QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG
NGÂN HÀNG THỰC HIỆN TẠI BỘ PHẬN MỘT CỬA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 14/2025/TT-NHNN
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tỷ
lệ an toàn vốn đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống
các tổ chức tín dụng và Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết
định này thủ tục hành chính mới ban hành quy định tại Thông tư số 14/2025/TT-NHNN
ngày 30 tháng 6 năm 2025 thực hiện tại bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục
trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc
Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thống đốc NHNN (để b/c);
- PTĐ Phạm Tiến Dũng;
- VPCP (để phối hợp);
- Lưu: VP, VP2.LTHVan, ATHT3.VTDLinh.
|
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Phạm Tiến Dũng
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 3034/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành được thực
hiện tại bộ phận một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước
|
STT
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy
định TTHC
|
Lĩnh vực
|
Đơn vị thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính thực hiện tại Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
|
|
1
|
Thủ tục chấp thuận cho ngân hàng thương mại, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài áp dụng phương pháp xếp hạng nội bộ.
|
Thông tư số 14/2025/TT-NHNN
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tỷ
lệ an toàn vốn đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
|
Thành lập và hoạt
động ngân hàng
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
1. Thủ tục chấp thuận cho
ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài áp dụng phương pháp xếp hạng
nội bộ
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài có nhu cầu đề nghị áp dụng phương pháp xếp hạng nội bộ lập
hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước;
- Bước 2. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày
nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận việc đề nghị áp dụng phương
pháp xếp hạng nội bộ. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
Để phục vụ cho việc chấp thuận, trường hợp cần thiết,
Ngân hàng Nhà nước thực hiện:
- Làm việc trực tiếp với ngân hàng thương mại, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài;
- Yêu cầu ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài cập nhật, nộp hồ sơ bổ sung hoặc cung cấp các thông tin.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại bộ phận Một cửa của Ngân hàng
Nhà nước;
- Gửi qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc
qua Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước (nếu có).
1.3. Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận áp dụng phương pháp xếp
hạng nội bộ theo mẫu quy định tại Phụ lục
VIII kèm theo Thông tư số 14/2025/TT-NHNN;
b) Báo cáo đánh giá tình hình tuân thủ các yêu cầu
của phương pháp xếp hạng nội bộ của ngân hàng theo quy định tại khoản 3 Điều 32
Thông tư số 14/2025/TT-NHNN;
c) Tài liệu về hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của
ngân hàng bao gồm:
(i) Quy định, quy trình nội bộ về triển khai hệ thống
xếp hạng tín dụng nội bộ (bao gồm cả nội dung về thiết kế, vận hành, kiểm định,
kiểm toán, giám sát mô hình, điều chỉnh hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ);
(ii) Tài liệu phê duyệt liên quan đến hệ thống xếp
hạng tín dụng nội bộ;
(iii) Quy định, quy trình nội bộ về hệ thống công
nghệ thông tin, quản trị dữ liệu phục vụ phương pháp xếp hạng nội bộ, trong đó
bao gồm nội dung về tiêu chuẩn chất lượng, làm sạch và chiết xuất dữ liệu;
d) Báo cáo về việc triển khai hệ thống xếp hạng tín
dụng nội bộ, trong đó tối thiểu bao gồm:
(i) Kết quả kiểm định mô hình (báo cáo kết quả kiểm
định trước khi triển khai, báo cáo định kỳ và đột xuất);
(ii) Kết quả giám sát mô hình;
(iii) Kết quả kiểm toán nội bộ;
(iv) Kết quả rà soát của bộ phận có chức năng kiểm
soát rủi ro tín dụng khách hàng;
(v) Kết quả tính toán tỷ lệ an toàn vốn, tỷ lệ bao
phủ, tỷ lệ sàn đầu ra;
(vi) Các báo cáo về sử dụng mô hình của bên thứ ba
(nếu có);
đ) Báo cáo của tổ chức kiểm toán độc lập đánh giá về
việc tuân thủ các yêu cầu liên quan đến phương pháp xếp hạng nội bộ theo quy định
tại khoản 2 Điều 32 Thông tư số 14/2025/TT-NHNN;
e) Quy định nội bộ hoặc báo cáo về cơ cấu, chức
năng, nhiệm vụ của các bên liên quan việc triển khai hệ thống xếp hạng tín dụng
nội bộ và tính vốn theo phương pháp xếp hạng nội bộ;
g) Tài liệu chứng minh việc tích hợp và sử dụng hệ
thống xếp hạng tín dụng nội bộ trong phê duyệt tín dụng, quản lý rủi ro, phân bổ
vốn nội bộ, báo cáo;
h) Quy định, quy trình về tính vốn (tài sản có rủi
ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động, tỷ lệ an toàn vốn) theo
phương pháp xếp hạng nội bộ;
i) Tóm tắt tình hình, kết quả thực hiện của ngân
hàng trong giai đoạn chuyển đổi sang phương pháp xếp hạng nội bộ;
k) Các tài liệu, quy định khác chứng minh việc đáp ứng
yêu cầu liên quan đến phương pháp xếp hạng nội bộ theo quy định tại Thông tư số
14/2025/TT-NHNN.
