|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3675/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH TÀI
LIỆU CHUYÊN MÔN “HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT VỀ TUẦN HOÀN - TẬP 1.1”
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật
Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023;
Căn cứ Nghị
định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Thông
tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Biên
bản họp ngày 14 tháng 07 năm 2025 của Hội đồng chuyên môn nghiệm thu quy trình
kỹ thuật về Tuần hoàn (hệ nội) và Công văn số 5543/BM-KHTH ngày 20 tháng 8 năm
2025 của Bệnh viện Bạch Mai về việc gửi dự thảo hướng dẫn quy trình kỹ thuật về
Tuần hoàn (hệ nội) đã được Chủ tịch Hội đồng chuyên môn nghiệm thu duyệt dự
thảo;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Tài liệu
chuyên môn “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Tuần hoàn - Tập 1.1”, gồm 101 quy
trình kỹ thuật.
Điều
2.
Tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quy trình kỹ
thuật về Tuần hoàn - Tập 1.1” được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Điều
3.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban
hành và thay thế Quyết định số 3983/QĐ-BYT ngày 03 tháng 10 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Y tế về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội
khoa, chuyên ngành Tim mạch.
Điều
4.
Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh; Cục trưởng, Vụ trưởng các Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế; Giám
đốc các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương; Thủ trưởng Y tế các ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- BHXHVN - Bộ Tài chính;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Website Cục QLKCB;
- Lưu: VT, KCB.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Văn Thuấn
|
HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ
THUẬT
VỀ TUẦN HOÀN
- TẬP 1.1
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3675/QĐ-BYT
ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
Chỉ
đạo biên soạn, thẩm định
|
|
|
GS.TS.
Trần Văn Thuấn
|
Thứ
trưởng Bộ Y tế
|
|
TS.
Hà Anh Đức
|
Cục
trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh (QLKCB) - Bộ Y tế
|
|
Chủ
biên
|
|
|
GS.TS.
Phạm Mạnh Hùng
|
Phó
Chủ tịch Hội Tim mạch học Việt Nam, Trung tâm Tim mạch, Bệnh viện Đại học Y
Hà Nội
|
|
TS.
Vương Ánh Dương
|
Phó
Cục trưởng Cục QLKCB
|
|
Tham
gia biên soạn, thẩm định
|
|
|
PGS.TS.
Nguyễn Thị Thu Hoài
|
Viện
Trưởng, Viện Tim Mạch, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
PGS.TS.
Hoàng Văn Sỹ
|
Trưởng
Khoa Nội Tim Mạch, Bệnh Viện Chợ Rẫy
|
|
PGS.TS.
Tạ Mạnh Cường
|
Phó
viện trưởng Viện Tim Mạch, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
PGS.TS
Nguyễn Tá Đông
|
Trưởng
khoa Nội tim mạch, Bệnh viện Trung ương Huế
|
|
ThS.
Nguyễn Tuấn Hải
|
Trưởng
phòng C6, Viện Tim Mạch, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
TS.
Bùi Long
|
Phó
Giám đốc, Trưởng khoa Tim mạch can thiệp, Bệnh viện Hữu Nghị
|
|
TS.
Bùi Thế Dũng
|
Trưởng
khoa Nội tim mạch, Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh
|
|
PGS.TS.
Nguyễn Ngọc Quang
|
Bộ
Môn Tim Mạch, Trường đại Học Y Hà Nội
|
|
PGS.TS.
Phan Đình Phong
|
Trung
tâm Tim mạch, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
|
|
TS.
Nguyễn Quốc Thái
|
Phó
viện trưởng, Trưởng đơn vị Tim mạch can thiệp, Viện Tim Mạch, Bệnh viện Bạch
Mai
|
|
TS.
Phạm Trần Linh
|
Trưởng
phòng C5, Viện Tim Mạch, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
TS.
Trần Song Giang
|
Phó
viện trưởng, Trưởng phòng C9, Viện Tim Mạch, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
TS.
Phạm Thị Tuyết Nga
|
Trưởng
phòng C2, Viện Tim mạch, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
TS.
Đỗ Kim Bảng
|
Trưởng
phòng C3, Viện Tim mạch, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
BSCKII.
Phạm Thanh Việt
|
Phó
Giám Đốc Phụ trách Quản Lý Điều Hành Bệnh Viện Chợ Rẫy
|
|
BSCKII.
Nguyễn Trọng Luật
|
Khoa
Nội Tim mạch, Bệnh viện Chợ Rẫy
|
|
ThS.
Vũ Hoàng Vũ
|
Trưởng
khoa Tim mạch can thiệp, Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh
|
|
TS.
BS. Hoàng Việt Anh
|
Phó
phòng Kế hoạch tổng Hợp, Phó phòng C2, Viện Tim Mạch, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS.
Nguyễn Phương Anh
|
Phó
trưởng phòng Q1, Viện Tim Mạch, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS.BS.
Nguyễn Đinh Quốc Anh
|
Khoa
Nội Tim Mạch, Bệnh Viện Chợ Rẫy
|
|
TS.
Lê Thanh Bình
|
Trưởng
phòng Q1,Viện Tim Mạch, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
TS.
Hồ Anh Bình
|
Trưởng
khoa Cấp cứu tim mạch can thiệp, Bệnh viện Trung ương Huế
|
|
ThS.BSCKII.
Đỗ Thúy Cẩn
|
Trung
tâm Tim mạch, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
|
|
ThS.BS.
Trần Đại Cường
|
Khoa
Nội Tim Mạch, Bệnh Viện Chợ Rẫy
|
|
ThS.BSCKII.
Lý Văn Chiêu
|
Giám
Đốc Trung Tâm Tim Mạch, Bệnh Viện Chợ Rẫy
|
|
ThS.BS.
Trần Hữu Chinh
|
Khoa
Nội Tim Mạch, Bệnh Viện Chợ Rẫy
|
|
ThS.BS.
Nguyễn Khắc Thiên Chương
|
Khoa
Điều Trị Rối Loạn Nhịp, Bệnh Viện Chợ Rẫy
|
|
BSCKII.
Kiều Ngọc Dũng
|
Trưởng
Khoa Rối Loạn Nhịp, Bệnh Viện Chợ Rẫy
|
|
BSCKII.
Hồ Thị Ngọc Duyên
|
Khoa
Nội Tim Mạch, Bệnh Viện Chợ Rẫy
|
|
TS.BS.
Trần Công Duy
|
Khoa
Nội Tim Mạch, Bệnh Viện Chợ Rẫy
|
|
ThS.BS.
Nguyễn Trường Duy
|
Khoa
Nội Tim Mạch, Bệnh Viện Chợ Rẫy
|
|
TS.
Phạm Quốc Đạt
|
Phòng
C8, Viện Tim mạch, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
TS.
BS. Phan Tuấn Đạt
|
Phó
phòng C9, Viện Tim Mạch, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
TS.BS.
Nguyễn Tất Đạt
|
Khoa
Nội Tim Mạch, Bệnh Viện Chợ Rẫy
|
|
BSCKII.
Đặng Quý Đức
|
Phó
Khoa Nội Tim Mạch, Bệnh Viện Chợ Rẫy
|
|
TS.
BS. Trần Nguyễn Phương Hải
|
Khoa
Tim Mạch Can Thiệp, Bệnh Viện Chợ Rẫy
|
|
ThS.BS.
Trần Lê Uyên Phương
|
Phó
khoa Điều Trị Rối Loạn Nhịp, Bệnh Viện Chợ Rẫy
|
|
TS.
BS. Trịnh Việt Hà
|
Phó
phòng Q1, Viện Tim Mạch, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
Ths.
BSCKII. Văn Đức Hạnh
|
Viện
Tim Mạch, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
BSCKII.
Nguyễn Thị Tuyết Hằng
|
Phó
Khoa Siêu Âm - Thăm Dò Chức Năng, Bệnh Viện Chợ Rẫy
|
|
TS.
BS. Trương Phi Hùng
|
Phó
Khoa Nội Tim Mạch, Bệnh Viện Chợ Rẫy
|
|
TS.
BS. Nguyễn Minh Hùng
|
Phó
phòng Q2, Viện Tim Mạch, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
BSCKII.
Trương Thế Hiệp
|
Phụ
trách Phòng kế hoạch tổng hợp, Bệnh viện Chợ Rẫy
|
|
TS.
Khổng Nam Hương
|
Phòng
C1 Viện Tim mạch, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
BSCKII.
Nguyễn Thị Thu Hương
|
Viện
Tim Mạch, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS.BS.
Trần Bá Hiếu
|
Trưởng
đơn vị Khám theo yêu cầu, Viện Tim Mạch, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
BSCKI.
Trần Quốc Khải
|
Khoa
Nội Tim Mạch, Bệnh Viện Chợ Rẫy
|
|
ThS.BS.
Lê Võ Kiên
|
Viện
Tim Mạch, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS.BS.
Nguyễn Minh Kha
|
Khoa
Nội Tim Mạch, Bệnh Viện Chợ Rẫy
|
|
Ths.BSCKII.
Phan Thanh Lan
|
Khoa
Nội Tim Mạch, Bệnh Viện Chợ Rẫy
|
|
TS.BS.
Đinh Huỳnh Linh
|
Viện
Tim Mạch, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
TS.
BS. Viên Hoàng Long
|
Viện
Tim Mạch, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS.BS.
Võ Thị Phương Loan
|
Khoa
Tim Mạch Can Thiệp, Bệnh Viện Chợ Rẫy
|
|
ThS.BSCKII.
Trần Hoàng Long
|
Khoa
Nội Tim Mạch, Bệnh Viện Chợ Rẫy
|
|
TS.
BS. Nguyễn Thượng Nghĩa
|
Trưởng
Khoa Tim Mạch Can Thiệp, Bệnh Viện Chợ Rẫy
|
|
BSCKII.
Nguyễn Hồng Nam
|
Khoa
Siêu Âm - Thăm Dò Chức Năng, Bệnh Viện Chợ Rẫy
|
|
BSCKII.
Nguyễn Hữu Ngọc
|
Khoa
Nội Tim Mạch, Bệnh Viện Chợ Rẫy
|
|
TS.
BS. Vũ Quang Ngọc
|
Viện
Tim Mạch, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
BSCK
II. Nguyễn Đức Nhương
|
Viện
Tim Mạch, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
TS.
BS. Giáp Thị Minh Nguyệt
|
Phó
phòng C6, Viện Tim Mạch, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
BSCKII.
Lê Hoàng Phúc
|
Trưởng
phòng KHTH, Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ
|
|
TS.
BS. Lê Hồng Quang
|
Phó
Giám đốc Trung tâm tim mạch - Trưởng khoa Nội tim mạch, Bệnh viện Nhi Trung
Ương
|
|
BSCKII.
Bùi Phú Quang
|
Trưởng
Khoa Siêu Âm - Thăm Dò Chức Năng, Bệnh Viện Chợ Rẫy
|
|
TS.
BS. Nguyễn Mạnh Quân
|
Phó
phòng C9, Viện Tim Mạch, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
TS.
Phạm Thái Sơn
|
Phòng
C8, Viện Tim mạch, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
BSCKII.
Lê Kim Thạch
|
Khoa
Nội Tim Mạch, Bệnh Viện Chợ Rẫy
|
|
ThS.BS.
Trịnh Ngọc Thạnh
|
Khoa
Nội Tim Mạch, Bệnh Viện Chợ Rẫy
|
|
ThS.BS.
Hồ Khánh Thành
|
Phòng
Kế Hoạch Tổng Hợp, Bệnh Viện Chợ Rẫy
|
|
TS.
BS. Lê Xuân Thận
|
Phòng
C7, Viện Tim Mạch, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS.BS.
Trần Thanh Thông
|
Phó
Khoa Siêu Âm - Thăm Dò Chức Năng, Bệnh Viện Chợ Rẫy
|
|
ThS.BS.
Dương Khánh Toàn
|
Phó
khoa Điều trị tích cực Ngoại Tim mạch- Trung tâm tim mạch, Bệnh viện Nhi
Trung Ương
|
|
BSCKII.
Châu Văn Tụi
|
Khoa
Nội Tim Mạch, Bệnh Viện Chợ Rẫy
|
|
ThS.BSCKII.
Nguyễn Hữu Tuấn
|
Phó
phòng C5, Viện Tim Mạch, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS.BSCKII.
Vương Anh Tuấn
|
Khoa
Nội Tim Mạch, Bệnh Viện Chợ Rẫy
|
|
TS.BS.
Trần Thanh Tuấn
|
Khoa
Nội Tim Mạch, Bệnh Viện Chợ Rẫy
|
|
BSCKII.
BSCKII. Lý Ích Trung
|
Phó
Khoa Tim Mạch Can Thiệp, Bệnh Viện Chợ Rẫy
|
|
BSCKII.
Nguyễn Thị Lệ Thúy
|
Viện
Tim Mạch, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS.BS.
Phạm Tuấn Việt
|
Trưởng
phòng Siêu âm, Viện Tim Mạch, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS.BS.
Triệu Khánh Vinh
|
Khoa
Nội Tim Mạch, Bệnh Viện Chợ Rẫy
|
|
Thư
ký
|
|
|
ThS.
Bùi Thị Thanh Huyền
|
Viện
Tim Mạch, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS.
Lê Trung Hiếu
|
Khoa
Nội Tim Mạch, Bệnh Viện Chợ Rẫy
|
|
ThS.
Nguyễn Văn Hiếu
|
Trung
tâm Tim mạch, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
|
|
ThS.
Nguyễn Minh Đức
|
Khoa
Nội tim mạch - Trung tâm tim mạch, Bệnh viện Nhi Trung ương
|
|
ThS.
Trương Lê Vân Ngọc
|
Trưởng
phòng Nghiệp vụ, Cục QLKCB
|
|
BS.
Nguyễn Thị Dung
|
Chuyên
viên Phòng Nghiệp vụ, Cục QLKCB
|
|
ThS.
Nguyễn Hữu Tuyển
|
Phòng
C9, Viện Tim mạch, Bệnh viện Bạch Mai
|
|
ThS.
Lương Thị Như Huyền
|
Trung
tâm tim mạch - Bệnh viện E
|
LỜI NÓI ĐẦU
Hướng dẫn
quy trình kỹ thuật nội khoa, chuyên ngành Tim mạch đã được Bộ trưởng Bộ Y tế đã
ký, ban hành tại Quyết định số 3983/QĐ-BYT ngày 03 tháng 10 năm 2014. Hướng dẫn
quy trình kỹ thuật này làm căn cứ để các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, người hành
nghề khám bệnh, chữa bệnh và nhân viên y tế triển khai áp dụng và thực hiện các
kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh về Tuần hoàn (nội khoa).
Nhằm mục
đích cập nhật, bổ sung tiến bộ khoa học kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh và
tiếp tục chuẩn hóa quy trình thực hiện kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh về Tuần
hoàn (nội khoa), Bộ Y tế đã giao một số bệnh viện làm đầu mối xây dựng Hướng
dẫn Quy trình kỹ thuật về Tuần hoàn (nội khoa), gồm Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh
viện Chợ Rẫy, Bệnh viện Nhi Trung ương và Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, trong đó
Bệnh viện Bạch Mai (Viện Tim mạch) được giao làm đầu mối tổng hợp chung Hướng
dẫn Quy trình kỹ thuật về Tuần hoàn (nội khoa). Các bệnh viện được giao đã huy
động và phân công các giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa Tuần
hoàn (nội khoa) để biên soạn Hướng dẫn quy trình kỹ thuật; tổ chức họp hội đồng
khoa học trong bệnh viện để nghiệm thu; thực hiện biên tập, hoàn thiện theo ý
kiến của Hội đồng chuyên môn nghiệm thu do Bộ Y tế thành lập và chịu trách
nhiệm về chuyên môn kỹ thuật quy định trong Hướng dẫn quy trình kỹ thuật. Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật được các thành viên biên soạn rà soát hướng dẫn hiện có,
tham khảo các tài liệu trong nước, nước ngoài để cập nhật.
Bộ Y tế đã
thành lập Hội đồng chuyên môn nghiệm thu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Tuần
hoàn (nội khoa) với sự tham gia của đại diện một số vụ, cục chức năng của Bộ Y
tế, các thành viên chuyên môn là các giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, bác sĩ chuyên
khoa hàng đầu về Tuần hoàn (nội khoa). Các thành viên chuyên môn đã làm việc
với tinh thần trách nhiệm, đóng góp về thời gian, trí tuệ, kinh nghiệm để góp
ý, nghiệm thu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật. "Hướng dẫn quy trình kỹ
thuật về Tuần hoàn - Tập 1.1" được xây dựng cho các kỹ thuật có trong
Phụ lục số 02 đồng thời có tên (trùng hoặc tên khác nhưng bản chất kỹ thuật và
quy trình kỹ thuật thực hiện giống nhau) trong Phụ lục số 01 (của Thông tư số
23/2024/TT-BYT ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh
mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh) và đã được Hội đồng chuyên môn nghiệm
thu và được Bộ Y tế ban hành với tổng số 101 quy trình kỹ thuật, thay
thế “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa, chuyên ngành Tim mạch” đã được ban
hành tại Quyết định số 3983/QĐ- BYT ngày 03 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ
Y tế.
Bộ Y tế xin
trân trọng cảm ơn sự đóng góp tích cực và hiệu quả của các chuyên gia về y học
hạt nhân, đặc biệt là tập thể lãnh đạo và nhóm thư ký biên soạn và nghiệm thu
của Viện Tim mạch - Bệnh viện Bạch Mai.
Trong quá
trình biên tập khó tránh được những sai sót, chúng tôi rất mong nhận được sự
đóng góp ý kiến từ quý độc giả đồng nghiệp để Tài liệu chuyên môn ngày một hoàn
thiện hơn. Mọi ý kiến góp ý xin gửi về Cục Quản lý Khám, chữa bệnh- Bộ Y Tế,
138A Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội.
Xin trân
trọng cảm ơn!
|
|
GS.TS. Trần Văn Thuấn
THỨ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
|
NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG,
BAN HÀNH VÀ ÁP DỤNG
HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRONG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
1. Nguyên
tắc xây dựng và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật trong khám bệnh, chữa
bệnh:
a) Hướng dẫn
quy trình kỹ thuật được xây dựng và ban hành theo từng chương, chuyên ngành bảo
đảm đầy đủ các nội dung cơ bản về chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, chuẩn
bị đến các bước thực hiện kỹ thuật theo trình tự thực hiện từ khi bắt đầu đến
khi kết thúc thực hiện kỹ thuật;
b) Thời gian
thực hiện kỹ thuật, nhân lực, thuốc, thiết bị y tế… (danh mục và số lượng) được
quy định trong Hướng dẫn quy trình kỹ thuật căn cứ trên yêu cầu chuyên môn,
tính phổ biến, thường quy thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Trong thực
tế triển khai, thời gian thực hiện kỹ thuật, nhân lực, thuốc, thiết bị y tế…
(danh mục và số lượng) có thể thay đổi dựa trên cá thể người bệnh, tình trạng
bệnh, diễn biến lâm sàng… và điều kiện thực tế hạ tầng, thiết bị, nhân lực của
mỗi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
c) Ngoài địa
điểm thực hiện kỹ thuật như phòng phẫu thuật (phòng mổ), phòng thực hiện kỹ
thuật (phòng thủ thuật), phòng bệnh... được quy định trong mỗi Hướng dẫn quy
trình kỹ thuật, kỹ thuật có thể được thực hiện ở các địa điểm khác theo nguyên
tắc:
- Kỹ thuật
được quy định thực hiện ở phòng bệnh thì kỹ thuật đó được phép thực hiện tại
phòng thủ thuật, phòng phẫu thuật; ngược lại kỹ thuật quy định thực hiện tại
phòng phẫu thuật không được phép thực hiện tại phòng thủ thuật, phòng bệnh trừ
trường hợp cấp cứu theo quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh;
- Kỹ thuật
được quy định thực hiện ở phòng thủ thuật thì kỹ thuật đó được phép thực hiện
tại phòng phẫu thuật; không được phép thực hiện tại phòng bệnh trừ trường hợp
cấp cứu theo quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
2. Nguyên
tắc áp dụng Hướng dẫn quy trình kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh:
a) Cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh được phép áp dụng toàn bộ Hướng dẫn quy trình kỹ thuật
trong khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và phải có văn bản do
người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phê duyệt việc triển khai áp dụng
toàn bộ Hướng dẫn quy trình kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
Trường hợp
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật áp
dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì việc xây dựng, ban hành Hướng dẫn quy
trình kỹ thuật phải tuân thủ theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này, căn
cứ trên Hướng dẫn quy trình kỹ thuật tương ứng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và
là căn cứ để cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai, áp dụng. Cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh xây dựng và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật áp dụng tại cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc xây dựng, ban hành và
áp dụng.
b) Tài liệu
chuyên môn Hướng dẫn quy trình kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này được
áp dụng cho các kỹ thuật quy định tại Phụ lục số 02 Thông tư số 23/2024/TT-BYT
ban hành Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh có cùng tên hoặc có tên
khác so với tên kỹ thuật tại Phụ lục số 01 Thông tư số 23/2024/TT-BYT nhưng bản
chất và quy trình kỹ thuật thực hiện giống nhau.
c) Quy trình
kỹ thuật của kỹ thuật có tên trong cột số 3 được áp dụng đối với các kỹ thuật
có tên trong cột số 5 của Phụ lục về Danh mục kỹ thuật được ban hành kèm theo
Quyết định này.
d) Người
thực hiện các kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh là người hành nghề có phạm vi hành
nghề phù hợp với kỹ thuật thực hiện theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh
mà không bị giới hạn bởi các chức danh nghề nghiệp được liệt kê trong từng quy
trình kỹ thuật. Đồng thời các chức danh nghề nghiệp được quy định trong từng
quy trình kỹ thuật cũng chỉ được thực hiện khi có phạm vi hành nghề theo quy
định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
đ) Cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh chỉ được thực hiện kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh sau khi
được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cho phép và sử dụng thuốc, thiết bị y tế được
cấp phép theo quy định hiện hành.
e) Trong quá
trình triển khai áp dụng Hướng dẫn quy trình kỹ thuật, nếu có các bất cập hoặc
nhu cầu cần sửa đổi, bổ sung, cập nhật…, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chủ
động cập nhật và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật áp dụng tại cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh, đồng thời báo cáo, đề xuất Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa
bệnh) để xem xét ban hành áp dụng trong cả nước.
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
NGUYÊN TẮC
XÂY DỰNG, BAN HÀNH VÀ ÁP DỤNG HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRONG KHÁM BỆNH,
CHỮA BỆNH
PHỤ LỤC DANH
MỤC KỸ THUẬT
DANH MỤC CÁC
TỪ VIẾT TẮT
1. HỒI PHỤC
NHỊP XOANG CHO NGƯỜI BỆNH LOẠN NHỊP BẰNG THUỐC
2. HOLTER
ĐIỆN TÂM ĐỒ
3. KÍCH
THÍCH TIM VƯỢT TẦN SỐ ĐIỀU TRỊ LOẠN NHỊP
4. VẬN TỐC
LAN TRUYỀN SÓNG MẠCH
5. NONG VÀ
ĐẶT STENT CÁC ĐỘNG MẠCH KHÁC
6. SIÊU ÂM
TIM CẤP CỨU
7. CHỌC HÚT
DỊCH MÀNG NGOÀI TIM DƯỚI SIÊU ÂM
8. ĐẶT STENT
ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
9. NONG VÀ
ĐẶT STENT ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
10. ĐẶT
STENT HẸP EO ĐỘNG MẠCH CHỦ QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
11. NONG VÀ
ĐẶT STENT HẸP EO ĐỘNG MẠCH CHỦ QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
12. CHỤP
ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
13. CHỤP
ĐỘNG MẠCH CHỦ QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
14. CHỤP
ĐỘNG MẠCH CHI QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
15. NONG
ĐỘNG MẠCH VÀNH BẰNG BÓNG QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
16. CẤY GHÉP
(BƠM) TẾ BÀO GỐC QUA ĐƯỜNG ĐỘNG MẠCH VÀNH
17. THÔNG
TIM PHẢI VÀ TRÁI ĐO LƯU LƯỢNG MÁU LÊN PHỔI, LƯU LƯỢNG MÁU LÊN CHỦ, ĐO SỨC CẢN
MẠCH PHỔI VÀ SỨC CẢN HỆ THỐNG QUA ỐNG THÔNG
18. THÔNG
TIM PHẢI VÀ TRÁI
19. THÔNG
TIM PHẢI
20. THÔNG
TIM TRÁI
21. SIÊU ÂM
TRONG LÒNG MẠCH (IVUS) ĐỘNG MẠCH VÀNH
22. HÚT
HUYẾT KHỐI TRONG ĐỘNG MẠCH VÀNH
23. ĐẶT
STENT GRAFT ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ ĐỘNG MẠCH CHỦ
24. SINH
THIẾT CƠ TIM QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
25. LẤY DỊ
VẬT TRONG BUỒNG TIM QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
26. NONG
MẠCH NGOẠI VI BẰNG BÓNG QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
27. TRIỆT
ĐỐT THẦN KINH GIAO CẢM ĐỘNG MẠCH THẬN QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
28. LASER
NỘI MẠCH ĐIỀU TRỊ SUY TĨNH MẠCH
29. KỸ THUẬT
TIÊU SỢI HUYẾT TRONG ĐIỀU TRỊ NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP
30. NONG VAN
HAI LÁ QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
31. NONG VAN
ĐỘNG MẠCH CHỦ QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
32. NONG VAN
ĐỘNG MẠCH PHỔI QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
33. BÍT TIỂU
NHĨ TRÁI BẰNG DỤNG CỤ QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
34. THAY VAN
HAI LÁ QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
35. THAY VAN
ĐỘNG MẠCH CHỦ QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
36. BÍT LỖ
THÔNG LIÊN NHĨ BẰNG DỤNG CỤ QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
37. BÍT LỖ
THÔNG LIÊN THẤT BẰNG DỤNG CỤ QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
38. BÍT ỐNG
ĐỘNG MẠCH BẰNG DỤNG CỤ QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
39. BÍT RÒ
ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
40. BÍT RÒ
CÁC CẤU TRÚC BẤT THƯỜNG VỀ MẠCH MÁU NGOÀI TIM QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
41. NONG HẸP
EO ĐỘNG MẠCH CHỦ QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
42. NONG HẸP
TĨNH MẠCH PHỔI QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
43. PHÁ VÁCH
LIÊN NHĨ QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
44. ĐẶT MÁY
TẠO NHỊP TIM TẠM THỜI
45. GHI ĐIỆN
TIM THƯỜNG
46. GHI ĐIỆN
TIM BẰNG MÁY GHI BIẾN CỐ TIM
47. SỐC ĐIỆN
CẤP CỨU
48. SIÊU ÂM
TIM 4D (3D REAL-TIME)
49. SIÊU ÂM
TIM VỚI BỌT CẢN ÂM TỰ TẠO
50. SIÊU ÂM
TIM GẮNG SỨC BẰNG THUỐC (DOBUTAMIN, ADENOSINE…)
51. SIÊU ÂM
TIM GẮNG SỨC VỚI XE ĐẠP LỰC KẾ, THẢM CHẠY
52. ĐO CHỈ
SỐ CỔ CHÂN - CÁNH TAY (ABI)
53. KỸ THUẬT
TIÊU SỢI HUYẾT TRONG ĐIỀU TRỊ THUYÊN TẮC HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH CẤP TÍNH
54. BƠM
THUỐC TIÊU HUYẾT KHỐI ĐIỀU TRỊ HUYẾT KHỐI THÔNG ĐỘNG TĨNH MẠCH
55. LẬP
TRÌNH MÁY TẠO NHỊP TIM
56. KHOAN
CÁC TỔN THƯƠNG VÔI HÓA Ở ĐỘNG MẠCH VÀNH
57. ĐO PHÂN
SUẤT DỰ TRỮ LƯU LƯỢNG VÀNH FFR
58. ĐẶT BÓNG
ĐỐI XUNG ĐỘNG MẠCH CHỦ
59. ĐẶT
FILTER LỌC MÁU TĨNH MẠCH CHỦ
60. NONG VÀ
ĐẶT STENT ĐỘNG MẠCH THẬN
61. ĐẶT DÙ
PHÒNG NGỪA TẮC MẠCH TRONG CAN THIỆP NỘI MẠCH MÁU
62. ĐIỀU TRỊ
SUY TĨNH MẠCH BẰNG NĂNG LƯỢNG SÓNG TẦN SỐ RADIO
63. NONG
MÀNG NGOÀI TIM BẰNG BÓNG TRONG ĐIỀU TRỊ TRÀN DỊCH MÀNG NGOÀI TIM MẠN TÍNH
64. SỬA VAN
HAI LÁ QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
65. ĐẶT
STENT ỐNG ĐỘNG MẠCH
66. NONG
NHÁNH ĐỘNG MẠCH PHỔI
67. CẤY MÁY
TẠO NHỊP VĨNH VIỄN ĐIỀU TRỊ TÁI ĐỒNG BỘ TIM (CRT-P)
68. CẤY MÁY
TẠO NHỊP VĨNH VIỄN LOẠI 3 BUỒNG
69. CẤY MÁY
PHÁ RUNG TỰ ĐỘNG (ICD) LOẠI 1 BUỒNG
70. CẤY MÁY
TẠO NHỊP VĨNH VIỄN 1 BUỒNG
71. CẤY MÁY
PHÁ RUNG TỰ ĐỘNG (ICD) LOẠI 2 BUỒNG
72. CẤY MÁY
TẠO NHỊP VĨNH VIỄN LOẠI 2 BUỒNG
73. GHI ĐIỆN
TIM QUA CHUYỂN ĐẠO THỰC QUẢN
74. HOLTER
HUYẾT ÁP
75. ĐIỀU TRỊ
RỐI LOẠN NHỊP TIM BẰNG SÓNG TẦN SỐ RADIO
76. ĐIỀU TRỊ
RỐI LOẠN NHỊP TIM BẰNG SÓNG CÓ TẦN SỐ RADIO SỬ DỤNG HỆ THỐNG LẬP BẢN ĐỒ BA
CHIỀU GIẢI PHẪU - ĐIỆN HỌC CÁC BUỒNG TIM
77. ĐIỀU TRỊ
RUNG NHĨ BẰNG NĂNG LƯỢNG SÓNG TẦN SỐ RADIO SỬ DỤNG HỆ THỐNG LẬP BẢN ĐỒ BA CHIỀU
GIẢI PHẪU - ĐIỆN HỌC CÁC BUỒNG TIM
78. TẠO NHỊP
TIM CẤP CỨU VỚI ĐIỆN CỰC TRONG BUỒNG TIM DƯỚI MÀN HUỲNH QUANG
79. TẠO NHỊP
TIM CẤP CỨU VỚI ĐIỆN CỰC TRONG BUỒNG TIM
80. SỐC ĐIỆN
CHUYỂN NHỊP ĐIỀU TRỊ CÁC RỐI LOẠN NHỊP NHANH
81. SỐC ĐIỆN
ĐIỀU TRỊ RUNG NHĨ
82. THĂM DÒ
ĐIỆN SINH LÝ TIM
83. THĂM DÒ
ĐIỆN SINH LÝ TRONG BUỒNG TIM
84. SIÊU ÂM
DOPPLER MÀU MẠCH MÁU
85. SIÊU ÂM
DOPPLER MÀU TIM/ MẠCH MÁU QUA THỰC QUẢN
86. SIÊU ÂM
TIM QUA THỰC QUẢN CẤP CỨU
87. SIÊU ÂM
DOPPLER MÀU TIM 3D/4D QUA THỰC QUẢN
88. SIÊU ÂM
DOPPLER MÀU TIM QUA THÀNH NGỰC TRONG TIM MẠCH CAN THIỆP
89. SIÊU ÂM
DOPPLER MÀU TIM 3D/4D QUA THÀNH NGỰC TRONG TIM MẠCH CAN THIỆP
90. SIÊU ÂM
DOPPLER MÀU TIM QUA THỰC QUẢN TRONG TIM MẠCH CAN THIỆP
91. SIÊU ÂM
DOPPLER MÀU TIM 3D/4D QUA THỰC QUẢN TRONG TIM MẠCH CAN THIỆP
92. CHỌC DÒ
MÀNG NGOÀI TIM
93. CHỌC DÒ
VÀ DẪN LƯU MÀNG TIM
94. NGHIỆM
PHÁP GẮNG SỨC ĐIỆN TÂM ĐỒ
95. NGHIỆM
PHÁP BÀN NGHIÊNG
96. NGHIỆM
PHÁP ATROPIN
97. NONG
ĐƯỜNG VÀO MẠCH MÁU Ở NGƯỜI BỆNH CHẠY THẬN NHÂN TẠO CHU KỲ
98. ĐẶT HỆ
THỐNG THIẾT BỊ TẠO NHỊP TIM TẠM THỜI QUA ĐƯỜNG TĨNH MẠCH
99. ĐIỀU TRỊ
RỐI LOẠN NHỊP TIM BẰNG SÓNG CÓ TẦN SỐ RADIO VỚI CÁC RỐI LOẠN NHỊP: TIM NHANH
NHĨ, CUỒNG NHĨ KHÔNG ĐIỂN HÌNH, TIM NHANH THẤT KÈM BỆNH TIM THỰC TỔN, RỐI LOẠN
NHỊP SAU PHẪU THUẬT TIM, RỐI LOẠN NHỊP TÁI PHÁT
100. ĐẶT
STENT MẠCH NGOẠI VI QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
101. NONG VÀ
ĐẶT STENT MẠCH NGOẠI VI QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
PHỤ
LỤC
DANH MỤC KỸ
THUẬT
|
STT trong QTKT
|
STT kỹ thuật trong Chương
|
Tên kỹ thuật được quy định tại Phụ lục
2 Thông tư số 23/2024/TT-BYT
|
Mã liên kết
|
Tên kỹ thuật đã được quy định tại Phụ
lục 1 Thông tư số 23/2024/TT-BYT
|
|
(cột 1)
|
(cột 2)
|
(cột 3)
|
(cột 4)
|
(cột 5)
|
|
1
|
226
|
Hồi
phục nhịp xoang cho người bệnh loạn nhịp bằng thuốc
|
1.35
|
Hồi
phục nhịp xoang cho người bệnh loạn nhịp bằng thuốc
|
|
2
|
227
|
Holter
điện tâm đồ
|
2.95
|
Holter
điện tâm đồ
|
|
21.12
|
Holter
điện tâm đồ
|
|
3
|
228
|
Kích
thích tim vượt tần số điều trị loạn nhịp
|
2.98
|
Kích
thích tim vượt tần số điều trị loạn nhịp
|
|
3.2312
|
Kích
thích tim vượt tần số điều trị loạn nhịp
|
|
4
|
229
|
Đo
vận tốc lan truyền sóng mạch
|
21.3
|
Đo
vận tốc lan truyền sóng mạch
|
|
5
|
230
|
Nong
và đặt stent các động mạch khác
|
2.102
|
Nong
và đặt stent các động mạch khác
|
|
6
|
235
|
Siêu
âm tim cấp cứu
|
1.18
|
Siêu
âm tim cấp cứu tại giường
|
|
3.41
|
Siêu
âm tim cấp cứu tại giường
|
|
3.69
|
Siêu
âm màng ngoài tim cấp cứu
|
|
7
|
237
|
Chọc
hút dịch màng ngoài tim dưới siêu âm
|
3.38
|
Chọc
hút dịch màng ngoài tim dưới siêu âm
|
|
8
|
241
|
Đặt
stent động mạch vành qua đường ống thông
|
2.101
|
Nong
và đặt stent động mạch vành
|
|
3.2299
|
Đặt
stent động mạch vành
|
|
18.659
|
Chụp,
nong và đặt stent động mạch vành
|
|
9
|
242
|
Nong
và đặt stent động mạch vành qua đường ống thông
|
2.101
|
Nong
và đặt stent động mạch vành
|
|
3.2299
|
Đặt
stent động mạch vành
|
|
18.659
|
Chụp,
nong và đặt stent động mạch vành
|
|
10
|
243
|
Đặt
stent hẹp eo động mạch chủ qua đường ống thông
|
2.108
|
Nong
hẹp eo động mạch chủ + đặt stent.
|
|
3.2280
|
Đặt
stent hẹp eo động mạch chủ
|
|
11
|
244
|
Nong
và đặt stent hẹp eo động mạch chủ qua đường ống thông
|
2.108
|
Nong
hẹp eo động mạch chủ + đặt stent.
|
|
3.2280
|
Đặt
stent hẹp eo động mạch chủ
|
|
12
|
245
|
Chụp
động mạch vành qua đường ống thông
|
2.437
|
Chụp
động mạch vành
|
|
18.657
|
Chụp
động mạch vành
|
|
13
|
246
|
Chụp
động mạch chủ qua đường ống thông
|
18.503
|
Chụp
động mạch chủ số hóa xóa nền (DSA)
|
|
14
|
247
|
Chụp
động mạch chi qua đường ống thông
|
18.505
|
Chụp
động mạch chi số hóa xóa nền (DSA)
|
|
15
|
248
|
Nong
động mạch vành bằng bóng qua đường ống thông
|
2.101
|
Nong
và đặt stent động mạch vành
|
|
3.2299
|
Đặt
stent động mạch vành
|
|
18.659
|
Chụp,
nong và đặt stent động mạch vành
|
|
16
|
249
|
Cấy
ghép (bơm) tế bào gốc qua đường động mạch vành
|
2.9
|
Điều
trị bằng tế bào gốc ở người bệnh sau nhồi máu cơ tim cấp
|
|
17
|
250
|
Thông
tim phải và trái đo lưu lượng máu lên phổi, lưu lượng máu lên chủ, đo sức cản
mạch phổi và sức cản hệ thống qua ống thông
|
2.126
|
Thông
tim và chụp buồng tim cản quang
|
|
18
|
251
|
Thông
tim phải và trái
|
2.125
|
Thông
tim chẩn đoán (dưới DSA)
|
|
2.126
|
Thông
tim và chụp buồng tim cản quang
|
|
3.2309
|
Thông
tim ống lớn và chụp buồng tim cản quang
|
|
18.661
|
Thông
tim ống lớn [dưới DSA]
|
|
19
|
252
|
Thông
tim phải
|
2.125
|
Thông
tim chẩn đoán (dưới DSA)
|
|
2.126
|
Thông
tim và chụp buồng tim cản quang
|
|
3.2309
|
Thông
tim ống lớn và chụp buồng tim cản quang
|
|
18.661
|
Thông
tim ống lớn [dưới DSA]
|
|
20
|
253
|
Thông
tim trái
|
2.125
|
Thông
tim chẩn đoán (dưới DSA)
|
|
2.126
|
Thông
tim và chụp buồng tim cản quang
|
|
3.2309
|
Thông
tim ống lớn và chụp buồng tim cản quang
|
|
18.661
|
Thông
tim ống lớn [dưới DSA]
|
|
21
|
254
|
Siêu
âm trong lòng mạch (IVUS) động mạch vành
|
2.118
|
Siêu
âm trong lòng mạch vành (IVUS)
|
|
22
|
255
|
Hút
huyết khối trong động mạch vành
|
2.440
|
Hút
huyết khối trong động mạch vành
|
|
23
|
256
|
Đặt
Stent graft điều trị bệnh lý động mạch chủ
|
2.468
|
Đặt
stent graft điều trị bệnh lý động mạch chủ
|
|
24
|
257
|
Sinh
thiết cơ tim qua đường ống thông
|
18.660
|
Sinh
thiết cơ tim
|
|
25
|
258
|
Lấy
dị vật trong buồng tim qua đường ống thông
|
3.2286
|
Lấy
dị vật trong buồng tim
|
|
26
|
259
|
Nong
mạch ngoại vi bằng bóng qua đường ống thông
|
3.2295
|
Nong
động mạch ngoại biên
|
|
27
|
260
|
Triệt
đốt thần kinh giao cảm động mạch thận qua đường ống thông
|
2.127
|
Triệt
đốt thần kinh giao cảm động mạch thận bằng năng lượng sóng tần số radio qua
đường ống thông trong điều trị tăng huyết áp kháng trị
|
|
28
|
261
|
Laser
nội mạch điều trị suy tĩnh mạch
|
2.88
|
Điều
trị suy tĩnh mạch bằng laser nội mạch
|
|
29
|
262
|
Kỹ
thuật tiêu sợi huyết trong điều trị nhồi máu cơ tim cấp
|
1.322
|
Khai
thông động mạch vành bằng sử dụng thuốc tiêu sợi huyết trong điều trị nhồi
máu cơ tim cấp
|
|
30
|
263
|
Nong
van hai lá qua đường ống thông
|
18.662
|
Nong
van hai lá [dưới DSA]
|
|
31
|
264
|
Nong
van động mạch chủ qua đường ống thông
|
2.104
|
Nong
van động mạch chủ
|
|
3.2296
|
Nong
van động mạch chủ
|
|
18.663
|
Nong
van động mạch chủ [dưới DSA]
|
|
32
|
265
|
Nong
van động mạch phổi qua đường ống thông
|
2.106
|
Nong
van động mạch phổi
|
|
3.2298
|
Nong
van động mạch phổi
|
|
18.664
|
Nong
van động mạch phổi [dưới DSA]
|
|
33
|
266
|
Bít
tiểu nhĩ trái bằng dụng cụ qua đường ống thông
|
2.70
|
Bít
tiểu nhĩ trái bằng dụng cụ nhằm ngăn ngừa biến cố tắc mạch ở người bệnh rung
nhĩ
|
|
34
|
267
|
Thay
van hai lá qua đường ống thông
|
3.2282
|
Thay
van 2 lá qua da
|
|
35
|
268
|
Thay
van động mạch chủ qua đường ống thông
|
2.122
|
Thay
van động mạch chủ qua da
|
|
3.2281
|
Thay
van động mạch chủ qua da
|
|
36
|
269
|
Bít
lỗ thông liên nhĩ bằng dụng cụ qua đường ống thông
|
2.69
|
Bít
lỗ thông liên nhĩ/liên thất/ống động mạch
|
|
3.2270
|
Bít
lỗ thông liên nhĩ/liên thất/ống động mạch
|
|
2.465
|
Bít
thông liên nhĩ bằng dụng cụ qua da
|
|
37
|
270
|
Bít
lỗ thông liên thất bằng dụng cụ qua đường ống thông
|
2.69
|
Bít
lỗ thông liên nhĩ/liên thất/ống động mạch
|
|
3.2270
|
Bít
lỗ thông liên nhĩ/liên thất/ống động mạch
|
|
2.466
|
Bít
thông liên thất bằng dụng cụ qua da
|
|
38
|
271
|
Bít
ống động mạch bằng dụng cụ qua đường ống thông
|
2.69
|
Bít
lỗ thông liên nhĩ/liên thất/ống động mạch
|
|
3.2270
|
Bít
lỗ thông liên nhĩ/liên thất/ống động mạch
|
|
2.467
|
Bít
ống động mạch bằng dụng cụ qua da
|
|
39
|
272
|
Bít
rò động mạch vành qua đường ống thông
|
3.2283
|
Đóng
lỗ rò động mạch vành
|
|
40
|
273
|
Bít
rò các cấu trúc bất thường về mạch máu ngoài tim qua đường ống thông
|
2.92
|
Đóng
các lỗ rò động mạch, tĩnh mạch
|
|
41
|
274
|
Nong
hẹp eo động mạch chủ qua đường ống thông
|
2.105
|
Nong
hẹp eo động mạch chủ
|
|
3.2297
|
Nong
hẹp eo động mạch chủ
|
|
42
|
275
|
Nong
hẹp tĩnh mạch phổi qua đường ống thông
|
3.2277
|
Nong
hẹp tĩnh mạch phổi
|
|
43
|
276
|
Phá
vách liên nhĩ qua đường ống thông
|
3.2275
|
Phá
vách liên nhĩ
|
|
44
|
277
|
Đặt
máy tạo nhịp tim tạm thời
|
3.2266
|
Đặt
máy tạo nhịp trong cơ thể, điện cực trong tim hoặc điện cực màng trên tim
|
|
18.669
|
Đặt
máy tạo nhịp
|
|
45
|
278
|
Ghi
điện tim thường
|
2.85
|
Điện
tim thường
|
|
|
21.14
|
Điện
tim thường
|
|
46
|
279
|
Ghi
điện tim bằng máy ghi biến cố tim
|
2.451
|
Theo
dõi điện tim bằng máy ghi biến cố (Event Recorder)
|
|
47
|
280
|
Sốc
điện cấp cứu
|
1.32
|
Sốc
điện ngoài lồng ngực cấp cứu
|
|
3.29
|
Sốc
điện ngoài lồng ngực cấp cứu
|
|
48
|
281
|
Siêu
âm Doppler màu tim 4D (3D REAL TIME)
|
2.116
|
Siêu
âm tim 4D
|
|
49
|
282
|
Siêu
âm tim với bọt cản âm tự tạo
|
2.115
|
Siêu
âm tim cản âm
|
|
50
|
283
|
Siêu
âm tim gắng sức bằng thuốc (Dobutamin, Adenosine…)
|
2.114
|
Siêu
âm tim gắng sức (thảm chạy, thuốc)
|
|
51
|
284
|
Siêu
âm tim gắng sức với xe đạp lực kế, thảm chạy
|
2.114
|
Siêu
âm tim gắng sức (thảm chạy, thuốc)
|
|
52
|
285
|
Đo
chỉ số cổ chân - cánh tay (ABI)
|
21.4
|
Đo
chỉ số ABI (chỉ số cổ chân/cánh tay)
|
|
53
|
286
|
Kỹ
thuật tiêu sợi huyết trong điều trị thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch cấp tính
|
18.524
|
Chụp
và điều trị bơm thuốc tiêu sợi huyết tại chỗ mạch chi qua ống thông số hóa
xóa nền
|
|
54
|
287
|
Bơm
thuốc tiêu huyết khối điều trị huyết khối thông động tĩnh mạch
|
18.524
|
Chụp
và điều trị bơm thuốc tiêu sợi huyết tại chỗ mạch chi qua ống thông số hóa
xóa nền
|
|
55
|
288
|
Lập
trình máy tạo nhịp tim
|
2.100
|
Lập
trình máy tạo nhịp tim
|
|
56
|
289
|
Khoan
các tổn thương vôi hóa ở động mạch vành
|
2.99
|
Khoan
các tổn thương vôi hóa ở động mạch
|
|
3.2310
|
Khoan
các tổn thương vôi hóa ở động mạch
|
|
57
|
290
|
Đo
phân suất dự trữ lưu lượng vành FFR
|
2.439
|
Đo
phân suất dự trữ lưu lượng vành (FFR)
|
|
58
|
291
|
Đặt
bóng đối xung động mạch chủ
|
2.81
|
Đặt
bóng đối xung động mạch chủ
|
|
59
|
292
|
Đặt
filter lọc máu tĩnh mạch chủ
|
2.78
|
Đặt
filter lọc máu tĩnh mạch chủ
|
|
3.2291
|
Đặt
filter lọc máu tĩnh mạch chủ
|
|
60
|
293
|
Nong
và đặt stent động mạch thận
|
3.2302
|
Đặt
stent động mạch thận
|
|
18.543
|
Chụp,
nong và đặt stent động mạch thận số hóa xóa nền
|
|
61
|
294
|
Đặt
dù phòng ngừa tắc mạch trong can thiệp nội mạch máu
|
2.79
|
Đặt
dù lọc máu động mạch trong can thiệp nội mạch máu
|
|
3.2293
|
Đặt
dù lọc máu động mạch
|
|
62
|
295
|
Điều
trị suy tĩnh mạch bằng năng lượng sóng tần số radio
|
2.89
|
Điều
trị suy tĩnh mạch bằng năng lượng sóng tần số radio
|
|
63
|
296
|
Nong
màng ngoài tim bằng bóng trong điều trị tràn dịch màng ngoài tim mạn tính
|
2.107
|
Nong
màng ngoài tim bằng bóng trong điều trị tràn dịch màng ngoài tim mạn tính
|
|
64
|
297
|
Sửa
van hai lá qua đường ống thông
|
2.441
|
Sửa
van hai lá qua đường ống thông (Mitraclip)
|
|
65
|
298
|
Đặt
stent ống động mạch
|
2.80
|
Đặt
stent ống động mạch
|
|
3.2303
|
Đặt
stent ống động mạch
|
|
66
|
299
|
Nong
nhánh động mạch phổi
|
3.2276
|
Nong
hẹp nhánh động mạch phổi
|
|
67
|
300
|
Cấy
máy tạo nhịp vĩnh viễn điều trị tái đồng bộ tim (CRT- P)
|
2.72
|
Cấy
máy tạo nhịp vĩnh viễn điều trị tái đồng bộ tim (CRT)
|
|
68
|
301
|
Cấy
máy tạo nhịp vĩnh viễn loại 3 buồng
|
2.454
|
Cấy
máy tạo nhịp vĩnh viễn loại 3 buồng
|
|
69
|
302
|
Cấy
máy phá rung tự động (ICD) loại 1 buồng
|
2.455
|
Cấy
máy phá rung tự động (ICD) loại 1 buồng
|
|
70
|
303
|
Cấy
máy tạo nhịp vĩnh viễn loại 1 buồng
|
2.452
|
Cấy
máy tạo nhịp vĩnh viễn loại 1 buồng
|
|
71
|
304
|
Cấy
máy phá rung tự động (ICD) loại 2 buồng
|
2.456
|
Cấy
máy phá rung tự động (ICD) loại 2 buồng
|
|
72
|
305
|
Cấy
máy tạo nhịp vĩnh viễn loại 2 buồng
|
2.453
|
Cấy
máy tạo nhịp vĩnh viễn loại 2 buồng
|
|
73
|
306
|
Ghi
điện tim qua chuyển đạo thực quản
|
1.4
|
Ghi
điện tim qua chuyển đạo thực quản
|
|
2.94
|
Ghi
điện tim qua chuyển đạo thực quản
|
|
74
|
307
|
Holter
huyết áp
|
2.96
|
Holter
huyết áp
|
|
21.7
|
Holter
huyết áp
|
|
75
|
308
|
Điều
trị rối loạn nhịp tim bằng sóng tần số radio
|
2.86
|
Điều
trị rối loạn nhịp tim bằng sóng tần số radio
|
|
3.2292
|
Điều
trị rối loạn nhịp tim bằng sóng tần số radio
|
|
76
|
309
|
Điều
trị rối loạn nhịp tim bằng sóng có tần số Radio sử dụng hệ thống lập bản đồ
ba chiều giải phẫu - điện học các buồng tim
|
2.438
|
Điều
trị rối loạn nhịp tim phức tạp bằng sóng có tần số Radio có sử dụng hệ thống
lập bản đồ ba chiều giải phẫu - điện học các buồng tim
|
|
77
|
310
|
Điều
trị rung nhĩ bằng năng lượng sóng tần số radio sử dụng hệ thống lập bản đồ ba
chiều giải phẫu - điện học các buồng tim
|
2.87
|
Điều
trị rung nhĩ bằng năng lượng sóng tần số radio sử dụng hệ thống lập bản đồ ba
chiều giải phẫu - điện học các buồng tim
|
|
78
|
311
|
Tạo
nhịp tim cấp cứu với điện cực trong buồng tim dưới màn huỳnh quang
|
2.460
|
Tạo
nhịp tim cấp cứu với điện cực trong buồng tim dưới màn huỳnh quang
|
|
79
|
312
|
Tạo
nhịp tim cấp cứu với điện cực trong buồng tim
|
2.459
|
Tạo
nhịp tim cấp cứu với điện cực trong buồng tim tại giường
|
|
80
|
313
|
Sốc
điện chuyển nhịp điều trị các rối loạn nhịp nhanh
|
2.121
|
Sốc
điện điều trị các rối loạn nhịp nhanh
|
|
81
|
314
|
Sốc
điện điều trị rung nhĩ
|
2.120
|
Sốc
điện điều trị rung nhĩ
|
|
82
|
315
|
Thăm
dò điện sinh lý tim
|
2.123
|
Thăm
dò điện sinh lý tim
|
|
21.1
|
Thăm
dò điện sinh lý tim
|
|
83
|
316
|
Thăm
dò điện sinh lý trong buồng tim
|
18.671
|
Thăm
dò điện sinh lý trong buồng tim
|
|
84
|
317
|
Siêu
âm Doppler màu mạch máu
|
2.112
|
Siêu
âm doppler mạch máu
|
|
85
|
318
|
Siêu
âm Doppler màu tim/mạch máu qua thực quản
|
2.117
|
Siêu
âm tim qua thực quản
|
|
86
|
319
|
Siêu
âm tim qua thực quản cấp cứu
|
3.15
|
Siêu
âm tim qua thực quản cấp cứu
|
|
87
|
320
|
Siêu
âm Doppler màu tim 3D/4D qua thực quản
|
2.446
|
Siêu
âm doppler màu tim 3D/4D qua thực quản
|
|
88
|
321
|
Siêu
âm Doppler màu tim qua thành ngực trong tim mạch can thiệp
|
2.447
|
Siêu
âm doppler màu tim qua thành ngực trong tim mạch can thiệp
|
|
89
|
322
|
Siêu
âm Doppler màu tim 3D/4D qua thành ngực trong tim mạch can thiệp
|
2.449
|
Siêu
âm doppler màu tim 3D/4D qua thành ngực trong tim mạch can thiệp
|
|
90
|
323
|
Siêu
âm Doppler màu tim qua thực quản trong tim mạch can thiệp
|
2.448
|
Siêu
âm doppler màu tim qua thực quản trong tim mạch can thiệp
|
|
91
|
324
|
Siêu
âm Doppler màu tim 3D/4D qua thực quản trong tim mạch can thiệp
|
2.450
|
Siêu
âm doppler màu tim 3D/4D qua thực quản trong tim mạch can thiệp
|
|
92
|
325
|
Chọc
dò màng ngoài tim
|
2.75
|
Chọc
dò màng ngoài tim
|
|
93
|
326
|
Chọc
dò và dẫn lưu màng ngoài tim
|
1.42
|
Đặt
dẫn lưu màng ngoài tim cấp cứu bằng catheter qua da
|
|
2.74
|
Chọc
dò và dẫn lưu màng ngoài tim
|
|
2.76
|
Dẫn
lưu màng ngoài tim
|
|
94
|
327
|
Nghiệm
pháp gắng sức điện tâm đồ
|
2.109
|
Nghiệm
pháp gắng sức điện tâm đồ
|
|
21.8
|
Nghiệm
pháp gắng sức điện tâm đồ
|
|
95
|
328
|
Nghiệm
pháp bàn nghiêng
|
2.110
|
Nghiệm
pháp bàn nghiêng
|
|
96
|
329
|
Nghiệm
pháp atropin
|
2.111
|
Nghiệm
pháp atropin
|
|
97
|
348
|
Nong
đường vào mạch máu ở người bệnh chạy thận nhân tạo chu kỳ
|
18.521
|
Chụp
và nong cầu nối mạch chi (trên, dưới) số hóa xóa nền
|
|
98
|
391
|
Đặt
hệ thống thiết bị tạo nhịp tim tạm thời qua đường tĩnh mạch
|
2.77
|
Đặt
máy tạo nhịp tạm thời với điện cực trong buồng tim
|
|
99
|
395
|
Điều
trị rối loạn nhịp tim bằng sóng có tần số radio với các rối loạn nhịp: tim
nhanh nhĩ, cuồng nhĩ không điển hình, tim nhanh thất kèm bệnh tim thực tổn,
rối loạn nhịp sau phẫu thuật tim, rối loạn nhịp tái phát
|
2.438
|
Điều
trị rối loạn nhịp tim phức tạp bằng sóng có tần số Radio có sử dụng hệ thống
lập bản đồ ba chiều giải phẫu - điện học các buồng tim
|
|
100
|
426
|
Đặt
stent mạch ngoại vi qua đường ống thông
|
18.519
|
Chụp,
nong và đặt stent động mạch chi (trên, dưới) số hóa xóa nền
|
|
101
|
427
|
Nong
và đặt stent mạch ngoại vi qua đường ống thông
|
18.519
|
Chụp,
nong và đặt stent động mạch chi (trên, dưới) số hóa xóa nền
|
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT
TẮT
|
STT
|
Viết tắt
|
Tiếng Anh
|
Tiếng
Việt
|
|
1
|
AAA
|
Abdominal Aortic Aneurysm
|
Phình động mạch chủ bụng
|
|
2
|
ACT
|
Activated clotting time
|
Thời gian đông máu hoạt hóa
|
|
3
|
AP
|
Anteroposterior
|
Góc chụp trước - sau
|
|
4
|
AVF
|
Arteriovenous Fistula
|
Cầu nối động - tĩnh mạch tự thân
|
|
5
|
AVG
|
Arteriovenous Graft
|
Cầu nối động - tĩnh mạch nhân tạo
|
|
6
|
CA
|
Cyanoacrylate
|
|
|
7
|
CABG
|
Coronary artery bypass grafting
|
Phẫu thuật bắc cầu nối động mạch vành
|
|
8
|
CAU
|
Caudal Angulation
|
Góc chụp chếch chân
|
|
9
|
CFR
|
Coronary Flow Reserve
|
Dự trữ lưu lượng động mạch vành
|
|
10
|
COĐM
|
|
Còn ống động mạch
|
|
11
|
COPD
|
Chronic obstructive pulmonary disease
|
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
|
|
12
|
CRA
|
Cranial Angulation
|
Góc chụp chếch đầu
|
|
13
|
CRT
|
Cardiac Resynchronization Therapy
|
Liệu pháp tái đồng bộ cơ tim
|
|
14
|
CRT-D
|
Cardiac Resynchronization Therapy with Defibrillator
|
Liệu pháp tái đồng bộ tim với máy khử rung tim
|
|
15
|
CTEPH
|
Chronic Thromboembolic Pulmonary Hypertension
|
Tăng áp phổi do huyết khối thuyên tắc mãn tính
|
|
16
|
DCB
|
Drug-coated Balloon
|
Bóng phủ thuốc
|
|
17
|
DFT
|
Defibrillation Threshold
|
Ngưỡng khử rung tim
|
|
18
|
ĐK
|
|
Đường kính
|
|
19
|
ĐM
|
|
Động mạch
|
|
20
|
ĐMC
|
|
Động mạch chủ
|
|
21
|
ĐMP
|
|
Động mạch phổi
|
|
22
|
ĐMV
|
|
Động mạch vành
|
|
23
|
DSA
|
Digital Subtraction Angiography
|
Chụp mạch số hóa xóa nền
|
|
24
|
ECMO
|
Extracorporeal Membrane Oxygenation
|
Oxy hóa qua màng ngoài cơ thể
|
|
25
|
EF
|
Ejection Fraction
|
Phân suất tống máu
|
|
26
|
EHIT
|
Endothermal Heat-induced Thrombosis
|
Huyết khối trong tĩnh mạch do nhiệt
|
|
27
|
EHRA
|
European Heart Rhythm Association
|
Hiệp hội nhịp tim châu Âu
|
|
28
|
EMB
|
Endomyocardial Biopsy
|
Sinh thiết nội tâm mạc
|
|
29
|
ESC
|
European Society of Cardiology
|
Hiệp hội Tim mạch Châu Âu
|
|
30
|
EVAR
|
Endovascular Aneurysm Repair
|
Can thiệp nội mạch phình động mạch chủ
|
|
31
|
EVLA
|
Endovenous Laser Ablation
|
Laser nội tĩnh mạch
|
|
32
|
FFR
|
Fractional Flow Reserve
|
Phân suất dự trữ lưu lượng động mạch vành
|
|
33
|
HoHL
|
|
Hở van hai lá
|
|
34
|
HoBL
|
|
Hở van ba lá
|
|
35
|
IABP
|
Intra Aortic Balloon Counterpulsation
|
Bóng đối xung trong động mạch chủ
|
|
36
|
ICD
|
Implantable Cardioverter Defibrillator
|
Máy khử rung tim
|
|
37
|
ILR
|
Implantable Loop Recorder
|
Máy ghi biến cố tim vòng lặp cấy ghép được
|
|
38
|
ICE
|
Intracardiac Echocardiography
|
Siêu âm trong buồng tim
|
|
39
|
IM
|
Internal Mammary
|
Hạch bạch huyết trong vú
|
|
40
|
IMR
|
Index of Microcirculatory Resistance
|
Chỉ số kháng lực vi tuần hoàn
|
|
41
|
IVUS
|
Intravascular Ultrasound
|
Siêu âm nội mạch
|
|
42
|
LAD
|
Left Anterior Descending artery
|
Động mạch liên thất trước trái
|
|
43
|
LAO
|
Left Anterior Oblique
|
Góc chụp chếch trước trái
|
|
44
|
LCx
|
Left Circumflex artery
|
Động mạch mũ
|
|
45
|
LIPV
|
Left Inferior Pulmonary Vein
|
Tĩnh mạch phổi dưới trái
|
|
46
|
LM
|
Left Main
|
Thân chung động mạch vành trái
|
|
47
|
LSPV
|
Left Superior Pulmonary Vein
|
Tĩnh mạch phổi trên trái
|
|
48
|
LVAD
|
Left Ventricular Assist Device
|
Thiết bị hỗ trợ tâm thất trái
|
|
49
|
MP
|
Multipurpose
|
Hệ thống ống thông đa năng
|
|
50
|
MSCT
|
Multislice Spiral Computed Tomography
|
Chụp cắt lớp vi tính đa dãy
|
|
51
|
MVP
|
Managed Ventricular Pacing
|
Kiểm soát tạo nhịp thất
|
|
52
|
NMCT
|
|
Nhồi máu cơ tim
|
|
53
|
NOAC
|
Non-vitamin K Oral Anticoagulants
|
Thuốc chống đông đường uống không chứa vitamin K
|
|
54
|
NYHA
|
New York Heart Association
|
Hiệp hội Tim mạch New York
|
|
55
|
OCT
|
Optical Coherence Tomography
|
Chụp cắt lớp quang học
|
|
56
|
OĐM
|
|
Ống động mạch
|
|
57
|
OM
|
Obtuse Marginal
|
Nhánh bờ
|
|
58
|
PAD
|
Peripheral Arterial Disease
|
Bệnh động mạch ngoại vi
|
|
59
|
PDA
|
Posterior Descending Artery
|
Động mạch liên thất sau
|
|
60
|
PF
|
Pulsed Field
|
Từ xung
|
|
61
|
PFO
|
Patent Foramen Ovale
|
Lỗ bầu dục
|
|
62
|
PPVR
|
Percutaneous Pulmonary Valve Replacement
|
Thay van động mạch phổi qua da
|
|
63
|
RAO
|
Right Anterior Oblique
|
Góc chụp chếch trước phải
|
|
64
|
RCA
|
Right Coronary Artery
|
Động mạch vành phải
|
|
65
|
RF
|
Radiofrequency
|
Sóng có tần số radio
|
|
66
|
RFA
|
Radiofrequency Ablation
|
Triệt đốt bằng sóng có tần số radio
|
|
67
|
RIPV
|
Right Inferior Pulmonary Vein
|
Tĩnh mạch phổi dưới phải
|
|
68
|
RPDA
|
Right Posterior Descending Artery
|
Động mạch liên thất sau
|
|
69
|
RPL
|
Right Posterolateral Artery
|
Nhánh sau bên phải
|
|
70
|
RSPV
|
Right Superior Pulmonary Vein
|
Tĩnh mạch phổi trên phải
|
|
71
|
TAVI
|
Transcatheter Aortic Valve Implantation
|
Thay van động mạch chủ qua ống thông
|
|
72
|
TDMT
|
|
Tràn dịch màng tim
|
|
73
|
tDTXN
|
|
Thời gian dẫn truyền xoang nhĩ
|
|
74
|
TEVAR
|
Thoracic Endovascular Aortic Repair
|
Can thiệp nội mạch động mạch chủ ngực
|
|
75
|
THA
|
|
Tăng huyết áp
|
|
76
|
TLN
|
|
Thông liên nhĩ
|
|
77
|
TLT
|
|
Thông liên thất
|
|
78
|
TM
|
|
Tĩnh mạch
|
|
79
|
TMP
|
|
Tĩnh mạch phổi
|
|
80
|
tPHNX
|
|
Thời gian phục hồi nút xoang
|
|
81
|
tPHNXđ
|
|
Thời gian phục hồi nút xoang điều chỉnh
|
|
82
|
VOP
|
Ventricular Overdrive Pacing
|
Tạo nhịp vượt tần số
|
|
83
|
VTLTSM
|
|
Vận tốc lan truyền sóng mạch
|
1. HỒI PHỤC NHỊP XOANG
CHO NGƯỜI BỆNH LOẠN NHỊP BẰNG THUỐC
1. ĐẠI CƯƠNG
Hồi phục
nhịp xoang cho người bệnh loạn nhịp tim là quá trình chuyển nhịp từ các loạn
nhịp tim thường là các rối loạn nhịp nhanh như cơn nhịp nhanh kịch phát trên
thất, cơn rung nhĩ, cuồng nhĩ hay các cơn tim nhanh thất trở về nhịp xoang. Có
nhiều phương pháp chuyển nhịp xoang như sốc điện chuyển nhịp, tạo nhịp vượt tần
số, hoặc sử dụng các thuốc chống rối loạn nhịp đường uống hoặc đường tĩnh mạch.
2. CHỈ ĐỊNH
Hồi phục
nhịp xoang bằng thuốc áp dụng đối với các trường hợp loạn nhịp và không có rối
loạn về mặt huyết động ở các tình huống sau:
- Cơn rung
nhĩ, cuồng nhĩ.
- Cơn tim
nhanh trên thất.
- Cơn tim
nhanh nhĩ đơn ổ, đa ổ.
- Cơn tim
nhanh thất.
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
- Có huyết
khối trong buồng tim.
- Huyết động
không ổn định.
- Các chống
chỉ định liên quan đến thuốc.
4. THẬN
TRỌNG
- Các chống
chỉ định tương đối liên quan đến thuốc sử dụng.
- Các trường
hợp có tiền sử nhịp chậm trước đó liên quan tới hội chứng suy nút xoang hay
block nhĩ thất.
- Phụ nữ có
thai.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 02 bác sĩ.
- 02 điều
dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc chống
loạn nhịp nhóm I: Quinidine, lidocaine, flecainide và các thuốc tương đương
trong nhóm.
- Thuốc chống
loạn nhịp nhóm II: Esmolol, labetalol, metoprolol và các thuốc tương đương
trong nhóm.
- Thuốc chống
loạn nhịp nhóm III: Amiodarone và các thuốc tương đương trong nhóm.
- Thuốc chống
loạn nhịp nhóm IV: Verapamil và diltiazem.
- Một số nhóm
thuốc khác: Atropine sulfate, adenosine.
5.3. Thiết
bị y tế
- Dụng cụ tiêm
truyền: kim truyền, bộ dây truyền, bầu đếm giọt, ba chạc, bông gạc, găng tay.
- Bơm tiêm
nhựa loại 5 mL, 10 mL, 20 mL, 50mL.
- Chai dịch
truyền đẳng trương natri clorid 0,9%, glucose 5% 500mL
- Bơm tiêm
điện truyền liên tục.
- Máy sốc điện
ngoài.
- Máy theo dõi
điện tâm đồ, huyết áp động mạch, nhịp thở, SpO2.
- Dụng cụ để
người bệnh thở oxy qua mũi hoặc qua mặt nạ.
- Bóng ambu.
- Dụng cụ đặt
nội khí quản, máy hút.
- Xe đựng dụng
cụ cấp cứu có thuốc và dụng cụ cấp cứu ngừng tuần hoàn theo quy định.
5.4. Người
bệnh
Người bệnh
được thăm khám lâm sàng (lưu ý thời gian xuất hiện rung nhĩ, các triệu chứng
lâm sàng của tình trạng huyết động và suy tim, những thuốc chống loạn nhịp, các
thuốc chống đông máu đã và đang dùng) và làm các xét nghiệm:
- Điện tâm đồ.
- Siêu âm tim
có thể cần thiết trong một số trường hợp (siêu âm tim qua thành ngực tại giường
đối với người bệnh cấp cứu, siêu âm tim qua thực quản nhằm phát hiện huyết khối
nhĩ trái và tiểu nhĩ trái đối với người bệnh rung nhĩ sốc điện theo chương
trình).
- Giải thích
cho người bệnh, người thân của người bệnh mục đích, sự cần thiết phải tiến hành
chuyển nhịp. Người bệnh đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời ký vào bản cam
kết làm thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
5.5. Hồ sơ
bệnh án
- Đảm bảo đủ,
đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết của
người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông số
về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.7 Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 30 - 60 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện: Buồng bệnh.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đối chiếu
đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, ngày sinh, chẩn đoán, dị ứng thuốc (nếu
có).
- Hồ sơ bệnh
án: chỉ định kỹ thuật, kết quả xét nghiệm cơ bản, giấy cam đoan thủ thuật.
- Đánh giá
người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình trạng huyết động.
- Thực hiện
bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1:
Chuẩn bị người bệnh
- Đặt đường
truyền tĩnh mạch.
- Mắc monitor
theo dõi mạch, huyết áp, nhịp thở, SpO2, điện tâm đồ.
- Đánh giá
huyết động và tình trạng lâm sàng của người bệnh.
6.2. Bước 2:
Chuyển nhịp
6.2.1. Người
bệnh có cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất với phức bộ QRS hẹp (<120ms)
a. Nếu người
bệnh có huyết động ổn định
- Nghiệm pháp
cường phế vị (Vagal): Ví dụ như nghiệm pháp xoa xoang cảnh, ấn nhãn cầu, nghiệm
pháp Valsava hay các nghiệm pháp cường phế vị tương đương.
- Nếu thất bại
với các nghiệm pháp cường phế vị thì khuyến cáo sử dụng adenosine (6-18 mg)
tiêm tĩnh mạch nhanh. Liều khởi đầu thường là 6mg, nếu chưa cắt được cơn có thể
tiêm nhắc lại với liều 12 mg sau 1-2 phút.
- Verapamil (0,075
- 0,15 mg/kg tiêm tĩnh mạch) hoặc diltiazem (0,25 mg/kg đường tĩnh mạch) với tỉ
lệ thành công 64-86% được chỉ định nếu nghiệm pháp Vagal và adenosine thất bại.
- Thuốc chẹn
beta giao cảm đường tĩnh mạch (esmolol tác dụng ngắn 0,5 mg/kg tiêm tĩnh mạch
nhanh hoặc metoprolol 2,5 - 15 mg bolus tĩnh mạch mỗi 2,5 mg) được chỉ định nếu
thất bại với nghiệm pháp valsalva và adenosine.
- Nếu thất bại
với các biện pháp sử dụng thuốc thì sốc điện chuyển nhịp đồng bộ được khuyến
cáo để kiểm soát cơn tim nhanh. Có thể khởi đầu bằng liều sốc 100-150 J. Nếu
không thành công có thể sốc nhắc lại với năng lượng cao hơn.
b. Nếu huyết
động không ổn định
- Sốc điện
chuyển nhịp đồng bộ để chuyển nhịp xoang, có thể khởi đầu bằng liều sốc 100-150
J. Nếu không thành công cần sốc nhắc lại với năng lượng cao hơn.
6.2.2. Người
bệnh nhịp nhanh phức bộ QRS rộng (>120ms)
a. Nếu huyết
động không ổn định
- Sốc điện
chuyển nhịp đồng bộ ngay để cắt cơn tim nhanh. Có thể khởi đầu bằng liều 150 J.
Sau nhát sốc, đánh giá lại tình trạng người bệnh và nhịp của người bệnh. Nếu
chưa cắt được cơn tim nhanh, cần sốc nhắc lại với mức năng lượng cao hơn. Sốc
điện lặp lại cho tới khi cắt được cơn tim nhanh.
- Đối với cơn
tim nhanh QRS giãn rộng gợi ý cơn tim nhanh thất đa hình thái kèm theo các
triệu chứng nặng như sốc tim, ngừng tuần hoàn đe dọa tính mạng người bệnh, cần
nhanh chóng sốc điện chuyển nhịp, có thể bắt đầu với mức năng lượng tối đa. sốc
nhắc lại nếu chưa cắt được cơn tim nhanh.
b. Nếu huyết
động ổn định
- Làm nghiệm
pháp cường phế vị: Tương tự như cơn tim nhanh QRS thanh mảnh.
- Nếu thất bại
với nghiệm pháp Vagal, chỉ định dùng adenosine được khuyến cáo tương tự như cơn
tim nhanh QRS thanh mảnh.
- Nếu
adenosine thất bại, có thể sử dụng procainamide hoặc amiodarone đường tĩnh mạch
để chuyển nhịp.
- Nếu thất bại
với các biện pháp Vagal và thuốc thì sốc điện chuyển nhịp đồng bộ được chỉ định
để kiểm soát cơn tim nhanh (IB).
6.2.3. Cơn
nhịp nhanh trên thất không đều: Rung nhĩ, cuồng nhĩ với đáp ứng thất thay đổi
- Cần khảo sát
huyết khối bằng siêu âm tim qua thành ngực, siêu âm tim qua thực quản với các
trường hợp rung nhĩ, cuồng nhĩ kéo dài > 48 giờ để loại trừ huyết khối buồng
tim trước khi quyết định chuyển nhịp.
- Cần áp dụng
các khuyến cáo về sử dụng thuốc kháng đông trước và sau khi chuyển về nhịp
xoang. Có thể sử dụng thuốc kháng vitamin K duy trì INR 2,5 - 3,5 hay các thuốc
kháng đông đường uống (DOAC như rivaroxaban, dabigatran, apixaban…).
- Amiodarone
truyền tĩnh mạch qua bơm tiêm điện: Liều bolus 150 mg trong 10 phút sau đó 1
mg/phút trong 6 giờ, và 0,5 mg/phút trong 18 giờ tiếp theo. Sau đó duy trì bằng
amiodarone đường uống.
- Flecainide
đường uống 200-300 mg.
- Propafenone
đường uống 450-600 mg.
- Một số thuốc
khác có thể dùng như ibutilide hay dofetilide trong chuyển nhịp rung nhĩ.
- Nếu bất kỳ
thời điểm nào người bệnh có biểu hiện rối loạn huyết động, cần chuyển sang phác
đồ chuyển nhịp cấp cứu bằng sốc điện.
6.2.4. Nhịp
nhanh nhĩ đơn ổ, đa ổ
- Điều trị
bệnh cảnh nền nếu có được khuyến cáo là bước đầu tiên (I).
- Có thể xem
xét sử dụng thuốc chẹn beta giao cảm đường tĩnh mạch hoặc chẹn kênh calci
verapamil hoặc diltiazem (IIa).
6.2.5. Các
rối loạn nhịp thất
- Chỉ áp dụng
quy trình chuyển nhịp bằng thuốc với các tình huống nhịp nhanh thất không có
rối loạn huyết động.
- Lidocain
(xylocain) là thuốc được lựa chọn đầu tiên: Tiêm tĩnh mạch 1 - 1,5 mg/kg cân
nặng. Sau đó truyền TM 1 - 4mg/phút.
- Procainamid
được dùng khi thất bại với lidocain.
- Amiodarone
có thể được lựa chọn khi thất bại với lidocain hoặc ở người bệnh nhịp nhanh
thất liên quan đến thiếu máu cơ tim.
- Nếu quá
trình chuyển nhịp người bệnh không ổn định về mặt huyết động cần chuyển ngay
sang quy trình chuyển nhịp cấp cứu bằng sốc điện.
6.3. Kết
thúc quy trình
- Đánh giá
người bệnh sau thủ thuật.
- Theo dõi sau
thủ thuật ít nhất 30 phút. Đánh giá tình trạng lâm sàng và các chỉ số sinh tồn.
- Theo dõi các
tác dụng phụ của thuốc chuyển nhịp nếu có.
- Nếu người
bệnh có biểu hiện phản vệ liên quan đến các thuốc sử dụng cần áp dụng phác đồ
cấp cứu sốc phản vệ.
- Theo dõi
điện tâm đồ và xử trí những rối loạn nhịp nếu có.
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Nếu người
bệnh có dấu hiệu huyết động không ổn định, cần áp dụng quy trình sốc điện
chuyển nhịp cấp cứu và hồi sinh tim phổi.
- Nếu người
bệnh xuất hiện các rối loạn nhịp thứ phát khác sau chuyển nhịp cần theo dõi và
xử trí tùy thuộc vào dạng rối loạn nhịp phát sinh.
- Nếu có dấu
hiệu tai biến mạch não: cần nhanh chóng xác định bằng chụp cộng hưởng từ hạt
nhân sọ não để quyết định dùng thuốc tiêu sợi huyết hoặc can thiệp hút cục máu đông
ra khỏi mạch não.
- Thông thường
sau khi chuyển nhịp về xoang cần sử dụng các thuốc để duy trì nhịp xoang theo
khuyến cáo.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1.
Zeppenfeld K, Tfelt-Hansen J, de Riva M, et al. 2022 ESC Guidelines for the
management of patients with ventricular arrhythmias and the prevention of
sudden cardiac death. Eur Heart J. 2022;43(40):3997-4126.
2. Brugada
J, Katritsis DG, Arbelo E, Arribas F, Bax JJ, Blomström-Lundqvist C, et al. 2019
ESC Guidelines for the management of patients with supraventricular
tachycardia. Eur Heart J. 2020;41(5):655-720.
3. January
CT, Wann LS, Alpert JS, Calkins H, Cigarroa JE, Cleveland JC Jr, et al. 2014 AHA/ACC/HRS
guideline for the management of patients with atrial fibrillation: executive
summary. J Am Coll Cardiol. 2014;64(21):2246-80.
2. HOLTER ĐIỆN TÂM ĐỒ
1. ĐẠI CƯƠNG
Holter điện
tâm đồ (ĐTĐ) là một phương pháp ghi điện tâm đồ liên tục trong một khoảng thời
gian nhất định, thường là 24-72 giờ hoặc có thể kéo dài 7 ngày. Phương pháp này
do một kỹ sư người Mỹ tên là Norman J. Holter phát minh ra vào năm 1949, nên
còn đuợc gọi là ghi ĐTĐ theo phương pháp Holter hoặc ghi Holter ĐTĐ. Máy cho
phép ghi lại ĐTĐ trong suốt thời gian đeo máy thông qua một số điện cực dán
trên ngực người bệnh. Các dữ liệu ĐTĐ này sẽ được lưu lại trong bộ nhớ dưới
dạng băng cassette hoặc được ghi theo phương pháp kỹ thuật số. Hình ảnh ĐTĐ
được ghi ở 2, 3 hoặc 12 chuyển đạo (kênh) tuỳ theo loại máy. Do đó, người bệnh
có thể đeo bên hông hoặc bỏ vào túi áo khi đi lại và làm việc. Hầu hết các máy
ghi đều có một nút bấm để đánh dấu thời điểm người bệnh xuất hiện triệu chứng.
Nhờ đó mà người đọc có thể xác định được có phải triệu chứng trên lâm sàng là
do rối loạn nhịp tim gây ra hay không. Các máy này cho biết nhiều thông số như:
tần số tim trung bình, chậm nhất, nhanh nhất trong một giờ, số lượng các rối
loạn nhịp tim trong một giờ: NTT/N, NTT/T, NNTT, NNT…, sự thay đổi của đoạn ST
theo giờ, hoặc trong khoảng thời gian ban ngày hay ban đêm, sự biến thiên của
tần số tim, khoảng QT hay sóng T trong thời gian ghi.
2. CHỈ ĐỊNH
2.1. Holter
ĐTĐ rất có giá trị trong các trường hợp sau
- Các rối loạn
nhịp tim (RLNT) thoáng qua.
- Xác định mối
liên quan giữa triệu chứng với các RLNT.
- Phát hiện
các RLNT không có triệu chứng ở những người bệnh bị nhồi máu cơ tim (NMCT), suy
tim, hay bệnh cơ tim phì đại nhằm đánh giá các nguy cơ tim mạch sau này.
- Đánh giá
hiệu quả điều trị của các thuốc chống loạn nhịp tim.
- Góp phần
chẩn đoán bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ.
2.2. Các
triệu chứng nghi ngờ do rối loạn nhịp tim gây nên
- Ngất, thoáng
ngất, cơn chóng mặt không rõ nguyên nhân.
- Cơn hồi hộp
trống ngực.
- Cơn khó thở,
đau ngực, mệt không rõ nguyên nhân.
- Tai biến
mạch não nghi ngờ do cơn rung nhĩ, hay cuồng nhĩ.
- Ngất, thoáng
ngất, cơn chóng mặt, hồi hộp trống ngực nghi ngờ do các nguyên nhân khác, nhưng
vẫn tái phát mặc dù đã điều trị theo hướng nguyên nhân đó.
2.3. Đánh
giá các nguy cơ tim mạch ở một số người bệnh đặc biệt
- Suy tim (
với EF < 40%) sau NMCT.
- Suy tim do
các nguyên nhân khác.
- Bệnh cơ tim
phì đại.
2.4. Đánh
giá hiệu quả điều trị rối loạn nhịp tim bằng thuốc
- Nghi ngờ vẫn
còn RLNT mặc dù đã điều trị bằng thuốc.
- Phát hiện
các RLNT gây ra do thuốc ở người bệnh có nhiều yếu tố nguy cơ.
- Đánh giá
hiệu quả khống chế tần số thất ở người bệnh rung nhĩ.
- Phát hiện
các RLNT không bền bỉ, không có triệu chứng ở người bệnh đang được điều trị
bằng thuốc.
2.5. Đánh
giá chức năng của máy tạo nhịp tim và máy phá rung
- Phát hiện
các RLNT nghi ngờ do máy gây ra hoặc do rối loạn chức năng của máy.
- Đánh giá hiệu
quả điều trị bằng thuốc ở những người bệnh đã cấy máy phá rung mà vẫn cần phải
điều trị thêm bằng thuốc.
- Đánh giá sớm
hiệu quả sau thủ thuật cấy máy tạo nhịp tim hoặc máy phá rung.
- Phát hiện
các rối loạn nhịp trên thất ở những người bệnh cấy máy phá rung thất giúp cho
việc lập trình máy thích hợp.
2.6. Chẩn
đoán bệnh tim thiếu máu cục bộ
- Những người
bệnh nghi ngờ bị các biến thể của cơn đau thắt ngực.
- Đau ngực
nhưng không làm được nghiệm pháp gắng sức điện tâm đồ.
- Đánh giá
trước các phẫu thuật mạch máu mà người bệnh không làm được nghiệm pháp gắng sức
điện tâm đồ.
- Đau ngực
không điển hình ở người bệnh có bệnh động mạch vành từ trước.
2.7. Holter
ĐTĐ trong Nhi khoa
- Ngất, thoáng
ngất, chóng mặt ở người bệnh có bệnh tim, hoặc đã có tiền sử.
- RLNT, có máy
tạo nhịp tim.
- Ngất, thoáng
ngất khi gắng sức mà không tìm thấy nguyên nhân.
- Bệnh cơ tim
phì đại hoặc bệnh cơ tim giãn.
- Nghi ngờ
hoặc đã được chẩn đoán hội chứng QT kéo dài.
- Hồi hộp
trống ngực kèm theo có rối loạn huyết động ở người bệnh trước mổ bệnh tim bẩm
sinh.
- Đánh giá
hiệu quả điều trị của thuốc chống loạn nhịp tim.
- Block nhĩ
thất cấp III bẩm sinh không có triệu chứng.
- Ngất, thoáng
ngất, hồi hộp trống ngực không rõ nguyên nhân ở người bệnh không có bệnh tim.
- Phát hiện
các RLNT ngay sau điều trị bằng thuốc chống loạn nhịp tim. Đặc biệt là những
thuốc dễ gây nên RLNT như: Quinidine…
- Block nhĩ
thất thoáng qua do điều trị loạn nhịp tim bằng sóng có tần số Radio, hoặc sau
mổ tim.
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
Không có
chống chỉ định khi ghi holter điện tâm đồ, chỉ chú ý cẩn thận bảo quản thiết bị
ghi tránh nước, hoặc các va chạm cơ học, hóa chất.
4. THẬN
TRỌNG
Trên người
bệnh nghi ngờ hoặc có nguy cơ rối loạn nhịp nguy hiểm như: nhịp nhanh thất,
rung thất.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 01 kỹ thuật
y hoặc điều dưỡng nội khoa.
- 01 bác sĩ
chuyên khoa nội tim mạch.
5.2. Thuốc: Không
5.3. Thiết
bị y tế
- Điện cực dán
ngực người bệnh 3, 5, 7 tùy theo đầu ghi tín hiệu.
- Đầu ghi tín
hiệu theo dõi nhịp tim liên tục từ 24 giờ trở lên.
- Pin kiềm.
- Băng dính.
- Túi đựng đầu
ghi cố định trên người bệnh.
- Trang thiết
bị phục vụ cho việc đọc và phân tích kết quả.
5.4. Người
bệnh
- Người bệnh
tắm rửa sạch sẽ trước khi đeo máy. Trong thời gian đeo máy, tuyệt đối không
được phép tắm rửa. Nên mặc áo rộng rãi.
- Giải thích
cho người bệnh bảo quản đầu ghi trong thời gian đeo máy.
- Ghi lại
những sự kiện vào phiếu holter điện tâm đồ trong quá trình theo dõi.

Hình 1. Vị trí lắp định cực và đầu ghi
tín hiệu holter điện tim
5.5. Hồ sơ
bệnh án
- Bệnh án cần
được hoàn thiện đầy đủ thủ tục hành chính, ghi nhận xét trong quá trình khám,
điều trị và ghi y lệnh đầy đủ theo quy chế bệnh án.
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật
- Thời gian
đeo máy từ 1 đến 7 ngày.
- Thời gian
gắn máy: 30 phút.
- Thời gian
đọc kết quả: 30 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng thực
hiện kỹ thuật.
- Phòng phẫu
thuật.
- Buồng bệnh.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới, căn cước, thẻ bảo hiểm và các giấy tờ theo quy định).
- Đúng chỉ
định.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1:
Dán
điện cực. Vùng da dán điện cực được lau sạch sẽ. Hiện nay, đa số các loại máy
là có 3 kênh với 5-7 điện cực. Vị trí dán điện cực tuỳ thuộc vào số lượng điện
cực.
6.2. Bước 2:
Lắp
máy.
6.3. Bước 3:
Hướng
dẫn người bệnh. Trong thời gian đeo máy: sinh hoạt bình thường, tránh gắng sức,
không làm ướt máy và không làm va đập vào máy vì dễ làm nhiễu hình ảnh điện tâm
đồ. Trong thời gian đeo máy, nếu có các triệu chứng bất thường cần bấm nút để đánh
dấu thời điểm bị, đồng thời ghi lại đầy đủ các triệu chứng này và thời gian
chính xác lúc xảy ra triệu chứng vào tờ nhật ký.
6.4. Bước 4:
Sau
24-72 giờ (hoặc 7 ngày), người bệnh được hẹn quay trở lại để tháo máy. Máy sau
khi được tháo sẽ được nạp các dữ liệu điện tâm đồ vào máy tính có cài phần mềm
để đọc.
6.5. Bước 5:
Đọc
và phân tích kết quả
- Đánh giá kết
quả mà máy đọc trên các thông số: nhịp tim, các rối loạn nhịp tim, sự thay đổi
của đoạn ST, QT…
- Loại bỏ các
kết quả sai, bổ sung các kết quả còn thiếu.
- Nhận xét và
in kết quả.
6.6. Kết
thúc quy trình
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện
ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao
người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI
BIẾN VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
Không có
biến chứng nặng nào khi theo dõi Holter điện tâm đồ, có thể chỉ có dị ứng ngoài
da với băng dính hoặc điện cực.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Khuyến
cáo về thăm dò điện sinh lý tim và điều trị các rối loạn nhịp tim năm 2010, Hội
Tim mạch Việt Nam.
2. Huỳnh Văn
Minh (2014) Holter điện tâm đồ 24 giờ trong bệnh lý tim mạch. Nhà xuất bản Đại
học Huế, tr. 166.
3. ECG
Holter: Guide to Electrocardiographic Interpretation, 2008 Springer Science +
Business Media, LLC.
4. Steinberg
JS, Varma N, Cygankiewicz I, Aziz P, Balsam P, Baranchuk A, Cantillon DJ,
Dilaveris P, Dubner SJ, El-Sherif N, Krol J, Kurpesa M, La Rovere MT,
Lobodzinski SS, Locati ET, Mittal S, Olshansky B, Piotrowicz E, Saxon L, Stone
PH, Tereshchenko L, Turitto G, Wimmer NJ, Verrier RL, Zareba W, Piotrowicz R. 2017
ISHNE-HRS expert consensus statement on ambulatory ECG and external cardiac monitoring/telemetry.
Heart Rhythm. 2017 Jul;14(7):e55-e96.
3. KÍCH THÍCH TIM VƯỢT
TẦN SỐ ĐIỀU TRỊ LOẠN NHỊP
1. ĐẠI CƯƠNG
Tạo nhịp
vượt tần số (kích thích tim vượt tần số) là một biện pháp điều trị cơ bản, trực
tiếp để cắt các cơn nhịp nhanh mà các biện pháp điều trị cấp cứu khác không có
hiệu quả. Đồng thời tạo nhịp vượt tần số cũng là phương pháp cơ bản cho việc
phát triển kỹ thuật can thiệp điều trị rối loạn nhịp tim như triệt đốt hay cấy
máy tạo nhịp tim vĩnh viễn.
2. CHỈ ĐỊNH
- Cơn nhịp
nhanh trên thất:
+ Cơn nhịp
nhanh kịch phát trên thất.
+ Cơn cuồng
nhĩ đáp ứng thất nhanh.
+ Cơn rung
nhĩ đáp ứng thất nhanh.
+ Cơn nhịp
nhanh nhĩ.
- Cơn nhịp
nhanh thất bền bỉ.
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
- Huyết khối
trong buồng tim.
4. THẬN
TRỌNG
- Nhồi máu cơ
tim cấp.
- Viêm cơ tim
cấp.
- Nhiễm khuẩn
cấp.
- Rối loạn
đông máu.
- Phụ nữ có
thai.
- Trẻ em.
- Người trên
80 tuổi
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 03 bác sĩ.
- 03 điều
dưỡng hoặc kỹ thuật y.
5.2. Thuốc
- Thuốc sát
trùng: Chlorhexidine, povidone-iodine hoặc cồn trắng 70 độ.
- Thuốc gây tê
tại chỗ: Lidocaine 2% hoặc procaine 2%.
- Thuốc chống
đông đường tiêm tĩnh mạch: Heparin không phân đoạn
- Thuốc trung
hòa heparin: Protamine sulphate.
- Thuốc cản
quang: Tùy trường hợp.
- Natri clorid
0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL dùng để truyền tĩnh mạch, bơm vào người
bệnh và tráng rửa dụng cụ.
- Thuốc cấp
cứu: Đủ các thuốc cấp cứu thiết yếu về tim mạch và nội khoa nói chung.
5.3. Thiết
bị y tế
- Bàn để dụng
cụ: Bao gồm bộ bát vô khuẩn, áo phẫu thuật, găng tay.
- Bơm tiêm
nhựa dùng 01 lần: 10mL: 2 chiếc; 5mL: 1 chiếc.
- Kim chọc
mạch: 01 chiếc.
- Gạc vô
khuẩn, khăn mổ vuông, găng tay vô khuẩn các cỡ.
- Bơm tiêm đặc
biệt bơm thuốc cản quang và thuốc cản quang chỉ dùng cho những trường hợp cần
thiết.
- Dụng cụ mở
đường vào mạch máu 5F hoặc 6F.
- Dây điện cực
và cáp nối có khả năng nhận tín hiệu điện trong buồng tim và có khả năng dẫn
xung kích thích từ máy tạo nhịp tim.
- Băng ép cầm
máu dùng khi kết thúc thủ thuật.
- Giường cấp
cứu.
- Máy chụp
mạch kỹ thuật số một bình diện hoặc 2 bình diện đồng bộ có khả năng chuyển động
nghiêng phải, nghiêng trái và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình ảnh tích hợp.
- Hệ thống máy
theo dõi huyết động.
- Máy tạo nhịp
có chức năng tạo nhịp vượt tần số với kích thích tạo nhịp tim từ 150 - 400 chu
kỳ/phút.
- Các trang
thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: Máy sốc điện, máy tạo nhịp tạm thời, máy
hút đờm, máy theo dõi nhịp tim, huyết áp, bơm tiêm điện.
- Các trang
thiết bị khác đi kèm (khi cần thiết): máy thử ACT, máy đo bão hòa oxy máu, máy
siêu âm.
5.4. Người
bệnh
- Được giải
thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời ký vào bản cam kết làm
thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
- Dùng đầy đủ
các loại thuốc trước thủ thuật theo y lệnh như: kháng sinh, chống đông.
- Kiểm tra các
dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ, SpO2.
5.5. Hồ sơ
bệnh án
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết của
người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến.
- Các thông số
về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
- Có đủ các xét
nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu).
- Hoàn thiện
bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 30-60 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng thực
hiện kỹ thuật.
- Buồng bệnh.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra
người bệnh: Đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ
thuật.
- Thực hiện
bảng kiểm an toàn phẫu thuật, thủ thuật.
- Chuẩn bị tư
thế người bệnh.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1:
Đặt điện cực tạo nhịp
- Dán điện cực
theo dõi.
- Sát trùng vị
trí chọc mạch và trải toan vô khuẩn.
- Gây tê tại
chỗ và chọc mạch, đường vào có thể qua đường tĩnh mạch lớn như: tĩnh mạch cảnh,
tĩnh mạch dưới đòn, tĩnh mạch đùi.
- Đưa điện cực
qua tĩnh mạch trên vào trong buồng tim: buồng nhĩ phải hoặc thất phải tùy theo
mục đích tạo nhịp vượt tần số tại buồng nhĩ hay buồng thất.
- Đưa điện cực
từ từ vào buồng tim cho đến khi nhận thấy tín hiệu điện học của nhĩ phải hay
thất phải trên monitor theo dõi. Nếu dưới màn tăng sáng việc đưa điện cực vào
buồng nhĩ hay buồng thất sẽ thuận lợi hơn.
6.2. Bước 2:
Tạo nhịp vượt tần số
- Tiến hành
tạo nhịp vượt tần số với tần số nhanh hơn tần số tim hiện tại (thông thường
nhanh hơn 10 chu kỳ). Có thể tăng dần tần số cho đến khi cắt được cơn nhịp nhanh.
Chú ý với nhịp nhanh thất khi tạo nhịp vượt tần số không tạo nhịp quá nhanh
(trên 250 chu kỳ/ phút). Mỗi chu kỳ tạo nhịp vượt tần số từ 5 đến 10 nhịp.
- Khi cắt được
cơn nhịp nhanh có thể lưu lại điện cực để tạo nhịp vượt tần số nếu cơn nhịp
nhanh tái phát.
- Trong một số
trường hợp tạo nhịp vượt tần số không cắt được cơn nhịp nhanh có thể áp dụng
các biện pháp điều trị khác.
6.3. Kết
thúc quy trình
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức, mạch, huyết áp, SpO2, các dấu
hiệu bất thường như đau ngực, khó thở.
- Hoàn thiện
ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian, tiến trình thực hiện kỹ
thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau thủ thuật và lưu toàn bộ
các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
- Bàn giao
người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các nội dung về tình trạng
huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng kiểm thủ thuật.
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Sau khi tạo
nhịp vượt tần số người bệnh tiếp tục được theo dõi tiếp tại phòng điều trị tích
cực.
- Người bệnh
được theo dõi nhịp tim, huyết áp, nhịp thở, SpO2, nhiệt độ liên tục
trong 24h sau thủ thuật.
7.1. Tai
biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Ngừng tim vô
tâm thu: Ép tim ngoài lồng ngực, tạo nhịp tạm thời. Dự phòng bằng cách phải có
hệ thống theo dõi hoạt động tốt, chú ý theo dõi người bệnh.
- Rung thất:
Bình tĩnh sốc điện với liều điện 150-200J (biphasic) hoặc 200-300J
(monophasic).
- Cường phế
vị: Lập tức nâng 2 chân người bệnh vuông góc với bàn can thiệp 90º, Atropin
tĩnh mạch, truyền dịch nhanh. Dự phòng bằng cách giải thích để người bệnh an
tâm, chuẩn bị gây tê tại chỗ, giảm đau tốt.
- Tắc mạch do
cục máu đông mới hình thành: Dự phòng bằng heparin tĩnh mạch 2000-5000UI, không
để cục máu đông trong lòng ống thông.
- Chảy máu,
gây tụ máu tại vùng chọc kim: Băng ép, kiểm tra không chảy máu, mạch dưới chỗ
băng ép rõ, không tê. Ghi chép đầy đủ rõ ràng những điều cần chú ý theo dõi vào
hồ sơ.
- Thủng tim,
ép tim cấp: Bình tĩnh truyền dịch nhanh nâng huyết áp, kiểm tra lại lượng dịch
màng tim bằng quan sát trên màn tăng sáng và siêu âm tim, chọc hút dẫn lưu kín
dịch màng tim. Theo dõi sát cần thiết chuyển ngoại khoa tim mạch khâu cầm máu.
Đề phòng: tiến hành thận trọng từng bước, luôn luôn soi XQ kiểm tra vị trí điện
cực di chuyển trong buồng tim và lòng mạch.
7.2. Tai
biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu,
gây tụ máu tại vùng chọc kim: Băng ép, kiểm tra không chảy máu, mạch dưới chỗ
băng ép rõ, không tê. Ghi chép đầy đủ rõ ràng những điều cần chú ý theo dõi vào
hồ sơ.
- Nhiễm trùng
vị trí chọc mạch. Nhiễm khuẩn toàn thân. Dự phòng: vệ sinh vị trí chọc mạch.
Dùng kháng sinh đường tĩnh mạch dự phòng nhiễm khuẩn.
7.3. Biến
chứng muộn
- Thường liên
quan đến biến chứng của đường vào mạch máu (như giả phình, phình động mạch;
thông động-tĩnh mạch). Phát hiện sớm và xử trí bằng băng ép lại hoặc phẫu
thuật.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành Tim mạch (Ban hành kèm theo Quyết
định số 3983 /QĐ-BYT ngày 03 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế), Nhà xuất
bản Y học, 2017
2. Khuyến
cáo về Thăm dò điện sinh lý tim và điều trị rối loạn nhịp tim của Hội Tim mạch
Việt Nam năm 2010.
3. Magdi,
M., Mubasher, M., Alzaeem, H., & Hamid, T. (2019). Resistant Ventricular
Arrhythmia and the Role of Overdrive Pacing in the Suppression of the
Electrical Storm. Case reports in cardiology, 2019.
4. Sullivan
BL, Bartels K, Hamilton N. Insertion and Management of Temporary Pacemakers.
Semin Cardiothorac Vasc Anesth. 2016 Mar;20(1):52-62.
5. Harrigan
RA, Chan TC, Moonblatt S, Vilke GM, Ufberg JW. Temporary transvenous
pacemaker placement in the Emergency Department. J Emerg Med. 2007 Jan;32(1):105-11.
4. VẬN TỐC LAN TRUYỀN
SÓNG MẠCH
1. ĐẠI CƯƠNG
Sóng động
mạch là sự lan truyền của ba loại dao động là sóng áp lực, sóng dòng chảy, sóng
đường kính từ gốc động mạch chủ lan ra khắp các nhánh của động mạch ngoại vi,
trong đó sóng áp lực là sóng cho phép ghi được sớm nhất, chính xác và có tính
chất đặc trưng và đại diện cho sóng mạch nói chung. Vận tốc lan truyền sóng
mạch (VTLTSM) cánh tay - cổ chân là phương pháp đơn giản để ghi lại sóng áp lực
này. Sự co của tâm thất trái đẩy máu vào động mạch chủ lên, việc giãn thành
động mạch chủ và tạo ra một sóng áp lực mạch. Sóng mạch tạo ra lan truyền đến
các mạch ngoại biên với tốc độ khác nhau, tùy thuộc vào phân đoạn động mạch. Ở
những người có động mạch cứng, tốc độ sóng mạch lan truyền nhanh hơn. Vận tốc
lan truyền sóng áp lực mạch dựa trên mô hình truyền sóng.
Ý nghĩa của
vận tốc lan truyền sóng mạch:
- Vận tốc lan
truyền này có mối liên quan với độ đàn hồi và độ cứng động mạch: Vận tốc càng
cao nghĩa là thành động mạch càng cứng và độ đàn hồi thành mạch càng giảm.
- Mối liên
quan giữa vận tốc lan truyền sóng mạch với các yếu tố nguy cơ và biến cố tim
mạch:
+ VTLTSM
phản ánh tình trạng tổn thương cơ quan đích, như microalbumin niệu, phì đại
thất trái và thay đổi thành động mạch.
+ VTLTSM
phản ánh độ cứng động mạch, là một yếu tố tin cậy dự đoán biến cố tim mạch ở
người bệnh THA, đái tháo đường hoặc bệnh thận giai đoạn cuối.
+ VTLTSM
cánh tay - cổ chân là yếu tố đơn giản và độc lập tiên lượng hội chứng vành cấp
và nguy cơ đột quỵ.
+ VTLTSM ĐM
cảnh- ĐM đùi là thông số lâm sàng giúp phân tầng nguy cơ tim mạch ở người bệnh
tăng huyết áp.
+ VTLTSM là
yếu tố độc lập dự đoán nguy cơ mắc bệnh tim mạch và tử vong do tim mạch.
- Các yếu tố
ảnh hưởng đến vận tốc lan truyền sóng mạch: tuổi, huyết áp, nhịp tim, giới
tính, chế độ ăn nhiều muối, nhân chủng học.
2. CHỈ ĐỊNH
2.1. Nhóm có
nguy cơ cao
- Hút thuốc
lá.
- Đái tháo
đường.
- Tăng huyết
áp.
- Tăng mỡ máu.
- Tiền sử gia
đình có người mắc bệnh động mạch ngoại vi.
- Tuổi >
70.
2.2. Nhóm có
bệnh lý
- Sàng lọc
người bệnh xơ vữa động mạch.
- Đánh giá đau
chi dưới.
- Đánh giá
thiếu máu chi dưới: đau cách hồi, đau khi nghỉ, loét không liền hoặc hoại tử.
- Chấn thương
chi dưới.
- Tiên lượng
bệnh lý mạch máu lan toả (hệ thống).
- Đánh giá sau
can thiệp, phẫu thuật (nong, đặt stent, bypass).
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
- Đau vùng
cẳng, bàn chân dữ dội.
- Huyết khối
tĩnh mạch sâu.
- Mạch vôi
hoá, cứng, không thể ép được.
4. THẬN
TRỌNG
- Người bệnh
có vết thương, vết phỏng, vết loét, nhiễm trùng vùng tay hoặc chân nơi quấn
băng quấn.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 01 bác sĩ.
- 01 kỹ thuật
y hoặc điều dưỡng.
5.2. Thuốc: Không.
5.3. Thiết
bị y tế
- Băng đo
huyết áp.
- Máy doppler
mạch.
5.4. Người
bệnh
- Người bệnh
được nghỉ ngơi ít nhất 15 phút trước khi thực hiện kỹ thuật. Người bệnh nằm
ngửa trên bàn khi thực hiện.
- Giải thích
cho người bệnh về việc kỹ thuật viên sẽ tiến hành đo ABI để người bệnh phối hợp
khi thực hiện.
5.5. Hồ sơ
bệnh án
- Bệnh án cần
được hoàn thiện đầy đủ thủ tục hành chính, ghi nhận xét trong quá trình khám,
điều trị và ghi y lệnh đầy đủ theo quy chế bệnh án.
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 30 phút
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng thực
hiện kỹ thuật
- Phòng phẫu
thuật
- Buồng bệnh
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra
người bệnh: họ và tên, năm sinh, giới, ngày thực hiện.
- Thực hiện
bảng kiểm an toàn thủ thuật
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Chuẩn bị
máy: 4 băng quấn gắn với 4 chi. Mỗi băng quấn có gắn với một bộ phận nhận cảm
áp lực và một bộ phận nhận cảm xung động của sóng mạch (thay cho đầu dò Doppler
của máy cầm tay). Bộ vi xử lý, chuyển các thông số ghi được thành dạng số và
biểu đồ hiển thị trên màn hình. Máy in được cài đặt in ra mẫu báo cáo.
6.2. Bước 2: Băng đo
huyết áp được quấn ở cánh tay và cổ chân 2 bên, cách nếp khuỷu và nếp gấp cổ chân
1-2 cm, quấn vòng băng sao cho đút lọt một ngón tay. Đặt vị trí băng quấn sao
cho các bộ phận cảm biến nằm trên đường đi ĐM.
6.3. Bước 3: Máy tự
động bơm vòng bít lên cao hơn ít nhất 20mmHg so với điểm mà không còn tín hiệu
mạch rồi xẹp từ từ xuống cho đến khi tín hiệu mạch xuất hiện trở lại. Huyết áp
mà tại đó có các tín hiệu của xung động mạch xuất hiện trở lại là huyết áp tâm
thu của động mạch đó.
6.4. Bước 4: Đọc kết
quả: Thời gian dẫn truyền xung động giữa cánh tay và cổ chân được xác định là
thời điểm giữa hai chân sóng mạch gần và xa trên biểu đồ. Lấy giá trị trung
bình của hai bên trái, phải ta được VTLTSM cánh tay - cổ chân của đối tượng.
Vị trí đo
vận tốc lan truyền sóng mạch
- PWV
cảnh-quay, từ động mạch cảnh đến động mạch quay.
- PWV
đùi-chày, từ động mạch đùi chung đến động mạch chày
- PWV
cảnh-đùi, từ động mạch cảnh đến động mạch đùi chung
- PWV cánh
tay-mắt cá chân, từ động mạch cánh tay đến động mạch chày
- Đo vận tốc
lan truyền sóng mạch động mạch cảnh-động mạch đùi: Đây được coi là "tiêu chuẩn
vàng” đo độ cứng động mạch. Đo vận tốc lan truyền sóng mạch động mạch cảnh -
động mạch đùi đã được chứng tỏ là một yếu tố dự báo độc lập của tỉ lệ mới mắc
và tử vong vì bệnh tim mạch trong quần thể dân số chung, người bệnh tăng huyết
áp, người bệnh suy thận giai đoạn cuối và người cao tuổi

Hình 1. Đo vận tốc sóng mạch
6.5. Kết
thúc quy trình
- Kiểm tra lại
người bệnh, trả kết quả và bàn giao người bệnh và hồ sơ.
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Đo vận tốc
lan truyền sóng mạch không có tai biến.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. 2022
AHA/ACC guideline on the management of patients with lower extremity peripheral
artery disease: executive summary: a report of the American College of
Cardiology/American Heart Association Task Force on Clinical Practice
Guidelines.
2. 2022 ESC
guidelines on the diagnosis and treatment of peripheral arterial diseases, in
collaboration with the European Society for Vascular Surgery.
5. NONG VÀ ĐẶT STENT
CÁC ĐỘNG MẠCH KHÁC
1. ĐẠI CƯƠNG
Bệnh động
mạch ngoại biên thường bao gồm biểu hiện ở nhiều động mạch khác nhau: động mạch
chi trên, động mạch chi dưới, động mạch cảnh, sống nền, động mạch thận, động
mạch tạng. Bệnh có liên quan chặt chẽ với các biến cố tim mạch và tử vong. Can
thiệp nong bóng và/hoặc đặt stent động mạch tổn thương giúp cải thiện triệu
chứng lâm sàng và tiên lượng của người bệnh.
2. CHỈ ĐỊNH
- Hẹp hoặc tắc
động mạch ngoại biên có triệu chứng lâm sàng.
- Hẹp hoặc tắc
động mạch ngoại biên chưa biểu hiện triệu chứng nhưng có giảm đáng kể dòng chảy
và tưới máu cơ quan khi khảo sát bằng thăm dò cận lâm sàng.
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
- Không có
chống chỉ định tuyệt đối.
4. THẬN
TRỌNG
- Người bệnh
trong tình trạng nhiễm khuẩn nặng.
- Người bệnh
có tiền sử sốc phản vệ với thuốc cản quang.
- Người bệnh
suy thận nặng.
- Người bệnh
có thai.
- Người bệnh
rối loạn đông máu không kiểm soát được.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 02 bác sĩ.
- 01 bác sĩ
siêu âm mạch máu (không bắt buộc).
- 02 điều
dưỡng hoặc kỹ thuật y.
5.2. Thuốc
- Thuốc sát
trùng: Povidon-iodine, cồn trắng 70 độ.
- Thuốc gây tê
tại chỗ: Lidocaine, procaine.
- Thuốc chống
đông đường tiêm tĩnh mạch: Heparin thường hoặc heparin trọng lượng phân tử thấp
(enoxaparin).
- Thuốc giãn
mạch: Nitroglycerin, verapamil.
- Natri clorid
0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL dùng để truyền tĩnh mạch, bơm vào người
bệnh và tráng rửa dụng cụ.
- Thuốc cản
quang: Tùy theo tình trạng người bệnh để lựa chọn loại thuốc cản quang phù hợp.
5.3. Thiết
bị y tế
- Bàn để dụng
cụ: Bao gồm bộ toan vô khuẩn, bộ bát vô khuẩn, áo phẫu thuật, găng tay.
- Gạc vô
khuẩn; bơm 1ml, bơm 5mL, 10mL, 20mL, 50mL; dụng cụ ba chạc, dụng cụ kết nối và
chia đường (manifold).
- Bộ dụng cụ
mở đường vào động mạch (sheath và long-sheath) các kích cỡ từ 5Fr- 8Fr.
- Dây dẫn
đường cho ống thông (catheter) chụp.
- Dây nối để
nối manifold với lọ thuốc cản quang; dây đo áp lực.
- Xi lanh xoáy
để hút và bơm thuốc cản quang.
- Thiết bị để
điều khiển guidewire: Introducer và torque.
- Bơm áp lực
định liều: dùng để tạo áp lực làm nở bóng hoặc stent theo một áp lực mong muốn.
- Dụng cụ để
cầm máu/băng ép mạch: miếng dán cầm máu, bộ ép mạch cơ học, dụng cụ khâu/bít
mạch máu.
- Ống thông
chụp mạch: thường dùng nhất là ống thông chụp mạch vành Judkins (JR). Ngoài ra
tùy loại động mạch mà sẽ có các ống thông chuyên dụng khác nhau cho các biến
thể giải phẫu, ví dụ ống thông Vitek, Simmons.

Hình 1. Một số dạng ống thông được sử
dụng để chụp động mạch ngoại biên

Hình 2. Hình minh họa sử dụng ống thông
Simmons chụp động mạch dưới đòn, động mạch cảnh
- Dây dẫn
(guidewire) can thiệp động mạch ngoại biên. Chọn lựa guidewire tùy theo đặc
điểm tổn thương động mạch ngoại biên và thói quen của thủ thuật viên (guidewire
CTO; 0.014 inch; 0.018 inch; 0.035 inch…).
- Bóng nong
động mạch ngoại biên: chọn kích thước và loại bóng (áp lực thường, áp lực cao,
bóng có lưỡi cắt - cutting balloon, bóng phủ thuốc...) tùy theo đặc điểm tổn
thương.
- Stent: Stent
được lựa chọn phù hợp với độ dài và đường kính tham chiếu của tổn thương, chọn
stent phù hợp để đảm bảo che phủ hết tổn thương và đảm bảo độ áp thành tối đa.
- Bộ dụng cụ
snare.
- Hệ thống máy
chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình ảnh tích hợp.
- Hệ thống máy
theo dõi huyết động đi kèm.
- Máy chụp
buồng tim.
- Các máy móc
thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: Máy sốc điện; máy tạo nhịp tạm thời; máy
hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp.
- Các máy khác
đi kèm (không bắt buộc): Máy thử Activated Clotting Time (ACT); máy đo bão hòa
oxy máu; máy siêu âm trong lòng mạch.
5.4. Người
bệnh
- Được giải
thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời ký vào bản cam kết làm
thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
- Kiểm tra
bệnh đi kèm (ví dụ: Bệnh lý dạ dày, bệnh phổi mạn tính).
- Kiểm tra
tiền sử bệnh lý như tiền sử xuất huyết tiêu hóa, các bệnh rối loạn đông máu, dị
ứng thuốc cản quang.
- Đảm bảo
người bệnh đã dùng đầy đủ thuốc chống ngưng tập tiểu cầu (aspirin, clopidogrel)
trước thủ thuật can thiệp.
- Nằm ngửa
trên bàn can thiệp, bộc lộ các vị trí dự kiến tạo đường vào mạch máu (động mạch
quay, động mạch mu tay, hoặc động mạch đùi). Nếu đường vào động mạch đùi, cần
cạo sạch lông, vệ sinh sạch sẽ bằng xà phòng trước thủ thuật.
5.5. Hồ sơ
bệnh án
Đảm bảo đủ,
đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định:
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới, căn cước, thẻ bảo hiểm và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết của
người bệnh hoặc người được ủy quyền.
- Đúng chỉ
định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định nong và đặt stent động
mạch khác theo quy định của cơ sở y tế.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến: nong và đặt stent động mạch khác cấp cứu hoặc theo kế hoạch.
- Các thông số
về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
- Có đủ các
xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu cơ bản).
- Hoàn thiện
bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 60 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng can
thiệp tim mạch hoặc thông tim can thiệp.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đối chiếu
đầy đủ thông tin người bệnh: Họ tên, tuổi (năm sinh), chẩn đoán, vị trí tổn
thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có).
- Hồ sơ bệnh
án: Chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên bản hội chẩn, giấy cam
đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
- Đánh giá
người bệnh: Đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình trạng nhiễm trùng,
tình trạng chảy máu.
- Thực hiện bảng
kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác nhận đúng người, đúng thủ
thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1:
Mở đường vào mạch máu
- Sát trùng da
rộng rãi khu vực tạo đường vào mạch máu và trải toan vô khuẩn.
- Gây tê tại
chỗ và mở đường vào động mạch đùi hoặc động mạch cánh tay với bộ sheath chuyên
dụng, tráng rửa sheath bằng nước muối sinh lý pha heparin.
6.2. Bước 2:
Chụp động mạch
- Sau khi mở
đường vào thành công, tiêm vào động mạch 2000 đơn vị heparin thường. Lượng
heparin thay đổi tùy vào loại thủ thuật và mục đích của bác sĩ can thiệp.
- Bơm nước
muối sinh lý có pha sẵn heparin để làm ướt, đuổi khí cho ống thông chụp, dây
dẫn.
- Luồn dây dẫn
vào trong lòng ống thông chụp.
- Đẩy dây dẫn
và ống thông loại có thể chụp đã lựa chọn phù hợp cho tới đoạn đầu của động
mạch. Lưu ý: Luôn đẩy dây dẫn trước và ống thông theo sau.
- Rút dây dẫn,
lưu lại ống thông. Kết nối ống thông với hệ thống manifold, thực hiện quy trình
để đảm bảo không có không khí trong ống thông và hệ thống manifold.
- Chụp chọn
lọc động mạch cần can thiệp
- Lựa chọn góc
chiếu của bóng phát tia phù hợp, giúp bộc lộ các đoạn của động mạch và đánh giá
kỹ tổn thương.
6.3. Bước 3:
Đặt ống thông can thiệp
- Đưa lại dây
dẫn vào lòng ống thông sao cho đầu dây dẫn vượt quá đầu ống thông và giữ lại
dây dẫn rút bỏ ống thông.
- Bơm nước
muối sinh lý có pha sẵn heparin để làm ướt, đuổi khí cho long-sheath.
- Đẩy ống
thông hoặc long-sheath trượt theo dây dẫn đến vị trí đoạn đầu động mạch cần can
thiệp.
- Kết nối ống
thông hoặc long-sheath với hệ thống manifold và thực hiện quy trình đuổi khí
trong ống thông. Đánh giá áp lực qua hệ thống.
- Tiêm thêm
vào động mạch heparin thường cho đủ liều 50-70 đơn vị/kg cân nặng (hoặc 60 mg
enoxaparin).
6.4. Bước 4:
Tiến hành can thiệp
- Luồn dây dẫn
can thiệp qua vị trí tổn thương, sau khi đầu dây dẫn đã qua tổn thương, tiếp
tục đẩy tới đầu xa của động mạch.
- Đối với động
mạch cảnh, cần đưa thiết bị bảo vệ mạch não tới đoạn xa của động mạch cảnh
trước khi tiến hành nong bóng.
- Với một số
trường hợp, cần chọc động mạch đùi đối bên, sau đó dùng dụng cụ snare để bắt
dây dẫn và kéo qua tổn thương.
- Tiến hành
nong bóng để làm nở rộng lòng mạch vị trí tổn thương.
+ Tùy thuộc
vào mục đích (chỉ nong bóng đơn thuần, không đặt stent; nong bóng phủ thuốc
hoặc nong bóng kết hợp với đặt stent) mà chọn loại bóng có kích thước phù hợp
với tổn thương. Đối với tổn thương tái hẹp trong stent có thể nong bóng phủ
thuốc và/hoặc đặt stent.
+ Kết nối
bóng với bơm áp lực có chứa thuốc cản quang pha loãng với nước muối sinh lý.
+ Luồn bóng
vào dây dẫn và đẩy bóng tới vị trí mong muốn, kiểm tra lại bằng thuốc cản quang
để đảm bảo vị trí chính xác của bóng.
+ Bơm bóng
với áp lực theo hướng dẫn ở bảng áp lực, thời gian lên bóng tùy thuộc vào ý định
của bác sĩ can thiệp.
+ Có thể bơm
bóng và xẹp bóng nhiều lần tùy thuộc vào ý định của bác sĩ can thiệp.
+ Rút bóng
nong ra khỏi hệ thống và giữ lại dây dẫn can thiệp.
- Tiến hành
đặt stent để tránh hiện tượng hẹp trở lại (recoil) của lòng động mạch sau khi
nong bóng.
+ Chọn loại
stent phù hợp với chiều dài và đường kính tham chiếu của tổn thương vừa được
nong bóng.
+ Luồn stent
vào dây dẫn, nhẹ nhàng đẩy stent tới vị trí mong muốn, kết nối bơm áp lực định
liều có thuốc cản quang pha loãng với đuôi stent, kiểm tra nhiều lần ở các góc
chụp khác nhau để đảm bảo vị trí chính xác tối ưu của stent.
+ Làm nở
stent tự nở bằng cách thả stent theo hướng dẫn sử dụng hoặc stent nở bằng bóng
với bơm áp lực có chứa thuốc cản quang theo bảng áp lực.
+ Kiểm tra
xem stent đã nở tốt hay không, có thể sử dụng bóng để nong lại stent để đảm bảo
stent áp thành động mạch tốt nhất.
6.5. Bước 5:
Rút bỏ ống thông
- Chụp kiểm
tra ở các góc chụp khác nhau (ít nhất 2 góc) để đánh giá kết quả can thiệp và
loại trừ các biến chứng.
- Sau đó rút
dây dẫn về gần đầu ống thông rồi rút cả hệ thống nhẹ nhàng ra khỏi lòng động
mạch can thiệp.
- Với đường
vào là động mạch đùi: Nếu dùng dụng cụ đóng động mạch chuyên dụng, có thể rút
sheath ngay sau thủ thuật. Nếu cầm máu bằng ép thủ công, sheath mạch đùi được
khâu cố định, lưu giữ trong vòng 2 giờ sau thủ thuật và rút sau đó. Nên đo ACT
trước khi rút sheath. Rút sheath nếu ACT < 160 giây.
- Với đường
vào động mạch cánh tay: Băng ép cầm máu thủ công sau thủ thuật 2h như động mạch
đùi.
6.6. Kết
thúc quy trình
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: Ý thức, mạch, huyết áp, các dấu
hiệu bất thường như đau ngực, khó thở.
- Hoàn thiện
ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: Ghi chép thời gian, tiến trình thực hiện kỹ
thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau thủ thuật và lưu toàn bộ
các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
- Bàn giao
người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các nội dung về tình trạng
huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng kiểm thủ thuật.
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai
biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Giảm đột
ngột áp lực trong khi chụp/can thiệp chọn lọc động mạch ngoại biên: Thường là
do có tổn thương lỗ vào, lập tức rút catheter ra.
- Đối với can
thiệp động mạch cảnh có thể gặp biến chứng cường phế vị, tụt áp: Truyền tĩnh
mạch nhanh dịch muối đẳng trương, tiêm atropin, thuốc vận mạch.
- Thủng mạch
máu, chảy máu sau phúc mạc, lóc tách thành động mạch: Đặt stent có màng bọc
hoặc phẫu thuật.
- Thiếu máu
cấp tính do huyết khối, lóc tách thành mạch: Hút huyết khối bằng ống thông, hội
chẩn xét phẫu thuật lấy huyết khối/bắc cầu động mạch.
- Tổn thương
đường vào động mạch: Có thể lóc tách hoặc thủng động mạch liên quan đến quá
trình chọc mạch. Cần đánh giá kỹ lưỡng độ nặng của tai biến để có phương án
điều trị kịp thời (nong bóng chèn, đặt stent có màng bọc, ngoại khoa).
7.2. Tai
biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Phản ứng
phản vệ: Có thể do nguyên nhân dị ứng với thuốc cản quang với biểu hiện từ nặng
đến nhẹ. Xử trí bằng các thuốc chống dị ứng đường tiêm (methylprednisolone,
diphenhydramine) hoặc bằng adrenaline theo phác đồ.
- Theo dõi vết
chọc động mạch sau khi rút sheath để xử lí biến chứng chảy máu hoặc tụ máu tiến
triển sau khi ép mạch. Theo dõi màu sắc và nhiệt độ da, có bị tụ máu lan rộng
hoặc chảy máu sau khi băng ép hay không, đau tại vị trí băng ép, băng ép quá
chặt. Xử trí: Có thể nới lỏng băng ép nếu quá chặt; hoặc băng chặt hơn, rộng
hơn để bao phủ toàn bộ phần chi bị tụ máu.
- Đối với động
mạch cảnh có thể gặp tai biến mạch máu não: Chụp cắt lớp vi tính hoặc cộng
hưởng từ hệ mạch não cấp cứu để có chiến lược tái thông sớm bằng tiêu sợi huyết
hoặc lấy huyết khối bằng dụng cụ.
7.3. Biến
chứng muộn
- Thường liên
quan đến biến chứng của đường vào mạch máu (như giả phình, phình động mạch;
thông động-tĩnh mạch). Phát hiện sớm và xử trí bằng băng ép lại hoặc phẫu
thuật.
- Nhiễm trùng
tại chỗ hoặc toàn thân: Kháng sinh theo phác đồ.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Morton L.
Kern. Cardiac Catheterization Handbook, Saunders. 2013.
2. Grossman
Cardiac Catheterization, Angiography, and Intervention by Donald S.Baim.
2012.
3. Phạm Mạnh
Hùng. Tim mạch can thiệp; Nhà xuất bản Y học 2022.
6. SIÊU ÂM TIM CẤP CỨU
1. ĐẠI CƯƠNG
Siêu âm
Doppler tim là thăm dò không xâm nhập (hoặc xâm nhập tối thiểu), có thể thực
hiện nhiều lần. Thông tin thu được nhanh, chính xác. Siêu âm cấp cứu làm tại
giường, chỉ nên tập trung vào mục tiêu chính. Siêu âm 2D phối hợp với Doppler
cho phép đánh giá được các mục tiêu đặt ra. Từ đó, siêu âm tim cấp cứu tại
giường cho phép chẩn đoán những tình huống lâm sàng trầm trọng (khi đó người
bệnh không thể di chuyển để đi làm siêu âm thường quy tại phòng siêu âm tim).
2. CHỈ ĐỊNH
Chỉ định của
siêu âm tim cấp cứu tại giường là những trường hợp cần làm siêu âm tim mà tình
trạng người bệnh nặng không thể di chuyển đi làm siêu âm tại phòng siêu âm tim
được.
- Nghi ngờ
tràn dịch màng ngoài tim, ép tim.
- Trường hợp
ngừng tuần hoàn.
- Nghi ngờ
phình tách động mạch chủ.
- Tình trạng
thiếu oxy không đáp ứng điều trị.
- Tình trạng
shock.
- Thực hiện thủ
thuật tại giường dưới hướng dẫn của siêu âm: chọc dịch màng tim dưới hướng dẫn
của siêu âm,…
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
Siêu âm tim
qua thành ngực không có chống chỉ định. Tuy nhiên, siêu âm tim qua thành ngực
sẽ khó khăn cho việc đánh giá kết quả nếu hình ảnh mờ.
Siêu âm tim
qua thực quản sẽ khắc phục được hạn chế của siêu âm qua thành ngực khi hình ảnh
siêu âm qua thành ngực không rõ. Tuy nhiên, siêu âm tim qua thực quản có một số
chống chỉ định như sau:
- Các bệnh lý
thực quản: hẹp thực quản, mới phẫu thuật thực quản,...
- Tia xạ trung
thất.
- Bệnh lý cột
sống cổ nặng nề
4. THẬN
TRỌNG
- Người bệnh
không hợp tác thực hiện thủ thuật
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 01 bác sĩ
siêu âm tim.
- 01 điều
dưỡng.
5.2. Thuốc: Không
5.3. Thiết
bị y tế
- Máy siêu âm
có chương trình siêu âm tim, có đủ các phương thức siêu âm như 2D, TM, Doppler
xung, liên tục và màu.
- Có đầu dò
siêu âm tim qua thành ngực và qua thực quản.
- Máy in ảnh
đi kèm với máy siêu âm.
- Giấy ảnh,
gel.
- Siêu âm qua
thực quản cần thêm: lidocain dạng xịt, lidocain dạng gel, thuốc tiền mê.
- Găng tay,
mũ, khẩu trang,...
5.4. Người
bệnh
- Siêu qua
thành ngực: Nếu người bệnh tỉnh táo chỉ cần giải thích để người bệnh yên tâm.
- Siêu âm qua
thực quản: tôn trọng các chống chỉ định. Nếu người bệnh đang dùng thuốc an thần
thì có thể tiến hành làm được ngay. Nếu người bệnh đang tỉnh thì dùng thuốc
tiền mê.
5.5. Hồ sơ
bệnh án
- Đúng chỉ
định, Chẩn đoán phù hợp với chỉ định cần thực hiện siêu âm tim cấp cứu (tại
giường).
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến: Siêu âm tim cấp cứu tại giường.
- Các thông số
về dấu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
- Có đủ các
xét nghiệm cơ bản: công thức máu, sinh hóa, đông máu.
- Hoàn thiện
bảng kiểm thủ thuật.
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 30 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh.
- Phòng thực
hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới, căn cước, thẻ bảo hiểm và các giấy tờ theo quy định).
- Đúng chỉ
định.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Siêu âm
tim qua thành ngực
Bước 1: Điều dưỡng
đưa máy siêu âm đến tại giường người bệnh, bật máy.
Bước 2: Bác sĩ
tiến hành làm siêu âm tim:
Bước 3: Bác sĩ
thực hiện các mặt cắt cơ bản (trục dài, trục ngắn cạnh ức trái, mặt cắt 4
buồng, 2 buồng, 5 buồng tim từ mỏm, các mặt cắt trục ngắn, các mặt cắt dưới
sườn, trên hõm ức,…), dùng các kiểu siêu âm TM, 2D, Doppler xung, liên tục,
màu. Siêu âm tim cấp cứu tại giường tuỳ từng người bệnh mà tập trung vào các
mục tiêu khác nhau, tuy nhiên nên tập trung vào các mục tiêu chính như:
- Chẩn đoán
tràn dịch màng tim, ép tim.
- Xem mức độ
giãn thất phải, đo áp lực động mạch phổi.
- Đánh giá rối
loạn vận động vùng và chức năng thất trái.
- Đo kích
thước tĩnh mạch chủ dưới và nhận định.
- Đánh giá các
van tim.
- Đánh giá
động mạch chủ.
Bước 4: Sau khi
thực hiện siêu âm xong, bác sĩ ghi kết quả siêu âm.
Bước 5: Sau khi
kết thúc siêu âm, điều dưỡng tắt máy siêu âm, lau người bệnh, lau đầu dò siêu
âm và đưa máy siêu âm về phòng bảo quản máy.

Hình 1: Khảo sát chức năng thất trái
bằng siêu âm TM
6.2. Siêu âm
tim qua thực quản
Bước 1: Người bệnh
nhịn đói 4 giờ trước khi làm thủ thuật.
Bước 2: Giải thích
cho người bệnh về lợi ích của siêu âm qua thực quản nếu người bệnh tỉnh.
Bước 3: Kiểm tra xem
người bệnh có dị ứng với thuốc (lidocain) không.
Bước 4: Tháo răng
giả tháo lắp và kính của người bệnh.
Bước 5: Đặt đường
truyền tĩnh mạch.
Bước 6: Tiền mê (nếu
thấy cần thiết).
Bước 7: Bác sĩ tiến
hành làm siêu âm tim qua thực quản và ghi kết quả.
Bước 8: Sau khi làm
xong bác sĩ hoặc điều dưỡng tiếp tục theo dõi người bệnh khoảng 30 phút, điều
dưỡng rửa đầu dò siêu âm, treo vào nơi quy định, đưa máy siêu âm về phòng máy.

Hình 2. Mặt cắt 4 buồng và 5 buồng
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Siêu âm tim
qua thành ngực: không cần theo dõi gì đặc biệt.
- Siêu âm qua
thực quản: sau khi làm siêu âm cần theo dõi người bệnh khoảng 30 phút: theo dõi
ý thức, nhịp tim, huyết áp,...
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Bộ Y tế. Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa - chuyên ngành Tim mạch. Hà Nội: Nhà xuất
bản Y học; 2014.
2. Đỗ Doãn
Lợi, Nguyễn Lân Việt. Siêu âm Doppler tim (Sách phục vụ đào tạo liên tục).
Hà Nội: Nhà xuất bản Y học; 2012
3. Nguyễn
Anh Vũ. Siêu âm tim và cập nhật chẩn đoán. Huế: Nhà xuất bản Đại học
Huế; 2022.
7. CHỌC HÚT DỊCH MÀNG
NGOÀI TIM DƯỚI SIÊU ÂM
1. ĐẠI CƯƠNG
Bình thường
khoang màng ngoài tim chưa 15-50 mL dịch. Khi người bệnh có tràn dịch màng
ngoài tim thì biểu hiện lâm sàng phụ thuộc chủ yếu vào số lượng và tỷ lệ xuất
hiện dịch hoặc máu ở khoang màng ngoài tim. Biểu hiện nặng nề nhất là suy sụp
chức năng tâm thất, gây giảm cung lượng tim, tụt huyết áp và có thể gây ngừng
tim.
Sử dụng siêu
âm tại giường cho phép các bác sỹ đánh giá nhanh chóng dịch màng ngoài tim, xác
định suy sụp thất trái gây chèn ép tim cấp và phải xử trí chọc dò dịch màng
ngoài tim ngay lập tức.
2. CHỈ ĐỊNH
- Chọc dò dịch
màng ngoài tim cấp cứu: người bệnh nghi ngờ chèn ép tim cấp có thay đổi huyết
động đe dọa đến tính mạng.
- Chọc dò dịch
màng ngoài tim không cấp cứu ở những người bệnh có huyết động ổn định để chẩn
đoán nguyên nhân: tràn dịch màng tim từ trung bình (dịch màng tim từ 10 - 20 mm
trên siêu âm ở thì tâm trương) đến nhiều (dịch màng tim > 20mm trên siêu âm
ở thì tâm trương)
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
- Không có
chống chỉ định tuyệt đối.
4. THẬN
TRỌNG
- Tràn dịch
màng tim do bóc tách động mạch chủ, vỡ thành tự do sau nhồi máu cơ tim cấp.
- Rối loạn
đông máu chưa được điều chỉnh, giảm tiểu cầu < 50.000/mm3
- Tràn dịch
màng tim lượng ít (< 10mm trên siêu âm ở thì tâm trương)
- Rối loạn tâm
thần.
- Người bệnh
đang dùng một số loại thuốc như thuốc chống đông máu, thuốc kháng tiểu cầu.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 02 bác sĩ.
- 02 điều
dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2. Thuốc
- Thuốc sát
trùng: Povidone-iodine hoặc cồn trắng 70 độ.
- Thuốc gây tê
tại chỗ: Có chứa lidocaine, hoặc procaine theo hướng dẫn thực hành của cơ sở.
- Thuốc ngừa
nhịp chậm: Atropin 0,25mg
- Natri clorid
0.9% dùng để truyền tĩnh mạch.
5.3. Thiết
bị y tế
- Monitor theo
dõi liên tục điện tim, SpO2.
- Máy siêu âm
tại giường.
- Kim cỡ 18
Gauge, 21 Gauge.
- Gạc vô
khuẩn; găng, mũ, săng vô trùng.
- Bơm tiêm
loại 1ml, bơm 5mL, 10mL, 20mL, 50mL, chạc ba.
- Bao camera
(găng) phủ đầu dò siêu âm vô trùng.
- Dây kẹp kết
nối kim chọc dò với V1 của máy theo dõi điện tâm đồ.
- Các trang
thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: Máy sốc điện; máy tạo nhịp tạm thời; máy
hút đờm; máy theo dõi nhịp tim liên tục, máy theo dõi huyết áp, máy đo bão hoà
oxy máu.
- Máy siêu âm
tại giường.
5.4. Người
bệnh
- Được giải
thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời ký vào bản cam kết làm
thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
- Kiểm tra
tiền sử bệnh lý liên quan đến thủ thuật như các bệnh rối loạn đông máu.
- Kiểm tra các
dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ, SpO2.
5.5. Hồ sơ
bệnh án
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết của
người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định chọc hút dịch màng ngoài
tim dưới hướng dẫn siêu âm theo quy định của cơ sở y tế.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến: Chọc hút dịch màng tim dưới siêu âm.
- Các thông số
về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
- Có đủ các
xét nghiệm cơ bản (công thức máu, đông máu toàn bộ, sinh hóa).
- Hoàn thiện
bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6. Thời
gian thực hiện: 60 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng thực
hiện kỹ thuật.
- Phòng phẫu
thuật.
- Buồng bệnh.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới, căn cước, thẻ bảo hiểm và các giấy tờ theo quy định).
- Đúng chỉ
định.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến.
- Thực hiện
bảng kiểm.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1:
Chuẩn bị người bệnh
- Người bệnh
trong tư thế nằm đầu cao 30 - 45o, theo dõi liên tục các thông số: Nhịp tim,
điện tim, huyết áp, nhịp thở, độ bão hòa oxy (SpO2) trên monitoring. Nếu người
bệnh suy hô hấp thì cần hỗ trợ hô hấp, đảm bảo SpO2 > 90% khi tiến hành thủ
thuật.
- Đặt đường
truyền tĩnh mạch ngoại biên với đường kính kim đưa vào lòng mạch đủ lớn (kim
luồn) và chắc chắn. Dung dịch Natri clorua 9% chảy chậm 15 giọt/phút với mục
đích giữ cho kim luồn không bị tắc.
- Xác định vị
trí chọc dò dựa vào siêu âm tim
- Đánh dấu vị
trí dự định chọc dò
- Tiêm dưới da
2 ống atropin 0,25 mg để phòng ngừa phản ứng phế vị khi làm thủ thuật.
- Sau đó tiến
hành sát trùng rộng vị trí chọc dò trên lồng ngực người bệnh, trải săng vô
khuẩn, bác sĩ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn, bắt đầu thực hiện thủ thuật.
- Dùng bao
camera vô trùng phủ đầu dò siêu âm
- Theo dõi ECG
có thể hữu ích để xác định xem kim có chạm vào bề mặt thượng tâm mạc của tim
hay không. Điều này có thể được thực hiện bằng cách gắn điện cực ECG vào kim
chọc dò màng ngoài tim. Nếu kim tiếp xúc với bề mặt thượng tâm mạc sẽ xuất hiện
đoạn ST tổn thương (ST chênh lên trên ECG monitor)
6.2. Bước 2:
Chọc kim vào khoang màng ngoài tim
- Gây tê tại
vị trí chọc kim từ nông đến sâu theo từng lớp: Da, dưới da và cơ.
- Xác định vị
trí chọc kim: Ba vị trí chọc kim có thể được sử dụng để chọc dịch màng ngoài
tim: mỏm tim (lưu ý mô tuyến vú ở nữ khi chọn vị trí này), dưới sườn hoặc cạnh
xương ức.

Hình 1. Ba vị trí chọc kim vào khoang
màng ngoài tim
- Giám sát quy
trình: Theo dõi liên tục ECG và SpO2, huyết áp nên được đo mỗi 1-2 phút, bao
camera luôn đảm bảo phủ đầu dò siêu âm, khi thấy ST chênh lên trên monitor phải
rút kim ra từ từ cho đến khi ST hết chênh.
- Đưa kim 18G
có 2 nòng (sắt và nhựa) vào vị trí đã gây tê theo hướng đã xác định bằng siêu
âm trước thủ thuật, tịnh tiến kim từ từ đồng thời hút nhẹ bơm tiêm, quan sát
đường đi của kim chọc dò qua màn hình siêu âm cho tới khi hút được dịch trong
bơm tiêm. Nếu dịch không có máu, lấy ra 10 - 30ml để làm giảm áp lực trong
khoang màng ngoài tim. Sau đó giữ mũi kim sắt và nhẹ nhàng đẩy nhẹ ống nhựa bọc
ngoài kim sắt vào trong khoang màng ngoài tim, sau đó rút kim sắt ra. Nếu dịch
có máu thì lấy 5 - 10ml máu nhỏ vào miếng gạc và kiểm tra xem có cục máu đông
không? Nếu có cục máu đông thì khả năng kim chọc dò đã đâm vào buồng tim hoặc
tràn máu màng tim do bóc tách động mạch chủ hoặc chấn thương tim (do vết rách
và/hoặc thủng tim trước hoặc trong khi chọc dịch màng tim). Khi phát hiện cục
máu đông trong dịch màng tim hút ra thì cần ngưng thủ thuật ngay lập tức.
6.3. Bước 3:
Kết nối kim nhựa với dây dẫn dịch ra ngoài.
- Sau khi đã
rút kim sắt ra hẳn phía ngoài, thì lắp chạc ba với kim nhựa một đầu kết nối với
bơm tiêm, một đầu kết nối với dây dẫn và túi đựng vô khuẩn.
- Tiến hành
lấy dịch làm xét nghiệm.
- Rút bỏ kim
khi không hút được dịch màng ngoài tim hoặc khi không cần hút dịch màng tim
nữa, sau đó băng ép.
6.4. Kết
thúc quy trình
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: Ý thức, mạch, huyết áp, SpO2, các
dấu hiệu bất thường như đau ngực, khó thở.
- Hoàn thiện
ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: Ghi chép thời gian, tiến trình thực hiện kỹ
thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau thủ thuật và lưu toàn bộ
các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
- Bàn giao
người bệnh từ phòng thực hiện thủ thuật về phòng điều trị với các nội dung về
tình trạng huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng kiểm thủ
thuật.

Hình 2. Thủ thuật chọc dịch màng tim
dưới hướng dẫn siêu âm
Chú thích: đặt người
bệnh ở tư thế nửa nằm (hình A); sử dụng kim gắn đầu dò được bọc trong bao vô
trùng (hình B); chọn góc thích hợp cho kim (hình C và D); đưa kim từ từ vào để
hút xuyên qua mô cho đến khi nhìn thấy liên tục đầu kim (mũi tên đen) (hình E);
đưa dây có đầu chữ J vào kim dưới hình ảnh liên tục (mũi tên đen) (hình F)
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Lâm sàng:
Mạch, huyết áp, nhịp thở, độ bão hòa oxy máu động mạch, áp lực tĩnh mạch trung
tâm, nước tiểu 30 phút/1 lần trong 2 giờ đầu sau khi chọc, 3 giờ/1 lần trong 24
giờ tiếp theo.
- Cận lâm
sàng: Điện tim, siêu âm tim, X-quang ngực thẳng.
- Theo dõi
lượng dịch ra mỗi ngày, rút ống dẫn lưu khi < 25-50 mL/24 giờ.
- Hội chứng
cường phế vị: Khi kim chọc dò đi qua màng ngoài tim, đột ngột huyết áp của
người bệnh tụt, da tái nhợt, nhịp tim chậm cần nghĩ ngay đến hội chứng này. Xử
trí bằng cách nâng chân người bệnh lên cao để máu trở về tim dễ dàng hơn, đồng
thời tiêm dưới da 2 ống atropin 0,25 mg. Nếu nhịp tim vẫn chậm dưới 50 lần/phút
và huyết áp vẫn thấp thì cần chỉ định truyền tĩnh mạch adrenalin với liều nâng
huyết áp và tiêm nhắc lại atropin với liều lượng nói trên. Cần chẩn đoán phân
biệt với chọc kim vào thất phải khi dịch màng ngoài tim là dịch máu nhất là khi
thăm dò là dịch vàng chanh nhưng khi chọc bằng kim đặt catheter thì lại là dịch
máu, nhất là khi dịch máu đông trong bơm tiêm thì chắc chắn là đã chọc vào thất
phải. Khi không chắc chắn thì phải làm siêu âm tim ngay.
- Chọc vào thất
phải: Là một biến cố có thể nặng nếu gây thủng thành thất, cần phải xử trí
nhanh và chính xác. Điện tâm đồ đột ngột biến đổi, dịch máu tràn vào và đông
trong bơm tiêm, huyết động thay đổi nhiều và nhanh là những dấu hiệu chứng tỏ
đã chọc vào buồng tim phải. Siêu âm tại giường với kỹ thuật cản âm cho phép
nhận định rõ hơn về tình trạng nói trên (chất cản âm không xuất hiện trong
khoang màng ngoài tim, thay vào đó có thể xuất hiện trong buồng tim phải). Cần
chống sốc cho người bệnh, truyền máu và dịch cao phân tử, liên hệ phẫu thuật
nếu tình trạng lâm sàng, tình trạng huyết động không cải thiện mà ngày càng
nặng lên.
- Chọc vào
động mạch vành phải: Máu đỏ tươi và đông trong bơm tiêm. Thường lượng máu rút
vào bơm tiêm không nhiều, sau đó tắc kim không rút được nữa và không gây rối
loạn huyết động nghiêm trọng. Cần rút kim thăm dò ra và tiến hành lại từ đầu
sau khi đánh giá lại toàn trạng người bệnh.
- Rối loạn
nhịp tim: Thường là gây loạn nhịp trên thất như cơn tim nhanh kịch phát trên
thất, ngoại tâm thu. Các rối loạn nhịp này thường qua nhanh nếu dịch màng ngoài
tim được dẫn lưu và người bệnh đỡ khó thở hơn.
- Nhiễm trùng:
Ít khi nhiễm trùng tại chỗ chọc màng ngoài tim. Những trường hợp nhiễm trùng
nặng thường có nguyên nhân từ phổi (áp xe phổi đi kèm gây rò ra khoang màng
ngoài tim).
- Tràn khí
màng phổi: Hiếm gặp. Người bệnh cảm thấy đau ngực đột ngột, nghe rì rào phế
nang giảm, gõ vang trống là những dấu hiệu cần nghĩ đến tràn khí màng phổi nhất
là khi đường vào là những vị trí đặc biệt nói trên. Nếu tình trạng cho phép thì
vẫn nên tiếp tục tiến hành thủ thuật dẫn lưu màng ngoài tim, sau đó chụp X
quang tim phổi thẳng để quyết định thái độ xử trí: chọc hút và dẫn lưu khí màng
phổi nếu có chỉ định.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Kunaal R.
Bafna et al. Computed Tomography-Guided Pericardiocentesis: A Practical Guide.
Current Cardiology Reports (2023) 25:1433-1441
2. Sushil
Allen Luis et al. Overview of Optimal Techniques for Pericardiocentesis in
Contemporary Practice. Current Cardiology Reports (2020) 22: 60
3. Caterina
Chiara De Carlini and Stefano Maggiolini. Pericardiocentesis in cardiac
tamponade: indications and practical aspects. E-Journal of Cardiology Practice
Vol. 15, N° 19 - 11 Oct 2017.
4. Adler Y,
Charron P, Imazio M, et al. 2015 ESC Guidelines for the diagnosis and
management of pericardial diseases: The Task Force for the Diagnosis and
Management of Pericardial Diseases of the European Society of Cardiology
(ESC)Endorsed by: The European Association for Cardio-Thoracic Surgery (EACTS).
Eur Heart J 2015; 36:2921.
5. Maisch.
Ristić. Seferović. Tsang. Pericardial Effusion and Cardiac Tamponade. In:
Interventional Pericardiology. © Springer Medizin Verlag Heidelberg 2011.
8. ĐẶT STENT ĐỘNG MẠCH
VÀNH QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
1. ĐẠI CƯƠNG
Đặt stent
động mạch vành (ĐMV) qua đường ống thông là thủ thuật luồn ống thông từ ngoài
da vào động mạch vành và thực hiện các thao tác qua ống thông: luồn dây dẫn qua
tổn thương (hẹp, tắc), đưa stent tới vị trí tổn thương để nong rộng chỗ hẹp/
tắc để lưu thông lòng mạch bị hẹp/ tắc đó. Đặt stent trực tiếp thường áp dụng
với các trường hợp cần làm cấp cứu, cần làm nhanh, tổn thương đơn giản, khả
năng nở của stent trên tổn thương đó tốt.
2. CHỈ ĐỊNH
- Đau thắt
ngực ổn định mà không khống chế được dù đã điều trị nội khoa tối ưu.
- Đau thắt ngực
ổn định, có bằng chứng của tình trạng thiếu máu cơ tim (nghiệm pháp gắng sức
dương tính hoặc xạ hình tưới máu cơ tim dương tính) và tổn thương ở động mạch
vành cấp máu cho một vùng lớn cơ tim.
- Đau ngực
không ổn định/nhồi máu cơ tim cấp không có ST chênh lên mà phân tầng nguy cơ
cao.
- Nhồi máu cơ
tim cấp có ST chênh lên.
- Đau thắt
ngực xuất hiện sau khi phẫu thuật làm cầu nối chủ vành.
- Có triệu
chứng của tái hẹp mạch vành sau can thiệp động mạch vành qua da
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
- Không có
chống chỉ định tuyệt đối.
4. THẬN
TRỌNG
- Nhiễm khuẩn
nặng.
- Có tiền sử
sốc phản vệ với thuốc cản quang.
- Các bệnh nội
khoa nặng: Suy thận nặng, suy gan nặng, thiếu máu nặng, rối loạn đông cầm máu
- Tai biến
mạch não mới xảy ra.
- Phụ nữ có
thai.
- Bệnh lý mạch
máu lớn (tách thành động mạch chủ, mạch máu lớn khác…).
- Bất thường,
dị dạng giải phẫu cơ thể phức tạp.
- Chấn thương,
các phẫu thuật lớn…
- Rối loạn tâm
thần.
- Người bệnh
đang dùng một số loại thuốc như metformin, thuốc chống đông máu, thuốc cầm máu…
- Tổn thương
động mạch vành nặng: tổn thương nặng lan tỏa, tổn thương nhiều thân mạch vành,
tổn thương đoạn xa,...
- Tổn thương
mạch vành có nguy cơ dẫn đến tử vong nếu động mạch vành đó bị tắc lại trong quá
trình can thiệp.
- Tổn thương
tái hẹp nhiều vị trí sau khi can thiệp.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Nhân sự
thực hiện kỹ thuật
- 03 bác sĩ.
- 03 điều
dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2. Thuốc
- Thuốc sát
trùng: Povidon-iodine hoặc cồn trắng 70 độ.
- Thuốc gây tê
tại chỗ: Lidocaine hoặc procaine.
- Thuốc chống
đông đường tiêm tĩnh mạch: Heparin thường hoặc heparin trọng lượng phân tử thấp
(enoxaparin) hoặc bivalirudin.
- Thuốc giãn
mạch: Nitroglycerin, verapamil, adenosine, nicardipine.
- Natri clorid
0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL dùng để truyền tĩnh mạch, bơm vào người
bệnh và tráng rửa dụng cụ.
- Thuốc cản
quang: Tùy theo tình trạng người bệnh để lựa chọn loại thuốc cản quang phù hợp.
- Các loại
thuốc khác dùng trong cấp cứu: Thuốc vận mạch (dobutamin, dopamin, adrenaline,
noradrenaline), atropin, lidocaine, aminodarone, thuốc ức chế GP IIb/IIIa,….
5.3. Thiết
bị y tế
- Bàn để dụng
cụ: Bao gồm bộ toan vô khuẩn, bộ bát vô khuẩn, áo phẫu thuật, găng tay.
- Gạc vô
khuẩn; bơm 1ml, bơm 5mL, 10mL, 20mL, 50mL; dụng cụ ba chạc, dụng cụ kết nối và
chia đường (manifold).
- Bộ dụng cụ
mở đường vào động mạch (sheath): 01 bộ, 01 kim chọc mạch.
- Dây dẫn
đường cho ống thông (catheter) chụp.
- Dây nối để
nối manifold với lọ thuốc cản quang; dây đo áp lực.
- Xi lanh xoáy
để hút và bơm thuốc cản quang.
- Dụng cụ để
cầm máu/băng ép mạch: Miếng dán cầm máu, bộ ép mạch cơ học, dụng cụ khâu/bít
mạch máu.
- Ống thông
can thiệp động mạch vành (guide): Các loại guide thông thường là EBU, JL, JR,
AL, AR, XB, MP tùy theo đặc điểm giải phẫu của động mạch vành cần can thiệp và
thói quen của thủ thuật viên.
- Dây dẫn
(guidewire) cho ống thông can thiệp.
- Bộ kết nối
guide can thiệp với hệ thống manifold (khúc nối chữ Y) và khúc nối ngắn.
- Thiết bị để
điều khiển guidewire: Introducer và torque.
- Bơm áp lực
định liều: Dùng để tạo áp lực làm nở bóng hoặc stent theo một áp lực mong muốn.
- Dây dẫn
(guidewire) can thiệp động mạch vành. Có rất nhiều loại guidewire mạch vành.
Chọn lựa guidewire tùy theo đặc điểm tổn thương động mạch vành và thói quen của
thủ thuật viên.
- Vi ống thông
(microcatheter): Vi ống thông một nòng hoặc các vi ống thông hai nòng.
- Các ống
thông nối dài hỗ trợ đẩy sâu.
- Stent: Stent
được lựa chọn phù hợp với độ dài và đường kính tham chiếu của tổn thương, chọn
stent phù hợp để đảm bảo che phủ hết tổn thương và đảm bảo độ áp thành tối đa.
- Các phương
tiện cấp cứu: Oxy mask, bóng, nội khí quản, máy sốc điện, bóng ngược dòng động
mạch chủ, máy tạo nhịp tạm thời,…
- Hệ thống máy
chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình ảnh tích hợp.
- Hệ thống máy
theo dõi huyết động.
- Máy chụp
buồng tim.
- Các trang
thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: Máy sốc điện; máy tạo nhịp tạm thời; máy
hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp.
- Các trang
thiết bị (khi cần thiết ): Máy thử ACT, máy đo bão hòa oxy máu, máy siêu âm
trong lòng mạch, máy đo phân suất dự trữ vành.
5.4. Người
bệnh
- Được giải
thích kỹ về thủ thuật, đồng ý làm thủ thuật và ký vào giấy cam kết thực hiện
thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
- Cần đảm bảo
người bệnh đã dùng đầy đủ thuốc chống ngưng tập tiểu cầu hay chống đông theo y
lệnh trước can thiệp.
- Kiểm tra
tiền sử bệnh lý liên quan đến thủ thuật như tiền sử xuất huyết tiêu hóa, các
bệnh rối loạn đông máu, dị ứng thuốc cản quang.
- Kiểm tra các
dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ, SpO2.
5.5. Hồ sơ
bệnh án
- Đảm bảo đủ,
đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới, căn cước, thẻ bảo hiểm và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết của
người bệnh hoặc người được ủy quyền.
- Đúng chỉ
định: Đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định đặt stent động mạch vành
qua đường ống thông theo quy định của cơ sở y tế.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến: đặt stent động mạch vành qua đường ống thông cấp cứu hoặc
theo kế hoạch.
- Các thông số
về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
- Có đủ các
xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu cơ bản).
- Hoàn thiện
Bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 60 - 90 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật
Phòng can
thiệp tim mạch hoặc phòng thông tim can thiệp.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đối chiếu
đầy đủ thông tin người bệnh: Họ tên, tuổi (năm sinh), chẩn đoán, vị trí tổn
thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có), các yếu tố nguy cơ liên quan.
- Hồ sơ bệnh
án: Chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên bản hội chẩn, giấy cam
đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
- Đánh giá
người bệnh: Đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình trạng nhiễm trùng,
tình trạng chảy máu.
- Thực hiện
bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác nhận đúng người, đúng
thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1:
Tạo đường vào mạch máu
- Sát trùng da
rộng rãi khu vực tạo đường vào mạch máu và trải toan vô khuẩn.
- Gây tê tại
chỗ và tạo đường vào động mạch quay hoặc động mạch đùi với bộ sheath chuyên
dụng, tráng rửa sheath bằng nước muối sinh lý pha heparin.
- Có thể cần
tạo nhiều đường vào động mạch, tĩnh mạch tuỳ theo mức độ tổn thương và kỹ thuật
sử dụng để can thiệp.
- Sau khi tạo
đường vào thành công, bơm vào động mạch heparin thường với liều 70 - 100 đơn
vị/kg cân nặng.
- Khi thủ
thuật kéo dài, kiểm tra thời gian đông máu hoạt hoá (ACT). Mục tiêu là ACT từ
250-350 giây. Nếu ACT thấp phải bổ sung liều heparin. Trong thực hành, có thể
cho thêm 1000 đơn vị heparin sau 1 giờ tiến hành thủ thuật.
6.2. Bước 2:
Đặt ống thông can thiệp (guiding catheter)
- Lựa chọn
loại, số lượng và kích thước guiding tuỳ thuộc vào tổn thương.
- Kết nối mỗi
ống thông với một hệ thống khóa chữ Y, manifold.
- Trước khi
đưa ống thông qua sheath động mạch, bơm rửa ống thông nhiều lần để đảm bảo
không còn không khí trong hệ thống guiding - manifold - bơm thuốc cản quang.
- Đặt ống
thông can thiệp vào lòng động mạch vành tương tự kỹ thuật đặt ống thông chẩn
đoán.
- Kết nối đuôi
ống thông can thiệp (guiding) với đường đo áp lực.
6.3. Bước 3:
Lái dây dẫn can thiệp (wire) qua tổn thương
- Lựa chọn
wire can thiệp phù hợp với tổn thương và chiến lược can thiệp.
- Uốn đầu wire
can thiệp ĐMV (loại 0,014’’), hơi gập một góc 45 - 60 độ, để có thể lái theo
các nhánh ĐMV, qua tổn thương.
- Dùng các
phương tiện hỗ trợ (vi ống thông 1 nòng hay 2 nòng) để hỗ trợ lái wire qua tổn
thương nếu tổn thương khó lái wire.
- Luồn, lái
guidewire can thiệp qua vị trí tổn thương, sau khi đầu guidewire đã qua tổn
thương, tiếp tục đẩy guidewire tới đầu xa của động mạch vành (chú ý không đi
vào nhánh nhỏ hoặc quá xa).
- Có thể cần
dùng nhiều wire, nhiều loại wire khác nhau để lái qua tổn thương.
6.4. Bước 4:
Đặt stent
- Số lượng,
kích thước stent sử dụng phụ thuộc vào đặc điểm đoạn mạch tổn thương và kỹ
thuật sử dụng.
- Chọn loại
stent phù hợp với chiều dài và đường kính tham chiếu của tổn thương.
- Luồn stent
vào guidewire, đẩy stent tới vị trí mong muốn, kết nối bơm áp lực định liều có
thuốc cản quang pha loãng với đuôi stent, thử test nhiều lần ở các tư thế chụp
khác nhau để đảm bảo vị trí chính xác tối ưu của stent.
- Làm nở stent
với áp lực theo bảng áp lực và ý định của bác sĩ can thiệp.
- Sau khi đã
đặt stent, chụp lại động mạch vành để đánh giá kết quả can thiệp và biến chứng.
Có thể đánh giá kết quả can thiệp bằng phương tiện chẩn đoán hình ảnh trong
lòng mạch (IVUS, OCT).
- Rút wire và
guiding ra khỏi động mạch vành và đưa ra khỏi người bệnh.
6.5. Bước 5:
Rút sheath động mạch
- Với đường
vào là động mạch quay: Sheath được rút ngay sau khi kết thúc thủ thuật, băng ép
cầm máu (bằng dụng cụ ép cơ học, miếng dán cầm máu, băng dính). Nới băng ép sau
2 giờ, và tháo băng ép sau 4 giờ-6 giờ (nếu không có tình trạng chảy máu).
- Với đường
vào là động mạch đùi: Nếu dùng dụng cụ đóng động mạch chuyên dụng, có thể rút
sheath ngay sau thủ thuật. Nếu cầm máu bằng ép thủ công, sheath mạch đùi được
khâu cố định, lưu giữ trong vòng 2 giờ sau thủ thuật và rút sau đó. Nên đo ACT
trước khi rút sheath. Rút sheath nếu ACT < 160 giây. Sau khi rút sheath, ép
cầm máu bằng tay.
6.6. Kết
thúc quy trình
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: Ý thức, mạch, huyết áp, các dấu
hiệu bất thường như đau ngực, khó thở.
- Hoàn thiện
ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: Ghi chép thời gian, tiến trình thực hiện kỹ
thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau thủ thuật và lưu toàn bộ
các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
- Bàn giao
người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các nội dung về tình trạng
huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng kiểm thủ thuật.
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai
biến trong khi thực hiện kỹ thuật
7.1.1. Giảm
áp lực đột ngột (hiện tượng tì đầu ống thông)
- Hiện tượng
tì đầu do ống thông can thiệp nằm quá sâu trong lòng mạch vành, hoặc có hẹp lỗ
vào động mạch vành.
- Xử trí: Rút
ống thông ra khỏi động mạch vành, dùng ống thông can thiệp có lỗ bên.
7.1.2. Rối
loạn nhịp
- Rối loạn
nhịp nhanh: Xử trí bằng các loại thuốc. Nếu có nhịp nhanh thất có rối loạn
huyết động hoặc rung thất: Sốc điện.
- Rối loạn
nhịp chậm: Dùng atropin, có thể cần đặt máy tạo nhịp tạm thời.
- Tìm nguyên
nhân gây ra rối loạn nhịp để điều trị.
7.1.3. Hiện
tượng dòng chảy chậm/ không có dòng chảy
- Xử trí: Giải
quyết tình trạng hạ huyết áp nếu có (truyền dịch, thuốc vận mạch); bơm thuốc
giãn mạch vào mạch vành, lý tưởng nhất là sử dụng microcatheter hoặc ống hút
huyết khối để bơm vào đoạn xa mạch vành (các thuốc thường sử dụng là:
Nitroglycerin, adenosine, nicardipine, verapamil); có thể đặt bóng đối xung
động mạch chủ hoặc tạo nhịp tạm thời nếu cần.
- Có thể bơm
thuốc giãn mạch nhiều lần cho đến khi dòng chảy được cải thiện.
7.1.4. Lóc
tách và thủng động mạch vành
- Lóc tách
động mạch vành: Chú ý giữ wire can thiệp trong lòng thật, tiến hành nong bóng
và đặt stent.
- Thủng động
mạch vành: Nhanh chóng nhận định tình trạng thủng động mạch vành để có hướng xử
trí kịp thời (nong bóng chèn kéo dài, đặt stent có màng bọc, bịt mạch thủng
bằng coil). Chú ý tình trạng huyết động, làm siêu âm tim để đánh giá mức độ
chèn ép tim, chọc dẫn lưu dịch màng tim hoặc can thiệp ngoại khoa nếu cần.
7.1.5. Các
biến chứng khác
- Tắc mạch
khác: Tai biến mạch não, tắc mạch đùi, mạch quay. Xứ trí bằng lấy huyết khối
qua đường ống thông hoặc phẫu thuật kết hợp điều trị nội khoa.
- Tách thành
động mạch chủ do thủ thuật: Đánh giá mức độ tách thành bằng chụp động mạch chủ
khi can thiệp, hoặc bằng phim MSCT. Tuỳ theo mức độ nặng mà đòi hỏi xử trí bằng
đặt stent graft hoặc phẫu thuật.
- Các biến
chứng liên quan đến rơi dụng cụ: Rơi stent, đứt rơi đầu wire,… có thể dùng dụng
cụ như thòng lọng (snare) để kéo ra.
7.2. Tai
biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Phản ứng
phản vệ có thể do nguyên nhân dị ứng với thuốc cản quang với biểu hiện từ nặng
đến nhẹ. Xử trí bằng các thuốc theo phác đồ xử trí phản vệ của Bộ y tế.
- Theo dõi vết
chọc động mạch sau khi rút sheath để xử lí biến chứng chảy máu hoặc tụ máu tiến
triển sau khi ép mạch. Theo dõi màu sắc và nhiệt độ da, có bị tụ máu lan rộng
hoặc chảy máu sau khi băng ép hay không, đau tại vị trí băng ép, băng ép quá
chặt. Xử trí có thể nới lỏng băng ép nếu quá chặt; hoặc băng chặt hơn, rộng hơn
để bao phủ toàn bộ phần chi bị tụ máu.
- Suy thận sau
can thiệp động mạch vành: dự phòng bằng truyền dịch muối đẳng trương và hạn chế
cản quang trong quá trình can thiệp mạch vành. Có thể phải chạy thận sau can
thiệp động mạch vành
- Tai biến
mạch não trong và sau can thiệp động mạch vành: cần thao tác các dụng cụ cẩn
thận, nhẹ nhàng. Nếu xảy ra tai biến cần phối hợp ngay với chuyên khoa đột quỵ
và điện quang để xử trí sớm.
7.3. Biến
chứng muộn
- Thường liên
quan đến biến chứng của đường vào mạch máu (như giả phình, phình động mạch;
thông động-tĩnh mạch). Phát hiện sớm và xử trí bằng băng ép lại hoặc phẫu
thuật.
- Biến chứng
nhiễm khuẩn hiếm gặp gồm nhiễm khuẩn tại chỗ và nhiễm khuẩn toàn thân. Nhiễm
khuẩn tại chỗ thường xảy ra ở vị trí chọc mạch, với biểu hiện sưng, đỏ, đau, có
thể tiến triển thành áp-xe. Trong khi đó, nhiễm khuẩn toàn thân, bao gồm nhiễm
khuẩn huyết có thể dẫn đến các biến chứng nặng như sốc nhiễm trùng và tăng nguy
cơ tử vong. Sau thủ thuật, cần theo dõi sát vị trí chọc mạch đồng thời theo dõi
toàn trạng người bệnh, bao gồm nhiệt độ, huyết áp và các dấu hiệu gợi ý nhiễm
khuẩn huyết để phát hiện sớm và xử trí kịp thời.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Bộ Y tế.
Quyết định số 3983/QĐ-BYT ngày 03/10/2014 về việc ban hành Tài liệu Hướng dẫn
quy trình kỹ thuật Nội khoa chuyên ngành Tim mạch.
2. American
College of Cardiology (ACC), American Heart Association (AHA), Society for
Cardiovascular Angiography and Interventions (SCAI). 2011 ACC/AHA/SCAI
Guideline for Percutaneous Coronary Intervention. Circulation.
2011;124:e574-e651.
3. European
Society of Cardiology (ESC). 2023 ESC Guidelines for the management of acute
coronary syndromes. European Heart Journal.
2023;doi:10.1093/eurheartj/ehad19
4.
Annapoorna Kini , Samin K. Sharma. Practical Manual of Interventional
Cardiology- 2nd edition 2021; Springer Nature Switzerland AG 2021.
5. Morton J.
Kerh. The Interventional Cardiac Catheterization Handbook, 5th Edition
2022; Elsevier.
6. William
Wijns, Patrick W. Serruys. The PCR-EAPCI Textbook - Percutaneous
Interventional Cardiovascular Medicine- 2022.
7. Phạm Mạnh
Hùng. Tim mạch can thiệp; Nhà xuất bản Y học 2022.
9. NONG VÀ ĐẶT STENT
ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
1. ĐẠI CƯƠNG
Nong và đặt
stent động mạch vành (ĐMV) qua đường ống thông là thủ thuật luồn ống thông từ
ngoài da vào động mạch vành và thực hiện các thao tác qua ống thông: Luồn dây
dẫn qua tổn thương (hẹp, tắc), đưa bóng tới vị trí tổn thương để nong rộng chỗ
hẹp/ tắc và đặt stent để lưu thông lòng mạch bị hẹp/tắc đó.
2. CHỈ ĐỊNH
- Đau thắt
ngực ổn định mà không khống chế được dù đã điều trị nội khoa tối ưu.
- Đau thắt
ngực ổn định, có bằng chứng của tình trạng thiếu máu cơ tim (nghiệm pháp gắng sức
dương tính hoặc xạ hình tưới máu cơ tim dương tính) và tổn thương ở động mạch
vành cấp máu cho một vùng lớn cơ tim.
- Đau ngực
không ổn định/nhồi máu cơ tim cấp không có ST chênh lên mà phân tầng nguy cơ
cao.
- Nhồi máu cơ
tim cấp có ST chênh lên.
- Đau thắt
ngực xuất hiện sau khi phẫu thuật làm cầu nối chủ vành.
- Có triệu
chứng của tái hẹp mạch vành sau can thiệp động mạch vành qua da.
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
Không có
chống chỉ định tuyệt đối.
4. THẬN
TRỌNG
- Nhiễm khuẩn
nặng.
- Có tiền sử
sốc phản vệ với thuốc cản quang.
- Các bệnh nội
khoa nặng: suy thận nặng, suy gan nặng, thiếu máu nặng, rối loạn đông cầm máu…
- Tai biến
mạch não mới xảy ra.
- Phụ nữ có
thai.
- Bệnh lý mạch
máu lớn (tách thành động mạch chủ, mạch máu lớn khác…).
- Bất thường,
dị dạng giải phẫu cơ thể phức tạp.
- Chấn thương,
các phẫu thuật lớn…
- Rối loạn tâm
thần.
- Người bệnh
đang dùng một số loại thuốc như metformin, thuốc chống đông máu, thuốc cầm máu…
- Tổn thương
động mạch vành nặng: tổn thương nặng lan tỏa, tổn thương nhiều thân mạch vành,
tổn thương đoạn xa,...
- Tổn thương
mạch vành có nguy cơ dẫn đến tử vong nếu động mạch vành đó bị tắc lại trong quá
trình can thiệp.
- Tổn thương
tái hẹp nhiều vị trí sau khi can thiệp.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 03 bác sĩ.
- 03 điều
dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2. Thuốc
- Thuốc sát
trùng: Povidon-iodine hoặc cồn trắng 70 độ.
- Thuốc gây tê
tại chỗ: Lidocaine hoặc procaine.
- Thuốc chống
đông đường tiêm tĩnh mạch: Heparin thường hoặc heparin trọng lượng phân tử thấp
(enoxaparin) hoặc bivalirudin.
- Thuốc giãn
mạch: Nitroglycerin, verapamil, adenosine, nicardipine.
- Natri clorid
0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL dùng để truyền tĩnh mạch, bơm vào người
bệnh và tráng rửa dụng cụ.
- Thuốc cản
quang: Tùy theo tình trạng người bệnh để lựa chọn loại thuốc cản quang phù hợp.
- Các loại
thuốc khác dùng trong cấp cứu: Thuốc vận mạch (dobutamin, dopamin, adrenaline,
noradrenaline), atropin, lidocaine, amiodarone, thuốc ức chế GP IIb/IIIa,….
5.3. Thiết
bị y tế
- Bàn để dụng
cụ: Bao gồm bộ toan vô khuẩn, bộ bát vô khuẩn, áo phẫu thuật, găng tay.
- Gạc vô
khuẩn; bơm 1ml, bơm 5mL, 10mL, 20mL, 50mL; dụng cụ ba chạc, dụng cụ kết nối và
chia đường (manifold).
- Bộ dụng cụ
mở đường vào động mạch (sheath): 01 bộ, 01 kim chọc mạch.
- Dây dẫn
đường cho ống thông (catheter) chụp.
- Dây nối để
nối manifold với lọ thuốc cản quang; dây đo áp lực.
- Xi lanh xoáy
để hút và bơm thuốc cản quang.
- Dụng cụ để
cầm máu/băng ép mạch: miếng dán cầm máu, bộ ép mạch cơ học, dụng cụ khâu/bít
mạch máu.
- Ống thông
can thiệp động mạch vành (guide): các loại guide thông thường là EBU, JL, JR,
AL, AR, XB, MP tùy theo đặc điểm giải phẫu của động mạch vành cần can thiệp và
thói quen của thủ thuật viên.
- Dây dẫn
(guidewire) cho ống thông can thiệp.
- Bộ kết nối
guide can thiệp với hệ thống manifold (khúc nối chữ Y) và khúc nối ngắn.
- Thiết bị để
điều khiển guidewire: Introducer và torque.
- Bơm áp lực
định liều: Dùng để tạo áp lực làm nở bóng hoặc stent theo một áp lực mong muốn.
- Dây dẫn
(guidewire) can thiệp động mạch vành. Có rất nhiều loại guidewire mạch vành.
Chọn lựa guidewire tùy theo đặc điểm tổn thương động mạch vành và thói quen của
thủ thuật viên.
- Vi ống thông
(microcatheter): Vi ống thông một nòng hoặc các vi ống thông hai nòng.
- Các ống
thông nối dài hỗ trợ đẩy sâu.
- Bóng nong
động mạch vành: chọn kích thước và loại bóng (áp lực thường, áp lực cao, bóng
có lưỡi cắt - cutting balloon,...) tùy theo đặc điểm tổn thương.
- Stent: Stent
được lựa chọn phù hợp với độ dài và đường kính tham chiếu của tổn thương, chọn
stent phù hợp để đảm bảo che phủ hết tổn thương và đảm bảo độ áp thành tối đa.
- Các phương
tiện cấp cứu: Oxy mask, bóng, nội khí quản, bóng ngược dòng động mạch chủ, máy
tạo nhịp tạm thời,…
- Hệ thống máy
chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình ảnh tích hợp.
- Hệ thống máy
theo dõi huyết động.
- Máy chụp
buồng tim.
- Các trang
thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: Máy sốc điện; máy bơm bóng ngược dòng động
mạch chủ; máy tạo nhịp tạm thời; máy hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp.
- Các trang
thiết bị (khi cần thiết ): Máy thử ACT; máy đo bão hòa oxy máu; máy siêu âm
trong lòng mạch, máy đo phân suất dự trữ vành…
5.4. Người
bệnh
- Được giải
thích kỹ về thủ thuật, đồng ý làm thủ thuật và ký vào giấy cam kết thực hiện
thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
- Cần đảm bảo
người bệnh đã dùng đầy đủ thuốc chống ngưng tập tiểu cầu hay chống đông theo y
lệnh trước can thiệp.
- Kiểm tra
tiền sử bệnh lý liên quan đến thủ thuật như tiền sử xuất huyết tiêu hóa, các
bệnh rối loạn đông máu, dị ứng thuốc cản quang.
- Kiểm tra các
dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ, SpO2.
5.5. Hồ sơ
bệnh án
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết của
người bệnh hoặc người được ủy quyền.
- Đúng chỉ
định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định nong và đặt stent động
mạch vành theo quy định của cơ sở y tế.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến: nong và đặt stent động mạch vành cấp cứu hoặc theo kế hoạch.
- Các thông số
về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
- Có đủ các
xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu cơ bản).
- Hoàn thiện
Bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 60-90 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng can thiệp tim mạch.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đối chiếu
đầy đủ thông tin người bệnh: Họ tên, tuổi (năm sinh), chẩn đoán, vị trí tổn
thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có), các yếu tố nguy cơ liên quan.
- Hồ sơ bệnh
án: Chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên bản hội chẩn, giấy cam
đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
- Đánh giá
người bệnh: Đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình trạng nhiễm trùng,
tình trạng chảy máu.
- Thực hiện
bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác nhận đúng người, đúng
thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1:
Tạo đường vào mạch máu
- Sát trùng da
rộng rãi khu vực tạo đường vào mạch máu và trải toan vô khuẩn.
- Gây tê tại
chỗ và tạo đường vào động mạch quay hoặc động mạch đùi với bộ sheath chuyên
dụng, tráng rửa sheath bằng nước muối sinh lý pha heparin.
- Có thể cần
mở nhiều đường vào động mạch, tĩnh mạch tuỳ theo mức độ tổn thương và kỹ thuật
sử dụng để can thiệp.
- Sau khi mở
đường vào thành công, bơm vào động mạch heparin thường với liều 70 - 100 đơn
vị/kg cân nặng.
- Khi thủ
thuật kéo dài, kiểm tra thời gian đông máu hoạt hoá (ACT). Mục tiêu là ACT từ
250-350 giây. Nếu ACT thấp phải bổ sung liều heparin. Trong thực hành, có thể
cho thêm 1000 đơn vị heparin sau 1 giờ tiến hành thủ thuật.
6.2. Bước 2:
Đặt ống thông can thiệp (guiding catheter)
- Lựa chọn
loại, số lượng và kích thước guiding tuỳ thuộc vào tổn thương.
- Kết nối mỗi
ống thông với một hệ thống khóa chữ Y, manifold.
- Trước khi
đưa ống thông qua sheath động mạch, bơm rửa ống thông nhiều lần để đảm bảo
không còn không khí trong hệ thống guiding- manifold- bơm thuốc cản quang.
- Đặt ống
thông can thiệp vào lòng động mạch vành tương tự kỹ thuật đặt ống thông chẩn
đoán.
- Kết nối đuôi
ống thông can thiệp (guiding) với đường đo áp lực.
6.3. Bước 3:
Lái dây dẫn can thiệp (wire) qua tổn thương
- Lựa chọn
wire can thiệp phù hợp với tổn thương và chiến lược can thiệp.
- Uốn đầu wire
can thiệp ĐMV (loại 0,014’’), hơi gập một góc 45 - 60o, để có thể lái theo các
nhánh ĐMV, qua tổn thương.
- Dùng các
phương tiện hỗ trợ (vi ống thông 1 nòng hay 2 nòng) để hỗ trợ lái wire qua tổn
thương nếu tổn thương khó lái wire.
- Sử dụng
nhiều kỹ thuật khác nhau để lái dây dẫn qua tổn thương.
- Luồn, lái
guidewire can thiệp qua vị trí tổn thương, sau khi đầu guidewire đã qua tổn
thương, tiếp tục đẩy guidewire tới đầu xa của động mạch vành (chú ý không đi
vào nhánh nhỏ hoặc quá xa).
- Có thể cần
dùng nhiều wire, nhiều loại wire khác nhau để lái qua tổn thương.
6.4. Bước 4:
Nong bóng mở rộng tổn thương
- Chọn loại
bóng có kích thước phù hợp với tổn thương.
- Kết nối bóng
với bơm áp lực có chứa thuốc cản quang pha loãng.
- Luồn bóng
vào guidewire và đẩy bóng tới vị trí tổn thương, kiểm tra lại bằng thuốc cản
quang để đảm bảo vị trí chính xác của bóng.
- Bơm bóng với
áp lực bóng, thời gian lên bóng tùy thuộc vào ý định của bác sĩ can thiệp.
- Bơm bóng và
xẹp bóng nhiều lần để chuẩn bị tốt tổn thương.
- Có thể cần
sử dụng nhiều bóng, nhiều loại bóng khác nhau để chuẩn bị tổn thương.
- Sau khi nong
bóng thành công, rút bóng nong ra khỏi hệ thống guiding catheter.
6.5. Bước 5:
Đặt stent
- Số lượng,
kích thước stent sử dụng phụ thuộc vào đặc điểm đoạn mạch tổn thương và kỹ
thuật sử dụng.
- Chọn loại
stent phù hợp với chiều dài và đường kính tham chiếu của tổn thương vừa được
nong bóng.
- Luồn stent
vào guidewire, đẩy stent tới vị trí mong muốn, kết nối bơm áp lực định liều có
thuốc cản quang pha loãng với đuôi stent, thử test nhiều lần ở các tư thế chụp
khác nhau để đảm bảo vị trí chính xác tối ưu của stent.
- Làm nở stent
với áp lực theo bảng áp lực và ý định của bác sĩ can thiệp.
- Nong lại
stent bằng bóng áp lực cao nếu cần.
- Tuỳ theo kỹ
thuật đặt stent được sử dụng, lặp lại bước 3 và bước 4 nhiều lần, đặt thêm
stent nếu cần.
- Sau khi đã
đặt stent, chụp lại động mạch vành để đánh giá kết quả can thiệp và biến chứng.
Có thể đánh giá kết quả can thiệp bằng phương tiện chẩn đoán hình ảnh trong
lòng mạch (IVUS, OCT).
- Rút wire và
guiding ra khỏi động mạch vành và đưa ra khỏi người bệnh.
6.6. Bước 6:
Rút sheath động mạch
- Với đường
vào là động mạch quay: Sheath được rút ngay sau khi kết thúc thủ
thuật, băng ép cầm máu (bằng dụng cụ ép cơ học, miếng dán cầm máu, băng dính).
Nới băng ép sau 2 giờ, và tháo băng ép sau 4 giờ-6 giờ (nếu không có tình trạng
chảy máu).
- Với đường
vào là động mạch đùi: Nếu dùng dụng cụ đóng động mạch chuyên dụng, có
thể rút sheath ngay sau thủ thuật. Nếu cầm máu bằng ép thủ công, sheath mạch
đùi được khâu cố định, lưu giữ trong vòng 2 giờ sau thủ thuật và rút sau đó.
Nên đo ACT trước khi rút sheath. Rút sheath nếu ACT < 160 giây. Sau khi rút
sheath, ép cầm máu bằng tay.
6.7. Kết
thúc quy trình
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức, mạch, huyết áp, các dấu
hiệu bất thường như đau ngực, khó thở.
- Hoàn thiện
ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian, tiến trình thực hiện kỹ
thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau thủ thuật và lưu toàn bộ
các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
- Bàn giao
người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các nội dung về tình trạng
huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng kiểm thủ thuật.
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai
biến trong khi thực hiện kỹ thuật
7.1.1. Giảm
áp lực đột ngột (hiện tượng tì đầu ống thông).
- Hiện tượng
tì đầu do ống thông can thiệp nằm quá sâu trong lòng mạch vành, hoặc có hẹp lỗ
vào động mạch vành.
- Xử trí: Rút
ống thông ra khỏi động mạch vành, dùng ống thông can thiệp có lỗ bên.
7.1.2. Rối
loạn nhịp
- Rối loạn
nhịp nhanh: Xử trí bằng các loại thuốc. Nếu có nhịp nhanh thất có rối loạn
huyết động hoặc rung thất: sốc điện.
- Rối loạn
nhịp chậm: Dùng atropin, có thể cần đặt máy tạo nhịp tạm thời.
- Tìm nguyên
nhân gây ra rối loạn nhịp để điều trị.
7.1.3. Hiện
tượng dòng chảy chậm/ không có dòng chảy
- Xử trí: Giải
quyết tình trạng hạ huyết áp nếu có (truyền dịch, thuốc vận mạch); bơm thuốc
giãn mạch vào mạch vành, lý tưởng nhất là sử dụng microcatheter hoặc ống hút
huyết khối để bơm vào đoạn xa mạch vành (các thuốc thường sử dụng là:
nitroglycerin, adenosine, nicardipine, verapamil); có thể đặt bóng đối xung
động mạch chủ hoặc tạo nhịp tạm thời nếu cần.
- Có thể bơm
thuốc giãn mạch nhiều lần cho đến khi dòng chảy được cải thiện.
7.1.4. Lóc
tách và thủng động mạch vành
- Lóc tách
động mạch vành: chú ý giữ wire can thiệp trong lòng thật, tiến hành nong bóng
và đặt stent.
- Thủng động
mạch vành: nhanh chóng nhận định tình trạng thủng động mạch vành để có hướng xử
trí kịp thời (nong bóng chèn kéo dài, đặt stent có màng bọc, bịt mạch thủng
bằng coil). Chú ý tình trạng huyết động, làm siêu âm tim để đánh giá mức độ
chèn ép tim, chọc dẫn lưu dịch màng tim hoặc can thiệp ngoại khoa nếu cần.
7.1.5. Các
biến chứng khác
- Tắc mạch
khác: tai biến mạch não, tắc mạch đùi, mạch quay. Xứ trí bằng lấy huyết khối
qua đường ống thông hoặc phẫu thuật kết hợp điều trị nội khoa.
- Tách thành
động mạch chủ do thủ thuật: đánh giá mức độ tách thành bằng chụp động mạch chủ
khi can thiệp, hoặc bằng phim MSCT. Tuỳ theo mức độ nặng mà đòi hỏi xử trí bằng
đặt stent graft hoặc phẫu thuật.
- Các biến
chứng liên quan đến rơi dụng cụ: rơi stent, đứt rơi đầu wire,… có thể dùng dụng
cụ như thòng lọng (snare) để kéo ra.
7.2. Tai
biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Phản ứng
phản vệ: Có thể do nguyên nhân dị ứng với thuốc cản quang với biểu hiện từ nặng
đến nhẹ. Xử trí bằng các thuốc theo phác đồ xử trí phản vệ của Bộ y tế.
- Theo dõi vết
chọc động mạch sau khi rút sheath để xử lí biến chứng chảy máu hoặc tụ máu tiến
triển sau khi ép mạch. Theo dõi màu sắc và nhiệt độ da, có bị tụ máu lan rộng
hoặc chảy máu sau khi băng ép hay không, đau tại vị trí băng ép, băng ép quá
chặt. Xử trí: Có thể nới lỏng băng ép nếu quá chặt; hoặc băng chặt hơn, rộng
hơn để bao phủ toàn bộ phần chi bị tụ máu.
- Suy thận sau
can thiệp động mạch vành: Dự phòng bằng truyền dịch muối đẳng trương và hạn chế
cản quang trong quá trình can thiệp mạch vành. Có thể phải chạy thận sau can
thiệp động mạch vành
- Tai biến
mạch não trong và sau can thiệp động mạch vành: Cần thao tác các dụng cụ cẩn
thận, nhẹ nhàng. Nếu xảy ra tai biến cần phối hợp ngay với chuyên khoa đột quỵ
và điện quang để xử trí sớm.
7.3. Biến
chứng muộn
- Thường liên
quan đến biến chứng của đường vào mạch máu (như giả phình, phình động mạch;
thông động-tĩnh mạch). Phát hiện sớm và xử trí bằng băng ép lại hoặc phẫu
thuật.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1.
Annapoorna Kini , Samin K. Sharma. Practical Manual of Interventional
Cardiology- 2nd edition 2021; Springer Nature Switzerland AG 2021.
2. Morton J.
Kerh. The Interventional Cardiac Catheterization Handbook, 5th Edition
2022; Elsevier.
3. William
Wijns, Patrick W. Serruys. The PCR-EAPCI Textbook - Percutaneous
Interventional Cardiovascular Medicine- 2022.
4. Phạm Mạnh
Hùng. Tim mạch can thiệp; Nhà xuất bản Y học 2022.
5. Bộ Y tế. Quyết
định số 3983/QĐ-BYT ngày 03/10/2014 về việc ban hành Tài liệu Hướng dẫn quy
trình kỹ thuật Nội khoa chuyên ngành Tim mạch.
10. ĐẶT STENT HẸP EO
ĐỘNG MẠCH CHỦ QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
1. ĐẠI CƯƠNG
Đặt stent
hẹp eo động mạch chủ qua đường ống thông được là phương pháp được áp dụng ngày
càng rộng rãi do ưu điểm ít xâm lấn, tỷ lệ thành công cao, an toàn, nhất là với
trẻ nhỏ.
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh
hẹp eo động mạch chủ có biểu hiện suy tim sung huyết, bệnh tim do tăng huyết
áp.
- Chênh áp qua
eo > 40 mmHg trên siêu âm doppler tim hoặc > 20 mmHg trong thông tim.
- Tái hẹp eo
động mạch chủ sau phẫu thuật hoặc sau can thiệp.
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
- Không có
chống chỉ định tuyệt đối.
4. THẬN TRỌNG
- Tổn thương
giải phẫu không phù hợp cho can thiệp.
- Người bệnh
đang có tình trạng bệnh lý nặng, cấp tính khác.
- Rối loạn
đông, cầm máu.
- Dị ứng thuốc
cản quang
- Rối loạn tâm
thần.
- Người bệnh
đang dùng một số loại thuốc như metformin, thuốc chống đông máu, thuốc cầm máu…
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 03 bác sĩ.
- 03 điều
dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2. Thuốc
- Thuốc sát
trùng: Povidon-iodine, cồn trắng 70 độ.
- Thuốc gây tê
tại chỗ: Lidocaine, procaine.
- Thuốc chống
đông đường tiêm tĩnh mạch: Heparin thường hoặc heparin trọng lượng phân tử thấp
(enoxaparin).
- Thuốc giãn
mạch: Nitroglycerin, verapamil…
- Natri clorid
0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL dùng để truyền tĩnh mạch, bơm vào người
bệnh và tráng rửa dụng cụ.
- Thuốc cản
quang: Tùy theo tình trạng người bệnh để lựa chọn loại thuốc cản quang phù hợp.
- Thuốc cấp
cứu: Atropin, dobutamin, adrenalin, noradrenalin, methylprednisolone,
diphenhydramine…
5.3. Thiết
bị y tế
- Bàn để dụng
cụ: Bao gồm bộ bát vô khuẩn, áo phẫu thuật, găng tay, toan vô khuẩn.
- Gạc vô
khuẩn; bơm 5mL, 10mL, 20mL; dụng cụ ba chạc.
- Bộ dụng cụ
mở đường vào động mạch: 01 bộ sheath, 01 kim chọc mạch. Trong trường hợp cần
thiết có thể dùng thêm đường động mạch quay.
- Dây dẫn
0,035 inch đầu cong 150 cm, đầu thẳng 260 cm, guidewire mạch vành, stiff wire,
ống thông MP, ống thông pigtail.
- Thuốc cản
quang, bơm chụp máy.
- Bóng nong
mạch các cỡ, các loại.
- Stent động
mạch chủ các loại, các cỡ.
- Hệ thống máy
chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình ảnh tích hợp.
- Hệ thống máy
theo dõi huyết động đi kèm.
- Máy chụp
buồng tim.
- Các máy móc
thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: Máy sốc điện; máy tạo nhịp tạm thời; máy
hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp.
- Các máy khác
đi kèm (không bắt buộc): máy thử ACT; máy đo bão hòa oxy máu…
5.4. Người
bệnh
- Được giải
thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời ký vào bản cam kết làm
thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
- Kiểm tra
tiền sử bệnh lý liên quan đến thủ thuật như tiền sử xuất huyết tiêu hóa, các
bệnh rối loạn đông máu, dị ứng thuốc cản quang.
- Dùng đầy đủ
các loại thuốc trước thủ thuật (như: Kháng đông, kháng sinh…).
- Kiểm tra các
dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ, SpO2.
5.5. Hồ sơ
bệnh án
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết của
người bệnh hoặc người được uỷ quyền.
- Đúng chỉ
định: Đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định đặt stent hẹp eo động mạch
chủ theo quy định của cơ sở y tế.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến.
- Các thông số
về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
- Có đủ các
xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu).
- Hoàn thiện
Bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 60 - 90 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng can
thiệp tim mạch hoặc phòng thông tim can thiệp.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đối chiếu
đầy đủ thông tin người bệnh: Họ tên, tuổi (năm sinh), chẩn đoán, vị trí tổn
thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có), các yếu tố nguy cơ liên quan.
- Hồ sơ bệnh
án: Chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên bản hội chẩn, giấy cam
đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
- Đánh giá
người bệnh: Đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình trạng nhiễm trùng,
tình trạng chảy máu.
- Thực hiện
bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác nhận đúng người, đúng
thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1:
Tạo đường vào mạch máu
- Sát trùng da
rộng rãi khu vực tạo đường vào mạch máu.
- Mở đường vào
thường là động mạch đùi phải.
- Trường hợp
hẹp eo khít có thể thêm đường mạch quay phải (người lớn).
6.2. Bước 2:
Cho thuốc chống đông Heparin cho người bệnh
- Trước khi
đưa dụng cụ can thiệp phải cho người bệnh dùng heparin. Liều heparin là 70-100
đơn vị/kg cân nặng, tiêm tĩnh mạch.
- Khi thủ
thuật kéo dài, kiểm tra thời gian đông máu hoạt hoá (ACT). Mục tiêu là ACT từ
250-350 giây. Nếu ACT thấp phải bổ sung liều heparin. Trong thực hành, có thể
cho thêm 1000 đơn vị heparin sau 1 giờ tiến hành thủ thuật. Bơm nước muối sinh
lý có pha sẵn heparin để làm ướt, đuổi khí cho catheter chụp, dây dẫn.
6.3. Bước 3:
Chụp động mạch chủ xác định tổn thương
- Đưa ống
thông pigtail có dây dẫn đầu thẳng dẫn đường lên quai động mạch chủ, phía trên
chỗ hẹp. Có thể đi đường động mạch đùi hoặc động mạch quay phải.
- Chụp động
mạch chủ xác định vị trí và kích thước của tổn thương hẹp eo, tương quan của vị
trí hẹp với động mạch dưới đòn trái.
6.4. Bước 4:
Tiến hành nong, đặt Stent hẹp eo động mạch chủ
- Lái ống
thông MP từ động mạch đùi phải có dây dẫn dẫn đường qua vị trí hẹp eo đến động
mạch chủ lên.
- Thay dây dẫn
bằng dây dẫn super stiff.
- Trượt bóng
nong trên dây dẫn super stiff, tiến hành nong vị trí hẹp với áp lực và kích
thước bóng nong tăng dần. Sau mỗi lần nong kiểm tra lại chênh áp qua eo. Kích
thước lớn nhất của bóng dựa vào kích thước tham chiếu của động mạch chủ phía
trên và dưới vị trí hẹp. Nong thành công khi kích thước chỗ hẹp tăng lên và
không còn chênh áp qua eo. Rút bóng nong, để lại dây dẫn.
- Đưa stent trượt
trên dây dẫn đến vị trí của tổn thương hẹp eo, chụp kiểm tra. Khi stent đúng vị
trí, tiến hành nong bóng để stent nở ôm sát thành động mạch chủ. Thời gian bơm
bóng 10-15 giây. Có thể tiến hành nong lại để stent nếu stent chưa nở hết. Đo
lại chênh áp sau đặt stent, chụp kiểm tra một lần nữa. Thủ thuật thành công khi
không còn chênh áp qua eo và stent nở tốt.
- Rút hệ thống
ống thông, que thả, khâu cầm máu vết chọc mạch, băng ép.

