trình; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
- Tổ chức tổng kết Chương
trình; chủ trì, phối hợp tổ chức các hoạt động tôn vinh, khen thưởng các tập thể,
cá nhân có thành tích trong hoạt động sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật.
2. Sở Tài chính
Hằng năm, trên cơ sở đề nghị của
Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan, căn cứ quy định của
Luật Ngân sách nhà nước, Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và phân cấp
ngân sách hiện hành, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện
Chương trình trong kinh phí sự nghiệp Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và
Chuyển đổi số phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
Chủ trì, phối hợp triển khai
các nhiệm vụ, giải pháp, đề án liên quan đến quyền tác giả, quyền liên quan và
phát triển công nghiệp văn hóa theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, phối hợp triển khai
các nhiệm vụ, giải pháp, đề án về sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực giống cây trồng
mới, nông nghiệp và các nội dung liên quan theo quy định.
5. Công an tỉnh, Sở Công
thương (Ban Chỉ đạo 389), Thanh tra tỉnh
Trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ được giao, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và thực
thi pháp luật về sở hữu trí tuệ theo quy định.
6. Các sở, ban, ngành, cơ quan,
đơn vị liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, có trách nhiệm chủ động tổ chức triển khai và phối hợp thực hiện các nội
dung của Chương trình, bảo đảm đúng quy định pháp luật.
7. Ủy ban nhân dân xã, phường
- Tổ chức rà soát, thống kê hằng
năm các sản phẩm đặc sản, sản phẩm OCOP (mỗi xã một sản phẩm) và các sản phẩm
chủ lực trên địa bàn có tiềm năng đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
vận động các tổ chức, cá nhân, hợp tác xã, hộ sản xuất, kinh doanh tham gia các
hoạt động hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ;
- Phối hợp với các cơ quan chức
năng trong quản lý, giám sát, phát hiện và xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở
hữu trí tuệ trên địa bàn theo quy định.
Trong quá trình triển khai, nếu
phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc cần điều chỉnh, bổ sung nội dung Chương
trình, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
(qua Sở Khoa học và Công nghệ) để xem xét, quyết định theo thẩm quyền./.
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC NHIỆM VỤ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN TÀI SẢN
TRÍ TUỆ TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 1519/QĐ-UBND ngày 11 tháng 05 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
|
TT
|
Nội dung
|
Dự kiến kết quả
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan, đơn vị, tổ chức phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
I
|
XÂY
DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU SỐ TÍCH HỢP THÔNG TIN TÀI SẢN TRÍ TUỆ (TSTT) TỈNH HƯNG YÊN
|
|
1
|
Thống kê và xây dựng báo cáo
thường niên về phát triển TSTT trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
|
Báo cáo thường niên về sở hữu
trí tuệ (SHTT) tỉnh Hưng Yên
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở: Văn hóa Thể Thao và
Du lịch, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương; các sở, ban, ngành và địa
phương liên quan trên địa bàn tỉnh
|
2026-2030
|
|
2
|
Số hóa và chuẩn hóa thông
tin, dữ liệu về TSTT của tỉnh để xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin quản lý và
khai thác TSTT của tỉnh Hưng Yên
|
Số hóa và chuẩn hóa thông
tin, dữ liệu về TSTT
|
|
3
|
Xây dựng module thông tin
TSTT tỉnh Hưng Yên (IP Hưng Yên) có thể tích hợp vào cơ sở dữ liệu của
IPVIETNAM (do Cục SHTT quản lý) và Cổng Thông tin khoa học và công nghệ Việt
Nam
|
Module thông tin TSTT tỉnh
Hưng Yên
|
|
4
|
Nghiên cứu thí điểm ứng dụng
công nghệ số để truy xuất nguồn gốc cho hàng hóa gắn với Chỉ dẫn địa lý
(CDĐL)/ Nhãn hiệu Chứng nhận (NHCN)/Nhãn hiệu tập thể (NHTT) thuộc tỉnh Hưng
Yên
|
30 sản phẩm, hàng hóa được ứng
dụng công nghệ số để truy xuất nguồn gốc
|
|
II
|
TẠO
LẬP THƯƠNG HIỆU TỈNH HƯNG YÊN
|
|
1
|
Khảo sát, nghiên cứu
thương hiệu vùng: Điều tra, khảo sát nhận thức thương hiệu Hưng Yên
trong, ngoài tỉnh; Phân tích SWOT thương hiệu Hưng Yên; Xây dựng bản đồ định
vị thương hiệu (brand positioning map) so sánh với các tỉnh lân cận (Bắc
Ninh, Hải Phòng, Ninh Bình, ...)
|
Báo cáo nghiên cứu nhận diện,
định vị thương hiệu vùng;
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở: Văn hóa Thể Thao và
Du lịch, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Nội vụ; các sở, ban, ngành
và địa phương liên quan trên địa bàn tỉnh
|
2026-2028
|
|
2
|
Xác định giá trị cốt lõi,
Chiến lược thương hiệu tỉnh: Xác định giá trị cốt lõi, tầm nhìn - sứ mệnh
thương hiệu tỉnh; Xây dựng tuyên ngôn thương hiệu và chiến lược định vị
thương hiệu tỉnh Hưng Yên; Tổ chức hội thảo chuyên gia, tọa đàm doanh nghiệp
- nhà khoa học nhằm nhận diện giá trị nổi trội và lợi thế cạnh tranh của Hưng
Yên
|
Bộ tài liệu chiến lược thương
hiệu và tuyên ngôn thương hiệu tỉnh
|
|
3
|
Thiết kế bộ nhận diện
thương hiệu tỉnh (biểu tượng): Thiết kế logo - slogan; Hướng dẫn ứng dụng
nhận diện thương hiệu trên: biển bảng, pano, ấn phẩm truyền thông, website, backdrop
sự kiện, quà tặng, đồng phục, phương tiện công cộng; Tổ chức hội nghị góp ý,
lựa chọn mẫu chính thức, hoàn thiện hồ sơ chuẩn hoá
|
Bộ nhận diện thương hiệu tỉnh
Hưng Yên
|
|
4
|
Xác lập và bảo hộ quyền
SHTT: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký NHCN “Hưng Yên” tại Cục Sở hữu trí tuệ (các
nhóm ngành: nông sản - thực phẩm - du lịch …); xây dựng mô hình quản lý và hệ
thống văn bản quản lý
|
Hồ sơ đăng ký NHCN "Hưng
Yên" và Văn bằng bảo hộ được Cục Sở hữu trí tuệ cấp
|
|
5
|
Quản lý và khai thác
thương hiệu tỉnh: Xây dựng quy chế quản lý và cấp quyền sử dụng thương hiệu
tỉnh; Đề xuất cơ chế thu phí - tái đầu tư thương hiệu, mô hình giám sát và kiểm
soát chất lượng sản phẩm, dịch vụ gắn nhãn “Hưng Yên”; Tổ chức đào tạo, tập
huấn cho cán bộ quản lý, doanh nghiệp, Hợp tác xã về quản trị và khai thác
thương hiệu vùng
|
Bộ tài liệu hướng dẫn quản
lý, quy chế sử dụng, mô hình quản trị thương hiệu.
|
|
6
|
Truyền thông, quảng bá
thương hiệu tỉnh: Xây dựng kế hoạch truyền thông đa kênh (báo chí, truyền
hình, mạng xã hội, website, sự kiện quảng bá trong và ngoài tỉnh); Tổ chức Lễ
công bố thương hiệu tỉnh Hưng Yên và trưng bày bộ nhận diện; Thiết kế video
clip, brochure, poster, ấn phẩm truyền thông điện tử
|
Bộ tài liệu truyền thông,
video giới thiệu thương hiệu tỉnh, báo cáo truyền thông tổng kết.