1.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.5. Thời gian giải quyết: 12 tháng kể từ
ngày nhận đầy đủ thành phần hồ sơ hợp lệ.
1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ngân
hàng thương mại, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
1.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
1.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn
bản chấp thuận việc đề nghị áp dụng phương pháp xếp hạng nội bộ hoặc văn bản từ
chối.
1.9. Lệ phí: Không.
1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị
chấp thuận áp dụng phương pháp xếp hạng nội bộ theo Mẫu tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông
tư số 14/2025/TT-NHNN.
1.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài được đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận áp dụng phương pháp xếp hạng nội
bộ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Sau thời gian tối thiểu 02 năm kể từ ngày ngân
hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có văn bản đăng ký gửi Ngân
hàng Nhà nước nêu tại điểm a(i) khoản 3 Điều 7 Thông tư số 14/2025/TT-NHNN;
- Có 02 năm liên tục liền kề trước thời điểm nộp hồ
sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận được tổ chức kiểm toán độc lập và Hội
đồng quản trị, Hội đồng thành viên của ngân hàng thương mại, Tổng Giám đốc
(Giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá đã tuân thủ các yêu cầu
liên quan đến phương pháp xếp hạng nội bộ theo quy định tại Thông tư số 14/2025/TT-NHNN (bao gồm cả hệ thống xếp hạng
tín dụng nội bộ, hệ thống, công cụ tính vốn phục vụ phương pháp xếp hạng nội bộ,
tỷ lệ bao phủ, tỷ lệ sàn đầu ra) phù hợp với phạm vi đề nghị chấp thuận;
1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Các tổ chức
tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 43/2024/QH15;
- Thông tư số 14/2025/TT-NHNN
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tỷ
lệ an toàn vốn đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Phụ
lục VIII
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP XẾP HẠNG
NỘI BỘ
(Kèm theo Thông tư số 14/2025/TT-NHNN
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP
THUẬN ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP XẾP HẠNG NỘI BỘ
Kính gửi: Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Qua Cục Quản lý,
giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực)
Căn cứ Luật Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 14/2022/QH15;
Căn cứ Luật Các tổ
chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 43/2024/QH15;
Căn cứ Thông tư số .../2025/TT-NHNN ngày ... tháng
.... năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tỷ lệ an toàn
vốn đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây viết
tắt là Thông tư số .../2025/TT-NHNN);
Nay, [Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài...] đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét chấp thuận cho ngân hàng
được áp dụng phương pháp xếp hạng nội bộ cho rủi ro tín dụng khách hàng. Ngân
hàng đã lập hồ sơ theo các thành phần yêu cầu tại khoản 1 Điều 33 Thông tư số
.../2025/TT-NHNN, gồm:
1. Phạm vi áp dụng phương pháp xếp hạng nội bộ
không vượt quá phạm vi đã đăng ký: …….
2. Thời điểm áp dụng phương pháp xếp hạng nội bộ:
…….
3. Chi tiết về việc ngân hàng đã thực hiện phân bổ
các nguồn lực (như tài chính, cơ cấu tổ chức, nhân lực, dữ liệu, công nghệ
thông tin...) cho việc áp dụng phương pháp xếp hạng nội bộ.
…….
[Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài...] xin cam kết:
- Nội dung, thông tin tại Đơn đề nghị và hồ sơ đề
nghị chấp thuận là chính xác, trung thực.
- Sau khi được chấp thuận áp dụng phương pháp xếp hạng
nội bộ, [Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ...] cam kết tiếp
tục phân bổ nguồn lực cần thiết cho việc áp dụng phương pháp xếp hạng nội bộ.
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định tại Thông tư
số .../2025/TT-NHNN và các quy định khác có liên quan của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam và pháp luật; nếu vi phạm ngân hàng xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
..., ngày...
tháng... năm ...
Người đại diện theo
pháp luật của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
(Ký, ghi rõ họ
tên, đóng dấu)
|