Hình 1. Hình ảnh đặt stent hẹp eo động
mạch chủ
6.5. Bước 5:
Theo dõi
- Chăm sóc
người bệnh sau rút sheath: Trong thời gian người bệnh còn nằm tại giường, y tá
phải theo dõi người bệnh mỗi nửa giờ một lần, kiểm tra các thông số sau:
+ Mạch,
huyết áp và các dấu hiệu của sốc giảm thể tích.
+ Vùng đùi
bên chọc nhằm phát hiện chảy máu hoặc sự hình thành khối máu tụ.
+ Kiểm tra
huyết áp chi trên và chi dưới.
- Ngoài ra cần
hướng dẫn người bệnh:
+ Nằm tại
giường trong 6 giờ đầu. Giữ thẳng chân bên can thiệp trong 2 giờ đầu.
+ Ấn giữ
vùng vết chọc khi ho hoặc hắt hơi.
+ Gọi ngay y
tá khi phát hiện ra chảy máu tái phát.
+ Báo cho y
tá nếu thấy đau nhiều vùng can thiệp.
+ Uống thêm
nước để phòng tụt áp và bệnh thận do thuốc cản quang.
+ Uống
aspirin trong vòng 6 tháng.
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai
biến trong và ngay sau khi thực hiện kỹ thuật
7.1.1. Tách
động mạch chủ
- Biến chứng
này được đề phòng khi áp lực bơm bóng vừa đủ và dùng stent thế hệ mới (covered
stent).
- Xử trí khi
tách động mạch chủ: Giảm đau, kiểm soát huyết áp, nhịp tim, đặt stent graft
(type B), liên hệ phẫu thuật (type A).
7.1.2. Tuột,
rơi dụng cụ, dụng cụ di lệch
- Liên hệ phẫu
thuật cấp cứu.
7.1.3. Tắc
mạch do khí, do cục máu đông hình thành trên bề mặt dụng cụ
- Dự phòng
bằng đuổi khí đúng quy trình, dùng đủ liều heparin.
- Uống aspirin
trong vòng 6 tháng.
7.1.4. Các
biến chứng khác
- Biến chứng
cường phế vị do đau gây nhịp chậm, tụt huyết áp (cho atropin, thuốc vận mạch (
nếu cần).
- Dị ứng thuốc
cản quang, sốc phản vệ: Cần phát hiện sớm để xử trí.
- Nhiễm trùng
(hiếm gặp).
- Biến chứng
tại chỗ chọc mạch: Chảy máu, máu tụ, thông động - tĩnh mạch.
7.2. Tai
biến muộn
- Thường liên
quan đến biến chứng của đường vào mạch máu (như giả phình, phình động mạch;
thông động-tĩnh mạch). Phát hiện sớm và xử trí bằng băng ép lại hoặc phẫu
thuật.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Bộ Y tế. Quyết
định số 3983/QĐ-BYT ngày 03/10/2014 về việc ban hành Tài liệu Hướng dẫn quy
trình kỹ thuật Nội khoa chuyên ngành Tim mạch.
2.
Abbruzzese PA, Aidala E. Aortic coarctation: an overview. J Cardiovasc Med
(Hagerstown). Feb 2007;8(2):123-8.
3. Hornung
TS, Benson LN, McLaughlin PR. Interventions for aortic coarctation. Cardiol
Rev. May-Jun 2002;10(3):139-48.
4. Kenny D,
Cao QL, Kavinsky C, Hijazi ZM. Innovative resource utilization to fashion
individualized covered stents in the setting of aortic coarctation. Catheter
Cardiovasc Interv. Sep 1 2011;78(3):413-8.
5. Yetman
AT, Nykanen D, McCrindle BW, Sunnegardh J, Adatia Balloon angioplasty of
recurrent coarctation: a 12-year review.J Am Coll Cardiol. 1997;30(3):811.
6. Phạm Mạnh
Hùng. Tim mạch can thiệp; Nhà xuất bản Y học 2022.
11. NONG VÀ ĐẶT STENT
HẸP EO ĐỘNG MẠCH CHỦ QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
1. ĐẠI CƯƠNG
Can thiệp
hẹp eo động mạch chủ (ĐMC) qua đường ống thông là thủ thuật sử dụng bóng và
hoặc kèm theo đặt stent để mở rộng lòng động mạch chủ bị hẹp bẩm sinh hoặc sau
phẫu thuật hay sau can thiệp tim mạch.
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh
có/không có tăng huyết áp mà chênh áp qua eo ĐMC > 20 mmHg đo trên thông
tim.
- Người bệnh
có tăng huyết áp mà chênh áp qua eo ĐMC < 20 mmHg đo trên thông tim nhưng
đường kính ĐMC hẹp > 50%.
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
- Không có
chống chỉ định tuyệt đối.
4. THẬN
TRỌNG
- Nhiễm khuẩn
nặng.
- Có tiền sử
sốc phản vệ với thuốc cản quang.
- Có bệnh nội
khoa nặng: suy thận nặng, suy gan nặng, thiếu máu nặng, rối loạn đông cầm máu…
- Tai biến
mạch não mới xảy ra.
- Phụ nữ có
thai.
- Các chống
chỉ định tương đối.
- Người bệnh
đang dùng một số loại thuốc như metformin, thuốc chống đông máu.
- Kèm tổn
thương tim mạch phức tạp khác.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 03 bác sĩ.
- 03 điều
dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2. Thuốc
- Thuốc sát
trùng: Povidon-iodine hoặc cồn trắng 70 độ
- Thuốc gây tê
tại chỗ: Có chứa lidocaine, hoặc procaine theo hướng dẫn thực hành của cơ sở.
- Heparin
không phân đoạn.
- Natri clorid
0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL.
- Thuốc cản
quang: tùy theo tình trạng người bệnh để lựa chọn loại thuốc cản quang phù hợp.
- Các loại
thuốc khác: để sẵn sàng khi cấp cứu hoặc khi cần làm các thủ thuật phối hợp
khác.
5.3. Thiết
bị y tế
- Bàn để dụng
cụ: 01 bộ toan phủ, 03 áo phẫu thuật, 03 đôi găng tay; 01 bộ bát phẫu thuật.
- Gạc vô
khuẩn; bơm 1ml, bơm 5mL, 10mL, 20mL, 50mL; dụng cụ ba chạc, dụng cụ kết nối và
chia đường (manifold).
- Dụng cụ để
cầm máu/băng ép mạch: 01 chỉ khâu 2.0-3.0, 01 dao phẫu thuật, 01 miếng dán cầm
máu, 01 bộ ép mạch cơ học/dụng cụ khâu/bít mạch máu.
- Bộ dụng cụ
mở đường vào mạch máu: 01 bộ.
- Bộ dụng cụ
khâu cầm máu.
- Dây dẫn các
loại.
- Ống thông
các loại.
- Các loại
bóng nong cho mạch kích thước lớn.
- Các loại
stent/ stent có màng bọc (covered stent) dành cho can thiệp động mạch lớn như
động mạch chủ.
- Hệ thống máy
chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình ảnh tích hợp.
- Hệ thống máy
theo dõi huyết động đi kèm.
- Máy chụp
buồng tim.
- Máy siêu âm
tim và mạch máu.
- Các trang
thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy sốc điện; máy tạo nhịp tạm thời; máy
hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp.
- Các trang
thiết bị khác đi kèm (khi cần thiết): Máy thử ACT; máy đo bão hòa oxy máu.
5.4. Người
bệnh
- Được giải
thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời ký vào bản cam kết làm
thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
- Kiểm tra
bệnh đi kèm (ví dụ: bệnh lý dạ dày, bệnh phổi mạn tính).
- Kiểm tra
tiền sử bệnh lý liên quan đến thủ thuật như tiền sử xuất huyết tiêu hóa, các
bệnh rối loạn đông máu, dị ứng thuốc cản quang.
- Dùng đầy đủ
các loại thuốc trước thủ thuật theo y lệnh (như: kháng đông, kháng sinh…).
- Kiểm tra các
dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ, SpO2.
5.5. Hồ sơ
bệnh án
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định)
- Cam kết của
người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp được ủy quyền.
- Đúng chỉ
định: Đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định nong và đặt stent hẹp eo
động mạch chủ theo quy định của cơ sở y tế.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến: Cấp cứu hoặc theo kế hoạch.
- Các thông số
về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
- Có đủ các
xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu cơ bản).
- Hoàn thiện
Bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 90 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng can
thiệp tim mạch hoặc phòng thông tim can thiệp.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đối chiếu
đầy đủ thông tin người bệnh: Họ tên, tuổi (năm sinh), chẩn đoán, vị trí tổn thương
cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có), các yếu tố nguy cơ liên quan.
- Hồ sơ bệnh
án: Chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên bản hội chẩn, giấy cam
đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
- Đánh giá
người bệnh: Đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình trạng nhiễm trùng,
tình trạng chảy máu.
- Thực hiện
bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác nhận đúng người, đúng
thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1:
Tạo đường vào mạch máu
- Sát trùng da
rộng rãi khu vực tạo đường vào mạch máu và trải toan vô khuẩn.
- Gây mê ở trẻ
nhỏ, gây tê tại chỗ đối với trẻ lớn và người lớn.
- Gây tê tại
chỗ và mở đường vào động mạch đùi (ưu tiên bên phải) với bộ sheath chuyên dụng,
tráng rửa sheath bằng nước muối sinh lý pha heparin.
- Ở người lớn
có eo ĐMC hẹp khít, làm thêm đường động mạch quay phải.
6.2. Bước 2:
Thông tim
- Tiêm heparin
70-100 đơn vị/kg cân nặng, tiêm tĩnh mạch.
- Khi thủ
thuật kéo dài, kiểm tra thời gian đông máu hoạt hoá (ACT). Mục tiêu là ACT từ
250-350 giây. Nếu ACT thấp phải bổ sung liều heparin. Trong thực hành, có thể
cho thêm 1000 đơn vị heparin sau 1 giờ thủ thuật tiến hành.
- Thông tim
(xem thêm quy trình thông tim).
- Đo chênh áp
qua chỗ hẹp.
6.3. Bước 3:
Chụp động mạch chủ
- Đưa ống
thông pigtail có dây dẫn đầu thẳng dẫn đường lên quai động mạch chủ, phía trên
chỗ hẹp. Có thể đi đường động mạch đùi hoặc động mạch quay phải.
- Chụp động
mạch chủ xác định vị trí và kích thước của tổn thương hẹp eo, tương quan của vị
trí hẹp với động mạch dưới đòn trái.
6.4. Bước 4:
Nong eo động mạch chủ
- Lái ống
thông MP từ động mạch đùi phải có dây dẫn dẫn đường qua vị trí hẹp eo đến động
mạch chủ lên.
- Thay dây dẫn
bằng dây dẫn super stiff.
- Trượt bóng
nong trên dây dẫn super stiff, tiến hành nong vị trí hẹp với áp lực và kích
thước bóng nong tăng dần. Sau mỗi lần nong kiểm tra lại chênh áp qua eo. Kích
thước lớn nhất của bóng dựa vào kích thước tham chiếu của động mạch chủ phía
trên và dưới vị trí hẹp. Nong thành công khi kích thước chỗ hẹp tăng lên và
không còn chênh áp qua eo. Rút bóng nong, để lại dây dẫn.
6.5. Bước 5:
Đặt stent eo động mạch chủ
- Nong hẹp eo
kèm đặt stent thường áp dụng cho người bệnh > 20 kg.
- Đưa stent
trượt trên dây dẫn đến vị trí của tổn thương hẹp eo, chụp kiểm tra.
- Khi stent
đúng vị trí, tiến hành nong bóng để stent nở ôm sát thành động mạch chủ. Thời
gian bơm bóng 10-15 giây.
- Có thể tiến
hành nong lại nếu stent chưa nở hết.
6.6. Bước 6:
Đánh giá kết quả can thiệp và rút ống thông
- Đo lại chênh
áp sau mỗi lần nong bóng và sau đặt stent.
- Chụp kiểm
tra động mạch chủ.
- Siêu âm tim
đánh giá kết quả can thiệp.
- Thủ thuật
thành công khi không còn chênh áp qua eo (<20 mmHg) và stent nở tốt.
- Rút dây dẫn
và ống thông ra khỏi tim và mạch máu.
6.7. Bước 7:
Rút sheath và khâu cầm máu bằng dụng cụ
- Rút sheath
ngay sau thủ thuật.
- Cầm máu vị
trí đường vào mạch: tùy kích thước có thể chọn bằng ép cơ học và/hoặc khâu vết
thương và/hoặc dụng cụ chuyên biệt.
6.8. Bước 8:
Kết thúc quy trình
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: Ý thức, mạch, huyết áp, các dấu
hiệu bất thường như đau ngực, khó thở.
- Hoàn thiện
ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: Ghi chép thời gian, tiến trình thực hiện kỹ
thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau thủ thuật và lưu toàn bộ
các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
- Bàn giao
người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các nội dung về tình trạng
huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng kiểm thủ thuật.
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai
biến trong và sau quá trình can thiệp
7.1.1. Tách
động mạch chủ
- Biến chứng
này được đề phòng khi áp lực bơm bóng vừa đủ và dùng stent có màng bọc (covered
stent).
- Xử trí khi
tách động mạch chủ: Giảm đau, kiểm soát huyết áp, nhịp tim, đặt stent graft (type
B), liên hệ phẫu thuật (type A).
7.1.2. Tuột,
rơi dụng cụ, dụng cụ di lệch
- Liên hệ phẫu
thuật cấp cứu.
7.1.3. Tắc
mạch do khí, do cục máu đông hình thành trên bề mặt dụng cụ
- Dự phòng
bằng đuổi khí đúng quy trình, dùng đủ liều heparin.
- Uống aspirin
trong vòng 6 tháng.
7.1.4. Các
tai biến khác
- Tai biến do
cường phế vị do đau gây nhịp chậm, tụt huyết áp (cho atropin, thuốc vận mạch
nếu cần).
- Dị ứng thuốc
cản quang, phản vệ: Cần phát hiện sớm để xử trí theo phác đồ phản vệ.
- Nhiễm trùng
(hiếm gặp): Kháng sinh.
- Tai biến tại
chỗ chọc mạch: chảy máu, máu tụ, thông động - tĩnh mạch, xử trí tùy mức độ bao
gồm băng ép, can thiệp hoặc phẫu thuật.
7.2. Tai
biến muộn
- Thường liên
quan đến biến chứng của đường vào mạch máu (như giả phình, phình động mạch;
thông động-tĩnh mạch). Phát hiện sớm và xử trí bằng băng ép lại hoặc phẫu
thuật.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Bộ Y tế. Quyết
định số 3983/QĐ-BYT ngày 03/10/2014 về việc ban hành Tài liệu Hướng dẫn quy
trình kỹ thuật Nội khoa chuyên ngành Tim mạch.
2.
Hartman EM, Groenendijk IM, Heuvelman HM, et al. The effectiveness of
stenting of coarctation of the aorta: a systematic review.
EuroIntervention. 2015 Oct;11(6):660-8..
3.
Kenny D, Cao QL, Kavinsky C, Hijazi ZM. Innovative resource utilization to
fashion individualized covered stents in the setting of aortic coarctation. Catheter
Cardiovasc Interv. Sep 1 2011;78(3):413-8.
4.
Salcher M, Naci H, Law TJ, et al. Balloon Dilatation and
Stenting for Aortic Coarctation: A Systematic Review and Meta-Analysis. Circ
Cardiovasc Interv. 2016 Jun;9(6):e003153.
12. CHỤP
ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
1.
ĐẠI CƯƠNG
Chụp
động mạch vành (ĐMV) qua đường ống thông hoặc còn gọi là chụp động mạch vành
qua da là một thủ thuật chẩn đoán xâm lấn cơ bản trong thực hành thông tim thăm
dò huyết động và tim mạch can thiệp. Chụp động mạch vành qua đường ống thông là
sử dụng các ống thông chuyên dụng đưa từ đường vào động mạch ngoại biên (mạch
quay hoặc mạch đùi) đến các lỗ vào động mạch vành và đưa thuốc cản quang vào
trong lòng động mạch vành, qua đó hiển thị hình ảnh của hệ động mạch vành trên
màn hình tăng sáng, dựa vào các hình ảnh này cho phép đánh giá hình ảnh giải
phẫu và dòng chảy của động mạch vành, giúp đánh giá được những tổn thương của
hệ động mạch vành như hẹp, tắc, lóc tách, huyết khối, phình giãn, dòng chảy
chậm…
2.
CHỈ ĐỊNH
-
Hội chứng mạch vành cấp bao gồm: Nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh
lên trên điện tâm đồ, đau ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim không ST chênh
lên.
-
Hội chứng mạch vành mạn: chụp ĐMV nhằm mục đích xét can thiệp khi
các thăm dò không xâm lấn thấy nguy cơ cao hoặc vùng thiếu máu cơ tim rộng,
hoặc người bệnh đã được điều trị tối ưu nội khoa không khống chế được triệu
chứng, theo các hướng dẫn hiện hành.
-
Đánh giá động mạch vành trước phẫu thuật tim, mạch máu lớn ở người
lớn tuổi (nam > 45; nữ >50).
-
Đánh giá động mạch vành trước những phẫu thuật không phải tim mạch
ở những người bệnh nghi ngờ có bệnh mạch vành.
-
Sau cấp cứu ngừng tuần hoàn ngoài bệnh viện.
-
Đau ngực tái phát sau can thiệp động mạch vành hoặc sau phẫu thuật
làm cầu nối chủ - vành.
-
Suy tim không rõ nguyên nhân.
-
Đánh giá những bất thường động mạch vành được phát hiện trên chụp
cắt lớp vi tính đa dãy động mạch vành.
-
Người bệnh có rối loạn nhịp nguy hiểm (nhịp nhanh thất, blốc
nhĩ-thất,...).
-
Đánh giá động mạch vành mà các biện pháp thăm dò khác không xác
định kết luận được.
-
Một số trường hợp đặc biệt khác ví dụ như nghề nghiệp, cuộc sống
nguy cơ cao (phi công lái máy bay, tàu ngầm, du hành vũ trụ… mà cần xác định
giải phẫu ĐMV theo yêu cầu, hoặc khi kết hợp thăm dò khác mà cần đánh giá
ĐMV…).
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
-
Không có chống chỉ định tuyệt đối.
4.
THẬN TRỌNG
-
Nhiễm khuẩn nặng.
-
Có tiền sử sốc phản vệ với thuốc cản quang.
-
Các bệnh nội khoa nặng: Suy thận nặng, suy gan nặng, thiếu máu
nặng, rối loạn đông cầm máu…
-
Tai biến mạch não mới xảy ra.
-
Phụ nữ có thai.
-
Bệnh lý mạch máu lớn (tách thành động mạch chủ, mạch máu lớn
khác…).
-
Bất thường, dị dạng giải phẫu cơ thể phức tạp.
-
Chấn thương, các phẫu thuật lớn…
-
Rối loạn tâm thần.
-
Người bệnh đang dùng một số loại thuốc như metformin, thuốc chống
đông máu, thuốc cầm máu…
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
-
03 bác sĩ.
-
03 điều dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2.
Thuốc
-
Thuốc sát trùng: Povidon-iodine hoặc cồn trắng 70 độ,
-
Thuốc gây tê tại chỗ: Có chứa lidocaine, hoặc procaine theo hướng
dẫn thực hành của cơ sở.
-
Thuốc chống đông đường tiêm tĩnh mạch: Heparin không phân đoạn
hoặc heparin trọng lượng phân tử thấp (enoxaparin) hoặc bivalirudin.
-
Thuốc giãn mạch: Nitroglycerin, verapamil, nicardipine…
-
Natri clorid 0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL dùng để truyền
tĩnh mạch có hoặc không kèm theo các thuốc, tráng rửa dụng cụ.
-
Thuốc cản quang: Các dẫn xuất chứa iodine như iopamidol, iohexol,
iopromide, iomeprol, iodixanol… tùy theo tình trạng người bệnh để lựa chọn loại
thuốc cản quang phù hợp.
-
Các loại thuốc khác: Để sẵn sàng khi cấp cứu hoặc khi cần làm các
thủ thuật phối hợp khác như các thuốc dùng trong cấp cứu cơ bản, adenosine,
thuốc chống loạn nhịp tim…
5.3.
Thiết bị y tế
-
Bàn để dụng cụ: Bao gồm bộ toan vô khuẩn, bộ bát vô khuẩn, áo phẫu
thuật, găng tay.
-
Gạc vô khuẩn; bơm tiêm loại 1ml, bơm 5mL, 10mL, 20mL, 50mL; bộ ống
kết nối; bộ đa cổng (manifold).
-
Bộ dụng cụ mở đường vào động mạch (introducer sheath): 01 bộ, 01 kim
chọc mạch.
-
Dây dẫn đường (guidewire) cho ống thông (catheter) chụp.
-
Dây ống nối để nối manifold với lọ thuốc cản quang; dây ống nối đo
áp lực.
-
Bơm thuốc cản quang dùng tay loại xi lanh 10 - 15 mL chuyên dụng.
-
Dụng cụ để cầm máu/băng ép mạch: miếng dán cầm máu, bộ ép mạch cơ
học, dụng cụ khâu/bít mạch máu.
-
Ống thông (catheter) chụp động mạch vành (hình 1):
+
Ống thông chụp mạch vành từng bên Judkins (JR, JL) các cỡ (4F - 6F).
+
Ống thông chụp mạch vành hai bên, các cỡ (4F - 6F): Tiger, Ikari, Jacky.
+
Các loại ống thông khác tuỳ thủ thuật: Amplatz (AL, AR), ống thông đa dụng
(MP).

Hình
1. A: Bộ ống thông thường dùng trong chụp động mạch vành từ động mạch đùi (ống
thông chụp ĐMV phải Judkins (JR); ống thông chụp động mạch vành trái (JL); và
ống thông pigtail để chụp buồng thất trái). Hình B: Các loại ống thông khác để
chụp ĐMV, từ trái qua phải (ống thông chụp ĐMV phải loại 3D; JL; Ống thông chụp
ĐM vú trong trái (LIMA); ống thông Amplatz trái; VB; Cobra; Amplatz phải;
Simon; JR)

Hình
2. Ống thông Tiger (Radial TIG) trong chụp động mạch vành (ĐMV) qua đường ĐM
quay (trên) và ống thông Jacky (dưới). Hình B.C. Mô tả kỹ thuật chụp ĐMV qua
đường động mạch quay, chỉ cần 1 ống thông TIG là có thể chụp cả ĐMV trái và
phải bằng cách xoay ống thông.
-
Hệ thống máy chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình
ảnh tích hợp.
-
Hệ thống máy theo dõi huyết động.
-
Máy chụp buồng tim.
-
Các trang thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy sốc điện; máy
tạo nhịp tạm thời; máy hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp.
-
Các trang thiết bị khác (khi cần thiết): máy thử ACT; máy đo bão
hòa oxy máu; máy siêu âm trong lòng mạch, máy đo phân suất dự trữ vành…
5.4.
Người bệnh
-
Được giải thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời
ký vào bản cam kết làm thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
-
Kiểm tra tiền sử bệnh lý liên quan đến thủ thuật như tiền sử xuất
huyết tiêu hóa, các bệnh rối loạn đông máu, dị ứng thuốc cản quang.
-
Dùng đầy đủ các loại thuốc trước thủ thuật theo y lệnh (như: kháng
đông, kháng sinh…).
-
Kiểm tra các dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt
độ, SpO2.
5.5.
Hồ sơ bệnh án
-
Đúng người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
-
Cam kết của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
-
Đúng chỉ định: Đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định chụp
động mạch vành theo quy định của cơ sở y tế.
-
Đúng loại thủ thuật dự kiến: Chụp động mạch vành cấp cứu hoặc theo
kế hoạch.
-
Các thông số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
-
Có đủ các xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu).
-
Hoàn thiện bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: 45 phút.
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
-
Phòng can thiệp tim mạch (hoặc phòng thông tim can thiệp).
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
-
Đối chiếu đầy đủ thông tin người bệnh: Họ tên, tuổi (năm sinh),
chẩn đoán, vị trí tổn thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có), các yếu tố
nguy cơ liên quan.
-
Hồ sơ bệnh án: Chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên
bản hội chẩn, giấy cam đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
-
Đánh giá người bệnh: Đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình
trạng nhiễm trùng, tình trạng chảy máu.
-
Thực hiện bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác
nhận đúng người, đúng thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1.
Bước 1: Tạo đường vào mạch máu
-
Xác định vị trí đường vào mạch máu: Động mạch quay hoặc động mạch
đùi theo yêu cầu chuyên môn.
+
Với động mạch quay thường ở vị trí 1-2 cm trên nếp gấp cổ tay trên đường đi của
động mạch quay;
+
Với động mạch đùi thường ở vị trí 1-3 cm dưới nếp lằn bẹn trên đường đi của
động mạch đùi.
+
Lựa chọn vị trí đường vào mạch máu có thể thay đổi tùy theo tình trạng thực tế.
-
Sát trùng da rộng rãi khu vực tạo đường vào mạch máu và trải toan
vô khuẩn.
-
Gây tê tại chỗ và tạo đường vào động mạch quay hoặc động mạch đùi
với bộ introducer sheath chuyên dụng, tráng rửa sheath bằng nước muối sinh lý
có pha heparin.
6.2.
Bước 2: Tiến hành chụp động mạch vành
6.2.1.
Chụp động mạch vành qua đường động mạch quay
-
Bơm Heparin không phân đoạn thẳng vào động mạch quay qua ống đường
vào (sheath) với liều 50-70 đơn vị/kg cân nặng, 100 - 200 µg nitroglycerin
(tránh dùng nếu huyết áp thấp hoặc người bệnh hẹp chủ nặng) hoặc 2.5mg
verapamil để tránh co thắt mạch.
-
Tráng rửa lòng ống thông chụp và lau ướt dây dẫn.
-
Luồn dây dẫn vào trong lòng catheter chụp.
-
Kết nối đường cản quang vào manifold, đảm bảo không có khí tồn tại
trong đường cản quang.
-
Đẩy dây dẫn và ống thông (catheter) loại có thể chụp đồng thời cả
bên phải và trái trong cùng một thì (ống thông Tiger hoặc Jacky) qua động mạch
quay cho tới gốc động mạch chủ. Lưu ý: luôn đẩy dây dẫn trước và catheter theo
sau.
-
Rút dây dẫn, lưu lại catheter. Kết nối catheter với hệ thống
manifold, thực hiện quy trình để đảm bảo không có không khí trong catheter và
hệ thống manifold.
-
Chụp chọn lọc động mạch vành (hình 2.B.C.)
+
Xoay catheter để đầu catheter vào thân chung động mạch vành trái. Tiến hành
chụp chọn lọc động mạch vành trái, lượng thuốc cản quang cho mỗi lần chụp từ
6-10ml.
Bảng
1. Các góc chụp động mạch vành. Xoay catheter sang xoang vành phải và chọn lọc
vào động mạch vành phải. Chụp chọn lọc động mạch vành phải, lượng thuốc cản
quang cho mỗi lần chụp từ 4-6ml. Các góc chụp động mạch vành được trình bày
trong bảng trên đây.
|
Vị
trí động mạch vành cần khảo sát
|
Góc
chụp
|
|
Đoạn
1 động mạch vành phải
|
Nghiêng
trái 30˚
|
|
Đoạn
mạch vành
|
Lỗ
vào, các chỗ phân nhánh
|
|
Thân
chung động mạch vành trái
|
Trước
sau (AP)
Nghiêng
trái chếch đầu
Nghiêng
trái chếch chân (Spider)
|
|
Đoạn
1 động mạch liên thất trước
|
Nghiêng
trái chếch đầu
Nghiêng
phải chếch chân
|
|
Đoạn
2 động mạch liên thất trước
|
Nghiêng
trái chếch đầu
Nghiêng
phải chếch đầu
Nghiêng
trái 90˚ (lateral)
|
|
Đoạn
3 động mạch liên thất trước
|
AP,
Nghiêng phải chếch đầu
Nghiêng
trái 90˚
|
|
Nhánh
chéo (Diagonal)
|
Nghiêng
trái chếch đầu
Nghiêng
phải chếch đầu hoặc chếch chân
|
|
Đoạn
1 động mạch mũ
|
Nghiêng
phải chếch chân
Nghiêng
trái chếch chân
|
|
Đoạn
2 động mạch mũ
|
Nghiêng
phải chếch chân
Nghiêng
trái chếch chân
Nghiêng
phải chếch đầu
|
|
Nhánh
giữa (Ramus)
|
Nghiêng
trái chếch chân
Nghiêng
phải chếch chân
Nghiêng
trái 90º
|
|
Nhánh
bờ (OM)
|
Nghiêng
phải chếch chân
Nghiêng
trái chếch chân
Nghiêng
phải chếch đầu (đánh giá đoạn xa)
|
|
Đoạn
2 động mạch vành phải
|
Nghiêng
trái 30º
Nghiêng
phải 30º
Nghiêng
trái 90º
|
|
Đoạn
3 động mạch vành phải
|
Nghiêng
trái chếch đầu
Nghiêng
trái 90º
|
|
Nhánh
liên thất sau (RPDA)
|
Nghiêng
trái chếch đầu
|
|
Nhánh
sau bên (RPL)
|
Nghiêng
trái chếch đầu
Nghiêng
phải chếch đầu
Nghiêng
phải 30º
|
6.2.2. Chụp
động mạch vành qua đường động mạch đùi
- Thuốc:
Heparin theo chỉ định của bệnh nếu phải can thiệp; thuốc giãn mạch dùng tương
tự như chụp mạch vành qua đường động mạch quay.
- Bơm rửa
catheter chụp và dây dẫn, luồn dây dẫn vào trong lòng catheter chụp.
- Kết nối
đường cản quang vào manifold, đảm bảo không có khí tồn tại trong đường cản
quang.
- Lựa chọn ống
thông chụp ĐMV trái (JL) và ĐMV phải (JR) riêng từng bên. Có thể chụp bên trái
trước hoặc bên phải trước tùy tình huống lâm sàng và thói quen. Nên chụp bên
ước tính không có tổn thương trước.
- Đẩy dây dẫn
và catheter chụp động mạch vành qua động mạch đùi cho tới gốc động mạch chủ.
Lưu ý: Luôn đẩy dây dẫn đi trước và catheter theo sau. Luôn soi đường đi của
dây dẫn để tránh dây dẫn đi vào các động mạch nhánh (động mạch thận, động mạch
cảnh...).
- Rút dây dẫn,
lưu lại catheter. Kết nối catheter với hệ thống manifold, thực hiện quy trình
để đảm bảo không có không khí trong catheter và hệ thống manifold.
- Với chụp ĐMV
trái: Đa số chỉ cần đưa nhẹ ống thông JL sẽ dễ dàng vào lỗ ĐMV trái, có thể
điều chỉnh đẩy, kéo hoặc xoay nhẹ (hình 3 A,BC,D). Chọn cỡ ống thông phù hợp
kích thước gốc động mạch chủ. Trung bình là JL4, động mạch chủ giãn thì chọn JL
4.5 hoặc JL 5; gốc động mạch chủ nhỏ nên chọn JL 3.5 hoặc nhỏ hơn.
- Khi chụp ĐMV
phải cần lái ống thông xoay theo chiều kim đồng hồ đồng thời đẩy nhẹ ống thông
vào lỗ vành phải khi đầu ống thông hướng về phía ĐMV phải (hình 3 E,F,G).
- Sau chụp mỗi
bên thay ống thông chụp bên đối diện với lượng thuốc cản quang tương tự như
chụp qua động mạch quay.
- Một số
trường hợp đặc biệt cần sử dụng các ống thông đặc biệt như Amplatzer, MP… tùy
theo hình dáng và đường đi của ĐMV.

Hình 3. Kỹ thuật chụp ĐMV từ đường động
mạch đùi: chụp ĐMV trái với ống thông JL (A-D); Chụp ĐMV phải với ống thông JR
(E-G)
6.3. Bước 3:
Đánh giá kết quả chụp động mạch vành
6.3.1. Hình
ảnh giải phẫu hệ động mạch vành liên quan chụp mạch

Hình 4. Hình ảnh hệ thống ĐMV
Chú thích:
LMCA: thân chung ĐMV trái; LAD: Nhánh Liên Thất Trước; Circumflex (LCx): Nhánh
ĐM Mũ; RCA: Nhánh ĐM vành phải; Diag.: Nhánh Chéo; OM: Nhánh Bờ; PDA: Nhánh
liên thất sau (xuất phát từ ĐMV phải); PL: nhánh quặt ngược thất trái; Septal
Perf.: Nhánh vách; RV Branch: Nhánh thất phải; AVN: Nhánh nuôi nút nhĩ thất;
LA: nhánh nhĩ trái; LIMA: động mạch vú trong trái; Ramus Int.: Nhánh Phân Giác
- Các tư thế
thường chụp đánh giá ĐMV trái:
+ Nghiêng
phải, chếch chân (RAO 10º, CAU 30º): cho phép đánh giá rõ LM; LAD1 và toàn bộ
LCx. (hình 7.5A).
+ Nghiêng
phải, chếch đầu (RAO 10º, CRA 30 -40º): cho phép đánh giá rõ LAD đoạn 2-3 (hình
7.5B).
+ Nghiêng
trái, chếch chân (LAO > 30º, CAU > 30º): tư thế Spider cho phép đánh giá
rõ LM; chỗ chia nhánh, LAD1 và LCx1. (hình 5C).

Hình 5. Hình ảnh chụp ĐMV trái ở các tư
thế (xem phần trên)
- Các tư thế
thường dùng đánh giá ĐMV phải (RCA):
+ Nghiêng
trái (LAO 30º): cho phép nhìn toàn bộ ĐMV phải, như hình chữ C và chia 3 đoạn
theo góc gập này (hình 6A).
+ Nghiêng
phải (RAO 30º): cho phép nhìn rõ đoạn 2 ĐMV phải và một số nhánh (hình 6B).

Hình 6. Hình ảnh chụp ĐMV phải ở tư thế
Nghiêng trái 30º (trái) và Nghiêng phải
30º
(phải)
Chú thích:
RV Branch: Nhánh thất phải; PDA: Nhánh liên thất sau (xuất phát từ ĐMV phải);
PLV: Nhánh quặt ngược thất trái.
6.3.2. Cách
đánh giá kết quả
- Đánh giá
tổng quan giải phẫu hệ ĐMV, bên phải hay trái trội hơn (căn cứ vào nhánh PDA
bên phải có nuôi dưỡng bù sang trái nhiều không).
- Đánh giá các
bất thường về giải phẫu, vị trí xuất phát, đường đi ĐMV.
- Đánh giá tổn
thương ĐMV:
+ Vị trí tổn
thương (hẹp).
+ Số lượng
nhánh bị hẹp.
+ Mức độ hẹp
đo theo % đường kính chỗ hẹp nhất so với chỗ lành tham chiếu trước chỗ hẹp (nhẹ
< 50%; vừa 50 - 70%; nhiều > 70%; tắc hoàn toàn).
+ Tính chất
hẹp: lệch tâm, vôi hóa, dài, huyết khối.
+ Dòng chảy
phía sau.
+ Tuần hoàn
bàng hệ.
+ Tính toán
các thang điểm theo AHA/ACC; SYNTAX…
- Các đánh giá
khác: cầu cơ ĐMV…
6.4. Bước 4:
Rút ống thông chụp ra khỏi người bệnh
- Sau khi chụp
động mạch vành với đầy đủ các góc chụp để có thể đánh giá chính xác và toàn
diện hệ động mạch vành, tiến hành rút catheter chụp ra khỏi lòng mạch người
bệnh.
- Tháo
catheter ra khỏi manifold, luồn dây dẫn vào lòng catheter sao cho đầu dây dẫn
vượt quá khỏi đầu catheter rồi cầm cả hệ thống rút nhẹ nhàng qua sheath và đưa
ra bên ngoài.
6.5. Bước 5:
Rút sheath động mạch
- Với đường
vào là động mạch quay: Sheath được rút ngay sau khi kết thúc thủ
thuật, băng ép cầm máu (bằng dụng cụ ép cơ học, miếng dán cầm máu, băng dính).
Nới băng ép sau 2 giờ, và tháo băng ép sau 4 giờ-6 giờ (nếu không có tình trạng
chảy máu).
- Với đường
vào là động mạch đùi: Nếu dùng dụng cụ đóng động mạch chuyên dụng, có
thể rút sheath ngay sau thủ thuật. Nếu cầm máu bằng ép thủ công, sheath mạch
đùi được khâu cố định, lưu giữ trong vòng 2 giờ sau thủ thuật và rút sau đó.
Nên thử ACT trước khi rút sheath, ACT < 160 giây thì có thể tiến hành rút.
Sau khi rút sheath, ép cầm máu bằng tay.
6.6. Kết
thúc quy trình
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: Ý thức, mạch, huyết áp, SpO2, các
dấu hiệu bất thường như đau ngực, khó thở.
- Hoàn thiện
ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: Ghi chép thời gian, tiến trình thực hiện kỹ
thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau thủ thuật và lưu toàn bộ
các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
- Bàn giao
người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các nội dung về tình trạng
huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng kiểm thủ thuật.
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai
biến trong và ngay sau khi thực hiện kỹ thuật
- Giảm đột
ngột áp lực trong khi chụp động mạch vành: thường là do có tổn thương lỗ vào
động mạch vành nên đầu catheter chụp gần như bịt kín lỗ vào động mạch vành, lập
tức rút catheter ra khỏi động mạch vành.
- Rối loạn
nhịp tim trầm trọng: nhịp chậm xoang, ngừng xoang, nhịp nhanh thất, rung
thất,... Lập tức rút catheter chụp ra khỏi động mạch vành, sốc điện hoặc dùng
thuốc để khống chế các rối loạn nhịp kể trên.
- Co thắt động
mạch quay quá mức: bơm 100-200 µg nitroglycerin vào động mạch quay, rút nhẹ
nhàng catheter chụp và cân nhắc chụp qua động mạch đùi.
- Tắc động
mạch vành (ĐMV) cấp: thường do nguyên nhân như tách thành ĐMV, huyết khối: cần
phát hiện và khắc phục ngay bằng biện pháp can thiệp nong bóng, đặt stent, hút
huyết khối… Nếu do bơm khí vào ĐMV, cần phát hiện sớm, có thể hút khí, giảm đau,
chống đông đầy đủ.
- Thủng, vỡ
ĐMV: là một cấp cứu, cần chọc hút dịch màng tim nếu có ép tim, khống chế chỗ vỡ
bằng bóng, stent có màng bọc, phẫu thuật cấp khi cần thiết.
- Tổn thương
mạch quay hay mạch cánh tay gây thủng mạch, biểu hiện người bệnh thấy đau tay
nhiều, quan sát thấy sưng nề cánh-cẳng tay. Xử trí: Băng ép cánh- cẳng tay
không cho chảy máu thêm. Có thể chụp động mạch để xác định vị trí tổn thương và
dùng băng đo huyết áp để tạo áp lực ép trong vòng 10-15 phút.
- Tổn thương
động mạch đùi: Có thể lóc tách hoặc thủng động mạch liên quan đến quá trình
chọc mạch. Cần đánh giá kỹ lưỡng độ nặng của tai biến để có phương án điều trị
kịp thời (nong bóng chèn, đặt stent có màng bọc, ngoại khoa).
- Phản ứng
phản vệ: Có thể do nguyên nhân dị ứng với thuốc cản quang với biểu hiện từ nặng
đến nhẹ. Xử trí bằng các thuốc chống dị ứng đường tiêm (methylprednisolone,
diphenhydramine) hoặc bằng adrenaline theo phác đồ.
- Theo dõi vết
chọc động mạch sau khi rút sheath để xử lí biến chứng chảy máu hoặc tụ máu tiến
triển sau khi ép mạch. Theo dõi màu sắc và nhiệt độ da, có bị tụ máu lan rộng
hoặc chảy máu sau khi băng ép hay không, đau tại vị trí băng ép, băng ép quá
chặt. Xử trí: Có thể nới lỏng băng ép nếu quá chặt; hoặc băng chặt hơn, rộng
hơn để bao phủ toàn bộ phần chi bị tụ máu.
7.2. Tai
biến muộn
- Thường liên
quan đến biến chứng của đường vào mạch máu (như giả phình, phình động mạch;
thông động-tĩnh mạch). Phát hiện sớm và xử trí bằng băng ép lại hoặc phẫu
thuật.
- Biến chứng
nhiễm khuẩn hiếm gặp gồm nhiễm khuẩn tại chỗ và nhiễm khuẩn toàn thân. Nhiễm
khuẩn tại chỗ thường xảy ra ở vị trí chọc mạch, với biểu hiện sưng, đỏ, đau, có
thể tiến triển thành áp-xe. Trong khi đó, nhiễm khuẩn toàn thân, bao gồm nhiễm
khuẩn huyết có thể dẫn đến các biến chứng nặng như sốc nhiễm trùng và tăng nguy
cơ tử vong. Sau thủ thuật, cần theo dõi sát vị trí chọc mạch đồng thời theo dõi
toàn trạng người bệnh, bao gồm nhiệt độ, huyết áp và các dấu hiệu gợi ý nhiễm
khuẩn huyết để phát hiện sớm và xử trí kịp thời.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Bộ Y tế. Quyết
định số 3983/QĐ-BYT ngày 03/10/2014 về việc ban hành Tài liệu Hướng dẫn quy
trình kỹ thuật Nội khoa chuyên ngành Tim mạch.
2. American
College of Cardiology (ACC), American Heart Association (AHA), Society for
Cardiovascular Angiography and Interventions (SCAI). 2011 ACC/AHA/SCAI
Guideline for Percutaneous Coronary Intervention. Circulation.
2011;124:e574-e651.
3. European
Society of Cardiology (ESC). 2023 ESC Guidelines for the management of acute
coronary syndromes. European Heart Journal.
2023;doi:10.1093/eurheartj/ehad191.
4.
Annapoorna Kini, Samin K. Sharma. Practical Manual of Interventional
Cardiology-2nd edition 2021; Springer Nature Switzerland AG 2021.
5. Morton J.
Kern. The Interventional Cardiac Catheterization Handbook, 5th Edition 2022;
Elsevier.
6. William
Wijns, Patrick W. Serruys. The PCR-EAPCI Textbook - Percutaneous
Interventional Cardiovascular Medicine- 2022.
7. Phạm Mạnh
Hùng. Tim mạch can thiệp; Nhà xuất bản Y học 2022.
13. CHỤP ĐỘNG MẠCH CHỦ
QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
1. ĐẠI CƯƠNG
Chụp động
mạch chủ qua đường ống thông là một thủ thuật cơ bản để đánh giá các bệnh lý
liên quan đến động mạch chủ. Chụp động mạch chủ qua đường ống thông là phương
pháp sử dụng các ống thông chuyên dụng đưa từ đường vào động mạch ngoại biên
(động mạch quay hoặc động mạch đùi) vào trong lòng động mạch chủ đến vị trí tổn
thương để bơm thuốc cản quang vào lòng động mạch chủ, qua đó hiển thị hình ảnh
của động mạch chủ và các nhánh bên trên màn hình tăng sáng, dựa vào hình ảnh
này cho phép đánh giá hình ảnh giải phẫu và dòng chảy của động mạch chủ qua đó
giúp đánh giá được các bệnh lý của động mạch chủ như phình động mạch chủ, tách
thành động mạch chủ, loét thành động mạch chủ…
2. CHỈ ĐỊNH
Chỉ định
chụp động mạch chủ qua đường ống thông đánh giá các bệnh lý động mạch chủ như
phình động mạch chủ, hội chứng động mạch chủ cấp, chấn thương động mạch chủ và
thường phối hợp trong can thiệp động mạch chủ và các nhánh bên.
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
- Không có
chống chỉ định tuyệt đối.
4. THẬN
TRỌNG
- Nhiễm khuẩn
nặng.
- Có tiền sử
sốc phản vệ với thuốc cản quang.
- Các bệnh nội
khoa nặng: suy thận nặng, suy gan nặng, thiếu máu nặng, rối loạn đông cầm máu…
- Tai biến
mạch não mới xảy ra.
- Phụ nữ có
thai.
- Rối loạn tâm
thần.
- Người bệnh
đang dùng một số loại thuốc như metformin, thuốc chống đông máu, thuốc cầm máu.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 03 bác sĩ.
- 03 điều
dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2. Thuốc
- Thuốc sát
trùng: Povidon-iodine, cồn trắng 70 độ.
- Thuốc gây tê
tại chỗ: Lidocaine, procaine.
- Thuốc chống
đông đường tiêm tĩnh mạch: Heparin thường hoặc heparin trọng lượng phân tử thấp
(enoxaparin).
- Thuốc giãn
mạch: Nitroglycerin, verapamil.
- Natri clorid
0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL dùng để truyền tĩnh mạch, bơm vào người
bệnh và tráng rửa dụng cụ.
- Thuốc cản
quang: Các dẫn xuất chứa iodine như iopamidol, iohexol, iopromide, iomeprol,
iodixanol… tùy theo tình trạng người bệnh để lựa chọn loại thuốc cản quang phù
hợp.
- Các loại
thuốc khác: để sẵn sàng khi cấp cứu hoặc khi cần làm các thủ thuật phối hợp khác
như các thuốc dùng trong cấp cứu cơ bản, thuốc chống loạn nhịp tim…
5.3. Thiết
bị y tế
- Bàn để dụng
cụ: bao gồm bộ toan vô khuẩn, bộ bát vô khuẩn, áo phẫu thuật, găng tay.
- Gạc vô
khuẩn; bơm 1ml, bơm 5mL, 10mL, 20mL, 50mL; dụng cụ ba chạc, dụng cụ kết nối và
chia đường (manifold).
- Bộ dụng cụ
mở đường vào động mạch (sheath): 01 bộ, 01 kim chọc mạch.
- Dây dẫn
đường cho ống thông (catheter) chụp.
- Dây nối để
nối manifold với lọ thuốc cản quang; dây đo áp lực.
- Xi lanh xoáy
để hút và bơm thuốc cản quang.
- Bộ bơm chụp
thuốc cản quang máy, dây áp lực dùng cho bơm chụp máy.
- Ống thông
(catheter) chụp động mạch chủ:
- Ống thông
chụp động mạch chủ loại nhiều lỗ bên các cỡ (thường là 5Fr) : pigtail thường và
pigtail có đánh dấu.
- Các loại ống
thông khác tùy thủ thuật: Tiger, JR, Amplatz (AL, AR), ống thông đa dụng (MP).
- Dụng cụ để
cầm máu/băng ép mạch: miếng dán cầm máu, bộ ép mạch cơ học, dụng cụ khâu/bít
mạch máu.
- Hệ thống máy
chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình ảnh tích hợp.
- Hệ thống máy
theo dõi huyết động đi kèm.
- Máy chụp
buồng tim và mạch máu lớn.
- Các máy móc
thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy sốc điện; máy tạo nhịp tạm thời; máy
hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp.
- Các máy khác
đi kèm (không bắt buộc): máy thử ACT; máy đo bão hòa oxy máu.
5.4. Người
bệnh
- Được giải
thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời ký vào bản cam kết làm
thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
- Kiểm tra
tiền sử bệnh lý liên quan đến thủ thuật như tiền sử xuất huyết tiêu hóa, các
bệnh rối loạn đông máu, dị ứng thuốc cản quang.
- Dùng đầy đủ
các loại thuốc trước thủ thuật (như: kháng đông, kháng sinh…).
- Nằm ngửa
trên bàn can thiệp, bộc lộ các vị trí dự kiến tạo đường vào mạch máu (động mạch
quay, hoặc động mạch đùi).
5.5. Hồ sơ
bệnh án
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết của
người bệnh hoặc người được uỷ quyền.
- Đúng chỉ
định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định chụp động mạch chủ qua
đường ống thông theo quy định của cơ sở y tế.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến: chụp động mạch chủ qua đường ống thông.
- Các thông số
về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
- Có đủ các
xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu).
- Hoàn thiện
bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 30 - 60 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật
Phòng tim
mạch can thiệp hoặc thông tim can thiệp.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đối chiếu
đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh), chẩn đoán, vị trí tổn
thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có).
- Hồ sơ bệnh
án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên bản hội chẩn, giấy cam
đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
- Đánh giá
người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình trạng nhiễm trùng,
tình trạng chảy máu.
- Thực hiện
bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác nhận đúng người, đúng
thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1:
Tạo đường vào mạch máu
- Sát trùng da
rộng rãi khu vực tạo đường vào mạch máu và trải toan vô khuẩn.
- Gây tê tại
chỗ và mở đường vào động mạch quay hoặc động mạch đùi với bộ sheath chuyên
dụng, tráng rửa sheath bằng nước muối sinh lý pha heparin.
6.2. Bước 2:
Chụp động mạch chủ
- Sau khi mở
đường vào thành công, tiêm tĩnh mạch heparin thường với liều 50-70 đơn vị/kg
cân nặng và 100- 200 µg nitroglycerin (tránh dùng nếu huyết áp thấp hoặc người
bệnh hẹp chủ nặng) hoặc 2.5mg verapamil để tránh co thắt mạch (nếu dùng đường
vào theo đường ĐM quay).
- Bơm nước
muối sinh lý có pha sẵn heparin để làm ướt, đuổi khí cho catheter chụp, dây
dẫn.
- Luồn dây dẫn
vào trong lòng catheter chụp.
- Kết nối
đường cản quang vào manifold, đảm bảo không có khí tồn tại trong đường cản
quang.
- Đưa
guidewire dẫn đường đưa ống thông pigtail lên đến đoạn động mạch chủ cần chụp.
- Ống thông
pigtail được kết nối với bơm điện để bơm cản quang với tốc độ và thể tích cụ
thể vào động mạch chủ.
- Bơm 10-30ml
thuốc cản quang vào mạch bằng máy bơm với tốc độ 10-20ml/s áp lực cao (500 -
800 PSI), tùy theo kích thước động mạch chủ vị trí chụp, tổn thương giải phẫu
động mạch chủ để lựa chọn lượng thuốc cản quang và áp lực máy chụp cho phù hợp.
- Ống thông
pigtail có lỗ ở phía bên và đầu xa của ống thông được uốn cong, cả hai đặc tính
này cho phép chúng đưa thuốc cản quang đến vị trí đích đồng đều và giảm thiểu
chấn thương ở vị trí mà ống thông tiếp xúc. Cần chụp các góc khác nhau, các vị
trí khác nhau để đánh giá đầy đủ tổn thương bệnh lý động mạch chủ và các nhánh
bên liên quan. Đối với động mạch chủ lên thường chụp ở 3 góc chụp khác nhau:
thẳng mặt (AP), nghiêng trái sâu 30-60 độ (LAO 30-60 độ) nhằm bộc lộ rõ vùng
quai động mạch chủ, nghiêng phải 90 độ (RAO 90 độ) thường phối hợp với các kỹ
thuật can thiệp động mạch chủ phức tạp như kỹ thuật đặt stent có nhánh bên, mở
lỗ bảo vệ nhánh bên,…
6.3. Bước 3:
Đánh giá kết quả chụp động mạch chủ
- Hình ảnh
hiển thị rõ các cấu trúc giải phẫu của động mạch chủ lên, động mạch chủ xuống,
cung động mạch chủ và các nhánh lớn xuất phát từ cung động mạch chủ (động mạch
cánh tay đầu, động mạch cảnh chung trái, động mạch dưới đòn trái).
- Đánh giá
kích thước theo phân vùng động mạch chủ; đánh giá kích thước động mạch chủ lớn
nhất; đánh giá thành động mạch chủ xơ vữa, vôi hoá, huyết khối; đánh giá lòng
giả, lòng thật, … theo từng loại bệnh lý động mạch chủ.
- Đánh giá
kích thước các nhánh bên, mức độ hẹp lỗ vào, dòng chảy các nhánh bên.

Hình 1. Hình ảnh phân vùng giải phẫu
động mạch chủ.

Hình 2. Hình ảnh chụp động mạch chủ ngực
qua đường ống thông

Hình 3. Hình ảnh chụp động mạch chủ bụng
qua đường ống thông
6.4. Bước 4:
Rút ống thông chụp ra khỏi người bệnh
- Sau khi chụp
động mạch chủ với đầy đủ các góc chụp để có thể đánh giá chính xác và toàn diện
động mạch chủ, tiến hành rút catheter chụp ra khỏi lòng mạch người bệnh.
- Tháo
catheter ra khỏi manifold, luồn dây dẫn vào lòng catheter sao cho đầu dây dẫn
vượt qua khỏi đầu catheter rồi cầm cả hệ thống rút nhẹ nhàng qua sheath và đưa
ra bên ngoài.
6.5. Bước 5:
Rút sheath động mạch
- Với đường vào
là động mạch quay: sheath được rút ngay sau khi kết thúc thủ thuật, băng ép cầm
máu (bằng dụng cụ ép cơ học, miếng dán cầm máu, băng dính). Nới băng ép sau 2
giờ, và tháo băng ép sau 4 giờ-6 giờ (nếu không có tình trạng chảy máu).
- Với đường
vào là động mạch đùi: nếu dùng dụng cụ đóng động mạch chuyên dụng, có thể rút
sheath ngay sau thủ thuật. Nếu cầm máu bằng ép thủ công, sheath mạch đùi được
khâu cố định, lưu giữ trong vòng 2 giờ sau thủ thuật và rút sau đó. Nên đo ACT
trước khi rút sheath. Rút sheath nếu ACT < 160 giây. Sau khi rút sheath, ép
cầm máu bằng tay.
6.6. Kết
thúc quy trình
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức, mạch, huyết áp, các dấu
hiệu bất thường như đau ngực, khó thở.
- Hoàn thiện
ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian, tiến trình thực hiện kỹ
thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau thủ thuật và lưu toàn bộ
các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
- Bàn giao
người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các nội dung về tình trạng
huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng kiểm thủ thuật.
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai
biến trong và ngay sau khi thực hiện kỹ thuật
- Co thắt động
mạch quay quá mức: bơm 100-200 µg nitroglycerin vào động mạch quay, rút nhẹ
nhàng catheter chụp và cân nhắc chụp qua động mạch đùi.
- Tổn thương
mạch quay hay mạch cánh tay gây thủng mạch, biểu hiện người bệnh thấy đau tay
nhiều, quan sát thấy sưng nề cánh-cẳng tay. Xử trí: băng ép cánh- cẳng tay
không cho chảy máu thêm. Có thể chụp động mạch để xác định vị trí tổn thương và
dùng băng đo huyết áp để tạo áp lực ép trong vòng 10-15 phút.
- Tổn thương
động mạch đùi: có thể lóc tách hoặc thủng động mạch liên quan đến quá trình
chọc mạch. Cần đánh giá kỹ lưỡng độ nặng của tai biến để có phương án điều trị
kịp thời (nong bóng chèn, đặt stent có màng bọc, ngoại khoa).
7.2. Tai
biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Phản ứng
phản vệ: có thể do nguyên nhân dị ứng với thuốc cản quang với biểu hiện từ nặng
đến nhẹ. Xử trí bằng các thuốc chống dị ứng đường tiêm (methylprednisolone,
diphenhydramine) hoặc bằng adrenaline theo phác đồ.
- Theo dõi vết
chọc động mạch sau khi rút sheath để xử lí biến chứng chảy máu hoặc tụ máu tiến
triển sau khi ép mạch. Theo dõi màu sắc và nhiệt độ da, có bị tụ máu lan rộng
hoặc chảy máu sau khi băng ép hay không, đau tại vị trí băng ép, băng ép quá
chặt. Xử trí: có thể nới lỏng băng ép nếu quá chặt; hoặc băng chặt hơn, rộng
hơn để bao phủ toàn bộ phần chi bị tụ máu.
7.3. Tai
biến muộn
- Thường liên
quan đến biến chứng của đường vào mạch máu (như giả phình, phình động mạch;
thông động - tĩnh mạch). Phát hiện sớm và xử trí bằng băng ép lại hoặc phẫu
thuật.
- Biến chứng
nhiễm khuẩn trong chụp động mạch chủ dưới màn tăng sáng hiếm gặp nhưng có thể
xảy ra, chủ yếu liên quan đến vị trí đặt ống thông và điều kiện vô khuẩn trong
thủ thuật. Viêm tại chỗ chọc mạch, nhiễm trùng huyết hoặc viêm nội tâm mạc là
những biến chứng nghiêm trọng cần được phát hiện và xử trí kịp thời.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Bộ Y tế.
Quyết định số 25/QĐ-BYT ngày 03/01/2014 về việc ban hành Tài liệu Hướng dẫn
quy trình kỹ thuật chuyên ngành Chẩn đoán hình ảnh và Điện quang can thiệp
2. Bộ Y tế.
Quyết định số 3983/QĐ-BYT ngày 03/10/2014 về việc ban hành Tài liệu Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa chuyên ngành Tim mạch
3. Phạm Mạnh
Hùng. Tim mạch can thiệp. Hà nội: Nhà xuất bản y học; 2022: 1125-1150.
4. Eric M.
Isselbacher, Ourania Preventza, James Hamilton Black, et al. 2022 ACC/AHA
Guideline for the Diagnosis and Management of Aortic Disease: A Report of the
American Heart Association/American College of Cardiology Joint Committee on
Clinical Practice Guidelines. J Am Coll Cardiol. Nov 02, 2022.
5. Upchurch
GR Jr, Escobar GA, Azizzadeh. Society for Vascular Surgery clinical practice
guidelines of thoracic endovascular aortic repair for descending thoracic
aortic aneurysms. J Vasc Surg. 2021 Jan;73(1S):55S-83S.
6. Erbel R,
Aboyans V, Boileau C, ESC Committee for Practice Guidelines. 2014 ESC
Guidelines on the diagnosis and treatment of aortic diseases: Document covering
acute and chronic aortic diseases of the thoracic and abdominal aorta of the
adult. The Task Force for the Diagnosis and Treatment of Aortic Diseases of the
European Society of Cardiology (ESC). Eur Heart J. 2014 Nov
1;35(41):2873-926.
7. Phạm Mạnh
Hùng. Can thiệp động mạch chủ. Hà nội: Nhà xuất bản y học; 2023:
101-136.
14. CHỤP ĐỘNG MẠCH CHI
QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
1. ĐẠI CƯƠNG
Bệnh động
mạch ngoại biên bao gồm các bệnh lý hẹp, tắc, phình động mạch chủ, động mạch
chi trên, chi dưới, động mạch thận, động mạch mạc treo, và động mạch cảnh. Bệnh
động mạch ngoại biên là biểu hiện thường gặp của xơ vữa mạch máu, với tỉ lệ
tăng lên theo tuổi và các yếu tố nguy cơ như đái tháo đường và hút thuốc lá.
Bệnh có liên quan chặt chẽ với các biến cố tim mạch và tử vong. Chụp mạch máu
ngoại biên để đánh giá chi tiết giải phẫu mạch máu và can thiệp tái tưới máu
nếu có chỉ định. Ngoài ra cũng giúp đánh giá nguy cơ trước các thủ thuật điều
trị can thiệp qua da hoặc phẫu thuật.
2. CHỈ ĐỊNH
- Đánh giá
giải phẫu hệ động mạch ngoại biên, tưới máu ngoại biên.
- Đánh giá tổn
thương mạch máu sau chấn thương: nghi ngờ tắc, rách hoặc phình động mạch chi do
chấn thương kín hoặc hở.
- Chẩn đoán
bệnh lý mạch máu ngoại biên: như hẹp, tắc động mạch do xơ vữa, huyết khối hoặc
viêm mạch.
- Chuẩn bị cho
can thiệp nội mạch: như nong bóng, đặt stent hoặc thuyên tắc mạch trong điều
trị dị dạng mạch, u mạch.
- Theo dõi sau
can thiệp mạch: đánh giá kết quả tái thông mạch hoặc phát hiện biến chứng sau
thủ thuật.
- Dị dạng mạch
bẩm sinh hoặc mắc phải: khảo sát cấu trúc bất thường của hệ động mạch chi.
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
Không có
chống chỉ định tuyệt đối.
4. THẬN
TRỌNG
- Người bệnh
trong tình trạng nhiễm khuẩn nặng.
- Người bệnh
có tiền sử sốc phản vệ với thuốc cản quang.
- Người bệnh
suy thận nặng.
- Người bệnh
có thai.
- Người bệnh
rối loạn đông máu không kiểm soát được.
- Các chống
chỉ định tương đối.
- Người bệnh
đang dùng một số loại thuốc như metformin, thuốc chống đông máu.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 03 bác sĩ.
- 03 điều
dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2. Thuốc
- Thuốc sát
trùng: Povidon-iodine hoặc cồn trắng 70 độ.
- Thuốc gây tê
tại chỗ: Lidocaine hoặc procaine.
- Thuốc chống
đông đường tiêm tĩnh mạch: Heparin thường hoặc heparin trọng lượng phân tử thấp
(enoxaparin) hoặc bivalirudin.
- Thuốc giãn
mạch: nitroglycerin, verapamil, nicardipine.
- Natri clorid
0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL dùng để truyền tĩnh mạch, bơm vào người
bệnh và tráng rửa dụng cụ.
- Thuốc cản
quang: tùy theo tình trạng người bệnh để lựa chọn loại thuốc cản quang phù hợp.
5.3. Thiết
bị y tế
- Bộ dụng cụ
mở đường vào mạch máu các cỡ.
- Ống thông
chụp mạch máu ngoại biên: ống thông pigtail; Judkins (JR, JL) các cỡ; Tiger;
Ikari; Amplatz trái, phải (AL, AR); ống thông đa dụng (MP); VB; Cobra; Simmons;
IMA; HS,… các cỡ.
- Guidewire
các loại dẫn đường cho catheter.
- Sheath dài
các cỡ, chiều dài 45-90 cm.
- Manifold và
dây nối với hệ thống đo áp lực.
- Dây nối với
lọ thuốc cản quang, dây nối với dung dịch muối natri clorua 0,9%.
- 01 xi lanh
xoáy để lấy và bơm thuốc cản quang.
- Hệ thống máy
chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình ảnh tích hợp.
- Hệ thống máy
theo dõi huyết động đi kèm.
- Các trang
thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết
áp.
- Các trang
thiết bị khác (khi cần thiết): máy thử ACT; máy đo bão hòa oxy máu.
5.4. Người
bệnh
- Được giải
thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời ký vào bản cam kết làm
thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
- Kiểm tra
tiền sử bệnh lý liên quan đến thủ thuật như tiền sử xuất huyết tiêu hóa, các
bệnh rối loạn đông máu, dị ứng thuốc cản quang.
- Dùng đầy đủ
các loại thuốc trước thủ thuật (như: kháng đông, kháng sinh…).
- Kiểm tra các
dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ, SpO2.
5.5. Hồ sơ
bệnh án
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết của
người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định chụp động mạch chi qua
đường ống thông theo quy định của cơ sở y tế.
- Các thông số
về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
- Có đủ các
xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu).
- Hoàn thiện
bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 45 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật
Phòng tim
mạch can thiệp hoặc thông tim can thiệp.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đối chiếu
đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh), chẩn đoán, vị trí tổn
thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có).
- Hồ sơ bệnh
án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên bản hội chẩn, giấy cam
đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
- Đánh giá
người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình trạng nhiễm trùng,
tình trạng chảy máu.
- Thực hiện
bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác nhận đúng người, đúng
thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1:
Tạo đường vào mạch máu
Bảng 1: Các đường vào mạch máu khi chụp
động mạch chi (trên, dưới)
|
Đường vào
|
Mạch máu đánh giá
|
|
Động
mạch đùi đối bên ngược dòng
|
Động
mạch dưới đòn
Động
mạch chậu
Động
mạch đùi chung, đùi nông, đùi sâu
Động
mạch khoeo - dưới gối
|
|
Động
mạch đùi xuôi dòng
|
Động
mạch đùi đoạn xa
Động
mạch khoeo - dưới gối
|
|
Động
mạch cánh tay, động mạch quay, động mạch trụ
|
Động
mạch chi trên
Động
mạch chậu - đùi
|
6.2. Bước 2:
Chụp động mạch chủ và các phân nhánh động mạch
- Mở đường vào
mạch quay, mạch cánh tay, hoặc động mạch đùi.
- Đặt sheath
động mạch (4Fr-8Fr).
- Đưa
guidewire và ống thông vào động mạch chủ.
- Chụp động
mạch chủ ngực: đẩy ống thông lên ĐMC ngực.
- Chụp ĐMC
bụng: đẩy ống thông đến ngang mức động mạch thận hoặc động mạch mạc treo (ngang
đốt sống thắt lưng L1).
- Chụp động
mạch chủ bụng bằng bơm chụp máy, tốc độ 20mL/giây, lượng thuốc cản quang 30-50
mL. Tránh hướng trực tiếp ống thông vào thành động mạch chủ.
- Để chụp các
động mạch chi trên, lái guidewire kèm ống thông đến vị trí xuất phát của động
mạch sau đó tiến hành chụp.
- Để chụp động
mạch chi dưới, đẩy ống thông pigtail xuống động mạch chậu ngoài hoặc động mạch
đùi chung, tiến hành chụp động mạch chi dưới.
- Để hạn chế
lượng thuốc cản quang, có thể hoà lẫn thuốc cản quang với nước muối sinh lý, và
dùng kỹ thuật chụp mã hoá xoá nền.
Bảng 2: Trình bày các góc chụp động mạch
ngoại biên.
|
Động mạch
|
Góc chụp
|
|
Quai
động mạch chủ
|
Nghiêng
trái 30-60º, có thể hơi chếch đầu
|
|
Thân
động mạch cánh tay đầu
|
Nghiêng
trái 30-60º
|
|
Động
mạch dưới đòn
|
Tư
thế AP
Nghiêng
trái với động mạch dưới đòn trái, nghiêng phải với động mạch dưới đòn phải,
hơi chếch chân
|
|
Động
mạch chậu
|
Nghiêng
đối bên 20-45º, chếch chân 20º
|
|
Động
mạch đùi chung, đùi nông, động mạch khoeo
|
Nghiêng
trái hoặc nghiêng phải 30-60º cùng bên
|
6.3. Bước 3:
Rút bỏ ống thông
- Đẩy dây dẫn
ra khỏi đầu ống thông rồi rút cả hệ thống nhẹ nhàng ra khỏi lòng động mạch.
- Với đường
vào là động mạch đùi: nếu dùng dụng cụ đóng động mạch chuyên dụng, có thể rút
sheath ngay sau thủ thuật. Nếu cầm máu bằng ép thủ công, sheath mạch đùi được
khâu cố định, lưu giữ trong vòng 2 giờ sau thủ thuật và rút sau đó. Nên đo ACT
trước khi rút sheath. Rút sheath nếu ACT < 160 giây.
- Với đường
vào động mạch cánh tay: băng ép cầm máu thủ công sau thủ thuật 2h như động mạch
đùi.
- Với đường
vào động mạch quay: sheath được rút ngay sau khi kết thúc thủ thuật, băng ép
cầm máu (bằng dụng cụ ép cơ học, miếng dán cầm máu, băng dính). Nới băng ép sau
2 giờ, và tháo băng ép sau 4 giờ-6 giờ (nếu không có tình trạng chảy máu).
6.4. Kết
thúc quy trình
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức, mạch, huyết áp, các dấu
hiệu bất thường.
- Hoàn thiện
ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian, tiến trình thực hiện kỹ
thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau thủ thuật và lưu toàn bộ
các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
- Bàn giao
người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị về tình trạng huyết động và các
nội dung bàn giao được ghi trong bảng kiểm thủ thuật.
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai
biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Giảm đột
ngột áp lực trong khi chụp chọn lọc động mạch ngoại biên: thường là do có tổn thương
lỗ vào, lập tức rút catheter ra.
- Tổn thương
động mạch đùi: có thể lóc tách hoặc thủng động mạch liên quan đến quá trình
chọc mạch. Cần đánh giá kỹ lưỡng độ nặng của tai biến để có phương án điều trị
kịp thời (nong bóng chèn, đặt stent có màng bọc, ngoại khoa).
7.2. Tai
biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Phản ứng
phản vệ: có thể do nguyên nhân dị ứng với thuốc cản quang với biểu hiện từ nặng
đến nhẹ. Xử trí bằng các thuốc chống dị ứng đường tiêm (methylprednisolone,
diphenhydramine) hoặc bằng adrenaline theo phác đồ.
- Theo dõi vết
chọc động mạch sau khi rút sheath để xử lí biến chứng chảy máu hoặc tụ máu tiến
triển sau khi ép mạch. Theo dõi màu sắc và nhiệt độ da, có bị tụ máu lan rộng
hoặc chảy máu sau khi băng ép hay không, đau tại vị trí băng ép, băng ép quá
chặt. Xử trí: có thể nới lỏng băng ép nếu quá chặt; hoặc băng chặt hơn, rộng
hơn để bao phủ toàn bộ phần chi bị tụ máu.
7.3. Biến
chứng muộn
- Thường liên
quan đến biến chứng của đường vào mạch máu (như giả phình, phình động mạch;
thông động-tĩnh mạch). Phát hiện sớm và xử trí bằng băng ép lại hoặc phẫu
thuật.
- Biến chứng
nhiễm khuẩn có thể xảy ra sau can thiệp chụp động mạch chi trên hoặc chi dưới
dưới X-quang tăng sáng, tuy hiếm gặp nhưng cần được lưu ý. Nhiễm khuẩn thường
liên quan đến vị trí chọc mạch, có thể gây viêm mô tế bào, áp xe tại chỗ hoặc
nhiễm trùng lan rộng như nhiễm trùng huyết.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Bộ Y tế. Tài
liệu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Chẩn đoán hình ảnh và Điện quang
can thiệp. Quyết định số 25/QĐ-BYT ngày 03 tháng 01 năm 2014.
2. Bộ Y tế. Tài
liệu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Nội khoa - Tim mạch. Quyết
định số 3983/QĐ-BYT ngày 03 tháng 10 năm 2014.
3. Bộ Y tế. Tài
liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh động mạch ngoại biên”.
Ban hành kèm theo Quyết định số 2475/QĐ-BYT ngày 09 tháng 9 năm 2022.
4. Morton L.
Kern. Cardiac Catheterization Handbook, Saunders. 2013
5. Grossman
Cardiac Catheterization, Angiography, and Intervention by Donald S.Baim.
2012.
6. Phạm Mạnh
Hùng. Tim mạch can thiệp. Hà nội: Nhà xuất bản y học; 2022: 1125-1150.
15. NONG ĐỘNG MẠCH VÀNH
BẰNG BÓNG QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
1. ĐẠI CƯƠNG
Nong bóng
động mạch vành qua đường ống thông là thủ thuật luồn ống thông từ ngoài da vào
động mạch vành để thực hiện các thao tác qua ống thông: luồn dây dẫn qua tổn
thương (bị hẹp, tắc), đưa bóng nong tới vị trí tổn thương để nong rộng chỗ hẹp/
tắc để lưu thông lòng mạch bị hẹp/ tắc đó.
2. CHỈ ĐỊNH
- Hội chứng
vành mạn không khống chế được triệu chứng đau ngực dù đã điều trị nội khoa tối
ưu.
- Hội chứng
vành mạn, có bằng chứng của tình trạng thiếu máu cơ tim (nghiệm pháp gắng sức
dương tính hoặc xạ hình tưới máu cơ tim dương tính).
- Đau ngực
không ổn định/nhồi máu cơ tim cấp không có ST chênh lên mà phân tầng nguy cơ
cao.
- Nhồi máu cơ
tim cấp có ST chênh lên.
- Đau thắt
ngực xuất hiện sau khi phẫu thuật làm cầu nối chủ vành.
- Có triệu
chứng của tái hẹp mạch vành sau can thiệp động mạch vành
- Nong bóng
phủ thuốc cho những tổn thương tái hẹp stent và mạch máu đường kính nhỏ.
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
- Không có
chống chỉ định tuyệt đối.
4. THẬN
TRỌNG
- Nhiễm khuẩn
nặng.
- Có tiền sử
sốc phản vệ với thuốc cản quang.
- Các bệnh nội
khoa nặng: suy thận nặng, suy gan nặng, thiếu máu nặng, rối loạn đông cầm máu…
- Tai biến
mạch não mới xảy ra.
- Phụ nữ có
thai.
- Bệnh lý mạch
máu lớn (tách thành động mạch chủ, mạch máu lớn khác…).
- Bất thường,
dị dạng giải phẫu cơ thể phức tạp.
- Chấn thương,
các phẫu thuật lớn…
- Rối loạn tâm
thần.
- Người bệnh
đang dùng một số loại thuốc như metformin, thuốc chống đông máu, thuốc cầm máu…
5. CHUẨN BỊ
5.1.Người
thực hiện
- 03 bác sĩ.
- 03 điều
dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2. Thuốc
- Thuốc sát
trùng: cồn povidon-iodine, cồn trắng 70 độ,
- Thuốc gây tê
tại chỗ: lidocaine, procaine,
- Thuốc chống
đông đường tiêm tĩnh mạch: heparin thường hoặc heparin trọng lượng phân tử thấp
(enoxaparin).
- Thuốc giãn
mạch: nitroglycerin, verapamil, adenosine, nicardipine.
- Natri clorid
0,9% 500mL, natri clorid 0,9% 1000mL.
- Thuốc cản
quang: tùy theo tình trạng người bệnh để lựa chọn loại thuốc cản quang phù hợp.
- Các loại
thuốc khác dùng trong cấp cứu: thuốc vận mạch (dobutamin, dopamin, adrenaline,
noradrenaline), atropin, lidocaine, amiodarone, thuốc ức chế GP IIb/IIIa,….
5.3. Thiết
bị y tế
- Bàn để dụng
cụ: bao gồm bộ toan vô khuẩn, bộ bát vô khuẩn, áo phẫu thuật, găng tay.
- Gạc vô
khuẩn; bơm 1ml, bơm 5mL, 10mL, 20mL, 50mL; dụng cụ ba chạc, dụng cụ kết nối và
chia đường (manifold).
- Bộ dụng cụ
mở đường vào động mạch (sheath), kim chọc mạch.
- Dây dẫn
đường cho ống thông (catheter) chụp.
- Dây nối để
nối manifold với lọ thuốc cản quang; dây đo áp lực.
- Xi lanh xoáy
để hút và bơm thuốc cản quang.
- Dụng cụ để
cầm máu/băng ép mạch: miếng dán cầm máu, bộ ép mạch cơ học, dụng cụ khâu/bít
mạch máu.
- Ống thông
can thiệp động mạch vành (guide): các loại guide thông thường là EBU, JL, JR,
AL, AR, XB, MP tùy theo đặc điểm giải phẫu của động mạch vành cần can thiệp và
thói quen của thủ thuật viên.
- Dây dẫn
(guidewire) cho ống thông can thiệp.
- Bộ kết nối
guiding can thiệp với hệ thống manifold (khúc nối chữ Y) và khúc nối ngắn.
- Thiết bị để
điều khiển guidewire: introducer và torque.
- Bơm áp lực
định liều: dùng để tạo áp lực làm nở bóng hoặc stent theo một áp lực mong muốn.
Pha loãng thuốc cản quang và hút vào bơm áp lực (pha loãng thuốc cản quang và
nước muối sinh lý theo tỉ lệ 1:1).
- Dây dẫn
(guidewire) can thiệp động mạch vành. Có rất nhiều loại guidewire mạch vành.
Chọn lựa guidewire tùy theo đặc điểm tổn thương động mạch vành và thói quen của
thủ thuật viên.
- Vi ống thông
(microcatheter): vi ống thông một nòng hoặc hai nòng
- Ống thông
nối dài hỗ trợ đẩy sâu.
- Bóng nong
động mạch vành: chọn kích thước và loại bóng (áp lực thường, áp lực cao, bóng
áp lực siêu cao, bóng có lưỡi cắt - cutting balloon, bóng phủ thuốc...) tùy
theo đặc điểm tổn thương.
- Các phương
tiện cấp cứu: oxy mask, bóng, nội khí quản, bóng ngược dòng động mạch chủ,
sonde tạo nhịp tạm thời,…
- Hệ thống máy
chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình ảnh tích hợp.
- Hệ thống máy
theo dõi huyết động.
- Máy chụp
buồng tim.
- Các trang
thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy sốc điện; máy tạo nhịp tạm thời; máy
hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp.
- Các trang
thiết bị khác (khi cần thiết): máy thử ACT; máy đo bão hòa oxy máu; máy siêu âm
trong lòng mạch, máy đo phân suất dự trữ vành, máy tạo nhịp tim tạm thời
5.4. Người
bệnh
- Được giải
thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời ký vào bản cam kết làm
thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
- Kiểm tra
tiền sử bệnh lý liên quan đến thủ thuật như tiền sử xuất huyết tiêu hóa, các
bệnh rối loạn đông máu, dị ứng thuốc cản quang.
- Dùng đầy đủ
các loại thuốc trước thủ thuật theo y lệnh (như: kháng đông, kháng sinh…).
- Kiểm tra các
dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ, SpO2.
- Nằm ngửa
trên bàn can thiệp, bộc lộ các vị trí dự kiến tạo đường vào mạch máu (động mạch
quay, động mạch mu tay, hoặc động mạch đùi).
5.5. Hồ sơ
bệnh án
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết của
người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định nong động mạch vành theo
quy định của cơ sở y tế.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến: nong động mạch vành cấp cứu hoặc theo kế hoạch.
- Các thông số
về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
- Có đủ các
xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu).
- Hoàn thiện
bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 90 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật
Phòng can
thiệp tim mạch hoặc phòng thông tim can thiệp
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đối chiếu
đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh), chẩn đoán, vị trí tổn
thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có), các yếu tố nguy cơ liên quan.
- Hồ sơ bệnh
án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên bản hội chẩn, giấy cam
đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
- Đánh giá
người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình trạng nhiễm trùng,
tình trạng chảy máu.
- Thực hiện
bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác nhận đúng người, đúng
thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1:
Mở đường vào mạch máu
- Sát trùng da
rộng rãi khu vực tạo đường vào mạch máu và trải toan vô khuẩn.
- Gây tê tại
chỗ và mở đường vào động mạch quay hoặc động mạch đùi với bộ sheath chuyên
dụng, tráng rửa sheath bằng nước muối sinh lý pha heparin.
- Sau khi mở
đường vào thành công, bơm vào động mạch heparin thường với liều 70 - 100 đơn
vị/kg cân nặng.
- Khi thủ
thuật kéo dài, kiểm tra thời gian đông máu hoạt hoá (ACT). Mục tiêu là ACT từ
250-350 giây. Nếu ACT thấp phải bổ sung liều heparin. Trong thực hành, khi
không thử ACT, có thể cho thêm 1000 đơn vị heparin sau mỗi 1 giờ tiến hành thủ
thuật.
6.2. Bước 2:
Đặt ống thông can thiệp (guiding catheter)
- Lựa chọn
guiding tuỳ thuộc vào tổn thương.
- Kết nối ống
thông với hệ thống khóa chữ Y, manifold.
- Trước khi
đưa ống thông qua sheath động mạch, bơm rửa ống thông nhiều lần để đảm bảo
không còn không khí trong hệ thống guiding- manifold- bơm thuốc cản quang.
- Đặt ống
thông can thiệp vào lòng động mạch vành tương tự kỹ thuật đặt ống thông chẩn
đoán.
- Kết nối đuôi
ống thông can thiệp (guiding) với đường đo áp lực.
6.3. Bước 3:
Lái dây dẫn can thiệp (wire) qua tổn thương
- Lựa chọn
wire can thiệp phù hợp với tổn thương và chiến lược can thiệp.
- Uốn đầu wire
can thiệp ĐMV (loại 0,014 inch), hơi gập một góc 45 - 60o, để có thể
lái theo các nhánh ĐMV, qua tổn thương.
- Luồn, lái
guidewire can thiệp qua vị trí tổn thương, sau khi đầu guidewire đã qua tổn
thương, tiếp tục đẩy guidewire tới đầu xa của động mạch vành (chú ý không đi
vào nhánh nhỏ hoặc quá xa). Trong cách trường hợp khó lái guidewire có thể dùng
các vi ống thông (microcatheter) để hỗ trợ lái wire.
6.4. Bước 4:
Nong bóng mở rộng tổn thương
- Chọn loại
bóng có kích thước phù hợp với tổn thương.
- Kết nối bóng
với bơm áp lực có chứa thuốc cản quang pha loãng.
- Luồn bóng
vào guidewire và đẩy bóng tới vị trí tổn thương, kiểm tra lại bằng thuốc cản
quang để đảm bảo vị trí chính xác của bóng.
- Bơm bóng với
áp lực bóng, thời gian lên bóng tùy thuộc vào quyết định của bác sĩ can thiệp.
- Bơm bóng và
xẹp bóng nhiều lần để chuẩn bị tốt tổn thương.
- Có thể cần
sử dụng nhiều bóng, nhiều loại bóng khác nhau để chuẩn bị tổn thương.
- Sau khi nong
bóng thành công, rút bóng nong ra khỏi hệ thống guiding catheter.
- Chụp lại
động mạch vành để đánh giá kết quả và biến chứng. Có thể đánh giá kết quả can
thiệp bằng phương tiện chẩn đoán hình ảnh trong lòng mạch (IVUS, OCT). Nếu sau
khi nong bóng đã đạt kết quả mở rộng lòng mạch, không có lóc tách mạch máu/hoặc
lóc tách nhỏ (type A,B) thì có thể cân nhắc chỉ nong bóng đơn thuần hoặc nong
bóng phủ thuốc.
6.5. Bước 5:
Rút sheath động mạch
- Với đường
vào là động mạch quay: sheath được rút ngay sau khi kết thúc thủ thuật, băng ép
cầm máu (bằng dụng cụ ép cơ học, miếng dán cầm máu, băng dính). Nới băng ép sau
2 giờ, và tháo băng ép sau 4 giờ-6 giờ (nếu không có tình trạng chảy máu).
- Với đường
vào là động mạch đùi: nếu dùng dụng cụ đóng động mạch chuyên dụng, có thể rút
sheath ngay sau thủ thuật. Nếu cầm máu bằng ép thủ công, sheath mạch đùi được
khâu cố định, lưu giữ trong vòng 2 giờ sau thủ thuật và rút sau đó. Nên đo ACT
trước khi rút sheath. Rút sheath nếu ACT < 160 giây. Sau khi rút sheath, ép
cầm máu bằng tay.
6.6. Kết
thúc quy trình
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức, mạch, huyết áp, các dấu
hiệu bất thường như đau ngực, khó thở.
- Hoàn thiện
ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian, tiến trình thực hiện kỹ
thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau thủ thuật và lưu toàn bộ
các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
- Bàn giao
người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị về tình trạng huyết động và các
nội dung bàn giao được ghi trong bảng kiểm thủ thuật.
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai
biến trong khi thực hiện kỹ thuật
7.1.1. Giảm
áp lực đột ngột (hiện tượng tì đầu ống thông)
- Hiện tượng
tì đầu do ống thông can thiệp nằm quá sâu trong lòng mạch vành, hoặc có hẹp lỗ
vào động mạch vành.
- Xử trí: rút
ống thông ra khỏi động mạch vành, dùng ống thông can thiệp có lỗ bên.
7.1.2. Rối
loạn nhịp tim
- Rối loạn
nhịp nhanh: xử trí bằng các loại thuốc. Nếu có nhịp nhanh thất có rối loạn
huyết động hoặc rung thất: sốc điện.
- Rối loạn
nhịp chậm: dùng atropin, có thể cần đặt máy tạo nhịp tạm thời
- Tìm nguyên
nhân gây ra rối loạn nhịp để điều trị.
7.1.3. Hiện
tượng dòng chảy chậm/ không có dòng chảy
- Xử trí: giải
quyết tình trạng hạ huyết áp nếu có (truyền dịch, thuốc vận mạch); bơm thuốc
giãn mạch vào mạch vành, lý tưởng nhất là sử dụng microcatheter hoặc ống hút
huyết khối để bơm vào đoạn xa mạch vành (các thuốc thường sử dụng là:
nitroglycerin, adenosine, nicardipine, verapamil); có thể đặt bóng đối xung
động mạch chủ hoặc tạo nhịp tạm thời nếu cần.
- Có thể bơm thuốc
giãn mạch nhiều lần cho đến khi dòng chảy được cải thiện.
7.1.4. Lóc
tách và thủng động mạch vành
- Lóc tách
động mạch vành: chú ý giữ wire can thiệp trong lòng thật, tiến hành nong bóng
và đặt stent.
- Thủng động
mạch vành: nhanh chóng nhận định tình trạng thủng động mạch vành để có hướng xử
trí kịp thời (nong bóng chèn kéo dài, đặt stent có màng bọc, bịt mạch thủng
bằng coil). Chú ý tình trạng huyết động, làm siêu âm tim để đánh giá mức độ
chèn ép tim, chọc dẫn lưu dịch màng tim hoặc can thiệp ngoại khoa nếu cần.
7.1.5. Các
biến chứng khác
- Tắc mạch
khác: tai biến mạch não, tắc mạch đùi, mạch quay. Xứ trí bằng lấy huyết khối
qua đường ống thông hoặc phẫu thuật kết hợp điều trị nội khoa.
- Tách thành
động mạch chủ do thủ thuật: đánh giá mức độ tách thành bằng chụp động mạch chủ
khi can thiệp, hoặc bằng phim MSCT. Tuỳ theo mức độ nặng mà đòi hỏi xử trí bằng
đặt stent graft hoặc phẫu thuật.
7.2. Tai
biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Phản ứng
phản vệ: có thể do nguyên nhân dị ứng với thuốc cản quang với biểu hiện từ nặng
đến nhẹ. Xử trí bằng các thuốc chống dị ứng đường tiêm (methylprednisolone,
diphenhydramine) hoặc bằng adrenaline theo phác đồ.
- Biến chứng
cường phế vị do đau gây nhịp chậm, tụt huyết áp. Xử trí: tiêm thuốc atropin,
thuốc vận mạch nếu cần.
- Theo dõi vết
chọc động mạch sau khi rút sheath để xử lí biến chứng chảy máu hoặc tụ máu tiến
triển sau khi ép mạch. Theo dõi màu sắc và nhiệt độ da, có bị tụ máu lan rộng
hoặc chảy máu sau khi băng ép hay không, đau tại vị trí băng ép, băng ép quá chặt.
Xử trí: có thể nới lỏng băng ép nếu quá chặt; hoặc băng chặt hơn, rộng hơn để
bao phủ toàn bộ phần chi bị tụ máu.
7.3. Biến
chứng muộn
- Thường liên
quan đến biến chứng của đường vào mạch máu (như giả phình, phình động mạch;
thông động-tĩnh mạch). Phát hiện sớm và xử trí bằng băng ép lại hoặc phẫu
thuật.
- Biến chứng
nhiễm khuẩn hiếm gặp gồm nhiễm khuẩn tại chỗ và nhiễm khuẩn toàn thân. Nhiễm
khuẩn tại chỗ thường xảy ra ở vị trí chọc mạch, với biểu hiện sưng, đỏ, đau, có
thể tiến triển thành áp-xe. Trong khi đó, nhiễm khuẩn toàn thân, bao gồm nhiễm
khuẩn huyết có thể dẫn đến các biến chứng nặng như sốc nhiễm trùng và tăng nguy
cơ tử vong. Sau thủ thuật, cần theo dõi sát vị trí chọc mạch đồng thời theo dõi
toàn trạng người bệnh, bao gồm nhiệt độ, huyết áp và các dấu hiệu gợi ý nhiễm
khuẩn huyết để phát hiện sớm và xử trí kịp thời.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Bộ Y tế. Hướng
dẫn chẩn đoán và xử trí hội chứng mạch vành cấp. Quyết định số 2187/QĐ-BYT
ngày 03/6/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Hà Nội: Bộ Y tế; 2019.
2. Bộ Y tế. Hướng
dẫn chẩn đoán và điều trị hội chứng mạch vành mạn. Quyết định số
2248/QĐ-BYT ngày 19/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Hà Nội: Bộ Y tế; 2023.
3. American
College of Cardiology (ACC), American Heart Association (AHA), Society for
Cardiovascular Angiography and Interventions (SCAI). 2011 ACC/AHA/SCAI
Guideline for Percutaneous Coronary Intervention. Circulation.
2011;124:e574-e651.
4. European
Society of Cardiology (ESC). 2023 ESC Guidelines for the management of acute
coronary syndromes. European Heart Journal.
2023;doi:10.1093/eurheartj/ehad191
5. 2023
AHA/ACC/ACCP/ASPC/NLA/PCNA Guideline for the Management of Patients With
Chronic Coronary Disease: A Report of the American Heart
Association/American College of Cardiology Joint Committee on Clinical Practice
Guidelines. Circulation. 2023;148:e9-e119
6.
Annapoorna Kini , Samin K. Sharma. Practical Manual of Interventional
Cardiology- 2nd edition 2021; Springer
7. Morton J.
Kerh. The Interventional Cardiac Catheterization Handbook, 5th Edition 2022;
Elsevier.
8. Phạm Mạnh
Hùng. Tim mạch can thiệp; Nhà xuất bản Y học 2022.
16. CẤY GHÉP (BƠM) TẾ
BÀO GỐC QUA ĐƯỜNG ĐỘNG MẠCH VÀNH
1. ĐẠI CƯƠNG
Suy tim sau
nhồi máu cơ tim (NMCT) cấp là biến chứng thường gặp và là nguyên nhân chính gây
ra tử vong và tàn phế. Có một tỷ lệ 10 - 30% số người bệnh sau NMCT cấp, mặc dù
được điều trị đầy đủ với can thiệp và đặt stent ĐMV và các thuốc nhưng vẫn có
dấu hiệu suy thất trái. Phương pháp điều trị tế bào gốc là lựa chọn có hiệu quả
cho những người bệnh suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp sau khi đã được điều trị
đầy đủ các biện pháp thường quy (can thiệp ĐMV, thuốc thường quy...).
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh
NMCT cấp, đã được can thiệp động mạch vành thủ phạm (nong và đặt stent) thì đầu
thành công.
- Còn tình
trạng suy tim trên lâm sàng và/hoặc trên siêu âm tim (EF < 50%) sau can
thiệp mạch vành từ 3- 7 ngày.
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
- Có biến
chứng cơ học do NMCT.
- Chức năng
tim EF < 20% (hoặc > 50% thì không có chỉ định).
- Sốc tim hoặc
NYHA IV trước khi được lựa chọn.
- Thiếu máu
nặng (Hb < 9 g/dL).
- Có các bệnh
lý mạn tính khác kèm theo (bệnh gan, thận, hô hấp, ung thư,...)
- Tuổi ≥ 70.
4. THẬN
TRỌNG
- Tiền sử dị
ứng với các chế phẩm máu, huyết tương.
- Đang mắc
hoặc có tiền sử bị các bệnh ung thư ảnh hưởng đến tiên lượng sống còn trong 5
năm của người bệnh.
5. CHUẨN BỊ:
5.1. Người
thực hiện
- 03 bác sĩ.
- 03 điều
dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2. Thuốc
- Thuốc sát
trùng: povidon-iodine, cồn trắng 70 độ.
- Thuốc gây tê
tại chỗ: lidocaine, procaine.
- Thuốc chống
đông đường tiêm tĩnh mạch: heparin thường hoặc heparin trọng lượng phân tử thấp
(enoxaparin).
- Thuốc giãn
mạch: nitroglycerin, verapamil.
- Natri clorid
0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL dùng để truyền tĩnh mạch, bơm vào người
bệnh và tráng rửa dụng cụ.
- Thuốc cản
quang: tùy theo tình trạng người bệnh để lựa chọn loại thuốc cản quang phù hợp.
- Thuốc dự
phòng dị ứng và sốc phản vệ: Methylprednisolone, adrenalin, diphenhydramine.
5.3. Thiết
bị y tế
- Bàn để dụng
cụ: bao gồm bộ toan vô khuẩn, bộ bát vô khuẩn, áo phẫu thuật, găng tay.
- Gạc vô
khuẩn; bơm 1ml, bơm 5mL, 10mL, 20mL, 50mL; dụng cụ ba chạc, dụng cụ kết nối và
chia đường (manifold).
- Bộ dụng cụ
mở đường vào động mạch (sheath): 01 bộ, 01 kim chọc mạch.
- Dây dẫn
đường cho ống thông (catheter) chụp.
- Dây nối để
nối manifold với lọ thuốc cản quang; dây đo áp lực.
- Xi lanh xoáy
để hút và bơm thuốc cản quang.
- Thiết bị để
điều khiển guidewire: introducer và torque.
- Dụng cụ để
cầm máu/băng ép mạch: miếng dán cầm máu, bộ ép mạch cơ học, dụng cụ khâu/bít
mạch máu.
- Ống thông (catheter)
chụp mạch vành.
- 01 bóng can
thiệp ĐMV loại có 2 đường (over-the-wire) với kích thước bóng được xác định tùy
theo đường kính của động mạch vành thủ phạm (hình 1).
- Hỗn hợp tế
bào gốc cô đặc trong 10mL dịch huyết tương, số lượng trung bình 150x10^7 tế bào không
chọn lọc.

Hình 1. Bóng
có 2 lòng (Over The Wire) dùng để bơm tế bào gốc vào trong lòng động mạch vành.
Khi bóng được đưa đến đầu gần của nhánh ĐMV, thì bóng được bơm theo đường bên
để bít kín đầu gần, sau đó dung dịch chứa tế bào gốc được bơm theo lòng chính
(thẳng).
- Hệ thống máy
chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình ảnh tích hợp.
- Hệ thống máy
theo dõi huyết động đi kèm.
- Máy chụp
buồng tim.
- Các máy móc
thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy sốc điện; máy tạo nhịp tạm thời; máy
hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp.
- Các máy khác
đi kèm (không bắt buộc): máy thử ACT; máy đo bão hòa oxy máu; máy siêu âm trong
lòng mạch, máy đo phân suất dự trữ vành…
5.4. Người
bệnh
- Được giải
thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời ký vào bản cam kết làm
thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
- Kiểm tra
tiền sử bệnh lý liên quan đến thủ thuật như tiền sử xuất huyết tiêu hóa, các
bệnh rối loạn đông máu, dị ứng thuốc cản quang.
- Dùng đầy đủ
các loại thuốc trước thủ thuật theo y lệnh (như: kháng đông, …)
- Kiểm tra các
dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ, SpO2.
5.5. Hồ sơ
bệnh án
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết của
người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định cấy (ghép) bơm tế bào gốc
qua đường động mạch vành theo quy định của cơ sở y tế.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến.
- Các thông số
về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
- Có đủ các
xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu).
- Hoàn thiện
Bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 60 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật
Phòng can
thiệp tim mạch hoặc phòng thông tim can thiệp.
5.8. Kiểm tra
hồ sơ và người bệnh
- Đối chiếu
đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh), chẩn đoán, vị trí tổn
thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có), các yếu tố nguy cơ liên quan.
- Hồ sơ bệnh
án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên bản hội chẩn, giấy cam
đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
- Đánh giá
người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình trạng nhiễm trùng,
tình trạng chảy máu.
- Thực hiện
bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác nhận đúng người, đúng
thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1:
Mở đường vào mạch máu
- Sát trùng da
rộng rãi khu vực tạo đường vào mạch máu và trải toan vô khuẩn.
- Gây tê tại
chỗ và mở đường vào động mạch quay hoặc động mạch đùi với bộ sheath chuyên
dụng, tráng rửa sheath bằng nước muối sinh lý pha heparin.
6.2. Bước 2:
Quy trình cấy ghép (bơm) tế bào gốc vào ĐM
- Chụp động
mạch vành đánh giá lại tình trạng động mạch vành, đảm bảo ĐMV đã được can thiệp
trước đó còn thông thoáng.
- Tiêm heparin
tĩnh mạch với liều lượng 40 đơn vị/kg.
- Luồn
guidewire vào đoạn xa mạch vành thủ phạm (ĐMV đã được đặt stent trước đó). Đưa
bóng over-the-wire vào nhánh ĐMV cần được bơm TB gốc, vị trí bóng nên ở đầu gần
của ĐMV này. Chọn lựa kích cỡ bóng dựa theo kích cỡ mạch vành.
- Bơm căng
bóng theo đường bên với áp lực thấp 6-8 atm để đảm bảo bóng bít tắc hoàn toàn
đầu gần mạch vành.
- Rút
guidewire khỏi lòng (đường chính) của bóng.
- Tiêm tế bào
gốc vào đoạn xa mạch vành từ đuôi bóng qua đường chính của bóng này. Tiêm từ từ
10 mL trong 3 lần, mỗi lần khoảng 3,3ml, kéo dài khoảng 2 phút. Sau mỗi lần
tiêm, làm xẹp bóng trong 3-5 phút để đảm bảo tưới máu mạch vành.
- Đưa
guidewire lại vào bóng. Kéo bóng over-the-wire ra.

Hình 2. Sơ đồ mô tả kỹ thuật bơm tế bào
gốc vào trong lòng ĐMV thủ phạm qua lòng thẳng của bóng OTW sau khi đã bơm căng
bịt đầu gần.
6.3. Bước 3:
Chụp kiểm tra mạch vành các tư thế. Kết thúc thủ thuật, rút sheath và băng ép.
6.4. Kết
thúc quy trình
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức, mạch, huyết áp, các dấu
hiệu bất thường như đau ngực, khó thở.
- Hoàn thiện
ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian, tiến trình thực hiện kỹ
thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau thủ thuật và lưu toàn bộ
các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
- Bàn giao
người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các nội dung về tình trạng
huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng kiểm thủ thuật.
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Theo
dõi người bệnh
- Trong quá
trình tiêm tế bào gốc, người bệnh phải được theo dõi sát về các chỉ số sinh
tồn, tính chất cơn đau ngực và hình ảnh điện tâm đồ bề mặt trên monitor theo
dõi liên tục.
- Sau khi tiêm
tế bào gốc, cần theo dõi sát tính chất cơn đau, huyết động và động học các chỉ
số sinh học (AST, ALT, CK, CK-MB và Troponin). Ghi điện tâm đồ nếu có cơn đau
ngực.
7.2. Tai
biến và xử trí
- Thủng thành
cơ tim hoặc tràn dịch màng tim. Cần phát hiện sớm, nếu cần phải chọc dịch màng
tim hoặc phải mở màng tim.
- Tắc mạch do
khí, huyết khối: cần chú ý chống đông, đuổi khí.
- Biến chứng
co thắt ĐMV, dòng chảy ĐMV bị chậm: Nitrates, adenosine tiêm thẳng ĐMV.
- Các biến
chứng nặng hơn: tách thành động mạch vành, thủng động mạch vành do guidewire
wire, ống thông, bóng... Cần phát hiện sớm, dùng bóng bơm kéo dài hoặc stent có
màng bọc (covered stent) để chặn. Nếu biến chứng nặng có thể xem xét khả năng
phẫu thuật.
- Các biến
chứng tại chỗ chọc mạch: huyết khối, tụ máu, tắc mạch… xử lý theo quy trình
thông thường.
- Các biến
chứng khác: nhiễm trùng, dị ứng thuốc cản quang
- Biến chứng
lâu dài: bệnh ác tính.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1.
Litwinowicz R, Kapelak B, Sadowski J, Kędziora A, Bartus K. The use of stem
cells in ischemic heart disease treatment. Kardiochir Torakochirurgia Pol. 2018
Sep;15(3):196-199. doi: 10.5114/kitp.2018.78446. Epub 2018 Sep 24. PMID:
30310400; PMCID: PMC6180025.
2. Morton J.
Kerh. The Interventional Cardiac Catheterization Handbook, 5th Edition
2022; Elsevier
3. William
Wijns, Patrick W. Serruys. The PCR-EAPCI Textbook - Percutaneous
Interventional Cardiovascular Medicine- 2022
4. Phạm Mạnh
Hùng. Tim mạch can thiệp; Nhà xuất bản Y học 2022.
17. THÔNG TIM PHẢI VÀ
TRÁI ĐO LƯU LƯỢNG MÁU LÊN PHỔI, LƯU LƯỢNG MÁU LÊN CHỦ, ĐO SỨC CẢN MẠCH PHỔI VÀ
SỨC CẢN HỆ THỐNG QUA ỐNG THÔNG
1. ĐẠI CƯƠNG
- Mục đích của
thông tim chẩn đoán (gọi tắt là thông tim) là đánh giá các tổn thương giải phẫu
- sinh lý của tim và mạch máu (hẹp, tắc động mạch vành, tổn thương van tim,
bệnh tim bẩm sinh..) và những ảnh hưởng huyết động học của bệnh. Thông tim phải
giúp đánh giá các cấu trúc và huyết động của tim phải, động mạch phổi và hệ
tĩnh mạch.
- Các chỉ số
huyết động của thông tim phải cần đánh giá bao gồm áp lực mạch máu và áp lực
buồng tim, cung lượng tim, độ bão hoà oxy. Hình ảnh giải phẫu về buồng tim, cấu
trúc tim phải cũng được chụp dưới màn huỳnh quang tăng sáng và lưu giữ dưới
dạng số hoá.
2. CHỈ ĐỊNH
- Trong đa số
các trường hợp, thông tim là một thủ thuật có chuẩn bị. Chỉ nên tiến hành thông
tim khi người bệnh đã được chuẩn bị đầy đủ mọi điều kiện về thể chất và tinh
thần. Các chỉ định thông tim phải bao gồm:
- Đánh giá
cung lượng tim.
- Đánh giá các
bệnh tim có luồng shunt trái - phải.
- Đánh giá
tình trạng tăng áp phổi, sức cản mạch máu phổi và sức cản mạch hệ thống.
- Đánh giá
test đáp ứng với các yếu tố giãn mạch phổi trong bệnh tăng áp phổi.
- Thông tim
kèm can thiệp điều trị các bệnh lý tim bẩm sinh.
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH:
Không có chống chỉ định tuyệt đối.
4. THẬN
TRỌNG
- Xuất huyết
tiêu hoá cấp hoặc thiếu máu cấp.
- Rối loạn
đông máu gây chảy máu không kiểm soát được.
- Rối loạn
điện giải, đặc biệt là hạ kali máu.
- Nhiễm khuẩn,
sốt.
- Có thai.
- Tiền sử mới
tai biến mạch máu não (< 1 tháng).
- Suy tim
nặng.
- Suy thận.
- Rối loạn
nhịp không kiểm soát được.
- Người bệnh
không hợp tác.
- Rối loạn tâm
thần.
- Người bệnh
đang dùng một số loại thuốc như metformin, thuốc chống đông máu, thuốc cầm máu.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 03 bác sĩ.
- 03 điều
dưỡng và/ hoặc kỹ thuật y.
5.2. Thuốc
- Thuốc sát
trùng: povidon-iodine hoặc cồn trắng 70 độ.
- Thuốc gây tê
tại chỗ: có chứa lidocaine, hoặc procaine theo hướng dẫn thực hành của cơ sở.
- Thuốc chống
đông đường tiêm tĩnh mạch: heparin không phân đoạn.
- Natri clorid
0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL dùng để truyền tĩnh mạch có hoặc không
kèm theo các thuốc, tráng rửa dụng cụ.
- Các loại
thuốc khác: để sẵn sàng khi cấp cứu hoặc khi cần làm các thủ thuật phối hợp
khác như các thuốc dùng trong cấp cứu cơ bản, adenosine, thuốc chống loạn nhịp
tim.
5.3. Thiết
bị y tế
- Bàn để dụng
cụ: bao gồm bộ toan vô khuẩn, bộ bát vô khuẩn, áo phẫu thuật, găng tay.
- Gạc vô
khuẩn; bơm tiêm loại 1ml, bơm 5mL, 10mL, 20mL, 50mL; bộ ống kết nối; dây truyền
dịch, khoá ba chạc, manifold và dây nối với hệ thống đo áp lực.
- Bộ dụng cụ
mở đường vào động mạch và/hoặc tĩnh mạch (introducer sheath): 02 bộ, 02 kim
chọc mạch.
- Dây dẫn
đường (guidewire) cho ống thông (catheter) chụp.
- Dụng cụ để
cầm máu/băng ép mạch: miếng dán cầm máu, bộ ép mạch cơ học, dụng cụ khâu/bít
mạch máu.
- Các ống
thông: Swan-Ganz, ống thông Sones, MP, Pigtail, ống thông chụp động mạch vành,
các ống thông khác nếu cần thiết…
- Bộ kit để
lấy mẫu máu đo bão hòa oxy phục vụ tính toán các thông số: cung lượng tim;
luồng thông (shunt); sức cản tuần hoàn…
- Hệ thống máy
chụp mạch: có thể có hoặc không.
- Hệ thống máy
theo dõi huyết động.
- Các trang
thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy sốc điện; máy tạo nhịp tạm thời; máy
hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp.
- Các trang
thiết bị khác (khi cần thiết): máy thử ACT; máy đo bão hòa oxy máu; máy siêu âm
trong buồng tim.
5.4. Người
bệnh
- Người bệnh
được giải thích kỹ về thủ thuật và đồng ý làm thủ thuật và ký vào bản cam kết
làm thủ thuật.
- Kiểm tra lại
các tình trạng bệnh đi kèm,chức năng thận...
- Luôn chú ý
xác định trước mục đích của thông tim để xác định “lộ trình” thông tim: Bên
nào? Các bước tiến hành? Đo đạc áp lực và bão hòa oxy ở đâu? Chụp buồng tim,
mạch máu nào? Xác định các thông số cần tính toán: sức cản, lưu lượng, shunt,
diện tích lỗ van, chênh áp qua van… Cần đưa ra kết luận gì?
5.5. Hồ sơ
bệnh án
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết của
người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định thông tim phải và trái đo
lưu lượng máu lên phổi, lưu lượng máu lên chủ, đo sức cản mạch phổi và sức cản
hệ thống qua ống thông theo quy định của cơ sở y tế.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến.
- Các thông số
về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
- Có đủ các
xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu).
- Hoàn thiện
bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 30 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật
Phòng can
thiệp tim mạch (hoặc phòng thông tim can thiệp).
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đối chiếu
đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh), chẩn đoán, vị trí tổn thương
cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có), các yếu tố nguy cơ liên quan.
- Hồ sơ bệnh
án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên bản hội chẩn, giấy cam
đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
- Đánh giá
người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình trạng nhiễm trùng,
tình trạng chảy máu.
- Thực hiện
bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác nhận đúng người, đúng
thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1:
Tạo đường vào mạch máu
- Sát trùng da
rộng rãi khu vực tạo đường vào mạch máu.
- Mở đường vào
tĩnh mạch (tĩnh mạch đùi, tĩnh mạch cảnh, tĩnh mạch cánh tay...).
6.2. Bước 2:
Thông tim phải đo các thông số về huyết động và bão hoà oxy.
- Sau khi
thiết lập được đường vào tĩnh mạch, tiêm tĩnh mạch Heparin không phân đoạn với
liều 50-70 đơn vị/kg cân nặng,
- Tráng rửa
lòng ống thông chụp và lau ướt dây dẫn.
- Luồn dây dẫn
vào trong lòng ống thông chẩn đoán
- Đưa catheter
(thường là Sone; Swan Ganz) qua sheath tĩnh mạch lên tim phải.
- Đưa catheter
vào nhĩ phải: ghi lại các pha của áp lực nhĩ phải cao, giữa, thấp (tốc độ ghi
25 mm/giây, thang 0-40 mmHg). Đo áp lực trung bình nhĩ phải, khi hít vào và khi
thở ra.
- Đưa catheter
vào tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới. Đo áp lực trung bình và lấy khí
máu tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới,
- Đẩy catheter
xuống thất phải. Ghi lại các pha của áp lực thất phải (tốc độ ghi 25 mm/giây,
thang 0-100 mmHg)
- Mao mạch
phổi bít: Từ thất phải, đưa catheter lên động mạch phổi. Đẩy catheter vào sâu
trong nhánh phải hoặc nhánh trái của động mạch phổi, bơm bóng để đo áp lực bít.
Ghi lại các pha của áp lực mao mạch phổi bít và áp lực trung bình (tốc độ ghi
25 mm/giây, thang 0-40 mmHg).
- Động mạch
phổi : Từ vị trí áp lực mao mạch phổi bít, làm xẹp bóng, kéo bóng về lại động
mạch phổi. Ghi lại các pha của áp lực động mạch phổi và áp lực trung bình (tốc
độ ghi 25 mm/giây, thang 0-100 mmHg).
- Đo cung
lượng tim bằng phương pháp hòa loãng nhiệt.
- Kéo catheter
về thất phải: Ghi lại đường biến đổi áp lực mao mạch phổi bít - động mạch phổi.
Ghi lại đường biến đổi áp lực động mạch phổi - thất phải
- Lấy khí máu
các vị trí: tĩnh mạch chủ dưới, tĩnh mạch chủ trên, nhĩ phải cao, nhĩ phải
giữa, nhĩ phải thấp, thất phải, thân động mạch phổi, nhánh động mạch phổi (phải
hoặc trái), động mạch phổi bít.

Hình 1. Mô
tả các kỹ thuật thông tim phải (IVC- inferior vena cava: tĩnh mạch chủ
dưới; SVC- superior vena cava : tĩnh mạch chủ trên; RA- right atrial: nhĩ phải;
RV- right ventricle: Thất phải; PA- pulmonary artery: động mạch phổi; RVO-
right ventricle outflow: đường ra thất phải; RPA- right pulmonary artery: động
mạch phổi phải; RAA- right auricle: tiểu nhĩ phải; HV- hepatic vein: tĩnh mạch
gan)
- Trong trường
hợp có yêu cầu cần chụp lại đường đi của catheter hoặc chụp các buồng tim mạch
máu với thuốc cản quang: ví dụ chụp buồng thất phải ở các tư thế khác nhau để
xác định hẹp van động mạch phổi; chụp động mạch phổi xem mức độ hẹp các nhánh…
6.5. Bước 5:
Rút dụng cụ, sheath, băng ép hoặc khâu cầm máu.
6.6. Kết
thúc quy trình
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức, mạch, huyết áp, SpO2, các
dấu hiệu bất thường như đau ngực, khó thở.
- Hoàn thiện
ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian, tiến trình thực hiện kỹ
thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau thủ thuật và lưu toàn bộ
các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
- Bàn giao
người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các nội dung về tình trạng
huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng kiểm thủ thuật.
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai
biến trong và ngay sau khi thực hiện kỹ thuật
- Tắc mạch do
khí, huyết khối: cần chú ý chống đông, đuổi khí
- Tràn dịch
màng tim: do thủng, rách thành nhĩ, tiểu nhĩ… liên quan đến việc thao tác kỹ
thuật: cần phát hiện sớm, chọc dẫn lưu sớm, liên hệ bác sĩ phẫu thuật sớm.
- Tổn thương
tĩnh mạch đùi: có thể lóc tách hoặc thủng tĩnh mạch liên quan đến quá trình
chọc mạch. Cần đánh giá kỹ lưỡng độ nặng của tai biến để có phương án điều trị
kịp thời (nong bóng chèn, đặt stent có màng bọc, ngoại khoa).
- Phản ứng
phản vệ: có thể do nguyên nhân dị ứng với thuốc cản quang với biểu hiện từ nặng
đến nhẹ. Xử trí bằng các thuốc chống dị ứng đường tiêm (methylprednisolone,
diphenhydramine) hoặc bằng adrenaline theo phác đồ.
- Theo dõi vết
chọc tĩnh mạch sau khi rút sheath để xử lí biến chứng chảy máu hoặc tụ máu tiến
triển sau khi ép mạch. Theo dõi màu sắc và nhiệt độ da, có bị tụ máu lan rộng
hoặc chảy máu sau khi băng ép hay không, đau tại vị trí băng ép, băng ép quá
chặt. Xử trí: có thể nới lỏng băng ép nếu quá chặt; hoặc băng chặt hơn, rộng
hơn để bao phủ toàn bộ phần chi bị tụ máu.
7.2. Tai
biến muộn
- Thường liên
quan đến biến chứng của đường vào mạch máu (như giả phình, phình động mạch;
thông động-tĩnh mạch). Phát hiện sớm và xử trí bằng băng ép lại hoặc phẫu
thuật.
- Các biến
chứng khác: chỗ chọc mạch; chảy máu, nhiễm trùng… theo dõi như quy trình can
thiệp nói chung.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Bộ Y tế. Tài
liệu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Nội khoa - Tim mạch. Quyết
định số 3983/QĐ-BYT ngày 03 tháng 10 năm 2014.
2. The
effectiveness of right heart catheterization in the initial care of critically
ill patients. JAMA, 276 (1996), pp. 889-897.
3. Braunwald's
Heart Disease: A Textbook of Cardiovascular Medicine, Editor: Anne Snyder,
an imprint of Elsevier.
4. Grossman
W. Section III: hemodynamic principles (pp. 131-184). In: Grossman’s
Cardiac Catheterization, Angiography, and Intervention. Donald S. Baim (ed.). 7th
ed. Lippincott Williams & Wilkins, Philadelphia PA, 2006.
5. Keane JF,
Lock JE. Hemodynamic evaluation of congenital heart disease (pp. 37- 72).
In: Diagnostic and Interventional Catheterization in Congenital Heart
Disease, 2 nd ed. Kluwer Academic Publishers, Norwell, MA, 2000.
6. Phạm Mạnh
Hùng. Tim mạch can thiệp; Nhà xuất bản Y học 2022.
18. THÔNG TIM PHẢI VÀ
TRÁI
1. ĐẠI CƯƠNG
- Mục đích của
thông tim chẩn đoán (gọi tắt là thông tim) là đánh giá các tổn thương giải phẫu
- sinh lý của tim và mạch máu (hẹp, tắc động mạch vành, tổn thương van tim,
bệnh tim bẩm sinh..) và những ảnh hưởng huyết động học của bệnh. Thông tim phải
giúp đánh giá các cấu trúc và huyết động của tim phải, động mạch phổi và hệ
tĩnh mạch.
- Các chỉ số
huyết động thông tim phải cần đánh giá bao gồm các áp lực mạch máu và áp lực
buồng tim, cung lượng tim, độ bão hoà oxy. Hình ảnh giải phẫu về buồng tim, cấu
trúc tim phải cũng được chụp dưới màn huỳnh quang tăng sáng và lưu giữ dưới
dạng số hoá.
2. CHỈ ĐỊNH
- Trong đa số
các trường hợp, thông tim là một thủ thuật có chuẩn bị. Chỉ nên tiến hành thông
tim khi người bệnh đã được chuẩn bị đầy đủ mọi điều kiện về thể chất và tinh
thần. Các chỉ định thông tim phải bao gồm:
- Đánh giá
cung lượng tim.
- Đánh giá các
bệnh tim có luồng shunt trái - phải.
- Đánh giá
tình trạng tăng áp phổi, sức cản mạch máu phổi và sức cản mạch hệ thống.
- Đánh giá
test đáp ứng với các yếu tố giãn mạch phổi trong bệnh tăng áp phổi.
- Thông tim
kèm can thiệp điều trị các bệnh lý tim bẩm sinh.
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
- Không có
chống chỉ định tuyệt đối.
4. THẬN
TRỌNG
- Xuất huyết
tiêu hoá cấp hoặc thiếu máu cấp.
- Rối loạn
đông máu gây chảy máu không kiểm soát được.
- Rối loạn
điện giải, đặc biệt là hạ kali máu.
- Nhiễm khuẩn,
sốt.
- Có thai.
- Tiền sử mới
tai biến mạch máu não (< 1 tháng).
- Suy tim
nặng.
- Suy thận.
- Rối loạn
nhịp không kiểm soát được.
- Người bệnh
không hợp tác.
- Rối loạn tâm
thần.
- Người bệnh
đang dùng một số loại thuốc như metformin, thuốc chống đông máu, thuốc cầm máu…
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 03 bác sĩ.
- 03 điều dưỡng
và/ hoặc kỹ thuật y.
5.2. Thuốc
- Thuốc sát
trùng: cồn povidon-iodine hoặc cồn trắng 70 độ.
- Thuốc gây tê
tại chỗ: có chứa lidocaine, hoặc procaine theo hướng dẫn thực hành của cơ sở.
- Thuốc chống
đông đường tiêm tĩnh mạch: heparin không phân đoạn.
- Natri clorid
0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL dùng để truyền tĩnh mạch có hoặc không
kèm theo các thuốc, tráng rửa dụng cụ.
- Các loại
thuốc khác: để sẵn sàng khi cấp cứu hoặc khi cần làm các thủ thuật phối hợp
khác như các thuốc dùng trong cấp cứu cơ bản, adenosine, thuốc chống loạn nhịp
tim…
5.3. Thiết
bị y tế
- Bàn để dụng
cụ: bao gồm bộ toan vô khuẩn, bộ bát vô khuẩn, áo phẫu thuật, găng tay.
- Gạc vô
khuẩn; bơm tiêm loại 1ml, bơm 5mL, 10mL, 20mL, 50mL; bộ ống kết nối; dây truyền
dịch, khoá ba chạc, manifold và dây nối với hệ thống đo áp lực.
- Bộ dụng cụ
mở đường vào động mạch và/hoặc tĩnh mạch (introducer sheath): 02 bộ, 02 kim
chọc mạch.
- Dây dẫn
đường (guidewire) cho ống thông (catheter) chụp.
- Dụng cụ để
cầm máu/băng ép mạch: miếng dán cầm máu, bộ ép mạch cơ học, dụng cụ khâu/bít
mạch máu.
- Các ống
thông: Swan-Ganz, ống thông Sones, MP, Pigtail, ống thông chụp động mạch vành,
các ống thông khác nếu cần thiết,.…
- Bộ kit để
lấy mẫu máu đo bão hòa oxy phục vụ tính toán các thông số: cung lượng tim;
luồng thông (shunt); sức cản tuần hoàn,.…
- Hệ thống máy
chụp mạch: có thể có hoặc không.
- Hệ thống máy
theo dõi huyết động.
- Các trang
thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy sốc điện; máy tạo nhịp tạm thời; máy
hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp.
- Các trang
thiết bị khác (khi cần thiết): máy thử ACT; máy đo bão hòa oxy máu; máy siêu âm
trong buồng tim, …
5.4. Người
bệnh
- Người bệnh
được giải thích kỹ về thủ thuật và đồng ý làm thủ thuật và ký vào bản cam kết
làm thủ thuật.
- Kiểm tra lại
các tình trạng bệnh đi kèm,chức năng thận...
- Luôn chú ý
xác định trước mục đích của thông tim để xác định “lộ trình” thông tim: Bên
nào? Các bước tiến hành? Đo đạc áp lực và bão hòa oxy ở đâu? Chụp buồng tim,
mạch máu nào? Xác định các thông số cần tính toán: sức cản, lưu lượng, shunt,
diện tích lỗ van, chênh áp qua van… Cần đưa ra kết luận gì?
5.5. Hồ sơ
bệnh án
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết của
người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định thông tim phải và trái
theo quy định của cơ sở y tế.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến.
- Các thông số
về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
- Có đủ các
xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu).
- Hoàn thiện
bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 30 phút
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật
Phòng can
thiệp tim mạch (hoặc phòng thông tim can thiệp).
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đối chiếu
đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh), chẩn đoán, vị trí tổn
thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có), các yếu tố nguy cơ liên quan.
- Hồ sơ bệnh
án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên bản hội chẩn, giấy cam
đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
- Đánh giá
người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình trạng nhiễm trùng,
tình trạng chảy máu.
- Thực hiện
bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác nhận đúng người, đúng
thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1:
Tạo đường vào mạch máu
- Sát trùng da
rộng rãi khu vực tạo đường vào mạch máu.
- Mở đường vào
tĩnh mạch (tĩnh mạch đùi, tĩnh mạch cảnh, tĩnh mạch cánh tay...).
6.2. Bước 2:
Thông tim phải đo các thông số về huyết động và bão hoà oxy.
- Sau khi
thiết lập được đường vào tĩnh mạch, tiêm tĩnh mạch Heparin không phân đoạn với
liều 50-70 đơn vị/kg cân nặng,
- Tráng rửa
lòng ống thông chụp và lau ướt dây dẫn.
- Luồn dây dẫn
vào trong lòng ống thông chẩn đoán
- Đưa catheter
(thường là Sones; Swan-Ganz) qua sheath tĩnh mạch lên tim phải.
- Đưa catheter
vào nhĩ phải: ghi lại các pha của áp lực nhĩ phải cao, giữa, thấp (tốc độ ghi
25 mm/giây, thang 0-40 mmHg). Đo áp lực trung bình nhĩ phải, khi hít vào và khi
thở ra
- Đưa catheter
vào tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới. Đo áp lực trung bình và lấy khí
máu tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới,
- Đẩy catheter
xuống thất phải. Ghi lại các pha của áp lực thất phải (tốc độ ghi 25 mm/giây,
thang 0-100 mmHg)
- Mao mạch
phổi bít: Từ thất phải, đưa catheter lên động mạch phổi. Đẩy catheter vào sâu
trong nhánh phải hoặc nhánh trái của động mạch phổi, bơm bóng để đo áp lực bít.
Ghi lại các pha của áp lực mao mạch phổi bít và áp lực trung bình (tốc độ ghi
25 mm/giây, thang 0-40 mmHg).
- Động mạch
phổi : Từ vị trí áp lực mao mạch phổi bít, làm xẹp bóng, kéo bóng về lại động
mạch phổi. Ghi lại các pha của áp lực động mạch phổi và áp lực trung bình (tốc
độ ghi 25 mm/giây, thang 0-100 mmHg).
- Đo cung
lượng tim bằng phương pháp hòa loãng nhiệt.
- Kéo catheter
về thất phải: Ghi lại đường biến đổi áp lực mao mạch phổi bít - động mạch phổi.
Ghi lại đường biến đổi áp lực động mạch phổi - thất phải
- Lấy khí máu
các vị trí: tĩnh mạch chủ dưới, tĩnh mạch chủ trên, nhĩ phải cao, nhĩ phải
giữa, nhĩ phải thấp, thất phải, thân động mạch phổi, nhánh động mạch phổi (phải
hoặc trái), động mạch phổi bít.

Hình 1. Mô
tả các kỹ thuật thông tim phải (IVC- inferior vena cava: tĩnh mạch chủ
dưới; SVC- superior vena cava : tĩnh mạch chủ trên; RA- right atrial: nhĩ phải;
RV- right ventricle: Thất phải; PA- pulmonary artery: động mạch phổi; RVO-
right ventricle outflow: đường ra thất phải; RPA- right pulmonary artery: động
mạch phổi phải; RAA- right auricle: tiểu nhĩ phải; HV- hepatic vein: tĩnh mạch
gan)
- Trong trường
hợp có yêu cầu cần chụp lại đường đi của catheter hoặc chụp các buồng tim mạch
máu với thuốc cản quang: ví dụ chụp buồng thất phải ở các tư thế khác nhau để
xác định hẹp van động mạch phổi; chụp động mạch phổi xem mức độ hẹp các nhánh…
6.5. Bước 5:
Rút dụng cụ, sheath, băng ép hoặc khâu cầm máu.
6.6. Kết
thúc quy trình
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức, mạch, huyết áp, SpO2, các
dấu hiệu bất thường như đau ngực, khó thở.
- Hoàn thiện
ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian, tiến trình thực hiện kỹ
thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau thủ thuật và lưu toàn bộ
các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
- Bàn giao
người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các nội dung về tình trạng
huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng kiểm thủ thuật.
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai
biến trong và ngay sau khi thực hiện kỹ thuật
- Tắc mạch do
khí, huyết khối: cần chú ý chống đông, đuổi khí …
- Tràn dịch
màng tim: do thủng, rách thành nhĩ, tiểu nhĩ… liên quan đến việc thao tác kỹ
thuật: cần phát hiện sớm, chọc dẫn lưu sớm, liên hệ bác sĩ phẫu thuật sớm.
- Tổn thương
tĩnh mạch đùi: có thể lóc tách hoặc thủng tĩnh mạch liên quan đến quá trình
chọc mạch. Cần đánh giá kỹ lưỡng độ nặng của tai biến để có phương án điều trị
kịp thời (nong bóng chèn, đặt stent có màng bọc, ngoại khoa).
- Phản ứng
phản vệ: có thể do nguyên nhân dị ứng với thuốc cản quang với biểu hiện từ nặng
đến nhẹ. Xử trí bằng các thuốc chống dị ứng đường tiêm (methylprednisolone,
diphenhydramine) hoặc bằng adrenaline theo phác đồ.
- Theo dõi vết
chọc tĩnh mạch sau khi rút sheath để xử lí biến chứng chảy máu hoặc tụ máu tiến
triển sau khi ép mạch. Theo dõi màu sắc và nhiệt độ da, có bị tụ máu lan rộng
hoặc chảy máu sau khi băng ép hay không, đau tại vị trí băng ép, băng ép quá
chặt. Xử trí: có thể nới lỏng băng ép nếu quá chặt; hoặc băng chặt hơn, rộng
hơn để bao phủ toàn bộ phần chi bị tụ máu.
7.2. Tai
biến muộn
- Thường liên
quan đến biến chứng của đường vào mạch máu (như giả phình, phình động mạch;
thông động-tĩnh mạch). Phát hiện sớm và xử trí bằng băng ép lại hoặc phẫu
thuật.
- Các biến
chứng khác: chỗ chọc mạch; chảy máu, nhiễm trùng… theo dõi như quy trình can
thiệp nói chung.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Bộ Y tế. Tài
liệu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Nội khoa - Tim mạch. Quyết
định số 3983/QĐ-BYT ngày 03 tháng 10 năm 2014.
2. The
effectiveness of right heart catheterization in the initial care of critically
ill patients. JAMA, 276 (1996), pp. 889-897.
3. Braunwald's
Heart Disease: A Textbook of Cardiovascular Medicine, Editor: Anne Snyder,
an imprint of Elsevier.
4. Grossman
W. Section III: hemodynamic principles (pp. 131-184). In: Grossman’s
Cardiac Catheterization, Angiography, and Intervention. Donald S. Baim (ed.). 7th
ed. Lippincott Williams & Wilkins, Philadelphia PA, 2006.
5. Keane JF,
Lock JE. Hemodynamic evaluation of congenital heart disease (pp. 37- 72).
In: Diagnostic and Interventional Catheterization in Congenital Heart
Disease, 2 nd ed. Kluwer Academic Publishers, Norwell, MA, 2000.
6. Phạm Mạnh
Hùng. Tim mạch can thiệp; Nhà xuất bản Y học 2022.
19. THÔNG TIM PHẢI
1. ĐẠI CƯƠNG
Mục đích của
thông tim chẩn đoán (gọi tắt là thông tim) là đánh giá các tổn thương giải phẫu
- sinh lý của tim và mạch máu (hẹp, tắc động mạch vành, tổn thương van tim,
bệnh tim bẩm sinh) và những ảnh hưởng huyết động học của bệnh. Thông tim phải
giúp đánh giá các cấu trúc và huyết động của tim phải, động mạch phổi và hệ
tĩnh mạch.
Các chỉ số
huyết động thông tim phải cần đánh giá bao gồm các áp lực mạch máu và áp lực
buồng tim, cung lượng tim, độ bão hoà oxy. Hình ảnh giải phẫu về buồng tim, cấu
trúc tim phải cũng được chụp dưới màn huỳnh quang tăng sáng và lưu giữ dưới
dạng số hoá.
2. CHỈ ĐỊNH
Trong đa số
các trường hợp, thông tim là một thủ thuật có chuẩn bị. Chỉ nên tiến hành thông
tim khi người bệnh đã được chuẩn bị đầy đủ mọi điều kiện về thể chất và tinh
thần. Các chỉ định thông tim phải bao gồm:
- Đánh giá
cung lượng tim.
- Đánh giá các
bệnh tim có luồng shunt trái - phải.
- Đánh giá
tình trạng tăng áp phổi, sức cản mạch máu phổi và sức cản mạch hệ thống.
- Đánh giá
test đáp ứng với các yếu tố giãn mạch phổi trong bệnh tăng áp phổi.
- Thông tim
kèm can thiệp điều trị các bệnh lý tim bẩm sinh.
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
- Không có chống
chỉ định tuyệt đối
4. THẬN
TRỌNG
- Xuất huyết
tiêu hoá cấp hoặc thiếu máu cấp.
- Rối loạn
đông máu gây chảy máu không kiểm soát được.
- Rối loạn
điện giải, đặc biệt là hạ kali máu.
- Nhiễm khuẩn,
sốt.
- Có thai.
- Tiền sử mới
tai biến mạch máu não (< 1 tháng).
- Suy tim
nặng.
- Suy thận.
- Rối loạn
nhịp không kiểm soát được.
- Người bệnh
không hợp tác.
- Người bệnh
đang dùng một số loại thuốc như metformin, thuốc chống đông máu.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 03 bác sĩ.
- 03 điều
dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2. Thuốc
- Thuốc sát
trùng: povidon-iodine, cồn trắng 70 độ.
- Thuốc gây tê
tại chỗ: lidocaine, procaine.
- Thuốc chống
đông đường tiêm tĩnh mạch: heparin thường hoặc heparin trọng lượng phân tử thấp
(enoxaparin).
- Thuốc giãn
mạch: nitroglycerin, verapamil.
- Thuốc tăng
co: ergonovine.
- Natri clorid
0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL dùng để truyền tĩnh mạch, bơm vào người
bệnh và tráng rửa dụng cụ.
- Thuốc cản
quang: tùy theo tình trạng người bệnh để lựa chọn loại thuốc cản quang phù hợp.
5.3. Thiết
bị y tế
- Bàn để dụng
cụ: bao gồm bộ toan vô khuẩn, bộ bát vô khuẩn, áo phẫu thuật, găng tay.
- Gạc vô
khuẩn; bơm 1ml, bơm 5mL, 10mL, 20mL, 50mL; dụng cụ ba chạc, dụng cụ kết nối và
chia đường (manifold).
- Bộ dụng cụ
mở đường vào động mạch (sheath): 01 bộ, 01 kim chọc mạch.
- Dây dẫn
đường cho ống thông các loại, các kích thước.
- Dây nối để
nối manifold với lọ thuốc cản quang; dây đo áp lực.
- Xi lanh xoáy
để hút và bơm thuốc cản quang.
- Dụng cụ để
cầm máu/băng ép mạch: miếng dán cầm máu, bộ ép mạch cơ học, dụng cụ khâu/bít
mạch máu.
- Ống thông
chẩn đoán các loại, các kích thước; ống thông có bóng ở đầu để đo áp lực, lấy
máu xét nghiệm, hoặc chụp mạch máu),
- Bộ kit để
lấy mẫu máu đo bão hòa oxy phục vụ tính toán các thông số: cung lượng tim; luồng
thông (shunt); sức cản hệ tuần hoàn,
- Hệ thống máy
chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình ảnh tích hợp.
- Hệ thống máy
theo dõi huyết động.
- Máy chụp
buồng tim.
- Các máy móc
thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy sốc điện; máy tạo nhịp tạm thời; máy
hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp.
- Các máy khác
đi kèm (không bắt buộc): máy thử ACT; máy khí máu…
5.4. Người
bệnh
- Được giải
thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời ký vào bản cam kết làm
thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
- Kiểm tra
tiền sử bệnh lý liên quan đến thủ thuật như tiền sử xuất huyết tiêu hóa, các
bệnh rối loạn đông máu, dị ứng thuốc cản quang.
- Dùng đầy đủ
các loại thuốc trước thủ thuật theo y lệnh (như: kháng đông, kháng sinh…).
- Kiểm tra các
dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ, SpO2.
5.5. Hồ sơ
bệnh án
- Đảm bảo đủ,
đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới, căn cước, thẻ bảo hiểm và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết của
người bệnh hoặc người được ủy quyền.
- Đúng chỉ
định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định thông tim phải theo quy
định của cơ sở y tế.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến: thông tim phải cấp cứu hoặc theo kế hoạch.
- Các thông số
về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
- Có đủ các
xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu cơ bản).
- Hoàn thiện
bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 45 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật
Phòng can
thiệp tim mạch (hoặc phòng thông tim can thiệp).
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đối chiếu
đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh), chẩn đoán, vị trí tổn
thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có), các yếu tố nguy cơ liên quan.
- Hồ sơ bệnh
án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên bản hội chẩn, giấy cam
đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
- Đánh giá
người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình trạng nhiễm trùng,
tình trạng chảy máu.
- Thực hiện
bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác nhận đúng người, đúng
thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1 Quy
trình thông tim phải
- Sát trùng da
rộng rãi khu vực tạo đường vào mạch máu.
- Mở đường vào
tĩnh mạch đùi.
- Đưa catheter
(thường là Sones; Swan-Ganz) qua tĩnh mạch đùi lên tim phải.
- Nhĩ phải:
+ Đưa
catheter vào tĩnh mạch chủ dưới.
+ Đo độ bão
hoà oxy tĩnh mạch chủ dưới, đưa catheter vào nhĩ phải.
+ Ghi lại
các pha của áp lực nhĩ phải (tốc độ ghi 25 mm/giây, thang 0-40 mmHg).
+ Đo áp lực
trung bình nhĩ phải, khi hít vào và khi thở ra.
- Thất phải:
+ Đẩy
catheter xuống thất phải.
+ Ghi lại
các pha của áp lực thất phải (tốc độ ghi 25 mm/giây, thang 0-100 mmHg).
+ Mao mạch
phổi bít
+ Từ thất
phải, đưa ống thông có bóng ở đầu đưa lên vị trí động mạch phổi. Đẩy catheter
vào sâu trong nhánh phải hoặc nhánh trái của động mạch phổi, lên bóng ở đầu để
đo áp lực bít động mạch phổi.
+ Ghi lại
các pha của áp lực phổi bít (tốc độ ghi 25 mm/giây, thang 0-40 mmHg).

Hình 1. Mô tả các kỹ thuật thông tim
phải
Chú thích:
IVC- inferior vena cava: tĩnh mạch chủ dưới; SVC- superior vena cava : tĩnh
mạch chủ trên; RA- right atrial: nhĩ phải; RV- right ventricle: Thất phải; PA-
pulmonary artery: động mạch phổi; RVO- right ventricle outflow: đường ra thất
phải; RPA- right pulmonary artery: động mạch phổi phải; RAA- right auricle:
tiểu nhĩ phải; HV- hepatic vein: tĩnh mạch gan).
- Động mạch
phổi
+ Từ vị trí
đo áp lực phổi bít, làm xẹp bóng, kéo bóng về lại động mạch phổi.
+ Ghi lại
các pha của áp lực động mạch phổi và áp lực trung bình (tốc độ ghi 25 mm/giây,
thang 0-100 mmHg).
+ Đo cung
lượng tim bằng phương pháp pha loãng nhiệt.
- Đưa ống
thông về thất phải
+ Ghi lại
đường biến đổi áp lực phổi bít - động mạch phổi.
+ Ghi lại
đường biến đổi áp lực động mạch phổi - thất phải.
- Lấy khí máu
các vị trí: tĩnh mạch chủ dưới, tĩnh mạch chủ trên, nhĩ phải cao, nhĩ phải
giữa, nhĩ phải thấp, thất phải, thân động mạch phổi, nhánh động mạch phổi (phải
hoặc trái), động mạch phổi bít (hút lấy máu tĩnh mạch phổi cùng bên) .
- Trong trường
hợp có yêu cầu cần chụp với sử dụng thuốc cản quang ở các cấu trúc giải phẫu sử
dụng ống thông chụp mạch có/ hoặc không có bóng ở đầu để chụp các buồng tim,
mạch máu: ví dụ chụp buồng thất phải ở các tư thế khác nhau để xác định hẹp van
động mạch phổi; chụp nhánh động mạch phổi.
6.2. Bước 2:
Rút ống thông (introducer sheath) ở đường vào mạch máu
Có thể rút
sheath ngay sau thủ thuật, khâu cầm máu bằng chỉ (nếu cần) và băng ép cầm máu .
6.3. Kết
thúc quy trình
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức, mạch, huyết áp, các dấu
hiệu bất thường như đau ngực, khó thở.
- Hoàn thiện
ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian, tiến trình thực hiện kỹ
thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau thủ thuật và lưu toàn bộ
các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
- Bàn giao
người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các nội dung về tình trạng
huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng kiểm thủ thuật.
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai
biến trong và ngay sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu: xử
trí băng cầm máu ngay lập tức.
- Nhiễm trùng
vị trí chọc mạch cần vệ sinh thay băng hàng ngày và sử dụng kháng sinh.
- Rối loạn
nhịp tim: Xảy ra rối loạn nhịp nguy hiểm cần dừng thủ thuật và xử trí bằng cách
sốc điện hoặc dùng thuốc để khống chế các rối loạn nhịp kể trên.
- Thuyên tắc
huyết khối: Cần dự phòng bằng heparin tĩnh mạch để tránh hình thành huyết khối
trong lòng dụng cụ.
- Phản vệ với
thuốc cản quang: phân độ phản vệ và xử trí phản vệ theo phác đồ của Bộ Y tế.
- Suy thận cấp
sau sử dụng thuốc cản quang.
7.2. Tai
biến muộn
- Thường liên
quan đến biến chứng của đường vào mạch máu (như giả phình, phình động mạch;
thông động-tĩnh mạch). Phát hiện sớm và xử trí bằng băng ép lại hoặc phẫu thuật.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Bộ Y tế. Quyết
định số 3983/QĐ-BYT ngày 03/10/2014 về việc ban hành Tài liệu
Hướng dẫn
quy trình kỹ thuật Nội khoa chuyên ngành Tim mạch.
2. The
effectiveness of right heart catheterization in the initial care of critically
ill patients. JAMA, 276 (1996), pp. 889-897.
3.
Braunwald's Heart Disease: A Textbook of Cardiovascular Medicine, Editor:
Anne Snyder, an imprint of Elsevier.
4. Grossman
W. Section III: hemodynamic principles (pp. 131-184). In: Grossman’s Cardiac
Catheterization, Angiography, and Intervention. Donald S. Baim (ed.). 7th
ed. Lippincott Williams & Wilkins, Philadelphia PA, 2006.
5. Phạm Mạnh
Hùng. Tim mạch can thiệp; Nhà xuất bản Y học 2022.
20. THÔNG TIM TRÁI
1. ĐẠI CƯƠNG
Mục đích của
thông tim chẩn đoán (gọi tắt là thông tim) là đánh giá các tổn thương giải phẫu
- sinh lý của tim và mạch máu (hẹp, tắc động mạch vành (ĐMV), tổn thương van
tim, bệnh tim bẩm sinh...) và những ảnh hưởng trên huyết động học của của bệnh.
Thông tim giúp đánh giá các thông số huyết động học bao gồm các áp lực mạch máu
và áp lực buồng tim, cung lượng tim, độ bão hoà oxy. Hình ảnh giải phẫu về
buồng tim, cấu trúc tim, hệ động mạch vành, cũng được chụp dưới màn huỳnh quang
tăng sáng và lưu giữ dưới dạng số hoá.
2. CHỈ ĐỊNH
|
Bảng 1. Chỉ định
thông tim trái
|
|
|
|
Chỉ
định
|
Thủ
thuật
|
|
|
1.
Đột tử do tim
|
Chụp
buồng thất trái, thông tim trái + phải
|
|
|
2. Bệnh van
tim
|
Chụp
buồng thất trái, thông tim trái + phải, ± chụp động mạch chủ (ĐMC)
|
|
|
3. Bệnh tim
bẩm sinh
|
Chụp
buồng thất trái, thông tim trái + phải, ± chụp ĐMC
|
|
|
4. Viêm màng
ngoài tim co thắt hoặc ép tim
|
Chụp
buồng thất trái, thông tim trái + phải
|
|
|
5. Bệnh cơ
tim
|
Chụp
buồng thất trái, thông tim trái + phải, ± sinh thiết cơ tim
|
|
|
6. Đánh giá
trước và sau ghép tim
|
Chụp
buồng thất trái, thông tim trái + phải, sinh thiết cơ tim
|
|
- Trong đa số
các trường hợp, thông tim là một thủ thuật có chuẩn bị. Chỉ nên tiến hành thông
tim khi người bệnh đã được chuẩn bị đầy đủ mọi điều kiện về thể chất và tinh
thần.
- Một số
trường hợp người bệnh không ổn định như NMCT cần tiến hành thông tim cấp cứu.
Với người bệnh suy tim nặng, mặc dù trong lúc thông tim, người bệnh phải nằm
ngửa, tiến hành thông tim để can thiệp những tổn thương có thể can thiệp được
vẫn tốt hơn là điều trị nội khoa đơn thuần ở đơn vị hồi sức tích cực. Trước khi
thông tim, có thể cần đặt nội khí quản, đặt bóng đối xung ĐMC, và truyền thuốc
vận mạch.
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
- Không có
chống chỉ định tuyệt đối
4. THẬN
TRỌNG
- Xuất huyết
tiêu hoá cấp hoặc thiếu máu cấp.
- Rối loạn
đông máu gây chảy máu không kiểm soát được.
- Rối loạn
điện giải, đặc biệt là hạ kali máu.
- Nhiễm khuẩn,
sốt.
- Có thai.
- Tiền sử mới
tai biến mạch máu não (< 1 tháng).
- Suy tim
nặng.
- Suy thận.
- Rối loạn
nhịp không kiểm soát được.
- Người bệnh
không hợp tác.
- Người bệnh
đang dùng một số loại thuốc như metformin, thuốc chống đông máu.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 03 bác sĩ.
- 03 điều
dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2. Thuốc
- Thuốc sát
trùng: cồn povidon-iodine, cồn trắng 70 độ.
- Thuốc gây tê
tại chỗ: lidocaine, procaine.
- Thuốc chống
đông đường tiêm tĩnh mạch: heparin thường hoặc heparin trọng lượng phân tử thấp
(enoxaparin).
- Thuốc giãn
mạch: nitroglycerin, verapamil.
- Thuốc tăng
co: ergonovine.
- Natri clorid
0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL dùng để truyền tĩnh mạch, bơm vào người
bệnh và tráng rửa dụng cụ.
- Thuốc cản
quang: tùy theo tình trạng người bệnh để lựa chọn loại thuốc cản quang phù hợp.
5.3. Thiết
bị y tế
- Bàn để dụng
cụ: bao gồm bộ toan vô khuẩn, bộ bát vô khuẩn, áo phẫu thuật, găng tay.
- Gạc vô
khuẩn; bơm 1ml, bơm 5mL, 10mL, 20mL, 50mL; dụng cụ ba chạc, dụng cụ kết nối và
chia đường (manifold).
- Bộ dụng cụ
mở đường vào động mạch (sheath): 01 bộ, 01 kim chọc mạch.
- Dây dẫn
đường cho ống thông các loại. các kích thước.
- Dây nối để
nối manifold với lọ thuốc cản quang; dây đo áp lực.
- Xi lanh xoáy
để hút và bơm thuốc cản quang.
- Dụng cụ để
cầm máu/băng ép mạch: miếng dán cầm máu, bộ ép mạch cơ học, dụng cụ khâu/bít
mạch máu.
- Ống thông
chẩn đoán các loại, các kích thước; ống thông có bóng ở đầu để đo áp lực, lấy
máu xét nghiệm, hoặc chụp mạch máu).
- Bộ kit để
lấy mẫu máu đo bão hòa oxy phục vụ tính toán các thông số: cung lượng tim;
luồng thông (shunt); sức cản tuần hoàn…
- Hệ thống máy
chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình ảnh tích hợp.
- Hệ thống máy
theo dõi huyết động.
- Máy chụp
buồng tim.
- Các máy móc
thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy sốc điện; máy tạo nhịp tạm thời; máy
hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp.
- Các máy khác
đi kèm (không bắt buộc): máy thử ACT; máy khí máu…
5.4. Người
bệnh
- Được giải
thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời ký vào bản cam kết làm
thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
- Kiểm tra
tiền sử bệnh lý liên quan đến thủ thuật như tiền sử xuất huyết tiêu hóa, các
bệnh rối loạn đông máu, dị ứng thuốc cản quang.
- Dùng đầy đủ
các loại thuốc trước thủ thuật theo y lệnh (như: kháng đông, kháng sinh…).
- Kiểm tra các
dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ, SpO2.
5.5. Hồ sơ
bệnh án
- Đảm bảo đủ,
đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới, căn cước, thẻ bảo hiểm và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết của
người bệnh hoặc người được ủy quyền.
- Đúng chỉ
định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định thông tim trái theo quy
định của cơ sở y tế.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến: thông tim trái cấp cứu hoặc theo kế hoạch.
- Các thông số
về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
- Có đủ các
xét nghiệm bắt buộc (công thức máu, sinh hóa chức năng gan thận, đông máu cơ
bản) trong vòng 3 ngày trước khi làm thủ thuật.
- Hoàn thiện
bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 45 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật
Phòng can
thiệp tim mạch (hoặc phòng thông tim can thiệp).
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đối chiếu
đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh), chẩn đoán, vị trí tổn
thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có), các yếu tố nguy cơ liên quan.
- Hồ sơ bệnh
án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên bản hội chẩn, giấy cam
đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
- Đánh giá
người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình trạng nhiễm trùng,
tình trạng chảy máu.
- Thực hiện
bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác nhận đúng người, đúng
thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
- Luôn chú ý
xác định trước kế hoạch thông tim để làm gì? Từ đó:
+ Xác định
“lộ trình” thông tim? Bên nào? Các bước tiến hành?
+ Đo đạc áp
lực và bão hòa oxy ở đâu?
+ Chụp buồng
tim, mạch máu nào?
+ Xác định
các thông số cần tính toán: sức cản, lưu lượng, shunt, diện tích lỗ van, chênh
áp qua van…
+ Cần đưa ra
kết luận gì?
6.1. Quy
trình thông tim trái
- Sát trùng da
rộng rãi khu vực tạo đường vào mạch máu.
- Mở đường vào
động mạch đùi hoặc động mạch quay.
- So sánh áp
lực động mạch ngoại biên với áp lực động mạch trung tâm.
+ Đưa ống
thông pigtail qua sheath vào động mạch. Ống thông pigtail nhỏ hơn sheath một cỡ
(Pigtail 5F cho sheath 6F).
+ Tiêm tĩnh
mạch heparin (40 đơn vị/kg).
+ Đưa ống
thông pigtail lên động mạch chủ, xuống xoang vành.
+ Đo đồng
thời áp lực ở pigtail và áp lực ở sheath (thang 0-200 mmHg).
+ Ghi lại
các đường áp lực trung tâm và ngoại biên.
- Đánh giá van
động mạch chủ và đưa ống thông pigtail xuống buồng thất trái:
+ Đẩy ống
thông pigtail xuống buồng thất trái: trong thông tim trái, việc đưa ống thông
pigtail qua van động mạch chủ là một kỹ thuật quan trọng, đặc biệt khi van ĐMC
bị hẹp.
+ Ghi lại áp
lực thất trái và áp lực động mạch đùi (tốc độ 25 mm/giây, thang 0-200 mmHg).
- Đánh giá
thất trái:
+ Đánh giá
áp lực cuối tâm trương thất trái trước và sau khi chụp buồng thất trái (tốc độ
ghi 100 mm/giây, thang 0-200 mmHg).
+ Chụp buồng
thất trái bằng máy bơm thuốc cản quang. Tư thế nghiêng phải 30 độ và nghiêng
trái chếch đầu. Lượng thuốc 30 mL, tốc độ bơm 10-12 mL/phút.
+ Đánh giá
chức năng thất trái, vận động vùng, tình trạng hở van hai lá, thông liên thất,
các bất thường giải phẫu khác của thất trái.
+ Kéo ngược
ống thông pigtail từ thất trái về động mạch chủ để đánh giá chênh áp qua van
động mạch chủ và chênh áp qua đường ra thất trái (tốc độ 25 mm/giây, thang
0-200 mmHg).
- Đo bão hòa
oxy ở các vị trí: thất trái; động mạch chủ hoặc các vị trí khác theo yêu cầu..
- Chụp cản
quang buồng thất trái, động mạch chủ, các vị trí khác để đánh giá hình thái
giải phẫu thất trái; chức năng co bóp thất trái; luồng thông (liên thất); chụp
động mạch chủ đánh giá hình thái động mạch chủ; các mạch bất thường, còn ống
động mạch…
6.2. Một số
kỹ thuật thông tim theo đường vào đặc biệt khác
- Thông tim
trái qua đường chọc vách liên nhĩ: kỹ thuật này áp dụng khi không thể qua đường
động mạch được, van động mạch chủ nhân tạo, hoặc trước khi nong van hai lá đã
chọc vách liên nhĩ. Quy trình kỹ thuật chọc vách liên nhĩ xin xem phần “Nong
van hai lá”.
- Thông tim
qua đường chọc trực tiếp mỏm tim qua thành ngực (hiếm khi cần phải làm hiện
nay).
- Bộc lộ động
mạch (động mạch cánh tay, động mạch nách…), tĩnh mạch (tĩnh mạch dưới đòn, tĩnh
mạch cảnh…): trong một số trường hợp đặc biệt theo yêu cầu kỹ thuật như khi
không thể chọc mạch chỗ khác, cần thủ thuật thay van động mạch chủ…
6.3. Rút ống
thông (introducer sheath) đường vào mạch máu
- Với đường
vào là động mạch quay: sheath được rút ngay sau khi kết thúc thủ thuật, băng ép
cầm máu (bằng dụng cụ ép cơ học, miếng dán cầm máu, băng dính). Nới băng ép sau
2 giờ, và tháo băng ép sau 4 giờ-6 giờ (nếu không có tình trạng chảy máu).
- Với đường
vào là động mạch đùi: nếu dùng dụng cụ đóng động mạch chuyên dụng, có thể rút
sheath ngay sau thủ thuật. Nếu cầm máu bằng ép thủ công, sheath mạch đùi được
cố định, lưu giữ trong vòng 2 giờ sau thủ thuật và rút sau đó. Nên thử ACT
trước khi rút sheath, ACT < 160 giây thì có thể tiến hành rút. Sau khi rút
sheath, ép cầm máu bằng tay.
6.4. Kết
thúc quy trình
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức, mạch, huyết áp, các dấu
hiệu bất thường như đau ngực, khó thở.
- Hoàn thiện
ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian, tiến trình thực hiện kỹ
thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau thủ thuật và lưu toàn bộ
các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
- Bàn giao
người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các nội dung về tình trạng
huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng kiểm thủ thuật.
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai
biến trong và ngay sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu: xử
trí băng cầm máu ngay lập tức.
- Nhiễm trùng
vị trí chọc mạch cần vệ sinh thay băng hàng ngày và sử dụng kháng sinh.
- Rối loạn
nhịp tim: Xảy ra rối loạn nhịp nguy hiểm cần dừng thủ thuật và xử trí bằng cách
sốc điện hoặc dùng thuốc để khống chế các rối loạn nhịp kể trên.
- Thuyên tắc
huyết khối: Cần dự phòng bằng heparin tĩnh mạch để tránh hình thành huyết khối
trong lòng dụng cụ.
- Phản vệ với
thuốc cản quang: phân độ phản vệ và xử trí phản vệ theo phác đồ của Bộ Y Tế.
- Suy thận cấp
sau sử dụng thuốc cản quang.
7.2. Tai
biến muộn
- Thường liên
quan đến biến chứng của đường vào mạch máu (như giả phình, phình động mạch;
thông động-tĩnh mạch). Phát hiện sớm và xử trí bằng băng ép lại hoặc phẫu
thuật.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Bộ Y tế. Quyết
định số 3983/QĐ-BYT ngày 03/10/2014 về việc ban hành Tài liệu Hướng dẫn quy
trình kỹ thuật Nội khoa chuyên ngành Tim mạch.
2. The
effectiveness of right heart catheterization in the initial care of critically
ill patients. JAMA, 276 (1996), pp. 889-897.
3.
Braunwald's Heart Disease: A Textbook of Cardiovascular Medicine, Editor:
Anne Snyder, an imprint of Elsevier.
4. Grossman
W. Section III: hemodynamic principles (pp. 131-184). In: Grossman’s Cardiac
Catheterization, Angiography, and Intervention. Donald S. Baim (ed.). 7th
ed. Lippincott Williams & Wilkins, Philadelphia PA, 2006.
5. Phạm Mạnh
Hùng. Tim mạch can thiệp; Nhà xuất bản Y học 2022.
21. SIÊU ÂM TRONG LÒNG
MẠCH (IVUS) ĐỘNG MẠCH VÀNH
1. ĐẠI CƯƠNG
Siêu âm
trong lòng mạch (IntraVascular UltraSound - IVUS) là một trong những tiến bộ
của Tim Mạch Can Thiệp, dùng đầu dò siêu âm gắn ở đầu ống thông đưa vào trong
lòng động mạch vành (ĐMV) để khảo sát chính xác mức độ tổn thương, hình ảnh và
bản chất mảng xơ vữa, đo đạc được chính xác diện tích lòng mạch hẹp, diện tích
và thể tích mảng xơ vữa… IVUS là một biện pháp chẩn đoán bổ sung cho chụp ĐMV,
giúp thầy thuốc can thiệp có quyết định điều trị chính xác hơn.


Hình 1. Hình ảnh mô tả nguyên lý IVUS
(trên); hình ảnh đầu dò IVUS gắn trên catheter (dưới)
2. CHỈ ĐỊNH
- Tổn thương
thân chung ĐMV trái.
- Tổn thương
hẹp mức độ vừa trên chụp mạch (hẹp từ 40% - 70% đường kính lòng ĐMV).
- Tổn thương
chỗ phân nhánh; tổn thương dài lan tỏa.
- Khảo sát
tình hình tái hẹp sau khi đã đặt stent trước đây.
- Khi hình ảnh
tổn thương trên chụp ĐMV khó đánh giá.
- Tổn thương
tắc mãn tính ĐMV.
- Đánh giá kết
quả can thiệp/đặt Stent động mạch vành.
- Đánh giá tổn
thương, mảng xơ vữa và một số dị thường đặc biệt khác của ĐMV.
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
- Không có
chống chỉ định tuyệt đối
4. THẬN
TRỌNG
- Các trường
hợp mạch vành hẹp quá nặng, vôi hóa nhiều, mạch gập góc, nhiều huyết khối, đoạn
mạch xa quá nhỏ.
- Các bệnh lý
nội khoa nặng: Rối loạn đông máu, nhiễm khuẩn nặng, suy thận, suy gan, rối loạn
đông cầm máu.
- Phụ nữ có
thai.
- Dị ứng với
thuốc cản quang.
- Các chống
chỉ định tương đối.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 03 bác sĩ.
- 03 điều
dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2. Thuốc
- Thuốc sát
trùng: cồn povidon-iod, povidon-iodine hoặc cồn trắng 70 độ.
- Thuốc gây tê
tại chỗ: lidocaine hoặc procaine.
- Thuốc chống
đông đường tiêm tĩnh mạch: heparin không phân đoạn hoặc heparin trọng lượng
phân tử thấp (enoxaparin) hoặc bivalirudin.
- Thuốc giãn
mạch: nitroglycerin hoặc verapamil.
- Dịch truyền:
natri clorid 0.9% 500mL hoặc natri clorid 0.9% 1000mL.
- Các thuốc
cấp cứu: atropin, dobutamin, noradrenalin, adrenalin.
- Thuốc cản
quang: iopamiro, omipaque, xenetic..
5.3. Thiết
bị y tế
- Bàn để dụng
cụ: bao gồm bộ toan vô khuẩn, bộ bát vô khuẩn, áo phẫu thuật, găng tay.
- Gạc vô
khuẩn; bơm 5mL, 10mL, 20mL, 50mL; dụng cụ ba chạc, dụng cụ kết nối và chia
đường ( manifold), dây nối để nối manifold với lọ thuốc cản quang, dây nối giữa
manifold và hệ thống theo dõi áp lực.
- Bộ dụng cụ
tạo đường vào động mạch: 01 bộ sheath, 01 kim chọc mạch.
- Dây dẫn
đường cho ống thông can thiệp.
- Vi dây dẫn
mạch vành.
- Bộ kết nối
chữ Y nối ống thông can thiệp với Manifold.
- Ống thông
can thiệp động mạch vành (guide): các loại guide thông thường là EBU, JL, JR,
AL, AR, XB, tùy theo đặc điểm giải phẫu của động mạch vành cần can thiệp và
thói quen của thủ thuật viên.
- Máy siêu âm
trong lòng mạch.
- Bộ phận kết
nối, kéo đầu dò (pullback system).
- Bộ phận chân
đế của bộ phận kết nối.
- Bộ catheter
có gắn đầu dò siêu âm trong lòng mạch.

Hình 2. Hệ thống catheter có gắn đầu dò
siêu âm và chân đế (A); đầu dò siêu âm nhìn gần (B) và máy để thăm dò Siêu âm
trong lòng mạch (C)
5.4. Người
bệnh
- Được giải
thích đầy đủ, rõ ràng về thủ thuật, đồng ý làm thủ thuật và ký vào bản cam kết
làm thủ thuật.
- Kiểm tra
người bệnh về tiền sử bệnh lý liên quan đến thủ thuật như tiền sử xuất huyết
tiêu hóa, các bệnh rối loạn đông máu, dị ứng các thuốc cản quang.
- Dùng đầy đủ
các loại thuốc trước thủ thuật theo y lệnh (như: kháng đông, kháng sinh…)
- Kiểm tra các
dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ, SpO2
5.5. Hồ sơ
bệnh án
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết của
người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định, tiến hành siêu âm trong
lòng mạch (IVUS) động mạch vành theo quy định của cơ sở y tế.
- Các thông số
về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
- Có đủ các
xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hoá, đông máu).
- Hoàn thiện
bảng kiểm thủ thuật.
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 45 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật
Phòng can
thiệp tim mạch hoặc phòng thông tim can thiệp.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đối chiếu
đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh), chẩn đoán, vị trí tổn
thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có), các yếu tố nguy cơ liên quan.
- Hồ sơ bệnh
án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên bản hội chẩn, giấy cam
đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
- Đánh giá
người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình trạng nhiễm trùng,
tình trạng chảy máu.
- Thực hiện
bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác nhận đúng người, đúng
thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1:
Tạo đường vào động mạch, chụp động mạch vành và xác định tổn thương cần làm
IVUS
- Xác định vị
trí mạch máu đường vào: Động mạch quay hoặc động mạch đùi. Với động mạch quay
thường ở vị trí 1-2 cm trên nếp gấp cổ tay; Với động mạch đùi thường ở vị trí
1-2 cm dưới nếp lằn bẹn. Lựa chọn vị trí đường vào mạch máu có thể thay đổi tùy
theo tình trạng thực tế.
- Sát trùng da
rộng rãi khu vực tạo đường vào mạch máu và trải toan vô khuẩn.
- Gây tê tại
chỗ và tạo đường vào động mạch quay hoặc động mạch đùi với bộ sheath chuyên
dụng, tráng rửa sheath bằng nước muối sinh lý pha heparin.
- Chụp ĐMV qua
đường ống thông, thấy tổn thương cần được khảo sát IVUS.
6.2. Bước 2:
Tiến hành làm IVUS
- Sau khi tiến
hành chụp ĐMV xác định vị trí hẹp, đặt guiding chọn lọc vào nhánh ĐMV cần IVUS,
luồn dây dẫn lái qua chỗ hẹp và đưa đến đoạn xa ĐMV.
- Tiêm
Nitroglycerin nội mạch vành, liều từ 100-200 μg qua ống thông làm giãn ĐMV.
- Kết nối đầu
dò siêu âm với máy IVUS, đuổi khí, test đầu dò siêu âm xem có hoạt động bình
thường hay không, với hình ảnh tròn và đều trên màn hình ở chế độ test.
- Đưa đầu dò
siêu âm vào trong lòng mạch, trượt trên dây dẫn, đi qua chỗ tổn thương ít nhất
>10mm, ra phía đầu xa tổn thương.
- Lựa chọn chế
độ kéo ngược đầu dò từ phía xa qua chỗ tổn thương về phía đầu gần tùy thuộc tổn
thương:
+ Sử dụng
chế độ kéo tự động (auto pullback): kết nối đầu dò với hệ thống pullback và cài
đặt chế độ kéo ngược với tốc độ định sẵn 0.5mm/s.
+ Sử dụng
chế độ manual: kéo ngược bằng tay khi cần thiết.
- Đánh giá tổn
thương ĐMV: mức độ hẹp, hình thái lòng mạch, mảng xơ vữa, mức độ vôi hóa, chiều
dài tổn thương, mức độ áp thành của stent,... Đo đạc các thông số cần thiết.
- Rút đầu dò
siêu âm ra khỏi lòng mạch vành.
- Bơm
nitroglycerin với liều 100-200 μg qua ống thông làm giãn ĐMV.
- Chụp lại
động mạch vành.
- Sau đó, dừng
thủ thuật hoặc tiến hành can thiệp tuỳ thuộc vào kết quả của IVUS.