|
|
III
|
TẠO
LẬP VÀ QUẢN LÝ CÁC SẢN PHẨM ĐẶC SẢN ĐỊA PHƯƠNG, SẢN PHẨM CHỦ LỰC, SẢN PHẨM
OCOP TIÊU BIỂU CỦA TỈNH DƯỚI HÌNH THỨC NHÃN HIỆU TẬP THỂ VÀ NHÃN HIỆU
CHỨNG NHẬN
|
|
1
|
Khảo sát, phân tích, đánh giá
hiện trạng sản phẩm và vùng sản xuất
|
≥ 30 NHCN/NHTT được tạo lập
và quản lý cho các sản phẩm đặc sản, chủ lực, OCOP của tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở: Văn hóa Thể Thao và
Du lịch, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương; các sở, ban, ngành và địa
phương liên
|
2026-2030
|
|
2
|
Nghiên cứu, xây dựng cơ sở
khoa học cho việc lập hồ sơ đăng ký bảo hộ NHCN/NHTT
|
|
3
|
Xây dựng một số công cụ quản
lý, quảng bá NHCN/NHTT
|
|
IV
|
TẠO
LẬP VÀ QUẢN LÝ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ CHO SẢN PHẨM CÓ TÍNH ĐẶC THÙ CỦA TỈNH
|
|
1
|
Khảo sát, thu thập và đánh giá
hiện trạng sản xuất – tiêu thụ sản phẩm
|
02 sản phẩm đặc thù của tỉnh
được tạo lập và quản lý CDĐL
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở: Văn hóa Thể Thao và
Du lịch, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Nội vụ; các sở, ban, ngành
và địa phương liên quan
|
2026-2030
|
|
2
|
Nghiên cứu cơ sở khoa học,
xác định danh tiếng và chất lượng đặc thù của sản phẩm
|
|
3
|
Xây dựng hồ sơ đăng ký bảo hộ
CDĐL
|
|
4
|
Thiết lập hệ thống quản lý và
công cụ quảng bá cho sản phẩm mang CDĐL
|
|
5
|
Khai thác và phát triển CDĐL
|
|
V
|
HỖ
TRỢ ĐĂNG KÝ BẢO HỘ Ở NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI CDĐL "HƯNG YÊN" CHO SẢN PHẨM
NHÃN LỒNG TẠI CHÂU ÂU THÔNG QUA EVFTA
|
|
1
|
Xây dựng nội dung chương
trình kế hoạch gửi Cục Sở hữu trí tuệ đề nghị bổ sung CDĐL “Hưng Yên” cho sản
phẩm nhãn lồng vào danh mục CDĐL đề nghị bảo hộ tại EU (theo hình thức bảo hộ
tự động/ bảo hộ đương nhiên) (để đưa vào danh sách “chờ” được xem xét khi có
hướng dẫn chính thức của Chính Phủ về quy trình triển khai thủ tục tiếp nhận
thông tin, đưa vào danh sách các CDĐL được đề nghị bảo hộ tại EU theo EVFTA)
|
CDĐL “Hưng Yên” được bảo hộ
cho sản phẩm nhãn lồng tại Châu Âu thông qua EVFTA
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở: Nông nghiệp và Môi
trường, Công Thương, Nội vụ; các sở, ban, ngành và địa phương liên quan trên
địa bàn tỉnh
|
2026-2028
|
|
2
|
Theo dõi quá trình Chính phủ
xây dựng, tham gia góp ý, hoàn thiện đến khi ban hành Hướng dẫn cụ thể về quy
trình thủ tục tiếp nhận thông tin, đưa vào danh sách các CDĐL được đề nghị bảo
hộ tại EU theo EVFTA (“Văn bản Hướng dẫn”)
|
|
3
|
Chuẩn bị tài liệu cần thiết
theo yêu cầu của Văn bản Hướng dẫn; làm việc với Cục Sở hữu trí tuệ/Bộ Công
Thương/ cơ quan có thẩm quyền để hoàn thiện hồ sơ cần thiết theo yêu cầu
|
|
4
|
Theo dõi quá trình nhóm công
tác về sở hữu trí tuệ của Việt Nam và EU làm việc bổ sung các CDĐL được đề xuất
bảo hộ theo hình thức bảo hộ tự động/bảo hộ đương nhiên theo EVFTA
|
|
5
|
Báo cáo kết quả của quá trình
đăng ký bảo hộ CDĐL “Hưng Yên” cho sản phẩm nhãn lồng theo hình thức bảo hộ tự
động/ bảo hộ đương nhiên theo EVFTA. Nghiệm thu, báo cáo tổng hợp kết quả thực
hiện nhiệm vụ
|
|
VI
|
HỖ
TRỢ ĐĂNG KÝ BẢO HỘ Ở NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI MỘT SỐ NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN/NHÃN HIỆU
TẬP THỂ TẠI CÁC THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ
|
|
1
|
Nghiên cứu quy định pháp luật;
tra cứu, đánh giá khả năng bảo hộ và chuẩn bị hồ sơ đăng ký bảo hộ các
NHCN/NHTT tại các quốc gia/ vùng lãnh thổ nước ngoài có khả năng đăng ký bảo
hộ thành công
|
02 NHCN/NHTT được bảo hộ tại
thị trường nước ngoài
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở: Công Thương, Nông
nghiệp và Môi trường, Nội vụ; các sở, ban, ngành và địa phương liên quan trên
địa bàn tỉnh
|
2026-2030
|
|
2
|
Đăng ký bảo hộ NHCN/NHTT tại
các quốc gia/ vùng lãnh thổ nước ngoài có khả năng đăng ký bảo hộ thành công;
thí điểm cấp/ chuyển giao quyền sử dụng NHCN/NHTT tại các quốc gia/vùng lãnh
thổ đăng ký bảo hộ và hỗ trợ các đơn vị thí điểm được lựa chọn kết nối thương
mại tại ít nhất 01 trong số các quốc gia/ vùng lãnh thổ đăng ký bảo hộ
|
|
VII
|
TRUYỀN
THÔNG, QUẢNG BÁ VÀ NÂNG CAO NHẬN BIẾT THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC THƯƠNG HIỆU ĐẶC
SẢN, SẢN PHẨM ĐẶC THÙ CỦA TỈNH HƯNG YÊN
|
|
1
|
Khảo sát, nghiên cứu hiện trạng
truyền thông và mức độ nhận biết thương hiệu địa phương
|
≥ 03 sản phẩm được hỗ trợ
truyền
|
Sở Khoa
|
Các sở: Nông nghiệp và Môi trường,
Công Thương; các sở, ban, ngành và địa phương liên quan trên địa bàn tỉnh
|
2026-2028
|
|
2
|
Xây dựng chiến lược truyền
thông tổng thể & các công cụ truyền thông cho sản phẩm
|
|
3
|
Tổ chức chuỗi sự kiện truyền
thông, quảng bá có điểm nhấn
|
|
4
|
Đánh giá tác động và xây dựng
kế hoạch duy trì truyền thông sau dự án
|
|
VIII
|
PHÁT
TRIỂN SÁNG CHẾ, GIẢI PHÁP HỮU ÍCH, KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP VÀ NHÃN HIỆU CHO
DOANH NGHIỆP ĐỊA PHƯƠNG (ưu tiên
doanh nghiệp công nghiệp chủ lực - gắn với hoạt động R&D và bí mật kinh
doanh)
|
|
1
|
Hỗ trợ tư vấn, thiết kế logo
và đăng ký bảo hộ cho các nhãn hiệu trong nước (cho 01 nhóm sản phẩm/dịch vụ)
|
≥ 600 đơn đăng ký nhãn hiệu
trong nước
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Công Thương; Trung tâm Xúc
tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Hưng Yên; Ban Quản lý Khu công nghiệp;
Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh và các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan
|
2026-2030
|
|
2
|
Hỗ trợ tư vấn và đăng ký bảo
hộ kiểu dáng công nghiệp trong nước
|
≥ 30 đơn đăng ký kiểu dáng
công nghiệp
|
|
3
|
Hỗ trợ tư vấn và đăng ký bảo
hộ sáng chế/giải pháp hữu ích trong nước
|
≥ 15 đơn đăng ký sáng chế, giải
pháp hữu ích được nộp và bảo hộ trong nước
|
|
4
|
Hỗ trợ tư vấn và đăng ký sáng
chế quốc tế theo Hiệp ước Hợp tác về sáng chế (PCT)
|
≥ 02 đơn đăng ký sáng chế quốc
tế theo Hiệp ước Hợp tác về sáng chế
|
|
5
|
Hỗ trợ tư vấn và đăng ký quốc
tế nhãn hiệu theo Hệ thống Madrid
|
≥ 05 đơn đăng ký quốc tế nhãn
hiệu theo Hệ thống Madrid
|
|
6
|
Hỗ trợ tư vấn và đăng ký quốc
tế quốc tế kiểu dáng công nghiệp theo Thỏa ước La Hay
|
02 đơn đăng ký quốc tế kiểu
dáng công nghiệp theo Thỏa ước La Hay
|
|
IX
|
THÚC
ĐẨY NGHIÊN CỨU, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRONG VIỆN - TRƯỜNG; LIÊN KẾT DOANH NGHIỆP
VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỂ TẠO SÁNG CHẾ, GIẢI PHÁP HỮU ÍCH
|
|
1
|
Khảo sát doanh nghiệp và
viện - trường để lập “bản đồ công nghệ - sáng chế” tỉnh Hưng Yên: Điều
tra nhu cầu công nghệ & bản đồ sáng chế địa phương: khảo sát doanh nghiệp
và viện - trường để lập “bản đồ công nghệ - sáng chế” tỉnh Hưng Yên
|
≥ 10 đề tài nghiên cứu ứng dụng
được đặt hàng; ≥ 10 sản phẩm, kết quả nghiên cứu được thương mại hóa; ≥ 10 sự
kiện kết nối hội thảo chuyển giao; ≥ 200 lượt cán bộ nghiên cứu, giảng viên
được đào tạo kỹ năng SHTT và thương mại hóa.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Công Thương; Sở Giáo dục
và Đào tạo; Các trường Đại học, Cao đẳng, Viện nghiên cứu; Liên minh HTX; Hiệp
hội Doanh nghiệp và các tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan
|
2026-2030
|
|
2
|
Đặt hàng nghiên cứu ứng dụng
và thương mại hóa sản phẩm nghiên cứu: Chương trình đặt hàng nghiên cứu ứng
dụng - sản phẩm thương mại hóa: hàng năm lựa chọn đề tài/đề án nghiên cứu ứng
dụng, tìm kiếm doanh nghiệp cam kết đồng hành
|
|
3
|
Đào tạo kỹ năng sở hữu trí
tuệ cho giảng viên, nhà nghiên cứu, sinh viên: Chương trình kết nối - hội
thảo - chuyển giao kết quả nghiên cứu; đào tạo kỹ năng sở hữu trí tuệ cho giảng
viên, nhà nghiên cứu, sinh viên
|
|
X
|
KHAI
THÁC - ĐỊNH GIÁ - LI-XĂNG - TÀI CHÍNH HÓA TÀI SẢN TRÍ TUỆ
|
|
1
|
Phối hợp với các chuyên gia để
hỗ trợ tư vấn, thực hiện định giá TSTT cho mục tiêu chuyển giao, chuyển nhượng,
góp vốn
|
≥ 05 TSTT được định giá
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính; Sở Công Thương;
Ngân hàng và các tổ chức tín dụng.
|
2027-2030
|
|
2
|
Hỗ trợ tư vấn, hợp đồng, triển
khai hoạt động li- xăng/chuyển nhượng quyền SHTT
|
≥ 05 hợp đồng li-xăng, hợp đồng
chuyển nhượng quyền SHTT
|
|
3
|
Phối hợp Ngân hàng, tổ chức
tín dụng và đơn vị tư vấn xây dựng thí điểm quy trình đánh giá, thẩm định hồ
sơ cấp vốn tín dụng dựa trên TSTT
|
≥ 03 hồ sơ cho 03 đối tượng
vay vốn khác nhau
|
|
XI
|
THỰC
THI, BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN VÀ TRÊN SÀN
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ (liên quan đến tổ chức, cá nhân, người tiêu dùng tỉnh Hưng
Yên)
|
|
1
|
Thiết lập cổng tiếp nhận tin
báo, phản ánh trực tuyến và cơ chế phản hồi; và tổ chức tư vấn, đánh giá và
giám định xâm phạm, thu thập thông tin đối tượng và hành vi xâm phạm
|
Giải quyết kịp thời các vụ việc
được tiếp nhận, phản ánh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Tòa án nhân dân các cấp; Viện
Kiểm soát nhân dân các cấp; Công an tỉnh; Ban Chỉ đạo 389 tỉnh Hưng Yên;
Thanh tra tỉnh; Hải quan khu vực Hưng Yên; Cơ quan quản lý thị trường; Cơ
quan thi hành án; Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh và
các đơn vị, tổ chức liên quan
|
2026-2030
|
|
2
|
Kiểm tra theo chuyên đề hoặc
đột xuất việc chấp hành pháp luật về sở hữu trí tuệ
|
Tiến hành kiểm tra chuyên đề
hoặc đột xuất hàng năm theo quy định
|
|
3
|
Xây dựng cơ chế phối hợp giải
quyết, xử lý hành vi xâm phạm quyền trên không gian mạng giữa cơ quan thực
thi của tỉnh Hưng Yên với các đối tác vận hành kênh thương mại điện tử; nền tảng
số
|
Phối hợp xử lý đường dẫn
(link) quảng bá thông tin, chào bán hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
trên không gian mạng (Sàn Thương mại điện tử, các nền tảng số)
|
|
4
|
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
chuyên môn về sở hữu trí tuệ cho hoạt động thực thi
|
Tổ chức được 10 lớp/đợt đào tạo/
bồi dưỡng
|
|
5
|
Phối hợp tuyên truyền về tuân
thủ pháp luật sở hữu trí tuệ, hướng dẫn chủ thể quyền sở hữu trí tuệ thực hiện
các biện pháp tự bảo vệ quyền; hướng dẫn người tiêu dùng nhận diện các dấu hiệu
hàng giả mạo về sở hữu trí tuệ, hàng hóa xâm phạm quyền về sở hữu trí tuệ
|
Sổ tay Hướng dẫn phối hợp hoạt
động thực thi, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với một số CDĐL, NHCN, NHTT và
một số quyền sở hữu trí tuệ nổi bật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
|
|
XII
|
ĐÀO
TẠO, TRUYỀN THÔNG VÀ NÂNG CAO NHẬN THỨC XÃ HỘI VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ
|
|
1
|
Khảo sát và đánh giá nhu cầu
đào tạo, truyền thông: Điều tra thực trạng hiểu biết, nhu cầu và mức độ tiếp
cận SHTT tại doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ quan và trường học; phân loại nhóm
đối tượng truyền thông và đào tạo; xác định các kênh truyền thông hiệu quả (tạp
chí, Báo, Phát thanh và Truyền hình, mạng xã hội, website Cổng IP Hưng Yên)
|
Tối thiểu 5.000 lượt người được
thụ hưởng; ≥ 10 chương trình truyền thông tuyên truyền; ≥ 10 lớp đào tạo bồi
dưỡng; chương trình SHTT tại ≥ 10 trường với khoảng 100 giáo viên nòng cốt được
đào tạo; ≥ 10 lớp tập huấn, bồi dưỡng nhằm trang bị kiến thức, nghiệp vụ về sở
hữu trí tuệ cho đội ngũ cán bộ công chức, viên chức, các doanh nghiệp, hợp
tác xã, các tổ chức, cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở: Giáo dục và Đào tạo,
Văn hóa Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Môi trường; Báo và Phát thanh, Truyền
hình tỉnh; các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh
|
2026-2030
|
|
2
|
Xây dựng chương trình đào tạo
và tài liệu SHTT: Biên soạn Bộ tài liệu “Kiến thức cơ bản về Sở hữu trí tuệ”;
Phát triển E-learning module hoặc video clip đào tạo trực tuyến
|
|
3
|
Chương trình truyền thông đại
chúng về SHTT: Xây dựng chuyên mục “Sở hữu trí tuệ và Đổi mới sáng tạo” trên
Báo, Phát thanh và Truyền hình Hưng Yên; Sản xuất video, infographic,
podcast, bài đăng mạng xã hội giới thiệu về SHTT và các mô hình thành công
|
|
4
|
Phát động chương trình “Giáo
dục SHTT trong trường học”
|
|
XIII
|
BẢO
HỘ GIỐNG CÂY TRỒNG MỚI
|
|
1
|
Thực hiện khảo nghiệm (thuê
ruộng, mua phân bón thuốc trừ sâu, công gieo trồng…)
|
≥ 03 giống được bảo hộ; ≥ 10
mô tả DUS; và ≥ 05 hợp đồng li-
|
Sở Nông nghiệp và
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Các
viện trường; Liên minh Hợp tác xã; Hội Nông dân tỉnh; Hội Nông dân các phường,
xã và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan
|
2026-2030
|
|
2
|
Thuê cán bộ khảo nghiệm (bao
gồm cả việc hỗ trợ chuẩn bị mô tả DUS chính thức: soạn biểu mẫu, thu thập các
chỉ số DUS/ giống (20-90 tính trạng tùy loài) , hồ sơ kỹ thuật)
|
|
3
|
Nộp hồ sơ đơn đăng ký, Thẩm định
hồ sơ đơn đăng ký và cấp văn bằng
|
|
4
|
Hợp đồng li - xăng giống cây
trồng
|
|
XIV
|
QUYỀN
TÁC GIẢ VÀ QUYỀN LIÊN QUAN - BẢO HỘ VÀ KHAI THÁC
|
|
1
|
Hỗ trợ đăng ký quyền tác giả/quyền
liên quan cho các tác phẩm sáng tạo (tác phẩm văn học, mỹ thuật, âm nhạc, phần
mềm, phim, v.v.); Thư viện số tác phẩm có bản quyền (hạ tầng, số hóa, phân
quyền, v.v.); đào tạo, truyền thông cho cộng đồng sáng tạo; khai thác bản quyền
(cấp phép/nhượng quyền, pháp lý hợp đồng, …)
|
≥ 200 tác phẩm đăng ký; ≥ 10
hợp đồng khai thác bản quyền; vận hành thư viện số.