Hình 3. Sơ đồ các thông số đo được trên
IVUS (A), và hình ảnh mô tả cách đo một trường hợp thực tế (B)
6.3. Kết
thúc quy trình
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức, mạch, huyết áp, các dấu
hiệu bất thường như đau ngực, khó thở.
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức, mạch, huyết áp, spO2 và
các dấu hiệu bất thường như đau ngực, khó thở.
7.1. Tai
biến trong và sau khi thực hiện thủ thuật:
- Tách thành
động mạch do quá trình đưa đầu dò siêu âm vào lòng mạch: phát hiện sớm và đặt
stent nếu cần.
- Co thắt
mạch: khá hay gặp, nên cho nitroglycerin đều đặn.
- Dòng chảy
chậm trong lòng mạch.
- Tắc mạch
đoạn xa, huyết khối…
- Đứt đầu dò
siêu âm trong lòng mạch: giữ nguyên guidewire, có thể dùng mini snare gắp ra
hoặc đưa thêm guidewire khác bên cạnh và dùng bóng bơm căng rồi kéo ra.
- Phản ứng
phản vệ: có thể do nguyên nhân dị ứng với thuốc cản quang với biểu hiện từ nặng
đến nhẹ. Xử trí bằng các thuốc chống dị ứng đường tiêm (methylprednisolone,
diphenhydramine) hoặc bằng adrenaline theo phác đồ.
- Theo dõi vết
chọc động mạch sau khi rút sheath để xử lí biến chứng chảy máu hoặc tụ máu tiến
triển sau khi ép mạch. Theo dõi màu sắc và nhiệt độ da, có bị tụ máu lan rộng
hoặc chảy máu sau khi băng ép hay không, đau tại vị trí băng ép, băng ép quá
chặt. Xử trí: có thể nới lỏng băng ép nếu quá chặt; hoặc băng chặt hơn, rộng
hơn để bao phủ toàn bộ phần chi bị tụ máu.
7.2. Tai
biến muộn
- Thường liên
quan đến biến chứng của đường vào mạch máu (như giả phình, phình động mạch;
thông động-tĩnh mạch). Phát hiện sớm và xử trí bằng băng ép lại hoặc phẫu
thuật.
- Biến chứng
nhiễm khuẩn hiếm gặp gồm nhiễm khuẩn tại chỗ và nhiễm khuẩn toàn thân. Nhiễm
khuẩn tại chỗ thường xảy ra ở vị trí chọc mạch, với biểu hiện sưng, đỏ, đau và
có thể tiến triển thành áp-xe. Trong khi đó, nhiễm khuẩn toàn thân, bao gồm
nhiễm khuẩn huyết có thể dẫn đến các biến chứng nặng như sốc nhiễm trùng và
tăng nguy cơ tử vong. Sau thủ thuật, cần theo dõi sát vị trí chọc mạch đồng
thời theo dõi toàn trạng người bệnh, bao gồm nhiệt độ, huyết áp và các dấu hiệu
gợi ý nhiễm khuẩn huyết để phát hiện sớm và xử trí kịp thời.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Bộ Y tế.
Quyết định số 3983/QĐ-BYT ngày 03/10/2014 về việc ban hành Tài liệu Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa chuyên ngành Tim mạch.
2. Gary S.
Mintz, (2004): Intracoronary Ultrasound, Taylor & Francis.
3. Popma JJ.
(2007): Coronary arteriography and intravascular imaging. In: Libby P, Bonow
RO, Mann DL, Zipes DP, eds. Braunwald's Heart Disease: A Textbook of
Cardiovascular Medicine. 8th ed. Philadelphia, Pa: Saunderss Elsevier:chap
20
4. Nicholson
T, Patel J. (2008) The aorta, including intervention. In: Grainger RC, Allison
D, Adam, Dixon AK, eds. Diagnostic Radiology: A Textbook of Medical Imaging.
5th ed. New York, NY: Churchill Livingstone:chap 27
5.
Schuurman, A. S., M. M. Vroegindewey, I. Kardys, R. M. Oemrawsingh, H. M.
Garcia-Garcia, R. J. van Geuns, E. Regar, et al. (2018): "Prognostic
Value of Intravascular Ultrasound in Patients with Coronary Artery
Disease." J Am Coll Cardiol 72, no. 17: 2003-11.
22. HÚT HUYẾT KHỐI
TRONG ĐỘNG MẠCH VÀNH
1. ĐẠI CƯƠNG
Dùng dụng cụ
chuyên dụng (thường là các ống thông đặc biệt) để hút cục huyết khối trong động
mạch vành trong bệnh lý nhồi máu cơ tim đã được chứng minh có hiệu quả cải
thiện dòng chảy mạch vành và tiên lượng người bệnh nhồi máu cơ tim cấp. Thực
tế, hút huyết khối là chìa khoá để tối ưu việc chọn và đặt stent vì làm giảm co
thắt mạch cũng như giảm nguy cơ huyết khối kẹt giữa mặt stent và thành mạch, đây
có thể là nguyên nhân dẫn đến stent không áp thành và stent nhỏ hơn đường kính
lòng mạch dẫn đến nguy cơ hẹp và tắc sau này.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh
trong bệnh cảnh của hội chứng vành cấp và có bằng chứng huyết khối trong động
mạch vành trên phim chụp mạch. Đặc biệt là các trường hợp gánh nặng huyết khối
lớn.
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
- Không có
chống chỉ định tuyệt đối.
4. THẬN
TRỌNG
- Cục huyết
khối nằm ngay sát lỗ vào động mạch vành (để tránh trường hợp cục huyết khối bị
rơi ra trong quá trình hút có thể gây tắc các động mạch vành khác hoặc rơi vào
động mạch chủ gây ra tắc động mạch như mạch não, thận,…).
- Huyết khối ở
vị trí xa, mạch nhỏ (nguy cơ gây thủng mạch).
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện kỹ thuật
- 03 bác sĩ.
- 03 điều
dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2.Thuốc
- Thuốc sát
trùng: povidon-iodine hoặc cồn trắng 70 độ.
- Thuốc gây tê
tại chỗ: lidocaine hoặc procaine.
- Thuốc chống
đông đường tiêm tĩnh mạch: heparin thường.
- Natri clorid
0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL dùng để truyền tĩnh mạch, bơm vào người
bệnh và tráng rửa dụng cụ.
- Thuốc cản
quang: tùy theo tình trạng người bệnh để lựa chọn loại thuốc cản quang phù hợp.
5.3. Thiết
bị y tế
- Bàn để dụng
cụ: bao gồm bộ toan vô khuẩn, bộ bát vô khuẩn, áo phẫu thuật, găng tay.
- Gạc vô
khuẩn; bơm 1ml, bơm 5mL, 10mL, 20mL, 50mL; dụng cụ ba chạc, dụng cụ kết nối và
chia đường (manifold).
- Bộ dụng cụ
mở đường vào động mạch (sheath): 01 bộ, 01 kim chọc mạch.
- Dây dẫn
đường cho ống thông (catheter) chụp.
- Dây nối để
nối manifold với lọ thuốc cản quang; dây đo áp lực.
- Xi lanh xoáy
để hút và bơm thuốc cản quang.
- Dụng cụ để
cầm máu/băng ép mạch: miếng dán cầm máu, bộ ép mạch cơ học, dụng cụ khâu/bít
mạch máu.
- Chuẩn bị bộ
dụng cụ can thiệp:
+ Dụng cụ mở
đường vào mạch máu cỡ 6Fr, 7Fr, 8Fr.
+ Sheath dài
cỡ 6Fr, 7Fr, 8Fr.
+ Hệ thống
ống thông can thiệp.
+ Bộ kết nối
ống thông can thiệp với hệ thống manifold (khúc nối chữ Y).
+ Dây dẫn
(guidewire) các cỡ 0,014, 0,018, 0,035.
+ Guidewire
siêu cứng các cỡ 0,035 và 0,038.
+ Thiết bị
để điều khiển guidewire: introducer và torque.
+ Hệ thống
hút huyết khối: Catheter hút, bơm tạo áp lực âm. Nhưng thường ưu tiên hệ thống
hút ống thông lớn, áp lực hút cao nên thường sử dụng hệ thống hút huyết khối
bằng máy: Angio Jet, Indigo,…
- Hệ thống máy
chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình ảnh tích hợp.
- Hệ thống máy
theo dõi huyết động.
- Máy chụp
buồng tim.
- Các trang
thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy sốc điện; máy tạo nhịp tạm thời; máy
theo dõi nhịp tim, huyết áp.
- Các trang
thiết bị khác đi kèm (không bắt buộc): máy thử ACT; máy đo bão hòa oxy máu.
5.4. Người
bệnh
- Được giải
thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời ký vào bản cam kết làm
thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
- Kiểm tra
tiền sử bệnh lý liên quan đến thủ thuật như tiền sử xuất huyết tiêu hóa, các
bệnh rối loạn đông máu, dị ứng thuốc cản quang.
- Dùng đầy đủ
các loại thuốc trước thủ thuật theo y lệnh như: kháng sinh, chống đông).
- Kiểm tra dấu
hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp…
5.5. Hồ sơ
bệnh án
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết của
người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định hút huyết khối trong động
mạch vành theo quy định của cơ sở y tế.
- Các thông số
về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
- Có đủ các
xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hoá, đông máu).
- Hoàn thiện
bảng kiểm thủ thuật.
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 60 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật
Phòng can
thiệp tim mạch hoặc phòng thông tim can thiệp.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đối chiếu
đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh), chẩn đoán, vị trí tổn
thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có), các yếu tố nguy cơ liên quan.
- Hồ sơ bệnh
án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên bản hội chẩn, giấy cam
đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
- Đánh giá
người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình trạng nhiễm trùng,
tình trạng chảy máu.
- Thực hiện
bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác nhận đúng người, đúng
thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1:
Chuẩn bị chống đông trước thủ thuật
Tiêm tĩnh
mạch heparin với liều 70-100 đơn vị/kg cân nặng để đảm bảo chống đông đầy đủ
trước can thiệp.
6.2. Bước 2:
Đặt ống thông can thiệp vào động mạch vành
Tiến hành
đặt ống thông can thiệp (guiding catheter) vào động mạch vành có huyết khối cần
hút.
6.3. Bước 3:
Luồn guidewire vào lòng động mạch vành
Luồn dây dẫn
(guidewire) qua đoạn tổn thương có huyết khối vào trong lòng động mạch vành để
làm đường dẫn cho catheter hút.
6.4. Bước 4:
Chuẩn bị và đưa catheter hút huyết khối vào vị trí tổn thương
- Kết nối
catheter hút với bơm tạo áp lực âm đã được khóa.
- Luồn
catheter hút huyết khối theo guidewire đến vị trí có huyết khối.
6.5. Bước 5:
Tiến hành hút huyết khối
- Mở bơm hút
để tạo áp lực âm.
- Tiến hành
hút huyết khối bằng cách đẩy - rút nhẹ catheter tại vị trí tổn thương để tối ưu
hiệu quả.
- Sau khi hút,
kéo catheter hút trở lại vào guiding và đưa ra ngoài cơ thể người bệnh.
6.6. Bước 6:
Kiểm tra huyết khối đã hút được
- Bơm máu và
huyết khối từ bơm áp lực âm và catheter vào khay đựng riêng để kiểm tra trực
tiếp.
- Đánh giá
lượng huyết khối đã hút ra.
6.7. Bước 7:
Lặp lại hút nếu cần thiết
Tùy thuộc
vào lượng huyết khối còn lại và đánh giá của bác sĩ can thiệp, có thể lặp lại
thao tác hút 2-3 lần.
6.8. Bước 8:
Chụp lại động mạch vành kiểm tra sau hút
Chụp lại
mạch vành để đánh giá hiệu quả hút huyết khối và tình trạng dòng chảy mạch vành
sau can thiệp.
6.9. Kết
thúc quy trình
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật
- Hoàn thiện
ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ
- Bàn giao
người bệnh cho bộ phận tiếp theo
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Hội chứng
tái tưới máu: khi cục huyết khối được hút ra và tái lập dòng chảy trong mạch
vành, có thể sẽ dẫn đến hội chứng tái tưới máu với các biểu hiện rối loạn nhịp,
tụt huyết áp,...
- Xử trí các
rối loạn nhịp bằng thuốc hoặc sốc điện chuyển nhịp đối với các rối loạn nhịp ác
tính.
- Dùng thuốc
vận mạch để nâng huyết áp nếu cần thiết. Nếu có các rối loạn nhịp chậm có thể
cần đặt máy tạo nhịp tim tạm thời.
- Cục huyết
khối hút ra bị rơi vào động mạch chủ và có thể bắn vào các động mạch trong hệ
tuần hoàn. Tai biến mạch não do cục huyết khối bắn đi gây tắc mạch não được
chẩn đoán và xử trí như tình trạng nhồi máu não cấp.
- Cần nghi ngờ
cục huyết khối kẹt lại trong ống thông can thiệp nếu thấy đường áp lực bị giảm
mạnh hoặc bằng không, dù đã loại trừ các nguyên nhân khác (như hiện tượng tì
đầu, bọt khí, ống thông nằm quá sâu trong mạch vành). Xử trí bằng cách rút ống
thông can thiệp ra và bơm rửa lại ống thông.
- Cục huyết
khối di chuyển ra đoạn xa gây tắc mạch đoạn xa. Tuỳ mức độ cân nhắc tiếp tục
hút huyết khối hoặc điều trị nội khoa đánh giá lại nếu cần.
- Thủng mạch
vành đoạn xa hoặc tách thành mạch vành: tuỳ mức độ có thể can thiệp bít mạch
đoạn xa, đặt stent hoặc chỉ điều trị nội khoa theo dõi.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Phạm Mạnh
Hùng. Tim mạch can thiệp; Nhà xuất bản Y học 2022.
2. Braunwald's
Heart Disease: A Textbook of Cardiovascular Medicine, Editor: Anne Snyder,
an imprint of Elsevier. 2012.
3. Morton L.
Kern. Cardiac Catheterization Handbook, Saunderss. 2013
4. Grossman
Cardiac Catheterization, Angiography, and Intervention by Donald S.Baim.
2012
23. ĐẶT STENT GRAFT
ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ ĐỘNG MẠCH CHỦ
1. ĐẠI CƯƠNG
Can thiệp
nội mạch đặt stent graft điều trị động mạch chủ ngực và can thiệp động mạch chủ
bụng là một thủ thuật đưa hệ thống stent có màng bọc (stent graft) qua đường
mạch máu, đặt lót bên trong lòng động mạch chủ (ĐMC) nhằm bảo vệ phần động mạch
chủ bệnh lý để điều trị nhiều loại bệnh lý tổn thương động mạch chủ như: phình
ĐMC do nhiễm trùng, thoái hóa, tách thành ĐMC, chấn thương ĐMC,… Đây là kỹ
thuật ít xâm lấn ít biến chứng, nguy cơ tử vong thấp và được áp dụng rộng rãi
trên thực hành lâm sàng không chỉ ở Việt Nam mà còn ở các nước trên thế giới.
2. CHỈ ĐỊNH
Theo khuyến
cáo của Hội Tim mạch Việt Nam 2010 và khuyến cáo năm 2022 về Chẩn đoán và điều
trị bệnh lý ĐMC của Hội Tim mạch Hoa kỳ và Trường môn Tim mạch Hoa kỳ:
2.1. Đối với
động mạch chủ ngực
- Phình quai
ĐMC có triệu chứng, phình quai ĐMC đơn độc không có triệu chứng nhưng đường
kính quai ĐMC ≥ 55mm có chỉ định sửa chữa nên can thiệp nội mạch hoặc phẫu
thuật hybrid ở người bệnh có nguy cơ phẫu thuật cao.
- Phình ĐMC
ngực với đường kính ≥ 55 mm (> 50 mm đối với nữ, người bệnh châu Á cân nhắc
can thiệp đối với người bệnh có đường kính khối phình > 50 mm) hoặc tiến
triển nhanh trên 5mm trong vòng 12 tháng, phình ĐMC ngực có triệu chứng dọa vỡ,
chèn ép các tạng xung quanh. Các khối giả phình ĐMC, phình hình túi nguy cơ
cao.
- Phình động
mạch chủ ngực- bụng với đường kính ≥ 55mm hoặc người bệnh có đường kính (ĐK)
< 55 mm nhưng có nguy cơ vỡ cao (phình ĐMC tiến triển nhanh ≥ 5mm/năm, phình
ĐMC có triệu chứng đau, triệu chứng chèn ép cơ quan lân cận, phình hình túi,
hoặc phình ĐMC có các ổ xơ vữa loét thành ĐMC) những người bệnh có phình động
mạch chủ ngực- bụng có giải phẫu phù hợp can thiệp nội mạch với stent graft có
cửa sổ, stent graft có nhánh.
- Tách thành
ĐMC type B cấp có biến chứng bao gồm: vỡ động mạch chủ vào khoang màng phổi,
trung thất, thiếu máu các tạng, giãn lớn động mạch chủ, đau ngực tái diễn hoặc
tăng huyết áp khó khống chế.
- Tách thành
ĐMC type B cấp không có biến chứng nhưng hình thái nguy cơ cao (vết rách nguyên
ủy > 10 mm, đường kính ĐMC xuống > 40 mm, đường kính lòng giả >
20-22mm, vết rách nguyên uỷ ở bề lõm, đường kính ĐMC tăng > 5mm giữa 2 lần
thực hiện biện pháp chẩn đoán hình ảnh, tràn máu màng phổi, thiếu máu tạng trên
chẩn đoán hình ảnh).
- Tách thành
động mạch chủ type B mạn tiến triển tăng kích thước hoặc có biến chứng giãn, có
triệu chứng dọa vỡ.
- Tụ máu trong
thành ĐMC type B có biến chứng (thiếu máu tạng, tụ máu quanh ĐMC, đau tái phát,
đau dai dẳng, biến chứng vỡ).
- Tụ máu trong
thành ĐMC type B không có biến chứng nhưng có tổn thương trên chẩn đoán hình
ảnh nguy cơ cao (Đường kính ĐMC > 47-50 mm, thành ĐMC tụ máu dày ≥ 13 mm,
tổn thương mất liên tục của lớp nội mạc, ổ loét thành ĐMC, tràn dịch màng phổi
tái phát hoặc tràn dịch màng phổi tăng), tụ máu trong thành ĐMC tiến triển
thành tách thành ĐMC, Đường kính ĐMC tăng, bề dày thành ĐMC tụ máu tăng.
- Xơ vữa loét
xuyên thành ĐMC biến chứng vỡ, có tụ máu trong thành ĐMC.
- Xơ vữa loét
xuyên thành ĐMC có triệu chứng và có đau dai dẳng.
- Xơ vữa loét
xuyên thành ĐMC không có biến chứng nhưng có hình ảnh giải phẫu nguy cơ cao
(Đường kính ổ loét ≥ 13-20 mm, loét xuyên thành ĐMC sâu ≥ 10 mm, tăng kích
thước ổ loét, tiến triển thành phình hình túi, dịch màng phổi tăng).
- Chấn thương
động mạch chủ type III, IV.
- Chấn thương
ĐMC type II có hình ảnh giải phẫu nguy cơ cao (tụ máu trung thất trước > 10
mm, tổn thương/ đường kính ĐMC > 1.4, tụ máu trung thất gây hiệu ứng khối,
giả phình eo ĐMC, tràn máu màng phổi trái nhiều, tụ máu quai ĐMC).
- Hẹp eo động
mạch chủ có giải phẫu phù hợp.
- Giả phình
động mạch chủ có triệu chứng hoặc kích thước lớn , giả phình sau chấn thương
hay do nguyên nhân nhiễm khuẩn.
- Nhiễm trùng
ĐMC kết hợp phình hoặc tách thành ĐMC, giải phẫu phù hợp có thể cân nhắc can
thiệp nội mạch.
- Nhiễm trùng
mạch nhân tạo có huyết động không ổn định can thiệp nội mạch để bắc cầu giúp ổn
định người bệnh trước mổ hoặc can thiệp ở người bệnh có nguy cơ phẫu thuật quá
cao.
- Nhiễm trùng
ĐMC vỡ.
2.2. Đối với
động mạch chủ bụng
- Phình động
mạch chủ bụng có triệu chứng
+ Vỡ hoặc
dọa vỡ.
+ Biến chứng
thuyên tắc mạch.
+ Chèn ép
các cấu trúc lân cận do hiệu ứng khối.
- Phình động
mạch chủ bụng không có triệu chứng
+ Phình động
mạch chủ bụng (Abdominal Aortic Aneurysm - viết tắt AAA) dưới động mạch thận:
đường kính > 55mm ở nam giới và nữ giới > 50 mm (Người châu Á thể trạng
nhỏ với động mạch chủ bụng > 50mm ở nam giới và ở nữ giới > 45mm tùy theo
bệnh cảnh lâm sàng có thể xem xét sửa chữa) hoặc tiến triển nhanh trên 5 mm/6
tháng.
+ Phình ĐMC
bụng với đường kính nhỏ nhưng kết hợp với phình động mạch chậu chung ≥ 35 mm.
+ Giả phình
(Pseudoaneurysm) động mạch chủ bụng có triệu chứng hoặc kích thước lớn, giả
phình sau chấn thương hay do nguyên nhân nhiễm khuẩn, loét động mạch chủ kích
thước lớn.
+ Chấn
thương động mạch chủ bụng type III, IV.
+ Tổn thương
hẹp tắc động mạch chủ, chậu.
+ Nhiễm
trùng mạch nhân tạo có huyết động không ổn định can thiệp nội mạch để bắc cầu
giúp ổn định người bệnh trước mổ hoặc can thiệp ở người bệnh có nguy cơ phẫu
thuật quá cao.
+ Nhiễm
trùng ĐMC vỡ.
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
Không có
chống chỉ định tuyệt đối
4. THẬN
TRỌNG
- Nhiễm khuẩn
nặng.
- Có tiền sử
sốc phản vệ với thuốc cản quang.
- Các bệnh nội
khoa nặng: suy thận nặng, suy gan nặng, thiếu máu nặng, rối loạn đông cầm máu…
- Tai biến
mạch não mới xảy ra.
- Phụ nữ có
thai.
- Giải phẫu
động mạch chủ không phù hợp.
- Phần gắn kết
động mạch chủ với stent graft quá lớn (Đường kính phần gắn kết > 42mm với
động mạch chủ ngực và động mạch chủ bụng là > 30 mm.
- Động mạch
chủ quá xoắn vặn, gập góc.
- Người bệnh
có bệnh mạch máu làm cản trở đường vào (bệnh mạch chậu - đùi hẹp vôi hoá, xoắn
vặn cả 2 bên).
- Rối loạn tâm
thần.
- Người bệnh
đang dùng một số loại thuốc như metformin, thuốc chống đông máu, thuốc cầm máu…
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 03 bác sĩ.
- 03 điều
dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2. Thuốc
- Thuốc sát
trùng: cồn povidon-iodine hoặc cồn trắng 70 độ.
- Thuốc gây tê
tại chỗ: có chứa lidocaine, hoặc procaine theo hướng dẫn thực hành của cơ sở y
tế.
- Thuốc giảm
đau: fentanyl, morphin và các dẫn xuất của morphin, thuốc giảm đau thuốc giảm
đau chống viêm không steroid (NSAID).
- Thuốc chống
đông đường tiêm tĩnh mạch: heparin không phân đoạn.
- Thuốc giãn
mạch: nitroglycerin, verapamil, nicardipin, các thuốc chẹn beta giao cảm đường
truyền,...
- Natri clorid
0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL dùng để truyền tĩnh mạch, bơm vào người
bệnh và tráng rửa dụng cụ.
- Thuốc cản
quang: Các dẫn xuất chứa iodine như iopamidol, iohexol, iopromide, iomeprol,
iodixanol… tùy theo tình trạng người bệnh để lựa chọn loại thuốc cản quang phù
hợp.
- Các loại
thuốc khác: để sẵn sàng khi cấp cứu hoặc khi cần làm các thủ thuật phối hợp
khác như các thuốc dùng trong cấp cứu cơ bản, thuốc chống loạn nhịp tim…
5.3. Thiết
bị y tế
- Bàn để dụng
cụ: bao gồm bộ toan vô khuẩn, bộ bát vô khuẩn, áo phẫu thuật, găng tay.
- Gạc vô
khuẩn; bơm 1ml, bơm 5mL, 10mL, 20mL, 50mL; dụng cụ ba chạc, dụng cụ kết nối đa
cổng (manifold).
- Bộ dụng cụ
mở đường vào động mạch (introducer sheath): 01 bộ, 01 kim chọc mạch.
- Bộ dụng cụ
mở đường vào động mạch loại dài kích thước lớn 12F - 20 F (long sheath): 01 bộ,
01 kim chọc mạch.
- Dây dẫn
đường cho ống thông (catheter) chụp.
- Dây nối để
nối manifold với lọ thuốc cản quang; dây đo áp lực.
- Bơm thuốc
cản quang dùng tay loại xi lanh 10 - 15 mL chuyên dụng
- Bộ bơm chụp
thuốc cản quang máy, dây áp lực dùng cho bơm chụp máy.
- Dụng cụ để
cầm máu/băng ép mạch: miếng dán cầm máu, bộ ép mạch cơ học.
- Dụng cụ đóng
đường vào động mạch, khâu mạch máu/bít mạch máu.
- Ống thông
(catheter) chụp động mạch chủ.
- Ống thông
chụp động mạch chủ loại nhiều lỗ bên các cỡ (thường là 5F) : ống thông pigtail
thường và ống thông pigtail có đánh dấu.
- Các loại ống
thông khác tuỳ thủ thuật: Tiger, JR, Amplatz (AL, AR), ống thông đa dụng (MP).
- Dụng cụ tạo
nhịp thất (điện cực, máy tạo nhịp) tạm thời (sử dụng trong một số trường hợp
huyết áp khó khống chế, vùng gắn kết (landing zone) ngắn cần tạo nhịp nhanh để
đặt chính xác).
- Snare dùng
để gắp đầu dây dẫn (Wire) trong các trường hợp phức tạp không đưa được dây dẫn
vào lòng thật từ động mạch đùi.
- Guidewire
siêu cứng 0,038’’ (super stiff wire): 01 - 02 chiếc.
- Bộ stent
graft động mạch chủ các loại, các kích cỡ, có kèm theo stent nối dài hay không
tùy trường hợp.

Hình 1: Một số hệ thống stent graft động
mạch chủ ngực

Hình 2: Hình ảnh một số thân chính và
phần nối dài chi của hệ thống stent graft ĐMC bụng
- Bóng nong
stent graft động mạch chủ:
- Dụng cụ đóng
động mạch sau can thiệp (Perclose): 01 - 04 bộ dụng cụ.
- Chỉ khâu da
đính vị trí mở đường vào động mạch đùi.
- Hệ thống máy
chụp mạch số hoá xóa nền DSA và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình ảnh tích hợp.
- Hệ thống máy
theo dõi huyết động.
- Máy chụp
buồng tim và mạch máu lớn.
- Các máy móc
thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy sốc điện; máy tạo nhịp tạm thời; máy
hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp.
- Các máy khác
đi kèm (khi cần thiết): máy thử ACT; máy đo bão hòa oxy máu; máy siêu âm trong
lòng mạch, máy theo dõi hoạt động não trong can thiệp, hệ thống theo dõi áp lực
dịch não tuỷ, hệ thống siêu âm mạch hướng dẫn chọc đường vào động mạch, siêu âm
trong lòng mạch…
5.4. Người
bệnh
- Được giải
thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời ký vào bản cam kết làm
thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
- Kiểm tra
tiền sử bệnh lý như tiền sử xuất huyết tiêu hóa, các bệnh rối loạn đông máu, dị
ứng thuốc cản quang.
- Dùng đầy đủ
các loại thuốc theo y lệnh (như thuốc kháng sinh, thuốc kháng ngưng kết tiểu
cầu ..).
- Nằm ngửa
trên bàn can thiệp, bộc lộ các vị trí dự kiến tạo đường vào mạch máu (động mạch
quay hoặc động mạch đùi).
5.5. Hồ sơ
bệnh án
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới, căn cước, thẻ bảo hiểm và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết của
người bệnh hoặc người được ủy quyền.
- Đúng chỉ
định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định đặt stent graft điều trị
bệnh lý động mạch chủ theo quy định của cơ sở y tế.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến.
- Các thông số
về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
- Có đủ các
xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu cơ bản).
- Hoàn thiện
Bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 60 - 90 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật
Phòng tim
mạch can thiệp.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đối chiếu
đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh), chẩn đoán, vị trí tổn
thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có).
- Hồ sơ bệnh
án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên bản hội chẩn, giấy cam
đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
- Đánh giá
người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình trạng nhiễm trùng,
tình trạng chảy máu.
- Thực hiện
bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác nhận đúng người, đúng
thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1:
Mở đường vào mạch máu
Gồm hai
đường vào mạch máu một vị trí mở đường vào động mạch lớn vị trí đưa stent graft
vào lòng mạch và mở đường vào động mạch vị trí đưa ống thông chụp.
a) Mở đường
vào động mạch lớn vị trí đưa stent graft vào lòng mạch
- Sát trùng da
rộng rãi khu vực tạo đường vào mạch máu và trải toan vô khuẩn.
- Gây tê tại
chỗ và mở đường vào động mạch đùi với bộ sheath chuyên dụng, tráng rửa sheath
bằng nước muối sinh lý pha heparin.
- Sát khuẩn
các vị trí đường vào: động mạch đùi cả 2 bên, một bên dùng để đưa dụng cụ stent
graft vào lòng mạch, một đường vào động mạch bên động mạch đùi còn lại dùng để
thực hiện chụp động mạch chủ.
- Kỹ thuật tạo
đường vào từ động mạch đùi để đưa stent graft vào động mạch chủ vì đường vào
lớn có thể thực hiện 1 trong 2 phương pháp sau:
+ Với động
mạch đùi thường ở vị trí 1-3 cm dưới nếp lằn bẹn trên đường đi của động mạch
đùi (lựa chọn vị trí đường vào mạch máu có thể thay đổi tùy theo tình trạng
thực tế).
+ Mở đường
vào động mạch đùi bằng phẫu thuật: Được thực hiện bởi bác sĩ phẫu thuật mạch
máu. Rạch da vị trí động mạch đùi khoảng 4cm - 6cm vị trí động mạch đùi nông
đồng thời thực hiện các bước để bộc lộ động mạch theo quy trình. Đưa sheath dài
và đường kính lớn vào trong lòng động mạch đùi. Một số trường hợp động mạch đùi
nhỏ hoặc vôi hoá nhiều có thể thực hiện phẫu thuật đoạn mạch nhân tạo lên phần
động mạch chậu, động mạch chủ bụng để tạo đường vào mạch máu.
+ Mở động
mạch đùi bằng dụng cụ đóng đường vào mạch máu qua da Perclose: rạch một vết nhỏ
khoảng 0,5cm-1cm vị trí động mạch đùi chung và thực hiện tuần tự các bước mở
đường vào động mạch theo hướng dẫn của từng loại dụng cụ. Thực hiện đưa sheath
dài vào lòng mạch qua vị trí mở đường vào động mạch. Sau khi mở đường vào thành
công, tiêm vào động mạch đùi heparin thường với liều 50-70 đơn vị/kg cân nặng.
b) Mở đường
vào động mạch vị trí đưa ống thông chụp
- Xác định vị
trí mạch máu đường vào: Động mạch quay hoặc động mạch đùi theo yêu cầu chuyên
môn.
- Với động
mạch quay thường ở vị trí 1-2 cm trên nếp gấp cổ tay trên đường đi của động
mạch quay. Với động mạch đùi thường ở vị trí 1-3 cm dưới nếp lằn bẹn trên đường
đi của động mạch đùi. Lựa chọn vị trí đường vào mạch máu có thể thay đổi tùy
theo tình trạng thực tế.
- Mở đường vào
mạch máu bên đối diện bằng bộ sheath chuyên dụng 5-7 F dùng để làm đường vào
của catheter chụp động mạch chủ.
6.2. Bước 2:
Chụp động mạch chủ
- Bơm heparin
không phân đoạn thẳng vào động mạch đùi qua ống đường vào (sheath) với liều
50-70 đơn vị/kg cân nặng.
- Bơm nước
muối sinh lý có pha sẵn heparin để làm ướt, đuổi khí cho ống thông chụp loại có
nhiều lỗ bên (catheter pigtail), lau dây dẫn.
- Luồn dây dẫn
vào trong lòng ống thông chụp.
- Đẩy dây dẫn
và ống thông loại có nhiều lỗ bên (pigtail catheter) qua động mạch đùi (bên
đường vào dùng để chụp) tới vị trí động mạch chủ bệnh lý. Lưu ý: luôn đẩy dây
dẫn trước và ống thông theo sau dưới hướng dẫn màn hình quang tăng sáng.
- Rút dây dẫn,
lưu lại catheter. Kết nối catheter với hệ thống bơm máy chụp động mạch chủ,
thực hiện quy trình để đảm bảo không có không khí trong catheter.
- Chụp động
mạch chủ:
+ Đưa ống
thông pigtail qua sheath đường đùi đến vị trí đã xác định phía trước tổn thương
động mạch chủ để chụp. Lượng thuốc cản quang từ 10 - 30 mL cho mỗi lần chụp tuỳ
theo tổn thương bệnh lý động mạch chủ.
- Các tư thế
thường chụp đánh giá ĐMC:
+ Thường lựa
chọn các góc nghiêng trái khoảng 30o-60o để thấy rõ
các nhánh động mạch vùng quai động mạch chủ hay bộc lộ động mạch chủ bụng đoạn
quanh động mạch thận 2 bên
+ Các góc
chụp động mạch chủ có thể được thực hiện theo các góc được định trước đã đo
trên phần mềm đánh giá phim chụp cắt lớp động mạch chủ của người bệnh nhằm thể
hiện rõ nhất tổn thương bệnh lý động mạch chủ và các nhánh bên làm mốc cho quá
trình thực hiện đặt stent graft.
6.3. Bước 3:
Cách đánh giá kết quả chụp động mạch chủ
- Đánh giá
tổng quan giải phẫu bệnh lý động mạch chủ: phình động mạch chủ, tách động mạch
chủ, loét thành động mạch chủ.
- Đánh giá tổn
thương động mạch chủ theo bệnh lý:
- Vị trí tổn
thương theo phân vùng của động mạch chủ.
- Kích thước
giải phẫu (đường kính, chiều dài) tổn thương động mạch chủ (thành ĐMC, lòng
mạch). Đo kích thước đường kính lớn nhất tổn thương ĐMC. Đo đường kính lòng
thật, lòng giả…
- Tính chất
tổn thương động mạch chủ: vôi hoá, phình hình thoi, phình hình túi, động mạch
chủ xoắn vặn…
- Đánh giá
tình trạng thoát thuốc ra ngoài lòng mạch
- Đánh giá
động mạch chủ phần lành phía trước tổn thương vị trí dự kiến bắt đầu đặt stent
graft (landing zone):
+ Kích thước
giải phẫu (đường kính, chiều dài) vùng gắn kết.
+ Tính chất
tổn thương động mạch chủ vùng gắn kết: vôi hoá, huyết khối, hình thuôn, hình
nón …
- Đánh giá các
mạch nhánh ĐMC liên quan: khoảng cách từ mạch nhánh đến tổn thương, xuất phát
từ tổn thương, kích thước mạch nhánh, mức độ hẹp lỗ vào của mạch nhánh, dòng
chảy cấp máu mạch nhánh.
6.4. Bước 4:
Các bước đặt stent graft động mạch chủ
- Đưa ống
thông (thường dùng ống thông pigtail, có thể dùng các loại ống thông khác như
ống thông chụp vành phải, ống thông nhiều mục đích) có dây dẫn dẫn đường đi qua
vị trí mở đường vào động mạch đùi qua động mạch chủ bụng, động mạch chủ ngực
đến vị trí gốc động mạch chủ dưới hướng dẫn của màn tăng sáng. Lưu ý: luôn đẩy
dây dẫn đi trước và ống thông theo sau. Luôn soi đường đi của dây dẫn để tránh
dây dẫn đi vào các nhánh động mạch như động mạch thận, động mạch thân tạng hoặc
đi lên động mạch cảnh.
- Đưa dây dẫn
siêu cứng (super stiff wire) luồn vào trong lòng ống thông tới gốc động mạch
chủ.
- Lưu dây dẫn
siêu cứng ở lại và rút ống thông.
- Đưa stent
graft luồn trên hỗ trợ của dây dẫn siêu cứng qua đường vào động mạch đùi vượt
qua vị trí động mạch chủ bệnh lý tới vùng gắn kết theo kế hoạch.
- Chụp bằng
bơm máy thuốc cản quang bằng ống thông pigtail đã đưa lên vị trí động mạch chủ
qua đường động mạch đùi đối bên, để xác định chính xác vị trí của Stent graft ở
vùng gắn kết thỏa mãn vị trí cần đặt theo kế hoạch.
- Quy trình
đặt stent graft: stent graft được giải phóng bằng cách rút dần vỏ ngoài của ống
stent graft để stent tự nở và áp vào thành động mạch chủ. Để chính xác vị trí
cần cố định, thường mở một phần stent graft (khoảng 1-2 mắt stent đoạn đầu),
chụp kiểm tra chỉnh lại vị trí cho chính xác sau đó giải phóng toàn bộ stent.
- Thu các bộ
phận hỗ trợ vào trong lòng vỏ ngoài hệ thống dẫn stent graft.
- Tùy chiều
dài tổn thương động mạch chủ cần che phủ, có thể đặt stent graft số 2 hoặc số 3
theo kế hoạch đã đo trên phần mềm đánh giá phim cắt lớp trước thủ thuật.
6.5. Bước 5:
Nong bóng
- Sau khi dụng
cụ được đặt đúng vị trí hệ thống stent graft thường được nong lại bằng bóng ở
các vị trí hàn gắn đầu gần và xa, cũng như tại các điểm nối stent giúp cho
stent graft áp sát vào thành mạch.
6.6. Bước 6:
Chụp đánh giá kết quả sau khi đặt stent graft động mạch chủ
- Rút lại ống
thông pigtail chụp (sau khi đặt stent graft hiện ở giữa thành mạch và stent
graft) bằng cách luồn dây dẫn ngậm nước vào trong lòng ống thông pigtail và làm
thẳng phần đầu cong của ống thông để tránh khi rút ống thông ra có thể mắc vào
cấu trúc của stent graft. Sau khi rút ống thông ra hết đầu xa của stent graft
dùng dây dẫn đẩy ống thông pigtail lên vượt qua đầu gần của stent graft.
- Kết nối ống
thông pigtail với hệ thống bơm chụp máy.
- Lượng thuốc
cản quang từ 10 - 30 mL cho mỗi lần chụp.
- Các tư thế
thường chụp đánh giá ĐMC sau can thiệp được lựa chọn để thể hiện rõ nhất hình
ảnh cấu trúc stent graft, vùng kết nối đầu gần, vùng kết nối đầu xa, dòng chảy
các nhánh bên liên quan.
- Chụp kiểm
tra sau đặt stent graft đánh giá kết quả:
- Stent graft
nở hết hay không, stent graft có áp thành hay không.
- Còn rò rỉ
bên thành hay không (endoleak).
- Đánh giá
dòng chảy các mạch nhánh động mạch chủ liên quan.

Hình 3: Hình ảnh sau can thiệp đặt stent
graft động mạch chủ ngực và động mạch chủ bụng
6.7. Bước 7:
Đóng đường vào động mạch đùi 2 bên
a) Đóng đường
vào động mạch lớn vị trí đưa stent graft vào lòng mạch
- Đường vào
động mạch bên đưa dụng cụ stent graft: Tháo dụng cụ, khâu vị trí động mạch bộc
lộ (ngoại khoa) hoặc thắt chỉ với dụng cụ đóng mạch qua da perclose đã để chờ
sẵn từ trước thủ thuật.
b) Đóng
đường vào động mạch vị trí đưa ống thông chụp
- Với đường
vào là động mạch quay: sheath được rút ngay sau khi kết thúc thủ thuật, băng ép
cầm máu (bằng dụng cụ ép cơ học, miếng dán cầm máu, băng dính). Nới băng ép sau
2 giờ, và tháo băng ép sau 4 giờ-6 giờ (nếu không có tình trạng chảy máu).
- Đường vào
động mạch đùi bên ống thông chụp: nếu dùng dụng cụ đóng động mạch chuyên dụng,
có thể rút sheath ngay sau thủ thuật. Nếu cầm máu bằng ép thủ công, sheath mạch
đùi được khâu cố định, lưu giữ trong vòng 2 giờ sau thủ thuật và rút sau đó.
Nên đo ACT trước khi rút sheath. Rút sheath nếu ACT < 160 giây. Sau khi rút
sheath, ép cầm máu bằng tay.
6.8. Kết
thúc quy trình
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức, mạch, huyết áp, SpO2 các
dấu hiệu bất thường như đau ngực, khó thở.
- Hoàn thiện
ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian, tiến trình thực hiện kỹ
thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau thủ thuật và lưu toàn bộ
các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
- Bàn giao
người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị (hoặc phòng theo dõi) với các
nội dung về tình trạng huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng
kiểm thủ thuật.
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai
biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Theo dõi
trong thủ thuật các chức năng sống còn; các biến chứng có thể xảy ra liên quan
thủ thuật, gây mê, dị ứng thuốc cản quang, chảy máu… để xử trí kịp thời.
- Biến chứng
vỡ động mạch chủ: Vỡ động mạch chủ cần được xử trí cấp cứu ngay bằng cách dùng
hệ thống stent graft che phủ để hàn gắn ngay vị trí vỡ hoặc phẫu thuật cấp khi
cần thiết.
- Tràn dịch
màng ngoài tim cấp: là một cấp cứu, cần chọc hút dịch màng tim nếu có ép tim,
khống chế chỗ vỡ bằng stent graft hoặc phẫu thuật cấp khi cần thiết.
- Tắc các
nhánh lớn của động mạch chủ: tắc động mạch vùng quai động mạch chủ hoặc các
mạch tạng, động mạch chi dưới thường do nguyên nhân như tách thành động mạch
chủ lan vào nhánh bên, huyết khối, Stent graft dị lệch che phủ, cần phát hiện
và khắc phục ngay bằng biện pháp can thiệp đặt stent vào nhánh bên cứu vãn, hút
huyết khối, nong bóng… hoặc phẫu thuật bắc cầu nối cấp cứu.
- Dò mạch
ngoài stent graft vào khối phình (Endoleak): do stent graft không áp thành tốt,
do di lệch stent graft cần thực hiện sửa chữa ngay trong thủ thuật bằng các
biện pháp như đặt thêm stent graft để tăng chiều dài phần kết nối, nong bóng
hoặc chuyển phẫu thuật sửa chữa.
- Tổn thương
đường vào động mạch chậu đùi: có thể lóc tách hoặc thủng động mạch liên quan
đến quá trình tạo đường vào, quá trình đưa stent graft kích thước lớn qua động
mạch chậu đùi xơ vữa, xoắn vặn, vôi hoá, hẹp. Cần đánh giá kỹ mức độ tổn thương
để có phương án điều trị kịp thời (nong bóng chèn, đặt stent có màng bọc, ngoại
khoa).
7.2. Tai
biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Phản ứng
phản vệ: có thể do nguyên nhân dị ứng với thuốc cản quang với biểu hiện từ nặng
đến nhẹ. Xử trí bằng các thuốc chống dị ứng đường tiêm (methylprednisolone,
diphenhydramine) hoặc bằng adrenaline theo phác đồ.
- Liệt tủy
sống: biến chứng gặp từ 1-3% số người bệnh được đặt stent graft ĐMC ngực,
thường xuất hiện sau 1-3 ngày. Nếu xảy ra cần dẫn lưu dịch não tủy, duy trì
huyết áp thích hợp cao, cho corticoid liều cao tối đa.
- Nhồi máu
não: Vì vùng hàn gắn đầu gần sát với động mạch cảnh và động mạch đốt sống, đột
quỵ tắc mạch có thể xảy ra sau can thiệp động mạch chủ ngực. Các yếu tố nguy cơ
được báo cáo đối với đột quỵ do tắc mạch bao gồm đặt stent graft ở đầu gần, sự
hiện diện của mảng xơ vữa di động trong phần quai và đột quỵ trước đó. Thuyên
tắc qua động mạch đốt sống phát sinh từ dưới đòn có thể là nguồn gốc của đột
quỵ tuần hoàn hố sau. Xử trí bằng các biện pháp như hút huyết khối, đặt stent
mạch nhánh, phẫu thuật cầu nối.
- Suy thận
cấp: Do giảm mức lọc cầu thận trước thủ thuật, mức độ sửa chữa động mạch chủ
ngực và truyền máu sau phẫu thuật, lượng thuốc cản quang. Dự phòng và xử trí
bằng truyền dịch, lọc máu, thuốc lợi tiểu.
- Theo dõi vị
trí đường vào động mạch sau khi rút sheath để xử lí biến chứng chảy máu hoặc tụ
máu, tắc mạch ... Theo dõi màu sắc và nhiệt độ da, có bị tụ máu chảy máu sau
khi băng ép hay không, đau tại vị trí băng ép, băng ép quá chặt.
7.3. Biến
chứng muộn
- Thường liên
quan đến biến chứng như dò mạch (endoleak), di lệch stent graft, tách ngược
dòng động mạch chủ type A… cần thực hiện tái can thiệp hoặc phẫu thuật. Biến
chứng muộn của đường vào mạch máu (như giả phình, phình động mạch; thông
động-tĩnh mạch). Phát hiện sớm và xử trí bằng băng ép lại hoặc phẫu thuật.
- Biểu hiện
của biến chứng nhiễm khuẩn có thể bao gồm cả dấu hiệu tại chỗ và toàn thân. Tại
chỗ, người bệnh có thể xuất hiện sưng nề, đỏ, nóng, đau tại vị trí chọc mạch,
đôi khi có mủ hoặc dịch rỉ - gợi ý nhiễm trùng mô mềm hoặc áp xe. Toàn thân,
người bệnh có thể sốt, rét run, mệt mỏi, tăng bạch cầu, CRP hoặc procalcitonin,
nặng hơn có thể dẫn đến nhiễm khuẩn huyết, tụt huyết áp hoặc rối loạn chức năng
đa cơ quan. Các triệu chứng này thường xuất hiện sau 24-72 giờ sau thủ thuật.
Khi nghi ngờ nhiễm khuẩn, cần đánh giá lâm sàng kết hợp xét nghiệm cận lâm
sàng, đồng thời khởi trị kháng sinh thích hợp và xử trí tại chỗ nếu có ổ nhiễm
khuẩn khu trú. Trong các trường hợp nặng, cần theo dõi sát và điều trị nội trú.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Bộ Y tế.
Quyết định số 25/QĐ-BYT ngày 03/01/2014 về việc ban hành Tài liệu Hướng dẫn
quy trình kỹ thuật chuyên ngành Chẩn đoán hình ảnh và Điện quang can thiệp
2. Bộ Y tế.
Quyết định số 3983/QĐ-BYT ngày 03/10/2014 về việc ban hành Tài liệu Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa chuyên ngành Tim mạch.
3. Eric M.
Isselbacher, Ourania Preventza, James Hamilton Black, et al. 2022 ACC/AHA
Guideline for the Diagnosis and Management of Aortic Disease: A Report of the
American Heart Association/American College of Cardiology Joint Committee on
Clinical Practice Guidelines. J Am Coll Cardiol. Nov 02, 2022.
4. Upchurch
GR Jr, Escobar GA, Azizzadeh. Society for Vascular Surgery clinical practice
guidelines of thoracic endovascular aortic repair for descending thoracic
aortic aneurysms. J Vasc Surg. 2021 Jan;73(1S):55S-83S.
5. Erbel R,
Aboyans V, Boileau C, ESC Committee for Practice Guidelines. 2014 ESC
Guidelines on the diagnosis and treatment of aortic diseases: Document covering
acute and chronic aortic diseases of the thoracic and abdominal aorta of the
adult. The Task Force for the Diagnosis and Treatment of Aortic Diseases of the
European Society of Cardiology (ESC). Eur Heart J. 2014 Nov
1;35(41):2873-926.
6. Phạm Mạnh
Hùng. Tim mạch can thiệp. Hà nội: Nhà xuất bản y học; 2022: 1125-1150.
7. Phạm Mạnh
Hùng. Can thiệp động mạch chủ. Hà nội: Nhà xuất bản y học; 2023:
101-136.
24. SINH THIẾT CƠ TIM
QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
1. ĐẠI CƯƠNG
Sinh thiết
nội tâm mạc cơ tim (Endomyocardial Biopsy- EMB) là một thủ thuật lấy một lượng
nhỏ mô cơ tim qua da cho các mục đích chẩn đoán, điều trị và nghiên cứu. Nó chủ
yếu được sử dụng để (1) theo dõi tình trạng thải ghép cơ tim; (2) chẩn đoán các
tổn thương viêm đặc hiệu, thâm nhiễm hoặc bệnh cơ tim có tính chất gia đình; và
(3) lấy mẫu chẩn đoán các khối u cơ tim không xác định. Sinh thiết nội mạc cơ
tim là quy trình cuối cùng để kiểm tra cơ tim, nhưng bị hạn chế bởi tính xâm
lấn, lỗi trong lấy mẫu và thiếu các chuyên gia trong lĩnh vực này.
2. CHỈ ĐỊNH
- Suy tim hoặc
rối loạn chức năng thất trái cấp và/hoặc rối loạn nhịp nghi ngờ do viêm cơ tim
cấp hoặc kịch phát.
- Người bệnh
nghi ngờ bị viêm cơ tim và có huyết động không ổn định.
- Bệnh cơ tim
giãn với triệu chứng suy tim khởi phát gần đây, hoặc có rối loạn chức năng thất
trái vừa - nặng, hoặc kháng với phác đồ điều trị suy tim chuẩn
- Người bệnh
ung thư điều trị với các thuốc ức chế chốt kiểm soát miễn dịch nghi ngờ có tổn
thương cơ tim: suy tim cấp có hoặc không rối loạn huyết động trong giai đoạn
sớm sau khi sử dụng thuốc ( trong 4 chu kỳ dùng thuốc đầu tiên).
- Block nhĩ
thất độ cao, ngất có hoặc không có các rối loạn nhịp thất không giải thích được
(rung thất, nhịp nhanh thất, ngoại tâm thu thất dày, đa ổ), kháng với điều trị thông
thường mà không có bằng chứng của bệnh tim rõ ràng hoặc đi kèm với tổn thương
cấu trúc tim tối thiểu.
- Các bệnh lý
tự miễn có kèm theo triệu chứng của suy tim tiến triển không đáp ứng với điều
trị có/không có rối loạn nhịp thất bền bỉ và có/không có bất thường về dẫn
truyền.
- Nhồi máu cơ
tim không do tắc nghẽn động mạch vành lớn (MINOCA)/ hội chứng Takotsubo đi kèm
với rối loạn chức năng thất trái tiến triển và dấu hiệu của suy tim có/không có
rối loạn nhịp thất bền bỉ, bất thường về dẫn truyền
- Bệnh cơ tim
hạn chế hoặc cơ tim phì đại.
- Các khối u
trong tim.
- Sau ghép
tim: định kỳ đánh giá tình trạng thải ghép hoặc khi xuất hiện các triệu chứng
mới.
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
- Huyết khối
trong các buồng tim.
- Phình thành
tâm thất.
- Van động
mạch chủ hoặc van ba lá nhân tạo.
- Hẹp khít van
động mạch chủ, van động mạch phổi hoặc van ba lá.
4. THẬN
TRỌNG
- Xuất huyết
tiến triển.
- Đang sốt
hoặc có tình trạng nhiễm trùng.
- Viêm nội tâm
mạc nhiễm khuẩn.
- Đang mang
thai.
- Có các biến
cố não, mạch não/ cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA) trong vòng 1 tháng.
- Tăng huyết
áp chưa kiểm soát được.
- Thành các
tâm thất mỏng.
- Rối loạn
đông máu.
- Dị ứng thuốc
cản quang.
- Người bệnh
không hợp tác.
- Các chống
chỉ định tương đối.
- Người bệnh
đang sử dụng các thuốc chống đông máu, thuốc kháng kết tập tiểu cầu, người bệnh
đang mắc sốc tim.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 03 bác sĩ.
- 03 điều
dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2. Thuốc
- Thuốc sát
trùng: Povidone -iodine, cồn trắng 70 độ.
- Thuốc gây tê
tại chỗ: lidocain, novocain, xylocain.
- Thuốc chống
đông đường tiêm tĩnh mạch: heparin thường.
- Natri clorid
0,9%-500mL và natri clorid 0,9%-1000mL dùng để truyền tĩnh mạch, tráng rửa dụng
cụ.
- Dung dịch
bảo quản mẫu sinh thiết cơ tim.
5.3. Thiết
bị y tế
- Bàn để dụng
cụ: bao gồm bộ bát vô khuẩn, áo phẫu thuật, găng tay, toan vô khuẩn.
- Gạc vô
khuẩn; bơm 5mL, 10mL, 20mL, 50mL; dụng cụ ba chạc, dây đo áp lực, dụng cụ kết
nối và chia đường ( manifold), khúc nối chữ Y.
- Ống nghiệm
đựng mẫu sinh thiết cơ tim.
- Bộ dụng cụ mở
đường vào tĩnh mạch hoặc động mạch (trong trường hợp sinh thiết cơ tim thất
trái): bộ sheath, kim chọc mạch.
- Ống thông
chẩn đoán.
- Ống thông
can thiệp đặc biệt như trong sửa van ba lá.
- Kìm sinh
thiết cơ tim.
- Dây dẫn
đường cho ống thông (catheter).
- Dụng cụ để
cầm máu/băng ép mạch: miếng dán cầm máu, bộ ép mạch cơ học, dụng cụ khâu/bít
mạch máu.
- Dao để mở
rộng đường vào tĩnh mạch khi cần thiết, chỉ khâu để khâu cầm máu sau rút
sheath.

Hình 1. Kìm sinh thiết cơ tim
- Hệ thống máy
chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình ảnh tích hợp.
- Hệ thống máy
theo dõi huyết động đi kèm.
- Máy chụp
buồng tim.
- Các máy móc
thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy sốc điện; máy tạo nhịp tạm thời; máy
hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp.
- Các máy khác
đi kèm (không bắt buộc): máy thử ACT, máy đo khí máu tại chỗ, máy thở, bình làm
ẩm oxy…
5.4. Người
bệnh
- Người bệnh
được giải thích kỹ về thủ thuật và đồng ý làm thủ thuật và ký vào bản cam kết
làm thủ thuật, nếu người bệnh dưới 18 tuổi cần có sự đồng ý và ký cam kết của
bố mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Kiểm tra lại
các tình trạng bệnh đi kèm, chức năng thận, các thuốc sử dụng kèm theo như
thuốc chống đông máu, thuốc kháng kết tập tiểu cầu.
- Nằm ngửa
trên bàn can thiệp, bộc lộ các vị trí dự kiến tạo đường vào mạch máu (vùng bẹn
đùi, vùng cổ tay).
5.5. Hồ sơ
bệnh án
- Đảm bảo đủ,
đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng người
bệnh (theo quy định).
- Cam kết của
người bệnh hoặc người được ủy quyền.
- Đúng chỉ
định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định sinh thiết cơ tim qua
đường ống thông theo quy định của cơ sở y tế.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến.
- Các thông số
về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
- Có đủ các
xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu cơ bản).
- Hoàn thiện
bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 45 phút -120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng tim mạch can thiệp.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đối chiếu
đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh), chẩn đoán, vị trí tổn
thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có).
- Hồ sơ bệnh
án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên bản hội chẩn, giấy cam
đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
- Đánh giá
người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình trạng nhiễm trùng,
tình trạng chảy máu.
- Thực hiện
bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác nhận đúng người, đúng
thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1:
Mở đường vào mạch máu
- Sát trùng da
rộng rãi khu vực tạo đường vào mạch máu, trải toan vô khuẩn.
- Gây tê tại
chỗ và mở đường vào tĩnh mạch cảnh trong bên phải là thường dùng nhất với bộ
sheath chuyên dụng, tráng rửa sheath bằng nước muối sinh lý pha heparin. Có thể
mở đường vào mạch máu qua tĩnh mạch đùi phải hoặc trái nếu không thể tiếp cận
vị trí tĩnh mạch cảnh trong.
- Nếu sinh
thiết cơ thất trái, mở đường vào động mạch đùi hay được sử dụng nhất.
- Sau khi mở
đường vào thành công tiêm vào tĩnh mạch ngoại biên Heparin thường với liều
50-70 đơn vị/kg cân nặng.
6.2. Bước 2:
Thông tim phải (hoặc trái trong hợp cần thiết) và chụp buồng tim
- Đẩy ống
thông chẩn đoán vào vị trí thất phải hoặc thất trái tùy theo vị trí sinh thiết
cơ tim định sẵn.
- Chụp buồng tim
phải hoặc trái để đánh giá giải phẫu buồng tim.
- Có thể thăm
dò huyết động học các buồng tim nếu cần.
6.3. Bước 3:
Sinh thiết cơ tim
- Đưa dụng cụ
sinh thiết cơ tim vào vị trí tâm nhĩ phải, tốt nhất là hướng về thành bên của
nhĩ phải.
- Di chuyển
kim sinh thiết ngược chiều kim đồng hồ để hướng ra trước qua vòng van ba lá rồi
vào thất phải. Tiếp tục quay ngược chiều kim và trả lái để hướng về vách liên
thất phía đỉnh thất phải. Vị trí này được xác nhận bằng các nhát ngoại tâm thu
thất cũng như trên hình ảnh màn huỳnh quang tăng sáng.
- Sau khi xác
nhận vị trí sinh thiết, kim sinh thiết được kéo về 1 chút để mở 2 cánh ra, rồi
đẩy nhẹ kim sinh thiết hướng về vị trí sinh thiết ban đầu đến khi có lực cản và
ngoại tâm thu thất xuất hiện, sau đó bấm sinh thiết để lấy mẫu cơ tim. Sau đó
kéo kim sinh thiết ra và bỏ mẫu sinh thiết vào dung dịch cố định.
- Sinh thiết
tối ưu nhất cần ít nhất 3-5 mẫu sinh thiết, mỗi mẫu kích thước từ 2-3 mm3.
- Số lượng và
vị trí lấy mẫu tùy thuộc từng người bệnh cụ thể.
Hình 2. Thủ thuật sinh thiết cơ tim

6.4. Bước 4:
Rút hệ thống ra khỏi người bệnh
- Sau khi sinh
thiết, rút kìm sinh thiết cơ tim vào trong ống thông hỗ trợ, sau đó rút toàn bộ
hệ thống ra khỏi người bệnh.
6.5. Bước 5:
Rút sheath tĩnh mạch
- Sheath được
rút ngay sau khi kết thúc thủ thuật, khâu vết chọc mạch bằng chỉ khâu sau đó
băng ép cầm máu (bằng dụng cụ ép cơ học, miếng dán cầm máu, băng dính). Nới
băng ép sau 2 giờ, và tháo băng ép sau 4 giờ-6 giờ (nếu không có tình trạng
chảy máu).
6.6. Kết
thúc quy trình
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức, mạch, huyết áp, các dấu
hiệu bất thường như đau ngực, khó thở.
- Hoàn thiện
ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian, tiến trình thực hiện kỹ
thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau thủ thuật và lưu toàn bộ
các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
- Bàn giao
người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các nội dung về tình trạng
huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng kiểm thủ thuật.
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai
biến trong khi thực hiện thủ thuật
- Các biến
chứng có thể gặp:
+ Tắc mạch
do khí, huyết khối: cần chú ý chống đông, đuổi khí …
+ Tràn dịch
màng tim: do thủng cơ tim, rách thành nhĩ, tiểu nhĩ… liên quan đến việc thao
tác kỹ thuật: cần phát hiện sớm, chọc dẫn lưu sớm, liên hệ bác sĩ phẫu thuật
sớm.
+ Rối loạn
nhịp tim thoáng qua, phổ biến nhất là ngoại tâm thu nhĩ, ngoại tâm thu thất và
nhịp nhanh thất không bền bỉ, và hiếm khi cần phải can thiệp. Rất hiếm khi có
nhịp nhanh thất, rung thất, rung nhĩ và blốc nhĩ thất.
7.2. Các tai
biến sau khi thực hiện thủ thuật
- Các biến
chứng thường gặp nhất là các tổn thương liên quan đến đường vào mạch máu như
huyết khối tĩnh mạch, chèn ép động mạch cảnh, tụ máu, liệt dây thần kinh,
thuyên tắc khí và tràn khí màng phổi. Những biến chứng có thể giảm bớt bằng
cách sử dụng chọc dưới hướng dẫn của siêu âm.
- Hở van ba lá
có thể xảy ra do kim sinh thiết làm rách lá van hoặc dây chằng, đặc biệt là sau
các thủ thuật lặp lại (ví dụ sau ghép tim). Sử dụng các long sheath qua van ba
lá có thể hạn chế được biến chứng này.
- Các biến
chứng hiếm gặp bao gồm kim sinh thiết gây tổn thương cơ quan khác (ví dụ: gan),
tổn thương xoang vành và thông động tĩnh mạch, thông liên thất…
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Seferović
PM, Tsutsui H, McNamara DM, et al. Heart Failure Association of the ESC, Heart
Failure Society of America and Japanese Heart Failure Society Position
statement on endomyocardial biopsy. European Journal of Heart Failure.
2021;23(6):854-871..
2. Narula N,
Narula J, Dec GW. Endomyocardial biopsy for non-transplant- related disorders.
Am J Clin Pathol. 2005;123(Suppl 1):1-13.
3.
Vasichkina E, Poghosyan H, Mitrofanova L, Tatarsky R, Lebedev D. Right
ventricular endomyocardial biopsy in children and adolescents with drug-refractory
arrhythmia. Cardiol Young. 2017;27(3):435-42.
4. Phạm Mạnh
Hùng. Tim mạch can thiệp; Nhà xuất bản Y học 2022
25. LẤY DỊ VẬT TRONG
BUỒNG TIM QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
1. ĐẠI CƯƠNG
Dị vật trong
buồng tim phần lớn là các biến chứng xảy ra ngay trong quá trình tiến hành thủ
thuật và thường được lấy ra trong cùng một thì. Trong các tài liệu, thủ thuật
lấy dị vật trong buồng tim có tỷ lệ thành công trên 90% với sự hỗ trợ của nhiều
dụng cụ khác nhau.
2. CHỈ ĐỊNH
Theo nguyên
tắc các dị vật đều phải được lấy ra. Các báo cáo cho thấy các dị vật có thể gây
ra tử vong hay các biến chứng nghiêm trọng như thủng tim hoặc mạch máu, rối
loạn nhịp, nhồi máu cơ tim, nhiễm khuẩn thứ phát hay nhiễm khuẩn huyết.
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
- Không có
chống chỉ định tuyệt đối.
4. THẬN
TRỌNG
- Vị trí giải
phẫu không phù hợp cần phẫu thuật mở mới lấy được dị vật.
- Có rối loạn
về đông máu và chảy máu nặng.
- Các bệnh nội
khoa nặng: suy thận nặng, suy gan nặng, thiếu máu nặng hoặc cấp tính khác.
- Các chống
chỉ định tương đối.
- Người bệnh
đang dùng một số loại thuốc như metformin, thuốc chống đông máu.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 03 bác sĩ.
- 03 điều
dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2. Thuốc
- Thuốc sát
trùng: Povidone-iodine hoặc cồn trắng 70 độ.
- Thuốc gây tê
tại chỗ: lidocaine, hoặc procaine.
- Thuốc chống
đông đường tiêm tĩnh mạch: heparin thường.
- Natri clorid
0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL dùng để truyền tĩnh mạch, và tráng rửa
dụng cụ.
5.3. Thiết
bị y tế
- Bàn để dụng
cụ: bao gồm bộ bát vô khuẩn, áo phẫu thuật, găng tay, toan vô khuẩn.
- Gạc vô
khuẩn; bơm 5mL, 10mL, 20mL, 50mL; dụng cụ ba chạc, dây đo áp lực, dụng cụ kết
nối và chia đường (manifold).
- Bộ dụng cụ
mở đường vào mạch máu (sheath), 01 kim chọc mạch
- Ống thông
các loại, các cỡ.
- Dây dẫn
đường (guidewire) cho ống thông
- Hệ thống
thòng lọng (snare) 1 vòng hoặc nhiều vòng (hình 1).
- Hệ thống gắp
nội mạch (forcep).
- Dụng cụ để
cầm máu/băng ép mạch: miếng dán cầm máu, bộ ép mạch cơ học, dụng cụ khâu/bít
mạch máu.
- Dao để mở
rộng đường vào tĩnh mạch khi cần thiết, chỉ khâu để khâu cầm máu sau rút
sheath.

Hình 1: Hình ảnh hệ thống thòng lọng
- Hệ thống máy
chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình ảnh tích hợp.
- Hệ thống máy
theo dõi huyết động đi kèm.
- Máy chụp
buồng tim.
- Các trang
thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy sốc điện; máy tạo nhịp tạm thời; máy
hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp.
- Các trang
thiết bị khác (khi cần thiết): máy thử ACT, máy đo khí máu tại chỗ, máy thở,
bình làm ẩm oxy…
5.4. Người
bệnh
- Được giải
thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời ký vào bản cam kết làm
thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
- Kiểm tra lại
tiền sử bệnh lý liên quan đến thủ thuật như như tiền sử xuất huyết tiêu hóa,
các bệnh rối loạn đông máu, dị ứng thuốc cản quang.
- Dùng đầy đủ
các loại thuốc trước thủ thuật theo y lệnh (như kháng đông, kháng sinh…).
- Kiểm tra các
dấu hiệu sinh tồn: mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở, SpO2.
5.5. Hồ sơ
bệnh án
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết của
người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định lấy dị vật trong buồng tim
theo quy định của cơ sở y tế.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến.
- Các thông số
về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
- Có đủ các
xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu).
- Hoàn thiện
Bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 60 - 120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng tim mạch can thiệp.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đối chiếu
đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh), chẩn đoán, vị trí tổn
thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có)
- Hồ sơ bệnh
án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên bản hội chẩn, giấy cam
đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
- Đánh giá
người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình trạng nhiễm trùng,
tình trạng chảy máu.
- Thực hiện
bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác nhận đúng người, đúng
thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1:
Tạo đường vào mạch máu
- Xác định vị
trí mạch máu đường vào: Tĩnh mạch đùi hoặc động mạch đùi. Với động mạch đùi
thường ở vị trí 1-2 cm dưới nếp lằn bẹn, với tĩnh mạch đùi thường ở vị trí 1-2
cm dưới nếp lằn bẹn và phía trong vị trí động mạch đùi 0,5 -1 cm. Lựa chọn vị
trí đường vào mạch máu có thể thay đổi tùy theo tình trạng thực tế.
- Sát trùng
tại vị trí chọc mạch làm thủ thuật, trải toan vô khuẩn. Chuẩn bị sẵn các dụng
cụ trên bàn thủ thuật.
- Gây tê tại
chỗ và tạo đường vào mạch máu với bộ sheath chuyên dụng, tráng rửa sheath bằng
nước muối sinh lý pha heparin
6.2. Bước 2:
Đưa ống thông vào buồng tim
- Đưa ống
thông đến vị trí dị vật dưới sự dẫn đường của dây dẫn phù hợp với giải phẫu.
- Lựa chọn ống
thông guiding hoặc sheath có kích thước thường lớn hơn 2 Fr so với kích thước
thông thường.
6.3. Bước 3:
Lấy dị vật
- Tráo đổi dây
dẫn với hệ thống thòng lọng, hệ thống thòng lọng bắt lấy phần gần của dị vật là
đoạn dây dẫn, đoạn ống thông hay coil; bắt lấy núm trung tâm của dụng cụ đóng
lỗ thông hay plug.
- Kéo toàn bộ
hệ thống thòng lọng và dị vật vào trong ống thông guiding hoặc sheath rồi đưa
ra ngoài cơ thể.
- Kiểm tra xem
còn sót mảnh dị vật nào trong buồng tim hay hệ thống mạch máu không.
6.4. Bước 4:
Rút hệ thống ra khỏi người bệnh
- Rút hệ thống
ống thông hoặc sheath ra khỏi người bệnh.
- Băng ép cầm
máu vị trí chọc mạch (bằng dụng cụ ép cơ học, miếng dán cầm máu, băng dính).
Nới băng ép sau 2 giờ, và tháo băng ép sau 4 giờ - 12 giờ (nếu không có tình
trạng chảy máu và tùy vị trí chọc mạch và kích thước của sheath).
6.5. Kết
thúc quy trình
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức, mạch, huyết áp, SpO2, các
dấu hiệu bất thường như đau ngực, khó thở.
- Hoàn thiện
ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian, tiến trình thực hiện kỹ
thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau thủ thuật và lưu toàn bộ
các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
- Bàn giao
người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các nội dung về tình trạng
huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng kiểm thủ thuật.
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Theo dõi
nhằm phát hiện các tai biến có thể xảy ra trong và sau thủ thuật như tràn dịch
màng tim, thủng mạch máu, dụng cụ di chuyển đến vị trí khác gây tắc mạch như
tai biến mạch não, nhồi máu cơ tim hay nhồi máu phổi.
- Tiến hành
chọc dịch màng tim trong trường hợp tràn dịch màng tim có ép tim cấp. Với các
trường hợp tổn thương mạch máu có thể đặt covered stent, trong trường hợp thất
bại cần tiến hành bơm bóng để hạn chế lượng máu mất và tiến hành phẫu thuật cấp
cứu.
- Trong các
trường hợp các dị vật bị di chuyển đến các vị trí khác cần tiến hành lại thủ
thuật để đưa dị vật ra ngoài. Trong các trường hợp giải phẫu không cho phép có
thể tiến hành phẫu thuật mở để lấy bỏ dị vật.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Schechter
MA, O’Brien PJ, Cox MW. Retrieval of iatrogenic intravascular foreign
bodies. J Vasc Surg. 2013;57(1):276-81. https://doi.
org/10.1016/j.jvs.2012.09.002.
2. Cahill
AM, Ballah D, Hernandez P, Fontalvo L. Percutaneous retrieval of
intravascular venous foreign bodies in children. Pediatr Radiol.
2012;42(1):24-31. https://doi.org/10.1007/s00247-011-2150-z.
3. Mullins
C. Foreign body retrievals. In: Mullins C, editor. Cardiac catheterization
in congenital heart disease: pediatric and adult. 1st ed. Oxford: Blackwell
Publishing; 2006. p. 350-7.
4. Phạm Mạnh
Hùng. Tim mạch can thiệp; Nhà xuất bản Y học 2022
26. NONG MẠCH NGOẠI VI
BẰNG BÓNG QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
1. ĐẠI CƯƠNG
Bệnh động
mạch chi dưới nằm trong bệnh cảnh chung của xơ vữa động mạch, với các yếu tố
nguy cơ tương tự bệnh mạch vành, như tuổi cao, giới tính nam, đái tháo đường,
hút thuốc lá, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu. Khi dân số ngày càng già đi,
tỷ lệ người bệnh mắc bệnh động mạch chi dưới cũng tăng lên. Nhiều nghiên cứu
cho thấy tổn thương động mạch chi dưới là một yếu tố tiên lượng các biến cố tim
mạch như tử vong, nhồi máu cơ tim, đột quỵ não.
2. CHỈ ĐỊNH
- Thiếu máu
chi dưới mạn tính Rutherford III trở lên.
- Thuyên tắc
huyết khối gây tắc động mạch ngoại biên.
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
- Người bệnh
tắc mạch chi cấp tính không còn khả năng cứu chi.
4. THẬN
TRỌNG
- Người bệnh
trong tình trạng nhiễm khuẩn nặng.
- Người bệnh
có tiền sử sốc phản vệ với thuốc cản quang.
- Người bệnh
suy thận nặng.
- Người bệnh
có thai.
- Người bệnh
rối loạn đông máu không kiểm soát được.
- Người bệnh
đang dùng một số loại thuốc như metformin, thuốc chống đông máu.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 03 bác sĩ.
- 03 điều
dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2. Thuốc
- Thuốc sát
trùng: cồn povidon-iodine hoặc cồn trắng 70 độ
- Thuốc gây tê
tại chỗ: lidocaine hoặc procaine
- Thuốc chống
đông đường tiêm tĩnh mạch: heparin thường hoặc heparin trọng lượng phân tử thấp
(enoxaparin) hoặc bivalirudin.
- Thuốc giãn
mạch: nitroglycerin, verapamil
- Natri clorid
0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL dùng để truyền tĩnh mạch, bơm vào người
bệnh và tráng rửa dụng cụ.
- Thuốc cản
quang: tuỳ theo tình trạng người bệnh để lựa chọn loại thuốc cản quang phù hợp.
5.3. Thiết
bị y tế
- Bàn để dụng
cụ: bao gồm bộ toan vô khuẩn, bộ bát vô khuẩn, áo phẫu thuật, găng tay.
- Gạc vô
khuẩn; bơm 1ml, bơm 5mL, 10mL, 20mL, 50mL; dụng cụ ba chạc, dụng cụ kết nối và
chia đường (manifold).
- Bộ dụng cụ
mở đường vào động mạch long-sheath các kích cỡ 5Fr - 8Fr.
- Dây dẫn
đường cho ống thông (catheter) chụp.
- Dây nối để
nối manifold với lọ thuốc cản quang; dây đo áp lực
- Xi lanh xoáy
để hút và bơm thuốc cản quang.
- Dụng cụ để
cầm máu/băng ép mạch: miếng dán cầm máu, bộ ép mạch cơ học, dụng cụ khâu/bít
mạch máu.
- Dụng cụ
thòng lọng (snare).
- Thiết bị để
điều khiển guidewire: introducer và torque.
- Bơm áp lực
định liều: dùng để tạo áp lực làm nở bóng hoặc stent theo một áp lực mong muốn.
- Dây dẫn
(guidewire) can thiệp động mạch ngoại biên, các cỡ 0.014 inch; 0.018 inch;
0.035 inch… Chọn lựa guidewire tùy theo đặc điểm tổn thương động mạch ngoại
biên và thói quen của thủ thuật viên.
- Vi ống thông
(microcatheter) các loại, tương thích với guidewire 0,014, 0,018, 0,035 inch.
- Bộ khảo sát
siêu âm trong lòng mạch đánh giá tính chất mạch tổn thương: Máy siêu âm trong
lòng mạch; bộ phận kết nối, kéo đầu dò (pullback system); bộ phận chân đế của
bộ phận kết nối; bộ catheter có gắn đầu dò siêu âm trong lòng mạch.
- Bóng nong
động mạch ngoại biên: chọn kích thước và loại bóng (áp lực thường, áp lực cao,
bóng có lưỡi cắt - cutting balloon, bóng phủ thuốc...) tùy theo đặc điểm tổn
thương.
- Hệ thống máy
chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình ảnh tích hợp
- Hệ thống máy
theo dõi huyết động đi kèm.
- Máy siêu âm
mạch máu.
- Các trang
thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy sốc điện; máy tạo nhịp tạm thời; máy
hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp, máy thử ACT.
- Các phương
tiện cấp cứu: oxy các loại (kính, mask, mask túi…) và dây nối, bóng bóp, ống
nội khí quản; máy đo bão hòa oxy máu.
5.4. Người
bệnh
- Được giải
thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời ký vào bản cam kết làm
thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký)
- Kiểm tra
tiền sử bệnh lý liên quan đến thủ thuật như tiền sử xuất huyết tiêu hóa, các
bệnh rối loạn đông máu, dị ứng thuốc cản quang
- Dùng đầy đủ
các loại thuốc trước thủ thuật theo y lệnh ( như: kháng đông, kháng sinh…).
- Kiểm tra các
dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ, SpO2.
5.5. Hồ sơ
bệnh án
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới, căn cước, thẻ bảo hiểm và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết của
người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn thực hiện thủ thuật nong động mạch
ngoại vi qua đường ống thông theo quy định của cơ sở y tế.
- Các thông số
về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
- Có đủ các
xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu cơ bản).
- Hoàn thiện
Bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật)
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng tim mạch can thiệp.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đối chiếu
đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh), chẩn đoán, vị trí tổn
thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có), các yếu tố nguy cơ liên quan.
- Hồ sơ bệnh
án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên bản hội chẩn, giấy cam
đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
- Đánh giá
người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình trạng nhiễm trùng,
tình trạng chảy máu.
- Thực hiện
bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác nhận đúng người, đúng
thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1:
Tạo đường vào mạch máu
- Chọn đường
vào mạch máu tùy theo đặc điểm giải phẫu và vị trí tổn thương:
+ Động mạch
đùi chung ngược dòng từ bên đối diện: với các trường hợp tắc gốc hoặc đoạn gần
động mạch đùi nông.
+ Động mạch
đùi chung xuôi dòng cùng bên: với các trường hợp hẹp/tắc đoạn xa động mạch đùi
nông.
+ Động mạch
đùi nông đoạn xa ngược dòng hoặc động mạch dưới gối ngược dòng: trong các
trường hợp không can thiệp xuôi chiều được.
- Sát trùng da
rộng rãi khu vực tạo đường vào mạch máu và trải toan vô khuẩn.
- Gây tê tại
chỗ và mở đường vào động mạch đùi bằng long-sheath, tráng rửa sheath bằng nước
muối sinh lý pha heparin.
- Tạo đường
vào mạch máu dưới hướng dẫn của siêu âm.
- Kết nối long
sheath với hệ thống manifold, thực hiện quy trình để đảm bảo không có không khí
trong long sheath và hệ thống manifold.
6.2. Bước 2:
Chụp động mạch
- Sau khi tạo
đường vào thành công, tiêm vào động mạch 70-100 đơn vị/kg cân nặng heparin
thường.
- Đẩy dây dẫn
và long-sheath tới đoạn đầu của động mạch chi dưới cần đánh giá. Lưu ý: luôn
đẩy dây dẫn trước và ống thông theo sau.
- Chụp chọn
lọc động mạch chi dưới với lượng cản quang từ 2-3 mL pha với nước muối sinh lý
với tỷ lệ 1:1.
- Góc chụp
động mạch được lựa chọn như sau:
+ Tổn thương
động mạch chậu chung: Chụp tư thế trước-sau (AP).
+ Tổn thương
chỗ phân đôi, tổn thương động mạch chậu ngoài: Chụp tư thế nghiêng 30º, đối bên
với bên tổn thương.
+ Tổn thương
đoạn xa động mạch chậu ngoài và động mạch đùi chung: Chụp tư thế nghiêng 30º,
cùng bên với bên tổn thương.
+ Tổn thương
động mạch đùi - khoeo: Chụp tư thế nghiêng 30º, cùng bên với bên tổn thương
và/hoặc tư thế trước-sau.
+ Tổn thương
động mạch tầng dưới gối: Chụp tư thế nghiêng 30º, cùng bên với bên tổn thương
(trong khi giữ chân người bệnh dựng thẳng giúp tách hai xương cẳng chân trên
phim chụp mạch) và tư thế nghiêng 30º, đối bên với bên tổn thương (khi chụp
phần 1/3 dưới cẳng chân và bàn chân, giúp đánh giá đoạn xa tưới máu bàn chân).
6.3. Bước 3:
Tiến hành can thiệp
- Luồn
guidewire can thiệp qua vị trí tổn thương, sau khi đầu guidewire đã qua tổn
thương tiếp tục đẩy guidewire tới đầu xa của động mạch. Đối với các tổn thương
tắc mạn tính khó có thể phải sử dụng nhiều đường vào mạch máu và/hoặc nhiều kỹ thuật
khác nhau với sự hỗ trợ của vi ống thông để đi qua được tổn thương. Trong nhiều
trường hợp khó, có thể kết hợp dụng cụ thòng lọng (snare) để bắt đầu xa dây dẫn
từ vị trí thích hợp.
- Tiến hành
nong bóng để làm nở rộng lòng mạch vị trí tổn thương:
+ Tùy thuộc
vào mục đích (chỉ nong bóng đơn thuần, không đặt stent; nong bóng phủ thuốc
hoặc nong bóng kết hợp với đặt stent) mà chọn loại bóng có kích thước phù hợp
với tổn thương. Kết nối bóng với bơm áp lực có chứa thuốc cản quang pha loãng.
+ Luồn bóng
vào guidewire và đẩy bóng tới vị trí mong muốn, kiểm tra lại bằng thuốc cản
quang để đảm bảo vị trí chính xác của bóng.
+ Bơm bóng
với áp lực theo bảng áp lực, thời gian lên bóng tùy thuộc vào ý định của bác sĩ
can thiệp. Thông thường thời gian lên bóng khoảng 1-3 phút tùy loại bóng (tuân
thủ áp lực và thời gian theo hướng dẫn sử dụng của bóng).
+ Có thể bơm
bóng và xẹp bóng nhiều lần tùy thuộc vào ý định của bác sĩ can thiệp.
+ Rút bóng
nong ra khỏi hệ thống. Tiến hành bơm rửa bóng để làm sạch máu trong lòng, tránh
nguy cơ hình thành huyết khối khi sử dụng lại.
+ Đối với
các tổn thương mạch máu không bị tái hẹp lại hoặc bóc tách thành mạch ngay sau
nong bóng đơn thuần, có thể cân nhắc nong bóng phủ thuốc.
+ Đối với
tổn thương tái hẹp trong stent hoặc tổn thương tầng dưới gối có thể nong bóng
phủ thuốc.
6.4. Bước 4:
Rút bỏ ống thông
- Chụp kiểm
tra ở các góc chụp khác nhau (ít nhất 2 góc) để đánh giá kết quả can thiệp và
loại trừ các biến chứng.
- Với đường
vào là động mạch đùi: nếu dùng dụng cụ đóng động mạch chuyên dụng, có thể rút
sheath ngay sau thủ thuật. Nếu cầm máu bằng ép thủ công, sheath mạch đùi được
khâu cố định, lưu giữ trong vòng 2 giờ sau thủ thuật và rút sau đó. Nên đo ACT
trước khi rút sheath. Rút sheath nếu ACT < 160 giây.
- Với đường
vào động mạch cánh tay: băng ép cầm máu thủ công sau thủ thuật 2h như động mạch
đùi.
6.5. Kết
thúc quy trình
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức, mạch, huyết áp, SpO2, các
dấu hiệu bất thường như đau ngực, khó thở.
- Hoàn thiện
ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian, tiến trình thực hiện kỹ
thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau thủ thuật và lưu toàn bộ
các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án
- Bàn giao
người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các nội dung về tình trạng
huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng kiểm thủ thuật.
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai
biến trong và ngay sau khi thực hiện kỹ thuật
- Co thắt
mạch: tiêm các thuốc giãn mạch như nitroglycerin hoặc prostaglandin E1.
- Hạn chế dòng
chảy do lóc tách thành mạch: đặt stent.
- Thủng mạch
máu, chảy máu sau phúc mạc do vỡ động mạch chậu: đặt stent có màng bọc hoặc
phẫu thuật.
- Nhịp tim
chậm do cường phế vị: giảm đau tốt (dùng các thuốc giảm đau đường tĩnh mạch),
tiêm atropin.
- Thiếu máu
chi cấp tính do huyết khối: hút huyết khối bằng ống thông, hội chẩn xét phẫu
thuật lấy huyết khối/bắc cầu động mạch.
- Tổn thương
đường vào động mạch: có thể lóc tách hoặc thủng động mạch liên quan đến quá
trình chọc mạch. Cần đánh giá kỹ lưỡng độ nặng của tai biến để có phương án
điều trị kịp thời (nong bóng chèn, đặt stent có màng bọc, ngoại khoa).
- Phản ứng
phản vệ: có thể do nguyên nhân dị ứng với thuốc cản quang với biểu hiện từ nặng
đến nhẹ. Xử trí bằng các thuốc chống dị ứng đường tiêm (methylprednisolone,
diphenhydramine) hoặc bằng adrenaline theo phác đồ.
- Theo dõi vết
chọc động mạch sau khi rút sheath để xử lí biến chứng chảy máu hoặc tụ máu tiến
triển sau khi ép mạch. Theo dõi màu sắc và nhiệt độ da, có bị tụ máu lan rộng
hoặc chảy máu sau khi băng ép hay không, đau tại vị trí băng ép, băng ép quá
chặt. Xử trí: có thể nới lỏng băng ép nếu quá chặt; hoặc băng chặt hơn, rộng
hơn để bao phủ toàn bộ phần chi bị tụ máu.
7.3. Tai
biến muộn
- Thường liên
quan đến biến chứng của đường vào mạch máu (như giả phình, phình động mạch;
thông động-tĩnh mạch). Phát hiện sớm và xử trí bằng băng ép lại hoặc phẫu
thuật.
- Nhiễm trùng
tại chỗ hoặc toàn thân: kháng sinh theo phác đồ.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Bộ Y tế. Tài
liệu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Nội khoa - Tim mạch. Quyết
định số 3983/QĐ-BYT ngày 03 tháng 10 năm 2014.
2. Bộ Y tế. Tài
liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh động mạch ngoại biên”.
Ban hành kèm theo Quyết định số 2475/QĐ-BYT ngày 09 tháng 9 năm 2022.
3. ACC/AHA
2005 guidelines for the management of the patients with peripheral arterial
diseases (lower extremity, renal, mesenteric, and abdominal aortic).
4. Morton
Kern. Interventional Cardiac Catheterization Handbook. 3rd Edt. 2012
5. Andrew J
Klein. Iliac Artery Intervention. Interv Cardiol Clin (2020).
6. Phạm Mạnh
Hùng. Tim mạch can thiệp; Nhà xuất bản Y học 2022.
27. TRIỆT ĐỐT THẦN KINH
GIAO CẢM ĐỘNG MẠCH THẬN QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
1. ĐẠI CƯƠNG
Tăng huyết
áp (THA) là bệnh thường gặp; ngoài điều trị thuốc tăng huyết áp, hiện nay trên
thế giới còn áp dụng nhiều phương pháp can thiệp để phối hợp, bổ sung và/hoặc
thay thế điều trị thuốc. Phương pháp triệt đốt thần kinh giao cảm động mạch
thận qua đường ống thông bằng năng lượng tần số radio là một phương pháp mới,
làm giảm con số huyết áp, giảm lượng thuốc hạ áp cần sử dụng và giảm các biến
chứng nặng nề do THA gây ra.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh
tăng huyết áp theo tiêu chuẩn Hội Tim mạch Châu Âu, Hội Tim Mạch học Hoa Kỳ,
Hội Tim Mạch học Nhật Bản, Đồng thuận của tổ chức triệt phá thần kinh giao cảm
động mạch thận châu Á, Đồng thuận của Hiệp hội Tăng huyết áp Đài Loan và Hiệp
hội Tim mạch Đài Loan:
- Tăng huyết
áp kháng trị.
- Người bệnh
tăng huyết áp từ chối dùng thuốc.
- Người bệnh
tăng huyết áp có nhu cầu giảm số lượng thuốc, giảm liều lượng thuốc.
- Tăng huyết áp
khó kiểm soát (dùng ≥ 2 nhóm thuốc hạ huyết áp, có kèm theo rối loạn nhịp tim,
rung nhĩ, ngoại tâm thu thất, nhịp chậm xoang hoặc suy tim hoặc tăng huyết áp
sáng sớm hoặc không kiểm soát được con số huyết áp khi đo một trong số biện
pháp gồm huyết áp phòng khám, huyết áp tại nhà, huyết áp lưu động 24 giờ).
- Tuổi 18-85.
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
- Bất thường
động mạch thận (loạn sản động mạch thận, bất thường giải phẫu động mạch thận,
đường kính mạch thận bé < 3 mm, động mạch thận ngắn có chiều dài < 20mm).
- Suy thận
nặng với mức lọc cầu thận eGFR < 45 mL/phút/1,73 m2 dựa trên MDRD.
- Đái tháo
đường type I.
- Nhồi máu cơ
tim gần đây, đau thắt ngực không ổn định trong vòng 6 tháng hoặc đang có kế
hoạch phẫu thuật trong 6 tháng.
- Người bệnh
có hẹp van động mạch chủ khít hoặc hẹp van hai lá khít hoặc hở van hai lá nhiều
có chỉ định phẫu thuật thay van/sửa van hoặc kẹp van qua đường ống thông.
- Người bệnh
mang thai hoặc có kế hoạch mang thai.
- Người bệnh
có lóc tách động mạch chủ.
- Người bệnh
có tăng áp động mạch phổi tiên phát nặng.
- Người bệnh
mắc nhiễm trùng cấp tính hoặc bệnh nghiêm trọng.
4. THẬN
TRỌNG
Người bệnh
đang dùng một số loại thuốc như metformin, thuốc chống đông máu.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 03 bác sĩ.
- 03 điều
dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2. Thuốc
- Thuốc sát
trùng: Povidone-iodine hoặc cồn trắng 70 độ.
- Thuốc gây tê
tại chỗ: lidocaine hoặc procaine.
- Thuốc chống
đông đường tiêm tĩnh mạch: heparin thường hoặc heparin trọng lượng phân tử thấp
(enoxaparin).
- An thần,
giảm đau: Diazepam hoặc fentanyl hoặc paracetamol trước chọc động mạch đùi.
- Thuốc giãn
mạch: nitroglycerin (0,2-0,4 mg) qua ống thông trước đốt mỗi bên.
- Các thuốc
dùng trong cấp cứu tim mạch: fentanyl, atropin, dobutamin, adrenalin,... và
chuẩn bị sẵn máy sốc điện.
- Natri clorid
0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL dùng để truyền tĩnh mạch, bơm vào người
bệnh và tráng rửa dụng cụ.
- Thuốc cản
quang: tùy theo tình trạng người bệnh để lựa chọn loại thuốc cản quang phù hợp.
5.3. Thiết
bị y tế
- Bàn để dụng
cụ: bao gồm bộ bát vô khuẩn, áo phẫu thuật, găng tay, toan vô khuẩn.
- Gạc vô
khuẩn; bơm 5mL, 10mL, 20mL, 50mL; dụng cụ ba chạc.
- Bộ dụng cụ
mở đường vào động mạch: bộ sheath, kim chọc mạch.
- Dây Điện cực
triệt đốt rối loạn nhịp (Ablation catheter): Loại chuyên dụng hoặc loại cải
tiến dùng loại điện cực đốt thông thường trong điều trị các rối loạn nhịp tim
với chiều dài đầu điện cực 4 mm, đường kính điện cực 7F, điện cực đốt có cảm
biến nhiệt độ, có loại gập duỗi 1 hướng (unidirectional) và 2 hướng
(bi-directional).

Hình 1. Điện cực thăm dò (trái) và điện
cực đốt (phải)
Một số dụng
cụ khác
- Tuohy Borst.
- Thước cản
quang.
- Guidewire
(0,038 inch, không ngậm nước).
- Túi nước
muối có heparin.
- Ống thông
RDC/RDC-1, JR hoặc LIMA với đường đùi.
- Long sheath
5F/6F với tiếp cận qua đường cánh tay.
- Hệ thống mô
hình kết nối.
- Hệ thống máy
chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình ảnh tích hợp.
- Hệ thống máy
theo dõi huyết động đi kèm.
- Các trang
thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy sốc điện; máy tạo nhịp tạm thời; máy
hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp.
- Các trang
thiết bị khác đi kèm (không bắt buộc): máy đo bão hòa oxy máu…
- Máy phát
năng lượng sóng tần số radio phù hợp (kết nối được với ống thông điện cực theo
từng hãng sản xuất). Hệ thống máy HAT-300 Smart, máy có công suất phát năng
lượng tối đa là 75W, Có khả năng kiểm soát năng lượng và nhiệt độ với nhiều chế
độ điều trị khác nhau.
5.4. Người
bệnh
- Được giải
thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời ký vào bản cam kết làm
thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
- Nằm ngửa
trên bàn can thiệp, bộc lộ các vị trí tĩnh mạch đùi.
- Kiểm tra
tiền sử bệnh lý liên quan đến thủ thuật như tiền sử xuất huyết tiêu hóa, các
bệnh rối loạn đông máu, dị ứng thuốc cản quang.
- Dùng đầy đủ
các loại thuốc trước thủ thuật theo y lệnh (như: kháng đông, kháng sinh…).
- Kiểm tra các
dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ, SpO2.
5.5. Hồ sơ
bệnh án
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết của
người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định triệt đốt thần kinh giao
cảm động mạch thận theo quy định của cơ sở y tế.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến: triệt đốt thần kinh giao cảm động mạch thận.
- Các thông số
về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
- Có đủ các
xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu cơ bản).
- Hoàn thiện
Bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 90 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng tim mạch can thiệp.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đối chiếu
đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh), chẩn đoán, vị trí tổn
thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có).
- Hồ sơ bệnh
án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên bản hội chẩn, giấy cam
đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
- Đánh giá
người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình trạng nhiễm trùng,
tình trạng chảy máu.
- Thực hiện
bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác nhận đúng người, đúng
thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1:
Tạo đường vào mạch máu
- Sát trùng da
rộng rãi khu vực tạo đường vào mạch máu và trải toan vô khuẩn.
- Gây tê tại
chỗ và tạo đường vào động mạch đùi trái với bộ sheath chuyên dụng 6F, tráng rửa
sheath bằng nước muối sinh lý pha heparin.
6.2. Bước 2:
Chụp động mạch thận 2 bên.
- Sau khi tạo
đường vào thành công, tiêm heparin 50 đơn vị/kg hoặc 5000 đơn vị (với người
lớn).
- Chụp động
mạch thận chọn lọc 2 bên qua đường ĐM đùi bên trái (ống thông JR4) để loại trừ
hẹp động mạch thận.
6.3. Bước 3:
Tiến hành triệt đốt thần kinh giao cảm động mạch thận qua đường ống thông.
- Gây tê tại
chỗ và mở đường vào động mạch đùi phải với bộ sheath chuyên dụng 8F, tráng rửa
sheath bằng nước muối sinh lý pha heparin.
- Đưa catheter
đốt có đầu điều khiển hướng 7 Fr vào mạch thận qua guiding can thiệp.
- Qua đường ĐM
đùi đối diện, bơm thuốc cản quang để xác định vị trí đầu điện cực đốt.
- Mỗi bên ĐM
thận đốt 4 - 6 điểm, có thể đốt nhiều điểm hơn tùy trường hợp người bệnh, mỗi
điểm cách nhau khoảng 5mm, vị trí được kéo dần về từ đầu xa đến gần và xoắn ốc
vòng theo chu vi của mạch thận.
- Các thông số
về trở kháng và nhiệt độ được theo dõi liên tục trong quá trình đốt điện:
+ Năng lượng
được điều chỉnh tối đa tới 8 - 13 watts.
+ Nhiệt độ
điện cực (trung bình 47 ± 6º C) và trở kháng (trung bình 225 ± 24 ohms) được
theo dõi liên tục trong mỗi lần phát năng lượng; 40-75º C.
+ Thời gian
đốt mỗi điểm là 60 giây.

Hình 2: Vị trí triệt phá và chiến lược
đốt giao cảm mạch thận.

Hình 3: Quy trình triệt phá thần kinh
giao cảm thận qua đường ống thông.
6.4. Bước 4:
Đánh giá kết quả sau triệt đốt thần kinh giao cảm động mạch thận qua đường ống
thông
- Chụp lại
động mạch thận 2 bên để loại trừ các biến chứng có thể gặp.
- Đánh giá
huyết áp và các dấu hiệu sinh tồn sau khi triệt đốt.
6.5. Kết
thúc quy trình
- Tháo dụng cụ
đốt.
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức, mạch, huyết áp, các dấu
hiệu bất thường khác.
- Hoàn thiện
ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian, tiến trình thực hiện kỹ
thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau thủ thuật và lưu toàn bộ
các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
- Bàn giao
người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các nội dung về tình trạng
huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng kiểm thủ thuật.
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai
biến trong và ngay sau khi thực hiện kỹ thuật
- Tách thành
động mạch thận gây hẹp/tắc: cần phát hiện sớm, đặt stent.
- Nhịp chậm,
cường phế vị: Cho giảm đau đầy đủ cho người bệnh, thao tác thủ thuật cần nhẹ
nhàng, tránh các động tác thô bạo. Nếu có tình trạng nhịp chậm cần cho atropin,
truyền dịch và bơm thuốc cản quang kiểm tra đánh giá dòng chảy mạch thận.
- Co thắt động
mạch thận: Cần thêm nitroglycerin qua catheter.
- Dòng chảy
chậm động mạch thận: tiêm nitroglycerin, adenosine…
- Phù thành
động mạch thận: thường tự hết theo thời gian.
- Tổn thương
nội mạc: Có nhiều nghiên cứu đang trong quá trình thực hiện để đánh giá tình
trạng tổn thương nội mạc và điều này không ảnh hưởng nhiều đến người bệnh.
- Phản ứng
phản vệ: có thể do nguyên nhân dị ứng với thuốc cản quang với biểu hiện từ nặng
đến nhẹ. Xử trí bằng các thuốc chống dị ứng đường tiêm (methylprednisolone,
diphenhydramine) hoặc bằng adrenaline theo phác đồ.
- Theo dõi vết
chọc động mạch sau khi rút sheath để xử lí biến chứng chảy máu hoặc tụ máu tiến
triển sau khi ép mạch. Theo dõi màu sắc và nhiệt độ da, có bị tụ máu lan rộng
hoặc chảy máu sau khi băng ép hay không, đau tại vị trí băng ép, băng ép quá
chặt. Xử trí: có thể nới lỏng băng ép nếu quá chặt; hoặc băng chặt hơn, rộng
hơn để bao phủ toàn bộ phần chi bị tụ máu.
7.2. Tai
biến muộn
- Thường liên
quan đến biến chứng của đường vào mạch máu (như giả phình, phình động mạch;
thông động-tĩnh mạch). Phát hiện sớm và xử trí bằng băng ép lại hoặc phẫu
thuật.
- Hình thành
mảng xơ vữa mới gây hẹp động mạch thận: đây là biến chứng hiếm gặp. Điều trị
đặt stent ĐM thận nếu có tình trạng hẹp nặng.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Phạm Mạnh
Hùng. Tim mạch can thiệp; Nhà xuất bản Y học 2022.
2. Ahmed H,
Neuzil P, Skoda L, Petru J, Sediva L, Schejbalova M, Reddy VY, (2012), “Renal
sympathetic denervation using an irrigated radiofrequency ablation catheter for
the management of drug-resistant hypetension”, JACC Cardiovacs Interv,
5(7), pp.758-65.
3. Atherton
DS, Deep NL, Mendelsohn FO, (2012), “Micro-anatomy of the renal sympathetic
nervous system: a human postmortem histologic study”, Clin Anat., 25(5),
pp.628-33.
4. Andre JL,
Monneau JP, Gueguen R, Deschamps JP. Five-year incidence of hypertension and
its concomitants in a population of 11 355 adults unselected as to disease. Eur
Heart J 1982; 3(suppl C):53 - 58.
5. Aalbers
J., (2012), “Renal denervation in Symplicity trials and real-life setting
continue to show significal blood pressure reduction in all treatment groups”, Cardiovasc
J Afr., 23(9), pp.524.
6. M.
Caulfield, M. Belder, et al, (2012), “The Joint UK Societies’ Consensus
Statement on Renal Denervation for Resistant Hypertension”.
28. LASER NỘI MẠCH ĐIỀU
TRỊ SUY TĨNH MẠCH
1. ĐẠI CƯƠNG
Laser là tên
viết tắt của cụm từ Light Amplification by Stimulated Emission of Radiation,
có nghĩa là "khuếch đại ánh sáng bằng phát xạ kích thích”. Nguyên lý chung
của phương pháp điều trị nội tĩnh mạch bằng laser là phóng thích một năng lượng
vừa đủ vào trong lòng tĩnh mạch để phá hủy tĩnh mạch bằng những phản ứng sinh
lý không thể đảo ngược. Sợi đốt laser thế hệ đầu sử dụng bước sóng 810 nm hoặc
980 nm được hấp thụ bởi hemoglobin. Sợi đốt laser thế hệ mới sử dụng bước sóng
1470 nm, hoặc 1940. nm, được hấp thụ bởi nước, vì vậy tăng hiệu quả điều trị
đồng thời giảm biến chứng do nhiệt gây ra. Các tác giả như Navarro, Proebstle,
Meyers công bố kết quả điều trị suy tĩnh mạch bằng laser nội mạch, với hiệu quả
điều trị lên tới 97 - 100%.
2. CHỈ ĐỊNH
- Suy tĩnh
mạch mạn tính chi dưới có triệu chứng lâm sàng, từ giai đoạn C2 đến C6 theo
phân loại CEAP.
- Siêu âm
Doppler phát hiện dòng trào ngược bệnh lý trong toàn bộ tĩnh mạch hiển lớn/hiển
nhỏ bị suy.
- Đáp ứng kém
với điều trị nội khoa.
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
- Huyết khối
mới tĩnh mạch sâu và/hoặc nông chi dưới.
- Tắc tĩnh
mạch sâu.
- Nhiễm trùng
toàn thân hoặc tại chỗ, viêm mô tế bào tại vị trí can thiệp.
- Bệnh động
mạch chi dưới trầm trọng.
- Bất động kéo
dài, không có khả năng vận động.
- Có thai.
4. THẬN
TRỌNG
- Toàn trạng
kém, hạn chế vận động.
- Nguy cơ
thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch cao.
- Mới phẫu
thuật.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 02 bác sĩ.
- 01 điều
dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2. Thuốc
- Thuốc: lidocain
2% và adrenalin (eponephrine) bộ dụng cụ chống sốc phản vệ.
- Nhũ tương
lipid 20% x 1 lọ dự phòng ngộ độc thuốc gây tê.
- Natri clorid
0,9%: 500 mL - 1000 mL.
- Thuốc giảm
đau: paracetamol 1g truyền tĩnh mạch.
- Thuốc kháng
sinh đường uống, hoặc đường tiêm.
5.3. Thiết
bị y tế
- Sợi đốt
laser 1470 nm hoặc 1940 nm.
- Kính bảo hộ
khi phát tia laser.
- Kim chọc
mạch.
- Bộ dụng cụ
mở mạch máu (sheath 6Fr/11cm - 7Fr/11cm).
- Xi lanh
20mL, 10 mL, 5 mLvà kim 28G.
- Bộ áo phẫu
thuật, khăn mổ, gạc vô khuẩn, găng phẫu thuật.
- Bộ dụng cụ
tiểu phẫu, bát vô khuẩn.
- Bao nilon
bọc đầu dò siêu âm vô trùng.
- Gel siêu âm
vô trùng.
- Bút chuyên
dụng để đánh dấu (mapping) tĩnh mạch.
- Máy phát
laser nội tĩnh mạch, bước sóng 1470 nm hoặc 1940 nm.
- Máy siêu âm
được trang bị đầu dò siêu âm doppler mạch máu 7,5 MHz.
- Máy monitor
theo dõi chức năng sống.
5.4. Người
bệnh
- Được giải
thích đầy đủ về phương pháp điều trị: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng,
nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng.
- Người bệnh
được ký cam kết làm thủ thuật, vệ sinh cá nhân sạch sẽ.
- Người bệnh
được làm các xét nghiệm cơ bản như HIV, HBsAg.
5.5. Hồ sơ
bệnh án
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết của
người bệnh hoặc người được ủy quyền.
- Bệnh án có
đủ kết quả siêu âm Doppler tĩnh mạch chi dưới của người bệnh.
- Đúng chỉ
định.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến: điều trị suy tĩnh mạch bằng laser nội mạch ở người bệnh suy
tĩnh mạch chi dưới mạn tính.
- Các thông số
về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
- Có đủ các
xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu cơ bản, HIV, HBsAg).
- Hoàn thiện
bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 90 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng thực hiện kỹ thuật hoặc phòng phẫu thuật.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đối chiếu
đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh), chẩn đoán, vị trí tổn
thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có).
- Hồ sơ bệnh
án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên bản hội chẩn, giấy cam
đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
- Đánh giá
người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình trạng nhiễm trùng,
tình trạng chảy máu.
- Thực hiện
bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác nhận đúng người, đúng thủ
thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1:
Lập bản đồ tĩnh mạch
- Người bệnh ở
tư thế đứng: Dùng siêu âm Doppler lập bản đồ tĩnh mạch, đánh dấu các vị trí
chọc mạch và các tĩnh mạch nông cần thực hiện kỹ thuật Muller.
6.2. Bước 2:
Người bệnh nằm lên bàn can thiệp.
- Sát trùng và
bộc lộ toàn bộ bên chân can thiệp từ bẹn tới mắt cá chân. Phủ săng bảo vệ các
phần cơ thể còn lại, và vùng bàn chân.
- Bọc đầu dò
siêu âm bằng bao vô khuẩn, sau đó sử dụng siêu âm 2D để hướng dẫn vị trí tĩnh
mạch cần điều trị.
6.3. Bước 3:
Tiến hành
- Gây tê tại
vị trí sẽ chọc mạch bằng lidocain (thường ở vị trí ngang gối, hoặc 1/3 trên
cẳng chân).
- Chọc mạch
theo phương pháp Seldinger dưới hướng dẫn của siêu âm, luồn dây dẫn
(guidewire), rút kim chọc dò, tiếp tục đặt sheath, sau đó rút guidewire.
- Bật máy
laser và lắp sợi đốt laser vào máy. Đánh dấu chiều dài của sợi đốt từ đầu xa
của tới vị trí đã chọc tĩnh mạch. Luồn sợi đốt dưới hướng dẫn của siêu âm vào
lòng tĩnh mạch. Kiểm tra vị trí đầu sonde ở điểm nối nhờ vào ánh sáng ở đầu sợi
đốt và siêu âm, đảm bảo đầu sợi đốt ở vị trí cách điểm nối tĩnh mạch hiển -
tĩnh mạch sâu khoảng 20 mm.
- Dưới hướng
dẫn của siêu âm, bơm dung dịch gây tê và làm mát vào xung quanh đoạn tĩnh mạch
hiển được can thiệp, số lượng khoảng 10 mL cho mỗi đoạn tĩnh mạch 1cm. Mục đích
là tách rời tĩnh mạch hiển ra khỏi da và các cấu trúc dưới cân nhằm bảo vệ mô
khỏi nhiệt năng của laser, đồng thời, tĩnh mạch hiển cũng bị ép lại, nâng cao
hiệu quả của thủ thuật.
- Thông báo
cho người bệnh để chuẩn bị điều trị bằng laser. Đề nghị người bệnh thông báo
ngay nếu xuất hiện đau trong quá trình đốt. Trước khi phát tia laser, tất cả
mọi người trong phòng can thiệp đều phải đeo kính bảo vệ mắt.
- Kiểm tra vị
trí đầu sợi đốt lần cuối. Khởi động chế độ phát laser, đặt mức năng lượng từ 8
- 10 W ( trung bình 70 J/cm) với máy phát laser 1470 nm.
- Sonde laser
được rút đều đặn trên suốt chiều dài của tĩnh mạch, chú ý vào những điểm nhạy
cảm như điểm nối, vị trí phình, vị trí có tĩnh mạch xuyên.
- Đến vị trí
đánh dấu, rút sheath để đốt đoạn tĩnh mạch hiển cuối cùng. Sau đó rút hẳn sợi
đốt laser ra ngoài, sát trùng lại vị trí đã chọc mạch.
- Dùng siêu âm
để kiểm tra lại toàn bộ đoạn tĩnh mạch hiển đã điều trị.
6.4. Thủ
thuật phối hợp
- Có thể làm
phẫu thuật Muller để rút bỏ các nhánh tĩnh mạch nông bị giãn, sau khi đã điều
trị laser thân tĩnh mạch hiển.
6.5. Kết
thúc quy trình
- Sát trùng
các vị trí đã rạch da, dùng chỉ khâu nếu cần.
- Đeo tất chun
áp lực độ II tới tận đùi, có thể quấn băng chun kèm theo.
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức, mạch, huyết áp, các dấu
hiệu bất thường như sưng đau chân, khó thở.
- Hoàn thiện
ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian, tiến trình thực hiện kỹ
thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau thủ thuật và lưu toàn bộ
các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án
- Bàn giao
người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các nội dung về tình trạng
huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng kiểm thủ thuật.
- Dặn dò người
bệnh sau thủ thuật người bệnh có thể tự đứng dậy ngay và đi lại nhẹ nhàng, gác
chân cao khi nghỉ ngơi, không tháo tất trong vòng 72 giờ, tránh vận động mạnh
trong vòng 5 ngày.
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai
biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu khó
cầm tại vị trí lấy bỏ tĩnh mạch: khâu cầm máu.
- Tổn thương
thần kinh (hiếm gặp).
7.2. Tai
biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Huyết khối
tĩnh mạch sâu và/hoặc thuyên tắc phổi: Rất hiếm gặp, cần nhập viện theo dõi và
điều trị chống đông.
- Huyết khối
trong tĩnh mạch do nhiệt (EHIT: endothermal heat-induced thrombosis): Một biến
chứng do đầu đốt laser gây tổn thương và huyết khối hóa tĩnh mạch sâu, cần được
phát hiện sớm và xử trí kịp thời bằng thuốc chống đông, thậm chí phẫu thuật.
- Viêm tắc
huyết khối nhánh tĩnh mạch nông: Giảm viêm, chống đau.
- Tổn thương
thần kinh lân cận: Kháng viêm, giảm đau, tiếp tục theo dõi.
- Tụ máu, chảy
máu tại vị trí chọc mạch: Thay băng, băng ép tại chỗ.
7.3. Biến
chứng muộn
- Nhiễm trùng:
kháng sinh.
- Tổn thương
thần kinh gây đau, tê bì: giảm đau thần kinh.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. O.Pichot,
J.L. Gerard, C.Hamel-Desnos. Traitement endoveineux thermiques. Traité
de médecine vasculaire (2012), p.201 - 217.
2. C
Wittens, A H Davies et al. Management of Chronic Venous Disease: Clinical
Practice Guidelines of the European Society for Vascular Surgery (ESVS).
Eur J Vasc Endovasc Surg 2015 Jun;49(6):678-737.
3. Nick
Morrison. Laser treatment of the incompetent saphenous vein. Handbook of
Venous and Lymphatic disorders. 4th edition.
T&F informa (2017), p 455 - 464.
29. KỸ THUẬT TIÊU SỢI
HUYẾT TRONG ĐIỀU TRỊ NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP
1. ĐẠI CƯƠNG
Nhồi máu cơ
tim cấp có đoạn ST chênh lên là bệnh lý nặng với nhiều biến chứng nguy hiểm.
Tái tưới máu động mạch vành là ưu tiên điều trị hàng đầu giúp cải thiện tử vong
và bệnh lý tim mạch cho người bệnh nhồi máu cơ tim cấp. Tiêu sợi huyết là một
trong ba biện pháp tái tưới máu động mạch vành.
2. CHỈ ĐỊNH
Nhồi máu cơ
tim cấp có đoạn ST chênh lên trong vòng 12 giờ kể từ khi khởi phát triệu chứng
mà không thể tiến hành can thiệp động mạch vành thì đầu trong vòng 120 phút từ
khi có chẩn đoán xác định.
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
- Xuất huyết
tiến triển.
- Lóc tách
động mạch chủ cấp tính.
- Tổn thương
thần kinh trung ương hoặc có khối u não hoặc dị dạng động tĩnh mạch não.
- Tiền sử xuất
huyết não hoặc đột quỵ không rõ nguyên nhân ở bất kỳ thời điểm nào.
- Tiền sử đột
quỵ thiếu máu não trong vòng 6 tháng.
- Tiền sử dị
ứng với thuốc tiêu sợi huyết.
- Chấn thương
hoặc phẫu thuật lớn hoặc tổn thương vùng đầu trong vòng 1 tháng trước.
- Chảy máu
đường tiêu hóa trong vòng 1 tháng trước.
- Chọc mạch,
sinh thiết tạng ở vị trí không ép được hoặc chọc dịch não tủy trong vòng 24
giờ.
4. THẬN
TRỌNG
- Tăng huyết
áp nặng không kiểm soát (huyết áp tâm thu > 180 mmHg và/hoặc huyết áp tâm
trương > 110 mmHg).
- Đột quỵ
thiếu máu não thoáng qua trong thời gian 6 tháng.
- Rối loạn
đông máu hoặc đang sử dụng thuốc chống đông đường uống (INR > 1,7 và/hoặc
tiểu cầu <100 G/L).
- Suy gan tiến
triển.
- Viêm nội tâm
mạc nhiễm khuẩn tiến triển.
- Tiền sử sử
dụng streptokinase (đặc biệt trong vòng 6 - 9 tháng trước).
- Phụ nữ có
thai hoặc mới sinh con trong thời gian 1 tuần.
- Loét dạ dày
tiến triển.
- Cấp cứu
ngừng tuần hoàn kéo dài (> 10 phút) hoặc có chấn thương do các thủ thuật cấp
cứu hồi sức.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 01 bác sĩ.
- 02 điều
dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2. Thuốc
- Thuốc tiêu
sợi huyết (alteplase hoặc urokinase hoặc streptokinase).
- Thuốc sát
khuẩn ngoài da.
- Natri clorid
0,9% 100mL, natri clorid 0,9% 500mL để pha thuốc và lưu giữ ven.
- Hộp cấp cứu
sốc phản vệ (khi người bệnh có dị ứng thuốc).
5.3. Thiết
bị y tế
- Xi lanh
50ml, xi lanh 5ml, xi lanh 10ml để lấy thuốc, pha thuốc.
- Bông băng để
sát khuẩn, cố định đường truyền.
- Kim lấy
thuốc, kim luồn, bộ truyền dịch, chạc ba.
- Điện cực để
mắc monitor theo dõi cho người bệnh.
- Monitor theo
dõi.
- Bơm tiêm
điện.
- Cân đo cân
nặng.
- Các trang
thiết bị phục vụ cho cấp cứu người bệnh (ví dụ: máy sốc điện, bóng mask, ống
nội khí quản, các thuốc cấp cứu).
5.4. Người
bệnh
- Được giải
thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời ký vào bản cam kết làm
thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
- Kiểm tra đối
chiếu các chống chỉ định của thuốc tiêu sợi huyết.
- Đo cân nặng
người bệnh.
- Nằm ngửa
trên giường bệnh, mắc monitor theo dõi, bộc lộ các vị trí tay để đặt đường
truyền.
5.5. Hồ sơ
bệnh án
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới, căn cước, thẻ bảo hiểm và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết của
người bệnh hoặc người được ủy quyền.
- Đúng chỉ
định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định tiêu sợi huyết trong điều
trị nhồi máu cơ tim cấp theo quy định của cơ sở y tế.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến: tiêu sợi huyết trong nhồi máu cơ tim cấp.
- Các thông số
về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
- Có đủ các
xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu cơ bản), điện tâm đồ.
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 60 - 90 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng thực hiện kỹ thuật
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đối chiếu
đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh), chẩn đoán, dị ứng thuốc
(nếu có).
- Hồ sơ bệnh
án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên bản hội chẩn, giấy cam
đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
- Đánh giá
người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình trạng nhiễm trùng, tình
trạng chảy máu.
- Thực hiện
bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác nhận đúng người, đúng
thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Liều và
đường dùng các thuốc tiêu sợi huyết
- Streptokinase
(SK): Liều 1,5 triệu đơn vị pha trong 100 mL nước muối sinh lý truyền trong 1
giờ. Không dùng thường quy heparin sau khi truyền streptokinase, do tăng nguy
cơ chảy máu mà không giảm nguy cơ tử vong.
- Alteplase
(rt-PA): 15mg bolus tĩnh mạch, sau đó truyền tĩnh mạch 0,75 mg/kg trong 30 phút
(không quá 50 mg), tiếp theo truyền 0,5 mg/kg trong 60 phút (không quá 35 mg).
Cần tiếp tục truyền heparin sau khi dừng truyền alteplase.
- Chú ý: Tất
cả người bệnh sau tiêu sợi huyết đều phải được vận chuyển tới cơ sở có thể can
thiệp động mạch vành qua da từ 2 - 24 giờ sau tiêu sợi huyết. Chụp động mạch
vành và can thiệp động mạch vành qua da sau khi điều trị bằng thuốc tiêu sợi
huyết đường tĩnh mạch.
6.2. Theo
dõi trong và sau khi kết thúc truyền thuốc tiêu sợi huyết
- Lâm sàng: dấu
hiệu sinh tồn, dấu hiệu chảy máu, dấu hiệu tắc mạch, triệu chứng đau ngực, khó
thở.
- Theo dõi
điện tim, SpO2 trên monitor liên tục.
- Xét nghiệm:
công thức máu, sinh hoá máu, đông máu cơ bản ngay sau khi tiêu sợi huyết, làm
lại sau 24 giờ hoặc khi có chỉ định.
6.3. Kết
thúc quy trình
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện
ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao
người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN TRONG VÀ SAU THỦ THUẬT
7.1. Chảy
máu
- Chảy máu nội
sọ: người bệnh có những thay đổi bất thường về ý thức (thẫn thờ, chậm chạp, đau
đầu, buồn nôn…). Dừng truyền thuốc tiêu sợi huyết và các thuốc chống đông,
thuốc chống ngưng tập tiểu cầu ngay lập tức và chụp CT sọ não không cản quang,
lấy máu xét nghiệm đông máu và công thức máu. Nếu có chảy máu nội sọ trên phim
chụp CT sọ não thì xem xét khả năng phẫu thuật nếu như có chỉ định. Nên hội
chẩn với các bác sĩ chuyên khoa phẫu thuật thần kinh để có quyết định chính
xác.
Về mặt điều
trị nội khoa, truyền 10 đơn vị Cryo để làm tăng nồng độ fibrinogen và yếu tố
VIII nếu Fibrinogen giảm, truyền 6-8 đơn vị tiểu cầu nếu số lượng tiểu cầu
giảm, truyền huyết tương tươi đông lạnh.
- Chảy máu các
nội tạng khác như chảy máu tiêu hoá, tiết niệu:
+ Dừng
truyền thuốc tiêu sợi huyết và các thuốc chống đông, thuốc chống ngưng tập tiểu
cầu. Bù dịch.
+ Xét nghiệm
công thức máu, đông máu
+ Truyền các
chế phẩm máu khối hồng cầu, huyết tương tươi đông lạnh và các chế phẩm máu khác
tùy theo kết quả xét nghiệm.
- Chảy máu tại
vị trí tiêm truyền, chảy máu niêm mạc lợi: không cần dừng thuốc tiêu sợi huyết.
Băng ép tại vị trí chảy máu có thể đủ mang lại hiệu quả cầm máu
7.2. Tụt
huyết áp
- Trong khi
truyền streptokinase khá thường gặp. Xử trí: để người bệnh nằm đầu bằng, tạm
ngừng hoặc truyền chậm tới khi huyết động ổn định. Làm test truyền dịch với
100-500mL dịch đẳng trương có thể có ích đặc biệt với nhồi máu cơ tim thất
phải. Trong trường hợp này, tụt huyết áp không phải là phản ứng dị ứng.
7.3. Phản
ứng dị ứng
- Chủ yếu gặp
với thuốc streptokinase, bao gồm: sốt, nổi ban, buồn nôn, đau đầu. Xử trí:
hydrocortisone 100mg tiêm tĩnh mạch và chlorpheniramine 10mg tĩnh mạch.
7.4. Rối
loạn nhịp sau tái tưới máu
- Hầu hết là
tạm thời, tự hết, do tái tưới máu. Tuy nhiên người bệnh vẫn cần được theo dõi
bằng monitor điện tim.
7.5. Tắc
mạch hệ thống
- Do ly giải
huyết khối từ nhĩ trái, thất trái hoặc phình động mạch chủ. Nếu nghi ngờ cần
làm siêu âm Doppler mạch và hội chẩn các chuyên khoa liên quan.
7.6. Biến
chứng phù mạch
- Rất hiếm
gặp, phù nề gây tắc nghẽn đường thở và cần xử trí cấp cứu đường thở ngay lập
tức bằng dừng truyền thuốc, cho thuốc kháng histamin, corticoid và đặt ống nội
khí quản nếu có rít thanh quản.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Byrne RA,
Rossello X, Coughlan JJ, et al. (2023), "2023 ESC Guidelines for the
management of acute coronary syndromes: Developed by the task force on the
management of acute coronary syndromes of the European Society of Cardiology
(ESC)", Eur Heart J. 44, pp.3720-3826.
2. O'Gara P.
T., Kushner F. G., Ascheim D. D. et al. (2013), "2013 ACCF/AHA
guideline for the management of ST-elevation myocardial infarction: a report of
the American College of Cardiology Foundation/American Heart Association Task
Force on Practice Guidelines", Circulation. 127 (4), pp. e362-425.
3. Thực
hành chẩn đoán và điều trị bệnh mạch vành (2020). Quyết định 5332/QĐ-BYT.
30. NONG VAN HAI LÁ QUA
ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
1. ĐẠI CƯƠNG
Nong van hai
lá qua da là kỹ thuật đưa hệ thống bóng nong đi từ tĩnh mạch đùi tới nhĩ phải
rồi sang nhĩ trái qua chỗ chọc vách liên nhĩ rồi lái xuống thất trái qua van
hai lá. Khi bóng qua van hai lá được xác định đúng vị trí, bóng sẽ được bơm lên
theo cỡ tăng dần để làm nở phần eo của bóng giúp tách hai mép van làm mở rộng
van hai lá bị hẹp.
Nong van hai
lá là kỹ thuật có tỷ lệ thành công cao, ít biến chứng, thời gian nằm viện ngắn,
ít đau, không có sẹo trên ngực, … và có thể thực hiện trong các trường hợp nguy
cơ cao như ở phụ nữ có thai, người suy tim nặng.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh
hẹp van hai lá có chỉ định nong van theo khuyến cáo ACC/AHA 2020 gồm:
- Hẹp van hai
lá khít (diện tích lỗ van ≤ 1,5cm2 và PHT ≥
150ms), có triệu chứng cơ năng (NYHA ≥ 2) (Khuyến cáo loại I).
- Người bệnh
hẹp van hai lá khít, không có triệu chứng cơ năng, nhưng áp lực động mạch phổi
> 50mmHg hoặc rung nhĩ mới xuất hiện (Khuyến cáo loại II).
- Người bệnh
hẹp van hai lá vừa với diện tích lỗ van trên 1,5 cm2, nếu có triệu
chứng cần làm nghiệm pháp gắng sức trên siêu âm và đánh giá, nếu có tăng áp lực
động mạch phổi hoặc người bệnh có rung nhĩ thì có thể chỉ định nong van sớm.
- Hình thái
van phù hợp cho nong van hai lá qua đường ống thông, theo thang điểm Wilkins ≤
8 là tối ưu, một số trường hợp có thể xét nong van cho người bệnh có điểm
Wilkins từ 8 - 10 (ở trung tâm có kinh nghiệm).
- Không có
huyết khối trong nhĩ trái (loại trừ bằng siêu âm qua thực quản).
- Không có hở
van hai lá hoặc van động mạch chủ mức độ nhiều.
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
- Người bệnh
có hở van hai lá nhiều hoặc hở/hẹp van động mạch chủ nhiều.
- Có huyết
khối trong nhĩ trái.
- Hình thái
van (bộ máy van và tổ chức dưới van) dày dính nhiều, vôi hóa (Wilkins >10
điểm).
- Mới có biến
cố tắc mạch trong vòng 3 tháng.
4. THẬN
TRỌNG
- Đang trong
tình trạng nhiễm trùng chưa khống chế được; rối loạn đông máu.
- Người bệnh
đang dùng một số loại thuốc như metformin, thuốc chống đông máu.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 03 bác sĩ.
- 03 điều
dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2. Thuốc
- Thuốc sát
trùng: Povidone-iodine, cồn trắng 70 độ.
- Thuốc gây tê
tại chỗ: lidocaine, procaine.
- Thuốc chống
đông đường tiêm tĩnh mạch: heparin thường hoặc heparin trọng lượng phân tử thấp
(enoxaparin).
- Natri clorid
0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL dùng để truyền tĩnh mạch, bơm vào người
bệnh và tráng rửa dụng cụ.
- Thuốc cản
quang: tùy theo tình trạng người bệnh để lựa chọn loại thuốc cản quang phù hợp.
5.3. Thiết
bị y tế
- Bàn để dụng
cụ: bao gồm bộ toan vô khuẩn, bộ bát vô khuẩn, áo phẫu thuật, găng tay.
- Gạc vô
khuẩn; bơm 5mL, 10mL, 20mL, 50mL; dụng cụ ba chạc, dụng cụ kết nối và chia
đường (manifold).
- Bộ dụng cụ
mở đường vào động mạch (sheath): 01 bộ, 01 kim chọc mạch.
- Dây dẫn
đường cho ống thông (catheter) chụp.
- Dây nối để
nối manifold với lọ thuốc cản quang; dây đo áp lực.
- Thuốc cản
quang để bơm vào bóng Inoue: pha thuốc cản quang với nước muối sinh lý theo tỉ
lệ 1:5.
- Dụng cụ
thông tim phải (catheter, guidewire).
- Kim
Brockenbrough chọc vách liên nhĩ, mullin sheath.

Hình 1. Bộ
dụng cụ chọc vách liên nhĩ: Kim chọc vách Brockenbrough và Mullins Sheath. Hình
(A) và (C): Hình ảnh kim chọc vách trong ống thông Mullins với đầu kim trồi ra
ngoài một khoảng cố định xấp xỉ 10mm. Hình (B) và (D): Hình ảnh lúc kim chọc
vách trong ống thông Mullins giữ khoảng cách. Chú ý hình (D) thấy phần đuôi kim
với miếng chỉ lửng nằm cách phần đuôi của ống thông một khoảng cách nhất định.
Hình (E) và (F): Trọn bộ kim và ống thông Mullins: (1) Kim chọc vách
Brokenbrought; (2) Ống lõi trong (Dilatox); (2) Ống ngoài Mullins.
- Bộ bóng
Inoue nong van hai lá.
+ Bóng
Inoue. Kích cỡ tham khảo của bóng được chọn theo công thức:
Cỡ bóng = chiều cao người bệnh/10 + 10.
+ Que nong
vách (dilator).
+ Que lái
(stylist).
+ Bơm làm
căng bóng.
+ Dây dẫn
loại vòng.

Hình 2. Các thành phần của một bộ bóng
Inoue

Hình 3. Cấu
tạo và nguyên lý hoạt động của bóng Inoue; (1): Bóng làm căng; (2) (3): bóng ở
trạng thái bình thường trước làm căng; (4) bóng được bơm một phần sẽ nở đầu xa;
(5) bóng bơm gần hết với nở đầu gần một phần; (6) bóng bơm hết cỡ sẽ nở toàn bộ
với phần eo cũng được căng hết cỡ.
- Chuẩn bị
bóng nong.
+ Đuổi khí
trong các lớp của bóng bằng nước cản quang pha loãng: dùng nước muối sinh lý
bơm đuổi khí các cổng giữa và cổng bên (vent). Sau đó dùng dung dịch thuốc cản
quang pha loãng với NaCl 0,9% (tỉ lệ 1:5) được bơm vào với cổng vent để đuổi
khí, sau đó khoá đầu nối lại. Tiếp theo lấy bơm bóng có định cỡ (đi kèm bộ
bóng) hút một lượng dung dịch cản quang pha sẵn trên với mức hơn mức đường kính
làm căng mong muốn một chút (khoảng 20 - 30%) và kết nối với cổng chính ở bên
(main stopcock). Mở khóa cả 2 cổng bên, bơm dung dịch cản quang pha loãng để
sao cho lượng cản quang bên xylanh bơm bóng còn bằng mức chuẩn, khóa van bên
cổng vent.
+ Kiểm tra
cỡ bóng thực tế: sau khi đã đuổi khí và đã khóa cổng vent, tiến hành bơm bóng
làm căng hoàn toàn và kiểm tra kích thước bằng thước đo (đi kèm theo bộ). Nếu
bóng khi bơm căng không đạt được đường kính như mong muốn như bên vạch định sẵn
của xylanh bơm bóng thì cần điều chỉnh thêm bớt một lượng nhỏ thuốc cản quang
pha loãng qua cổng vent đến khi đạt được theo yêu cầu. Kiểm tra này cũng để tránh
nhầm lẫn giữa cỡ bóng và bơm đi kèm.
+ Làm xẹp
bóng thụ động bằng cách hút xi lanh, toàn bộ phần bóng được ngâm chìm trong một
bát đựng nước muối sinh lý, các bóng khí nhỏ sẽ thoát ra từ trong lớp lưới của
bóng qua một lỗ nhỏ, việc này giúp khí không lọt vào lớp giữa của bóng để khi
bơm căng thực tế trong người bệnh không có khí thoát ra ngoài.
+ Làm căng
bóng: khi bóng ở trạng thái xẹp, đưa dụng cụ (ống kim loại) căng bóng vào cổng
chính giữa để giúp làm thẳng và căng toàn bộ thân bóng và đầu bóng. Cần chú ý
là đầu tiên đẩy dụng cụ (ống) làm căng bóng (Stretching tube) vào trong lõi
trong của bóng (inner tube) vặn khóa hai đầu này với nhau, sau đó mới đẩy hệ
thống cả lõi trong và ống thẳng và khóa chốt tại đuôi bóng (mấu kim loại pin
chốt tại slot). Mục đích làm căng bóng là để bóng có đường kính nhỏ nhất dễ đưa
qua da và qua vách liên nhĩ.

Hình 4. Kỹ thuật làm căng bóng. A: Đưa
dụng cụ làm căng để duỗi thẳng bóng; B: Đưa dây dẫn vòng vào trong lòng bóng
qua cổng giữa; C: Kết nối cổng bên (vent stopcock) để đuổi khí.
- Kim chỉ khâu
vị trí tĩnh mạch đường vào.
- Hệ thống máy
chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình ảnh tích hợp.
- Hệ thống máy
theo dõi huyết động đi kèm.
- Máy chụp
buồng tim.
- Các máy móc
thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy sốc điện; máy tạo nhịp tạm thời; máy
hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp.
- Các máy khác
đi kèm (không bắt buộc): máy thử ACT; máy đo bão hòa oxy máu.
5.4. Người
bệnh
- Được giải
thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời ký vào bản cam kết làm
thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
- Kiểm tra
bệnh đi kèm (ví dụ: bệnh lý dạ dày, bệnh phổi mạn tính).
- Kiểm tra
tiền sử bệnh lý như tiền sử xuất huyết tiêu hóa, các bệnh rối loạn đông máu, dị
ứng thuốc cản quang.
- Dùng đầy đủ các
loại thuốc kháng đông theo y lệnh.
- Nằm ngửa
trên bàn can thiệp, bộc lộ các vị trí dự kiến tạo đường vào mạch máu (tĩnh mạch
đùi).
5.5. Hồ sơ
bệnh án
Đảm bảo đủ,
đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới, căn cước, thẻ bảo hiểm và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết của
người bệnh hoặc người được ủy quyền.
- Đúng chỉ
định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định nong van hai lá theo quy
định của cơ sở y tế.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến: nong van 2 lá.
- Các thông số
về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
- Có đủ các
xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu cơ bản).
- Hoàn thiện
bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 60-120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng can thiệp tim mạch.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đối chiếu
đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh), chẩn đoán, vị trí tổn
thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có).
- Hồ sơ bệnh
án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên bản hội chẩn, giấy cam
đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
- Đánh giá
người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình trạng nhiễm trùng,
tình trạng chảy máu.
- Thực hiện
bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác nhận đúng người, đúng
thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1:
Mở đường vào mạch máu
- Sát trùng da
rộng rãi khu vực tạo đường vào mạch máu và trải toan vô khuẩn.
- Gây tê tại
chỗ và mở đường vào tĩnh mạch đùi với bộ sheath chuyên dụng, tráng rửa sheath
bằng nước muối sinh lý pha heparin.
- Sát trùng da
rộng rãi khu vực tạo đường vào mạch máu (tĩnh mạch đùi).
- Mở đường vào
tĩnh mạch đùi phải và động mạch đùi. Một số trường hợp chỉ cần đường vào tĩnh mạch
đùi.
6.2. Bước 2:
Nong van hai lá
- Thông tim
phải đo áp lực động mạch phổi. Đưa ống thông dưới sự dẫn đường của dây dẫn đến
vị trí động mạch phổi đo áp lực động mạch phổi.
- Xác định
bóng nhĩ trái bằng cách chụp cản quang động mạch phổi để đợi đến khi thuốc qua
thì tĩnh mạch trở về nhĩ trái.
- Đưa ống
thông pigtail qua động mạch đùi lên gốc động mạch chủ (hiện nay với kỹ thuật
xác định bóng nhĩ trái, thường không cần đường động mạch đùi).
- Chọc vách
liên nhĩ.
+ Mốc chọc
vách liên nhĩ: có nhiều phương pháp hướng dẫn chọc vách liên nhĩ, phương pháp
thường dùng hiện nay là:
+ Dựa trên
bóng nhĩ trái: chia bóng nhĩ trái ra 3 phần từ trên xuống và từ trái sang phải,
vị trí (mốc) chọc vách quanh góc 1/4 dưới bên phải (hình 1).

Hình 5. Vị trí chọc vách liên nhĩ dựa
trên bóng nhĩ trái
+ Dựa trên
mốc đường giữa: khoảng cách giữa bờ ngoài bên phải bóng nhĩ trái và đầu ống
thông pigtail ở động mạch chủ. Vị trí chọc nằm trên đường giữa này và trong
bóng nhĩ trái, trên bờ dưới của nhĩ trái khoảng nửa khoảng nửa đốt sống.

Hình 6.
Phương pháp xác định mốc chọc vách liên nhĩ của của JS. Hung sử dụng mặt phẳng
trước sau trên màn tăng sáng để xác định bóng nhĩ trái và vị trí chọc vách.
(A): Sơ đồ phương pháp lấy mốc của Inoue; (B): Đối chiếu chụp buồng tim và các
mốc của Inoue; (C): Cách lấy mốc cải tiến của JS. Hung với điểm A thay cho T,
điểm chọc vách là P nằm trên đường mid-line
- Thực hiện
chọc vách liên nhĩ dưới hướng dẫn của siêu âm qua thực quản.
+ Đưa
guidewire lên tĩnh mạch chủ trên trước, sau đó luồn Mulins sheath lên vị trí
tĩnh mạch chủ trên, luồn kim chọc vách liên nhĩ (Broukenbourgh) vào trong, đầu
kim nằm trong cách đầu sheath khoảng 5mm.
+ Kéo cả hệ
thống về đến vị trí cần chọc vách liên nhĩ, điều chỉnh đôi chút hướng kim
(thường khoảng 4-6h), sau đó tiến hành chọc vách liên nhĩ bằng cách đẩy kim
trồi ra ngoài sheath.


Hình 7. Mô
tả định hướng đầu kim chọc theo quy tắc mặt đồng hồ nhìn từ chân người bệnh khi
người bệnh nằm ngửa. Hình trên xuống dưới, trái qua phải: Mô tả vách liên nhĩ
và các vị trí xung quanh; vị trí hướng đầu kim chỉ 4 giờ; mô tả phần đuôi của
kim chọc vách. Chú thích: TMC: Tĩnh mạch chủ; ĐMC: Động mạch chủ.

Hình 8. Hình
mô tả quá trình chọc vách liên nhĩ : (A) Hệ thống kim chọc - ống thông với đầu
ống ở tĩnh mạch chủ trên; (B) Kéo hệ thống đến khi đầu ống thông đến gần mốc
chọc; (C) Hơi xoay ra sau 6 giờ và xoay lại 5 giờ cho đầu ống thông tỳ vào vách
liên nhĩ và tiến hành chọc (đầu mũi kim đã trồi ra xuyên qua vách).
+ Xác định
kim chọc đúng nhĩ trái bằng cách bơm một chút cản quang hoặc kết nối áp lực,
sau đó đưa Mullins sheath qua vách liên nhĩ sang nhĩ trái.
+ Đo áp lực
nhĩ trái trước nong, đánh giá chênh áp qua van hai lá trước nong van.
+ Tiêm
heparin vào buồng nhĩ trái (2000-3000 đơn vị).
- Đưa wire
vòng qua vách liên nhĩ vào nhĩ trái.
- Dùng que
nong (dilator) nong tĩnh mạch đùi và vách liên nhĩ.
- Nong van hai
lá bằng bóng:
+ Đưa bóng
nong (đã được làm căng) vào nhĩ trái dựa trên wire vòng.
+ Dùng que
lái bóng (stylet) đưa bóng nong qua lỗ van hai lá. Thực hiện động tác đồng trục
(accordion) bóng để không bị mắc vào tổ chức dưới van hai lá hạn chế nguy cơ
đứt dây chằng, rách lá van và tổn thương bộ máy dưới van.
+ Bơm bóng
nong từng bước để tách mép van hai lá, đánh giá áp lực nhĩ trái, khả năng bị hở
van hai lá tăng… để quyết định tăng cỡ bóng tối ưu.

Hình 5. Các bước bơm bóng trong nong van
hai lá: (a) bơm nở đầu xa và kéo về để phần eo bóng mắc tại lỗ van hai lá; (b)
bơm bóng tiếp nở đầu gần; (c) bơm hết cỡ cho nở toàn bộ bóng.
6.3. Bước 3:
Đánh giá kết quả nong van hai lá
- Đánh giá áp
lực nhĩ trái, chênh áp qua van hai lá và tình trạng hở van hai lá sau nong
thông qua theo dõi đường áp lực nhĩ trái (hình dạng và biên độ sóng a và sóng
v).
- Yếu tố chính
quyết định kết quả và biến chứng của thủ thuật là hình thái van. Một số yếu tố
dự đoán thành công của thủ thuật là tuổi, chức năng tim, áp lực tâm trương thất
trái, mức độ nặng của hẹp van hai lá và cung lượng tim. Nhìn chung, nong van
hai lá bằng bóng làm tăng gấp đôi diện tích mở van (thường từ 1.0 cm2 tới 2.0 cm2)
và giảm 50% đến 60% chênh áp qua van hai lá. Thủ thuật thành công được định
nghĩa là khi diện tích mở van lớn hơn 1.5 cm2 và giảm áp lực tâm nhĩ trái xuống
dưới 18 mmHg và không có biến chứng, có thể đạt được ở 70% - 95% người bệnh.
- Sau khi đánh
giá kết quả nong van đạt được tiêu chí thành công về mặt thủ thuật và không có
biến chứng liên quan đến nong van thì wire vòng và que duỗi bóng được đưa vào
lại để bóng Inuoe được làm thẳng sau đó rút bớt wire vòng còn lại đoạn ngắn đầu
mềm và toàn bộ hệ thống được rút về nhĩ phải. Sau đó đo áp lực động mạch phổi
sau nong sẽ được ghi nhận.
6.4. Bước 4:
Rút ống thông chụp ra khỏi người bệnh
- Sau khi đánh
giá áp lực động mạch phổi sau nong, bác sĩ sẽ tiến hành rút toàn bộ hệ thống
bóng Inuoe (đã được làm thẳng bóng dựa trên wire vòng) ra ngoài.
- Tiến hành
khâu cầm máu tại chỗ bằng mũi chỉ chữ U hoặc chữ X và băng ép tại chỗ.
6.5. Kết
thúc quy trình
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức, mạch, huyết áp, các dấu
hiệu bất thường như đau ngực, khó thở, dấu hiệu thần kinh khu trú.
- Hoàn thiện
ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian, tiến trình thực hiện kỹ
thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau thủ thuật và lưu toàn bộ
các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
- Bàn giao
người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các nội dung về tình trạng
huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng kiểm thủ thuật.
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai
biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Theo dõi các
chức năng sống còn (nhịp tim, huyết áp, thở…).
- Theo dõi các
đường cong áp lực nhĩ trái, mức độ hở hai lá… sau mỗi lần nong van để quyết
định tăng cỡ bóng đạt tối ưu.
- Theo dõi
phát hiện sớm các biến chứng có thể gặp trong và sau nong van như hở hai lá,
tai biến mạch não, tràn dịch màng ngoài tim...
- Theo dõi vị
trí đường vào tĩnh mạch: chảy máu, tụ máu.
7.2. Tai
biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Phản ứng
phản vệ: có thể do nguyên nhân dị ứng với thuốc cản quang với biểu hiện từ nặng
đến nhẹ. Xử trí bằng các thuốc chống dị ứng đường tiêm (methylprednisolone,
diphenhydramine) hoặc bằng adrenaline theo phác đồ.
- Theo dõi vết
chọc mạch để xử lí biến chứng chảy máu hoặc tụ máu tiến triển. Theo dõi màu sắc
và nhiệt độ da, có bị tụ máu lan rộng hoặc chảy máu sau khi băng ép hay không,
đau tại vị trí băng ép, băng ép quá chặt. Xử trí: có thể nới lỏng băng ép nếu
quá chặt; hoặc băng chặt hơn, rộng hơn để bao phủ toàn bộ phần chi bị tụ máu.
- Các biến
chứng nhẹ thoáng qua: cường phế vị (nhịp chậm, tụt huyết áp; vã mồ hôi), cho
atropin; ngoại tâm thu nhĩ, rung nhĩ thoáng qua… Biến chứng tồn lưu thông liên
nhĩ lỗ nhỏ, gặp tỷ lệ ít và không gây những ảnh hưởng đáng kể.
- Tràn dịch
màng ngoài tim do thủng thành nhĩ hoặc thành thất: phát hiện sớm, chọc hút dịch
kịp thời và truyền máu nếu cần; phẫu thuật cấp cứu.
- Hở hai lá do
rách lá van hoặc đứt dây chằng: phát hiện sớm, cho các thuốc ngăn chặn suy tim
trái - phù phổi cấp; phẫu thuật thay van cấp khi lâm sàng không ổn định.
7.3. Biến
chứng muộn
- Thường liên
quan đến biến chứng của đường vào mạch máu (như nhiễm trùng, giả phình, phình
động mạch; thông động-tĩnh mạch). Phát hiện sớm và xử trí bằng băng ép lại hoặc
phẫu thuật.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Inoue K,
Hung JS, Chen CR, et al. Mitral stenosis: Inoue balloon catheter technique. In:
Cheng TO (ed.), Percutaneous Balloon Valvuloplasty. New York:
Igaku-Shoin Medical Publishers, Inc., 1992: 237-79.
2. Hung JS,
Lau KW, Lo PH, et al. Complications of Inoue-balloon mitral commissurotomy:
Impact of operator experience and evolving tech- nique. Am Heart J 1999;138:114-21.
3. Lau KW,
Hung JS. A simple balloon-sizing method in Inoue-balloon percutaneous
transvenous mitral commissurotomy. Catheter Cardio-
vasc Diagn 1994;33:120-9.
4. Hung JS.
Atrial septal puncture technique in percutaneous transvenous mitral
commissurotomy: Mitral valvuloplasty using the Inoue balloon catheter
technique. Catheter Cardiovasc Diagn 1992;26:275-84.
5. Phạm Mạnh
Hùng. Tim mạch can thiệp. Hà nội: Nhà xuất bản y học; 2022: 1125-1150.
31. NONG VAN ĐỘNG MẠCH
CHỦ QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
1. ĐẠI CƯƠNG
Nong van
động mạch chủ (ĐMC) qua đường ống thông thường được thực hiện qua đường động
mạch đùi, đưa bóng qua lỗ van động mạch chủ, bơm bóng để tách các mép van làm
rộng diện tích lỗ van. Kỹ thuật này cải thiện tình trạng lâm sàng cho người
bệnh ngay lập tức, tuy nhiên hiệu quả không kéo dài, do vậy chỉ thực hiện ở một
số trường hợp nhất định như: hẹp van ĐMC bẩm sinh ở trẻ em, người bệnh hẹp van
ĐMC không thể phẫu thuật do tuổi cao, các bệnh khác phối hợp, nong bóng để cải
thiện tình trạng người bệnh như là biện pháp bắc cầu trước phẫu thuật thay van
ĐMC hoặc thay van ĐMC qua da.
2. CHỈ ĐỊNH
- Nong van ĐMC
trước khi thay van ĐMC qua da.
- Hẹp van ĐMC
khít có sốc tim. Nong van ĐMC có thể ổn định tình trạng người bệnh trong khoảng
thời gian ngắn.
- Nong van ĐMC
để cải thiện tình trạng nặng của người bệnh trước phẫu thuật thay van động mạch
chủ hoặc thay van ĐMC qua da.
- Nong van ĐMC
ở người bệnh hẹp khít van ĐMC có phẫu thuật ngoài tim.
- Hẹp van ĐMC
bẩm sinh ở trẻ em.
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
- Không có
chống chỉ định tuyệt đối
4. THẬN
TRỌNG
- Người bệnh
hở hai lá mức độ nhiều.
- Nhiễm khuẩn
nặng.
- Có tiền sử
sốc phản vệ với thuốc cản quang.
- Các bệnh nội
khoa nặng: suy thận nặng, suy gan nặng, thiếu máu nặng, rối loạn đông cầm máu…
- Tai biến
mạch não mới xảy ra.
- Phụ nữ có
thai.
- Bệnh mạch
máu lớn (tách thành động mạch chủ, mạch máu lớn khác).
- Các chống
chỉ định tương đối.
- Người bệnh
đang dùng một số loại thuốc như metformin, thuốc chống đông máu.
5. CHUẨN BỊ
CHO THỦ THUẬT
5.1. Người
thực hiện
- 03 bác sĩ.
- 03 điều
dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2. Thuốc
- Thuốc sát
trùng: Povidone-iodine, cồn trắng 70 độ.
- Thuốc gây tê
tại chỗ: lidocain, novocain, xylocain.
- Thuốc chống
đông đường tiêm tĩnh mạch: heparin thường hoặc heparin trọng lượng phân tử thấp
(enoxaparin).
- Thuốc giãn
mạch: nitroglycerin, verapamil.
- Natri Clorid
0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL dùng để truyền tĩnh mạch, bơm vào người
bệnh và tráng rửa dụng cụ.
- Thuốc cản
quang: tuỳ theo tình trạng người bệnh để lựa chọn loại thuốc cản quang phù hợp.
5.3. Thiết
bị y tế
- Bàn để dụng
cụ: bao gồm bộ toan vô khuẩn, bộ bát vô khuẩn, áo phẫu thuật, găng tay.
- Gạc vô
khuẩn; bơm 5mL, 10mL, 20mL, 50mL; dụng cụ ba chạc, dụng cụ kết nối và chia
đường (manifold).
- Bộ dụng cụ
mở đường vào động mạch (sheath): 01 bộ, 01 kim chọc mạch.
- Dây dẫn
đường cho ống thông (catheter) chụp.
- Dây nối để
nối manifold với lọ thuốc cản quang; dây đo áp lực.
- Xi lanh xoáy
để hút và bơm thuốc cản quang.
- Dụng cụ để
cầm máu/băng ép mạch: miếng dán cầm máu, bộ ép mạch cơ học, dụng cụ khâu/bít
mạch máu.
- Chuẩn bị bộ
dụng cụ mở đường vào động mạch đùi 6Fr, 7Fr.
- Sheath cỡ
lớn 12Fr, 18Fr.
- Dụng cụ tạo
nhịp thất (máy tạo nhịp tạm thời, dây điện cực).
- Dụng cụ
thông tim phải và thông tim trái (ống thông pigtail hai lòng, AL, MP,
guidewire).
- Guidewire
đầu thẳng 0.035 x 260 cm.
- Guidewire
siêu cứng 0.035 x 260 cm.
- Que nong 12
Fr.
- Ống thông
chẩn đoán AL 0.75, 1.0, 2.0 5Fr, 6Fr.
- Ống thông
can thiệp AL 0.75, 1.0, 2.0 5Fr, 6Fr.
- Ống thông
pigtail 5Fr.
- Bộ thiết bị
dùng để theo dõi áp lực động mạch liên tục.
- Bóng nong
van động mạch chủ.
+ Chọn kích
cỡ bóng dựa theo kích thước vòng van ĐMC. Thông thường tỷ lệ bóng: vòng van từ
0,9 đến 1,2.
+ Bóng nong
van ĐMC kích cỡ từ 14mm, 16mm, 18mm, 20mm, 22mm, 24mm.
+ Bơm bóng
bằng bơm 50 mL.
- Kim
Brockenbrough chọc vách liên nhĩ, mullin sheath (nếu nong van xuôi dòng qua
đường vách liên nhĩ).
- Thuốc cản
quang. Pha với nước muối sinh lý theo tỉ lệ 1:5.
- Thuốc sử
dụng trong thủ thuật (heparin, lidocaine, thuốc cấp cứu).
- Hệ thống máy
chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình ảnh tích hợp.
- Hệ thống máy
theo dõi huyết động đi kèm.
- Máy chụp
buồng tim.
- Các máy móc
thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy sốc điện; máy tạo nhịp tạm thời; máy
hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp.
- Các máy khác
đi kèm (không bắt buộc): máy thử ACT; máy đo bão hòa oxy máu.
5.4. Người
bệnh
- Được giải
thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời ký vào bản cam kết làm
thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
- Kiểm tra
bệnh đi kèm (ví dụ: bệnh lý dạ dày, bệnh phổi mạn tính).
- Kiểm tra
tiền sử bệnh lý như tiền sử xuất huyết tiêu hóa, các bệnh rối loạn đông máu, dị
ứng thuốc cản quang.
- Với người
bệnh là trẻ em, cần được khám tiền mê trước khi tiến hành điều trị.
- Dùng đầy đủ
các loại thuốc kháng đông theo y lệnh.
- Nằm ngửa
trên bàn can thiệp, bộc lộ các vị trí dự kiến tạo đường vào mạch máu (động mạch
đùi).
5.5. Hồ sơ
bệnh án
Đảm bảo đủ,
đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới, căn cước, thẻ bảo hiểm và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết của
người bệnh hoặc người được ủy quyền.
- Đúng chỉ
định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định nong van động mạch chủ
theo quy định của cơ sở y tế.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến: nong van động mạch chủ cấp cứu hoặc theo kế hoạch.
- Với người
bệnh là trẻ em cần có biên bản khám tiền mê.
- Các thông số
về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
- Có đủ các
xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu cơ bản).
- Hoàn thiện
bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật)
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 90-120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng can thiệp tim mạch.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đối chiếu
đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh), chẩn đoán, vị trí tổn
thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có).
- Hồ sơ bệnh
án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên bản hội chẩn, giấy cam
đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
- Đánh giá
người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình trạng nhiễm trùng,
tình trạng chảy máu.
- Thực hiện
bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác nhận đúng người, đúng
thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Kỹ thuật
được thực hiện với sự kết hợp của các chuyên khoa tim mạch, gây mê hồi sức… Các
bước tiến hành như sau:
6.1. Bước 1:
Khám lâm sàng người bệnh.
6.2. Bước 2:
Chuẩn bị người bệnh:
- Đưa người
bệnh vào phòng can thiệp đã chuẩn bị các dụng cụ cần thiết.
- Bộc lộ và
sát trùng bẹn - đùi vị trí can thiệp mạch.
- Tiến hành
gây mê nội khí quản hay gây tê tùy trường hợp cụ thể.
6.3. Bước 3:
Nong van ĐMC
6.3.1. Nong
van động mạch chủ ngược dòng
- Mở đường vào
tĩnh mạch đùi phải và động mạch đùi phải (động mạch đủ lớn được lựa chọn làm
đường vào sẽ được mở bằng dụng cụ đóng mạch qua da), động mạch đùi trái.
- Đặt máy tạo
nhịp tạm thời qua đường tĩnh mạch đùi phải.
- Tiêm heparin
theo quy trình can thiệp mạch vành thông thường. Duy trì ACT 220-275 giây.
- Đưa sonde
pigtail từ bên ĐM đùi trái lên đến gốc động mạch chủ và chụp đánh giá giải phẫu
gốc động mạch chủ, kích thước vòng van ĐMC, mức độ hở van ĐMC trước khi nong
van.
- Đưa ống
thông AL theo đường động mạch đùi bên phải lên ĐMC, lái đầu ống thông và dùng
guidewire cứng 0.035 đầu thẳng xuống buồng thất trái.
- Thay dây dẫn
đầu thẳng bằng dây dẫn 0.035 đầu cong vào buồng thất trái để tráo ống thông AL
bằng ống thông pigtail hai lòng, đo chênh áp qua van động mạch chủ.
- Trên sonde
pigtail ở buồng thất trái sẽ được dùng để đưa dây dẫn siêu cứng (Super stiff
Wire).
- Thay sheath
lớn (10-12F) vào động mạch đùi phải.
- Đẩy bóng
nong qua Super Stiff Wire đến vị trí van ĐMC.
- Tiến hành
nong từng bước van ĐMC để tách mép van ĐMC, trong lúc nong van đồng thời tạo
nhịp thất tần số cao (180-200 lần/phút).

Hình 1: Kỹ thuật nong van động mạch chủ
ngược dòng
- Đánh giá lại
chênh áp qua van ĐMC sau thủ thuật.
- Rút dụng cụ.
Thử ACT sau 4 giờ. Rút sheath và băng ép cầm máu nếu ACT < 170 giây.
6.3.2. Nong
van ĐMC xuôi dòng (qua vách liên nhĩ)
- Mở đường vào
tĩnh mạch đùi phải và động mạch đùi phải.
- Chọc vách
liên nhĩ.
- Dùng kim
chọc vách liên nhĩ, đưa mulin sheath qua vách liên nhĩ.
- Chọc vách
liên nhĩ, đẩy guidewire qua vách liên nhĩ qua van hai lá, lên ĐMC qua van ĐMC.
- Đánh giá
chênh áp qua van ĐMC trước thủ thuật.
- Đặt máy tạo
nhịp tạm thời.
- Tiêm heparin
theo quy trình can thiệp mạch vành thông thường. Duy trì ACT 220-275 giây.
- Thay sheath
18F vào tĩnh mạch đùi.
- Đẩy bóng
nong qua guidewire lên vị trí van ĐMC.
- Tiến hành
nong từng bước van ĐMC để tách mép van ĐMC, trong lúc nong van đồng thời tạo
nhịp thất tần số cao (180-200 lần/phút).

Hình 2: Kỹ thuật nong van ĐMC xuôi dòng
qua chọc vách liên nhĩ
6.4. Bước 4:
Đánh giá kết quả nong van động mạch chủ
- Đánh giá lại
chênh áp qua van ĐMC sau thủ thuật. Thủ thuật được coi là thành công nếu chênh
áp giảm > 50%.
6.5. Bước 5:
Rút ống thông chụp ra khỏi người bệnh
- Sau khi nong
van động mạch chủ, tiến hành rút catheter chụp ra khỏi lòng mạch người bệnh.
- Tháo
catheter ra khỏi manifold, luồn dây dẫn vào lòng catheter sao cho đầu dây dẫn
vượt quá khỏi đầu catheter rồi cầm cả hệ thống rút nhẹ nhàng qua sheath và đưa
ra bên ngoài.
6.6. Bước 6:
Rút sheath động mạch
- Với đường
vào là động mạch đùi: nếu dùng dụng cụ đóng động mạch chuyên dụng, có thể rút
sheath ngay sau thủ thuật. Nếu cầm máu bằng ép thủ công, sheath mạch đùi được
khâu cố định, lưu giữ trong vòng 2 giờ sau thủ thuật và rút sau đó. Nên đo ACT
trước khi rút sheath. Rút sheath nếu ACT < 160 giây. Sau khi rút sheath, ép
cầm máu bằng tay.
6.7. Kết
thúc quy trình
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức, mạch, huyết áp, các dấu
hiệu bất thường như đau ngực, khó thở, dấu hiệu thần kinh khu trú.
- Hoàn thiện
ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian, tiến trình thực hiện kỹ
thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau thủ thuật và lưu toàn bộ
các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
- Bàn giao
người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các nội dung về tình trạng
huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng kiểm thủ thuật.
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai
biến trong khi thực hiện thủ thuật
- Tràn dịch
màng ngoài tim do thủng thành nhĩ hoặc thành thất: chọc dẫn lưu dịch màng tim,
hội chẩn ngoại khoa phẫu thuật mở màng tim.
- Hở van ĐMC
cấp.
- Tách thành
ĐMC cấp.
- Tắc mạch:
tắc mạch não, tắc mạch chi, tắc mạch tạng...
- Tổn thương
động mạch đùi: có thể lóc tách hoặc thủng động mạch liên quan đến quá trình
chọc mạch. Cần đánh giá kỹ lưỡng độ nặng của tai biến để có phương án điều trị
kịp thời (nong bóng chèn, đặt stent có màng bọc, ngoại khoa).
7.2. Tai
biến sau khi thực hiện thủ thuật
- Phản ứng
phản vệ: có thể do nguyên nhân dị ứng với thuốc cản quang với biểu hiện từ nặng
đến nhẹ. Xử trí bằng các thuốc chống dị ứng đường tiêm (methylprednisolone,
diphenhydramine) hoặc bằng adrenaline theo phác đồ.
- Theo dõi vết
chọc động mạch sau khi rút sheath để xử lí biến chứng chảy máu hoặc tụ máu tiến
triển sau khi ép mạch. Theo dõi màu sắc và nhiệt độ da, có bị tụ máu lan rộng
hoặc chảy máu sau khi băng ép hay không, đau tại vị trí băng ép, băng ép quá
chặt. Xử trí: có thể nới lỏng băng ép nếu quá chặt; hoặc băng chặt hơn, rộng
hơn để bao phủ toàn bộ phần chi bị tụ máu.
7.3. Tai
biến muộn
- Thường liên
quan đến biến chứng của đường vào mạch máu (như giả phình, phình động mạch;
thông động-tĩnh mạch). Phát hiện sớm và xử trí bằng băng ép lại hoặc phẫu
thuật.
- Biến chứng
nhiễm khuẩn hiếm gặp gồm nhiễm khuẩn tại chỗ và nhiễm khuẩn toàn thân. Nhiễm
khuẩn tại chỗ thường xảy ra ở vị trí chọc mạch, với biểu hiện sưng, đỏ, đau, có
thể tiến triển thành áp-xe. Nhiễm khuẩn toàn thân như nhiễm khuẩn huyết có thể
dẫn đến các biến chứng nặng như sốc nhiễm trùng và tăng nguy cơ tử vong. Sau
thủ thuật, cần theo dõi sát vị trí chọc mạch đồng thời theo dõi toàn trạng
người bệnh, bao gồm nhiệt độ, huyết áp và các dấu hiệu gợi ý nhiễm khuẩn huyết
để phát hiện sớm và xử trí kịp thời.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Bộ Y tế. Quyết
định số 3983/QĐ-BYT ngày 03/10/2014 về việc ban hành Tài liệu Hướng dẫn quy
trình kỹ thuật Nội khoa chuyên ngành Tim mạch.
2. Helmut
Baumgartner, Julie De Backer, Sonya V Babu-Narayan et al, ESC Scientific
Document Group, 2020 ESC Guidelines for the management of adult congenital
heart disease: The Task Force for the management of adult congenital heart
disease of the European Society of Cardiology (ESC), European Heart
Journal, https://doi.org/10.1093/eurheartj/ehaa554.
3.
Gianfranco Butera, Massimo Chessa, Andreas Eicken, John Thomson. Cardiac
Catheterization for Congenital Heart Disease: From Fetal Life to Adulthood (2015).
Springer-Verlag Mailand.
4. Reich O,
Tax P, Marek J et al. Long term results of percutaneous balloon
valvuloplasty of congenital aortic stenosis: independent predictors of outcome.
Heart 2004; 90: 70-6.
5. Otto CM,
Nishimura RA, Bonow RO, et al. 2020 ACC/AHA guideline for the management of
patients with valvular heart disease: a report of the American College of
Cardiology/American Heart Association Joint Committee on Clinical Practice
Guidelines. Circulation. 2021 Feb 2;143(5):e72-227.
6. Phạm Mạnh
Hùng. Tim mạch can thiệp. Hà nội: Nhà xuất bản y học; 2022: 1081-1091
32. NONG VAN ĐỘNG MẠCH
PHỔI QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
1. ĐẠI CƯƠNG
Van động
mạch phổi (ĐMP) là van tổ chim ngăn cách động mạch phổi với thất phải. Hẹp van
động mạch phổi thường là một bệnh tim bẩm sinh và khi bị hẹp nặng sẽ gây ra suy
tim phải, phương pháp điều trị chính là nong van động mạch phổi, tỷ lệ thành
công cao, có kết quả khả quan, nó làm giảm tới 75% chênh áp qua van. Đây là lựa
chọn điều trị đầu tiên cho người bệnh hẹp van ĐMP đơn độc.

Hình 1. Hẹp van động mạch phổi điển hình
2. CHỈ ĐỊNH
2.1. Trẻ sơ
sinh và trẻ em
- Trẻ sơ sinh:
hẹp van ĐMP có triệu chứng, chênh áp lớn. Nếu chênh áp qua van ĐMP <40mmHg
trong bệnh cảnh cung lượng tim thấp hoặc còn ống động mạch shunt phải- trái.
- Trẻ em: hẹp
van ĐMP vừa-nặng có triệu chứng.
+ Chênh áp
qua van ĐMP >40mmHg, khi cung lượng tim bình thường.
+ Tốt nhất
là tiến hành khi trẻ 9-12 tháng tuổi.
2.2. Chỉ
định nong van ĐMP ở người lớn
- Hẹp van ĐMP
với chênh áp qua van > 64mmHg.
- Các tình
trạng kèm theo bao gồm:
+ Triệu
chứng lâm sàng do hẹp van ĐMP.
+ Suy thất
phải.
+ Thất phải
hai buồng.
+ Rối loạn
nhịp liên quan đến hẹp van ĐMP.
+ Luồng
thông phải-trái trong tim.
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
- Không có
chống chỉ định tuyệt đối.
4. THẬN TRỌNG
- Hẹp van ĐMP
kèm theo các tổn thương phức tạp khác cần điều trị phẫu thuật: Hẹp kèm theo hẹp
đường ra, hẹp vòng van, kèm thông liên thất, tứ chứng Fallot…
- Người bệnh
đang trong tình trạng nhiễm trùng nặng; các rối loạn đông máu nặng…
- Van ĐMP đã
bị vôi hóa nhiều, xơ hóa.
- Người bệnh
đang dùng một số loại thuốc như metformin, thuốc chống đông máu.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 03 bác sĩ.
- 03 điều
dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2. Thuốc
- Thuốc sát
trùng: povidon-iodine hoặc cồn trắng 70 độ.
- Thuốc gây tê
tại chỗ: lidocain hoặc procaine.
- Thuốc chống
đông đường tiêm tĩnh mạch: heparin thường hoặc heparin trọng lượng phân tử thấp
(enoxaparin).
- Các thuốc
dùng trong cấp cứu tim mạch: atropin, dobutamin, adrenalin,... và chuẩn bị sẵn
máy sốc điện.
- Natri clorid
0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL dùng để truyền tĩnh mạch, bơm vào người
bệnh và tráng rửa dụng cụ.
- Thuốc cản
quang: tuỳ theo tình trạng người bệnh để lựa chọn loại thuốc cản quang phù hợp.
5.3. Thiết
bị y tế
- Bàn để dụng
cụ: bao gồm bộ bát vô khuẩn, áo phẫu thuật, găng tay, toan vô khuẩn.
- Gạc vô
khuẩn; bơm 5mL, 10mL, 20mL, 50mL; dụng cụ ba chạc.
- Ống thông
các loại các cỡ.
- Dây dẫn các
loại các cỡ.
- Bóng nong
các loại các cỡ, bóng chuyên dụng cho nong van động mạch phổi.
- Kim chỉ khâu
vị trí tĩnh mạch đường vào.
- Hệ thống máy
chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình ảnh tích hợp, máy chụp
buồng tim.
- Hệ thống máy
theo dõi huyết động đi kèm.
- Các trang
thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy sốc điện; máy tạo nhịp tạm thời; máy
hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp.
- Các trang
thiết bị khác đi kèm (không bắt buộc): máy đo bão hòa oxy máu, ACT…
5.4. Người
bệnh
- Được giải
thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời ký vào bản cam kết làm
thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
- Nằm ngửa
trên bàn can thiệp, bộc lộ các vị trí tĩnh mạch đùi.
- Kiểm tra
tiền sử bệnh lý liên quan đến thủ thuật như tiền sử xuất huyết tiêu hóa, các
bệnh rối loạn đông máu, dị ứng thuốc cản quang.
- Dùng đầy đủ
các loại thuốc trước thủ thuật theo y lệnh (như: kháng đông, kháng sinh…).
- Kiểm tra các
dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ, SpO2.
- Gây ngủ hoặc
gây mê nội khí quản ở trẻ nhỏ (theo quy trình gây mê được quy định của Bộ Y
Tế).
5.5. Hồ sơ
bệnh án
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết của
người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định nong van động mạch phổi
theo quy định của cơ sở y tế.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến: nong van động mạch phổi cấp cứu hoặc theo kế hoạch.
- Các thông số
về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
- Có đủ các
xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu).
- Hoàn thiện
Bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6. Thời
gian thực hiện,kỹ thuật: 45 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện: Phòng can thiệp tim mạch.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đối chiếu
đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh), chẩn đoán, vị trí tổn
thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có).
- Hồ sơ bệnh
án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên bản hội chẩn, giấy cam
đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
- Đánh giá
người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình trạng nhiễm trùng,
tình trạng chảy máu.
- Thực hiện
bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác nhận đúng người, đúng
thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1:
Tạo đường vào mạch máu
- Sát trùng da
rộng rãi khu vực tạo đường vào mạch máu và trải toan vô khuẩn.
- Gây tê tại
chỗ và tạo đường vào tĩnh mạch đùi với bộ sheath chuyên dụng, tráng rửa sheath
bằng nước muối sinh lý pha heparin.
6.2. Bước 2:
Thông tim phải
- Sau khi tạo
đường vào thành công, tiêm heparin 50 đơn vị/kg hoặc 5000 đơn vị (với người
lớn).
- Thông tim
phải đo áp lực thất phải, áp lực động mạch phổi và đánh giá chênh áp qua van
động mạch phổi.
6.3. Bước 3:
Chụp buồng tim đánh giá hẹp van động mạch phổi
- Chụp buồng
thất phải ở các tư thế, các tư thế thường được chọn là tư thế thẳng mặt AP và
nghiêng trái (LAO) 90º. Đánh giá cấu trúc thất phải, van động mạch phổi, đường
ra thất phải, và vị trí hẹp van ĐMP.
- Đo kích
thước vòng van ĐMP.
6.4. Bước 4:
Can thiệp nong van động mạch phổi bằng bóng
- Từ đường vào
mạch ngoại vi (thường là từ tĩnh mạch đùi), lái ống thông kèm dây dẫn lên ĐMP,
tốt nhất là nhánh ĐMP trái để đảm bảo dây dẫn được cố định tốt nhất. Ở trẻ sơ
sinh, nếu còn ống động mạch thì đẩy dây dẫn phù hợp qua ống động mạch, xuống
ĐMC xuống.
- Bơm rửa bóng
bằng thuốc cản quang pha nước muối sinh lý.
- Bóng nong
van thường lớn hơn đường kính vòng van khoảng từ 1,1 đến 1,2 lần.
- Đưa bóng
nong qua lỗ van động mạch phổi, bơm bóng nong để tách mép van động mạch phổi.
- Tránh lên
bóng nong quá lâu ở vị trí đường ra và van ĐMP, mỗi lần bơm bóng không quá 10
giây.
- Có thể sử
dụng kỹ thuật nong hai bóng đồng thời. Khi đó phải đưa cả 2 dây dẫn lên ĐMP và
sử dụng 2 bóng với kích thước phù hợp để nong cùng lúc.
- Kỹ thuật
dùng bóng Inoue: ở người lớn, có thể lái bóng Inoue trực tiếp lên qua van ĐMP
(khi van không quá hẹp) hoặc dùng wire vòng đưa lên thân ĐMP rồi trượt bóng
Inoue lên để nong van ĐMP.
- Sau khi nong
van động mạch phổi, kéo bóng ra, giữ lại dây dẫn trong động mạch phổi để đưa
các ống thông lên đo hoặc chụp lại buồng tim sau thủ thuật.

Hình 2: A. Nong van ĐMP bằng 1 bóng. B.
Nong van ĐMP bằng 2 bóng.
6.5. Bước 5:
Đánh giá kết quả sau nong
- Chụp lại
thất phải và đánh giá chênh áp qua van động mạch phổi. Đánh giá áp lực động
mạch phổi và chênh áp qua van sau nong.
6.6. Kết
thúc quy trình
- Tháo dụng
cụ, băng ép hoặc khâu vị trí đường vào tĩnh mạch.
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức, mạch, huyết áp, các dấu
hiệu bất thường như đau ngực, khó thở.
- Hoàn thiện
ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian, tiến trình thực hiện kỹ
thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau thủ thuật và lưu toàn bộ
các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
- Bàn giao
người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các nội dung về tình trạng
huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng kiểm thủ thuật.
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai
biến trong và ngay sau khi thực hiện kỹ thuật
- Vỡ đường ra
thất phải gây tràn dịch màng tim: xử trí tràn dịch màng tim cấp bằng chọc dẫn
lưu và gửi phẫu thuật cấp.
- Hở van ba
lá: do thao tác gây đứt dây chằng, tùy vào mức độ mà quyết định điều trị bảo
tồn hay phẫu thuật cho người bệnh.
- Hở van ĐMP
sau nong van: thường không gây ảnh hưởng đáng kể.
- Co thắt
đường ra thất phải gây tụt áp và thiếu oxy. Xử trí bằng truyền dịch và thuốc
chẹn beta giao cảm.
- Các rối loạn
nhịp tim thoáng qua.
- Phản ứng
phản vệ: có thể do nguyên nhân dị ứng với thuốc cản quang với biểu hiện từ nặng
đến nhẹ. Xử trí bằng các thuốc chống dị ứng đường tiêm (methylprednisolone,
diphenhydramine) hoặc bằng adrenaline theo phác đồ.
- Theo dõi vết
chọc tĩnh mạch sau khi rút sheath để xử lí biến chứng chảy máu hoặc tụ máu tiến
triển sau khi ép mạch. Theo dõi màu sắc và nhiệt độ da, có bị tụ máu lan rộng
hoặc chảy máu sau khi băng ép hay không, đau tại vị trí băng ép, băng ép quá
chặt. Xử trí: có thể nới lỏng băng ép nếu quá chặt; hoặc băng chặt hơn, rộng
hơn để bao phủ toàn bộ phần chi bị tụ máu.
7.3. Tai
biến muộn
- Thường liên
quan đến biến chứng của đường vào mạch máu (như giả phình, phình động mạch;
thông động-tĩnh mạch). Phát hiện sớm và xử trí bằng băng ép lại hoặc phẫu
thuật.
- Biến chứng
nhiễm khuẩn hiếm gặp gồm nhiễm khuẩn tại chỗ và nhiễm khuẩn toàn thân. Nhiễm
khuẩn tại chỗ thường xảy ra ở vị trí chọc mạch, với biểu hiện sưng, đỏ, đau, có
thể tiến triển thành áp-xe. Nhiễm khuẩn toàn thân như nhiễm khuẩn huyết có thể
dẫn đến các biến chứng nặng như sốc nhiễm trùng và tăng nguy cơ tử vong. Sau
thủ thuật, cần theo dõi sát vị trí chọc mạch đồng thời theo dõi toàn trạng
người bệnh, bao gồm nhiệt độ, huyết áp và các dấu hiệu gợi ý nhiễm khuẩn huyết
để phát hiện sớm và xử trí kịp thời.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Bộ Y tế. Quyết
định số 3983/QĐ-BYT ngày 03/10/2014 về việc ban hành Tài liệu Hướng dẫn quy
trình kỹ thuật Nội khoa chuyên ngành Tim mạch.
2. Helmut
Baumgartner, Julie De Backer, Sonya V Babu-Narayan et al, ESC Scientific
Document Group, 2020 ESC Guidelines for the management of adult congenital
heart disease: The Task Force for the management of adult congenital heart
disease of the European Society of Cardiology (ESC), European Heart
Journal, https://doi.org/10.1093/eurheartj/ehaa554.
3. ESC
Guidelines for the management of Grow-up Congenital disease (new version 2010):
The Task Force on the Management of Grow-up Congenital Heart Disease of the
European Society of Cardiology. Eur Heart J. 2010.
4. Lurz P,
Coats L, et al. Percutaneous Pulmonary valve implantation: impact of
evolving technology and learning curve on clinical outcome. Circulation.
2008;117:1964-72.
5. Louise C,
Philipp L, et al. Percutaneous pulmonary valvuloplasty; Percutaneous
interventional cardiovascular medicine- The PCR- EAPCI textbook: volume III,
part 3; 141-150.
6. Phạm Mạnh
Hùng. Tim mạch can thiệp; Nhà xuất bản Y học 2022.
33. BÍT TIỂU NHĨ TRÁI
BẰNG DỤNG CỤ QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
1. ĐẠI CƯƠNG
Phương pháp
điều trị tiêu chuẩn cho người bệnh rung nhĩ không do bệnh van tim có nguy cơ bị
đột quỵ là sử dụng thuốc chống đông máu đường uống. Tuy nhiên, một nhóm đáng kể
người bệnh có chống chỉ định tuyệt đối hoặc tương đối liệu pháp chống đông máu
đường uống. Hầu hết huyết khối ở người bệnh rung nhĩ thường được hình thành ở
tiểu nhĩ trái. Thủ thuật can thiệp bít tiểu nhĩ trái qua đường ống thông là một
hướng tiếp cận hiệu quả và an toàn trong điều trị dự phòng nguy cơ tắc mạch ở
người bệnh rung nhĩ không do bệnh van tim.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh
rung nhĩ không phải do bệnh van tim và có chỉ định dùng thuốc chống đông lâu
dài nhưng:
- Người bệnh
không dung nạp thuốc chống đông đường uống.
- Người bệnh
có tiền sử chảy máu do dùng chống đông trước đây.
- Người bệnh
không tuân thủ dùng thuốc chống đông đường uống.
- Người bệnh
mang thai không sử dụng được thuốc chống đông đường uống.
- Người bệnh
có biến cố tai biến mạch não tái phát do huyết khối nhĩ trái mặc dù vẫn đang
dùng thuốc chống đông đạt liều.
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
- Không có
chống chỉ định tuyệt đối.
4. THẬN
TRỌNG
- Người bệnh
có tiền sử dị ứng với thuốc cản quang.
- Người bệnh
đang có tình trạng bệnh lý nặng không thể thực hiện được thủ thuật.
- Người bệnh
có huyết khối trong buồng tim (như: huyết khối trong tiểu nhĩ trái, nhĩ
trái..).
- Người bệnh
có thể tạng dễ chảy máu: rối loạn đông máu, số lượng tiểu cầu thấp,…
- Phụ nữ có
thai, người trên 80 tuổi.
- Người bệnh
đang dùng một số loại thuốc như metformin, NSAIDs
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 03 bác sĩ.
- 01 bác sĩ
siêu âm tim.
- 02 điều
dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2. Thuốc
- Thuốc sát
trùng: Chlorhexidine, povidon-iodine hoặc cồn trắng 70 độ.
- Thuốc gây tê
tại chỗ: lidocaine 2% hoặc procaine 2%.
- Thuốc giảm
đau: Paracetamol.
- Thuốc chống
đông đường tiêm tĩnh mạch: heparin không phân đoạn
- Thuốc cấp
cứu: đủ các thuốc cấp cứu thiết yếu về tim mạch và nội khoa nói chung.
- Natri clorid
0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL dùng để truyền tĩnh mạch, bơm vào người
bệnh và tráng rửa dụng cụ.
- Thuốc cản
quang: tùy theo tình trạng người bệnh để lựa chọn loại thuốc cản quang phù hợp.
- Thuốc gây mê
(được đề cập riêng trong quy trình gây mê)
5.3. Thiết
bị y tế
- Bàn để dụng
cụ: bao gồm bộ toan vô khuẩn, bát vô khuẩn, áo phẫu thuật, găng tay.
- Bơm tiêm
nhựa 10ml: 4 chiếc; 5ml: 1 chiếc
- Kim thăm dò
cỡ 20G: 2 chiếc; kim chọc mạch cỡ 18G: 2 chiếc
- Dung dịch
natri clorua 0,9%, dây truyền dịch
- Bộ kít thử
đông máu ACT nhanh.
- Dụng cụ mở
đường vào mạch máu loại 6F
- Bộ dụng cụ
chọc vách liên nhĩ.
- Các loại ống
thông chẩn đoán, chụp mạch các loại, các cỡ phù hợp.
- Dây dẫn cho
ống thông chẩn đoán, dây dẫn cứng (hoặc siêu cứng) dùng cho can thiệp.
- Hệ thống đưa
dụng cụ chuyên dụng, dụng cụ nong vách liên nhĩ phù hợp.
- Hệ thống bít
tiểu nhĩ trái qua đường ống thông đạt tiêu chuẩn của Bộ y tế hiện hành.
- Bộ kết nối
guide can thiệp với hệ thống manifold (khúc nối chữ Y) và khúc nối ngắn.
- Bộ ống thông
siêu âm trong buồng tim (ICE).
- Chỉ khâu,
kìm kẹp kim.
- Băng ép cầm
máu khi kết thúc thủ thuật.
- Hệ thống máy
chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình ảnh tích hợp, máy chụp
buồng tim.
- Hệ thống máy
theo dõi huyết động đi kèm.
- Các trang
thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy sốc điện; máy tạo nhịp tạm thời; máy
hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp, bão hòa oxy máu.
- Máy siêu âm
qua thực quản.
- Hệ thống máy
siêu âm trong buồng tim.
- Thiết bị để
gây mê nội khí quản: thuốc gây mê, nội khí quản, máy thở, hệ thống oxy (tham
khảo chi tiết trơng quy trình về gây mê).
5.4. Người
bệnh
- Được giải
thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời ký vào bản cam kết làm
thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
- Kiểm tra
tiền sử bệnh lý liên quan đến thủ thuật như tiền sử xuất huyết tiêu hóa, các
bệnh rối loạn đông máu, dị ứng thuốc cản quang.
- Người bệnh
được khám tiền mê trước khi tiến hành can thiệp.
- Dùng đầy đủ
các loại thuốc trước thủ thuật theo y lệnh (như: kháng đông, kháng sinh…).
- Kiểm tra các
dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ, SpO2.
5.5. Hồ sơ
bệnh án
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết của
người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định bít tiểu nhĩ trái theo quy
định của cơ sở y tế.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến: bít tiểu nhĩ trái theo kế hoạch.
- Các thông số
về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
- Có đủ các
xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu cơ bản), siêu âm tim qua
thực quản, cắt lớp vi tính dựng hình nhĩ trái, tiểu nhĩ trái (từ 64 dãy trở
lên).
- Hoàn thiện
bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 120-240 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng can thiệp tim mạch.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đối chiếu
đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh), chẩn đoán, vị trí tổn
thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có).
- Hồ sơ bệnh
án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên bản hội chẩn, giấy cam
đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
- Đánh giá
người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình trạng nhiễm trùng,
tình trạng chảy máu, được thực hiện đầy đủ các y lệnh trước khi làm thủ thuật
(thuốc, vệ sinh vị trí can thiệp).
- Thực hiện
bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác nhận đúng người, đúng
thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Kỹ thuật
được thực hiện với sự kết hợp của các chuyên khoa tim mạch, gây mê hồi sức… Các
bước tiến hành như sau:
6.1. Bước 1:
Khám lâm sàng người bệnh.
6.2. Bước 2:
Chuẩn bị người bệnh
- Người bệnh
nằm ngửa trên bàn can thiệp.
- Tiến hành
gây mê nội khí quản hay gây tê tùy trường hợp cụ thể.
- Đưa người
bệnh vào phòng can thiệp đã chuẩn bị các dụng cụ cần thiết.
- Bộc lộ và
sát trùng bẹn - đùi vị trí can thiệp mạch.
- Sát trùng da
rộng rãi khu vực tạo đường vào mạch máu và trải toan vô khuẩn.
6.3. Bước 3:
Tạo đường vào mạch máu
- Mở đường vào
tĩnh mạch đùi, động mạch quay hoặc động mạch đùi.
- Theo dõi
huyết động liên tục bằng huyết áp xâm lấn qua đường động mạch.
- Đưa ống
thông loại dài vào đường tĩnh mạch
6.4. Bước 4:
Thông tim phải và chọc vách liên nhĩ dưới hướng dẫn của siêu âm qua thực quản
hoặc siêu âm trong buồng tim (ICE)
- Thông tim
phải, chụp chọn lọc động mạch phổi để xác định vị trí và hình dạng của nhĩ
trái.
- Siêu âm tim
đánh giá nhĩ trái xem có huyết khối hay không, kích thước cung cấp thông tin
cho việc chọn kích thước dụng cụ.
- Chọc vách
liên nhĩ bằng hệ thống chọc vách dưới hướng dẫn của siêu âm tim qua thực quản
hoặc siêu âm trong buồng tim.
- Tiến hành
nong vách liên nhĩ bằng que nong phù hợp.
- Đưa ống
thông chụp mạch (thường là ống thông pigtail) vào nhĩ trái, tiểu nhĩ trái để
chụp với thuốc cản quang xác định các mốc giải phẫu và kích thước tiểu nhĩ
trái, lựa chọn kích thước dụng cụ phù hợp với kích thước tiểu nhĩ.
6.5. Bước 5:
Tiêm heparin cho người bệnh
- Trước khi
đưa dụng cụ can thiệp phải cho người bệnh dùng heparin.
- Khi thủ
thuật kéo dài, kiểm tra thời gian đông máu hoạt hoá (ACT). Mục tiêu là ACT từ
250-350 giây. Nếu ACT thấp phải bổ sung liều heparin. Trong thực hành, có thể
cho thêm 1000 đơn vị heparin sau 1 giờ thủ thuật tiến hành.
6.6. Bước 6:
Tiến hành can thiệp bít tiểu nhĩ trái
- Lái ống
thông trượt trên dây dẫn từ tĩnh mạch đùi lên nhĩ phải sang nhĩ trái tới vị trí
tĩnh mạch phổi trái.
- Thay dây dẫn
với dây dẫn cứng hoặc siêu cứng vào ống thông neo vào tĩnh mạch phổi trái.
- Đưa hệ thống
dẫn dụng cụ trượt trên dây dẫn cứng đến miệng tiểu nhĩ trái, rút dây dẫn cứng
và nòng ống thông, chú ý hạ thấp đầu ống thông tránh khí lọt vào ống thông, đến
khi thấy máu chảy ra.
- Kết nối dụng
cụ với que thả, thu dụng cụ vào hệ thống que thả - van một chiều, đuổi khí bằng
nước muối sinh lý có tráng heparin.
- Đưa dụng cụ
vào lòng ống thông, bơm nước trước khi kết nối để đảm bảo hệ thống kín.
- Đẩy dụng cụ
trượt trong ống thông lên tiểu nhĩ trái, thao tác được tiến hành nhẹ nhàng, kéo
ống thông về phía nhĩ trái để dụng cụ nở ra lấp kín tiểu nhĩ trái.
6.7. Bước 7:
Đánh giá kết quả bít tiểu nhĩ trái
- Tiến hành kỹ
thuật đánh giá độ bám chắc và ổn định của dụng cụ trong tiểu nhĩ trái.
- Chụp kiểm
tra bằng thuốc cản quang kết hợp với siêu âm qua thực quản hoặc siêu âm trong
buồng tim khẳng định vị trí của dụng cụ, không còn shunt giữa nhĩ trái - tiểu
nhĩ trái, không có sự đè ép của dụng cụ lên các tĩnh mạch phổi.
- Tiến hành
thả dụng cụ, chụp kiểm tra một lần nữa.
- Tiêu chí
đánh giá thành công của thủ thuật:
+ Hình chụp
trên màn tăng sáng: dụng cụ bít đúng vị trí tiểu nhĩ trái.
+ Điện tâm
đồ: không có biến đổi điện tâm đồ do biến chứng dụng cụ chèn vào động mạch mũ
gây nhồi máu cơ tim.
+ Siêu âm
tim qua thực quản và/ hoặc qua thành ngực hoặc siêu âm trong buồng tim: dòng
shunt tồn dư nhỏ hoặc không còn giữa tiểu nhĩ trái và nhĩ trái; không có chèn
ép dòng chảy tĩnh mạch phổi.
+ Không có
bất kỳ biến chứng nặng nào.
6.8. Bước 8:
Rút ống thông chẩn đoán
- Rút hệ thống
ống thông, que thả, khâu cầm máu vết chọc mạch
- Tháo các
điện cực theo dõi điện tim, huyết động trên người bệnh.
6.9. Bước 9:
Rút dụng cụ mở đường vào mạch máu và băng ép cầm máu
- Dụng cụ mở
đường vào mạch máu được rút ngay sau kết thúc thủ thuật, băng ép, cầm máu (bằng
dụng cụ ép cơ học, miếng dán cầm máu, băng dính). Tháo băng ép sau 6 giờ- 8 giờ
(nếu không có tình trạng chảy máu).
6.10. Kết
thúc thủ thuật
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức, mạch, huyết áp, các dấu
hiệu bất thường như đau ngực, khó thở.
- Hoàn thiện
ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian, tiến trình thực hiện kỹ
thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau thủ thuật và lưu toàn bộ
các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
- Bàn giao
người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các nội dung về tình trạng
huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng kiểm thủ thuật.
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Theo dõi các
chức năng sống còn sau khi thủ thuật bít tiểu nhĩ trái.
- Theo dõi
phát hiện sớm các biến chứng sau bít tiểu nhĩ trái như tai biến mạch não, tràn
dịch màng ngoài tim, vỡ tim, các rối loạn nhịp…
- Theo dõi vị
trí đường vào tĩnh mạch: chảy máu, tụ máu, nhiễm trùng, thông động tĩnh mạch…
7.1. Tai
biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Tràn máu
màng tim do thủng tim: Biểu hiện bằng hội chứng ép tim cấp và thiếu máu cấp. Xử
trí: chọc dẫn lưu dịch màng tim cấp cứu, truyền dịch, truyền máu đảm bảo khối
lượng tuần hoàn, liên hệ ngoại khoa phẫu thuật khâu lỗ thủng.
- Shunt tồn
lưu nhĩ trái - tiểu nhĩ trái: Cần tiếp tục dùng thuốc chống đông đường uống lâu
dài.
- Tuột, rơi
dụng cụ: Dùng thòng lọng kéo vào ống thông đưa ra ngoài và liên hệ phẫu thuật
cấp cứu.
- Tắc mạch do
khí, do cục máu đông hình thành trên bề mặt dụng cụ: Có thể phát hiện sớm cục
máu đông hình thành trên bề mặt của dụng cụ bằng siêu âm tim qua thực quản
trong thủ thuật. Dự phòng bằng đuổi khí đúng quy trình, dùng đủ liều heparin.
- Biến chứng
cường phế vị do đau gây nhịp chậm, tụt huyết áp.
- Phản ứng
phản vệ: có thể do nguyên nhân dị ứng với thuốc cản quang với biểu hiện từ nặng
đến nhẹ. Xử trí bằng các thuốc chống dị ứng đường tiêm (methylprednisolone,
diphenhydramine) hoặc bằng adrenaline theo phác đồ.
7.2. Tai
biến sau khi thực hiện thủ thuật
- Chảy máu,
gây tụ máu tại vùng chọc kim: Băng ép, kiểm tra không chảy máu, mạch dưới chỗ
băng ép rõ, không tê. Ghi chép đầy đủ rõ ràng những điều cần chú ý theo dõi vào
hồ sơ.
- Nhiễm trùng
vị trí chọc mạch. Nhiễm khuẩn toàn thân. Dự phòng: vệ sinh vị trí chọc mạch.
Dùng kháng sinh đường tĩnh mạch dự phòng nhiễm khuẩn.
7.3. Biến
chứng muộn
- Shunt tồn
lưu nhĩ trái - tiểu nhĩ trái: Cần tiếp tục dùng thuốc chống đông đường uống lâu
dài.
- Thường liên
quan đến biến chứng của đường vào mạch máu (như giả phình, phình động mạch;
thông động-tĩnh mạch). Phát hiện sớm và xử trí bằng băng ép lại hoặc phẫu thuật.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Phạm Mạnh
Hùng. Tim mạch can thiệp; Nhà xuất bản Y học 2022.
2. Coherex
Medical (2015), Coherex WAVECREST I Left Atrial Appendage Occlusion Study, Clinical
trial registration, clinicaltrials.gov.
3.
Percutaneous closure of the left atrial appendage versus warfarin therapy for
prevention of stroke in patients with atrial fibrillation: a randomised
non-inferiority trial - The Lancet.
4. Tzikas A.
(2013). LAAO for stroke prevention in AF: multicenter experience with the
Amplatzer Cardiac Plug. Transcatheter Cardiovascular Therapeutics.
5. Reddy VY,
Doshi SK, Kar S, Gibson DN, Price MJ, Huber K, Horton RP, Buchbinder M, Neuzil
P, Gordon NT, Holmes DR Jr; PREVAIL and PROTECT AF Investigators. 5-Year
Outcomes After Left Atrial Appendage Closure: From the PREVAIL and PROTECT AF
Trials. J Am Coll Cardiol. 2017 Dec 19;70(24):2964-2975. doi:
10.1016/j.jacc.2017.10.021. Epub 2017 Nov 4. PMID: 29103847.
34. THAY VAN HAI LÁ QUA
ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
1. ĐẠI CƯƠNG
- Hở van hai
lá (HoHL) do thoái hoá van hoặc giãn vòng van (HoHL cơ năng) là rất thường gặp
bên cạnh nguyên nhân do thấp tim. Khi bệnh nặng, ảnh hưởng huyết động cần có
chỉ định phẫu thuật sửa hoặc thay van hai lá. Đây là biện pháp kinh điển đã
được chứng minh là hiệu quả. Tuy vậy, có một số lượng lớn người bệnh nguy cơ
cao khi phẫu thuật hoặc từ chối phẫu thuật.
- Cho tới nay,
kẹp van hai lá qua da vẫn là điều trị tiêu chuẩn cho can thiệp qua da hở van
hai lá, tuy nhiên một số giải phẫu van có thể không phù hợp với can thiệp kẹp
van. Do đó, hiện nay đã có rất nhiều giải pháp thay van hai lá qua da đang được
nghiên cứu và phát triển và hiện đã có một số kết quả lâm sàng hứa hẹn. Để thực
hiện thủ thuật thay van hai lá qua, đánh giá siêu âm tim và chụp MSCT (giống
TAVI) là những yếu tố tối quan trọng cho thủ thuật thay van hai lá qua da thành
công.
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh
bị HoHL do bệnh lý thoái hóa (sa van hai lá) hoặc HoHL cơ năng nặng do giãn
vòng van hai lá sau các bệnh lý khác (sau nhồi máu cơ tim, bệnh tim thiếu máu
cục bộ…).
- Những người
bệnh có chỉ định nhóm I phẫu thuật sửa hoặc thay van hai lá, theo khuyến cáo
năm 2020 của Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ / Trường môn Tim mạch Hoa Kỳ (AHA/ACC
2020), tuy nhiên nguy cơ phẫu thuật cao hoặc gia đình người bệnh từ chối phẫu
thuật.
- Hình thái
van hai lá phù hợp với kỹ thuật thay van hai lá qua đường ống thông.
- Người bệnh
có tiền sử phẫu thuật van hai lá bằng van sinh học, van hai lá bị thoái hóa.
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
- Không có
chống chỉ định tuyệt đối.
4. THẬN
TRỌNG
- Hở hai lá do
các nguyên nhân khác (thấp tim; viêm nội tâm mạc…).
- Người bệnh
có tiền sử thay van ba lá cơ học trước đó.
- Van hai lá
và và các cấu trúc liên quan có hình thái giải phẫu không phù hợp thay van hai
lá qua đường ống thông.
- Hở van hai
lá nặng, giải phẫu nằm trong phần khó thực hiện của kẹp van nhưng sau khi hội
chẩn Heart team vẫn có thể tiến hành được.
- Nhồi máu cơ
tim trong vòng 12 tuần.
- Cần can
thiệp phẫu thuật một tổn thương khác ở tim (như làm cầu nối chủ vành, thay van
động mạch chủ,…).
- Viêm nội tâm
mạc nhiễm khuẩn.
- Hình thái
van hai lá không phù hợp với kỹ thuật kẹp van hai lá.
- Nhiễm khuẩn
nặng.
- Có tiền sử
sốc phản vệ với thuốc cản quang.
- Suy thận.
- Các bệnh nội
khoa nặng: suy thận nặng, suy gan nặng, thiếu máu nặng, rối loạn đông cầm máu.
- Tai biến
mạch não mới xảy ra.
- Phụ nữ có
thai.
- Bệnh mạch
máu lớn (tách thành động mạch chủ, mạch máu lớn khác).
- Người bệnh
đang sử dụng một số thuốc chống đông máu.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 03 bác sĩ.
- 01 bác sĩ
siêu âm tim.
- 03 điều
dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2.Thuốc
- Thuốc sát
trùng: povidon-iodine, cồn trắng 70 độ.
- Thuốc gây tê
tại chỗ: lidocaine, procaine.
- Thuốc chống
đông đường tiêm tĩnh mạch: heparin thường hoặc heparin trọng lượng phân tử thấp
(enoxaparin).
- Natri clorid
0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL dùng để truyền tĩnh mạch, bơm vào người
bệnh và tráng rửa dụng cụ.Thuốc cản quang: tùy theo tình trạng người bệnh để
lựa chọn loại thuốc cản quang phù hợp.
5.3. Thiết
bị y tế
- Bàn để dụng
cụ: bao gồm bộ toan vô khuẩn, bộ bát vô khuẩn, áo phẫu thuật, găng tay.
- Gạc vô
khuẩn; bơm 5mL, 10mL, 20mL, 50mL; dụng cụ ba chạc, dụng cụ kết nối và chia
đường (manifold).
- Bộ dụng cụ
mở đường vào tĩnh mạch (sheath): 01 bộ, 01 kim chọc mạch.
- Dây dẫn
đường cho ống thông (catheter) cỡ 0.035 in, dây dẫn siêu cứng (super stiff
wire).
- Bộ dụng cụ
để chọc vách liên nhĩ: 1-2 bộ
- Catheter
SL01 hoặc Brokenbrough để hỗ trợ chọc vách liên nhĩ.
- Hệ thống RF
hỗ trợ chọc vách liên nhĩ (Baylis).
- Hệ thống
Catheter xoay để đưa dụng cụ qua van hai lá (Agilis).
- Dây nối để
nối manifold với lọ thuốc cản quang; dây đo áp lực.
- Bóng ngoại
biên các cỡ để nong vách sau khi qua vách.
- Xi lanh xoáy
để hút và bơm thuốc cản quang.
- Dụng cụ để
cầm máu/băng ép mạch: miếng dán cầm máu, bộ ép mạch cơ học, dụng cụ khâu/bít
mạch máu (Perclose).
- Ống thông
(catheter) để hỗ trợ lái dây dẫn và chụp buồng thất phải, động mạch phổi: JR 5
hoặc 6 F, Pigtail 5 hoặc 6 F.
- Bộ dụng cụ
can thiệp thay van hai lá qua đường ống thông:
- Ống thông
chuyên dụng (delivery) cho thay van hai lá bằng kẹp hai mép van.
- Hệ thống
thay van hai lá qua đường ống thông: SAPIEN M3 hoặc EVOQUE hoặc tương đương.