|
Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở
Giáo dục và Đào tạo; Hội văn học nghệ thuật; các sở, ngành, địa phương liên
quan
|
2026-2030
|
|
XV
|
NHIỆM
VỤ KHÁC
|
|
1
|
Rà soát, hỗ trợ quản lý đối với
các CDĐL, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể đã được bảo hộ sở hữu trí tuệ
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên phù hợp với quy định hiện hành và mô hình chính
quyền địa phương 02 cấp sau sắp xếp đơn vị hành chính
|
Các hệ thống công cụ quản lý,
các văn bằng bảo hộ, các giải pháp quản lý, phát triển đối với các sản phẩm
mang nhãn hiệu CDĐL, NHCN, NHTT phù hợp với Luật Sở hữu trí tuệ và mô hình chủ
thể mới với chính quyền địa phương 02 cấp
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương
liên quan
|
2026-2030
|
PHỤ LỤC 2
DỰ KIẾN KINH PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH
PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 1519/QĐ-UBND ngày 11 tháng 05 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh)
Đơn
vị tính: Triệu đồng
|
STT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Đơn giá
|
Tổng kinh phí dự kiến
|
Trong đó:
|
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4=2*3
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
I
|
XÂY
DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU SỐ TÍCH HỢP THÔNG TIN TÀI SẢN TRÍ TUỆ (TSTT) TỈNH HƯNG YÊN
|
7.100
|
550
|
6.550
|
|
|
|
|
1
|
Thống kê và xây dựng báo
cáo thường niên về phát triển TSTT trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
|
|
|
|
550
|
550
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập dữ liệu nguồn thông
tin sơ cấp và thứ cấp từ từ các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Gói
|
1
|
350
|
350
|
350
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Phân tích nguồn dữ liệu, đánh
giá thực trạng về tình hình phát triển TSTT trên địa bàn tỉnh
|
Gói
|
1
|
100
|
100
|
100
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Đề xuất định hướng giải pháp
|
Gói
|
1
|
55
|
55
|
55
|
|
|
|
|
|
1.4
|
Tổ chức hội nghị công bố kết
quả
|
HN
|
1
|
45
|
45
|
45
|
|
|
|
|
|
2
|
Số hóa và chuẩn hóa thông
tin TSTT chủ lực của tỉnh để xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin quản lý và khai
thác TSTT thuộc tỉnh Hưng Yên
|
|
|
|
2.000
|
|
2.000
|
|
|
|
|
2.1
|
Phân loại dữ liệu IP (Nhãn hiệu,
sáng chế/GPHI; CDĐL, NHCN, NHTT; …)
|
Gói
|
1
|
800
|
800
|
|
800
|
|
|
|
|
2.2
|
Làm sạch dữ liệu, chuẩn hóa dữ
liệu
|
Gói
|
1
|
600
|
600
|
|
600
|
|
|
|
|
2.3
|
Kiểm định, chuẩn hóa dữ liệu
|
Gói
|
1
|
600
|
600
|
|
600
|
|
|
|
|
3
|
Xây dựng module thông tin
TSTT tỉnh Hưng Yên (IP Hưng Yên) có thể tích hợp vào cơ sở dữ liệu của IPVIETNAM
(do Cục SHTT quản lý); và Cổng Thông tin KHCN Việt Nam
|
|
|
|
2.550
|
0
|
2.550
|
|
|
|
|
3.1
|
Phân tích hệ thống
|
Gói
|
1
|
500
|
500
|
|
500
|
|
|
|
|
3.2
|
Xây dựng Module thông tin
TSTT tỉnh Hưng Yên (IP Hưng Yên)
|
Gói
|
1
|
1.500
|
1.500
|
|
1.500
|
|
|
|
|
3.3
|
Kết nối dữ liệu IPVIETNAM
|
Gói
|
1
|
300
|
300
|
|
300
|
|
|
|
|
3.4
|
Vận hành thử nghiệm
|
Gói
|
1
|
250
|
250
|
|
250
|
|
|
|
|
4
|
Nghiên cứu thí điểm ứng dụng
công nghệ số để truy xuất nguồn gốc cho hàng hóa gắn với CDĐL/NHTT/NHCN
thuộc tỉnh Hưng Yên.
|
|
|
|
2.000
|
|
2.000
|
|
|
|
|
4.1
|
Nghiên cứu, đánh giá và lựa
chọn sản phẩm để thực hiện truy suất nguồn gốc
|
Gói
|
1
|
300
|
300
|
|
300
|
|
|
|
|
4.2
|
Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá,
truy suất nguồn gốc sản phẩm
|
Gói
|
1
|
300
|
300
|
|
300
|
|
|
|
|
4.3
|
Tích hợp dữ liệu truy suất
nguồn gốc
|
Gói
|
1
|
200
|
200
|
|
200
|
|
|
|
|
4.4
|
Thí điểm ứng dụng truy suất
nguồn gốc
|
Gói
|
1
|
900
|
900
|
|
900
|
|
|
|
|
4.5
|
Đào tạo vận hành thử nghiệm hệ
thống
|
Khóa
|
3
|
100
|
300
|
|
300
|
|
|
|
|
II
|
TẠO
LẬP THƯƠNG HIỆU TỈNH HƯNG YÊN
|
11.050
|
1.500
|
9.550
|
|
|
|
|
1
|
Khảo sát, nghiên cứu
thương hiệu vùng: Điều tra, khảo sát nhận thức thương hiệu Hưng Yên trong,
ngoài tỉnh; Phân tích SWOT thương hiệu Hưng Yên; Xây dựng bản đồ định vị
thương hiệu (brand positioning map) so sánh với các tỉnh lân cận (Bắc Ninh, Hải
Phòng, Ninh Bình, ...)
|
|
|
|
2.400
|
1.500
|
900
|
|
|
|
|
1.1
|
Xây dựng phương án và thực hiện
khảo sát thu thập thông tin
|
Gói
|
1
|
750
|
750
|
750
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Đánh giá thực trạng, so sánh
các tỉnh lân cận, đánh giá điểm mạnh điểm yếu của thương hiệu
|
Gói
|
1
|
750
|
750
|
750
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Nghiên cứu xu thế phát triển,
xây dựng chiến lược thương hiệu tỉnh Hưng Yên
|
Gói
|
1
|
400
|
400
|
|
400
|
|
|
|
|
1.4
|
Xây dựng bản đồ định vị
thương hiệu
|
Gói
|
1
|
500
|
500
|
|
500
|
|
|
|
|
2
|
Xác định giá trị cốt lõi,
Chiến lược thương hiệu tỉnh: Xác định giá trị cốt lõi, tầm nhìn – sứ mệnh
thương hiệu tỉnh; Xây dựng tuyên ngôn thương hiệu và chiến lược định vị
thương hiệu tỉnh Hưng Yên; Tổ chức hội thảo chuyên gia, tọa đàm doanh nghiệp
– nhà khoa học nhằm nhận diện giá trị nổi trội và lợi thế cạnh tranh của Hưng
Yên
|
|
|
|
1.210
|
|
1.210
|
|
|
|
|
2.1
|
Xác định giá trị cốt lõi, tầm
nhìn - sứ mệnh thương hiệu tỉnh
|
Gói
|
1
|
580
|
580
|
|
580
|
|
|
|
|
2.2
|
Xây dựng tuyên ngôn thương hiệu
và chiến lược định vị thương hiệu tỉnh Hưng Yên
|
Gói
|
1
|
450
|
450
|
|
450
|
|
|
|
|
2.3
|
Tổ chức hội thảo chuyên gia,
tọa đàm doanh nghiệp - nhà khoa học nhằm nhận diện giá trị nổi trội và lợi thế
cạnh tranh của Hưng Yên.
|
Hội thảo/tọa đàm
|
3
|
60
|
180
|
|
180
|
|
|
|
|
3
|
Thiết kế bộ nhận diện
thương hiệu tỉnh (biểu tượng): Thiết kế logo - slogan; Hướng dẫn ứng dụng nhận
diện thương hiệu trên: biển bảng, pano, ấn phẩm truyền thông, website,
backdrop sự kiện, quà tặng, đồng phục, phương tiện công cộng; Tổ chức hội nghị
góp ý, lựa chọn mẫu chính thức, hoàn thiện hồ sơ chuẩn hoá, ...