Hình 1. Hệ thống thay van hai lá qua
đường ống thông bằng thiết bị Sapien M3

Hình 2. Hệ thống thay van hai lá qua
đường ống thông bằng thiết bị EVOQUE
- Hệ thống máy
chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình ảnh tích hợp.
- Máy siêu âm
tim qua thực quản 3D/4D.
- Thiết bị để
gây mê nội khí quản: thuốc gây mê, nội khí quản, máy thở.
- Hệ thống máy
theo dõi huyết động.
- Máy chụp
buồng tim.
- Các máy móc
thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy sốc điện; máy tạo nhịp tạm thời; máy
hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp.
- Các máy khác
đi kèm: máy thử/kit thử ACT; máy đo bão hòa oxy máu.
5.4. Người
bệnh
- Được giải
thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời ký vào bản cam kết làm
thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
- Người bệnh
được đánh giá trước thủ thuật bằng siêu âm tim qua thành ngực và siêu âm tim
qua thực quản, để khẳng định chẩn đoán và hình thái van phù hợp với kỹ thuật
thay van hai lá qua đường ống thông.
- Đo đạc các
thông số trên MSCT để lên kế hoạch thay van qua da.
- Kiểm tra
tiền sử bệnh lý.
- Dùng đầy đủ
các loại thuốc kháng đông theo y lệnh.
- Người bệnh
được dặn nhịn ăn uống trước thủ thuật ít nhất 8 giờ.
- Nằm ngửa
trên bàn can thiệp, bộc lộ các vị trí dự kiến tạo đường vào mạch máu.
- Kiểm tra
bệnh đi kèm (ví dụ: bệnh lý dạ dày, bệnh phổi mạn tính).
- Người bệnh
được khám tiền mê trước khi tiến hành thủ thuật.

Hình 3: Lên kế hoạch cho thay van trên
MSCT. (A) góc chụp 3 buồng. (B) Đánh giá kích thước vòng van. (C) góc chụp 2
buồng. (D) Hình ảnh vòng van 3D
5.5. Hồ sơ
bệnh án
Đảm bảo đủ,
đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới, căn cước, thẻ bảo hiểm và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết của
người bệnh hoặc người được ủy quyền.
- Đúng chỉ
định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định thay van hai lá qua đường
ống thông theo quy định của cơ sở y tế.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến.
- Các thông số
về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
- Có đủ các
xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu cơ bản).
- Hoàn thiện
Bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 180 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng can thiệp tim mạch.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đối chiếu
đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh), chẩn đoán, vị trí tổn
thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có).
- Hồ sơ bệnh
án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên bản hội chẩn, giấy cam
đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật, biên bản khám tiền mê.
- Đánh giá
người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình trạng nhiễm trùng,
tình trạng chảy máu, được thực hiện đầy đủ các y lệnh trước khi làm thủ thuật
(thuốc, vệ sinh vị trí can thiệp)
- Thực hiện
bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác nhận đúng người, đúng
thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Kỹ thuật
được thực hiện với sự kết hợp của các chuyên khoa tim mạch, gây mê hồi sức… Các
bước tiến hành như sau:
6.1. Bước 1:
Khám lâm sàng người bệnh.
6.2. Bước 2:
Chuẩn
bị người bệnh và tạo đường vào mạch máu
- Người bệnh
được tiến hành gây mê nội khí quản (theo quy trình của gây mê nội khí quản).
- Bác sĩ siêu
âm đặt đầu dò siêu âm qua thực quản, kiểm tra lại hình thái và cấu trúc van hai
lá phù hợp với thủ thuật.
- Mở đường vào
tĩnh mạch đùi phải; một động mạch đùi phải hoặc trái (để theo dõi).
6.3. Bước 3:
Chọc
vách liên nhĩ và nong vách liên nhĩ, đưa hệ thống van vào đúng vị trí của van
hai lá
- Qua đường
tĩnh mạch đùi phải, tiến hành chọc vách liên nhĩ dưới hướng dẫn của siêu âm tim
qua thực quản và màn huỳnh quang tăng sáng (theo quy trình chọc vách liên nhĩ).
- Nong vách
bằng bóng có đường kính 14mm và nong bằng bóng to hơn để đưa hệ thống thả van
đi qua.
- Qua vị trí
chọc vách liên nhĩ, đưa ống thông can thiệp kích cỡ 28F từ buồng nhĩ phải sang
buồng nhĩ trái.
6.4. Bước 4:
Căn
chỉnh vị trí dụng cụ đến vị trí tối ưu để thả van
- Qua ống
thông can thiệp, đẩy hệ thống van qua buồng nhĩ trái, xuống vị trí van hai lá.
- Điều khiển
dụng cụ dưới hướng dẫn của siêu âm qua thực quản, đảm bảo dụng cụ nằm đúng vị
trí.
6.5. Bước 5:
Thả
van
- Đẩy hệ thống
van nhân tạo qua van hai lá xuống buồng thất trái.
- Chụp buồng
thất trái để đánh giá vị trí van.
- Mở phần neo
của van tại buồng thất trái dưới hướng dẫn siêu âm tim.
- Đánh giá lại
mức độ hở van hai lá và hẹp van hai lá, chênh áp qua van hai lá bằng siêu âm
tim qua thực quản.
- Khi điều
khiển đạt yêu cầu, mở nốt phần giữa và đầu của van nằm ở nhĩ trái.
6.6. Bước 6:
Rút
dụng cụ và đóng mạch
- Kiểm tra lại
hình thái và chức năng van hai lá qua siêu âm tim.
- Rút dụng cụ
và ống thông can thiệp.
- Đóng tĩnh
mạch bằng dụng cụ perclose.
- Người bệnh
được đánh giá xét rút nội khí quản sớm (tại phòng can thiệp hoặc đơn vị cấp cứu
tim mạch).

Hình 4: Minh
họa các bước tiến hành thay van hai lá qua đường ống thông (thiết bị EVOQUE). Chú thích:
A)Chọc qua vách liên nhĩ, để dây dẫn cứng đi qua, đầu xa nằm ở vị trí mỏm tim.
Nong vách bằng bóng có đường kính 14mm; B) Nong bằng bóng to hơn; C) Đưa hệ
thống van EVOQUE đi qua vòng van hai lá; D) Thả phần móc câu tại phần nằm trong
tâm thất trái; E) Thả phần van còn lại trong tâm nhĩ trái; F) Kết quả cuối
cùng.
6.7. Bước 7:
Theo
dõi người bệnh
- Kết thúc thủ
thuật: Đưa người bệnh về phòng hồi sức, chăm sóc và theo dõi, sử dụng các thuốc
theo chuyên khoa.
6.8. Kết
thúc quy trình
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện
ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao
người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Theo
dõi
- Theo dõi
phát hiện sớm các biến chứng sau thay van hai lá như tai biến mạch não, tràn
dịch màng ngoài tim, rách vòng van hai lá, rối loạn nhịp hay gặp nhất là Block
dẫn truyền nhĩ thất...
- Theo dõi vị
trí đường vào tĩnh mạch, động mạch: chảy máu, tụ máu, nhiễm trùng, thông động
tĩnh mạch...
7.2. Tai
biến và xử trí
- Biến chứng
do thủ thuật chọc vách liên nhĩ: tràn dịch màng tim/ép tim cấp, chọc vào động
mạch chủ..: phát hiện ngay sau bước thủ thuật này, truyền dịch đầy đủ, đảm bảo
thông số sinh tồn; tiến hành chọc dịch màng tim kịp thời hoặc phẫu thuật cấp
cứu (nếu cần thiết).
- Đột quỵ (do
tắc mạch): hồi sức, tìm nguyên nhân.
- Biến chứng
mạch máu tại chỗ chọc mạch: giữ ép kịp thời và phẫu thuật khi cần thiết…
- Lưu nội khí
quản kéo dài: theo dõi hô hấp, nhiễm trùng.
- Nhiễm trùng,
suy thận.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Ismayl M,
Abbasi MA, Mostafa MR, et al. Meta-Analysis Comparing Valve-in-Valve
Transcatheter Mitral Valve Replacement Versus Redo Surgical Mitral Valve
Replacement in Degenerated Bioprosthetic Mitral Valve. Am J Cardiol. Feb
15 2023;189:98-107. doi:10.1016/j.amjcard.2022.11.043.
2. Pirelli
L, Hong E, Steffen R, Vahl TP, Kodali SK, Bapat V. Mitral valve-in-valve and
valve-in-ring: tips, tricks, and outcomes. Ann Cardiothorac Surg. Jan
2021;10(1):96-112. doi:10.21037/acs-2019-mv-169.
3. Webb J,
Hensey M, Fam N, et al. Transcatheter Mitral Valve Replacement.
4. With the
Transseptal EVOQUE System. JACC Cardiovasc Interv. Oct 26
5.
2020;13(20):2418-2426. doi:10.1016/j.jcin.2020.06.040.
6. Hensey M,
Brown RA, Lal S, et al. Transcatheter Mitral Valve Replacement: An Update on
Current Techniques, Technologies, and Future Directions. JACC.
7. Cardiovasc
Interv. Mar 8 2021;14(5):489-500. doi:10.1016/j.jcin.2020.12.038
8. Phạm Mạnh
Hùng. Tim mạch can thiệp; Nhà xuất bản Y học 2022.
35. THAY VAN ĐỘNG MẠCH
CHỦ QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
1. ĐẠI CƯƠNG
Hẹp van động
mạch chủ (ĐMC) là bệnh lý thường gặp, đặc biệt ở người cao tuổi. Trước đây,
phẫu thuật tim hở thay van ĐMC là phương pháp điều trị duy nhất cho những người
bệnh này. Ngày nay với sự ra đời của phương pháp thay van ĐMC qua đường ống
thông (TAVI) là hướng tiếp cận ít xâm lấn, đã được chứng minh là biện pháp hiệu
quả và an toàn. Khác biệt so với phẫu thuật hở là phải lấy đi van tự nhiên cũ
của người bệnh trước khi đặt van mới vào, thì TAVI sử dụng van nhân tạo sinh
học được đẩy qua ống thông tới vị trí van tự nhiên và thả van đè lên van tự
nhiên. Theo thời gian với sự tiến bộ về công nghệ, bằng chứng qua các thử
nghiệm lâm sàng, chỉ định TAVI ngày càng được mở rộng, ban đầu chỉ dành cho
người bệnh không thể tiến hành phẫu thuật, sau đó là người bệnh nguy cơ phẫu
thuật cao, nguy cơ trung bình, và hiện giờ cả người bệnh nguy cơ thấp.
2. CHỈ ĐỊNH
Khuyến cáo
của Hội Tim mạch học Việt Nam năm 2022 về điều trị bệnh lý van tim chỉ định
TAVI cho các đối tượng dưới đây:
2.1. Hẹp van
động mạch chủ có triệu chứng
- Khuyến cáo
can thiệp ở người bệnh hẹp van động mạch chủ nặng có triệu chứng với chênh áp
qua van cao [chênh áp trung bình ≥ 40 mmHg, vận tốc tối đa qua van ≥ 4.0 m/s,
diện tích lỗ van ≤ 1.0 cm2 (hoặc ≤ 0.6 cm2/m2)].
- Khuyến cáo
can thiệp ở người bệnh hẹp van động mạch chủ nặng có lưu lượng thấp (SVi ≤ 35
mL/m2), chênh áp thấp (< 40 mmHg) và giảm chức năng tâm thu thất
trái (< 50%), nhưng còn dự trữ lưu lượng.
- Cân nhắc can
thiệp ở người bệnh hẹp van động mạch chủ có lưu lượng thấp, chênh áp thấp (<
40 mmHg) và phân suất tống máu bình thường sau khi đã đánh giá cẩn thận hẹp van
động mạch chủ nặng.
- Cân nhắc can
thiệp ở người bệnh hẹp van động mạch chủ nặng có triệu chứng và lưu lượng thấp,
chênh áp thấp và giảm phân suất tống máu, nhưng còn dự trữ lượng, đặc biệt khi
điểm canxi hóa trên chụp cắt lớp vi tính khẳng định tình trạng hẹp van nặng.
2.2. Hẹp van
động mạch chủ chưa có triệu chứng
- Khuyến cáo
can thiệp ở người bệnh hẹp van động chủ nặng không triệu chứng và rối loạn chức
năng tâm thu thất trái (LVEF < 50%) mà không do nguyên nhân khác.
- Cân nhắc can
thiệp ở người bệnh hẹp van động mạch chủ nặng không triệu chứng và rối loạn
chức năng thất trái (LVEF <55%) mà không do nguyên nhân khác.
- Khuyến cáo
can thiệp ở người bệnh hẹp van động mạch chủ nặng không triệu chứng, nhưng biểu
hiện triệu chứng hoặc có tụt huyết áp tâm thu > 20mmHg khi làm test gắng
sức.
- Cân nhắc can
thiệp ở người bệnh hẹp van động mạch chủ nặng không có triệu chứng với chức
năng thất trái LVEF giảm dần xuống < 60% trong ít nhất 3 thăm dò hình ảnh
nối tiếp.
- Cân nhắc can
thiệp ở người bệnh không triệu chứng có LVEF > 55%, có nghiệm pháp gắng sức
bình thường nếu nguy cơ can thiệp thấp và có một trong các yếu tố sau:
+ Hẹp van
động mạch chủ rất nặng (chênh áp trung bình ≥ 60 mmHg hoặc Vmax > 5 m/s).
+ Van vôi
hóa nặng (lý tưởng nhất dựa trên CLVT) và tiến triển Vmax tăng ≥ 0.3 m/s/năm.
+ Tăng BNP
đáng kể (gấp > 3 lần ngưỡng thường theo tuổi và giới) khẳng định sau nhiều
lần xét nghiệm và không có lý do nào khác.
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
- Kỳ vọng sống
của người bệnh dưới 12 tháng.
- Giải phẫu
động mạch chủ và van động mạch chủ không phù hợp để làm TAVI.
- Không có đường
vào phù hợp để làm TAVI.
- Kích thước
vòng van động mạch chủ không tương thích với dụng cụ TAVI hiện có.
- Viêm nội tâm
mạc nhiễm khuẩn đang tiến triển.
- Huyết khối
trong động mạch chủ hay thất trái.
4. THẬN
TRỌNG
- Giãn/Phình
lớn gốc động mạch chủ và động mạch chủ lên, nên ưu tiên cho phẫu thuật.
- Phì đại vách
liên thất cần cắt bỏ.
- Bệnh lý
nhiều van tim hoặc tổn thương nhiều thân động mạch vành không thể tái thông
hoàn toàn, nên ưu tiên cho phẫu thuật.
- Nhiễm khuẩn
nặng
- Có tiền sử
sốc phản vệ với thuốc cản quang.
- Các bệnh nội
khoa nặng: suy thận nặng, suy gan nặng, thiếu máu nặng, rối loạn đông cầm máu.
- Tai biến
mạch não mới xảy ra.
- Bệnh mạch
máu lớn (tách thành động mạch chủ, mạch máu lớn khác…).
- Van động
mạch chủ hoặc đường ra thất trái vôi hoá nhiều.
- Đường vào
mạch máu vôi hoá hoặc đường kính ở ranh giới cho phép.
- Mặt phẳng
vòng van hướng thẳng đứng > 70 độ.
- Đường kính
gốc động mạch chủ lên > 45 mm.
- Lỗ động mạch
vành xuất phát thấp < 10 mm.
- Thay van
động mạch chủ ở người bệnh có van ĐMC sinh học trước có (valve in valve).
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
a. Nhân lực
trực tiếp
- 03 bác sĩ
chuyên khoa tim mạch.
- 01 bác sĩ
siêu âm tim.
- 03 điều
dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
b. Nhân lực
hỗ trợ
- 01 bác sĩ
phẫu thuật tim (dự phòng).
- 01 bác sĩ
phẫu thuật mạch máu (dự phòng).
5.2. Thuốc
- Thuốc sát
trùng: povidon-iodine hoặc cồn trắng 70 độ.
- Thuốc gây tê
tại chỗ: lidocaine, hoặc procaine.
- Thuốc chống
đông đường tiêm tĩnh mạch: heparin thường hoặc heparin trọng lượng phân tử thấp
(enoxaparin) hoặc bivalirudin.
- Thuốc giãn
mạch: nitroglycerin, verapamil, nicardipine.
- Natri clorid
0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL dùng để truyền tĩnh mạch, bơm vào người
bệnh và tráng rửa dụng cụ.
- Thuốc cản
quang: tùy theo tình trạng người bệnh để lựa chọn loại thuốc cản quang phù hợp.
5.3. Thiết
bị y tế
- Bàn để dụng
cụ: bao gồm bộ toan vô khuẩn, bộ bát vô khuẩn, áo phẫu thuật, găng tay.
- Gạc vô
khuẩn; bơm 1ml, bơm 5mL, 10mL, 20mL, 50mL; dụng cụ ba chạc, dụng cụ kết nối và
chia đường (manifold).
- Catheter
tĩnh mạch trung tâm.
- Bộ dụng cụ
mở đường vào mạch máu (sheath): 03 bộ cỡ 6Fr, 01 kim chọc mạch.
- Sheath cỡ
lớn phù hợp cho hệ thống van sinh học sử dụng: 12-14-16-18 F.
- Que nong 12
Fr (nếu cần trong 1 số hệ thống van không có sẵn).
- Dụng cụ tạo
nhịp thất (máy tạo nhịp tạm thời, dây điện cực).
- Dây dẫn
(guidewire): đầu cong (150 cm, 260 cm), đầu thẳng (150, 260 cm), dây dẫn siêu
cứng đầu cong: Amplatz Extra-Stiff APEX (Cook Medical), Confida Brecker
(Medtronic), Safari (Boston Scientific), Lunderquist.
- Dây nối để
nối manifold với lọ thuốc cản quang; dây đo áp lực kết nối với 2 cổng áp lực.
- Xi-lanh xoáy
để hút và bơm thuốc cản quang.
- Snare (nếu
cần).
- Dụng cụ để
cầm máu/băng ép mạch: miếng dán cầm máu, bộ ép mạch cơ học, dụng cụ khâu/bít
mạch máu.
- Ống thông
chẩn đoán (5 F hoặc 6 F): AL 0.75, 1.0, 2.0; JR 4.0; Pigtail.
- Bóng nong
van động mạch chủ (sử dụng theo từng trường hợp): kích cỡ từ 14mm, 16mm, 18mm,
20mm, 22mm, 24mm.
- Van động
mạch chủ sinh học nhân tạo: van sinh học nở bằng bóng hoặc van tự nở. Lựa chọn
kích cỡ van dựa theo phân tích phim MSCT trước thủ thuật. Tốt nhất chuẩn bị sẵn
tối thiểu 2 van.
- Bộ dụng cụ
can thiệp động mạch vành (sử dụng cho các trường hợp có nguy cơ bít tắc mạch
vành sau thả van ĐMC sinh học): ống thông can thiệp, dây dẫn can thiệp động
mạch vành, bóng nong động mạch vành, stent động mạch vành.

Hình 1. Van động mạch chủ sinh học
Sapien (nở bằng bóng) và CoreValve (tự nở)
- Hệ thống máy
chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình ảnh tích hợp.
- Hệ thống máy
theo dõi huyết động.
- Máy chụp
buồng tim mạch máu.
- Các trang
thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy sốc điện; máy tạo nhịp tạm thời; máy
hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp, máy thử ACT, máy đo bão hòa oxy máu.
- Máy siêu âm
tim qua thành ngực, thực quản (nếu cần).
- Máy thở, hệ
thống Oxy trong trường hợp người bệnh gây mê nội khí quản.
5.4. Người
bệnh
- Được giải
thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời ký vào bản cam kết làm
thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
- Kiểm tra
tiền sử bệnh lý như tiền sử xuất huyết tiêu hóa, các bệnh rối loạn đông máu, dị
ứng thuốc cản quang.
- Dùng đầy đủ
các loại thuốc trước thủ thuật theo y lệnh (như: kháng đông, kháng sinh…).
- Kiểm tra các
dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ, SpO2.
5.5. Hồ sơ
bệnh án
Đảm bảo đủ,
đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới, căn cước, thẻ bảo hiểm và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết của
người bệnh hoặc người được ủy quyền.
- Đúng chỉ
định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định thay van động mạch chủ qua
da theo quy định của cơ sở y tế.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến.
- Các thông số
về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
- Có đủ các
xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu cơ bản).
- Hoàn thiện
Bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng tim mạch can thiệp.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đối chiếu
đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh), chẩn đoán, vị trí tổn
thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có).
- Hồ sơ bệnh
án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên bản hội chẩn, giấy cam
đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
- Đánh giá
người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình trạng nhiễm trùng,
tình trạng chảy máu, người bệnh được thực hiện đầy đủ y lệnh trước can thiệp
(thuốc, vệ sinh vị trí chọc mạch trước can thiệp)
- Thực hiện
bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác nhận đúng người, đúng
thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Kỹ thuật
được thực hiện với sự kết hợp của các chuyên khoa tim mạch, gây mê hồi sức… Các
bước tiến hành như sau:
6.1. Bước 1:
Khám lâm sàng người bệnh.
6.2. Bước 2:
Chuẩn bị người bệnh
- Đưa người
bệnh vào phòng can thiệp đã chuẩn bị các dụng cụ cần thiết.
- Bộc lộ và
sát trùng vị trí bẹn - đùi 2 bên. Trải toan vô khuẩn.
- Tiến hành
gây mê nội khí quản hay gây tê tùy trường hợp cụ thể.
- Đặt đường truyền
tĩnh mạch trung tâm.
6.3. Bước 3:
Mở đường vào mạch máu
6.3.1. Đường
vào động mạch
- Đường vào
chính: thường sử dụng động mạch đùi. Nên chọc mạch dưới sự hướng dẫn của siêu
âm hoặc chụp kiểm tra mạch máu từ bên phía đối diện. Vị trí chọc động mạch đùi
thường ở vị trí 1-2 cm dưới nếp lằn bẹn. Lựa chọn vị trí đường vào mạch máu có
thể thay đổi tùy theo tình trạng thực tế. Một số trường hợp phải tiếp cận từ
động mạch cảnh, động mạch nách, động mạch chủ lên, mỏm tim hoặc xuyên từ tĩnh
mạch động mạch chủ dưới. Nếu sử dụng dụng cụ đóng mạch bằng Perclose thì cần
khâu chỉ chờ trước (pre- closure) trước khi đặt sheath lớn vào.
- Tiến hành
nong vị trí chọc mạch bằng que nong, sau đó đặt sheath lớn phù hợp với hệ thống
van tim dự kiến sử dụng.
- Đường vào
phụ: sử dụng sheath 6Fr, nhằm đưa ống thông Pigtail vào để chụp gốc động mạch
chủ, có thể tiếp cận từ động mạch đùi hoặc động mạch quay (phải hoặc trái).
6.3.2. Đường
vào tĩnh mạch
- Vị trí:
thường là tĩnh mạch đùi. Nếu không thể thì có thể sử dụng đường vào tĩnh mạch
cảnh, tĩnh mạch dưới đòn.
- Tiến hành
lái dây dẫn tạo nhịp tạm thời qua đường tĩnh mạch vào buồng thất phải và kết
nối với máy tạo nhịp. Cần thử tạo nhịp để đảm bảo tạo nhịp tốt trước thủ thuật.
- Một số
trường hợp tạo nhịp tạm thời qua dây dẫn siêu cứng ở buồng thất trái thì có thể
không cần mở đường vào tĩnh mạch này.
- Sau khi mở
đường vào, tiến hành tiêm Heparin với liều 100 đơn vị/kg, duy trì heparin đảm
bảo chỉ số ACT trong quá trình can thiệp đạt 250-300 s.
6.4. Chụp
gốc động mạch chủ
- Từ đường
động mạch phụ, tiến hành đẩy pigtail lên gốc động mạch chủ, vị trí xoang không
vành, sau đó kết nối với máy chụp mạch.
- Chụp gốc
động mạch chủ nhằm đánh giá:
+ Gốc động
mạch chủ, động mạch chủ lên, đường ra thất trái, van động mạch chủ: mức độ vôi
hoá, tình trạng hở van, vị trí tương quan của động mạch vành so với mặt phẳng
vòng van.
+ Tìm mặt
phẳng vòng van.
6.5. Lái dây
dẫn/ ống thông qua van động mạch chủ vào buồng thất trái
- Từ đường
động mạch chính, đẩy ống thông AL hoặc JR vào sát van ĐMC.
- Sử dụng dây
dẫn đầu thẳng (150 hoặc 260 cm) đi qua van ĐMC dưới sự hỗ trợ của ống thông.
- Sau khi ống
thông vào buồng thất trái, tiến hành tráo đổi thành ống thông Pigtail dưới sự
hỗ trợ của dây dẫn dài 260 cm, đầu cong.
- Đo chênh áp
qua van động mạch chủ nhờ 2 ống thông Pigtail (ở gốc động mạch chủ và trong
buồng thất trái).
- Đưa dây dẫn
siêu cứng vào mỏm thất trái qua ống thông Pigtail. Dây dẫn này cần đảm bảo được
uốn đủ cong để ít gây ảnh hưởng thất trái (thủng buồng tim, kích thích ngoại
tâm thu) và không bị vướng vào các dây chằng, cột cơ trong buồng tim.
6.6. Nong
bóng van ĐMC
- Không bắt
buộc trong mọi trường hợp.
- Cân nhắc
nong van trước bằng bóng trong một số trường hợp: van ĐMC vôi hóa nhiều, van
ĐMC 2 lá van hoặc van ĐMC hẹp quá khít.
- Kích cỡ bóng
nong tuỳ từng trường hợp, thường nhỏ hơn kích thước van lựa chọn.
- Tiến hành
đưa bóng qua đường động mạch đùi qua van ĐMC, bơm bóng nong từng bước để tách
mép van ĐMC, nong bóng cần được thực hiện khi tạo nhịp thất nhanh (thường là
với tần số 160-200 chu kỳ/phút) với mục tiêu huyết áp tâm thu < 50 mmHg.
- Chụp gốc ĐMC
lúc lên bóng giúp đánh giá nguy cơ tắc nghẽn động mạch vành, cung cấp các thông
tin để lựa chọn cỡ van tim phù hợp.
6.7. Đặt van
ĐMC sinh học nhân tạo
- Đưa hệ thống
van ĐMC sinh học nhân tạo vào vị tri van ĐMC tự nhiên và chụp gốc ĐMC kiểm tra
cẩn thận để lựa chọn vị trí tối ưu nhất.
- Tiến hành
thả van trong khi tạo nhịp thất nhanh (thường là với tần số 160-200 chu
kỳ/phút) với mục tiêu huyết áp tâm thu < 50 mmHg.
- Có 2 loại
van cơ bản:
+ Van nở
bằng bóng: van được thiết kế như stent nằm trên bóng, lên bóng sẽ thả van nhân
tạo gắn vào gốc ĐMC, đè lên van tự nhiên trước đó. Với loại này thì chỉ thả van
duy nhất 1 lần, không thể thu van trở về để thả lại.
+ Van tự nở:
có thể thu lại được nếu sau khi thả ra kết quả không tối ưu, có thể thu về thả
lại một số lần (thường là 3-4 lần).
- Một số
trường hợp có nguy cơ cao bít tắc động mạch vành sau thả van (ĐM vành xuất phát
thấp hoặc thay van trong van ĐMC sinh học): cần tiến hành kỹ thuật Chimney: đặt
ống thông can thiệp vào ĐM vành, lái dây dẫn 0,014, để bóng hoặc stent ĐM vành
chờ trong ĐM vành. Trong trường hợp chụp gốc ĐMC kiểm tra sau thả van ĐMC sinh
học có dấu hiệu bít tắc ĐM vành, thì stent ĐM vành sẽ được kéo về lỗ ĐMV và thả
ra để tạo đường thông thoáng cho máu từ ĐMC vào ĐM vành. Còn nếu không có dấu
hiệu bít tắc ĐM vành sau thả van thì toàn hệ thống can thiệp ĐM vành (ống thông
can thiệp, dây dẫn, bóng hoặc stent) sẽ được kéo ra bên ngoài.

Hình 2. Các bước tiến hành TAVI với van
Evolut R.
A: Đưa dây dẫn siêu cứng vào mỏm thất
trái, điện cực tạo nhịp tạm thời được đặt ở mỏm thất phải. B: Nong van ĐMC bằng
bóng. C: Thả van tự nở dưới hướng dẫn của màn tăng sáng. D: Thả van thành công,
van nở hoàn toàn.

Hình 3. Các bước tiến hành TAVI với van
nở bằng bóng (Sapien 3)
A: Chụp gốc ĐMC trước thủ thuật. B: Nong
bóng làm nở rộng van ĐMC trong lúc tạo nhịp thất nhanh. C: Van S3 đặt thành
công.

Hình 4. Kỹ thuật Chimney (đặt stent tại
lỗ vào ĐMV) trong trường hợp có nguy cơ cao bít tắc ĐMV sau đặt van TAVI
6.7. Đánh
giá kết quả sau thả van
- Tiến hành
chụp gốc ĐMC và siêu âm tim qua thành ngực hoặc thực quản (nếu cần) để đánh
giá: tình trạng hở van ĐMC, tình trạng nở van, chênh áp qua van, các biến chứng
(di lệch, thậm chí trôi van vào ĐMC hoặc buồng tim, vỡ vòng van, tràn máu màng
tim, bít tắc ĐM vành, nhồi máu cơ tim cấp).
- Đưa ống
thông pigtail vào buồng thất trái để đánh giá chính xác chênh áp qua van và đo
áp lực cuối tâm trương thất trái.
- Trong một số
trường hợp: van nở chưa tối ưu, hở van mức độ vừa nhiều, chênh áp qua van còn
cao > 15-20 mmHG: cân nhắc nong bóng thêm (áp dụng cho cả van tự nở và van
nở bằng bóng). Sau đó, tiến hành đánh giá lại theo quy trình trên.
6.8. Rút
dụng cụ, đóng mạch
- Sau khi đánh
giá kĩ kết quả và dừng thủ thuật, toàn bộ dụng cụ sẽ được rút ra ngoài.
- Trong trường
hợp người bệnh bị bloc đường dẫn truyền hoặc nghi ngờ có thể xảy ra, thì cần
lưu sheath tĩnh mạch và dây dẫn tạo nhịp trong buồng thất phải để theo dõi sát
diễn biến.
- Đường vào
động mạch chính: cần đóng mạch bằng dụng cụ (Perclose, Manta).
- Đường vào
động mạch phụ: có thể băng ép hoặc đóng mạch. Chỉ băng ép thường quy khi ACT
< 160 s hoặc sau thủ thuật 2-4 giờ.
- Cân nhắc
trung hoà heparin bằng protamin sunfat sau khi kết thúc thủ thuật.
6.9. Kết
thúc quy trình
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức, mạch, huyết áp, các dấu
hiệu bất thường như đau ngực, khó thở.
- Hoàn thiện
ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian, tiến trình thực hiện kỹ
thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau thủ thuật và lưu toàn bộ
các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
- Bàn giao
người bệnh từ phòng can thiệp về phòng hồi sức tim mạch với các nội dung về
tình trạng huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng kiểm thủ
thuật.
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Theo
dõi
- Sau thủ
thuật, người bệnh được chuyển về đơn vị hồi sức tim mạch.
- Nếu người
bệnh phải đặt nội khí quản, tiến hành rút nội khí quản khi toàn tạng người bệnh
ổn định.
- Người bệnh
được yêu cầu theo dõi lâm sàng, ghi điện tâm đồ, xét nghiệm máu, siêu âm tim
theo dõi hoạt động của van và phát hiện sớm các biến chứng.
- Rút điện cực
tạo nhịp tạm thời sau 72 giờ nếu không có biến chứng rối loạn nhịp. Trong các
trường hợp nghi ngờ có rối loạn nhịp chậm, tiến hành ghi Holter điện tâm đồ 24
giờ trước khi chỉ định rút điện cực tạo nhịp tạm thời.
7.2. Biến
chứng và xử trí
- Vỡ vòng van
ĐM chủ: phẫu thuật cấp cứu.
- Tràn dịch
màng ngoài tim do thủng thành nhĩ hoặc thành thất: chọc dẫn lưu dịch màng ngoài
tim.
- Hở van động
mạch chủ: phẫu thuật cấp cứu hoặc đặt van ĐMC sinh học tiếp theo.
- Tách thành
ĐMC cấp: phẫu thuật cấp cứu.
- Bít tắc ĐM
vành, nhồi máu cơ tim cấp: can thiệp đặt stent, hút huyết khối.
- Tắc mạch:
tắc mạch não, tắc mạch chi, tắc mạch tạng: can thiệp hút huyết khối.
- Suy tim trái
cấp.
- Vỡ động mạch
ngoại biên: đặt stent điều trị thủng, vỡ động mạch ngoại biên.
- Trôi van ĐMC
vừa đặt: dùng dụng cụ snare kéo van bị trôi (trong ĐMC lên hoặc buồng tim trái)
về ĐMC xuống và để tại đây. Tiến hành đặt van sinh học thay thế hoặc phẫu thuật
mở cấp cứu nếu không thành công.
- Block nhĩ
thất: đặt máy tạo nhịp tạm thời. Cấy máy tạo nhịp vĩnh viễn nếu block nhĩ thất
không hồi phục.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Khuyến
cáo của Hội tim mạch học Việt Nam về chẩn đoán, điều trị bệnh van tim 2022.
2. 2021
ESC/EACTS Guidelines for the management of valvular heart disease: Developed by
the Task Force for the management of valvular heart disease of the European
Society of Cardiology (ESC) and the European Association for Cardio-Thoracic
Surgery (EACTS). European Heart Journal, Volume 43, Issue 7, 14 February
2022, Pages 561-632, https://doi.org/10.1093/eurheartj/ehab395.
3. 2020
ACC/AHA Guideline for the Management of Patients With Valvular Heart Disease: A
Report of the American College of Cardiology/American Heart Association Joint
Committee on Clinical Practice Guidelines. https://doi.org/10.1161/CIR.0000000000000923.
Circulation. 2021;143:e72-e227.
4. Qasim
AL Abri, Michael Reardon, Moritz Wyler von Ballmoos. Step-by-Step Transcatheter
Aortic Valve Replacement with a Self-Expanding Valve. doi:10.25373/ctsnet.19858030
.
5. Omar F.
Hadidi, MD, Tom C. Nguyen, MD. Chapter 10: Step-by-step guide: Transfemoral
Sapien S3 TAVR
6. Ankur
Kalra, MBBS, FACC, Michael Reardon, MD, FACC, Colin Barker, MD, FACC, Neal
Kleiman, MD, FACC, and Manuel Reyes, MD. Chapter 11: Step-by-step guide:
transfemoral Corevalve Evolut TAVR.
36. BÍT LỖ THÔNG LIÊN
NHĨ BẰNG DỤNG CỤ QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
1. ĐẠI CƯƠNG
Thông liên
nhĩ (TLN) là một bệnh tim bẩm sinh khá thường gặp và trong số các thể, TLN lỗ
thứ phát là tổn thương thường gặp nhất. Việc điều trị có nhiều tiến bộ, trong
đó việc bít lỗ thông liên nhĩ cho người bệnh bị TLN kiểu lỗ thông thứ phát, là
một tiến bộ quan trọng, cho phép điều trị triệt để cho người bệnh không cần
phẫu thuật. Hiện nay, dụng cụ phổ biến để bít TLN là dùng loại có dạng hình dù
với 2 đĩa, bằng khung nitinol nhớ hình có màng bọc bằng polyurethane.
2. CHỈ ĐỊNH
- Thông liên
nhĩ (TLN) kiểu lỗ thứ phát, kích thước lỗ thông đo trên siêu âm qua thành ngực
và siêu âm qua thực quản ≤ 34 mm.
- Có gờ xung
quanh lỗ thông đủ rộng (> 5 mm): gờ van nhĩ thất, gờ tĩnh mạch phổi phải, gờ
động mạch chủ, xoang vành. Với một số trung tâm có kinh nghiệm, gờ phía động
mạch chủ có thể ngắn hơn.
- Luồng thông
lớn, shunt trái - phải là chính, có tăng cung lượng tim qua lỗ thông với (Qp/Qs
> 1,5).
- Người bệnh
tăng gánh buồng tim phải và có giảm oxy.
- Người bệnh
có dấu hiệu rối loạn nhịp nhĩ, tắc mạch nghịch thường cũng có chỉ định bít lỗ
thông, cho dù dòng shunt nhỏ.
- Chưa có tăng
áp lực động mạch phổi cố định.
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
- TLN có tăng
áp lực động mạch phổi cố định.
4. THẬN
TRỌNG
- Hình thái
giải phẫu TLN lỗ thứ hai không phù hợp cho bít TLN bằng dụng cụ qua da: lỗ
thông quá lớn > 34mm; các gờ ngắn (< 5 mm); TLN kèm theo phình vách lớn
- Các thể
thông liên nhĩ khác:
+ TLN kiểu
xoang tĩnh mạch.
+ TLN thể
xoang vành.
+ TLN lỗ thứ
nhất.
+ TLN dạng
sàng.
- TLN với các
bất thường tim bẩm sinh khác cần phẫu thuật sửa chữa toàn bộ.
- Shunt
phải-trái với bão hoà oxy đại tuần hoàn < 94%.
- Có rối loạn
về đông máu và chảy máu.
- Đang có một
bệnh nặng hoặc cấp tính khác.
- Dị ứng thuốc
cản quang…
- Rối loạn tâm
thần.
- Người bệnh
đang dùng một số loại thuốc như metformin, thuốc chống đông máu, thuốc cầm máu…
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 03 bác sĩ.
- 03 điều
dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2. Thuốc
- Thuốc sát
trùng: cồn povidon-iodine hoặc cồn trắng 70 độ.
- Thuốc gây tê
tại chỗ: có chứa lidocaine, hoặc procaine theo hướng dẫn thực hành của cơ sở.
- Thuốc chống
đông đường tiêm tĩnh mạch: heparin không phân đoạn.
- Natri clorid
0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL dùng để truyền tĩnh mạch có hoặc không
kèm theo các thuốc, tráng rửa dụng cụ.
- Thuốc cản
quang: Các dẫn xuất chứa iodine như iopamidol, iohexol, iopromide, iomeprol,
iodixanol… tùy theo tình trạng người bệnh để lựa chọn loại thuốc cản quang phù
hợp.
- Các loại
thuốc khác: để sẵn sàng khi cấp cứu hoặc khi cần làm các thủ thuật phối hợp
khác như các thuốc dùng trong cấp cứu cơ bản, adenosine, thuốc chống loạn nhịp
tim…
5.3. Thiết
bị y tế
- Bàn để dụng
cụ: bao gồm bộ toan vô khuẩn, bộ bát vô khuẩn, áo phẫu thuật, găng tay.
- Gạc vô
khuẩn; bơm tiêm loại 1ml, bơm 5mL, 10mL, 20mL, 50mL; bộ ống kết nối; dây truyền
dịch, khoá ba chạc, dây ống nối đo áp lực.
- Bộ dụng cụ
mở đường vào tĩnh mạch đùi (introducer sheath): 01 bộ, 01 kim chọc mạch.
- Dây dẫn
đường (guidewire) cho ống thông (catheter) chụp.
- Dụng cụ để
cầm máu/băng ép mạch: miếng dán cầm máu, bộ ép mạch cơ học, dụng cụ khâu/bít
mạch máu.
- Các loại ống
thông, thường dùng ống thông đa dụng (MP).
- Wire cứng
(stiff wire), kích cỡ 0.035 inch x 300 cm.
- Bóng AGA đo
kích thước lỗ thông liên nhĩ, gồm cả bơm và thước đo.
- Dù bít thông
liên nhĩ (có đủ các cỡ để lựa chọn).
- Hệ thống đưa
dụng cụ (delivery sheath) có đường kính từ 6F đến 14F bao gồm ống thông, dây
dẫn, khúc nối và dây cáp vít vào dụng cụ.
- Thuốc cản
quang pha với nước muối sinh lý theo tỉ lệ 1:5.
- Hệ thống máy
chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình ảnh tích hợp.
- Hệ thống máy
theo dõi huyết động.
- Máy siêu âm
doppler tim.
- Các trang
thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy sốc điện; máy tạo nhịp tạm thời; máy
hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp.
- Các trang
thiết bị khác (khi cần thiết): máy thử ACT; máy đo bão hòa oxy máu; máy siêu âm
trong buồng tim, …
5.4. Người
bệnh
- Người bệnh
được giải thích kỹ về thủ thuật và đồng ý làm thủ thuật và ký vào bản cam kết
làm thủ thuật.
- Kiểm tra lại
các tình trạng bệnh đi kèm,chức năng thận...
- Với người
bệnh trẻ em cần gây mê nội khí quản do đó phải chuẩn bị người bệnh chu đáo như
trước khi phẫu thuật.
- Với người
bệnh lớn hơn 12 tuổi có thể tiến hành thủ thuật bằng gây tê tại chỗ. Đối với
người bệnh nhỏ tuổi cần gây ngủ phối hợp với các thuốc giảm đau trong quá trình
thủ thuật.
- Trước thủ
thuật, sử dụng kháng sinh dự phòng cho người bệnh.
5.5. Hồ sơ
bệnh án
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết của
người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn thực hiện kỹ thuật bít lỗ thông liên
nhĩ theo quy định của cơ sở y tế.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến.
- Các thông số
về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
- Có đủ các
xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu).
- Hoàn thiện
Bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 30 - 60 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng tim mạch can thiệp.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đối chiếu
đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh), chẩn đoán, vị trí tổn
thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có).
- Hồ sơ bệnh
án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên bản hội chẩn, giấy cam
đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
- Đánh giá
người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình trạng nhiễm trùng,
tình trạng chảy máu, người bệnh được thực hiện đầy đủ y lệnh trước can thiệp
(thuốc, vệ sinh vị trí chọc mạch trước can thiệp).
- Thực hiện
bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác nhận đúng người, đúng
thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Kỹ thuật
được thực hiện với sự kết hợp của các chuyên khoa tim mạch, gây mê hồi sức…
Các bước tiến
hành như sau:
6.1. Bước 1:
Khám lâm sàng người bệnh.
6.2. Bước 2:
Chuẩn bị người bệnh
- Đưa người
bệnh vào phòng can thiệp đã chuẩn bị các dụng cụ cần thiết.
- Bộc lộ và
sát trùng vị trí bẹn - đùi 2 bên. Trải toan vô khuẩn.
- Tiến hành
gây mê nội khí quản hay gây tê tùy trường hợp cụ thể.
- Đặt đường
truyền tĩnh mạch trung tâm.
6.2. Bước 2:
Tạo đường vào mạch máu
- Sát trùng da
rộng rãi khu vực tạo đường vào mạch máu.
- Mở đường vào
tĩnh mạch đùi.
6.3. Bước 3:
Thông tim phải đo các thông số về huyết động và bão hoà oxy.
- Sau khi
thiết lập được đường vào tĩnh mạch, tiêm tĩnh mạch Heparin không phân đoạn với
liều 50-70 đơn vị/kg cân nặng,
- Tráng rửa
lòng ống thông chụp và lau ướt dây dẫn.
- Luồn dây dẫn
vào trong lòng ống thông MP.
- Sử dụng ống
thông MP và dây dẫn đưa từ tĩnh mạch đùi lên động mạch phổi. Đánh giá áp lực
động mạch phổi và đảm bảo không có hẹp van động mạch phổi phối hợp.
6.4. Bước 4:
Đo kích thước lỗ TLN bằng bóng
- Kéo ống
thông về nhĩ phải, đưa qua lỗ TLN sang nhĩ trái và đưa vào tĩnh mạch phổi. Tốt
nhất là tĩnh mạch phổi trái trên.
- Đưa
guidewire cứng vào tĩnh mạch phổi, rút ống thông và lưu lại guidewire.
- Sử dụng bóng
đo kích thước TLN.
- Đẩy bóng
trên guidewire cứng lên lỗ thông liên nhĩ. Bơm bóng bằng thuốc cản quang tại vị
trí lỗ TLN. Ngừng bơm khi xuất hiện rõ eo bóng.
- Sử dụng siêu
âm qua thực quản để quan sát xem bóng đã bít hoàn toàn lỗ thông chưa.
- Đo kích
thước eo bóng trên phim chụp mạch dựa vào các điểm mốc trên bóng.
- Làm xẹp
bóng, rút bóng ra khỏi cơ thể. Đo lại kích thước bóng bằng cách bơm một lượng
thuốc cản quang tương tự.
- Xác định
kích thước lỗ TLN theo ba phương pháp: trên phim chụp mạch, trên siêu âm qua
thực quản, và phương pháp đo trực tiếp ở ngoài.
- Chọn dụng cụ
bít TLN: Kích cỡ dụng cụ thường lớn hơn 1 mm so với kích thước lỗ TLN đo được.

Hình 1: Đo kích thước lỗ thông bằng bóng
6.5. Bước 5:
Đưa dụng cụ bít TLN vào đúng vị trí
- Qua
guidewire cứng, đẩy delivery sheath vào nhĩ trái
- Dụng cụ bít
TLN sẽ được bắt vít vào dây cáp, kéo thẳng ra trong khúc nối và đẩy vào lòng
của delivery sheath.
- Khi dụng cụ
đã lên đến đầu trong của delivery sheath, từ từ đẩy dụng cụ vào trong nhĩ trái
để mở cánh nhĩ trái. Sau đó từ từ kéo dụng cụ về để mở cánh nhĩ phải trong nhĩ
phải.
- Kiểm tra
phim chụp mạch ở tư thế nghiêng trái chếch đầu, đảm bảo 2 cánh của dù không
chạm nhau.
- Tiến hành
làm siêu âm tim và chụp kiểm tra lại các tư thế, đảm bảo dù nằm đúng vị trí với
2 cánh nằm 2 bên, vách liên nhĩ ở giữa và không có sự biến dạng dù.
- Sau khi đã
chắc chắn dù nằm đúng vị trí, tháo dù và rút toàn bộ hệ thống ra.
- Nếu cần có
thể đo lại áp lực động mạch phổi và chụp lại động mạch phổi để đảm bảo không
còn shunt tồn lưu qua vách liên nhĩ.
6.6. Bước 6:
Rút delivery sheath, băng ép hoặc khâu cầm máu.
6.7. Kết
thúc quy trình
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức, mạch, huyết áp, SpO2, các
dấu hiệu bất thường như đau ngực, khó thở.
- Hoàn thiện
ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian, tiến trình thực hiện kỹ
thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau thủ thuật và lưu toàn bộ
các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
- Bàn giao
người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các nội dung về tình trạng
huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng kiểm thủ thuật.
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Người bệnh
được kiểm tra lại trên siêu âm sau khi bít TLN.
- Tất cả người
bệnh được dùng aspirin 6 tháng và phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn trong vòng
1 năm.
7.1. Tai
biến trong và ngay sau khi thực hiện kỹ thuật
- Tắc mạch do
khí, huyết khối: cần chú ý chống đông, đuổi khí …
- Hở hai lá do
dụng cụ
- Tràn dịch
màng tim: do thủng, rách thành nhĩ, tiểu nhĩ… liên quan đến việc thao tác kỹ
thuật: cần phát hiện sớm, chọc dẫn lưu sớm, liên hệ bác sĩ phẫu thuật sớm.
- Biến chứng
di lệch/rơi dù khỏi vị trí: biến chứng có thể xuất hiện ngay sau khi thả dù
hoặc một vài ngày sau can thiệp. Theo dõi người bệnh sát, nếu thấy rơi ngay sau
can thiệp thì cần báo phẫu thuật sớm. Với người bệnh đã về bệnh phòng hoặc sau
đó, khi có biểu hiện bất thường, nhất là có ngoại tâm thu thất thì cần làm siêu
âm xác định sớm để có hướng phẫu thuật. Trong trường hợp dù bị rơi mà mắc vào
đường ra thất phải hoặc động mạch phổi, thì trong lúc chờ đợi phẫu thuật cần
dùng dụng cụ basket/snare kéo về nhĩ phải và cố định ở đó.
- Biến chứng
tan máu: do còn tồn lưu shunt, thường ít gặp, cần phải theo dõi sát, truyền
dịch đầy đủ…
- Tổn thương
tĩnh mạch đùi: có thể lóc tách hoặc thủng tĩnh mạch liên quan đến quá trình
chọc mạch. Cần đánh giá kỹ lưỡng độ nặng của tai biến để có phương án điều trị
kịp thời (nong bóng chèn, đặt stent có màng bọc, ngoại khoa).
- Phản ứng
phản vệ: có thể do nguyên nhân dị ứng với thuốc cản quang với biểu hiện từ nặng
đến nhẹ. Xử trí bằng các thuốc chống dị ứng đường tiêm (methylprednisolone,
diphenhydramine) hoặc bằng adrenaline theo phác đồ.
- Theo dõi vết
chọc tĩnh mạch sau khi rút sheath để xử lí biến chứng chảy máu hoặc tụ máu tiến
triển sau khi ép mạch. Theo dõi màu sắc và nhiệt độ da, có bị tụ máu lan rộng
hoặc chảy máu sau khi băng ép hay không, đau tại vị trí băng ép, băng ép quá
chặt. Xử trí: có thể nới lỏng băng ép nếu quá chặt; hoặc băng chặt hơn, rộng
hơn để bao phủ toàn bộ phần chi bị tụ máu.
7.2. Tai
biến muộn
- Thường liên
quan đến biến chứng của đường vào mạch máu (như giả phình, phình động mạch;
thông động-tĩnh mạch). Phát hiện sớm và xử trí bằng băng ép lại hoặc phẫu
thuật.
- Loét động
mạch chủ: ít gặp, lưu ý chọn dụng cụ có kích cỡ phù hợp.
- Viêm nội tâm
mạc nhiễm khuẩn: cần dự phòng trong 1 năm sau bít TLN.
- Các biến
chứng khác: chỗ chọc mạch; chảy máu, nhiễm trùng… theo dõi như quy trình can
thiệp nói chung.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Bộ Y tế. Quyết
định số 3983/QĐ-BYT ngày 03/10/2014 về việc ban hành Tài liệu Hướng dẫn quy
trình kỹ thuật Nội khoa chuyên ngành Tim mạch.
2. Transcatheter
closure of secundum atrial septal defect. Shimpo H, Hojo R, Ryo M, Konuma T,
Tempaku H. Gen Thorac Cardiovasc Surg. 2013 Jun 1.
3.
Transcatheter device closure of atrial septal defects in patients above age 60.
Ströker E, Van De Bruaene A, De Meester P, Van Deyck K, Gewillig M, Budts W.
Acta Cardiol. 2013 Apr;68(2):127-32.
4.
Transcatheter device closure of atrial septal defects: a safety review. Moore
J, Hegde S, El-Said H, Beekman R 3rd, Benson L, Bergersen L, Holzer R, Jenkins
K, Ringel R, Rome J, Vincent R, Martin G; ACC IMPACT Steering Committee. JACC
Cardiovasc Interv. 2013 May;6(5):433-42.
5.
Transcatheter closure of secundum atrial septal defects. Kazmouz S, Kenny D,
Cao QL, Kavinsky CJ, Hijazi ZM. J Invasive Cardiol. 2013 May;25(5):257-64.
6. Transcatheter
Interatrial Septal Defect Closure in a Large Cohort: Midterm Follow-up Results.
Aytemir K, Oto A, Ozkutlu S, Canpolat U, Kaya EB, Yorgun H, Sahiner L, Sunman
H, Ateş AH, Kabakçı G. Congenit Heart Dis. 2013 Apr 22.
7. Phạm Mạnh
Hùng. Tim mạch can thiệp. Hà nội: Nhà xuất bản y học; 2022
37. BÍT LỖ THÔNG LIÊN
THẤT BẰNG DỤNG CỤ QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
1. ĐẠI CƯƠNG
Thông liên
thất là bệnh lý tim bẩm sinh khá thường gặp, chiếm khoảng 20% các bệnh tim bẩm
sinh. Biến chứng về lâu dài của bệnh bao gồm: viêm nội tâm mạc, tăng áp động mạch
phổi, suy tim phải, suy tim toàn bộ. Kỹ thuật đóng lỗ thông liên thất bằng dụng
cụ giúp sửa chữa khiếm khuyết này và làm sinh lý dòng máu trong tim trở lại
bình thường.
2. CHỈ ĐỊNH
- Thông liên
thất phần cơ hoặc thông liên thất quanh màng.
- Có lỗ thông
liên thất (TLT) với shunt trái- phải đáng kể, giãn buồng thất trái đặc biệt là
tăng đường kính cuối tâm trương thất trái so với lứa tuổi và diện tích cơ thể.
- TLT có ảnh
hưởng tới huyết động Qp/Qs >1,5.
- Tiền sử có
viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn.
- Không kèm
theo các tổn thương khác cần phẫu thuật với tuần hoàn ngoài cơ thể (hở chủ
nhiều, hở hai lá nhiều, hẹp dưới van động mạch chủ).
- Nếu là TLT
phần quanh màng, thì lỗ thông không quá lớn (>10mm); gờ phía động mạch chủ
còn đủ lớn (> 3mm); không kèm theo phình vách quá lớn.
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
- Siêu âm
doppler tim: phát hiện có sùi trong buồng tim và/hoặc các mạch máu hoặc shunt
qua TLT là shunt phải-trái.
- Đang có
thai.
- Có rối loạn
về đông máu và chảy máu.
- Đang có một
bệnh nặng hoặc cấp tính khác.
- Bất thường
nghiêm trọng về giải phẫu lồng ngực hoặc cột sống.
- Dị ứng thuốc
cản quang.
- Người bệnh
cân nặng dưới 5 kg.
- Người bệnh
không đồng ý đóng bằng dụng cụ.
- Đối với
người bệnh có tăng áp lực động mạch phổi quá cao, chống chỉ định bít lỗ thông
khi sức cản phổi vượt quá 7 đơn vị Wood, hoặc Rp/Rs > 0,5.
4. THẬN
TRỌNG
- Rối loạn tâm
thần.
- Người bệnh
đang dùng một số loại thuốc như metformin, thuốc chống đông máu, thuốc cầm máu.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 03 bác sĩ.
- 03 điều
dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2. Thuốc
- Thuốc sát
trùng: povidon-iodine hoặc cồn trắng 70 độ.
- Thuốc gây tê
tại chỗ: có chứa lidocaine, hoặc procaine theo hướng dẫn thực hành của cơ sở.
- Thuốc chống
đông đường tiêm tĩnh mạch: heparin không phân đoạn.
- Natri clorid
0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL dùng để truyền tĩnh mạch có hoặc không
kèm theo các thuốc, tráng rửa dụng cụ.
- Thuốc cản
quang: Các dẫn xuất chứa iodine như iopamidol, iohexol, iopromide, iomeprol,
iodixanol… tùy theo tình trạng người bệnh để lựa chọn loại thuốc cản quang phù
hợp.
- Các loại
thuốc khác: để sẵn sàng khi cấp cứu hoặc khi cần làm các thủ thuật phối hợp
khác như các thuốc dùng trong cấp cứu cơ bản, adenosine, thuốc chống loạn nhịp
tim…
5.3. Thiết
bị y tế
- Bàn để dụng
cụ: bao gồm bộ toan vô khuẩn, bộ bát vô khuẩn, áo phẫu thuật, găng tay.
- Gạc vô
khuẩn; bơm tiêm loại 1ml, bơm 5mL, 10mL, 20mL, 50mL; bộ ống kết nối; dây truyền
dịch, khoá ba chạc, dây ống nối đo áp lực.
- Bộ dụng cụ
mở đường vào động mạch và tĩnh mạch đùi (introducer sheath): 02 bộ, 02 kim chọc
mạch.
- Dây dẫn
đường (guidewire) cho ống thông (catheter) chụp.
- Dụng cụ để
cầm máu/băng ép mạch: miếng dán cầm máu, bộ ép mạch cơ học, dụng cụ khâu/bít
mạch máu.
- Ống thông
pigtail và bộ chụp máy, thuốc cản quang.
- Các loại ống
thông khác nhau tùy thuộc giải phẫu lỗ TLT, thường dùng ống thông đa dụng (MP),
Judkins (JR), ống thông IMA, ...
- Guidewire
đầu thẳng dài 260 cm, 300 cm …
- Snare để bắt
guidewire.
- Dụng cụ bít
thông liên thất: tùy thuộc giải phẫu lỗ thông, có thể sử dụng coil, dụng cụ bít
TLT chuyên dụng (VD: Amplatzer Muscular VSD Occluder, Membranous VSD Occluder,
...) hoặc các dụng cụ khác như Amplatzer Duct Occluder (ADO I, ADO II).
- Hệ thống đưa
dụng cụ (delivery sheath) bao gồm ống thông, dây dẫn, khúc nối và dây cáp vít
vào dụng cụ.
- Hệ thống máy
chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình ảnh tích hợp.
- Hệ thống bơm
máy tiêm thuốc cản quang.
- Hệ thống máy
theo dõi huyết động.
- Máy siêu âm
doppler tim
- Các trang
thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy sốc điện; máy tạo nhịp tạm thời; máy
hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp.
- Các trang
thiết bị khác (khi cần thiết): máy thử ACT; máy đo bão hòa oxy máu; máy siêu âm
trong buồng tim, …
5.4. Người
bệnh
- Người bệnh
được giải thích kỹ về thủ thuật và đồng ý làm thủ thuật và ký vào bản cam kết
làm thủ thuật.
- Kiểm tra lại
các tình trạng bệnh đi kèm,chức năng thận...
- Với người
bệnh trẻ em cần gây mê nội khí quản do đó phải chuẩn bị người bệnh chu đáo như
trước khi phẫu thuật.
- Với người
bệnh lớn hơn 12 tuổi có thể tiến hành thủ thuật bằng gây tê tại chỗ. Đối với
người bệnh nhỏ tuổi cần gây ngủ phối hợp với các thuốc giảm đau trong quá trình
thủ thuật.
- Trước thủ
thuật, sử dụng kháng sinh dự phòng cho người bệnh.
5.5. Hồ sơ
bệnh án
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết của
người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn thực hiện kỹ thuật bít lỗ thông liên
thất theo quy định của cơ sở y tế.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến.
- Các thông số
về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
- Có đủ các
xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu).
- Hoàn thiện
Bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 30 - 60 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng thông tim can thiệp.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đối chiếu
đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh), chẩn đoán, vị trí tổn
thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có).
- Hồ sơ bệnh
án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên bản hội chẩn, giấy cam
đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật, với người bệnh là trẻ em cần có
biên bản khám tiền mê.
- Đánh giá
người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình trạng nhiễm trùng,
tình trạng chảy máu, người bệnh được thực hiện đầy đủ y lệnh trước can thiệp
(thuốc, vệ sinh vị trí chọc mạch trước can thiệp).
- Thực hiện
bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác nhận đúng người, đúng
thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Kỹ thuật
được thực hiện với sự kết hợp của các chuyên khoa tim mạch, gây mê hồi sức…
6.1. Bước 1:
Khám lâm sàng và chuẩn bị người bệnh
- Đưa người
bệnh vào phòng can thiệp đã chuẩn bị các dụng cụ cần thiết.
- Bộc lộ và
sát trùng vị trí bẹn - đùi 2 bên. Trải toan vô khuẩn.
- Tiến hành
gây mê nội khí quản hay gây tê tùy trường hợp cụ thể.
- Đặt đường
truyền tĩnh mạch trung tâm.
6.2. Bước 2:
Tạo đường vào mạch máu
- Sát trùng da
rộng rãi khu vực tạo đường vào mạch máu.
- Mở đường vào
động mạch và tĩnh mạch đùi.
6.3. Bước 3:
Chụp buồng thất trái để xác định hình thái và kích thước lỗ TLT
- Sau khi
thiết lập được đường vào động mạch và tĩnh mạch, tiêm tĩnh mạch Heparin không
phân đoạn với liều 50-70 đơn vị/kg cân nặng,
- Tráng rửa
lòng ống thông chụp và lau ướt dây dẫn.
- Thông tim
phải đo các thông số về huyết động và bão hoà oxy. Xác định shunt và các cung
lượng (cung lượng tim, cung lượng phổi, cung lượng chủ).
- Luồn dây dẫn
vào trong lòng ống thông pigtail. Sử dụng ống thông pigtail và dây dẫn đưa từ
động mạch đùi đến buồng thất trái.
- Chụp buồng
thất trái để xác định chính xác hình thái, kích thước của lỗ TLT, khoảng cách
đến van động mạch chủ, các tổn thương phối hợp như phình vách thất, hở van hai
lá, van động mạch chủ.
- Chụp buồng
thất trái bằng ống thông pigtail với marker (điểm đánh dấu khoảng cách ở đầu
ống thông mà thông thường là 10mm), từ đó có thể đo chính xác đường kính lỗ TLT
trên phim chụp mạch.
- Chụp ở tư
thế nghiêng trái và chếch đầu là góc chụp cho phép quan sát tốt nhất kích thước
lỗ TLT. Nếu chưa bộc lộ rõ có thể chụp ở tư thế nghiêng trái 90 độ.
- Đo kích
thước của lỗ TLT bằng hai phương pháp: trên phim chụp mạch, siêu âm tim ngay
trong quá trình thủ thuật từ đó cho phép quyết định loại dụng cụ và kích thước
dụng cụ sẽ sử dụng.
6.4. Bước 4:
Tạo vòng nối động - tĩnh mạch đùi
- Đẩy ống
thông từ động mạch đùi lên thất trái. Đưa guidewire qua lỗ thông liên thất sang
thất phải rồi lái guidewire lên động mạch phổi hoặc tĩnh mạch chủ trên.
- Đẩy snare từ
tĩnh mạch đùi lên tĩnh mạch chủ trên hoặc động mạch phổi, bắt guidewire kéo
xuống tĩnh mạch đùi.
6.5. Bước 5:
Đưa dụng cụ bít TLT vào đúng vị trí
- Qua
guidewire ở tĩnh mạch đùi đẩy delivery sheath lên thất phải, qua lỗ thông liên
thất sang thất trái lên động mạch chủ.
- Dụng cụ bít
TLT sẽ được vít vào dây cáp, kéo thẳng ra trong khúc nối và đẩy vào lòng của
ống thông.
- Khi dụng cụ
đã lên đến đầu trong của ống thông, từ từ đẩy dụng cụ ra khỏi ống thông vào
trong động mạch chủ và mở cánh thất trái.
- Dụng cụ sẽ
được kéo về phía van ĐMC (được đánh dấu bằng ống thông pigtail để ngay ở vị trí
van ĐMC). Sau đó thận trọng kéo xuống thất trái.
- Có thể khẳng
định chắc chắn dụng cụ đã nằm trong thất trái bằng cách chụp gốc ĐMC.
- Cải tiến kỹ
thuật này cho phép dễ dàng mở dụng cụ hơn là việc cố gắng đưa ống thông xuống
mỏm thất trái. Việc đưa ống thông xuống mỏm tim thường khó khăn do ống thông
tương đối cứng, hơn nữa có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp đặc biệt là blốc
nhĩ thất cấp III, chấn thương gây thủng thành tự do của tim và đặc biệt tránh
khó chịu cho người bệnh.
- Tiếp tục kéo
dụng cụ về phía vách liên thất cho đến khi dụng cụ ép chặt vào mặt trái của
vách. Cần chụp buồng thất trái ở tư thế nghiêng trái chếch đầu để chắc chắn
dụng cụ nằm đúng vị trí và mức độ shunt tồn lưu cũng như khoảng cách tới van
ĐMC.
- Cần chú ý
khi kéo sao cho điểm đánh dấu của dụng cụ nằm ở dưới để tránh cho việc cánh lớn
chèn vào ĐMC
- Có thể kết
hợp siêu âm trong lúc này để bảo đảm vị trí của dụng cụ.
- Sau khi đã
chắc chắn cánh trái phủ hết mặt trái của lỗ TLT mở nốt cánh phải bằng cách tiếp
tục kéo ống thông lại và đẩy dụng cụ ra.
- Kiểm tra
trên phim chụp mạch sẽ thấy hai cánh của Amplatzer không chạm vào nhau ở tư thế
nghiêng trái chếch đầu.
- Siêu âm tim
kiểm tra và chụp buồng thất trái để đảm bảo không còn shunt tồn lưu.
- Giải phóng
dụng cụ: Sau khi đã chắc chắn Amplatzer nằm đúng vị trí dụng cụ sẽ được giải
phóng khỏi dây vít bằng cách quay ngược chiều kim đồng hồ. Khi rút ống thông ra
cần chắc chắn dây vít kim loại đã được rút vào lòng ống thông vì nó có nguy cơ
gây chấn thương lòng mạch.
- Siêu âm và
chụp lại kiểm tra ở các tư thế vừa nêu để đảm bảo chắc chắn không còn shunt tồn
lưu.
6.6. Bước 6:
Rút delivery sheath, băng ép
- Nếu dùng
dụng cụ đóng động mạch chuyên dụng, có thể rút sheath ngay sau thủ thuật. Nếu
cầm máu bằng ép thủ công, sheath mạch đùi được khâu cố định, lưu giữ trong vòng
2 giờ sau thủ thuật và rút sau đó. Nên thử ACT trước khi rút sheath, ACT <
160 giây thì có thể tiến hành rút. Sau khi rút sheath, ép cầm máu bằng tay.
6.7. Kết
thúc quy trình
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức, mạch, huyết áp, SpO2, các
dấu hiệu bất thường như đau ngực, khó thở.
- Hoàn thiện
ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian, tiến trình thực hiện kỹ
thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau thủ thuật và lưu toàn bộ
các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
- Bàn giao
người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các nội dung về tình trạng
huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng kiểm thủ thuật.
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Người bệnh
được kiểm tra lại trên siêu âm sau khi bít.
- Tất cả người
bệnh được dùng aspirin 6 tháng và phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn trong vòng
1 năm.
7.1. Tai
biến trong và ngay sau khi thực hiện kỹ thuật
- Tắc mạch do
khí, huyết khối: cần chú ý chống đông, đuổi khí …
- Tràn dịch
màng tim: do thủng, rách thành nhĩ, tiểu nhĩ… liên quan đến việc thao tác kỹ
thuật: cần phát hiện sớm, chọc dẫn lưu sớm, liên hệ bác sĩ phẫu thuật sớm.
- Biến chứng
di lệch/rơi dù khỏi vị trí: biến chứng có thể xuất hiện ngay sau khi thả dù
hoặc một vài ngày sau can thiệp. Theo dõi người bệnh sát, nếu thấy rơi ngay sau
can thiệp thì cần báo phẫu thuật sớm. Với người bệnh đã về bệnh phòng hoặc sau
đó, khi có biểu hiện bất thường, nhất là có ngoại tâm thu thất thì cần làm siêu
âm xác định sớm để có hướng phẫu thuật. Trong trường hợp dù bị rơi mà mắc vào
đường ra thất phải hoặc động mạch phổi, thì trong lúc chờ đợi phẫu thuật cần
dùng dụng cụ basket/snare kéo về nhĩ phải và cố định ở đó.
- Biến chứng
tan máu: do còn tồn lưu shunt, thường ít gặp, cần phải theo dõi sát, truyền
dịch đầy đủ…
- Biến chứng
gây blốc đường dẫn truyền: cần theo dõi sát, phát hiện nhịp chậm và block nhĩ
thất để xử trí (đặt máy tạo nhịp tạm thời, theo dõi nếu không phục hồi thì phải
phẫu thuật tháo dù ra và đóng lại lỗ thông).
- Tổn thương
mạch đùi: có thể lóc tách hoặc thủng mạch liên quan đến quá trình chọc mạch.
Cần đánh giá kỹ lưỡng độ nặng của tai biến để có phương án điều trị kịp thời
(nong bóng chèn, đặt stent có màng bọc, ngoại khoa).
- Phản ứng
phản vệ: có thể do nguyên nhân dị ứng với thuốc cản quang với biểu hiện từ nặng
đến nhẹ. Xử trí bằng các thuốc chống dị ứng đường tiêm (methylprednisolone,
diphenhydramine) hoặc bằng adrenaline theo phác đồ.
- Theo dõi vết
chọc mạch sau khi rút sheath để xử lý biến chứng chảy máu hoặc tụ máu tiến
triển sau khi ép mạch. Theo dõi màu sắc và nhiệt độ da, có bị tụ máu lan rộng
hoặc chảy máu sau khi băng ép hay không, đau tại vị trí băng ép, băng ép quá
chặt. Xử trí: có thể nới lỏng băng ép nếu quá chặt; hoặc băng chặt hơn, rộng
hơn để bao phủ toàn bộ phần chi bị tụ máu.
7.2. Tai
biến muộn
- Thường liên
quan đến biến chứng của đường vào mạch máu (như giả phình, phình động mạch;
thông động-tĩnh mạch). Phát hiện sớm và xử trí bằng băng ép lại hoặc phẫu
thuật.
- Viêm nội tâm
mạc nhiễm khuẩn: cần dự phòng trong 1 năm sau bít TLT.
- Các biến
chứng khác: chỗ chọc mạch; chảy máu, nhiễm trùng… theo dõi như quy trình can
thiệp nói chung.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Bộ Y tế. Quyết
định số 3983/QĐ-BYT ngày 03/10/2014 về việc ban hành Tài liệu Hướng dẫn quy
trình kỹ thuật Nội khoa chuyên ngành Tim mạch.
2.
Transcatheter closure of perimembranous ventricular septal defects with the
Amplatzer asymmetric ventricular septal defect occluder: preliminary experience
in children. B D Thanopoulos, G S Tsaousis, E Karanasios, N G Eleftherakis, and
C Paphitis. Heart, Aug 2003; 89: 918 - 922.
3.
Transcatheter closure of congenital ventricular septal defects: results of the
European Registry. Mario Carminati, Gianfranco Butera, Massimo Chessa, Joseph
De Giovanni, Gunter Fisher, Marc Gewillig, Mathias Peuster, Jean Francois
Piechaud, Giuseppe Santoro, Horst Sievert, Isabella Spadoni, Kevin Walsh for
the Investigators of the European VSD Registry. Eur. Heart J., Oct 2007; 28:
2361-2368.
4.
Transcatheter closure of perimembranous ventricular septal defect with the
amplatzer membranous VSD occluder 2: Initial world experience and one-year
follow-up. Tzikas A, Ibrahim R, Velasco-Sanchez D, Freixa X, Alburquenque M,
Khairy P, Bass JL, Ramirez J, Aguirre D, Miro J. Catheter Cardiovasc Interv.
2013 May 22.
5.
Transcatheter closure of perimembranous ventricular septal defect using
amplatzer ductal occluder. Lee SM, Song JY, Choi JY, Lee SY, Paik JS, Chang SI,
Shim WS, Kim SH. Catheter Cardiovasc Interv. 2013 Apr .
6. Outcomes
of a modified approach to transcatheter closure of perimembranous ventricular
septal defects. Landman G, Kipps A, Moore P, Teitel D, Meadows J. Catheter
Cardiovasc Interv. 2013 Jul 1;82(1):143-9.
7. Phạm Mạnh
Hùng. Tim mạch can thiệp. Hà nội: Nhà xuất bản y học; 2022.
38. BÍT ỐNG ĐỘNG MẠCH
BẰNG DỤNG CỤ QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
1. ĐẠI CƯƠNG
Bệnh còn ống
động mạch (ÔĐM) là một trong các bệnh tim bẩm sinh hay gặp với tỷ lệ xấp xỉ
1:5000 đến 1:2000 trẻ sơ sinh. Diễn biến tự nhiên của bệnh tùy thuộc vào kích
thước của ống động mạch (ÔĐM), nó có thể diễn biến âm thầm không có triệu chứng
lâm sàng nhưng cũng có thể gây ra giãn buồng tim trái, tăng áp động mạch phổi
và suy tim. Một biến chứng nguy hiểm khác của bệnh là viêm nội tâm mạc nhiễm
khuẩn rất dễ dẫn đến tử vong. Chính vì vậy việc đóng ÔĐM là một chỉ định cho
gần như tất cả các trường hợp còn ống động mạch đơn thuần trên lâm sàng.
2. CHỈ ĐỊNH
- Còn ống động
mạch đơn thuần, không kèm theo các dị tật bẩm sinh phức tạp khác tại tim và
ngoài tim.
- Trên siêu âm
doppler tim chưa có hiện tượng đảo shunt qua ống động mạch hoặc là shunt 2
chiều nhưng chiều trái-phải chiếm ưu thế.
- Thông tim
chưa cho thấy tình trạng tăng áp lực động mạch phổi cố định.
- Giải phẫu
ống phù hợp cho bít bằng dụng cụ qua đường ống thông
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
- Đã tăng áp
lực động mạch phổi cố định.
- Ống động
mạch quá lớn hoặc bất thường giải phẫu.
- Siêu âm
doppler tim: phát hiện có sùi trong buồng tim và/hoặc các mạch máu, hoặc shunt
qua ÔĐM là shunt phải-trái.
- Có rối loạn
về đông máu và chảy máu.
- Đang có một
bệnh nặng hoặc cấp tính khác.
- Bất thường
nghiêm trọng về giải phẫu lồng ngực hoặc cột sống.
- Dị ứng thuốc
cản quang.
4. THẬN
TRỌNG
- Rối loạn tâm
thần.
- Người bệnh
đang dùng một số loại thuốc như metformin, thuốc chống đông máu, thuốc cầm máu…
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 03 bác sĩ.
- 03 điều
dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2. Thuốc
- Thuốc sát
trùng: cồn povidon-iodine hoặc cồn trắng 70 độ.
- Thuốc gây tê
tại chỗ: có chứa lidocaine, hoặc procaine theo hướng dẫn thực hành của cơ sở.
- Thuốc chống
đông đường tiêm tĩnh mạch: heparin không phân đoạn.
- Natri clorid
0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL dùng để truyền tĩnh mạch có hoặc không
kèm theo các thuốc, tráng rửa dụng cụ.
- Thuốc cản
quang: Các dẫn xuất chứa iodine như iopamidol, iohexol, iopromide, iomeprol,
iodixanol… tùy theo tình trạng người bệnh để lựa chọn loại thuốc cản quang phù
hợp.
- Các loại
thuốc khác: để sẵn sàng khi cấp cứu hoặc khi cần làm các thủ thuật phối hợp
khác như các thuốc dùng trong cấp cứu cơ bản, adenosine, thuốc chống loạn nhịp
tim…
5.3. Thiết
bị y tế
- Bàn để dụng
cụ: bao gồm bộ toan vô khuẩn, bộ bát vô khuẩn, áo phẫu thuật, găng tay.
- Gạc vô
khuẩn; bơm tiêm loại 1mL, bơm 5mL, 10mL, 20mL, 50mL; bộ ống kết nối; dây truyền
dịch, khoá ba chạc, dây ống nối đo áp lực.
- Bộ dụng cụ
mở đường vào động mạch và tĩnh mạch đùi (introducer sheath): 02 bộ, 02 kim chọc
mạch.
- Dây dẫn
đường (guidewire) cho ống thông (catheter) chụp.
- Dụng cụ để
cầm máu/băng ép mạch: miếng dán cầm máu, bộ ép mạch cơ học, dụng cụ khâu/bít
mạch máu.
- Ống thông
pigtail và bộ chụp máy, thuốc cản quang.
- Các loại ống
thông khác nhau tùy thuộc giải phẫu lỗ TLT, thường dùng ống thông đa dụng (MP),
Judkins (JR), ống thông IMA, …
- Guidewire
đầu dài 260 cm, 300 cm,…
- Snare để bắt
guidewire.
- Dụng cụ bít
ống động mạch: tùy thuộc giải phẫu lỗ thông, có thể sử dụng coil, dụng cụ bít
ống động mạch chuyên dụng (Amplatzer Duct Occluder I, II) hoặc các dụng cụ khác
như Amplatzer Muscular VSD Occluder, Membranous VSD Occluder, ...
- Hệ thống đưa
dụng cụ (delivery sheath) bao gồm ống thông, dây dẫn, khúc nối và dây cáp vít
vào dụng cụ.
- Hệ thống máy
chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình ảnh tích hợp.
- Hệ thống bơm
máy tiêm thuốc cản quang.
- Hệ thống máy
theo dõi huyết động.
- Máy siêu âm
doppler tim
- Các trang
thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy sốc điện; máy tạo nhịp tạm thời; máy
hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp.
- Các trang
thiết bị khác (khi cần thiết): máy thử ACT; máy đo bão hòa oxy máu; máy siêu âm
trong buồng tim, …
5.4. Người
bệnh
- Người bệnh
được giải thích kỹ về thủ thuật và đồng ý làm thủ thuật và ký vào bản cam kết
làm thủ thuật.
- Tất cả người
bệnh đều được làm các xét nghiệm thường quy (máu, điện tâm đồ, X- quang).
- Siêu âm tim
qua thành ngực nhằm xác định các chỉ số quan trọng: chức năng thất trái, đường
kính thất phải, áp lực động mạch phổi, hình dạng, kích thước ÔĐM.
- Với người
bệnh trẻ em cần gây mê nội khí quản do đó phải chuẩn bị người bệnh chu đáo như
trước khi phẫu thuật.
- Với người
bệnh lớn hơn 12 tuổi có thể tiến hành thủ thuật bằng gây tê tại chỗ. Đối với
người bệnh nhỏ tuổi cần gây ngủ phối hợp với các thuốc giảm đau trong quá trình
thủ thuật.
- Trước thủ
thuật, sử dụng kháng sinh dự phòng cho người bệnh.
5.5. Hồ sơ
bệnh án
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết của
người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định bít ống động mạch theo quy
định của cơ sở y tế.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến.
- Các thông số
về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
- Có đủ các
xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu).
- Hoàn thiện
Bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 30-60 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng tim mạch can thiệp.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đối chiếu
đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh), chẩn đoán, vị trí tổn
thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có).
- Hồ sơ bệnh
án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên bản hội chẩn, giấy cam
đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật, nếu người bệnh là trẻ em cần có
biên bản khám tiền mê.
- Đánh giá
người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình trạng nhiễm trùng,
tình trạng chảy máu, người bệnh được thực hiện đầy đủ y lệnh trước can thiệp
(thuốc, vệ sinh vị trí chọc mạch trước can thiệp).
- Thực hiện
bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác nhận đúng người, đúng
thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Kỹ thuật
được thực hiện với sự kết hợp của các chuyên khoa tim mạch, gây mê hồi sức… Các
bước tiến hành như sau:
6.1. Bước 1:
Khám lâm sàng và chuẩn bị người bệnh
- Đưa người
bệnh vào phòng can thiệp đã chuẩn bị các dụng cụ cần thiết.
- Bộc lộ và
sát trùng vị trí bẹn - đùi 2 bên. Trải toan vô khuẩn.
- Tiến hành
gây mê nội khí quản hay gây tê tùy trường hợp cụ thể.
- Đặt đường
truyền tĩnh mạch trung tâm.
6.2. Bước 2:
Tạo đường vào mạch máu
- Sát trùng da
rộng rãi khu vực tạo đường vào mạch máu.
- Mở đường vào
động mạch và tĩnh mạch đùi.
6.3. Bước 3:
Chụp động mạch chủ để xác định hình thái và kích thước ống động mạch
- Sau khi
thiết lập được đường vào động mạch và tĩnh mạch, tiêm tĩnh mạch Heparin không
phân đoạn với liều 50-70 đơn vị/kg cân nặng,
- Tráng rửa
lòng ống thông chụp và lau ướt dây dẫn.
- Thông tim
phải đo các thông số về huyết động và bão hoà oxy. Xác định shunt và các cung
lượng (cung lượng tim, cung lượng phổi, cung lượng chủ).
- Luồn dây dẫn
vào trong lòng ống thông pigtail. Sử dụng ống thông pigtail và dây dẫn đưa từ
động mạch đùi đến đoạn đầu động mạch chủ ngực phần xuống.
- Chụp động
mạch chủ ở tư thế nghiêng trái 90 độ và nghiêng phải 30 độ. Đo đường kính ống
động mạch trên phim chụp: chỗ nhỏ nhất, lớn nhất và chiều dài ống.
6.4. Bước 4:
Lái guidewire qua ống động mạch
- Có hai kỹ
thuật tương ứng với cách tiếp cận từ hai phía của ống động mạch.
- Nếu lái
guidewire từ phía động mạch phổi: đẩy ống thông MP hoặc JR từ tĩnh mạch đùi lên
động mạch phổi. Đưa guidewire qua ống động mạch qua ÔĐM sang động mạch chủ.
- Nếu lái
guidewire từ phía động mạch chủ: sử dụng ống thông MR hoặc JR qua động mạch đùi
lên động mạch chủ. Đưa guidewire dài 0.035 qua ÔĐM sang tim phải (đến động mạch
phổi hoặc tĩnh mạch chủ trên). Đẩy snare từ tĩnh mạch đùi lên động mạch phổi
hoặc tĩnh mạch chủ trên, bắt guidewire kéo xuống tĩnh mạch đùi, tạo thành vòng
nối động - tĩnh mạch đùi.
6.5. Bước 5:
Đưa delivery sheath từ tĩnh mạch đùi qua ống động mạch sang động mạch chủ xuống
- Qua
guidewire ở tĩnh mạch đùi đẩy delivery sheath lên động mạch phổi, qua ÔĐM sang
động mạch chủ xuống.
6.6. Bước 6:
Lựa chọn dụng cụ và thả dụng cụ bít ống động mạch
- Chọn dụng cụ
dựa vào giải phẫu của ÔĐM, bao gồm đường kính nhỏ nhất, chiều dài ống, và hình
thái ống, cũng như cấu tạo dụng cụ bít trên phim chụp mạch. Đối với dụng cụ
ADO, lựa chọn kích cỡ dựa trên nguyên tắc đường kính ADO chỗ nhỏ nhất phải lớn
hơn từ 1 đến 3mm của đường kính chỗ đổ vào động mạch phổi của ÔĐM.
- Dụng cụ ADO
sẽ được vít vào dây cáp, kéo thẳng ra trong khúc nối và đẩy vào lòng của ống
delivery sheath. Đối với dụng cụ coil, hệ thống dụng cụ có gắn sẵn que thả được
đưa vào trong ống delivery sheath.
- Đưa dụng cụ
theo delivery sheath từ tĩnh mạch đùi phải lên động mạch phổi qua ÔĐM sang động
mạch chủ. Mở cánh trái của dụng cụ.
- Toàn bộ hệ
thống được kéo lại từ từ về phía ÔĐM. Khi thấy vướng là cánh trái dụng cụ đã
bít vào ÔĐM. Cần lưu ý không kéo quá mạnh, đặc biệt với các dụng cụ mềm và nhỏ
như coil, dụng cụ ADO II.
- Mở thân và
cánh phải của dụng cụ bằng cách nhẹ nhàng rút delivery sheath. Toàn bộ dụng cụ
bít kín ÔĐM.
6.7. Bước 7:
Chụp động mạch chủ và giải phóng dụng cụ
- Chụp động
mạch chủ xuống để xác định luồng thông tồn lưu và vị trí của dụng cụ
- Giải phóng
dụng cụ và chụp lại kiểm tra. Đánh giá kết quả ngay sau thủ thuật. Thủ thuật
thành công nếu dụng cụ cố định tốt trên siêu âm và phim chụp, shunt tồn lưu
không có hoặc rất nhỏ, không có các biến chứng nặng. Thủ thuật thất bại nếu
không đóng được, dụng cụ bị rơi gây tắc mạch hay cản trở vào các cơ quan lân
cận (tĩnh mạch phổi, chủ, động mạch chủ, van nhĩ thất...), có các biến chứng
nặng: tắc mạch do rơi dụng cụ vào các buồng tim, thủng tim, tan máu,…
6.8. Bước 8:
Rút delivery sheath, băng ép
- Nếu dùng
dụng cụ đóng động mạch chuyên dụng, có thể rút sheath ngay sau thủ thuật. Nếu
cầm máu bằng ép thủ công, sheath mạch đùi được khâu cố định, lưu giữ trong vòng
2 giờ sau thủ thuật và rút sau đó. Nên thử ACT trước khi rút sheath, ACT <
160 giây thì có thể tiến hành rút. Sau khi rút sheath, ép cầm máu bằng tay.
6.9. Kết
thúc quy trình
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức, mạch, huyết áp, SpO2, các
dấu hiệu bất thường như đau ngực, khó thở.
- Hoàn thiện
ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian, tiến trình thực hiện kỹ
thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau thủ thuật và lưu toàn bộ
các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
- Bàn giao
người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các nội dung về tình trạng
huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng kiểm thủ thuật.
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Người bệnh
được kiểm tra lại trên siêu âm sau khi bít ÔĐM và sau đó, thăm khám lại định
kỳ.
- Tất cả người
bệnh được dùng aspirin 6 tháng và phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn trong vòng
1 năm.
7.1. Tai
biến trong và ngay sau khi thực hiện kỹ thuật
- Tắc mạch do
khí, huyết khối: cần chú ý chống đông, đuổi khí …
- Tràn dịch
màng tim: do thủng, rách thành nhĩ, tiểu nhĩ… liên quan đến việc thao tác kỹ
thuật: cần phát hiện sớm, chọc dẫn lưu sớm, liên hệ bác sĩ phẫu thuật sớm.
- Biến chứng
di lệch/rơi dù khỏi vị trí: biến chứng có thể xuất hiện ngay sau khi thả dù
hoặc một vài ngày sau can thiệp. Theo dõi người bệnh sát, nếu thấy rơi ngay sau
can thiệp thì cần báo phẫu thuật sớm. Với người bệnh đã về bệnh phòng hoặc sau
đó, khi có biểu hiện bất thường, nhất là có ngoại tâm thu thất thì cần làm siêu
âm xác định sớm để có hướng phẫu thuật. Trong trường hợp dù bị rơi mà mắc vào
đường ra thất phải hoặc động mạch phổi, thì trong lúc chờ đợi phẫu thuật cần
dùng dụng cụ basket/snare kéo về nhĩ phải và cố định ở đó.
- Biến chứng
tan máu: do còn tồn lưu shunt, thường ít gặp, cần phải theo dõi sát, truyền
dịch đầy đủ…
- Tổn thương
mạch đùi: có thể lóc tách hoặc thủng mạch liên quan đến quá trình chọc mạch.
Cần đánh giá kỹ lưỡng độ nặng của tai biến để có phương án điều trị kịp thời
(nong bóng chèn, đặt stent có màng bọc, ngoại khoa).
- Phản ứng
phản vệ: có thể do nguyên nhân dị ứng với thuốc cản quang với biểu hiện từ nặng
đến nhẹ. Xử trí bằng các thuốc chống dị ứng đường tiêm (methylprednisolone,
diphenhydramine) hoặc bằng adrenaline theo phác đồ.
- Theo dõi vết
chọc mạch sau khi rút sheath để xử lí biến chứng chảy máu hoặc tụ máu tiến
triển sau khi ép mạch. Theo dõi màu sắc và nhiệt độ da, có bị tụ máu lan rộng
hoặc chảy máu sau khi băng ép hay không, đau tại vị trí băng ép, băng ép quá
chặt. Xử trí: có thể nới lỏng băng ép nếu quá chặt; hoặc băng chặt hơn, rộng
hơn để bao phủ toàn bộ phần chi bị tụ máu.
- Hẹp lòng
động mạch phổi, hẹp động mạch chủ: có thể gặp khi sử dụng cụ có kích thước lớn
ở trẻ nhỏ.
- Chèn ép vào
dây thần kinh quặt ngược trái gây khàn tiếng.
7.2. Tai
biến muộn
- Thường liên
quan đến biến chứng của đường vào mạch máu (như giả phình, phình động mạch;
thông động-tĩnh mạch). Phát hiện sớm và xử trí bằng băng ép lại hoặc phẫu
thuật.
- Viêm nội tâm
mạc nhiễm khuẩn: cần dự phòng trong 1 năm sau bít ÔĐM.
- Các biến
chứng khác: chỗ chọc mạch; chảy máu, nhiễm trùng… theo dõi như quy trình can
thiệp nói chung.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Bộ Y tế. Quyết
định số 3983/QĐ-BYT ngày 03/10/2014 về việc ban hành Tài liệu Hướng dẫn quy
trình kỹ thuật Nội khoa chuyên ngành Tim mạch.
2.
Cardi-O-Fix duct occluder versus amplatzer duct occluder for closure of patent
ductus arteriosus: Short-term and mid-term results. Celebı A, Halil Demır I,
Sarıtaş T, Dedeoğlu R, Kemal Yucel I, Demir F, Erdem A. Catheter Cardiovasc
Interv. 2013 Apr 16.
3.
Transcatheter closure of patent ductus arteriosus with the new Amplatzer Duct
OccluderII. Ji W, Li F, Gao W, Yu ZQ, Huang MR, Fu LJ, Guo Y, Zhao PJ, Liu TL,
Zhang YQ, Chen YW. Zhonghua Er Ke Za Zhi. 2013.
4.
Multicenter Nit-Occlud® PDA-R Patent Ductus Arteriosus Occlusion Device Trial
Initial and Six-Month Results. Granja MA, Trentacoste L, Rivarola M, Barbosa
JD, Lucini V, Peirone A, Spillman. Catheter Cardiovasc Interv. 2013.
5.
Comparison of the results of transcatheter closure of patent ductus arteriosus
with newer amplatzer devices. Liddy S, Oslizlok P, Walsh KP. Catheter
Cardiovasc Interv. 2012 Nov 29.
6.
Transcatheter closure of persistent ductus arteriosus in adults. Bentham JR,
Thomson JD, Gibbs JL. J Interv Cardiol. 2012 Oct;25(5):501-4.
7.
Comparison of the efficacy of different-sized Amplatzer duct occluders (I, II,
and II AS) in children weighing less than 10 kg. Baspinar O, Irdem A, Sivasli
E, Sahin DA, Kilinc M. Pediatr Cardiol. 2013 Jan;34(1):88-94.
8. Phạm Mạnh
Hùng. Tim mạch can thiệp. Hà nội: Nhà xuất bản y học; 2022.
39. BÍT RÒ ĐỘNG MẠCH
VÀNH QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
1. ĐẠI CƯƠNG
- Rò động mạch
vành (coronary artery fistula) là tình trạng thông thương trực tiếp giữa một
hoặc nhiều động mạch vành với một buồng tim hoặc một mạch máu lớn.
- Hầu hết các
lỗ rò xuất phát từ động mạch vành phải (RCA), tiếp đến là động mạch liên thất
trước (LAD), động mạch mũ (LCx) ít gặp hơn. Hiếm khi lỗ rò phát sinh từ nhiều
hơn một động mạch vành. Hơn 90% các trường hợp rò vào buồng tim phải.
- Can thiệp
bít đường rò có thể thực hiện với nhiều dụng cụ khác nhau qua đường ống thông
như thả coil (microcoil, Gianturco,…), đóng bằng dụng cụ (ADO, Vascular Plug),
tắc nghẽn bằng gel, chất lỏng, các hạt... Trong đó, thường bít đường rò bằng
dụng cụ hoặc coil.
2. CHỈ ĐỊNH
Chỉ định
đóng lỗ rò động mạch vành khi người bệnh có triệu chứng lâm sàng. Trong trường
hợp không có triệu chứng, phải có bằng chứng của luồng thông trái - phải rõ
ràng hoặc xuất hiện tình trạng “ăn cắp máu” cơ tim dẫn đến thiếu máu cục bộ
hoặc bất kỳ dấu hiệu nào khác có thể dẫn đến những biến chứng nặng đến người
bệnh.
- Suy tim do
rò động mạch vành.
- Chậm lớn ở
trẻ nhỏ.
- Biểu hiện
lâm sàng có luồng thông lớn trái → phải.
- Bóng tim to
trên phim X-quang.
- Bằng chứng
trên siêu âm của giãn thất trái và dòng phụt ngược thì tâm trương trong động
mạch chủ.
- “Ăn cắp máu”
cơ tim trên điện tâm đồ gắng sức hoặc xạ hình tưới máu cơ tim.
- Rối loạn
nhịp tim khi nghỉ hoặc khi gắng sức.
- Phình động
mạch lỗ rò có nguy cơ vỡ hoặc huyết khối.
- Đường rò
tăng kích thước trong quá trình theo dõi.
- Rò động mạch
vành trong trường hợp có một động mạch vành duy nhất.
- Viêm nội tâm
mạc nhiễm khuẩn.
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
- Người bệnh
có tiền sử dị ứng với thuốc cản quang.
- Người bệnh
đang có tình trạng bệnh lý nặng không thể thực hiện được thủ thuật.
- Người bệnh
có thể tạng dễ chảy máu: rối loạn đông máu, số lượng tiểu cầu thấp.
- Người bệnh
từ chối thủ thuật.
4. THẬN
TRỌNG
- Rối loạn tâm
thần, người bệnh kém hợp tác.
- Người bệnh
đang dùng một số loại thuốc như metformin, thuốc chống đông máu, thuốc cầm máu…
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 03 bác sĩ.
- 03 điều
dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2. Thuốc
- Thuốc sát
trùng: povidone-iodine hoặc cồn trắng 70 độ.
- Thuốc gây tê
tại chỗ: có chứa lidocaine, hoặc procaine theo hướng dẫn thực hành của cơ sở.
- Thuốc chống
đông đường tiêm tĩnh mạch: heparin không phân đoạn.
- Natri clorid
0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL dùng để truyền tĩnh mạch, bơm vào người
bệnh và tráng rửa dụng cụ.
- Thuốc cản
quang: pha với nước muối sinh lý theo tỉ lệ 1:5.
- Các loại
thuốc khác: để sẵn sàng khi cấp cứu hoặc khi cần làm các thủ thuật phối hợp
khác như các thuốc dùng trong cấp cứu cơ bản
5.3. Thiết
bị y tế
- Bàn để dụng
cụ: bao gồm bộ bát vô khuẩn, áo phẫu thuật, găng tay, toan vô khuẩn.
- Gạc vô
khuẩn; bơm tiêm các kích cỡ. dụng cụ ba chạc, dây đo áp lực.
- Bộ dụng cụ
mở đường vào tĩnh mạch (introducer sheath), kim chọc mạch.
- Ống thông,
bộ thả dụng cụ (delivery sheath, loader, que thả), dây dẫn:
+ Ống thông:
ống thông mạch vành Judkin trái và phải (JL, JR2, JL3), ống thông pigtail, ống
thông chẩn đoán EBU, ống microcatheter.
+ Dây dẫn
(guidewire): dây dẫn ái nước 0,035″, 0,025″ và 0,018″, dây dẫn mạch vành mềm
0,014″.
+ Long
sheath, delivery sheath, guiding sheath…tùy theo bệnh lý và yêu cầu của bác sĩ.
- Máy chụp
mạch số hóa xóa nền.
- Màn tăng
sáng: giúp quan sát các dụng cụ can thiệp.
- Các bộ phận
theo dõi điện tim, áp lực, SpO2,...
- Bóng: bóng
đo kích thước như Amplatzer, và bóng Tyshak II.
- Snare Gooseneck
(thòng lọng).
- Coil: Coil
có sẵn các cỡ tương ứng wire từ 0.018 tới 0.052 inch và đường kính đoạn ngoài
từ 2 tới 20mm, có gần như mọi chiều dài, các hình dạng và chất liệu khác nhau.
Các coil có loại giải phóng có kiểm soát.
- Dụng cụ bít
Plug: Plug Amplatzer dụng cụ dạng trụ, tự nở. Hai đầu tận plug có đánh dấu bằng
platin. Plug có thể đưa qua ống thông 5,6, 8 Fr.
- Dụng cụ bít
ống động mạch (ADO) với kích thước phù hợp…
- Hệ thống máy
chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình ảnh tích hợp.
- Hệ thống máy
theo dõi huyết động.
- Máy chụp
buồng tim.
- Các trang
thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy sốc điện; máy tạo nhịp tạm thời; máy
hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp.
- Các trang
thiết bị khác (khi cần thiết) : máy thử ACT, máy đo khí máu tại chỗ, máy siêu
âm tim trong buồng tim, máy thở.
5.4. Người
bệnh
- Được giải
thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời ký vào bản cam kết làm
thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
- Kiểm tra
tiền sử bệnh lý liên quan đến thủ thuật như tiền sử xuất huyết tiêu hóa, các
bệnh rối loạn đông máu, dị ứng thuốc cản quang.
- Dùng đầy đủ
các loại thuốc trước thủ thuật theo y lệnh (kháng đông, kháng sinh ).
- Kiểm tra các
dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ, SpO2.
5.5. Hồ sơ
bệnh án
- Đảm bảo đủ,
đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới, căn cước, thẻ bảo hiểm và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết của
người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp..
- Đúng chỉ
định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn thực thiện kỹ thuật bít rò động mạch
vành theo quy định của cơ sở y tế.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến.
- Các thông số
về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
- Có đủ các
xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu cơ bản).
- Hoàn thiện
Bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 90 phút
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng tim mạch can thiệp.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đối chiếu
đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh), chẩn đoán, vị trí tổn
thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có).
- Hồ sơ bệnh
án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên bản hội chẩn, giấy cam
đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
- Đánh giá
người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình trạng nhiễm trùng,
tình trạng chảy máu, người bệnh được thực hiện đầy đủ y lệnh trước can thiệp
(thuốc, vệ sinh vị trí chọc mạch trước can thiệp).
- Thực hiện
bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác nhận đúng người, đúng
thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Mở
đường vào mạch máu
- Đường vào:
Thường là tĩnh mạch đùi phải (một số trường hợp đặc biệt có thể sử dụng các
đường vào mạch máu khác).
- Sát trùng da
rộng rãi khu vực tạo đường vào mạch máu, trải toan vô khuẩn.
- Gây tê tại
chỗ và mở đường vào tĩnh mạch đùi với bộ sheath chuyên dụng, tráng rửa sheath
bằng nước muối sinh lý pha heparin.
- Sau khi mở
đường vào thành công tiêm vào tĩnh mạch ngoại biên Heparin không phân đoạn với
liều khuyến cáo .
6.2. Chụp
cản quang đánh giá giải phẫu đường rò
- Bộc lộ rõ
hình ảnh giải phẫu của đường rò là yếu tố quan trọng nhất để lập kế hoạch can
thiệp, do vậy cần xác định rõ đường vào, đường đi và vị trí đổ vào của đường
rò.
- Chụp mạch vành
chọn lọc giúp hình ảnh giải phẫu của đường rò rõ ràng hơn về vị trí xuất phát,
đường đi và vị trí dẫn lưu của đường rò cũng như hình ảnh một hoặc các mạch
nuôi đường rò.
- Chụp mạch
lại sau khi lỗ rõ được bít bằng bóng: Ở những đường rò có dòng chảy lớn, các
nhánh mạch vành sẽ rõ nét hơn trên phim chụp mạch.
6.3. Lựa
chọn dụng cụ bít
- Chọn vị trí
bít dụng cụ: Do đường rò thường dài, do đó quyết định lựa chọn vị trí bít có
thể không dễ dàng. Dựa trên hình ảnh chụp đường rò, nên xác định các “vị trí
tiềm năng” có thể bít dụng cụ. Từ đó, xác định vị trí bít có thể ở đầu gần hoặc
đầu xa của đường rò.
- Lưu ý chọn
vị trí bít dụng cụ: Nên là vị trí nơi đường rò có eo thắt lại, giúp cố định
chắc dụng cụ và giảm thiểu khả năng còn shunt tồn dư.
6.4. Tạo dây
dẫn thành vòng nối động-tĩnh mạch và bít xuôi dòng đường rò
- Tạo vòng nối
động-tĩnh mạch là một bước quan trọng của thủ thuật, được thực hiện bằng cách
đưa một dây dẫn từ gốc động mạch chủ qua đường rò vào trong buồng tim và hướng
đầu dây dẫn tới vị trí đầu tận tĩnh mạch chủ trên.
6.5. Bít
ngược dòng đường rò
- Đối với
trường hợp bít đường rò ở vị trí gần hơn, có thể bít ngược dòng từ vị trí động
mạch chủ bằng cách sử dụng ống thông chẩn đoán, ống thông can thiệp kích thước
lớn hoặc long sheath động mạch (cho những dụng cụ lớn hơn).
6.6. Rút hệ
thống ra khỏi người bệnh
- Sau khi đã
chắc chắn dụng cụ nằm đúng vị trí, tháo dụng cụ khỏi cáp nối và rút toàn bộ hệ
thống ra ngoài.
- Nếu cần
trước khi rút có thể đưa lại ống thông để có thể đo lại áp lực động mạch phổi.
6.7. Rút
sheath mạch máu ( đường vào)
- Sheath được
rút ngay sau khi kết thúc thủ thuật, khâu vết chọc mạch bằng chỉ khâu sau đó
băng ép cầm máu (bằng dụng cụ ép cơ học, miếng dán cầm máu, nới băng ép sau 2
giờ và tháo băng ép sau 6 giờ.

Hình 1: Các
phương pháp tiếp cận bít rò động mạch vành dựa trên vị trí bít tiềm năng và
phân loại rò động mạch vành
Chú thích:
* (màu
vàng): Vị trí bít tiềm năng, là vị trí trên đường rò có thể bít dụng cụ làm tắc
đường rò động mạch vành.
Mũi tên
trắng: Chỉ ống thông và dây dẫn đồng trục.
Hệ thống
tĩnh mạch đùi (màu xanh) để đưa delivery và dụng cụ bít vào.
Hệ thống
động mạch (màu đỏ): Đưa ống thông, dây dẫn vào.
Chú thích:
ĐMV: Động mạch vành.
6.8. Kết
thúc quy trình
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức, mạch, huyết áp, các dấu
hiệu bất thường như đau ngực, khó thở.
- Hoàn thiện
ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian, tiến trình thực hiện kỹ
thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau thủ thuật và lưu toàn bộ
các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
- Bàn giao
người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các nội dung về tình trạng
huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng kiểm thủ thuật.
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Theo dõi sau
thủ thuật tương tự như đóng lỗ thông liên nhĩ lỗ thứ phát , người bệnh có nhịp
xoang sẽ được uống thuốc kháng ngưng tập tiểu cầu (Aspirin, clopidogrel) trong
6 tháng theo khuyến cáo.
- Siêu âm tim
theo dõi sau thủ thuật 1, 3, 6 và mỗi 12 tháng sau thủ thuật.
7.1. Tai
biến trong và ngay sau khi thực hiện kỹ thuật
- Tắc động
mạch vành do huyết khối hoặc do khí.
- Tách thành
động mạch vành.
- Tràn dịch
màng tim do thủng, rách thành nhĩ, thất… liên quan đến việc thao tác kỹ thuật:
cần phát hiện sớm, chọc dẫn lưu sớm, liên hệ bác sĩ phẫu thuật sớm..
7.2. Tai
biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Biến chứng
di lệch/rơi dù khỏi vị trí: biến chứng có thể xuất hiện ngay sau khi thả dù
hoặc một vài ngày sau can thiệp. Theo dõi người bệnh sát, nếu thấy rơi ngay sau
can thiệp thì cần báo phẫu thuật sớm.
- Biến chứng
tan máu: do còn tồn lưu shunt, thường ít gặp, cần phải theo dõi sát, truyền
dịch đầy đủ…
- Biến chứng
gây blốc đường dẫn truyền: cần theo dõi sát, phát hiện nhịp chậm và blốc nhĩ
thất để xử trí (đặt máy tạo nhịp tạm thời, theo dõi nếu không phục hồi thì phải
phẫu thuật tháo dù ra và đóng lại lỗ thông).
7.3. Biến
chứng muộn
- Thường liên
quan đến biến chứng của đường vào mạch máu (như giả phình, phình động mạch;
thông động-tĩnh mạch). Phát hiện sớm và xử trí bằng băng ép lại hoặc phẫu
thuật.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1.
Abdelmoneim SS, Mookadam F, Moustafa S, Zehr KJ, Mookadam M, Maalouf JF, Holmes
DR (2007). Coronary artery fistula: single centre experience spanning 17
years. J Interv Cardiol 20(4):265-27.
2. Armsby L
R, Keane J F, Sherwood M C, Forbess J M, Perry S B, Lock J E (2002). Management
of coronary artery fistulae. Patient selection and results of transcatheter
closure. J Am Coll Cardiol 39:1026-103.
3. Yunbin
Xiao, Srinath T. Gowda, Zhi Chen et al. Transcatheter Closure of Coronary
Artery Fistulae: Considerations and Approaches Based on Fistula Origin
(2015). Journal of Interventional Cardiology, Vol. 28, No.4.
4. Phạm Mạnh
Hùng. Tim mạch can thiệp; Nhà xuất bản Y học 2022.
40. BÍT RÒ CÁC CẤU TRÚC
BẤT THƯỜNG VỀ MẠCH MÁU NGOÀI TIM QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
1. ĐẠI CƯƠNG
Bít các
đường thông mạch máu bất thường có thể thực hiện để bít tắc hoàn toàn một hệ
thống mạch của toàn bộ hoặc một phần cơ quan, hoặc chỉ một nhánh mạch chính,
hoặc ở một điểm khu trú.
Bít rò các
đường thông bất thường mạch máu có thể thực hiện trong nhiều trường hợp như rò
động tĩnh mạch phổi, rò phế chủ, dị dạng động tĩnh mạch, rò động mạch
vành,...Tùy tổn thương, lỗ rò có thể được bít bằng coil, bằng dụng cụ đặc hiệu
hoặc gây tắc nghẽn bằng gel, chất lỏng, các hạt.
2. CHỈ ĐỊNH
- Khối dị dạng
mạch có nguy cơ vỡ cao.
- Từng xảy ra
biến cố vỡ khối dị dạng mạch.
- Khối thông
động tĩnh mạch (kể cả có kích thước nhỏ).
- Bất thường
dị dạng mạch có triệu chứng, ảnh hưởng chất lượng cuộc sống.
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH: Không
có chống chỉ định tuyệt đối.
4. THẬN
TRỌNG
- Nhiễm khuẩn
nặng; Có tiền sử sốc phản vệ với thuốc cản quang; Có bệnh nội khoa nặng: suy
thận nặng, suy gan nặng, thiếu máu nặng, rối loạn đông cầm máu…; Tai biến mạch
não mới xảy ra; Phụ nữ có thai.
- Người bệnh
đang dùng một số loại thuốc như metformin, thuốc chống đông máu.
- Kèm tổn
thương tim mạch phức tạp khác.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 03 bác sĩ.
- 03 điều
dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2. Thuốc
- Thuốc sát
trùng: povidon-iodine hoặc cồn trắng 70 độ.
- Thuốc gây tê
tại chỗ: lidocaine hoặc procaine
- Thuốc chống
đông đường tiêm tĩnh mạch: heparin thường.
- Natri clorua
0,9% 500mL và natri clorua 0,9%-1000mL dùng để truyền tĩnh mạch, bơm vào người
bệnh và tráng rửa dụng cụ.
- Thuốc cản
quang: tùy theo tình trạng người bệnh để lựa chọn loại thuốc cản quang phù hợp.
5.3. Thiết
bị y tế
- Bàn để dụng
cụ: 01 bộ toan phủ, 03 áo phẫu thuật, 03 đôi găng tay; 01 bộ bát phẫu thuật.
- Gạc vô
khuẩn; bơm 1ml, bơm 5mL, 10mL, 20mL, 50mL; dụng cụ ba chạc, dụng cụ kết nối và
chia đường (manifold).
- Dụng cụ để
cầm máu/băng ép mạch: 01 chỉ khâu 2.0-3.0, 01 dao phẫu thuật, 01 miếng dán cầm
máu, 01 bộ ép mạch cơ học/dụng cụ khâu/bít mạch máu.
- Bộ dụng cụ
mở đường vào mạch máu: 01 bộ.
- Bộ dụng cụ
thông tim phải: 01 bộ gồm ống thông (pigtail, JR, MP), dây dẫn.
- Bộ dụng cụ
can thiệp bít rò: 01 bộ (tùy theo dạng tổn thương), như là
+ Coil có
sẵn các cỡ tương ứng wire từ 0.018 tới 0.052 inch và đường kính đoạn ngoài từ 2
tới 20mm, có gần như mọi chiều dài, các hình dạng và chất liệu khác nhau. Các
coil có loại giải phóng có kiểm soát.
+ Plug
Amplatzer dụng cụ dạng trụ, tự nở làm từ sợi nitinol và chỉ định trong các trường
hợp gây tắc các mạch ngoại vị; có các cỡ từ 4-16 mm (các cỡ chênh nhau 2 mm).
Hai đầu tận plug có đánh dấu bằng platin. Plug có thể đưa qua ống thông 5,6, 8
Fr.
+ Dụng cụ
bít ống động mạch Amplatzer (AGA Medical Corporation) cũng là dạng dụng cụ tự
nở làm từ lưới sợi nitinol phủ polyester, có hình nón.
+ Stent bọc
(covered stent).
- Hệ thống máy
chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình ảnh tích hợp.
- Hệ thống máy
theo dõi huyết động đi kèm.
- Máy chụp
buồng tim.
- Máy siêu âm
tim và mạch máu.
- Các trang
thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy sốc điện; máy tạo nhịp tạm thời; máy
hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp.
- Các trang
thiết bị khác đi kèm (khi cần thiết): máy thử ACT; máy đo bão hòa oxy máu.
5.4. Người
bệnh
- Được giải
thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời ký vào bản cam kết làm
thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
- Kiểm tra
bệnh đi kèm (ví dụ: bệnh lý dạ dày, bệnh phổi mạn tính).
- Kiểm tra
tiền sử bệnh lý liên quan đến thủ thuật như tiền sử xuất huyết tiêu hóa, các
bệnh rối loạn đông máu, dị ứng thuốc cản quang.
- Dùng đầy đủ
các loại thuốc trước thủ thuật theo y lệnh (như: kháng đông, kháng sinh…).
- Kiểm tra các
dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ, SpO2.
5.5. Hồ sơ
bệnh án
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định)
- Cam kết của
người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp được ủy quyền.
- Đúng chỉ
định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định bít rò các cấu trúc bất
thường về mạch máu ngoài tim qua đường ống thông theo quy định của cơ sở y tế.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến: cấp cứu hoặc theo kế hoạch.
- Các thông số
về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
- Có đủ các
xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu cơ bản).
- Hoàn thiện
Bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 90 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng tim mạch can thiệp
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1:
Tạo đường vào mạch máu
- Sát trùng da
rộng rãi khu vực tạo đường vào mạch máu và trải toan vô khuẩn.
- Tùy vào tuổi
người bệnh, mức độ phức tạp thủ thuật, có thể tiến hành gây mê hoặc gây tê. Dị
dạng cột sống, dị dạng nội sọ và các thủ thuật ở trẻ nhỏ thường tiến hành có
gây mê.
- Gây tê tại
chỗ và mở đường vào mạch máu ở đùi (ưu tiên bên phải) với bộ sheath chuyên
dụng, tráng rửa sheath bằng nước muối sinh lý pha heparin.
- Lựa chọn
đường vào đường động mạch hoặc đường tĩnh mạch phụ thuộc vào tổn thương; thông
thường đường tiếp cận được ưu tiên thẳng nhất, ít phức tạp nhất.
+ Rò động
tĩnh mạch hệ thống: động mạch hoặc tĩnh mạch đùi.
+ Thông động
tĩnh mạch phổi: tĩnh mạch đùi.
6.2. Bước 2:
Thông tim
- Tiêm heparin
50 đơn vị/kg hoặc 5000 đơn vị (với người lớn).
- Thông tim
(xem thêm quy trình thông tim).
6.3. Bước 3:
Bít rò cấu trúc bất thường
6.3.1. Tắc
rò động-tĩnh mạch
- Tiếp cận qua
đường động mạch, ống thông (MP hoặc pigtail) xác định vị trí rò và tương quan
với các mạch máu chính. Có thể sử dụng ống thông MP đưa vào nhánh mạch cấp máu
tổn thương để chụp chọn lọc; với các hướng khác nhau thường sử dụng là trước -
sau, bên, nghiêng và thẳng trước khi đưa ống thông can thiệp.
- Đường kính
trong của ống thông thường bằng hoặc hơi lớn hơn đường kính coil. Nếu ống thông
can thiệp có đường kính quá lớn so với coil, dây dẫn có thể gập và khó khăn để
đưa coil vào ống thông. Coil 0.018 inch và 0.025 inch phù hợp với ống thông 3
Fr, tương ứng là Coil 0.035 inch và 0.038 inch với ống thông 4 Fr.
- Chất liệu
tắc nghẽn được thả trong các mạch máu cấp máu rò động tĩnh mạch, trong chỗ rò
hoặc cả hai. Kích cỡ coil nên lớn hơn 10-30% đường kính mạch máu. Coil nhỏ hơn
không tạo được tắc nghẽn hoàn toàn trong khi coil lớn hơn sẽ duỗi thẳng và có
thể vượt qua vị trí tắc nghẽn. Coil được đưa vào ống nhựa hoặc thép không gỉ;
sau đó từ ống vào ống thông can thiệp với dây dẫn kích cỡ phù hợp. Khi thả khỏi
ống thông, coil thành dạng và kích cỡ định sẵn. Đối với coil xoắn đơn giản,
chiều dài coil và đường kính xác định số vòng. Phần coil trong mạch nhô tạo
huyết khối. Sau thả coil, mạch máu bị tắc rò hình thành huyết khối và tổ chức
hóa sau đó. Nếu tổn thương ở phía ngoại vi và hướng đi ngoằn ngoèo, hệ thống
microcatheter đồng trục được sử dụng để tiếp cận vị trí. Các coil sợi platin
xoắn hoặc các microcoil được thả, phụ thuộc vào kích cỡ mạch bị tắc nghẽn.
- Rò động tĩnh
mạch hệ thống có thể có nhiều nhánh mạch nuôi và vì vậy, sau khi tắc nhánh mạch
chính, có thể dò tìm phát hiện nhiều nhánh mạch nuôi khác. Gây tắc nhánh mạch
nuôi có thể bằng dụng cụ bít ống động mạch hoặc Plug mạch máu. Lựa chọn phụ
thuộc vào giải phẫu cũng như kinh nghiệm, và thói quen phẫu thuật viên. Plug có
thể đưa qua ống thông can thiệp với đường kính trong 0.056-0.088 inch phụ thuộc
đường kính plug và dụng cụ bít ống cần sheath dài 5 Fr hoặc 6 Fr.
6.3.2. Rò
động-tĩnh mạch phổi (PAVM)
- Thông thường
chụp mạch phổi trái, phải chọn lọc với ống thông pigtail sơ bộ và ống thông MP
để thu nhận chi tiết hơn.
- Với dạng phổ
biến nhất của PAVM (pulmonary arteriovenous malformation - một nhánh cấp máu
đơn độc) là gây tắc động mạch ngay trước vị trí đổ vào phình của PAVM. Gây tắc
gần hơn sẽ làm tắc các nhánh tới nhu mô phổi bình thường và có thể gây nhồi máu
phổi. Điều quan trọng là đánh giá đường kính nhánh mạch nuôi để đảm bảo không
lớn hơn đường kính coil. Nếu không sẽ gây tắc nghẽn hệ thống. Do vậy quan trọng
là đầu ống thông nằm vị trí ổn định và kiểm tra ngay trước khi thả coil. Dây
dẫn dài, đầu mềm được dùng để đưa và đẩy coil.
- Mục đích tạo
huyết khối coil là tạo khối khu trú ngay gần dị dạng. Nếu đường kính coil lớn
hơn đáng kể đường kính mạch, coil có thể trải dọc theo mạch máu và không gây
tắc được.

Hình 1: Phân loại PAVM
- Ban đầu, các
coil thông thường được đẩy ra đầu ống thông trên dây dẫn. Di chuyển nhẹ khi
coil nằm đầu ống thông. Hiện có một số coil thả có kiểm soát. Ưu điểm là các
coil này có thể thả hoàn toàn nhưng vẫn gắn với dây dẫn và chỉ giải phóng nếu
vị trí tối ưu. Hiện tại, đường kính lớn nhất của các dụng cụ này là 12 mm. Khi
tối ưu hóa được vị trí thả coil, phần quan trọng của coil được đặt ở vòng đầu
tiên hoặc vòng đẩy; tạo thuận cho đặt coil kế tiếp, thường có cỡ nhỏ hơn. Nếu
động mạch cấp máu cho nhánh PAVM có cỡ lớn và cổ ngắn, có thể đưa ống thông vào
túi phình lớn và thả coil đường kính lớn trực tiếp. Điều này giúp ngăn coil ở
đoạn mạch xa di lệch qua túi dị dạng mạch.
- PAVM rất lớn
có thể gây shunt phải trái lớn dẫn tới thuyên tắc mạch hệ thống. Kết quả lâu
dài tốt đã được ghi nhận, nhưng ở những trường hợp cần tiến hành thì 2. Các
dụng cụ mới như plug có thể hiệu quả và an toàn hơn. Kích cỡ plug lớn nhất hiện
có đường kính 16 mm và cần ống thông 8 Fr thả. Với coil thả có kiểm soát, có
thể di chuyển tới vị trí tối ưu để thả.
6.4. Bước 4:
Đánh giá kết quả can thiệp và rút ống thông
6.4.1. Đánh
giá kết quả bít rò động tĩnh mạch hệ thống
- Chụp kiểm
tra ngắt quãng 5 phút sau thả để xác định mức độ gây nghẽn, huyết khối không
hướng đích, phát hiện các nhánh cấp máu khác hoặc kiểm tra vị trí ống thông để
thả coil tiếp theo. Gây tắc tạm thời bằng bóng có thể giúp ích. Có thể kết hợp
thả coil và tiêm bọt gelatine (Gelfoam, Upjohn Co). Các hạt gel hòa với cản
quang, nước muối, tiêm chậm bằng tay, để không trào ngược các mạch lân cận.
- Siêu âm tim
và mạch máu đánh giá kết quả can thiệp.
- Rút dây dẫn
và ống thông ra khỏi tim và mạch máu, kết thúc thủ thuật.
6.4.2. Đánh
giá kết quả bít thông động tĩnh mạch phổi
- Chụp lại
động mạch phổi đánh giá tình trạng hẹp và đảm bảo không có biến chứng (lóc tách
động mạch, dòng chảy chậm,...).
- Siêu âm tim,
siêu âm tim cản âm (nếu cần) đánh giá kết quả can thiệp.
- Rút dây dẫn
và ống thông ra khỏi tim, kết thúc thủ thuật.
6.5. Bước 5:
Rút sheath và băng ép tĩnh mạch
- Rút sheath
ngay sau thủ thuật.
- Cầm máu vị
trí đường vào mạch: tùy kích thước có thể chọn bằng ép cơ học và/hoặc khâu vết
thương và/hoặc dụng cụ chuyên biệt.
6.6. Kết
thúc quy trình
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức, mạch, huyết áp, các dấu
hiệu bất thường như đau ngực, khó thở.
- Hoàn thiện
ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian, tiến trình thực hiện kỹ
thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau thủ thuật và lưu toàn bộ
các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
- Bàn giao
người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các nội dung về tình trạng
huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng kiểm thủ thuật.
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Theo
dõi trong và sau quá trình can thiệp
- Theo dõi các
chức năng sống còn: mạch, huyết áp, SpO2.
- Theo dõi
phát hiện sớm các biến chứng sau thủ thuật như, tràn dịch màng ngoài tim, dị
ứng thuốc cản quang.
- Theo dõi vị
trí đường vào mạch máu: chảy máu, tụ máu, nhiễm trùng, thông động tĩnh mạch…
- Aspirin 3-5
mg/kg/ngày được dùng ngay sau bít và duy trì 6 tháng sau can thiệp.
- Theo dõi và
khám lại sau can thiệp 1, 3, 6 tháng và sau đó là định kỳ 6 tháng đến 1 năm.
7.2. Phát hiện
và xử trí tai biến
7.2.1. Thủng
tĩnh mạch phổi
- Biến chứng
này được đề phòng khi áp lực bơm bóng vừa đủ và dùng Stent có vỏ bọc.
- Liên hệ phẫu
thuật.
7.2.2. Di
lệch dụng cụ
- Liên hệ phẫu
thuật cấp cứu.
7.2.3. Tắc
mạch do khí, do cục máu đông hình thành trên bề mặt dụng cụ
- Dự phòng
bằng đuổi khí đúng quy trình, dùng đủ liều heparin.
- Uống Aspirin
trong vòng 6 tháng.
7.2.4. Các
biến chứng khác
- Biến chứng
cường phế vị do đau gây nhịp chậm, tụt huyết áp (cho atropin, thuốc vận mạc nếu
cần).
- Dị ứng thuốc
cản quang, phản vệ: cần phát hiện sớm để xử trí theo phác đồ phản vệ.
- Nhiễm trùng
(hiếm gặp): sử dụng kháng sinh.
- Biến chứng
tại chỗ chọc mạch: chảy máu, máu tụ, thông động - tĩnh mạch, tùy mức độ tiến
hành băng ép, can thiệp hoặc phẫu thuật.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Laakso A,
Dashti R, Juvela S, Niemelä M, Hernesniemi J. Natural history of
arteriovenous malformations: presentation, risk of hemorrhage and mortality. Acta
Neurochir Suppl. 2010;107:65-9.
2. Hillman
J. Population-based analysis of arteriovenous malformation treatment. J
Neurosurg. Oct 2001;95(4):633-7.
3. Stapf C,
Mast H, Sciacca RR, Berenstein A, Nelson PK, Gobin YP, et al. The New York
Islands AVM Study: design, study progress, and initial results. Stroke.
May 2003;34(5):e29-33.
41. NONG HẸP EO ĐỘNG
MẠCH CHỦ QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
1. ĐẠI CƯƠNG
Nong hẹp eo
động mạch chủ qua đường ống thông được tiến hành lần đầu tiên năm 1982. Từ đó,
phương pháp này đã được áp dụng ngày càng rộng rãi do ưu điểm ít xâm lấn, tỷ lệ
thành công cao, an toàn, nhất là với trẻ nhỏ.
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh
hẹp eo động mạch chủ có biểu hiện suy tim sung huyết, bệnh tim do tăng huyết
áp.
- Chênh áp qua
eo > 40 mmHg trên siêu âm doppler tim hoặc > 20 mmHg trong thông tim.
- Tái hẹp eo
động mạch chủ sau phẫu thuật hoặc sau can thiệp.
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
- Không có
chống chỉ định tuyệt đối
4. THẬN
TRỌNG
- Tổn thương
giải phẫu không phù hợp cho can thiệp
- Người bệnh
đang có tình trạng bệnh lý nặng, cấp tính khác.
- Rối loạn
đông, cầm máu.
- Dị ứng thuốc
cản quang.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 03 bác sĩ.
- 03 điều
dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2. Thuốc
- Thuốc sát
trùng: povidon-iodine, cồn trắng 70 độ
- Thuốc gây tê
tại chỗ: lidocaine, procaine
- Thuốc chống
đông đường tiêm tĩnh mạch: heparin thường hoặc heparin trọng lượng phân tử thấp
(enoxaparin)
- Thuốc giãn
mạch: nitroglycerin, verapamil…
- Natri clorid
0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL dùng để truyền tĩnh mạch, bơm vào người
bệnh và tráng rửa dụng cụ.
- Thuốc cản
quang: tùy theo tình trạng người bệnh để lựa chọn loại thuốc cản quang phù hợp.
- Thuốc cấp
cứu: atropin, dobutamin, adrenalin, noradrenalin, methylprednisolone,
diphenhydramine…
5.3. Thiết
bị y tế
- Bàn để dụng
cụ: bao gồm bộ bát vô khuẩn, áo phẫu thuật, găng tay, toan vô khuẩn.
- Gạc vô
khuẩn; bơm 5mL, 10mL, 20mL; dụng cụ ba chạc.
- Bộ dụng cụ
mở đường vào động mạch: 01 bộ sheath, 01 kim chọc mạch, thuốc gây tê tại chỗ
(Lidocaine hoặc Procaine). Trong trường hợp cần thiết có thể dùng thêm đường
động mạch quay.
- Dây dẫn
0,035 inch đầu cong 150 cm, đầu thẳng 260 cm, guidewire mạch vành, stiff wire,
ống thông MP, ống thông pigtail.
- Thuốc cản
quang, bơm chụp máy.
- Bóng nong
các cỡ.
- Stent và
covered stent cho can thiệp động mạch chủ các cỡ.
- Hệ thống máy
chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình ảnh tích hợp
- Hệ thống máy
theo dõi huyết động đi kèm
- Máy chụp
buồng tim
- Các máy móc
thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy sốc điện; máy tạo nhịp tạm thời; máy
hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp
- Các máy khác
đi kèm (không bắt buộc): máy thử ACT; máy đo bão hòa oxy máu…
5.4. Người
bệnh
- Được giải
thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời ký vào bản cam kết làm
thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký)
- Kiểm tra
bệnh đi kèm (ví dụ: bệnh lý dạ dày, bệnh phổi mạn tính).
- Kiểm tra
tiền sử bệnh lý như tiền sử xuất huyết tiêu hóa, các bệnh rối loạn đông máu, dị
ứng thuốc cản quang.
- Dùng đầy đủ
các loại thuốc theo y lệnh.
- Nằm ngửa
trên bàn can thiệp, bộc lộ các vị trí dự kiến tạo đường vào mạch máu
5.5. Hồ sơ
bệnh án
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới, căn cước, thẻ bảo hiểm và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết của
người bệnh hoặc người được ủy quyền.
- Đúng chỉ
định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn thực hiện kỹ thuật nong hẹp eo động
mạch chủ qua đường ống thông theo quy định của cơ sở y tế.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến: nong và/hoặc đặt stent hẹp eo động mạch chủ.
- Các thông số
về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
- Có đủ các
xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu cơ bản).
- Hoàn thiện
bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật)
5.7. Thời
gian thủ thuật kỹ thuật: 120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng tim mạch can thiệp.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đối chiếu
đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh), chẩn đoán, vị trí tổn
thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có).
- Hồ sơ bệnh
án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên bản hội chẩn, giấy cam
đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật, với người bệnh là trẻ nhỏ được
tiến hành dưới gây mê cần có biên bản khám tiền mê.
- Đánh giá
người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình trạng nhiễm trùng,
tình trạng chảy máu, người bệnh được thực hiện đầy đủ y lệnh trước can thiệp
(thuốc, vệ sinh vị trí chọc mạch trước can thiệp).
- Thực hiện
bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác nhận đúng người, đúng
thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Kỹ thuật
được thực hiện với sự kết hợp của các chuyên khoa tim mạch, gây mê hồi sức… Các
bước tiến hành như sau:
6.1. Bước 1:
Khám lâm sàng người bệnh và chuẩn bị ngưởi bệnh.
- Đưa người
bệnh vào phòng can thiệp đã chuẩn bị các dụng cụ cần thiết.
- Tiến hành
gây mê nội khí quản hay gây tê tùy trường hợp cụ thể.
6.2. Bước 2:
Mở đường vào mạch máu
- Sát trùng da
rộng rãi khu vực tạo đường vào mạch máu.
- Mở đường vào
thường là động mạch đùi phải.
- Trường hợp
hẹp eo khít có thể thêm đường mạch quay phải (người lớn).
6.3. Bước 3:
Tiêm heparin cho người bệnh
- Trước khi
đưa dụng cụ can thiệp phải cho người bệnh dùng heparin. Liều heparin là 70-100
đơn vị/kg cân nặng, tiêm tĩnh mạch.
- Khi thủ
thuật kéo dài, kiểm tra thời gian đông máu hoạt hoá (ACT). Mục tiêu là ACT từ
250-350 giây. Nếu ACT thấp phải bổ sung liều heparin. Trong thực hành, có thể
cho thêm 1000 đơn vị heparin sau 1 giờ thủ thuật tiến hành.
6.4. Bước 4:
Chụp động mạch chủ xác định giải phẫu tổn thương.
- Đưa ống
thông pigtail có wire đầu thẳng dẫn đường lên quai động mạch chủ, phía trên chỗ
hẹp. Có thể đi đường động mạch đùi hoặc động mạch quay phải.
- Chụp động
mạch chủ xác định vị trí và kích thước của tổn thương hẹp eo, tương quan của vị
trí hẹp với động mạch dưới đòn trái.
6.5. Bước 5:
Tiến hành nong hẹp eo động mạch chủ
- Lái ống
thông MP từ động mạch đùi phải có dây dẫn mềm dẫn đường qua vị trí hẹp eo đến
động mạch chủ lên.
- Thay dây dẫn
mềm bằng dây dẫn super stiff.
- Trượt bóng
nong trên dây dẫn super stiff, tiến hành nong vị trí hẹp với áp lực và kích
thước bóng nong tăng dần. Sau mỗi lần nong kiểm tra lại chênh áp qua eo. Kích
thước lớn nhất của bóng dựa vào kích thước tham chiếu của động mạch chủ phía
trên và dưới vị trí hẹp. Nong thành công khi kích thước chỗ hẹp tăng lên và
không còn chênh áp qua eo. Rút bóng nong, để lại dây dẫn.
- Rút hệ thống
ống thông, khâu cầm máu vết chọc mạch, băng ép.
6.6. Bước 6:
Theo dõi
- Chăm sóc
người bệnh sau rút sheath: Trong thời gian người bệnh còn nằm tại giường, y tá
phải theo dõi người bệnh mỗi nửa giờ một lần, kiểm tra các thông số sau:
+ Mạch,
huyết áp và các dấu hiệu của sốc giảm thể tích.
+ Vùng đùi
bên chọc nhằm phát hiện chảy máu hoặc sự hình thành khối máu tụ.
+ Kiểm tra
huyết áp chi trên và chi dưới.
- Ngoài ra cần
hướng dẫn người bệnh:
+ Nằm tại
giường trong 6 giờ đầu. Giữ thẳng chân bên can thiệp trong 2 giờ đầu.
+ Ấn giữ
vùng vết chọc khi ho hoặc hắt hơi.
+ Gọi ngay y
tá khi phát hiện ra chảy máu tái phát.
+ Báo cho y
tá nếu thấy đau nhiều vùng can thiệp.
+ Uống thêm
nước để phòng tụt áp và bệnh thận do thuốc cản quang.
6.7. Kết
thúc quy trình
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức, mạch, huyết áp, các dấu
hiệu bất thường như đau ngực, khó thở.
- Hoàn thiện
ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian, tiến trình thực hiện kỹ
thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau thủ thuật và lưu toàn bộ
các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
- Bàn giao
người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các nội dung về tình trạng
huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng kiểm thủ thuật.
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tách
động mạch chủ
- Biến chứng
này được đề phòng khi áp lực bơm bóng vừa đủ và dùng Stent thế hệ mới (covered
stent).
- Xử trí khi
tách động mạch chủ: Giảm đau, kiểm soát huyết áp, nhịp tim, đặt stent graft
(type B), liên hệ phẫu thuật (type A).
7.2. Tuột,
rơi dụng cụ, dụng cụ di lệch
- Liên hệ phẫu
thuật cấp cứu.
7.3. Tắc
mạch do khí, do cục máu đông hình thành trên bề mặt dụng cụ
- Dự phòng
bằng đuổi khí đúng quy trình, dùng đủ liều heparin.
- Uống Aspirin
trong vòng 6 tháng.
7.4. Các
biến chứng khác
- Biến chứng
cường phế vị do đau gây nhịp chậm, tụt huyết áp (cho atropin, thuốc vận mạc nếu
cần).
- Dị ứng thuốc
cản quang, sốc phản vệ: cần phát hiện sớm để xử trí.
- Nhiễm trùng
(hiếm gặp).
- Biến chứng
tại chỗ chọc mạch: chảy máu, máu tụ, thông động - tĩnh mạch.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Abbruzzese
PA, Aidala E. Aortic coarctation: an overview. J Cardiovasc Med (Hagerstown).
Feb 2007;8(2):123-8.
2. Hornung
TS, Benson LN, McLaughlin PR. Interventions for aortic coarctation. Cardiol
Rev. May-Jun 2002;10(3):139-48.
3. Kenny D,
Cao QL, Kavinsky C, Hijazi ZM. Innovative resource utilization to fashion
individualized covered stents in the setting of aortic coarctation. Catheter
Cardiovasc Interv. Sep 1 2011;78(3):413-8.
4. Yetman
AT, Nykanen D, McCrindle BW, Sunnegardh J, Adatia Balloon angioplasty of recurrent
coarctation: a 12-year review.J Am Coll Cardiol. 1997;30(3):811.
42. NONG HẸP TĨNH MẠCH
PHỔI QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
1. ĐẠI CƯƠNG
- Nong hẹp
nhánh tĩnh mạch phổi (TMP) qua đường ống thông là thủ thuật sử dụng bóng áp lực
để mở rộng kích thước các nhánh tĩnh mạch phổi bị hẹp bẩm sinh hoặc mắc phải,
giảm ứ trệ tuần hoàn phổi, tạo thuận dòng máu trở về tim.
2. CHỈ ĐỊNH
- Tắc nghẽn
TMP trong các trường hợp: Bệnh nhi bất thường tĩnh mạch phổi đổ về hoàn toàn
hoặc bán phần có tắc nghẽn sau phẫu thuật sửa chữa.
- Viêm xơ.
- Tổn thương
sau triệt đốt rung nhĩ.
- Hẹp TMP mức
độ nhiều > 75%.
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
- Không có
chống chỉ định tuyệt đối.
4. THẬN
TRỌNG
- Nhiễm khuẩn
nặng; Có tiền sử sốc phản vệ với thuốc cản quang; Có bệnh nội khoa nặng: suy
thận nặng, suy gan nặng, thiếu máu nặng, rối loạn đông cầm máu…; Tai biến mạch
não mới xảy ra; Phụ nữ có thai.
- Người bệnh
đang dùng một số loại thuốc như metformin, thuốc chống đông máu.
- Kèm tổn
thương tim mạch phức tạp khác.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 03 bác sĩ.
- 03 điều
dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2. Thuốc
- Heparin
không phân đoạn.
- Natri clorua
0,9%
- Thuốc cản
quang: tùy theo tình trạng người bệnh để lựa chọn loại thuốc cản quang phù hợp.
- Các loại
thuốc khác: để sẵn sàng khi cấp cứu hoặc khi cần làm các thủ thuật phối hợp
khác.
5.3. Thiết
bị y tế
- Bàn để dụng
cụ: 01 bộ toan phủ, 03 áo phẫu thuật, 03 đôi găng tay; 01 bộ bát phẫu thuật.
- Gạc vô
khuẩn; bơm 1ml, 5mL, 10mL, 20mL, 50mL; dụng cụ ba chạc, dụng cụ kết nối và chia
đường.
- Dụng cụ để
cầm máu/băng ép mạch: 01 chỉ khâu 2.0-3.0, 01 dao phẫu thuật, 01 miếng dán cầm
máu, 01 bộ ép mạch cơ học/dụng cụ khâu/bít mạch máu.
- Bộ dụng cụ
mở đường vào mạch máu: 01 bộ.
- Bộ dụng cụ
thông tim phải: 01 bộ gồm ống thông (pigtail, JR, MP), dây dẫn.
- Hệ thống chọc
vách liên nhĩ: 01.
- Ống thông
các loại.
- Dây dẫn các
loại.
- Các loại
bóng nong cho mạch kích thước lớn.
- Các loại
stent/stent có màng bọc (covered stent) phù hợp cho can thiệp động mạch lớn như
động mạch chủ, động mạch phổi.
- Hệ thống máy
chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình ảnh tích hợp.
- Hệ thống máy
theo dõi huyết động đi kèm.
- Máy chụp
buồng tim.
- Máy siêu âm
tim và mạch máu.
- Các trang
thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy sốc điện; máy tạo nhịp tạm thời; máy
hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp.
- Các trang
thiết bị khác đi kèm (khi cần thiết): máy thử ACT; máy đo bão hòa oxy máu.
5.4. Người
bệnh
- Được giải
thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời ký vào bản cam kết làm
thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
- Kiểm tra
bệnh đi kèm (ví dụ: bệnh lý dạ dày, bệnh phổi mạn tính).
- Kiểm tra
tiền sử bệnh lý liên quan đến thủ thuật như tiền sử xuất huyết tiêu hóa, các
bệnh rối loạn đông máu, dị ứng thuốc cản quang.
- Dùng đầy đủ
các loại thuốc trước thủ thuật theo y lệnh (như: kháng đông, kháng sinh…).
- Kiểm tra các
dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ, SpO2.
5.5. Hồ sơ
bệnh án
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết của
người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp được ủy quyền.
- Đúng chỉ
định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn nong hẹp tĩnh mạch phổi qua đường ống
thông theo quy định của cơ sở y tế.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến: cấp cứu hoặc theo kế hoạch.
- Các thông số
về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
- Có đủ các
xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu cơ bản).
- Hoàn thiện
bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 90 phút
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng tim mạch can thiệp.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đối chiếu
đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh), chẩn đoán, vị trí tổn
thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có).
- Hồ sơ bệnh
án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên bản hội chẩn, giấy cam
đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
- Đánh giá
người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình trạng nhiễm trùng,
tình trạng chảy máu, người bệnh được thực hiện đầy đủ y lệnh trước can thiệp
(thuốc, vệ sinh vị trí chọc mạch trước can thiệp).
- Thực hiện
bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác nhận đúng người, đúng
thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1:
Tạo đường vào mạch máu
- Sát trùng da
rộng rãi khu vực tạo đường vào mạch máu và trải toan vô khuẩn.
- Gây tê tại
chỗ và mở đường vào tĩnh mạch đùi (ưu tiên bên phải) với bộ sheath chuyên dụng,
tráng rửa sheath bằng nước muối sinh lý pha heparin.
6.2. Bước 2:
Thông tim phải
- Tiêm heparin
tĩnh mạch với liều lượng 100 đơn vị/kg cân nặng.
- Thông tim
phải đo áp lực các vị trí.
- Chọc vách
liên nhĩ áp dụng cho các trường hợp không có luồng thông qua vách liên nhĩ.
6.3. Bước 3:
Tiếp cận chọn lọc tĩnh mạch phổi
- Chụp tĩnh
mạch phổi bị hẹp, xác định vị trí hẹp, đo chênh áp qua vị trí hẹp.
- Đánh giá
tình trạng tổn thương và đề xuất phương án can thiệp: chỉ nong bóng đơn thuần,
không đặt stent hoặc nong bóng kết hợp với đặt stent.
- Luồn, lái
dây dẫn can thiệp (guidewire) qua vị trí tổn thương.
- Sau khi đầu
guidewire qua tổn thương, tiếp tục đẩy guidewire tới đầu xa của tĩnh mạch phổi
(chú ý không đi vào nhánh nhỏ hoặc quá xa).
6.4. Bước 4:
Nong bóng mở rộng tĩnh mạch phổi
- Tùy thuộc
vào mục đích mà chọn loại bóng phù hợp với tổn thương.
- Kết nối bóng
với bơm áp lực có chứa thuốc cản quang pha loãng.
- Luồn bóng
vào guidewire và đẩy trượt bóng tới vị trí mong muốn, kiểm tra lại bằng thuốc
cản quang để đảm bảo vị trí chính xác của bóng.
- Bơm bóng với
áp lực theo hướng dẫn ở bảng áp lực, thời gian lên bóng thường khoảng 10 giây.
- Có thể bơm bóng
và xẹp bóng nhiều lần tùy thuộc vào ý định của bác sĩ can thiệp.
- Chụp tĩnh
mạch phổi kiểm tra kết quả nong.
- Nếu lòng
mạch còn hẹp, có thể dùng nong bóng lại nhiều lần.
- Khi thành
mạch mở rộng tối ưu, rút bóng nong ra khỏi hệ thống guiding catheter.
6.5. Bước 5:
Đánh giá kết quả can thiệp và rút ống thông
- Sau khi đã
can thiệp, chụp lại tĩnh mạch phổi đánh giá tình trạng hẹp và đảm bảo không có
biến chứng.
- Thông tim
phải đo áp lực các vị trí.
- Đo chênh áp
qua tổn thương.
- Siêu âm tim
đánh giá kết quả can thiệp.
- Rút dây dẫn
và ống thông ra khỏi tim, kết thúc thủ thuật.

Hình 1. Can thiệp nong hẹp tĩnh mạch
phổi.
6.6. Bước 6:
Rút sheath và băng ép tĩnh mạch đùi
- Rút sheath
ngay sau thủ thuật.
- Cầm máu vị
trí đường vào mạch: tùy kích thước có thể chọn băng ép cơ học và/hoặc khâu vết
thương và/hoặc dụng cụ chuyên biệt.
6.7. Kết
thúc quy trình
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức, mạch, huyết áp, các dấu
hiệu bất thường như đau ngực, khó thở.
- Hoàn thiện
ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian, tiến trình thực hiện kỹ
thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau thủ thuật và lưu toàn bộ
các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
- Bàn giao
người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các nội dung về tình trạng
huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng kiểm thủ thuật.
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai
biến trong và ngay sau khi thực hiện kỹ thuật
- Thủng tĩnh
mạch phổi: cần theo dõi sát và tiến hành chọc hút dịch màng tim khi có ép tim.
7.2. Tai
biến muộn
- Thường liên
quan đến biến chứng của đường vào mạch máu (như giả phình, phình động mạch;
thông động-tĩnh mạch). Phát hiện sớm và xử trí bằng băng ép lại hoặc phẫu
thuật.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Vance
MS, Bernstein R, Ross BA. Successful stent treatment of pulmonary vein stenosis
following atrial fibrillation radiofrequency ablation. J Invas Cardiol
2002; 14(7): 414-16.
2. Ricci M,
Elliott M, Cohen GA et al. Management of pulmonary venous obstruction after
correction of TAPVC: risk factors for adverse outcome. Eur J Cardiothorac Surg
2003; 24(1): 28-36; discussion 36.
3.
Ungerleider RM, Johnston TA, O’Laughlin MP et al. Intraoperative stents to
rehabilitate severely stenotic pulmonary vessels. Ann Thorac Surg 2001; 71(2):
476-81.
4. Tomita H,
Watanabe K, Yazaki S et al. Stent implantation and subsequent dilatation for
pulmonary vein stenosis in pediatric patients: maximizing effectiveness. Circ
J 2003; 67(3): 187-90.
5.
Pazos-López P, García-Rodríguez C, Guitián-González A, et al. Pulmonary vein
stenosis: Etiology, diagnosis and management. World J Cardiol. 2016 Jan
26;8(1):81-8.
6.
Suntharos P, Prieto LR. Treatment of Congenital and Acquired
Pulmonary Vein Stenosis. Curr Cardiol Rep. 2020 Oct 3;22(11):153.
43. PHÁ
VÁCH LIÊN NHĨ QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
1.
ĐẠI CƯƠNG
Phá
vách liên nhĩ qua đường ống thông là thủ thuật sử dụng bóng phá vách để tạo ra
sự lưu thông không hạn chế của dòng máu ở tầng nhĩ với mục đích làm giảm áp lực
của tâm nhĩ, duy trì cung lượng tim hoặc để đạt được sự hòa trộn máu trong tâm
nhĩ đầy đủ nhằm cải thiện độ bão hòa oxy toàn thân.
2.
CHỈ ĐỊNH
-
Giảm áp lực nhĩ trái ở người bệnh tăng áp lực tĩnh mạch phổi nặng,
suy chức năng tâm thu thất trái nặng, hở van hai lá nặng.
-
Duy trì cung lượng tim trong: teo van ba lá và bất thường hồi lưu
tĩnh mạch phổi hoàn toàn, suy thất phải kèm hẹp nặng đường ra thất phải hoặc
tăng áp lực động mạch phổi nặng.
-
Trộn lẫn máu giữa các vòng tuần hoàn để cải thiện độ bão hòa oxy:
chuyển gốc động mạch.
-
Giảm sức cản mạch máu phổi.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
-
Không có chống chỉ định tuyệt đối.
4.
THẬN TRỌNG
-
Suy tim rất nặng, không đáp ứng hoặc đáp ứng rất chậm với điều trị
nội khoa tích cực.
-
Rối loạn đông máu nặng.
-
Dị ứng với thuốc cản quang.
-
Can thiệp ở người bệnh cân nặng thấp (< 2,5kg)
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
-
02 bác sĩ.
-
03 điều dưỡng.
-
01 kỹ thuật y chẩn đoán hình ảnh.
5.2.
Thuốc
-
Thuốc cản quang
-
Thuốc chống đông máu: Heparin không phân đoạn
-
Thuốc Prostaglandin E1(alprostadil): dung trong trường hợp cần duy
trì ống động mạch.
-
Thuốc gây mê. (Tham khảo chi tiết trong quy trình gây mê của BYT)
-
Dung dịch sát khuẩn: povidone-iodine và cồn trắng 70 độ.
-
Dịch truyền: Natri clorid 0.9%
5.3.
Thiết bị y tế
-
Bàn để dụng cụ: bao gồm bộ toan vô khuẩn, bộ bát vô khuẩn, áo thủ
thuật, găng tay.
-
Gạc vô khuẩn; bơm 1ml, bơm 5mL, 10mL, 20mL, 50mL; dụng cụ ba chạc,
dụng cụ kết nối và chia đường (manifold)
-
Túi camera vô trùng.
-
Bộ dụng cụ mở đường vào tĩnh mạch: bộ introducer sheath, kim chọc
mạch.
-
Bộ dụng cụ phẫu thuật, thủ thuật.
-
Bơm tiêm thuốc cản quang, dây nối để nối manifold với lọ thuốc cản
quang; dây đo áp lực, xi lanh xoáy để hút và bơm thuốc cản quang
-
Bơm áp lực cao.
-
Dụng cụ để cầm máu/băng ép mạch: băng dính, băng keo, dụng cụ
khâu/bít mạch máu.
-
Dây dẫn đường các loại cho ống thông.
-
Ống thông can thiệp các loại, các cỡ.
-
Bộ thả dù, bóng nong, multisnare lấy dị vật.
-
Hệ thống chụp mạch số hóa, xóa nền kèm phụ kiện tiêu chuẩn.
-
Bàn can thiệp.
-
Máy siêu âm tim, máy sốc tim, máy đo khí máu, máy sưởi ấm người
bệnh.
-
Hệ thống oxy - khí nén - khí hút.
-
Giường người bệnh, cáng, xe vận chuyển người bệnh.
-
Bộ váy chì, giáp cổ chì.
5.4.
Người bệnh
-
Người bệnh đã được chẩn đoán và hội chẩn tim mạch có chỉ định phá
vách liên nhĩ qua đường ống thông.
-
Bác sĩ can thiệp khám và giải thích gia đình người bệnh về bệnh,
cách thức tiến hành thủ thuật, nguy cơ, rủi ro và biến chứng có thể xảy ra
trước trong và sau thủ thuật, tiên lượng bệnh, ký cam đoan thủ thuật.
-
Bác sĩ gây mê khám và chuẩn bị người bệnh theo quy định của Bộ Y
tế.
5.5.
Hồ sơ bệnh án
Hoàn
thiện hồ sơ bệnh án đúng, đủ theo quy định, đặc biệt chú ý có đủ các nội dung
sau:
-
Có đủ các xét nghiệm cơ bản cần thiết trước thủ thuật: công thức
máu, đông máu cơ bản, nhóm máu, sinh hóa máu (chức năng gan, thận, tình trạng
nhiễm trùng, điện giải đồ, Protein, Albumin…), chẩn đoán hình ảnh (siêu âm tim,
X-quang tim phổi, chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ, thông tim chẩn đoán nếu
cần), điện tâm đồ. Xét nghiệm sàng lọc HIV test nhanh, HbsAg cần thiết trong
một số tình huống như nghi ngờ nhiễm không khuyến cáo sàng lọc toàn bộ tất cả
người bệnh trước thủ thuật.
-
Có biên bản hội chẩn thông qua thủ thuật
-
Có giấy cam đoan chấp nhận thủ thuật và gây mê hồi sức
-
Có phiếu khám gây mê trước thủ thuật, bảng kiểm an toàn thủ thuật,
phiếu theo dõi người bệnh trong thủ thuật
-
Có phiếu lược đồ thủ thuật.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: 60 phút.
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng tim mạch can thiệp.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
-
Đối chiếu đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh),
chẩn đoán, vị trí tổn thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có).
-
Hồ sơ bệnh án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên
bản hội chẩn, giấy cam đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật, biên bản
khám tiền mê.
-
Đánh giá người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình
trạng nhiễm trùng, tình trạng chảy máu, người bệnh được thực hiện đầy đủ y lệnh
trước can thiệp (thuốc, vệ sinh vị trí chọc mạch trước can thiệp).
-
Thực hiện bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác
nhận đúng người, đúng thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Kỹ
thuật được thực hiện với sự kết hợp của các chuyên khoa tim mạch, gây mê hồi
sức…
6.1.
Bước 1: Khám lâm sàng và chuẩn bị người bệnh.
-
Đưa người bệnh vào phòng can thiệp đã chuẩn bị các dụng cụ cần
thiết.
-
Bộc lộ và sát trùng vị trí chuẩn bị can thiệp. Trải toan vô khuẩn.
-
Tiến hành gây mê nội khí quản hay gây tê tùy trường hợp cụ thể.
-
Đặt đường truyền tĩnh mạch trung tâm.
6.2.
Bước 2: Mở đường mạch máu vào buồng tim. Tiêm heparin tĩnh mạch với liều
50 đơn vị/kg.
-
Phương pháp tiếp cận: theo vị trí giải phẫu hoặc dưới hướng dẫn
của siêu âm.
-
Đường tiếp cận mạch máu: theo đường mạch máu ở đùi, tĩnh mạch cảnh
hoặc tĩnh mạch gan, tĩnh mạch rốn.
6.3.
Bước 3: Đưa bóng phá vách vào nhĩ phải, hướng ra sau, sang trái để vào nhĩ
trái. Trong một số trường hợp khó khăn, cần đưa dây dẫn để đưa bóng từ nhĩ phải
sang nhĩ trái. Có thể kiểm tra xem ống thông đã sang nhĩ trái chưa bằng siêu âm
tim: bơm nước thấy hình ảnh bóng cản âm ở nhĩ trái.
6.4.
Bước 4: Sau khi bóng được định vị ở tâm nhĩ trái và vị trí được xác nhận
(bằng soi huỳnh quang và/hoặc siêu âm tim), bóng được bơm căng với một lượng
hỗn hợp chất cản quang/ nước muối thích hợp (1/4) trong khi giữ bóng áp vào
vách liên nhĩ.

Hình 1: Hình ảnh phá vách
liên nhĩ bằng bóng
6.5.
Bước 5: Khóa bơm và giật dứt khoát về tâm nhĩ phải. Bóng sau đó được hút
âm càng nhanh càng tốt. Quá trình này được lặp lại ít nhất một lần cho đến khi
không còn lực cản nào để bóng đi qua vách liên nhĩ.
6.6.
Bước 6: Sau đó, siêu âm tim đánh giá kết quả. Nếu thành công, vừa hút âm
vừa rút bóng từ từ ra ngoài. Rút hệ thống ống thông, băng ép cầm máu vết chọc
mạch.
6.7.
Kết thúc quy trình
-
Theo dõi người bệnh tại phòng hồi tỉnh: độ bão hòa oxy, huyết động
của người bệnh.
-
Giải thích gia đình.
-
Hoàn thiện hồ sơ bệnh án, ghi lại cách thức thủ thuật.
-
Bàn giao người bệnh cho đơn vị hồi sức tim mạch.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
7.1.1.
Cường phế vị
-
Biểu hiện: nhịp chậm, hạ huyết áp cấp tính.
-
Kiểm soát bằng truyền dịch và sử dụng thuốc vận mạch.
7.1.2.
Tràn máu màng ngoài tim
-
Triệu chứng chèn ép tim cấp: mạch nhanh, huyết áp tụt, kẹt, gan
to. Chụp mạch thấy thuốc cản quang rò ra màng ngoài tim. Siêu âm tim thấy chèn
ép tim cấp. Monitoring: ST chênh lên.
-
Xử trí: Chọc hút dịch màng ngoài tim cấp cứu. Truyền máu và phối
hợp ngoại khoa mở ngực cầm máu.
7.1.3.
Rối loạn nhịp tim
-
Biểu hiện: biến đổi điện tâm đồ.
-
Xử trí: sử dụng dây dẫn kích thích buồng tim. Rối loạn nhịp nhanh:
xử trí bằng các loại thuốc. Nếu có nhịp nhanh thất có rối loạn huyết động hoặc
rung thất: sốc điện. Rối loạn nhịp chậm: dùng atropin, có thể cần đặt máy tạo
nhịp tạm thời.
7.1.4.
Dị ứng thuốc cản quang, sốc phản vệ
-
Biểu hiện: mạch nhanh, huyết áp tụt, kẹt, phát ban.
-
Điều trị theo phác đồ cấp cứu sốc phản vệ của Bộ Y tế.
7.2.
Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
7.2.1.
Suy tim sung huyết
-
Biểu hiện: Mạch nhanh, gan to, phù. XQ phổi sung huyết.
-
Điều trị thuốc lợi tiểu, kiểm soát cân bằng dịch.
7.2.2.
Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
-
Biểu hiện: Người bệnh sốt cao, liên tục. Xét nghiệm nhiễm trùng
tăng cao. Siêu âm tim thấy khối sùi trong buồng tim.
-
Điều trị: kháng sinh theo phác đồ.
7.2.3.
Tắc mạch
-
Biểu hiện: mạch yếu hoặc mất mạch. Xuất huyết, sưng nề vùng chọc
mạch máu.
-
Điều trị: nới lỏng băng ép, kê cao chân và duy trì heparin truyền
tĩnh mạch trong 24 - 48 giờ.
7.3.
Biến chứng muộn
7.3.1.
Tái hẹp sau can thiệp
-
Biểu hiện: siêu âm tim thấy vách liên nhĩ tái hẹp sau can thiệp.
-
Điều trị: nong vách liên nhĩ bằng bóng qua đường ống thông hoặc
phẫu thuật.
7.3.2.
Thông động tĩnh mạch tại vị trí chọc mạch
-
Biểu hiện: mạch yếu hoặc mất mạch.
-
Điều trị: phẫu thuật.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
T.F. Feltes, E. Bacha, R.H. Beekman và cộng sự. Indications for
cardiac catheterization and intervention in pediatric cardiac disease: a
scientific statement from the American Heart Association. Circulation, 123
(2011): 2607-2652
2.
Alkhouli M, Rihal CS, Holmes DR Jr. Transseptal techniques
for emerging structural heart interventions. JACC Cardiovasc Interv.
2016;9(24):2465-80
3.
Klimek-Piotrowska W, Holda MK, Koziej M, Piatek K, Holda J. Anatomy
of the true interatrial septum for transseptal access to the left atrium.
Annals of anatomy Anatomischer Anzeiger 2016;205:60-4.
44. ĐẶT MÁY TẠO NHỊP
TIM TẠM THỜI
1.
ĐẠI CƯƠNG
-
Kỹ thuật đặt máy tạo nhịp tạm thời là phương pháp điều trị cấp cứu, dự phòng
nhịp chậm cũng như giải quyết và phòng ngừa một số tình trạng bệnh lý nhịp
nhanh khác.
-
Việc đặt máy tạo nhịp tạm thời có thể thực hiện qua nhiều hướng
tiếp cận khác nhau, bao gồm:
+
Tạo nhịp tạm thời qua đường tĩnh mạch.
+
Tạo nhịp ngoài da.
+
Tạo nhịp tạm thời thượng tâm mạc.
+
Trong đó, kỹ thuật tạo nhịp qua đường tĩnh mạch là phương pháp phổ biến nhất.
2.
CHỈ ĐỊNH
2.1.
Nhịp chậm trong nhồi máu cơ tim (NMCT) cấp
-
Hội chứng suy nút xoang có triệu chứng, trơ với thuốc.
-
Blốc nhĩ thất độ II, III ở NMCT trước vách.
-
Blốc 2 phân nhánh mới xuất hiện.
-
Blốc nhánh luân phiên.
-
Blốc nhánh mới xuất hiện ở NMCT trước vách.
-
Blốc nhĩ thất các mức độ mà tần số thất chậm có triệu chứng.
2.2.
Nhịp chậm không có NMCT cấp
-
Các trường hợp suy nút xoang, blốc nhĩ thất độ II, III có triệu
chứng trơ với thuốc.
-
Blốc nhĩ thất độ III có QRS giãn rộng hoặc tần số thất <
50/phút.
2.3.
Dự phòng nhịp chậm
-
Thông tim hoặc sinh thiết cơ tim ở người bệnh có blốc nhánh trái.
-
Sốc điện chuyển nhịp ở người bệnh mới xuất hiện hội chứng suy nút
xoang.
-
Blốc nhĩ thất hoặc blốc nhánh ở người bệnh viêm nội tâm mạc cấp.
-
Trước khi mổ người bệnh blốc 2 phân nhánh có tiền sử ngất.
-
Điều trị bằng thuốc làm nhịp tim chậm nhiều hơn.
2.4.
Trong điều trị một số rối loạn nhịp nhanh
-
Cắt cơn nhịp nhanh thất hay nhịp nhanh trên thất tái phát nhiều
lần.
-
Ngăn ngừa các rối loạn nhịp thất do nhịp chậm gây nên bao gồm cả
xoắn đỉnh.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
-
Không có chống chỉ định tuyệt đối.
4.
THẬN TRỌNG
-
Người bệnh bị rối loạn đông máu, giảm tiểu cầu nặng có nguy cơ
chảy máu, tụ máu vị trí đâm kim.
-
Người bệnh kích động, không hợp tác.
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện Đặt máy tạo nhịp tạm thời qua đường tĩnh mạch
-
03 bác sĩ.
-
03 điều dưỡng.
5.2.
Thuốc
-
Thuốc gây tê, các thuốc cấp cứu trong tim mạch.
5.3.
Thiết bị y tế
5.3.1.
Đặt máy tạo nhịp tạm thời qua đường tĩnh mạch
-
Máy chụp mạch.
-
Máy điện tim có màn hình theo dõi liên tục.
-
Máy sốc điện.
-
Máy tạo nhịp tạm thời.
-
Introducer.
-
Dây điện cực kèm dây cáp nối với máy tạo nhịp.
-
Kim chọc mạch, kim gây tê.
-
Bộ dụng cụ tiểu phẫu vô khuẩn.
-
Chỉ khâu.
-
Bộ áo phẫu thuật, khăn mổ, gạc vô khuẩn, găng phẫu thuật.
-
Cồn sát khuẩn: povidone-iodine, cồn 90 độ...

Hình 1: Dây điện cực tạo
nhịp tim tạm thời có bóng
5.3.2.
Đặt máy tạo nhịp tạm thời thượng tâm mạc
-
Máy điện tim có màn hình theo dõi liên tục.
-
Máy sốc điện.
-
Máy tạo nhịp tạm thời.
-
Dây điện cực thượng tâm mạc loại đơn cực hoặc lưỡng cực (loại dây
điện cực thường có kèm theo kim ở đầu dây giúp khâu cố định điện cực vào cơ
tim) kèm dây cáp nối với máy tạo nhịp.
-
Bộ dụng cụ phẫu thuật vô khuẩn.
-
Chỉ khâu.
-
Bộ áo phẫu thuật, khăn mổ, gạc vô khuẩn, găng phẫu thuật.
5.3.3.
Tạo nhịp tạm thời qua da
-
Máy điện tim có màn hình theo dõi liên tục.
-
Máy sốc điện có chức năng tạo nhịp.
-
Miếng dán điện cực tạo nhịp ngoài da kèm dây cáp nối với máy sốc
tạo nhịp.
5.4.
Người bệnh
-
Có chỉ định đặt máy tạo nhịp tạm thời.
-
Được giải thích kỹ lưỡng về mục đích, hiệu quả cũng như là các
biến chứng có thể của thủ thuật.
-
Người bệnh hoặc gia đình viết giấy cam đoan làm thủ thuật.
-
Được làm các xét nghiệm cơ bản: đông máu cơ bản…
5.5.
Hồ sơ bệnh án
-
Trước khi làm thủ thuật người bệnh phải được nhập viện điều trị
nội trú với bệnh án đúng quy định điều trị nội trú của Bộ Y tế.
-
Hồ sơ bệnh án được hoàn thiện theo đúng quy định của Bộ y tế
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: 60-120 phút.
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
-
Phòng thực hiện kỹ thuật.
-
Phòng phẫu thuật.
-
Buồng bệnh.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
-
Kiểm tra người bệnh: Đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí
cần thực hiện kỹ thuật.
-
Thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật, thủ thuật.
-
Chuẩn bị tư thế người bệnh.
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1.
Đặt máy tạo nhịp tạm thời qua đường tĩnh mạch
-
Bước 1: Người bệnh nằm yên trên bàn can thiệp được thở oxy hỗ trợ
qua mask. Người bệnh được đặt các đường truyền tĩnh mạch ngoại biên để truyền
muối, đường, thuốc giảm đau và thuốc gây mê.
-
Bước 2: Sát trùng rộng tại vị trí chọc mạch.
-
Bước 3: Gây tê và chọc mạch theo phương pháp Seldinger. Vị trí
chọc mạch trong đặt máy tạo nhịp tạm thời có thể là: tĩnh mạch dưới đòn, tĩnh
mạch cảnh trong hay tĩnh mạch đùi, nên ưu tiên sử dụng tĩnh mạch cảnh trong
phải để hạn chế nhiễm trùng, thuận lợi cho việc chăm sóc cũng như tiên lượng
cho các vấn đề điều trị lâu dài phía sau (đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn)
-
Bước 4: Luồn guidewire qua kim chọc mạch, đặt Introducer.
-
Bước 5: Đưa dây điện cực qua Introducer, dưới màn huỳnh quang tăng
sáng hoặc máy chụp mạch, đẩy dây điện cực tới các vị trí cần thiết trong buồng
nhĩ phải hoặc thất phải. Để đảm bảo an toàn, nên ưu tiên tạo nhịp thất phải, vị
trí dây điện cực nằm ở thành dưới nhằm tránh tình trạng bung dây điện cực và
mất dẫn
-
Bước 6: Cài đặt các thông số máy tạo nhịp tạm thời bao gồm : nhận
cảm của máy, ngưỡng tạo nhịp và tần số tim.
-
Xác định nhận cảm của máy bằng cách hạ nhịp tạo nhịp dưới 20 nhịp
so với tần số tim nội tại cài đặt nhận cảm thấp sau đó tăng dần đều đến khi máy
không còn nhận cảm được nhịp tim nội tại của người bệnh. Nhận cảm cài đặt bằng
0,5 lần nhận cảm ghi nhận được. Đặt các thông số cho máy tạo nhịp.
-
Xác định ngưỡng tạo nhịp bằng cách cài đặt tần số máy tạo nhịp trên
tần số tim nội tại 20 l/phút, cài đặt điện thế đầu ra của hệ thống máy cao sau
đó giảm dần điện thế đầu ra của hệ thống máy đến có kích thích không dẫn vào cơ
tim được ( không còn sóng tạo nhịp), ghi nhận thông số trước khi mất dẫn là
ngưỡng tạo nhịp. Cài đặt điện thế đầu ra bằng 2-2,5 lần ngưỡng ghi nhận được.
-
Tần số tim cài đặt tuỳ thuộc vào tình trạng lâm sàng thực tế của
người bệnh bao gồm triệu chứng, các bệnh đồng mắc, nhu cầu tạo nhịp và thường
cài tối thiểu là 60 nhịp/phút
-
Bước 7: Cố định dây điện cực.
-
Bước 8: Sát trùng lại và băng kín vị trí đặt. Đo điện tim và chụp
hình X quang ngực thẳng lại để ghi nhận vị trí đầu dây điện cực
-
Bước 9: Chuyển người bệnh về phòng theo dõi tích cực sau can thiệp
24 giờ.

Hình 2: Đặt máy tạo nhịp
tim tạm thời qua tĩnh mạch dưới đòn (P)
6.2.
Đặt máy tạo nhịp tạm thời thượng tâm mạc
-
Bước 1: Người bệnh nằm yên trên bàn được thiết lập và bảo vệ đường
hô hấp đầy đủ. Người bệnh được đặt các đường truyền tĩnh mạch ngoại biên để
truyền muối, đường, thuốc giảm đau và thuốc gây mê.
-
Bước 2: Đặt máy tạo nhịp tạm thời dự phòng thường được đặt sau khi
thực hiện xong phẫu thuật chính hoặc đối với người bệnh có nhịp chậm tiền phẫu
hoặc các phẫu thuật gây nhịp chậm cấp tính có thể tiến hành đặt máy trước khi
thực hiện phẫu thuật.
-
Bước 3: Đầu mang kim của dây điện cực thượng tâm mạc sẽ được khâu
vào phần cơ tim của buồng tim cần tạo nhịp (thường là thành dưới thất phải hoặc
cả thất phải và nhĩ phải nếu đòi hỏi tạo nhịp 2 buồng tim)
-
Bước 4: Đối với điện cực đơn cực, cực âm của hệ thống tạo nhịp cần
được cố định ở vùng ngoài da để có thể tạo nên hệ thống mạch điện đóng và tạo
nhịp. Đối với dây điện cực lưỡng cực có thể khâu cố định 1 đầu vào cơ tim và
đầu còn lại trực tiếp kết nối với hệ thống máy tạo nhịp.
-
Bước 5: Cài đặt các thông số máy tạo nhịp tạm thời bao gồm: nhận
cảm của máy, ngưỡng tạo nhịp và tần số tim.
-
Xác định nhận cảm của máy bằng cách hạ nhịp tạo nhịp dưới 20 nhịp
so với tần số tim nội tại cài đặt nhận cảm thấp sau đó tăng dần đều đến khi máy
không còn nhận cảm được nhịp tim nội tại của người bệnh. Nhận cảm cài đặt bằng
0,5 lần nhận cảm ghi nhận được. Đặt các thông số cho máy tạo nhịp.
-
Xác định ngưỡng tạo nhịp bằng cách cài đặt tần số máy tạo nhịp
trên tần số tim nội tại 20 l/phút, cài đặt điện thế đầu ra của hệ thống máy cao
sau đó giảm dần điện thế đầu ra của hệ thống máy đến có kích thích không dẫn
vào cơ tim được ( không còn sóng tạo nhịp), ghi nhận thông số trước khi mất dẫn
là ngưỡng tạo nhịp. Cài đặt điện thế đầu ra bằng 2-2,5 lần ngưỡng ghi nhận
được.
-
Tần số tim cài đặt tuỳ thuộc vào tình trạng lâm sàng thực tế của
người bệnh bao gồm triệu chứng, các bệnh đồng mắc, nhu cầu tạo nhịp và thường
cài tối thiểu là 60 nhịp/phút
-
Bước 6: Đầu còn lại của dây điện cực có thể được khâu cố định vào
phần cân cơ của thành ngực, thường vùng dưới ức để cố định dây điện cực.
-
Bước 7: Sát trùng lại và băng kín vị trí đặt. Đo điện tim và chụp
hình X quang ngực thẳng lại để ghi nhận vị trí đầu dây điện cực
-
Bước 8: Chuyển người bệnh về phòng theo dõi tích cực sau can thiệp
24 giờ.
6.3.
Tạo nhịp tạm thời qua da
-
Bước 1: Gắn các điện cực theo dõi tim vào ngực người bệnh và vào
cáp điện tâm đồ ECG trên thiết bị.
-
Bước 2: Đặt các miếng dán tạo nhịp:
+
Miếng dán điện cực phía trước bên trái xương ức, tập trung gần vùng mỏm tim khi
tiến hành khám mỏm tim qua da ( vị trí đập của mỏm tim)
+
Miếng điện cực sau ở lưng, bên trái cột sống ngực (đối diện trực tiếp với điện
cực trước).
-
Bước 3: Kết nối các miếng dán tạo nhịp với cáp. Bật thiết bị và
chọn chế độ đồng bộ (theo yêu cầu) hoặc không đồng bộ (tạo nhịp cố định hoặc
không theo yêu cầu).
-
Bước 4: Cài đặt tần số tim (thường là 80 nhịp/phút)
-
Bước 5: Cài đặt đầu ra dòng điện tạo nhịp (tính bằng miliampe,
mA). Bắt đầu với cài đặt tối thiểu và tăng dần công suất cho đến khi nhịp tim
tăng đột biến xuất hiện trên màn hình theo dõi. Sóng tạo của máy tạo nhịp
(Spike) ngoài da rộng hơn và nhỏ hơn so với của máy tạo nhịp tim qua đường tĩnh
mạch. Tiếp tục tăng đầu ra cho đến khi đồ thị ECG biểu thị nhịp tim tạo nhịp
(thường có đặc điểm là phức hợp QRS rộng) . Cài đặt thêm 2 mA hoặc đặt đầu ra
cao hơn 10% so với ngưỡng thu điện ban đầu làm giới hạn an toàn.
-
Bước 6: Kiểm tra vị trí miếng dán nếu có xảy ra tình trạng bỏng
vùng da tại chỗ nên điều chỉnh vị trí miếng dán hoặc năng lượng đầu ra của máy
-
Bước 7: Đánh giá tình trạng đau của người bệnh để điều trị với các
phương pháp giảm đau thích hợp.
6.4.
Kết thúc quy trình
-
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức,
mạch, huyết áp, các dấu hiệu bất thường như đau ngực, khó thở.
-
Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian,
tiến trình thực hiện kỹ thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau
thủ thuật và lưu toàn bộ các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
-
Bàn giao người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các
nội dung về tình trạng huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng
kiểm thủ thuật.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi
7.1.1.
Đặt máy tạo nhịp tạm thời đường tĩnh mạch
-
Sinh hiệu: nhịp tim, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở.
-
Khám tim mạch, làm điện tâm đồ, làm siêu âm tim nếu cần thiết.
-
Khám phổi,chụp XQ tim phổi nếu cần thiết.
-
Tại vị trí chọc mạch
7.1.2.
Đặt máy tạo nhịp tạm thời thượng tâm mạc
-
Sinh hiệu: nhịp tim, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở.
-
Khám tim mạch, làm điện tâm đồ, làm siêu âm tim nếu cần thiết.
-
Khám phổi, chụp XQ tim phổi nếu cần thiết.
-
Tại vị trí dây điện cực đi vào.
-
Kiểm tra thông số tạo nhịp do hệ thống tạo nhịp thượng tâm mạc có
nguy cơ tăng ngưỡng dẫn đến tình trạng mất dẫn (sau 1-2 tuần từ lúc đặt máy)
7.1.3.
Tạo nhịp tạm thời qua da
-
Sinh hiệu: nhịp tim, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở.
-
Khám vị trí đặt miếng dán, tình trạng đau của người bệnh
-
Kiểm tra thông số tạo nhịp và tình trạng liên tục của việc tạo
nhịp tim
7.2.
Xử trí tai biến
-
Chảy máu: Do chọc vào động mạch dưới đòn, do dùng thuốc chống
đông… Ép mạch tại vị trí chọc 5-10 phút. Dùng các thuốc cầm máu nếu cần.
-
Tràn khí màng phổi: Chọc hút và dẫn lưu nếu tràn khí nhiều.
-
Tràn máu màng phổi: Chọc hút và dẫn lưu.
-
Tràn máu màng tim: Theo dõi nếu số lượng ít, chọc hút và dẫn lưu
nếu nhiều.
-
Phản ứng cường phế vị: Nâng cao 2 chân, truyền dịch nhanh,
Atropin.
-
Rối loạn nhịp tim: thường do dây điện cực gây ra. Thao tác nhẹ
nhàng, tránh thô bạo. Chuyển vị trí khác nếu cần. Dùng thuốc chống loạn nhịp
hoặc sốc điện nếu cần.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Tim mạch 2014, Bộ Y tế.
2.
Kenneth, A. Cardiac Pacing and ICDs/Kenneth A. Ellenbogen, MD. Wiley-Blackwell,
2020.
45. GHI
ĐIỆN TIM THƯỜNG
1.
ĐẠI CƯƠNG
Ghi
điện tim là ghi hình ảnh hoạt động điện học của tim được ghi lại dưới dạng đồ
thị qua các điện cực tiếp nhận ngoài da.
2.
CHỈ ĐỊNH
-
Chẩn đoán rối loạn nhịp tim.
-
Chẩn đoán phì đại cơ nhĩ, cơ thất.
-
Chẩn đoán rối loạn dẫn truyền.
-
Chẩn đoán các giai đoạn nhồi máu cơ tim.
-
Chẩn đoán bệnh tim thiếu máu cục bộ.
-
Chẩn đoán các rối loạn điện giải.
-
Chẩn đoán các tổn thương ở cơ tim, màng ngoài tim.
-
Theo dõi máy tạo nhịp.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Không có chống chỉ định.
4.
THẬN TRỌNG: Không có thận trọng.
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
-
01 kỹ thuật y hoặc điều dưỡng.
-
01 bác sĩ.
5.2.
Thuốc: Không.
5.3.
Thiết bị y tế
-
Máy điện tim có đủ dây dẫn và bản điện cực.
-
Có hệ thống chống nhiễu tốt.
-
Các chất dẫn điện (gel) hoặc nước muối sinh lý 0,9%.
-
Bông gạc để lau bẩn trên da người bệnh trước khi gắn điện cực và
lau chất dẫn điện sau khi ghi điện tim.
-
Phương tiện in bản ghi và kết quả: 1 trong 2 cách
+
Giấy ghi điện tim tiêu chuẩn: 25 mm/s, hoặc 50 mm/s; 100 ms/s. Giấy dán kết quả
điện tim.
+
Lưu kết quả điện tim thành tập tin. Máy điện tim kết nối máy vi tính, kết quả
được chuyển qua máy tính. Kết quả được quản lý và đọc trên máy tính. Kết quả in
trên giấy thường bằng máy in kết nối máy vi tính.
5.4.
Người bệnh
-
Giải thích cho người bệnh về cách tiến hành kỹ thuật.
-
Nằm yên tĩnh, không cử động.
-
Nếu người bệnh kích thích vật vã thì phải dùng thuốc an thần.