|
|
|
|
3.350
|
0
|
3.350
|
|
|
|
|
3.1
|
Nghiên cứu thiết kế hiện trạng
thương hiệu tỉnh thông qua: Khảo sát thu thập thông tin; Nghiên cứu chiến lược
tiếp thị thương hiệu…
|
Gói
|
1
|
200
|
200
|
|
200
|
|
|
|
|
3.2
|
Nghiên cứu mô hình chiến lược
thương hiệu địa phương điển hình
|
Gói
|
1
|
100
|
100
|
|
100
|
|
|
|
|
3.3
|
Áp dụng mô hình SWOT; Dựa
trên số liệu, báo cáo của địa phương tìm ra thế mạnh, điểm yếu, cơ hội và
thách thức của đại phương trong việc xây dựng hình ảnh của tỉnh
|
Gói
|
1
|
100
|
100
|
|
100
|
|
|
|
|
3.4
|
Xây dựng ý tưởng thiết kế
|
Gói
|
1
|
150
|
150
|
|
150
|
|
|
|
|
3.5
|
Khảo sát, tổng hợp ý kiến
đánh giá mức độ phù hợp nhận diện ý tưởng
|
Gói
|
1
|
50
|
50
|
|
50
|
|
|
|
|
3.6
|
Thiết kế logo nhận diện
thương hiệu
|
Gói
|
1
|
250
|
250
|
|
250
|
|
|
|
|
3.7
|
Thiết kế hệ thống nhận diện thương
hiệu cho các lĩnh vực (Văn hóa thể thao và du lịch; Lĩnh vực nông lâm ngư
nghiệp và nhận diện cho môi trường đầu tư)
|
Gói
|
1
|
2.500
|
2.500
|
|
2.500
|
|
|
|
|
4
|
Xác lập và bảo hộ quyền Sở
hữu trí tuệ: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký NHCN “Hưng Yên” tại Cục Sở hữu trí tuệ
(các nhóm ngành: nông sản - thực phẩm - du lịch …); xây dựng mô hình quản lý
và hệ thống văn bản quản lý
|
|
|
|
890
|
0
|
890
|
|
|
|
|
4.1
|
Xác định chủ sở hữu và danh mục
đăng ký NHCN
|
Gói
|
1
|
100
|
100
|
|
100
|
|
|
|
|
4.2
|
Xác định khu vực địa lý và
xây dựng bản đồ sản xuất kinh doanh sản phẩm mang NHCN. Xin phép sử dụng địa
dành và bản đồ khu vực địa lý tỉnh Hưng Yên
|
Gói
|
1
|
100
|
100
|
|
100
|
|
|
|
|
4.3
|
Xây dựng bộ tiêu chí và
phương pháp chứng nhận
|
Gói
|
1
|
300
|
300
|
|
300
|
|
|
|
|
4.4
|
Xây dựng Mô tả tóm tắt sản phẩm,
dịch vụ mang NHCN
|
Gói
|
1
|
100
|
100
|
|
100
|
|
|
|
|
4.5
|
Xây dựng quy chế sử dụng NHCN
|
Gói
|
1
|
80
|
80
|
|
80
|
|
|
|
|
4.6
|
Lấy ý kiến góp ý tài liệu nộp
đơn đăng ký NHCN
|
Gói
|
1
|
60
|
60
|
|
60
|
|
|
|
|
4.7
|
Hoàn thiện hồ sơ, nộp và theo
đuổi đơn đăng ký NHCN tại Cục SHTT; Xử lý đối chứng trong quá trình nộp đơn
(nếu có)
|
Gói
|
1
|
150
|
150
|
|
150
|
|
|
|
|
5
|
Quản lý và khai thác
thương hiệu tỉnh: Xây dựng quy chế quản lý và cấp quyền sử dụng thương hiệu tỉnh;
Đề xuất cơ chế thu phí – tái đầu tư thương hiệu, mô hình giám sát và kiểm
soát chất lượng sản phẩm, dịch vụ gắn nhãn “Hưng Yên”; Tổ chức đào tạo, tập
huấn cho cán bộ quản lý, doanh nghiệp, HTX về quản trị và khai thác thương hiệu
vùng
|
|
|
|
1.400
|
0
|
1.400
|
|
|
|
|
5.1
|
Xây dựng mô hình quản trị
thương hiệu
|
Mô hình
|
1
|
170
|
170
|
|
170
|
|
|
0
|
|
5.2
|
Xây dựng quy chế quản lý và cấp
quyền sử dụng thương hiệu tỉnh
|
Gói
|
1
|
180
|
180
|
|
180
|
|
|
0
|
|
5.3
|
Đề xuất cơ chế thu phí – tái
đầu tư thương hiệu, mô hình giám sát và kiểm soát chất lượng sản phẩm, dịch vụ
gắn nhãn “Hưng Yên”
|
Gói
|
1
|
500
|
500
|
|
500
|
|
|
0
|
|
5.4
|
Tổ chức đào tạo, tập huấn cho
cán bộ quản lý, doanh nghiệp, HTX về quản trị và khai thác thương hiệu vùng
|
Khóa
|
5
|
110
|
550
|
|
550
|
|
|
0
|
|
6
|
Truyền thông, quảng bá
thương hiệu tỉnh: Xây dựng kế hoạch truyền thông đa kênh (báo chí, truyền
hình, mạng xã hội, website, sự kiện quảng bá trong và ngoài tỉnh); Tổ chức Lễ
công bố thương hiệu tỉnh Hưng Yên và trưng bày bộ nhận diện; Thiết kế video
clip, brochure, poster, ấn phẩm truyền thông điện tử
|
|
|
|
1.800
|
0
|
1.800
|
0
|
0
|
0
|
|
6.1
|
Xây dựng kế hoạch truyền
thông đa kênh
|
Gói
|
1
|
50
|
50
|
|
50
|
|
|
0
|
|
6.5
|
Xây dựng clip,... quảng bá,
truyền thông thương hiệu
|
Gói
|
1
|
250
|
250
|
|
250
|
|
|
0
|
|
6.3
|
Thực hiện truyền thông quảng
bá qua các nền tảng xã hội, truyền thông báo chí, truyền hình…vv
|
Gói
|
1
|
1.500
|
1.500
|
|
1.500
|
|
|
0
|
|
III
|
TẠO
LẬP VÀ QUẢN LÝ CÁC SẢN PHẨM ĐẶC SẢN ĐỊA PHƯƠNG, SẢN PHẨM CHỦ LỰC, SẢN PHẨM
OCOP TIÊU BIỂU CỦA TỈNH DƯỚI HÌNH THỨC NHTT VÀ NHCN
|
27.500
|
2.700
|
5.900
|
5.400
|
5.400
|
8.100
|
|
1
|
Khảo sát thông tin ban đầu,
nghiên cứu, phân tích, đánh giá hiện trạng sản kinh doanh sản phẩm và vùng sản
xuất. Đề xuất phương án tổng thể cho việc tạo lập, quản lý và khai thác phát triển
các nhãn hiệu cộng đồng dự kiến được tạo lập. Xây dựng quy chế quản lý nhãn
hiệu cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
|
Gói
|
1
|
1.000
|
1.000
|
500
|
500
|
|
|
0
|
|
2
|
Nghiên cứu, xây dựng cơ sở
khoa học cho việc lập hồ sơ đăng ký đăng ký bảo hộ NHCN/NHTT
|
Sản phẩm
|
30
|
600
|
18.000
|
2.200
|
3.600
|
3.600
|
3.600
|
5.000
|
|
3
|
Xây dựng một số công cụ quản
lý, quảng bá, NHCN/NHTT
|
Gói
|
1
|
5.500
|
5.500
|
|
1.200
|
1.200
|
1.200
|
1.900
|
|
4
|
Thí điểm nhân rộng mô hình
khai thác sử dụng nhãn hiệu cộng đồng
|
Gói
|
1
|
3.000
|
3.000
|
|
600
|
600
|
600
|
1.200
|
|
IV
|
TẠO
LẬP VÀ QUẢN LÝ CDĐL CHO SẢN PHẨM CÓ TÍNH ĐẶC THÙ CỦA TỈNH
|
3.750
|
2.100
|
1.050
|
0
|
600
|
0
|
|
1
|
Khảo sát, thu thập và đánh
giá hiện trạng sản xuất – tiêu thụ sản phẩm
|
Gói
|
1
|
300
|
300
|
300
|
|
|
|
|
|
2
|
Nghiên cứu cơ sở khoa học,
xác định danh tiếng và chất lượng đặc thù của sản phẩm
|
|
|
|
1.800
|
1.800
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Thu thập, nghiên cứu xác định
chỉ tiêu chất lượng sản phẩm
|
Gói
|
1
|
800
|
800
|
800
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Xác định yếu tố về môi trường,
điều kiện tự nhiên khí hậu, con người tác động chất lượng sản phẩm
|
Gói
|
1
|
600
|
600
|
600
|
|
|
|
|
|
2.3
|
Tổng hợp, nghiên cứu báo cáo
đánh giá chỉ tiêu chất lượng, tính chất chất lượng đặc thù sản phẩm mang
|
Gói
|
1
|
100
|
100
|
100
|
|
|
|
|
|
2.4