Hình 1. Vị trí đặt các điện
cực chuyển đạo trước ngực
5.5.
Hồ sơ bệnh án
-
Bệnh án cần được hoàn thiện đầy đủ thủ tục hành chính, ghi nhận
xét trong quá trình khám, điều trị và ghi y lệnh đầy đủ theo quy chế bệnh án.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: 15 phút.
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
-
Phòng thực hiện kỹ thuật.
-
Phòng phẫu thuật.
-
Buồng bệnh.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
-
Đúng người bệnh (tên, tuổi, giới, căn cước, thẻ bảo hiểm và các
giấy tờ theo quy định).
-
Đúng chỉ định.
-
Đúng loại thủ thuật dự kiến.
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1.
Bước 1: Người bệnh nằm nghỉ yên tĩnh trên giường bệnh được lắp các điện
cực theo tiêu chuẩn bao gồm 12 chuyển đạo:
Các
điện cực đo chuyển đạo ngoại biên:
-
Có màu thường quy ước như sau: Tay phải: đỏ; Tay trái: vàng. Chân
phải: đen; Chân trái: xanh.
-
Mặt điện cực áp vào mặt trước 1/3 dưới cẳng tay và mặt trong 1/3 dưới
cẳng chân. Trong những trường hợp đặc biệt như bột bó cố định xương, cụt chi…
có thể gắn điện cực ở vị trí cao hơn.
Chuyển
đạo trước tim:
-
V1: liên sườn 4, cạnh phải xương ức.
-
V2: liên sườn 4, cạnh trái xương ức.
-
V3: điểm giữa khoảng cách V2 và V4
-
V4: giao điểm của đường trung đòn trái với khoang liên sườn 5.
-
V5: giao điểm của đường nách trước trái với khoang liên sườn 5.
-
V6: giao điểm của đường nách giữa trái với khoang liên sườn 5.
6.2
Bước 2: Thử test trước khi ghi điện tim: 1 mV = 10 mm.
6.3
Bước 3: Thông thường ghi ở tốc độ giấy 25 mm/s ở cả 12 chuyển đạo thông
thường, cũng có thể ghi lại ở các tốc độ giấy khác nhau tùy theo từng loại
bệnh.
6.4
Bước 4: In và đọc kết quả điện tim trước khi đưa cho người bệnh.
6.5.
Kết thúc quy trình
-
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật
-
Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ
-
Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
Không
có.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa, chuyên ngành Tim mạch, Bộ Y tế năm 2014
2.
Hướng dẫn đọc điện tâm đồ - Nhà xuất bản Y học năm 2007
3.
Sổ tay Điện tâm đồ - Nhà xuất bản Y học năm 2018
4.
Sổ tay Điện tâm đồ - Nhà xuất bản Đại học quốc gia năm 2023.
46. GHI
ĐIỆN TIM BẰNG MÁY GHI BIẾN CỐ TIM
1.
ĐẠI CƯƠNG
Máy
ghi biến cố tim vòng lặp cấy ghép được (Implantable Loop Recorder - ILR), còn
được gọi là máy ghi biến cố tim là một thiết bị dưới da được sử dụng để chẩn
đoán rối loạn nhịp tim. Các thiết bị này đã được cải tiến mạnh mẽ và thu nhỏ
trong những năm qua cho thấy một số tính năng đáng tin cậy cùng với khả năng
giám sát từ xa giúp cải thiện thời gian chẩn đoán và chiến lược theo dõi với
khả năng giảm chi phí chăm sóc sức khỏe. Sự ra đời gần đây của ILR dạng tiêm
làm cho thủ thuật này trở nên dễ dàng hơn và được người bệnh dung nạp nhiều
hơn. ILR cho phép đánh giá tình trạng ngất tái phát không giải thích được với
chẩn đoán không chắc chắn, cho thấy mối quan hệ có thể xảy ra với chứng rối
loạn nhịp tim. Ngoài ra, gần đây nó đã được trang bị các thuật toán phức tạp có
thể phát hiện các cơn rung tâm nhĩ. Cơ hội mới này có thể mang lại cho bác sĩ
khả năng sàng lọc nhịp tim một cách có hệ thống với những tác động có thể có
trong việc quản lý liệu pháp chống loạn nhịp và chống đông máu cho người bệnh.
Việc sử dụng các thiết bị như vậy chắc chắn sẽ tăng lên vì chúng có thể hữu ích
trong việc chẩn đoán một loạt các rối loạn và bệnh lý.
2.
CHỈ ĐỊNH
Máy
ghi biến cố tim được chỉ định trên người bệnh:
|
Chỉ định
|
Diễn giải
|
Khuyến cáo
|
Mức độ chứng cứ
|
|
Đột
quỵ
không
rõ
nguyên nhân
|
Ở
những người bệnh đột quỵ không rõ nguyên nhân, các thiết bị theo dõi điện tim
bên ngoài không kết luận được, cấy máy theo dõi điện tim là hợp lý để tối ưu
hoá khả năng phát hiện rung nhĩ thầm lặng
|
AHA/ACC/ HRS 2019
|
IIa
|
|
Ngất
|
Nếu
đánh giá ban đầu không rõ ràng và nghi ngờ bệnh lý tim mạch
|
ACC/AHA/ HRS 2017
|
IIa
|
|
Hồi
hộp
|
Có
thể chỉ định trong trường hợp người bệnh có triệu chứng nặng, không thường
xuyên và các máy theo dõi bên ngoài không ghi nhận
|
ESC 2009
|
IIa
|
|
Rung
nhĩ
|
Quản
lý
|
Chưa có hướng dẫn
|
|
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
Người bệnh
không đồng ý thực hiện.
4. THẬN
TRỌNG
Có tình
trạng rối loạn đông máu hoặc đang sử dụng kháng đông
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 03 bác sĩ.
- 03 điều
dưỡng hoặc kỹ thuật y.
5.2. Thuốc
- Dung dịch
sát khuẩn: povidone-iodine, cồn 70 độ.
5.3. Thiết
bị y tế
- Hệ thống
DSA.
- Thiết bị ghi
biến cố tim vòng lặp cấy ghép được (ILR)
- Máy phân
tích nhận cảm tạo nhịp.
- Điện tâm đồ
12 chuyển đạo cho thủ thuật.
- Máy sốc
điện.
- Dụng cụ hồi
sức: thuốc, nội khí quản, bóng ambu, mask, các loại dịch truyền.
- Máy tạo nhịp
tim tạm thời và dây điện cực (khi cần thiết).
- Máy lập
trình có thể đo được một số thông số cơ bản.
- Bơm tiêm và
kim gây tê.
- Bộ dụng cụ
tiểu phẫu vô khuẩn.
- Chỉ khâu.
- Bộ áo phẫu
thuật, khăn mổ, gạc vô khuẩn, găng phẫu thuật.
5.4. Người
bệnh
- Có chỉ định
cấy máy ghi biến cố tim vòng lặp cấy ghép được (ILR).
- Người bệnh
nhịn ăn 5 giờ trước khi được làm thủ thuật.
- Người bệnh
được giải thích kỹ càng về mục đích tiến hành, cách thức tiến hành và các nguy
cơ có thể gặp trong thủ thuật.
- Người bệnh
hoặc gia đình viết giấy cam đoan làm thủ thuật.
- Dùng thuốc
an thần nếu cần, nhất là khi thủ thuật kéo dài.
- Người bệnh
được làm các xét nghiệm cơ bản: đông máu cơ bản, siêu âm tim, điện tâm đồ, chụp
X-quang tim phổi,…
5.5. Hồ sơ
bệnh án
- Bệnh án cần
được hoàn thiện đầy đủ thủ tục hành chính, ghi nhận xét trong quá trình khám,
điều trị và ghi y lệnh đầy đủ theo quy chế bệnh án.
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 60-120 phút .
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng thực
hiện kỹ thuật.
- Phòng phẫu
thuật.
- Buồng bệnh.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới, căn cước, thẻ bảo hiểm và các giấy tờ theo quy định).
- Đúng chỉ
định.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT

Hình 1: Quy trình thủ thuật
6.1. Bước 1:
Người
bệnh nằm ngửa.
6.2. Bước 2:
Xác
định đường dọc giữa xương ức, vị trí cấy máy nằm ở 3 khoảng liên sườn liên tiếp
bên trái xương ức.
6.3. Bước 3:
Gây
tê bằng lidocain 2% 10ml.
6.4. Bước 4:
Rạch
da.
6.5. Bước 5:
Tạo
đường hầm dưới da bằng dụng cụ chuyên biệt tương ứng với từng loại máy.
6.6. Bước 6:
Cấy
thiết bị ghi biến cố tim vòng lặp cấy ghép được vào đường hầm.
6.7. Bước 7:
Kết
nối với máy lập trình, kiểm tra tín hiệu nhận cảm, lập trình chức năng ghi nhớ
và báo động của máy.
6.8. Bước 8:
Khâu
đóng vết thương theo lớp bằng chỉ vicryl 2/0 và nilon 2/0.
6.9. Kết
thúc quy trình
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện
ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao
người bệnh cho bộ phận tiếp theo.

Hình 2. Các vị trí đặt ILR
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Theo dõi sát
lâm sàng, sinh hiệu mạch, huyết áp, SpO2 trong quá trình thực hiện thủ thuật.
- Chảy máu: Ép
mạch tại vị trí chọc 5 - 10 phút, dùng các thuốc cầm máu nếu cần.
- Tràn khí màng
phổi: Chọc hút và dẫn lưu nếu tràn khí màng phổi nhiều.
- Tràn máu
màng phổi: Chọc hút và dẫn lưu.
- Phản ứng
cường phế vị:
+ Nâng cao 2
chân.
+ Truyền
dịch nhanh.
+ Dùng
atropin.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. January,
C. T., Wann, L. S., Calkins, H., Chen, L. Y., Cigarroa, J. E., Cleveland Jr, J.
C., ... & Yancy, C. W. (2019). 2019 AHA/ACC/HRS focused update of the 2014
AHA/ACC/HRS guideline for the management of patients with atrial fibrillation:
a report of the American College of Cardiology/American Heart Association Task
Force on Clinical Practice Guidelines and the Heart Rhythm Society in
collaboration with the Society of Thoracic Surgeons. Circulation, 140(2),
e125-e151.
2. Shen, W.
K., Sheldon, R. S., Benditt, D. G., Cohen, M. I., Forman, D. E., Goldberger, Z.
D., ... & Yancy, C. W. (2017). 2017 ACC/AHA/HRS guideline for the
evaluation and management of patients with syncope: a report of the American
College of Cardiology/American Heart Association Task Force on Clinical
Practice Guidelines and the Heart Rhythm Society. Journal of the American
College of Cardiology, 70(5), e39- e110.
3. Task
Force members; Brignole M, Vardas P, Hoffman E, Huikuri H, Moya A, Ricci R,
Sulke N, Wieling W; EHRA Scientific Documents Committee; Auricchio A, Lip GY,
Almendral J, Kirchhof P, Aliot E, Gasparini M, Braunschweig F; Document
Reviewers; Lip GY, Almendral J, Kirchhof P, Botto GL; EHRA Scientific Documents
Committee. Indications for the use of diagnostic implantable and external ECG
loop recorders. Europace. 2009 May;11(5):671-87. doi: 10.1093/europace/eup097.
Erratum in: Europace. 2009 Jun;11(6):836. PMID: 19401342.
4. Kwok,
Chun Shing, et al. "A review of the wide range of indications and uses of
implantable loop recorders: a review of the literature." Hearts 3.2
(2022): 45-53.
5. Fasing,
Kathleen, and Suzanne Benloucif. "ILRs-Implantable Loop Recorders,
Insertion Guidance and After Care Precautions-A Review and Reflection of the
Literature and Our Experience." Biomedical Journal of Scientific &
Technical Research 36.4 (2021): 28754-28760.
6. Vilcant,
Viliane, Omar Kousa, and Ofek Hai. "Implantable Loop Recorder."
StatPearls [Internet]. StatPearls Publishing, 2023.
47. SỐC ĐIỆN CẤP CỨU
1. ĐẠI CƯƠNG
Sốc điện
ngoài lồng ngực (thường được gọi tắt là sốc điện) là một phương pháp điều trị
cho phép dập tắt, bình ổn nhanh chóng phần lớn các rối loạn nhịp tim.
Sốc điện gây
ra sự khử cực đối với tất cả các tế bào cơ tim đang bị kích thích, cắt đứt các
vòng vào lại hoặc bất hoạt các ổ hoạt động ngoại vị bằng cách tái đồng bộ hoạt
động điện học trong tế bào cơ tim. Nhịp xoang thường được thiết lập sau một
khoảng ngừng điện học ngắn xuất hiện ngay sau khi sốc điện. Hiệu quả của sốc
điện phụ thuộc vào điện thế khi sốc điện và sức kháng trở của tổ chức. Một số
yếu tố có ảnh hưởng mang tính quyết định đối với sức kháng trở nói trên đó là
hình thái người bệnh, tình trạng phổi, lồng ngực của người bệnh.
2. CHỈ ĐỊNH
- Tất cả những
rối loạn nhịp nhanh gây ngừng tuần hoàn, mất ý thức hoặc suy giảm huyết động
nghiêm trọng như tụt huyết áp, vô mạch… đều được chỉ định sốc điện ngoài lồng
ngực cấp cứu. Sốc điện ngoài lồng ngực được thực hiện càng nhanh càng tốt nếu
có thể ngay khi những hình ảnh rối loạn nhịp nhanh sau được ghi nhận trên giấy
hoặc trên màn hình theo dõi điện tâm đồ:
- Rung thất:
là nguyên nhân thường gặp gây ngừng tuần hoàn. Sốc điện càng sớm càng có nhiều
cơ may mang lại đối với người bệnh. Ngày nay, đa phần các máy sốc điện đều là
máy sốc điện 2 pha, đối với máy sốc 2 pha, mức năng lượng sốc lần đầu 150 J,
lần 2 là 200 J và tối đa là 270 J. Nếu sốc điện không thành công thì ngay sau
đó phải tiến hành hồi sức cấp cứu tiếp tục: ép tim ngoài lồng ngực, thông khí
nhân tạo, điều chỉnh thăng bằng toan kiềm và những rối loạn điện giải nếu có.
Theo dõi liên tục điện tâm đồ trên màn hình, nếu rung thất sóng lớn thì lại
tiếp tục tiến hành sốc điện ở mức năng lượng tối đa.
- Nhịp nhanh
thất: là nguyên nhân chính gây suy giảm huyết động. Khi dấu hiệu suy giảm huyết
động xảy ra, cần nhanh chóng tiến hành sốc điện với mức năng lượng cho lần sốc
đầu tiên là 150 J. Nếu không thành công thì có thể nâng mức năng lượng lên 200
J, tiếp đến là 270 J. Cần lưu ý là nhịp nhanh thất do ngộ độc digitalis, chỉ
định sốc điện nên ở mức năng lượng thấp.
- Những rối
loạn nhịp nhanh trên thất như cuồng nhĩ, tim nhanh nhĩ trừ rung nhĩ (xin xem
bài riêng), mức năng lượng sốc thường từ 100 J.
- Hội chứng
Wolf-Parkinson-White khi rối loạn nhịp nhĩ nhanh (thường nhất là rung nhĩ) dẫn
truyền xuống tâm thất theo đường dẫn truyền phụ, có nguy cơ gây rung thất.
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
- Không có
chống chỉ định trong các trường hợp sốc điện cấp cứu.
- Chống chỉ
định sốc điện có chuẩn bị: huyết khối trong các buồng tim.
4. THẬN TRỌNG
- Đánh giá
nhanh tình trạng kháng đông nếu có thể.
- Chuẩn bị sẵn
thuốc và thiết bị cấp cứu (adrenaline, amiodarone, nội khí quản...).
- Thận trọng ở
người bệnh có máy tạo nhịp hoặc ICD.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 02 bác sĩ.
- 02 điều
dưỡng.
5.2. Thuốc: Thuốc cấp
cứu ngừng tuần hoàn theo quy định
5.3. Thiết
bị y tế
- Máy sốc điện
2 pha phải trong tình trạng hoạt động tốt, bộ phận đồng bộ hoạt động chuẩn.
- Hai cần sốc
phải sạch, tiếp xúc tốt với da ngực người bệnh và phải phóng điện đúng công suất
cài đặt.
- Máy theo dõi
điện tâm đồ, huyết áp động mạch, nhịp thở, SpO2.
- Dụng cụ và
thuốc gây mê
- Dụng cụ để
người bệnh thở oxy qua mũi hoặc qua mặt nạ.
- Canule Malot
- Bóng Ambu
- Dụng cụ đặt
nội khí quản, máy hút
- Xe đựng dụng
cụ cấp cứu có thuốc và dụng cụ cấp cứu ngừng tuần hoàn theo quy định.
5.4. Người
bệnh
- Trong trường
hợp sốc điện cấp cứu: tiến hành sốc điện ngay lập tức
- Giải thích
cho người bệnh về cách tiến hành kỹ thuật.
- Nằm yên,
không cử động.
- Nếu người
bệnh kích thích vật vã thì phải dùng thuốc an thần.
5.5. Hồ sơ
bệnh án
- Bệnh án cần
được hoàn thiện đầy đủ thủ tục hành chính, ghi nhận xét trong quá trình khám,
điều trị và ghi y lệnh đầy đủ theo quy chế bệnh án.
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: Dự kiến 15-30 phút.
5.7. Địa điểm
thực hiện kỹ thuật
- Phòng thực
hiện kỹ thuật.
- Phòng phẫu
thuật.
- Buồng bệnh.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đúng người
bệnh.
- Đúng chỉ
định.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Sốc điện
ngoài lồng ngực ngay lập tức cho những người bệnh ngừng tuần hoàn do rung thất
hay nhịp nhanh thất làm người bệnh mất huyết động, mất ý thức ngay khi xác định
những hình ảnh rối loạn nhịp nói trên trên điện tâm đồ. Hình ảnh điện tâm đồ
này được ghi nhận thông qua thiết bị theo dõi điện tâm đồ hay từ 2 bản cực sốc
của máy sốc điện đặt trên lồng ngực của người bệnh. Lưu ý lúc này không nên mất
thời gian làm điện tâm đồ 12 chuyển đạo cho người bệnh.
6.1. Bước 1: Nhanh
chóng bôi gen dẫn điện lên 2 bản cực sốc, đặt mức năng lượng của máy sốc cho
lần sốc đầu tiên là 150 J. Nếu là nhịp nhanh thất, cần điều chỉnh nút đồng bộ
trên máy sốc.
6.2. Bước 2: Đặt bản
sốc lên lồng ngực của người bệnh, 1 bản cực sốc bên bờ phải xương ức, cách
xương ức 1 cm và cách xương đòn 3 cm, bản cực sốc thứ 2 đặt ở vùng mỏm tim.
Người đánh sốc quan sát người bệnh và xung quanh, khi đã thấy an toàn cho mọi
người thì tiến hành phóng điện.
6.3. Bước 3: Bộ phận
cấp cứu ngừng tuần hoàn vẫn duy trì hô hấp của người bệnh. Nếu nhịp xoang được
thiết lập thì tiếp tục bóp bóng và cấp cứu ngừng tuần hoàn nâng cao.
6.4. Bước 4: Nếu điện
tâm đồ vẫn là rung thất sóng lớn hoặc nhịp nhanh thất, tiến hành sốc điện ở mức
năng lượng 200 J. Nếu không kết quả, nâng mức năng lượng sốc lên 270 J và tiếp
tục cho đến khi nhịp xoang được thiết lập.
6.5. Bước 5: Nếu điện
tâm đồ là rung thất sóng nhỏ: tiếp tục ép tim, bóp bóng, cấp cứu ngừng tuần
hoàn nâng cao, tiêm adrenalin qua tĩnh mạch trung tâm, qua nội khí quản hoặc
tiêm thẳng vào tim, điều chỉnh điện giải… Khi điện tâm đồ có hình ảnh rung thất
sóng lớn thì lại tiếp tục sốc điện. Mức năng lượng cao nhất quy ước cho từ lần
sốc thứ 3 trở đi là 270 J.

Hình 2. Sốc điện ngoài lồng ngực
6.6. Kết
thúc quy trình
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật
- Hoàn thiện
ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ
- Bàn giao
người bệnh cho bộ phận tiếp theo
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Lâm sàng:
nhịp tim, nhịp thở, huyết áp, độ bão hòa oxy máu động mạch trên monitor theo
dõi liên tục.
- Cần lưu ý là
người bệnh có thể rung thất hoặc tái phát các rối loạn nhịp như trước khi sốc
điện nên trong 24 giờ đầu phải theo dõi sát người bệnh và tìm hiểu và điều trị
các nguyên nhân gây nên những rối loạn nhịp nói trên.
- Điện tâm đồ:
nếu xuất hiện các rối loạn nhịp thì sẽ phải xử trí bằng các thuốc chống loạn
nhịp. Lưu ý nếu ngoại tâm thu thất xuất hiện ở người bệnh vừa được sốc điện do
rung thất, nhịp nhanh thất thì cần xử lý ngay bằng xylocain tiêm truyền tĩnh
mạch, nếu ngoại tâm thu nhĩ xuất hiện ở những người bệnh rung nhĩ hay hội chứng
Wolf-ParkinsonWhite vừa được sốc điện thì cần xử trí bằng amiodaron truyền tĩnh
mạch.
- Điều chỉnh
điện giải và thăng bằng kiềm toan.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Link MS,
et al. Part 6: electrical therapies: automated external defibrillators,
defibrillation, cardioversion, and pacing: 2010 American Heart Association
Guidelines for Cardiopulmonary Resuscitation and Emergency Cardiovascular Care.
Circulation. 2010 Nov 2;122(18 Suppl 3):S706-19. doi:
10.1161/CIRCULATIONAHA.110.970954.
2. Neumar
RWet al. Part 8: adult advanced cardiovascular life support: 2010 American
Heart Association Guidelines for Cardiopulmonary Resuscitation and Emergency
Cardiovascular Care. Circulation. 2010 Nov 2;122(18 Suppl 3):S729-67. doi:
10.1161/CIRCULATIONAHA.110.970988. Erratum in: Circulation. 2011 Feb 15;123(6):e236.
3. Craen,
Alexandra, and José A. Rubero. "Synchronized Electrical
Cardioversion." Atlas of Emergency Medicine Procedures. Cham: Springer
International Publishing, 2022. 169-171.
4. Demir,
Mevlut. "Cardioversion." Updates on Cardiac Defibrillation,
Cardioversion and AED Development. IntechOpen, 2023.
5. Brandes,
Axel, et al. "Cardioversion of atrial fibrillation and atrial flutter
revisited: current evidence and practical guidance for a common
procedure." EP Europace 22.8(2020): 1149-1161.
48. SIÊU ÂM TIM 4D (3D
REAL-TIME)
1. ĐẠI CƯƠNG
Siêu âm tim
4D, còn được gọi là siêu âm tim 3D real-time, là một kỹ thuật tiên tiến trong
chẩn đoán hình ảnh tim mạch. Kỹ thuật này cho phép tạo ra hình ảnh ba chiều của
tim và các cấu trúc xung quanh trong thời gian thực (real-time), cung cấp cái
nhìn tổng quan và chi tiết về hoạt động của tim. Siêu âm tim 4D sử dụng đầu dò
ma trận (matrix array) với một số lượng lớn các phần tử phát tia (thường là
trên 3000 phần tử) cung cấp hình ảnh với độ phân giải cao, các thang sáng tối
và độ tương phản tốt. Siêu âm tim 4D hay 3D real-time có thể thực hiện qua siêu
âm tim qua thành ngực hay qua thực quản. Siêu âm tim 4D (3D real-time) qua
thành ngực là một thăm dò không chảy máu, không gây tác hại bởi tia xạ (chỉ
dưới 0,1mW/ cm2 cơ thể), có thể làm được nhiều lần trên cùng
một người bệnh, cho kết quả tin cậy.
2. CHỈ ĐỊNH
- Đánh giá
hình thái và chức năng các buồng tim: thất trái, thất phải, nhĩ trái, nhĩ phải,
tiểu nhĩ trái, tiểu nhĩ phải.
- Đánh giá van
tim tự nhiên: van hai lá, van ba lá, van động mạch chủ, van động mạch phổi.
- Viêm nội tâm
mạc nhiễm trùng.
- Van nhân
tạo.
- Khối u tim.
- Bệnh lý tim
bẩm sinh: thông liên thất, thông liên nhĩ, còn ống động mạch, …
- Hướng dẫn
thủ thuật can thiệp tim mạch.
- Trong các
phẫu thuật tim.
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
- Không có
chống chỉ định.
4. THẬN
TRỌNG
- Rối loạn tâm
thần.
- Chấn thương
thành ngực.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 01 bác sĩ
siêu âm tim 4D.
- 01 điều
dưỡng.
5.2. Thuốc: Không.
5.3. Thiết
bị y tế
- Điện cực.
- Gel siêu âm.
- Giấy in
nhiệt.
- Giấy in kết
quả siêu âm.
- Khăn lau.
- Áo choàng
cho người bệnh.
- Găng tay.
- Khẩu trang.
- Mũ.
- Hệ thống máy
siêu âm tim 4D có đầu dò siêu âm tim qua thành ngực 4D, có dây điện tâm đồ.
5.4. Người
bệnh
- Được giải
thích rõ ràng về thủ thuật.
- Kiểm tra các
dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ, SpO2.
5.5. Hồ sơ
bệnh án
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Đúng chỉ
định: Chẩn đoán phù hợp với các chỉ định cần thực hiện siêu âm tim 4D
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến: Siêu âm tim 4D (3D real-time).
- Các thông số
về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
- Có đủ các
xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu).
- Hoàn thiện
Bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 30-45 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng thực
hiện kỹ thuật.
- Phòng phẫu
thuật.
- Buồng bệnh.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ bệnh án và người bệnh
- Đúng người
bệnh.
- Đúng chỉ
định.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1:
Chuẩn bị tư thế người bệnh
- Cho người
bệnh được thay áo choáng, bộc lộ vị trí siêu âm (thành ngực), nằm nghiêng trái.
- Mắc điện
cực.
6.2. Bước 2:
Siêu âm tim 4D với hình ảnh phóng đại tập trung vào một phần cấu trúc tim
- Đánh giá chức
năng thất trái: thể tích thất trái, phân số tống máu thất trái, hình dạng thất
trái, tình trạng mất đồng bộ thất.
- Đánh giá bộ
máy van hai lá, tình trạng van động mạch chủ, đánh giá lỗ thông liên nhĩ.
- Định vị cấu
trúc cần thăm dò trên siêu âm 2D.
- Chuyển sang
chế độ siêu âm 4D.
- Thu nhận
hình ảnh 3D bằng kiểu góc quét rộng 90o x 90o quan sát
hình ảnh khối kim tự tháp (mode full volume) hoặc quan sát hình ảnh nhỏ, kiểu
góc quét nhỏ 30o x 30o (mode zoom) khi người bệnh nín thở. Nếu người bệnh không
nín thở được hoặc nhịp tim không đều, sử dụng kiểu thu nhận dữ liệu trong vòng
một chu chuyển tim (mode: single-beat) hoặc kiểu góc hẹp (narrow-angle).

Hình 1. Siêu âm tim 3D real-time (focus
exam)
6.3. Bước 3:
Siêu âm tim 4D thăm dò toàn diện
- Tim được quan
sát theo 3 mặt phẳng: mặt phẳng đứng ngang (transverse), mặt phẳng đứng dọc
(sagittal), mặt phẳng nằm ngang (coronal).

Hình 2. Ba mặt phẳng siêu âm tim 3D
real-time
- Thực hiện
cắt và thu hình các cấu trúc như bảng sau
Bảng 1. Quy trình siêu âm tim 3D
real-time thăm dò toàn diện
|
Các
cấu trúc
|
Cách
thực hiện
|
|
Thất
trái/thất phải
|
Mặt
cắt 4 buồng tim từ mỏm, kiểu góc hẹp (mode narrow-angle) hoặc kiểu góc rộng
(wide-angle).
|
|
Vách
liên nhĩ/Vách liên thất
|
Mặt
cắt 4 buồng tim từ mỏm, kiểu góc hẹp (narrow-angle) hoặc phóng đại tập trung
(zoomed)
|
|
Van
hai lá
|
Mặt
cắt trục dọc cạnh ức trái, kiểu góc hẹp (mode narrow-angle) hoặc kiểu phóng
đại (zoom), có hoặc không có Doppler màu.
Mặt
cắt 4 buồng từ mỏm, kiểu góc hẹp (mode narrow-angle) hoặc kiểu phóng đại
(zoom), có hoặc không có Doppler màu.
|
|
Van
ba lá
|
Mặt
cắt trục dọc cạnh ức trái, kiểu góc hẹp (mode narrow-angle) hoặc kiểu phóng
đại (zoom), có hoặc không có Doppler màu.
Mặt
cắt 4 buồng từ mỏm, kiểu góc hẹp (mode narrow-angle) hoặc kiểu phóng đại
(zoom), có hoặc không có Doppler màu.
|
|
Van
động mạch chủ
|
Mặt
cắt trục dọc cạnh ức trái, kiểu góc hẹp (mode narrow-angle) hoặc kiểu phóng
đại (zoom), có hoặc không có Doppler màu.
|
|
Van
động mạch phổi
|
Mặt
cắt cạnh ức quan sát được đường ra thất phải. có hoặc không có Doppler màu
(góc hẹp hoặc phóng đại tập trung)
|
6.4. Bước 4:
Kết luận
- Đọc, đánh
giá, gõ kết quảvà lưu trữ kết quả
6.5. Kết
thúc quy trình
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức, mạch, huyết áp, SpO2.
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Siêu âm tim
4D qua thành ngực không có tai biến
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. “Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành tim mạch”. Quyết định số
3983/QĐ-BYT. Nhà xuất bản Y học Hà Nội năm 2017.
2. Hahn, R.
T., Abraham, T., Adams, M. S., Bruce, C. J., Glas, K. E., Lang, R. M., Reeves,
S. T., Shanewise, J. S., Siu, S. C., Stewart, W., & Picard, M. H. (2013).
Guidelines for performing a comprehensive transesophageal echocardiographic
examination: recommendations from the American Society of Echocardiography and
the Society of Cardiovascular Anesthesiologists. Journal of the American
Society of Echocardiography : official publication of the American Society of
Echocardiography, 26(9), 921-964. https://doi.org/10.1016/j.echo.2013.07.009.
3. Lang, R.
M., Badano, L. P., Tsang, W., Adams, D. H., Agricola, E., Buck, T., Faletra, F.
F., Franke, A., Hung, J., de Isla, L. P., Kamp, O., Kasprzak, J. D.,
Lancellotti, P., Marwick, T. H., McCulloch, M. L., Monaghan, M. J.,
Nihoyannopoulos, P., Pandian, N. G., Pellikka, P. A., Pepi, M., … European
Association of Echocardiography (2012). EAE/ASE recommendations for image
acquisition and display using three-dimensional echocardiography. Journal of
the American Society of Echocardiography : official publication of the American
Society of Echocardiography, 25(1), 3-46.
https://doi.org/10.1016/j.echo.2011.11.010.
49. SIÊU ÂM TIM VỚI BỌT
CẢN ÂM TỰ TẠO
1. ĐẠI CƯƠNG
Siêu âm tim
cản âm là phương pháp siêu âm phối hợp với tiêm chất cản âm vào mạch máu để
tăng khả năng phát hiện các cấu trúc tim và các dòng chảy trong thăm dò siêu âm
tim (qua thành ngực và qua thực quản). Chất cản âm là những dung dịch có đặc
tính làm tăng phản hồi sóng siêu âm giúp làm rõ các cấu trúc tim, các dòng chảy
và tưới máu cơ tim, bao gồm bọt cản âm tự tạo và các chất cản âm chuyên dụng.
Bọt cản âm tự tạo dùng trong siêu âm tim thường là nước muối sinh lý được tạo
bọt bằng cách sục khí thông qua 2 bơm tiêm.
Ngày nay,
tuy đã có siêu âm Doppler màu nhưng siêu âm tim với bọt cản âm tự tạo vẫn được
ứng dụng có hiệu quả, nhất là trong việc tìm shunt trong tim và đánh giá cấu
trúc tim phải. Đặc biệt, siêu âm tim qua ngã thực quản kết hợp với tiêm bọt cản
âm tự tạo làm tăng sự chính xác của việc xác định shunt trong tim đối với các
trường hợp siêu âm tim qua thành ngực khó khăn và hình ảnh không rõ ràng.
2. CHỈ ĐỊNH
2.1 Các bệnh
tim bẩm sinh
- Thông liên
nhĩ.
- Thông liên
thất.
- Tồn tại lỗ
bầu dục.
- Còn ống động
mạch.
- Dị tật tĩnh
mạch chủ đổ bất thường về tim.
- Thông động
tĩnh mạch phổi.
- Các bệnh
khác: đảo gốc các động mạch lớn, thất phải hai đường ra, teo tịt van ba lá, teo
tịt van động mạch phổi, tim có một thất, tĩnh mạch phổi đổ lạc chỗ hoàn toàn…
2.2 Xác định
các cấu trúc tim
Ở những
trường hợp hình ảnh siêu âm tim thường quy không rõ, bọt cản âm tự tạo giúp làm
rõ hơn các cấu trúc tim: nhĩ phải, thất phải, van ba lá, các tĩnh mạch chủ…
2.3 Giúp xác
định khoang màng tim, chọc dịch màng ngoài tim
Bơm bọt cản
âm trong quá trình chọc dịch màng ngoài tim dưới hướng dẫn của siêu âm sẽ giúp
xác định vị trí của đầu kim, xác định xem kim đang nằm trong khoang màng ngoài
tim hay không.
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
- Không có
chống chỉ định đối với siêu âm tim với bọt cản âm tự tạo qua thành ngực.
4. THẬN
TRỌNG
- Bệnh lý thực
quản (nuốt khó, túi thừa thực quản, giãn tĩnh mạch thực quản, mới phẫu thuật
thực quản, rò thực quản…), bệnh lý nặng ở cột sống cổ (viêm khớp dạng thấp, gù
vẹo…).
- Người bệnh
siêu âm tim qua thực quản sau chiếu tia xạ trung thất hoặc có huyết động không
ổn định.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 01 bác sĩ.
- 01 điều
dưỡng.
5.2. Thuốc
- Natri clorid
0.9% 500 mL hoặc glucose 5% 500 mL dùng để truyền tĩnh mạch và tạo bọt cản âm.
- Trường hợp
thực hiện siêu âm tim qua thực quản:
- Các thuốc
gây tê họng: xylocain dạng xịt họng và dạng gel.
- Thuốc an
thần: midazolam.
5.3. Thiết
bị y tế
- Bơm tiêm
loại 10 mL, khóa chạc ba.
- Trường hợp
thực hiện siêu âm tim qua thực quản:
+ Dụng cụ
ngáng miệng bảo vệ đầu dò, gạc, bồn hạt đậu, găng tay sạch, miếng dán điện cực
điện tâm đồ, khăn choàng.
+ Dụng cụ
rửa và khử khuẩn đầu dò: dung dịch cidex OPA, cidezyme.
- Máy siêu âm
tim có đầu dò siêu âm tim qua thành ngực và đầu dò siêu âm tim qua thực quản
(nếu có chỉ định).
- Đầu ghi hình
video gắn với máy siêu âm: để xem lại và phân tích hình ảnh, hướng đi của các
bọt cản âm.
- Trường hợp
thực hiện siêu âm tim qua thực quản: máy đo huyết áp và máy theo dõi SpO2.
5.4. Người
bệnh
- Người bệnh
cần được giải thích kỹ về kỹ thuật sẽ được tiến hành.
- Trường hợp
siêu âm tim qua thực quản, người bệnh phải nhịn ăn ít nhất 4 giờ trước thủ thuật,
giải thích cho người bệnh về thủ thuật và cho ký cam kết thủ thuật.
5.5. Hồ sơ
bệnh án
- Bác sĩ siêu
âm tim cần nắm rõ về chỉ định cụ thể cho người bệnh, về lâm sàng, điện tâm đồ,
X quang ngực… để có định hướng rõ về phương pháp siêu âm tim cản âm, kết quả
mong đợi.
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết của
người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Các thông số
về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 30-60 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng thực
hiện kỹ thuật.
- Phòng phẫu
thuật.
- Buồng bệnh.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đúng người
bệnh.
- Đúng chỉ
định.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Chuẩn
bị trước thực hiện
- Kiểm tra lại
chỉ định siêu âm tim với bọt cản âm tự tạo.
- Đánh giá
người bệnh có chống chỉ định trong trường hợp làm siêu âm tim qua thực quản.
- Giải thích
cho người bệnh về nguy cơ, lợi ích và cho người bệnh ký cam kết thủ thuật.
- Lập đường
truyền vào tĩnh mạch cánh tay (thường là cánh tay trái) và nối với hệ thống 2
bơm tiêm và khóa chạc ba.
- Tạo bọt cản
âm:
+ Dụng cụ: 2
bơm tiêm 10 mL, 1 khóa chạc ba
+ Cách làm:
lấy 8-10 mL nước muối hoặc đường đẳng trương và ≤ 0.5mL không khí vào 1 bơm
tiêm, lắp 2 bơm tiêm vào khóa chạc ba và cho hỗn hợp khí - dịch từ bơm này sang
bơm tiêm còn lại qua khóa chạc ba cho đến khi hỗn hợp đó trở thành đồng nhất,
chứa các vi bọt khí (Hình 1). Cần lưu ý phải sục hoàn toàn để không có bọt khí
lớn được tiêm vào cơ thể người bệnh.

Hình 1. Cách lắp 2 bơm tiêm và chạc ba
để tạo các vi bọt khí
6.2. Bước 2:
Tiến hành siêu âm tim với bọt cản âm tự tạo
- Kiểm tra và
tối ưu hóa hình ảnh trước khi ghi hình video siêu âm tim.
- Tiến hành
ghi hình video, in hình song song với việc thăm dò ở các mặt cắt siêu âm tim
khác nhau để đánh giá các bất thường tùy theo chỉ định.
- Tiêm bọt cản
âm vào kim luồn. Các vi bọt cản âm này khi tiêm vào tĩnh mạch sẽ về gây cản âm
các buồng tim phải. Do kích thước của chúng còn khá lớn nên chỉ có một số rất
ít bọt qua được các mao mạch phổi để sang buồng trái, nhưng cũng khá chậm
(khoảng 30 giây sau tiêm).
- Quan sát
tiến trình, đường đi của bọt cản âm.
- Nếu không
phát hiện shunt, có thể tiêm lại bọt cản âm. Một số nghiệm pháp đặc biệt để làm
tăng áp lực nhĩ phải thoáng qua như ho, nghiệm pháp Valsalva, hóp bụng có thể
giúp bộc lộ shunt phải-trái không thấy được khi người bệnh thở bình thường. Khi
làm nghiệm pháp Valsalva, cần hướng dẫn người bệnh thở ra khi bọt cản âm đã vào
nhĩ phải.
- Trường hợp
thực hiện siêu âm tim qua thực quản, các bước tiến hành tham khảo trong quy
trình kỹ thuật “Siêu âm tim qua thực quản cấp cứu”.
6.3. Kết
thúc quy trình
- Sau khi thực
hiện xong, đánh giá lại sinh hiệu và cho người bệnh nghỉ ngơi.
- Đánh giá kết
quả của thủ thuật.

Hình 2. Hình ảnh siêu âm tim qua thực
quản với bọt cản âm tự tạo ở người bệnh thông liên nhĩ lỗ nguyên phát
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Siêu âm tim
với bọt cản âm tự tạo qua thành ngực: không có tai biến.
- Siêu âm tim
với bọt cản âm tự tạo qua thực quản:
+ Thường gặp:
buồn nôn và nôn, tổn thương hầu - họng, nhịp nhanh xoang, tăng huyết áp.
+ Ít gặp: co
thắt thanh quản, rối loạn nhịp thoáng qua, cơn nhịp nhanh, cơn đau thắt ngực,
tụt huyết áp, viêm nội tâm mạc, thuyên tắc huyết khối nhĩ trái gây tắc mạch và
tai biến mạch máu não.
+ Rất ít
gặp: tử vong (1/1000) do phù phổi, loạn nhịp tim và thủng thực quản (2/10000 -
3/10000) thường do túi thừa thực quản.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. “Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành tim mạch”. Quyết định số
3983/QĐ-BYT. Nhà xuất bản Y học Hà Nội năm 2017.
2. Andrew R.
Houghton (2024), “Contrast echo”, Making Sense of Echocardiography A
Hands-on Guide, 3rd, pp. 77-80.
3. Mitchell
C., Rahko P. S., Blauwet L. A., Canaday B., Finstuen J. A., et al. (2019),
"Guidelines for Performing a Comprehensive Transthoracic Echocardiographic
Examination in Adults: Recommendations from the American Society of
Echocardiography". J Am Soc Echocardiogr, 32 (1), pp. 1-64.
4. Silvestry
FE, Cohen MS, Armsby LB, et al. Guidelines for the Echocardiographic Assessment
of Atrial Septal Defect and Patent Foramen Ovale: From the American Society of
Echocardiography and Society for Cardiac Angiography and Interventions. J Am
Soc Echocardiogr. 2015;28(8):910-958.
50. SIÊU ÂM TIM GẮNG
SỨC BẰNG THUỐC (DOBUTAMIN, ADENOSINE…)
1. ĐẠI CƯƠNG
Siêu âm tim
gắng sức là một thăm dò không xâm lấn dùng để khảo sát vận động thành thất
trong các thời kỳ nghỉ và khi gây stress đối với cơ tim (gắng sức, truyền
dobutamin, dipyridamole, adenosine...), qua đó đánh giá chức năng tưới máu của
động mạch vành theo vùng hoặc đánh giá bất thường vận động vùng của cơ thất
trái. Với khả năng ghi nhận, lưu trữ và sắp đặt các hình ảnh bên cạnh nhau theo
ý muốn, kỹ thuật này cho phép chúng ta so sánh trực tiếp được hoạt động co bóp
cơ tim trong các pha nghỉ và stress.
2. CHỈ ĐỊNH
Bao gồm các
chỉ định chung cho siêu âm tim gắng sức: Siêu âm tim gắng sức bằng thảm chạy
hoặc xe đạp lực kế, siêu âm dobutamin, adenosine. Nhưng siêu âm dobutamin được
đặc biệt chỉ định khi người bệnh không có khả năng đạp xe hoặc chạy trên thảm
do có bệnh lý về hô hấp, mạch máu ngoại vi, hệ cơ xương khớp hoặc thần kinh.
- Đánh giá
những người bệnh đã biết hay nghi ngờ bệnh mạch vành.
- Đánh giá
tính sống còn của cơ tim.
- Đánh giá
tình trạng khó thở có thể do căn nguyên tim mạch.
- Đánh giá
tình trạng tăng áp động mạch phổi, như đánh giá áp lực động mạch phổi thì tâm
thu trước và sau gắng sức.
- Đánh giá
bệnh van tim hai lá, bao gồm đánh giá tình trạng van hai lá hẹp, chênh áp qua
van hai lá và tình trạng hở van hai lá.
- Đánh gía
tình trạng hẹp van động mạch chủ. Siêu âm tim gắng sức là phương pháp hợp lý và
hữu hiệu ở những người bệnh hẹp van động mạch chủ có chênh áp qua van thấp.
- Đánh giá
chênh áp qua buồng tống thất trái, tình trạng hở van hai lá, và tăng áp phổi ở
những người bệnh bệnh cơ tim phì đại.
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
- Hội chứng
vành cấp.
- Tình trạng
rối loạn nhịp tim nặng.
- Tăng huyết
áp nặng( huyết áp tâm thu lúc nghỉ trên 180 mmHg).
- Tắc nghẽn
đường ra thất trái đáng kể.
- Hẹp van động
mạch chủ nặng có triệu chứng.
4. THẬN
TRỌNG
- Rối loạn tâm
thần.
- Người bệnh
đang trong tình trạng nhiễm trùng chưa ổn định.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 01 bác sĩ.
- 01 điều
dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc truyền
đường tĩnh mạch: dobutamin.
- Thuốc
atropin để kích thích tăng nhịp tim nhằm đạt nhịp tim mục tiêu khi làm nghiệm
pháp.
- Natri clorid
0.9% 500mL dùng để truyền tĩnh mạch.
- Thuốc ức chế
beta dạng chích (esmolol…) nhằm giúp người bệnh giảm nhịp tim quay về nhịp tim
lúc nghỉ sau khi kết thúc nghiệm pháp.
- Các loại
thuốc khác: để sẵn sàng khi cấp cứu , các thuốc dùng trong cấp cứu cơ bản,
thuốc chống loạn nhịp tim, thuốc giãn mạch nitroglycerin, thuốc hạ áp.
5.3. Thiết
bị y tế
- Dụng cụ kim
tiêm, kim luồn, chạc ba, miếng dán điện cực, găng tay sạch, khăn giấy lau gel
siêu âm, gel siêu âm, áo cho người bệnh mặc khi làm nghiệm pháp.
- Dụng cụ theo
dõi, kiểm tra sinh hiệu: máy đo huyết áp, SpO2.
- Dụng cụ hồi
sức chống sốc, oxy.
- Máy siêu âm
có hỗ trợ siêu âm tim và siêu âm tim gắng sức, có thể ghi hình video và in ảnh,
máy vi tính và máy in.
- Đầu dò siêu
âm tim .
- Hệ thống máy
gắng sức với màn hình theo dõi điện tim 12 chuyển đạo, nhịp tim, theo dõi huyết
áp.
- Bơm điện để
truyền thuốc dobutamin cho người bệnh.
- Cân để xác
định cân nặng của người bệnh.
5.4. Người
bệnh
- Người bệnh
không nên quá no hay quá đói.
- Được giải
thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời kí vào bản cam kết làm
thủ thuật ( hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
- Kiểm tra
tiền sử bệnh lý liên quan đến thủ thuật, toa thuốc đang uống, các bệnh lý đi
kèm, tình trạng dị ứng thuốc
- Kiểm tra các
dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ, nhịp tim, SpO2.
- Đánh giá các
thuốc người bệnh đang dùng , chú ý ngưng thuốc ức chế Beta ( trước khi làm thủ
thuật 24 giờ nếu được), nếu cần đưa nhịp tim lên nhịp tim mục tiêu để đánh giá.
5.5. Hồ sơ
bệnh án
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới).
- Cam kết của
người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định: đã có hội chẩn với bác sĩ chuyên khoa tim mạch, có quy trình chỉ định làm
nghiệm pháp.
- Đánh giá các
chống chỉ định truớc khi thực hiện.
- Các thông số
về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
- Có điện tâm
đồ và siêu âm tim qua thành ngực cũng như toa thuốc người bệnh đang dùng để
giúp bác sĩ thực hiện đánh giá và định hướng trước khi làm thủ thuật.
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 45-60 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng thực
hiện kỹ thuật.
- Phòng phẫu
thuật.
- Buồng bệnh.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đúng người
bệnh.
- Đúng chỉ
định.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1:
Chuẩn bị trước thực hiện
- Người bệnh
được hoàn tất hồ sơ, cho chỉ định phù hợp và hẹn trước để chuẩn bị (ngừng thuốc
nếu có, giải thích và cho kí cam kết) và lên kế hoạch cho thủ thuật.
- Người bệnh được
đưa đến phòng siêu âm tim kèm theo hồ sơ bệnh án, bao gồm xét nghiệm siêu âm
tim qua thành ngực, điện tim.
- Điều dưỡng
phụ trách làm siêu âm tim gắng sức sẽ kiểm tra hồ sơ, chỉ định, cam kết, đánh
giá lại thông tin người bệnh, cho người bệnh thay áo khoác để làm thủ thuật,
sau đó tiến hành chuẩn bị người bệnh: lấy sinh hiệu, chuẩn bị tư thế người
bệnh, mắc điện cực cho người bệnh. Báo bác sĩ nếu có bất thường hoặc không rõ.
Lấy kim tiêm tạo đường truyền cho người bệnh.
- Bác sĩ kiểm
tra lại hồ sơ, dụng cụ và đánh giá người bệnh.
- Người bệnh
nằm trên giường siêu âm tim, nghiêng bên trái.
- Tính liều
của dobutamin để truyền trên bơm điện, tần số tim cần đạt dựa theo tuổi của
người bệnh.
6.2. Bước 2:
Tiến hành Siêu âm tim gắng sức
- Người bệnh
được nằm nghiêng trái, bác sỹ ghi hình siêu âm lúc nghỉ và lưu hình ảnh vào máy
siêu âm tim theo tên của người bệnh.
- Ghi hình 4
mặt cắt cơ bản: cạnh ức trái trục dọc, cạnh ức trái trục ngắn, 4 buồng từ mỏm,
2 buồng từ mỏm.
+ Bắt đầu
truyền dobutamin với liều 10 μg/kg/phút nếu siêu âm khi nghỉ là bình thường.
+ 5
mcg/kg/phút nếu siêu âm khi nghỉ bất thường.
- Theo dõi
người bệnh liên tục về các vấn đề đau ngực và các triệu chứng khác, thay đổi
điện tim, thay đổi đoạn ST, sự xuất hiện của ngoại tâm thu thất…. trên màn hình
monitor của máy gắng sức, chỉ số huyết áp, nhịp tim.
- Cứ 3 phút
lại tăng liều truyền lên 1 mức, lần lượt: 10, 20, 30 và 40 μg/kg/phút
+ Ở đầu phút
thứ 3 của mỗi mức liều dobutamin:
+ Bác sĩ
siêu âm ghi hình ảnh siêu âm theo quy trình: 4 mặt cắt. Điều dưỡng đo huyết áp,
ghi nhận điện tâm đồ 12 chuyển đạo.
- Nếu sau liều
40 μg/kg/phút mà chưa đạt được tần số tim đích thì:
+ Tiêm tĩnh
mạch 0,25-0,5 mg atropin (nếu không có chống chỉ định) khi tần số tim còn cách
tần số đích > 20 chu kì/ phút.
+ Hoặc cho
người bệnh dùng 2 tay bóp 2 quả bóng nhỏ ( gây cường giao cảm, tăng nhịp tim).
+ Đối với
adenosine, liều lượng khởi đầu là 50 μg/kg/phút, tăng dần 75,100 và 140
μg/kg/phút, thời gian mỗi liều là 1 phút, ở liều 140 μg/kg/phút thì truyền liên
tục trong 4 phút.
- Khi đạt được
tần số đích thì ghi siêu âm, điện tâm đồ, huyết áp và ngừng truyền dobutamin.
- Ở giai đoạn
bình phục, phải đo huyết áp và ghi điện tâm đồ 12 chuyển đạo 2 phút/lần.
- Tiếp tục ghi
hình ảnh siêu âm theo qui trình 3 phút/lần cho đến khi nhịp tim của người bệnh
gần trở về gần tới mức khi nghỉ (cao hơn khoảng < 20 lần phút) và khi những
thay đổi trên điện tâm đồ và siêu âm chưa trở lại như khi nghỉ.
6.3. Đánh
giá kết quả
- Đánh giá các
hình ảnh siêu âm khi mở hình ảnh lưu trên máy của từng mặt cắt và các mức liều
thuốc và kết luận về những rối loạn vận động vùng thành tim.

Hình 1. Mặt cắt 4 buồng từ mỏm khi nghỉ
tĩnh, liều thấp, liều trung gian và đỉnh gắng sức. Ghi nhận thiếu máu cơ tim
khi đường kính thất trái cuối kỳ tâm thu dãn lớn khi gắng sức.
- Ngưng truyền
thuốc và rút kim ra khỏi người bệnh
- Tháo miếng
dán điện cực, tháo máy đo huyết áp theo dõi trên người bệnh. Người bệnh thay
áo, trang phục của người bệnh.
6.4. Kết
thúc quy trình
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện thủ thuật: mạch, huyết áp, các dấu hiệu bất
thường như đau ngực, khó thở…
- Hoàn thiện
ghi chép kết quả, ghi chép thời gian, các kết quả kèm theo.
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Trong quá
trình thực hiện , điều dưỡng cần theo dõi người bệnh: tri giác, sinh hiệu, thay
đổi điện tim, huyết áp, triệu chứng của người bệnh để báo bác sĩ xử trí, nếu
người bệnh đau ngực, tụt huyết áp, tăng huyết áp, chóng mặt, buồn ói, hồi hộp
do nhịp tim nhanh …, có thể trấn an người bệnh, hướng dẫn người bệnh thở đều,
hít sâu, và dùng thuốc hỗ trợ khi cần thiết.
- Thường gặp:
hồi hộp, cảm giác nhịp tim nhanh, huyết áp tăng lên , ngoại tâm thu nhĩ, ngoại
tâm thu thất thưa, … xem xét trấn an, nếu người bệnh khó chịu nhiều và muốn
dừng thủ thuật, thì có thể xem xét dừng thủ thuật.
- Ít gặp: cơn
nhanh thất thoáng qua hay dai dẳng, hiếm gặp trường hợp nhồi máu cơ tim, … thì
ngừng thủ thuật và tiến hành xử trí hồi sức
- Ngưng thủ
thuật khi có những dấu hiệu sau: đau thắt ngực rõ, người bệnh không thể tiếp
tục do khó thở, mệt hoặc có cảm giác sẽ ngất, có dấu hiệu co thắt mạch (ví dụ
vã mồ hôi, nhợt nhạt), tụt huyết áp (mặc dù không có triệu chứng gì và/hoặc
không có rối loạn vận động vùng), khi huyết áp tâm thu tăng lên > 220 mmHg
hoặc HA tâm trương > 120mmHg, xuất hiện đồng thời đau ngực, thay đổi điện
tâm đồ hoặc hạ huyết áp (mặc dù chưa tụt đến 20 mmHg), xuất hiện mới thêm những
rối loạn rõ rệt vận động vùng, ngoại tâm thu thất đi từng chùm 3 trở lên, nhịp
đôi, đồng thời với đau ngực hoặc huyết áp hạ, xuất hiện cơn rung nhĩ hoặc cơn
nhịp nhanh trên thất, xuất hiện block dẫn truyền, ST chênh xuống > 2 mm (có
hướng dốc lên, nằm ngang hoặc dốc xuống) và xuất hiện mới thêm rối loạn vận
động vùng, hay khi trục trặc máy móc làm quá trình theo dõi bị gián đoạn, không
thể tiếp tục theo dõi.
- Tụt huyết áp
mặc dù không có triệu chứng gì và/hoặc không có rối loạn vận động vùng): nếu
huyết áp tâm thu giảm > 20 mmHg (nếu trước thủ thuật HATT <110 mmHg), nếu
huyết áp tâm thu giảm 30 - 40 mmHg (nếu trước thủ thuật HATT từ 110 đến 150
mmHg), nếu huyết áp tâm thu giảm 30 - 40 mmHg (nếu trước thủ thuật HAtt từ 110
đến 150 mmHg)
- Nếu có rối
loạn vận động vùng và huyết áp tụt 20 mmHg thì phải truyền dịch muối đẳng
trương, có thể truyền tĩnh mạch nhanh khoảng 250 mL dung dịch muối đẳng trương
để giữ huyết áp ổn định.
- Cho
nitroglycerin dưới lưỡi khi có các tác dụng phụ của dobutamin, ví dụ đau ngực,
thay đổi điện tâm đồ kiểu thiếu máu, rối loạn nhịp tim không ổn định.
- Có thể dùng
esmolol - chẹn beta giao cảm tác dụng ngắn: tiêm TM chậm, liều 500μg/kg trong 1
phút đầu, sau đó duy trì ở liều 50 μg/kg/phút. Nếu cần thì cứ sau 4-5 phút có
thể tăng dần liều, mỗi tần thêm 50 μg/kg/phút. Thường thì liều hiệu quả là 100
μg/kg/phút. Nếu không có esmolol, thì có thể thay bằng metoprolol 2,5-5 mg tiêm
tĩnh mạch chậm trong 5 phút (dùng tối đa 15 mg) hoặc propranolol, 0,5-1 mg TM
chậm trong 5 phút (dùng tối đa 3 mg) hoặc atenolol. Nếu người bệnh có chống chỉ
định chẹn beta giao cảm (hen phế quản): dùng diltiazem hoặc verapamil.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. “Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành tim mạch”. Quyết định số
3983/QĐ-BYT. Nhà xuất bản Y học Hà Nội năm 2017.
2. Pellikka
PA, Arruda-Olson A, Chaudhry FA, et al. Guidelines for Performance,
Interpretation, and Application of Stress Echocardiography in Ischemic Heart
Disease: From the American Society of Echocardiography. J Am Soc Echocardiogr
2020; 33:1.
51. SIÊU ÂM TIM GẮNG
SỨC VỚI XE ĐẠP LỰC KẾ, THẢM CHẠY
1. ĐẠI CƯƠNG
Siêu âm tim
gắng sức là sự kết hợp siêu âm tim với gắng sức thể lực hoặc thuốc. Mục tiêu
của siêu âm tim gắng sức là chẩn đoán tình trạng thiếu máu cục bộ cơ tim, nhờ
vào rối loạn vận động vùng trong lúc gắng sức. Độ chính xác trong chẩn đoán
cũng như tiên lượng của siêu âm tim gắng sức tương tự như xạ ký cơ tim gắng
sức, nhưng chi phí thấp hơn và không ảnh hưởng môi trường và không gây hại cho
bác sỹ thực hiện nghiệm pháp và người bệnh. Mặc dù phụ thuộc nhiều vào trình độ
của bác sỹ thực hiện nghiệm pháp, hiện nay siêu âm tim gắng sức vẫn là lựa chọn
tốt nhất về hình ảnh học trong lĩnh vực chẩn đoán bệnh động mạch vành không xâm
lấn.
2. CHỈ ĐỊNH
- Chẩn đoán
bệnh động mạch vành.
- Tiên lượng
và phân tầng nguy cơ ở những người bệnh đã được chẩn đoán (ví dụ sau nhồi máu
cơ tim).
- Đánh giá
nguy cơ trước phẫu thuật.
- Đánh giá sau
tái tưới máu.
- Định vị trí
thiếu máu cục bộ cơ tim.
- Đánh giá mức
độ hẹp van tim.
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
- Tăng huyết
áp nặng chưa kiểm soát.
- Nghẽn đường
ra thất trái.
- Loạn nhịp
nhĩ và thất quan trọng .
- Nhồi máu cơ
tim < 7 ngày.
- Đau thắt
ngực không ổn định.
- Block nhĩ thất
cấp II-III.
- Người bệnh
có bệnh thực thể nặng: nhiễm khuẩn, thiếu máu.
4. THẬN
TRỌNG
- Người bệnh
có bệnh thực thể nặng: nhiễm khuẩn, thiếu máu.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 1 bác sĩ
chuyên khoa tim mạch.
- 1 điều
dưỡng.
5.2. Thuốc
- Các loại thuốc
để sẵn sàng khi cấp cứu, các thuốc dùng trong cấp cứu cơ bản, thuốc chống loạn
nhịp, thuốc nitroglycerin xịt, thuốc hạ áp.
5.3. Thiết
bị y tế
- Miếng dán
điện cực, khăn giấy lau gel siêu âm tim , áo choàng người bệnh mặc khi làm
nghiệm pháp.
- Giày hay tất
êm để người bệnh mang khi chạy trên thảm lăn hay đạp xe lực kế
- Dụng cụ theo
dõi, kiểm tra sinh hiệu: máy đo huyết áp, SpO2,...
- Dụng cụ hồi
sức, oxy,..
- Máy siêu âm
có hỗ trợ siêu âm tim và siêu âm tim gắng sức, có thể ghi hình video và in ảnh,
máy vi tính và máy in.
- Đầu dò siêu
âm tim.
- Hệ thống máy
gắng sức với màn hình theo dõi điện tim 12 chuyển đạo, nhịp tim, theo dõi huyết
áp…
- Giường siêu
âm, được đặt ngay sát kế bên máy gắng sức.
- Cân để xác
định cân nặng của người bệnh.
5.4. Người
bệnh
- Người bệnh
không nên quá no hay quá đói.
- Được giải
thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời kí vào bản cam kết làm
thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký)
- Kiểm tra
tiền sử bệnh lý liên quan đến thủ thuật, toa thuốc đang uống, các bệnh lý đi
kèm, tình trạng dị ứng thuốc…
- Kiểm tra các
dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ, nhịp tim, SpO2.
- Đánh giá các
thuốc người bệnh đang dùng , chú ý ngưng thuốc ức chế Beta ( trước khi làm thủ
thuật 24 giờ nếu được), nếu cần đưa nhịp tim lên nhịp tim mục tiêu để đánh giá.
5.5. Hồ sơ
bệnh án
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới)
- Cam kết của
người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp
- Đúng chỉ
định: đã có hội chẩn với bác sĩ chuyên khoa tim mạch, có quy trình chỉ định làm
nghiệm pháp
- Đánh giá các
chống chỉ định trước khi thực hiện
- Các thông số
về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
- Có điện tâm
đồ và siêu âm tim qua thành ngực cũng như toa thuốc người bệnh đang dùng để
giúp bác sĩ thực hiện đánh giá và định hướng trước khi làm thủ thuật.
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 45-60 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng thực
hiện kỹ thuật.
- Phòng phẫu
thuật.
- Buồng bệnh.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đúng người
bệnh.
- Đúng chỉ
định.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1 Bước 1:
Chuẩn bị trước khi thực hiện
- Người bệnh
được hoàn tất hồ sơ, cho chỉ định phù hợp và hẹn trước để chuẩn bị ( ngừng
thuốc nếu có, giải thích và cho ký cam kết) và lên kế hoạch cho thủ thuật.
- Điều dưỡng
phụ trách làm siêu âm tim gắng sức sẽ kiểm tra hồ sơ, chỉ định, cam kết, đánh
giá lại thông tin người bệnh, cho người bệnh thay áo khoác để làm thủ thuật,
sau đó tiến hành chuẩn bị người bệnh: lấy sinh hiệu, mắc điện cực, đeo băng
cuộn để đo và theo dõi huyết áp cho người bệnh. Báo bác sĩ nếu có bất thường
hoặc không rõ.
- Bác sĩ kiểm
tra lại hồ sơ, dụng cụ và đánh giá người bệnh.
6.2 Bước 2:
Tiến hành siêu âm tim gắng sức
- Người bệnh
được đưa lên thảm chạy gắng sức, với các bước của thang Bruce (Bruce protocol)
cải tiến, mỗi 3 phút sẽ tăng độ dốc của thảm lăn, người bệnh được theo dõi
huyết áp mỗi step (mỗi bước), nhịp tim, điện tâm đồ, hay các triệu chứng được
theo dõi liên tục trong lúc làm nghiệm pháp.
- Bác sĩ sẽ
tiến hành siêu âm tim 4 mặt cắt cơ bản: cạnh ức trục dọc, cạnh ức trục ngắn, 4
buồng từ mỏm và 2 buồng từ mỏm trước khi gắng sức và tại đỉnh gắng sức khi nhịp
tim đạt được trên 90% so với nhịp tim tối đa tính theo tuổi, ngay sau đó người
bệnh sẽ nằm lập tức lên bàn siêu âm tim với tư thế nghiêng trái và ghi nhận
hình ảnh của 4 mặt cắt cơ bản giống như với lúc nghỉ tĩnh.
- Điều dưỡng
ghi nhận huyết áp và theo dõi liên tục monitor điện tim của người bệnh, theo
dõi sự xuất hiện của ngoại tâm thu ….
- Với xe đạp
lực kế, thường dùng protocol xe đạp thế nằm ngửa (Supine Bicycle Protocol), độ
nặng của bàn đạp xe đạp tăng lên mỗi 25 Watts mỗi 2 phút, người bệnh được theo
dõi huyết áp mỗi step (mỗi bước), nhịp tim, điện tâm đồ, hay các triệu chứng
được theo dõi liên tục trong lúc làm nghiệm pháp.
- Bác sỹ sẽ tiến
hành siêu âm tim 4 mặt cắt cơ bản: cạnh ức trục dọc, cạnh ức trục ngắn, 4 buồng
từ mỏm và 2 buồng từ mỏm trước khi gắng sức và ở mỗi step (mỗi bước) của nghiệm
pháp, tại đỉnh gắng sức khi nhịp tim đạt được trên 90% so với nhịp tim tối đa
tính theo tuổi, ghi lại hình ảnh trong quá trình làm nghiệm pháp.
- Ở giai đoạn
sau gắng sức, đo lại huyết áp và nhịp tim, chờ nhịp tim gần quay trở lại như
trước khi gắng sức, như lúc nghỉ tĩnh thì ngưng nghiệm pháp.
6.3 Bước 3:
Đánh giá kết quả

Hình 1. Mặt cắt 4 buồng và 2 buồng từ
mỏm, khi nghỉ( hai hình bên trái) và ngay sau gắng sức( hai hình bên phải).
Gắng sức khiến buồng tim trái dãn lớn và có bất thường vận động vùng ở định khu
do nhánh mạch vành liên thất trước (LAD) chi phối
- Đánh giá các
hình ảnh siêu âm trên màn hình để so sánh trước gắng sức, ngay đỉnh gắng sức và
sau khi gắng sức để kết luận về những rối loạn vận động vùng thành tim.
- Người bệnh
được diễn giải kết quả dựa vào các hình ảnh siêu âm trong lúc làm nghiệm pháp
|
Lúc nghỉ
|
Gắng sức
|
Chẩn đoán
|
|
Vận
động bình thường
|
Bình
thường - tăng động
|
Bình
thường
|
|
Vận
động bình thường
|
Tăng
động - vô động- loạn động
|
Thiếu
máu cục bộ
|
|
Vô
động
|
Giảm
động, - vận động bình thường
|
Viable-
sống còn
|
|
Vô
động- loạn động
|
vô
động- loạn động
|
Hoại
tử
|
6.4. Bước 4:
Ngưng nghiệm pháp, tháo miếng dán điện cực và bao đo huyết áp tay.
- Thay áo, cho
người bệnh mặc lại trang phục cá nhân.
6.5. Kết
thúc quy trình
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện thủ thuật: mạch, huyết áp, các dấu hiệu bất
thường như đau ngực, khó thở…
- Hoàn thiện
ghi chép kết quả, ghi chép thời gian, các kết quả kèm theo.
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Trong quá
trình thực hiện , điều dưỡng cần theo dõi người bệnh: tri giác, sinh hiệu, thay
đổi điện tim, huyết áp, triệu chứng của người bệnh để báo bác sĩ xử trí, nếu
người bệnh đau ngực, tụt huyết áp, tăng huyết áp, chóng mặt, buồn ói, hồi hộp
do nhịp tim nhanh …, có thể trấn an người bệnh, hướng dẫn người bệnh thở đều,
hít sâu, và dùng thuốc hỗ trợ khi cần thiết.
- Thường gặp:
mỏi chân, toát mồ hôi, hồi hộp do nhịp tim nhanh.
- Ít gặp: rối
loạn nhịp như ngoại tâm thu thất, nhanh thất.
- Ngừng thủ
thuật khi có những dấu hiệu sau: đau thắt ngực rõ, khó thở, mệt hay cảm giác sẽ
ngất, có dấu hiệu co thắt mạch như nhợt nhạt, vã mồ hôi, tụt huyết áp dù không ghi
nhận triệu chứng kèm theo và/hoặc không ghi nhận rối loạn vận động vùng, ngưng
nghiệm pháp nếu đạt được 85% tần số tim tối đa theo lý thuyết, nếu sớm sau nhồi
máu cơ tim chỉ cần đạt 70% tần số tim tối đa theo lý thuyết, nếu xuất hiện rối
loạn vận động vùng mới xuất hiện thì nghiệm pháp dương tính và có thể ngưng
nghiệm pháp. Khi huyết áp tâm thu > 220mmHg, tâm trương > 120 mmHg hay
tụt huyết áp tâm thu > 20mmHg, xuất hiện loạn nhịp trên thất: rung nhĩ, nhịp
nhanh trên thất hay loạn nhịp thất: ngoại tâm thu thất dày đa dạng, nhịp nhanh
thất.
- Nếu người
bệnh có biểu hiện đau ngực rõ, cho người bệnh dùng nitroglycerin xịt hay ngậm
dưới lưỡi.
- Có thể xử
trí hạ huyết áp bằng cách: truyền tĩnh mạch nhanh khoảng 250 mL dung dịch muối
đẳng trương để giữ huyết áp tâm thu > 90 mmHg.
- Nghiệm pháp
gắng sức với xe đạp lực kế, thảm chạy khá sinh lý nên khá an toàn, hiếm khi xảy
ra tai biến. Những rủi ro chính thường là do tình trạng bệnh tim tiềm ẩn của
người bệnh. Bác sĩ cần theo dõi chặt chẽ để phát hiện các dấu hiệu bất thường
trong lúc thực hiện và dừng nghiệm pháp nếu cần thiết.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. “Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành tim mạch”. Quyết định số
3983/QĐ-BYT. Nhà xuất bản Y học Hà Nội năm 2017.
2. Pellikka
PA, Arruda-Olson A, Chaudhry FA, et al. Guidelines for Performance,
Interpretation, and Application of Stress Echocardiography in Ischemic Heart
Disease: From the American Society of Echocardiography. J Am Soc Echocardiogr
2020; 33:1.
52. ĐO CHỈ SỐ CỔ CHÂN -
CÁNH TAY (ABI)
1. ĐẠI CƯƠNG
- Hiện nay
trên thế giới tỷ lệ số người mắc bệnh lý động mạch ngoại vi ngày càng cao, tuy
nhiên người bệnh thường không được phát hiện kịp thời vì đa số họ thường không
có triệu chứng cơ năng. Khi phát hiện thường ở mức độ nặng và có nhiều biến
chứng nguy hiểm: Viêm, hoại tử chi,... Việc phát hiện sớm bệnh lý động mạch
ngoại vi có ý nghĩa vô cùng quan trọng như cảnh báo các bệnh lý mạch vành, đột
quỵ.
- Một trong
những biện pháp chẩn đoán sớm bệnh lý động mạch ngoại vi đơn giản là đo chỉ số
ABI.
- Định nghĩa
ABI (Ankle Brachial Index): Là chỉ số huyết áp cổ chân - cánh tay, được tính
bằng thương số mà tử số là huyết áp tâm thu cổ chân mỗi bên và mẫu số là huyết
áp tâm thu cánh tay (bên cao hơn). (Theo định nghĩa của Hiệp hội Tim mạch Hoa
Kỳ - AHA).
- Có 2 phương
pháp đo ABI:
+ Đo ABI
bằng máy Doppler mạch máu cầm tay: Đo HA tâm thu tại 6 vị trí: Động mạch
(ĐM)cánh tay 2 bên, ĐM chày sau và mu chân 2 bên. Sau đó, chỉ số ABI được tính
toán theo công thức như trên.
+ Đo ABI
bằng máy dao động kế tự động: Chỉ số ABI được đo bằng máy tự động, trong đó có
4 băng quấn vào 4 vị trí là cánh tay 2 bên, cổ chân 2 bên, máy có cảm biến theo
nguyên lý dao động kế để cùng lúc xác định HA tâm thu ở 4 vị trí và tự động
tính toán chỉ số ABI.
2. CHỈ ĐỊNH
2.1. Nhóm có
nguy cơ cao
- Hút thuốc
lá.
- Đái tháo
đường.
- Tăng huyết
áp.
- Tăng mỡ máu.
- Tuổi >
70.
- Tiền sử gia
đình có người bị bệnh động mạch chi dưới.
2.2. Nhóm có
bệnh lý
- Sàng lọc
người bệnh xơ vữa động mạch.
- Đánh giá đau
chi dưới.
- Đánh giá
thiếu máu chi dưới: Đau cách hồi, đau khi nghỉ, loét không liền hoặc hoại tử.
- Chấn thương
chi dưới.
- Đánh giá
bệnh lý mạch máu lan tỏa (Bệnh hệ thống).
- Đánh giá sau
can thiệp, phẫu thuật (Nong, đặt stent, bypass).
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
- Đau vùng
cẳng, bàn chân dữ dội.
- Huyết khối
tĩnh mạch sâu chi dưới
- Mạch vôi
hóa, cứng, không thể ép được.
4. THẬN
TRỌNG
- Người bệnh
có vết thương, vết phỏng, vết loét, nhiễm trùng vùng tay hoặc chân nơi quấn
băng quấn
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 01 bác sỹ.
- 01 kỹ thuật
y (hoặc điều dưỡng).
5.2. Thuốc: Không
5.3. Thiết
bị y tế
- Băng đo
huyết áp.
- Máy doppler
mạch.
5.4. Người
bệnh
- Người bệnh
được nghỉ ngơi ít nhất 15 phút trước khi thực hiện kỹ thuật. Người bệnh nằm
ngửa trên bàn khi thực hiện.
- Giải thích
cho người bệnh về việc kỹ thuật viên sẽ tiến hành đo ABI để người bệnh phối hợp
khi thực hiện.
5.5. Hồ sơ
bệnh án
- Bệnh án cần
được hoàn thiện đầy đủ thủ tục hành chính, ghi nhận xét trong quá trình khám,
điều trị và ghi y lệnh đầy đủ theo quy chế bệnh án.
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 15 phút
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng thực
hiện kỹ thuật.
- Phòng phẫu
thuật.
- Buồng bệnh.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đúng người
bệnh.
- Đúng chỉ
định.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1:
Chuẩn
bị người bệnh, người bệnh nằm ngửa trên bàn phẳng, tay và chân ngang tim, bộc
lộ cánh tay, cổ chân.
6.2. Bước 2:
Đo
lần lượt huyết áp tứ chi và ghi lại. (Huyết áp cánh tay 2 bên, huyết áp cổ chân
2 bên).
6.3. Bước 3:
Lấy
chỉ số huyết áp tâm thu của cổ chân mỗi bên và cánh tay bên cao hơn để tính chỉ
số ABI.

Hình 1. Đo chỉ số cổ chân-cánh tay ABI

Bảng 1. Ý nghĩa của chỉ số ABI
|
ABI
|
Ý nghĩa
|
Khuyến nghị
|
|
>1,3
|
Thành
mạch cứng, thường do xơ vữa, vôi hóa
|
Khám
chuyên khoa
|
|
1,0 - 1,3
|
Bình
thường
|
Theo
dõi thêm
|
|
0,9 - 1,0
|
Chấp
nhận được ( có thể có hẹp )
|
Theo
dõi thêm
|
|
0,8 - 0,9
|
Bệnh
động mạch chi dưới thể nhẹ
|
Điều
trị các yếu tố nguy cơ
|
|
0,5 - 0,8
|
Bệnh
động mạch chi dưới thể trung bình
|
Khám
chuyên khoa
|
|
< 0,5
|
Bệnh
động mạch chi dưới thể nặng, có thiếu máu chi trầm trọng CLI (Critical Limb
Ischemia)
|
Khám
chuyên khoa
|
6.4. Kết
thúc quy trình
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật
- Hoàn thiện
ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ
- Bàn giao
người bệnh cho bộ phận tiếp theo
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Đo chỉ số
ABI không có tai biến
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Gerhard-Herman, M.D., et al. 2020 AHA/ACC Guideline on
the Management of Patients With Lower Extremity Peripheral Artery Disease:
Executive Summary: A Report of the American College of Cardiology/American
Heart Association Task Force on Clinical Practice Guidelines. Circulation, 135,
e686-e725
2.
Ankle Brachial Index CollaborationFowkes FG, Murray GD, Hamman R, Resnick HE,
Guralnik J. Ankle brachial index combined with Framingham risk score to predict
cardiovascular events and mortality: a meta-analysis. JAMA. 2020; 300:197-208.
3.
2022 AHA/ACC guideline on the management of patients with lower extremity
peripheral artery disease: executive summary: a report of the American College
of Cardiology/American Heart Association Task Force on Clinical Practice
Guidelines
4.
2022 ESC guidelines on the diagnosis and treatment of peripheral arterial
diseases, in collaboration with the European Society for Vascular Surgery..
53. KỸ
THUẬT TIÊU SỢI HUYẾT TRONG ĐIỀU TRỊ THUYÊN TẮC HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH CẤP TÍNH
1.
ĐẠI CƯƠNG
Huyết
khối tĩnh mạch chi dưới cấp là bệnh lý thường gặp, với biến chứng cấp tính là
thuyên tắc động mạch phổi cấp, một trong những nguyên nhân tử vong hàng đầu, và
biến chứng mạn tính là hội chứng hậu huyết khối. Chống đông là thuốc điều trị
căn bản và xuyên suốt đối với huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới. Tuy nhiên, với
một số trường hợp huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới tầng chậu đùi, có nguy cơ
lan rộng hoặc gây thiếu máu chi dưới cấp tính thì có thể lựa chọn phương pháp
can thiệp bằng thuốc tiêu sợi huyết tại chỗ.
2.
CHỈ ĐỊNH
-
Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới gây thiếu máu chi dưới cấp tính.
-
Một số trường hợp chọn lọc bị huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới
cấp tính tầng chậu đùi với các triệu chứng xuất hiện trong vòng 14 ngày, nguy
cơ chảy máu thấp, toàn trạng tốt.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
-
Chảy máu đang tiến triển.
-
Tiền sử chảy máu não.
-
Nghi ngờ tách thành động mạch chủ.
-
Tiền sử đột quỵ tắc mạch trong vòng 3 tháng, u não, dị dạng hoặc
phình mạch não, xuất huyết não.
-
Phẫu thuật sọ não hoặc tủy sống, hoặc chấn thương trong vòng 2
tháng.
4.
THẬN TRỌNG
-
Tăng huyết áp nặng không kiểm soát (> 180/110mmHg).
-
Đột quỵ tắc mạch ngoài 3 tháng.
-
Rối loạn đông máu hoặc đang sử dụng thuốc chống đông (INR > 1,7
hoặc tiểu cầu <100 G/L).
-
Suy gan, suy thận nặng, ung thư tiến triển.
-
Tiền sử sử dụng streptokinase (đặc biệt trong vòng 6 - 9 tháng
trước).
-
Có thai.
-
Tuổi cao (trên 75 tuổi kèm tình trạng đa bệnh lý nặng).
-
Mới phẫu thuật lớn trong vòng 3 tuần.
-
Chọc mạch ở vị trí không ép được (ví dụ tĩnh mạch dưới đòn).
-
Người bệnh đang dùng một số loại thuốc như metformin, thuốc chống
đông máu.
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
-
02 bác sĩ.
-
03 điều dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2.
Thuốc
-
Thuốc sát trùng: povidon-iodine, cồn trắng 70 độ.
-
Thuốc gây tê tại chỗ: lidocaine, procaine.
-
Thuốc chống đông đường tiêm tĩnh mạch: heparin thường hoặc heparin
trọng lượng phân tử thấp (enoxaparin).
-
Thuốc tiêu sợi huyết: alteplase (rt-PA) hoặc streptokinase.
-
Natri clorid 0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL dùng để truyền
tĩnh mạch, bơm vào người bệnh và tráng rửa dụng cụ.
-
Thuốc cản quang: tùy theo tình trạng người bệnh để lựa chọn loại
thuốc cản quang phù hợp.
5.3.
Thiết bị y tế
-
Bàn để dụng cụ: bao gồm bộ toan vô khuẩn, bộ bát vô khuẩn, áo phẫu
thuật, găng tay.
-
Gạc vô khuẩn; bơm 1ml, bơm 5mL, 10mL, 20mL, 50mL; dụng cụ ba chạc,
dụng cụ kết nối và chia đường (manifold).
-
Bộ dụng cụ mở đường vào tĩnh mạch (sheath): 01 bộ, 01 kim chọc
mạch.
-
Dây dẫn đường cho ống thông (catheter) chụp.
-
Dây nối để nối manifold với lọ thuốc cản quang; dây đo áp lực.
-
Xi lanh xoáy để hút và bơm thuốc cản quang.
-
Dụng cụ để cầm máu/băng ép mạch: miếng dán cầm máu, bộ ép mạch cơ
học, dụng cụ khâu/bít mạch máu.
-
Ống thông (catheter) chụp tĩnh mạch.
-
Dụng cụ can thiệp tiêu huyết khối tĩnh mạch chuyên dụng.
-
Hệ thống máy chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình
ảnh tích hợp.
-
Hệ thống máy theo dõi huyết động
-
Hệ thống vi ống thông trợ lực, ống thông dẫn đường.
-
Hệ thống máy siêu âm trong lòng mạch (IVUS).
-
Hệ thống máy siêu âm mạch.
-
Các máy móc thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy sốc điện; máy
tạo nhịp tạm thời; máy hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp.
-
Các máy khác đi kèm (không bắt buộc): máy thử ACT; máy đo bão hòa
oxy máu…
5.4.
Người bệnh
-
Được giải thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời
ký vào bản cam kết làm thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
-
Kiểm tra bệnh đi kèm.
-
Kiểm tra tiền sử bệnh lý như tiền sử xuất huyết tiêu hóa, các bệnh
rối loạn đông máu, dị ứng thuốc cản quang.
-
Dùng đầy đủ các loại thuốc kháng đông theo y lệnh.
-
Nằm ngửa trên bàn can thiệp, bộc lộ các vị trí dự kiến tạo đường
vào mạch máu.
5.5.
Hồ sơ bệnh án
-
Đúng người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
-
Cam kết của người bệnh hoặc người được ủy quyền.
-
Đúng chỉ định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định tiêu
sợi huyết trong thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch cấp tính theo quy định của cơ
sở y tế.
-
Đúng loại thủ thuật dự kiến: Tiêu sợi huyết trong thuyên tắc huyết
khối tĩnh mạch cấp tính.
-
Các thông số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
-
Có đủ các xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu cơ
bản).
-
Hoàn thiện Bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: 120 phút
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng tim mạch can thiệp.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
-
Đối chiếu đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh),
chẩn đoán, vị trí tổn thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có).
-
Hồ sơ bệnh án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên
bản hội chẩn, giấy cam đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
-
Đánh giá người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình
trạng nhiễm trùng, tình trạng chảy máu, người bệnh được thực hiện đầy đủ y lệnh
trước can thiệp (thuốc, vệ sinh vị trí chọc mạch trước can thiệp).
-
Thực hiện bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác
nhận đúng người, đúng thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1.
Bước 1: Mở đường vào mạch máu
-
Sát trùng da rộng rãi khu vực tạo đường vào mạch máu và trải toan
vô khuẩn.
-
Gây tê tại chỗ và mở đường vào tĩnh mạch tùy thuộc vị trí cần can
thiệp với bộ sheath chuyên dụng, tráng rửa sheath bằng nước muối sinh lý pha
heparin.
-
Đường vào tĩnh mạch có thể: Tĩnh mạch khoeo, tĩnh mạch đùi cùng
bên hoặc đối bên, tĩnh mạch cảnh.
-
Thiết lập đường vào với dụng cụ sheath 5 Fr, 6 Fr, 7 Fr; có thể
dùng siêu âm xác định khi khó khăn.
6.2.
Bước 2: Chụp, tiến hành tiêu sợi huyết
-
Đặt ống thông can thiệp vào vị trí mạch có huyết khối.
-
Luồn guidewire can thiệp, đưa catheter có lỗ ở đầu vào lòng mạch
và đưa lên vị trí đầu gần của huyết khối.
-
Bơm chậm, liều thấp thuốc tiêu sợi huyết vào lòng mạch. Liều lượng
thuốc tùy thuộc vào thuốc tiêu sợi huyết sử dụng:
+
Alteplase khởi đầu bằng bolus 4 - 10 mg, sau đó là truyền liên tục với liều
lượng thông thường từ 0,25 đến 2 mg/giờ; tiếp tục trong 2 đến 48 giờ hoặc cho
đến khi phân giải cục máu đông.
+
Streptokinase: truyền tĩnh mạch liên tục 5000 UI/giờ qua bơm tiêm điện. Thời
gian truyền kéo dài từ 24 - 48 giờ.
-
Cần tiếp tục truyền heparin sau khi dừng truyền alteplase: Heparin
thường truyền tĩnh mạch qua bơm tiêm điện theo cân nặng 18 đơn vị/kg, tối đa
1.000 UI/h trong 24 - 48 giờ. Duy trì aPTT đích 50 - 70s (bệnh/chứng = 1,5 -
2,0).
-
Chụp lại hệ tĩnh mạch chậu ở nhiều góc chụp khác nhau, để đánh giá
kết quả can thiệp, cũng như đảm bảo không bỏ sót biến chứng. Một số trường hợp
cần thiết (Hội chứng May - Thurner) có thể đặt stent tĩnh mạch chậu.
6.3.
Bước 3: Rút ống thông chụp ra khỏi người bệnh
-
Sau khi can thiệp tiêu sợi huyết, tiến hành rút catheter, hệ thống
dây dẫn ra khỏi lòng tĩnh mạch người bệnh.
6.4.
Bước 4: Rút sheath tĩnh mạch
-
Sheath được rút ngay sau khi kết thúc thủ thuật, băng ép cầm máu
(bằng dụng cụ ép cơ học, miếng dán cầm máu, băng dính). Nới băng ép sau 2 giờ,
và tháo băng ép sau 4 giờ-6 giờ (nếu không có tình trạng chảy máu).
6.5.
Kết thúc quy trình
-
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức,
mạch, huyết áp, các dấu hiệu bất thường như đau ngực, khó thở.
-
Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian,
tiến trình thực hiện kỹ thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau
thủ thuật và lưu toàn bộ các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
-
Bàn giao người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các
nội dung về tình trạng huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng
kiểm thủ thuật.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
-
Cường phế vị: Truyền dịch, tiêm atropin tĩnh mạch, thuốc vận mạch
nếu cần thiết.
-
Rò mạch máu, thủng mạch máu: Cân nhắc phẫu thuật.
-
Chảy máu: Đối với chảy máu nhẹ tại vị trí chọc mạch. Chỉ cần băng
ép tại chỗ là đủ. Trong trường hợp chảy máu nặng thì cần ngừng ngay thuốc tiêu
sợi huyết, thuốc chống đông và các thuốc kháng kết tập tiểu cầu, xem xét truyền
máu. Có thể đảo ngược tác dụng của streptokinase bằng acid tranexamic (10 mg/kg
truyền tĩnh mạch chậm) trong trường hợp chảy máu nặng. Trường hợp hiếm, chảy
máu trong ổ bụng do thủng mạch máu, có thể phải phẫu thuật xử trí biến chứng.
-
Xuất huyết nội sọ: Là biến chứng nguy hiểm, cần theo dõi chặt chẽ.
Trên lâm sàng thấy người bệnh ý thức thay đổi, giảm hoặc mất vận động nửa người
thì cần ngừng ngay thuốc tiêu sợi huyết và chụp CT sọ không thuốc cản quang để
có thái độ xử trí phù hợp.
-
Tụt huyết áp: Cần theo dõi sát dấu hiệu sinh tồn sau can thiệp. Xử
trí để người bệnh nằm đầu bằng, tạm ngừng hoặc truyền chậm tới khi huyết động
ổn định. Tìm nguyên nhân để xử trí theo nguyên nhân.
-
Thuyên tắc động mạch phổi: Cần theo dõi sát dấu hiệu sinh tồn:
mạch, huyết áp, SpO2. Xử lý theo phác đồ thuyên tắc động mạch phổi
theo hướng dẫn của Bộ y tế.
7.2.
Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
-
Phản ứng phản vệ: có thể do nguyên nhân dị ứng với thuốc cản quang
với biểu hiện từ nặng đến nhẹ. Xử trí bằng các thuốc chống dị ứng đường tiêm
(methylprednisolone, diphenhydramine) hoặc bằng adrenaline theo phác đồ.
-
Theo dõi vết chọc tĩnh mạch sau khi rút sheath để xử lí biến chứng
chảy máu hoặc tụ máu tiến triển sau khi ép mạch. Theo dõi màu sắc và nhiệt độ
da, có bị tụ máu lan rộng hoặc chảy máu sau khi băng ép hay không, đau tại vị
trí băng ép, băng ép quá chặt. Xử trí: có thể nới lỏng băng ép nếu quá chặt;
hoặc băng chặt hơn, rộng hơn để bao phủ toàn bộ phần chi bị tụ máu.
7.3.
Biến chứng muộn
-
Thường liên quan đến biến chứng của đường vào mạch máu (như giả
phình, phình động mạch; thông động-tĩnh mạch). Phát hiện sớm và xử trí bằng
băng ép lại hoặc phẫu thuật.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Stavros K. Kakkos et al. European Society for Vascular Surgery (ESVS) 2021
Clinical Practice Guidelines on the Management of Venous Thrombosis.
Eur J Vasc Endovasc Surg (2021) 61, 9e82.
2.
Arthur Delos Reyes and Anthony J. Comerota. Catheter-directed
thrombolysis, mechanical thrombectomy, and surgery for the treatment of acute
iliofemoral deep venous thrombosis. Handbook of
Venous and Lymphatic disorders. 4th
edition. T&F informa (2017), p 231 - 264.
54. BƠM
THUỐC TIÊU HUYẾT KHỐI ĐIỀU TRỊ HUYẾT KHỐI THÔNG ĐỘNG TĨNH MẠCH
1.
ĐẠI CƯƠNG
Cầu
nối động - tĩnh mạch là một trong những thành phần giải phẫu quan trọng đối với
người bệnh chạy thận nhân tạo để kéo dài và đảm bảo chất lượng cuộc sống. Huyết
khối cầu nối động - tĩnh mạch được coi là tình trạng cấp cứu ở người bệnh chạy
thận nhân tạo vì gây ra một loạt các biến chứng do không được lọc máu kịp thời
như phù phổi hoặc tăng kali máu, hoặc một cũng có thể gây ra các biến chứng tại
chỗ như sưng đau, nhiễm trùng hoặc áp xe. Có nhiều phương pháp để điều trị
huyết khối cầu nối động - tĩnh mạch bao gồm lấy bỏ huyết khối qua da hoặc phẫu
thuật, tiêu sợi huyết tại chỗ qua ống thông (catheter). Lựa chọn chủ yếu dựa
trên thực tiễn là điều kiện chuyên môn cũng như cơ sở vật chất sẵn có của từng
trung tâm. Với cách tiếp cận qua da, có thể sử dụng thuốc tiêu sợi huyết, phá
vỡ cục máu đông cơ học hoặc kết hợp (tiêu huyết khối cơ dược học).
2.
CHỈ ĐỊNH: Người bệnh bị huyết khối mới hoàn toàn (thường dưới 48 giờ) cầu
nối động - tĩnh mạch.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
-
Chảy máu đang tiến triển.
-
Tiền sử chảy máu não.
-
Nghi ngờ tách thành động mạch chủ.
-
Tiền sử đột quỵ tắc mạch trong vòng 3 tháng, u não, dị dạng hoặc
phình mạch não.
-
Phẫu thuật sọ não hoặc tủy sống, hoặc chấn thương trong vòng 2 tháng.
4.
THẬN TRỌNG
-
Tăng huyết áp nặng không kiểm soát (> 180/110mmHg).
-
Đột quỵ tắc mạch ngoài 3 tháng.
-
Rối loạn đông máu hoặc đang sử dụng thuốc chống đông (INR > 1,7
hoặc tiểu cầu <100 G/L).
-
Suy gan nặng, ung thư tiến triển.
-
Tiền sử sử dụng streptokinase (đặc biệt trong vòng 6 - 9 tháng
trước).
-
Có thai.
-
Tuổi cao (trên 75 tuổi kèm tình trạng đa bệnh lý nặng).
-
Mới phẫu thuật lớn trong vòng 3 tuần.
-
Chọc mạch ở vị trí không ép được (ví dụ tĩnh mạch dưới đòn).
-
Người bệnh đang dùng một số loại thuốc như metformin, thuốc chống
đông máu.
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
-
02 bác sĩ.
-
03 điều dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2.
Thuốc
-
Thuốc sát trùng: cồn povidon-iodine, cồn trắng 70 độ.
-
Thuốc gây tê tại chỗ: lidocaine, procaine.
-
Thuốc chống đông đường tiêm tĩnh mạch: heparin thường hoặc heparin
trọng lượng phân tử thấp (enoxaparin).
-
Thuốc tiêu sợi huyết: alteplase (rt-PA) hoặc streptokinase.
-
Natri clorid 0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL dùng để truyền
tĩnh mạch, bơm vào người bệnh và tráng rửa dụng cụ.
-
Thuốc cản quang: tùy theo tình trạng người bệnh để lựa chọn loại
thuốc cản quang phù hợp.
5.3.
Thiết bị y tế
-
Bàn để dụng cụ: bao gồm bộ toan vô khuẩn, bộ bát vô khuẩn, áo phẫu
thuật, găng tay.
-
Gạc vô khuẩn; bơm 1ml, bơm 5mL, 10mL, 20mL, 50mL; dụng cụ ba chạc,
dụng cụ kết nối và chia đường (manifold).
-
Bộ dụng cụ mở đường vào tĩnh mạch (sheath): 01 bộ, 01 kim chọc
mạch.
-
Dây dẫn đường cho ống thông (catheter) chụp.
-
Dây nối để nối manifold với lọ thuốc cản quang; dây đo áp lực.
-
Xi lanh xoáy để hút và bơm thuốc cản quang.
-
Dụng cụ để cầm máu/băng ép mạch: miếng dán cầm máu, bộ ép mạch cơ
học, dụng cụ khâu/bít mạch máu.
-
Ống thông (catheter) chụp tĩnh mạch.
-
Dụng cụ can thiệp tiêu huyết khối thông-tĩnh mạch chuyên dụng
-
Hệ thống máy chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình
ảnh tích hợp.
-
Hệ thống máy theo dõi huyết động.
-
Hệ thống vi ống thông trợ lực, ống thông dẫn đường.
-
Hệ thống máy siêu âm trong lòng mạch (IVUS).
-
Hệ thống máy siêu âm mạch.
-
Các máy móc thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy sốc điện; máy
tạo nhịp tạm thời; máy hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp.
-
Các máy khác đi kèm (không bắt buộc): máy thử ACT; máy đo bão hòa
oxy máu…
5.4.
Người bệnh
-
Được giải thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời
ký vào bản cam kết làm thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
-
Kiểm tra bệnh đi kèm.
-
Kiểm tra tiền sử bệnh lý như tiền sử xuất huyết tiêu hóa, các bệnh
rối loạn đông máu, dị ứng thuốc cản quang.
-
Dùng đầy đủ các loại thuốc kháng đông theo y lệnh.
-
Nằm ngửa trên bàn can thiệp, bộc lộ các vị trí dự kiến tạo đường
vào mạch máu.
5.5.
Hồ sơ bệnh án
-
Đúng người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
-
Cam kết của người bệnh hoặc người được ủy quyền.
-
Đúng chỉ định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định tiêu
sợi huyết điều trị huyết khối thông động tĩnh mạch theo quy định của cơ sở y
tế.
-
Đúng loại thủ thuật dự kiến: Tiêu sợi huyết điều trị huyết khối
thông động tĩnh mạch.
-
Các thông số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
-
Có đủ các xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu cơ
bản).
-
Hoàn thiện Bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: 120 phút.
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng tim mạch can thiệp
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
-
Đối chiếu đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh),
chẩn đoán, vị trí tổn thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có).
-
Hồ sơ bệnh án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên
bản hội chẩn, giấy cam đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
-
Đánh giá người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình
trạng nhiễm trùng, tình trạng chảy máu, người bệnh được thực hiện đầy đủ y lệnh
trước can thiệp (thuốc, vệ sinh vị trí chọc mạch trước can thiệp).
-
Thực hiện bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác
nhận đúng người, đúng thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1.
Bước 1: Mở đường vào mạch máu
-
Sát trùng da rộng rãi khu vực tạo đường vào mạch máu và trải toan
vô khuẩn.
-
Gây tê tại chỗ và mở đường vào tĩnh mạch tùy thuộc vị trí cần can
thiệp với bộ sheath chuyên dụng, tráng rửa sheath bằng nước muối sinh lý pha
heparin.
-
Đường vào tĩnh mạch có thể: Tĩnh mạch đầu hoặc tĩnh mạch nền cùng
bên.
-
Thiết lập đường vào với dụng cụ sheath 5 Fr, 6 Fr, 7 Fr; có thể
dùng siêu âm xác định khi khó khăn.
6.2.
Bước 2: Chụp, tiến hành tiêu sợi huyết
-
Đặt ống thông can thiệp vào vị trí mạch có huyết khối.
-
Luồn guidewire can thiệp, đưa catheter có lỗ ở đầu vào lòng mạch
và đưa lên vị trí đầu gần của huyết khối.
-
Bơm chậm, liều thấp thuốc tiêu sợi huyết vào lòng mạch. Liều lượng
thuốc tùy thuộc vào thuốc tiêu sợi huyết sử dụng:
+
Alteplase khởi đầu bằng bolus 4 - 10 mg, sau đó là truyền liên tục với liều
lượng thông thường từ 0,25 đến 2 mg/giờ; tiếp tục trong 2 đến 48 giờ hoặc cho
đến khi phân giải cục máu đông.
+
Streptokinase: truyền tĩnh mạch liên tục 5000 UI/giờ qua bơm tiêm điện. Thời
gian truyền kéo dài từ 24 - 48 giờ.
-
Cần tiếp tục truyền heparin sau khi dừng truyền alteplase: Heparin
thường truyền tĩnh mạch qua bơm tiêm điện theo cân nặng 18 đơn vị/kg tối đa
1.000 UI/h trong 24 - 48 giờ. Duy trì aPTT đích 50 - 70s (bệnh/chứng = 1,5 -
2,0).
-
Chụp lại cầu nối động - tĩnh mạch, có thể hút huyết khối và /hoặc
nong bóng nếu cần thiết.
-
Chụp, đánh giá kết quả can thiệp, dòng chảy cầu nối động - tĩnh
mạch , cũng như đảm bảo không có biến chứng của can thiệp thông qua nhiều góc
chụp khác nhau.
6.3.
Bước 3: Rút ống thông chụp ra khỏi người bệnh
-
Sau khi can thiệp tiêu sợi huyết, tiến hành rút catheter, hệ thống
dây dẫn ra khỏi lòng tĩnh mạch người bệnh.
6.4.
Bước 4: Rút sheath tĩnh mạch
-
Sheath được rút ngay sau khi kết thúc thủ thuật, băng ép cầm máu
(bằng dụng cụ ép cơ học, miếng dán cầm máu, băng dính). Nới băng ép sau 2 giờ,
và tháo băng ép sau 4 giờ-6 giờ (nếu không có tình trạng chảy máu).
6.5.
Kết thúc quy trình
-
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức,
mạch, huyết áp, các dấu hiệu bất thường như đau ngực, khó thở.
-
Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian,
tiến trình thực hiện kỹ thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau
thủ thuật và lưu toàn bộ các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
-
Bàn giao người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các
nội dung về tình trạng huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng
kiểm thủ thuật.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
-
Cường phế vị: Truyền dịch, tiêm atropin tĩnh mạch, thuốc vận mạch
nếu cần thiết.
-
Rò mạch máu, thủng mạch máu: Cân nhắc phẫu thuật.
-
Chảy máu: Đối với chảy máu nhẹ tại vị trí chọc mạch. Chỉ cần băng
ép tại chỗ là đủ. Trong trường hợp chảy máu nặng thì cần ngừng ngay thuốc tiêu
sợi huyết, thuốc chống đông và các thuốc kháng kết tập tiểu cầu, xem xét truyền
máu. Có thể đảo ngược tác dụng của streptokinase bằng acid tranexamic (10 mg/kg
truyền tĩnh mạch chậm) trong trường hợp chảy máu nặng. Trường hợp hiếm, chảy
máu trong ổ bụng do thủng mạch máu, có thể phải phẫu thuật xử trí biến chứng.
-
Xuất huyết nội sọ: Là biến chứng nguy hiểm, cần theo dõi chặt chẽ.
Trên lâm sàng thấy người bệnh ý thức thay đổi, giảm hoặc mất vận động nửa người
thì cần ngừng ngay thuốc tiêu sợi huyết và chụp CT sọ không thuốc cản quang để
có thái độ xử trí phù hợp.
-
Tụt huyết áp: Cần theo dõi sát dấu hiệu sinh tồn sau can thiệp. Xử
trí để người bệnh nằm đầu bằng, tạm ngừng hoặc truyền chậm tới khi huyết động
ổn định. Tìm nguyên nhân để xử trí theo nguyên nhân.
7.2.
Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
-
Phản ứng phản vệ: có thể do nguyên nhân dị ứng với thuốc cản quang
với biểu hiện từ nặng đến nhẹ. Xử trí bằng các thuốc chống dị ứng đường tiêm
(methylprednisolone, diphenhydramine) hoặc bằng adrenaline theo phác đồ.
-
Theo dõi vết chọc tĩnh mạch sau khi rút sheath để xử lí biến chứng
chảy máu hoặc tụ máu tiến triển sau khi ép mạch. Theo dõi màu sắc và nhiệt độ
da, có bị tụ máu lan rộng hoặc chảy máu sau khi băng ép hay không, đau tại vị
trí băng ép, băng ép quá chặt. Xử trí: có thể nới lỏng băng ép nếu quá chặt;
hoặc băng chặt hơn, rộng hơn để bao phủ toàn bộ phần chi bị tụ máu.
7.3.
Biến chứng muộn
-
Thường liên quan đến biến chứng của đường vào mạch máu (như giả
phình, phình động mạch). Phát hiện sớm và xử trí bằng băng ép lại hoặc phẫu
thuật.
-
Biến chứng nhiễm khuẩn trong bơm thuốc tiêu sợi huyết điều trị
huyết khối thông động tĩnh mạch là một biến chứng hiếm gặp nhưng có thể ảnh
hưởng nghiêm trọng đến kết quả điều trị. Nhiễm khuẩn có thể xảy ra tại vị trí
chọc mạch, biểu hiện bằng sưng, đỏ, đau hoặc chảy dịch, và nếu không được kiểm
soát, có thể tiến triển thành nhiễm khuẩn huyết. Việc tuân thủ nguyên tắc vô
khuẩn trong thủ thuật, theo dõi sát dấu hiệu nhiễm trùng và cân nhắc kháng sinh
dự phòng ở nhóm nguy cơ cao có vai trò quan trọng trong việc giảm biến chứng.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Wiley J.M. Endovascular Interventions. 325.
2.
Peter Gloviczki, Michael C. Dalsing, Bo Eklof, Fedor Lurie. Handbook of
Venous and Lymphatic Disorders. 4th ed.; 2017.
3.
Boonsrirat U, Hongsakul K. Pharmacomechanical Thrombolysis for the Treatment
of Thrombosed Native Arteriovenous Fistula: A Single-Center Experience.
Pol J Radiol. 2014 Oct 18;79:363-7.
4.
Parameswaran S, Satheesh S, Morkhandikar S, Shankar V, Jayasurya R, Padhi RK,
et al. Successful salvage of thrombosed arterio-venous fistula with
thrombolytic therapy using tissue plasminogen activator. Indian J
Nephrol. 2015;25(2):110-2.
55. LẬP
TRÌNH MÁY TẠO NHỊP TIM
1.
ĐẠI CƯƠNG
Người
bệnh sau khi được cấy máy tạo nhịp tim vĩnh viễn cần phải được theo dõi và
thiết lập chương trình hoạt động cho máy tạo nhịp định kỳ sao cho hoạt động của
máy tạo nhịp tim được tối ưu phù hợp với từng người bệnh và hoàn cảnh bệnh lý.
2.
CHỈ ĐỊNH
-
Tất cả người bệnh được cấy máy tạo nhịp tim vĩnh viễn ngay sau đặt
máy, trước khi ra viện và sau đó 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, mỗi 12 tháng.
-
Người bệnh cấy máy nghi ngờ có vấn đề về máy tạo nhịp tại bất kỳ
thời điểm nào.
-
Người bệnh có máy tạo nhịp/ phá rung có triệu chứng rối loạn nhịp
ghi nhận trên lâm sàng hoặc điện tim tại bất kỳ thời điểm nào.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
-
Không có chống chỉ định.
4.
THẬN TRỌNG
-
Người bệnh có tình trạng cấp cứu cần xử trí ngay.
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
-
01 bác sĩ chuyên khoa tim mạch.
-
01 kỹ thuật y hoặc điều dưỡng.
5.2.
Thuốc: Không
5.3.
Thiết bị y tế
-
Điện cực dán: 05 chiếc.
-
Giường bệnh: 01 chiếc.
-
Máy lập trình phù hợp với từng loại máy tạo nhịp tim vĩnh viễn.
-
Máy ghi điện tâm đồ.
5.4.
Người bệnh
Giải
thích cho người bệnh mục đích của việc lập trình máy tạo nhịp tim và người bệnh
đồng ý thực hiện quy trình này.
5.5.
Hồ sơ bệnh án
Bệnh
án cần được hoàn thiện đầy đủ thủ tục hành chính, ghi nhận xét trong quá trình
khám, điều trị và ghi y lệnh đầy đủ theo quy chế bệnh án
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: 60 phút.
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Buồng bệnh hoặc phòng thực hiện
kỹ thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
-
Xác định loại máy tạo nhịp đã cấy, xem lại thông số máy các lần
trước, đối chiếu thuốc đang dùng, kiểm tra chỉ định và chẩn đoán ban đầu.
-
Hỏi người bệnh về tiền sử tim mạch liên quan, triệu chứng cơ năng
hiện tại và các thời điểm xuất hiện triệu chứng nghi ngờ có liên quan đến rối
loạn nhịp.
-
Hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1.
Bước 1: Người bệnh nằm nghỉ yên tĩnh trên giường bệnh được lắp các điện
cực theo dõi nhịp tim.
6.2.
Bước 2: Sử dụng máy lập trình phù hợp với máy tạo nhịp tim vĩnh viễn để
tái lập chương trình cho máy.
6.3.
Bước 3: Ghi điện tâm đồ trước và sau khi lập trình máy tạo nhịp tim.
6.4.
Kết thúc quy trình
-
Hoạt động của máy tạo nhịp ổn định với các thông số phù hợp với
từng người bệnh.
-
Thời gian hoạt động còn lại của máy tạo nhịp tim và lần kiểm tra
định kỳ tiếp theo.
-
Ghi kết quả và dặn dò vào sổ lập trình máy.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
-
Trong quá trình lập trình máy tạo nhịp tim có thể có một số biến
chứng như: nhịp tim chậm, ngừng tim, rung thất,... lúc đó cần phải kích hoạt
ngay chế độ hoạt động cấp cứu của máy tạo nhịp tim và máy phá rung tự động.
7.2.
Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật: Không
7.3.
Biến chứng muộn: Không
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành tim mạch (ban hành
kèm theo Quyết định số 3983/QĐ-BYT ngày 03 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y
tế), nhà xuất bản y học, 2017.
2.
Barold S, Stroobandt R, Cardiac Pacemakers Step by Step: An illustrated
guide, handbook of Blackwell, 2005.
56. KHOAN
CÁC TỔN THƯƠNG VÔI HÓA Ở ĐỘNG MẠCH VÀNH
1.
ĐẠI CƯƠNG
Khoan
phá mảng xơ vữa (Rotational Atherectomy) là kỹ thuật sử dụng mũi khoan bằng
thép có phủ kim cương nhằm loại bỏ vôi trong lòng mạch vành. Mũi khoan khi quay
với tốc độ rất cao (tới trên 200.000 vòng/phút) sẽ bào mòn và phá vỡ cấu trúc
mảng xơ vữa vôi hoá. Cấu trúc vững chắc của mảng vôi bị phá vỡ sau khi khoan
giúp cho việc nong bóng làm rộng mạch máu được dễ dàng hơn, chuẩn bị tổn thương
động mạch vành tốt hơn.
2.
CHỈ ĐỊNH
-
Tổn thương động mạch vành vôi hoá nặng (đánh giá trên phim chụp
mạch hoặc bằng phương tiện chẩn đoán hình ảnh trong lòng mạch: IVUS, OCT).
-
Tổn thương động mạch vành vôi hoá không đẩy được bóng qua hoặc
nong bóng không làm rộng được tổn thương.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
-
Không đưa guidewire qua được tổn thương.
4.
THẬN TRỌNG
-
Cầu nối tĩnh mạch hiển thoái hoá hoặc có huyết khối.
-
Lóc tách động mạch vành từ type C trở lên.
-
Lóc tách động mạch vành type A,B.
-
Người bệnh có chức năng thất trái giảm nặng (EF < 30%).
-
Tổn thương nặng nhiều nhánh động mạch vành.
-
Tổn thương thân chung không được bảo vệ.
-
Chiều dài tổn thương trên 25mm.
-
Mạch vành gập góc trên 45 độ.
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
-
03 bác sĩ
-
03 điều dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2.
Thuốc
-
Thuốc sát trùng: povidon-iodine, cồn trắng 70 độ.
-
Thuốc gây tê tại chỗ: lidocaine, procaine.
-
Thuốc chống đông đường tiêm tĩnh mạch: heparin thường hoặc heparin
trọng lượng phân tử thấp (enoxaparin).
-
Thuốc giãn mạch: nitroglycerin, verapamil, nicardipine.
-
Natri clorid 0.9% 500mL, 1000mL.
-
Thuốc cản quang: tùy theo tình trạng người bệnh để lựa chọn loại
thuốc cản quang phù hợp.
5.3.
Thiết bị y tế
-
Bàn để dụng cụ: bao gồm bộ toan vô khuẩn, bộ bát vô khuẩn, áo phẫu
thuật, găng tay.
-
Gạc vô khuẩn; bơm 1ml, bơm 5mL, 10mL, 20mL, 50mL; dụng cụ ba chạc;
dụng cụ kết nối và chia đường (manifold); xi lanh xoáy để bơm và lấy thuốc cản
quang.
-
Dây nối để nối manifold với lọ thuốc cản quang; dây đo áp lực.
-
Bộ dụng cụ mở đường vào động mạch (sheath): 01 bộ, 01 kim chọc
mạch.
-
Ống thông can thiệp động mạch vành: độ rộng của ống thông phụ
thuộc vào kích thước mũi khoan. Ống thông 6Fr cho mũi khoan ≤ 1.5mm; ống thông
7Fr cho mũi khoan ≤ 1.75mm; ống thông 8Fr cho mũi khoan ≤ 2mm.
-
Ống thông siêu nhỏ (microcatheter) như microcatheter hỗ trợ lực
đẩy, microcatheter đầu mềm, microcatheter xoắn tăng lực quay,....
-
Dây dẫn đường cho ống thông can thiệp.
-
Dây dẫn (wire) can thiệp động mạch vành.
-
Hệ thống khoan mảng xơ vữa (hình 1), bao gồm:
-
Mũi khoan (Burr): gồm nhiều kích cỡ khác nhau (từ 1.25mm tới
2.5mm).
-
Máy khoan tích hợp màn hình hiển thị.
-
Dây khoan chuyên dụng (Rotawire), có kích thước 0,009 inch x 300
cm. Có hai loại Rotawire là loại đầu cứng và loại đầu mềm.
-
Bảng điều khiển gắn với mũi khoan: Mũi khoan quay nhờ một hệ thống
tua-bin vận hành bằng khí ni-tơ nén. Thủ thuật viên sẽ làm quay hoặc dừng mũi
khoan, đẩy mũi khoan về phía trước hay kéo lùi ra sau nhờ hệ thống nút điều
khiển.
-
Dung dịch làm mát và bôi trơn hệ thống Rotablator.

Hình 1. Hệ thống Rotablator
thế hệ mới (bên trái) và thế hệ cũ (bên phải)
-
Bình chứa khí nén ni-tơ gắn với bộ hiển thị và van điều khiển áp
lực khí.
-
Dây dẫn tạo nhịp tạm thời (trong một số tình huống cụ thể).
-
Hệ thống máy chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình
ảnh tích hợp.
-
Hệ thống máy theo dõi huyết động.
-
Máy chụp buồng tim.
-
Các trang thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy sốc điện; máy
tạo nhịp tạm thời; máy hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp.
-
Các trang thiết bị khác (khi cần thiết): máy thử ACT; máy đo bão
hòa oxy máu; máy siêu âm trong lòng mạch, máy đo phân suất dự trữ vành, máy tạo
nhịp tim tạm thời
-
Máy khoan tích hợp màn hình hiển thị.
-
Băng quấn để bơm áp lực.
5.4.
Người bệnh
-
Được giải thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời
ký vào bản cam kết làm thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
-
Kiểm tra bệnh đi kèm (ví dụ: bệnh lý dạ dày, bệnh phổi mạn tính).
-
Kiểm tra tiền sử bệnh lý như tiền sử xuất huyết tiêu hóa, các bệnh
rối loạn đông máu, dị ứng thuốc cản quang.
-
Dùng đầy đủ các loại thuốc kháng đông theo y lệnh.
-
Kiểm tra các dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt
độ, SpO2.
-
Nằm ngửa trên bàn can thiệp, bộc lộ các vị trí dự kiến tạo đường
vào mạch máu (động mạch quay, động mạch mu tay, hoặc động mạch đùi).
5.5.
Hồ sơ bệnh án
-
Đảm bảo đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
-
Đúng người bệnh (tên, tuổi, giới, căn cước, thẻ bảo hiểm và các
giấy tờ theo quy định).
-
Cam kết của người bệnh hoặc người được ủy quyền.
-
Đúng chỉ định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định
khoan tổn thương vôi động mạch vành theo quy định của cơ sở y tế.
-
Đúng loại thủ thuật dự kiến: khoan phá mảng xơ vữa.
-
Các thông số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
-
Có đủ các xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu cơ
bản).
-
Hoàn thiện Bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: 60 phút.
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng tim mạch can thiệp.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
-
Đối chiếu đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh),
chẩn đoán, vị trí tổn thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có).
-
Hồ sơ bệnh án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên
bản hội chẩn, giấy cam đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
-
Đánh giá người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình
trạng nhiễm trùng, tình trạng chảy máu, người bệnh được thực hiện đầy đủ y lệnh
trước can thiệp (thuốc, vệ sinh vị trí chọc mạch trước can thiệp).
-
Thực hiện bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác
nhận đúng người, đúng thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1.
Bước 1: Mở đường vào mạch máu
-
Sát trùng da rộng rãi khu vực tạo đường vào mạch máu và trải toan
vô khuẩn.
-
Gây tê tại chỗ và mở đường vào động mạch quay hoặc động mạch đùi
với bộ sheath chuyên dụng, tráng rửa sheath bằng nước muối sinh lý pha heparin.
-
Sau khi mở đường vào thành công, bơm vào động mạch quay heparin
thường với liều 50-70 đơn vị/kg cân nặng (hoặc 60mg enoxaparin).
6.2.
Bước 2: Đặt máy tạo nhịp tim tạm thời (chỉ dùng trong một số trường hợp
riêng biệt)
-
Cân nhắc đặt máy tạo nhịp tạm thời khi thực hiện khoan mảng vôi ở
những tình huống như: động mạch vành phải, động mạch mũ ưu năng, mạch cấp bàng
hệ cho nhánh tắc mạn tính.
-
Gần đây, với việc tối ưu kỹ thuật khoan, lựa chọn mũi khoan phù
hợp, dùng các thuốc làm tăng nhịp tim (như atropine), nhu cầu đặt máy tạo nhịp
tim tạm thời ngay từ đầu không đặt ra nữa.
6.3.
Bước 3: Đặt ống thông can thiệp
-
Kết nối ống thông (guiding) can thiệp với hệ thống khóa chữ Y,
manifold.
-
Trước khi đưa ống thông qua sheath động mạch, bơm nước nhiều lần
để đảm bảo không còn không khí trong hệ thống guiding- manifold- dây nối lấy
thuốc cản quang.
-
Đặt ống thông can thiệp vào lòng động mạch vành tương tự kỹ thuật
đặt ống thông chẩn đoán.
-
Kết nối đuôi ống thông can thiệp (guiding) với đường đo áp lực.
6.4.
Bước 4: Kết nối và chuẩn bị hệ thống khoan
-
Nối máy khoan với bình khí nén, bàn điều khiển.
-
Pha dung dịch làm trơn hệ thống rotablator vào chai natri clorid
0.9% 500mL, bọc chai này trong băng quấn áp lực. Trường hợp không có dung dịch
Rotaglide thì có thể thay thế bằng dung dịch bao gồm: natri clorid 0.9%,
heparin và một thuốc giãn mạch (nitroglycerin hoặc verapamil).
-
Kết nối chai dung dịch với hệ thống khoan, bơm băng quấn quanh
chai dung dịch với áp lực cao hơn huyết áp tối đa khoảng 30 mmHg để đảm bảo
dung dịch chảy liên tục qua đầu mũi khoan trong khi khoan.
6.5.
Bước 5: Đưa dây khoan qua vị trí tổn thương
-
Sử dụng wire can thiệp cùng với microcatheter để đưa wire qua tổn
thương và đẩy tới đầu xa mạch vành.
-
Tráo đổi rotawire với wire can thiệp, rút microcatheter, lưu lại
rotawire trong mạch vành.
-
Chụp dưới màn tăng sáng để đảm bảo rotawire không bị tạo vòng xoắn
trong mạch vành.
6.6.
Bước 6: Đưa mũi khoan tới gần vị trí tổn thương
-
Chọn kích cỡ mũi khoan: tỷ lệ mũi khoan/ đường kính mạch máu từ
0.4 - 0.6, tránh vượt quá 0.7. Nhìn chung một mũi khoan 1.5 mm là đủ cho phần
lớn mạch máu đường kính dưới 3 mm và mũi khoan 1.75 là đủ cho phần lớn mạch máu
đường kính trên 3 mm.
-
Luồn mũi khoan vào Rotawire và cài đặt tốc độ theo yêu cầu, kiểm
tra di chuyển của Burr khi đang ở bên ngoài guiding can thiệp.
-
Đẩy mũi khoan theo Rotawire vào đoạn mạch lành trước tổn thương,
thường sử dụng chế độ dynamode (quay chậm) để đưa Burr vào mạch máu.
6.7.
Bước 7: Tiến hành khoan mảng xơ vữa (hình 2)
-
Trước khi khoan, cần bơm thuốc giãn mạch để tránh co thắt mạch vành.
-
Bật máy khoan ở chế độ Rotamode (quay nhanh) và từ từ đẩy mũi
khoan qua tổn thương. Lưu ý luôn chú ý âm thanh và quan sát tốc độ hiển thị
trên máy để không bị giảm tốc độ của Burr trên 5.000 vòng/phút, mỗi lần khoan
không quá 20 giây, kéo Burr về trước tổn thương sau khi kết thúc mỗi lần khoan.
-
Có thể khoan lại nhiều lần để đảm bảo Burr dễ dàng đi qua tổn
thương, sau đó đánh giá xem có cần dùng mũi khoan lớn hơn hay không.
-
Sau khi đã hoàn tất quá trình khoan phá mảng xơ vữa, chụp động
mạch vành để đánh giá kết quả và các biến chứng nếu có.
-
Rút mũi khoan ra khỏi lòng mạch (sử dụng chế độ Dynamode như lúc
đưa mũi khoan vào) và đưa ra khỏi guiding, kết thúc thủ thuật khoan.

Hình 2. Hình ảnh mô tả quá
trình mũi khoan bào mòn mảng xơ vữa vôi hóa
6.8.
Kết thúc quy trình
-
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
-
Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
-
Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
7.1.1.
Hiện tượng dòng chảy chậm/không dòng chảy
-
Sau khi khoan mảng xơ vữa, dòng chảy chậm có thể xảy ra (tỉ lệ
1,2-7,6 %), hiện tượng không dòng chảy cũng có thể xảy ra (tỷ lệ 0-1,2 %)
-
Phòng ngừa dòng chảy chậm bằng các biện pháp: dùng thuốc chống
đông đầy đủ, đảm bảo luôn lưu thông dịch bôi trơn và làm mát qua burr, tối ưu
hoá kỹ thuật
-
Xử trí: giải quyết tình trạng hạ huyết áp nếu có (truyền dịch,
thuốc vận mạch); dùng thuốc giãn mạch để bơm vào mạch vành (tốt nhất là bơm vào
đoạn xa mạch vành thông qua microcatheter hoặc ống hút huyết khối, đồng thời
cũng để chụp mạch cản quang xem có hiện tượng lóc tách mạch vành hay không); có
thể đặt bóng đối xung động mạch chủ hoặc tạo nhịp tạm thời nếu cần.
7.1.2.
Lóc tách và thủng động mạch vành
-
Lóc tách động mạch vành (tỷ lệ 1,7-5,9%): không tiếp tục khoan
nữa, chú ý giữ wire can thiệp trong lòng thật, tiến hành nong bóng và đặt
stent.
-
Thủng động mạch vành (tỷ lệ 0-2%): nhanh chóng nhận định tình
trạng thủng động mạch vành để có hướng xử trí kịp thời (nong bóng chèn kéo dài,
đặt stent có màng bọc, bịt mạch thủng bằng coil). Chú ý tình trạng huyết động,
làm siêu âm tim để đánh giá mức độ chèn ép tim, chọc dẫn lưu dịch màng tim nếu
cần.
7.1.3.
Kẹt mũi khoan
-
Đây là biến chứng nặng nề vì gây bít lòng mạch vành gây nhồi máu
cơ tim và không rút được mũi khoan ra. Xử trí bằng một số biện pháp như: bơm
thuốc giãn mạch vào lòng mạch và cố gắng rút mũi khoan ra (có thể cần dùng ống
thông nhỏ khác để luồn đến sát đầu mũi khoan); cố gắng lái được wire can thiệp
khác vào khoảng trống giữa đầu mũi khoan và thành mạch rồi dùng bóng nhỏ nong
để “giải kẹt” mũi khoan rồi rút mũi khoan.
-
Nếu không thể rút được mũi khoan cần chuyển ngoại khoa mổ cấp cứu.
7.1.4.
Nhịp tim chậm
-
Nhịp tim chậm thường xảy ra khi khoan động mạch vành phải, hoặc
thân chung động mạch vành trái trong thời gian dài (trên 10 giây). Xử trí bằng
atropin hoặc đặt máy tạo nhịp tạm thời dự phòng trong những trường hợp nguy cơ
cao.
7.2.
Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
-
Phản ứng phản vệ: có thể do nguyên nhân dị ứng với thuốc cản quang
với biểu hiện từ nặng đến nhẹ. Xử trí bằng các thuốc chống dị ứng đường tiêm
(methylprednisolone, diphenhydramine) hoặc bằng adrenaline theo phác đồ.
-
Theo dõi vết chọc động mạch sau khi rút sheath để xử lí biến chứng
chảy máu hoặc tụ máu tiến triển sau khi ép mạch. Theo dõi màu sắc và nhiệt độ
da, có bị tụ máu lan rộng hoặc chảy máu sau khi băng ép hay không, đau tại vị
trí băng ép, băng ép quá chặt. Xử trí: có thể nới lỏng băng ép nếu quá chặt;
hoặc băng chặt hơn, rộng hơn để bao phủ toàn bộ phần chi bị tụ máu.
7.3.
Biến chứng muộn
-
Thường liên quan đến biến chứng của đường vào mạch máu (như giả
phình, phình động mạch; thông động-tĩnh mạch). Phát hiện sớm và xử trí bằng
băng ép lại hoặc phẫu thuật.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Bộ Y tế (2014). Quyết định số 3983/QĐ-BYT ngày 03/10/2014 về việc ban hành
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa chuyên ngành Tim mạch.
2.
Annapoorna Kini , Samin K. Sharma. Practical Manual of Interventional
Cardiology-2nd edition 2021; Springer
3.
North American Expert Review of Rotational Atherectomy Circulation:
Cardiovascular Interventions. 2019;12:e007448
4.
Phạm Mạnh Hùng. Tim mạch can thiệp; Nhà xuất bản Y học 2022.
5.
Morton J.Kern. Interventional Cardiac Catheterization Handbook 3rd-
2013; 147-153
6.
Mauri L, Reisman M, Buchbinder M, et al. Comparison of rotational
atherectomy with conventional balloon angioplasty in the prevention of
restenosis of small coronary arteries: results of the Dilatation vs. Ablation
Revascularization Trial Targeting Restenosis (DART). Am Heart J
2003;145:847-854
57. ĐO PHÂN
SUẤT DỰ TRỮ LƯU LƯỢNG VÀNH FFR
1.
ĐẠI CƯƠNG
Phân
suất dự trữ lưu lượng vành (Fractional Flow Reserve, viết tắt: FFR) là một
thông số được đo trong quá trình chụp động mạch vành (ĐMV). FFR giúp thầy thuốc
trả lời câu hỏi liệu tổn thương hẹp có ảnh hưởng đến tưới máu ĐMV và cần phải
can thiệp tái tưới máu hay không.
2.
CHỈ ĐỊNH
-
Người bệnh hẹp ĐMV mức độ vừa (hẹp từ 40-70%) trên hình ảnh chụp
mạch qua đường ống thông, tính cả những trường hợp tái hẹp trong stent cũ ĐMV.
-
Người bệnh có hẹp nhiều nhánh động mạch vành mà không thể xác định
được nhánh nào là thủ phạm gây thiếu máu cơ tim.
-
Người bệnh hẹp lan tỏa nhiều vị trí trên cùng một nhánh động mạch
vành, nhằm xác định vị trí nào là hẹp đáng kể nhất.
-
Người bệnh có hẹp tại chỗ phân nhánh và cần quyết định có can
thiệp vào nhánh bên không.
-
Theo dõi sau khi can thiệp nong/đặt stent ĐMV để đánh giá kết quả
và đánh giá ảnh hưởng tới nhánh bên.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
-
Không có chống chỉ định tuyệt đối.
4.
THẬN TRỌNG
-
Những tổn thương hẹp ở phía quá xa không thích hợp về mặt giải
phẫu để đo FFR.
-
Nhồi máu cơ tim cấp, bệnh cơ tim phì đại, có nhiều tuần hoàn bàng
hệ, cầu cơ động mạch vành… do khó đánh giá chính xác được mức độ ảnh hưởng
huyết động.
5.
CHUẨN BỊ
5.
1. Người thực hiện
-
03 bác sĩ.
-
03 điều dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2.
Thuốc
-
Thuốc sát trùng: povidon-iodine hoặc cồn trắng 70 độ.
-
Thuốc gây tê tại chỗ: có chứa lidocaine, hoặc procaine theo hướng
dẫn thực hành của cơ sở.
-
Thuốc chống đông đường tiêm tĩnh mạch: heparin không phân đoạn
hoặc heparin trọng lượng phân tử thấp (enoxaparin) hoặc bivalirudin.
-
Thuốc giãn mạch: nitroglycerin, verapamil, nicardipine…
-
Natri clorid 0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL dùng để truyền
tĩnh mạch có hoặc không kèm theo các thuốc, tráng rửa dụng cụ.
-
Thuốc cản quang: iopamiro, omnipaque, xenetic..
-
Thuốc adenosine: 01 ống adenosine triphosphate 20mg pha trong vừa
đủ 250ml natri clorid 0,9% (8µg adenosin/ 1 mL dung dịch).
-
Chuẩn bị Thuốc dùng trong cấp cứu tim mạch như: atropin,
dobutamin, adrenalin.
5.3.
Thiết bị y tế
-
Bàn để dụng cụ: bao gồm bộ toan vô khuẩn, bộ bát vô khuẩn, áo phẫu
thuật, găng tay.
-
Gạc vô khuẩn; bơm tiêm loại 1ml, bơm 5mL, 10mL, 20mL, 50mL; bộ ống
kết nối; bộ đa cổng (manifold).
-
Bộ dụng cụ mở đường vào động mạch (introducer sheath): 01 bộ, 01
kim chọc mạch.
-
Dây dẫn đường (guidewire) cho ống thông (guiding) can thiệp.
-
Dây ống nối để nối manifold với lọ thuốc cản quang; dây ống nối đo
áp lực.
-
Bơm thuốc cản quang dùng tay loại xi lanh 10 - 15ml chuyên dụng.
-
Dụng cụ để cầm máu/băng ép mạch: miếng dán cầm máu, bộ ép mạch cơ
học, dụng cụ khâu/bít mạch máu.
-
Ống thông can thiệp động mạch vành (guide): các loại guide thông
thường là EBU, JL, JR, AL, AR, XB, tùy theo đặc điểm giải phẫu của động mạch
vành cần can thiệp và thói quen của thủ thuật viên.
-
Hệ thống máy chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình
ảnh tích hợp.
-
Hệ thống máy theo dõi huyết động.
-
Các trang thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy sốc điện; máy
tạo nhịp tạm thời; máy hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp.
-
Dụng cụ (hệ thống máy) đo FFR: gồm bộ phận xử lý thông tin gắn
liền màn hình hiển thị các đường áp lực (monitor). Máy có thể cho phép hiển thị
nhiều đường áp lực cùng một lúc và hệ phần mềm phân tích các thông số về áp lực
cũng như các thông số đã được tính toán như (Dp/Dt; FFR…). Các thông số và
đường biểu diễn áp lực có thể được ghi chép lại và lưu trong bộ nhớ để xem lại
và xử lý số liệu khi cần thiết.
-
Bộ dây dẫn có gắn đầu dò đo áp lực đầu xa (pressure wire) cho phép
đo được áp lực trong lòng động mạch vành tại các vị trí tức thời khi đưa đầu
wire đến.
5.4.
Người bệnh
-
Được giải thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời
ký vào bản cam kết làm thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
-
Kiểm tra tiền sử bệnh lý liên quan đến thủ thuật như tiền sử xuất
huyết tiêu hóa, các bệnh rối loạn đông máu, dị ứng thuốc cản quang.
-
Dùng đầy đủ các loại thuốc trước thủ thuật theo y lệnh (như: kháng
đông, kháng sinh…).
-
Kiểm tra các dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt
độ, SpO2.
5.5.
Hồ sơ bệnh án
-
Đúng người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
-
Cam kết của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
-
Đúng chỉ định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định đo
phân suất dự trữ mạch vành theo quy định của cơ sở y tế.
-
Các thông số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
-
Có đủ các xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu).
-
Hoàn thiện Bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: 45 phút.
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng can thiệp tim mạch.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
-
Đối chiếu đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh),
chẩn đoán, vị trí tổn thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có).
-
Hồ sơ bệnh án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên
bản hội chẩn, giấy cam đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
-
Đánh giá người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình
trạng nhiễm trùng, tình trạng chảy máu, người bệnh được thực hiện đầy đủ y lệnh
trước can thiệp (thuốc, vệ sinh vị trí chọc mạch trước can thiệp).
-
Thực hiện bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác
nhận đúng người, đúng thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1.
Bước 1: Tạo đường vào mạch máu, chụp động mạch vành và xác định tổn thương cần
làm FFR
-
Xác định vị trí mạch máu đường vào: Động mạch quay hoặc động mạch
đùi. Với động mạch quay thường ở vị trí 1-2 cm trên nếp gấp cổ tay; Với động
mạch đùi thường ở vị trí 1-2 cm dưới nếp lằn bẹn. Lựa chọn vị trí đường vào
mạch máu có thể thay đổi tùy theo tình trạng thực tế.
-
Sát trùng da rộng rãi khu vực tạo đường vào mạch máu và trải toan
vô khuẩn.
-
Gây tê tại chỗ và tạo đường vào động mạch quay hoặc động mạch đùi
với bộ sheath chuyên dụng, tráng rửa sheath bằng nước muối sinh lý pha heparin.
-
Chụp ĐMV qua đường ống thông, thấy tổn thương cần được khảo sát
FFR.
-
Xác định vị trí, nhánh ĐMV cần khảo sát FFR (theo chỉ định).
6.2.
Bước 2: Tiến hành đo FFR
-
Kết nối máy đo FFR với hệ thống đo áp lực thực tế qua đường ống
thông, đây là đường áp lực phản ánh áp lực thực tế.
-
Đưa ống thông can thiệp (guiding catheter) vào ĐMV trái hoặc phải
tùy theo vị trí cần khảo sát FFR.
-
Kết nối dây dẫn áp lực (pressure wire) với máy đo.
-
Đưa dây dẫn áp lực qua ống thông can thiệp vào lòng ĐMV.
-
Khi dây dẫn áp lực đi vào lòng mạch được 30 mm (đồng nghĩa với cảm
biến áp lực ở sát đầu ống thông can thiệp), tiến hành cân bằng áp lực
(equalize) để đảm bảo áp lực ở dây dẫn tương đương áp lực ở đầu ống thông can
thiệp.
-
Lái/đưa dây dẫn áp lực qua tổn thương xuống đoạn xa ĐMV (đảm bảo
đầu cảm biến áp lực đến đoạn mạch vành lành sau chỗ tổn thương 10 - 20 mm).
-
Tiêm trực tiếp vào mạch vành 200µg nitroglycerine để gây giãn ĐMV,
loại bỏ yếu tố co thắt.
-
Gây tình trạng giãn mạch cường huyết động tối đa (hyperemic) bằng
thuốc adenosine: với 2 cách.
+
Tiêm adenosine trực tiếp vào lòng mạch vành để tạo tình trạng gắng sức huyết
động. Liều adenosine sử dụng là 60µg với ĐMV trái, 40µg với ĐMV phải (tăng liều
nếu nghi ngờ chưa đạt giãn mạch tối đa).
+
Truyền adenosin liên tục qua một ống siêu nhỏ (micro catheter) được đưa đến
đoạn đầu của nhánh ĐMV định khảo sát FFR, tốc độ truyền bắt đầu 360 µg/phút”.
-
Đo FFR trong lúc giãn mạch tối đa (sau khi tiêm adenosin hoặc
truyền adenosin vào lòng ĐMV). FFR được máy tính tự động và hiện lên liên tục
trên màn hình. Lấy chỉ số thấp nhất và ngay khi nhịp tim ổn định.

Hình
1. Sơ đồ cách tính FFR được đo bằng áp lực đoạn xa sau chỗ hẹp chia cho áp lực
đoạn gần ngay đầu ống thông trong tình trạng hệ thống mao mạch được giãn tối đa
để loại trừ trở kháng hệ mao mạch, như vậy sẽ phản ánh dự trữ lưu lượng dòng
chảy động mạch.
-
Để đảm bảo tính chính xác và hằng định của kết quả, cần đo lại ít
nhất 2 lần cho mỗi tổn thương cần xác định.
-
Sau đó, kéo dây dẫn áp lực về đầu ống thông can thiệp, đảm bảo FFR
khi đó bằng 1,0 để loại bỏ các sai số.
-
Can thiệp mạch vành nếu FFR < 0,8 và điều trị bảo tồn nếu FFR ≥
0,8.
6.3.
Kết thúc quy trình
-
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức,
mạch, huyết áp, SpO2 và các dấu hiệu bất thường
như đau ngực, khó thở.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Tai biến trong và ngay sau khi thực hiện kỹ thuật
-
Các biến chứng nhẹ thoáng qua gồm: khó thở, đau ngực, co thắt mạch
vành, blốc nhĩ thất, ngưng xoang (do thuốc adenosin)... Các biến chứng này
thường thoáng qua và không gây nguy hại gì. Cần phải phát hiện kịp thời, cho
các thuốc giãn mạch khi bị co thắt động mạch vành. Trong trường hợp nhịp chậm
do thuốc, người bệnh được thông báo ho vài tiếng hoặc nếu cần cho tiêm atropin
tĩnh mạch.
-
Các biến chứng nặng (hiếm gặp, do động tác thô bạo): tách thành
động mạch vành, thủng động mạch vành. Cần phát hiện sớm, dùng bóng bơm kéo dài
hoặc stent có màng bọc (covered stent) để để chặn. Nếu biến chứng nặng có thể
xem xét khả năng phẫu thuật.
-
Phản ứng phản vệ: có thể do nguyên nhân dị ứng với thuốc cản quang
với biểu hiện từ nặng đến nhẹ. Xử trí bằng các thuốc chống dị ứng đường tiêm
(methylprednisolone, diphenhydramine) hoặc bằng adrenaline theo phác đồ xử trí
phản vệ
-
Theo dõi vết chọc động mạch sau khi rút sheath để xử lí biến chứng
chảy máu hoặc tụ máu tiến triển sau khi ép mạch. Theo dõi màu sắc và nhiệt độ
da, có bị tụ máu lan rộng hoặc chảy máu sau khi băng ép hay không, đau tại vị
trí băng ép, băng ép quá chặt. Xử trí: có thể nới lỏng băng ép nếu quá chặt;
hoặc băng chặt hơn, rộng hơn để bao phủ toàn bộ phần chi bị tụ máu.
7.2.
Tai biến muộn
-
Thường liên quan đến biến chứng của đường vào mạch máu (như giả
phình, phình động mạch; thông động-tĩnh mạch). Phát hiện sớm và xử trí bằng
băng ép lại hoặc phẫu thuật.
-
Biến chứng nhiễm khuẩn hiếm gặp gồm nhiễm khuẩn tại chỗ và nhiễm
khuẩn toàn thân. Nhiễm khuẩn tại chỗ thường xảy ra ở vị trí chọc mạch, với biểu
hiện sưng, đỏ, đau, có thể tiến triển thành áp-xe. Trong khi đó, nhiễm khuẩn
toàn thân, bao gồm nhiễm khuẩn huyết có thể dẫn đến các biến chứng nặng như sốc
nhiễm trùng và tăng nguy cơ tử vong. Sau thủ thuật, cần theo dõi sát vị trí
chọc mạch đồng thời theo dõi toàn trạng người bệnh, bao gồm nhiệt độ, huyết áp
và các dấu hiệu gợi ý nhiễm khuẩn huyết để phát hiện sớm và xử trí kịp thời.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Bộ Y tế. Quyết định số 3983/QĐ-BYT ngày 03/10/2014 về việc ban hành Tài liệu
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa chuyên ngành Tim mạch.
2.
De Bruyne B., Pijls N. H., Barbato E. et al., (2003). Intracoronary and
intravenous adenosine 5'-triphosphate, adenosine, papaverine, and contrast
medium to assess fractional flow reserve in humans. Circulation,
107(14):1877-83.
3.
De Bruyne B., Sarma J. (2008). Fractional flow reserve: a review: invasive
imaging. Heart, 94(7):949-59.
4.
Hamilos M., Peace A., Kochiadakis G. et al., (2010). Fractional flow
reserve: an indispensable diagnostic tool in the cardiac catheterisation laboratory.
Hellenic J Cardiol, 51(2):133-41.
5.
Blaziak, M., S. Urban, M. Jura, and W. Kuliczkowski. (2021) "Fractional
6.
Flow Reserve-Guided Treatment in Coronary Artery Disease: Clinical
Practice." Adv Clin Exp Med .
58. ĐẶT
BÓNG ĐỐI XUNG ĐỘNG MẠCH CHỦ
1.
ĐẠI CƯƠNG
Bóng
đối xung động mạch chủ - IABP (Intra Aortic Balloon Counterpulsation) là một
thiết bị dùng để hỗ trợ tuần hoàn. Bóng được đưa qua đường động mạch đùi vào
động mạch chủ (ĐMC), đến vị trí động mạch chủ xuống từ chỗ chia động mạch dưới
đòn trái đến suốt chiều dài của động mạch chủ xuống. Một thiết bị đồng bộ hóa
với chu chuyển tim sẽ bơm căng bóng trong thì tâm trương và làm xẹp bóng trong
thì tâm thu. Vì trong thời kỳ tâm thu, bóng được làm xẹp nhanh nên tạo một
khoảng áp lực âm nhanh trong lòng ĐMC xuống, làm giảm trở kháng hậu gánh, giúp
tim (đang trong tình trạng bơm kém) có thể bơm máu dễ hơn. IABP có tác dụng cải
thiện tưới máu mạch vành, tăng cung lượng tim, đồng thời giảm hậu gánh và giảm
công cơ tim.
2.
CHỈ ĐỊNH
-
Hỗ trợ huyết động trong phòng tim mạch can thiệp trong trường hợp
người bệnh nặng, huyết động không ổn định hoặc cần can thiệp nguy cơ cao (thân
chung động mạch vành trái, suy tim EF giảm ≤ 30 % và có tổn thương nhiều thân
động mạch vành).
-
Hỗ trợ huyết động trước, trong, và sau phẫu thuật tim trường hợp
huyết động không ổn định.
-
Sốc tim.
-
Người bệnh cần cai máy tim phổi nhân tạo.
-
Suy tim mất bù.
-
Hở van hai lá cấp do rách van tim.
-
Biến chứng cơ học của nhồi máu cơ tim.
-
Can thiệp mạch vành qua da thất bại, rối loạn huyết động
-
Người bệnh chờ ghép tim.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
-
Hở van động mạch chủ nặng.
-
Phình động mạch chủ.
-
Tách thành động mạch chủ.
-
Hẹp eo động mạch chủ.
-
Bệnh động mạch chi dưới hoặc tình trạng thiếu máu chi từ trước.
-
Huyết khối ở động mạch đùi, động mạch chậu, động mạch chủ.
-
Nhiễm khuẩn hoặc tổn thương vùng da sẽ chọc thăm dò mạch máu.
4.
THẬN TRỌNG
-
Rối loạn đông máu: Trước thủ thuật, cần điều chỉnh các rối loạn về
số lượng, chức năng tiểu cầu, cũng như nồng độ các yếu tố đông máu.
-
Tình trạng nhiễm khuẩn toàn thân đang tiến triển.
-
Bệnh động mạch đùi chậu hai bên hoặc đã có stent/cầu nối cũ ở đùi
chậu
-
Động mạch chủ đã được đặt stent graft.
5.
CHUẨN BỊ
5.1.Người
thực hiện
-
03 bác sĩ.
-
03 điều dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2.
Thuốc
-
Thuốc gây tê tại chỗ: lidocaine hoặc procaine.
-
Thuốc chống đông đường tiêm tĩnh mạch: heparin thường hoặc heparin
trọng lượng phân tử thấp (enoxaparin) hoặc bivalirudin
-
Thuốc giãn mạch: nitroglycerin, verapamil, adenosine, nicardipine
-
Natri clorid 0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL để truyền tĩnh
mạch và tráng rửa dụng cụ.
-
Thuốc cản quang: tùy theo tình trạng người bệnh để lựa chọn loại
thuốc cản quang phù hợp.
5.3.
Thiết bị y tế
-
Bàn để dụng cụ: bao gồm bộ toan vô khuẩn, bộ bát vô khuẩn, áo phẫu
thuật, găng tay.
-
Gạc vô khuẩn; bơm 1ml, bơm 5mL, 10mL, 20mL, 50mL; dụng cụ ba chạc,
dụng cụ kết nối và chia đường (manifold).
-
Bộ dụng cụ mở đường vào động mạch (sheath): 01-02 bộ sheath, 01
kim chọc mạch, thuốc gây tê tại chỗ (lidocaine hoặc procaine). Nếu chỉ cần mở
đường vào động mạch đùi, dùng sheath 5 Fr hoặc 6 Fr. Nếu lưu sheath sau khi đặt
bóng, dùng sheath 8 Fr.
-
Dây dẫn đường cho bóng đối xung.
-
Dây nối để nối manifold với lọ thuốc cản quang; dây đo áp lực.
-
Xi lanh xoáy để hút và bơm thuốc cản quang.
-
Dụng cụ để cầm máu/băng ép mạch: miếng dán cầm máu, bộ ép mạch cơ
học, dụng cụ khâu/bít mạch máu.
-
Chuẩn bị bộ dụng cụ đặt bóng ngược dòng động mạch chủ (hình 1).
+
Máy bơm bóng ngược dòng động mạch chủ. Cần kiểm tra tình trạng máy, lượng khí
helium trước khi sử dụng.
+
Bóng bơm. Bóng gồm các cỡ 34, 40, 50 cc. Người bệnh cao dưới 1m70 dùng bóng cỡ
34, người bệnh 1m70-1m80 dùng bóng cỡ 40. Người bệnh cao trên 1m80 dùng bóng cỡ
50.
+
Bơm rửa sheath. Sheath đi kèm bộ dụng cụ là sheath cỡ 7.5 Fr.
+
Nước muối sinh lý có pha heparin.
-
Xi-lanh lấy khí máu động mạch, để làm xét nghiệm nếu cần thiết.
-
Kim chỉ khâu để cố định catheter.
-
Bộ thiết bị dùng để theo dõi áp lực động mạch liên tục.
-
Băng vô khuẩn.
-
Hệ thống máy chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình
ảnh tích hợp.
-
Hệ thống máy theo dõi huyết động.
-
Máy chụp buồng tim.
-
Các trang thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy sốc điện; máy
tạo nhịp tạm thời; máy hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp.
-
Các trang thiết bị (khi cần thiết): máy thử ACT; máy đo bão hòa
oxy máu.
5.4.
Người bệnh
-
Được giải thích kỹ về thủ thuật, đồng ý làm thủ thuật và ký vào
giấy cam kết thực hiện thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
-
Kiểm tra tiền sử bệnh lý liên quan đến thủ thuật như tiền sử xuất
huyết tiêu hóa, các bệnh rối loạn đông máu, dị ứng thuốc cản quang.
-
Dùng đầy đủ các loại thuốc trước thủ thuật theo y lệnh (như: kháng
đông, kháng sinh…).
-
Kiểm tra các dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt
độ, SpO2.

Hình 1. Hệ thống IABP (bên
trái) và sơ đồ vị trí của bóng trong ĐMC xuống
5.5.
Hồ sơ bệnh án
-
Đúng người bệnh (tên, tuổi, giới và các giấy tờ theo quy định )
-
Cam kết của người bệnh hoặc người được ủy quyền.
-
Đúng chỉ định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định đặt
bóng đối xung động mạch chủ theo quy định của cơ sở y tế.
-
Đúng loại thủ thuật dự kiến.
-
Các thông số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
-
Có đủ các xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu cơ
bản).
-
Hoàn thiện Bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: 30 - 60 phút.
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng tim mạch can thiệp.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
-
Đối chiếu đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh),
chẩn đoán, vị trí tổn thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có).
-
Hồ sơ bệnh án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên
bản hội chẩn, giấy cam đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
-
Đánh giá người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình trạng
nhiễm trùng, tình trạng chảy máu, người bệnh được thực hiện đầy đủ y lệnh trước
can thiệp (thuốc, vệ sinh vị trí chọc mạch trước can thiệp).
-
Thực hiện bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác
nhận đúng người, đúng thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1.
Bước 1: Tạo đường vào mạch máu
-
Sát trùng da rộng rãi khu vực tạo đường vào mạch máu và trải toan
vô khuẩn, thường là động mạch đùi trái hoặc động mạch đùi phải.
-
Gây tê tại chỗ và tạo đường vào động mạch đùi với bộ sheath chuyên
dụng, tráng rửa sheath bằng nước muối sinh lý pha heparin.
6.2.
Bước 2: Đặt sheath động mạch đùi
-
Đặt sheath mạch đùi (8F) nếu người bệnh béo phì, người bệnh có
tiền sử can thiệp mạch máu gây sẹo ở mạch đùi. Sử dụng sheath đi kèm bóng
(7.5F) trong các trường hợp khác.
6.3.
Bước 3: Chuẩn bị bóng bơm động mạch chủ
-
Chuẩn bị bóng bơm động mạch chủ: dùng bơm để hút áp âm tính bóng,
bơm rửa bóng với dung dịch nước muối sinh lý có pha heparin.
-
Kết nối đường áp lực với sheath của bóng. Tiến hành đuổi khí, cân
bằng áp lực, tương tự như khi thiết lập đường theo dõi áp lực thông thường.
-
Chuẩn bị sẵn dây nối khí helium với bóng.
6.4.
Bước 4: Đưa guidewire
-
Luồn guidewire của bóng động mạch chủ qua sheath. Đưa guidewire
chậm tới động mạch chủ lên.
6.5.
Bước 5: Đặt bóng đối xung động mạch chủ
-
Luồn bóng đối xung vào guidewire và đẩy bóng tới vị trí thích hợp:
đầu trên của bóng nằm thấp hơn quai động mạch chủ 1-2cm, đầu dưới của bóng nằm
trên chỗ chia động mạch thận.
6.6.
Bước 6: Kết nối bóng và đánh giá hoạt động của bóng đối xung
-
Rút guidewire, kết nối bóng với hệ thống máy bơm, khởi động máy để
đánh giá hoạt động của bóng, chụp lại hình ảnh hoạt động trong vòng 2-3 chu kì
của bóng.
-
Cài đặt chế độ hoạt động của máy bơm.
-
Tiêm heparin cho người bệnh (2000 đơn vị).
6.7.
Bước 7: Cố định bóng đối xung
-
Khâu cố định bóng và sheath. Băng vô khuẩn vùng chọc mạch.
-
Nếu đặt bóng ngược dòng động mạch chủ tại giường bệnh, cần chụp XQ
để kiểm tra bóng đã nằm đúng vị trí chưa.
6.8.
Kết thúc quy trình
-
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
-
Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
-
Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi và điều chỉnh hoạt động của bóng đối xung động mạch chủ
-
Thường xuyên đánh giá người bệnh còn cần sử dụng bóng ngược dòng
động mạch chủ không.
-
Theo dõi màn hình của máy, đánh giá hình dạng sóng để đảm bảo bóng
vận hành đúng (không bơm và xẹp sớm quá hay muộn quá) và đạt hiệu quả tối ưu.
-
Lựa chọn yếu tố kích hoạt bóng (trigger) là điện tâm đồ hay huyết
áp động mạch tùy theo từng người bệnh.
-
Duy trì heparin cho người bệnh trong thời gian lưu bóng.
-
Kiểm tra hàng ngày tình trạng tưới máu chi đoạn thấp. Theo dõi
mạch, nhiệt độ, màu sắc da của chi.
-
Theo dõi các dấu hiệu bóng rách hay vỡ: chảy máu hoặc rò khí qua
catheter, hình dạng sóng thay đổi trên màn hình theo dõi.
-
Lưu ý người bệnh nằm thẳng, không co chân.
7.2.
Rút bóng ngược dòng động mạch chủ
7.2.1.Chỉ
định rút bóng ngược dòng động mạch chủ
-
Khi người bệnh ổn định về huyết động. Trước khi rút bóng có thể
chuyển từ chế độ hỗ trợ 1:1 sang 1:2 hoặc 1:3 để đánh giá người bệnh.
-
Tình trạng suy thận tiến triển.
-
Bóng ngược dòng động mạch chủ không giúp cải thiện tình trạng tưới
máu cho người bệnh.
-
Bóng bị tắc nghẽn hoặc bị vỡ.
7.2.2.
Các bước rút bóng ngược dòng động mạch chủ
-
Đảm bảo chắc chắn có chỉ định rút bóng.
-
Đảm bảo rằng có thể đặt được đường tĩnh mạch hoặc động mạch nếu
cần thiết.
-
Sẵn sàng bộ dụng cụ gồm kéo, dao, băng, gạc.
-
Tắt máy bơm bóng.
-
Làm xẹp bóng bằng cách hút hết khí từ bên trong ra.
-
Cắt chỉ cố định.
-
Kéo bóng ra đến khi nhìn thấy bóng nằm trong sheath.
-
Rút bóng và sheath ra cùng lúc.
-
Cần đảm bảo bóng được rút ra nguyên vẹn.
-
Ép cầm máu phía trên và phía dưới điểm chọc mạch. Sau khi ép, đặt
cuộn băng ép (có thể dùng túi cát) lên trên chỗ chọc mạch.
-
Người bệnh cần nằm tại giường, duỗi thẳng chân, trong tối thiểu 6
giờ.
-
Kiểm tra vết chọc, kiểm tra mạch chi để đảm bảo vẫn tưới máu tốt.
-
Đánh giá lại vết chọc và tưới máu chi đoạn xa trong 24 giờ.
-
Nếu vẫn còn chảy máu sau băng ép, có thể cần phẫu thuật để cầm
máu.
7.3.
Tai biến và xử trí
7.3.1.
Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
-
Đặt bóng không đúng vị trí: điều chỉnh lại vị trí bóng.
-
Vỡ bóng: nếu thấy máu trong đường bơm khí là dấu hiệu vỡ bóng. Cần
rút bóng ngay lập tức.
-
Tắc mạch do khí: có thể gây thiếu máu đoạn xa.
-
Bóng động mạch chủ không hoạt động: kiểm tra hệ thống máy, rút
bóng nếu cần.
-
Tách thành động mạch chủ do thủ thuật: đánh giá mức độ tách thành
bằng chụp động mạch chủ khi can thiệp, hoặc bằng phim MSCT. Tuỳ theo mức độ
nặng mà đòi hỏi xử trí bằng đặt stent graft hoặc phẫu thuật.
7.3.2.
Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
-
Viêm mủ mạch máu do huyết khối. Thường cần phải phẫu thuật dẫn lưu
mủ và cho kháng sinh đường tĩnh mạch.
-
Nhiễm khuẩn huyết liên quan đến catheter: cần rút catheter ra và
cho kháng sinh đường tĩnh mạch.
-
Huyết khối tĩnh mạch: có thể gặp nghẽn mạch thoáng qua (khoảng 10%
người bệnh). Xử trí: rút catheter động mạch.
-
Thiếu máu chi. Xử trí: rút bóng, kiểm tra lại mạch đoạn xa.
-
Chảy máu: do tuột chỗ kết nối hoặc kết nối không đủ chặt. Luôn
kiểm tra các khớp nối (do áp lực động mạch rất lớn, chỉ một chỗ kết nối không
đủ chặt cũng có thể gây mất máu nặng).
-
Chảy máu và hình thành khối máu tụ ở chỗ chọc: ép cầm máu, khâu
cầm máu vết chọc nếu cần thiết.
-
Suy thận do tắc động mạch thận hoặc tụt áp.
-
Nhiễm khuẩn vùng da chọc mạch. Cần rút catheter và sử dụng vị trí
chọc mạch khác, nếu vẫn cần đặt bóng.
7.4.
Biến chứng muộn
-
Thường liên quan đến biến chứng của đường vào mạch máu (như giả
phình, phình động mạch; thông động-tĩnh mạch). Phát hiện sớm và xử trí bằng
băng ép lại hoặc phẫu thuật.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
MacGee E, MacCarthy P, Moazami N: Temporary mechanical circulatory support. In
Cardiac Surgery in the Adult. 3rd edition. Edited by Cohn L. MacGraw
Hill New York, Chicago, San Francisco; 2008:507-33
2.
Morton J.Kern. Interventional Cardiac Catheterization Handbook 3rd- 2013;
235-236
3.
William Wijns, Patrick W. Serruys. The PCR-EAPCI Textbook - Percutaneous
Interventional Cardiovascular Medicine- 2022.
4.
Phạm Mạnh Hùng. Tim mạch can thiệp; Nhà xuất bản Y học 2022.
59. ĐẶT
FILTER LỌC MÁU TĨNH MẠCH CHỦ
1.
ĐẠI CƯƠNG
Huyết
khối tĩnh mạch (TM) sâu chi dưới có thể lan rộng tới tĩnh mạch chậu và cao hơn.
Một biến chứng rất nguy hiểm của huyết khối tĩnh mạch đó là thuyên tắc động
mạch phổi làm tăng nguy cơ tử vong. Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới đòi hỏi
phải điều trị thuốc chống đông đường uống kéo dài. Tuy nhiên có tới 33% số
người bệnh huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới vẫn gây thuyên tắc động mạch phổi
thứ phát mặc dù đã được dùng thuốc chống đông đủ liều. Bên cạnh đó, thuốc chống
đông làm tăng nguy cơ chảy máu đặc biệt ở nhóm nguy cơ cao. Biện pháp đặt thiết
bị chặn cục máu đông (Filter) ở tĩnh mạch chủ giúp dự phòng thuyên tắc động
mạch phổi.
2.
CHỈ ĐỊNH
-
Người bệnh huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới có nguy cơ dẫn đến
thuyên tắc động mạch phổi nhưng có chống chỉ định dùng thuốc chống đông.
-
Người bệnh dùng đủ liều chất chống đông nhưng xuất hiện huyết khối
mới (huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới tiến triển lên trên hoặc xuất hiện
thuyên tắc động mạch phổi).
-
Huyết khối tĩnh mạch chậu đùi, tĩnh mạch chủ dưới di động.
-
Tiền sử nhồi máu phổi diện rộng và chức năng tim phổi không thể
dung nạp nếu có thuyên tắc phổi tái phát.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
-
Hẹp tắc TM chủ dưới do huyết khối, do tổn thương ác tính xâm lấn,
chèn ép.
-
Thiểu sản, bất sản TM chủ dưới (đường kính <15mm).
-
TM chủ dưới có đường kính > 40mm.
4.
THẬN TRỌNG
-
TM cảnh trong, TM dưới đòn, TM đùi bị tắc hoặc tổ chức phần mềm
quanh các TM này đang bị viêm nhiễm.
-
Rối loạn đông máu: Xuất huyết giảm tiểu cầu, Hemophilia, thiếu yếu
tố đông máu.
-
Nhiễm khuẩn huyết.
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
-
02 bác sĩ.
-
01 bác sĩ siêu âm mạch máu (không bắt buộc).
-
02 điều dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2.
Thuốc
-
Thuốc sát trùng: povidon-iodine, cồn trắng 70 độ.
-
Thuốc gây tê tại chỗ: lidocaine, procaine.
-
Thuốc chống đông đường tiêm tĩnh mạch: heparin thường hoặc heparin
trọng lượng phân tử thấp (enoxaparin).
-
Natri clorid 0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL dùng để truyền
tĩnh mạch, bơm vào người bệnh và tráng rửa dụng cụ.
-
Thuốc cản quang: tùy theo tình trạng người bệnh để lựa chọn loại
thuốc cản quang phù hợp.
5.3.
Thiết bị y tế
-
Bàn để dụng cụ: bao gồm bộ toan vô khuẩn, bộ bát vô khuẩn, áo phẫu
thuật, găng tay.
-
Gạc vô khuẩn; bơm 1ml, bơm 5mL, 10mL, 20mL, 50mL; dụng cụ ba chạc.
-
Bộ dụng cụ mở đường vào mạch máu (sheath) các kích cỡ từ 5 Fr- 8
Fr.
-
Dây dẫn đường 0.035 inch cho ống thông (catheter) chụp.
-
Dây nối để nối với hệ thống máy chụp buồng tim.
-
Ống thông pigtail để chụp tĩnh mạch.
-
Bộ filter tĩnh mạch chủ dưới các kích cỡ.
-
Dụng cụ để cầm máu/băng ép mạch: miếng dán cầm máu, bộ ép mạch cơ
học, dụng cụ khâu/bít mạch máu.
-
Hệ thống máy chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình
ảnh tích hợp.
-
Hệ thống máy theo dõi huyết động đi kèm.
-
Máy chụp buồng tim.
-
Các máy móc thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy sốc điện; máy
theo dõi nhịp tim, huyết áp.
-
Các máy khác đi kèm (không bắt buộc): máy thử ACT; máy đo bão hòa
oxy máu; máy siêu âm trong lòng mạch.
5.4.
Người bệnh
-
Được giải thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời
ký vào bản cam kết làm thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
-
Kiểm tra bệnh đi kèm (ví dụ: bệnh lý dạ dày, bệnh phổi mạn tính).
-
Kiểm tra tiền sử bệnh lý như tiền sử xuất huyết tiêu hóa, các bệnh
rối loạn đông máu, dị ứng thuốc cản quang.
-
Nằm ngửa trên bàn can thiệp, bộc lộ các vị trí dự kiến tạo đường
vào mạch máu (tĩnh mạch dưới đòn hoặc tĩnh mạch đùi). Nếu đường vào tĩnh mạch
đùi, cần cạo sạch lông, vệ sinh sạch sẽ bằng xà phòng trước thủ thuật.
5.5.
Hồ sơ bệnh án
Đảm
bảo đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
-
Đúng người bệnh (theo quy định).
-
Cam kết của người bệnh hoặc người được ủy quyền.
-
Đúng chỉ định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định đặt
filter tĩnh mạch chủ dưới theo quy định của cơ sở y tế.
-
Đúng loại thủ thuật dự kiến.
-
Các thông số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
-
Có đủ các xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu cơ
bản).
-
Hoàn thiện Bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: 45 phút.
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng can thiệp tim mạch.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
-
Đối chiếu đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh),
chẩn đoán, vị trí tổn thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có).
-
Hồ sơ bệnh án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên
bản hội chẩn, giấy cam đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
-
Đánh giá người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình
trạng nhiễm trùng, tình trạng chảy máu, người bệnh được thực hiện đầy đủ y lệnh
trước can thiệp (thuốc, vệ sinh vị trí chọc mạch trước can thiệp).
-
Thực hiện bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác
nhận đúng người, đúng thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1.
Bước 1: Mở đường vào mạch máu
-
Sát trùng da rộng rãi khu vực tạo đường vào mạch máu và trải toan
vô khuẩn.
-
Lựa chọn đường vào mạch máu, tùy thuộc vào giải phẫu hệ tĩnh mạch,
bệnh cảnh của người bệnh: tĩnh mạch đùi chung, tĩnh mạch dưới đòn hoặc tĩnh
mạch cảnh.
-
Gây tê tại chỗ và mở đường vào tĩnh mạch với bộ sheath chuyên
dụng, tráng rửa sheath bằng nước muối sinh lý pha heparin.
6.2.
Bước 2: Chụp tĩnh mạch chủ
-
Bơm nước muối sinh lý có pha sẵn heparin để làm ướt, đuổi khí cho
ống thông chụp, dây dẫn.
-
Luồn dây dẫn vào trong lòng ống thông chụp.
-
Đẩy ống thông pigtail vào vị trí ngang với đốt sống thắt lưng đầu
tiên. Lưu ý: luôn đẩy dây dẫn trước và ống thông theo sau.
-
Rút dây dẫn, lưu lại ống thông. Kết nối ống thông với hệ thống máy
chụp, thực hiện quy trình để đảm bảo không có không khí trong ống thông.
-
Chụp tĩnh mạch chủ với khoảng 6-12 mL thuốc cản quang, với tốc độ
20mL/giây. Xác định vị trí xuất phát tĩnh mạch thận ở góc bóng thẳng trước -
sau (AP), sẽ thấy vết lõm cản quang ở vị trí xuất phát của tĩnh mạch thận hai
bên.
6.3.
Bước 3: Đặt lưới lọc tĩnh mạch chủ dưới
-
Luồn lại dây dẫn 0.035” quá vị trí tĩnh mạch chủ dưới dự kiến đặt
filter, sau đó kéo ống thông pigtail ra ngoài và lưu lại dây dẫn.
-
Rút bỏ sheath tĩnh mạch và lưu lại dây dẫn tại vị trí ban đầu.
-
Đẩy ống thông của hệ thống filter đến ngang vị trí đã xác định
dưới tĩnh mạch thận hai bên.
-
Dùng que thả đẩy filter (thường đã được nhà sản xuất thu gọn) vào
ống thông, tiếp tục đẩy từ từ cho đến khi filter nằm sát đầu ống thông.
-
Một tay giữ chặt que đẩy, một tay kéo ống thông về làm filter trồi
ra và tự nở, cố định vào thành tĩnh mạch chủ.
6.4.
Bước 4: Rút bỏ ống thông
-
Rút bỏ toàn bộ hệ thống và khâu mép vị trí da đường vào mạch máu,
băng ép.
6.5.
Kết thúc quy trình
-
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức,
mạch, huyết áp, các dấu hiệu bất thường như đau ngực, khó thở.
-
Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian,
tiến trình thực hiện kỹ thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau
thủ thuật và lưu toàn bộ các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
-
Bàn giao người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các
nội dung về tình trạng huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng
kiểm thủ thuật.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
-
Liên quan vị trí đường vào mạch máu: chảy máu trong; hình thành
khối máu tụ; chọc vào động mạch; giả phình, lóc tách mạch máu, thông động-tĩnh
mạch; đường vào tĩnh mạch dưới đòn có thể gặp tràn khí màng phổi…
-
Filter bị di lệch: có thể dùng snare kéo chỉnh lại dưới khống chế
của ống thông.
-
Co thắt tĩnh mạch chủ (rất ít gặp).
-
Thuyên tắc động mạch phổi (ít gặp).
7.2.
Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
-
Filter bị gãy (thường xuất hiện muộn) gây thủng, tách thành tĩnh
mạch: phẫu thuật.
-
Phản ứng phản vệ: có thể do nguyên nhân dị ứng với thuốc cản quang
với biểu hiện từ nặng đến nhẹ. Xử trí bằng các thuốc chống dị ứng đường tiêm
(methylprednisolone, diphenhydramine) hoặc bằng adrenaline theo phác đồ.
-
Theo dõi vết chọc động mạch sau khi rút sheath để xử lý biến chứng
chảy máu hoặc tụ máu tiến triển sau khi ép mạch.
7.3.
Biến chứng muộn
-
Thường liên quan đến biến chứng của đường vào mạch máu (như giả
phình, phình động mạch; thông động-tĩnh mạch). Phát hiện sớm và xử trí bằng
băng ép lại hoặc phẫu thuật.
-
Nhiễm trùng tạo chỗ hoặc toàn thân: kháng sinh theo phác đồ.

Hình 1: Đặt filter lọc tĩnh
mạch chủ dưới
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Joels CS, Sing RF, Heniford BT. Complications of inferior vena cava filters.
Am Surg. Aug 2003;69(8):654-9.
2.
Kaufman JA, Kinney TB, Streiff MB, et al. Guidelines for the use of
retrievable and convertible vena cava filters: report from the Society of
Interventional Radiology multidisciplinary consensus conference. J Vasc
Interv Radiol. Mar 2006;17(3):449-59.
3.
Sarosiek S, Crowther M, Sloan JM. Indications, complications, and management
of inferior vena cava filters: the experience in 952 patients at an academic
hospital with a level I trauma center. JAMA Intern Med. Apr 8
2013;173(7):513-7.
4.
Phạm Mạnh Hùng. Tim mạch can thiệp; Nhà xuất bản Y học 2022.
60. NONG VÀ
ĐẶT STENT ĐỘNG MẠCH THẬN
1.
ĐẠI CƯƠNG
Quy
trình nong và đặt stent động mạch thận hay còn được gọi là chụp, nong và đặt
stent động mạch thận số hóa xóa nền. Hẹp động mạch thận có thể gây tăng huyết
áp và/hoặc gây ra suy thận dẫn đến suy tim và bệnh não do tăng huyết áp. Can
thiệp động mạch thận là quá trình nong bóng và/hoặc đặt stent làm khôi phục
đường kính động mạch thận, giúp cho động mạch thận trở lại chức năng sinh lý
bình thường.
2.
CHỈ ĐỊNH
-
Hẹp động mạch thận gây tăng huyết áp ác tính, tăng huyết áp không
kiểm soát được bằng thuốc.
-
Hẹp động mạch thận gây suy thận tiến triển.
-
Hẹp động mạch thận ở người có một thận.
-
Hẹp động mạch thận gây triệu chứng suy tim hoặc phù phổi thoáng
qua tái phát nhiều lần.
-
Cải thiện triệu chứng ở người bệnh hẹp động mạch thận đồng thời có
đau thắt ngực không ổn định hoặc suy tim.
-
Loạn sản xơ cơ gây hẹp động mạch thận.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
-
Không có chống chỉ định tuyệt đối.
4.
THẬN TRỌNG
-
Hẹp động mạch thận không nhiều (< 70%) và chưa gây triệu chứng.
-
Nhiễm khuẩn nặng.
-
Có tiền sử sốc phản vệ với thuốc cản quang.
-
Các bệnh nội khoa nặng: suy thận nặng, suy gan nặng, thiếu máu
nặng, rối loạn đông cầm máu…
-
Tai biến mạch não mới xảy ra.
-
Phụ nữ có thai.
-
Bệnh lý mạch máu lớn (tách thành động mạch chủ, mạch máu lớn
khác…).
-
Bất thường, dị dạng giải phẫu cơ thể phức tạp.
-
Chấn thương, các phẫu thuật lớn…
-
Người bệnh trong tình trạng nhiễm khuẩn nặng.
-
Người bệnh có tiền sử sốc phản vệ với thuốc cản quang.
-
Người bệnh suy thận nặng.
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
-
02 bác sĩ.
-
01 bác sĩ siêu âm mạch máu (không bắt buộc).
-
03 điều dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2.
Thuốc
-
Thuốc sát trùng: povidon-iodine hoặc cồn trắng 70 độ.
-
Thuốc gây tê tại chỗ: có chứa lidocaine, hoặc procaine theo hướng
dẫn thực hành của cơ sở.
-
Thuốc chống đông đường tiêm tĩnh mạch: heparin không phân đoạn
hoặc heparin trọng lượng phân tử thấp (enoxaparin) hoặc bivalirudin.
-
Thuốc giãn mạch: nitroglycerin, verapamil, nicardipine…
-
Natri clorid 0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL dùng để truyền
tĩnh mạch có hoặc không kèm theo các thuốc, tráng rửa dụng cụ.
-
Thuốc cản quang: Các dẫn xuất chứa iodine như iopamidol, iohexol,
iopromide, iomeprol, iodixanol… tùy theo tình trạng người bệnh để lựa chọn loại
thuốc cản quang phù hợp.
-
Các loại thuốc khác: để sẵn sàng khi cấp cứu hoặc khi cần làm các
thủ thuật phối hợp khác như các thuốc dùng trong cấp cứu cơ bản, adenosine,
thuốc chống loạn nhịp tim…
5.3.
Thiết bị y tế
-
Bàn để dụng cụ: bao gồm bộ toan vô khuẩn, bộ bát vô khuẩn, áo phẫu
thuật, găng tay.
-
Gạc vô khuẩn; bơm tiêm loại 1ml, bơm 5mL, 10mL, 20mL, 50mL; bộ ống
kết nối; bộ đa cổng (manifold).
-
Bộ dụng cụ mở đường vào động mạch (introducer sheath): 01 bộ, 01
kim chọc mạch.
-
Dây dẫn đường (guidewire) cho ống thông (catheter) chụp.
-
Dây ống nối để nối manifold với lọ thuốc cản quang; dây ống nối đo
áp lực.
-
Bơm thuốc cản quang dùng tay loại xi lanh 10 - 15ml chuyên dụng.
-
Thiết bị để điều khiển guidewire: introducer và torque.
-
Bơm áp lực định liều: dùng để tạo áp lực làm nở bóng hoặc stent
theo một áp lực mong muốn.
-
Dụng cụ để cầm máu/băng ép mạch: miếng dán cầm máu, bộ ép mạch cơ
học, dụng cụ khâu/bít mạch máu.
-
Ống thông pigtail để chụp không chọn lọc động mạch chủ (ĐMC) bụng,
ống thông JR 0.4 để chụp chọn lọc động mạch thận.
-
Ống thông can thiệp động mạch thận: thường dùng các loại KR4, IMA,
MP, hockey stick, tùy theo đặc điểm giải phẫu của động mạch thận cần can thiệp
và kinh nghiệm của thủ thuật viên.
-
Dây dẫn (guidewire) 0,014, 0,018, hoặc 0,035 dùng để can thiệp
động mạch thận.
-
Bóng nong động mạch thận: dùng loại bóng nong động mạch vành hoặc
động mạch ngoại biên các cỡ từ 3,0-7,0 mm.
-
Bóng nong động mạch thận loại phủ thuốc, kích cỡ từ 3,0-7,0 mm.
-
Stent động mạch thận hoặc stent động mạch vành, loại phủ thuốc
hoặc không phủ thuốc, kích cỡ 4.0-7.0 mm.
-
Hệ thống máy chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình
ảnh tích hợp.
-
Hệ thống máy theo dõi huyết động.
-
Máy chụp buồng tim.
-
Các trang thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy sốc điện; máy
tạo nhịp tạm thời; máy hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp.
-
Các trang thiết bị khác (khi cần thiết): máy thử ACT; máy đo bão
hòa oxy máu; máy siêu âm trong lòng mạch, máy đo phân suất dự trữ vành…
5.4.
Người bệnh
-
Được giải thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời
ký vào bản cam kết làm thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
-
Kiểm tra tiền sử bệnh lý liên quan đến thủ thuật như tiền sử xuất
huyết tiêu hóa, các bệnh rối loạn đông máu, dị ứng thuốc cản quang.
-
Dùng đầy đủ các loại thuốc trước thủ thuật theo y lệnh (như: kháng
đông, kháng sinh…).
-
Kiểm tra các dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt
độ, SpO2.
5.5.
Hồ sơ bệnh án
-
Đúng người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
-
Cam kết của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
-
Đúng chỉ định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định nong
và đặt stent động mạch thận theo quy định của cơ sở y tế.
-
Đúng loại thủ thuật dự kiến: chụp động mạch vành cấp cứu hoặc theo
kế hoạch.
-
Các thông số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
-
Có đủ các xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu).
-
Hoàn thiện Bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: 150 phút
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng tim mạch can thiệp.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
-
Đối chiếu đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh),
chẩn đoán, vị trí tổn thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có).
-
Hồ sơ bệnh án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên
bản hội chẩn, giấy cam đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
-
Đánh giá người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình
trạng nhiễm trùng, tình trạng chảy máu, người bệnh được thực hiện đầy đủ y lệnh
trước can thiệp (thuốc, vệ sinh vị trí chọc mạch trước can thiệp).
-
Thực hiện bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác
nhận đúng người, đúng thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1.
Bước 1: Tạo đường vào mạch máu
-
Xác định vị trí mạch máu đường vào: Động mạch cánh tay hoặc động
mạch đùi theo yêu cầu chuyên môn.
-
Với động mạch cánh tay thường ở vị trí trên nếp gấp khuỷu tay trên
đường đi của động mạch cánh tay;
-
Với động mạch đùi thường ở vị trí 1-3 cm dưới nếp lằn bẹn trên
đường đi của động mạch đùi.
-
Lựa chọn vị trí đường vào mạch máu có thể thay đổi tùy theo tình
trạng thực tế.
-
Sát trùng da rộng rãi khu vực tạo đường vào mạch máu và trải toan
vô khuẩn.
-
Gây tê tại chỗ và tạo đường vào động mạch cánh tay hoặc động mạch
đùi với bộ introducer sheath chuyên dụng, tráng rửa sheath bằng nước muối sinh
lý có pha heparin.
6.2.
Bước 2: Chụp động mạch chủ
-
Sau khi mở đường vào thành công, tiêm vào động mạch 2000 đơn vị
heparin thường. Lượng heparin thay đổi tùy vào loại thủ thuật và mục đích của
bác sĩ can thiệp.
-
Bơm nước muối sinh lý có pha sẵn heparin để làm ướt, đuổi khí cho
ống thông chụp, dây dẫn.
-
Luồn dây dẫn vào trong lòng ống thông chụp.
-
Đẩy ống thông pigtail vào vị trí ngang với đốt sống thắt lưng đầu
tiên. Lưu ý: luôn đẩy dây dẫn trước và ống thông theo sau.
-
Rút dây dẫn, lưu lại ống thông. Kết nối ống thông với hệ thống máy
chụp buồng tim, thực hiện quy trình để đảm bảo không có không khí trong ống
thông.
-
Chụp động mạch chủ với khoảng 6-12 mL thuốc cản quang, với tốc độ
20mL/giây. Đánh giá động mạch thận trái rõ nhất ở tư thế AP, với thận phải là
góc nghiêng trái 15-30 độ (LAO 30). Khi chụp động mạch chủ, cần chụp đủ lâu để
thuốc cản quang ngấm toàn bộ hệ động mạch thận, qua đó đánh giá kích thước và
chức năng thận.
6.3.
Bước 3: Đặt ống thông can thiệp
-
Kết nối ống thông với hệ thống khóa chữ Y, manifold.
-
Trước khi đưa ống thông qua sheath động mạch, thực hiện quy trình
đuổi khí để đảm bảo không còn không khí trong hệ thống.
-
Đặt ống thông can thiệp vào lòng động mạch thận.
-
Kết nối ống thông đuôi guiding với đường đo áp lực. Chênh lệch áp
lực đỉnh-đỉnh > 20mmHg được coi là có hạn chế dòng chảy mạch thận.
-
Tiêm thêm vào động mạch heparin thường cho đủ liều 50-70 đơn vị/kg
cân nặng (hoặc 60 mg enoxaparin).
6.4.
Bước 4: Tiến hành can thiệp
-
Luồn dây dẫn can thiệp qua vị trí tổn thương, sau khi đầu dây dẫn
đã qua tổn thương, tiếp tục đẩy dây dẫn tới đầu xa của động mạch thận.
-
Có thể dùng dây dẫn can thiệp 0,014 inch, 0,018 inch, hoặc 0,035
inch. Dây dẫn 0,014 inch được ưa chuộng hơn vì phần lớn thiết bị như stent,
bóng,… đều phù hợp nhất với dây dẫn 0,014 inch. Tránh dùng loại dây dẫn ngậm
nước và dây dẫn cứng vì nguy cơ gây thủng nhánh bên mạch thận và chảy máu.
-
Tiến hành nong bóng để làm nở rộng lòng mạch vị trí có tổn thương:
+
Lựa chọn kích thước bóng phù hợp. Kích cỡ bóng trung bình đường kính 3 đến 5
mm, chiều dài 8 đến 15 mm. Những bóng dài hơn thường gây áp lực lên toàn bộ
mạch thận, dẫn tới co thắt động mạch thận. Nên dùng bóng nhỏ hơn 1 mm so với
kích thước thật của động mạch thận đo được.
+
Kết nối bóng với bơm áp lực có chứa thuốc cản quang pha loãng với nước muối
sinh lý.
+
Luồn bóng vào dây dẫn và đẩy bóng tới vị trí mong muốn, kiểm tra lại bằng thuốc
cản quang để đảm bảo vị trí chính xác của bóng.
+
Bơm bóng với áp lực theo hướng dẫn ở bảng áp lực, thời gian lên bóng tùy thuộc
vào ý định của bác sĩ can thiệp.
+
Có thể bơm bóng và xẹp bóng nhiều lần tùy thuộc vào ý định của bác sĩ can
thiệp.
+
Rút bóng nong ra khỏi hệ thống và giữ lại dây dẫn can thiệp.
+
Tùy thuộc vào mục đích mà nong bóng đơn thuần hoặc nong bóng phủ thuốc.
-
Đặt stent động mạch thận:
+
Trong trường hợp loạn sản xơ cơ, nong bóng đơn thuần là đủ. Tuy nhiên nếu hẹp
mạch thận do xơ vữa, thường cần phải đặt stent.
+
Chọn loại stent phù hợp với chiều dài và đường kính tham chiếu của tổn thương
vừa được nong bóng.
+
Luồn stent vào dây dẫn, nhẹ nhàng đẩy stent tới vị trí mong muốn, kết nối bơm
áp lực định liều có thuốc cản quang pha loãng với đuôi stent, kiểm tra nhiều
lần ở các góc chụp khác nhau để đảm bảo vị trí chính xác tối ưu của stent.
Trong trường hợp hẹp lỗ vào động mạch thận, stent cần bao phủ toàn bộ tổn
thương và nhô vào động mạch chủ bụng khoảng 1 đến 2mm.
+
Làm nở stent bằng bơm áp lực có chứa thuốc cản quang theo bảng áp lực.
+
Kiểm tra xem stent đã nở tốt hay không, có thể sử dụng bóng để nong lại stent
để đảm bảo stent áp thành động mạch tốt nhất.
-
Với trường hợp xơ vữa gây hẹp động mạch thận hai bên, thầy thuốc
có thể lựa chọn can thiệp cả hai bên đồng thì hoặc hai thì.
6.5.
Bước 5: Rút bỏ ống thông
-
Chụp kiểm tra để đánh giá kết quả can thiệp và loại trừ các biến
chứng.
-
Sau đó rút dây dẫn về gần đầu ống thông rồi rút cả hệ thống nhẹ
nhàng ra khỏi lòng động mạch can thiệp.
-
Với đường vào là động mạch đùi: nếu dùng dụng cụ đóng động mạch
chuyên dụng, có thể rút sheath ngay sau thủ thuật. Nếu cầm máu bằng ép thủ
công, sheath mạch đùi được khâu cố định, lưu giữ trong vòng 2 giờ sau thủ thuật
và rút sau đó. Nên đo ACT trước khi rút sheath. Rút sheath nếu ACT < 160
giây. Sau khi rút sheath, ép cầm máu bằng tay.
-
Với đường vào động mạch cánh tay: băng ép cầm máu thủ công sau thủ
thuật 2h như động mạch đùi.
6.6.
Kết thúc quy trình
-
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức,
mạch, huyết áp, SpO2, các dấu hiệu bất thường như đau ngực, khó thở.
-
Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian,
tiến trình thực hiện kỹ thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau
thủ thuật và lưu toàn bộ các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
-
Bàn giao người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các
nội dung về tình trạng huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng
kiểm thủ thuật.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Tai biến trong và ngay sau khi thực hiện kỹ thuật
-
Co thắt mạch: tiêm các thuốc giãn mạch như nitroglycerin hoặc
verapamil, prostaglandin E1.
-
Hạn chế dòng chảy do lóc tách thành mạch: đặt stent.
-
Tắc động mạch thận đoạn xa, nhồi máu thận: hút huyết khối hoặc
điều trị nội khoa.
-
Thủng/vỡ động mạch thận gây chảy máu ổ bụng; chảy máu nhu mô thận,
chảy máu bao thận; tụ máu sau phúc mạc… cần phát hiện sớm, xử trí ngoại khoa
nếu mức độ nặng.
-
Bóc tách động mạch chủ, động mạch chậu liên quan đến can thiệp:
cần phát hiện sớm, đặt stent nếu có biến chứng nặng.
-
Tổn thương đường vào động mạch: có thể lóc tách hoặc thủng động
mạch liên quan đến quá trình chọc mạch. Cần đánh giá kỹ lưỡng độ nặng của tai
biến để có phương án điều trị kịp thời (nong bóng chèn, đặt stent có màng bọc,
ngoại khoa).
-
Phản ứng phản vệ: có thể do nguyên nhân dị ứng với thuốc cản quang
với biểu hiện từ nặng đến nhẹ. Xử trí bằng các thuốc chống dị ứng đường tiêm
(methylprednisolone, diphenhydramine) hoặc bằng adrenaline theo phác đồ.
-
Theo dõi vết chọc động mạch sau khi rút sheath để xử lí biến chứng
chảy máu hoặc tụ máu tiến triển sau khi ép mạch. Theo dõi màu sắc và nhiệt độ
da, có bị tụ máu lan rộng hoặc chảy máu sau khi băng ép hay không, đau tại vị
trí băng ép, băng ép quá chặt. Xử trí: có thể nới lỏng băng ép nếu quá chặt;
hoặc băng chặt hơn, rộng hơn để bao phủ toàn bộ phần chi bị tụ máu.
7.2.
Tai biến muộn
-
Thường liên quan đến biến chứng của đường vào mạch máu (như giả
phình, phình động mạch; thông động-tĩnh mạch). Phát hiện sớm và xử trí bằng
băng ép lại hoặc phẫu thuật.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Bộ Y tế. Tài liệu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Chẩn đoán hình
ảnh và Điện quang can thiệp. Quyết định số 25/QĐ-BYT ngày 03 tháng 01 năm
2014.
2.
Bộ Y tế. Tài liệu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Nội khoa - Tim
mạch. Quyết định số 3983/QĐ-BYT ngày 03 tháng 10 năm 2014.
3.
Bộ Y tế. Tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh động mạch
ngoại biên”. Ban hành kèm theo Quyết định số 2475/QĐ-BYT ngày 09 tháng 9
năm 2022.
4.
ACC/AHA 2005 guidelines for the management of the patients with peripheral
arterial diseases (lower extremity, renal, mesenteric, and abdominal
aortic).
5.
Thomas Z. Interventions in the reno-visceral circulation; Percutaneous
interventional cardiovascular medicine- The PCR- EAPCI textbook: volume III,
part 3
6.
Rajan A.G Patel, Christopher J. White. Renal Intervention to treat
Hypertension. Current Cardiology Reports; April 2012, Volume 14, Issue 2:
142-149
7.
2017 ESC Guidelines on the Diagnosis and Treatment of Peripheral Arterial
Diseases, in collaboration with the European Society for Vascular Surgery
(ESVS): Document covering atherosclerotic disease of extracranial carotid and
vertebral, mesenteric, renal, upper and lower extremity arteries.
8.
Phạm Mạnh Hùng. Tim mạch can thiệp; Nhà xuất bản Y học 2022.
61. ĐẶT DÙ
PHÒNG NGỪA TẮC MẠCH TRONG CAN THIỆP NỘI MẠCH MÁU
1.
ĐẠI CƯƠNG
Bệnh
động mạch chi bao gồm các bệnh lý hẹp, tắc động mạch chi trên và chi dưới. Can
thiệp mạch máu giúp cải thiện triệu chứng lâm sàng và giảm tỉ lệ cắt cụt chi.
Tuy nhiên trong quá trình can thiệp, mảng xơ vữa và huyết khối có thể trôi
xuống gây tắc mạch đoạn xa. Đặt dù lọc ở đoạn xa có thể giúp dự phòng biến cố
này.
2.
CHỈ ĐỊNH
-
Can thiệp tắc mạch ngoại biên do huyết khối bắn đi từ tim hay
huyết khối hình thành tại chỗ.
-
Can thiệp động mạch chi dưới mà trong 3 động mạch tầng dưới gối
(chày trước, chày sau, mác) chỉ còn duy nhất 1 động mạch chưa bị tắc.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
-
Người bệnh có nhiễm trùng nặng.
-
Người bệnh có giải phẫu mạch máu không phù hợp để đặt dù phòng
ngừa tắc mạch.
4.
THẬN TRỌNG
Người
bệnh đang dùng một số loại thuốc như metformin, thuốc chống đông máu.
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
-
03 bác sĩ.
-
03 điều dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2.
Thuốc
-
Pha loãng thuốc cản quang và hút vào bơm áp lực. Pha loãng thuốc
cản quang và nước muối sinh lý theo tỉ lệ 1:3.
-
Các phương tiện cấp cứu: oxy các loại (kính, mask, mask túi…) và
dây nối, bóng bóp, ống nội khí quản, máy sốc điện, bóng đối xung động mạch chủ,
máy tạo nhịp tạm thời,…
-
Thuốc cấp cứu: adenosine, adrenaline, noradrenaline.
5.3.
Thiết bị y tế
-
Chuẩn bị bộ dụng cụ mở đường vào động mạch.
-
Chuẩn bị bộ dụng cụ chụp mạch ngoại biên.
-
Dây dẫn (guidewire) các loại 0.014 inch; 0.018 inch; 0.035 inch…
-
Long sheath, guiding can thiệp các loại.
-
Bộ kết nối guiding can thiệp với hệ thống manifold (khúc nối chữ
Y).
-
Thiết bị để điều khiển guidewire: introducer và torque.
-
Dù phòng ngừa tắc mạch ngoại biên đoạn xa.