|
So sánh tính chất chất lượng
sản phẩm mang CDĐL và sản phẩm khu vực đối chứng
|
Gói
|
1
|
300
|
300
|
300
|
|
|
|
|
|
3
|
Xây dựng và hoàn thiện hồ
sơ đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý nộp tại Cục SHTT
|
|
|
|
450
|
0
|
450
|
0
|
0
|
0
|
|
3.1
|
Xác định chủ sở hữu và sản phẩm
đăng ký CDĐL
|
Gói
|
1
|
40
|
40
|
|
40
|
|
0
|
|
|
3.2
|
Xây dựng bản mô tả dùng cho sản
phẩm mang CDĐL
|
Gói
|
1
|
100
|
100
|
|
100
|
|
0
|
|
|
3.3
|
Tổng hợp thông tin về khu vực
địa lý mang CDĐL; Biên tập và số hóa bản đồ; Xin phép UBND tỉnh cho phép sử dụng
tên địa danh và bản đồ khu vực địa lý
|
Gói
|
1
|
160
|
160
|
|
160
|
|
0
|
|
|
3.4
|
Tra cứu đánh giá khả năng
đăng ký, đề xuất phương án xử lý đối chứng (nếu có)
|
Gói
|
1
|
50
|
50
|
|
50
|
|
0
|
|
|
3.5
|
Tổ chức lấy ý kiến góp ý hồ
sơ CDĐL
|
Gói
|
1
|
50
|
50
|
|
50
|
|
0
|
|
|
3.6
|
Thực hiện nộp đơn và đăng ký
CDĐL tại Cục SHTT
|
Gói
|
1
|
50
|
50
|
|
50
|
|
0
|
|
|
4
|
Thiết lập hệ thống quản lý
và công cụ quảng bá cho sản phẩm mang CDĐL
|
Gói
|
1
|
600
|
600
|
|
300
|
|
300
|
0
|
|
5
|
Khai thác và phát triển
CDĐL
|
Gói
|
1
|
600
|
600
|
|
300
|
|
300
|
|
|
V
|
HỖ
TRỢ ĐĂNG KÝ BẢO HỘ Ở NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI CDĐL "HƯNG YÊN" CHO SẢN PHẨM
NHÃN LỒNG TẠI CHÂU ÂU THÔNG QUA EVFTA
|
6.500
|
1.500
|
4.000
|
1.000
|
0
|
0
|
|
1
|
Xây dựng nội dung chương
trình kế hoạch gửi Cục Sở hữu trí tuệ đề nghị bổ sung CDĐL “Hưng Yên” cho sản
phẩm nhãn lồng vào danh mục CDĐL đề nghị bảo hộ tại EU (theo hình thức bảo hộ
tự động/ bảo hộ đương nhiên) (để đưa vào danh sách “chờ” được xem xét khi có
hướng dẫn chính thức của Chính Phủ về quy trình triển khai thủ tục tiếp nhận
thông tin, đưa vào danh sách các CDĐL được đề nghị bảo hộ tại EU theo EVFTA)
|
Gói
|
1
|
1.000
|
1.000
|
1.000
|
|
|
|
0
|
|
2
|
Theo dõi quá trình Chính phủ
xây dựng, tham gia góp ý, hoàn thiện đến khi ban hành Hướng dẫn cụ thể về quy
trình thủ tục tiếp nhận thông tin, đưa vào danh sách các CDĐL được đề nghị bảo
hộ tại EU theo EVFTA (“Văn bản Hướng dẫn”)
|
Gói
|
1
|
500
|
500
|
500
|
|
|
|
0
|
|
3
|
Chuẩn bị tài liệu cần thiết
theo yêu cầu của Văn bản Hướng dẫn; làm việc với Cục Sở hữu trí tuệ/Bộ Công
Thương/ cơ quan có thẩm quyền để hoàn thiện hồ sơ cần thiết theo yêu cầu
|
Gói
|
1
|
3.000
|
3.000
|
|
3.000
|
|
|
0
|
|
4
|
Theo dõi quá trình nhóm công tác
về sở hữu trí tuệ của Việt Nam và EU làm việc bổ sung các CDĐL được đề xuất bảo
hộ theo hình thức bảo hộ tự động/bảo hộ đương nhiên theo EVFTA
|
Gói
|
1
|
2.000
|
2.000
|
|
1.000
|
1.000
|
|
0
|
|
VI
|
HỖ
TRỢ ĐĂNG KÝ BẢO HỘ Ở NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI MỘT SỐ NHCN/NHTT TẠI CÁC THỊ TRƯỜNG
QUỐC TẾ
|
11.000
|
0
|
5.500
|
5.500
|
0
|
0
|
|
1
|
Nghiên cứu quy định pháp
luật; tra cứu, đánh giá khả năng bảo hộ và chuẩn bị hồ sơ đăng ký bảo hộ các
NHCN/NHTT tại các quốc gia/ vùng lãnh thổ nước ngoài có khả năng đăng ký bảo
hộ thành công
|
|
|
|
3.000
|
0
|
1.500
|
1.500
|
0
|
0
|
|
1.1
|
Nghiên cứu quy định pháp luật
vùng quốc gia lãnh thổ dự kiến đăng ký bảo hộ
|
Gói
|
1
|
400
|
400
|
|
200
|
200
|
|
0
|
|
1.2
|
Tra cứu đánh giá khả năng
đăng ký bảo hộ, dự kiến phương án xử lý đối chứng (nếu có)
|
Gói
|
1
|
1.000
|
1.000
|
|
500
|
500
|
|
0
|
|
1.3
|
Xây dựng hồ sơ đăng ký bảo hộ
đảm bảo khả năng đăng ký bảo hộ đến từng quốc gia
|
Gói
|
1
|
600
|
600
|
|
300
|
300
|
|
0
|
|
1.4
|
Thuê luật sư/đại diện nước
ngoài đánh giá khả năng đăng ký
|
Gói
|
1
|
700
|
700
|
|
350
|
350
|
|
0
|
|
1.5
|
Dịch thuật tài liệu (Tiếng Việt
- Tiếng Anh - ….)
|
Gói
|
1
|
300
|
300
|
|
150
|
150
|
|
0
|
|
2
|
Đăng ký bảo hộ NHCN/NHTT tại
các quốc gia/ vùng lãnh thổ nước ngoài có khả năng đăng ký bảo hộ thành công;
thí điểm cấp/ chuyển giao quyền sử dụng NHCN/NHTT tại các quốc gia/vùng lãnh thổ
đăng ký bảo hộ và hỗ trợ các đơn vị thí điểm được lựa chọn kết nối thương mại
tại ít nhất 01 trong số các quốc gia/ vùng lãnh thổ đăng ký bảo hộ
|
Gói
|
1
|
8.000
|
8.000
|
|
4.000
|
4.000
|
|
0
|
|
VII
|
TRUYỀN
THÔNG, QUẢNG BÁ VÀ NÂNG CAO NHẬN BIẾT THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC THƯƠNG HIỆU ĐẶC
SẢN, SẢN PHẨM ĐẶC THÙ CỦA TỈNH HƯNG YÊN
|
6.000
|
0
|
0
|
3.500
|
2.500
|
0
|
|
1
|
Khảo sát, nghiên cứu hiện trạng
truyền thông và mức độ nhận biết thương hiệu địa phương
|
Gói
|
1
|
1.000
|
1.000
|
|
|
1.000
|
0
|
0
|
|
2
|
Xây dựng chiến lược truyền
thông tổng thể & các công cụ truyền thông cho sản phẩm
|
Gói
|
1
|
1.500
|
1.500
|
|
|
1.500
|
0
|
0
|
|
3
|
Tổ chức chuỗi sự kiện truyền
thông, quảng bá có điểm nhấn
|
Gói
|
1
|
3.000
|
3.000
|
|
|
1.000
|
2.000
|
0
|
|
4
|
Đánh giá tác động và xây dựng
kế hoạch duy trì truyền thông sau dự án
|
Gói
|
1
|
500
|
500
|
|
|
|
500
|
0
|
|
VIII
|
PHÁT
TRIỂN SÁNG CHẾ, GIẢI PHÁP HỮU ÍCH, KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP VÀ NHÃN HIỆU CHO
DOANH NGHIỆP ĐỊA PHƯƠNG (ưu tiên doanh nghiệp công nghiệp chủ lực – gắn với
hoạt động R&D và bí mật kinh doanh)
|
23.350
|
3.400
|
7.000
|
5.275
|
5.275
|
2.400
|
|
1
|
Hỗ trợ tư vấn, thiết kế logo
và đăng ký bảo hộ cho các nhãn hiệu trong nước (cho 01 nhóm sản phẩm/dịch vụ)
|
Gói
|
1
|
20.000
|
20.000
|
3.000
|
6.000
|
4.500
|
4.500
|
2.000
|
|
2
|
Hỗ trợ tư vấn và đăng ký bảo
hộ kiểu dáng công nghiệp trong nước
|
Gói
|
1
|
1.200
|
1.200
|
300
|
300
|
300
|
300
|
0
|
|
3
|
Hỗ trợ tư vấn và đăng ký bảo
hộ sáng chế/giải pháp hữu ích trong nước
|
Gói
|
1
|
500
|
500
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
|
4
|
Hỗ trợ tư vấn và đăng ký sáng