Hình 1: Dù phòng ngừa tắc
mạch ngoại biên
-
Bơm áp lực định liều: dùng để tạo áp lực làm nở bóng hoặc stent
theo một áp lực mong muốn.
-
Dây dẫn (guidewire) can thiệp động mạch ngoại biên. Chọn lựa
guidewire tùy theo đặc điểm tổn thương động mạch ngoại biên và thói quen của
thủ thuật viên.
-
Bóng nong động mạch ngoại biên.
-
Hệ thống máy chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình
ảnh tích hợp.
-
Hệ thống máy theo dõi huyết động đi kèm.
-
Các trang thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy hút đờm; máy
theo dõi nhịp tim, huyết áp.
-
Các trang thiết bị khác (khi cần thiết): máy thử ACT; máy đo bão
hòa oxy máu.
5.4.
Người bệnh
-
Được giải thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời
ký vào bản cam kết làm thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
-
Kiểm tra tiền sử bệnh lý liên quan đến thủ thuật như tiền sử xuất
huyết tiêu hóa, các bệnh rối loạn đông máu, dị ứng thuốc cản quang.
-
Dùng đầy đủ các loại thuốc trước thủ thuật theo y lệnh (như: kháng
đông, kháng sinh…).
-
Kiểm tra các dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt
độ, SpO2.
5.5.
Hồ sơ bệnh án
-
Đúng người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
-
Cam kết của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
-
Đúng chỉ định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định đặt
dù dự phòng tắc mạch trong can thiệp nội mạch máu theo quy định của cơ sở y tế.
-
Đúng loại thủ thuật dự kiến: đặt dù phòng ngừa tắc mạch trong can
thiệp nội mạch ngoai biên.
-
Các thông số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
-
Có đủ các xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu).
-
Hoàn thiện Bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: 45 phút
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng tim mạch can thiệp
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
-
Đối chiếu đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh),
chẩn đoán, vị trí tổn thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có).
-
Hồ sơ bệnh án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên
bản hội chẩn, giấy cam đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
-
Đánh giá người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình
trạng nhiễm trùng, tình trạng chảy máu, người bệnh được thực hiện đầy đủ y lệnh
trước can thiệp (thuốc, vệ sinh vị trí chọc mạch trước can thiệp).
-
Thực hiện bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác
nhận đúng người, đúng thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1.
Bước 1: Tạo đường vào mạch máu
-
Tạo đường vào động mạch đùi xuôi dòng hoặc ngược dòng tuỳ theo vị
trí và đặc điểm tổn thương.
6.2.
Bước 2: Đặt ống thông can thiệp
-
Đặt long sheath.
-
Kết nối ống thông với hệ thống khóa chữ Y, manifold.
-
Trước khi đưa ống thông qua sheath động mạch, flush dịch nhiều lần
để đảm bảo không còn không khí trong hệ thống guiding- manifold- bơm thuốc cản
quang.
-
Đặt ống thông can thiệp vào lòng động mạch ngoại biên.
-
Kết nối ống thông với đường đo áp lực.
-
Tiêm heparin liều 70-100 đơn vị/ kg cân nặng.
6.3.
Bước 3: Tiến hành đặt dù lọc ngăn ngừa tắc mạch
-
Luồn guidewire can thiệp qua vị trí tổn thương, sau khi đầu
guidewire đã qua tổn thương, tiếp tục đẩy guidewire tới đầu xa của động mạch.
-
Lựa chọn nhánh mạch lành để lái guidewire vào.
-
Có thể cần nong nhẹ bóng để tạo thuận cho quá trình đẩy dù bảo vệ.
-
Qua guidewire mạch ngoại biên, đẩy dù phòng ngừa tắc mạch xuống
đoạn xa động mạch ngoại biên.
-
Tiến hành thả dù.
-
Khi kết thúc thủ thuật, rút guidewire và dù bảo vệ ra. Kết thúc
thủ thuật.

Hình 2: Mô
tả quy trình can thiệp với dù bảo vệ.
A:
Hình ảnh huyết khối gây tắc hoàn toàn stent cũ ĐM chậu ngoài bên phải.
B:
Lái guidewire qua tổn thương, đặt dù bảo vệ ở đoạn đầu động mạch đùi nông.
C:
Nong bóng vị trí tắc với sự bảo vệ của dù ở đoạn xa.
D:
Kết quả cuối cùng cho thấy dòng chảy tái thông tốt
6.4.
Kết thúc quy trình
-
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
-
Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
-
Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Tai biến trong và ngay sau khi thực hiện kỹ thuật
-
Tắc mạch: tắc mạch não, tắc mạch chi, tắc mạch tạng…
-
Không lọc được hết các mảng xơ vữa, huyết khối... gây tắc mạch
đoạn xa.
-
Tổn thương động mạch: có thể lóc tách hoặc thủng động mạch liên
quan đến quá trình chọc mạch. Cần đánh giá kỹ lưỡng độ nặng của tai biến để có
phương án điều trị kịp thời (nong bóng chèn, đặt stent có màng bọc, ngoại
khoa).
-
Phản ứng phản vệ: có thể do nguyên nhân dị ứng với thuốc cản quang
với biểu hiện từ nặng đến nhẹ. Xử trí bằng các thuốc chống dị ứng đường tiêm
(methylprednisolone, diphenhydramine) hoặc bằng adrenaline theo phác đồ.
-
Theo dõi vết chọc động mạch sau khi rút sheath để xử lí biến chứng
chảy máu hoặc tụ máu tiến triển sau khi ép mạch. Theo dõi màu sắc và nhiệt độ
da, có bị tụ máu lan rộng hoặc chảy máu sau khi băng ép hay không, đau tại vị
trí băng ép, băng ép quá chặt. Xử trí: có thể nới lỏng băng ép nếu quá chặt;
hoặc băng chặt hơn, rộng hơn để bao phủ toàn bộ phần chi bị tụ máu.
7.2.
Tai biến muộn
-
Thường liên quan đến biến chứng của đường vào mạch máu (như giả
phình, phình động mạch; thông động-tĩnh mạch). Phát hiện sớm và xử trí bằng
băng ép lại hoặc phẫu thuật.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Morton L. Kern. Cardiac Catheterization Handbook, Saunders. 2013
2.
Grossman Cardiac Catheterization, Angiography, and Intervention by
Donald S.Baim. 2012
62. ĐIỀU
TRỊ SUY TĨNH MẠCH BẰNG NĂNG LƯỢNG SÓNG TẦN SỐ RADIO
1.
ĐẠI CƯƠNG
Suy
tĩnh mạch mạn tính chi dưới là giai đoạn tiến triển của bệnh tĩnh mạch mạn
tính, hậu quả của những bất thường về chức năng và/hoặc cấu trúc của hệ thống
tĩnh mạch gây phù, rối loạn sắc tố da hay loét. Mặc dù hiếm khi đe dọa tính
mạng người bệnh, nhưng đây là bệnh lý rất phổ biến (chiếm 32 - 40%), ảnh hưởng
đáng kể đến sinh hoạt và chất lượng cuộc sống, đặt ra gánh nặng về y tế, kinh
tế xã hội.
Nguyên
lý chung của phương pháp điều trị nội tĩnh mạch bằng năng lượng sóng tần số
radio (radiofrequency ablation: RFA) là phóng thích một năng lượng dưới dạng
nhiệt vào trong lòng tĩnh mạch, gây phá hủy lớp nội mạc, co thắt và dày các sợi
collagen của lớp trung - ngoại mạc, từ đó gây tắc và xơ hóa tĩnh mạch. So sánh
với các phương pháp phẫu thuật truyền thống, can thiệp nội tĩnh mạch bằng năng
lượng sóng tần số radio ngày càng chứng tỏ được tính an toàn, cũng như hiệu quả
về điều trị.
2.
CHỈ ĐỊNH
Can
thiệp bằng RFA được chỉ định cho người bệnh thỏa mãn tất cả các tiêu chuẩn sau:
-
Suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới có triệu chứng lâm sàng, từ giai
đoạn C2 đến C6 theo phân loại CEAP.
-
Siêu âm Doppler phát hiện dòng trào ngược bệnh lý trong toàn bộ
tĩnh mạch hiển lớn/hiển nhỏ bị suy.
-
Đáp ứng kém với điều trị nội khoa.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
-
Huyết khối mới tĩnh mạch sâu và/hoặc nông chi dưới.
-
Tắc tĩnh mạch sâu.
-
Nhiễm trùng toàn thân hoặc tại chỗ, viêm mô tế bào tại vị trí can
thiệp.
-
Bệnh động mạch chi dưới trầm trọng.
-
Bất động kéo dài, không có khả năng vận động.
-
Có thai.
4.
THẬN TRỌNG
-
Toàn trạng kém, hạn chế vận động.
-
Nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch cao.
-
Mới phẫu thuật.
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
-
03 bác sĩ.
-
01 điều dưỡng hoặc kỹ thuật y.
5.2.
Thuốc
-
Thuốc: lidocain 2% và adrenalin bộ dụng cụ chống sốc phản vệ.
-
Nhũ tương lipid 20% x 1 lọ dự phòng ngộ độc thuốc gây tê.
-
NaCl 0,9%: 500 mL - 1000 mL.
-
Thuốc giảm đau: paracetamol 1g truyền tĩnh mạch.
-
Thuốc kháng sinh đường uống, hoặc đường tiêm.
5.3.
Thiết bị y tế
-
Catheter RFA (Closurefast) và bộ dây dẫn kèm theo.
-
Kim chọc mạch.
-
Bộ dụng cụ mở mạch máu (sheath 6Fr/11cm - 7Fr/11cm).
-
Xi lanh 20mL, 10 mL, 5 mL và kim 28G.
-
Bộ áo phẫu thuật, khăn mổ, gạc vô khuẩn, găng phẫu thuật.
-
Bộ dụng cụ tiểu phẫu, bát vô khuẩn.
-
Bao nilon bọc đầu dò siêu âm vô trùng.
-
Gel siêu âm vô trùng.
-
Bút chuyên dụng để đánh dấu (mapping) tĩnh mạch.
-
Máy phát RFA: Đã được cài đặt chế độ phát sóng radio 20 giây/lần,
với mức năng lượng 120ºc.
-
Máy siêu âm được trang bị đầu dò siêu âm Doppler mạch máu 7,5 MHz.
-
Máy monitor theo dõi chức năng sống.
5.4.
Người bệnh
-
Được giải thích đầy đủ về phương pháp điều trị: mục đích, các bước
tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng.
-
Người bệnh được ký cam kết làm thủ thuật, vệ sinh cá nhân sạch sẽ.
-
Người bệnh được làm các xét nghiệm cơ bản như HIV, HBsAg.
5.5.
Hồ sơ bệnh án
-
Đúng người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
-
Cam kết của người bệnh hoặc người được ủy quyền.
-
Bệnh án có đủ kết quả siêu âm Doppler tĩnh mạch chi dưới của người
bệnh.
-
Đúng chỉ định.
-
Đúng loại thủ thuật dự kiến: điều trị suy tĩnh mạch bằng ng RFA
(nhiệt nội mạch) người bệnh suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính.
-
Các thông số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
-
Có đủ các xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu cơ
bản).
-
Hoàn thiện Bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: 90 phút.
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật hoặc phòng thực
hiện kỹ thuật
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
-
Đối chiếu đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh),
chẩn đoán, vị trí tổn thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có).
-
Hồ sơ bệnh án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên
bản hội chẩn, giấy cam đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
-
Đánh giá người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình
trạng nhiễm trùng, tình trạng chảy máu, người bệnh được thực hiện đầy đủ y lệnh
trước can thiệp (thuốc, vệ sinh vị trí chọc mạch trước can thiệp).
-
Thực hiện bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác
nhận đúng người, đúng thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1.
Bước 1: Lập bản đồ tĩnh mạch
-
Người bệnh ở tư thế đứng: Dùng siêu âm Doppler lập bản đồ tĩnh
mạch, đánh dấu các vị trí chọc mạch và các tĩnh mạch nông cần thực hiện kỹ
thuật Muller.
6.2.
Bước 2: Người bệnh nằm lên bàn can thiệp.
-
Sát trùng và bộc lộ toàn bộ bên chân can thiệp từ bẹn tới mắt cá
chân. Phủ săng bảo vệ các phần cơ thể còn lại, và vùng bàn chân.
-
Bọc đầu dò siêu âm bằng bao vô khuẩn, sau đó sử dụng siêu âm 2D để
hướng dẫn vị trí tĩnh mạch cần điều trị.
6.3.
Bước 3: Tiến hành
-
Gây tê tại vị trí sẽ chọc mạch bằng Lidocain (thường ở vị trí
ngang gối, hoặc 1/3 trên cẳng chân).
-
Chọc mạch theo phương pháp Seldinger dưới hướng dẫn của siêu âm,
luồn dây dẫn (guidewire), rút kim chọc dò, tiếp tục đặt sheath, sau đó rút bỏ
guidewire.
-
Bật máy RFA và lắp catheter vào máy. Đánh dấu chiều dài của
catheter từ đầu xa của catheter tới vị trí đã chọc tĩnh mạch. Luồn catheter
dưới hướng dẫn của siêu âm lên vị trí cách điểm nối tĩnh mạch hiển - tĩnh mạch
sâu khoảng 20 mm.
-
Dưới hướng dẫn của siêu âm, bơm dung dịch gây tê và làm mát vào
xung quanh đoạn tĩnh mạch hiển được can thiệp, số lượng khoảng 10ml cho mỗi
đoạn tĩnh mạch 1cm. Mục đích là tách rời tĩnh mạch hiển ra khỏi da và các cấu
trúc dưới cân nhằm bảo vệ mô khỏi nhiệt độ cao, đồng thời, tĩnh mạch hiển cũng
bị ép lại, nâng cao hiệu quả của thủ thuật.
-
Thông báo cho người bệnh để bắt đầu điều trị. Đề nghị người
bệnhnói ngay nếu xuất hiện đau trong quá trình đốt.
-
Khởi động chế độ phát RFA trên máy. Kiểm tra vị trí đầu catheter
lần cuối. Bấm nút phát sóng RF ở đuôi catheter để đốt tĩnh mạch hiển. Phát sóng
2 lần cho đoạn tĩnh mạch đầu tiên. Tiếp tục rút dần catheter ra từng đoạn 6 -
7cm để phát sóng và đốt các đoạn còn lại, trong khi đè ép đoạn TM vừa đốt xong.
-
Đến vị trí đánh dấu, rút sheath để đốt đoạn tĩnh mạch hiển cuối
cùng. Sau đó rút hẳn catheter và sheath ra ngoài.
6.4.
Thủ thuật phối hợp
-
Có thể làm phẫu thuật Muller để rút bỏ các nhánh tĩnh mạch nông bị
giãn, sau khi đã điều trị RFA thân tĩnh mạch hiển.
6.5.
Kết thúc quy trình
-
Sát trùng các vị trí đã rạch da, dùng chỉ khâu nếu cần.
-
Đeo tất chun áp lực độ II tới tận đùi, có thể quấn băng chun kèm
theo.
-
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức,
mạch, huyết áp, các dấu hiệu bất thường như sưng đau chân, khó thở.
-
Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian,
tiến trình thực hiện kỹ thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnhsau
thủ thuật và lưu toàn bộ các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
-
Bàn giao người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các
nội dung về tình trạng huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng
kiểm thủ thuật.
-
Dặn dò người bệnhsau thủ thuật người bệnh có thể tự đứng dậy ngay
và đi lại nhẹ nhàng, gác chân cao khi nghỉ ngơi, không tháo tất trong vòng 72
giờ, tránh vận động mạnh trong vòng 5 ngày.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
-
Chảy máu khó cầm tại vị trí lấy bỏ tĩnh mạch: khâu cầm máu.
-
Đau / tê do tổn thương thần kinh (hiếm gặp).
7.2.
Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
-
Huyết khối tĩnh mạch sâu và/hoặc thuyên tắc phổi: Rất hiếm gặp,
cần nhập viện theo dõi và điều trị chống đông.
-
Huyết khối trong tĩnh mạch do nhiệt (EHIT: endothermal
heat-induced thrombosis): Một biến chứng do đầu đốt laser gây tổn thương và
huyết khối hóa tĩnh mạch sâu, cần được phát hiện sớm và xử trí kịp thời bằng
thuốc chống đông, thậm chí phẫu thuật.
-
Viêm tắc huyết khối nhánh tĩnh mạch nông: Giảm viêm, chống đau.
-
Tổn thương thần kinh lân cận: Kháng viêm, giảm đau, tiếp tục theo
dõi.
-
Tụ máu, chảy máu tại vị trí chọc mạch: Thay băng, băng ép tại chỗ.
7.3.
Biến chứng muộn
-
Nhiễm trùng: kháng sinh.
-
Tổn thương thần kinh gây đau, tê bì: giảm đau thần kinh.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Julianne Stoughton, 2011. Venous Ablation Therapy: Indications and Outcomes.
Progress in Cardiovascular Diseases 54 (2011) 61-69.
2.
C Wittens, A H Davies et al. Management of Chronic Venous Disease: Clinical
Practice Guidelines of the European Society for Vascular Surgery (ESVS). Eur
J Vasc Endovasc Surg 2015 Jun;49(6):678-737.
3.
Alan M. Dietzek and Stuart Blackwood. Radiofrequency treatment of the
incompetent saphenous vein. Handbook of Venous and Lymphatic disorders. 4th
edition. T&F informa (2017), p 443 - 453.
63. NONG
MÀNG NGOÀI TIM BẰNG BÓNG TRONG ĐIỀU TRỊ TRÀN DỊCH MÀNG NGOÀI TIM MẠN TÍNH
1.
ĐẠI CƯƠNG
Tràn
dịch màng ngoài tim tái phát do các bệnh ác tính hoặc đôi khi không rõ căn
nguyên làm người bệnh phải tái nhập viện nhiều lần, thời gian nằm viện kéo dài,
có thể gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh trong bệnh cảnh ép tim nếu không
được dẫn lưu màng tim kịp thời, trước đây thường được chỉ định mở màng tim tối
thiểu bằng phẫu thuật. Nong màng ngoài tim bằng bóng qua da là kỹ thuật đưa ống
thông đầu có bóng vào khoang màng ngoài tim và nong màng ngoài tim (lá thành)
tạo thành một cửa sổ để dẫn lưu dịch màng ngoài tim vào lớp trung mạc cho thấm
dịch về hệ bạch huyết hoặc màng phổi. Kỹ thuật này được tiến hành thay thế cho
phẫu thuật có tỷ lệ thành công cao, ít biến chứng, thời gian nằm viện ngắn, ít
đau, và có thể thực hiện trong các trường hợp nguy cơ cao như người suy kiệt
nặng, bệnh phổi phối hợp nguy cơ cao khi phẫu thuật.
2.
CHỈ ĐỊNH
-
Người bệnh tràn dịch màng ngoài tim (TDMT) tái phát do các bệnh ác
tính.
-
Tràn dịch màng ngoài tim không rõ nguyên nhân tái phát nhiều lần.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
-
TDMT do các nguyên nhân đã rõ như nhiễm trùng, tràn mủ màng tim…
4.
THẬN TRỌNG
-
Nhiễm khuẩn nặng.
-
Các bệnh nội khoa nặng: suy thận nặng, suy gan nặng, thiếu máu
nặng, rối loạn đông cầm máu…
-
Người bệnh đang dùng một số loại thuốc như thuốc chống đông máu,
thuốc cầm máu…
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
-
03 bác sĩ.
-
03 điều dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2.
Thuốc
-
Thuốc sát trùng: povidon-iodine hoặc cồn trắng 70 độ.
-
Thuốc gây tê tại chỗ: có chứa lidocaine, hoặc procaine theo hướng
dẫn thực hành của cơ sở.
-
Dùng các thuốc giảm đau, an thần trước thủ thuật: có thể cho
morphin, truyền paracetamol…
-
Natri clorid 0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL dùng để truyền
tĩnh mạch có hoặc không kèm theo các thuốc, tráng rửa dụng cụ.
-
Thuốc cản quang các loại.
-
Các loại thuốc khác: để sẵn sàng khi cấp cứu hoặc khi cần làm các
thủ thuật phối hợp khác như các thuốc dùng trong cấp cứu cơ bản, adenosine,
thuốc chống loạn nhịp tim…
5.3.
Thiết bị y tế
-
Bàn để dụng cụ: bao gồm bộ toan vô khuẩn, bộ bát vô khuẩn, áo phẫu
thuật, găng tay.
-
Gạc vô khuẩn; bơm tiêm loại 1ml, bơm 5mL, 10mL, 20mL, 50mL; bộ ống
kết nối; bộ đa cổng (manifold).
-
Bộ dụng cụ mở đường vào động mạch (introducer sheath): 01 bộ, 01
kim chọc mạch.
-
Dây dẫn đường (guidewire) cho ống thông (catheter) chụp.
-
Dụng cụ nong màng ngoài tim:
+
Bóng nong là bóng Inoue, hoặc bóng nong ngoại biên.
+
Guidewire loại cứng.
+
Que nong (dilator).
+
Ống thông dạng pigtail để dẫn lưu.
+
Kim chỉ khâu vị trí nong màng tim.
-
Hệ thống máy chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình
ảnh tích hợp.
-
Hệ thống máy theo dõi huyết động.
-
Máy chụp buồng tim.
-
Các trang thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy sốc điện; máy
tạo nhịp tạm thời; máy hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp.
-
Các trang thiết bị khác (khi cần thiết): máy đo bão hòa oxy máu.
5.4.
Người bệnh
-
Được giải thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời
ký vào bản cam kết làm thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
-
Kiểm tra tiền sử bệnh lý liên quan đến thủ thuật như tiền sử xuất
huyết tiêu hóa, các bệnh rối loạn đông máu.
-
Dùng đầy đủ các loại thuốc trước thủ thuật theo y lệnh (như kháng
sinh…).
-
Kiểm tra các dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt
độ, SpO2.
5.5.
Hồ sơ bệnh án
-
Đúng người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
-
Cam kết của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
-
Đúng chỉ định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định nong
màng ngoài tim bằng bóng trong điều trị tràn dịch màng ngoài tim mạn tính theo
quy định của cơ sở y tế.
-
Đúng loại thủ thuật dự kiến: nong màng ngoài tim bằng bóng trong
điều trị tràn dịch màng ngoài tim mạn tính.
-
Các thông số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
-
Có đủ các xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu).
-
Hoàn thiện Bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: 45 phút.
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng can thiệp tim mạch.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
-
Đối chiếu đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh),
chẩn đoán, vị trí tổn thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có).
-
Hồ sơ bệnh án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên
bản hội chẩn, giấy cam đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
-
Đánh giá người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình
trạng nhiễm trùng, tình trạng chảy máu, người bệnh được thực hiện đầy đủ y lệnh
trước can thiệp (thuốc, vệ sinh vị trí chọc mạch trước can thiệp).
-
Thực hiện bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác
nhận đúng người, đúng thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1.
Bước 1: Chọc dịch màng tim dưới mũi ức
-
Nong màng ngoài tim bằng bóng được thực hiện tại phòng can thiệp
tim mạch dưới hướng dẫn của màng hình quang tăng sáng và máy siêu âm tim.
-
Người bệnh được đặt tư thế nằm đầu dốc cao 30º.
-
Sát khuẩn vị trí đường vào khoang màng ngoài tim: Vị trí đường vào
duy nhất để nong màng ngoài tim ở dưới mũi ức (đường Marfan).
-
Người bệnh được dùng atropin 0,25mg từ 0.5-1mg tiêm bắp để tránh
hiện tượng cường phế vị trong khi làm thủ thuật.
-
Gây tê tại chỗ bằng lidocain 2%, an thần và giảm đau toàn thân
bằng morphin, perfalgan truyền liên tục trong lúc làm thủ thuật.
-
Chọc dịch màng tim đường dưới mũi ức dưới hướng dẫn của màn tăng
sáng với người bệnh chưa có dẫn lưu màng ngoài tim từ trước, nghiêm bóng LAO
30º làm cho lá thành và lá tạng tách nhau ra, khi kim vào khoang màng
tim, kiểm tra bằng bơm 1-2 mL cản quang.
6.2.
Bước 2: Nong màng ngoài tim bằng bóng
-
Đưa 1 guidewire 0.35 inch vào trong khoang màng tim, dùng que nong
rộng đường vào.
-
Đưa que nong (dilator 14 F) vào khoang màng tim nong làm rộng
đường vào khoang màng tim.
-
Sau đó đưa bóng nong (đường kính 24 - 26 mm) qua guidewire vào
khoang màng ngoài tim.
-
Xác định vị trí bóng nong bằng cách bơm nhẹ bóng, đảm bảo eo bóng
nằm đúng vị trí lá thành màng ngoài tim (đối với bóng Inoue), bóng nằm giữa
màng tim với bóng ngoại biên.
-
Sau đó bơm bóng nở tối đa (khoảng 3 cm). Bơm bóng tối đa là khi
phần eo của bóng mất đi.
-
Bơm bóng thêm 2-3 lần nữa để đạt hiệu quả tối ưu.
-
Rút bóng nong ra, lưu guidewire.
6.3.
Bước 3: Dẫn lưu dịch màng tim sau nong bóng màng ngoài tim
-
Đưa ống thông pigtail vào lại khoang màng tim, đặt ống thông
pigtail ở vị trí thấp nhất của quả tim.
-
Bơm rửa và rút hết dịch trong khoang màng tim ra để hạn chế tình
trạng viêm màng ngoài tim do thuốc cản quang.
-
Lưu ống thông pigtail để dẫn lưu nốt chỗ dịch trong khoang màng
tim bằng cách nối với hệ thống hút áp lực âm liên tục.
-
Khâu vị trí nong bóng và cố định ống thông pigtail dẫn lưu.
-
Tháo catheter ra khỏi manifold, luồn dây dẫn vào lòng catheter sao
cho đầu dây dẫn vượt quá khỏi đầu catheter rồi cầm cả hệ thống rút nhẹ nhàng
qua sheath và đưa ra bên ngoài.
-
Theo dõi lượng dịch qua dẫn lưu hàng ngày

Hình 1: Quá
trình nong bóng màng ngoài tim dưới màn tăng sáng
6.4.
Kết thúc quy trình
-
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức,
mạch, huyết áp, SpO2, các dấu hiệu bất thường như đau
ngực, khó thở.
-
Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian,
tiến trình thực hiện kỹ thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau
thủ thuật và lưu toàn bộ các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
-
Bàn giao người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các
nội dung về tình trạng huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng
kiểm thủ thuật.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi
-
Siêu âm tim đánh giá dịch màng tim, màng bụng, màng phổi 2 bên.
-
Rút dẫn lưu khi dịch ra < 75mL/24h.
-
48h sau khi rút dẫn lưu siêu âm tim đánh giá dịch màng tim tái
phát, dịch màng phổi, dịch màng bụng.
7.2.
Tai biến trong và ngay sau khi thực hiện kỹ thuật
-
Cường phế vị do đau: nhịp tim chậm, huyết áp tụt, cần phát hiện
sớm, cho atropin và truyền dịch đầy đủ.
-
Ngừng tim do kích thích đám rối dương.
-
Nhiễm trùng: tại chỗ chọc hoặc toàn thân, theo dõi, dùng kháng
sinh sớm.
-
Biến chứng chảy máu nặng do ảnh hưởng đến động mạch nhỏ lân cận:
có thể phải can thiệp ngoại khoa.
-
Suy hô hấp do các thuốc giảm đau…
-
Chấn thương tim phổi: do nong thô bạo, cần phát hiện vị trí và can
thiệp ngoại khoa nếu cần.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Jneid H, Maree AO, Palacios IF: Pericardial tamponade: clinical
presentation, diagnosis and catheter-based therapies. In Parillo J,
Dellinger PR, editors: Critical Care Medicine, ed 3, St. Louis, 2008, Mosby.
2.
Iaffaldano RA, Jones P, Lewis BE, et al: Percutaneous balloon
pericardiotomy: a double-balloon technique. Catheter Cardiovasc Diagn
36(1):79-81, 1995.
3.
Eric J. Topol, Paul S. Teirstein: Percutaneous Balloon Pericardiotomy for
Patients with Pericardial Effusion and Tamponade, Textbook of Interventional
Cardiology, 6th Edition 2012 chapter 53, p: 707-717.
4.
Phạm Mạnh Hùng et al. 2022. Chọc dẫn lưu màng ngoài tim và nong màng ngoài tim
bằng bóng. Phạm Mạnh Hùng, Tim mạch can thiệp, 1723-1733, nhà xuất bản y
học.
64. SỬA VAN
HAI LÁ QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
1.
ĐẠI CƯƠNG
-
Hở van hai lá là bệnh lý van tim phổ biến nhất, nguyên nhân hàng
đầu là thoái hoá van, dẫn tới giãn dây chằng và lá van, sa lá van. Hở van hai
lá mạn tính dẫn đến suy tim trái do tăng gánh thể tích thất trái. Về phân loại,
hở hai lá tiên phát do thoái hóa (sa van hai lá) hoặc hở van hai lá thứ phát
hay hở chức năng do giãn vòng van hai lá sau các bệnh lý khác (sau nhồi máu cơ
tim, bệnh cơ tim nguyên phát,…).
-
Biện pháp can thiệp sửa hoặc thay van hai lá bằng phẫu thuật
thường có các nguy cơ rủi ro cao ở những người bệnh cao tuổi hoặc có nhiều bệnh
lý kèm theo; do đó, gần một nửa số người bệnh hở van hai lá nặng có triệu chứng
không được chuyển sang phẫu thuật.
-
Sửa van hai lá qua da bằng dụng cụ kẹp 2 bờ của van hai lá
(MitraClip) là một phương pháp sửa van hai lá qua da mô phỏng kỹ thuật khâu 2
bờ van kiểu Alfieri trong phẫu thuật - được phát triển vào cuối thập niên 1990.
Sau khi các thử nghiệm lâm sàng cho thấy tính an toàn và hiệu quả, MitraClip đã
được chấp thuận ứng dụng lâm sàng, đặc biệt cho đối tượng người bệnh lớn tuổi,
không thể phẫu thuật hoặc nguy cơ phẫu thuật cao, tại châu Âu, Hoa Kỳ và Nhật
Bản.
-
Từ khi đi vào sử dụng lâm sàng, những thử nghiệm ngẫu nhiên có đối
chứng (RCT) đã giúp tối ưu hóa tiêu chí lựa chọn người bệnh, và thế hệ
MitraClip mới nhất còn gia tăng khả năng thành công của thủ thuật, ngay cả ở
những người bệnh có giải phẫu van hai lá phức tạp.

Hình 1: Sửa van hai lá qua
da bằng dụng cụ kẹp 2 bờ van (MitraClip)
2.
CHỈ ĐỊNH
2.1.
Chỉ định của kỹ thuật sửa van hai lá qua đường ống thông (MitraClip) với hở van
hai lá tiên phát như sau:
-
Hở van hai lá mức độ vừa (3+) hoặc nặng (4+) dựa trên đánh giá
siêu âm tim
-
Có triệu chứng (NYHA II đến IV) mặc dù đã điều trị nội khoa tối
ưu, Chức năng tâm thu thất trái (LVEF) > 25%, và đường kính thất trái cuối
thì tâm thu (LVESD) ≤ 55 mm.
-
Hở van hai lá (3+) hoặc (4+), không triệu chứng, nhưng có ít nhất
một trong số những dấu hiệu sau đây:
+
LVEF từ 25-60%.
+
Đường kính thất trái cuối tâm thu (LVESD) ≥ 40 mm.
+
Tăng áp lực động mạch phổi: áp lực động mạch phổi thì tâm thu >50mmHg lúc
nghỉ hoặc > 60mmHg khi gắng sức.
+
Rung nhĩ mới xuất hiện.
-
Hình thái van hai lá phù hợp với kỹ thuật sửa van hai lá qua đường
ống thông qua đánh giá của Đội tim mạch (Heart team).
-
Người bệnh không thể phẫu thuật/phẫu thuật nguy cơ cao/từ chối
phẫu thuật.
2.2.
Chỉ định của kỹ thuật sửa van hai lá qua đường ống thông (MitraClip) với hở van
hai lá thứ phát như sau:
-
Hở van hai lá mức độ vừa (3+) hoặc nặng (4+) dựa trên đánh giá
siêu âm tim
-
Có triệu chứng (NYHA II đến IV) mặc dù đã điều trị nội khoa tối
ưu.
-
Chức năng tâm thu thất trái (LVEF): từ ≥ 20% đến ≤ 50%, và đường
kính thất trái cuối tâm thu (LVESD) ≤ 70 mm.
-
Hình thái van hai lá phù hợp với kỹ thuật sửa van hai lá qua đường
ống thông qua đánh giá của Đội tim mạch (Heart team).
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
-
Người bệnh không đồng ý với thủ thuật can thiệp qua đường ống
thông.
4.
THẬN TRỌNG
-
Huyết khối tĩnh mạch đùi, tĩnh mạch chủ dưới hoặc huyết khối trong
buồng tim.
-
Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn cấp tính.
-
Bệnh van tim do thấp tim hoặc các nguyên nhân khác gây hẹp hai lá.
-
Van hai lá và và các cấu trúc liên quan có hình thái giải phẫu
không phù hợp sửa van hai lá qua đường ống thông.
-
Người bệnh không dung nạp với các thuốc kháng đông trong khi tiến
hành can thiệp và/hoặc với các thuốc kháng kết tập tiểu cầu sau đó.
-
Người bệnh có tiền sử thay van hai lá cơ học trước đó.
-
Nhồi máu cơ tim trong vòng 12 tuần.
-
Cần can thiệp phẫu thuật một tổn thương khác ở tim (như làm cầu
nối chủ vành, thay van động mạch chủ,…).
-
Người bệnh đang sử dụng một số thuốc chống đông máu.
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
-
03 bác sĩ chuyên khoa tim mạch.
-
01 bác sĩ siêu âm tim (thành ngực, thực quản).
-
03 điều dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2.
Thuốc
-
Thuốc sát trùng: povidon-iodine, cồn trắng 70 độ.
-
Thuốc gây tê tại chỗ: lidocaine, procaine.
-
Thuốc chống đông đường tiêm tĩnh mạch: heparin thường hoặc heparin
trọng lượng phân tử thấp (enoxaparin).
-
Natri clorid 0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL dùng để truyền
tĩnh mạch, bơm vào người bệnh và tráng rửa dụng cụ.
-
Thuốc cản quang: tùy theo tình trạng người bệnh để lựa chọn loại
thuốc cản quang phù hợp.
5.3.
Thiết bị y tế
-
Bàn để dụng cụ: bao gồm bộ toan vô khuẩn, bộ bát vô khuẩn, áo phẫu
thuật, găng tay.
-
Gạc vô khuẩn; bơm 5mL, 10mL, 20mL, 50mL; dụng cụ ba chạc, dụng cụ
kết nối và chia đường (manifold).
-
Bộ dụng cụ mở đường vào tĩnh mạch (sheath): 01 bộ, 01 kim chọc
mạch.
-
Dây dẫn đường cho ống thông (catheter) cỡ 0.035 in, dây dẫn siêu
cứng (super stiff wire).
-
Bộ dụng cụ để chọc vách liên nhĩ: 1-2 bộ.
-
Catheter SL01 hoặc Brokenbrough để hỗ trợ chọc vách liên nhĩ.
-
Dây nối để nối manifold với lọ thuốc cản quang; dây đo áp lực.
-
Xi lanh xoáy để hút và bơm thuốc cản quang.
-
Dụng cụ để cầm máu/băng ép mạch: miếng dán cầm máu, bộ ép mạch cơ
học, dụng cụ khâu/bít mạch máu (Perclose).
-
Ống thông (catheter) để hỗ trợ lái dây dẫn và chụp buồng thất phải,
động mạch phổi: JR 5 hoặc 6 F, Pigtail 5 hoặc 6 F.
-
Bộ dụng cụ can thiệp sửa van hai lá qua đường ống thông:
+
Ống thông can thiệp có thể lái được để đẩy clip (Clip Delivery System, CDS)
+
Clip gồm hai cánh, được phủ Dacron. Hai cánh này được tháo mở nhờ bộ điều khiển
trên CDS.

Hình 2: Hệ thống sửa van hai
lá qua đường ống thông bằng thiết bị MitraClip
-
Hệ thống máy chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình
ảnh tích hợp.
-
Máy siêu âm tim qua thực quản 3D/4D.
-
Thiết bị để gây mê nội khí quản: thuốc gây mê, nội khí quản, máy
thở.
-
Hệ thống máy theo dõi huyết động
-
Máy chụp buồng tim.
-
Các máy móc thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy sốc điện; máy
tạo nhịp tạm thời; máy hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp.
-
Các máy khác đi kèm: máy thử/kit thử ACT; máy đo bão hòa oxy máu.
5.4.
Người bệnh
-
Được giải thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời
ký vào bản cam kết làm thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
-
Người bệnh được đánh giá trước thủ thuật bằng siêu âm tim qua
thành ngực và siêu âm tim qua thực quản, để khẳng định chẩn đoán và hình thái
van phù hợp với kỹ thuật sửa van hai lá qua đường ống thông,
-
Kiểm tra bệnh đi kèm (ví dụ: bệnh lý dạ dày, bệnh phổi mạn tính).
-
Kiểm tra tiền sử bệnh lý như tiền sử xuất huyết tiêu hóa, các bệnh
rối loạn đông máu, dị ứng thuốc cản quang.
-
Dùng đầy đủ các loại thuốc kháng đông, kháng sinh theo y lệnh.
-
Người bệnh được dặn nhịn ăn uống trước thủ thuật ít nhất 8 giờ.
-
Nằm ngửa trên bàn can thiệp, bộc lộ các vị trí dự kiến tạo đường
vào mạch máu (tĩnh mạch đùi, tĩnh mạch nách, tĩnh mạch dưới đòn).
5.5.
Hồ sơ bệnh án
-
Đảm bảo đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
-
Đúng người bệnh (tên, tuổi, giới, căn cước, thẻ bảo hiểm và các
giấy tờ theo quy định).
-
Cam kết của người bệnh hoặc người được ủy quyền.
-
Đúng chỉ định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định sửa
van hai lá qua đường ống thông theo quy định của cơ sở y tế.
-
Đúng loại thủ thuật dự kiến.
-
Các thông số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
-
Có đủ các xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu cơ
bản).
-
Hoàn thiện bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: 180 phút.
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng can thiệp tim mạch
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
-
Đối chiếu đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh),
chẩn đoán, vị trí tổn thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có).
-
Hồ sơ bệnh án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên
bản hội chẩn, giấy cam đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
-
Đánh giá người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình
trạng nhiễm trùng, tình trạng chảy máu, người bệnh được thực hiện đầy đủ y lệnh
trước can thiệp (thuốc, vệ sinh vị trí chọc mạch trước can thiệp).
-
Thực hiện bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác
nhận đúng người, đúng thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1.
Bước 1: Chuẩn bị người bệnh và tạo đường vào mạch máu
-
Người bệnh được tiến hành gây mê nội khí quản
-
Bác sĩ siêu âm đặt đầu dò siêu âm qua thực quản, kiểm tra lại hình
thái và cấu trúc van hai lá phù hợp với thủ thuật.
-
Mở đường vào tĩnh mạch đùi phải; một động mạch đùi phải hoặc trái
(để theo dõi huyết động).
6.2.
Bước 2: Chọc vách liên nhĩ và đưa dụng cụ vào đúng vị trí van hai lá
-
Qua đường tĩnh mạch đùi phải, tiến hành chọc vách liên nhĩ dưới
hướng dẫn của siêu âm tim qua thực quản và màn huỳnh quang tăng sáng (theo quy
trình chọc vách liên nhĩ).
-
Qua vị trí chọc vách liên nhĩ, đưa ống thông can thiệp kích cỡ 24F
từ buồng nhĩ phải sang buồng nhĩ trái.
-
Sau khi chọc vách liên nhĩ, tiêm heparin và đảm bảo ACT 250-300
giây.
-
Qua ống thông can thiệp, đẩy dụng cụ MitraClip qua buồng nhĩ trái,
xuống vị trí van hai lá.

Hình 3: Điều khiển dụng cụ
MitraClip dưới hướng dẫn của siêu âm qua thực quản và màn huỳnh quang tăng sáng
6.3.
Bước 3: Căn chỉnh vị trí dụng cụ MitraClip đến vị trí tối ưu
-
Điều khiển dụng cụ MitraClip dưới hướng dẫn của siêu âm qua thực
quản, đảm bảo dụng cụ nằm vuông góc với hai bờ van và đồng trục với dòng hở hai
lá.
-
Đẩy dụng cụ MitraClip qua van hai lá xuống buồng thất trái.
6.4.
Bước 4: Kẹp clip van hai lá
-
Mở hai cánh dụng cụ của ghim kẹp hai mép van hai lá dưới hướng dẫn
siêu âm tim.
-
Đánh giá lại mức độ hở van hai lá và hẹp van hai lá, chênh áp qua
van hai lá bằng siêu âm tim qua thực quản.
-
Khi điều khiển đạt yêu cầu, 2 cánh của ghim kẹp vuông góc với trục
dọc lỗ van, vị trí chính giữa (hoặc sát với chỗ dòng hở lớn nhất), thì tiến
hành thao tác đóng hai cánh dụng cụ để kẹp ghim 2 bờ van lại, lúc này ghim vẫn
đính với ống thông.
-
Kiểm tra siêu âm qua thực quản, nếu mức độ hở van hai lá giảm đáng
kể (ít nhất 2 độ và không gây hẹp van đáng kể) tiến hành tháo ghim kẹp khỏi ống
thông bằng cách tháo dụng cụ khỏi ống thông để lại ghim kẹp đã kẹp chặt hai bờ
van hai lá.
-
Kiểm tra siêu âm tim, nếu cần tiến hành thả thêm 1 hoặc 2 ghim kẹp
nữa.
6.5.
Bước 5: Rút dụng cụ và đóng mạch
-
Rút dụng cụ MitraClip và ống thông can thiệp.
-
Đóng tĩnh mạch bằng cách khâu cầm máu (khâu hình chữ U).
-
Người bệnh được đánh giá xét rút nội khí quản sớm (tại phòng can
thiệp hoặc đơn vị hồi sức tim mạch).

Hình 4. Các hình ảnh minh
họa về giải phẫu và siêu âm kẹp van hai lá
(MitraClip)
6.6.
Kết thúc quy trình
-
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
-
Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
-
Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi
-
Người bệnh cần được theo dõi tại phòng cấp cứu hoặc hồi sức tim
mạch sau khi thực hiện thủ thuật.
-
Theo dõi sát mạch, huyết áp bằng monitor.
-
Làm lại siêu âm tim, điện tâm đồ, xét nghiệm công thức máu, sinh
hóa máu, đông máu sau thủ thuật.
-
Chống đông, kháng kết tập tiểu cầu được dùng theo chỉ định.
7.2.
Tai biến và xử trí
-
Tràn dịch màng tim do dây dẫn hoặc ống thông đi ra ngoài làm thủng
thành tâm nhĩ hoặc thất trái. Xử trí: Dẫn lưu dịch màng tim.
-
Tắc mạch khí do ống thông can thiệp lớn có thể khiến khí đi vào
trong tĩnh mạch. Xử trí: Bơm tráng ống thông can thiệp liên tục bằng dung dịch
nước muối đẳng trương
-
Hình thành huyết khối do các dụng cụ can thiệp đưa vào cơ thể
người bệnh. Dự phòng: Duy trì ACT từ 250-300s.
-
Rơi hoặc di lệch clip sau khi đã tháo rời do vị trí kẹp van không
phù hợp hoặc lỗi sản xuất của dụng cụ. Xử trí: Phối hợp chặt chẽ với siêu âm
tim qua thực quản, phát hiện vị trí rơi và nhanh chóng gắp ra bằng các dụng cụ
như snare hoặc basket.
-
Rối loạn nhịp tim do tác động của dây dẫn và ống thông vào cơ tim.
Xử trí: Chỉnh lại vị trí của dụng cụ can thiệp.
-
Chảy máu hoặc tụ máu tại chỗ chọc mạch do kỹ thuật đóng mạch chưa
hoàn chỉnh
-
Người bệnh cử động chân sau can thiệp làm di lệch chỗ băng ép. Xử
trí: Thực hiện kỹ thuật đóng mạch bằng khâu cầm máu đủ sâu và phải đúng quy
trình, băng ép sau khi đóng mạch, dặn dò người bệnh bất động chân sau thủ
thuật.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Otto, C.M., et al., 2020 ACC/AHA Guideline for the Management of Patients
with Valvular Heart Disease: A Report of the American College of
Cardiology/American Heart Association Joint Committee on Clinical Practice
Guidelines. Circulation, 2021. 143(5): p. e72-e227.
2.
Baumgartner, H., et al., 2017 ESC/EACTS Guidelines for the management of
valvular heart disease. Eur Heart J, 2017. 38(36): p.2739-2791.
3.
Shah, M.A., et al., Complications Following Percutaneous Mitral Valve
Edge-to-Edge Repair Using MitraClip. JACC Case Rep, 2021. 3(3): p.
370-376.
4.
Kaneko, H., et al., Percutaneous Mitral Valve Intervention Using MitraClip
for Functional Mitral Regurgitation and Heart Failure. Int Heart J, 2021. 62(1):
p. 4-8.
65. ĐẶT
STENT ỐNG ĐỘNG MẠCH
1.
ĐẠI CƯƠNG
Đặt
stent ống động mạch là một thủ thuật y khoa, trong đó giá đỡ kim loại được đặt
vào ống động mạch để mở rộng và duy trì dòng máu lưu thông qua ống. Stent được
đặt vào ống động mạch thông qua một ống thông, với sự hỗ trợ của hệ thống máy
chụp mạch máu số hóa xóa nền.
Can
thiệp đặt stent ống động mạch được biết đến là một phương pháp điều trị tạm
thời nhằm mục đích thiết lập nguồn cấp máu cho động mạch phổi hoặc động mạch
chủ, thường được áp dụng ở trẻ sơ sinh mắc tim bẩm sinh phụ thuộc ống động
mạch.
2.
CHỈ ĐỊNH
-
Tim bẩm sinh có tuần hoàn phổi phụ thuộc ống động mạch: teo phổi
lành vách liên thất, tứ chứng Fallot kèm teo tịt động mạch phổi, hẹp van động
mạch phổi rất nặng,teo van động mạch phổi kèm tim một thất kèm theo ống động
mạch co nhỏ, đảo gốc động mạch.
-
Tim bẩm sinh có tuần hoàn hệ thống phụ thuộc ống động mạch: hẹp
van động mạch chủ nặng, teo van hai lá, teo van động mạch chủ, hội chứng thiểu
sản tim trái, gián đoạn quai động mạch chủ, kèm theo ống động mạch co nhỏ.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
-
Không có chống chỉ định tuyệt đối.
4.
THẬN TRỌNG
-
Suy tim rất nặng, không đáp ứng hoặc đáp ứng rất chậm với điều trị
nội khoa tích cực.
-
Rối loạn đông máu nặng.
-
Dị ứng với thuốc cản quang.
-
Người bệnh có hẹp chạc 3 động mạch phổi.
-
Người bệnh cân nặng thấp (< 2,5kg), ống động mạch có giải phẫu
phức tạp hoặc còn ống động mạch quá lớn.
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
-
02 bác sĩ.
-
03 điều dưỡng.
-
01 kỹ thuật y chẩn đoán hình ảnh.
5.2.
Thuốc
-
Thuốc cản quang.
-
Thuốc chống đông máu: Heparin không phân đoạn
-
Thuốc khác: Prostaglandin E1 (dự phòng trong trường hợp co thắt
ống động mạch)
-
Dung dịch sát khuẩn: cồn povidon-iodine và cồn trắng 70 độ.
-
Dịch truyền: Natri clorid 0.9%.
5.3.
Thiết bị y tế
-
Vật tư cấy ghép: stent ống động mạch các cỡ.
-
Thuốc thử: ống thử chức năng đông máu ACT.
-
Bàn để dụng cụ: bao gồm bộ toan vô khuẩn, bộ bát vô khuẩn, áo thủ
thuật, găng tay.
-
Gạc vô khuẩn; bơm 1ml, bơm 5mL, 10mL, 20mL, 50mL; dụng cụ ba chạc,
dụng cụ kết nối và chia đường (manifold).
-
Túi camera vô trùng.
-
Bộ dụng cụ mở đường vào tĩnh mạch: bộ introducer sheath, kim chọc
mạch.
-
Bộ dụng cụ phẫu thuật, thủ thuật.
-
Bơm tiêm thuốc cản quang, dây nối để nối manifold với lọ thuốc cản
quang; dây đo áp lực, xi lanh xoáy để hút và bơm thuốc cản quang.
-
Bơm áp lực cao.
-
Dụng cụ để cầm máu/băng ép mạch: băng dính, băng keo, dụng cụ
khâu/bít mạch máu.
-
Dây dẫn đường các loại cho ống thông.
-
Ống thông can thiệp các loại, các cỡ.
-
Bộ thả dù, bóng nong, multisnare lấy dị vật.
-
Hệ thống chụp mạch số hóa, xóa nền kèm phụ kiện tiêu chuẩn.
-
Máy siêu âm tim, máy sốc tim, máy đo khí máu, máy sưởi ấm người
bệnh.
-
Bộ váy chì, giáp cổ chì.
5.4.
Người bệnh
-
Người bệnh đã được chẩn đoán và hội chẩn tim mạch có chỉ định can
thiệp đặt stent ống động mạch.
-
Bác sĩ can thiệp khám và giải thích gia đình người bệnh về bệnh,
cách thức tiến hành thủ thuật, nguy cơ, rủi ro và biến chứng có thể xảy ra
trước trong và sau thủ thuật, tiên lượng bệnh, ký cam đoan thủ thuật.
-
Bác sĩ gây mê khám và chuẩn bị người bệnh theo quy định của Bộ Y
tế.
-
Prostaglandin E1 nên được dừng trước khi tiến hành thủ thuật ít
nhất 8 giờ (trong một số trường hợp không dừng được Prostaglandin E1 do tình
trạng người bệnh nguy cơ thì cần thận trọng).
5.5.
Hồ sơ bệnh án
Hoàn
thiện hồ sơ bệnh án đúng, đủ theo quy định, đặc biệt chú ý có đủ các nội dung
sau:
-
Có đủ các xét nghiệm cơ bản cần thiết trước thủ thuật: công thức
máu, đông máu cơ bản, nhóm máu, sinh hóa máu (chức năng gan, thận, tình trạng
nhiễm trùng, điện giải đồ, Protein, Albumin…), chẩn đoán hình ảnh (siêu âm tim,
X-quang tim phổi, chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ, thông tim chẩn đoán nếu
cần), điện tâm đồ. Xét nghiệm sàng lọc HIV test nhanh, HbsAg cần thiết trong
một số tình huống như nghi ngờ nhiễm không khuyến cáo sàng lọc toàn bộ tất cả
người bệnh trước thủ thuật.
-
Có biên bản hội chẩn thông qua thủ thuật.
-
Có giấy cam đoan chấp nhận thủ thuật và gây mê hồi sức.
-
Có phiếu khám gây mê trước thủ thuật, bảng kiểm an toàn thủ thuật,
phiếu theo dõi người bệnh trong thủ thuật.
-
Có phiếu lược đồ thủ thuật.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: 180 phút.
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng can thiệp tim mạch.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
-
Kiểm tra đúng đúng thông tin người bệnh, kiểm tra đúng thông tin
liên quan đến bệnh: chẩn đoán, phương pháp thủ thuật, các xét nghiệm cơ bản và
xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh, giấy cam đoan thủ thuật và các thủ tục hành
chính liên quan đến thủ thuật, kiểm tra đúng vị trí cần thực hiện thủ thuật.
-
Thực hiện bảng kiểm an toàn thủ thuật.
6.
Tiến hành quy trình kỹ thuật
6.1.
Bước 1: Mở đường mạch máu vào buồng tim.
-
Người bệnh nằm ngửa trên bàn can thiệp. Sát trùng da rộng rãi khu
vực tạo đường vào mạch máu và trải toan vô khuẩn.
-
Phương pháp tiếp cận: theo vị trí giải phẫu hoặc dưới hướng dẫn
của siêu âm.
-
Đường tiếp cận mạch máu: theo đường mạch máu ở đùi, động mạch
nách, động mạch rốn hoặc động mạch cảnh, tĩnh mạch gan hoặc tĩnh mạch rốn.
-
Tiêm tĩnh mạch Heparin liều 100 đơn vị/kg, duy trì ACT > 200
giây.
6.2.
Bước 2: Chụp xác định hình thái ống động mạch
-
Đưa ống thông kèm dây dẫn theo đường mạch máu lên quai động mạch
chủ, sau đó chụp động mạch chủ ở tư thế chếch đầu 25 - 30 độ, nghiêng trái 25 -
30 độ bằng thuốc cản quang liều 0.8 - 2 mL/kg.
-
Nếu quai động mạch chủ quay phải: chếch đầu 20 độ, nghiêng phải 20
độ.
-
Nếu ống động mạch dạng đối bên (xuất phát ở mặt bên của cung động
mạch chủ hoặc từ động mạch dưới đòn) hoặc dạng 2 bên: chụp theo chiều trước -
sau.
-
Xác định hình thái, kích thước đầu ống động mạch phía chủ và phía
phổi, đoạn thắt và chiều dài của ống.

Hình 1: Hình ảnh còn ống
động mạch trái cấp máu cho 2 nhánh động mạch phổi
6.3.
Bước 3: Lựa chọn stent ống động mạch
-
Lựa chọn stent ống động mạch dựa trên cân nặng của người bệnh,
hình ảnh chụp mạch, có thể kết hợp siêu âm tim, chụp cắt lớp vi tính.
-
Đối với những người bệnh có cân nặng < 3.0 kg, lựa chọn stent
đường kính 3.0 - 3.5mm. Cân nặng từ 3.0 - 4.0 kg, chọn stent đường kính 3.0 -
4.0mm và đối với những người bệnh nặng 4.0 - 5.0 kg, sẽ sử dụng stent đường
kính 3.5 - 4.5mm, nhưng chọn kích thước stent sẽ theo chỉ định cần ống động
mạch duy trì mức độ nào thì bác sĩ can thiệp sẽ quyết định chọn kích thước
stent cho phù hợp nhất.
-
Stent cần được đặt cho toàn bộ chiều dài ống, và không gây hẹp đến
quai động mạch chủ và nhánh động mạch phổi.
-
Áp lực bơm stent nở cần được quyết định trước áp lực khi tiến hành
thủ thuật và sau lần bơm đầu tiên.
6.4.
Bước 4: Đặt stent ống động mạch
-
Sau khi chụp ống động mạch bằng thuốc cản quang, đưa dây dẫn qua
ống động mạch, đưa sâu vào nhánh mạch máu có thể cố định chắc chắn.
-
Sau đó, đưa stent qua đường mạch máu theo dây dẫn vào đến vị trí
ống động mạch.
-
Sử dụng bơm áp lực, bơm stent nở đến áp lực đã được lựa chọn trước
đó, sau đó chụp kiểm tra lại rồi quyết định có bơm stent giãn lớn hơn nữa không
thì bác sĩ làm can thiệp quyết định.
-
Theo dõi độ bão hòa oxy và huyết động học của người bệnh trước và
sau khi đặt stent.

Hình 2: Hình ảnh đặt stent
vào ống động mạch trái

Hình 3: Chụp cản quang sau khi
đặt stent ống động mạch
6.5.
Bước 5: Thu lại dụng cụ và cầm máu
-
Thu lại bóng và rút ra ngoài.
-
Thu lại dây dẫn sau đó chụp mạch lại để kiểm tra.
-
Rút hệ thống ống thông, băng ép cầm máu vết chọc mạch.
6.6.
Kết thúc quy trình
-
Theo dõi người bệnh tại phòng hồi tỉnh: độ bão hòa oxy, huyết động
của người bệnh.
-
Hoàn thiện hồ sơ bệnh án, ghi lại cách thức thủ thuật.
-
Bàn giao người bệnh cho đơn vị hồi sức tim mạch.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
7.1.1.
Co thắt ống động mạch
-
Đây là biến chứng hiếm gặp (< 1%), có thể xảy ra khi luồn dây
dẫn qua ống động mạch.
-
Biểu hiện: bão hòa oxy giảm đột ngột ngay trước khi đặt stent.
Siêu âm tim thấy shunt qua ống động mạch hạn chế.
-
Xử trí tai biến: duy trì lại truyền PGE1, và có thể bắt đầu lại
quy trình sau khi tình trạng người bệnh ổn định. Nếu bão hòa oxy vẫn tiếp tục
giảm, ngừng thủ thuật và phối hợp với ngoại khoa phẫu thuật làm cầu nối chủ -
phổi.
7.1.2.
Huyết khối cấp trong stent
-
Đây là biến chứng rất nặng, đe dọa tính mạng người bệnh.
-
Biểu hiện: Bão hòa oxy máu giảm đột ngột sau khi đặt stent. Chụp
mạch thấy huyết khối tắc hoàn toàn hoặc không hoàn toàn stent.
-
Xử trí: Nếu dây dẫn vẫn còn đi qua ống động mạch, đưa bóng vào
stent và bơm bóng lên nhiều lần, mỗi lần đẩy quả bóng về phía động mạch phổi.
Mục đích của thao tác này là làm tan huyết khối một cách cơ học.
-
Điều trị bằng thuốc tiêu sợi huyết cũng được khuyến cáo đồng thời
và duy trì trong ít nhất 24 giờ.
-
Trong một vài trường hợp, cần phẫu thuật lấy stent cấp cứu và làm
cầu nối chủ - phổi.
7.1.3.
Di lệch stent
-
Đây là biến chứng có thể xảy ra sau khi đặt stent.
-
Biểu hiện: so sánh hình ảnh chụp mạch thấy stent di lệch vào vị
trí khác so với ban đầu.
-
Xử trí: Sử dụng ống thông, thòng lọng đưa stent vào một vị trí phù
hợp khác thuận lợi cho phẫu thuật lấy stent và làm cầu nối chủ - phổi.
7.1.4.
Cường phế vị
-
Biểu hiện: nhịp chậm, hạ huyết áp cấp tính.
-
Kiểm soát bằng truyền dịch và sử dụng thuốc vận mạch hoặc atropin
7.1.5.
Tràn máu màng ngoài tim
-
Triệu chứng chèn ép tim cấp: mạch nhanh, huyết áp tụt, kẹt, gan
to. Chụp mạch thấy thuốc cản quang rò ra màng ngoài tim. Siêu âm tim thấy chèn
ép tim cấp. Monitoring: ST chênh lên.
-
Xử trí: chọc hút dịch màng ngoài tim cấp cứu, truyền máu, nếu cần
phối hợp ngoại khoa mở ngực cầm máu.
7.1.6.
Rối loạn nhịp tim
-
Biểu hiện: biến đổi điện tâm đồ.
-
Xử trí: sử dụng dây dẫn kích thích hoặc máy tạo nhịp ngoài cơ thể.
-
Rối loạn nhịp nhanh: xử trí bằng các loại thuốc. Nếu có nhịp nhanh
thất có rối loạn huyết động hoặc rung thất: sốc điện.
-
Rối loạn nhịp chậm: dùng atropin, có thể cần đặt máy tạo nhịp tạm
thời
7.1.7.
Dị ứng thuốc cản quang, sốc phản vệ
-
Biểu hiện: mạch nhanh, huyết áp tụt, kẹt, phát ban.
-
Điều trị theo phác đồ cấp cứu sốc phản vệ của Bộ Y tế.
7.2.
Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
7.2.1.
Suy tim sung huyết
-
Biểu hiện: Mạch nhanh, gan to, phù. XQ phổi sung huyết.
-
Điều trị thuốc lợi tiểu, kiểm soát cân bằng dịch.
7.2.2.
Tắc stent bán cấp
-
Biểu hiện: Bão hòa oxy giảm đột ngột. Nghe tim: không thấy tiếng
thổi ở vị trí ống động mạch. Siêu âm tim: lưu lượng máu qua stent giảm.
-
Điều trị: tiêm heparin tĩnh mạch 100 đơn vị/kg. Có thể can thiệp
nong stent bằng bóng hoặc phẫu thuật làm cầu nối chủ - phổi.
7.2.3.
Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
-
Biểu hiện: Người bệnh sốt cao, liên tục. Xét nghiệm nhiễm trùng
tăng cao. Siêu âm tim thấy khối sùi trong buồng tim.
-
Điều trị: kháng sinh theo phác đồ.
7.2.4.
Tắc mạch
-
Biểu hiện: mạch yếu hoặc mất mạch. Xuất huyết, sưng nề vùng chọc
mạch máu.
-
Điều trị: nới lỏng băng ép, kê cao chân và duy trì heparin tĩnh
mạch trong 24 - 48 giờ.
7.3.
Biến chứng muộn
7.3.1.
Tái hẹp trong stent
-
Biểu hiện: bão hòa oxy giảm so với thời điểm ngay sau đặt stent.
Siêu âm tim: lưu lượng máu qua stent giảm.
-
Điều trị: nong stent bằng bóng hoặc phẫu thuật làm cầu nối chủ -
phổi hoặc sửa toàn bộ (nếu được).
7.3.2.
Thông động tĩnh mạch
-
Biểu hiện: mạch yếu hoặc mất mạch.
-
Điều trị: phẫu thuật.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Gianfranco Butera. PDA stenting in Duct-Dependent Pulmonary Circulation. Cardiac
Catheterization for Congenital Heart Disease From Fetal Life to Adulthood. Springer-
Verlag Italia; 2015: 375-399.
2.
Promphan, Qureshi. Technical Modifications for Ductal
Stenting in Neonates with Duct- Dependent Pulmonary Circulation. Hearts.
2021; 2(2):188-201.
3.
Feltes, Bacha, Beekman. Indications for cardiac catheterization and
intervention in pediatric cardiac disease: a scientific statement from the
American Heart Association. Circulation, 123 (2011): 2607-2652
4.
Amna Qasim, Athar M. Qureshi. Patent ductus arteriosus stenting for ductal
dependent pulmonary blood flow. Progress in Pediatric Cardiology, Volume
61, 2021.
66. NONG
NHÁNH ĐỘNG MẠCH PHỔI
1.
ĐẠI CƯƠNG
Nong
nhánh động mạch phổi bằng bóng qua da trong điều trị tăng áp động mạch phổi do
huyết khối động mạch phổi mạn tính là thủ thuật trong thực hành tim mạch can
thiệp. Nong nhánh động mạch phổi bằng bóng qua da điều trị tăng áp động mạch
phổi là sử dụng các ống thông và dụng cụ chuyên dụng đưa từ đường vào tĩnh mạch
ngoại biên (tĩnh mạch đùi) đến vị trí tắc nghẽn tại động mạch phổi (mà liệu
pháp tiêu sợi huyết hay chống đông không có hiệu quả điều trị) để đánh giá tổn
thương tại vị trí tắc nghẽn và mở rộng bằng bóng, mà nhằm khôi phục lại tuần
hoàn phổi.
2.
CHỈ ĐỊNH
-
Người bệnh CTEPH không đủ điều kiện phẫu thuật loại bỏ huyết khối
tổ chức hóa.
-
Người bệnh CTEPH vẫn còn tăng áp lực động mạch phổi sau phẫu
thuật.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
-
Không có chống chỉ định tuyệt đối.
4.
THẬN TRỌNG
-
Dị ứng với thuốc cản quang.
-
Suy thận mức độ nặng.
-
Nguy cơ chảy máu cao: Rối loạn đông máu, số lượng tiểu cầu
giảm.Tắc hoàn toàn một trong những nhánh chính động mạch phổi.
-
Người bệnh từ chối thủ thuật.
-
Người bệnh đang dùng một số loại thuốc như metformin, thuốc chống
đông máu.
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
-
02 bác sĩ.
-
03 điều dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2.
Thuốc
-
Thuốc sát trùng: povidon-iodine hoặc cồn trắng 70 độ.
-
Thuốc gây tê tại chỗ: có chứa lidocaine, hoặc procaine theo hướng
dẫn thực hành của cơ sở.
-
Thuốc chống đông đường tiêm tĩnh mạch: heparin không phân đoạn
hoặc heparin trọng lượng phân tử thấp (enoxaparin).
-
Natri clorid 0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL dùng để truyền
tĩnh mạch, bơm vào người bệnh và tráng rửa dụng cụ.
-
Thuốc cản quang: tùy theo tình trạng người bệnh để lựa chọn loại
thuốc cản quang phù hợp.
-
Các loại thuốc khác: để sẵn sàng khi cấp cứu hoặc khi cần làm các
thủ thuật phối hợp khác.
5.3.
Thiết bị y tế
-
Bàn để dụng cụ gồm: bộ toan vô khuẩn, bộ bát vô khuẩn, áo phẫu
thuật, găng tay.
-
Gạc vô khuẩn, bơm 1ml, bơm 5mL, 10mL, 20mL, 50mL; dụng cụ ba chạc,
dây áp lực.
-
Bộ dụng cụ mở đường vào động mạch và/ hoặc tĩnh mạch: sheath, kim
chọc mạch.
-
Ống thông trợ giúp can thiệp, ống thông dài (long sheath), các ống
thông chẩn đoán, chụp mạch các loại các cỡ khác nhau.
-
Bóng nong mạch máu các loại, các cỡ.
-
Dây dẫn hỗ trợ cho can thiệp nong bóng các loại, các cỡ.
-
Covered Stent các loại, các cỡ.
-
Dụng cụ để cầm máu/băng ép mạch: miếng dán cầm máu, bộ ép mạch cơ
học, dụng cụ khâu/bít mạch máu.
-
Hệ thống máy chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình
ảnh tích hợp.
-
Hệ thống máy theo dõi huyết động.
-
Các máy móc thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy sốc điện; máy
tạo nhịp tạm thời; máy hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp.
-
Bơm chụp máy.
5.4.
Người bệnh
-
Được giải thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời
ký vào bản cam kết làm thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
-
Người bệnh được truyền kháng sinh dự phòng trước thủ thuật 30
phút.
-
Kiểm tra bệnh đi kèm (ví dụ: bệnh lý dạ dày, bệnh phổi mạn tính).
-
Kiểm tra tiền sử bệnh lý như tiền sử xuất huyết tiêu hóa, các bệnh
rối loạn đông máu, dị ứng thuốc cản quang.
-
Dùng đầy đủ các loại thuốc kháng đông theo y lệnh.
-
Nằm ngửa trên bàn can thiệp, bộc lộ các vị trí dự kiến tạo đường
vào mạch máu (động mạch quay, động mạch mu tay, hoặc động mạch đùi, tĩnh mạch
đùi).
5.5.
Hồ sơ bệnh án
-
Đúng người bệnh (tên, tuổi, giới và các giấy tờ theo quy định).
-
Cam kết của người bệnh hoặc người được ủy quyền.
-
Đúng chỉ định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định chụp
động mạch vành theo quy định của cơ sở y tế.
-
Đúng loại thủ thuật dự kiến: thông tim đo lưu lượng và sức cản
động mạch chủ - phổi.
-
Các thông số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
-
Có đủ các xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu cơ
bản).
-
Hoàn thiện Bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: 60 - 120 phút.
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng tim mạch can thiệp.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
-
Đối chiếu đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh),
chẩn đoán, vị trí tổn thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có).
-
Hồ sơ bệnh án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên
bản hội chẩn, giấy cam đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
-
Đánh giá người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình
trạng nhiễm trùng, tình trạng chảy máu, người bệnh được thực hiện đầy đủ y lệnh
trước can thiệp (thuốc, vệ sinh vị trí chọc mạch trước can thiệp).
-
Thực hiện bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác
nhận đúng người, đúng thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1.
Bước 1: Mở đường vào mạch máu
-
Người bệnh nằm ngửa trên bàn can thiệp, mắc máy theo dõi điện tim
và SpO2.
-
Đặt đường truyền tĩnh mạch.
-
Sát trùng da rộng rãi khu vực tạo đường vào mạch máu và trải toan
vô khuẩn.
-
Gây tê tại chỗ và mở đường vào tĩnh mạch đùi với bộ sheath chuyên
dụng, tráng rửa sheath bằng nước muối sinh lý pha heparin.
6.2.
Bước 2: Chụp và nong nhánh động mạch phổi
-
Sau khi mở đường vào thành công, tiêm tĩnh mạch heparin thường với
liều 50-70 đơn vị/kg cân nặng.
-
Đưa ống thông tiến tới vị trí động mạch phổi tổn thương sau đó
chụp chọn lọc mạch máu tổn thương bằng nhiều góc chụp.
-
Đưa dây dẫn vượt qua tổn thương.
-
Sử dụng bóng nong đường kính thích hợp (1,5 - 10 mm) để nong giãn
tổn thương (kích thước của bóng được lựa chọn dựa theo hướng dẫn của chụp mạch
chọn lọc, IVUS hoặc OCT). Nên chọn một quả bóng có kích thước nhỏ hơn lòng mạch
để tránh giãn nở quá mức của tổn thương.
-
Vì tổn thương tồn tại trong nhiều nhánh động mạch phổi nên không
thể một lúc nong hết tất cả các tổn thương, cho nên mỗi lần chỉ thực hiện nong
bóng tại 2-4 vị trí và để đạt được hiệu quả phải lặp lại từ 4-8 lần.
6.3.
Bước 3: Rút sheath
-
Đường vào tĩnh mạch đùi được ép bằng tay hoặc khâu cầm máu sau đó
băng ép.

Hình 1: Tổn thương trước và
sau nong bóng ở người bệnh CTEPH.
6.4.
Kết thúc quy trình
-
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
-
Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
-
Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Tai biến trong và ngay sau khi thực hiện kỹ thuật
-
Rối loạn nhịp trầm trọng: nhịp chậm xoang, ngừng xoang, nhịp nhanh
thất, rung thất,... Lập tức rút catheter chụp ra khỏi buồng tim, sốc điện hoặc
dùng thuốc để khống chế các rối loạn nhịp kể trên.
-
Tách thành mạch máu: Tách thành mạch máu do nong bóng có thể được
chấp nhận một phần nhằm có kết quả cuối cùng. Tuy nhiên, nếu vết rách nội mạc
lớn có thể gây ra tắc nghẽn, cần cố gắng cố định mảng mạch máu tách thành bằng
cách bơm bóng với áp lực thấp trong thời gian lâu hơn. Có thể cần phải đặt
covered stent lên đoạn mạch bị tách thành.
-
Vỡ động mạch phổi: Dùng bóng áp lực thấp gây tắc vết thủng mạch.
Bước tiếp theo truyền máu và dịch đủ thể tích tuần hoàn, điều chỉnh lại các rối
loạn đông máu và thông khí áp lực dương. Đặt covered stent là một giải pháp khi
vị trí vỡ mạch máu không tự cầm.
-
Phản ứng phản vệ: với biểu hiện từ nặng đến nhẹ. Xử trí bằng các
thuốc chống dị ứng đường tiêm (methylprednisolone, diphenhydramine) hoặc bằng
adrenaline theo phác đồ.
-
Theo dõi vị trí mở đường vào mạch máu sau khi rút sheath để xử lí
biến chứng chảy máu hoặc tụ máu tiến triển sau khi ép mạch. Theo dõi màu sắc và
nhiệt độ da, có bị tụ máu lan rộng hoặc chảy máu sau khi băng ép hay không, đau
tại vị trí băng ép, băng ép quá chặt. Xử trí: có thể nới lỏng băng ép nếu quá
chặt; hoặc băng chặt hơn, rộng hơn để bao phủ toàn bộ phần chi bị tụ máu.
7.2.
Tai biến muộn
-
Thường liên quan đến biến chứng của đường vào mạch máu (như giả
phình, phình động mạch; thông động-tĩnh mạch). Phát hiện sớm và xử trí bằng
băng ép lại hoặc phẫu thuật.
-
Nhiễm trùng vị trí chọc mạch cần vệ sinh thay băng hàng ngày.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Braunwald's Heart Disease: A Textbook of Cardiovascular Medicine,
Editor: Anne Snyder, an imprint of Elsevier.
2.
Grossman W. Section III: hemodynamic principles (pp. 131-184). In:
Grossman’s Cardiac Catheterization, Angiography, and Intervention. Donald S.
Baim (ed.). 7th ed. Lippincott Williams & Wilkins, Philadelphia PA, 2006.
3.
Keane JF, Lock JE. Hemodynamic evaluation of congenital heart disease (pp.
37-72). In: Diagnostic and Interventional Catheterization in Congenital
Heart Disease, 2 nd ed. Kluwer Academic Publishers, Norwell, MA, 2000.
67. CẤY MÁY
TẠO NHỊP VĨNH VIỄN ĐIỀU TRỊ TÁI ĐỒNG BỘ TIM (CRT-P)
1.
ĐẠI CƯƠNG
Cấy
máy tạo nhịp tái đồng bộ cơ tim là một thủ thuật đặc biệt dùng để điều trị cho
người bệnh bị suy tim nặng - blốc nhánh trái mặc dù đã được điều trị nội khoa
tối ưu. Cấy máy điều trị tái đồng bộ cơ tim gồm 3 điện cực, một điện cực đặt ở
nhĩ phải, một điện cực đặt ở thất phải và một điện cực đặt ở thất trái qua tĩnh
mạch xoang vành hoặc qua thượng tâm mạc thất trái bằng đường mở ngực tối thiểu
ở người bệnh không có giải phẫu xoang vành phù hợp để đặt điện cực. Máy điều
trị tái đồng bộ cơ tim giúp cải thiện đồng bộ trong tâm thất trái, giữa hai tâm
thất đã được chứng minh làm cải thiện chức năng tim, tỷ lệ nhập viện do suy tim
và tỉ lệ tử vong.
2.
CHỈ ĐỊNH
-
Người bệnh suy tim có phân suất tống máu (EF< 35%) kèm theo
điện tâm đồ dạng blốc nhánh trái mặc dù đã điều trị nội khoa tối ưu.
-
Người bệnh suy tim có phân suất tống máu (EF < 35%) kèm theo
điện tâm đồ có độ rộng QRS > 130ms, mặc dù điều trị nội khoa tối ưu không
đáp ứng.
-
Người bệnh blốc nhĩ thất có chỉ định cấy máy tạo nhịp vĩnh viễn và
kỳ vọng tạo nhịp thất lớn hơn 40% và suy tim có phân suất tống máu (EF) nhỏ hơn
50%.
-
Người bệnh suy tim rung nhĩ có chỉ định triệt đốt nút nhĩ thất.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Không có chống chỉ định tuyệt đối.
4.
THẬN TRỌNG
-
Người bệnh kỳ vọng sống thấp nhỏ hơn 1 năm.
-
Suy tim do bệnh van tim.
-
Tình trạng nhiễm trùng cấp tính.
-
Các nguyên nhân suy tim mà có thể sửa chữa được bằng phương pháp
phẫu thuật như thay van tim, mổ làm cầu nối chủ vành.
-
Người bệnh suy thất phải không thể hồi phục.
-
Hội chứng vành cấp dưới 3 tháng, mới được tái tạo mạch vành (dưới
6 tháng).
-
Người bệnh đang dùng các loại thuốc như metformin, thuốc chống
đông máu…
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
-
03 bác sĩ.
-
03 điều dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2.
Thuốc
-
Thuốc sát trùng: povidon-iodine và cồn trắng 70 độ.
-
Thuốc gây tê tại chỗ: lidocaine hoặc procaine.
-
Thuốc lợi tiểu furosemid 20mg.
-
Thuốc giãn mạch: Nitroglycerin 10mg.
-
Natri clorid 0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL dùng để truyền
tĩnh mạch, bơm vào người bệnh và tráng rửa dụng cụ.
-
Thuốc cản quang: tùy theo tình trạng người bệnh để lựa chọn loại
thuốc cản quang phù hợp.
-
Morphine hydrochloride 10mg/mL dùng điều trị phù phổi cấp trong
quá trình làm can thiệp, paracetamol 1g dùng để giảm đau trong quá trình làm
thủ thuật.
-
Atropin sulfat 0,25mg/1ml dùng tăng nhịp tim, đề phòng cường phế
vị trong quá trình làm thủ thuật.
5.3.
Thiết bị y tế
-
Bàn để dụng cụ: bao gồm bộ bát vô khuẩn, áo phẫu thuật, găng tay.
-
Gạc vô khuẩn; bơm 5mL, 10mL, 20mL, 50mL; dụng cụ ba chạc.
-
Máy tạo nhịp tạm thời và dây điện cực.
-
Máy lập trình có thể đo được một số thông số cơ bản.
-
Bộ dụng cụ cấy máy vô khuẩn.
-
Chỉ khâu không tiêu để cố định điện cực, chi tiêu để đóng da, cầm
máu.
-
Bộ áo phẫu thuật, khăn mổ, gạc vô khuẩn, găng phẫu thuật.
-
Bộ máy CRT, dây điện cực nhĩ, dây điện cực thất trái, dây điện cực
thất phải và Introducer tương thích.
-
Túi bọc kháng khuẩn máy tạo nhịp
-
Hệ thống máy chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình
ảnh tích hợp.
-
Hệ thống máy theo dõi huyết động đi kèm.
-
Máy lập trình tạo nhịp.
-
Các trang thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy sốc điện; máy
tạo nhịp tạm thời; máy hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp.
-
Các trang thiết bị khác đi kèm khi cần thiết: máy thử ACT; máy đo
bão hòa oxy máu…
5.4.
Người bệnh
-
Được giải thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời
ký vào bản cam kết làm thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
-
Kiểm tra tiền sử bệnh lý liên quan đến thủ thuật như tiền sử xuất
huyết tiêu hóa, các bệnh rối loạn đông máu, dị ứng thuốc cản quang.
-
Dùng đầy đủ các loại thuốc trước thủ thuật theo y lệnh (như kháng
sinh dự phòng trước thủ thuật…).
-
Kiểm tra các dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt
độ, SpO2.
5.5.
Hồ sơ bệnh án
-
Đúng người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
-
Cam kết của người bệnh hoặc người giám hộ.
-
Đúng chỉ định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định cấy
máy điều trị tái đồng bộ cơ tim CRT-P theo quy định của cơ sở y tế.
-
Đúng loại thủ thuật dự kiến: cấy máy điều trị tái đồng bộ cơ tim
bằng máy CRT-P.
-
Các thông số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
-
Có đủ các xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu cơ
bản).
-
Hoàn thiện bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: 120-240 phút.
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng tim mạch can thiệp.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
-
Đối chiếu đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh),
chẩn đoán, vị trí tổn thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có).
-
Hồ sơ bệnh án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên
bản hội chẩn, giấy cam đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
-
Đánh giá người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình
trạng nhiễm trùng, tình trạng chảy máu, người bệnh được thực hiện đầy đủ y lệnh
trước can thiệp (thuốc, vệ sinh vị trí chọc mạch trước can thiệp).
-
Thực hiện bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác
nhận đúng người, đúng thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1.
Bước 1: Tạo đường vào mạch máu và làm túi máy
-
Sát khuẩn vùng dự định cấy máy.
-
Gây tê vùng cấy máy.
-
Mở đường vào mạch máu, ưu tiên chọc tĩnh mạch nách để giảm nguy cơ
tổn thương điện cực so với chọn tĩnh mạch dưới đòn.
-
Làm túi máy với kích thước tương ứng với từng loại máy, thường nên
mở vào lớp cơ để hạn chế trồi máy sau này.
-
Có thể tạo đường vào mạch máu tĩnh mạch đùi chung để tạo nhịp tạm
thời trong quá trình cấy máy.
6.2.
Bước 2: Đặt điện cực, lắp máy CRT-P
-
Đưa dây điện cực qua dụng cụ mở đường vào tĩnh mạch dưới màn huỳnh
quang tăng sáng hoặc máy chụp mạch.
-
Đặt điện cực thất trái: Đưa ống thông dài vào lòng tĩnh mạch vành
và chụp xác định hệ tĩnh mạch vành. Xác định nhánh mục tiêu và đưa điện cực
thất trái vào nhánh mục tiêu và kiểm tra các thông số tạo nhịp (điện trở,
ngưỡng tạo nhịp, ngưỡng nhận cảm).
-
Đặt điện cực thất phải: Đưa điện cực thất phải qua dụng cụ mở
đường vào tĩnh mạch, đưa điện cực thất vào vùng mỏm thất phải hoặc vùng thấp
của vách liên thất, xoáy cố định điện cực vào buồng thất, kiểm tra các thông số
tạo nhịp (điện trở, ngưỡng tạo nhịp, ngưỡng nhận cảm).
-
Đặt điện cực nhĩ phải: Cấy điện cực nhĩ phải ở thành bên, tiểu nhĩ
hoặc vách liên nhĩ. Kiểm tra các thông số tạo nhịp (điện trở, ngưỡng tạo nhịp,
ngưỡng nhận cảm).
-
Cố định dây điện cực. Lắp máy CRT-P
-
Bọc máy bằng túi bọc kháng khuẩn (cho người bệnh có nguy cơ nhiễm
khuẩn cao)
-
Đóng túi máy.
-
Băng vô khuẩn.
6.3.
Bước 3: Lập trình máy tái đồng bộ cơ tim
-
Lập trình tìm và cài đặt khoảng dẫn truyền nhĩ thất tối ưu.
-
Thử ngưỡng nhĩ phải, thất phải và ngưỡng tạo nhịp tất cả các
vector dây điện cực thất trái.
-
Chọn vector thất trái và cài đặt độ trễ tạo nhịp của thất phải so
với thất trái để giúp đồng bộ 2 thất tốt nhất.
6.4.
Kết thúc quy trình
-
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức,
mạch, huyết áp, SpO2, các dấu hiệu bất thường như đau ngực, khó thở.
-
Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian,
tiến trình thực hiện kỹ thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau
thủ thuật và lưu toàn bộ các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
-
Bàn giao người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các
nội dung về tình trạng huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng
kiểm thủ thuật.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi
-
Chụp lại x-quang sau cấy máy.
-
Theo dõi tình trạng chảy máu ổ máy.
-
Theo dõi tình trạng khó thở.
-
Đánh giá siêu âm tim sau thủ thuật.
7.2.
Tai biến và xử trí
-
Chọc vào động mạch dưới đòn hoặc tĩnh mạch nách: Rút kim và ép cầm
máu, nếu không cầm được máu có thể cần đặt covered stent.
-
Tràn khí và tràn máu màng phổi: Kiểm tra dưới màn x-quang, nếu
nhiều có thể hút dẫn lưu khí màng phổi, tràn máu nhiều có thể phải mở dẫn lưu.
-
Phản ứng phế vị: Nâng cao hai chân, tiêm tĩnh mạch 2-4 ống
atropine.
-
Thủng tim: Chọc dẫn lưu nếu dịch màng tim nhiều.
-
Phù phổi cấp: Thở oxy, morphin 10mg tiêm tĩnh mạch, furosemid 20mg
tiêm tĩnh mạch từ 2-4 ống.
-
Giật cơ hoành: Thay đổi vị trí tạo nhịp khác.
-
Nhiễm trùng: Dùng kháng sinh.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Kenneth A. Ellenbogen (editor)_ Karoly Kaszala (editor) - Cardiac pacing and
ICDs (2020).
2.
ACC/AHA/HRS/ESC 2018 Guideline Update for Implantation of Cardiac Pacemakers
and Antiarrhythmia Devices: Summary Article: A Report of the American
College of Cardiology/American Heart Association Task Force on Practice
Guidelines.
3.
Đặng Minh Hải et al. 2022. Cấy máy tạo nhịp điều trị tái đồng bộ cơ tim (CRT).
Phạm Mạnh Hùng, tim mạch can thiệp, 1503-1530, nhà xuất bản y học.
68. CẤY MÁY
TẠO NHỊP VĨNH VIỄN LOẠI 3 BUỒNG
1.
ĐẠI CƯƠNG
Cấy
máy tạo nhịp tái đồng bộ cơ tim là một thủ thuật đặc biệt dùng để điều trị cho
người bệnh bị suy tim nặng - blốc nhánh trái mặc dù đã được điều trị nội khoa
tối ưu. Cấy máy điều trị tái đồng bộ cơ tim gồm 3 điện cực, một điện cực đặt ở
nhĩ phải, một điện cực đặt ở thất phải và một điện cực đặt ở thất trái qua tĩnh
mạch xoang vành hoặc qua thượng tâm mạc thất trái bằng đường mở ngực tối thiểu
ở người bệnh không có giải phẫu xoang vành phù hợp để đặt điện cực. Máy điều
trị tái đồng bộ cơ tim giúp cải thiện đồng bộ trong tâm thất trái, giữa hai tâm
thất đã được chứng minh làm cải thiện chức năng tim, tỷ lệ nhập viện do suy tim
và tỉ lệ tử vong.
2.
CHỈ ĐỊNH
-
Người bệnh suy tim có phân suất tống máu (EF< 35%) kèm theo
điện tâm đồ dạng blốc nhánh trái mặc dù đã điều trị nội khoa tối ưu.
-
Người bệnh suy tim có phân suất tống máu (EF < 35%) kèm theo
điện tâm đồ có độ rộng QRS > 130ms, mặc dù điều trị nội khoa tối ưu không
đáp ứng.
-
Người bệnh blốc nhĩ thất có chỉ định cấy máy tạo nhịp vĩnh viễn và
kỳ vọng tạo nhịp thất lớn hơn 40% và suy tim có phân suất tống máu (EF) nhỏ hơn
50%.
-
Người bệnh Suy tim rung nhĩ có chỉ định triệt đốt nút nhĩ thất.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không
có chống chỉ định tuyệt đối.
4.
THẬN TRỌNG
-
Người bệnh kỳ vọng sống thấp nhỏ hơn 1 năm.
-
Suy tim do bệnh van tim.
-
Tình trạng nhiễm trùng cấp tính.
-
Các nguyên nhân suy tim mà có thể sửa chữa được bằng phương pháp
phẫu thuật như thay van tim, mổ làm cầu nối chủ vành.
-
Người bệnh suy thất phải không thể hồi phục.
-
Hội chứng vành cấp dưới 3 tháng, mới được tái tạo mạch vành (dưới
6 tháng).
-
Người bệnh đang dùng các loại thuốc như metformin, thuốc chống
đông máu…
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
-
03 bác sĩ.
-
03 điều dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2.
Thuốc
-
Thuốc sát trùng: povidon-iodine và cồn trắng 70 độ.
-
Thuốc gây tê tại chỗ: lidocaine hoặc procaine.
-
Thuốc lợi tiểu furosemid 20mg.
-
Thuốc giãn mạch: Nitroglycerin 10mg.
-
Natri clorid 0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL dùng để truyền
tĩnh mạch, bơm vào người bệnh và tráng rửa dụng cụ.
-
Thuốc cản quang: tùy theo tình trạng người bệnh để lựa chọn loại
thuốc cản quang phù hợp ( như ultravist hoặc xenetic..).
-
Morphine hydrochloride 10mg/mL dùng điều trị phù phổi cấp trong
quá trình làm can thiệp, paracetamol 1g dùng để giảm đau trong quá trình làm
thủ thuật.
-
Atropin sulfat 0,25mg/1ml dùng tăng nhịp tim, đề phòng cường phế
vị trong quá trình làm thủ thuật.
5.3.
Thiết bị y tế
-
Bàn để dụng cụ: bao gồm bộ bát vô khuẩn, áo phẫu thuật, găng tay.
-
Gạc vô khuẩn; bơm 5mL, 10mL, 20mL, 50mL; dụng cụ ba chạc.
-
Máy tạo nhịp tạm thời và dây điện cực.
-
Máy lập trình có thể đo được một số thông số cơ bản.
-
Bộ dụng cụ cấy máy vô khuẩn.
-
Chỉ khâu không tiêu để cố định điện cực, chi tiêu để đóng da, cầm
máu.
-
Bộ áo phẫu thuật, khăn mổ, gạc vô khuẩn, găng phẫu thuật.
-
Bộ máy CRT, dây điện cực nhĩ, dây điện cực thất trái, dây điện cực
thất phải và Introducer tương thích.
-
Túi bọc kháng khuẩn máy tạo nhịp.
-
Hệ thống máy chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình
ảnh tích hợp.
-
Hệ thống máy theo dõi huyết động đi kèm.
-
Máy lập trình tạo nhịp
-
Các trang thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy sốc điện; máy
tạo nhịp tạm thời; máy hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp.
-
Các trang thiết bị khác đi kèm khi cần thiết: máy thử ACT; máy đo
bão hòa oxy máu…
5.4.
Người bệnh
-
Được giải thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời
ký vào bản cam kết làm thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
-
Kiểm tra tiền sử bệnh lý liên quan đến thủ thuật như tiền sử xuất
huyết tiêu hóa, các bệnh rối loạn đông máu, dị ứng thuốc cản quang.
-
Dùng đầy đủ các loại thuốc trước thủ thuật theo y lệnh (như kháng
sinh dự phòng trước thủ thuật…).
-
Kiểm tra các dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt
độ, SpO2.
5.5.
Hồ sơ bệnh án
-
Đúng người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
-
Cam kết của người bệnh hoặc người giám hộ.
-
Đúng chỉ định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định cấy
máy điều trị tái đồng bộ cơ tim theo quy định của cơ sở y tế.
-
Đúng loại thủ thuật dự kiến: cấy máy điều trị tái đồng bộ cơ tim
bằng máy CRT-P.
-
Các thông số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
-
Có đủ các xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu cơ
bản).
-
Hoàn thiện bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: 120- 240 phút.
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng tim mạch can thiệp.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
-
Đối chiếu đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh),
chẩn đoán, vị trí tổn thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có).
-
Hồ sơ bệnh án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên
bản hội chẩn, giấy cam đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
-
Đánh giá người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình
trạng nhiễm trùng, tình trạng chảy máu, người bệnh được thực hiện đầy đủ y lệnh
trước can thiệp (thuốc, vệ sinh vị trí chọc mạch trước can thiệp).
-
Thực hiện bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác
nhận đúng người, đúng thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1.
Bước 1: Tạo đường vào mạch máu và làm túi máy
-
Sát khuẩn vùng dự định cấy máy.
-
Gây tê vùng cấy máy.
-
Mở đường vào mạch máu, ưu tiên chọc tĩnh mạch nách để giảm nguy cơ
tổn thương điện cực so với chọn tĩnh mạch dưới đòn.
-
Làm túi máy với kích thước tương ứng với từng loại máy, thường nên
mở vào lớp cơ để hạn chế trồi máy sau này.
-
Có thể tạo đường vào mạch máu tĩnh mạch đùi chung để tạo nhịp tạm
thời trong quá trình cấy máy.
6.2.
Bước 2: Đặt điện cực, lắp máy CRT-P
-
Đưa dây điện cực qua dụng cụ mở đường vào tĩnh mạch dưới màn huỳnh
quang tăng sáng hoặc máy chụp mạch.
-
Đặt điện cực thất trái: Đưa ống thông dài vào lòng tĩnh mạch vành
và chụp xác định hệ tĩnh mạch vành. Xác định nhánh mục tiêu và đưa điện cực
thất trái vào nhánh mục tiêu và kiểm tra các thông số tạo nhịp (điện trở,
ngưỡng tạo nhịp, ngưỡng nhận cảm).
-
Đặt điện cực thất phải: Đưa điện cực thất phải qua dụng cụ mở
đường vào tĩnh mạch, đưa điện cực thất vào vùng mỏm thất phải hoặc vùng thấp
của vách liên thất, xoáy cố định điện cực vào buồng thất, kiểm tra các thông số
tạo nhịp (điện trở, ngưỡng tạo nhịp, ngưỡng nhận cảm).
-
Đặt điện cực nhĩ phải: Cấy điện cực nhĩ phải ở thành bên, tiểu nhĩ
hoặc vách liên nhĩ. Kiểm tra các thông số tạo nhịp (điện trở, ngưỡng tạo nhịp,
ngưỡng nhận cảm).
-
Cố định dây điện cực. Lắp máy tạo nhịp ba buồng
-
Bọc máy bằng túi bọc kháng khuẩn (cho người bệnh có nguy cơ nhiễm
khuẩn cao)
-
Đóng túi máy.
-
Băng vô khuẩn.
6.3.
Bước 3: Lập trình máy tái đồng bộ cơ tim
-
Lập trình tìm và cài đặt khoảng dẫn truyền nhĩ thất tối ưu.
-
Thử ngưỡng nhĩ phải, thất phải và ngưỡng tạo nhịp tất cả các
vector dây điện cực thất trái.
-
Chọn vector thất trái và cài đặt độ trễ tạo nhịp của thất phải so
với thất trái để giúp đồng bộ 2 thất tốt nhất.
6.4.
Kết thúc quy trình
-
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức,
mạch, huyết áp, SpO2, các dấu hiệu bất thường như đau ngực, khó thở.
-
Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian,
tiến trình thực hiện kỹ thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau
thủ thuật và lưu toàn bộ các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
-
Bàn giao người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các
nội dung về tình trạng huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng
kiểm thủ thuật.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi
-
Chụp lại x-quang sau cấy máy.
-
Theo dõi tình trạng chảy máu ổ máy.
-
Theo dõi tình trạng khó thở.
-
Đánh giá siêu âm tim sau thủ thuật.
7.2.
Tai biến và xử trí
-
Chọc vào động mạch dưới đòn hoặc tĩnh mạch nách: Rút kim và ép cầm
máu, nếu không cầm được máu có thể cần đặt covered stent.
-
Tràn khí và tràn máu màng phổi: Kiểm tra dưới màn x-quang, nếu
nhiều có thể hút dẫn lưu khí màng phổi, tràn máu nhiều có thể phải mở dẫn lưu.
-
Phản ứng phế vị: Nâng cao hai chân, tiêm tĩnh mạch 2-4 ống
atropine.
-
Thủng tim: Chọc dẫn lưu nếu dịch màng tim nhiều.
-
Phù phổi cấp: Thở oxy, morphin 10mg tiêm tĩnh mạch, furosemid 20mg
tiêm tĩnh mạch từ 2-4 ống.
-
Giật cơ hoành: Thay đổi vị trí tạo nhịp khác.
-
Nhiễm trùng: Dùng kháng sinh.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Kenneth A. Ellenbogen (editor)_ Karoly Kaszala (editor) - Cardiac pacing and
ICDs (2020).
2.
ACC/AHA/HRS/ESC 2018 Guideline Update for Implantation of Cardiac Pacemakers
and Antiarrhythmia Devices: Summary Article: A Report of the American
College of Cardiology/American Heart Association Task Force on Practice
Guidelines.
3.
Đặng Minh Hải et al. 2022. Cấy máy tạo nhịp điều trị tái đồng bộ cơ tim (CRT).
Phạm Mạnh Hùng, tim mạch can thiệp, 1503-1530, nhà xuất bản y học.
69. CẤY MÁY
PHÁ RUNG TỰ ĐỘNG (ICD) LOẠI 1 BUỒNG
1.
ĐẠI CƯƠNG
Rung
thất là nguyên nhân chủ yếu gây đột tử do tim. Mặc dù hồi sinh tim phổi (ép tim
ngoài lồng ngực, thông khí nhân tạo) có thể hỗ trợ cung cấp tuần hoàn nhất thời
cho người bệnh ngừng tim, nhưng cách tiếp cận hiệu quả nhất để chấm dứt cơn
rung thất là khử rung tim. Thời gian khử rung đóng vai trò quan trọng trong cấp
cứu. Máy phá rung tự động đã chứng minh vai trò và hiệu quả thông qua nhiều
nghiên cứu.
2.
CHỈ ĐỊNH
Cấy
máy phá rung tự động được chỉ định trong cả phòng ngừa đột tử tiên phát (những
người bệnh có nguy cơ đột tử do tim cao mà chưa có cơn nhịp nhanh thất hoặc
rung thất) và phòng ngừa đột tử thứ phát (những người bệnh bị rối loạn nhịp tim
đe dọa tính mạng như nhịp nhanh thất hoặc rung thất). Người bệnh được chỉ định
cấy máy phá rung tự động trong các trường hợp sau.
-
Người bệnh trước đó có ngừng tim hoặc rung thất/tim nhanh thất bền
bỉ (mà không do các nguyên nhân có thể hồi phục được).
-
Người bệnh nguy cơ rung thất hoặc tim nhanh thất có tính chất gia
đình (như bệnh cơ tim phì đại, hội chứng QT dài, hội chứng Brugada,...).
-
Người bệnh nhồi máu cơ tim có phân số tống máu thất trái dưới 35%
(sau nhồi máu cơ tim ít nhất 40 ngày).
-
Người bệnh suy tim có phân số tống máu thất trái dưới 35%, có độ
NYHA II, III.
-
Nhanh thất bền bỉ ở người bệnh có bệnh tim cấu trúc.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
-
Người bệnh bị hạn chế nhiều hoạt động cơ năng do các bệnh lý mạn
tính.
-
Người bệnh có kỳ vọng sống dưới 1 năm.
-
Người bệnh rối loạn tâm thần hoặc nguyên nhân khác mà không hợp
tác với chỉ định ICD.
-
Nhanh thất/rung thất do nguyên nhân có thể khắc phục được và dự
phòng được (như bệnh cơ thiếu máu cục bộ, nhiễm trùng huyết, thiếu oxy, mất cân
bằng điện giải, điện giật, v.v.).
-
Suy tim NYHA IV không đáp ứng với điều trị và không phải là ứng
viên cho ghép tim, điều trị tái đồng bộ cơ tim hay thiết bị hỗ trợ thất trái.
-
Ngất không giải thích được ở người bệnh không có bệnh tim cấu trúc
và không gây được nhanh thất/rung thất.
-
Rối loạn nhịp nhĩ mà không đồng thời cùng có nhanh thất/ rung
thất.
4.
THẬN TRỌNG
-
Người bệnh đang có biểu hiện sốt.
-
Người bệnh đang dùng một số loại thuốc chống đông như chống ngưng
tập tiểu cầu kép hoặc thuốc chống đông loại kháng vitamin K (warfarin), NOAC.
-
Người bệnh có bệnh phổi mạn tính như COPD.
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
-
03 bác sĩ.
-
03 điều dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2.
Thuốc
-
Thuốc sát trùng: cồn povidon-iodine, cồn trắng 70 độ.
-
Thuốc gây tê tại chỗ: có chứa lidocaine, hoặc procaine theo hướng
dẫn thực hành của cơ sở.
-
Thuốc giãn mạch: nitroglycerin.
-
Thuốc chống đông: Heparin.
-
Natri clorid 0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL dùng để truyền
tĩnh mạch, bơm vào người bệnh và tráng rửa dụng cụ.
-
Thuốc cản quang: tùy theo tình trạng người bệnh để lựa chọn loại
thuốc cản quang phù hợp.
-
Các loại thuốc khác: để sẵn sàng khi cấp cứu hoặc khi cần làm các
thủ thuật phối hợp khác như các thuốc dùng trong cấp cứu cơ bản, adenosine,
thuốc chống loạn nhịp tim.
5.3.
Thiết bị y tế
-
Bàn để dụng cụ: bao gồm bộ toan, bộ bát, áo phẫu 2huật, găng tay
vô khuẩn.
-
Gạc vô khuẩn các loại.
-
Túi bọc màn chắn tia vô khuẩn.
-
Bơm tiêm vô khuẩn loại 5ml, 10ml, 20ml; dụng cụ ba chạc và dây
truyền.
-
Bộ dụng cụ mở đường vào tĩnh mạch (sheath): 01 bộ, 01 kim chọc
mạch.
-
Dụng cụ để cầm máu/băng ép mạch: miếng dán cầm máu, bộ ép mạch cơ
học.
-
Chỉ khâu các loại: chỉ tiêu và không tiêu (2.0; 3.0).
-
Bộ máy phá rung tự động một buồng tim gồm thân máy, dây điện cực
sốc và bộ dụng cụ mở đường vào cho điện cực.
-
Túi bọc kháng khuẩn máy tạo nhịp.
-
Hệ thống máy chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình
ảnh tích hợp.
-
Máy sốc điện; máy hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp…
-
Hệ thống dao điện.
-
Máy tạo nhịp tạm thời, cáp kết nối và điện cực để đặt tạo nhịp tạm
thời.
-
Bộ dụng cụ phẫu thuật vô khuẩn.
-
Máy lập trình và dây thử ngưỡng.
5.4.
Người bệnh
-
Được giải thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời
ký vào bản cam kết làm thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
-
Kiểm tra bệnh đi kèm (ví dụ: bệnh lý dạ dày, bệnh phổi mạn tính).
-
Kiểm tra tiền sử bệnh lý như tiền sử xuất huyết tiêu hóa, các bệnh
rối loạn đông máu, dị ứng thuốc cản quang.
-
Thuốc chống đông: Cân nhắc lợi ích và nguy cơ khi dừng trước khi
tiến hành thủ thuật.
-
Kháng sinh dự phòng trước thủ thuật 60 phút.
-
Nhịn ăn trước 5 giờ, nằm ngửa trên bàn can thiệp, bộc lộ các vị
trí dự kiến can thiệp (ví dụ: thành ngực, tĩnh mạch đùi).
-
Kiểm tra các dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt
độ, SpO2.
5.5.
Hồ sơ bệnh án
-
Đúng người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
-
Cam kết của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
-
Đúng chỉ định.
-
Đúng loại thủ thuật dự kiến.
-
Các thông số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
-
Có đủ các xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu).
-
Hoàn thiện bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: 120-240 phút.
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng can thiệp tim mạch.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
-
Đối chiếu đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh),
chẩn đoán, vị trí tổn thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có).
-
Hồ sơ bệnh án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên
bản hội chẩn, giấy cam đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
-
Đánh giá người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình
trạng nhiễm trùng, tình trạng chảy máu, người bệnh được thực hiện đầy đủ y lệnh
trước can thiệp (thuốc, vệ sinh vị trí chọc mạch trước can thiệp).
-
Thực hiện bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác
nhận đúng người, đúng thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1.
Điện cực cấy trong buồng tim (TV-ICD)
6.1.1.
Bước 1: Sát trùng da, tạo đường vào mạch máu và tạo ổ máy
-
Sát trùng da rộng rãi khu vực ổ máy sau đó trải toan vô khuẩn.
-
Tạo ổ máy và tạo đường vào mạch máu: Gây tê dưới da, sau đó tạo
đường vào tĩnh mạch (có thể sử dụng thuốc cản quang hoặc dưới hướng dẫn của
siêu âm để hỗ trợ). Tạo ổ máy với kích thước phù hợp với máy ICD. Việc tạo ổ
máy ICD trước hay tạo đường vào mạch máu trước tùy vào thói quen của phẫu thuật
viên.
6.1.2.
Bước 2: Đặt dây điện cực, lắp máy ICD
-
Đưa hệ thống tạo đường vào mạch máu (sheath) qua dây dẫn.
-
Đưa dây điện cực có gắn coil sốc (điện cực sốc) qua sheath vào
buồng thất phải.
-
Đặt dây điện cực sốc vào vị trí phù hợp trong buồng thất phải
(thường ở mỏm thất phải hoặc vùng thấp của vách liên thất bên phải …).
-
Cố định dây điện cực vào buồng thất phải: xoáy vào cơ tim với dây
điện cực chủ động.
-
Kiểm tra các thông số tạo nhịp: ngưỡng tạo nhịp, độ nhận cảm, điện
trở dây điện cực, trở kháng sốc.
-
Các thông số tạo nhịp tim cần đạt được giống như máy tạo nhịp vĩnh
viễn. Đặc biệt độ nhận cảm phải lớn hơn 5mV, nếu chưa đạt được yêu cầu cần đặt
lại dây điện cực sốc ra vị trí khác.
-
Khâu cố định dây điện cực sốc vào tổ chức cơ hoặc dưới da.
-
Lắp máy ICD.
-
Bọc máy bằng túi bọc kháng khuẩn (cho người bệnh có nguy cơ nhiễm
khuẩn cao).
6.1.3.
Bước 3: Đóng vết mổ, kết thúc thủ thuật
-
Đóng da 2 lớp.
-
Băng ép vết thương sau phẫu thuật.
-
Lập trình lại máy phá rung tự động.
6.1.4.
Kết thúc quy trình
-
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật
-
Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ
-
Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo
6.2.
Điện cực cấy dưới da (S-ICD)
6.2.1.
Bước 1: Sát trùng da, tạo đường vào điện cực và tạo ổ máy
-
Sát trùng da, trải toan vô khuẩn.
-
Gây tê, tạo túi máy dưới da (vùng dưới nách bên trái).
-
Tạo đường hầm dưới da từ vị trí đặt máy đến điện cực.
6.2.2.
Bước 2: Đặt điện cực, lắp máy S-ICD
-
Luồn điện cực dưới da qua đường hầm.
-
Đặt đầu điện cực ở vị trí gần xương ức.
-
Cố định điện cực vào tổ chức dưới da.
-
Kiểm tra thông số điện cực (trở kháng, ngưỡng sốc).
-
Kết nối máy S-ICD với điện cực.
-
Kiểm tra hoạt động của máy.
6.2.3.
Bước 3: Đóng vết mổ, kết thúc thủ thuật
-
Đóng da 2 lớp.
-
Băng ép vết thương sau phẫu thuật.
-
Lập trình lại máy phá rung tự động.
6.2.4.
Kết thúc quy trình
-
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật
-
Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ
-
Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Tai biến sớm
-
Chọc vào động mạch dưới đòn: Rút kim và ép cầm máu.
-
Tràn khí và tràn máu màng phổi: Kiểm tra dưới màn x-quang, nếu
nhiều có thể hút dẫn lưu khí màng phổi, tràn máu nhiều có thể phải mở dẫn lưu.
-
Phản ứng phế vị: Nâng cao hai chân, tiêm tĩnh mạch 2-4 ống
atropine.
-
Thủng tim: Chọc dẫn lưu nếu dịch màng tim nhiều.
-
Phù phổi cấp: Thở oxy, morphin 10mg tiêm tĩnh mạch, furosemid 20mg
tiêm tĩnh mạch từ 2-4 ống.
-
Giật cơ hoành: Đặt lại dây điện cực vị trí khác.
-
Chảy máu và tụ máu ổ máy: băng ép chặt, dừng thuốc chống đông và
kháng kết tập tiểu cầu nếu có thể. Ổ máu tụ lớn có dấu hiệu thiểu dưỡng cân
nhắc mở lại ổ máy lấy khối máu tụ và cầm điểm chảy máu.
-
Phản ứng phản vệ, với biểu hiện từ nặng đến nhẹ. Xử trí bằng các
thuốc chống dị ứng đường tiêm (methylprednisolone, diphenhydramine) hoặc bằng
adrenaline theo phác đồ.
7.2.
Tai biến muộn
-
Nhiễm trùng ổ máy: dùng kháng sinh.
-
Tuột dây điện cực: Đặt lại dây điện cực.
-
Thủng tim: Rút ra, đặt lại dây điện cực.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Khuyến cáo về thăm dò điện sinh lý tim và điều trị các rối loạn nhịp tim năm
2010, Hội Tim mạch Việt Nam.
2.
Kenneth A. Ellenbogen (editor)_ Karoly Kaszala (editor) - Cardiac pacing and
ICDs (2020).
3.
ACC/AHA/HRS/ESC 2018 Guideline Update for Implantation of Cardiac Pacemakers
and Antiarrhythmia Devices: Summary Article: A Report of the American College
of Cardiology/American Heart Association Task Force on Practice Guidelines.
4.
Phạm Mạnh Hùng. Tim mạch can thiệp; Nhà xuất bản Y học 2022.
70. CẤY MÁY
TẠO NHỊP VĨNH VIỄN 1 BUỒNG
1.
ĐẠI CƯƠNG
Cấy
máy tạo nhịp vĩnh viễn là một phương pháp quan trọng, có hiệu quả để điều trị
các trường hợp rối loạn nhịp chậm không hồi phục được. Cùng với sự phát triển
của khoa học kỹ thuật, các thế hệ máy tạo nhịp mới ra đời với nhiều đặc tính
cũng như phương thức, kỹ thuật cấy máy tạo nhịp mới. Ngày nay máy tạo nhịp vĩnh
viễn hai buồng, ba buồng với nhiều tính năng mới được chỉ định trong điều trị
nhiều loại rối loạn nhịp chậm khác nhau giúp đảm bảo hoạt động điện học của tim
một cách sinh lý, hiệu quả, làm giảm một số biến chứng có thể gặp của máy tạo
nhịp một buồng. Tuy nhiên máy tạo nhịp một buồng vẫn được lựa chọn trong một số
trường hợp đặc biệt như rung nhĩ, cuồng nhĩ chậm, hội chứng suy nút xoang mà
chức năng nút nhĩ thất tốt.
2.
CHỈ ĐỊNH
2.1.
Hội chứng suy nút xoang
-
Hội chứng suy nút xoang (nhịp chậm xoang, nhịp bộ nối, blốc xoang
nhĩ) có triệu chứng.
-
Hội chứng nhịp nhanh - nhịp chậm.
-
Nhịp tim không tăng thích hợp khi gắng sức làm hạn chế khả năng
gắng sức.
-
Ngất tái phát không rõ nguyên nhân nhưng có bằng chứng khoảng
ngừng xoang dài > 3 giây hoặc người bệnh không triệu chứng có khoảng ngừng
xoang dài >6 giây.
2.2.
Blốc nhĩ thất
-
Blốc nhĩ thất cấp 3, độ cao, cấp 2 Mobitz 2 và 2:1 ở dưới nút nhĩ
thất bất kể triệu chứng.
-
Blốc nhĩ thất cấp 2 Mobitz 1 có triệu chứng.
-
Blốc nhĩ thất cấp 1 với PR > 300 ms có triệu chứng.
-
Rung nhĩ, cuồng nhĩ chậm hoặc bị blốc hoàn toàn.
2.3.
Rối loạn dẫn truyền mà không kèm blốc nhĩ thất
-
Ngất không giải thích được kèm theo blốc 2 phân nhánh mà khi thăm
dò điện sinh lý có HV > 70 ms, blốc cấp 2 hoặc cấp 3 tại hoặc dưới His khi
tần số nhĩ tăng bằng kích thích nhĩ hoặc thuốc.
-
Blốc nhánh luân phiên có hoặc không có triệu chứng.
-
Ngất không rõ nguyên nhân ở người bệnh blốc 2 phân nhánh cao tuổi,
chất lượng cuộc sống kém, nguy cơ ngất tái phát cao.
2.4.
Các trường hợp khác
-
Rối loạn nhịp chậm, dẫn truyền ở một số bệnh lý thần kinh cơ.
-
Blốc nhĩ thất độ cao hoặc blốc nhánh luân phiên sau TAVI.
-
Blốc nhĩ thất không hồi phục 5 ngày sau các phẫu thuật tim mạch
(thay van tim, CABG).
-
Blốc nhĩ thất không hồi phục sau 5 ngày ở người bệnh nhồi máu cơ
tim cấp.
-
Các trường hợp blốc nhĩ thất cấp 3 bẩm sinh có triệu chứng, nhịp
tim trung bình < 50 chu kỳ/phút, phức bộ QRS giãn rộng, khoảng QT kéo dài,
có khoảng ngừng tim dài > 3 lần nhịp tim cơ bản.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
-
Các trường hợp rối loạn nhịp chậm có nguyên nhân có thể giải quyết
được như rối loạn điện giải, rối loạn toan kiềm, do thuốc, do nhồi máu cơ tim…
-
Đang nhiễm trùng nặng đặc biệt tại vị trí dự định cấy máy.
-
Rối loạn đông máu nặng.
4.
THẬN TRỌNG
-
Người bệnh đang sử dụng các thuốc chống đông, kháng kết tập tiểu
cầu.
-
Mắc các bệnh nội khoa nặng như suy tim, tai biến mạch não, xơ gan,
suy thận…
-
Người bệnh cao tuổi, gầy yếu.
-
Người bệnh mắc bệnh phổi mạn tính mức độ nặng.
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
-
03 bác sĩ.
-
03 điều dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2.
Thuốc
-
Thuốc sát trùng: povidon-iodine, chlorhexidine, cồn trắng 70 độ.
-
Thuốc gây tê tại chỗ: lidocaine, procaine.
-
Thuốc cản quang: sử dụng trong các trường hợp chọc mạch khó khăn.
-
Thuốc giãn mạch: nitroglycerin.
-
Thuốc an thần: diazepam.
-
Thuốc cấp cứu tim mạch: atropin, adrenalin, noradrenalin.
-
Natri clorua 0,9% 500mL và 1000mL dùng để truyền tĩnh mạch, tráng
rửa dụng cụ.
5.3.
Thiết bị y tế
-
Bàn để dụng cụ: bao gồm bộ toan vô khuẩn, bộ bát vô khuẩn, áo phẫu
thuật, găng tay.
-
Gạc vô khuẩn, bơm 5ml, 10ml.
-
Bộ dụng cụ tiểu phẫu vô khuẩn.
-
Dao điện: 01 cái.
-
Chỉ khâu: 02 chỉ tiêu, 01 không tiêu loại 2/0 hoặc 3/0.
-
Bộ dụng cụ mở đường vào tĩnh mạch (sheath 6F): 01 bộ, 01 kim chọc
mạch khi cần tạo nhịp tạm thời trước thủ thuật.
-
Sonde tạo nhịp 4 cực: 01 chiếc trong trường hợp cần tạo nhịp tạm
thời trước thủ thuật.
-
Dây kết nối để kiểm tra thông số điện cực được cấy.
-
Bộ dụng cụ mở đường vào tĩnh mạch cấy máy (sheath 7F): 01 bộ gồm
01 kim chọc, 1 guidewire, 1 sheath 7F.
-
Guidewire ngậm nước : 01 cái. Dùng trong các trường hợp khó luồn
wire hoặc tĩnh mạch xoắn vặn, hẹp tắc.
-
Dây điện cực nhĩ hoặc thất: 01 chiếc.
-
Thân máy tạo nhịp: 01 chiếc loại 1 buồng.
-
Túi bọc kháng khuẩn máy tạo nhịp
-
Hệ thống máy chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình
ảnh tích hợp.
-
Hệ thống máy theo dõi huyết động.
-
Hệ thống dao mổ điện.
-
Máy lập trình tạo nhịp.
-
Các máy móc thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy sốc điện; máy
tạo nhịp tạm thời; máy hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp.
5.4.
Người bệnh
-
Được làm đầy đủ các xét nghiệm cơ bản: đông máu cơ bản, sinh hóa
máu cơ bản, công thức máu, siêu âm tim, điện tâm đồ, x-quang ngực thẳng.
-
Đánh giá, điều trị đầy đủ các bệnh đi kèm.
-
Truyền kháng sinh dự phòng tối thiểu 30 phút trước khi làm thủ
thuật.
-
Dừng các thuốc chống đông, kháng tiểu cầu (nếu có) đúng phác đồ.
-
Được giải thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời
ký vào bản cam kết làm thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
-
Tắm, vệ sinh sạch sẽ đặc biệt vị trí cấy máy buổi trước cấy máy.
-
Người bệnh nằm ngửa trên bàn can thiệp, bộc lộ vị trí cấy máy, gắn
điện tâm đồ 12 chuyển đạo, đặt đường truyền tĩnh mạch ở tay cùng bên cấy máy.
5.5.
Hồ sơ bệnh án
-
Đúng người bệnh (tên, tuổi, giới, căn cước, thẻ bảo hiểm và các
giấy tờ theo quy định).
-
Cam kết của người bệnh hoặc người được ủy quyền.
-
Đúng chỉ định: Đã có biên bản hội chẩn chuyên môn.
-
Đúng loại thủ thuật dự kiến : Cấy máy tạo nhịp vĩnh viễn 1 buồng.
-
Các thông số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
-
Có đủ các xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu cơ
bản).
-
Hoàn thiện Bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: 120- 240 phút.
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng can thiệp tim mạch.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
-
Đối chiếu đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh),
chẩn đoán, vị trí tổn thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có).
-
Hồ sơ bệnh án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên
bản hội chẩn, giấy cam đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
-
Đánh giá người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình
trạng nhiễm trùng, tình trạng chảy máu, người bệnh được thực hiện đầy đủ y lệnh
trước can thiệp (thuốc, vệ sinh vị trí chọc mạch trước can thiệp).
-
Thực hiện bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác
nhận đúng người, đúng thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1.
Bước 1: Mở đường vào tĩnh mạch
-
Sát khuẩn da rộng rãi vị trí cấy máy và trải toan vô khuẩn.
-
Gây tê tại chỗ chọc mạch.
-
Tạo đường vào tĩnh mạch:
+
Chọc tĩnh mạch dưới đòn theo mốc giải phẫu hoặc dưới màn tăng sáng có/không có
tiêm thuốc cản quang.
+
Chọc tĩnh mạch nách dưới màn tăng sáng với góc chếch chân 35 độ.
+
Chọc tĩnh mạch đầu thông qua bộc lộ tĩnh mạch đầu.
6.2.
Bước 2: Làm túi máy
-
Gây tê dưới da quanh vị trí rạch da và quanh túi máy.
-
Rạch da tạo đường vào túi máy.
-
Phẫu tích các lớp mỡ, cân cơ dưới da và cầm máu. Tạo túi máy ở
trên lớp cơ trong đa số trường hợp hoặc tạo túi máy ở trong lớp cơ nếu thành
ngực người bệnh mỏng.
6.3.
Bước 3: Đặt dây điện cực
-
Luồn introducer vào mạch máu.
-
Đặt điện cực vào trong buồng tim dưới màn tăng sáng:
+
Nếu đặt dây điện cực thất phải: Đưa điện cực vào giữa nhĩ phải, rút stylet
thẳng, uốn cong đầu stylet ở độ cong thích hợp (có thể tạo tư thế cong 3D), đưa
điện cực qua van ba lá, di chuyển điện cực vào vùng mỏm thất phải hoặc vùng
vách liên thất hoặc đường ra thất phải, xoáy cố định điện cực vào cơ thất phải
(xoáy cùng chiều kim đồng hồ, 10-12 vòng tùy theo từng loại dây điện cực).
+
Nếu đặt dây điện cực nhĩ phải: Đưa điện cực vào giữa nhĩ phải, rút stylet
thằng, thay bằng stylet đầu cong chữ J, đưa điện cực vào vùng tiểu nhĩ phải. Có
thể đặt vào các vị trí thay thế như thành bên nhĩ phải, sàn nhĩ phải, vùng vách
liên nhĩ. Xoáy cố định điện cực vào cơ nhĩ phải (xoáy cùng chiều kim đồng hồ từ
8-10 vòng).
-
Kiểm tra độ vững của dây điện cực bằng cách rút stylet ra kèm theo
động tác đẩy sâu dây điện cực vào trong buồng tim.
-
Kiểm tra các thông số dây điện cực: Sóng tổn thương, độ nhận cảm
(sensing), điện trở và ngưỡng tạo nhịp.
-
Cố định dây điện cực chặt vào tổ chức xung quanh trong ổ máy bằng
2 nút chỉ không tiêu.
6.4.
Bước 4: Kết nối điện cực với thân máy
-
Đưa đầu dây điện cực vào chốt trên thân máy.
-
Kiểm tra xác định đầu điện cực đã vào sâu.
-
Xoáy chốt điện cực cho đến khi có tiếng kêu (thường 3-5 vòng).
6.5.
Bước 5: Đóng da, băng ép
-
Lấy bỏ gạc sót lại và vệ sinh, cầm máu lại ổ máy.
-
Đưa thân máy và cuộn gọn dây tạo nhịp vào trong ổ máy. Lưu ý nên
để dây điện cực ở dưới thân máy.
-
Bọc máy bằng túi bọc kháng khuẩn (cho người bệnh có nguy cơ nhiễm
khuẩn cao)
-
Đóng da 2 lớp bằng chỉ tiêu.
-
Sát khuẩn ngoài da bằng povidon iodine.
-
Băng ép ổ máy.
6.6.
Kết thúc quy trình
-
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức,
mạch, huyết áp, các dấu hiệu bất thường như đau ngực, khó thở.
-
Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian,
tiến trình thực hiện kỹ thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau
thủ thuật và lưu toàn bộ các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
-
Bàn giao người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các
nội dung về tình trạng huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng
kiểm thủ thuật.
Lưu
ý: Nếu người bệnh cần đặt tạo nhịp tạm thời trước khi cấy máy, tiến
hành đặt tạo nhịp tạm thời qua tĩnh mạch đùi bên phải. Sau đó bắt đầu thực hiện
các bước cấy máy như đã trình bày.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi trong và sau kỹ thuật
-
Các chỉ số sinh tồn: Nhịp tim, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở, độ
bão hòa oxy.
-
Khám tim mạch, làm điện tâm đồ, làm siêu âm tim nếu cần thiết.
-
Khám phổi, chụp x-quang tim phổi sau thủ thuật.
-
Vị trí cấy máy tạo nhịp.
7.2.
Tai biến và xử trí
7.2.1.
Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
-
Chảy máu: Do chọc vào động mạch hoặc người bệnh dùng chống đông.
Cần ép lại vị trí mạch máu trong 5-10 phút, có thể cần dùng các thuốc cầm máu.
-
Tràn khí màng phổi: Do chọc vào phổi khi chọc tĩnh mạch, người
bệnh đau ngực, khó thở tăng lên, nghe phổi thấy rì rào phế nang giảm hoặc mất
bên tràn khí. Cần chọc hút và dẫn lưu nếu tràn khí nhiều.
-
Tràn máu màng phổi: Do chọc vào động mạch dưới đòn. Người bệnh khó
thở, đau ngực tăng lên. Nếu mất máu nhiều da niêm mạc nhợt, huyết áp có thể
giảm hoặc tụt. Cần chọc dẫn lưu khoang màng phổi, truyền khối hồng cầu. Nếu
chảy máu tiếp diễn cần chụp động mạch dưới đòn và bịt lỗ rò bằng can thiệp hoặc
phẫu thuật.
-
Tràn máu màng tim: Thường liên quan đến đặt dây điện cực nhĩ. Xử
trí cần chọc dẫn lưu dịch ngay nếu có biểu hiện ép tim.
-
Phản ứng cường phế vị: Thường do đau, người bệnh mệt nhiều, nhợt
nhạt, vã mồ hôi, huyết áp tụt, nhịp tim chậm. Xử trí cần nâng cao hai chân,
truyền dịch nhanh và tiêm tĩnh mạch chậm Atropin 0,5 - 1 mg.
-
Rối loạn nhịp tim : Vô tâm thu hoặc nhanh thất, xoắn đỉnh, thường
do điện cực gây ra. Tiêm adrenalin và ép hỗ trợ nếu vô tâm thu hoặc tiêm
lidocain, sốc điện cắt cơn nếu nhanh thất, rung thât. Cần thao tác nhẹ nhàng,
tránh thô bạo hoặc cần tạo nhịp tạm thời dự phòng nếu nhịp trước cấy quá chậm,
phức bộ QRS giãn rộng.
7.2.2
Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
-
Phản ứng phản vệ: Thường liên quan đến thuốc gây tê hoặc thuốc cản
quang. Xử trí bằng tiêm adrenalin (tiêm bắp) , truyền dịch nhanh,
Methylprednisolone 40 mg tiêm tĩnh mạch, kháng histamin.
-
Tràn khí màng phổi.
-
Tràn máu màng phổi.
-
Chảy máu vết mổ.
7.2.3.
Tai biến muộn
-
Tràn máu màng tim: Thường liên quan đến viêm màng ngoài tim, cũng
có thể do điện cực gây thủng tim. Xử trí cần chọc hút dịch màng tim nhanh chóng
nếu có biểu hiện ép tim.
-
Dị ứng da tại vị trí băng ép: Thường do dị ứng với băng ép. Xử trí
cần dùng thuốc kháng histamin.
-
Tụ máu ổ máy: Do cầm máu ổ máy khi cấy không tốt, mép vết mổ chảy
máu, người bệnh dùng chống đông, kháng kết tập tiểu cầu. Nếu ổ máy căng nhiều
có biểu hiện thiểu dưỡng cần lấy bỏ máu tụ, dùng thêm các thuốc cầm máu, cân
nhắc tạm dừng chống đông, kháng kết tập tiểu cầu nếu có.
-
Tuột dây điện cực: Cần tiến hành đặt lại dây điện cực.
-
Nhiễm trùng ổ máy: ổ máy sưng, nóng, đau, mép vết mổ không liền.
Xử trí cần kháng sinh tích cực, lấy bỏ máy và dây điện cực. Cấy máy mới ở bên
đối diện.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
2018 ACC/AHA/HRS Guideline on the Evaluation and Management of Patients With
Bradycardia and Cardiac Conduction Delay: A Report of the American College
of Cardiology/American Heart Association Task Force on Clinical Practice
Guidelines and the Heart Rhythm Society.
2.
2021 ESC Guidelines on cardiac pacing and cardiac resynchronization therapy: Developed
by the Task Force on cardiac pacing and cardiac resynchronization therapy of
the European Society of Cardiology (ESC) With the special contribution of the
European Heart Rhythm Association (EHRA).
3.
Phạm Mạnh Hùng. Tim mạch can thiệp; Nhà xuất bản Y học 2022.
71. CẤY MÁY
PHÁ RUNG TỰ ĐỘNG (ICD) LOẠI 2 BUỒNG
1.
ĐẠI CƯƠNG
Rung
thất là nguyên nhân chủ yếu gây đột tử do tim, có thể xuất hiện sau cơn nhanh
thất hoặc nhanh thất đa hình thái. Mặc dù hồi sinh tim phổi (ép tim ngoài lồng
ngực, thông khí nhân tạo) có thể hỗ trợ cung cấp tuần hoàn nhất thời cho người
bệnh ngừng tim, nhưng cách tiếp cận hiệu quả nhất chấm dứt cơn rung thất bằng
cách khử rung tim.
2.
CHỈ ĐỊNH
Chỉ
định của máy phá rung tự động 2 buồng giống với máy phá rung 1 buồng. Tuy
nhiên:
-
Cấy thêm điện cực nhĩ sẽ giúp tối ưu các trường hợp có thêm chỉ
định tạo nhịp chống nhịp chậm.
-
Điện cực nhĩ cùng với điện cực thất giúp chẩn đoán phân biệt được
các cơn tim nhanh thất với tim nhanh trên thất.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
-
Người bệnh bị hạn chế nhiều hoạt động cơ năng do các bệnh lý mạn
tính.
-
Những người bệnh có kỳ vọng sống ≤ 12 tháng.
-
Người bệnh rối loạn tâm thần hoặc nguyên nhân khác mà không hợp
tác với chỉ định ICD.
-
Nhịp nhanh thất hoặc rung thất do các nguyên nhân cấp tính đã khắc
phục được và dự phòng được.
-
Suy tim NYHA IV không dung nạp với điều trị và không phải là ứng
viên chờ ghép tim, cấy máy tái đồng bộ cơ tim hoặc thiết bị hỗ trợ thất.
4.
THẬN TRỌNG
-
Người bệnh đang sử dụng các thuốc chống đông, kháng kết tập tiểu
cầu.
-
Mắc các bệnh nội khoa nặng như suy tim, tai biến mạch não, xơ gan,
suy thận…
-
Người bệnh cao tuổi, gầy yếu.
-
Người bệnh mắc bệnh phổi mạn tính mức độ nặng.
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
-
03 bác sĩ.
-
03 điều dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2.
Thuốc
-
Thuốc sát trùng: povidon-iodine, chlorhexidine, cồn trắng 70 độ.
-
Thuốc gây tê tại chỗ: lidocaine, procaine.
-
Thuốc cản quang: sử dụng trong các trường hợp chọc mạch khó khăn.
-
Thuốc giãn mạch: nitroglycerin.
-
Thuốc an thần: Diazepam.
-
Thuốc cấp cứu tim mạch: atropin, adrenalin, noradrenalin,
dobutamin.
-
Natri clorua 0,9% 500mL và 1000mL dùng để truyền tĩnh mạch, tráng
rửa dụng cụ.
5.3.
Thiết bị y tế
-
Bàn để dụng cụ: bao gồm bộ toan vô khuẩn, bộ bát vô khuẩn, áo phẫu
thuật, găng tay.
-
Gạc vô khuẩn, bơm 5ml, 10ml.
-
Bộ dụng cụ tiểu phẫu vô khuẩn.
-
Dao điện: 01 cái.
-
Chỉ khâu: 02 chỉ tiêu, 02 không tiêu loại 2/0 hoặc 3/0.
-
Bộ dụng cụ mở đường vào tĩnh mạch (sheath 6F): 01 bộ, 01 kim chọc
mạch khi cần tạo nhịp tạm thời trước thủ thuật.
-
Sonde tạo nhịp 4 cực: 01 chiếc trong trường hợp cần tạo nhịp tạm
thời trước thủ thuật.
-
Dây kết nối để kiểm tra thông số điện cực được cấy.
-
Bộ dụng cụ mở đường vào tĩnh mạch cấy máy (sheath 7F): 02 bộ, mỗi
bộ gồm 01 kim chọc, 1 guidewire, 1 sheath 7F.
-
Wire ngậm nước: 01 cái. Dùng trong các trường hợp khó luồn wire
hoặc tĩnh mạch xoắn vặn, hẹp tắc.
-
Dây điện cực nhĩ: 01 chiếc.
-
Dây điện cực sốc: 01 chiếc loại 1 cuộn sốc hoặc loại 2 cuộn sốc.
-
Thân máy tạo nhịp: 01 chiếc ICD loại 2 buồng.
-
Túi bọc kháng khuẩn máy tạo nhịp
-
Hệ thống máy chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình
ảnh tích hợp.
-
Hệ thống máy theo dõi huyết động.
-
Hệ thống dao mổ điện.
-
Máy lập trình tạo nhịp.
-
Các máy móc thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy sốc điện; máy
tạo nhịp tạm thời; máy hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp.
5.4.
Người bệnh
-
Được làm đầy đủ các xét nghiệm cơ bản: đông máu cơ bản, sinh hóa
máu cơ bản, công thức máu, siêu âm tim, điện tâm đồ, x-quang ngực thẳng.
-
Đánh giá, điều trị đầy đủ các bệnh đi kèm.
-
Truyền kháng sinh dự phòng tối thiểu 30 phút trước khi làm thủ
thuật.
-
Dừng các thuốc chống đông, kháng tiểu cầu (nếu có) đúng phác đồ.
-
Được giải thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời
ký vào bản cam kết làm thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
-
Tắm, vệ sinh sạch sẽ đặc biệt vị trí cấy máy buổi trước cấy máy.
-
Người bệnh nằm ngửa trên bàn can thiệp, bộc lộ vị trí cấy máy, gắn
điện tâm đồ 12 chuyển đạo, đặt đường truyền tĩnh mạch ở tay cùng bên cấy máy.
5.5.
Hồ sơ bệnh án
Đảm
bảo đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
-
Đúng người bệnh (tên, tuổi, giới, căn cước, thẻ bảo hiểm và các
giấy tờ theo quy định).
-
Cam kết của người bệnh hoặc người được ủy quyền.
-
Đúng chỉ định: Đã có biên bản hội chẩn chuyên môn.
-
Đúng loại thủ thuật dự kiến: Cấy máy phá rung loại hai buồng.
-
Các thông số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
-
Có đủ các xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu cơ
bản).
-
Hoàn thiện Bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.7
Thời gian thực hiện kỹ thuật: 120 - 240 phút.
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng tim mạch can thiệp.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
-
Đối chiếu đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh),
chẩn đoán, vị trí tổn thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có).
-
Hồ sơ bệnh án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên
bản hội chẩn, giấy cam đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
-
Đánh giá người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình
trạng nhiễm trùng, tình trạng chảy máu, người bệnh được thực hiện đầy đủ y lệnh
trước can thiệp (thuốc, vệ sinh vị trí chọc mạch trước can thiệp).
-
Thực hiện bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác
nhận đúng người, đúng thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1.
Bước 1: Mở đường vào tĩnh mạch
-
Sát khuẩn da rộng rãi vị trí cấy máy và trải toan vô khuẩn.
-
Gây tê tại chỗ chọc mạch.
-
Tạo đường vào tĩnh mạch: Ưu tiên chọc mạch nách bên trái do giảm
nguy cơ gãy điện cực và tối ưu hóa hiệu quả nhát sốc khi cấy ICD bên trái.
+
Chọc tĩnh mạch dưới đòn theo mốc giải phẫu hoặc dưới màn tăng sáng có/không có
tiêm thuốc cản quang.
+
Chọc tĩnh mạch nách dưới màn tăng sáng với góc chếch chân 35 độ.
+
Chọc tĩnh mạch đầu thông qua bộc lộ tĩnh mạch đầu.
6.2.
Bước 2: Làm túi máy
-
Gây tê dưới da quanh vị trí rạch da và quanh túi máy.
-
Rạch da tạo đường vào túi máy.
-
Phẫu tích các lớp mỡ, cân cơ dưới da và cầm máu. Tạo túi máy ở
trên lớp cơ trong đa số trường hợp hoặc tạo túi máy ở trong lớp cơ nếu thành
ngực người bệnh mỏng.
-
Ổ máy thường làm với kích thước 5x7cm.
6.3.
Bước 3: Đặt dây điện cực
-
Luồn introducer vào mạch máu.
-
Đặt điện cực vào trong buồng tim dưới màn tăng sáng.
+
Đặt dây điện cực thất phải (dây điện cực sốc): Đưa điện cực vào giữa nhĩ phải,
rút stylet thẳng, uốn cong đầu stylet ở độ cong thích hợp (có thể tạo tư thế
cong 3D), đưa điện cực qua van ba lá, di chuyển điện cực vào vùng mỏm thất phải
hoặc vùng thấp vách liên thất, xoáy cố định điện cực vào cơ thất phải (xoáy
cùng chiều kim đồng hồ, 10-12 vòng tùy theo từng loại dây điện cực).
+
Đặt dây điện cực nhĩ phải: Đưa điện cực vào giữa nhĩ phải, rút stylet thằng,
thay bằng stylet đầu cong chữ J, đưa điện cực vào vùng tiểu nhĩ phải. Có thể
đặt vào các vị trí thay thế như thành bên nhĩ phải, sàn nhĩ phải, vùng vách
liên nhĩ. Xoáy cố định điện cực vào cơ nhĩ phải (xoáy cùng chiều kim đồng hồ từ
8-10 vòng).
-
Kiểm tra độ vững của dây điện cực bằng cách rút stylet ra kèm theo
động tác đẩy sâu dây điện cực vào trong buồng tim.
-
Kiểm tra các thông số dây điện cực: Sóng tổn thương, sensing, điện
trở và ngưỡng tạo nhịp. Với dây điện cực sốc độ nhận cảm tối thiểu phải trên 5
mV, nếu không đạt mục tiêu di chuyển điện cực đến vị trí khác.
-
Cố định dây điện cực chặt vào tổ chức xung quanh trong ổ máy bằng
2 nút chỉ không tiêu.
6.4.
Bước 4: Kết nối điện cực với thân máy
-
Đưa đầu dây điện cực vào chốt trên thân máy.
-
Kiểm tra xác định đầu điện cực đã vào sâu.
-
Xoáy chốt điện cực cho đến khi có tiếng kêu ( thường 3-5 vòng).
6.5.
Bước 5: Thử ngưỡng chống sốc (DFT) và lập trình máy
Lập
trình bằng máy chương trình và thử ngưỡng chống (DFT) sốc điện với người bệnh
cấy máy phá rung tự động để phòng ngừa đột tử thứ phát.
6.6.
Bước 6: Đóng da, băng ép
-
Lấy bỏ gạc sót lại và vệ sinh, cầm máu lại ổ máy.
-
Đưa thân máy và cuộn gọn dây tạo nhịp vào trong ổ máy. Lưu ý nên
để dây điện cực ở dưới thân máy.
-
Bọc máy bằng túi bọc kháng khuẩn (cho người bệnh có nguy cơ nhiễm
khuẩn cao)
-
Đóng da 2 lớp bằng chỉ tiêu.
-
Sát khuẩn ngoài da bằng betadin.
-
Băng ép ổ máy.
6.7.
Kết thúc quy trình
-
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức,
mạch, huyết áp, các dấu hiệu bất thường như đau ngực, khó thở.
-
Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian,
tiến trình thực hiện kỹ thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau
thủ thuật và lưu toàn bộ các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
-
Bàn giao người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các
nội dung về tình trạng huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng
kiểm thủ thuật.
Lưu
ý: Nếu người bệnh cần đặt tạo nhịp tạm thời trước khi cấy máy, tiến
hành đặt tạo nhịp tạm thời qua tĩnh mạch đùi bên phải. Sau đó bắt đầu thực hiện
các bước cấy máy như đã trình bày.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi trong và sau kỹ thuật
-
Các chỉ số sinh tồn: Nhịp tim, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở, độ
bão hòa oxy.
-
Khám tim mạch, làm điện tâm đồ, làm siêu âm tim nếu cần thiết.
-
Khám phổi, chụp x-quang tim phổi sau thủ thuật.
-
Vị trí cấy máy tạo nhịp.
7.2.
Tai biến và xử trí
7.2.1.
Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
-
Chảy máu: Do chọc vào động mạch hoặc người bệnh dùng chống đông.
Cần ép lại vị trí mạch máu trong 5-10 phút, có thể cần dùng các thuốc cầm máu.
-
Tràn khí màng phổi: Do chọc vào phổi khi chọc tĩnh mạch, người
bệnh đau ngực, khó thở tăng lên, nghe phổi thấy rì rào phế nang giảm hoặc mất
bên tràn khí. Cần chọc hút và dẫn lưu nếu tràn khí nhiều.
-
Tràn máu màng phổi: Do chọc vào động mạch dưới đòn. Người bệnh khó
thở, đau ngực tăng lên. Nếu mất máu nhiều da niêm mạc nhợt, huyết áp có thể
giảm hoặc tụt. Cần chọc dẫn lưu khoang màng phổi, truyền khối hồng cầu. Nếu
chảy máu tiếp diễn cần chụp động mạch dưới đòn và bịt lỗ rò bằng can thiệp hoặc
phẫu thuật.
-
Tràn máu màng tim: Thường liên quan đến dây điện cực sốc quá to có
thể gây thủng tim. Xử trí cần chọc dẫn lưu dịch ngay nếu có biểu hiện ép tim.
-
Phản ứng cường phế vị: Thường do đau, người bệnh mệt nhiều, nhợt
nhạt, vã mồ hôi, huyết áp tụt, nhịp tim chậm. Xử trí cần nâng cao hai chân,
truyền dịch nhanh và tiêm tĩnh mạch chậm Atropin 0,5 - 1 mg.
-
Rối loạn nhịp tim: Vô tâm thu hoặc nhanh thất, xoắn đỉnh, thường
do điện cực gây ra. Tiêm adrenalin và ép hỗ trợ nếu vô tâm thu hoặc tiêm
lidocain, sốc điện cắt cơn nếu nhanh thất, rung thât. Cần thao tác nhẹ nhàng,
tránh thô bạo hoặc cần tạo nhịp tạm thời dự phòng nếu nhịp trước cấy quá chậm,
phức bộ QRS giãn rộng.
-
Giật cơ hoành: Thay đổi vị trí khác.
7.2.2.
Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
-
Phản ứng phản vệ: Thường liên quan đến thuốc gây tê hoặc thuốc cản
quang. Xử trí bằng tiêm adrenalin (tiêm bắp), truyền dịch nhanh,
Methylprednisolone 40 mg tiêm tĩnh mạch, kháng histamin.
-
Tràn khí màng phổi.
-
Tràn máu màng phổi.
-
Chảy máu vết mổ.
7.2.3.
Tai biến muộn
-
Tràn máu màng tim: Thường liên quan đến viêm màng ngoài tim, cũng
có thể do điện cực sốc gây thủng tim. Xử trí cần chọc hút dịch màng tim nhanh
chóng nếu có biểu hiện ép tim.
-
Dị ứng da tại vị trí băng ép: Thường do dị ứng với băng ép. Xử trí
cần dùng thuốc kháng histamin.
-
Tụ máu ổ máy: Do cầm máu ổ máy khi cấy không tốt, mép vết mổ chảy
máu, người bệnh dùng chống đông, kháng kết tập tiểu cầu. Nếu ổ máy căng nhiều
có biểu hiện thiểu dưỡng cần lấy bỏ máu tụ, dùng thêm các thuốc cầm máu, cân
nhắc tạm dừng chống đông, kháng kết tập tiểu cầu nếu có.
-
Tuột dây điện cực: Cần tiến hành đặt lại dây điện cực.
-
Nhiễm trùng ổ máy: Ổ máy sưng, nóng, đau, mép vết mổ không liền.
Xử trí cần kháng sinh tích cực, lấy bỏ máy và dây điện cực. Cấy máy mới ở bên
đối diện.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Kenneth A. Ellenbogen (editor)_ Karoly Kaszala (editor) - Cardiac pacing and
ICDs (2020).
2.
ACC/AHA/HRS/ESC 2018 Guideline Update for Implantation of Cardiac Pacemakers
and Antiarrhythmia Devices: Summary Article: A Report of the American College
of Cardiology/American Heart Association Task Force on Practice Guidelines.
3.
Phạm Mạnh Hùng. Tim mạch can thiệp; Nhà xuất bản Y học 2022.
72. CẤY MÁY
TẠO NHỊP VĨNH VIỄN LOẠI 2 BUỒNG
1.
ĐẠI CƯƠNG
Cấy
máy tạo nhịp vĩnh viễn là một phương pháp quan trọng, có hiệu quả để điều trị
các trường hợp rối loạn nhịp chậm không hồi phục được. Cùng với sự phát triển
của khoa học kỹ thuật, các thế hệ máy tạo nhịp mới ra đời với nhiều đặc tính
cũng như phương thức, kỹ thuật cấy máy tạo nhịp mới. Ngày nay máy tạo nhịp vĩnh
viễn hai buồng với nhiều tính năng mới được chỉ định trong điều trị nhiều loại
rối loạn nhịp chậm khác nhau giúp đảm bảo hoạt động điện học của tim một cách
sinh lý, hiệu quả, làm giảm một số biến chứng có thể gặp của máy tạo nhịp một
buồng.
2.
CHỈ ĐỊNH
2.1.
Hội chứng suy nút xoang
-
Hội chứng suy nút xoang (nhịp chậm xoang, nhịp bộ nối, blốc xoang
nhĩ) có triệu chứng.
-
Hội chứng nhịp nhanh - nhịp chậm.
-
Nhịp tim không tăng thích hợp khi gắng sức làm hạn chế khả năng
gắng sức.
-
Ngất tái phát không rõ nguyên nhân nhưng có bằng chứng khoảng
ngừng xoang không triệu chứng dài >6 giây.
2.2.
Blốc nhĩ thất
-
Blốc nhĩ thất cấp 3, độ cao, cấp 2 Mobitz 2 và 2:1 ở dưới nút nhĩ
thất bất kể triệu chứng.
-
Blốc nhĩ thất cấp 2 Mobitz 1 có triệu chứng.
-
Blốc nhĩ thất cấp 1 với PR > 300 ms có triệu chứng.
2.3.
Rối loạn dẫn truyền mà không kèm blốc nhĩ thất
-
Ngất không giải thích được kèm theo blốc 2 phân nhánh mà khi thăm
dò điện sinh lý có HV > 70 ms, blốc cấp 2 hoặc cấp 3 tại hoặc dưới His khi
tần số nhĩ tăng bằng kích thích nhĩ hoặc thuốc.
-
Blốc nhánh luân phiên có hoặc không có triệu chứng.
-
Ngất không rõ nguyên nhân ở người bệnh blốc 2 phân nhánh cao tuổi,
chất lượng cuộc sống kém, nguy cơ ngất tái phát cao.
2.4.
Các trường hợp khác
-
Rối loạn nhịp chậm, dẫn truyền ở một số bệnh lý thần kinh cơ.
-
Blốc nhĩ thất độ cao hoặc blốc nhánh luân phiên sau TAVI.
-
Blốc nhĩ thất không hồi phục 5 ngày sau các phẫu thuật tim mạch
(thay van tim, CABG).
-
Blốc nhĩ thất không hồi phục sau 5 ngày ở người bệnh nhồi máu cơ
tim cấp.
-
Các trường hợp blốc nhĩ thất cấp 3 bẩm sinh có triệu chứng, nhịp
tim trung bình < 50 chu kỳ/phút, phức bộ QRS giãn rộng, khoảng QT kéo dài,
có khoảng ngừng tim dài > 3 lần nhịp tim cơ bản.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
-
Các trường hợp rối loạn nhịp chậm có nguyên nhân có thể giải quyết
được như rối loạn điện giải, rối loạn toan kiềm, do thuốc, do nhồi máu cơ tim…
-
Các rối loạn nhịp chậm kèm theo các rối loạn nhịp nhĩ như rung
nhĩ, cuồng nhĩ.
-
Đang nhiễm trùng nặng đặc biệt tại vị trí dự định cấy máy.
-
Rối loạn đông máu nặng.
4.
THẬN TRỌNG
-
Người bệnh đang sử dụng các thuốc chống đông, kháng kết tập tiểu
cầu.
-
Mắc các bệnh nội khoa nặng như suy tim, tai biến mạch não, xơ gan,
suy thận…
-
Người bệnh cao tuổi, gầy yếu.
-
Người bệnh mắc bệnh phổi mạn tính mức độ nặng.
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
-
03 bác sĩ.
-
03 điều dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2.
Thuốc
-
Thuốc sát trùng: povidon-iodine, chlorhexidine, cồn trắng 70 độ.
-
Thuốc gây tê tại chỗ: Lidocaine, procaine.
-
Thuốc cản quang: Sử dụng trong các trường hợp chọc mạch khó khăn.
-
Thuốc giãn mạch: Nitroglycerin.
-
Thuốc an thần: Diazepam.
-
Thuốc cấp cứu tim mạch: atropin, adrenalin, noradrenalin.
-
Natri clorua 0,9% 500mL và 1000mL dùng để truyền tĩnh mạch, tráng
rửa dụng cụ.
5.3.
Thiết bị y tế
-
Bàn để dụng cụ: bao gồm bộ toan vô khuẩn, bộ bát vô khuẩn, áo phẫu
thuật, găng tay.
-
Gạc vô khuẩn, bơm 5ml, 10ml.
-
Bộ dụng cụ tiểu phẫu vô khuẩn.
-
Dao điện: 01 cái.
-
Chỉ khâu: 02 chỉ tiêu, 02 không tiêu loại 2/0 hoặc 3/0.
-
Bộ dụng cụ mở đường vào tĩnh mạch (sheath 6F): 01 bộ, 01 kim chọc
mạch khi cần tạo nhịp tạm thời trước thủ thuật.
-
Sonde tạo nhịp 4 cực: 01 chiếc trong trường hợp cần tạo nhịp tạm
thời trước thủ thuật.
-
Dây kết nối để kiểm tra thông số điện cực được cấy.
-
Bộ dụng cụ mở đường vào tĩnh mạch cấy máy (sheath 7F): 02 bộ, mỗi
bộ gồm 01 kim chọc, 1 guidewire, 1 sheath 7F.
-
Wire ngậm nước : 01 cái. Dùng trong các trường hợp khó luồn wire
hoặc tĩnh mạch xoắn vặn, hẹp tắc.
-
Dây điện cực nhĩ, thất: 01 chiếc nhĩ, 01 chiếc thất.
-
Thân máy tạo nhịp : 01 chiếc loại 2 buồng.
-
Túi bọc kháng khuẩn máy tạo nhịp.
-
Hệ thống máy chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình
ảnh tích hợp.
-
Hệ thống máy theo dõi huyết động.
-
Hệ thống dao mổ điện.
-
Máy lập trình tạo nhịp.
-
Các máy móc thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy sốc điện; máy
tạo nhịp tạm thời; máy hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp.
5.4.
Người bệnh
-
Được làm đầy đủ các xét nghiệm cơ bản: đông máu cơ bản, sinh hóa
máu cơ bản, công thức máu, siêu âm tim, điện tâm đồ, x-quang ngực thẳng.
-
Đánh giá, điều trị đầy đủ các bệnh đi kèm.
-
Truyền kháng sinh dự phòng tối thiểu 30 phút trước khi làm thủ
thuật.
-
Dừng các thuốc chống đông, kháng tiểu cầu (nếu có) đúng phác đồ.
-
Được giải thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời
ký vào bản cam kết làm thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
-
Tắm, vệ sinh sạch sẽ đặc biệt vị trí cấy máy buổi trước cấy máy.
-
Người bệnh nằm ngửa trên bàn can thiệp, bộc lộ vị trí cấy máy, gắn
điện tâm đồ 12 chuyển đạo, đặt đường truyền tĩnh mạch ở tay cùng bên cấy máy.
5.5.
Hồ sơ bệnh án
Đảm
bảo đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
-
Đúng người bệnh (tên, tuổi, giới, căn cước, thẻ bảo hiểm và các
giấy tờ theo quy định).
-
Cam kết của người bệnh hoặc người được ủy quyền.
-
Đúng chỉ định: Đã có biên bản hội chẩn chuyên môn.
-
Đúng loại thủ thuật dự kiến : Cấy máy tạo nhịp vĩnh viễn loại 2
buồng.
-
Các thông số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
-
Có đủ các xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu cơ
bản).
-
Hoàn thiện Bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: 120- 240 phút.
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng tim mạch can thiệp.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
-
Đối chiếu đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh),
chẩn đoán, vị trí tổn thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có).
-
Hồ sơ bệnh án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên
bản hội chẩn, giấy cam đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
-
Đánh giá người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình
trạng nhiễm trùng, tình trạng chảy máu, người bệnh được thực hiện đầy đủ y lệnh
trước can thiệp (thuốc, vệ sinh vị trí chọc mạch trước can thiệp).
-
Thực hiện bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác
nhận đúng người, đúng thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1.
Bước 1: Mở đường vào tĩnh mạch
-
Sát khuẩn da rộng rãi vị trí cấy máy và trải toan vô khuẩn.
-
Gây tê tại chỗ chọc mạch.
-
Tạo đường vào tĩnh mạch.
+
Chọc tĩnh mạch dưới đòn theo mốc giải phẫu hoặc dưới màn tăng sáng có/không có
tiêm thuốc cản quang.
+
Chọc tĩnh mạch nách dưới màn tăng sáng với góc chếch chân 35 độ.
+
Chọc tĩnh mạch đầu thông qua bộc lộ tĩnh mạch đầu.
6.2.
Bước 2: Làm túi máy
-
Gây tê dưới da quanh vị trí rạch da và quanh túi máy.
-
Rạch da tạo đường vào túi máy.
-
Phẫu tích các lớp mỡ, cân cơ dưới da và cầm máu. Tạo túi máy ở
trên lớp cơ trong đa số trường hợp hoặc tạo túi máy ở trong lớp cơ nếu thành
ngực người bệnh mỏng.
6.3.
Bước 3: Đặt dây điện cực
-
Luồn introducer vào mạch máu.
-
Đặt điện cực vào trong buồng tim dưới màn tăng sáng.
+
Đặt dây điện cực thất phải: Đưa điện cực vào giữa nhĩ phải, rút stylet thẳng,
uốn cong đầu stylet ở độ cong thích hợp (có thể tạo tư thế cong 3D), đưa điện
cực qua van ba lá, di chuyển điện cực vào vùng mỏm thất phải hoặc vùng vách
liên thất hoặc đường ra thất phải, xoáy cố định điện cực vào cơ thất phải (
xoáy cùng chiều kim đồng hồ, 10-12 vòng tùy theo từng loại dây điện cực).
+
Đặt dây điện cực nhĩ phải: Đưa điện cực vào giữa nhĩ phải, rút stylet thằng,
thay bằng stylet đầu cong chữ J, đưa điện cực vào vùng tiểu nhĩ phải. Có thể
đặt vào các vị trí thay thế như thành bên nhĩ phải, sàn nhĩ phải, vùng vách
liên nhĩ. Xoáy cố định điện cực vào cơ nhĩ phải ( xoáy cùng chiều kim đồng hồ
từ 8-10 vòng).
-
Kiểm tra độ vững của dây điện cực bằng cách rút stylet ra kèm theo
động tác đẩy sâu dây điện cực vào trong buồng tim.
-
Kiểm tra các thông số dây điện cực: Sóng tổn thương, độ nhận cảm
(sensing), điện trở và ngưỡng tạo nhịp.
-
Cố định dây điện cực chặt vào tổ chức xung quanh trong ổ máy bằng
2 nút chỉ không tiêu.
6.4.
Bước 4: Kết nối điện cực với thân máy
-
Đưa đầu dây điện cực vào chốt trên thân máy.
-
Kiểm tra xác định đầu điện cực đã vào sâu.
-
Xoáy chốt điện cực cho đến khi có tiếng kêu (thường 3-5 vòng).
6.5.
Bước 5: Đóng da, băng ép
-
Lấy bỏ gạc sót lại và vệ sinh, cầm máu lại ổ máy.
-
Đưa thân máy và cuộn gọn dây tạo nhịp vào trong ổ máy. Lưu ý nên
để dây điện cực ở dưới thân máy.
-
Bọc máy bằng túi bọc kháng khuẩn (cho người bệnh có nguy cơ nhiễm
khuẩn cao)
-
Đóng da 2 lớp bằng chỉ tiêu.
-
Sát khuẩn ngoài da bằng betadin.
-
Băng ép ổ máy.
6.6.
Kết thúc quy trình
-
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức,
mạch, huyết áp, các dấu hiệu bất thường như đau ngực, khó thở.
-
Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian,
tiến trình thực hiện kỹ thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau
thủ thuật và lưu toàn bộ các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
-
Bàn giao người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các
nội dung về tình trạng huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng
kiểm thủ thuật.
Lưu
ý: Nếu người bệnh cần đặt tạo nhịp tạm thời trước khi cấy máy, tiến
hành đặt tạo nhịp tạm thời qua tĩnh mạch đùi bên phải. Sau đó bắt đầu thực hiện
các bước cấy máy như đã trình bày.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi trong và sau kỹ thuật
-
Các chỉ số sinh tồn: Nhịp tim, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở, độ
bão hòa oxy.
-
Khám tim mạch, làm điện tâm đồ, làm siêu âm tim nếu cần thiết.
-
Khám phổi, chụp x-quang tim phổi sau thủ thuật.
-
Vị trí cấy máy tạo nhịp.
7.2.
Tai biến và xử trí
7.2.1.
Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
-
Chảy máu: Do chọc vào động mạch hoặc người bệnh dùng chống đông.
Cần ép lại vị trí mạch máu trong 5-10 phút, có thể cần dùng các thuốc cầm máu.
-
Tràn khí màng phổi: Do chọc vào phổi khi chọc tĩnh mạch, người
bệnh đau ngực, khó thở tăng lên, nghe phổi thấy rì rào phế nang giảm hoặc mất
bên tràn khí. Cần chọc hút và dẫn lưu nếu tràn khí nhiều.
-
Tràn máu màng phổi: Do chọc vào động mạch dưới đòn. Người bệnh khó
thở, đau ngực tăng lên. Nếu mất máu nhiều da niêm mạc nhợt, huyết áp có thể
giảm hoặc tụt. Cần chọc dẫn lưu khoang màng phổi, truyền khối hồng cầu. Nếu
chảy máu tiếp diễn cần chụp động mạch dưới đòn và bịt lỗ rò bằng can thiệp hoặc
phẫu thuật.
-
Tràn máu màng tim: Thường liên quan đến đặt dây điện cực nhĩ. Xử
trí cần chọc dẫn lưu dịch ngay nếu có biểu hiện ép tim.
-
Phản ứng cường phế vị: Thường do đau, người bệnh mệt nhiều, nhợt
nhạt, vã mồ hôi, huyết áp tụt, nhịp tim chậm. Xử trí cần nâng cao hai chân,
truyền dịch nhanh và tiêm tĩnh mạch chậm Atropin 0,5 - 1 mg.
-
Rối loạn nhịp tim : Vô tâm thu hoặc nhanh thất, xoắn đỉnh, thường
do điện cực gây ra. Tiêm adrenalin và ép hỗ trợ nếu vô tâm thu hoặc tiêm
lidocain, sốc điện cắt cơn nếu nhanh thất, rung thât. Cần thao tác nhẹ nhàng,
tránh thô bạo hoặc cần tạo nhịp tạm thời dự phòng nếu nhịp trước cấy quá chậm,
phức bộ QRS giãn rộng.
7.2.2.
Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
-
Phản ứng phản vệ : Thường liên quan đến thuốc gây tê hoặc thuốc
cản quang. Xử trí bằng tiêm adrenalin (tiêm bắp) , truyền dịch nhanh,
methylprednisolone 40 mg tiêm tĩnh mạch, kháng histamin.
-
Tràn khí màng phổi.
-
Tràn máu màng phổi.
-
Chảy máu vết mổ.
7.2.3.
Tai biến muộn
-
Tràn máu màng tim: Thường liên quan đến viêm màng ngoài tim, cũng
có thể do điện cực gây thủng tim. Xử trí cần chọc hút dịch màng tim nhanh chóng
nếu có biểu hiện ép tim.
-
Dị ứng da tại vị trí băng ép: Thường do dị ứng với băng ép. Xử trí
cần dùng thuốc kháng histamin.
-
Tụ máu ổ máy: Do cầm máu ổ máy khi cấy không tốt, mép vết mổ chảy máu,
người bệnh dùng chống đông, kháng kết tập tiểu cầu. Nếu ổ máy căng nhiều có
biểu hiện thiểu dưỡng cần lấy bỏ máu tụ, dùng thêm các thuốc cầm máu, cân nhắc
tạm dừng chống đông, kháng kết tập tiểu cầu nếu có.
-
Tuột dây điện cực: Cần tiến hành đặt lại dây điện cực.
-
Nhiễm trùng ổ máy: ổ máy sưng, nóng, đau, mép vết mổ không liền.
Xử trí cần kháng sinh tích cực, lấy bỏ máy và dây điện cực. Cấy máy mới ở bên
đối diện.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
2018 ACC/AHA/HRS Guideline on the Evaluation and Management of Patients With
Bradycardia and Cardiac Conduction Delay: A Report of the American College
of Cardiology/American Heart Association Task Force on Clinical Practice
Guidelines and the Heart Rhythm Society.
2.
2021 ESC Guidelines on cardiac pacing and cardiac resynchronization therapy:
Developed by the Task Force on cardiac pacing and cardiac resynchronization
therapy of the European Society of Cardiology (ESC) With the special
contribution of the European Heart Rhythm Association (EHRA).
3.
Phạm Mạnh Hùng. Tim mạch can thiệp; Nhà xuất bản Y học 2022.
73. GHI
ĐIỆN TIM QUA CHUYỂN ĐẠO THỰC QUẢN
1.
ĐẠI CƯƠNG
Điện
tâm đồ qua chuyển đạo thực quản là một phương pháp thăm dò không chảy máu trong
chẩn đoán một số rối loạn nhịp tim.
Do
thực quản nằm ngay sát phía sau nhĩ trái, trong trường hợp sóng P ở chuyển đạo
bề mặt không xác định được, với việc đưa một dây điện cực vào thực quản, ở nơi
tiếp giáp với tâm nhĩ trái để ghi được điện đồ nhĩ (tương đương sóng P ở điện
tâm đồ thường quy) với biên độ lớn hơn nhằm giúp cho việc chẩn đoán một số rối
loạn nhịp tim..
2.
CHỈ ĐỊNH
-
Trong cơn nhịp nhanh có QRS giãn rộng: chẩn đoán phân biệt nhịp
nhanh thất (NNT) với nhịp nhanh trên thất (NNTT) có dẫn truyền lệch hướng hoặc
có block nhánh từ trước.
-
Chẩn đoán cơ chế của cơn NNTT.
-
Chẩn đoán phân biệt cơn cuồng nhĩ không điển hình với cơn NNTT.
-
Tạo nhịp vượt tần số để cắt một số loại nhịp nhanh kịch phát, nhất
là cơn NNTT và cơn cuồng nhĩ.
-
Tạo nhịp tạm thời trong một số trường hợp đặc biệt.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
-
Khi có tổn thương vùng hầu họng hay thực quản.
4.
THẬN TRỌNG
-
Người bệnh không hợp tác, kích động có thể làm tổn thương vùng hầu
họng hoặc hít sặc
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
-
01 kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng.
-
01 bác sĩ.
5.2.
Thuốc: Không.
5.3.
Thiết bị y tế
-
Máy theo dõi điện tim, có thể ghi điện tâm đồ.
-
Máy sốc điện chuyển nhịp
-
Máy điện tâm đồ bề mặt ít nhất 3 chuyển đạo .
-
Máy điện tâm đồ thực quản.
-
Có hệ thống chống nhiễu tốt.
-
Các chất dẫn điện (gel) hoặc nước muối sinh lý 0,9%.
-
Dây điện cực chuyên biệt ít nhất 6 điện cực
-
Giấy ghi điện tâm đồ tiêu chuẩn: 25 mm/s; 50 mm/s; 100 ms/s.
-
Giấy dán kết quả điện tâm đồ.
5.4.
Người bệnh
-
Được giải thích về cách tiến hành kỹ thuật.
-
Nằm yên tĩnh, không cử động.
-
Nếu người bệnh lo lắng quá hoặc kích thích vật vã thì có thể dùng
thuốc an thần.
5.5.
Hồ sơ bệnh án
-
Bệnh án cần được hoàn thiện đầy đủ thủ tục hành chính, ghi nhận
xét trong quá trình khám, điều trị và ghi y lệnh đầy đủ theo quy chế bệnh án.
5.6.
Thời gian thực thiện kỹ thuật: 60 phút.
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
-
Phòng thực hiện kỹ thuật.
-
Phòng phẫu thuật.
-
Buồng bệnh.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
-
Đúng người bệnh.
-
Đúng chỉ định.
-
Đúng loại thủ thuật dự kiến.
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1
Bước 1: Người bệnh nằm ngửa trên giường bệnh và được dán các điện cực để
ghi ĐTĐ 12 chuyển đạo.
6.2
Bước 2: Gây tê tại chỗ bằng xylocaine/ hoặc gây mê với midazolam tuỳ
tình huống
6.3
Bước 3: Dây điện cực được đưa vào trong thực quản qua đường mũi, có thể
đưa trực tiếp với dây điện cực chuyên dụng. Dây điện cực này được đưa sao cho
đầu dây điện cực vào đến chỗnối giữa 2/3 trên với 1/3 dưới thực quản, thông
thường cách lỗ mũi khoảng 40cm. Tuy nhiên khoảng cách này có thể khác nhau phụ
thuộc vào chiều cao của từng người. Chiều dài dây tính từ lỗ mũi được tính dựa
vào công thức OLID (cm)= 0,25 x chiều cao (cm) - 7cm.
6.4
Bước 4: Điều chỉnh dây điện cực sao cho điện thế nhĩ thu được là rõ và
lớn nhất.
6.5
Bước 5: Ghi điện tâm đồ
6.6
Bước 6: Thực hiện tiêm thuốc cắt cơn/ sốc điện nếu cần thiết (verapamil,
adenosine)
6.7
Bước 7: In và đọc kết quả điện tâm đồ trước khi đưa cho người bệnh.

Hình 1. Ghi điện tim qua
chuyển đạo thực quản
6.8.
Kết thúc quy trình
-
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
-
Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
-
Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
Các
dấu hiệu cường phế vị: thay đổi sắc mặt, mặt tái, vã mồ hôi, hoa mắt chóng mặt,
có thể nôn, mạch chậm, tụt huyết áp.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Tim mạch 2014, Bộ Y tế.
2.
Kenneth, A. Cardiac Pacing and ICDs/Kenneth A. Ellenbogen, MD. Wiley-Blackwell,
2020.
74. HOLTER
HUYẾT ÁP
1.
ĐẠI CƯƠNG
Holter
huyết áp (HA) là một phương pháp theo dõi huyết áp tự động liên tục trong một
khoảng thời gian nhất định, thường là 24-48 giờ. Máy cho phép ghi lại huyết áp
trong suốt thời gian đeo máy thông qua một thiết bị đo huyết áp tự động. Các dữ
liệu huyết áp này sẽ được lưu lại trong bộ nhớ dưới dạng băng cassette hoặc
được ghi theo phương pháp kỹ thuật số. Do đó, người bệnh có thể đeo bên hông
khi đi lại và làm việc. Hầu hết các máy ghi đều có một nút bấm để đánh dấu thời
điểm người bệnh xuất hiện triệu chứng.
2.
CHỈ ĐỊNH
-
Các trường hợp tăng huyết áp thoáng qua.
-
Xác định mối liên quan giữa triệu chứng với mức huyết áp.
-
Phát hiện các trường hợp tăng huyết áp không có triệu chứng.
-
Đánh giá hiệu quả điều trị của các thuốc điều trị huyết áp.
-
Chẩn đoán các trường hợp nghi ngờ tăng huyết áp áo choàng trắng,
tăng huyết áp ẩn giấu,…
-
Xác định chẩn đoán các trường hợp chênh lệch giữa huyết áp tại
phòng khám và huyết áp tại nhà.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
-
Không có chống chỉ định khi ghi Holter huyết áp, chỉ chú ý cẩn
thận bảo quản thiết bị ghi không tiếp xúc với nước, hoặc các va chạm cơ học, hóa
chất.
4.
THẬN TRỌNG
-
Ở người bệnh có cơn tăng huyết áp nghiêm trọng
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
-
01 kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng.
-
01 bác sĩ chuyên khoa nội tim mạch.
5.2.
Thuốc: Không.
5.3.
Thiết bị y tế
-
Băng cuốn cánh tay với tiêu chuẩn: có bề dài bao đo (nằm trong
băng quấn) tối thiểu bằng 80%; bề rộng tối thiểu bằng 40% chu vi cánh tay. Quấn
băng quấn đủ chặt, bờ dưới của bao đo ở trên nếp lằn khuỷu 2 cm.
-
Đầu ghi tín hiệu huyết áp 24 giờ.
-
Pin kiềm.
-
Băng dính.
-
Túi đựng đầu ghi cố định trên người bệnh.
-
Trang thiết bị phục vụ cho việc đọc và phân tích kết quả.
5.4.
Người bệnh
-
Người bệnh tắm rửa sạch sẽ trước khi đeo máy. Trong thời gian đeo
máy, tuyệt đối không được phép tắm rửa. Nên mặc áo rộng rãi.
-
Giải thích cho người bệnh bảo quản đầu ghi trong thời gian đeo
máy.
-
Ghi lại những sự kiện vào phiếu Holter huyết áp trong quá trình
theo dõi.