chế quốc tế theo Hiệp ước Hợp tác về sáng chế (PCT)
|
Gói
|
1
|
750
|
750
|
|
300
|
150
|
150
|
150
|
|
5
|
Hỗ trợ tư vấn và đăng ký quốc
tế nhãn hiệu theo Hệ thống Madrid
|
Gói
|
1
|
750
|
750
|
|
300
|
150
|
150
|
150
|
|
6
|
Hỗ trợ tư vấn và đăng ký quốc
tế quốc tế kiểu dáng công nghiệp theo Thỏa ước La Hay
|
Gói
|
1
|
150
|
150
|
|
|
75
|
75
|
0
|
|
IX
|
THÚC
ĐẨY NGHIÊN CỨU, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRONG VIỆN - TRƯỜNG; LIÊN KẾT DOANH NGHIỆP
VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỂ TẠO SÁNG CHẾ, GIẢI PHÁP HỮU ÍCH
|
15.380
|
0
|
3.680
|
3.900
|
3.900
|
3.900
|
|
1
|
Khảo sát doanh nghiệp và viện
– trường để lập “bản đồ công nghệ – sáng chế” tỉnh Hưng Yên: Điều tra nhu cầu
công nghệ & bản đồ sáng chế địa phương: khảo sát doanh nghiệp và viện –
trường để lập “bản đồ công nghệ – sáng chế” tỉnh Hưng Yên
|
|
|
|
2.180
|
0
|
2.180
|
0
|
0
|
0
|
|
1.1
|
Khảo sát thu thập thông tin
đánh giá nhu cầu công nghệ và sáng chế tại địa phương
|
Gói
|
1
|
600
|
600
|
|
600
|
|
|
0
|
|
1.2
|
Phân tích, đánh giá thực trạng
, định hướng nhu cầu đề xuất phương án thực hiện
|
Gói
|
1
|
300
|
300
|
|
300
|
|
|
0
|
|
1.3
|
Tổ chức hội thảo khoa học công
nghệ công bố kết quả thực hiện
|
Gói
|
1
|
80
|
80
|
|
80
|
|
|
0
|
|
1.4
|
Xây dựng bản đồ công nghệ
sáng chế tỉnh Hưng Yên
|
Gói
|
1
|
1200
|
1.200
|
|
1.200
|
|
|
0
|
|
2
|
Đặt hàng nghiên cứu ứng dụng
và thương mại hóa sản phẩm nghiên cứu: Chương trình đặt hàng nghiên cứu ứng
dụng - sản phẩm thương mại hóa: hàng năm lựa chọn đề tài/đề án nghiên cứu ứng
dụng, tìm kiếm doanh nghiệp cam kết đồng hành
|
Gói
|
1
|
12000
|
12.000
|
|
1.200
|
3.600
|
3.600
|
3.600
|
|
3
|
Đào tạo kỹ năng sở hữu trí
tuệ cho giảng viên, nhà nghiên cứu, sinh viên: Chương trình kết nối – hội
thảo – chuyển giao kết quả nghiên cứu; đào tạo kỹ năng sở hữu trí tuệ cho giảng
viên, nhà nghiên cứu, sinh viên
|
Gói
|
1
|
1200
|
1.200
|
|
300
|
300
|
300
|
300
|
|
X
|
KHAI
THÁC – ĐỊNH GIÁ – LI-XĂNG – TÀI CHÍNH HÓA TSTT
|
5.640
|
0
|
1.490
|
1.980
|
1.040
|
1.130
|
|
1
|
Phối hợp với các chuyên
gia để hỗ trợ tư vấn, thực hiện định giá TSTT cho mục tiêu chuyển giao, chuyển
nhượng, góp vốn
|
|
|
|
2.150
|
0
|
830
|
660
|
330
|
330
|
|
1.1
|
Khảo sát thị trường, thu thập
dữ liệu và phân tích tài chính làm cơ sở định giá
|
Gói
|
1
|
500
|
500
|
|
500
|
|
|
0
|
|
1.2
|
Thực hiện định giá
|
Gói
|
1
|
1250
|
1.250
|
|
250
|
500
|
250
|
250
|
|
1.3
|
Báo cáo định giá và công bố
giá trị tài sản
|
Gói
|
1
|
400
|
400
|
|
80
|
160
|
80
|
80
|
|
2
|
Hỗ trợ tư vấn, hợp đồng,
triển khai hoạt động li-xăng/chuyển nhượng quyền SHTT
|
|
|
|
1.750
|
0
|
350
|
700
|
350
|
350
|
|
2.1
|
Tư vấn pháp lý hoạt động
li-xăng chuyển nhượng quyền SHTT
|
Gói
|
1
|
750
|
750
|
|
150
|
300
|
150
|
150
|
|
2.2
|
Soạn thảo hợp đồng
li-xăng/chuyển nhượng quyền SHTT
|
Gói
|
1
|
600
|
600
|
|
120
|
240
|
120
|
120
|
|
2.3
|
Phối hợp đàm phán
|
Gói
|
1
|
400
|
400
|
|
80
|
160
|
80
|
80
|
|
3
|
Phối hợp Ngân hàng, tổ chức
tín dụng và đơn vị tư vấn xây dựng thí điểm quy trình đánh giá, thẩm định hồ
sơ cấp vốn tín dụng dựa trên TSTT
|
|
|
|
1.740
|
0
|
310
|
620
|
360
|
450
|
|
3.1
|
Tư vấn hồ sơ thủ tục thẩm định
|
Gói
|
1
|
600
|
600
|
|
100
|
200
|
150
|
150
|
|
3.2
|
Phân tích đánh giá thẩm định
tài sản
|
Gói
|
1
|
600
|
600
|
|
120
|
240
|
120
|
120
|
|
3.3
|
Hỗ trợ pháp lý, các mẫu hợp đồng
liên quan
|
Gói
|
1
|
540
|
540
|
|
90
|
180
|
90
|
180
|
|
XI
|
THỰC
THI, BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN VÀ TRÊN SÀN THƯƠNG
MẠI ĐIỆN TỬ (liên quan đến tổ chức, cá nhân, người tiêu dùng tỉnh Hưng Yên)
|
|
|
|
6.290
|
0
|
2.390
|
1.500
|
1.500
|
900
|
|
1
|
Thiết lập cổng tiếp nhận
tin báo, phản ánh trực tuyến và cơ chế phản hồi; và tổ chức tư vấn, đánh giá
và giám định xâm phạm, thu thập thông tin đối tượng và hành vi xâm phạm;
|
|
|
|
710
|
0
|
710
|
0
|
0
|
0
|
|
1.1
|
Thiết lập cổng tiếp nhận tin
báo, phản ánh trực tuyến và cơ chế phản hồi
|
Gói
|
1
|
300
|
300
|
|
300
|
|
|
|
|
1.2
|
Tư vấn, đánh giá và giám định
xâm phạm
|
Gói
|
1
|
200
|
200
|
|
200
|
|
|
|
|
1.3
|
Thu thập thông tin đối tượng
và hành vi xâm phạm;
|
Gói
|
1
|
210
|
210
|
|
210
|
|
|
|
|
2
|
Kiểm tra theo chuyên đề hoặc
đột xuất việc chấp hành pháp luật về sở hữu trí tuệ
|
|
|
|
2.900
|
0
|
900
|
900
|
900
|
200
|
|
2.1
|
Lập kế hoạch thực hiện kiểm tra;
tiến hành kiểm tra chuyên đề hoặc đột xuất
|
Gói
|
1
|
400
|
400
|
|
100
|
100
|
100
|
100
|
|
2.2
|
Chuyên gia tư vấn đề xuất
phương án xử lý xâm phạm
|
Gói
|
1
|
1.000
|
1.000
|
|
300
|
300
|
300
|
100
|
|
2.3
|
Thực hiện thực thi xử lý xâm
phạm quyền
|
Gói
|
1
|
1.500
|
1.500
|
|
500
|
500
|
500
|
0
|
|
3
|
Xây dựng cơ chế phối hợp
giải quyết, xử lý hành vi xâm phạm quyền trên không gian mạng giữa cơ quan thực
thi của tỉnh Hưng Yên với các đối tác vận hành kênh thương mại điện tử; nền tảng
số
|
|
|
|
2.000
|
0
|
500
|
500
|
500
|
500
|
|
3.1
|
Tổng hợp thu thập dữ liệu trên
các nền tảng
|
Gói
|
1
|
400
|
400
|
|
100
|
100
|
100
|
100
|
|
3.2
|
Chuyên gia tư vấn đề xuất
phương án xử lý xâm phạm quyền SHTT
|
Gói
|
1
|
800
|
800
|
|
200
|
200
|
200
|
200
|
|
3.3
|
Phối hợp xử lý xâm phạm quyền
trên các nền tảng
|
Gói
|
1
|
600
|
600
|
|
150
|
150
|
150
|
150
|
|
3.4
|
Tổng hợp báo cáo đánh giá kết
quả thực hiện
|
Gói
|
1
|
200
|
200
|
|
50
|
50
|
50
|
50
|
|
4
|
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
chuyên môn SHTT cho hoạt động thực thi;
|
Lớp
|
10
|
50
|
500
|
|
100
|
100
|
100
|
200
|
|
5
|
Phối hợp tuyên truyền về tuân