Hình 1. Lắp đặt thiết bị đo
holter huyết áp cho người bệnh
5.5.
Hồ sơ bệnh án
Bệnh
án cần được hoàn thiện đầy đủ thủ tục hành chính, ghi nhận xét trong quá trình
khám, điều trị và ghi y lệnh đầy đủ theo quy chế bệnh án.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật
-
Thời gian đeo máy 24 giờ.
-
Thời gian gắn máy 30 phút, thời gian đọc kết quả 30 phút.
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
-
Phòng thực hiện kỹ thuật.
-
Phòng phẫu thuật.
-
Buồng bệnh.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
-
Đúng người bệnh.
-
Đúng chỉ định.
-
Đúng loại thủ thuật dự kiến.
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1.
Bước 1: Băng cuốn huyết áp ở cánh tay, (thường cánh tay trái với người thuận
tay phải và ngược lại).
6.2.
Bước 2: Lắp máy thường cài đặt chế độ đo mỗi lần cách nhau 15-30 phút ban
ngày và 30-60 phút ban đêm.
6.3.
Bước 3: Hướng dẫn người bệnh. Trong thời gian đeo máy: sinh hoạt bình
thường, tránh gắng sức, không làm ướt máy và không làm va đập vào máy vì dễ làm
nhiễu hình ảnh điện tâm đồ. Trong thời gian đeo máy, nếu có các triệu chứng bất
thường cần bấm nút để đánh dấu thời điểm bị, đồng thời ghi lại đầy đủ các triệu
chứng này và thời gian chính xác lúc xảy ra triệu chứng vào tờ nhật ký.
6.4.
Bước 4: Khi máy bắt đầu bơm hơi để đo huyết áp cần giữ tay cố định, tránh
cử động làm sai lệch kết quả.
6.5.
Bước 5: Sau 24-48 giờ, người bệnh được hẹn quay trở lại để tháo máy. Máy
sau khi được tháo sẽ được nạp các dữ liệu huyết áp vào máy tính có cài phần mềm
để đọc.
6.6.
Bước 6: Đọc và phân tích kết quả
-
Đánh giá kết quả mà máy đọc trên các thông số: huyết áp tối đa,
huyết áp tối thiểu, huyết áp trung bình, huyết áp cao nhất, huyết áp thấp nhất
trong ngày và đêm,...
-
Loại bỏ các kết quả sai, bổ sung các kết quả còn thiếu.
-
Nhận xét và in kết quả.
6.7.
Kết thúc quy trình
-
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
-
Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
-
Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
Không
có biến chứng nặng nào khi theo dõi Holter huyết áp, có thể chỉ có dị ứng ngoài
da với băng dính hoặc băng cuốn cánh tay.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Hội tim mạch quốc gia Việt Nam, Khuyến cáo của Phân Hội Tăng Huyết Áp - Hội Tim
Mạch Quốc Gia Việt Nam (VSH/VNHA) về chẩn đoán & điều trị tăng huyết áp
2022.
2.
Battegay E, Lip G, Bakris G Hypertension: Principles and Practice, Published by
Taylor & Francis Group 2005.
3.
Huang Q-F, Yang W-Y, Asayama K, Zhang Z-Y, et al, (2021), "Ambulatory
Blood Pressure Monitoring to Diagnose and Manage Hypertension", 77 (2),
pp. 254-264.
4.
Kario K, Hoshide S, Chia YC, Buranakitjaroen P, Siddique S, Shin J, Turana Y,
Park S, Tsoi K, Chen CH, Cheng HM, Fujiwara T, Li Y, Huynh VM, Nagai M, Nailes
J, Sison J, Soenarta AA, Sogunuru GP, Sukonthasarn A, Tay JC, Teo BW, Verma N,
Wang TD, Zhang Y, Wang JG. Guidance on ambulatory blood pressure monitoring: A
statement from the HOPE Asia Network. J Clin Hypertens (Greenwich). 2021
Mar;23(3):411-421.
75. ĐIỀU
TRỊ RỐI LOẠN NHỊP TIM BẰNG SÓNG TẦN SỐ RADIO
1.
ĐẠI CƯƠNG
Điều
trị rối loạn nhịp tim bằng sóng tần số radio (RF) là một phương pháp điều trị
can thiệp tim mạch hiện đại, ưu việt mà các phương pháp điều trị khác như dùng
thuốc hay phẫu thuật không thể đạt được hiệu quả tối ưu. Điều trị rối loạn nhịp
bằng sóng tần số radio có thể áp dụng cho các loại rối loạn nhịp thất và trên
thất, trong đó có các loại rối loạn nhịp phức tạp với tỷ lệ điều trị thành công
cao, dao động từ 70 - 98% tùy loại rối loạn nhịp.
2.
CHỈ ĐỊNH
Các
rối loạn nhịp trên thất (bao gồm ngoại tâm thu nhĩ, cơn tim nhanh nhĩ, cuồng
nhĩ, cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất) và các rối loạn nhịp thất (ngoại tâm
thu thất, cơn tim nhanh thất) theo khuyến cáo điều trị của từng loại rối loạn
nhịp.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
-
Huyết khối trong buồng tim.
4.
THẬN TRỌNG
-
Nhồi máu cơ tim cấp.
-
Viêm cơ tim cấp.
-
Nhiễm khuẩn cấp.
-
Rối loạn đông máu.
-
Nguy cơ triệt đốt cao hơn lợi ích mang lại (đường dẫn truyền phụ
hoặc ổ loạn nhịp rất gần bó His, lỗ vào động mạch vành…).
-
Phụ nữ có thai.
-
Trẻ em.
-
Người bệnh > 80 tuổi.
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
-
03 bác sĩ.
-
03 điều dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2.
Thuốc
-
Thuốc sát trùng: Chlorhexidine, povidon-iodine hoặc cồn trắng 70
độ.
-
Thuốc gây tê tại chỗ: lidocaine 2% hoặc procaine 2%.
-
Thuốc gây mê, giảm đau: Propofol, midazolam, fentanyl, paracetamol
-
Thuốc chống đông đường tiêm tĩnh mạch: heparin không phân đoạn
-
Thuốc trung hòa heparin: Protamine sulphate.
-
Natri clorid 0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL dùng để truyền
tĩnh mạch, bơm vào người bệnh và tráng rửa dụng cụ.
-
Thuốc cản quang: tùy theo tình trạng người bệnh để lựa chọn loại
thuốc cản quang phù hợp.
-
Thuốc dùng trong thăm dò điện sinh lý tim: Isoproterenol 1 mg/5
mL, procainamide 1 mg/10 mL, adenosine 3 mg/mL, atropine sulfat 0,25 mg/mL.
-
Thuốc cấp cứu: đủ các thuốc cấp cứu thiết yếu về tim mạch và nội
khoa nói chung.
5.3.
Thiết bị y tế
-
Bàn để dụng cụ: bao gồm bộ toan vô khuẩn, bát vô khuẩn, áo phẫu
thuật, găng tay.
-
Bơm tiêm nhựa 10ml: 4 chiếc; 5ml: 1 chiếc, 20ml: 1 chiếc.
-
Kim thăm dò cỡ 20G: 2 chiếc; kim chọc mạch cỡ 18G: 2 chiếc.
-
Dung dịch Natri clorua 0,9%, dây truyền dịch.
-
Bộ kít thử đông máu ACT nhanh.
-
Bản cực sốc điện loại dán (nếu có).
-
Dụng cụ mở đường vào mạch máu loại 6F, 7F, 8F.
-
Dụng cụ mở đường mạch máu loại dài.
-
Chỉ khâu, kìm kẹp kim.
-
Kim chọc vách liên nhĩ.
-
Dây điện cực lưỡng cực/đơn cực các kích cỡ 4F, 5F, 6F loại 4 cực,
10 cực, 20 cực, loại đa cực cảm ứng cố định hoặc có chỉnh hướng và cáp nối cùng
loại.
-
Điện cực triệt đốt một hướng hoặc 2 hướng với đầu đốt 4mm hoặc 8mm
thường hoặc có hệ thống phun nước kiểm soát nhiệt ở xung quanh đầu đốt và cáp
nối cùng loại
-
Bộ dây truyền lạnh.
-
Bộ dụng cụ ống thông siêu âm trong buồng tim (ICE).
-
Máy chụp mạch kỹ thuật số một bình diện hoặc 2 bình diện đồng bộ
có khả năng chuyển động nghiêng phải, nghiêng trái và các thiết bị xử lý, lưu
trữ hình ảnh tích hợp.
-
Hệ thống máy theo dõi huyết động.
-
Các trang thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: Máy sốc điện, máy
tạo nhịp tạm thời, máy hút đờm, máy theo dõi nhịp tim, huyết áp, bơm tiêm điện.
-
Các trang thiết bị khác đi kèm (khi cần thiết): máy thử ACT, máy
đo bão hòa oxy máu, máy siêu âm.
-
Hệ thống thăm dò điện sinh lý tim với thiết bị ghi nhận tín hiệu
trong buồng tim và điện tâm đồ bề mặt: tối thiểu 20 kênh có thể hiệu chỉnh biên
độ và cường độ tín hiệu; tốc độ theo dõi từ 25 đến 300mm/s. Hệ thống cho phép
lập bản đồ trình tự hoạt hóa nội mạc trong buồng tim.
-
Máy đốt có thể tương thích với nhiều loại catheter đốt.
-
Máy bơm có khả năng hoạt động độc lập hoặc tự động kết hợp với máy
đốt RF.
-
Máy siêu âm kết nối với ống thông siêu âm trong buồng tim, hiện
hình ảnh trên màn hình siêu âm.
5.4.
Người bệnh
-
Người bệnh được chỉ định thăm dò điện sinh lý tim và điều trị rối
loạn nhịp theo yêu cầu lâm sàng.
-
Thầy thuốc giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước
khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra,
tiên lượng...
-
Đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời ký vào bản cam kết làm thủ
thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
-
Trong phần lớn trường hợp là thủ thuật có chuẩn bị, người bệnh
trong tình trạng ổn định về lâm sàng và xét nghiệm. Các rối loạn nếu có phải
được điều chỉnh tốt trước đó.
-
Kiểm tra tiền sử bệnh lý liên quan đến thủ thuật như tiền sử xuất
huyết, các bệnh rối loạn đông máu, dị ứng thuốc cản quang.
-
Kiểm tra, lập trình các thiết bị cấy ghép trong tim trước thủ
thuật (máy tạo nhịp, CRT, ICD, loop recorder).
-
Dùng đầy đủ các loại thuốc theo y lệnh: kháng sinh dự phòng, thuốc
điều trị bệnh.
-
Kiểm tra các dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt
độ, spO2.
5.5.
Hồ sơ bệnh án
-
Đúng người bệnh (tên, tuổi, giới và các giấy tờ theo quy định).
-
Cam kết của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
-
Đúng chỉ định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định thăm
dò điện sinh lý và triệt đốt rối loạn nhịp tim theo quy định của cơ sở y tế.
-
Đúng loại thủ thuật dự kiến: triệt đốt rối loạn nhịp tim.
-
Các thông số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
-
Có đủ các xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu),
tùy trường hợp cần siêu âm tim qua thực quản.
-
Hoàn thiện Bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: 120 - 240 phút.
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng tim mạch can thiệp.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
-
Kiểm tra người bệnh: Đảm bảo đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng
thủ thuật, được thực hiện các y lệnh trước thủ thuật (thuốc, vệ sinh vị trí làm
thủ thuật…).
-
Thực hiện bảng kiểm an toàn thủ thuật.
-
Người bệnh ngồi chờ tại khu vực chờ làm thủ thuật.
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Kỹ
thuật được thực hiện với sự kết hợp của các chuyên khoa tim mạch, gây mê hồi
sức…
6.1.
Bước 1: Chuẩn bị người bệnh
-
Dán điện cực theo dõi điện tâm đồ và huyết động.
-
Sát trùng vị trí chọc mạch và trải toan vô khuẩn.
-
Giảm đau bằng fentanyl, paracetamol.
-
Gây mê toàn thân bằng nội khí quản hoặc mặt nạ thanh quản (khi cần
thiết).
-
Gây tê tại chỗ tại vị trí chọc mạch.
6.2.
Bước 2: Tạo đường vào mạch máu và đặt điện cực chẩn đoán
-
Vị trí chọc mạch: tĩnh mạch đùi, tĩnh mạch dưới đòn, tĩnh mạch
cảnh (tùy theo loại rối loạn nhịp).
-
Gây tê và chọc mạch theo phương pháp Seldinger. Sử dụng bộ dụng cụ
mở đường vào mạch máu chuyên dụng, tráng rửa bằng nước muối pha heparin.
-
Đưa điện cực vào trong buồng tim: vùng cao nhĩ phải, mỏm thất
phải, xoang vành, bó His.
6.3.
Bước 3: Thăm dò điện sinh lý và chẩn đoán cơ chế rối loạn nhịp.
-
Kích thích nhĩ và thất theo chương trình, ghi lại những thông số
hoạt động điện của tâm nhĩ và tâm thất dưới điều kiện cơ bản và trong điều kiện
kích thích bằng thuốc.
-
Chẩn đoán cơ chế khởi phát các cơn nhịp nhanh và vị trí khởi phát
rối loạn nhịp.
6.4.
Bước 4: Triệt đốt rối loạn nhịp
-
Tùy vào loại rối loạn nhịp tim và vị trí khởi phát ở bên tim trái
hay phải mà tiến hành lập bản đồ và triệt đốt.
-
Nếu rối loạn nhịp khởi phát từ tim trái: Đi xuôi dòng bằng chọc
xuyên vách liên nhĩ bằng kim chọc vách và đưa dụng cụ mở đường máu loại dài từ
tĩnh mạch đùi qua vách liên nhĩ sang nhĩ trái, chụp cản quang buồng tim trái.
Chọc vách liên nhĩ dưới hướng dẫn của màn huỳnh quang tăng sáng hoặc dưới siêu
âm tim qua thực quản hoặc dưới siêu âm trong buồng tim. Hoặc đi ngược dòng theo
đường động mạch đùi qua van động mạch chủ.
-
Nếu rối loạn nhịp khởi phát từ tim phải: Sử dụng đường vào là tĩnh
mạch.
-
Tiêm heparin tĩnh mạch 100 đơn vị/kg sau đó duy trì 30 - 50 đơn
vị/kg/giờ. Theo dõi ACT mỗi 45 phút điều chỉnh liều Heparin sao cho ACT duy trì
300 - 400 giây. Hoặc tiêm heparin tĩnh mạch 1000 đơn vị sau mỗi 1 giờ.
-
Triệt đốt bằng năng lượng sóng có tần số radio ở vị trí đích với
thời gian, nhiệt độ và công suất tùy vào loại rối loạn nhịp.
6.5.
Bước 5: Theo dõi và thăm dò điện sinh lý sau triệt đốt
Theo
dõi sau triệt đốt và kích thích tim theo chương trình để đánh giá kết quả của
thủ thuật.
6.6.
Bước 6: Rút điện cực thăm dò, rút dụng cụ mở đường vào mạch máu
-
Rút điện cực thăm dò và triệt đốt
-
Tháo các điện cực theo dõi điện tim, huyết động trên người bệnh.
-
Tháo các cáp điện cực khỏi máy kích thích.
-
Với đường vào tĩnh mạch: dụng cụ mở đường vào được rút ngay sau
kết thúc thủ thuật, băng ép, cầm máu (bằng dụng cụ ép cơ học, miếng dán cầm
máu, băng dính). Tháo băng ép sau 6 giờ- 8 giờ (nếu không có tình trạng chảy
máu).
-
Với đường vào động mạch đùi: dụng cụ mở đường vào được rút ngay
sau thủ thuật, có thể dùng dụng cụ đóng mạch chuyên dụng hoặc băng ép thủ công
bằng tay. Tháo băng ép sau 8 giờ (nếu không có tình trạng chảy máu).
6.7.
Kết thúc quy trình
-
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức,
mạch, huyết áp, các dấu hiệu bất thường như đau ngực, khó thở.
-
Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian,
tiến trình thực hiện kỹ thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau
thủ thuật và lưu toàn bộ các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
-
Bàn giao người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các
nội dung về tình trạng huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng
kiểm thủ thuật.
-
Tiếp tục theo dõi người bệnh tại phòng theo dõi sau thủ thuật.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
-
Trong suốt quá trình can thiệp người bệnh luôn được theo dõi huyết
áp xâm nhập liên tục, theo dõi điện tâm đồ liên tục, theo dõi SpO2, theo dõi
nước tiểu.
-
Người bệnh được theo dõi nhịp tim, huyết áp, nhịp thở, SpO2, nhiệt
độ trong 24h sau triệt đốt
7.1.
Tai biến trong khi thực hiện thủ thuật
-
Ngừng tim vô tâm thu: Ép tim ngoài lồng ngực, tạo nhịp tạm thời.
Đề phòng phải có hệ thống theo dõi hoạt động tốt, chú ý theo dõi người bệnh.
-
Rung thất: Sốc điện với mức năng lượng 270 J (hai pha) hoặc 360J
(một pha).
-
Cường phế vị: Atropin tiêm tĩnh mạch, truyền dịch nhanh, truyền
thuốc giảm đau.
-
Tắc mạch do cục máu đông mới hình thành: dự phòng bằng heparin
tĩnh mạch 2000-5000UI, không để cục máu đông trong lòng introduce.
-
Thủng tim, ép tim cấp: truyền dịch nhanh nâng huyết áp, chọc hút
dịch màng tim dưới màn huỳnh quang tăng sáng hoặc siêu âm tim. Theo dõi sát,
mời chuyên khoa ngoại mở màng tim nếu cần. Đề phòng: đưa điện cực chẩn đoán và
catheter triệt đốt một cách thận trọng, luôn kiểm tra vị trí của điện cực;
triệt đốt với nhiệt độ, công suất và thời gian an toàn được khuyến cáo.
-
Blốc nhĩ thất hoàn toàn do tổn thương đường dẫn truyền: đặt tạo
nhịp tạm thời.
-
Nhồi máu cơ tim do triệt đốt ở vị trí gây tổn thương mạch vành
-
Lóc tách tĩnh mạch, động mạch trong quá trình đưa dụng cụ.
-
Phản ứng phản vệ: có thể do nguyên nhân dị ứng với thuốc cản quang
với biểu hiện từ nặng đến nhẹ. Xử trí bằng các thuốc chống dị ứng đường tiêm
(methylprednisolone, diphenhydramine) hoặc bằng adrenaline theo phác đồ.
7.2.
Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
-
Chảy máu, gây tụ máu tại vùng chọc kim: Băng ép, kiểm tra không
chảy máu, mạch dưới chỗ băng ép rõ, không tê. Ghi chép đầy đủ rõ ràng những
điều cần chú ý theo dõi vào hồ sơ.
-
Nhiễm trùng vị trí chọc mạch. Nhiễm khuẩn toàn thân. Dự phòng: vệ
sinh vị trí chọc mạch. Dùng kháng sinh đường tĩnh mạch dự phòng nhiễm khuẩn.
7.3.
Biến chứng muộn
-
Thường liên quan đến biến chứng của đường vào mạch máu (như giả
phình, phình động mạch; thông động - tĩnh mạch). Phát hiện sớm và xử trí bằng
băng ép lại hoặc phẫu thuật.
-
Tổn thương đường dẫn truyền các mức độ: theo dõi khả năng hồi
phục. Nếu không hồi phục, theo dõi và xử trí theo hướng dẫn chung của các blốc
dẫn truyền.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành Tim mạch (Ban hành kèm
theo Quyết định số 3983 /QĐ-BYT ngày 03 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y
tế), Nhà xuất bản Y học, 2017
2.
Khuyến cáo về Điện sinh lý tim và điều trị các rối loạn nhịp tim năm 2010,
Phân Hội Điện sinh lý tim và tạo nhịp tim Việt Nam, Hội Tim mạch Việt Nam.
3.
Shoei K. Stephen Huang, John M. Miller (2019). Catheter Ablation of Cardiac
Arrhythmias (4th Edition). Elsevier.
4.
Ziad F. Issa, John M. Miller and Douglas P. Zipes (2019). Clinical
Arrhythmology and Electrophysiology (3rd Edition). Elsevier.
5.
Phạm Mạnh Hùng. Tim mạch can thiệp. Nhà xuất bản Y học 2022.
6.
David J. Wilber M.D., Douglas L. Packer M.D., William G. Stevenson M.D. và cộng
sự (2008), catheter ablation of cardiac arrhythmias: Basic concepts and
Clinical applications, Third edition. Wiley-Blackwell.
76. ĐIỀU
TRỊ RỐI LOẠN NHỊP TIM BẰNG SÓNG CÓ TẦN SỐ RADIO SỬ DỤNG HỆ THỐNG LẬP BẢN ĐỒ BA
CHIỀU GIẢI PHẪU - ĐIỆN HỌC CÁC BUỒNG TIM
1.
ĐẠI CƯƠNG
Điều
trị rối loạn nhịp tim bằng sóng tần số radio (RF) là một phương pháp điều trị
can thiệp tim mạch hiện đại, ưu việt mà các phương pháp điều trị khác như dùng
thuốc hay phẫu thuật không thể đạt được hiệu quả tối ưu. Điều trị rối loạn nhịp
bằng sóng tần số radio sử dụng hệ thống lập bản đồ ba chiều giải phẫu- điện học
các buồng tim có thể áp dụng cho các loại rối loạn nhịp thất và trên thất,
trong đó có các loại rối loạn nhịp phức tạp giúp nâng cao tỷ lệ thành công, dao
động từ 80 - 98% tùy loại rối loạn nhịp.
2.
CHỈ ĐỊNH
Các
rối loạn nhịp trên thất (bao gồm ngoại tâm thu nhĩ, cơn tim nhanh nhĩ, cuồng
nhĩ, cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất) và các rối loạn nhịp thất (ngoại tâm
thu thất, cơn tim nhanh thất) theo khuyến cáo điều trị của từng loại rối loạn
nhịp.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
-
Huyết khối trong buồng tim.
4.
THẬN TRỌNG
-
Nhồi máu cơ tim cấp.
-
Viêm cơ tim cấp.
-
Nhiễm khuẩn cấp.
-
Rối loạn đông máu.
-
Người trên 80 tuổi
-
Phụ nữ có thai.
-
Trẻ em.
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
-
03 bác sĩ.
-
03 điều dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
-
01 bác sỹ siêu âm tim (hỗ trợ khi cần thiết).
5.2.
Thuốc
-
Thuốc sát trùng: Chlorhexidine, povidon-iodine hoặc cồn trắng 70
độ.
-
Thuốc gây tê tại chỗ: lidocaine 2% hoặc procaine 2%
-
Thuốc gây mê, giảm đau: Propofol, midazolam, fentanyl, paracetamol
-
Thuốc chống đông đường tiêm tĩnh mạch: heparin không phân đoạn
-
Thuốc trung hòa heparin: Protamine sulphate.
-
Natri clorid 0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL dùng để truyền
tĩnh mạch, bơm vào người bệnh và tráng rửa dụng cụ.
-
Thuốc cản quang: tùy theo tình trạng người bệnh để lựa chọn loại
thuốc cản quang phù hợp.
-
Thuốc dùng trong thăm dò điện sinh lý tim: Isoproterenol 1 mg/5
mL, procainamide 1 mg/10 mL, Adenosine 3 mg/mL, Atropine sulfat 0,25 mg/mL.
-
Thuốc cấp cứu: đủ các thuốc cấp cứu thiết yếu về tim mạch và nội
khoa nói chung.
5.3.
Thiết bị y tế
-
Bàn để dụng cụ: bao gồm bộ toan vô khuẩn, bộ bát vô khuẩn, áo phẫu
thuật, găng tay.
-
Gạc vô khuẩn; bơm 1ml, bơm 5mL, 10mL, 20mL, 50mL; dụng cụ ba chạc.
-
Xi lanh xoáy để hút và bơm thuốc cản quang (nếu cần thiết).
-
Dây đo áp lực.
-
Dụng cụ để cầm máu/băng ép mạch: miếng dán cầm máu, bộ ép mạch cơ
học, dụng cụ khâu/bít mạch máu.
-
Kim chọc mạch.
-
Dụng cụ mở đường vào mạch máu 5F, 6F, 7F, 8F.
-
Dụng cụ mở đường vào mạch máu loại dài.
-
Kim chọc vách liên nhĩ.
-
Dây điện cực lưỡng cực/đơn cực các kích cỡ 4F, 5F, 6F loại 4 cực,
10 cực, 20 cực, loại đa cực cảm ứng cố định hoặc có chỉnh hướng và cáp nối cùng
loại.
-
Bản cực 3D.
-
Bộ dây truyền lạnh.
-
Điện cực đốt hoặc điện cực đốt có tưới lạnh và cáp nối cùng loại.
-
Bộ dụng cụ ống thông siêu âm trong buồng tim (ICE).
-
Chỉ khâu, kìm kẹp kim.
-
Băng ép cầm máu sau thủ thuật.
-
Máy chụp mạch kỹ thuật số một bình diện hoặc 2 bình diện đồng bộ
có khả năng chuyển động nghiêng phải, nghiêng trái và các thiết bị xử lý, lưu
trữ hình ảnh tích hợp.
-
Hệ thống máy theo dõi huyết động.
-
Các trang thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: Máy sốc điện, máy
tạo nhịp tạm thời, máy hút đờm, máy theo dõi nhịp tim, huyết áp, bơm tiêm điện.
-
Các trang thiết bị khác đi kèm (khi cần thiết): máy thử ACT, máy đo
bão hòa oxy máu, máy siêu âm.
-
Hệ thống máy thăm dò điện sinh lý tim
+
Hệ thống thăm dò điện sinh lý tim với thiết bị ghi nhận tín hiệu trong buồng
tim và điện tâm đồ bề mặt: tối thiểu 20 kênh có thể hiệu chỉnh biên độ và cường
độ tín hiệu; tốc độ theo dõi từ 25 đến 300mm/s. Hệ thống cho phép lập bản đồ
trình tự hoạt hóa nội mạc trong buồng tim.
+
Hệ thống lập bản đồ 3D: khẳng định cơ chế gây cơn, lập bản đồ điện học trong
buồng tim, đánh dấu các mốc giải phẫu và vị trí triệt đốt.
-
Máy đốt tạo năng lượng sóng tần số radio: Máy đốt có
thể tương thích với nhiều loại điện cực đốt
-
Máy bơm nước cho điện cực đốt kiểm soát nhiệt: Máy bơm có khả năng
hoạt động độc lập hoặc tự động kết hợp với máy đốt.
-
Hệ thống máy siêu âm trong buồng tim (ICE): Máy siêu âm kết nối
với ống thông siêu âm trong buồng tim, hiện hình ảnh trên màn hình siêu âm.
5.4.
Người bệnh
-
Người bệnh được chỉ định thăm dò điện sinh lý tim và điều trị rối
loạn nhịp theo yêu cầu lâm sàng.
-
Thầy thuốc giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước
khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra,
tiên lượng...
-
Đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời ký vào bản cam kết làm thủ
thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).Với các trường hợp được tiến hành
gây mê, cần được khám tiền mê trước khi tiến hành thủ thuật.
-
Trong phần lớn trường hợp là thủ thuật có chuẩn bị, người bệnh
trong tình trạng ổn định về lâm sàng và xét nghiệm. Các rối loạn nếu có phải
được điều chỉnh tốt trước đó.
-
Kiểm tra tiền sử bệnh lý liên quan đến thủ thuật như tiền sử xuất
huyết, các bệnh rối loạn đông máu, dị ứng thuốc cản quang.
-
Dùng đầy đủ các loại thuốc theo y lệnh: kháng sinh dự phòng, thuốc
điều trị bệnh.
-
Kiểm tra các dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt
độ, SpO2.
5.5.
Hồ sơ bệnh án
-
Đúng người bệnh (tên, tuổi, giới và các giấy tờ theo quy định).
-
Cam kết của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
-
Đúng chỉ định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định thăm
dò điện sinh lý tim và triệt đốt rối loạn nhịp tim theo quy định của cơ sở y
tế.
-
Đúng loại thủ thuật dự kiến: triệt đốt rối loạn nhịp tim.
-
Các thông số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
-
Có đủ các xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu),
tùy trường hợp cần siêu âm tim qua thực quản và cắt lớp vi tính dựng hình nhĩ
trái, tĩnh mạch phổi (từ 64 dãy trở lên)
-
Hoàn thiện bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: 120 - 240 phút.
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng can thiệp tim mạch.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
-
Kiểm tra người bệnh: Đảm bảo đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng
thủ thuật, được thực hiện các y lệnh trước thủ thuật (thuốc, vệ sinh vị trí làm
thủ thuật…), biên bản khám tiền mê (khi cần thiết).
-
Thực hiện bảng kiểm an toàn thủ thuật.
-
Người bệnh ngồi chờ tại khu vực chờ làm thủ thuật.
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Kỹ
thuật được thực hiện với sự kết hợp của các chuyên khoa tim mạch, gây mê hồi
sức… Các bước tiến hành như sau:
6.1.
Bước 1: Chuẩn bị người bệnh
-
Dán điện cực theo dõi điện tâm đồ và huyết động.
-
Dán bản cực sốc điện (tùy từng trường hợp).
-
Dán bản cực 3D và bản cực đốt.
-
Sát trùng vị trí chọc mạch và trải toan vô khuẩn.
-
Giảm đau bằng fentanyl, paracetamol.
-
Gây mê toàn thân bằng nội khí quản hoặc mặt nạ thanh quản (khi cần
thiết).
-
Gây tê tại chỗ và chọc mạch, đường vào có thể qua đường tĩnh mạch
lớn như: tĩnh mạch đùi, tĩnh mạch dưới đòn, tĩnh mạch cảnh hoặc động mạch
(trường hợp rối loạn nhịp nguồn gốc từ tim trái). Tạo đường vào mạch máu với bộ
dụng cụ mở đường vào mạch máu chuyên dụng, tráng rửa bằng nước muối pha
heparin.
-
Theo dõi huyết động bằng huyết áp liên tục có xâm nhập qua động
mạch quay hoặc động mạch đùi.
6.2.
Bước 2: Đặt điện cực thăm dò
-
Đưa điện cực thăm dò điện sinh lý tim qua các dụng cụ mở đường vào
trong buồng tim: vùng cao nhĩ phải, mỏm thất phải hoặc đường ra thất phải,
xoang vành, bó His.
6.3.
Bước 3: Đánh giá điện sinh lý tim trong tình trạng cơ sở
-
Đo các thông số điện sinh lý cơ bản: PA, AH, HH, HV, QRS.
6.4.
Bước 4: Kích thích tim có chương trình
-
Bao gồm kích thích nhĩ, thất với tần số tăng dần hoặc với một hoặc
nhiều xụng kích thích sớm dần trong lúc nhịp xoang hoặc khi đang tạo nhịp để
gây cơn nhịp nhanh.
-
Tiến hành các nghiệm pháp: Tạo nhịp vượt tần số, thả ngoại tâm thu
vào thời kỳ trơ của bó His trong cơn tim nhanh, tạo nhịp cạnh His… để xác định
cơ chế gây cơn.
6.5.
Bước 5: Triệt đốt rối loạn nhịp tim
-
Tùy vào loại rối loạn nhịp tim và vị trí khởi phát ở bên tim trái
hay phải mà tiến hành lập bản đồ và triệt đốt.
-
Nếu rối loạn nhịp khởi phát từ tim trái: Đi xuôi dòng bằng chọc
xuyên vách liên nhĩ bằng kim chọc vách và đưa dụng cụ mở đường máu loại dài từ
tĩnh mạch đùi qua vách liên nhĩ sang nhĩ trái, chụp cản quang buồng tim trái.
Chọc vách liên nhĩ dưới hướng dẫn của màn huỳnh quang tăng sáng hoặc dưới siêu
âm tim qua thực quản hoặc dưới siêu âm trong buồng tim. Hoặc đi ngược dòng theo
đường động mạch đùi qua van động mạch chủ.
-
Nếu rối loạn nhịp khởi phát từ tim phải: Sử dụng đường vào là tĩnh
mạch.
-
Tiêm heparin tĩnh mạch 100 đơn vị/kg sau đó duy trì 30 - 50 đơn
vị/kg/giờ. Theo dõi ACT mỗi 45 phút điều chỉnh liều Heparin sao cho ACT duy trì
300 - 400 giây. Hoặc tiêm heparin tĩnh mạch 1000 UI sau mỗi 1 giờ.
-
Đưa điện cực thăm dò 10 cực, hoặc 20 cực hoặc đa cực cảm ứng và
điện cực đốt lập bản đồ và xác định vị trí gây cơn rối loạn nhịp.
-
Triệt đốt bằng năng lượng sóng có tần số radio các vị trí đã xác
định bằng điện cực đốt tưới nước với mức năng lượng từ 25 - 50W, nhiệt độ từ 40
- 45º dòC, điện trở 80 - 120 Ohm, tốc độ bơm 15 - 30 mL/phút hoặc
bằng điện cực đốt thường với mức năng lượng 25- 45W, nhiệt độ 50 - 70º
C, điện trở 80 - 120 Ohm. Thời gian mỗi điểm đốt từ 5 - 60 giây.
6.6.
Bước 6: Thăm dò điện sinh lý tim sau triệt đốt
-
Sau khi triệt đốt thành công tiến hành thăm dò điện sinh lý tim để
đánh giá kết quả sớm, phát hiện các rối loạn nhịp khác kèm theo dưới điều kiện
thường và dùng thuốc.
6.7.
Bước 7: Rút điện cực thăm dò ra khỏi người bệnh
-
Rút điện cực, rút các ống thông, ngừng thuốc mê, trung hòa heparin
bằng protamin sulfat nếu cần thiết.
-
Tháo các bản cực 3D, điện cực theo dõi điện tim, huyết động trên
người bệnh.
-
Tháo các cáp điện cực khỏi máy kích thích.
6.8.
Bước 8: Rút dụng cụ mở đường vào mạch máu
-
Với đường vào tĩnh mạch đùi: dụng cụ mở đường vào mạch máu được
rút ngay sau kết thúc thủ thuật, băng ép, cầm máu (bằng dụng cụ ép cơ học,
miếng dán cầm máu, băng dính). Tháo băng ép sau 6 giờ- 8 giờ (nếu không có tình
trạng chảy máu).
-
Với đường vào tĩnh mạch dưới đòn, tĩnh mạch cảnh: dụng cụ mở đường
vào mạch máu được rút ngay sau kết thúc thủ thuật, ép tại chỗ, cầm máu (bằng
miếng dán cầm máu, băng dính). Tháo băng sau 6 giờ- 8 giờ (nếu không có tình
trạng chảy máu).
-
Với đường vào động mạch đùi: dụng cụ mở đường vào mạch máu được
rút ngay sau thủ thuật, có thể dùng dụng cụ đóng mạch chuyên dụng hoặc băng ép
thủ công bằng tay. Tháo băng ép sau 8 giờ (nếu không có tình trạng chảy máu).
6.9.
Kết thúc quy trình
-
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức,
mạch, huyết áp, spO2, các dấu hiệu bất thường như đau
ngực, khó thở.
-
Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian,
tiến trình thực hiện kỹ thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau
thủ thuật và lưu toàn bộ các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
-
Bàn giao người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các
nội dung về tình trạng huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng
kiểm thủ thuật.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
-
Trong suốt quá trình can thiệp người bệnh luôn được theo dõi huyết
áp xâm nhập liên tục, theo dõi điện tâm đồ liên tục, theo dõi SpO2,
theo dõi nước tiểu.
-
Theo dõi toàn trạng người bệnh phát hiện sớm biến chứng nếu xảy ra
để kịp thời xử trí.
7.1.
Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
-
Biến chứng nặng nề là tử vong. Hầu hết các trường hợp do triệt đốt
vào động mạch vành (đặc biệt khi triệt đốt ở vị trí các xoang Valsalva) gây
hẹp, tắc động mạch vành cấp tính gây nhồi máu cơ tim cấp và tử vong. Ngừng thủ
thuật, tiến hành cấp cứu ngừng tuần hoàn, can thiệp tái tưới máu động mạch vành
tổn thương.
-
Ngừng tim vô tâm thu: Tạo nhịp tạm thời bằng máy kích thích, ép
tim ngoài lồng ngực.
-
Rung thất: Sốc điện với liều tối đa 200 - 250J (biphasic) hoặc
200- 300J (monophasic).
-
Cường phế vị: Atropin tĩnh mạch, truyền dịch nhanh. Đề phòng giải
thích để người bệnh an tâm, chuẩn bị gây tê tại chỗ, giảm đau tốt.
-
Tắc mạch do cục máu đông mới hình thành: Dừng thủ thuật, hội chẩn
với nhóm can thiệp mạch và khắc phục ngay bằng các biện pháp phù hợp (hút huyết
khối, nong bóng, tiêu sợi huyết…). Dự phòng bằng Heparin tĩnh mạch 2000-5000UI,
không để cục máu đông trong lòng introduce.
-
Thủng tim, ép tim cấp: Truyền dịch nhanh nâng huyết áp, kiểm tra
lại lượng dịch màng tim bằng soi x-quang và siêu âm tim, chọc hút dẫn lưu kín
dịch màng tim. Theo dõi sát cần thiết chuyển ngoại khoa tim mạch khâu cầm máu.
Đề phòng: tiến hành thận trọng từng bước, luôn luôn soi x-quang kiểm tra vị trí
điện cực di chuyển trong buồng tim và lòng mạch.
-
Tràn khí màng phổi: Thở oxy, hội chẩn chuyên khoa hô hấp dẫn lưu
màng phổi (nếu tràn khí nhiều).
-
Tổn thương mạch máu: có thể lóc tách hoặc thủng động mạch liên
quan đến quá trình chọc mạch. Cần đánh giá kỹ lưỡng độ nặng của tai biến để có
phương án điều trị kịp thời (nong bóng chèn, đặt stent có màng bọc, ngoại
khoa).
-
Chảy máu, gây tụ máu tại vùng chọc kim: Băng ép, kiểm tra không
chảy máu, mạch dưới chỗ băng ép rõ, không tê bì. Ghi chép đầy đủ rõ ràng những
điều cần chú ý theo dõi vào hồ sơ.
-
Phản ứng phản vệ: có thể do nguyên nhân dị ứng với thuốc cản quang
với biểu hiện từ nặng đến nhẹ. Xử trí bằng các thuốc chống dị ứng đường tiêm
(methylprednisolone, diphenhydramine) hoặc bằng adrenaline theo phác đồ.
-
Blốc nhĩ thất hoàn toàn do tổn thương đường dẫn truyền: đặt tạo
nhịp tạm thời.
7.2.
Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
-
Chảy máu, gây tụ máu tại vùng chọc kim: Băng ép, kiểm tra không
chảy máu, mạch dưới chỗ băng ép rõ, không tê. Ghi chép đầy đủ rõ ràng những
điều cần chú ý theo dõi vào hồ sơ.
-
Nhiễm trùng vị trí chọc mạch. Nhiễm khuẩn toàn thân. Dự phòng: vệ
sinh vị trí chọc mạch. Dùng kháng sinh đường tĩnh mạch dự phòng nhiễm khuẩn
7.3.
Biến chứng muộn
-
Thường liên quan đến biến chứng của đường vào mạch máu (như giả
phình, phình động mạch; thông động-tĩnh mạch). Phát hiện sớm và xử trí bằng
băng ép lại hoặc phẫu thuật.
-
Tổn thương đường dẫn truyền các mức độ: theo dõi khả năng hồi
phục. Nếu không hồi phục, theo dõi và xử trí theo hướng dẫn chung của các blốc
dẫn truyền.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành Tim mạch (Ban hành kèm
theo Quyết định số 3983 /QĐ-BYT ngày 03 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y
tế), Nhà xuất bản Y học, 2017.
2.
MD S.K.S.H. và MD J.M.M. (2019), Catheter Ablation of Cardiac Arrhythmias,
Elsevier, Philadelphia, PA.
3.
MMM Z.I.M. và MD J.M.M. (2018), Clinical Arrhythmology and Electrophysiology:
A Companion to Braunwald’s Heart Disease, Elsevier, Philadelphia, MO.
4.
MD R.N.F. và Mandrola J.M. (2017), Fogoros’ Electrophysiologic Testing,
Wiley- Blackwell, Hoboken, NJ.
5.
MD J.G.A., MD M.T.B., MD M.W.D. và cộng sự. (2019), The Clinical Cardiac
Electrophysiology Handbook, Second Edition, Cardiotext Pub, Place of
publication not identified.
6.
2019 HRS/EHRA/APHRS/LAHRS Expert Consensus Statement on Catheter Ablation of
Ventricular Arrhythmias | Heart Rhythm Society. Accessed October 7,
2021.
7.
Phạm Mạnh Hùng. Tim mạch can thiệp. Nhà xuất bản Y học 2022.
77. ĐIỀU
TRỊ RUNG NHĨ BẰNG NĂNG LƯỢNG SÓNG TẦN SỐ RADIO SỬ DỤNG HỆ THỐNG LẬP BẢN ĐỒ BA
CHIỀU GIẢI PHẪU - ĐIỆN HỌC CÁC BUỒNG TIM
1.
ĐẠI CƯƠNG
Điều
trị rung nhĩ bằng năng lượng sóng tần số radio (RF) qua đường ống thông là một
phương pháp điều trị can thiệp tim mạch hiện đại, hiệu quả cao mà các phương
pháp điều trị khác như dùng thuốc hay phẫu thuật không thể đạt được. Tỷ lệ điều
trị triệt đốt thành công bằng năng lượng sóng tần số Radio khoảng 60 - 90%.
2.
CHỈ ĐỊNH
Chỉ
định của phương pháp triệt đốt rung nhĩ bằng năng lượng sóng tần số radio cho
tất cả các trường hợp rung nhĩ kịch phát hoặc bền bỉ có triệu chứng khi điều
trị nội khoa thất bại để cải thiện triệu chứng (ngoại trừ bệnh lý tim mạch có
chỉ định phẫu thuật tim mở thì kết hợp phẫu thuật MAZE) hoặc chỉ định đầu tay
cho người bệnh rung nhĩ có phân suất tống máu thất trái giảm để cải thiện tỷ lệ
tử vong và nhập viện do suy tim.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
-
Huyết khối trong buồng tim.
4.
THẬN TRỌNG
-
Nhồi máu cơ tim cấp.
-
Viêm cơ tim cấp.
-
Nhiễm khuẩn cấp.
-
Rối loạn đông máu.
-
Người bệnh quá lo sợ không cộng tác với thầy thuốc.
-
Phụ nữ có thai.
-
Trẻ em.
-
Người bệnh > 80 tuổi
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
a.
Nhân lực trực tiếp
-
03 bác sĩ
-
03 điều dưỡng và/hoặc kỹ thuật y
b.
Nhân lực hỗ trợ
-
01 bác sỹ siêu âm tim (hỗ trợ khi cần thiết)
5.2.
Thuốc
-
Thuốc sát trùng: povidon-iodine hoặc cồn trắng 70 độ.
-
Thuốc gây tê tại chỗ: lidocaine 2% hoặc novacaine 2%.
-
Thuốc chống đông đường tiêm tĩnh mạch: heparin thường hoặc heparin
trọng lượng phân tử thấp (enoxaparin).
-
Thuốc trung hòa heparin: protamine sulphate.
-
Natri clorid 0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL dùng để truyền
tĩnh mạch, bơm vào người bệnh và tráng rửa dụng cụ.
-
Thuốc cản quang: tùy theo tình trạng người bệnh để lựa chọn loại
thuốc cản quang phù hợp.
-
Thuốc dùng trong Thăm dò điện sinh lý tim: isoproterenol 1 mg/5
mL, procainamide 1 mg/10 mL, adenosine 3 mg/mL, atropine sulfat 0,25 mg/mL.
-
Thuốc cấp cứu: đủ các thuốc cấp cứu thiết yếu về tim mạch và nội
khoa nói chung.
5.3.
Thiết bị y tế
-
Bàn để dụng cụ: bao gồm bộ toan vô khuẩn, bộ bát vô khuẩn, áo phẫu
thuật, găng tay.
-
Gạc vô khuẩn; bơm 1ml, bơm 5mL, 10mL, 20mL, 50mL; dụng cụ ba chạc.
-
Xi lanh xoáy để hút và bơm thuốc cản quang.
-
Dây đo áp lực.
-
Dụng cụ để cầm máu/băng ép mạch: miếng dán cầm máu, bộ ép mạch cơ
học, dụng cụ khâu/bít mạch máu.
-
Kim chọc mạch.
-
Dụng cụ mở đường vào mạch máu 5F, 6F, 7F, 8F.
-
Dụng cụ mở đường vào mạch máu loại dài.
-
Kim chọc vách liên nhĩ.
-
Dây điện cực lưỡng cực/đơn cực các kích cỡ 4F, 5F, 6F loại 4 cực,
10 cực, 20 cực, đa cực có cảm ứng loại cố định hoặc có chỉnh hướng và cáp nối
cùng loại.
-
Điện cực đốt hoặc điện cực đốt có tưới lạnh và cáp nối cùng loại.
-
Bộ dụng cụ ống thông siêu âm trong buồng tim (ICE)
-
Sonde tiểu (nữ), bọc tiểu (nam).
-
Máy chụp mạch kỹ thuật số một bình diện hoặc 2 bình diện đồng bộ
có khả năng chuyển động nghiêng phải, nghiêng trái và các thiết bị xử lý, lưu
trữ hình ảnh tích hợp.
-
Hệ thống máy theo dõi huyết động.
-
Các trang thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: Máy sốc điện, máy
tạo nhịp tạm thời, máy hút đờm, máy theo dõi nhịp tim, huyết áp, bơm tiêm điện.
-
Các trang thiết bị khác đi kèm (khi cần thiết): máy thử ACT, máy
đo bão hòa oxy máu, máy siêu âm.
-
Hệ thống máy thăm dò điện sinh lý tim.
+
Hệ thống thăm dò điện sinh lý tim với thiết bị ghi nhận tín hiệu trong buồng
tim và điện tâm đồ bề mặt: tối thiểu 20 kênh có thể hiệu chỉnh biên độ và cường
độ tín hiệu; tốc độ theo dõi từ 25 đến 300mm/s. Hệ thống cho phép lập bản đồ
trình tự hoạt hóa nội mạc trong buồng tim.
+
Hệ thống lập bản đồ 3D: khẳng định cơ chế gây cơn, lập bản đồ điện học trong
buồng tim, đánh dấu các mốc giải phẫu và vị trí triệt đốt.
-
Máy đốt tạo năng lượng sóng tần số radio: Máy đốt có
thể tương thích với nhiều loại điện cực đốt.
-
Máy bơm nước cho điện cực đốt kiểm soát nhiệt: Máy bơm có khả năng
hoạt động độc lập hoặc tự động kết hợp với máy đốt.
-
Hệ thống máy siêu âm trong buồng tim (ICE): Máy siêu âm kết nối
với ống thông siêu âm trong buồng tim, hiện hình ảnh trên màn hình siêu âm.
5.4.
Người bệnh
-
Người bệnh được chỉ định thăm dò điện sinh lý tim và điều trị rối
loạn nhịp theo yêu cầu lâm sàng.
-
Thầy thuốc giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước
khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra,
tiên lượng...
-
Đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời ký vào bản cam kết làm thủ
thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
-
Trong phần lớn trường hợp là thủ thuật có chuẩn bị, người bệnh
trong tình trạng ổn định về lâm sàng và xét nghiệm. Các rối loạn nếu có phải
được điều chỉnh tốt trước đó.
-
Các thuốc chống rối loạn nhịp thường được ngừng trước thủ thuật
trong thời gian ít nhất bằng 5 lần thời gian bán hủy của thuốc (ngoại trừ
amiodarone).
-
Kiểm tra tiền sử bệnh lý liên quan đến thủ thuật như tiền sử xuất
huyết, các bệnh rối loạn đông máu, dị ứng thuốc cản quang.
-
Dùng đầy đủ các loại thuốc theo y lệnh: kháng sinh dự phòng, thuốc
điều trị bệnh.
-
Kiểm tra các dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt
độ, SpO2.
5.5.
Hồ sơ bệnh án
-
Đúng người bệnh (tên, tuổi, giới và các giấy tờ theo quy định).
-
Cam kết của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
-
Đúng chỉ định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định thăm
dò điện sinh lý tim và triệt đốt rung nhĩ theo quy định của cơ sở y tế.
-
Đúng loại thủ thuật dự kiến: triệt đốt rung nhĩ bằng năng lượng
sóng tần số Radio
-
Các thông số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
-
Có đủ các xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu),
siêu âm tim qua thực quản, cắt lớp vi tính dựng hình nhĩ trái - tĩnh mạch phổi
(từ 64 dãy trở lên).
-
Hoàn thiện Bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: 120- 240 phút.
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng can thiệp tim mạch.
5.9.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
-
Kiểm tra người bệnh: Đảm bảo đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng
thủ thuật, được thực hiện các y lệnh trước thủ thuật (thuốc, vệ sinh vị trí làm
thủ thuật…).
-
Thực hiện bảng kiểm an toàn thủ thuật.
-
Người bệnh ngồi chờ tại khu vực chờ làm thủ thuật.
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1.
Bước 1: Chuẩn bị người bệnh
-
Dán điện cực theo dõi điện tâm đồ và huyết động.
-
Dán bản cực sốc điện (tùy từng trường hợp).
-
Dán bản cực 3D và bản cực đốt.
-
Bọc tiểu (nam) hoặc đặt sonde tiểu (nữ)
-
Sát trùng vị trí chọc mạch và trải toan vô khuẩn.
-
Giảm đau bằng fentanyl, paracetamol.
-
Gây mê toàn thân bằng nội khí quản hoặc mặt nạ thanh quản (khi cần
thiết).
-
Gây tê tại chỗ và chọc mạch, đường vào có thể qua đường tĩnh mạch
lớn như: tĩnh mạch đùi, tĩnh mạch dưới đòn, tĩnh mạch cảnh hoặc động mạch
(trường hợp rối loạn nhịp nguồn gốc từ tim trái). Tạo đường vào mạch máu với bộ
dụng cụ mở đường vào chuyên dụng, tráng rửa bằng nước muối pha heparin.
-
Theo dõi huyết động bằng huyết áp liên tục có xâm nhập qua động
mạch quay hoặc động mạch đùi.
6.2.
Bước 2: Đặt điện cực thăm dò
-
Đưa điện cực thăm dò điện sinh lý tim qua các dụng cụ mở đường vào
trong buồng tim: vùng cao nhĩ phải, mỏm thất phải hoặc đường ra thất phải,
xoang vành, bó His.
6.3.
Bước 3: Chọc vách liên nhĩ và chụp buồng nhĩ trái
-
Chọc xuyên vách liên nhĩ bằng kim chọc vách và đưa dụng cụ mở
đường máu loại dài từ tĩnh mạch đùi qua vách liên nhĩ sang nhĩ trái, chụp cản
quang buồng tim trái. Chọc vách liên nhĩ dưới hướng dẫn của màn huỳnh quang
tăng sáng hoặc dưới siêu âm tim qua thực quản hoặc dưới siêu âm trong buồng
tim.
-
Tiêm heparin tĩnh mạch 100 đơn vị/kg sau đó duy trì 30 - 50 đơn
vị/kg/giờ. Theo dõi ACT mỗi 45 phút điều chỉnh liều heparin sao cho ACT duy trì
300 - 400 giây. Hoặc tiêm heparin tĩnh mạch 1000 đơn vị sau mỗi 1 giờ.
-
Chụp buồng nhĩ trái để xác định giải phẫu các tĩnh mạch phổi, tiểu
nhĩ trái.
6.4.
Bước 4: Lập bản đồ ba chiều giải phẫu- điện học buồng tim
-
Đưa điện cực thăm dò 10 cực, 20 cực hoặc đa cực và điện cực đốt
tương thích với hệ thống máy dựng hình ba chiều buồng tim vào nhĩ trái để lập
bản đồ và xác định cơ chế gây rung nhĩ.
-
Lập bản đồ điện thế còn để xác định vị trí vòng vào lại, đường dẫn
truyền phụ, vị trí ổ khởi phát cơn tim nhanh, điểm ghép còn sót trên đường đốt
cô lập lỗ vào tĩnh mạch phổi.
6.5.
Bước 5: Thăm dò điện sinh lý tim
-
Kích thích nhĩ và thất theo chương trình, ghi lại những thông số
hoạt động điện của tâm nhĩ và tâm thất dưới điều kiện cơ bản và trong điều kiện
kích thích bằng thuốc.
-
Chẩn đoán cơ chế khởi phát các cơn nhịp nhanh và vị trí khởi phát
rối loạn nhịp khác.
6.6.
Bước 6: Triệt đốt cô lập tĩnh mạch phổi và các vị trí khác
-
Triệt đốt bằng năng lượng sóng có tần số Radio các vị trí đã xác
định bằng điện cực đốt tưới nước với mức năng lượng từ 25 - 50 W, nhiệt độ từ
40 - 500C, điện trở 80 - 120 Ohm, tốc độ bơm 15 - 30ml/phút. Thời gian triệt
đốt mỗi điểm từ 10-45 giây.
6.7.
Bước 7: Thăm dò điện sinh lý tim sau triệt đốt
-
Sau khi triệt đốt thành công tiến hành thăm dò điện sinh lý tim để
đánh giá kết quả sớm, phát hiện các rối loạn nhịp khác kèm theo dưới điều kiện
thường và dùng thuốc.
6.8.
Bước 8: Rút điện cực thăm dò ra khỏi người bệnh
-
Rút điện cực, rút các ống thông, ngừng thuốc mê, trung hòa Heparin
bằng Protamin sulfat nếu cần thiết.
-
Tháo các điện cực theo dõi điện tim, huyết động trên người bệnh.
-
Tháo các cáp điện cực khỏi máy kích thích.
6.9.
Bước 9: Rút dụng cụ mở đường vào mạch máu
-
Với đường vào tĩnh mạch đùi: dụng cụ mở đường vào mạch máu được
rút ngay sau kết thúc thủ thuật, băng ép, cầm máu (bằng dụng cụ ép cơ học,
miếng dán cầm máu, băng dính). Tháo băng ép sau 6 giờ- 8 giờ (nếu không có tình
trạng chảy máu).
-
Với đường vào tĩnh mạch dưới đòn, tĩnh mạch cảnh: dụng cụ mở đường
vào mạch máu được rút ngay sau kết thúc thủ thuật, ép tại chỗ, cầm máu (bằng
miếng dán cầm máu, băng dính). Tháo băng sau 6 giờ- 8 giờ (nếu không có tình
trạng chảy máu).
-
Với đường vào động mạch đùi: dụng cụ mở đường vào mạch máu được
rút ngay sau thủ thuật, có thể dùng dụng cụ đóng mạch chuyên dụng hoặc băng ép
thủ công bằng tay. Tháo băng ép sau 8 giờ (nếu không có tình trạng chảy máu).
6.10.
Kết thúc quy trình
-
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức,
mạch, huyết áp, SpO2, các dấu hiệu bất thường như đau
ngực, khó thở.
-
Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian,
tiến trình thực hiện kỹ thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau
thủ thuật và lưu toàn bộ các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
-
Bàn giao người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các
nội dung về tình trạng huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng
kiểm thủ thuật.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
Trong
suốt quá trình can thiệp người bệnh luôn được theo dõi huyết áp xâm nhập liên
tục, theo dõi điện tâm đồ liên tục, theo dõi SpO2,
theo dõi nước tiểu.
Theo
dõi toàn trạng người bệnh phát hiện sớm biến chứng nếu xảy ra để kịp thời xử
trí.
7.1.
Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
-
Biến chứng nặng nề là tử vong: có thể xảy ra nếu quá trình triệt
đốt hình thành cục máu đông gây tắc động mạch vành cấp tính gây nhồi máu cơ tim
cấp hoặc tắc mạch hệ thống và tử vong. Ngừng thủ thuật, tiến hành cấp cứu ngừng
tuần hoàn, can thiệp tái tưới máu động mạch vành tổn thương, can thiệp lấy
huyết khối thuyên tắc mạch.
-
Ngừng tim vô tâm thu: Tạo nhịp tạm thời bằng máy kích thích, ép
tim ngoài lồng ngực.
-
Rung thất: Sốc điện với liều tối đa 200-250J (biphasic) hoặc
200-300J (monophasic).
-
Cường phế vị: Atropin tĩnh mạch, truyền dịch nhanh. Đề phòng giải
thích để người bệnh an tâm, chuẩn bị gây tê tại chỗ, giảm đau tốt.
-
Blốc nhĩ thất: Tạo nhịp tạm thời bằng máy kích thích,
methylprednisolone 40mg tiêm tĩnh mạch, theo dõi sự phục hồi dẫn truyền qua nút
nhĩ thất.
-
Tắc mạch do cục máu đông mới hình thành: Dừng thủ thuật, hội chẩn
với nhóm can thiệp mạch và khắc phục ngay bằng các biện pháp phù hợp (hút huyết
khối, nong bóng, tiêu sợi huyết…). Dự phòng bằng Heparin tĩnh mạch 2000-5000UI,
không để cục máu đông trong lòng ống thông.
-
Thủng tim, ép tim cấp: Truyền dịch nhanh nâng huyết áp, kiểm tra
lại lượng dịch màng tim bằng soi x-quang và siêu âm tim, chọc hút dẫn lưu kín
dịch màng tim. Theo dõi sát cần thiết chuyển ngoại khoa tim mạch khâu cầm máu.
Đề phòng: tiến hành thận trọng từng bước, luôn luôn soi x-quang kiểm tra vị trí
điện cực di chuyển trong buồng tim và lòng mạch.
-
Tràn khí màng phổi: Thở oxy, hội chẩn chuyên khoa hô hấp dẫn lưu
màng phổi (nếu tràn khí nhiều).
-
Tràn máu màng phổi: Biểu hiện đau ngực, khó thở tăng dần. Cần siêu
âm màng phổi, chụp X-quang tim phổi để xác định chẩn đoán và đánh giá mức độ
nặng. Người bệnh có thể cần được hỗ trợ thở Oxy, dẫn lưu và rửa màng phổi trong
một số trường hợp tràn máu số lượng nhiều. Kiểm tra lại các xét nghiệm máu để
điều chỉnh các yếu tố đông máu nếu cần.
-
Tổn thương mạch máu: có thể lóc tách hoặc thủng động mạch liên
quan đến quá trình chọc mạch. Cần đánh giá kỹ lưỡng độ nặng của tai biến để có
phương án điều trị kịp thời (nong bóng chèn, đặt stent có màng bọc, ngoại
khoa).
-
Phản ứng phản vệ: có thể do nguyên nhân dị ứng với thuốc cản quang
với biểu hiện từ nặng đến nhẹ. Xử trí bằng các thuốc chống dị ứng đường tiêm
(methylprednisolone, diphenhydramine) hoặc bằng adrenaline theo phác đồ.
7.2.
Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
-
Chảy máu, gây tụ máu tại vùng chọc kim: Băng ép, kiểm tra không
chảy máu, mạch dưới chỗ băng ép rõ, không tê. Ghi chép đầy đủ rõ ràng những
điều cần chú ý theo dõi vào hồ sơ.
-
Nhiễm trùng vị trí chọc mạch. Nhiễm khuẩn toàn thân. Dự phòng: vệ
sinh vị trí chọc mạch. Dùng kháng sinh đường tĩnh mạch dự phòng nhiễm khuẩn.
7.3.
Biến chứng muộn
-
Thường liên quan đến biến chứng của đường vào mạch máu (như giả
phình, phình động mạch; thông động-tĩnh mạch). Phát hiện sớm và xử trí bằng
băng ép lại hoặc phẫu thuật.
-
Hẹp tĩnh mạch phổi: hiếm xảy ra, phòng tránh biến chứng này bằng
cách không đốt sâu trong tĩnh mạch phổi. Đây là biến chứng muộn nên nếu phát
hiện ra tùy mức độ hẹp tĩnh mạch phổi có thể can thiệp nong và đặt giá đỡ hoặc
phẫu thuật tim.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành Tim mạch (Ban hành kèm
theo Quyết định số 3983 /QĐ-BYT ngày 03 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y
tế), Nhà xuất bản Y học, 2017
2.
Khuyến cáo về Điện sinh lý tim và điều trị các rối loạn nhịp tim năm 2010,
Phân Hội Điện sinh lý tim và tạo nhịp tim Việt Nam, Hội Tim mạch Việt Nam.
3.
2020 ESC Guidelines for the diagnosis and management of atrial fibrillation
developed in collaboration with the European Association for Cardio-Thoracic
Surgery (EACTS) | European Heart Journal | Oxford Academic. Accessed
October 7, 2021.
4.
Josephson MD M.E. (2015), Josephson’’s Clinical Cardiac Electrophysiology, LWW.
5.
Francis Murgatroyd MD, Andrew Krahn MD, Geogre Klein MD, Raymond Yee, (2002) Handbook
of Cardiac Electrophysiology: A practical guide to invasive EP studies and
catheter ablation. Remedica Publishing.
6.
Ziad F. Issa, John M. Miller and Douglas P. Zipes (2019). Clinical
Arrhythmology and Electrophysiology (3rd Edition). Elsevier.
7.
Phạm Mạnh Hùng. Tim mạch can thiệp. Nhà xuất bản Y học 2022.
78. TẠO
NHỊP TIM CẤP CỨU VỚI ĐIỆN CỰC TRONG BUỒNG TIM DƯỚI MÀN HUỲNH QUANG
1.
ĐẠI CƯƠNG
Tạo
nhịp cấp cứu với điện cực trong buồng tim dưới màn huỳnh quang là thủ thuật cấp
cứu chủ yếu được chỉ định ở những người bệnh với nhịp chậm có triệu chứng hoặc
một số trường hợp rối loạn nhịp nhanh cần tạo nhịp vượt tần số. Tạo nhịp cấp
cứu với điện cực trong buồng tim dưới màn huỳnh quang được thực hiện bằng cách
đưa ống thông tạo nhịp tạm thời vào thất phải và kết nối với thiết bị kích
thích bằng xung điện để gây khử cực cơ tim và đập theo tần số được cài đặt dưới
sự hướng dẫn của màn huỳnh quang tăng sáng.
2.
CHỈ ĐỊNH
-
Nhịp chậm có triệu chứng và/hoặc gây rối loạn huyết động.
-
Tạo nhịp vĩnh viễn chưa được chỉ định ngay lập tức hoặc không có
sẵn.
-
Dự phòng nhịp chậm trong một số trường hợp cấp cứu: nhồi máu cơ
tim cấp, viêm cơ tim cấp, và một số trường hợp cấp cứu khác.
-
Tạo nhịp vượt tần số cắt cơn tim nhanh bệnh lý.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không
có chống chỉ định.
4.
THẬN TRỌNG
-
Người bệnh có rối loạn huyết động nặng nề cần đảm bảo các dấu hiệu
sinh tồn. Cân nhắc tạo nhịp tạm thời qua da hoặc tạo nhịp tạm thời tại giường
trong những trường hợp rối loạn huyết động quá nặng nề.
-
Người bệnh đang trong tình trạng nhiễm khuẩn nặng.
-
Người bệnh đang trong tình trạng rối loạn đông máu nặng.
-
Phụ nữ có thai.
-
Trẻ em.
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực thực hiện
-
03 bác sĩ.
-
03 điều dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2.
Thuốc
-
Dung dịch natri clorid 0,9%.
-
Dung dịch gây tê tại chỗ: novocain 2%, lidocaine 2%.
-
Thuốc cản quang.
-
Thuốc cấp cứu: đủ các thuốc cấp cứu thiết yếu về tim mạch và nội
khoa nói chung.
5.3.
Thiết bị y tế
-
Bàn để dụng cụ: bao gồm bộ toan vô khuẩn, bát vô khuẩn, áo phẫu
thuật, găng tay.
-
Bơm tiêm nhựa 10mL: 3-4 chiếc.
-
Kim thăm dò cỡ 20G: 1 chiếc; kim chọc mạch cỡ 18G: 1 chiếc.
-
Dụng cụ mở đường vào mạch máu loại 5F, 6F.
-
Kim, chỉ khâu.
-
Bơm tiêm đặc biệt bơm thuốc cản quang.
-
Băng ép cầm máu dùng khi kết thúc thủ thuật.
-
Máy chụp, chiếu X-Quang có màn tăng sáng.
-
Máy sốc điện, hệ thống monitor theo dõi trong suốt quá trình làm
thủ thuật.
-
Dây điện cực và cáp nối có khả năng nhận tín hiệu điện trong buồng
tim và có khả năng dẫn xung kích thích từ máy tạo nhịp tim.
-
Máy tạo nhịp ngoài và pin máy đảm bảo hoạt động tốt.
5.4.
Người bệnh
-
Người bệnh được chỉ định tạo nhịp cấp cứu theo yêu cầu lâm sàng.
-
Trước khi tiến hành thủ thuật, bác sĩ thăm khám người bệnh cẩn
thận, giải thích đầy đủ cho người bệnh và/hoặc người nhà người bệnh, làm các
xét nghiệm cần thiết, lợi ích, nguy cơ và các biến chứng có thể xảy ra liên
quan tới thủ thuật. Viết cam kết thực hiện thủ thuật.
-
Vệ sinh cá nhân và vệ sinh vùng da dự kiến đặt tạo nhịp.
-
Dán điện cực theo dõi điện tâm đồ liên tục.
5.5.
Hồ sơ bệnh án
-
Đảm bảo đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
-
Đúng người bệnh.
-
Cam kết của người bệnh hoặc người được ủy quyền.
-
Đúng chỉ định, đúng loại thủ thuật dự kiến.
-
Điện tâm đồ.
-
Xét nghiệm cơ bản (công thức máu, đông máu cơ bản, sinh hóa máu).
-
Hoàn thiện bảng kiểm trước thủ thuật.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: 30- 60 phút.
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng can thiệp tim mạch.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
-
Kiểm tra người bệnh: Đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí
cần thực hiện kỹ thuật.
-
Thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật, thủ thuật.
-
Chuẩn bị tư thế người bệnh.
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1.
Bước 1: Tạo đường vào mạch máu
-
Người bệnh nằm ngửa trên bàn can thiệp. Bộc lộ vùng dự kiến đường
vào mạch máu (Tĩnh mạch cảnh trong, tĩnh mạch dưới đòn hay tĩnh mạch đùi, bên
trái hoặc phải).
-
Sát trùng vị trí chọc mạch, trải toan vô khuẩn.
-
Gây tê và chọc mạch, đường vào có thể qua đường tĩnh mạch lớn như:
tĩnh mạch cảnh, tĩnh mạch dưới đòn, tĩnh mạch đùi.
-
Tạo đường vào mạch máu theo phương pháp Seldinger.
6.2.
Bước 2: Đưa điện cực vào buồng tim
-
Đưa điện cực tạo nhịp qua vị trí mở tĩnh mạch trên vào trong buồng
tim tới thất phải dưới hướng dẫn màn huỳnh quang tăng sáng.
-
Vị trí thường được lựa chọn đặt điện cực là mỏm thất phải. Có thể
thay đổi vị trí trong quá trình thực hiện để đảm bảo tạo nhịp và cố định điện
cực tốt nhất.
6.3.
Bước 3: Thử ngưỡng tạo nhịp và nhận cảm. Thiết lập chế độ máy.
-
Kết nối điện cực với máy tạo nhịp ngoài, thử ngưỡng tạo nhịp và
ngưỡng nhận cảm. Nếu ngưỡng tạo nhịp quá cao, không đảm bảo tạo nhịp hiệu quả
cần thay đổi vị trí đặt điện cực và kiểm tra lại ngưỡng.
-
Xác định được vị trí điện cực với ngưỡng tạo nhịp và ngưỡng nhận
cảm đảm bảo hiệu quả. Kết nối với máy tạo nhịp ngoài. Thiết lập chế độ tạo
nhịp, tần số, cường độ dòng điện tạo nhịp, nhận cảm phù hợp với từng người
bệnh.
6.4.
Bước 4: Cố định điện cực
-
Khâu cố định ống thông tạo nhịp với dụng cụ đường vào mạch máu,
dụng cụ đường vào mạch máu với da.
-
Sát trùng lại sau thủ thuật. Dùng gạc băng kín vị trí đường vào
tĩnh mạch.
6.5.
Kết thúc quy trình
-
Người bệnh tiếp tục được theo dõi nhịp tim, huyết áp, nhịp thở,
SpO2, nhiệt độ liên tục trong 24h sau thủ thuật. Chụp X-quang ngực để đảm bảo
điện cực đã được đưa vào vị trí thích hợp.
-
Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian,
tiến trình thực hiện kỹ thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau
thủ thuật và lưu toàn bộ các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
-
Bàn giao người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các
nội dung về tình trạng huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng
kiểm thủ thuật.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Tai biến trong và sau khi thực hiện kỹ thuật
-
Ngừng tim vô tâm thu: Ép tim ngoài lồng ngực, tạo nhịp tạm thời.
Đề phòng phải có hệ thống theo dõi hoạt động tốt, chú ý theo dõi người bệnh.
-
Rung thất: Sốc điện với năng lượng 150 - 200 J (Biphasic) hoặc
200- 300 J (monophasic).
-
Cường phế vị: Atropin tĩnh mạch, truyền dịch nhanh. Dự phòng: giải
thích để người bệnh an tâm, chuẩn bị gây tê tại chỗ, giảm đau tốt.
-
Chảy máu, tụ máu tại vùng chọc kim: Băng ép, kiểm tra không chảy
máu, mạch dưới chỗ băng ép rõ, không tê bì. Ghi chép đầy đủ rõ ràng những điều
cần chú ý theo dõi vào hồ sơ.
-
Thủng tim, ép tim cấp: truyền dịch nhanh nâng huyết áp, kiểm tra
lại lượng dịch màng tim bằng soi dưới màn tăng sáng và siêu âm tim, chọc hút
dẫn lưu kín dịch màng tim. Theo dõi sát, nếu cần thiết chuyển ngoại khoa tim
mạch khâu cầm máu. Đề phòng: tiến hành thận trọng từng bước, luôn luôn soi dưới
màn tăng sáng kiểm tra vị trí điện cực di chuyển trong buồng tim và lòng mạch.
-
Tràn khí màng phổi: Xảy ra khi thực hiện mở đường vào tĩnh mạch
dưới đòn. Biểu hiện người bệnh ho nhiều, đau tức ngực, thở nhanh, suy hô hấp.
Cần kiểm tra dưới màn tăng sáng để xác định chẩn đoán. Cho người bệnh thở Oxy
liều cao, đảm bảo hô hấp. Trường hợp tràn khí số lượng nhiều cần phải dẫn lưu
liên tục. Dự phòng: lựa chọn vị trí chọc mạch chính xác, thao tác chậm với kim
thăm dò trước khi dùng kim lớn chọc mạch. Nghiêng bóng chụp X-quang nhiều góc
khác nhau để đảm bảo kim không đi quá sâu vào vị trí màng phổi và phổi.
-
Tràn máu màng phổi: Biểu hiện đau ngực, khó thở tăng dần. Cần siêu
âm màng phổi, chụp X-quang tim phổi để xác định chẩn đoán và đánh giá mức độ
nặng. Người bệnh có thể cần được hỗ trợ thở Oxy, dẫn lưu và rửa màng phổi trong
một số trường hợp tràn máu số lượng nhiều. Kiểm tra lại các xét nghiệm máu để
điều chỉnh các yếu tố đông máu nếu cần.
7.2.
Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
-
Theo dõi vị trí chọc mạch để phát hiện biến chứng tụ máu tiến
triển. Có thể cần phải ép mạch để cầm máu. Kiểm tra lại các xét nghiệm máu để
điều chỉnh các yếu tố đông máu nếu cần.
-
Nhiễm trùng vị trí chọc mạch. Nhiễm khuẩn toàn thân. Dự phòng: vệ
sinh vị trí chọc mạch, thay băng và kiểm tra vết chọc mạch 1-2 ngày/lần. Dùng
kháng sinh đường tĩnh mạch dự phòng nhiễm khuẩn.
7.3.
Biến chứng muộn
-
Biến chứng muộn liên quan tới đường vào mạch máu như thông động
tĩnh mạch. Chẩn đoán bằng siêu âm mạch tại vị trí chọc mạch. Có thể cần ngoại
khoa can thiệp phẫu thuật.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành Tim mạch (Ban hành kèm
theo Quyết định số 3983 /QĐ-BYT ngày 03 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y
tế), Nhà xuất bản Y học, 2017.
2.
Sullivan BL, Bartels K, Hamilton N. Insertion and Management of Temporary
Pacemakers. Semin Cardiothorac Vasc Anesth. 2016 Mar;20(1):52-62.
3.
Harrigan RA, Chan TC, Moonblatt S, Vilke GM, Ufberg JW. Temporary
transvenous pacemaker placement in the Emergency Department. J Emerg Med.
2007 Jan;32(1):105-11.
79. TẠO
NHỊP TIM CẤP CỨU VỚI ĐIỆN CỰC TRONG BUỒNG TIM
1.
ĐẠI CƯƠNG
Kỹ
thuật đặt máy tạo nhịp tạm thời là phương pháp điều trị cấp cứu, dự phòng nhịp
chậm cũng như giải quyết và phòng ngừa một số tình trạng bệnh lý nhịp nhanh
khác.
Việc
đặt máy tạo nhịp tạm thời có thể thực hiện qua nhiều hướng tiếp cận khác nhau,
bao gồm:
-
Tạo nhịp tạm thời qua đường tĩnh mạch.
-
Tạo nhịp ngoài da.
-
Tạo nhịp tạm thời thượng tâm mạc.
Trong
đó, kỹ thuật tạo nhịp qua đường tĩnh mạch là phương pháp phổ biến nhất.
2.
CHỈ ĐỊNH
-
Các chỉ định đặt máy ở người bệnh cần tạo nhịp cấp cứu có phần
tương tự với các nhóm người bệnh nhịp chậm khác. Tuy nhiên, nhóm người bệnh này
thường có các bệnh lý cấp tính gây nên tình trạng nhịp chậm mới xuất hiện hoặc
đi kèm với đó là tình trạng rối loạn huyết động và tri giác.
2.1.
Nhịp chậm trong nhồi máu cơ tim (NMCT) cấp
-
Hội chứng suy nút xoang có triệu chứng, trơ với thuốc.
-
Blốc nhĩ thất độ II, III ở NMCT trước vách.
-
Blốc 2 phân nhánh mới xuất hiện.
-
Blốc nhánh luân phiên.
-
Blốc nhánh mới xuất hiện ở NMCT trước vách.
-
Blốc nhĩ thất các mức độ mà tần số thất chậm có triệu chứng.
2.2.
Nhịp chậm không có NMCT cấp
-
Các trường hợp suy nút xoang, blốc nhĩ thất độ II, III có triệu chứng
trơ với thuốc.
-
Blốc nhĩ thất độ III có QRS giãn rộng hoặc tần số thất <
50/phút.
2.3.
Trong điều trị một số rối loạn nhịp nhanh
-
Cắt cơn nhịp nhanh thất hay nhịp nhanh trên thất tái phát nhiều
lần.
-
Ngăn ngừa các rối loạn nhịp thất do nhịp chậm gây nên bao gồm cả
xoắn đỉnh.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không
có chống chỉ định.
4.
THẬN TRỌNG
-
Người bệnh rối loạn tri giác/ tâm thần.
-
Đánh giá tình trạng sử dụng kháng đông.
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
-
03 bác sĩ chuyên ngành nội khoa, tim mạch, hồi sức cấp cứu.
-
03 điều dưỡng.
5.2.
Thuốc
-
Thuốc gây tê, các thuốc cấp cứu trong tim mạch.
-
Dung dịch sát khuẩn: povidone-iodine, cồn 70 độ.
5.3.
Thiết bị y tế
-
Máy chụp mạch hoặc máy siêu âm tim. Việc đặt máy tạo nhịp tạm thời
cấp cứu có thể thực hiện dưới sự hỗ trợ của máy chụp mạch, máy siêu âm hoặc
thực hiện tại giường mà không có các thiết bị này.
-
Máy điện tim có màn hình theo dõi liên tục. Đặc biệt quan trọng
đối với các trường hợp đặt máy cấp cứu tại giường ở người bệnh không thể di
chuyển được khỏi vị trí ban đầu.
-
Máy sốc điện.
-
Máy tạo nhịp tạm thời.
-
Introducer.
-
Dây điện cực kèm dây cáp nối với máy tạo nhịp.
-
Kim chọc mạch, kim gây tê.
-
Bộ dụng cụ tiểu phẫu vô khuẩn.
-
Chỉ khâu.
-
Bộ áo phẫu thuật, khăn mổ, gạc vô khuẩn, găng phẫu thuật.

Hình 1. Máy tạo nhịp tạm
thời.
5.4.
Người bệnh
-
Có chỉ định đặt máy tạo nhịp tạm thời. Một số trường hợp đặc biệt
người bệnh không thể di chuyển được như tình trạng vô tâm thu đang hồi sức,
việc thực hiện đặt máy có thể thực hiện tại giường dưới sự hướng dẫn của điện
tâm đồ liên tục.
-
Được giải thích kỹ lưỡng về mục đích, hiệu quả cũng như là các
biến chứng có thể của thủ thuật. Đặc biệt trong bối cảnh cấp cứu, nguy cơ của
thủ thuật có phần cao hơn so với các thủ thuật tạo nhịp tạm thời theo chương
trình.
-
Người bệnh hoặc gia đình viết giấy cam đoan làm thủ thuật.
-
Được làm các xét nghiệm cơ bản tối thiểu: đông máu cơ bản…
5.5.
Hồ sơ bệnh án
-
Trước khi làm thủ thuật người bệnh phải được nhập viện điều trị
nội trú với bệnh án đúng quy định điều trị nội trú của Bộ Y tế.
-
Hồ sơ bệnh án được hoàn thiện theo đúng quy định của Bộ y tế
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: 120 - 180 phút.
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
-
Phòng thực hiện kỹ thuật.
-
Phòng phẫu thuật.
-
Buồng bệnh.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
-
Đúng người bệnh.
-
Đúng chỉ định.
-
Đúng loại thủ thuật dự kiến.
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1.
Bước 1: Người bệnh nằm yên trên bàn can thiệp được thở oxy hỗ trợ qua
mask. Đối với bối cảnh cấp cứu người bệnh có thể trong tình trạng ngưng hô hấp
tuần hoàn, việc đặt máy có thể tiến hành song song với quá trình hồi sức ở
người bệnh đã được đặt nội khí quản bảo vệ đường thở.
6.2.
Bước 2: Người bệnh được đặt các đường truyền tĩnh mạch ngoại biên để
truyền muối, đường, thuốc giảm đau và thuốc gây mê. Để góp phần hỗ trợ điều trị
nhịp chậm cấp cứu, có thể sử dụng một số loại thường cường giao cảm như
adrenaline để giúp tăng nhịp thoát tạm thời cấp cứu.
6.3.
Bước 3: Sát trùng rộng tại vị trí chọc mạch.
6.4.
Bước 4: Gây tê và chọc mạch theo phương pháp Seldinger. Vị trí chọc mạch
trong đặt máy tạo nhịp tạm thời có thể là: tĩnh mạch dưới đòn, tĩnh mạch cảnh
trong hay tĩnh mạch đùi, nên ưu tiên sử dụng tĩnh mạch cảnh trong phải để hạn
chế nhiễm trùng, thuận lợi cho việc chăm sóc cũng như tiên lượng cho các vấn đề
điều trị lâu dài phía sau ( đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn).
6.5.
Bước 5: Luồn guidewire qua kim chọc mạch, đặt Introducer.
6.6.
Bước 6: Đưa dây điện cực qua Introducer, dưới màn huỳnh quang tăng sáng
hoặc máy chụp mạch, đẩy dây điện cực tới các vị trí cần thiết trong buồng nhĩ
phải hoặc thất phải. Để đảm bảo an toàn, nên ưu tiên tạo nhịp thất phải, vị trí
dây điện cực nằm ở thành dưới nhằm tránh tình trạng bung dây điện cực và mất
dẫn.
-
Đối với đặt máy tạo nhịp tạm thời cấp cứu tại giường không có sự
hỗ trợ của màn huỳnh quang. Xoay dây điện cực theo chiều dòng máu qua van 3 lá
và xoay ngược dây điện cực để đầu dây hướng xuống và đẩy dây điện cực vào thành
dưới của thất phải, biểu hiện bằng việc xuất hiện của các ngoại tâm thu phức bộ
QRS rộng và âm ở chuyển đạo II,III, aVF.
-
Đối với người bệnh cấp cứu đòi hỏi việc tạo nhịp nhanh vì vậy cài
đặt nhận cảm tối thiểu và ngưỡng tối đa (10V) giúp cải thiện cấp tình tình
trạng huyết động trước khi tiến hành xác định các thông số tạo nhịp.
-
Khi tình trạng lâm sàng và huyết động của người bệnh cải thiện, có
thể tiến hành cài đặt các thông số máy tạo nhịp tạm thời bao gồm : nhận cảm của
máy, ngưỡng tạo nhịp và tần số tim.

Hình 2. Vị trí dây điện cực
6.7.
Bước 7: Xác định ngưỡng tạo nhịp bằng cách cài đặt tần số máy tạo nhịp
trên tần số tim nội tại 20 l/phút, cài đặt điện để đầu ra của hệ thống máy cao
sau đó giảm dần điện thế đầu ra của hệ thống máy đến có kích thích không dẫn
vào cơ tim được (không còn sóng tạo nhịp), ghi nhận thông số trước khi mất dẫn
là ngưỡng tạo nhịp. Cài đặt điện thế đầu ra bằng 2-2,5 lần ngưỡng ghi nhận
được.
6.8.
Bước 8: Xác định nhận cảm của máy bằng cách hạ nhịp tạo nhịp dưới 20
nhịp so với tần số tim nội tại cài đặt nhận cảm thấp sau đó tăng dần đều đến
khi máy không còn nhận cảm được nhịp tim nội tại của người bệnh. Nhận cảm cài
đặt bằng 0,5 lần nhận cảm ghi nhận được. Đặt các thông số cho máy tạo nhịp.
6.9.
Bước 9: Tần số tim cài đặt tuỳ thuộc vào tình trạng lâm sàng thực tế của
người bệnh bao gồm triệu chứng, các bệnh đồng mắc, nhu cầu tạo nhịp và thường
cài tối thiểu là 60 nhịp/phút
6.10.
Bước 10: Cố định dây điện cực.
6.11.
Bước 11: Sát trùng lại và băng kín vị trí đặt. Đo điện tim và chụp hình X
quang ngực thẳng lại để ghi nhận vị trí đầu dây điện cực.
6.12.
Kết thúc quy trình
-
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
-
Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
-
Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.

Hình 3. Đặt máy tạo nhịp tim
tạm thời qua tĩnh mạch dưới đòn (P)
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
-
Sinh hiệu: nhịp tim, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở.
-
Khám tim mạch, làm điện tâm đồ, làm siêu âm tim nếu cần thiết.
-
Khám phổi, chụp XQ tim phổi nếu cần thiết.
-
Tại vị trí chọc mạch.
-
Chảy máu: Do chọc vào động mạch dưới đòn, do dùng thuốc chống
đông… Ép mạch tại vị trí chọc 5-10 phút. Dùng các thuốc cầm máu nếu cần.
-
Tràn khí màng phổi: Chọc hút và dẫn lưu nếu tràn khí nhiều.
-
Tràn máu màng phổi: Chọc hút và dẫn lưu.
-
Tràn máu màng tim: Theo dõi nếu số lượng ít, chọc hút và dẫn lưu
nếu nhiều.
-
Phản ứng cường phế vị: Nâng cao 2 chân, truyền dịch nhanh,
atropin.
-
Rối loạn nhịp tim: thường do dây điện cực gây ra. Thao tác nhẹ
nhàng, tránh thô bạo. Chuyển vị trí khác nếu cần. Dùng thuốc chống loạn nhịp
hoặc sốc điện nếu cần.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành tim mạch (ban hành kèm theo
quyết định số 3983/QĐ-BYT ngày 03 tháng 10 năm 2014 của bộ trưởng bộ y tế).
2.
Kenneth, A. Cardiac Pacing and ICDs/Kenneth A. Ellenbogen, MD. Wiley-Blackwell,
2020.
3.
Papp SER, Torres ALNE, Vasquez AEL, et al; Complications associated with the
use of temporary pacemaker in patients waiting for definitive device
implantation. Einstein (Sao Paulo). 2022 Jun 24;20:eAO8013. doi:
10.31744/einstein_journal/2022AO8013. eCollection 2022.
4.
Dalia T, Amr BS. Pacemaker Indications. 2023 Aug 14. In: StatPearls [Internet].
Treasure Island (FL): StatPearls Publishing; 2025 Jan-. PMID: 29939600.
5.
Temporary Pacing Wire Insertion V1.0. Approved by NHS Lothian Patient
Information Team: Aug 2020. Review date: Aug 2023.
https://policyonline.nhslothian.scot/policy_entry/temporary_pacing_wire_insertion/.
80. SỐC
ĐIỆN CHUYỂN NHỊP ĐIỀU TRỊ CÁC RỐI LOẠN NHỊP NHANH
1.
ĐẠI CƯƠNG
Sốc
điện ngoài lồng ngực (thường được gọi tắt là sốc điện) là một phương pháp điều
trị cho phép dập tắt, bình ổn nhanh chóng phần lớn các rối loạn nhịp tim.
Sốc
điện gây ra sự khử cực đối với tất cả các tế bào cơ tim đang bị kích thích, cắt
đứt các vòng vào lại hoặc bất hoạt các ổ hoạt động ngoại vị bằng cách tái đồng
bộ hoạt động điện học trong tế bào cơ tim. Nhịp xoang thường được thiết lập sau
một khoảng ngừng điện học ngắn xuất hiện ngay sau khi sốc điện. Hiệu quả của
sốc điện phụ thuộc vào điện thế khi sốc điện và sức kháng trở của tổ chức. Một
số yếu tố có ảnh hưởng mang tính quyết định đối với sức kháng trở nói trên đó
là hình thái người bệnh, tình trạng phổi, lồng ngực của người bệnh.
2.
CHỈ ĐỊNH
2.1.
Chỉ định sốc điện cấp cứu
-
Tất cả những rối loạn nhịp nhanh gây ngừng tuần hoàn, mất ý thức
hoặc suy giảm huyết động nghiêm trọng như tụt huyết áp, vô mạch… đều được chỉ
định sốc điện ngoài lồng ngực cấp cứu. Sốc điện ngoài lồng ngực được thực hiện
càng nhanh càng tốt nếu có thể ngay khi những hình ảnh rối loạn nhịp nhanh sau
được ghi nhận trên giấy hoặc trên màn hình theo dõi điện tâm đồ:
-
Rung thất: là nguyên nhân thường gặp gây ngừng tuần hoàn. Sốc điện
càng sớm càng có nhiều cơ may mang lại đối với người bệnh. Ngày nay, đa phần
các máy sốc điện đều là máy sốc điện 2 pha, đối với máy sốc 2 pha, mức năng
lượng sốc lần đầu 150 J, lần 2 là 200 J và tối đa là 270 J. Nếu sốc điện không
thành công thì ngay sau đó phải tiến hành hồi sức cấp cứu tiếp tục: ép tim
ngoài lồng ngực, thông khí nhân tạo, điều chỉnh thăng bằng toan kiềm và những
rối loạn điện giải nếu có. Theo dõi liên tục điện tâm đồ trên màn hình, nếu
rung thất sóng lớn thì lại tiếp tục tiến hành sốc điện ở mức năng lượng tối đa.
-
Nhịp nhanh thất: là nguyên nhân chính gây suy giảm huyết động. Khi
dấu hiệu suy giảm huyết động xảy ra, cần nhanh chóng tiến hành sốc điện với mức
năng lượng cho lần sốc đầu tiên là 150J. Nếu không thành công thì có thể nâng
mức năng lượng lên 200J, tiếp đến là 270 J. Cần lưu ý là nhịp nhanh thất do ngộ
độc digital, chỉ định sốc điện nên ở mức năng lượng thấp.
-
Những rối loạn nhịp nhanh trên thất như cuồng nhĩ, nhanh nhĩ trừ
rung nhĩ (xin xem bài riêng), mức năng lượng sốc thường từ 100J.
-
Hội chứng Wolf-Parkinson-White khi rối loạn nhịp nhĩ nhanh (thường
nhất là rung nhĩ) dẫn truyền xuống tâm thất theo đường dẫn truyền phụ, có nguy
cơ gây rung thất.
2.2.
Sốc điện theo chương trình
-
Các rối loạn nhịp nhanh trên thất, chủ yếu là rung nhĩ.
-
Các rối loạn nhịp thất: thường chỉ định sốc điện cấp cứu (xin xem
phần trên). Một số trường hợp nhịp nhanh thất, nhất là những người bệnh đang
được điều trị bằng các thuốc chống loạn nhịp, chưa ảnh hưởng nhiều đến huyết
động thì nên được tiếp tục điều trị tăng cường bằng thuốc (đường tĩnh mạch hoặc
đường uống). Nếu vẫn không có kết quả hoặc có nguy cơ gây suy tim, rối loạn
huyết động thì cần lập chương trình, chuẩn bị tiến hành sốc điện ngoài lồng
ngực, thiết lập nhịp xoang cho người bệnh.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
-
Không có chống chỉ định trong các trường hợp sốc đện cấp cứu.
-
Chống chỉ định sốc điện có chuẩn bị: huyết khối trong các buồng
tim.
4.
THẬN TRỌNG
Đối
với chuyển nhịp ở người bệnh rung nhĩ: Đánh giá tình trạng sử dụng thuốc kháng
đông của người bệnh trước thủ thuật, sự hiện diện huyết khối nhĩ trái và tiểu
nhĩ trái trên siêu âm tim qua thực quản đối với những người bệnh sốc điện
chương trình.
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
-
02 bác sĩ.
-
02 điều dưỡng.
5.2.
Thuốc: Thuốc cấp cứu ngừng tuần hoàn theo quy định.
5.3.
Thiết bị y tế
-
Máy sốc điện 2 pha phải trong tình trạng hoạt động tốt, bộ phận
đồng bộ hoạt động chuẩn.
-
Hai cần sốc phải sạch, tiếp xúc tốt với da ngực người bệnh và phải
phóng điện đúng công suất cài đặt.
-
Máy theo dõi điện tâm đồ, huyết áp động mạch, nhịp thở, SpO2.
-
Dụng cụ và thuốc gây mê
-
Dụng cụ để người bệnh thở oxy qua mũi hoặc qua mặt nạ.
-
Canule Malot
-
Bóng Ambu
-
Dụng cụ đặt nội khí quản, máy hút
-
Xe đựng dụng cụ cấp cứu có thuốc và dụng cụ cấp cứu ngừng tuần
hoàn theo quy định.

Hình 1. Máy sốc điện
5.4.
Người bệnh
-
Trong trường hợp sốc điện cấp cứu: tiến hành sốc điện ngay lập
tức.
-
Trường hợp sốc điện có chuẩn bị: người bệnh được giải thích rõ về
thủ thuật, đồng ý làm thủ thuật và ký vào bản cam kết.
5.5.
Hồ sơ bệnh án
-
Bệnh án cần được hoàn thiện đầy đủ thủ tục hành chính, ghi nhận
xét trong quá trình khám, điều trị và ghi y lệnh đầy đủ theo quy chế bệnh án.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: 60 phút - 180 phút
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
-
Phòng thực hiện kỹ thuật.
-
Phòng phẫu thuật.
-
Buồng bệnh.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
-
Đúng người bệnh.
-
Đúng chỉ định.
-
Đúng loại thủ thuật dự kiến.
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Sốc
điện ngoài lồng ngực ngay lập tức cho những người bệnh ngừng tuần hoàn do rung
thất hay nhịp nhanh thất làm người bệnh mất huyết động, mất ý thức ngay khi xác
định những hình ảnh rối loạn nhịp nói trên trên điện tâm đồ. Hình ảnh điện tâm
đồ này được ghi nhận thông qua thiết bị theo dõi điện tâm đồ hay từ 2 bản cực
sốc của máy sốc điện đặt trên lồng ngực của người bệnh. Lưu ý lúc này không nên
mất thời gian làm điện tâm đồ 12 chuyển đạo cho người bệnh.
6.1.
Bước 1: Nhanh chóng bôi gen dẫn điện lên 2 bản cực sốc, đặt mức năng
lượng của máy sốc cho lần sốc đầu tiên là 150 J. Nếu là nhịp nhanh thất, cần
điều chỉnh nút đồng bộ trên máy sốc.
6.2.
Bước 2: Đặt bản sốc lên lồng ngực của người bệnh, 1 bản cực sốc bên bờ
phải xương ức, cách xương ức 1 cm và các xương đòn 3 cm, bản cực sốc thứ 2 đặt
ở vùng mỏm tim. Người đánh sốc quan sát người bệnh và xung quanh, khi đã thấy
an toàn cho mọi người thì tiến hành phóng điện.
6.3.
Bước 3: Bộ phận cấp cứu ngừng tuần hoàn vẫn duy trì hô hấp của người
bệnh. Nếu nhịp xoang được thiết lập thì tiếp tục bóp bóng và cấp cứu ngừng tuần
hoàn nâng cao.
6.4.
Bước 4: Nếu điện tâm đồ vẫn là rung thất sóng lớn hoặc nhịp nhanh thất,
tiến hành sốc điện ở mức năng lượng 200 J. Nếu không kết quả, nâng mức năng
lượng sốc lên 270 J và tiếp tục cho đến khi nhịp xoang được thiết lập.
6.5.
Bước 5: Nếu điện tâm đồ là rung thất sóng nhỏ: tiếp tục ép tim, bóp
bóng, cấp cứu ngừng tuần hoàn nâng cao, tiêm adrenalin qua tĩnh mạch trung tâm,
qua nội khí quản hoặc tiêm thẳng vào tim, điều chỉnh điện giải… Khi điện tâm đồ
có hình ảnh rung thất sóng lớn thì lại tiếp tục sốc điện. Mức năng lượng cao
nhất quy ước cho từ lần sốc thứ 3 trở đi là 270 J.

Hình 2. Sốc điện chuyển nhịp
6.6.
Kết thúc quy trình
-
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
-
Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
-
Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
-
Lâm sàng: nhịp tim, nhịp thở, huyết áp, độ bão hòa oxy máu động
mạch trên monitor theo dõi liên tục.
-
Cần lưu ý là người bệnh có thể rung thất hoặc tái phát các rối
loạn nhịp như trước khi sốc điện nên trong 24 giờ đầu phải theo dõi sát người
bệnh và tìm hiểu và điều trị các nguyên nhân gây nên những rối loạn nhịp nói
trên.
-
Điện tâm đồ: nếu xuất hiện các rối loạn nhịp thì sẽ phải xử trí
bằng các thuốc chống loạn nhịp. Lưu ý nếu ngoại tâm thu thất xuất hiện ở người
bệnh vừa được sốc điện do rung thất, nhịp nhanh thất thì cần xử lý ngay bằng
xylocain tiêm truyền tĩnh mạch, nếu ngoại tâm thu nhĩ xuất hiện ở những người
bệnh rung nhĩ hay hội chứng Wolf-Parkinson- White vừa được sốc điện thì cần xử
trí bằng amiodaron truyền tĩnh mạch.
-
Điều chỉnh điện giải và thăng bằng kiềm toan.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Link MS, et al. Part 6: electrical therapies: automated external
defibrillators, defibrillation, cardioversion, and pacing: 2010 American Heart
Association Guidelines for Cardiopulmonary Resuscitation and Emergency
Cardiovascular Care. Circulation. 2010 Nov 2;122(18 Suppl 3): S706-19. doi:
10.1161/CIRCULATIONAHA.110.970954.
2.
Neumar RWet al. Part 8: adult advanced cardiovascular life support: 2010
American Heart Association Guidelines for Cardiopulmonary Resuscitation and
Emergency Cardiovascular Care. Circulation. 2010 Nov 2;122(18 Suppl 3):
S729-67. doi: 10.1161/CIRCULATIONAHA.110.970988. Erratum in: Circulation. 2011
Feb 15;123(6): e236.
3.
Goyal A, Singh B, Chhabra L, et al. Synchronized Electrical Cardioversion.
[Updated 2023 Mar 27]. In: StatPearls [Internet]. Treasure Island (FL):
StatPearls Publishing; 2025 Jan-. Available from: https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK482173/
4.
Craen, Alexandra, and José A. Rubero. "Synchronized Electrical
Cardioversion." Atlas of Emergency Medicine Procedures. Cham: Springer
International Publishing, 2022. 169-171.
5.
Demir, Mevlut. "Cardioversion." Updates on Cardiac Defibrillation,
Cardioversion and AED Development. IntechOpen, 2023.
6.
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành tim mạch (ban hành kèm theo
quyết định số 3983/QĐ-BYT ngày 03 tháng 10 năm 2014 của bộ trưởng bộ y tế).
81. SỐC ĐIỆN
ĐIỀU TRỊ RUNG NHĨ
1.
ĐẠI CƯƠNG
Sốc
điện ngoài lồng ngực (thường được gọi là sốc điện) là một quy trình kỹ thuật
nhằm phóng ra một luồng điện có năng lượng cao từ máy khử rung (defibrillator)
đi qua lồng ngực người bệnh để phục hồi nhịp xoang khi người bệnh bị loạn nhịp
tim (cụ thể trong trường hợp này là người bệnh bị rung nhĩ).
Rung
nhĩ là thuật ngữ điện tâm đồ dùng để chỉ tình trạng rung hỗn loạn và không có
hiệu quả huyết động của tâm nhĩ làm cho nhịp thất trở nên không đều nhưng với
tần số chậm hơn rất nhiều do có thời kỳ trơ của đường dẫn truyền nhĩ thất. Rung
nhĩ là một trong những rối loạn nhịp thường gặp nhất. Rung nhĩ thường mạn tính
nhưng cũng có thể xảy ra đột ngột mang tính kịch phát trước khi trở thành mạn
tính (rung nhĩ cơn). Có 2 dấu hiệu đặc trưng của rung nhĩ trên điện tâm đồ đó
là không có sóng P mà thay vào đó là những sóng nhỏ không đều về thời khoảng và
biên độ với tần số rất nhanh từ 400- 600 lần/phút. Những sóng này được gọi là
sóng f, nhìn thấy rõ nhất ở các chuyển đạo DII, DIII, aVF và V1, V2. Dấu hiệu
thứ hai là thời khoảng phức bộ QRS không đều nhưng hình dạng QRS thì bình
thường. Mặc dù không có rối loạn dẫn truyền trong thất nhưng biên độ QRS thay
đổi. Sóng T có thể dẹt hoặc đảo ngược và đoạn ST chênh nhẹ.
2.
CHỈ ĐỊNH
-
Sốc điện cấp cứu đối với người bệnh rung nhĩ khi người bệnh có
biểu hiện rối loạn huyết động do rung nhĩ (huyết áp tụt dưới 90/60 mmHg, mạch
nhẹ hoặc vô mạch, thiểu niệu…), không kiểm soát được nhịp thất mặc dù đã được
điều trị tối ưu bằng các thuốc chống loạn nhịp.
-
Sốc điện chương trình đối với người bệnh rung nhĩ khi nhằm khôi
phục nhịp xoang cho những người bệnh rung nhĩ mạn tính, có chỉ số tái phát rung
nhĩ sau sốc điện thấp nhằm giảm thiểu nguy cơ huyết khối, tắc mạch do nguy cơ
hình thành cục máu đông trong tim do rung nhĩ và nâng cao chất lượng cuộc sống
của người bệnh.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
-
Có huyết khối trong buồng tim.
4.
THẬN TRỌNG
-
Đánh giá tình trạng sử dụng thuốc kháng đông của người bệnh trước
thủ thuật, sự hiện diện huyết khối nhĩ trái và tiểu nhĩ trái trên siêu âm tim
qua thực quản đối với những người bệnh sốc điện chương trình.
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
-
02 bác sĩ.
-
02 điều dưỡng.
5.2.
Thuốc: Thuốc cấp cứu ngừng tuần hoàn theo quy định.
5.3.
Thiết bị y tế
-
Máy sốc điện 2 pha phải trong tình trạng hoạt động tốt, bộ phận
đồng bộ hoạt động chuẩn.
-
Hai cần sốc phải sạch, tiếp xúc tốt với da ngực người bệnh và phải
phóng điện đúng công suất cài đặt.
-
Máy theo dõi điện tâm đồ, huyết áp động mạch, nhịp thở, SpO2.
-
Dụng cụ và thuốc gây mê
-
Dụng cụ để người bệnh thở oxy qua mũi hoặc qua mặt nạ.
-
Canule Malot
-
Bóng Ambu
-
Dụng cụ đặt nội khí quản, máy hút
-
Xe đựng dụng cụ cấp cứu có thuốc và dụng cụ cấp cứu ngừng tuần
hoàn theo quy định.
-
Máy siêu âm có đầu dò siêu âm tim.
5.4.
Người bệnh
-
Người bệnh được nhập viện tại khoa Điều trị Rối loạn nhịp được
thăm khám lâm sàng (lưu ý thời gian xuất hiện rung nhĩ, các triệu chứng lâm
sàng của tình trạng huyết động và suy tim, những thuốc chống loạn nhịp, các
thuốc chống đông máu đã và đang dùng) và làm các xét nghiệm:
-
Điện tâm đồ.
-
Siêu âm tim (siêu âm tim qua thành ngực tại giường đối với người
bệnh cấp cứu, siêu âm tim qua thực quản nhằm phát hiện huyết khối nhĩ trái và
tiểu nhĩ trái đối với người bệnh rung nhĩ sốc điện theo chương trình).
-
Chụp X quang tim phổi thẳng.
-
Xét nghiệm máu: điện giải đồ (lưu ý nồng độ kali máu), đông máu cơ
bản (PT, INR đối với người bệnh dùng thuốc chống đông kháng vitamin K), CK,
CK-MB, Troponin I/T nhằm loại trừ nhồi máu cơ tim mới, công thức máu.
-
Giải thích cho người bệnh mục đích, ý nghĩa của phương pháp điều
trị để người bệnh bình tĩnh phối hợp thực hiện. Đối với người bệnh sốc điện
điều trị theo chương trình, phải nhịn ăn và uống tối thiểu 6 giờ trước khi làm
thủ thuật. Người bệnh được nằm trên giường có đệm hoặc chiếu khô không dẫn
điện, không tiếp xúc với người hoặc các vật dẫn điện tại giường bệnh cũng như
quanh giường người bệnh.
-
Giải thích cho người thân của người bệnh mục đích, sự cần thiết
phải tiến hành sốc điện, những nguy cơ, biến cố có thể xảy ra trước, trong và
sau sốc điện và ký giấy cam đoan nếu đồng ý sốc điện cho người bệnh.
-
Người bệnh sốc điện cấp cứu phải được dùng thuốc chống đông trước
đó.
-
Nếu trong vòng 6 giờ trước khi sốc điện mà người bệnh chưa được sử
dụng kháng đông với liều dự phòng huyết khối thì trước khi sốc điện, cần tiêm
tĩnh mạch liều nạp từ 5000-10000 đơn vị heparin không phân đoạn tùy theo cân
nặng của người bệnh.
-
Nếu ngoài 6 giờ trước sốc điện, người bệnh cần bổ sung kháng đông
heparin trọng lượng phân tử thấp liều dự phòng huyết khối rung nhĩ: 1mg/kg
(0,75mg/kg với người bệnh từ 75 tuổi trở lên) mỗi 12 giờ nếu GFR ≥ 30
mL/phút/1,73m2 và 1mg/kg/24h nếu GFR < 30 mL/phút/1,73m2 hoặc kháng đông
đường uống trực tiếp (nếu không chống chỉ định) hoặc thuốc kháng vitamin K với
INR 2 - 3, hoặc tiếp tục duy trì thuốc kháng đông người bệnh đang sử dụng.
5.5.
Hồ sơ bệnh án
-
Bệnh án cần được hoàn thiện đầy đủ thủ tục hành chính, ghi nhận
xét trong quá trình khám, điều trị và ghi y lệnh đầy đủ theo quy chế bệnh án.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: 120 - 180 phút.
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
-
Phòng thực hiện kỹ thuật.
-
Phòng phẫu thuật.
-
Buồng bệnh.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
-
Đúng người bệnh.
-
Đúng chỉ định.
-
Đúng loại thủ thuật dự kiến.
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1.
Bước 1: Đặt đường truyền tĩnh mạch ngoại biên. Dung dịch glucose 5% chảy
chậm 10-15 giọt/phút với mục đích giữ đường truyền tĩnh mạch này để đưa thuốc
trong quá trình thực hiện kỹ thuật vào người bệnh.
6.2.
Bước 2: Vệ sinh bề mặt nơi đặt cần sốc trên lồng ngực người bệnh bằng
bàn chải mềm, gạc và nước muối sinh lý để tăng tính dẫn điện của da ngực người
bệnh. Vị trí đặt cần sốc theo quy ước là một cần sốc đặt tại mỏm tim, một cần
sốc đặt tại sát bờ phải xương ức, dưới xương đòn phải. Sau khi làm vệ sinh, bôi
trơn bằng chất gel điện cực ở mức độ đủ dày để làm giảm trở kháng thành ngực
đồng thời tránh gây bỏng da ngực người bệnh.
6.3.
Bước 3: Bật máy sốc điện, nối dây điện cực điện tâm đồ của máy với các
điện cực điện tâm đồ dán trên người bệnh, đảm bảo hình ảnh điện tâm đồ rõ nét,
không bị nhiễu, bộ phận nhận cảm đồng bộ của máy sốc hoạt động tốt. Thử bộ phận
sốc điện với mức năng lượng quy ước cho lần sốc đầu tiên là 50 J. Bấm thử công
tắc phóng điện trên cần sốc đảm bảo máy phóng điện đầy đủ. Bộ phận in của máy
sốc phải hoạt động theo đúng quy trình (sau khi sốc, giấy điện tim phải được in
ra tự động tại bộ phận in của máy sốc). Sau khi đã thử máy, lật ngửa bàn sốc,
bôi gel, nạp lại cường độ dòng điện cho lần sốc đầu tiên là 50 J và sẵn sàng
phóng điện sốc khi có hiệu lệnh.
6.4.
Bước 4: Gây mê người bệnh: trừ khi người bệnh mất ý thức hoàn toàn (hôn
mê), tất cả những trường hợp khác trước khi sốc điện, người bệnh phải được gây
mê có hiệu quả.
-
Các thuốc gây mê được sử dụng đó là propofol. Nếu không có
propofol thì thay bằng midazolam kết hợp với fentanyl hoặc thiopental.
-
Propofol tiêm ngắt quãng 20 mg/10 giây cho đến khi đạt độ mê cần
thiết (1-2 mg/kg). Tổng liều 20-50 mg/phút.
-
Fentanyl truyền với liều 1 mcg/kg, sau đó midazolam 1-2 mg mỗi 2
phút cho tới liều tối đa 5 mg.
-
Thiopental lọ 0,5g: hòa tan thuốc bột bằng cách thêm nước cất hoặc
dung dịch nước muối sinh lý cho đến nồng độ 2,5%. Sau khi tiêm tĩnh mạch được
2-3 mL dung dịch 2,5% với tốc độ không quá 1 mL/10 giây, quan sát trước khi
tiêm nốt số thuốc còn lại. Trong khoảng 30 giây đến 1 phút, cần quan sát phản
ứng của người bệnh. Nếu người bệnh còn phản ứng, nên tiếp tục tiêm thuốc với
tốc độ bình thường, cho đến khi đạt được mức độ mê cần thiết. Hầu hết người
bệnh cần không quá 0,5 g.
-
Mức độ gây mê cần thiết được xác định như sau: trong khi tiêm
thuốc, nói với người bệnh đếm từ 1 đến 50. Người bệnh thường đếm được đến 30
sau đó sẽ đếm chậm dần. Lúc này người thày thuốc gọi to và nhắc người bệnh tiếp
tục đếm. Khi người bệnh không đếm được nữa, thở chậm lại đồng thời người thày
thuốc gây đau bằng cách véo nhẹ vào mặt trong đùi mà không thấy người bệnh phản
ứng lại thì được coi là đạt mức độ gây mê cần thiết, cần nhanh chóng tận dụng
thời gian này để tiến hành sốc điện cho người bệnh vì các thuốc mê trên đều hết
tác dụng rất nhanh sau khi ngừng tiêm.
6.5.
Bước 5: Tiến hành sốc điện khi người bệnh đã đạt được mức độ gây mê cần
thiết. Người thày thuốc đặt hai bản cực sốc lên ngực người bệnh tại hai vị trí
đã được xác định với lực ép khoảng 12 kg, quan sát nhanh xung quanh, nếu thấy
đủ các điều kiện an toàn thì ra hiệu lệnh “sốc” và phóng điện từ cần sốc.

Hình 1: Sốc điện chuyển nhịp
6.6.
Bước 6: Với máy sốc điện hai pha nếu sốc điện 50 J không thành công thì
có thể nâng cường độ dòng điện lên liều tối đa để tiến hành sốc lần 2. Thông
thường đối với những trường hợp rung nhĩ mới xuất hiện, phải sốc điện cấp cứu
thì chỉ cần quy trình sốc nói trên thành công ở hầu hết người bệnh. Nếu không
thành công thì cần ngừng lại, có thể tiếp tục truyền amiodaron, thăm khám lại
lâm sàng và làm các xét nghiệm kiểm tra và xem xét sốc điện lại nếu có chỉ
định. Đối với người bệnh sốc điện điều trị theo chương trình, nếu sau hai lần
sốc điện không thành công thì có thể coi là không điều trị được bằng sốc điện.

Hình 2: Sốc điện điều trị
rung nhĩ
6.7.
Kết thúc quy trình
-
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
-
Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
-
Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
-
Lâm sàng: ý thức người bệnh, nhịp thở, nhịp tim, huyết áp. Nếu
người bệnh ngừng thở thì cố gắng kích thích bằng cách gây đau và gọi to cho
người bệnh tỉnh. Nếu người bệnh vẫn ngừng thở và SpO2 <90%: bóp bóng có oxy
hỗ trợ. Nếu tăng tiết đờm rãi: hút đờm rãi qua mũi miệng. Hiếm khi phải đặt nội
khí quản và thở máy sau sốc điện, trừ khi người bệnh bị tai biến mạch não do
cục máu đông bắn lên não sau sốc điện.
-
Theo dõi điện tâm đồ và xử trí những rối loạn nhịp nếu có.
-
Nếu có dấu hiệu tai biến mạch não: cần nhanh chóng xác định bằng
chụp cộng hưởng từ hạt nhân sọ não để quyết định dùng thuốc tiêu sợi huyết hoặc
can thiệp hút cục máu đông ra khỏi mạch não.
-
Đỏ da gây đau rát vị trí sốc điện: bôi các thuốc chống đau, giảm
viêm không steroid.
-
Bỏng da vị trí sốc: đắp gạc mát vô trùng, xịt Panthenol…
-
Thông thường sau khi sốc điện trở về nhịp xoang, nên cho người
bệnh uống amiodaron 200 mg/ngày và dùng thuốc chống đông đường uống trực tiếp
hoặc thuốc kháng vitamin K duy trì INR = 2-3 trong thời gian ít nhất 3 tuần,
sau đó tùy từng trường hợp mà người thày thuốc có những phác đồ điều trị và
theo dõi cụ thể cho người bệnh.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành tim mạch (ban hành kèm theo
quyết định số 3983/QĐ-BYT ngày 03 tháng 10 năm 2014 của bộ trưởng bộ y tế).
2.
Khuyến cáo về thăm dò điện sinh lý tim và điều trị rối loạn nhịp tim của Hội
Tim mạch Việt nam năm 2010.
3.
Brandes, Axel, et al. "Cardioversion of atrial fibrillation and atrial
flutter revisited: current evidence and practical guidance for a common
procedure." EP Europace 22.8 (2020): 1149-1161.
4.
Brandes A, Crijns HJGM, Rienstra M, et al. Cardioversion of atrial fibrillation
and atrial flutter revisited: current evidence and practical guidance for a
common procedure. Europace. 2020 Aug 1;22(8):1149-1161. doi:
10.1093/europace/euaa057. PMID: 32337542; PMCID: PMC7399700.
5.
Nguyen, Stephanie T., et al. "Techniques improving electrical
cardioversion success for patients with atrial fibrillation: a systematic
review and meta-analysis." Europace 25.2 (2023): 318-330.
82. THĂM DÒ
ĐIỆN SINH LÝ TIM
1.
ĐẠI CƯƠNG
Thăm
dò điện sinh lý tim là một phương pháp thăm dò xâm nhập cơ bản, trực tiếp để
chẩn đoán xác định các loại rối loạn nhịp tim và cơ chế gây ra các rối loạn
nhịp tim này mà các phương pháp khác như khám lâm sàng, điện tâm đồ, siêu âm
tim, ghi Holter điện tim 24h không thể chẩn đoán chắc chắn. Đó là tiêu chuẩn
vàng để các phương pháp khác so sánh và đánh giá kết quả của điều trị nội khoa
và ngoại khoa hiện nay. Đồng thời thăm dò điện sinh lý tim cũng là phương pháp
nền tảng cho việc phát triển kỹ thuật can thiệp điều trị rối loạn nhịp tim như
triệt đốt hay cấy máy tạo nhịp tim vĩnh viễn.
2.
CHỈ ĐỊNH
Thăm
dò điện sinh lý tim được sử dụng cho 03 nhóm bệnh: rối loạn nhịp nhanh, rối
loạn nhịp chậm và ngất chưa rõ nguyên nhân.
-
Rối loạn nhịp chậm: các bệnh lý tổn thương hệ thống dẫn truyền
trong tim cũng như bệnh lý nút xoang.
-
Rối loạn nhịp nhanh: các loại rối loạn nhịp nhanh.
-
Ngất chưa rõ nguyên nhân.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
-
Huyết khối trong buồng tim.
4.
THẬN TRỌNG
-
Nhiễm khuẩn cấp.
-
Rối loạn đông máu.
-
Bệnh lý nội khoa nặng: suy gan nặng, suy thận nặng, thiếu máu nặng
-
Bệnh lý mạch máu (tách thành động mạch chủ, huyết khối tĩnh mạch…)
-
Tai biến mạch não mới.
-
Người cao tuổi > 80 tuổi.
-
Phụ nữ có thai.
-
Trẻ em.
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
-
03 bác sĩ.
-
03 điều dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2.
Thuốc
-
Thuốc sát trùng: Chlorhexidine, povidon-iodine hoặc cồn trắng 70
độ.
-
Thuốc gây tê tại chỗ: lidocaine 2% hoặc procaine 2%
-
Thuốc chống đông đường tiêm tĩnh mạch: heparin không phân đoạn.
-
Thuốc trung hòa Heparin: Protamine sulphate.
-
Natri clorid 0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL dùng để truyền
tĩnh mạch, bơm vào người bệnh và tráng rửa dụng cụ.
-
Thuốc cản quang: tùy theo tình trạng người bệnh để lựa chọn loại
thuốc cản quang phù hợp.
-
Thuốc dùng trong thăm dò điện sinh lý tim: Isoproterenol 1 mg/5
mL, procainamide 1 mg/10 mL, adenosine 3 mg/mL, atropine sulfate 0,25 mg/mL.
-
Thuốc cấp cứu: đủ các thuốc cấp cứu thiết yếu về tim mạch và nội
khoa nói chung.
5.3.
Thiết bị y tế
-
Bàn để dụng cụ: bao gồm bộ toan vô khuẩn, bát vô khuẩn, áo phẫu
thuật, găng tay.
-
Bơm tiêm nhựa 10ml: 4 chiếc; 5ml: 1 chiếc.
-
Kim thăm dò cỡ 20G: 2 chiếc; kim chọc mạch cỡ 18G: 2 chiếc.
-
Dung dịch Natri clorua 0,9%, dây truyền dịch.
-
Bộ kít thử đông máu ACT nhanh.
-
Bản cực sốc điện loại dán (nếu có).
-
Dụng cụ mở đường vào mạch máu loại 6F, 7F, 8F.
-
Dụng cụ mở đường mạch máu loại dài.
-
Kim chọc vách liên nhĩ.
-
Chỉ khâu, kìm kẹp kim.
-
Điện cực chẩn đoán và cáp nối loại 4 cực, 10 cực, 20 cực.
-
Băng ép cầm máu khi kết thúc thủ thuật.
-
Máy chụp mạch kỹ thuật số một bình diện hoặc 2 bình diện đồng bộ
có khả năng chuyển động nghiêng phải, nghiêng trái và các thiết bị xử lý, lưu
trữ hình ảnh tích hợp.
-
Hệ thống máy theo dõi huyết động.
-
Các trang thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: Máy sốc điện, máy
tạo nhịp tạm thời, máy hút đờm, máy theo dõi nhịp tim, huyết áp, bơm tiêm điện.
-
Các trang thiết bị khác đi kèm: máy thử ACT, máy đo bão hòa oxy
máu, máy siêu âm.
-
Hệ thống thăm dò điện sinh lý tim với thiết bị ghi nhận tín hiệu
trong buồng tim và điện tâm đồ bề mặt: tối thiểu 20 kênh có thể hiệu chỉnh biên
độ và cường độ tín hiệu; tốc độ theo dõi từ 25 đến 300 mm/s. Hệ thống cho phép
lập bản đồ trình tự hoạt hóa nội mạc trong buồng tim.
5.4.
Người bệnh
-
Người bệnh được chỉ định thăm dò điện sinh lý tim.
-
Thầy thuốc giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước
khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra,
tiên lượng...
-
Đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời ký vào bản cam kết làm thủ
thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
-
Trong phần lớn trường hợp là thủ thuật có chuẩn bị, người bệnh
trong tình trạng ổn định về lâm sàng và xét nghiệm. Các rối loạn nếu có phải
được điều chỉnh tốt trước đó.
-
Kiểm tra tiền sử bệnh lý liên quan đến thủ thuật như tiền sử xuất
huyết, các bệnh rối loạn đông máu, dị ứng thuốc cản quang.
-
Dùng đầy đủ các loại thuốc theo y lệnh: kháng sinh dự phòng, thuốc
điều trị bệnh.
-
Kiểm tra các dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt
độ, spO2.
5.5.
Hồ sơ bệnh án
-
Đúng người bệnh (tên, tuổi, giới và các giấy tờ theo quy định).
-
Cam kết của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
-
Đúng chỉ định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định thăm
dò điện sinh lý tim theo quy định của cơ sở y tế.
-
Đúng loại thủ thuật dự kiến: thăm dò điện sinh lý tim.
-
Các thông số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
-
Có đủ các xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu),
tùy trường hợp cần siêu âm tim qua thực quản.
-
Hoàn thiện bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: 120-240 phút.
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng can thiệp tim mạch.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
-
Kiểm tra người bệnh: Đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí
cần thực hiện kỹ thuật.
-
Thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật, thủ thuật.
-
Người bệnh ngồi chờ tại khu vực chờ làm thủ thuật.
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1.
Bước 1: Chuẩn bị người bệnh
-
Dán điện cực theo dõi điện tâm đồ và huyết động.
-
Dán bản cực sốc điện (tùy từng trường hợp).
-
Sát trùng vị trí chọc mạch và trải toan vô khuẩn.
-
Một số trường hợp người bệnh quá lo lắng hoặc trẻ nhỏ có thể phải
gây mê.
-
Gây tê tại chỗ và chọc mạch, đường vào có thể qua đường tĩnh mạch
lớn như: tĩnh mạch đùi, tĩnh mạch dưới đòn. Tạo đường vào mạch máu với bộ dụng
cụ mở đường vào mạch máu chuyên dụng, tráng rửa bằng nước muối pha heparin.
6.2.
Bước 2: Đặt điện cực thăm dò
-
Đưa điện cực thăm dò điện sinh lý tim qua các dụng cụ mở đường vào
trong buồng tim: vùng cao nhĩ phải, mỏm thất phải hoặc đường ra thất phải,
xoang vành, bó His.
6.3.
Bước 3: Đánh giá điện sinh lý tim trong tình trạng cơ sở
-
Độ chính xác của việc đo các khoảng dẫn truyền trong tim liên quan
đến tốc độ giấy khi ghi. Giới hạn của tốc độ giấy được sử dụng 100 - 400 mm/s.
Độ chính xác khi đo ở tốc độ 100 mm/s bằng +/- 5ms và độ chính xác khi đo tốc
độ 400 mm/s bằng +/- 1 ms.
-
Các thông số điện sinh lý học cơ sở (tính bằng ms) được đo đạc bao
gồm:
+
Khoảng dẫn truyền nhĩ - His (AH).
+
Khoảng dẫn truyền His - thất (HV).
+
Dẫn truyền trong nhĩ (PA).
+
Dẫn truyền trong thất.
+
Hoạt động nội mạc thất trái.
6.4.
Bước 4: Kích thích tim có chương trình
Bao
gồm kích thích tim với tần số tăng dần hoặc với một hoặc nhiều xung kích thích
sớm dần trong lúc nhịp xoang hoặc khi đang tạo nhịp.
6.4.1.
Kích thích nhĩ
-
Kích thích nhĩ với tần số tăng dần: tần số kích thích khởi đầu cao
hơn tần số tim cơ sở ít nhất 10 nhịp/ phút, sau đó tăng dần tần số kích thích mỗi
lần 10 nhịp/ phút. Thời gian kích thích ở mỗi mức tần số thường từ 30 - 60
giây, sau đó nghỉ 1 phút rồi tiếp tục kích thích mức tần số sau. Ngừng kích
thích khi đạt tần số 180 nhịp/ phút (khi xác định chức năng nút xoang) hoặc cao
hơn (khi xác định dẫn truyền nhĩ thất hoặc đường phụ). Kích thích nhĩ với tần
số tăng dần để đánh giá: thời gian phục hồi nút xoang (tPHNX) và thời gian phục
hồi nút xoang điều chỉnh (tPHNXđ), dẫn truyền nhĩ thất, điểm Wenckebach nhĩ -
thất, dẫn truyền chiều xuôi qua đường phụ, gây cơn tim nhanh trên thất.
-
Kích thích nhĩ với mức độ sớm dần: theo 2 phương pháp: (1) Kích
thích nhĩ sớm trên cơ sở nhận cảm nhĩ: máy nhận cảm nhịp cơ sở, sau 6 - 10 nhịp
sẽ phát ra một xung sớm và khoảng ghép của xung sớm này giảm dần 10 - 20 ms cho
đến khi cơ nhĩ trơ, hoặc (2) kích thích nhĩ sớm trên cơ sở tạo nhịp nhĩ: máy
kích thích nhĩ với thời gian chu kỳ cố định (S1) trong 8 nhịp sau đó phát ra
một xung kích thích tiếp theo sớm hơn (S2), S1S2 giảm dần 10 - 20 ms cho đến
khi cơ nhĩ trơ. Kích thích nhĩ với mức độ sớm dần để đánh giá: thời gian trơ cơ
nhĩ, thời gian dẫn truyền xoang nhĩ (tDTXN), bằng chứng đường dẫn truyền kép
qua nút nhĩ thất (bước nhảy AH), gây cơn tim nhanh trên thất.
-
Kích thích nhĩ với tần số cố định 8 nhịp để xác định thời gian dẫn
truyền xoang nhĩ.
6.4.2.
Kích thích thất
-
Kích thích thất với tần số tăng dần: tần số kích thích khởi đầu
cao hơn tần số tim cơ sở ít nhất 10 nhịp/ phút, sau đó tăng dần tần số kích
thích mỗi lần 10 nhịp/ phút hoặc thời gian chu kỳ kích thích sau ngắn hơn chu
kỳ trước 10 - 20 ms. Ngừng kích thích khi thời gian chu kỳ kích thích giảm đến
300 ms. Thời gian chu kỳ kích thích có thể ngắn hơn 300 ms trong một số trường
hợp để đánh giá mức độ dẫn truyền ngược của đường dẫn truyền phụ nhĩ - thất.
Phương pháp kích thích thất với tần số tăng dần cho phép đánh giá: Mức blốc
thất - nhĩ qua đường dẫn truyền His- Purkinje- nút nhĩ thất, xác định sự tồn
tại và khả năng dẫn truyền của đường dẫn truyền phụ nhĩ - thất, gây cơn tim
nhanh thất, tim nhanh vào lại nhĩ thất.
-
Kích thích thất với mức độ sớm dần: thực hiện giống như kích thích
nhĩ sớm dần theo 2 phương pháp: (1) Kích thích thất sớm trên cơ sở nhận cảm
thất: máy nhận cảm nhịp cơ sở, sau 8 nhịp sẽ phát ra một xung sớm và khoảng
ghép của xung sớm này giảm dần 10 - 20 ms cho đến khi cơ thất trơ, hoặc (2)
kích thích thất sớm trên cơ sở tạo nhịp thất: thường tiến hành với 2 chu kỳ tạo
nhịp thất là 600 ms (S1) trong 8 nhịp và 1 nhịp 400 ms (S2), S1S2 giảm dần 10 -
20ms cho đến khi cơ thất trơ. Kích thích thất sớm dần để đánh giá: Thời gian
trơ cơ thất, thời gian trơ của đường phụ hoặc bó His theo chiều ngược, gây cơ
tim nhanh thất, tim nhanh vào lại nhĩ thất.
6.5.
Bước 5: Đánh giá một số nghiệm pháp khác
-
Đánh giá xoang cảnh nhạy cảm: Xoa xoang cảnh từng bên trong 30
giây, đánh giá khoảng ngừng xoang. Chú ý: loại trừ hẹp động mạch cảnh trước khi
tiến hành nghiệm pháp.
6.6.
Bước 6: Rút điện cực thăm dò ra khỏi người bệnh
-
Sau khi tiến hành các nghiệm pháp kích thích để đánh giá chức năng
hệ thống dẫn truyền và phát hiện các rối loạn nhịp tim, tiến hành rút các điện
cực thăm dò ra khỏi lòng mạch người bệnh.
-
Tháo các điện cực theo dõi điện tim, huyết động trên người bệnh.
-
Tháo các cáp điện cực khỏi máy kích thích.
6.7.
Bước 7: Rút dụng cụ mở đường vào mạch máu
-
Với đường vào tĩnh mạch đùi: Dụng cụ mở đường vào mạch máu được
rút ngay sau kết thúc thủ thuật, băng ép, cầm máu (bằng dụng cụ ép cơ học,
miếng dán cầm máu, băng dính). Tháo băng ép sau 6 giờ- 8 giờ (nếu không có tình
trạng chảy máu).
-
Với đường vào tĩnh mạch dưới đòn, tĩnh mạch cảnh: Dụng cụ mở đường
vào mạch máu được rút ngay sau kết thúc thủ thuật, ép tại chỗ, cầm máu (bằng
miếng dán cầm máu, băng dính). Tháo băng sau 6 giờ- 8 giờ (nếu không có tình
trạng chảy máu).
-
Với đường vào động mạch đùi: Dụng cụ mở đường vào mạch máu được
rút ngay sau thủ thuật, có thể dùng dụng cụ đóng mạch chuyên dụng hoặc băng ép
thủ công bằng tay. Tháo băng ép sau 8 giờ (nếu không có tình trạng chảy máu).
6.8.
Kết thúc quy trình
-
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức,
mạch, huyết áp, SpO2, các dấu hiệu bất thường như đau
ngực, khó thở.
-
Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian,
tiến trình thực hiện kỹ thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau
thủ thuật và lưu toàn bộ các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
-
Bàn giao người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các
nội dung về tình trạng huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng
kiểm thủ thuật.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
-
Trong suốt quá trình can thiệp người bệnh luôn được theo dõi huyết
áp xâm nhập liên tục, theo dõi điện tâm đồ liên tục, theo dõi SpO2,
theo dõi nước tiểu.
-
Người bệnh được theo dõi nhịp tim, huyết áp, nhịp thở, SpO2,
nhiệt độ trong 24h sau thủ thuật.
7.1.
Tai biến trong và ngay sau khi thực hiện thủ thuật
-
Cường phế vị: Atropine tĩnh mạch, truyền dịch nhanh. Đề phòng giải
thích để người bệnh an tâm, chuẩn bị gây tê tại chỗ, giảm đau tốt.
-
Thủng tim, ép tim cấp: bình tĩnh truyền dịch nhanh nâng huyết áp,
kiểm tra lại lượng dịch màng tim bằng soi dưới màn huỳnh quang và siêu âm tim,
chọc hút dẫn lưu kín dịch màng tim. Theo dõi sát cần thiết chuyển ngoại khoa
tim mạch khâu cầm máu.
-
Ngừng tim vô tâm thu: Ép tim ngoài lồng ngực, tạo nhịp tạm thời.
Đề phòng phải có hệ thống theo dõi hoạt động tốt, chú ý theo dõi người bệnh.
-
Rung thất: Bình tĩnh sốc điện với liều điện 150 - 200J (hai pha)
hoặc 200- 300J (một pha).
-
Tắc mạch do cục máu đông mới hình thành: Dừng thủ thuật, hội chẩn
với nhóm can thiệp mạch và khắc phục ngay bằng các biện pháp phù hợp (hút huyết
khối, nong bóng, tiêu sợi huyết…). Dự phòng bằng Heparin tĩnh mạch 2000-5000UI,
không để cục máu đông trong lòng dụng cụ.
-
Phản ứng phản vệ: Tùy từng mức độ mà cách xử trí theo phác đồ.
-
Tràn khí màng phổi: Thở oxy, hội chẩn chuyên khoa hô hấp dẫn lưu
màng phổi (nếu tràn khí nhiều).
-
Tràn máu màng phổi: Biểu hiện đau ngực, khó thở tăng dần. Cần siêu
âm màng phổi, chụp X-quang tim phổi để xác định chẩn đoán và đánh giá mức độ
nặng. Người bệnh có thể cần được hỗ trợ thở Oxy, dẫn lưu và rửa màng phổi trong
một số trường hợp tràn máu số lượng nhiều. Kiểm tra lại các xét nghiệm máu để
điều chỉnh các yếu tố đông máu nếu cần.
7.2.
Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
-
Chảy máu, gây tụ máu tại vùng chọc kim: Băng ép, kiểm tra không chảy
máu, mạch dưới chỗ băng ép rõ, không tê. Ghi chép đầy đủ rõ ràng những điều cần
chú ý theo dõi vào hồ sơ.
-
Phản ứng phản vệ: có thể do nguyên nhân dị ứng với thuốc cản quang
với biểu hiện từ nặng đến nhẹ. Xử trí bằng các thuốc chống dị ứng đường tiêm (methylprednisolone,
diphenhydramine) hoặc bằng adrenaline theo phác đồ.
-
Nhiễm trùng vị trí chọc mạch. Nhiễm khuẩn toàn thân. Dự phòng: vệ
sinh vị trí chọc mạch. Dùng kháng sinh đường tĩnh mạch dự phòng nhiễm khuẩn.
7.3.
Biến chứng muộn
-
Thường liên quan đến biến chứng của đường vào mạch máu (như giả
phình, phình động mạch; thông động-tĩnh mạch). Phát hiện sớm và xử trí bằng
băng ép lại hoặc phẫu thuật.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành Tim mạch (Ban hành kèm
theo Quyết định số 3983 /QĐ-BYT ngày 03 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y
tế), Nhà xuất bản Y học, 2017
2.
Khuyến cáo về Thăm dò điện sinh lý tim và điều trị rối loạn nhịp tim của Hội
Tim mạch Việt Nam năm 2010.
3.
Josephson MD M.E. (2015), Josephson’’s Clinical Cardiac Electrophysiology, LWW.
4.
Ziad F. Issa, John M. Miller and Douglas P. Zipes (2019). Clinical
Arrhythmology and Electrophysiology (3rd Edition). Elsevier.
5.
Phạm Mạnh Hùng. Tim mạch can thiệp. Nhà xuất bản Y học 2022
83. THĂM DÒ
ĐIỆN SINH LÝ TRONG BUỒNG TIM
1.
ĐẠI CƯƠNG
Thăm
dò điện sinh lý trong buồng tim là một phương pháp thăm dò xâm nhập cơ bản,
trực tiếp để chẩn đoán xác định các loại rối loạn nhịp tim và cơ chế gây ra các
rối loạn nhịp tim này mà các phương pháp khác như khám lâm sàng, điện tâm đồ,
siêu âm tim, ghi Holter điện tim 24h không thể chẩn đoán chắc chắn. Đó là tiêu
chuẩn vàng để các phương pháp khác so sánh và đánh giá kết quả của điều trị nội
khoa và ngoại khoa hiện nay. Đồng thời thăm dò điện sinh lý trong buồng tim
cũng là phương pháp nền tảng cho việc phát triển kỹ thuật can thiệp điều trị
rối loạn nhịp tim như triệt đốt hay cấy máy tạo nhịp tim vĩnh viễn.
2.
CHỈ ĐỊNH
Thăm
dò điện sinh lý trong buồng tim được sử dụng cho 03 nhóm bệnh: rối loạn nhịp
nhanh, rối loạn nhịp chậm và ngất chưa rõ nguyên nhân.
-
Rối loạn nhịp chậm: các bệnh lý tổn thương hệ thống dẫn truyền
trong tim cũng như bệnh lý nút xoang.
-
Rối loạn nhịp nhanh: các loại rối loạn nhịp nhanh.
-
Ngất chưa rõ nguyên nhân
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
-
Huyết khối trong buồng tim.
4.
THẬN TRỌNG
-
Nhiễm khuẩn cấp.
-
Rối loạn đông máu.
-
Bệnh lý nội khoa nặng: suy gan nặng, suy thận nặng, thiếu máu
nặng.
-
Bệnh lý mạch máu (tách thành động mạch chủ, huyết khối tĩnh
mạch…).
-
Tai biến mạch não mới.
-
Người cao tuổi > 80 tuổi.
-
Phụ nữ có thai.
-
Trẻ em.
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
-
03 bác sĩ.
-
03 điều dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2.
Thuốc
-
Thuốc sát trùng: Chlorhexidine, povidon-iodine hoặc cồn trắng 70
độ.
-
Thuốc gây tê tại chỗ: lidocaine 2% hoặc procaine 2%.
-
Thuốc chống đông đường tiêm tĩnh mạch: heparin không phân đoạn.
-
Thuốc trung hòa Heparin: Protamine sulphate.
-
Natri clorid 0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL dùng để truyền
tĩnh mạch, bơm vào người bệnh và tráng rửa dụng cụ.
-
Thuốc cản quang: tùy theo tình trạng người bệnh để lựa chọn loại
thuốc cản quang phù hợp.
-
Thuốc dùng trong thăm dò điện sinh lý tim: Isoproterenol 1 mg/5
mL, procainamide 1 mg/10 mL, adenosine 3 mg/mL, atropine sulfate 0,25 mg/mL.
-
Thuốc cấp cứu: đủ các thuốc cấp cứu thiết yếu về tim mạch và nội
khoa nói chung.
5.3.
Thiết bị y tế
-
Bàn để dụng cụ: bao gồm bộ toan vô khuẩn, bát vô khuẩn, áo phẫu
thuật, găng tay.
-
Bơm tiêm nhựa 10ml: 4 chiếc; 5ml: 1 chiếc.
-
Kim thăm dò cỡ 20G: 2 chiếc; kim chọc mạch cỡ 18G: 2 chiếc.
-
Dung dịch Natri clorua 0,9%, dây truyền dịch.
-
Bộ kít thử đông máu ACT nhanh.
-
Bản cực sốc điện loại dán (nếu có).
-
Dụng cụ mở đường vào mạch máu loại 6F, 7F, 8F.
-
Dụng cụ mở đường mạch máu loại dài.
-
Kim chọc vách liên nhĩ.
-
Chỉ khâu, kìm kẹp kim.
-
Điện cực chẩn đoán và cáp nối loại 4 cực, 10 cực, 20 cực.
-
Băng ép cầm máu khi kết thúc thủ thuật.
-
Máy chụp mạch kỹ thuật số một bình diện hoặc 2 bình diện đồng bộ
có khả năng chuyển động nghiêng phải, nghiêng trái và các thiết bị xử lý, lưu
trữ hình ảnh tích hợp.
-
Hệ thống máy theo dõi huyết động.
-
Các trang thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: Máy sốc điện, máy
tạo nhịp tạm thời, máy hút đờm, máy theo dõi nhịp tim, huyết áp, bơm tiêm điện.
-
Các trang thiết bị khác đi kèm: máy thử ACT, máy đo bão hòa oxy
máu, máy siêu âm.
-
Hệ thống thăm dò điện sinh lý tim với thiết bị ghi nhận tín hiệu
trong buồng tim và điện tâm đồ bề mặt: tối thiểu 20 kênh có thể hiệu chỉnh biên
độ và cường độ tín hiệu; tốc độ theo dõi từ 25 đến 300mm/s. Hệ thống cho phép
lập bản đồ trình tự hoạt hóa nội mạc trong buồng tim.
5.4.
Người bệnh
-
Người bệnh được chỉ định thăm dò điện sinh lý trong buồng tim tim.
-
Thầy thuốc giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước
khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra,
tiên lượng...
-
Đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời ký vào bản cam kết làm thủ
thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
-
Trong phần lớn trường hợp là thủ thuật có chuẩn bị, người bệnh
trong tình trạng ổn định về lâm sàng và xét nghiệm. Các rối loạn nếu có phải
được điều chỉnh tốt trước đó.
-
Kiểm tra tiền sử bệnh lý liên quan đến thủ thuật như tiền sử xuất
huyết, các bệnh rối loạn đông máu, dị ứng thuốc cản quang.
-
Dùng đầy đủ các loại thuốc theo y lệnh: kháng sinh dự phòng, thuốc
điều trị bệnh.
-
Kiểm tra các dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt
độ, spO2.
5.5.
Hồ sơ bệnh án
-
Đúng người bệnh (tên, tuổi, giới và các giấy tờ theo quy định).
-
Cam kết của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
-
Đúng chỉ định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định thăm
dò điện sinh lý tim theo quy định của cơ sở y tế.
-
Đúng loại thủ thuật dự kiến: thăm dò điện sinh lý trong buồng tim.
-
Các thông số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
-
Có đủ các xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu),
tùy trường hợp cần siêu âm tim qua thực quản.
-
Hoàn thiện Bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: 120 - 240 phút.
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng can thiệp tim mạch.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
-
Kiểm tra người bệnh: Đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí
cần thực hiện kỹ thuật.
-
Thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật, thủ thuật.
-
Người bệnh ngồi chờ tại khu vực chờ làm thủ thuật.
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1.
Bước 1: Chuẩn bị người bệnh
-
Dán điện cực theo dõi điện tâm đồ và huyết động.
-
Dán bản cực sốc điện (tùy từng trường hợp).
-
Sát trùng vị trí chọc mạch và trải toan vô khuẩn.
-
Một số trường hợp người bệnh quá lo lắng hoặc trẻ nhỏ có thể phải
gây mê.
-
Gây tê tại chỗ và chọc mạch, đường vào có thể qua đường tĩnh mạch
lớn như: tĩnh mạch đùi, tĩnh mạch dưới đòn. Tạo đường vào mạch máu với bộ dụng
cụ mở đường vào mạch máu chuyên dụng, tráng rửa bằng nước muối pha heparin.
6.2.
Bước 2: Đặt điện cực thăm dò
-
Đưa điện cực thăm dò điện sinh lý tim qua các dụng cụ mở đường vào
trong buồng tim: vùng cao nhĩ phải, mỏm thất phải hoặc đường ra thất phải,
xoang vành, bó His.
6.3.
Bước 3: Đánh giá điện sinh lý tim trong tình trạng cơ sở
-
Độ chính xác của việc đo các khoảng dẫn truyền trong tim liên quan
đến tốc độ giấy khi ghi. Giới hạn của tốc độ giấy được sử dụng 100 - 400 mm/s.
Độ chính xác khi đo ở tốc độ 100 mm/s bằng +/- 5ms và độ chính xác khi đo tốc
độ 400 mm/s bằng +/- 1 ms.
-
Các thông số điện sinh lý học cơ sở (tính bằng ms) được đo đạc bao
gồm:
+
Khoảng dẫn truyền nhĩ - His (AH).
+
Khoảng dẫn truyền His - thất (HV).
+
Dẫn truyền trong nhĩ (PA).
+
Dẫn truyền trong thất.
+
Hoạt động nội mạc thất trái.
6.4.
Bước 4: Kích thích tim có chương trình
-
Bao gồm kích thích tim với tần số tăng dần hoặc với một hoặc nhiều
xung kích thích sớm dần trong lúc nhịp xoang hoặc khi đang tạo nhịp.
6.4.1.
Kích thích nhĩ
-
Kích thích nhĩ với tần số tăng dần: tần số kích thích khởi đầu cao
hơn tần số tim cơ sở ít nhất 10 nhịp/ phút, sau đó tăng dần tần số kích thích
mỗi lần 10 nhịp/ phút. Thời gian kích thích ở mỗi mức tần số thường từ 30 - 60
giây, sau đó nghỉ 1 phút rồi tiếp tục kích thích mức tần số sau. Ngừng kích
thích khi đạt tần số 180 nhịp/ phút (khi xác định chức năng nút xoang) hoặc cao
hơn (khi xác định dẫn truyền nhĩ thất hoặc đường phụ). Kích thích nhĩ với tần
số tăng dần để đánh giá: thời gian phục hồi nút xoang (tPHNX) và thời gian phục
hồi nút xoang điều chỉnh (tPHNXđ), dẫn truyền nhĩ thất, điểm Wenckebach nhĩ -
thất, dẫn truyền chiều xuôi qua đường phụ, gây cơn tim nhanh trên thất.
-
Kích thích nhĩ với mức độ sớm dần: theo 2 phương pháp: (1) Kích
thích nhĩ sớm trên cơ sở nhận cảm nhĩ: máy nhận cảm nhịp cơ sở, sau 6 - 10 nhịp
sẽ phát ra một xung sớm và khoảng ghép của xung sớm này giảm dần 10 - 20 ms cho
đến khi cơ nhĩ trơ, hoặc (2) kích thích nhĩ sớm trên cơ sở tạo nhịp nhĩ: máy
kích thích nhĩ với thời gian chu kỳ cố định (S1) trong 8 nhịp sau đó phát ra
một xung kích thích tiếp theo sớm hơn (S2), S1S2 giảm dần 10 - 20ms cho đến khi
cơ nhĩ trơ. Kích thích nhĩ với mức độ sớm dần để đánh giá: thời gian trơ cơ
nhĩ, thời gian dẫn truyền xoang nhĩ (tDTXN), bằng chứng đường dẫn truyền kép
qua nút nhĩ thất (bước nhảy AH), gây cơn tim nhanh trên thất.
-
Kích thích nhĩ với tần số cố định 8 nhịp để xác định thời gian dẫn
truyền xoang nhĩ.
6.4.2.
Kích thích thất
-
Kích thích thất với tần số tăng dần: tần số kích thích khởi đầu
cao hơn tần số tim cơ sở ít nhất 10 nhịp/ phút, sau đó tăng dần tần số kích
thích mỗi lần 10 nhịp/ phút hoặc thời gian chu kỳ kích thích sau ngắn hơn chu
kỳ trước 10 - 20 ms. Ngừng kích thích khi thời gian chu kỳ kích thích giảm đến
300 ms. Thời gian chu kỳ kích thích có thể ngắn hơn 300 ms trong một số trường
hợp để đánh giá mức độ dẫn truyền ngược của đường dẫn truyền phụ nhĩ - thất.
Phương pháp kích thích thất với tần số tăng dần cho phép đánh giá: Mức blốc
thất - nhĩ qua đường dẫn truyền His- Purkinje- nút nhĩ thất, xác định sự tồn
tại và khả năng dẫn truyền của đường dẫn truyền phụ nhĩ - thất, gây cơn tim
nhanh thất, tim nhanh vào lại nhĩ thất.
-
Kích thích thất với mức độ sớm dần: thực hiện giống như kích thích
nhĩ sớm dần theo 2 phương pháp: (1) Kích thích thất sớm trên cơ sở nhận cảm
thất: máy nhận cảm nhịp cơ sở, sau 8 nhịp sẽ phát ra một xung sớm và khoảng
ghép của xung sớm này giảm dần 10 - 20 ms cho đến khi cơ thất trơ, hoặc (2)
kích thích thất sớm trên cơ sở tạo nhịp thất: thường tiến hành với 2 chu kỳ tạo
nhịp thất là 600 ms (S1) trong 8 nhịp và 1 nhịp 400 ms (S2), S1S2 giảm dần 10 -
20ms cho đến khi cơ thất trơ. Kích thích thất sớm dần để đánh giá: Thời gian
trơ cơ thất, thời gian trơ của đường phụ hoặc bó His theo chiều ngược, gây cơ
tim nhanh thất, tim nhanh vào lại nhĩ thất.
6.5.
Bước 5: Đánh giá một số nghiệm pháp khác
-
Đánh giá xoang cảnh nhạy cảm: Xoa xoang cảnh từng bên trong 30
giây, đánh giá khoảng ngừng xoang. Chú ý: loại trừ hẹp động mạch cảnh trước khi
tiến hành nghiệm pháp.
6.6.
Bước 6: Rút điện cực thăm dò ra khỏi người bệnh
-
Sau khi tiến hành các nghiệm pháp kích thích để đánh giá chức năng
hệ thống dẫn truyền và phát hiện các rối loạn nhịp tim, tiến hành rút các điện
cực thăm dò ra khỏi lòng mạch người bệnh.
-
Tháo các điện cực theo dõi điện tim, huyết động trên người bệnh.
-
Tháo các cáp điện cực khỏi máy kích thích.
6.7.
Bước 7: Rút dụng cụ mở đường vào mạch máu
-
Với đường vào tĩnh mạch đùi: Dụng cụ mở đường vào mạch máu được
rút ngay sau kết thúc thủ thuật, băng ép, cầm máu (bằng dụng cụ ép cơ học,
miếng dán cầm máu, băng dính). Tháo băng ép sau 6 giờ- 8 giờ (nếu không có tình
trạng chảy máu).
-
Với đường vào tĩnh mạch dưới đòn, tĩnh mạch cảnh: Dụng cụ mở đường
vào mạch máu được rút ngay sau kết thúc thủ thuật, ép tại chỗ, cầm máu (bằng
miếng dán cầm máu, băng dính). Tháo băng sau 6 giờ- 8 giờ (nếu không có tình
trạng chảy máu).
-
Với đường vào động mạch đùi: Dụng cụ mở đường vào mạch máu được
rút ngay sau thủ thuật, có thể dùng dụng cụ đóng mạch chuyên dụng hoặc băng ép
thủ công bằng tay. Tháo băng ép sau 8 giờ (nếu không có tình trạng chảy máu).
6.8.
Kết thúc quy trình
-
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức,
mạch, huyết áp, SpO2, các dấu hiệu bất thường như đau
ngực, khó thở.
-
Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian,
tiến trình thực hiện kỹ thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau
thủ thuật và lưu toàn bộ các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
-
Bàn giao người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các
nội dung về tình trạng huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng
kiểm thủ thuật.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
-
Trong suốt quá trình can thiệp người bệnh luôn được theo dõi huyết
áp xâm nhập liên tục, theo dõi điện tâm đồ liên tục, theo dõi SpO2,
theo dõi nước tiểu.
-
Người bệnh được theo dõi nhịp tim, huyết áp, nhịp thở, SpO2,
nhiệt độ trong 24h sau thủ thuật.
7.1.
Tai biến trong và ngay sau khi thực hiện thủ thuật
-
Cường phế vị: Atropine tĩnh mạch, truyền dịch nhanh. Đề phòng giải
thích để người bệnh an tâm, chuẩn bị gây tê tại chỗ, giảm đau tốt.
-
Thủng tim, ép tim cấp: bình tĩnh truyền dịch nhanh nâng huyết áp,
kiểm tra lại lượng dịch màng tim bằng soi dưới màn huỳnh quang và siêu âm tim,
chọc hút dẫn lưu kín dịch màng tim. Theo dõi sát cần thiết chuyển ngoại khoa
tim mạch khâu cầm máu.
-
Ngừng tim vô tâm thu: Ép tim ngoài lồng ngực, tạo nhịp tạm thời.
Đề phòng phải có hệ thống theo dõi hoạt động tốt, chú ý theo dõi người bệnh.
-
Rung thất: Bình tĩnh sốc điện với liều điện 150 - 200J (hai pha)
hoặc 200- 300J (một pha).
-
Tắc mạch do cục máu đông mới hình thành: Dừng thủ thuật, hội chẩn
với nhóm can thiệp mạch và khắc phục ngay bằng các biện pháp phù hợp (hút huyết
khối, nong bóng, tiêu sợi huyết…). Dự phòng bằng Heparin tĩnh mạch 2000-5000UI,
không để cục máu đông trong lòng dụng cụ.
-
Tràn khí màng phổi: Thở oxy, hội chẩn chuyên khoa hô hấp dẫn lưu
màng phổi (nếu tràn khí nhiều).
-
Tràn máu màng phổi: Biểu hiện đau ngực, khó thở tăng dần. Cần siêu
âm màng phổi, chụp X-quang tim phổi để xác định chẩn đoán và đánh giá mức độ
nặng. Người bệnh có thể cần được hỗ trợ thở Oxy, dẫn lưu và rửa màng phổi trong
một số trường hợp tràn máu số lượng nhiều. Kiểm tra lại các xét nghiệm máu để
điều chỉnh các yếu tố đông máu nếu cần.
7.2.
Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
-
Chảy máu, gây tụ máu tại vùng chọc kim: Băng ép, kiểm tra không
chảy máu, mạch dưới chỗ băng ép rõ, không tê. Ghi chép đầy đủ rõ ràng những
điều cần chú ý theo dõi vào hồ sơ.
-
Phản ứng phản vệ: có thể do nguyên nhân dị ứng với thuốc cản quang
với biểu hiện từ nặng đến nhẹ. Xử trí bằng các thuốc chống dị ứng đường tiêm
(methylprednisolone, diphenhydramine) hoặc bằng adrenaline theo phác đồ.
-
Nhiễm trùng vị trí chọc mạch. Nhiễm khuẩn toàn thân. Dự phòng: vệ
sinh vị trí chọc mạch. Dùng kháng sinh đường tĩnh mạch dự phòng nhiễm khuẩn.
7.3.
Biến chứng muộn
-
Thường liên quan đến biến chứng của đường vào mạch máu (như giả
phình, phình động mạch; thông động-tĩnh mạch). Phát hiện sớm và xử trí bằng
băng ép lại hoặc phẫu thuật.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành Tim mạch (Ban hành kèm
theo Quyết định số 3983 /QĐ-BYT ngày 03 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y
tế), Nhà xuất bản Y học, 2017
2.
Khuyến cáo về Thăm dò điện sinh lý tim và điều trị rối loạn nhịp tim của Hội
Tim mạch Việt Nam năm 2010.
3.
Josephson MD M.E. (2015), Josephson’’s Clinical Cardiac Electrophysiology, LWW.
4.
Ziad F. Issa, John M. Miller and Douglas P. Zipes (2019). Clinical
Arrhythmology and Electrophysiology (3rd Edition). Elsevier.
5.
Phạm Mạnh Hùng. Tim mạch can thiệp. Nhà xuất bản Y học 2022.
84. SIÊU ÂM
DOPPLER MÀU MẠCH MÁU
1.
ĐẠI CƯƠNG
Bệnh
tim mạch nói chung, và bệnh lý mạch máu nói riêng đang ngày một gia tăng. Sự
phát triển mạnh mẽ của ngành tim mạch can thiệp cũng khiến các bác sĩ tim mạch
quan tâm nhiều hơn đến vấn đề chẩn đoán sớm, và điều trị kịp thời các tổn
thương tắc, hẹp động mạch hay bệnh lý mạn tính của hệ tĩnh mạch.
Siêu
âm Doppler mạch máu là một phương pháp thăm dò không chảy máu rất có giá trị,
không chỉ đánh giá các tổn thương mạch máu về hình thái giải phẫu, mà còn chỉ
ra những biến đổi về mặt huyết động, từ đó giúp bác sĩ lâm sàng đưa ra chỉ định
điều trị phù hợp. Yêu cầu đặt ra là bác sĩ siêu âm mạch máu phải nắm vững các
nguyên lý, kỹ thuật siêu âm đồng thời phải có kiến thức về bệnh học.
2.
CHỈ ĐỊNH
2.1.
Siêu âm Doppler hệ động mạch (ĐM) cảnh-sống nền ngoài sọ
-
Tiếng thổi vùng động mạch cảnh-sống nền.
-
Khối đập theo nhịp mạch ở vùng cổ.
-
Chấn thương vùng cổ.
-
Mù thoáng qua.
-
Tai biến mạch máu não thoáng qua.
-
Đột quỵ do thiếu máu cục bộ.
-
Choáng, ngất.
-
Viêm mạch máu.
-
Theo dõi tình trạng xơ vữa động mạch cảnh.
-
Sau phẫu thuật hoặc can thiệp động mạch cảnh.
2.2.
Siêu âm Doppler động mạch chủ bụng
-
Đau bụng.
-
Khám lâm sàng ổ bụng phát hiện khối phình, đập theo nhịp tim.
-
Rối loạn huyết động, nghi ngờ do vỡ phình ĐM chủ bụng.
-
Người có tiền sử gia đình bị phình ĐM chủ bụng.
-
Người bệnh phát hiện có phình động mạch ở các vị trí khác.
-
Theo dõi sau đặt stent-graft ĐM chủ bụng.
2.3.
Siêu âm Doppler hệ động mạch chi dưới
-
Đau cách hồi chi dưới.
-
Đau chi dưới khi nghỉ.
-
Loét, hoại tử chi dưới.
-
Đánh giá khả năng liền sẹo của vết loét.
-
Mất mạch chi dưới.
-
Chỉ số ABI bất thường.
-
Tím đầu chi.
-
Tăng nhạy cảm với lạnh.
-
Chấn thương và phình động mạch.
2.4.
Siêu âm Doppler động mạch thận
-
Cơn tăng huyết áp (THA) kịch phát ở người bệnh THA trước đó vẫn
được kiểm soát tốt.
-
THA mới xuất hiện ở người trẻ tuổi.
-
THA ác tính.
-
Suy thận không giải thích được nguyên nhân.
-
THA kèm theo xơ vữa động mạch chủ - chậu và ngoại vi.
-
Suy thận sau điều trị ức chế men chuyển.
-
Teo thận.
-
Nhiều cơn phù phổi cấp kịch phát không có nguyên nhân từ tim Phát
hiện tình trạng tái hẹp sau can thiệp động mạch thận.
2.5.
Siêu âm Doppler hệ tĩnh mạch chi dưới
-
Chẩn đoán hoặc loại trừ huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới ở người
bệnh nghi ngờ bị huyết khối tĩnh mạch sâu và/hoặc tắc mạch phổi trên lâm sàng.
-
Người bệnh có giãn tĩnh mạch nông trên lâm sàng, có thể có triệu
chứng hoặc không.
-
Người bệnh không có giãn tĩnh mạch nông quan sát thấy trên lâm
sàng, nhưng có các dấu hiệu nghi ngờ do tăng áp lực tĩnh mạch: phù, tê bì,
chuột rút về đêm,…
-
Siêu âm lập bản đồ tĩnh mạch và hướng dẫn thủ thuật điều trị ở
người bệnh có chỉ định điều trị suy tĩnh mạch.
-
Người bệnh có giãn tĩnh mạch dạng lưới hoặc mạng nhện trên da.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Không có
4.
THẬN TRỌNG: Không có
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
-
01 bác sĩ.
-
01 điều dưỡng.
5.2.
Thuốc: Không.
5.3.
Thiết bị y tế
-
Phòng siêu âm Doppler mạch máu: phòng sạch sẽ, đủ ánh sáng, và đủ
rộng để có thể di chuyển máy siêu âm và/hoặc giường làm siêu âm.
-
Máy siêu âm Doppler với đầy đủ các chế độ siêu âm Doppler xung,
siêu âm Doppler màu, siêu âm Doppler năng lượng.
-
Đầu dò siêu âm: 01 đầu dò phẳng có tần số khoảng 7,5-12,5 MHz, 01
đầu dò quạt có tần số khoảng 3,5-5 MHz, ngoài ra có thể trang bị thêm một số
đầu dò khác: đầu dò dạng bút chì, để thăm dò bằng Doppler liên tục; đầu dò đặc
biệt, để thăm dò mạch máu rất nông ở đầu chi.
-
Bục hai bậc, để người bệnh đứng khi siêu âm các tĩnh mạch nông chi
dưới.
-
Mẫu kết quả siêu âm: Các mẫu kết quả siêu âm phù hợp với từng loại
mạch máu được thăm dò.
5.4.
Người bệnh
-
Giải thích cho người bệnh về cách tiến hành kỹ thuật.
-
Nằm yên tĩnh, theo sự hướng dẫn của nhân viên y tế.
5.5.
Hồ sơ bệnh án
-
Đúng chỉ định, Chẩn đoán phù hợp với chỉ định cần thực hiện Siêu
âm Doppler mạch máu.
-
Đúng loại thủ thuật dự kiến: Siêu âm Doppler mạch máu.
-
Các thông số về dấu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: 30-45 phút.
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
-
Phòng thực hiện kỹ thuật.
-
Phòng phẫu thuật.
-
Buồng bệnh.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
-
Đúng người bệnh.
-
Đúng chỉ định.
-
Đúng loại thủ thuật dự kiến.
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1
Siêu âm Doppler hệ động mạch cảnh-sống nền
Bước
1: Tư thế người bệnh và bác sĩ siêu âm: người bệnh nằm ngửa, thả
lỏng, có thể gối đầu lên một gối mỏng. Bác sĩ siêu âm ngồi một phía của người
bệnh, thường là bên phải, hoặc ngồi ở trên, phía đầu của người bệnh.
Bước
2: Sử dụng đầu dò phẳng, bắt đầu bằng siêu âm 2D, mặt cắt ngang, đi
từ nền cổ thăm dò động mạch cảnh chung, hướng lên trên, phía góc hàm, tới vị
trí chia đôi động mạch cảnh trong và cảnh ngoài và thăm dò từng động mạch. Chú
ý phân biệt động mạch cảnh trong và động mạch cảnh ngoài với nhau.
Bước
3: Sau đó xoay dọc đầu dò, thăm dò ở mặt cắt dọc, phối hợp với
Doppler màu (và Doppler năng lượng), đánh giá tình trạng xơ vữa và bệnh lý.
Bước
4: Sử dụng Doppler xung để đo các thông số Vs, Vd, RI của từng động
mạch cảnh.
Bước
5: Thăm dò động mạch sống nền và gốc động mạch dưới đòn 2 bên ở mặt
cắt dọc, trên siêu âm 2D, và Doppler (màu, xung).
Bước
6: Các thông số khác cần đánh giá: chiều dày nội trung mạc động mạch
cảnh, mức độ hẹp động mạch cảnh.

Hình 1. đo xác định độ hẹp
động mạch cảnh trong
6.2.
Siêu âm Doppler động mạch chủ bụng
Bước
1: Người bệnh nhịn ăn từ 6-8 tiếng, siêu âm ở tư thế nằm ngửa. Bác sĩ
siêu âm sử dụng đầu dò 3-5 mHz, trước tiên thăm dò ĐM chủ bụng ở mặt cắt ngang,
sau đó là mặt cắt trục dọc suốt dọc chiều dài ĐM chủ bụng, từ phần trên của ĐM
chủ bụng, ở ngay dưới thùy trái gan, xuống tận chạc ba chủ chậu. Đo đường kính
trước-sau của ĐM chủ bụng có ý nghĩa rất quan trọng, đặc biệt trong trường hợp
có giãn hay phình ĐM chủ bụng.
Bước
2: Nếu mặt cắt phía trước không thể thăm dò được do thành bụng quá
dày, bụng nhiều hơi,… có thể yêu cầu người bệnh nghiêng sang một bên để thăm dò
ĐM chủ bụng ở cửa sổ gan, lách, thận.
Bước
3: Trong trường hợp phình ĐM chủ bụng, cần xác định khối phình hình
túi, hình thoi hay hình trụ; vị trí so với động mạch thận và chạc ba chủ-chậu
(thường khối phình ở dưới vị trí chia ĐM thận); đường kính trước sau của khối
phình tại vị trí giãn nhất; chiều dài khối phình; cổ trên và cổ dưới túi phình;
có huyết khối bám thành hay tách thành ĐM hay không…
Bước
4: Các động mạch tạng trong ổ bụng cần thăm dò bao gồm ĐM thân tạng,
ĐM lách, ĐM mạc treo tràng trên, ĐM mạc treo tràng dưới.
6.3.
Siêu âm Doppler hệ động mạch chi dưới
Bước
1: ĐM chủ bụng và các ĐM chậu được thăm dò bằng đầu dò có tần số
khoảng 3,5-5 mHz, người bệnh nằm ngửa, duỗi hai chân, thư giãn hoàn toàn. Các
động mạch ở đùi và cẳng chân được thăm dò bằng đầu dò phẳng có tần số khoảng
7,5-12,5 MHz, người bệnh được yêu cầu hơi gấp và xoay bên chân đang siêu âm ra
phía ngoài.
Bước
2: Các ĐM chi dưới được thăm dò lần lượt ở mặt cắt trục ngang, và
mặt cắt trục dọc:
-
ĐM chủ bụng: đường kính ngoài được đo ở vị trí sát động mạch thân
tạng, và ngay trên chạc ba chủ-chậu.
-
ĐM chậu chung, chậu ngoài, chậu trong, đùi chung, đùi nông, đùi
sâu, khoeo, chày trước, chày sau, mác: thăm dò bằng siêu âm màu, đo kích thước
trên siêu âm 2D, và đánh giá phổ vận tốc trên siêu âm Doppler xung.
-
Đánh giá cấp máu bàn chân qua động mạch mu chân và vòng nối ở gan
chân.
-
Trên siêu âm 2D, động mạch được thăm dò có dạng hai đường thẳng
song song nhau, đập theo nhịp tim. Thành động mạch đều, nhẵn, bao gồm 3 lớp đi
từ phía trong lòng ĐM ra:
-
Đường trong cùng mịn, mảnh, đậm âm, tương ứng với phản hồi của
sóng siêu âm lên bề mặt nội mạc mạch máu.

Hình 2. Phình động mạch chủ
bụng lan xuống động mạch chậu gốc bên trái, trong lòng có huyết khối, trên 2
mặt cắt dọc và ngang
-
Đường ở giữa giảm âm, tương ứng với bề dày lớp nội-trung mạc.
-
Đường ngoài cùng khá dầy, đậm âm hơn lớp trong, tương ứng với lớp
ngoại mạc.
-
Trên siêu âm Doppler xung, phổ Doppler động mạch chi dưới khi nghỉ
có dạng tăng sức cản ngoại vi với hình ảnh ba pha đặc trưng :
-
Một đỉnh tâm thu nét và hẹp, bao gồm thành phần tâm thu dốc lên và
thành phần cuối tâm thu dốc xuống nhanh.
-
Một phổ âm đầu tâm trương, phản ánh sức cản ngoại vi lớn.
-
Một sóng dương phản hồi, không hằng định, với một vài dao động
phía sau, phản ánh sức đàn hồi tốt của động mạch (ở người trẻ).

Hình 3. Dạng phổ 3 pha điển
hình của động mạch chi.
6.4
Siêu âm Doppler động mạch thận
Bước
1: Người bệnh nên được nhịn ăn từ 6-8 giờ trước khi làm siêu âm
Doppler động mạch thận.
Bước
2: Người bệnh được siêu âm trước tiên ở tư thế nằm ngửa. ĐM chủ bụng
được thăm dò trước tiên ở mặt cắt dọc, để phát hiện tình trạng xơ vữa, phình
hay hẹp ĐM chủ bụng. Sau đó, bác sĩ siêu âm xoay ngang đầu dò 90º, thăm dò trên
mặt cắt trục ngang và xác định vị trí của ĐM thân tạng, ĐM mạc treo tràng trên.
Gốc ĐM thận phải nằm ở mặt trước bên của ĐM chủ bụng, dưới
Bước
3: ĐM mạc treo tràng trên khoảng 1 cm, ở vị trí 10-11 giờ trên mặt
cắt ngang qua ĐM chủ bụng. Gốc ĐM thận trái xuất phát phía sau bên của ĐM chủ
bụng, ở vị trí 4-5 giờ trên mặt cắt ngang. Trên siêu âm Doppler có thể thăm dò
dòng chảy và đo các thông số Vs, Vd, RI… tại gốc và đoạn gần của thân ĐM thận
hai bên.
Bước
4: Tiếp sau, người bệnh lần lượt quay nghiêng sang phải, và sang trái
để thăm dò động mạch thận cùng bên ở vị trí thân ĐM thận đoạn xa, rốn ĐM thận
và các ĐM nhu mô thận (ĐM cung). Chú ý là 40% trường hợp người bệnh có các biến
đổi về giải phẫu như hai hoặc nhiều ĐM thận, hoặc là hai thận ở cùng một bên,…

Hình 4. Hình ảnh Doppler màu
động mạch thận phải và trái
6.5.
Siêu âm Doppler hệ tĩnh mạch (TM) chi dưới
6.5.1.
Hệ tĩnh mạch sâu chi dưới
Bước
1: Siêu âm Doppler hệ tĩnh mạch chi dưới luôn bắt đầu từ hệ tĩnh mạch
sâu, tìm huyết khối, di tích huyết khối cũ, dòng trào ngược nếu có.
Bước
2: Tư thế người bệnh: tĩnh mạch chủ dưới, các tĩnh mạch chậu, tĩnh
mạch đùi được thăm dò ở tư thế nằm ngửa, thư giãn hoàn toàn. Tĩnh mạch khoeo và
các tĩnh mạch sâu ở cẳng chân được thăm dò ở tư thế ngồi thõng hai chân xuống
đất, thả lỏng hoàn toàn.
Bước
3: Tiến trình siêu âm bắt đầu từ cao xuống thấp: siêu âm lần lượt
từng điểm một suốt dọc trục tĩnh mạch từ tĩnh mạch chủ dưới tới các tĩnh mạch
sâu ở cẳng chân, quan sát các tĩnh mạch trên cả mặt cắt ngang và mặt cắt dọc.
Với mỗi tĩnh mạch: đánh giá lòng tĩnh mạch, thành tĩnh mạch, tổ chức xung quanh,
so sánh với tĩnh mạch bên đối diện. Ở mỗi mặt cắt đều phải dùng đầu dò ấn vào
tĩnh mạch, gọi là nghiệm pháp ấn, bình thường tĩnh mạch sẽ xẹp lại hoàn toàn.
Bước
4: Kết hợp thăm dò siêu âm 2D với Doppler xung hay Doppler màu bằng
cách thay đổi tốc độ (giảm PRF) để có thể ghi được dòng chảy tĩnh mạch với tốc
độ thấp. Yêu cầu người bệnh làm nghiệm pháp Valsalva, hoặc sử dụng nghiệm pháp
đuổi máu tĩnh mạch để tìm dòng trào ngược trong lòng tĩnh mạch sâu.

Hình 5. dòng trào ngược trên
phổ tĩnh mạch
6.5.2.
Hệ tĩnh mạch nông
Bước
1: Tư thế người bệnh: người bệnh đứng lên trên một bục thấp, trụ chân
vào bên đối diện, còn chân bên siêu âm thả lỏng và hơi xoay ra bên ngoài.
Bước
2: Với TM hiển lớn: khảo sát siêu âm 2D bắt đầu bằng mặt cắt ngang,
từ vị trí nối TM lớn với TM đùi chung, tới thân TM hiển lớn ở đùi, cẳng chân.
Phát hiện các TM xuyên. Đo đường kính TM ở các vị trí. Dùng nghiệm pháp ấn để
tìm HKTM nông. Phối hợp siêu âm Doppler màu và xung để tìm dòng trào ngược tự
nhiên hoặc thông qua các nghiệm pháp bóp cơ, Valsalva. Tìm dòng trào ngược
trong các tĩnh mạch xuyên.
Bước
3: Với TM hiển nhỏ: cũng tuân theo trình tự trên.
Bước
4: Lập bản đồ tĩnh mạch với kích thước từng vị trí của tĩnh mạch, sự
phân nhánh của các tĩnh mạch nông, và mô tả dòng trào ngược trong các tĩnh mạch
tương ứng.
6.6.
Kết thúc quy trình
-
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
-
Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
-
Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
7.
TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
Không
có tai biến trong quá trình siêu âm.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa, chuyên ngành Tim mạch, Bộ Y tế năm 2014
2.
Siêu âm Doppler màu trong thăm khám mạch máu tạng và mạch ngoại biên. NXB Khoa
học và kỹ thuật năm 2016
3.
Marie Gerhard-Herman, Julius M. Gardin et al. Guidelines for Noninvasive
Vascular Laboratory Testing: A Report from the American Society of
Echocardiography and the Society of Vascular Medicine and Biology. J Am Soc
Echocardiogr 2006;19: 955-972.
4.
Michelle L. Robbin, Mark E. Lockhart. Carotid Artery Ultrasound Interpretation
Using a pattern recognition approach. Ultrasound Clin 1 (2006) 111-131.
85. SIÊU ÂM
DOPPLER MÀU TIM/ MẠCH MÁU QUA THỰC QUẢN
1.
ĐẠI CƯƠNG
Siêu
âm tim qua thực quản (SÂTQTQ) là phương pháp thăm dò siêu âm - Doppler tim và
các mạch máu lớn trong trung thất bằng đầu dò được đưa vào trong lòng thực quản
và dạ dày giúp chẩn đoán các bệnh tim mạch: van tim, cơ tim, màng ngoài tim,
các mạch máu cạnh tim, bệnh động mạch chủ, các bệnh tim bẩm sinh,... với độ
chính xác cao do ưu điểm chính là độ phân giải hình ảnh rất cao. Ưu điểm chính:
chất lượng hình ảnh tốt do chùm tia SÂ không bị cản trở (thành ngực, phổi,
mỡ...), đầu dò siêu âm có tần số cao (5-7 MHz) để thăm dò gần, do vậy cho hình
ảnh với độ phân giải cao. Nhưng cũng có những hạn chế là: đầu dò siêu âm thực
quản đắt, rất dễ hỏng; máy siêu âm phải có phần mềm chức năng chuyên dụng; kỹ
thuật bán xâm lấn, có thể có biến chứng, tuy rất hiếm.
2.
CHỈ ĐỊNH
-
Các bệnh van tim.
-
Bệnh lý động mạch chủ ngực.
-
Các khối u, huyết khối trong tim.
-
Bệnh lý vách liên nhĩ.
-
Các bệnh tim bẩm sinh.
-
Đánh giá chức năng thất trái, vận động cơ tim.
-
Trước khi làm thông tim: nong van, bít các lỗ thông.
-
Theo dõi trong mổ tim, hồi sức.
-
Người bệnh béo phì, thành ngực dày, bệnh hô hấp mạn tính, bệnh
phổi tắc nghẽn.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
-
Người bệnh không hợp tác.
-
Nghẽn thực quản (ung thư, teo thực quản).
-
Xoắn dạ dày.
-
Chảy máu đoạn trên dạ dày, ruột non.
-
Thủng tạng rỗng.
-
Dạ dày đầy thức ăn.
-
Nghi ngờ chấn thương cột sống cổ.
4.
THẬN TRỌNG
-
Các bệnh lý thực quản.
-
Dãn tĩnh mạch thực quản.
-
Túi thừa thực quản.
-
Rò thực quản.
-
Viêm thực quản tiến triển.
-
Tiền phẫu thuật thực quản.
-
Cắt thực quản.
-
Thoát vị dạ dày.
-
Ung thư biểu mô.
-
Chấn thương thực quản ngực kín hoặc hở.
-
Phẫu thuật tạo hình dạ dày chống trào ngược dạ dày thực quản.
-
Xơ cứng bì.
-
Viêm khớp dạng thấp/ gai cột sống cổ/ thoái hóa cột sống cổ.
-
Gù vẹo.
-
Sai khớp.
-
Người bệnh sau chiếu tia xạ trung thất, vùng hầu họng.
-
Huyết động không ổn định.
-
Đang xuất huyết nội tạng.
-
Dị dạng nặng vùng hầu họng.
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
-
01 bác sĩ.
-
01 điều dưỡng.
5.2.
Thuốc
-
Các thuốc gây tê họng: xylocain dạng xịt họng và dạng gel.
-
Thuốc an thần.
5.3.
Thiết bị y tế
-
Máy siêu âm màu có chương trình tim mạch và chương trình phần mềm
siêu âm qua thực quản, có kết nối với một thiết bị ghi hình.
-
Đầu dò siêu âm tim qua thực quản.
-
Máy đo huyết áp.
-
Máy theo dõi độ bão hòa oxy.
5.4.
Người bệnh
-
Người bệnh phải nhịn ăn ít nhất 4 tiếng trước thủ thuật.
-
Xem bệnh án, phim X quang...
-
Giải thích cho người bệnh về thủ thuật.
-
Hỏi và khám người bệnh về các bệnh thực quản, răng miệng, suy hô
hấp, tiền sử dị ứng... Tháo răng giả.
-
Phòng viêm nội tâm mạc nếu người bệnh có tiền sử viêm nội tâm mạc
hoặc người bệnh có van nhân tạo: theo phác đồ của Hội Tim mạch Mỹ (30 phút
trước thủ thuật tiêm tĩnh mạch lần lượt: 2 g ampicillin + 50 mL dịch đẳng
trương và sau đó gentamycin 1,5 mg/kg; sau 6 tiếng: uống 1,5g amoxicillin).
Người bệnh bị dị ứng penicillin: vancomycin 1.0g IV truyền trên 1 giờ và
gentamycin 1.5 mg/kg tiêm mạch hoặc tiêm bắp (không quá 80mg) trong vòng 30
phút từ khi bắt đầu tiến hành. Có thế lặp lại mỗi 8 giờ sau liều ban đầu.
5.5.
Hồ sơ bệnh án
-
Bác sĩ siêu âm tim cần nắm rõ về chỉ định cụ thể cho người bệnh,
về lâm sàng, điện tim đồ, X quang tim phổi, … để có định hướng rõ về phương
pháp làm siêu âm thực quản, kết quả mong đợi.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: 15 phút.
5.7.
Địa điểm thưc hiện kỹ thuật
-
Phòng thực hiện kỹ thuật.
-
Phòng phẫu thuật.
-
Buồng bệnh.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
-
Đúng người bệnh.
-
Đúng chỉ định.
-
Đúng loại thủ thuật dự kiến.
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1.
Bước 1: Kiểm tra lại các thiết bị: máy siêu âm, đầu dò thực quản, băng
và máy ghi hình video.
6.2.
Bước 2: Gây tê họng (người bệnh có thể ngồi hoặc nằm ngửa):
6.3.
Bước 3: Bằng xylocain dạng xịt (xịt vào họng người bệnh 2-3 xịt, đề nghị
người bệnh làm động tác xúc họng 10 lần rồi nuốt), nhắc lại 2-3 lần.
6.4.
Bước 4: Trước khi đưa đầu dò thực quản vào: bơm 2-3 mL gel xylocain vào
họng người bệnh và đề nghị người bệnh xúc họng 10 lần rồi nuốt.
6.5.
Bước 5: Đặt người bệnh nằm:
6.6.
Bước 6: Mắc Monitor theo dõi: huyết áp, nhịp tim, SpO2.
6.7.
Bước 7: Đặt kim luồn vào tĩnh mạch để tiêm thuốc và cấp cứu (nếu cần).
6.8.
Bước 8: Nằm nghiêng trái, đầu gập xuống ngực. Đầu gần máy siêu âm, mặt
hướng về bác sĩ.
6.9.
Bước 9: Cắn chặt cái "chẹn răng".
6.10.
Bước 10: Hướng dẫn người bệnh cách nuốt đầu dò.
6.11.
Bước 11: Tiêm tĩnh mạch midazolam: từ 2 đến 5 mg để người bệnh đỡ kích
thích, bớt phản xạ nôn và về sau này không bị ám ảnh cảm giác khó chịu do nội
soi.
6.12.
Bước 12: Bắt đầu đặt đầu dò thực quản qua miệng người bệnh, đề nghị người
bệnh nuốt đầu dò, bác sĩ chỉ hướng đầu dò và đẩy nhẹ.
6.13.
Bước 13: Ghi hình video song song với việc nhận định các hình ảnh siêu âm
ở các mặt cắt khác nhau, tùy thuộc chỉ định. Tuy nhiên, cần thăm dò toàn diện
để tránh bỏ sót những bệnh lý ít biểu hiện trên lâm sàng.
6.14.
Bước 14: Sau khi kết thúc ghi hình, bác sĩ từ từ rút đầu dò. Người bệnh
được nằm nghỉ ngơi, kiểm tra mạch, huyết áp. Sau đó tháo các monitor. Kết thúc
quá trình siêu âm.
6.15.
Bước 15: Theo dõi trong quá trình thực hiện: Trong quá trình làm SÂTQTQ,
cần theo dõi sát thể trạng người bệnh, sắc mặt, nhịp tim trên máy siêu âm hoặc
trên monitor, độ bão hòa oxy. Nếu người bệnh có phản xạ nôn nhiều, cần luôn
hướng dẫn người bệnh thở bằng mũi, không nuốt, bình tĩnh và tiêm thêm 2-3 mg
midazolam.
6.16.
Theo dõi sau quá trình thực hiện: Sau khi thực hiện người
bệnh có thể cảm thấy khó chịu vùng họng, khó nuốt nhưng sẽ nhanh chóng biến
mất. Dặn người bệnh không ăn uống trong vòng 1 giờ, không vận động mạnh hay ho,
khạc đờm. Nếu có bất thường cần liên hệ bác sĩ sớm
6.17.
Kết thúc quy trình
-
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
-
Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
-
Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
-
Thường gặp:
+
Buồn nôn, nôn.
+
Tổn thương hầu-họng: xước, chảy máu.
+
Nhịp nhanh xoang.
+
Tăng huyết áp
-
Ít gặp:
+
Co thắt thanh quản.
+
Rối loạn nhịp tim thoáng qua: ngoại tâm thu nhĩ/thất, cơn nhịp nhanh.
+
Cơn đau thắt ngực.
+
Tụt huyết áp.
+
Viêm nội tâm mạc.
+
Long huyết khối nhĩ trái gây tắc mạch, tai biến mạch não.
-
Rất ít gặp:
+
Tử vong (1/1000): do phù phổi cấp, loạn nhịp.
+
Thủng thực quản (2-3/10.000): thường do túi thừa thực quản.
-
Đây là một kỹ thuật hiện đại, có giá trị cao trong chẩn đoán và
giúp cho chỉ định điều trị các bệnh tim mạch. Kỹ thuật hoàn toàn có thể được
ứng dụng ở các cơ sở y tế chuyên ngành tim mạch có điều kiện về thiết bị và bác
sĩ chuyên sâu về siêu âm tim.
Xử
lý dụng cụ sau khi kết thúc:
-
Rửa sạch đầu dò bằng nước sạch lần thứ nhất.
-
Ngâm đầu dò bằng dung dịch Cydezyme 0.5% trong 5 phút.
-
Rửa lại đầu dò bằng nước sạch lần thứ 2.
-
Lau khô đầu dò bằng khăn sạch.
-
Ngâm đầu dò bằng dung dịch Cydex OPA trong 5 phút.
-
Rửa lại đầu dò bằng nước sạch lần thứ 3.
-
Lau khô đầu dò bằng khăn sạch.
-
Bảo quản trong vali đựng đầu dò, tránh gập góc.
Chú
ý:
-
Để tránh hỏng đầu dò thực quản, cần hết sức cẩn thận:
-
Giữ để người bệnh phải cắn chặt vào cái "chẹn răng" từ
khi đưa đầu dò vào đến khi rút đầu dò ra.
-
Nhẹ nhàng khi sử dụng đầu dò (đồng thời để tránh làm tổn thương
người bệnh).
-
Khi rửa và ngâm sát trùng đầu dò phải có hai người cùng tham gia.
Một
số hình ảnh minh họa:

Hình 1. Mặt cắt giữa thực
quản, cắt ngang qua van động mạch chủ, van động mạch chủ 3 mảnh.

Hình 2. Mặt cắt phần giữa
thực quản, cắt ngang qua 2 buồng từ mỏm

Hình 3. Mặt cắt phần giữa
thực quản, quan sát tiểu nhĩ trái

Hình 4. Mặt cắt phần giữa
thực quản, qua 2 tĩnh mạch chủ trên và chủ dưới, 2 buồng, thấy rõ vách liên nhĩ

Hình 5. Hở van hai lá tên
siêu âm tim qua thực quản
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa, chuyên ngành Tim mạch, Bộ Y tế năm 2014
2.
Đỗ Doãn Lợi, Nguyễn Lân Việt và CS. Siêu âm Doppler tim. NXB Y học 2012.
3.
Nguyễn Anh Vũ. Siêu âm tim và cập nhật chẩn đoán. NXB Đại học Huế 2022
4.
Carroll D, Murphy A, Bell D, et al. Transesophageal echocardiography. Reference
article, Radiopaedia.org https://radiopaedia.org/articles/65819
https://doi.org/10.53347/rID-65819
86. SIÊU ÂM
TIM QUA THỰC QUẢN CẤP CỨU
1.
ĐẠI CƯƠNG
Siêu
âm tim qua thực quản là phương pháp thăm dò siêu âm - Doppler tim và các mạch
máu lớn trong trung thất bằng đầu dò được đưa vào trong lòng thực quản và dạ
dày giúp chẩn đoán các bệnh tim mạch: van tim, cơ tim, màng ngoài tim, các mạch
máu cạnh tim, bệnh động mạch chủ, các bệnh tim bẩm sinh,... với độ chính xác
cao do ưu điểm chính là độ phân giải hình ảnh rất cao nhưng cũng có những hạn
chế là máy siêu âm phải có phần mềm chức năng chuyên dụng với đầu dò riêng, kỹ
thuật bán “xâm lấn”, có thể có biến chứng, tuy rất hiếm.
2.
CHỈ ĐỊNH
-
Các bệnh van tim.
-
Bệnh lý động mạch chủ ngực.
-
Các khối u, huyết khối trong tim.
-
Bệnh lý vách liên nhĩ.
-
Các bệnh tim bẩm sinh.
-
Đánh giá chức năng thất trái, vận động cơ tim.
-
Thông tim: nong van, bít các lỗ thông.
-
Theo dõi trong mổ tim, hồi sức.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
-
Các bệnh lý thực quản: nuốt khó, túi thừa thực quản, dãn thực
quản, khối u, dò thực quản, dãn tĩnh mạch thực quản, mới phẫu thuật thực quản.
-
Bệnh lý nặng ở cột sống cổ, viêm khớp dạng thấp, gù vẹo, sai khớp…
-
Một số tình trạng khác: người bệnh không đồng ý thực hiện, thủ
thuật tiến hành không an toàn theo đánh giá của bác sĩ thực hiện.
4.
THẬN TRỌNG
-
Người bệnh sau chiếu tia xạ trung thất, huyết động không ổn định
(có thể cân nhắc thực hiện tuỳ theo đánh giá của bác sĩ).
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
-
01 bác sĩ.
-
01 điều dưỡng.
5.2.
Thuốc
-
Natrichlorua 0.9% 500mL 1 chai.
-
Xylocain 2% xịt họng.
-
Xylocain 2% dạng gel.
-
Midazolam 5mg 1 ống.
-
Propofol.
-
Atropin.
-
Adrenalin 1mg.
-
Kháng sinh phòng ngừa viêm nội tâm mạc nhiễm trùng ở người bệnh
nguy cơ cao.
5.3.
Thiết bị y tế
-
Điện cực.
-
Gel siêu âm.
-
Giấy in nhiệt.
-
Giấy in kết quả siêu âm.
-
Khăn lau.
-
Áo choàng cho người bệnh.
-
Găng tay.
-
Khẩu trang.
-
Mũ.
-
Kim luồn.
-
Bơm tiêm 5ml, bơm tiêm 10ml.
-
Chạc ba.
-
Băng kim.
-
Cái ngáng miệng.
-
Cannula.
-
Cidexzym.
-
CidexOpa.
-
Đĩa DVD lưu hình.
-
Bóng bóp và mask.
-
Đèn đặt nội khí quản, ống nội khí quản.
-
Hệ thống máy siêu âm tim có đầu dò siêu âm tim qua thực quản, có
dây điện tâm đồ
-
Thiết bị lưu hình.
5.4.
Người bệnh
-
Được giải thích rõ ràng về thủ thuật.
-
Người bệnh phải được nhịn ăn ít nhất 4 tiếng trước thủ thuật.
-
Người bệnh ăn qua sonde dạ dày thì xả và rút sonde dạ dày.
-
Người bệnh được tháo răng giả nếu có.
-
Kiểm tra các dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt
độ, SpO2.
-
Người bệnh mặc trang phục để siêu âm, nằm nghiêng, lấy răng giả
nếu có, cài chặn miệng, chân co nhẹ gối hướng gần lồng ngực, cằm cúi nhẹ.
-
Đánh giá các chống chỉ định trước khi thực hiện.
5.5.
Hồ sơ bệnh án
-
Đúng người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
-
Đúng chỉ định: Chẩn đoán phù hợp với chỉ định cần siêu âm Doppler
màu tim qua thực quản.
-
Đúng loại thủ thuật dự kiến: Siêu âm Doppler màu tim qua thực
quản.
-
Các thông số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
-
Có đủ các xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu).
-
Hoàn thiện bảng kiểm thủ thuật.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: 45 phút.
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
-
Phòng thực hiện kỹ thuật.
-
Phòng phẫu thuật.
-
Buồng bệnh.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
-
Đúng người bệnh.
-
Đúng chỉ định.
-
Đúng loại thủ thuật dự kiến.
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1.
Bước 1: Gây tê, chuẩn bị người bệnh
-
Sử dụng Xylocain xịt họng (từ 2 nhát) và Xylocain gel 10mL cho
người bệnh ngậm để gây tê vùng hầu họng cho người bệnh.
-
Lập đường truyền, sử dụng Natrichlorua 0,9% hoặc dung dịnh đẳng
trương khác để giữ đường truyền.
-
Midazolam 5mg tiêm mạch khi người bệnh bứt rứt nhiều trong quá
trình làm thủ thuật.
-
Đặt người bệnh nằm nghiêng trái, hướng dẫn tư thế người bệnh: hay
tay xuôi theo thân người, đầu hơi gập về phía cổ, mắc dụng cụ theo dõi sinh
hiệu, điện tâm đồ, hướng dẫn người bệnh ngậm ống ngáng miệng để bảo vệ đầu dò
và cách nuốt để phối hợp với bác sĩ khi đưa đầu dò vào thực quản. Tùy trường
hợp có thể cần phải lấy đường truyền để hồi sức, siêu âm cản âm hay dùng thuốc
an thần.
-
Nếu người bệnh mê/thở máy qua nội khí quản thì có thể tiến hành ở
tư thế nằm ngửa/nghiêng trái và sử dụng an thần tuỳ theo đánh giá của bác sĩ
thực hiện.
6.2.
Bước 2: Đút đầu dò siêu âm tim qua thực quản vào thực quản
-
Đặt ống ngáng miệng và bắt đầu tiến hành đưa đầu dò có bôi gel
xylocain vào thực quản qua miệng người bệnh, bác sĩ chỉ hướng dầu dò và đẩy nhẹ
nhàng, phối hợp với nhịp nuốt của người bệnh, tránh thao tác thô bạo. Trong quá
trình thực hiện luôn chú ý theo dõi, đánh giá người bệnh.
-
Ghi hình video, in hình song song với việc thăm dò ở các mặt cắt
khác nhau để đánh giá tùy theo chỉ định, tuy nhiên cần thăm dò đầy đủ để tránh
bỏ sót tổn thương trừ trường hợp không cho phép.