thủ pháp luật SHTT, hướng dẫn chủ thể quyền SHTT thực hiện các biện pháp tự bảo
vệ quyền; hướng dẫn người tiêu dùng nhận diện các dấu hiệu hàng giả mạo về
SHTT, hàng hóa xâm phạm quyền về SHTT
|
|
|
|
180
|
0
|
180
|
0
|
0
|
0
|
|
5.1
|
Biên soạn sổ tay
|
Gói
|
1
|
100
|
100
|
|
100
|
|
|
|
|
5.2
|
Thiết kế sổ tay điện tử tích
hợp lên trang thông tin điện tử
|
Gói
|
1
|
80
|
80
|
|
80
|
|
|
|
|
XII
|
ĐÀO
TẠO, TRUYỀN THÔNG VÀ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ
|
6.250
|
1.200
|
1.540
|
1.170
|
1.170
|
1.170
|
|
1
|
Khảo sát và đánh giá nhu cầu
đào tạo – truyền thông: Khảo sát thực trạng hiểu biết, nhu cầu và mức độ tiếp
cận SHTT tại doanh nghiệp, HTX, cơ quan và trường học; Phân loại nhóm đối tượng
truyền thông và đào tạo; Xác định các kênh truyền thông hiệu quả (tạp chí,
đài PT-TH, mạng xã hội, website Cổng IP Hưng Yên)
|
|
|
|
400
|
400
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
1.1
|
Khảo sát và đánh giá nhu cầu
đào tạo, truyền thông: khảo sán, phân tích, đánh giá thực trạng hiểu biết,
nhu cầu và mức độ tiếp cận SHTT tại doanh nghiệp, HTX, cơ quan và trường học;
|
Gói
|
1
|
300
|
300
|
300
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Phân loại nhóm đối tượng truyền
thông và đào tạo
|
Gói
|
1
|
70
|
70
|
70
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Xác định các kênh truyền
thông hiệu quả (Tạp chí, Báo và Phát thanh, Truyền hình, mạng xã hội, website
Cổng IP Hưng Yên)
|
Gói
|
1
|
30
|
30
|
30
|
|
|
|
|
|
2
|
Xây dựng chương trình đào
tạo và tài liệu SHTT: Biên soạn Bộ tài liệu “Kiến thức cơ bản về Sở hữu trí
tuệ”; Xây dựng Giáo trình đào tạo SHTT ứng dụng; Phát triển E-learning module
hoặc video clip đào tạo trực tuyến
|
|
|
|
1.850
|
0
|
740
|
370
|
370
|
370
|
|
2.1
|
Biên soạn Bộ tài liệu “Kiến
thức cơ bản về Sở hữu trí tuệ”
|
Bộ TL
|
5
|
120
|
600
|
|
240
|
120
|
120
|
120
|
|
2.2
|
Thiết kế Giáo trình đào tạo
SHTT ứng dụng
|
Bộ GT
|
5
|
150
|
750
|
|
300
|
150
|
150
|
150
|
|
2.3
|
Phát triển E-learning module
hoặc video clip đào tạo trực tuyến
|
Gói
|
5
|
100
|
500
|
|
200
|
100
|
100
|
100
|
|
3
|
Chương trình truyền thông
đại chúng về SHTT: xây dựng chuyên mục “Sở hữu trí tuệ và Đổi mới sáng tạo”
trên các phương tiện thông tin đại chúng,...; sản xuất video, infographic,
podcast, bài đăng mạng xã hội giới thiệu về SHTT và các mô hình thành công
|
|
|
|
3.500
|
700
|
700
|
700
|
700
|
700
|
|
3.1
|
Xây dựng chuyên mục “Sở hữu
trí tuệ và Đổi mới sáng tạo” trên Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh, …
|
Gói
|
1
|
1.500
|
1.500
|
300
|
300
|
300
|
300
|
300
|
|
3.2
|
Sản xuất video, infographic, podcast,
bài đăng mạng xã hội giới thiệu về SHTT và các mô hình thành công.
|
Gói
|
1
|
2.000
|
2.000
|
400
|
400
|
400
|
400
|
400
|
|
4
|
Phát động chương trình
“Giáo dục SHTT trong trường học”
|
Gói
|
1
|
500
|
500
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
|
XIII
|
BẢO
HỘ GIỐNG CÂY TRỒNG MỚI
|
3.720
|
0
|
1.240
|
1.240
|
1.240
|
0
|
|
1
|
Thực hiện khảo nghiệm (thuê
ruộng, mua phân bón thuốc trừ sâu, công gieo trồng…)
|
Gói
|
1
|
2.400
|
2.400
|
|
800
|
800
|
800
|
0
|
|
2
|
Thuê cán bộ khảo nghiệm (bao
gồm cả việc hỗ trợ chuẩn bị mô tả DUS chính thức: soạn biểu mẫu, thu thập các
chỉ số DUS/ giống (20-90 tính trạng tùy loài) , hồ sơ kỹ thuật)
|
Gói
|
1
|
300
|
300
|
|
100
|
100
|
100
|
0
|
|
3
|
Xây dựng hồ sơ đơn đăng ký và
cấp văn bằng
|
Gói
|
1
|
240
|
240
|
|
80
|
80
|
80
|
0
|
|
4
|
Nộp đơn đăng ký & Thẩm định
hồ sơ đơn đăng ký và cấp văn bằng
|
Gói
|
1
|
330
|
330
|
|
110
|
110
|
110
|
0
|
|
5
|
Hợp đồng li xăng giống cây trồng
(Dự thảo hợp đồng; tư vấn pháp lý và đám phán hợp đồng...)
|
Gói
|
1
|
450
|
450
|
|
150
|
150
|
150
|
0
|
|
XIV
|
QUYỀN
TÁC GIẢ VÀ QUYỀN LIÊN QUAN - BẢO HỘ VÀ KHAI THÁC
|
5.200
|
0
|
2.700
|
800
|
800
|
900
|
|
1
|
Hỗ trợ đăng ký quyền tác
giả/quyền liên quan cho các tác phẩm sáng tạo (tác phẩm văn học, mỹ thuật, âm
nhạc, phần mềm, phim, v.v.); Thư viện số tác phẩm có bản quyền (hạ tầng, số
hóa, phân quyền, v.v.); Đào tạo, truyền thông cho cộng đồng sáng tạo; Khai thác
bản quyền (cấp phép/nhượng quyền, pháp lý hợp đồng, ...)
|
|
|
|
5.200
|
0
|
2.700
|
800
|
800
|
900
|
|
1.1
|
Đăng ký quyền tác giả/quyền
liên quan cho các tác phẩm sáng tạo (tác phẩm văn học, mỹ thuật, âm nhạc, phần
mềm, phim, ...)
|
Gói
|
1
|
2.000
|
2.000
|
|
800
|
400
|
400
|
400
|
|
1.2
|
Thư viện số tác phẩm có bản
quyền (hạ tầng, số hóa, phân quyền, ...)
|
Gói
|
1
|
1.200
|
1.200
|
|
1.200
|
|
|
0
|
|
1.3
|
Đào tạo, truyền thông cho cộng
đồng sáng tạo
|
Gói
|
1
|
1.200
|
1.200
|
|
400
|
200
|
200
|
400
|
|
1.4
|
Khai thác bản quyền (cấp phép/nhượng
quyền, pháp lý hợp đồng, ...)
|
Gói
|
1
|
800
|
800
|
|
300
|
200
|
200
|
100
|
|
XV
|
NHIỆM
VỤ KHÁC
|
6.270
|
4.050
|
600
|
600
|
600
|
420
|
|
1
|
Rà soát, hỗ trợ quản lý
đối với các chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thê
đã được bảo hộ sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên phù hợp với
quy định hiện hành và mô hình chính quyền địa phương 2 cấp sau sắp xếp
đơn vị hành chính
|
Gói
|
1
|
3.500
|
3.500
|
3.500
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Khảo sát, đánh giá và đề xuất
phương án xử lý
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Sửa đổi văn bằng bảo hộ và
chuyển giao quyền quản lý
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nhiệm vụ khác
|
|
|
|
2.770
|
550
|
600
|
600
|
600
|
420
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
145.000
|
17.000
|
53.190
|
31.865
|
24.025
|
18.920
|