Hình 1. Đút đầu dò siêu âm tim qua
thực quản
6.3.
Bước 3: Quan sát các cấu trúc qua các mặt cắt siêu âm
-
Thực hiện các mặt cắt siêu âm tim qua thực quản để quan sát chức
năng, hình thái các cấu trúc cần quan sát: van tim, vách liên nhĩ, vách liên
thất, tim bẩm sinh, cơ tim, màng ngoài tim, ….
-
Sử dụng động tác đút, lui, xoay trái, phải, xoay góc trên đầu dò
để điều chỉnh các mặt cắt siêu âm cần quan sát.
6.4.
Bước 4: Rút đầu dò siêu âm và kết thúc thủ thuật
-
Rút đầu dò siêu âm nhẹ nhàng sau khi tiến hành đầy đủ các đánh giá
cần thiết.
-
Sau khi thực hiện xong, cho người bệnh nghỉ ngơi, điều dưỡng đánh
giá lại sinh hiệu và báo điều dưỡng đưa về giường nghỉ ngơi, đặn cho ăn lại sau
2 giờ, phụ bác sĩ nhập kết quả siêu âm. Báo bác sĩ nếu có bất thường.
-
Điều dưỡng khử khuẩn đầu dò siêu âm thực quản để chuẩn bị thực
hiện cho người bệnh tiếp theo hoặc cất bảo quản nếu là ca bệnh cuối cùng trong
ngày.
-
Nhập và lưu trữ kết quả, trả kết quả.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Tổn thương đường tiêu hóa
-
Chấn thương răng, tụ máu dưới niêm mạc hầu họng, bán lệch khớp
hàm, chảy máu amiđan: cần cầm máu bằng cách băng ép tại chỗ, thuốc chích cầm
máu, giải quyết nguyên nhân chảy máu, trường hợp nặng cần phải can thiệp thủ
thuật, phẫu thuật.
-
Thủng thực quản: can thiệp, phẫu thuật
-
Trong trường hợp người bệnh gây mê, thủng thực quản có thể bị bỏ
sót dẫn đến viêm trung thất, sốc nhiễm trùng, cần hồi sức tích cực, kháng sinh,
phẫu thuật.
7.2.
Xuất huyết tiêu hóa
-
Cần tìm vị trí xuất huyết, cầm máu tại chỗ, chích cầm máu
-
Trường hợp nặng cần truyền máu, can thiệp thủ thuật, phẫu thuật
7.3.
Tổn thương liên quan khoang miệng
-
Nuốt khó do ảnh hưởng mô thanh thực quản và dây thần kinh thanh
quản, thường gặp ở phụ nữ và trẻ em, có thể dẫn đến viêm phổi hít.
-
Sưng và hoại tử amiđan: kháng viêm, kháng sinh, cắt amiđan
7.4.
Dị vật thực quản
-
Một số thành phần đầu dò bị gãy hoặc còn ở thực quản: nội soi thực
quản lấy dị vật
7.5.
Suy hô hấp
-
Động tác đút, rút thô bạo gây ảnh hưởng đường hô hấp hoặc gây tụt
nội khí quản nhất là ở bệnh nhi: xử trí hỗ trợ hô hấp bằng cannula, mask hoặc
đặt nội khí quản
7.6.
Phản xạ thần kinh giao cảm
-
Tăng hay tụt huyết áp: kiểm soát huyết áp bằng thuốc tăng hay hạ
áp
-
Nhịp nhanh hay chậm: xử trí rối loạn nhịp, nhịp nhanh bằng thuốc
hay sốc điện, nhịp chậm bằng atropin, đặt máy tạo nhịp.
7.7.
Nhiễm trùng
-
Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng: thường gặp streptococcus,
staphylococcus. Cần phòng ngừa ở người bệnh nguy cơ cao và điều trị kháng sinh
theo phác đồ khi chẩn đoán xác định
7.8.
Biến chứng liên quan gây mê
-
Benzodiazepin, propofol và các loại thuốc giảm đau tác dụng ngắn
là những loại thuốc thường được sử dụng nhất để gây mê. Các tác dụng phụ của
những loại thuốc này như suy hô hấp, hạ huyết áp, kích động và dị ứng có thể
xảy ra và phải được điều trị kịp thời.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
“Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành tim mạch”. Quyết định số
3983/QĐ-BYT. Nhà xuất bản Y học Hà Nội năm 2017.
2.
Hahn, R. T., Abraham, T., Adams, M. S., Bruce, C. J., Glas, K. E., Lang, R. M.,
Reeves, S. T., Shanewise, J. S., Siu, S. C., Stewart, W., & Picard, M. H. (2013).
Guidelines for performing a comprehensive transesophageal echocardiographic
examination: recommendations from the American Society of Echocardiography and
the Society of Cardiovascular Anesthesiologists. Journal of the American
Society of Echocardiography : official publication of the American
Society of Echocardiography, 26(9), 921-964. https://doi.org/10.1016/j.echo.2013.07.009.
3.
Lang, R. M., Badano, L. P., Tsang, W., Adams, D. H., Agricola, E., Buck, T.,
Faletra, F. F., Franke, A., Hung, J., de Isla, L. P., Kamp, O., Kasprzak, J.
D., Lancellotti, P., Marwick, T. H., McCulloch, M. L., Monaghan, M. J.,
Nihoyannopoulos, P., Pandian, N. G., Pellikka, P. A., Pepi, M., … European
Association of Echocardiography (2012). EAE/ASE recommendations for image
acquisition and display using three-dimensional echocardiography. Journal of
the American Society of Echocardiography : official publication of the American
Society of Echocardiography, 25(1), 3-46.
https://doi.org/10.1016/j.echo.2011.11.010.
87. SIÊU ÂM
DOPPLER MÀU TIM 3D/4D QUA THỰC QUẢN
1.
ĐẠI CƯƠNG
Siêu
âm tim 4D, còn được gọi là siêu âm tim 3D real-time, là một kỹ thuật tiên tiến
trong chẩn đoán hình ảnh tim mạch. Kỹ thuật này cho phép tạo ra hình ảnh ba
chiều của tim và các cấu trúc xung quanh trong thời gian thực (real-time), cung
cấp cái nhìn tổng quan và chi tiết về hoạt động của tim. Siêu âm tim 4D sử dụng
đầu dò ma trận (matrix array) với một số lượng lớn các phần tử phát tia (thường
là trên 3000 phần tử) cung cấp hình ảnh với độ phân giải cao, các thang sáng
tối và độ tương phản tốt. Siêu âm tim 4D hay 3D real-time có thể thực hiện qua
siêu âm tim qua thành ngực hay qua thực quản. Siêu âm Doppler màu tim 3D/4D qua
thực quản là một thủ thuật bán xâm lấn có vai trò quan trọng trong chẩn đoán,
theo dõi, điều trị các bệnh lý tim mạch, nổi bật hiện nay ứng dụng trong hướng
dẫn các tim mạch can thiệp, và phẫu thuật tim.
2.
CHỈ ĐỊNH
-
Đánh giá hình thái và chức năng các buồng tim: thất trái, thất
phải, nhĩ trái, nhĩ phải, tiểu nhĩ trái, tiểu nhĩ phải.
-
Đánh giá van tim tự nhiên: van hai lá, van ba lá, van động mạch
chủ, van động mạch phổi.
-
Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng.
-
Khối trong tim: huyết khối, u, sùi, …
-
Van nhân tạo.
-
Bệnh lý tim bẩm sinh: thông liên thất, thông liên nhĩ, còn ống
động mạch, …
-
Bệnh lý động mạch chủ.
-
Hướng dẫn thủ thuật can thiệp tim mạch.
-
Phẫu thuật tim.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
-
Thủng túi thừa đường tiêu hóa.
-
Bệnh lý thực quản: khối u, thủng, túi thừa lớn, tắc hẹp thực quản.
-
Xuất huyết tiêu hóa trên.
-
Phẫu thuật đường tiêu hóa trên gần đây.
3.
THẬN TRỌNG
-
Dãn tĩnh mạch thực quản.
-
Rối loạn đông máu.
-
Giảm tiểu cầu nặng (<50,000/µl).
-
Tăng INR.
-
APTT kéo dài (>150s).
-
Tiền sử nuốt khó.
-
Tiền căn xuất huyết tiêu hóa gần đây.
-
Viêm thực quản, loét dạ dày.
-
Hạn chế cử động cổ, xạ trị cổ hay trung thất.
-
Rối loạn tâm thần.
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
-
01 bác sĩ siêu âm tim.
-
01 điều dưỡng.
5.2.
Thuốc
-
Natrichlorua 0.9% 500mL 1 chai.
-
Xylocain 2% xịt họng.
-
Xylocain 2% dạng gel.
-
Midazolam 5mg 1 ống.
-
Propofol.
-
Atropin.
-
Adrenalin 1mg.
-
Kháng sinh phòng ngừa viêm nội tâm mạc nhiễm trùng ở người bệnh
nguy cơ cao.
5.3.
Trang thiết bị y tế
-
Điện cực.
-
Gel siêu âm.
-
Giấy in nhiệt.
-
Giấy in kết quả siêu âm.
-
Khăn lau.
-
Áo choàng cho người bệnh.
-
Găng tay.
-
Khẩu trang.
-
Mũ.
-
Dung dịch sát khuẩn
-
Kim luồn.
-
Bơm tiêm 5ml, bơm tiêm 10ml.
-
Chạc ba.
-
Băng kim.
-
Cái ngáng miệng.
-
Cannula.
-
Dung dịch rửa đầu rò: cidexzym, cidexOpa.
-
Đĩa DVD lưu hình.
-
Bóng bóp và mask.
-
Đèn đặt nội khí quản, ống nội khi quản
-
Hệ thống máy siêu âm tim 4D có đầu dò siêu âm tim qua thực quản
4D, có dây điện tâm đồ.
-
Thiết bị lưu hình.
5.4.
Người bệnh
-
Được giải thích rõ ràng về thủ thuật.
-
Người bệnh phải được nhịn ăn ít nhất 4 tiếng trước thủ thuật.
-
Người bệnh ăn qua sonde dạ dày thì xả và rút sonde dạ dày.
-
Người bệnh được tháo răng giả nếu có.
-
Kiểm tra các dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt
độ, SpO2.
-
Người bệnh mặc trang phục để siêu âm, nằm nghiêng, lấy răng giả
nếu có, cài chặn miệng, chân co nhẹ gối hướng gần lồng ngực, cằm cúi nhẹ.
5.5.
Hồ sơ bệnh án
-
Đúng người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
-
Đúng chỉ định: Chẩn đoán phù hợp với các chỉ định cần thực hiện
siêu âm Doppler màu tim 3D/4D qua thực quản.
-
Đúng loại thủ thuật dự kiến: Siêu âm Doppler màu tim 3D/4D qua
thực quản.
-
Các thông số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
-
Có đủ các xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu).
-
Hoàn thiện bảng kiểm thủ thuật.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: 30-45 phút.
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
-
Phòng thực hiện kỹ thuật.
-
Phòng phẫu thuật.
-
Buồng bệnh.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
-
Đúng người bệnh.
-
Đúng chỉ định.
-
Đúng loại thủ thuật dự kiến.
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1.
Bước 1: Gây tê, chuẩn bị người bệnh
-
Sử dụng xylocain xịt họng (từ 2 nhát) và xylocain gel 10ml cho
người bệnh ngậm để gây tê vùng hầu họng cho người bệnh.
-
Lập đường truyền, sử dụng Natrichlorua 0,9% hoặc dung dịnh đẳng
trương khác để giữ đường truyền.
-
Midazolam 5mg tiêm mạch khi người bệnh bứt rứt nhiều trong quá
trình làm thủ thuật.
-
Người bệnh nằm nghiêng, cài chặn miệng, tư thế nằm co nhẹ, gối
hướng ngực, cằm cúi nhẹ.
6.2.
Bước 2: Đút đầu dò siêu âm tim qua thực quản 4D vào thực quản
-
Bác sĩ nhẹ nhàng, dứt khoát đút đầu dò siêu âm tim qua thực quản
4D qua hầu, họng sau đó xuống thực quản người bệnh. Lúc này điều dưỡng phụ yêu
cầu người bệnh thực hiện động tác nuốt khi bác sĩ thao tác đút đầu dò.

Hình 1. Đút đầu dò siêu âm
tim qua thực quản
6.3.
Bước 3: Quan sát các cấu trúc qua các mặt cắt siêu âm 2D
-
Thực hiện các mặt cắt siêu âm tim qua thực quản 2D để quan sát
chức năng, hình thái các cấu trúc cần quan sát: van tim, vách liên nhĩ, vách
liên thất, tim bẩm sinh, cơ tim, màng ngoài tim, ….
-
Sử dụng động tác đút, lui, xoay trái, phải, xoay góc trên đầu dò
để điều chỉnh các mặt cắt siêu âm cần quan sát.
6.4.
Bước 4: Siêu âm tim Doppler màu 3D/4D qua thực quản toàn diện
-
Tim được quan sát theo 3 mặt phẳng: mặt phẳng đứng ngang
(transverse), mặt phẳng đứng dọc (sagittal), mặt phẳng nằm ngang (coronal).

Hình 2. Ba mặt phẳng siêu âm
tim 3D real-time
-
Thực hiện cắt và thu hình các cấu trúc như bảng sau
Bảng 1. Quy trình siêu âm
tim 3D real-time thăm dò toàn diện
|
Các
cấu trúc
|
Cách
thực hiện
|
|
Thất
trái
Thất
phải
|
Mặt
cắt 4 buồng tim từ mỏm, kiểu góc hẹp (mode narrow-angle) hoặc kiểu góc rộng
(wide-angle).
|
|
Vách
liên nhĩ
Vách
liên thất
|
Mặt
cắt 4 buồng tim từ mỏm, kiểu góc hẹp (narrow-angle) hoặc phóng đại tập trung
(zoomed)
|
|
Van
hai lá
|
Mặt
cắt trục dọc cạnh ức trái, kiểu góc hẹp (mode narrow-angle) hoặc kiểu phóng
đại (zoom), có hoặc không có Doppler màu.
Mặt
cắt 4 buồng từ mỏm, kiểu góc hẹp (mode narrow-angle) hoặc kiểu phóng đại
(zoom), có hoặc không có Doppler màu.
|
|
Van
ba lá
|
Mặt
cắt trục dọc cạnh ức trái, kiểu góc hẹp (mode narrow-angle) hoặc kiểu phóng
đại (zoom), có hoặc không có Doppler màu.
Mặt
cắt 4 buồng từ mỏm, kiểu góc hẹp (mode narrow-angle) hoặc kiểu phóng đại
(zoom), có hoặc không có Doppler màu.
|
|
Van
động mạch chủ
|
Mặt
cắt trục dọc cạnh ức trái, kiểu góc hẹp (mode narrow-angle) hoặc kiểu phóng
đại (zoom), có hoặc không có Doppler màu.
|
|
Van
động mạch phổi
|
Mặt
cắt cạnh ức quan sát được đường ra thất phải. có hoặc không có Doppler màu
(góc hẹp hoặc phóng đại tập trung)
|

Hình 3. Cắt, xoay, dựng hình
các van tim
6.4.
Bước 4: Kết luận
-
Đọc, đánh giá, gõ kết quảvà lưu trữ kết quả.
6.5.
Kết thúc quy trình
-
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức,
mạch, huyết áp, SpO2.
-
Hoàn thành ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
-
Bàn giao người bệnh lại cho bác sĩ và điều dưỡng bệnh phòng.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Tổn thương đường tiêu hóa
-
Chấn thương răng, tụ máu dưới niêm mạc hầu họng, bán lệch khớp
hàm, chảy máu amiđan: cần cầm máu bằng cách băng ép tại chỗ, thuốc chích cầm
máu, giải quyết nguyên nhân chảy máu, trường hợp nặng cần phải can thiệp thủ
thuật, phẫu thuật.
-
Thủng thực quản: can thiệp, phẫu thuật
-
Trong trường hợp người bệnh gây mê, thủng thực quản có thể bị bỏ
sót dẫn đến viêm trung thât, sốc nhiễm trùng, cần hồi sức tích cực, kháng sinh,
phẫu thuật.
7.2.
Xuất huyết tiêu hóa
-
Cần tìm vị trí xuất huyết, cầm máu tại chỗ, chích cầm máu.
-
Trường hợp nặng cần truyền máu, can thiệp thủ thuật, phẫu thuật
7.3.
Tổn thương liên quan khoang miệng
-
Nuốt khó do ảnh hưởng mô thanh thực quản và dây thần kinh thanh
quản, thường gặp ở phụ nữ và trẻ em, có thể dẫn đến viêm phổi hít.
-
Sưng và hoại tử amiđan: kháng viêm, kháng sinh, cắt amiđan.
7.4.
Dị vật thực quản
-
Một số thành phần đầu dò bị gãy hoặc còn ở thực quản: nội soi thực
quản lấy dị vật.
7.5.
Suy hô hấp
-
Động tác đút, rút thô bạo gây ảnh hưởng đường hô hấp hoặc gây tụt
nội khí quản nhất là ở bệnh nhi: xử trí hỗ trợ hô hấp bằng cannula, mask hoặc
đặt nội khí quản.
7.6.
Phản xạ thần kinh giao cảm
-
Tăng hay tụt huyết áp: kiểm soát huyết áp bằng thuốc tăng hay hạ
áp.
-
Nhịp nhanh hay chậm: xử trí rối loạn nhịp, nhịp nhanh bằng thuốc
hay sốc điện, nhịp chậm bằng atropin, đặt máy tạo nhịp.
7.7.
Nhiễm trùng
-
Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng: thường gặp streptococcus,
staphylococcus. Cần phòng ngừa ở người bệnh nguy cơ cao và điều trị kháng sinh
theo phác đồ khi chẩn đoán xác định.
7.8.
Biến chứng liên quan gây mê
-
Benzodiazepin, propofol và các loại thuốc giảm đau tác dụng ngắn
là những loại thuốc thường được sử dụng nhất để gây mê. Các tác dụng phụ của
những loại thuốc này như suy hô hấp, hạ huyết áp, kích động và dị ứng có thể
xảy ra và phải được điều trị kịp thời.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
“Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành tim mạch”. Quyết
định số 3983/QĐ-BYT. Nhà xuất bản Y học Hà Nội năm 2017.
2.
Hahn, R. T., Abraham, T., Adams, M. S., Bruce, C. J., Glas, K. E., Lang, R. M.,
Reeves, S. T., Shanewise, J. S., Siu, S. C., Stewart, W., & Picard, M. H.
(2013). Guidelines for performing a comprehensive transesophageal echocardiographic
examination: recommendations from the American Society of Echocardiography and
the Society of Cardiovascular Anesthesiologists. Journal of the American
Society of Echocardiography : official publication of the American Society of
Echocardiography, 26(9), 921-964.
3.
Lang, R. M., Badano, L. P., Tsang, W., Adams, D. H., Agricola, E., Buck, T.,
Faletra, F. F., Franke, A., Hung, J., de Isla, L. P., Kamp, O., Kasprzak, J.
D., Lancellotti, P., Marwick, T. H., McCulloch, M. L., Monaghan, M. J.,
Nihoyannopoulos, P., Pandian, N. G., Pellikka, P. A., Pepi, M.,..European
Association of Echocardiography (2012). EAE/ASE recommendations for image
acquisition and display using three-dimensional echocardiography. Journal of
the American Society of Echocardiography : official publication of the American
Society of Echocardiography, 25(1), 3-46.
88. SIÊU ÂM
DOPPLER MÀU TIM QUA THÀNH NGỰC TRONG TIM MẠCH CAN THIỆP
1.
ĐẠI CƯƠNG
Siêu
âm Doppler tim là một thăm dò chẩn đoán hình ảnh giúp chẩn đoán tình trạng hoạt
động và hình thái của các cấu trúc tim, và chẩn đoán tình trạng huyết động,
tình trạng chuyển dịch của các dòng máu trong hệ tuần hoàn.
Siêu
âm Doppler tim là một thăm dò không chảy máu, không gây tác hại bởi tia xạ (chỉ
dưới 0,1 mW/cm2 cơ thể), có
thể làm được nhiều lần trên cùng một người bệnh, cho kết quả tin cậy.
Siêu
âm Doppler tim bao gồm: siêu âm tim TM, siêu âm tim hai chiều (2D), siêu âm -
Doppler xung, Doppler liên tục và Doppler màu và siêu âm Doppler mô cơ tim.
2.
CHỈ ĐỊNH
Tất
cả các trường hợp cần khảo sát hình thái và chức năng tim.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không
có chống chỉ định.
4.THẬN
TRỌNG
4.1.
Người bệnh béo phì hoặc ngực dày có thể giảm chất lượng hình ảnh, cần:
-
Dùng đầu dò tần số thấp hơn (2-3 MHz).
-
Điều chỉnh độ sâu và gain phù hợp.
4.2.
Người bệnh có bệnh lý hô hấp
-
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), khí phế thũng: Hạn chế cửa sổ
siêu âm do tăng cản âm từ nhu mô phổi.
-
Cần điều chỉnh vị trí đầu dò, tăng gain hoặc đổi cửa sổ siêu âm
(dưới sườn).
4.3.
Vị trí và tư thế người bệnh
-
Đặt người bệnh nằm nghiêng trái để tiếp cận tốt các cửa sổ siêu âm
như cạnh ức, mỏm tim.
-
Đảm bảo người bệnh thoải mái và hợp tác, đặc biệt với người cao
tuổi, người bệnh khó thở hoặc đau ngực.
4.4.
Thận trọng sinh học
-
Mặc dù siêu âm không dùng tia xạ, vẫn cần giảm thiểu thời gian
tiếp xúc và năng lượng siêu âm (MI, TI)
-
MI < 1.9, TI < 1.0.
-
Tránh siêu âm kéo dài không cần thiết, nhất là với trẻ nhỏ hoặc
phụ nữ mang thai
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
-
01 bác sĩ.
-
01 kỹ thuật y.
5.2.
Thuốc: Không
5.3.
Thiết bị y tế
-
Máy siêu âm Doppler tim với các đầu dò siêu âm tim cho người lớn,
cho trẻ em, có điện tâm đồ kết nối với máy siêu âm, có bộ phận lưu trữ hình ảnh
trên băng video hoặc đĩa CD, hoặc đĩa quang từ, máy chụp ảnh đen trắng và/hoặc
máy chụp ảnh màu kết nối với máy siêu âm, giấy in ảnh.
-
Máy vi tính và máy in, giấy A4 để đánh máy kết quả và in kết quả.
-
Giường khám bệnh với tấm trải giường sạch.
-
Gel để làm siêu âm.
-
Găng tay, khẩu trang, mũ.
-
Khăn lau.
5.4.
Người bệnh
-
Giải thích cho người bệnh về cách tiến hành kỹ thuật.
-
Nằm yên tĩnh, theo sự hướng dẫn của nhân viên y tế.
5.5.
Hồ sơ bệnh án
-
Đúng chỉ định, chẩn đoán phù hợp với chỉ định cần thực hiện Siêu
âm Doppler màu tim qua thành ngực trong tim mạch can thiệp.
-
Đúng loại thủ thuật dự kiến.
-
Đầy đủ các dấu hiệu lâm sàng, cận lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: 30 phút.
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
-
Phòng thực hiện kỹ thuật.
-
Phòng phẫu thuật.
-
Buồng bệnh.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
-
Đúng người bệnh.
-
Đúng chỉ định.
-
Đúng loại thủ thuật dự kiến.
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
-
Tư thế người được làm siêu âm: nằm ngửa hơi nghiêng về bên trái
trong trạng thái nghỉ ngơi.
-
Người thăm dò siêu âm: ngồi ở phía bên phải của người được làm
siêu âm, tay phải cầm đầu dò, tay trái điều chỉnh các nút của máy siêu âm.
-
Mắc điện tâm đồ cho người bệnh.
-
Các kỹ thuật siêu âm cần thực hiện: siêu âm TM, 2D, Doppler và
Doppler màu và Doppler mô cơ tim.
6.1.
Siêu âm tim TM
-
Đầu dò đặt ở bờ trái xương ức, khoang liên sườn III hoặc IV. Đầu
dò tạo với mặt phẳng lồng ngực một góc từ 80º-90º. Sóng siêu âm thẳng góc cấu
trúc tim, giúp đo được bề dày, bề rộng các cấu trúc này.

Hình 1. Mặt cạnh ức trục dọc
và các thông số đo phân suất tống máu thất trái theo phương pháp Teichholz.
6.1.1.
Cắt ngang thất
-
Thiết đồ cạnh ức trái (trục dài và ngắn) là vị trí chuẩn nhất để
đo đạc các kích thước của thất trái trên siêu âm TM (theo phương pháp của Hội
Siêu âm Tim mạch Hoa kỳ).
-
Cắt ngang thất trái ngay sát bờ tự do của van hai lá, từ trước ra sau
để thấy các cấu trúc: thành ngực phía trước, thành trước của thất phải, buồng
thất phải, vách liên thất, buồng thất trái, thành sau thất trái, thượng tâm mạc
dính vào ngoại tâm mạc cho hình ảnh siêu âm đậm.
Hình 2. Hình ảnh siêu âm TM
cắt ngang thất trái

Các
thông số cần đo trên mặt cắt này
-
Vào cuối thời kỳ tâm trương (khởi đầu sóng Q của phức bộ QRS trên
ĐTĐ):
+
Đường kính thất phải
+
Bề dày vách liên thất
+
Đường kính thất trái
+
Bề dày thành sau thất trái.
-
Vào cuối thời kỳ tâm thu (đo ở vị trí vách liên thất đạt được độ
dày tối đa):
+
Đường kính thất trái
+
Bề dày vách liên thất và thành sau thất trái.
6.1.2.
Cắt ngang van ĐMC và nhĩ trái
-
Từ trước ra sau, thấy các cấu trúc: thành trước lồng ngực, thành
trước thất phải, buồng tống máu thất phải, thành trước ĐMC nối liền bằng VLT
(sự liên tục van hai lá - ĐMC), buồng NT, thành sau NT.
-
Quan sát được 2 trong 3 lá van sigma của ĐMC: lá vành phải và lá
không vành.
-
Vận động các van sigma động mạch chủ khi mở tạo thành ‘‘hình hộp”.
-
Các thông số cần đo trên mặt cắt này:
+
Đường kính cuối tâm trương ĐMC.
+
Biên độ mở van ĐMC.
+
Đường kính cuối tâm thu của nhĩ trái.

Hình 3. Hình ảnh siêu âm tim
TM: cắt ngang ĐMC và NT
6.2.
Siêu âm tim 2D
-
Khảo sát cấu trúc tim đang hoạt động.
-
Thực hiện cắt các mặt cắt cơ bản của siêu âm 2D: mặt cắt cạnh
xương ức phía bên trái, mặt cắt từ mỏm tim, mặt cắt dưới bờ sườn hay dưới mũi
ức, mặt cắt trên hõm ức.

Hình 4. Mặt cắt cạnh ức trục
dọc 2D, thực hiện đo bề dày của vách liên thất và thành sau thất trái.
6.3.
Các mặt cắt cạnh ức trái
Đầu
dò đặt ở bờ trái xương ức, khoang liên sườn 3, 4, 4. Người bệnh nằm ngửa hay
nghiêng trái. Bao gồm: mặt cắt theo trục dọc và mặt cắt theo trục ngang.
6.3.1.
Mặt cắt theo trục dọc:
Khảo
sát buồng tống máu thất phải, van ĐMC và MC lên, vách liên thất, thất trái, van
hai lá, vòng van hai lá, các dây chằng van hai lá, nhĩ trái, thành sau thất
trái, động mạch chủ ngực ở hình ảnh cắt ngang.

Hình 5. Mặt cắt cạnh ức trái
trên siêu âm tim 2D
6.3.2.
Mặt cắt theo trục ngang: thẳng góc với trục dọc của tim (xoay đầu
dò 900):
Có
3 mặt cắt từ trên xuống dưới: mặt cắt qua gốc các mạch máu lớn, mặt cắt ngang
qua van hai lá, mặt cắt ngang cột cơ.
6.3.3.
Mặt cắt ngang qua gốc các mạch máu lớn:
Quan
sát ĐMC, van ĐMC hình chữ Y, nhĩ trái, nhĩ phải, vách liên nhĩ, van ba lá,
buồng tống máu thất phải, van ĐMP, thân ĐMP, hai nhánh ĐMP phải và ĐMP trái,
động mạch vành trái.

Hình 6. Hình ảnh siêu âm mặt
cắt ngang qua gốc các mạch máu lớn
-
Mặt cắt ngang van hai lá: quan sát van hai lá nằm ở giữa thất trái.

Hình 7. Hình ảnh siêu âm mặt
cắt ngang van hai lá
-
Mặt cắt ngang cột cơ: quan sát hai cột cơ: cột cơ trước bên và cột
cơ sau giữa, thất phải nhỏ hơn thất trái và nằm trước thất trái, có thể thấy
ĐMC xuống (cắt ngang) nằm sau thất trái.

Hình 8. Hình ảnh siêu âm mặt
cắt ngang cột cơ
6.3.4.
Các mặt cắt từ mỏm tim
-
Người bệnh nằm ngửa hoặc nghiêng trái. Đầu dò đặt ở mỏm tim, hướng
từ mỏm đến đáy tim.
-
Mặt cắt 4 buồng
-
Khảo sát được cấu trúc tim theo chiều dọc: hai buồng thất, vách
liên thất, hai buồng nhĩ, vách liên nhĩ, van hai lá, van ba lá, các tĩnh mạch
phổi đổ về nhĩ trái.

Hình 9. Hình ảnh siêu âm các
mặt cắt từ mỏm tim
Từ
mặt cắt 4 buồng, xoay đầu dò 90º sẽ được mặt
cắt hai buồng, khảo sát thất trái, nhĩ trái, thành trước thất trái, thành dưới
thất trái

6.3.5.
Các mặt cắt dưới bờ sườn
-
Người bệnh nằm ngửa, đầu gối hơi gập. Đầu dò đặt ở thượng vị dưới
mũi ức. Mặt cắt 4 buồng: quan sát các cấu trúc tim tương tự như mặt cắt 4 buồng
từ mỏm.
-
Mặt cắt trục ngang: Có thể cắt theo đáy tim: thấy ĐMC và thân ĐMP,
cắt ngang van hai lá, ngang cột cơ, ngang TMC dưới và nhĩ phải.
6.3.6.
Các mặt cắt trên hõm ức
-
Mặt cắt cơ bản theo trục dọc, quan sát: cung ĐMC và các nhánh thân
cánh tay đầu, ĐM cảnh gốc trái, ĐM dưới đòn trái, thấy được ĐMC lên, ĐMC xuống,
eo ĐMC, ĐMP phải (cắt ngang).
-
Từ mặt cắt cơ bản này, xoay đầu dò 90º ngược
chiều kim đồng hồ để được mặt cắt trục ngang: quan sát cung ĐMC cắt ngang, ĐMP
phải theo chiều dọc, TMC trên và TM vô danh, nhĩ trái và các TM phổi.
6.3.7.
Đánh giá chức năng thất trái trên siêu âm 2D
-
Đánh giá vận động vùng thành tim: Thực hiện trên 4 mặt cắt: trục
dọc cạnh ức trái, trục ngắn cạnh ức trái, bốn buồng tim từ mỏm, hai buồng tim
từ mỏm. Áp dụng cách tính điểm vận động vùng thành tim theo Hội Siêu âm tim Hoa
Kỳ.
-
Đo phân số tống máu thất trái bằng phương pháp Simpson.

Hình 10. Đo phân số tống máu
thất trái bằng phương pháp Simpson
6.2.
Siêu âm Doppler
-
Quan sát điện tâm đồ đồng thời với hình ảnh siêu âm Doppler để
nhận biết được dòng máu ở thì tâm thu hay tâm trương, hay cả hai thì.
-
Các dạng của siêu âm Doppler: Doppler xung, Doppler liên tục,
Doppler màu (một dạng đặc biệt của Doppler xung), siêu âm Doppler mô cơ tim.

Hình 11. Siêu âm tim doppler
mặt cắt 4 buồng từ mỏm.
Khảo
sát các dòng chảy
-
Dòng van hai lá: ghi tốt nhất ở mặt cắt 4 buồng từ mỏm tim.
-
Thời kỳ tâm trương: hai sóng dương, bao gồm sóng E (sóng đổ đầy
đầu tâm trương của thất trái) và sóng A (sóng đổ đầy khi nhĩ trái co bóp).

Hình 12. Hình ảnh siêu âm
Doppler xung dòng chảy van hai lá
-
Dòng tĩnh mạch phổi: thường được ghi ở mặt cắt 4 buồng tim từ mỏm.

Hình 13. Hình ảnh siêu âm
Doppler xung dòng chảy tĩnh mạch phổi
-
Dòng ĐMC: thường ghi được ở mặt cắt 5 buồng tim từ mỏm, hoặc mặt
cắt cạnh ức phải, hoặc mặt cắt trên hõm ức, là sóng tâm thu, lên nhanh, xuống
nhanh. Phổ dương hay âm tuỳ vị trí mặt cắt.
-
Dòng van ba lá: thường ghi được ở mặt cắt 4 buồng từ mỏm, mặt cắt
cạnh ức trái, mặt cắt 4 buồng dưới bờ sườn. Phổ của dòng van ba lá cùng dạng
với phổ của dòng van hai lá.
-
Dòng ĐMP: thường ghi được ở mặt cắt cạnh ức trái. Thời kỳ tâm thu,
phổ có dòng âm. Thời kỳ tâm trương, có thể có phổ hở van ĐMP.
6.3.
Siêu âm Doppler mô cơ tim
-
Kiểm tra chế độ TDI của máy.
-
Thực hiện trên mặt cắt 4 buồng tim từ mỏm.
-
Điều chỉnh cursor sao cho chùm tia trùng với thành tim (< 200)
-
Đặt cửa sổ doppler đúng vị trí vòng van hai lá, kích thước 3 mm
nếu ghi ở vách liên thất, 5 mm nếu ghi ở thành bên.
-
Bật chế độ TDI.
-
Giảm gain xuống < 25 cm/s.
-
Điều chỉnh tốc độ quét của chùm tia siêu âm (sweep speed): 50-100
m/s.
-
Hướng dẫn cho người bệnh thở ra, hít vào, ghi TDI cuối kỳ thở ra,
khi người bệnh nín thở.

Hình 14. Hình ảnh siêu âm
Doppler mô cơ tim tại vòng van hai lá
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
Không
có tai biến.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Lang RM, Badano LP, Tsang W, Adams DH, Agricola E, Buck T, et al. EAE/ASE
recommendations for image acquisition and display using three-dimensional
echocardiography. Eur Heart J Cardiovasc Imaging. 2012;13(1):1-46.
2.
Faletra FF, Pedrazzini GB, Moccetti M, Pasotti E, Ho SY. 3D echo guidance for
structural heart interventions. Interv Cardiol. 2013;5(3):283-91.
3.
Zamorano JL, Sugeng L, Lang RM. Three-dimensional echocardiography for planning
and guidance of interventional procedures. JACC Cardiovasc Imaging.
2013;6(3):322-31.
4.
Little SH, Barker CM, Naqvi TZ, Sengupta PP, Lang RM, Wang DD, et al.
Multicenter experience with a novel real-time 3-dimensional intracardiac
echocardiography catheter. J Am Heart Assoc. 2024;13(10):e037019.
5.
Cetta F, Wierzbicki AS, van der Laan AM, Batlle JC, Liu M, Garcia-Sayan E, et
al. Preclinical experience using 4D intracardiac echocardiography to guide
electrophysiology procedures. J Cardiovasc Electrophysiol. 2024;35(5):907-13.
6.
Hahn RT, Foster E, Khalique OK. Structural heart imaging using 3-dimensional
intracardiac echocardiography. JACC Cardiovasc Imaging. 2024;17(6):1042-56.
7.
Biaggi P, Gruner C, Losdat S, Felix C, Jenni R, Alkadhi H, et al.
Echocardiographic guidance in transcatheter structural cardiac interventions.
EuroIntervention. 2014;10(3):365-77.
8.
Kasprzak JD, Szymanski P. The growing role of echocardiography in
interventional cardiology. Hellenic J Cardiol. 2017;58(1):14-9.
9.
Hahn RT, Abraham T, Adams MS, Bruce CJ, Glas KE, Lang RM, et al. ASE publishes
new guideline outlining training standards for interventional echocardiography.
J Am Soc Echocardiogr. 2023;36(2):A1-A13.
10.
Bartel T, Konorza T, Arjumand J, Ebrahimi R, Neudorf U, Caspari G, et al.
Intracardiac echocardiography: clinical applications in interventional procedures.
Eur J Echocardiogr. 2006;7(2):118-27.
89. SIÊU ÂM
DOPPLER MÀU TIM 3D/4D QUA THÀNH NGỰC TRONG TIM MẠCH CAN THIỆP
1.
ĐẠI CƯƠNG
Siêu
âm tim 4D (hay còn gọi là siêu âm 3D real-time: siêu âm tim ba chiều thời gian
thực) là một thăm dò chẩn đoán hình ảnh giúp chẩn đoán tình trạng hoạt động và
hình thái của các cấu trúc tim theo không gian ba chiều sử dụng đầu dò ma trận
(matrix- array) với một số lượng lớn các phần tử phát tia (thường là trên 3000
phần tử) cung cấp hình ảnh với độ phân giải cao, các thang sáng tối và độ tương
phản tốt.
Siêu
âm tim 3D real-time là một thăm dò không chảy máu, không gây tác hại bởi tia xạ
(chỉ dưới 0,1mW/cm2 cơ thể), có
thể làm được nhiều lần trên cùng một người bệnh, cho kết quả tin cậy.
2.
CHỈ ĐỊNH
Tất
cả các trường hợp cần đánh giá hình thái và chức năng tim.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không
có chống chỉ định.
4.
THẬN TRỌNG
-
Đôi khi hình ảnh bị giới hạn do béo phì, thành ngực dày, khí phế
thũng, biến dạng lồng ngực (gù, vẹo, lõm ngực), rối loạn nhịp nhanh (rung nhĩ,
nhịp nhanh thất…), không hợp tác (trẻ nhỏ, người bệnh mất ý thức, kích thích),
chất lượng cửa sổ siêu âm kém (do sẹo, vết thương vùng ngực).
-
Không lạm dụng kỹ thuật nếu 2D đã đủ thông tin.
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
-
01 bác sĩ.
-
01 kỹ thuật y.
5.2.
Thuốc: Không.
5.3.
Thiết bị y tế
-
Máy siêu âm tim với các đầu dò siêu âm tim cho người lớn, cho trẻ
em, đặc biệt có đầu dò siêu âm tim 3D, có điện tâm đồ kết nối với máy siêu âm,
các phần mềm vi xử lý chuyên dụng, có bộ phận lưu trữ hình ảnh trên băng video
hoặc đĩa CD, hoặc đĩa quang từ, máy chụp ảnh đen trắng và/hoặc máy chụp ảnh màu
kết nối với máy siêu âm, giấy in ảnh.
-
Máy vi tính và máy in, giấy A4 để đánh máy kết quả và in kết quả.
-
Gel để làm siêu âm.
-
Găng tay, khẩu trang, mũ.
-
Khăn lau.
5.4.
Người bệnh
-
Giải thích cho người bệnh về cách tiến hành kỹ thuật.
-
Nằm yên tĩnh, theo sự hướng dẫn của nhân viên y tế.
5.5.
Hồ sơ bệnh án
-
Đúng chỉ định, chẩn đoán phù hợp với chỉ định cần thực hiện Siêu
âm Doppler màu tim 3D/4D qua thành ngực trong tim mạch can thiệp.
-
Đúng loại thủ thuật dự kiến.
-
Đầy đủ các dấu hiệu lâm sàng, cận lâm sàng cơ bản.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: 30-45 phút.
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật
-
Phòng thực hiện kỹ thuật.
-
Phòng phẫu thuật.
-
Buồng bệnh.
5.7.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
-
Đúng người bệnh.
-
Đúng chỉ định.
-
Đúng loại thủ thuật dự kiến.
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1.
Siêu âm tim 3D với hình ảnh phóng đại tập trung vào một phần cấu trúc tim
(focus exam)
-
Đánh giá chức năng thất trái: thể tích thất trái, phân số tống máu
thất trái, hình dạng thất trái, tình trạng mất đồng bộ thất.
-
Đánh giá bộ máy van hai lá, tình trạng van động mạch chủ, đánh giá
lỗ thông liên nhĩ.
Các
bước tiến hành
-
Định vị cấu trúc cần thăm dò trên siêu âm 2D.
-
Chuyển sang chế độ siêu âm 3D real-time.
-
Thu nhận hình ảnh 3D bằng kiểu góc quét rộng 90o x 90o quan sát
hình ảnh khối kim tự tháp (mode full volume) hoặc quan sát hình ảnh nhỏ, kiểu
góc quét nhỏ 30o x 30o (mode zoom) khi người bệnh nín thở. Nếu người bệnh không
nín thở được hoặc nhịp tim không đều, sử dụng kiểu thu nhận dữ liệu trong vòng
một chu chuyển tim (mode: single-beat) hoặc kiểu góc hẹp (narrow-angle).

Hình 1. Siêu âm tim
3D-real-time (focus exam)
6.2.
Siêu âm tim 3D thăm dò toàn diện (complete exam)
6.2.1.
Tim được quan sát theo 3 mặt phẳng: mặt phẳng đứng ngang (transverse), mặt
phẳng đứng dọc (sagittal), mặt phẳng nằm ngang (coronal).

Hình 2. Siêu âm tim 3D
real-time
Bảng 1. Quy trình siêu âm 3D
real-time thăm dò toàn diện (complete exam)
|
Van
động mạch chủ
|
Mặt
cắt trục dọc cạnh ức trái, kiểu góc hẹp (mode narrow- angle) hoặc kiểu phóng
đại (zoom), có Doppler màu hoặc không có Doppler màu.
|
|
Thất
trái / Thất phải
|
Mặt
cắt 4 buồng tim từ mỏm, kiểu góc hẹp (mode narrow- angle) hoặc kiểu góc rộng
(wide-angle).
|
|
Van
động mạch phổi
|
Mặt
cắt cạnh ức quan sát được đường ra thất phải.
|
|
Van
hai lá
|
Mặt
cắt trục dọc cạnh ức trái, kiểu góc hẹp (mode narrow- angle) hoặc kiểu phóng
đại (zoom), có Doppler màu hoặc không có Doppler màu. Mặt cắt 4 buồng từ mỏm,
kiểu góc hẹp (mode narrow-angle) hoặc kiểu phóng đại (zoom), có Doppler màu
hoặc không có Doppler màu.
|
|
Vách
liên nhĩ/ vách liên thất
|
Mặt
cắt 4 buồng từ mỏm, kiểu góc hẹp (mode narrow-angle) hoặc kiểu phóng đại
(zoom), có Doppler màu hoặc không có Doppler màu.
|
|
Van
ba lá
|
Mặt
cắt 4 buồng từ mỏm, kiểu góc hẹp (mode narrow-angle) hoặc kiểu phóng đại
(zoom), có Doppler màu hoặc không có Doppler màu.
Mặt
cắt cạnh ức quan sát van ba lá, kiểu góc hẹp (mode narrow- angle) hoặc kiểu
phóng đại (zoom).
|
6.3. Kết
thúc quy trình
- Đánh giá tình
trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện
ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao
người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
Không có tai
biến.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Lang RM,
Badano LP, Tsang W, Adams DH, Agricola E, Buck T, et al. EAE/ASE
recommendations for image acquisition and display using three-dimensional
echocardiography. Eur Heart J Cardiovasc Imaging. 2012;13(1):1-46.
2. Faletra
FF, Pedrazzini GB, Moccetti M, Pasotti E, Ho SY. 3D echo guidance for structural
heart interventions. Interv Cardiol. 2013;5(3):283-91.
3. Zamorano
JL, Sugeng L, Lang RM. Three-dimensional echocardiography for planning and
guidance of interventional procedures. JACC Cardiovasc Imaging.
2013;6(3):322-31.
4. Little
SH, Barker CM, Naqvi TZ, Sengupta PP, Lang RM, Wang DD, et al. Multicenter
experience with a novel real-time 3-dimensional intracardiac echocardiography
catheter. J Am Heart Assoc. 2024;13(10):e037019.
5. Cetta F,
Wierzbicki AS, van der Laan AM, Batlle JC, Liu M, Garcia-Sayan E, et al.
Preclinical experience using 4D intracardiac echocardiography to guide
electrophysiology procedures. J Cardiovasc Electrophysiol. 2024;35(5):907-13.
6. Hahn RT,
Foster E, Khalique OK. Structural heart imaging using 3-dimensional
intracardiac echocardiography. JACC Cardiovasc Imaging. 2024;17(6):1042-56.
7. Biaggi P,
Gruner C, Losdat S, Felix C, Jenni R, Alkadhi H, et al. Echocardiographic
guidance in transcatheter structural cardiac interventions. EuroIntervention.
2014;10(3):365-77.
8. Kasprzak
JD, Szymanski P. The growing role of echocardiography in interventional
cardiology. Hellenic J Cardiol. 2017;58(1):14-9.
9. Hahn RT,
Abraham T, Adams MS, Bruce CJ, Glas KE, Lang RM, et al. ASE publishes new
guideline outlining training standards for interventional echocardiography. J
Am Soc Echocardiogr. 2023;36(2):A1-A13.
10. Bartel
T, Konorza T, Arjumand J, Ebrahimi R, Neudorf U, Caspari G, et al. Intracardiac
echocardiography: clinical applications in interventional procedures. Eur J
Echocardiogr. 2006;7(2):118-27.
90. SIÊU ÂM DOPPLER MÀU
TIM QUA THỰC QUẢN TRONG TIM MẠCH CAN THIỆP
1. ĐẠI CƯƠNG
Siêu âm tim
qua thực quản (SÂTQTQ) là phương pháp thăm dò siêu âm - Doppler tim và các mạch
máu lớn trong trung thất bằng đầu dò được đưa vào trong lòng thực quản và dạ
dày giúp chẩn đoán các bệnh tim mạch: van tim, cơ tim, màng ngoài tim, các mạch
máu cạnh tim, bệnh động mạch chủ, các bệnh tim bẩm sinh,... với độ chính xác
cao do ưu điểm chính là độ phân giải hình ảnh rất cao. Ưu điểm chính: chất
lượng hình ảnh tốt do chùm tia SÂ không bị cản trở (thành ngực, phổi, mỡ...),
đầu dò siêu âm có tần số cao (5-7 MHz) để thăm dò gần, do vậy cho hình ảnh với
độ phân giải cao. Nhưng cũng có những hạn chế là: đầu dò siêu âm thực quản rất
đắt: 20.000 - 35.000 USD, rất dễ hỏng; máy siêu âm phải có phần mềm chức năng
chuyên dụng (đắt); kỹ thuật bán “xâm”, có thể có biến chứng, tuy rất hiếm.
2. CHỈ ĐỊNH
- Các bệnh van
tim.
- Bệnh lý động
mạch chủ ngực.
- Các khối u,
huyết khối trong tim.
- Bệnh lý vách
liên nhĩ.
- Các bệnh tim
bẩm sinh.
- Đánh giá
chức năng thất trái, vận động cơ tim.
- Thông tim:
nong van, bít các lỗ thông.
- Theo dõi
trong mổ tim, hồi sức.
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
3.1.Các bệnh
lý thực quản
- Nuốt khó.
- Túi thừa
thực quản, giãn thực quản.
- Khối u...
- Rò thực
quản.
- Giãn tĩnh
mạch thực quản.
- Mới phẫu
thuật thực quản.
3.2. Bệnh lý
nặng ở cột sống cổ
- Viêm khớp
dạng thấp.
- Gù vẹo.
- Sai khớp...
3.3.Một số
tình trạng khác
- Người bệnh
sau chiếu tia xạ trung thất.
- Huyết động
không ổn định.
4. THẬN
TRỌNG
- Rối loạn
đông máu nặng, đang dùng kháng đông liều cao.
- Bệnh dạ
dày-thực quản nặng (loét, trào ngược nặng).
- Viêm họng,
viêm amidan cấp.
- Bệnh lý đốt
sống cổ hạn chế gập đầu.
- BN có tiền
sử phản ứng mạnh với gây tê họng.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 01 bác sĩ
siêu âm tim.
- 01 điều
dưỡng.
5.2. Thuốc:
Không
5.3. Thiết
bị y tế
- Máy siêu âm
màu, có chương trình tim mạch và chương trình phần mềm siêu âm qua thực quản
với một đầu ghi hình video.
- Đầu dò siêu
âm tim qua thực quản.
- Máy đo huyết
áp.
- Máy theo dõi
độ bão hòa oxy.
- Các thuốc
gây tê họng: xylocain dạng xịt họng và dạng gel.
- Thuốc an
thần: midazolam ống 1 mL - 5 mg.
- Oxy thở
mask.
5.4. Người
bệnh
- Người bệnh
phải nhịn ăn ít nhất 4 tiếng trước thủ thuật.
- Xem bệnh án,
phim X quang...
- Giải thích
cho người bệnh về thủ thuật.
- Hỏi và khám
người bệnh về các bệnh thực quản, răng miệng, suy hô hấp,...
- Phòng viêm
nội tâm mạc nếu người bệnh có tiền sử viêm nội tâm mạc hoặc người bệnh có van
nhân tạo: theo phác đồ của Hội Tim mạch Mỹ (30 phút trước thủ thuật tiêm tĩnh
mạch lần lượt: 2 g ampicillin + 50 mL dịch đẳng trương và sau đó gentamycin 1,5
mg/kg; sau 6 tiếng: uống 1,5g amoxicillin).
5.5. Hồ sơ
bệnh án
Bác sĩ siêu
âm tim cần nắm rõ về chỉ định cụ thể cho người bệnh, về lâm sàng, điện tim đồ,
X quang tim phổi,… để có định hướng rõ về phương pháp làm siêu âm thực quản,
kết quả mong đợi,…
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 45 - 60 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng thực
hiện kỹ thuật.
- Phòng phẫu
thuật.
- Buồng bệnh.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đúng người
bệnh.
- Đúng chỉ
định.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến.

Hình 1. Kỹ thuật siêu âm tim qua thực
quản
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1:
Kiểm
tra lại các thiết bị: máy siêu âm, đầu dò thực quản, băng và máy ghi hình video.
6.2. Bước 2:
Gây
tê họng (người bệnh có thể ngồi hoặc nằm ngửa)
- Bằng
xylocain dạng xịt (xịt vào họng người bệnh 2-3 xịt, đề nghị người bệnh làm động
tác xúc họng 10 lần rồi nuốt), nhắc lại 2-3 lần.
- Trước khi
đưa đầu dò thực quản vào: bơm 2-3 mL gel xylocain vào họng người bệnh và đề
nghị người bệnh xúc họng 10 lần rồi nuốt.
6.3. Bước 3:
Đặt
người bệnh nằm:
- Mắc Monitor
theo dõi: huyết áp, nhịp tim, SpO2.
- Đặt kim luồn
vào tĩnh mạch để tiêm thuốc và cấp cứu (nếu cần).
- Nằm nghiêng
trái, đầu gập xuống ngực.
- Cắn chặt cái
"chẹn răng".
- Hướng dẫn
người bệnh cách nuốt đầu dò.
6.4. Bước 4:
Tiêm
TM thuốc Hypnovel (midazolam): từ 2 đến 5 mg để người bệnh đỡ kích thích, bớt
phản xạ nôn và về sau này không bị ám ảnh cảm giác khó chịu do nội soi.
6.5. Bước 5:
Bắt
đầu đặt đầu dò thực quản qua miệng người bệnh, đề nghị người bệnh nuốt đầu dò,
bác sĩ chỉ hướng đầu dò và đẩy nhẹ.
6.6. Bước 6:
Ghi
hình video song song với việc nhận định các hình ảnh siêu âm ở các mặt cắt khác
nhau, tùy thuộc chỉ định. Tuy nhiên, cần thăm dò toàn diện để tránh bỏ sót
những bệnh lý ít biểu hiện trên lâm sàng.
Chú ý:
- Để tránh
hỏng đầu dò thực quản, cần hết sức cẩn thận:
- Giữ để người
bệnh phải cắn chặt vào cái "chẹn răng" từ khi đưa đầu dò vào đến khi
rút đầu dò ra.
- Nhẹ nhàng
khi sử dụng đầu dò (đồng thời để tránh làm tổn thương người bệnh).
- Khi rửa và
ngâm sát trùng đầu dò phải có hai người cùng tham gia.

Hình 2. Thông liên nhĩ lỗ thứ phát, mặt
phẳng ngang qua van động mạch chủ với góc đầu dò 30 độ

Hình 3. Thông liên nhĩ lỗ thứ phát, mặt
phẳng qua hai tĩnh mạch chủ (bicaval) với góc đầu dò 90 độ

Hình 4. Thông liên nhĩ lỗ thứ phát với
nhiều lỗ thông
6.7. Kết
thúc quy trình
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện
ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao
người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Theo
dõi
- Trong quá
trình làm SÂTQTQ, cần theo dõi sát thể trạng người bệnh, sắc mặt, nhịp tim trên
máy siêu âm hoặc trên monitor, độ bão hòa oxy.
- Nếu người
bệnh có phản xạ nôn nhiều, cần luôn hướng dẫn người bệnh thở bằng mũi, bình
tĩnh và tiêm thêm 2-3 mg midazolam.
7.2. Tai
biến và xử trí
- Thường gặp:
+ Buồn nôn,
nôn.
+ Tổn thương
hầu-họng: xước, chảy máu.
+ Nhịp nhanh
xoang.
+ Tăng huyết
áp.
- Ít gặp:
+ Co thắt
thanh quản.
+ Rối loạn
nhịp tim thoáng qua: ngoại tâm thu nhĩ/thất, cơn nhịp nhanh.
+ Cơn đau
thắt ngực.
+ Tụt huyết
áp.
+ Viêm nội
tâm mạc.
+ Long huyết
khối nhĩ trái gây tắc mạch, tai biến mạch não.
- Rất ít gặp:
+ Tử vong
(1/1000): do phù phổi cấp, loạn nhịp.
+ Thủng thực
quản (2-3/10.000): thường do túi thừa thực quản.
Đây là một
kỹ thuật hiện đại, có giá trị cao trong chẩn đoán và giúp cho chỉ định điều trị
các bệnh tim mạch. Kỹ thuật hoàn toàn có thể được ứng dụng ở các cơ sở y tế
chuyên ngành tim mạch có điều kiện về thiết bị và bác sĩ chuyên sâu về siêu âm
tim.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Hahn RT,
Abraham T, Adams MS, Bruce CJ, Glas KE, Lang RM, et al. Guidelines for
performing a comprehensive transesophageal echocardiographic examination:
recommendations from the American Society of Echocardiography and the Society
of Cardiovascular Anesthesiologists. J Am Soc Echocardiogr. 2013;26(9):921-64.

2. Hahn RT,
Foster E, Khalique OK. Guidelines for the use of transesophageal
echocardiography to assist with surgical decision-making in the operating room:
a surgery-based approach. J Am Soc Echocardiogr. 2020;33(7):692-734. 
3. Lee APW,
Lam YY, Yip GW, Lang RM, Zhang Q, Yu CM. Role of real-time three- dimensional
transesophageal echocardiography in guidance of interventional procedures in
cardiology. Heart. 2010;96(18):1485-93. 
4. Bartel T,
Konorza T, Arjumand J, Ebrahimi R, Neudorf U, Caspari G, et al. Intracardiac
echocardiography: clinical applications in interventional procedures. Eur J
Echocardiogr. 2006;7(2):118-27.
5. Balzer J,
Kelm M, Kühl HP. Real-time three-dimensional transoesophageal echocardiography
for guidance of non-coronary interventions in the catheter laboratory. Eur J
Echocardiogr. 2009;10(3):341-9. 
6.
Flachskampf FA, Badano L, Daniel WG, Feneck RO, Fox KF, Fraser AG, et al.
Recommendations for transoesophageal echocardiography: update 2010. Eur J
Echocardiogr. 2010;11(7):557-76. 
7. Hahn RT,
Abraham T, Adams MS, Bruce CJ, Glas KE, Lang RM, et al. Recommended standards
for the performance of transesophageal echocardiographic screening for
structural heart intervention. J Am Soc Echocardiogr. 2020;33(7):689-91. 
8. Hahn RT,
Foster E, Khalique OK. Guidelines for the use of transesophageal
echocardiography to assist with surgical decision-making in the operating room:
a surgery-based approach. J Am Soc Echocardiogr. 2020;33(7):692-734. 
9. Bartel T,
Konorza T, Arjumand J, Ebrahimi R, Neudorf U, Caspari G, et al. Intracardiac
echocardiography: clinical applications in interventional procedures. Eur J
Echocardiogr. 2006;7(2):118-27.
10. Balzer
J, Kelm M, Kühl HP. Real-time three-dimensional transoesophageal
echocardiography for guidance of non-coronary interventions in the catheter
laboratory. Eur J Echocardiogr. 2009;10(3):341-9. 
91. SIÊU ÂM DOPPLER MÀU
TIM 3D/4D QUA THỰC QUẢN TRONG TIM MẠCH CAN THIỆP
1. ĐẠI CƯƠNG
Siêu âm tim
4D (hay còn gọi là siêu âm 3D real-time: siêu âm tim ba chiều thời gian thực)
là một thăm dò chẩn đoán hình ảnh giúp chẩn đoán tình trạng hoạt động và hình
thái của các cấu trúc tim theo không gian ba chiều sử dụng đầu dò ma trận
(matrix array) với một số lượng lớn các phần tử phát tia (thường là trên 3000
phần tử) cung cấp hình ảnh với độ phân giải cao, các thang sáng tối và độ tương
phản tốt. Siêu âm tim 3D real-time là một thăm dò không chảy máu, không gây tác
hại bởi tia xạ (chỉ dưới 0,1mW/cm2 cơ thể), có
thể làm được nhiều lần trên cùng một người bệnh, cho kết quả tin cậy. Siêu âm
tim qua thực quản là phương pháp thăm dò siêu âm - Doppler tim và các mạch máu
lớn trong trung thất bằng đầu dò được đưa vào trong lòng thực quản và dạ dày
giúp chẩn đoán các bệnh tim mạch: van tim, cơ tim, màng ngoài tim, các mạch máu
cạnh tim, bệnh động mạch chủ, các bệnh tim bẩm sinh,... với độ chính xác cao do
ưu điểm chính là độ phân giải hình ảnh rất cao. Siêu âm Doppler màu tim 3D/4D
qua thực quản là kết hợp hai kỹ thuật trên.
2. CHỈ ĐỊNH
- Các bệnh van
tim.
- Bệnh lý động
mạch chủ ngực.
- Các khối u,
huyết khối trong tim.
- Bệnh lý vách
liên nhĩ.
- Các bệnh tim
bẩm sinh.
- Đánh giá
chức năng thất trái, vận động cơ tim.
- Thông tim:
nong van, bít các lỗ thông.
- Theo dõi
trong mổ tim, hồi sức.
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
- Thủng thực
quản có thể gây viêm trung thất nặng, nguy cơ tử vong cao nếu đưa đầu dò.
- Khối u thực
quản lớn, gây tắc hoặc dính dễ gây tổn thương, chảy máu hoặc vỡ u khi đưa đầu
dò.
- Giãn tĩnh
mạch thực quản nặng, có nguy cơ vỡ cao (ví dụ trong xơ gan nặng) tăng nguy cơ
xuất huyết tiêu hóa trầm trọng.
- Xuất huyết
tiêu hóa đang diễn tiến: đưa đầu dò sẽ kích thích và làm nặng thêm tình trạng
xuất huyết.
- Hẹp thực
quản không thể đưa đầu dò qua có thể do bẩm sinh, do khối u hoặc do xơ hoá sau
bỏng hóa chất.
- Mới phẫu
thuật vùng thực quản hoặc hầu họng: vết mổ chưa lành, nguy cơ vỡ, nhiễm trùng.
- Không hợp
tác hoàn toàn (dù đã an thần), hoặc phản xạ hầu quá mạnh: nguy cơ sặc, ngưng
thở, co thắt thanh quản trong lúc thực hiện.
4. THẬN
TRỌNG
- Bệnh lý thực
quản có nguy cơ tổn thương hoặc thủng.
+ Viêm thực
quản (do trào ngược, nhiễm trùng, thuốc...).
+ Co thắt
thực quản.
+ Barrett
thực quản.
+ Loét thực
quản.
+ Giãn tĩnh
mạch thực quản (thường do tăng áp lực tĩnh mạch cửa).
- Tiền sử phẫu
thuật vùng thực quản hoặc dạ dày: Phẫu thuật cắt thực quản, tạo hình thực quản,
phẫu thuật chống trào ngược (Nissen fundoplication).
- Khó nuốt
nặng (Dysphagia) Gây khó khăn khi đưa đầu dò vào thực quản.
- Rối loạn
đông máu có nguy cơ chảy máu niêm mạc thực quản khi thao tác đầu dò.
- Hẹp thực
quản do u, xơ hoá, hoặc bẩm sinh — khó đưa đầu dò qua.
- Thoát vị
hoành lớn (hiatal hernia) có thể làm sai lệch hình ảnh hoặc tăng nguy cơ biến
chứng.
- Bệnh lý tâm
thần hoặc không hợp tác: người bệnh không thể phối hợp hoặc không chịu được thủ
thuật dù đã an thần nhẹ
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 01 bác sĩ
chuyên khoa tim mạch.
- 01 điều
dưỡng.
5.2. Thuốc
- Các thuốc
gây tê họng: xylocain dạng xịt họng và dạng gel.
- Thuốc an
thần: midazolam ống 1 mL - 5 mg.
5.3. Thiết
bị y tế
- Máy siêu âm
màu, có chương trình tim mạch và chương trình phần mềm siêu âm qua thực quản
với một đầu ghi hình video.
- Đầu dò siêu
âm tim qua thực quản 3D/4D.
- Máy đo huyết
áp, máy theo dõi độ bão hòa oxy.
- Oxy thở
mask.
5.4. Người
bệnh
- Người bệnh
phải nhịn ăn ít nhất 4 tiếng trước thủ thuật.
- Xem bệnh án,
phim X quang...
- Giải thích
cho người bệnh về thủ thuật.
- Hỏi và khám
người bệnh về các bệnh thực quản, răng miệng, suy hô hấp,...
- Phòng viêm
nội tâm mạc nếu người bệnh có tiền sử viêm nội tâm mạc hoặc người bệnh có van
nhân tạo.
5.5. Hồ sơ
bệnh án
Bác sĩ siêu
âm tim cần nắm rõ về chỉ định cụ thể cho người bệnh, về lâm sàng, điện tim đồ,
X quang tim phổi,… để có định hướng rõ về phương pháp làm siêu âm thực quản,
kết quả mong đợi.
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 45 - 60 phút
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng thực
hiện kỹ thuật.
- Phòng phẫu
thuật.
- Buồng bệnh.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đúng người
bệnh.
- Đúng chỉ
định.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
- Kiểm tra lại
các thiết bị: máy siêu âm, đầu dò thực quản, băng và máy ghi hình video.
- Gây tê họng
(người bệnh có thể ngồi hoặc nằm ngửa):
+ Bằng
xylocain dạng xịt (xịt vào họng người bệnh 2-3 xịt, đề nghị người bệnh làm động
tác xúc họng 10 lần rồi nuốt), nhắc lại 2-3 lần.
+ Trước khi
đưa đầu dò thực quản vào: bơm 2-3 mL gel xylocain vào họng người bệnh và đề
nghị người bệnh xúc họng 10 lần rồi nuốt.
- Đặt người
bệnh nằm:
+ Mắc
Monitor theo dõi: huyết áp, nhịp tim, SpO2.
+ Đặt kim
luồn vào tĩnh mạch để tiêm thuốc và cấp cứu (nếu cần).
+ Nằm
nghiêng trái, đầu gập xuống ngực.
+ Cắn chặt
cái "chẹn răng".
+ Hướng dẫn
người bệnh cách nuốt đầu dò.
- Tiêm TM
thuốc Hypnovel (midazolam): từ 2 đến 5 mg để người bệnh đỡ kích thích, bớt phản
xạ nôn và về sau này không bị ám ảnh cảm giác khó chịu do nội soi.
- Bắt đầu đặt
đầu dò thực quản qua miệng người bệnh, đề nghị người bệnh nuốt đầu dò, bác sĩ
chỉ hướng đầu dò và đẩy nhẹ.
- Ghi hình
video song song với việc nhận định các hình ảnh siêu âm ở các mặt cắt khác
nhau, tùy thuộc chỉ định. Tuy nhiên, cần thăm dò toàn diện để tránh bỏ sót
những bệnh lý ít biểu hiện trên lâm sàng. Chú ý: Để tránh hỏng đầu dò thực
quản, cần hết sức cẩn thận:
- Giữ để người
bệnh phải cắn chặt vào cái "chẹn răng" từ khi đưa đầu dò vào đến khi
rút đầu dò ra.
- Nhẹ nhàng
khi sử dụng đầu dò (đồng thời để tránh làm tổn thương người bệnh).
- Khi rửa và
ngâm sát trùng đầu dò phải có hai người cùng tham gia.

Hình 1. Kỹ thuật siêu âm tim qua thực
quản
Siêu âm tim
3D với hình ảnh phóng đại tập trung vào một phần cấu trúc tim (focus exam)
- Đánh giá
chức năng thất trái: thể tích thất trái, phân số tống máu thất trái, hình dạng
thất trái, tình trạng mất đồng bộ thất.
- Đánh giá bộ
máy van hai lá, tình trạng van động mạch chủ, đánh giá lỗ thông liên nhĩ.
Các bước
tiến hành:
- Định vị cấu
trúc cần thăm dò trên siêu âm 2D.
- Chuyển sang
chế độ siêu âm 3D real-time.
- Thu nhận
hình ảnh 3D bằng kiểu góc quét rộng 90o x 90o quan sát hình ảnh khối kim tự
tháp (mode full volume) hoặc quan sát hình ảnh nhỏ, kiểu góc quét nhỏ 30o x 30o
(mode zoom) khi người bệnh nín thở. Nếu người bệnh không nín thở được hoặc nhịp
tim không đều, sử dụng kiểu thu nhận dữ liệu trong vòng một chu chuyển tim
(mode: single-beat) hoặc kiểu góc hẹp (narrow-angle).
Siêu âm tim
3D thăm dò toàn diện (complete exam)
Tim được
quan sát theo 3 mặt phẳng: mặt phẳng đứng ngang (transverse), mặt phẳng đứng
dọc (sagittal), mặt phẳng nằm ngang (coronal).
Bảng 1. Các mặt cắt khảo sát các cấu
trúc tim
|
Van
động mạch chủ
|
Mặt
cắt trục dọc cạnh ức trái, kiểu góc hẹp (mode narrow- angle) hoặc kiểu phóng
đại (zoom), có Doppler màu hoặc không có Doppler màu.
|
|
Thất
trái / Thất phải
|
Mặt
cắt 4 buồng tim từ mỏm, kiểu góc hẹp (mode narrow- angle) hoặc kiểu góc rộng
(wide-angle).
|
|
Van
động mạch phổi
|
Mặt
cắt cạnh ức quan sát được đường ra thất phải.
|
|
Van
hai lá
|
Mặt
cắt trục dọc cạnh ức trái, kiểu góc hẹp (mode narrow- angle) hoặc kiểu phóng
đại (zoom), có Doppler màu hoặc không có Doppler màu.
Mặt
cắt 4 buồng từ mỏm, kiểu góc hẹp (mode narrow-angle) hoặc kiểu phóng đại
(zoom), có Doppler màu hoặc không có Doppler màu.
|

Hình 2. Siêu âm tim qua thực quản 4D với
doppler màu (hình bên phải)
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Theo
dõi
- Trong quá
trình làm siêu âm Doppler màu tim qua thực quản 3D/4D, cần theo dõi sát thể
trạng người bệnh, sắc mặt, nhịp tim trên máy siêu âm hoặc trên monitor, độ bão
hòa oxy.
- Nếu người
bệnh có phản xạ nôn nhiều, cần luôn hướng dẫn người bệnh thở bằng mũi, bình
tĩnh và tiêm thêm 2-3 mg midazolam.
7.2. Xử trí
tai biến
- Thường gặp:
+ Buồn nôn,
nôn .
+ Tổn thương
hầu-họng: xước, chảy máu.
+ Nhịp nhanh
xoang.
+ Tăng huyết
áp.
- Ít gặp:
+ Co thắt
thanh quản.
+ Rối loạn nhịp
tim thoáng qua: ngoại tâm thu nhĩ/thất, cơn nhịp nhanh.
+ Cơn đau
thắt ngực.
+ Tụt huyết
áp.
+ Viêm nội
tâm mạc.
+ Long huyết
khối nhĩ trái gây tắc mạch, tai biến mạch não.
- Rất ít gặp:
+ Tử vong
(1/1000): do phù phổi cấp, loạn nhịp.
+ Thủng thực
quản (2-3/10.000): thường do túi thừa thực quản.
Các ghi chú
nếu cần
- Đây là một
kỹ thuật hiện đại, có giá trị cao trong chẩn đoán và hỗ trợ can thiệp các bệnh
tim mạch. Kỹ thuật có thể được ứng dụng ở các cơ sở y tế chuyên ngành tim mạch
có điều kiện về thiết bị và bác sĩ chuyên sâu về siêu âm tim.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Hahn RT,
Abraham T, Adams MS, Bruce CJ, Glas KE, Lang RM, et al. Guidelines for
performing a comprehensive transesophageal echocardiographic examination:
recommendations from the American Society of Echocardiography and the Society
of Cardiovascular Anesthesiologists. J Am Soc Echocardiogr. 2013;26(9):921-64.

2. Hahn RT,
Foster E, Khalique OK. Guidelines for the use of transesophageal
echocardiography to assist with surgical decision-making in the operating room:
a surgery-based approach. J Am Soc Echocardiogr. 2020;33(7):692-734. 
3. Lee APW,
Lam YY, Yip GW, Lang RM, Zhang Q, Yu CM. Role of real-time three- dimensional
transesophageal echocardiography in guidance of interventional procedures in
cardiology. Heart. 2010;96(18):1485-93. 
4. Bartel T,
Konorza T, Arjumand J, Ebrahimi R, Neudorf U, Caspari G, et al. Intracardiac
echocardiography: clinical applications in interventional procedures. Eur J
Echocardiogr. 2006;7(2):118-27.
5. Balzer J,
Kelm M, Kühl HP. Real-time three-dimensional transoesophageal echocardiography
for guidance of non-coronary interventions in the catheter laboratory. Eur J
Echocardiogr. 2009;10(3):341-9. 
6.
Flachskampf FA, Badano L, Daniel WG, Feneck RO, Fox KF, Fraser AG, et al.
Recommendations for transoesophageal echocardiography: update 2010. Eur J
Echocardiogr. 2010;11(7):557-76. 
7. Hahn RT,
Abraham T, Adams MS, Bruce CJ, Glas KE, Lang RM, et al. Recommended standards
for the performance of transesophageal echocardiographic screening for
structural heart intervention. J Am Soc Echocardiogr. 2020;33(7):689-91. 
8. Hahn RT,
Foster E, Khalique OK. Guidelines for the use of transesophageal
echocardiography to assist with surgical decision-making in the operating room:
a surgery-based approach. J Am Soc Echocardiogr. 2020;33(7):692-734. 
9. Bartel T,
Konorza T, Arjumand J, Ebrahimi R, Neudorf U, Caspari G, et al. Intracardiac
echocardiography: clinical applications in interventional procedures. Eur J
Echocardiogr. 2006;7(2):118-27.
10. Balzer
J, Kelm M, Kühl HP. Real-time three-dimensional transoesophageal
echocardiography for guidance of non-coronary interventions in the catheter
laboratory. Eur J Echocardiogr. 2009;10(3):341-9.
92. CHỌC DÒ MÀNG NGOÀI
TIM
1. ĐẠI CƯƠNG
Chọc dò màng
ngoài tim là đưa một kim chọc dò vào trong khoang màng ngoài tim nhằm mục đích
rút nhanh chóng dịch trong khoang màng ngoài tim, từ đó làm giảm áp lực trong
khoang màng ngoài tim ở người bệnh có tràn dịch màng ngoài tim cấp tính gây
chèn ép lên tim làm tim không giãn ra được trong thì tâm trương (ép tim cấp)
hoặc với mục đích để xác định nguyên nhân gây viêm màng ngoài tim có dịch thông
qua màu sắc dịch cũng như các xét nghiệm huyết học, sinh hóa, vi khuẩn dịch
màng ngoài tim.
2. CHỈ ĐỊNH
- Chỉ định cấp
cứu: Trong trường hợp chèn ép tim cấp gây rối loạn huyết động.
- Trong trường
hợp tràn dịch màng ngoài tim mà không rối loạn huyết động, chọc dịch màng ngoài
tim được chỉ định:
- Tràn dịch từ
lượng trung bình đến lượng nhiều có triệu chứng không đáp ứng với điều trị nội
khoa.
- Tràn dịch
lượng ít hơn nhưng nghi ngờ viêm màng ngoài tim do lao, vi khuẩn hoặc tân sinh,
hoặc trong trường hợp bệnh lý mãn tính (kéo dài). hơn ba tháng).
- Tràn dịch
màng ngoài tim lượng nhiều (> 20 mm trên siêu âm tim ở thì tâm trương).
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
- Không có
chống chỉ định tuyệt đối đối với chọc màng ngoài tim khi xảy ra chèn ép tim và
sốc.
- Bóc tách
động mạch chủ và vỡ thành tự do sau nhồi máu cơ tim là chống chỉ định của chọc
màng ngoài tim bằng kim do nguy cơ tiềm ẩn làm trầm trọng thêm tình trạng bóc
tách hoặc vỡ cơ tim thông qua việc giảm áp lực màng ngoài tim nhanh chóng và
phục hồi áp lực động mạch hệ thống. Tuy nhiên, nếu không thể thực hiện phẫu
thuật ngay lập tức hoặc nếu người bệnh huyết động không ổn định, có thể thử
chọc dịch màng ngoài tim và dẫn lưu một lượng rất nhỏ máu màng ngoài tim để duy
trì huyết áp ở khoảng 90 mmHg làm cầu nối cho phẫu thuật cấp cứu.
- Chống chỉ
định tương đối bao gồm rối loạn đông máu không được điều trị, điều trị bằng
thuốc chống đông máu, giảm tiểu cầu (PLTc <50.000/mm3).
4. THẬN
TRỌNG
- Người bệnh
có rối loạn đông máu hoặc người bệnh thiếu hợp tác.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 01 bác sĩ.
- 02 điều
dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc tê:
lidocaine 2% 2ml 2 ống hoặc xylocain 1 - 2% 1 ống.
- Atropine
0.25mg 2 ống; seduxen 10 mg 1 ống.
- Lọ cồn:
povidone - iodine 1%, cồn 70 độ 1 chai.
5.3. Thiết
bị y tế
- 1 kim chọc
dò.
- 1 bơm tiêm
5ml và kim để gây tê.
- 1 bơm tiêm
10ml hoặc 20ml.
- 1 khăn có lỗ
và 2 kìm kẹp khăn.
- 1 cốc con và
gạc củ ấu 20 cái.
- Gạc vuông (
20 miếng).
- 2 đôi găng
vô khuẩn.
- Băng dính.
- Giá đựng 3
ống nghiệm có dán nhãn trong đó 1 ống vô khuẩn), ghi rõ họ tên, tuổi, khoa,
phòng.
- 1 khay quả
đậu đựng bông bẩn, 1 khay quả đậu đựng dịch.
- Bóng ambu và
bộ đặt nội khí quản, dây oxy, mặt nạ thở oxy.
- Phiếu xét
nghiệm, hồ sơ bệnh án.
- Máy monitor
theo dõi điện tim, huyết áp, nhịp thở, SpO2.
- Máy siêu âm
tim.
- Máy sốc
điện.
5.4. Người
bệnh
- Người bệnh
cần được giải thích rõ về thủ thuật và đồng ý làm thủ thuật.
- Gia đình
người bệnh cần được giải thích đầy đủ về lợi ích của thủ thuật, những nguy cơ,
biến cố, biến chứng có thể xảy ra trong khi tiến hành thủ thuật. Người thân của
người bệnh cần phải ký cam kết đồng ý thực hiện thủ thuật trên người bệnh.
5.5. Hồ sơ
bệnh án
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết của
người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định chọc dò màng ngoài tim
theo quy định của cơ sở y tế.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến: chọc dò màng ngoài tim cấp cứu hoặc theo kế hoạch.
- Các thông số
về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
- Có đủ các
xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu).
- Hoàn thiện
bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 90 - 120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng thực
hiện kỹ thuật.
- Phòng phẫu
thuật.
- Buồng bệnh.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đúng người
bệnh.
- Đúng chỉ
định.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1
- Người bệnh
trong tư thế nằm đầu cao, theo dõi liên tục các thông số :nhịp tim, điện tim,
huyết áp, nhịp thở, độ bão hòa oxy máu động mạch trên monitoring. Nếu người
bệnh suy hô hấp thì cần hỗ trợ hô hấp, đảm bảo SpO2 > 90% khi
tiến hành thủ thuật.
- Xác định vị
trí chọc dò dựa vào: siêu âm tim, CT scan ngực hoặc màn hình soi huỳnh quang.
- Có 3 vị trí
có thể chọc dò màng ngoài tim: vị trí mỏm tim, vị trí dưới sườn và vị trí cạnh
ức (hình 1).

Hình 1. Các vị trí chọc dịch màng ngoài
tim
6.2. Bước 2
- Đặt đường
truyền tĩnh mạch ngoại biên. Dung dịch natri clorid 9% với mục đích giữ cho kim
luồn không bị tắc.
- Nếu có máy
siêu âm tim, nên kiểm tra siêu âm tại giường ngay trước khi tiến hành thủ thuật
để đánh giá lại mức độ tràn dịch màng ngoài tim và xác định lại một lần nữa vị
trí chọc dịch.
- Nếu người
bệnh không khó thở nhiều thì tiêm bắp seduxen và tiêm dưới da atropin để phòng
phản ứng phế vị khi làm thủ thuật.
- Sau đó tiến
hành sát trùng rộng vị trí chọc dò trên lồng ngực người bệnh, trải săng vô
khuẩn, bác sĩ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn.
- Gây tê tại
vị trí chọc kim bằng xylocain từ nông đến sâu theo từng lớp: da, dưới da và cơ.
- Phần tiếp
theo hướng dẫn chọc và dẫn lưu màng ngoài tim với đường chọc dưới sườn. Các đường
chọc khác vận dụng kỹ thuật tương tự như đường chọc này sau khi đã xác định
chắc chắn đường vào nào là an toàn và hiệu quả nhất đối với người bệnh.
- Điểm chọc
cách mũi ức 1 - 3 cm, trước tiên dùng kim nhỏ thăm dò. Hướng kim chọc lên phía
trên và đi ra sau, mũi kim nghiêng khoảng 20-30 độ so với mặt da, vừa đi người
thầy thuốc vừa hút nhẹ bơm tiêm và đưa kim tiêm đi về phía vai trái.
- Mũi kim sẽ
chạm vào khoang màng ngoài tim sau khi đã vào sâu từ 2-5 cm. Người thầy thuốc
sẽ cảm thấy kim đi vào dễ dàng, không có vật cản khi mũi kim đã vào khoang màng
ngoài tim, đồng thời hút được dịch. Xác định hướng đi và độ sâu của kim thăm
dò. Rút nòng sắt kim ra, luôn kim nhựa vào. Nối kim nhựa và dây dẫn dịch ra
ngoài.
6.3. Bước 3
- Khi đầu kim
nhựa chạm vào thành tim, dịch màng tim không còn chảy ra. Rút kim nhựa ra đồng
thời băng ép tại chỗ.
- Lưu ý trên
lâm sàng để tránh tim co bóp rỗng do lượng máu trở về tim chưa đầy đủ trong thì
tâm trương.
6.4. Bước 4
- Băng ép tại
chỗ, kết thúc quy trình.
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai
biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Sốc giao
cảm: khi kim chọc dò đi qua màng ngoài tim, đột ngột huyết áp của người bệnh
tụt, da tái nhợt, nhịp tim chậm. Cần nghĩ ngay đến sốc giao cảm, nâng chân
người bệnh lên cao để máu trở về tim dễ dàng hơn, đồng thời tiêm dưới da
Atropin. Nếu nhịp tim vẫn chậm và huyết áp vẫn thấp thì cần chỉ định truyền
tĩnh mạch adrenalin với liều nâng huyết áp và tiêm nhắc lại atropin.
- Chọc vào
thất phải: là một biến chứng thường nặng, cần phải xử trí nhanh và chính xác.
Điện tâm đồ đột ngột biến đổi, hút ra dịch máu đông, huyết động thay đổi nhiều
và nhanh là những dấu hiệu chứng tỏ đã chọc vào buồng tim phải. Siêu âm tại
giường cho phép nhận định rõ hơn về tình trạng nói trên. Cần chống sốc cho
người bệnh, truyền máu và dịch cao phân tử, liên hệ phẫu thuật nếu tình trạng
lâm sàng, tình trạng huyết động không cải thiện mà ngày càng nặng lên.
- Chọc vào
động mạch vành phải: máu đỏ tươi và đông trong bơm tiêm, lượng máu hút được ít,
và không gây rối loạn huyết động nghiêm trọng.
- Rối loạn
nhịp tim: thường là gây loạn nhịp trên thất như cơn tim nhanh kịch phát trên
thất, ngoại tâm nhĩ. Các rối loạn nhịp này thường qua nhanh nếu dịch màng ngoài
tim được dẫn lưu và người bệnh đỡ khó thở hơn.
- Tràn khí
màng phổi: hiếm gặp. Nếu tình trạng cho phép thì vẫn nên tiếp tục tiến hành thủ
thuật dẫn lưu màng ngoài tim, sau đó chụp X-quang tim phổi thẳng để quyết định
thái độ xử trí: chọc hút và dẫn lưu khí màng phổi nếu có chỉ định.
7.2. Tai
biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu vị
trí chọc dò: là một biến chứng hay gặp. Xử trí bằng cách bằng ép tại chỗ.
7.3. Biến
chứng muộn
- Nhiễm trùng:
ít khi nhiễm trùng tại chỗ chọc màng ngoài tim.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Hướng dẫn
quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành tim mạch (ban hành kèm theo quyết định
số 3983/QĐ-BYT ngày 03 tháng 10 năm 2014 của bộ trưởng bộ y tế).
2. Tsang T.
S., Freeman W. K., Sinak L. J., & Seward J. B. Echocardiographically-guided
pericardiocentesis: evolution and state-of-the-art technique. Mayo Clin Proc.
1998 July. 73 (7): 647-52.
3.
Maggiolini S., Gentile G., Farina A., De Carlini C., Lenatti L., Meles E.,
Achilli F., Tempesta A., Brucato A., & Imazio M. Safety, Efficacy and
Complications of Pericardiocentesis by Real-Time Echo-Monitored Procedure. Am J
Cardiol, 2016 April 15. 117 (8): 1369-74.
4. Tsang T.
S., & Seward J. B. Pericardiocentesis under echocardiographic guidance. Eur
J Echocardiogr, 2001 March 2. (1): 68-9.
5. Cruz I.,
Stuart B., Caldeira D., Morgado G., Gomes A. C., Almeida A. R., Loureiro M. J.,
João I., Cotrim C., & Pereira H. Controlled pericardiocentesis in patients
with cardiac tamponade complicating aortic dissection: experience of a centre
without cardiothoracic surgery. Eur Heart J Acute Cardiovasc Care, 2015 April 4
(2): 124-8.
93. CHỌC DÒ VÀ DẪN LƯU
MÀNG TIM
1. ĐẠI CƯƠNG
Chọc dịch
màng ngoài tim là đưa một kim chọc dò vào trong khoang màng ngoài tim và luồn
qua kim đó một ống thông (catheter) để hút và dẫn lưu dịch nhằm mục đích nhanh
chóng làm giảm áp lực trong khoang màng ngoài tim ép cấp tính lên tim làm tim
không giãn ra được trong thì tâm trương (chèn ép tim cấp) hoặc với mục đích để
xác định nguyên nhân gây viêm màng ngoài tim có dịch thông qua màu sắc dịch
cũng như các xét nghiệm huyết học, sinh hóa, vi khuẩn dịch màng ngoài tim.
2. CHỈ ĐỊNH
2.1. Điều
trị
- Chèn ép tim
cấp do tràn dịch màng ngoài tim: là một chỉ định cấp cứu, tuyệt đối, không chậm
trễ, ngay lập tức.
- Tràn dịch
màng ngoài tim > 20 mm trong thì tâm trương trên siêu âm tim, không đáp ứng
với điều trị nội khoa.
2.2. Chẩn
đoán
- Tràn dịch
màng tim 10-20 mm trên siêu âm tim trong thì tâm trương thì chỉ chọc dịch với
mục đích chẩn đoán: lấy dịch xét nghiệm, nội soi màng tim, sinh thiết màng tim.
- Nghi ngờ
tràn dịch màng tim do lao, ung thư.
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
Không có
chống chỉ định tuyệt đối ngoại trừ không thấy dịch trên siêu âm tim/ các phương
tiện hình ảnh học khác.
4. THẬN
TRỌNG
- Tràn dịch
màng tim do bóc tách động mạch chủ, vỡ thành tim sau nhồi máu cơ tim
- Rối loạn
đông máu chưa kiểm soát, đang điều trị chống đông, tiểu cầu giảm <
50.000/mm3.
- Số lượng
dịch ít <10mm, khu trú thành sau hoặc có đáp ứng với điều trị chống viêm.
- Rối loạn tâm
thần.
- Người bệnh
đang dùng một số loại thuốc như thuốc chống đông máu, thuốc kháng tiểu cầu…
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 01 bác sĩ.
- 02 điều
dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc sát
khuẩn: povidone iodine 1%, cồn 70º.
- Thuốc tê:
lidocaine 2%, xylocain 1-2%, procaine
- Nước muối
sinh lý 0.9% 500mL để tráng catheter, rửa vị trí chọc dịch.
- Các loại
thuốc khác: để sẵn sàng khi cấp cứu như các thuốc dùng trong cấp cứu cơ bản,
thuốc chống loạn nhịp tim…
5.3. Thiết
bị y tế
- Dụng cụ vô
khuẩn: để trong khay vô khuẩn có phủ khăn vô khuẩn:
+ 1 kim chọc
dò 16-18G, có thể có nòng nhựa bên ngoài, nòng sắt bên trong.
+ 1 bơm tiêm
5mL và kim để gây tê.
+ 1 bơm tiêm
20 mL hoặc 50 mL.
+ 1 khăn có
lỗ và 2 kìm kẹp khăn.
+ 1 ống
thông màng ngoài tim có khóa, dùng dẫn dịch trong trường hợp nhiều dịch.
+ Gạc vuông.
+ 1 găng vô
trùng, 2 găng sạch.
+ 1 catheter
dẫn lưu: catheter tĩnh mạch trung tâm, hoặc ống thông pigtail 6-8F.
+ Hệ thống
dẫn lưu dùng 1 lần, đảm bảo dịch được tháo ra liên tục.
- Dụng cụ
sạch:
+ Băng dính,
kéo cắt bang.
+ Giá đựng 5
ống nghiệm có dán nhãn (trong đó 1 ống vô khuẩn), ghi rõ họ tên, tuổi, khoa,
phòng.
- Phiếu xét nghiệm,
hồ sơ bệnh án.
- Huyết áp kế,
ống nghe, đồng hồ bấm giây.
- 1 khay quả
đậu đựng bông bẩn.
- 1 chậu đựng
dung dịch sát khuẩn (nếu có)
- 1 kìm
Kocher.
- Các dụng cụ
cấp cứu: máy sốc điện, bóng ambu, oxy, mặt nạ thở oxy.
- Máy theo dõi
điện tim, huyết áp, nhịp thở, SpO2…
- Máy siêu âm
tim.
5.4. Người
bệnh
- Người bệnh
cần được giải thích rõ về thủ thuật và đồng ý làm thủ thuật.
- Gia đình
người bệnh cần được giải thích đầy đủ về lợi ích của thủ thuật, những nguy cơ,
biến cố, biến chứng có thể xảy ra trong khi tiến hành thủ thuật. Người thân của
người bệnh cần phải ký cam kết đồng ý thực hiện thủ thuật trên người bệnh.
5.5. Hồ sơ
bệnh án
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết của
người bệnh hoặc người thân.
- Đúng chỉ định.
- Các thông số
về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
- Có đủ các
xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu).
- Hoàn thiện
bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
- Ghi chép đầy
đủ thông tin cách tiến hành thủ thuật, diễn biến và biến chứng (nếu có).
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 60 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng thực
hiện kỹ thuật.
- Phòng phẫu
thuật.
- Buồng bệnh.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đúng người
bệnh.
- Đúng chỉ
định.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1:
Chuẩn bị người bệnh
- Người bệnh
trong tư thế nằm đầu cao 30 độ, thở oxy và theo dõi liên tục các thông số: nhịp
tim, điện tim, huyết áp, nhịp thở, độ bão hòa oxy máu động mạch trên
monitoring. Nếu người bệnh suy hô hấp thì cần hỗ trợ hô hấp bằng bóng ambout,
đảm bảo SpO2 > 90% khi tiến hành thủ thuật.
- Đặt đường
truyền tĩnh mạch ngoại biên với đường kính kim đưa vào lòng mạch đủ lớn (kim
luồn) và chắc chắn. Dung dịch Natri clorua 9% chảy chậm 15 giọt/phút với mục
đích giữ cho kim luồn không bị tắc.
- Nếu có máy
siêu âm tim, nên kiểm tra siêu âm tại giường ngay trước khi tiến hành thủ thuật
để đánh giá lại mức độ tràn dịch màng ngoài tim và xác định lại một lần nữa vị
trí chọc dịch, hướng đi của kim chọc, độ sâu của kim sao cho an toàn và hiệu
quả nhất đối với người bệnh.
- Nếu người
bệnh không khó thở nhiều thì tiêm bắp 1 ống midazolam 5mg và tiêm dưới da 2 ống
atropin 0,25 mg để phòng phản ứng phế vị khi làm thủ thuật.
- Sau đó tiến
hành sát trùng rộng vị trí chọc dò trên lồng ngực người bệnh, trải săng vô
khuẩn, bác sĩ rửa tay, mặc áo, đi găng vô khẩn, bắt đầu thực hiện thủ thuật.
6.2. Bước 2:
chọc kim vào khoang màng ngoài tim
- Gây tê tại
vị trí chọc kim từ nông đến sâu theo từng lớp: da, dưới da và cơ.

Hình 1. A: sát khuẩn, trải khăn có lỗ;
B: gây tê tại chỗ
C: dùng kim thăm dò dịch màng tim
- Xác định vị
trí chọc kim:
+ Ba vị trí
chọc kim có thể được sử dụng để chọc dịch màng ngoài tim: mỏm tim, dưới sườn
hoặc cạnh xương ức.
+ Theo
truyền thống, cách tiếp cận dưới sườn được ưa chuộng hơn, phần lớn được xem là
an toàn nhất, không cần hướng dẫn bằng hình ảnh học. Tuy nhiên, tràn dịch màng
ngoài tim không phải lúc nào cũng phân bố đều; do đó, việc đánh giá bằng siêu
âm để xác định vị trí lý tưởng dẫn lưu là quyết định sự thành công của thủ
thuật. Mayo Clinic ủng hộ việc lựa chọn phương pháp hoàn toàn dựa trên kết quả
siêu âm tim và xác định vị trí vào tối ưu là điểm mà khoang màng ngoài tim gần
nhất với đầu dò và sự tích tụ dịch ở mức tối đa, không có cản trở bởi các cơ
quan bên trong khác. Vị trí này thường ở vùng mỏm tim hơn là vùng dưới sườn.
Hơn nữa, một loạt quan sát về chọc dịch màng ngoài tim dưới hướng dẫn siêu âm
đã chứng minh tỷ lệ thành công cao hơn và tỷ lệ biến chứng nhỏ khi vị trí vào
được chọn bằng siêu âm tim thay vì khi sử dụng phương pháp dưới xương ức thường
xuyên.

Hình 2. Ba vị trí chọc kim vào khoang
màng ngoài tim
- Thăm dò: có
thể thực hiện hoặc không. Dùng dùng kim nhỏ thăm dò độ sâu thực tế vào khoang
màng ngoài tim của người bệnh. Hướng kim chọc lên phía trên và đi ra sau, mũi
kim nghiêng khoảng 20-300 so với mặt da, vừa đi người thầy thuốc vừa hút nhẹ
bơm tiêm và đưa kim tiêm đi về phía giữa xương đòn trái.
- Mũi kim sẽ
chạm vào khoang màng ngoài tim sau khi đã vào sâu từ 2-5 cm. Người thày thuốc
sẽ cảm thấy kim đi vào dễ dàng, không có vật cản khi mũi kim đã vào khoang màng
ngoài tim, đồng thời hút được dịch (màu vàng chanh hoặc đỏ máu) nhẹ nhàng vào
trong bơm tiêm. Xác định hướng đi và độ sâu của kim thăm dò.
- Dùng kim đặt
catheter tĩnh mạch trung tâm/ hoặc kim 18G có 2 nòng (sắt và nhựa) đi theo
hướng của kim thăm dò vừa rút ra với mục đích đưa catheter vào trong khoang
màng ngoài tim để hút và dẫn lưu dịch. Vừa đưa kim vừa hút như lúc trước đã làm
với kim thăm dò. Gần tới độ sâu xác định, người thày thuốc cần quan sát nhanh
người bệnh và điện tâm đồ. Nếu chưa hút được dịch thì nhẹ nhàng đẩy mũi kim vào
sâu hơn chút nữa, vừa đẩy vừa hút bơm tiêm. Nếu người bệnh hợp tác tốt, lúc này
có thể nói người bệnh nín thở vài giây trước khi đưa mũi kim vào khoang màng
ngoài tim ở độ sâu đã thăm dò trước.
- Khi dịch hút
được dễ dàng vào bơm tiêm, người thày thuốc cố định mũi kim sắt và nhẹ nhàng
đẩy sâu ống nhựa bọc ngoài kim. Khi ống nhựa vào sâu 2-3 mm, người thày thuốc
sẽ rút kim sắt ra và tiếp tục đẩy ống nhựa bọc kim vào sâu trong khoang màng
ngoài tim.
6.3. Bước 3:
đặt catheter vào khoang màng ngoài tim
- Khi đã rút
kim sắt ra hẳn phía ngoài, người thày thuốc luồn guidewire vào lòng ống nhựa,
sau đó rút ống nhựa ra, giữ lại guidewire
- Đưa catheter
theo guidewire dẫn đường, đưa sâu khoảng 15 cm vào trong khoang màng ngoài tim.
Rút guidewire ra khỏi lồng ngực người bệnh. Sau khi kiểm tra, rút dịch dễ dàng
qua catheter, tiến hành cố định catheter dẫn lưu dịch màng ngoài tim.

Hình 3. Chọc kim vào khoang màng tim tại
vị trí xác định. Luồn guidewire vào lòng ống nhựa, rút ống nhựa. Đưa catheter
theo guidewire dẫn đường vào khoang màng ngoài tim.
- Nối catheter
với một dây truyền dịch và cắm dây truyền dịch này vào một chai dịch truyền
đẳng trương sau khi đã xả hết dịch ra ngoài tạo thành một hệ thống dẫn lưu kín,
vô trùng. Điều chỉnh khóa dây truyền dịch nói trên sao cho dịch màng ngoài tim
không chảy ra quá nhiều và nhanh để tránh gây rối loạn huyết động.

Hình 4. Hệ thống dẫn lưu dịch màng tim
- Tăng tốc độ
truyền dịch khi dịch màng ngoài tim đã dẫn lưu được trên 200 mL và các dấu hiệu
ép tim đã thuyên giảm trên lâm sàng để tránh tim co bóp rỗng do lượng máu trở
về tim chưa đầy đủ trong thì tâm trương.
6.4. Kết
thúc quy trình
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện
ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao
người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
- Lâm sàng:
mạch, huyết áp, nhịp thở, độ bão hòa oxy máu động mạch, áp lực tĩnh mạch trung
tâm, nước tiểu 30 phút/1 lần trong 2 giờ đầu sau khi chọc, 3 giờ/1 lần trong 24
giờ tiếp theo.
- Cận lâm
sàng: điện tim, siêu âm tim, X-quang ngực thẳng.
- Theo dõi
lượng dịch ra mỗi ngày, rút ống dẫn lưu khi < 25-50 mL/24 giờ.
- Hội chứng
cường phế vị: khi kim chọc dò đi qua màng ngoài tim, đột ngột huyết áp của
người bệnh tụt, da tái nhợt, nhịp tim chậm cần nghĩ ngay đến hội chứng này. Xử
trí bằng cách nâng chân người bệnh lên cao để máu trở về tim dễ dàng hơn, đồng
thời tiêm dưới da 2 ống atropin 0,25 mg. Nếu nhịp tim vẫn chậm dưới 50 lần/phút
và huyết áp vẫn thấp thì cần chỉ định truyền tĩnh mạch adrenalin với liều nâng
huyết áp và tiêm nhắc lại atropin với liều lượng nói trên. Cần chẩn đoán phân
biệt với chọc kim vào thất phải khi dịch màng ngoài tim là dịch máu nhất là khi
thăm dò là dịch vàng chanh nhưng khi chọc bằng kim đặt catheter thì lại là dịch
máu, nhất là khi dịch máu đông trong bơm tiêm thì chắc chắn là đã chọc vào thất
phải. Khi không chắc chắn thì phải làm siêu âm tim ngay.
- Chọc vào
thất phải: là một biến cố có thể nặng nếu gây thủng thành thất, cần phải xử trí
nhanh và chính xác. Điện tâm đồ đột ngột biến đổi, dịch máu tràn vào và đông
trong bơm tiêm, huyết động thay đổi nhiều và nhanh là những dấu hiệu chứng tỏ
đã chọc vào buồng tim phải. Siêu âm tại giường với kỹ thuật cản âm cho phép
nhận định rõ hơn về tình trạng nói trên (chất cản âm không xuất hiện trong
khoang màng ngoài tim, thay vào đó có thể xuất hiện trong buồng tim phải). Cần
chống sốc cho người bệnh, truyền máu và dịch cao phân tử, liên hệ phẫu thuật
nếu tình trạng lâm sàng, tình trạng huyết động không cải thiện mà ngày càng
nặng lên.
- Chọc vào
động mạch vành phải: máu đỏ tươi và đông trong bơm tiêm. Thường lượng máu rút
vào bơm tiêm không nhiều, sau đó tắc kim không rút được nữa và không gây rối
loạn huyết động nghiêm trọng. Cần rút kim thăm dò ra và tiến hành lại từ đầu
sau khi đánh giá lại toàn trạng người bệnh.
- Rối loạn
nhịp tim: thường là gây loạn nhịp trên thất như cơn tim nhanh kịch phát trên
thất, ngoại tâm nhĩ. Các rối loạn nhịp này thường qua nhanh nếu dịch màng ngoài
tim được dẫn lưu và người bệnh đỡ khó thở hơn.
- Nhiễm trùng:
ít khi nhiễm trùng tại chỗ chọc màng ngoài tim. Những trường hợp nhiễm trùng
nặng thường có nguyên nhân từ phổi (áp xe phổi đi kèm gây rò ra khoang màng
ngoài tim).
- Tràn khí
màng phổi: hiếm gặp. Người bệnh cảm thấy đau ngực đột ngột, nghe rì rào phế
nang giảm, gõ vang trống là những dấu hiệu cần nghĩ đến tràn khí màng phổi nhất
là khi đường vào là những vị trí đặc biệt nói trên. Nếu tình trạng cho phép thì
vẫn nên tiếp tục tiến hành thủ thuật dẫn lưu màng ngoài tim, sau đó chụp X
quang tim phổi thẳng để quyết định thái độ xử trí: chọc hút và dẫn lưu khí màng
phổi nếu có chỉ định.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Hướng dẫn
quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành tim mạch (ban hành kèm theo quyết định
số 3983/QĐ-BYT ngày 03 tháng 10 năm 2014 của bộ trưởng bộ y tế).
2. Dr.
Caterina Chiara De Carlini, Pericardiocentesis in cardiac tamponade:
indications and practical aspects, Vol. 15, N° 19 - 11 Oct 2017
3. Jugal
Sharma, Aditya Kapoor, Chapter 27: Pericardiocentesis, Manual of ICU
Procedures, 2016.
4. Adnan
Sadiq and Michael Wall, Chapter 09: Pericardiocentesis, Bedside Procedures in
the ICU.
5. Brian D
Hoit, MD, Pericardial effusion: Approach to management, Uptodate 2024
94. NGHIỆM PHÁP GẮNG
SỨC ĐIỆN TÂM ĐỒ
1. ĐẠI CƯƠNG
Nghiệm pháp
gắng sức điện tâm đồ, còn gọi là nghiệm pháp đi bộ trên thảm lăn, hoặc đạp xe,
song song với ghi điện tim, là một phương pháp thăm dò không chảy máu, được sử
dụng để phát hiện những tình trạng thiếu hụt cung cấp máu cho cơ tim khi tăng
nhu cầu tưới máu bằng các biện pháp gây tiêu thụ thêm năng lượng có chuẩn hóa
và cụ thể hóa biểu hiện các triệu chứng lâm sàng và thay đổi điện tim.
2. CHỈ ĐỊNH
2.1. Chẩn
đoán
- Bệnh lý động
mạch vành.
+ Có các bất
thường trên điện tim ở người bệnh không có triệu chứng lâm sàng.
+ Đau ngực
không điển hình liên quan đến gắng sức.
+ Phát hiện
bệnh ở những người có yếu tố nguy cơ bị bệnh lý động mạch vành.
- Tăng huyết
áp.
+ Đánh giá
sự bất thường của chỉ số huyết áp khi gắng sức.
+ Phát hiện
các trường hợp tăng huyết áp không điển hình.
- Ngất, hồi
hộp đánh trống ngực.
- Tìm kiếm các
thay đổi bất thường của điện tim khi gắng sức
2.2. Đánh
giá chức năng
- Bệnh mạch
vành.
+ Theo dõi
trong các giai đoạn của bệnh, đặc biệt là theo dõi tiến triển của điện tim khi
gắng sức.
- Bệnh van tim
và suy tim.
+ Trong các
trường hợp loạn nhịp, đánh giá sự tiến triển theo gắng sức của các rối loạn
kích thích nhĩ và thất (ngoại tâm thu thất, nhĩ) đã có thời gian nghỉ.
+ Trong hẹp
hai lá mà triệu chứng cơ năng không rõ ràng hoặc suy tim nhẹ.
- Các vận động
viên thể thao: Đánh giá khả năng gắng sức, xem xét biểu đồ về chỉ số huyết áp
khi gắng sức.
2.3. Theo
dõi kết quả điều trị
- Suy mạch
vành: sau điều trị thuốc hoặc can thiệp tái tưới máu.
- Kiểm tra kết
quả điều trị tăng huyết áp.
- Kiểm tra kết
quả điều trị rối loạn nhịp tim.
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
- Nhồi máu cơ
tim mới xảy ra < 48 giờ.
- Hẹp nhánh
trái động mạch vành.
- Đau thắt
ngực không ổn định với cơn đau lúc nghỉ mới xảy ra.
- Rối loạn
nhịp nặng không kiểm soát được.
- Hẹp van động
mạch chủ.
- Suy tim
không kiểm soát được.
- Tắc mạch
phổi, viêm tĩnh mạch tiến triển.
- Viêm cơ tim,
viêm màng ngoài tim, viêm nội tâm mạc tiến triển.
- Cục máu đông
trong thất trái xuất hiện sau nhồi máu, nhất là cục máu có thể di chuyển.
- Người bệnh
tàn tật hoặc từ chối làm nghiệm pháp gắng sức.
4. THẬN
TRỌNG
- Hẹp van
động mạch chủ nhẹ.
- Rối loạn
điện giải.
- Tăng huyết
áp hệ thống hoặc tăng áp động mạch phổi nặng hoặc không kiểm soát được.
- Bệnh cơ
tim phì đại và/hoặc tắc nghẽn.
- Phình vách
thất.
- Người bệnh
không hợp tác.
- Block
nhĩ-thất cấp II, cấp III.
- Bệnh toàn
thân đang tiến triển hoặc rối loạn tâm thần.
- Người bệnh
suy giảm chức năng vận động như: người cao tuổi, bệnh lý cơ xương khớp.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 01 bác sĩ
chuyên khoa nội tim mạch.
- 01 kỹ thuật
y hoặc điều dưỡng.
5.2. Thuốc: Không.
5.3. Thiết
bị y tế
- Thảm chạy
được điều chỉnh bằng điện, loại treadmill. Trên máy có bộ phận điểu khiển tốc
độ, độ dốc, thời gian dự kiến để chạy, khoảng cách đã chạy được (km).
- Xe đạp kế
được điều chỉnh bằng điện, loại egometer. Trên máy có bộ phận điểu khiển tốc
độ, thời gian dự kiến để thực hiện nghiệm pháp, khoảng cách đã thực hiện được
(km).
- Máy ghi điện
tâm đồ ghi 6 chuyển đạo. Máy có màn hình tinh thể lỏng cho phép theo dõi điện
tâm đồ liên tục ở 3 chuyển đạo chính. Máy có sẵn chương trình vi tính tự động
ghi, tính mức độ chênh của đoạn ST, sự thay đổi các sóng và ghi tự động trên
giấy tất cả những biến đổi đó.
- Điện cực dán
theo dõi.
- Bình oxy cao
áp cấp cứu.
- Tủ thuốc cấp
cứu.
- Máy sốc điện
ngoài.
5.4. Người
bệnh
- Giải thích
cho người bệnh mục đích của nghiệm pháp và người bệnh đồng ý thực hiện nghiệm
pháp.
- Không được
ăn hoặc uống trong 2 giờ trước khi làm nghiệm pháp.
- Không dùng
chất kích thích như rượu, bia.
- Người bệnh
vẫn có thể sử dụng thuốc điều trị bệnh và chỉ ngừng thuốc khi có yêu cầu của
bác sĩ.
5.5. Hồ sơ
bệnh án
- Bệnh án cần
được hoàn thiện đầy đủ thủ tục hành chính, ghi nhận xét trong quá trình khám,
điều trị và ghi y lệnh đầy đủ theo quy chế bệnh án.
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 60 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đúng người
bệnh.
- Đúng chỉ
định.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Tiến hành
nghiệm pháp gắng sức theo cách tăng dần mức độ gắng sức, theo quy trình Bruce
như sau:
6.1. Bước 1: Trước khi
làm NPGS, người bệnh được ghi điện tâm đồ lúc nghỉ, đếm nhịp tim và đo huyết
áp. Ở cuối mỗi giai đoạn gắng sức, người bệnh cũng đều được kiểm tra nhịp tim,
huyết áp và điện tâm đồ.
6.2. Bước 2:
Người
bệnh được khởi động trên thảm chạy và bắt đầu với tốc độ 2,72 km/giờ với độ dốc
là 0%, sau đó cứ 3 phút tăng một mức gắng sức bằng cách tăng độ dốc thảm chạy
và tăng tốc độ chạy cho tới khi đạt được tần số tim lý thuyết hay có dấu hiệu
buộc phải ngừng nghiệm pháp.
Bảng 1. Quy trình Bruce
|
Giai
đoạn
|
Thời
gian kết thúc mỗi giai đoạn (phút)
|
Tốc
độ
(Km/giờ)
|
Độ
dốc
(%)
|
|
1
|
3
|
2,7
|
0
|
|
2
|
6
|
2,7
|
5
|
|
3
|
9
|
2,7
|
10
|
|
4
|
12
|
4,0
|
12
|
|
5
|
15
|
5,5
|
14
|
|
6
|
18
|
6,8
|
16
|
|
7
|
21
|
8,0
|
18
|
|
8
|
24
|
8,9
|
20
|
Trong quá
trình gắng sức, phải chú ý các dấu hiệu cơ năng và theo dõi điện tâm đồ liên
tục trên monitoring để phát hiện các rối loạn nhịp tim và để quyết định thời
gian ngừng NPGS.
6.3. Bước 3:
Ngay
sau khi ngừng gắng sức, cần theo dõi các thông số (nhịp tim, nhịp thở, huyết
áp, ECG, và các triệu chứng cơ năng kèm theo như đau ngực, khó thở…) mỗi 3 phút
1 lần cho tới phút thứ 12 sau gắng sức.
6.4. Tiêu
chuẩn ngừng NPGS
- Khi đạt được
tần số tim tối đa theo lý thuyết của NPGS được tính theo công thức của Astrand:
tần số tim tối đa = 220 - tuổi người bệnh. Ngừng NPGS khi đạt 85% tần số tim
tối đa theo lý thuyết.
- Có đau ngực
nếu đi kèm thay đổi điện tâm đồ thì có giá trị, nếu đi đơn độc thì cần theo dõi
tiếp.
- ST chênh
xuống > 1,5 mm so với lúc nghỉ hoặc chênh lên > 1 mm ở các chuyển đạo
không có sóng Q.
- Thay đổi
huyết áp:
+ HA tâm thu
giảm > 10 mmHg.
+ HA tâm thu
tăng > 220 mmHg.
+ HA tâm
trương tăng > 120 mmHg.
- Các triệu
chứng cơ năng khác như:
+ Mất điều
hoà, mất định hướng.
+ Mệt.
+ Khó thở.
+ Vấn đề về
kỹ thuật.
+ Một số các
biến chứng của NPGS có thể xảy ra như: rối loạn nhịp tim như tim nhanh thất,
tim nhanh trên thất,... ngất do cường phế vị, phù phổi cấp, tai biến mạch
não,...
6.5. Đánh giá
kết quả điện tâm đồ NPGS
Có 3 mức
đánh giá đáp ứng của NPGS điện tâm đồ với bệnh tim thiếu máu cục bộ:
- NPGS dương
tính:
+ Thay đổi
của đoạn ST: với ST chênh xuống > 1,5 mm hoặc chênh xuống > 1,5 mm so với
lúc nghỉ và nằm ngang > 0,08 s hoặc ST chênh lên > 1,5 mm và đi ngang
> 0,08 s. Sự thay đổi đoạn ST là dấu hiệu cổ điển trong chẩn đoán dương
tính, phần lớn các trường hợp là thay đổi của đoạn ST chênh xuống, nhưng nếu có
biểu hiện sự thay đổi của ST chênh lên là rất có giá trị.
+ Sóng U đảo
ngược ở V5 khi gắng sức.
+ HA tâm thu
giảm > 20 mmHg.
+ Cơn đau
thắt ngực điển hình.
+ Sóng T đảo
ngược ít nhất 2 chuyển đạo.
- Nghi ngờ
NPGS dương tính:
+ Thay đổi
ST chênh lên hoặc chênh xuống từ 1 đến 1,5 mm.
+ Đau ngực
không điển hình.
+ Tiếng ngựa
phi.
+ HA tâm thu
giảm < 20 mmHg.
+ Biên độ R
ở V5 tăng > 2,5 mm.
+ Biên độ Q
ở V5 giảm < 0,5 mm.
- NPGS âm
tính: khi thay đổi của đoạn ST < 1 mm.
- Chỉ số tiên
lượng của NPGS.
Cách tính
chỉ số Duke như sau:
- Chỉ số Duke
(Duke treadmill score -DTS) = Khoảng thời gian gắng sức (phút) - (5´mức chênh
lệch tối đa của ST (mm) ) - ( 4´ chỉ số đau ngực).
- Chỉ số đau
ngực được tính như sau:
+ 0: không
xuất hiện đau ngực
+ 1: có xuất
hiện đau ngực
+ 2: đau
ngực làm người bệnh phải ngừng nghiệm pháp.
- Nhóm tiên
lượng nặng: chỉ số Duke < -11, nhóm này có tỷ lệ tử vong trung bình hàng năm
là 5%.
- Nhóm tiên
lượng trung bình: chỉ số Duke từ -10 đến + 4.
- Nhóm tiên
lượng nhẹ: chỉ số Duke > + 5, nhóm này có tỷ lệ tử vong trung bình hàng năm
< 0,5%.
6.6. Kết
thúc quy trình
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện
ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao
người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai
biến
Nghiệm pháp
gắng sức nói chung tương đối an toàn và hiếm khi xảy ra biến chứng nặng nề. Tuy
nhiên, trong quá trình làm nghiệm pháp có thể gây ra một số biến chứng như: tụt
huyết áp kéo dài, hoặc nhịp tim quá chậm, vô tâm thu, rung thất hoặc nhịp nhanh
thất.
7.2. Xử lý
tai biến
- Nhanh chóng
đưa ngay bàn về chế độ an toàn ban đầu.
- Truyền dịch
nhanh, sử dụng thuốc cấp cứu như atropin, isoprenaline.
- Sốc điện
trong trường hợp rung thất.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Bộ Y Tế
(2014). Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, Chuyên ngành Tim Mạch.
2. ACC/AHA
2002 Guideline Update for Exercise Testing: Summary Article: A Report of the
American College of Cardiology/American Heart Association Task Force on
Practice Guidelines (Committee to Update the 1997 Exercise Testing Guidelines).
95. NGHIỆM PHÁP BÀN
NGHIÊNG
1. ĐẠI CƯƠNG
Nghiệm pháp bàn
nghiêng (till test) được sử dụng để phát hiện những trường hợp ngất chưa rõ
nguyên nhân. Nghiệm pháp sẽ xác định những trường hợp bị ngất liên quan đến hệ
thần kinh thực vật, như ngất do phản xạ quá nhạy cảm của hệ tim mạch. Nghiệm
pháp đòi hỏi người bệnh phải thay đổi tư thế trong một khoảng thời gian nhất
định được theo dõi liên tục nếu tư thế đó tạo ra những triệu chứng của ngất.
2. CHỈ ĐỊNH
- Nghiệm pháp
bàn nghiêng được sử dụng để đánh giá ngất và giúp xác định nguyên nhân của nó
như hội chứng xoang cảnh, ngất do phản xạ giao cảm và hạ huyết áp tư thế.
Nghiệm pháp bàn nghiêng được khuyến cáo chỉ định cho người bệnh bị ngã thường
xuyên không giải thích được, chóng mặt hoặc ngất xỉu mà không có nguyên nhân rõ
ràng.
- Người bệnh
có nguy cơ cao và có một lần ngất không giải thích được và ngất tái phát ở
người bệnh không có bệnh lý tim mạch.
- Người bệnh
thường xuyên choáng ngất, chóng mặt hay bị ngã mà không giải thích được.
- Người bệnh
bị ít nhất một lần ngất mà không rõ sang chấn hoặc những người bệnh có triệu
chứng do phản xạ giao cảm.
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
- Xơ vữa hẹp
động mạch cảnh.
- Bệnh lý động
mạch vành.
- Hẹp van động
mạch chủ khít.
- Bệnh cơ tim
phì đại có hẹp tắc nghẽn đường ra thất trái.
- Suy tim.
4. THẬN
TRỌNG
Người bệnh
suy giảm trương lực cơ, không đứng được lâu.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 01 bác sĩ
chuyên khoa nội tim mạch.
- 01 điều
dưỡng.
5.2. Thuốc
- Glycerin
nitrat xịt dưới lưỡi.
- Isoprenalin
2 mg/2 mL.
- Dung dịch:
natri clorid 0,9%, glucose 5%.
5.3. Thiết
bị y tế
- Hệ thống bàn
có thể thay đổi tư thế nghiêng 60- 90º.
- Bộ truyền
dịch.
- Máy theo dõi
nhịp tim, huyết áp, SpO2 (Monitor).
- Điện cực dán
theo dõi.
- Bình oxy cao
áp cấp cứu.
- Tủ thuốc cấp
cứu.
- Máy sốc điện
ngoài.
5.4. Người
bệnh
- Giải thích
cho người bệnh về cách tiến hành kỹ thuật.
- Nằm yên,
không cử động.
5.5. Hồ sơ
bệnh án
- Bệnh án cần
được hoàn thiện đầy đủ thủ tục hành chính, ghi nhận xét trong quá trình khám,
điều trị và ghi y lệnh đầy đủ theo quy chế bệnh án.
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 60 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đúng người
bệnh.
- Đúng chỉ
định.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Người bệnh
được mắc các điện cực trước tim và điện cực ngoại biên ở tay và chân.
6.2. Bước 2: Lắp băng
quấn huyết áp ở cánh tay.
6.3. Bước 3: Đặt đường
truyền tĩnh mạch.
6.4. Bước 4: Người bệnh
nằm ngửa được cố định bằng hệ thống đai bảo vệ chắc chắn vào bàn.
6.5. Bước 5: Ghi lại
các thông số theo dõi: nhịp tim, huyết áp, SpO2.
6.6. Bước 6: Xoa xoang
cảnh bên phải trước rồi bên trái trong 5-10 giây.
6.7. Bước 7: Nghiêng
bàn một góc 60-70º so với mặt phẳng ngang trong 10 đến 45 phút tùy
thuộc vào từng người bệnh và nghi ngờ chẩn đoán. Tiếp tục xoa xoang cảnh lặp
lại lần lượt ở bên phải, bên trái. Điện tâm đồ, nhịp tim và huyết áp được theo
dõi liên tục và được đo ghi lại mỗi 5 phút.
6.8. Bước 8: Sau khi
kết thúc bước 7, xịt Glycerin trinitrate dưới lưỡi hoặc truyền isoprenalin qua
đường tĩnh mạch 5 mcg/phút, theo dõi 15 phút.
6.9. Bước 9: Nghiệm
pháp sẽ dừng lại ngay khi người bệnh chóng mặt, tụt huyết áp hoặc choáng ngất
bất kỳ ở giai đoạn nào. Nếu không có triệu chứng gì, nghiệm pháp sẽ kết thúc
sau 45 phút
6.10. Bước
10: Đánh giá kết quả
- Nghiệm pháp
bàn nghiêng dương tính khi người bệnh có triệu chứng như choáng, chóng mặt, hoa
mắt kèm theo tụt huyết áp, nhịp tim chậm hoặc cả hai.
- Nghiệm pháp
âm tính khi người bệnh kết thúc nghiệm pháp không có triệu chứng gì.
6.11. Kết
thúc quy trình
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện
ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao
người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai
biến
Nghiệm pháp
bàn nghiêng nói chung tương đối an toàn và hiếm khi xảy ra biến chứng nặng nề.
Tuy nhiên, trong quá trình làm nghiệm pháp có thể gây ra một số biến chứng như:
tụt huyết áp kéo dài, hoặc nhịp tim quá chậm, vô tâm thu, rung thất hoặc nhịp
nhanh thất.
7.2. Xử trí
tai biến
- Nhanh chóng
đưa ngay bàn về chế độ an toàn ban đầu.
- Truyền dịch
nhanh, sử dụng thuốc cấp cứu như atropin, isoprenalin. Sốc điện trong trường
hợp rung thất.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. AHA/ACCF
Scientific Statement on the Evaluation of Syncope: From the American Heart
Association Councils on Clinical Cardiology, Cardiovascular Nursing,
Cardiovascular Disease in the Young, and Stroke, and the Quality of Care and
Outcomes Research Interdisciplinary Working Group; and the American College of
Cardiology Foundation: In Collaboration With the Heart Rhythm Society: Endorsed
by the American Autonomic Society.
2. Mark E.
Josephson. Clinical cardiac electrophysiology: techniques and interpretation,
3rd edition. Lippincott William and Wilkins, 2002.
3. The 2017
ACC/AHA/HRS syncope guidelines.
4. 2022
full, Braunwald’s Heart Disease 12th edition (Chapter 71 Tilt- table-
Test.1391.
96. NGHIỆM PHÁP ATROPIN
1. ĐẠI CƯƠNG
Nghiệm pháp
atropin thường được sử dụng để đánh giá tác động của hệ thần kinh thực vật (chủ
yếu là hệ thần kinh phó giao cảm) lên nút xoang và hệ dẫn truyền nhĩ-thất.
2. CHỈ ĐỊNH
- Thăm dò chức
năng nút xoang.
- Thăm dò chức
năng nút nhĩ-thất.
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
- Dị ứng với
atropine.
- Glaucom góc
hẹp.
- Chống chỉ
định tương đối khi tần số tim trên 90 chu kỳ/phút.
4. THẬN
TRỌNG
- Người bệnh
có bệnh lý tim mạch cấp tính, rối loạn nhịp.
- Người bệnh
có bệnh glaucoma.
- Người bệnh
có bệnh lý tiền liệt tuyến.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 01 bác sĩ
chuyên khoa nội tim mạch.
- 01 điều
dưỡng nội khoa.
5.2. Thuốc: Atropin
sulfat 1 mg.
5.3. Thiết
bị y tế
- Bơm tiêm dùng
1 lần: 5 mL, 10 mL.
- Máy ghi điện
tâm đồ.
- Máy theo dõi
nhịp tim, huyết áp, SpO2 (Monitor).
5.4. Người
bệnh
- Giải thích
cho người bệnh mục đích của nghiệm pháp và người bệnh đồng ý thực hiện nghiệm
pháp.
- Nếu có thể,
ngừng các thuốc tim mạch trước khi làm nghiệm pháp với thời gian bằng 5 lần
thời gian bán hủy của thuốc.
5.5. Hồ sơ
bệnh án
- Bệnh án cần
được hoàn thiện đầy đủ thủ tục hành chính, ghi nhận xét trong quá trình khám,
điều trị và ghi y lệnh đầy đủ theo quy chế bệnh án.
5.5. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 60 phút.
5.6. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng thực
hiện kỹ thuật.
- Phòng phẫu
thuật.
- Buồng bệnh.
5.7. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đúng người
bệnh.
- Đúng chỉ
định.
- Đúng loại
thủ thuật dự kiến.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1:
Kiểm
tra thủ tục hành chính như phiếu yêu cầu nghiệm pháp.
6.2. Bước 2:
Kiểm
tra đúng người bệnh.
6.3. Bước 3:
Tiêm
chậm 1 mg atropin sulfat vào tĩnh mạch hiển trong thời gian 2 phút.
6.4. Bước 4:
Ghi
điện tâm đồ trước khi tiêm atropin, trong khi tiêm, ngay sau khi tiêm và sau
tiêm 2 phút, 5 phút, 10 phút, 15 phút, 20 phút, 25 phút, 30 phút
6.5. Bước 5:
Đánh giá kết quả
- Nếu nhịp tim
tăng trên 90 chu kỳ/phút thì kết luận nghiệm pháp atropin dương tính.
- Nếu nhịp tim
tăng lên dưới 90 chu kỳ/phút hoặc không tăng thì kết luận nghiệm pháp atropin
âm tính.
6.6. Kết
thúc quy trình
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện
ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao
người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
Trong quá
trình làm nghiệm pháp có thể gây nhịp tim đập nhanh, giãn đồng tử, khô miệng,
đỏ da,... nhưng những tác dụng phụ này thường nhẹ và hết đi nhanh chóng.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Bộ Y Tế
(2014). Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, Chuyên ngành Tim Mạch.
2. L Jordán-
Martínez, R.Rivera- Lospez, F.Bermúdez- Jiménez, et al. Atrioventricular block
in patients undergoing treatment with bradycardic drugs. Predictors of
pacemaker requirement. Rev Esp Cardiol., 73 (2020), pp.554-560
3. F.M.
Kusumoto, M.H. Schoenfeld, C. Barret, et al. 2018 ACC/AHA/HRS Guideline on the
Evaluation and Management of Patients With Bradycardia and Cardiac Conduction
Delay. J Am Coll Cardiol., 74 (2019), pp.e51-e156.
4. P.
Michele Brignole, A. Auricchio, G. Baron- Esquivias, et al. 2013 ESC Guidelines
on cardiac pacing and cardiac resynchronization therapy.Eur Heart J., 34
(2013), pp.2281-2329.
97. NONG ĐƯỜNG VÀO MẠCH
MÁU Ở NGƯỜI BỆNH CHẠY THẬN NHÂN TẠO CHU KỲ
1. ĐẠI CƯƠNG
Cầu nối tự
thân AVF (arteriovenous fistula) cũng như cầu nối nhân tạo AVG (arteriovenous
graft) là một trong những vấn đề sống còn đối với người bệnh có bệnh thận giai
đoạn cuối, phải lọc máu chu kỳ. Để sửa chữa một đường vào mạch máu bị hẹp tắc
chúng ta có thể phẫu thuật hoặc can thiệp nội mạch để sửa chữa tổn thương.
Nhiều nghiên cứu gần đây đã chỉ ra ưu thế của can thiệp nội mạch so với phẫu
thuật truyền thống đó là: tỉ lệ tái hẹp không khác biệt, giảm thiểu nguy cơ
nhiễm khuẩn, ít xâm lấn, có thể sử dụng được ngay sau can thiệp mà không cần
phải đặt catheter để chờ đợi mạch máu được phục hồi, bảo tồn được các nhánh
tĩnh mạch để tạo đường vào lọc máu trong tương lai và cải thiện tiên lượng sống
cho người bệnh lọc máu.
2. CHỈ ĐỊNH
- Hẹp/tắc cầu
nối > 50% đường kính lòng mạch.
- Lưu lượng
qua cầu nối giảm < 300ml/phút.
- Hẹp/tắc cầu
nối có gây tăng áp lực hệ tĩnh mạch hoặc có triệu chứng.
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
- Không có
chống chỉ định tuyệt đối.
4. THẬN
TRỌNG
- Nhiễm khuẩn
nặng.
- Có tiền sử
sốc phản vệ với thuốc cản quang.
- Các bệnh nội
khoa nặng: suy thận nặng, suy gan nặng, thiếu máu nặng, rối loạn đông cầm máu…
- Tai biến
mạch não mới xảy ra.
- Phụ nữ có
thai.
- Bệnh mạch
máu lớn (tách thành động mạch chủ, mạch máu lớn khác…).
- Chấn thương,
các phẫu thuật lớn…
- Người bệnh
đang dùng một số loại thuốc như metformin, thuốc chống đông máu.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người
thực hiện
- 02 bác sĩ.
- 01 bác sĩ
siêu âm mạch máu (không bắt buộc).
- 03 điều
dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2. Thuốc
- Thuốc sát
trùng povidon-iodine hoặc cồn trắng 70 độ.
- Thuốc gây tê
tại chỗ: lidocaine hoặc procaine.
- Thuốc chống
đông đường tiêm tĩnh mach: heparin thường hoặc heparin trọng lượng phân tử thấp
(enoxaparin) hoặc bivalirudin.
- Thuốc giãn
mạch: nitroglycerin, verapamil.
- Natri clorid
0.9%500mL và natri clorid 0,9% 1000mL dùng để truyền tĩnh mạch, bơm vào người
bệnh và tráng rửa dụng cụ.
- Các loại
thuốc an thần, gây mê, giãn cơ trong trường hợp tiến hành tiền mê hoặc gây mê.
- Thuốc cản
quang: tùy theo tình trạng người bệnh để lựa chọn loại thuốc cản quang phù hợp.
5.3. Thiết
bị y tế
- Bàn để dụng
cụ: bao gồm bộ toan vô khuẩn, bộ bát vô khuẩn, áo phẫu thuật, găng tay.
- Gạc vô
khuẩn; bơm 1ml, bơm 5mL, 10mL, 20mL, 50mL; dụng cụ ba chạc, dụng cụ kết nối và
chia đường (manifold).
- Bộ dụng cụ
mở đường vào động mạch (sheath và long-sheath) các kích cỡ từ 5Fr- 8Fr.
- Dây dẫn
đường cho ống thông (catheter) chụp.
- Dây nối để
nối manifold với lọ thuốc cản quang; dây đo áp lực.
- Xi lanh xoáy
để hút và bơm thuốc cản quang.
- Thiết bị để
điều khiển guidewire: introducer và torque.
- Bơm áp lực
định liều: dùng để tạo áp lực làm nở bóng hoặc stent theo một áp lực mong muốn.
- Dụng cụ để
cầm máu/băng ép mạch: miếng dán cầm máu, bộ ép mạch cơ học, dụng cụ khâu/bít
mạch máu.
- Ống thông
chụp mạch: thường dùng nhất là ống thông chụp mạch vành Judkins (JR).
- Dây dẫn
(guidewire) can thiệp động mạch ngoại biên. Chọn lựa guidewire tùy theo đặc
điểm tổn thương động mạch ngoại biên và thói quen của thủ thuật viên (guidewire
CTO; 0.014 inch; 0.018 inch; 0.035 inch…).
- Bóng nong
động mạch ngoại biên: chọn kích thước và loại bóng (áp lực thường, áp lực cao,
bóng có lưỡi cắt - cutting balloon, bóng phủ thuốc...) tùy theo đặc điểm tổn
thương.
- Stent: stent
kim loại thường và stent có màng bọc; stent được lựa chọn phù hợp với độ dài và
đường kính tham chiếu của tổn thương, đảm bảo che phủ hết tổn thương và độ áp
thành tối đa.
- Hệ thống máy
chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình ảnh tích hợp
- Hệ thống máy
theo dõi huyết động đi kèm.
- Máy siêu âm
mạch máu.
- Các trang
thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy sốc điện; máy tạo nhịp tạm thời; máy
hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp, máy thử ACT.
- Các phương
tiện cấp cứu: oxy các loại (kính, mask, mask túi…) và dây nối, bóng bóp, ống
nội khí quản; máy đo bão hòa ô xy máu.
5.4. Người
bệnh
- Được giải
thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời ký vào bản cam kết làm
thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
- Kiểm tra
tiền sử bệnh lý liên quan đến thủ thuật như tiền sử xuất huyết tiêu hóa, các
bệnh rối loạn đông máu, dị ứng thuốc cản quang.
- Dùng đầy đủ
các loại thuốc trước thủ thuật theo y lệnh (như: kháng đông, kháng sinh…).
- Kiểm tra các
dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ, SpO2.
5.5. Hồ sơ
bệnh án
- Đúng người
bệnh (tên, tuổi, giới, căn cước, thẻ bảo hiểm và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết của
người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ
định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định chụp và can thiệp mạch
theo quy định của cơ sở y tế.
- Các thông số
về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
- Có đủ các
xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu cơ bản).
- Hoàn thiện
Bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật)
5.6. Thời
gian thực hiện kỹ thuật: 120 phút.
5.7. Địa
điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng can thiệp tim mạch.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ và người bệnh
- Đối chiếu
đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh), chẩn đoán, vị trí tổn
thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có).
- Hồ sơ bệnh
án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên bản hội chẩn, giấy cam
đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
- Đánh giá
người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình trạng nhiễm trùng,
tình trạng chảy máu, người bệnh được thực hiện đầy đủ y lệnh trước can thiệp
(thuốc, vệ sinh vị trí chọc mạch trước can thiệp).
- Thực hiện bảng
kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác nhận đúng người, đúng thủ
thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6. TIẾN HÀNH
QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1:
Tạo đường vào mạch máu
- Sát trùng da
rộng rãi khu vực tạo đường vào mạch máu và trải toan vô khuẩn.
- Lựa chọn
đường vào mạch máu tùy theo vị trí tổn thương:
+ Động mạch
quay: hầu hết các trường hợp hẹp/tắc, cầu nối từ ngang động mạch quay trở lên.
+ Động mạch
cánh tay: thường ngược dòng để can thiệp hẹp/tắc động mạch dưới đòn.
+ Tĩnh mạch
hiệu dụng: xuôi dòng hoặc ngược dòng tùy vị trí tổn thương.
+ Tĩnh mạch
đùi: hẹp/tắc tĩnh mạch trung tâm.
- Gây tê tại
chỗ và tạo đường vào mạch máu với bộ sheath chuyên dụng, tráng rửa sheath bằng
nước muối sinh lý pha heparin.
- Tạo đường
vào mạch máu dưới hướng dẫn của siêu âm mạch máu.
6.2. Bước 2:
Chụp mạch máu
- Sau khi tạo
đường vào thành công, tiêm vào mạch máu 2000 đơn vị heparin thường. Lượng
heparin thay đổi tùy vào loại thủ thuật và mục đích của bác sĩ can thiệp.
- Bơm nước
muối sinh lý có pha sẵn heparin để làm ướt, đuổi khí cho ống thông chụp, dây
dẫn.
- Luồn dây dẫn
vào trong lòng ống thông chụp.
- Đẩy dây dẫn
và ống thông loại có thể chụp đã lựa chọn phù hợp cho tới đoạn đầu của mạch máu
cần chụp chọn lọc.
- Rút dây dẫn,
lưu lại ống thông. Kết nối ống thông với hệ thống manifold, thực hiện quy trình
để đảm bảo không có không khí trong ống thông và hệ thống manifold.
- Chụp tĩnh
mạch hoặc động mạch cần can thiệp với ống thông phù hợp.
- Lựa chọn góc
chiếu của bóng phát tia phù hợp, giúp bộc lộ các đoạn của mạch máu và đánh giá
kỹ tổn thương.
6.3. Bước 3:
Đặt ống thông can thiệp
- Nếu can
thiệp tĩnh mạch trung tâm, cần đưa ống thông can thiệp hay long-sheath tới gần
vị trí thương tổn. Nếu can thiệp tĩnh mạch ngoại vi thì không cần bước này và
có thể tiến hành can thiệp qua sheath.
- Đưa lại dây
dẫn vào lòng ống thông sao cho đầu dây dẫn vượt quá đầu ống thông và giữ lại
dây dẫn rút bỏ ống thông.
- Bơm nước
muối sinh lý có pha sẵn heparin để làm ướt, đuổi khí cho long-sheath.
- Đẩy
long-sheath trượt theo dây dẫn đến vị trí đoạn trước mạch máu cần can thiệp.
- Kết nối
long-sheath với hệ thống manifold và thực hiện quy trình đuổi khí trong long-
sheath. Đánh giá áp lực qua hệ thống.
- Trước khi
đưa dụng cụ can thiệp vào mạch cầu nối phải cho người bệnh dùng heparin. Tổng
liều heparin là 1000 - 5000 đơn vị, tiêm tĩnh mạch.
6.4. Bước 4:
Tiến hành can thiệp
- Uốn đầu dây
dẫn can thiệp mạch cầu nối để có thể lái qua tổn thương hẹp.
- Luồn, lái
dây dẫn can thiệp qua vị trí tổn thương, sau khi đầu dây dẫn đã qua tổn thương,
tiếp tục đẩy dây dẫn tới đầu xa của mạch cầu nối (chú ý không đi vào nhánh nhỏ
hoặc quá xa).
- Tiến hành
nong bóng để làm nở rộng lòng mạch vị trí tổn thương:
+ Lựa chọn
loại bóng có kích thước phù hợp với tổn thương: đường kính dao động từ 3.0-14.0mm,
chiều dài 20-120mm.
+ Kết nối
bóng với bơm áp lực có chứa thuốc cản quang pha loãng với nước muối sinh lý.
+ Luồn bóng
vào dây dẫn và đẩy bóng tới vị trí mong muốn, kiểm tra lại bằng thuốc cản quang
để đảm bảo vị trí chính xác của bóng.
+ Bơm bóng với
áp lực theo hướng dẫn ở bảng áp lực, thời gian lên bóng tùy thuộc vào ý định
của bác sĩ can thiệp.
+ Có thể bơm
bóng và xẹp bóng nhiều lần tùy thuộc vào ý định của bác sĩ can thiệp.
+ Với trường
hợp hẹp hoặc tắc động mạch đến, miệng nối, tĩnh mạch bản lề, tĩnh mạch hiệu
dụng hoặc tĩnh mạch ngoại biên: tiến hành nong bóng phủ thuốc để tránh tái hẹp.
+ Rút bóng
nong ra khỏi hệ thống và giữ lại dây dẫn can thiệp.
6.5. Bước 5:
Rút bỏ ống thông
- Chụp kiểm
tra ở các góc chụp khác nhau (ít nhất 2 góc) để đánh giá kết quả can thiệp và
loại trừ các biến chứng.
- Với đường
vào động mạch quay: sheath được rút ngay sau khi kết thúc thủ thuật, băng ép
cầm máu (bằng dụng cụ ép cơ học, miếng dán cầm máu, băng dính). Nới băng ép sau
2 giờ, và tháo băng ép sau 4 giờ-6 giờ (nếu không có tình trạng chảy máu).
- Với đường
vào tĩnh mạch: khâu vòng da hình chữ u hoặc rút sheath băng ép thông thường.
6.6. Kết
thúc quy trình
- Đánh giá
tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức, mạch, huyết áp, SpO2, các dấu
hiệu bất thường như đau ngực, khó thở.
- Hoàn thiện
ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian, tiến trình thực hiện kỹ
thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau thủ thuật và lưu toàn bộ
các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
- Bàn giao
người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các nội dung về tình trạng
huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng kiểm thủ thuật.
7. THEO DÕI
VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai
biến trong và ngay sau khi thực hiện kỹ thuật
- Vỡ mạch máu.
Tỉ lệ vỡ tĩnh mạch tùy từng nghiên cứu từ 0,9 đến 10%. Khi xảy ra biến chứng
này cần ép chặt và đặt stent có màng bọc stent để cầm máu.
- Phù phổi
cấp: Do lượng máu lớn trở về tim đột ngột, dự phòng bằng truyền dịch chậm và
lợi tiểu. Xử trí như các trường hợp phù phổi cấp huyết động khác, lọc máu sớm.
- Thuyên tắc
huyết khối động mạch phổi: hiếm khi xảy ra do đa phần các trường hợp mảnh huyết
khối nhỏ trôi đi sau nong bóng. Xử trí theo phác đồ bằng thuốc tiêu sợi huyết
hoặc hút huyết khối bằng dụng cụ.
- Các biến
chứng khác bao gồm gãy ống thông hoặc dụng cụ cần được lấy ra cùng với thòng
lọng (snare).
- Tổn thương
đường vào động mạch: có thể lóc tách hoặc thủng động mạch liên quan đến quá
trình chọc mạch. Cần đánh giá kỹ lưỡng độ nặng của tai biến để có phương án
điều trị kịp thời (nong bóng chèn, đặt stent có màng bọc, ngoại khoa).
- Phản ứng
phản vệ: có thể do nguyên nhân dị ứng với thuốc cản quang với biểu hiện từ nặng
đến nhẹ. Xử trí bằng các thuốc chống dị ứng đường tiêm (methylprednisolone,
diphenhydramine) hoặc bằng adrenaline theo phác đồ.
- Theo dõi vết
chọc động mạch sau khi rút sheath để xử lí biến chứng chảy máu hoặc tụ máu tiến
triển sau khi ép mạch. Theo dõi màu sắc và nhiệt độ da, có bị tụ máu lan rộng
hoặc chảy máu sau khi băng ép hay không, đau tại vị trí băng ép, băng ép quá
chặt. Xử trí: có thể nới lỏng băng ép nếu quá chặt; hoặc băng chặt hơn, rộng
hơn để bao phủ toàn bộ phần chi bị tụ máu.
7.3. Tai
biến muộn
- Thường liên
quan đến biến chứng của đường vào mạch máu (như giả phình, phình động mạch;
thông động-tĩnh mạch). Phát hiện sớm và xử trí bằng băng ép lại hoặc phẫu
thuật.
- Nhiễm trùng
tạo chỗ hoặc toàn thân: kháng sinh theo phác đồ.
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
1. Braunwald's
Heart Disease: A Textbook of Cardiovascular Medicine, Editor: Anne Snyder,
an imprint of Elsevier. 2012.
2. Morton L.
Kern. Cardiac Catheterization Handbook, Saunders. 2013
3. Bộ Y tế. Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Tim mạch, 2014.
4. Grossman
Cardiac Catheterization, Angiography, and Intervention by Donald S.Baim.
2012
5. Phạm Mạnh
Hùng. Tim mạch can thiệp; Nhà xuất bản Y học 2022.
98. ĐẶT HỆ THỐNG THIẾT
BỊ TẠO NHỊP TIM TẠM THỜI QUA ĐƯỜNG TĨNH MẠCH
1. ĐẠI CƯƠNG
Kỹ thuật đặt
máy tạo nhịp tạm thời là phương pháp điều trị cấp cứu, dự phòng nhịp chậm cũng
như giải quyết và phòng ngừa một số tình trạng bệnh lý nhịp nhanh khác.
Việc đặt máy
tạo nhịp tạm thời có thể thực hiện qua nhiều hướng tiếp cận khác nhau, bao gồm:
- Tạo nhịp tạm
thời qua đường tĩnh mạch.
- Tạo nhịp
ngoài da.
- Tạo nhịp tạm
thời thượng tâm mạc.
Trong đó, kỹ
thuật tạo nhịp qua đường tĩnh mạch là phương pháp phổ biến nhất.
2. CHỈ ĐỊNH
2.1. Nhịp
chậm trong nhồi máu cơ tim (NMCT) cấp
- Hội chứng
suy nút xoang có triệu chứng, trơ với thuốc.
- Blốc nhĩ
thất độ II, III ở NMCT trước vách.
- Blốc 2 phân
nhánh mới xuất hiện.
- Blốc nhánh
luân phiên.
- Blốc nhánh
mới xuất hiện ở NMCT trước vách.
- Blốc nhĩ
thất các mức độ mà tần số thất chậm có triệu chứng.
2.2. Nhịp
chậm không có NMCT cấp
- Các trường
hợp suy nút xoang, blốc nhĩ thất độ II, III có triệu chứng trơ với thuốc.
- Blốc nhĩ
thất độ III có QRS giãn rộng hoặc tần số thất < 50/phút.
2.3. Dự
phòng nhịp chậm
- Thông tim
hoặc sinh thiết cơ tim ở người bệnh có blốc nhánh trái.
- Sốc điện
chuyển nhịp ở người bệnh mới xuất hiện hội chứng suy nút xoang.
- Blốc nhĩ
thất hoặc blốc nhánh ở người bệnh viêm nội tâm mạc cấp.
- Trước khi mổ
người bệnh blốc 2 phân nhánh có tiền sử ngất.
- Điều trị
bằng thuốc làm nhịp tim chậm nhiều hơn.
2.4. Trong
điều trị một số rối loạn nhịp nhanh
- Cắt cơn nhịp
nhanh thất hay nhịp nhanh trên thất tái phát nhiều lần.
- Ngăn ngừa
các rối loạn nhịp thất do nhịp chậm gây nên bao gồm cả xoắn đỉnh.
3. CHỐNG CHỈ
ĐỊNH
-
Không có chống chỉ định tuyệt đối.
-
Thận trọng trong một số trường hợp.
4.
THẬN TRỌNG
-
Người bệnh bị rối loạn đông máu, giảm tiểu cầu nặng có nguy cơ
chảy máu, tụ máu vị trí đâm kim, nhiễm trùng tại vị trí đâm kim.
-
Người bệnh kích động, không hợp tác.
5.1.
Người thực hiện
-
03 bác sĩ chuyên ngành nội khoa, tim mạch, hồi sức cấp cứu.
-
03 điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên y.
5.2.
Thuốc
-
Cồn sát khuẩn: povidone - iodine, cồn 90 độ...
-
Thuốc gây tê, các thuốc cấp cứu trong tim mạch..
5.3.
Thiết bị y tế
-
Máy chụp mạch.
-
Máy điện tim có màn hình theo dõi liên tục.
-
Máy sốc điện.
-
Máy tạo nhịp tạm thời.
-
Introducer.
-
Dây điện cực kèm dây cáp nối với máy tạo nhịp.
-
Kim chọc mạch, kim gây tê.
-
Bộ dụng cụ tiểu phẫu vô khuẩn.
-
Chỉ khâu.
-
Bộ áo phẫu thuật, khăn mổ, gạc vô khuẩn, găng phẫu thuật.
5.4.
Người bệnh
-
Có chỉ định đặt máy tạo nhịp tạm thời.
-
Được giải thích kỹ lưỡng về mục đích, hiệu quả cũng như là các
biến chứng có thể của thủ thuật.
-
Người bệnh hoặc gia đình viết giấy cam đoan làm thủ thuật.
-
Được làm các xét nghiệm cơ bản: đông máu cơ bản…
5.5.
Hồ sơ bệnh án
-
Trước khi làm thủ thuật người bệnh phải được nhập viện điều trị
nội trú.
-
Hồ sơ bệnh án được hoàn thiện theo đúng quy định.
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: 60 phút.
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng can thiệp tim mạch hoặc phòng
thủ thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
-
Đối chiếu đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh),
chẩn đoán, vị trí tổn thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có).
-
Hồ sơ bệnh án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên
bản hội chẩn, giấy cam đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
-
Đánh giá người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình
trạng nhiễm trùng, tình trạng chảy máu, người bệnh được thực hiện đầy đủ y lệnh
trước can thiệp (thuốc, vệ sinh vị trí chọc mạch trước can thiệp).
-
Thực hiện bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác
nhận đúng người, đúng thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1.
Bước 1: Người bệnh nằm yên trên bàn can thiệp được thở oxy hỗ trợ qua
mask. Người bệnh được đặt các đường truyền tĩnh mạch ngoại biên để truyền muối,
đường, thuốc giảm đau và thuốc gây mê.
6.2.
Bước 2: Sát trùng rộng tại vị trí chọc mạch.
6.3.
Bước 3: Gây tê và chọc mạch theo phương pháp Seldinger. Vị trí chọc mạch
trong đặt máy tạo nhịp tạm thời có thể là: tĩnh mạch dưới đòn, tĩnh mạch cảnh trong
hay tĩnh mạch đùi, nên ưu tiên sử dụng tĩnh mạch cảnh trong phải để hạn chế
nhiễm trùng, thuận lợi cho việc chăm sóc cũng như tiên lượng cho các vấn đề
điều trị lâu dài phía sau ( đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn)
6.4.
Bước 4: Luồn guidewire qua kim chọc mạch, đặt Introducer.
6.5.
Bước 5: Đưa dây điện cực qua Introducer, dưới màn huỳnh quang tăng sáng
hoặc máy chụp mạch, đẩy dây điện cực tới các vị trí cần thiết trong buồng nhĩ
phải hoặc thất phải. Để đảm bảo an toàn, nên ưu tiên tạo nhịp thất phải, vị trí
dây điện cực nằm ở thành dưới nhằm tránh tình trạng bung dây điện cực và mất
dẫn
6.6.
Bước 6: Cài đặt các thông số máy tạo nhịp tạm thời bao gồm : nhận cảm
của máy, ngưỡng tạo nhịp và tần số tim.
-
Xác định nhận cảm của máy bằng cách hạ nhịp tạo nhịp dưới 20 nhịp
so với tần số tim nội tại cài đặt nhận cảm thấp sau đó tăng dần đều đến khi máy
không còn nhận cảm được nhịp tim nội tại của người bệnh. Nhận cảm cài đặt bằng
0,5 lần nhận cảm ghi nhận được. Đặt các thông số cho máy tạo nhịp.
-
Xác định ngưỡng tạo nhịp bằng cách cài đặt tần số máy tạo nhịp
trên tần số tim nội tại 20 l/phút, cài đặt điện thế đầu ra của hệ thống máy cao
sau đó giảm dần điện thế đầu ra của hệ thống máy đến có kích thích không dẫn
vào cơ tim được (không còn sóng tạo nhịp), ghi nhận thông số trước khi mất dẫn
là ngưỡng tạo nhịp. Cài đặt điện thế đầu ra bằng 2-2,5 lần ngưỡng ghi nhận
được.
-
Tần số tim cài đặt tuỳ thuộc vào tình trạng lâm sàng thực tế của
người bệnh bao gồm triệu chứng, các bệnh đồng mắt, nhu cầu tạo nhịp và thường
cài tối thiểu là 60 nhịp/phút.
6.7.
Bước 7: Cố định dây điện cực.
6.8.
Bước 8: Sát trùng lại và băng kín vị trí đặt. Đo điện tim và chụp hình X
quang ngực thẳng lại để ghi nhận vị trí đầu dây điện cực
6.9.
Bước 9: Chuyển người bệnh về phòng theo dõi tích cực sau can thiệp 24
giờ.

Hình 1: Đặt máy tạo nhịp tim
tạm thời qua tĩnh mạch dưới đòn (P)
6.10.
Kết thúc quy trình
-
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
-
Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
-
Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi
-
Sinh hiệu: nhịp tim, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở.
-
Khám tim mạch, làm điện tâm đồ, làm siêu âm tim nếu cần thiết.
-
Khám phổi,chụp XQ tim phổi nếu cần thiết.
-
Tại vị trí chọc mạch.
7.2.
Xử trí tai biến
-
Chảy máu: Do chọc vào động mạch dưới đòn, do dùng thuốc chống
đông… Ép mạch tại vị trí chọc 5-10 phút. Dùng các thuốc cầm máu nếu cần.
-
Tràn khí màng phổi: Chọc hút và dẫn lưu nếu tràn khí nhiều.
-
Tràn máu màng phổi: Chọc hút và dẫn lưu.
-
Tràn máu màng tim: Theo dõi nếu số lượng ít, chọc hút và dẫn lưu
nếu nhiều.
-
Phản ứng cường phế vị: Nâng cao 2 chân, truyền dịch nhanh,
Atropin.
-
Rối loạn nhịp tim: thường do dây điện cực gây ra. Thao tác nhẹ
nhàng, tránh thô bạo. Chuyển vị trí khác nếu cần. Dùng thuốc chống loạn nhịp
hoặc sốc điện nếu cần.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Tim mạch 2014, Bộ Y tế.
2.
Kenneth, A. Cardiac Pacing and ICDs/Kenneth A. Ellenbogen, MD. Wiley-Blackwell,
2020.
99. ĐIỀU
TRỊ RỐI LOẠN NHỊP TIM BẰNG SÓNG CÓ TẦN SỐ RADIO VỚI CÁC RỐI LOẠN NHỊP: TIM
NHANH NHĨ, CUỒNG NHĨ KHÔNG ĐIỂN HÌNH, TIM NHANH THẤT KÈM BỆNH TIM THỰC TỔN, RỐI
LOẠN NHỊP SAU PHẪU THUẬT TIM, RỐI LOẠN NHỊP TÁI PHÁT
1.
ĐẠI CƯƠNG
-
Rối loạn nhịp tim phức tạp bao gồm các rối loạn nhịp nhĩ (nhanh
nhĩ, cuồng nhĩ không điển hình, rối loạn nhịp nhĩ sau phẫu thuật tim…), các rối
loạn nhịp thất (nhanh thất do và không do thiếu máu cơ tim) và các rối loạn
nhịp tái phát sau điều trị can thiệp.
-
Điều trị rối loạn nhịp tim bằng sóng có tần số Radio (RF) qua
đường ống thông là một phương pháp điều trị can thiệp tim mạch hiện đại, hiệu
quả cao. Tỷ lệ điều trị thành công khoảng 60-90% phụ thuộc vào loại rối loạn
nhịp và vị trí khởi phát.
2.
CHỈ ĐỊNH
-
Rối loạn nhịp nhĩ: nhanh nhĩ, cuồng nhĩ không điển hình, rối loạn
nhịp nhĩ sau phẫu thuật tim.
-
Rối loạn nhịp thất: tim nhanh thất, ngoại tâm thu thất không khởi
phát từ đường ra tâm thất vô căn hoặc do bệnh tim thiếu máu, viêm cơ tim,...
không đáp ứng với điều trị nội khoa hoặc người bệnh từ chối dùng thuốc.
-
Rối loạn nhịp nhĩ, rối loạn nhịp thất tái phát sau điều trị triệt
đốt.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
-
Huyết khối trong buồng tim.
4.
THẬN TRỌNG
-
Nhồi máu cơ tim cấp.
-
Viêm cơ tim cấp.
-
Nhiễm khuẩn cấp.
-
Rối loạn đông máu.
-
Người trên 80 tuổi
-
Phụ nữ có thai.
-
Trẻ em.
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
-
03 bác sĩ.
-
03 điều dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2.
Thuốc
-
Thuốc sát trùng: chlorhexidine, povidon-iodine hoặc cồn trắng 70
độ.
-
Thuốc gây tê tại chỗ: lidocaine hoặc procaine theo hướng dẫn thực
hành của cơ sở.
-
Thuốc gây mê, giảm đau: propofol, midazolam, fentanyl, paracetamol
-
Thuốc chống đông đường tiêm tĩnh mạch: heparin không phân đoạn.
-
Thuốc trung hòa heparin: protamine sulphate.
-
Natri clorid 0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL dùng để truyền
tĩnh mạch, bơm vào người bệnh và tráng rửa dụng cụ.
-
Thuốc cản quang: tùy theo tình trạng người bệnh để lựa chọn loại
thuốc cản quang phù hợp.
-
Thuốc dùng trong thăm dò điện sinh lý tim: isoproterenol 1 mg/5
mL, procainamide 1 mg/10 mL, adenosine 3 mg/mL, atropine sulfat 0,25 mg/mL
-
Thuốc cấp cứu: đủ các thuốc cấp cứu thiết yếu về tim mạch và nội
khoa nói chung.
5.3.
Thiết bị y tế
-
Bàn để dụng cụ: bao gồm bộ toan vô khuẩn, bát vô khuẩn, áo phẫu
thuật, găng tay.
-
Bơm tiêm nhựa 10ml: 4 chiếc; 5ml: 1 chiếc, 20ml: 1 chiếc.
-
Kim thăm dò cỡ 20G: 2 chiếc; kim chọc mạch cỡ 18G: 2 chiếc.
-
Dung dịch natri clorua 0,9%, dây truyền dịch.
-
Bộ kít thử đông máu ACT nhanh.
-
Bản cực sốc điện loại dán (nếu có).
-
Dụng cụ mở đường vào mạch máu loại 6F, 7F, 8F.
-
Dụng cụ mở đường mạch máu loại dài.
-
Chỉ khâu, kìm kẹp kim.
-
Kim chọc vách liên nhĩ.
-
Dây điện cực lưỡng cực/đơn cực các kích cỡ 4F, 5F, 6F loại 4 cực,
10 cực, 20 cực, loại đa cực cảm ứng cố định hoặc có chỉnh hướng và cáp nối cùng
loại.
-
Điện cực triệt đốt một hướng hoặc hai hướng với đầu đốt 4mm hoặc
8mm thường hoặc có hệ thống phun nước kiểm soát nhiệt ở xung quanh đầu đốt và
cáp nối cùng loại.
-
Bộ dây truyền tưới lạnh.
-
Bộ dụng cụ ống thông siêu âm trong buồng tim (ICE).
-
Máy chụp mạch kỹ thuật số một bình diện hoặc 2 bình diện đồng bộ
có khả năng chuyển động nghiêng phải, nghiêng trái và các thiết bị xử lý, lưu
trữ hình ảnh tích hợp.
-
Hệ thống máy theo dõi huyết động.
-
Các trang thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: Máy sốc điện, máy
tạo nhịp tạm thời, máy hút đờm, máy theo dõi nhịp tim, huyết áp, bơm tiêm điện.
-
Các trang thiết bị khác đi kèm (khi cần thiết): máy thử ACT, máy
đo bão hòa oxy máu, máy siêu âm.
-
Hệ thống thăm dò điện sinh lý tim với thiết bị ghi nhận tín hiệu
trong buồng tim và điện tâm đồ bề mặt: tối thiểu 20 kênh có thể hiệu chỉnh biên
độ và cường độ tín hiệu; tốc độ theo dõi từ 25 đến 300mm/s. Hệ thống cho phép
lập bản đồ trình tự hoạt hóa nội mạc trong buồng tim.
-
Máy đốt tạo năng lượng song tần số radio, máy đốt có thể tương
thích với nhiều loại điện cực đốt.
-
Máy bơm nước cho điện cực đốt kiểm soát nhiệt có khả năng hoạt
động độc lập hoặc tự động kết hợp với máy đốt.
-
Hệ thống máy siêu âm trong buồng tim (ICE) kết nối với ống thông
siêu âm trong buồng tim, hiện hình ảnh trên màn hình siêu âm.
5.4.
Người bệnh
-
Người bệnh được chỉ định thăm dò điện sinh lý tim và điều trị rối
loạn nhịp theo yêu cầu lâm sàng.
-
Thầy thuốc giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước
khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra,
tiên lượng...
-
Đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời ký vào bản cam kết làm thủ
thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
-
Trong phần lớn trường hợp là thủ thuật có chuẩn bị, người bệnh
trong tình trạng ổn định về lâm sàng và xét nghiệm. Các rối loạn nếu có phải
được điều chỉnh tốt trước đó.
-
Kiểm tra tiền sử bệnh lý liên quan đến thủ thuật như tiền sử xuất
huyết, các bệnh rối loạn đông máu, dị ứng thuốc cản quang.
-
Kiểm tra, lập trình các thiết bị cấy ghép trong tim trước thủ
thuật (máy tạo nhịp, CRT, ICD, loop recorder).
-
Dùng đầy đủ các loại thuốc theo y lệnh: kháng sinh dự phòng, thuốc
điều trị bệnh.
-
Kiểm tra các dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt
độ, spO2.
-
Với người bệnh có dự kiến gây mê, cần được khám tiền mê trước khi
tiến hành thủ thuật.
5.5.
Hồ sơ bệnh án
-
Đúng người bệnh (tên, tuổi, giới và các giấy tờ theo quy định).
-
Cam kết của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
-
Đúng chỉ định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định điều
trị theo quy định.
-
Đúng loại thủ thuật dự kiến: triệt đốt rối loạn nhịp tim.
-
Các thông số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
-
Có đủ các xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu),
tùy trường hợp cần siêu âm tim qua thực quản.
-
Hoàn thiện Bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: 120 - 240 phút.
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng can thiệp tim mạch.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
-
Kiểm tra người bệnh: Đảm bảo đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng
thủ thuật, được thực hiện các y lệnh trước thủ thuật (thuốc, vệ sinh vị trí làm
thủ thuật…), đầy đủ biên bản khám tiền mê (trong trường hợp cần thiết).
-
Thực hiện bảng kiểm an toàn thủ thuật.
-
Người bệnh ngồi chờ tại khu vực chờ làm thủ thuật.
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Kỹ
thuật được thực hiện với sự kết hợp của các chuyên khoa tim mạch, gây mê hồi
sức…
6.1.
Bước 1: Chuẩn bị người bệnh và tạo đường vào mạch máu
-
Người bệnh nằm ngửa trên bàn can thiệp, thở oxy hỗ trợ, đặt đường
truyền tĩnh mạch
-
Dán điện cực theo dõi điện tâm đồ và huyết động
-
Dán bản cực sốc điện (tùy từng trường hợp).
-
Sát trùng vị trí chọc mạch và trải toan vô khuẩn.
-
Giảm đau bằng fentanyl hoặc paracetamol.
-
Gây mê toàn thân bằng nội khí quản hoặc mặt nạ thanh quản (trong
trường hợp cần thiết).
-
Gây tê tại chỗ và chọc mạch, đường vào có thể qua đường tĩnh mạch
lớn như: tĩnh mạch đùi, tĩnh mạch dưới đòn, tĩnh mạch cảnh hoặc động mạch
(trường hợp rối loạn nhịp nguồn gốc từ tim trái).
-
Tạo đường vào mạch máu với bộ dụng cụ mở đường vào mạch máu chuyên
dụng, tráng rửa bằng nước muối pha heparin.
6.2.
Bước 2: Đặt điện cực thăm dò
-
Đưa điện cực thăm dò điện sinh lý tim qua các dụng cụ mở đường vào
trong buồng tim: vùng cao nhĩ phải, mỏm thất phải hoặc đường ra thất phải,
xoang vành, bó His.
6.3.
Bước 3: Đánh giá điện sinh lý tim trong tình trạng cơ sở
-
Đo các thông số điện sinh lý cơ bản: PA, AH, HV, QRS.
6.4.
Bước 4: Kích thích tim có chương trình
-
Bao gồm kích thích nhĩ, thất với tần số tăng dần hoặc với một hoặc
nhiều xụng kích thích sớm dần trong lúc nhịp xoang hoặc khi đang tạo nhịp để
gây cơn nhịp nhanh.
-
Tiến hành các nghiệm pháp: Tạo nhịp vượt tần số (VOP), thả ngoại
tâm thu vào thời kỳ trơ của bó His trong cơn tim nhanh, tạo nhịp cạnh His… để
xác định cơ chế gây cơn.
6.5.
Bước 5: Tiếp cận vị trí khởi phát rối loạn nhịp
-
Tùy vào loại rối loạn nhịp tim và vị trí khởi phát ở bên tim trái
hay phải mà hướng tiếp cận khác nhau.
-
Nếu rối loạn nhịp khởi phát từ tim trái: Đi xuôi dòng bằng chọc
xuyên vách liên nhĩ bằng kim chọc vách và đưa dụng cụ mở đường máu loại dài từ
tĩnh mạch đùi qua vách liên nhĩ sang nhĩ trái, chụp cản quang buồng tim trái
qua ống thông loại dài. Chọc vách liên nhĩ dưới hướng dẫn của màn huỳnh quang
tăng sáng hoặc dưới siêu âm tim qua thực quản hoặc dưới siêu âm trong buồng
tim. Hoặc đi ngược dòng theo đường động mạch đùi qua van động mạch chủ.
-
Nếu rối loạn nhịp khởi phát từ tim phải: Sử dụng đường vào là tĩnh
mạch.
-
Tiêm heparin tĩnh mạch 100 đơn vị/kg sau đó duy trì 30 - 50 đơn
vị/kg/giờ. Theo dõi ACT mỗi 45 phút điều chỉnh liều Heparin sao cho ACT duy trì
300 - 400 giây. Hoặc tiêm heparin tĩnh mạch 1000 UI sau mỗi 1 giờ.
6.6.
Bước 6: Triệt đốt rối loạn nhịp tim
-
Kích thích tim theo chương trình phát hiện rối loạn nhịp (cơn nhịp
nhanh nhĩ hoặc cuồng nhĩ, nhịp nhanh trên thất hoặc nhịp nhanh thất, ngoại tâm
thu thất) và cơ chế khởi phát cơn.
-
Triệt đốt tại vị trí đích bằng năng lượng sóng có tần số Radio ở
vị trí đích với thời gian, mức năng lượng và loại điện cực đốt thường hay tưới
lạnh tùy thuộc vào loại rối loạn nhịp tim.
6.7.
Bước 7: Thăm dò điện sinh lý tim sau triệt đốt
-
Sau khi triệt đốt thành công tiến hành thăm dò điện sinh lý tim để
đánh giá kết quả sớm, phát hiện các rối loạn nhịp khác kèm theo dưới điều kiện
thường và dùng thuốc.
6.8.
Bước 8: Rút điện cực thăm dò ra khỏi người bệnh
-
Rút điện cực, rút các ống thông, ngừng thuốc mê, trung hòa Heparin
bằng Protamin sulfat nếu cần thiết.
-
Tháo các điện cực theo dõi điện tim, huyết động trên người bệnh.
-
Tháo các cáp điện cực khỏi máy kích thích.
6.9.
Bước 9: Rút dụng cụ mở đường vào mạch máu
-
Với đường vào tĩnh mạch đùi: dụng cụ mở đường vào mạch máu được
rút ngay sau kết thúc thủ thuật, băng ép, cầm máu (bằng dụng cụ ép cơ học,
miếng dán cầm máu, băng dính). Tháo băng ép sau 6 giờ- 8 giờ (nếu không có tình
trạng chảy máu).
-
Với đường vào tĩnh mạch dưới đòn, tĩnh mạch cảnh: dụng cụ mở đường
vào mạch máu được rút ngay sau kết thúc thủ thuật, ép tại chỗ, cầm máu (bằng
miếng dán cầm máu, băng dính). Tháo băng sau 6 giờ- 8 giờ (nếu không có tình
trạng chảy máu).
-
Với đường vào động mạch đùi: dụng cụ mở đường vào mạch máu được
rút ngay sau thủ thuật, có thể dùng dụng cụ đóng mạch chuyên dụng hoặc băng ép
thủ công bằng tay. Tháo băng ép sau 8 giờ (nếu không có tình trạng chảy máu).
6.10.
Kết thúc quy trình
-
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức,
mạch, huyết áp, spO2, các dấu hiệu bất thường như đau ngực, khó thở.
-
Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian,
tiến trình thực hiện kỹ thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau
thủ thuật và lưu toàn bộ các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
-
Bàn giao người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các
nội dung về tình trạng huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng
kiểm thủ thuật.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
-
Trong suốt quá trình can thiệp người bệnh luôn được theo dõi huyết
áp xâm nhập liên tục, theo dõi điện tâm đồ liên tục, theo dõi SpO2,
theo dõi nước tiểu.
-
Người bệnh được theo dõi nhịp tim, huyết áp, nhịp thở, SpO2,
nhiệt độ trong 24h sau triệt đốt.
7.1.
Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
-
Cường phế vị: Atropine tĩnh mạch, truyền dịch nhanh. Đề phòng giải
thích để người bệnh an tâm, chuẩn bị gây tê tại chỗ, giảm đau tốt.
-
Thủng tim, ép tim cấp: bình tĩnh truyền dịch nhanh nâng huyết áp,
kiểm tra lại lượng dịch màng tim bằng soi XQ và siêu âm tim, chọc hút dẫn lưu
kín dịch màng tim. Theo dõi sát cần thiết chuyển ngoại khoa tim mạch khâu cầm
máu.
-
Ngừng tim vô tâm thu: Ép tim ngoài lồng ngực, tạo nhịp tạm thời.
Đề phòng phải có hệ thống theo dõi hoạt động tốt, chú ý theo dõi người bệnh.
-
Rung thất: Bình tĩnh sốc điện với liều điện 150 - 200J (Biphasic)
hoặc 200- 300J (monophasic).
-
Tắc mạch do cục máu đông mới hình thành: Dừng thủ thuật, hội chẩn
với nhóm can thiệp mạch và khắc phục ngay bằng các biện pháp phù hợp (hút huyết
khối, nong bóng, tiêu sợi huyết…). Dự phòng bằng Heparin tĩnh mạch 2000-5000UI,
không để cục máu đông trong lòng introduce.
-
Blốc nhĩ thất hoàn toàn do tổn thương đường dẫn truyền: đặt tạo
nhịp tạm thời.
-
Tràn khí màng phổi: Thở oxy, hội chẩn chuyên khoa hô hấp dẫn lưu
màng phổi (nếu tràn khí nhiều).
-
Tràn máu màng phổi: Biểu hiện đau ngực, khó thở tăng dần. Cần siêu
âm màng phổi, chụp X-quang tim phổi để xác định chẩn đoán và đánh giá mức độ
nặng. Người bệnh có thể cần được hỗ trợ thở Oxy, dẫn lưu và rửa màng phổi trong
một số trường hợp tràn máu số lượng nhiều. Kiểm tra lại các xét nghiệm máu để
điều chỉnh các yếu tố đông máu nếu cần.
7.2.
Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
-
Chảy máu, gây tụ máu tại vùng chọc kim: Băng ép, kiểm tra không
chảy máu, mạch dưới chỗ băng ép rõ, không tê. Ghi chép đầy đủ rõ ràng những
điều cần chú ý theo dõi vào hồ sơ.
-
Phản ứng phản vệ: có thể do nguyên nhân dị ứng với thuốc cản quang
với biểu hiện từ nặng đến nhẹ. Xử trí bằng các thuốc chống dị ứng đường tiêm
(methylprednisolone, diphenhydramine) hoặc bằng adrenaline theo phác đồ.
-
Nhiễm trùng vị trí chọc mạch. Nhiễm khuẩn toàn thân. Dự phòng: vệ
sinh vị trí chọc mạch. Dùng kháng sinh đường tĩnh mạch dự phòng nhiễm khuẩn.
7.3.
Biến chứng muộn
-
Thường liên quan đến biến chứng của đường vào mạch máu (như giả
phình, phình động mạch; thông động-tĩnh mạch). Phát hiện sớm và xử trí bằng
băng ép lại hoặc phẫu thuật.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành Tim mạch (Ban hành kèm
theo Quyết định số 3983 /QĐ-BYT ngày 03 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y
tế), Nhà xuất bản Y học, 2017
2.
David J. Wilber M.D., Douglas L. Packer M.D., William G. Stevenson M.D. và cộng
sự (2008), catheter ablation of cardiac arrhythmias: Basic concepts and
Clinical applications, Third edition. Wiley-Blackwell.
3.
Shoei K.Stephan Huang MD, John M. Miller MD, (2020) catheter ablation of
cardiac arrhythmias, fourth edition. Elservier
4.
MMM Z.I.M. và MD J.M.M. (2018), Clinical Arrhythmology and
Electrophysiology: A Companion to Braunwald’s Heart Disease, Elsevier,
Philadelphia, MO.
5.
Claus Schmitt MD, Isabel Deisenhofer MD, Bernhard Zrenner MD, (2006) catheter
ablation of cardiac arrhythmias, a practical approach, Springer.
6.
Andrea Natale MD, Oussama Wazni MD, (2007) Handbook of Cardiac
Electrophysiology, Informa healthcare.
7.
Francis Murgatroyd MD, Andrew Krahn MD, Geogre Klein MD, Raymond Yee, (2002) Handbook
of Cardiac Electrophysiology: A practical guide to invasive EP studies and
catheter ablation. Remedica Publishing.
100. ĐẶT
STENT MẠCH NGOẠI VI QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
1.
ĐẠI CƯƠNG
Bệnh
động mạch ngoại biên là biểu hiện thường gặp của xơ vữa mạch máu, với tỉ lệ
tăng lên theo tuổi và các yếu tố nguy cơ như đái tháo đường và hút thuốc lá....
Một trong số các phương pháp điều trị tái tưới máu động mạch là nong bóng và
đặt stent động mạch ngoại biên qua đường ống thông.
2.
CHỈ ĐỊNH
-
Thiếu máu chi dưới mạn tính Rutherford III trở lên.
-
Thuyên tắc huyết khối gây tắc động mạch ngoại biên.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
-
Người bệnh tắc mạch chi cấp tính không còn khả năng cứu chi.
4.
THẬN TRỌNG
-
Người bệnh trong tình trạng nhiễm khuẩn nặng.
-
Người bệnh có tiền sử sốc phản vệ với thuốc cản quang.
-
Người bệnh suy thận nặng.
-
Người bệnh có thai.
-
Người bệnh rối loạn đông máu không kiểm soát được.
-
Người bệnh đang dùng một số loại thuốc như metformin, thuốc chống
đông máu.
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
-
03 bác sĩ.
-
01 bác sĩ siêu âm mạch máu (không bắt buộc).
-
03 điều dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2.
Thuốc
-
Thuốc sát trùng: povidon-iodine hoặc cồn trắng 70 độ.
-
Thuốc gây tê tại chỗ: lidocaine hoặc procaine.
-
Thuốc chống đông đường tiêm tĩnh mạch: heparin thường hoặc heparin
trọng lượng phân tử thấp (enoxaparin) hoặc bivalirudin.
-
Thuốc giãn mạch: nitroglycerin, verapamil.
-
Natri clorid 0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL dùng để truyền
tĩnh mạch, bơm vào người bệnh và tráng rửa dụng cụ.
-
Các loại thuốc an thần, gây mê, giãn cơ trong trường hợp tiến hành
tiền mê hoặc gây mê.
-
Thuốc cản quang: tùy theo tình trạng người bệnh để lựa chọn loại
thuốc cản quang phù hợp.
5.3.
Thiết bị y tế
-
Bàn để dụng cụ: bao gồm bộ toan vô khuẩn, bộ bát vô khuẩn, áo phẫu
thuật, găng tay.
-
Gạc vô khuẩn; bơm 1ml, bơm 5mL, 10mL, 20mL, 50mL; kim luồn, kim
chọc mạch, dụng cụ ba chạc, dụng cụ kết nối và chia đường (manifold).
-
Bộ dụng cụ mở đường vào động mạch (sheath) các kích cỡ 5Fr - 8Fr.
+
Bộ dụng cụ mở đường vào mạch máu siêu nhỏ (micro-puncture).
+
Vi ống thông các loại, tương thích với guidewire 0,014, 0,018, 0,035 inch.
-
Ống thông (catheter) chụp mạch.
+
Ống thông chụp mạch.
-
Dụng cụ thòng lọng (Snare).
-
Long sheath, guiding can thiệp 6F - 8F.
-
Dây nối để nối manifold với lọ thuốc cản quang; dây đo áp lực.
-
Xi lanh xoáy để hút và bơm thuốc cản quang.
-
Bộ kết nối guiding can thiệp với hệ thống manifold (khúc nối chữ
Y).
-
Thiết bị để điều khiển guidewire: introducer và torque.
-
Bơm áp lực định liều: dùng để tạo áp lực làm nở bóng hoặc stent
theo một áp lực mong muốn.
-
Dây dẫn (guidewire) can thiệp động mạch ngoại biên, các cỡ 0.014
inch; 0.018 inch; 0.035 inch… Chọn lựa guidewire tùy theo đặc điểm tổn thương
động mạch ngoại biên và thói quen của thủ thuật viên.
-
Bộ khảo sát siêu âm trong lòng mạch đánh giá tính chất mạch tổn
thương: Máy siêu âm trong lòng mạch của hãng Boston Scientific; bộ phận kết
nối, kéo đầu dò (pullback system); bộ phận chân đế của bộ phận kết nối; bộ
catheter có gắn đầu dò siêu âm trong lòng mạch.
-
Bóng nong động mạch ngoại biên: chọn kích thước và loại bóng (áp
lực thường, áp lực cao, bóng có lưỡi cắt - cutting balloon, bóng phủ thuốc...)
tùy theo đặc điểm tổn thương.
-
Stent: stent được lựa chọn phù hợp với độ dài và đường kính tham
chiếu của tổn thương, chọn stent phù hợp để đảm bảo che phủ hết tổn thương và
đảm bảo độ áp thành tối đa. Stent hiện tại được chỉ định một cách chính thức
cho các tổn thương tầng chủ - chậu và đùi - khoeo, các stent cho tầng động mạch
dưới gối còn đang được tiếp tục nghiên cứu. Các loại stent: stent kim loại
trần, stent có phủ thuốc, stent có màng bọc. Dụng cụ để cầm máu/băng ép mạch:
miếng dán cầm máu, bộ ép mạch cơ học, dụng cụ khâu/bít mạch máu.
-
Hệ thống máy chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình
ảnh tích hợp.
-
Hệ thống máy theo dõi huyết động đi kèm.
-
Máy siêu âm mạch máu.
-
Các trang thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy sốc điện; máy
tạo nhịp tạm thời; máy hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp, máy thử ACT.
-
Các phương tiện cấp cứu: oxy các loại (kính, mask, mask túi…) và
dây nối, bóng bóp, ống nội khí quản; máy đo bão hòa oxy máu.
5.4.
Người bệnh
-
Được giải thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời
ký vào bản cam kết làm thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
-
Kiểm tra tiền sử bệnh lý liên quan đến thủ thuật như tiền sử xuất
huyết tiêu hóa, các bệnh rối loạn đông máu, dị ứng thuốc cản quang.
-
Dùng đầy đủ các loại thuốc trước thủ thuật theo y lệnh (như: kháng
đông, kháng sinh…).
-
Kiểm tra các dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt
độ, SpO2.
5.5.
Hồ sơ bệnh án
-
Đúng người bệnh (tên, tuổi, giới, căn cước, thẻ bảo hiểm và các
giấy tờ theo quy định).
-
Cam kết của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
-
Đúng chỉ định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định chụp
và can thiệp mạch theo quy định của cơ sở y tế.
-
Các thông số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
-
Có đủ các xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu cơ
bản).
-
Hoàn thiện Bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: 120 phút.
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng can thiệp tim mạch.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
-
Đối chiếu đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh),
chẩn đoán, vị trí tổn thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có).
-
Hồ sơ bệnh án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên
bản hội chẩn, giấy cam đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
-
Đánh giá người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình
trạng nhiễm trùng, tình trạng chảy máu, người bệnh được thực hiện đầy đủ y lệnh
trước can thiệp (thuốc, vệ sinh vị trí chọc mạch trước can thiệp).
-
Thực hiện bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác
nhận đúng người, đúng thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1.
Bước 1: Tạo đường vào mạch máu
-
Tạo đường vào mạch máu tùy theo đặc điểm giải phẫu và vị trí tổn
thương. Có nhiều đường tiếp cận đối với can thiệp động mạch ngoại biên.
-
Động mạch đùi chung ngược dòng từ bên đối diện: với các trường hợp
tắc gốc hoặc đoạn gần động mạch đùi nông.
-
Động mạch đùi chung xuôi dòng cùng bên: với các trường hợp hẹp/tắc
đoạn xa động mạch đùi nông.
-
Động mạch đùi nông đoạn xa ngược dòng hoặc động mạch dưới gối
ngược dòng: trong các trường hợp không can thiệp xuôi dòng được.
-
Sát trùng da rộng rãi khu vực tạo đường vào mạch máu và trải toan
vô khuẩn.
-
Gây tê tại chỗ và tạo đường vào động mạch với bộ sheath chuyên
dụng, tráng rửa sheath bằng nước muối sinh lý pha heparin.
-
Tạo đường vào mạch máu dưới hướng dẫn của siêu âm.
6.2.
Bước 2: Đặt ống thông can thiệp
-
Đặt long sheath.
-
Kết nối ống thông với hệ thống khóa chữ Y, manifold.
-
Trước khi đưa ống thông qua sheath động mạch, flush dịch nhiều lần
để đảm bảo không còn không khí trong hệ thống guiding- manifold- bơm thuốc cản
quang.
-
Đặt ống thông can thiệp vào lòng động mạch ngoại biên.
-
Kết nối ống thông với đường đo áp lực.
6.3.
Bước 3: Tiêm heparin cho người bệnh
-
Trước khi đưa dụng cụ can thiệp vào mạch ngoại biên phải cho người
bệnh dùng heparin. Liều heparin là 70-100 đơn vị/kg cân nặng, bơm qua ống thông
can thiệp.
-
Khi thủ thuật kéo dài, kiểm tra thời gian đông máu hoạt hoá (ACT).
Mục tiêu là ACT từ 250-350 giây. Nếu ACT thấp phải bổ sung liều heparin.
6.4.
Bước 4: Tiến hành can thiệp mạch
-
Tùy theo đường vào mạch máu mà cách tiếp cận động mạch khác nhau.
Đưa ống thông chẩn đoán vào đoạn đầu động mạch bị tổn thương và tiến hành chụp
chọn lọc các tư thế để đánh giá tổn thương hẹp/tắc:
+
Tổn thương động mạch chậu chung: Chụp tư thế trước-sau (AP).
+
Tổn thương chỗ phân đôi, tổn thương động mạch chậu ngoài: Chụp tư thế nghiêng
30º, đối bên với bên tổn thương.
+
Tổn thương đoạn xa động mạch chậu ngoài và động mạch đùi chung: Chụp tư thế
nghiêng 30º, cùng bên với bên tổn thương.
+
Tổn thương động mạch đùi - khoeo: Chụp tư thế nghiêng 30º, cùng bên với bên tổn
thương và/hoặc tư thế trước-sau.
+
Tổn thương động mạch tầng dưới gối: Chụp tư thế nghiêng 30º, cùng bên với bên
tổn thương (trong khi giữ chân người bệnh dựng thẳng giúp tách hai xương cẳng
chân trên phim chụp mạch) và tư thế nghiêng 30º, đối bên với bên tổn thương
(khi chụp phần 1/3 dưới cẳng chân và bàn chân, giúp đánh giá đoạn xa tưới máu
bàn chân).
-
Luồn guidewire can thiệp qua vị trí tổn thương, sau khi đầu
guidewire đã qua tổn thương tiếp tục đẩy guidewire tới đầu xa của động mạch.
Đối với các tổn thương tắc mạn tính khó có thể phải sử dụng nhiều đường vào
mạch máu và/hoặc nhiều kỹ thuật khác nhau với sự hỗ trợ của vi ống thông để đi
qua được tổn thương.
-
Tiến hành nong bóng để làm nở rộng lòng mạch vị trí tổn thương.
-
Sau khi đã chuẩn bị kỹ tổn thương, mở rộng lòng mạch bằng bóng,
tiến hành đặt stent để tránh hiện tượng hẹp trở lại (recoil) và/hoặc bóc tách
thành mạch (dissertation) của lòng động mạch sau khi nong bóng:
+
Chọn loại stent phù hợp với chiều dài và đường kính tham chiếu của tổn thương
vừa được nong bóng.
+
Luồn stent vào guidewire, nhẹ nhàng đẩy stent tới vị trí mong muốn, kết nối bơm
áp lực định liều có thuốc cản quang pha loãng với đuôi stent.
+
Chụp ở tư thế khác nhau để đảm bảo vị trí chính xác tối ưu của stent.
+
Làm nở stent với áp lực theo bảng áp lực và ý định của bác sĩ can thiệp.
-
Kiểm tra xem stent đã nở tốt hay không, có thể sử dụng bóng để
nong lại stent để đảm bảo stent áp thành động mạch tốt nhất.
-
Sau khi đã đặt stent, chụp lại động mạch ngoại biên để đảm bảo
không có biến chứng (lóc tách động mạch, vỡ mạch máu, dòng chảy chậm,...).
6.5.
Bước 5: Rút bỏ ống thông
-
Chụp kiểm tra ở các góc chụp khác nhau (ít nhất 2 góc) để đánh giá
kết quả can thiệp và loại trừ các biến chứng.
-
Sau đó rút dây dẫn về gần đầu ống thông rồi rút cả hệ thống nhẹ
nhàng ra khỏi lòng động mạch can thiệp.
-
Với đường vào là động mạch đùi: nếu dùng dụng cụ đóng động mạch
chuyên dụng, có thể rút sheath ngay sau thủ thuật. Nếu cầm máu bằng ép thủ
công, sheath mạch đùi được khâu cố định, lưu giữ trong vòng 2 giờ sau thủ thuật
và rút sau đó. Nên đo ACT trước khi rút sheath. Rút sheath nếu ACT < 160
giây.
-
Với đường vào động mạch cánh tay: băng ép cầm máu thủ công sau thủ
thuật 2h như động mạch đùi.
6.6.
Kết thúc quy trình
-
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức,
mạch, huyết áp, SpO2, các dấu hiệu bất thường.
-
Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian,
tiến trình thực hiện kỹ thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau
thủ thuật và lưu toàn bộ các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
-
Bàn giao người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các
nội dung về tình trạng huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng
kiểm thủ thuật.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Tai biến trong và ngay sau khi thực hiện kỹ thuật
-
Giảm đột ngột áp lực trong khi chụp/can thiệp chọn lọc động mạch
ngoại biên: thường là do có tổn thương lỗ vào, lập tức rút catheter ra.
-
Nhịp tim chậm do cường phế vị: giảm đau tốt (dùng các thuốc giảm
đau đường tĩnh mạch), tiêm atropin.
-
Thủng mạch máu, chảy máu sau phúc mạc, lóc tách thành động mạch:
đặt stent có màng bọc hoặc phẫu thuật.
-
Thiếu máu chi cấp tính do huyết khối, lóc tách thành mạch: hút
huyết khối bằng ống thông, hội chẩn xét phẫu thuật lấy huyết khối/bắc cầu động
mạch.
-
Tổn thương đường vào động mạch: có thể lóc tách hoặc thủng động
mạch liên quan đến quá trình chọc mạch. Cần đánh giá kỹ lưỡng độ nặng của tai
biến để có phương án điều trị kịp thời (nong bóng chèn, đặt stent có màng bọc,
ngoại khoa).
-
Phản ứng phản vệ: có thể do nguyên nhân dị ứng với thuốc cản quang
với biểu hiện từ nặng đến nhẹ. Xử trí bằng các thuốc chống dị ứng đường tiêm
(methylprednisolone, diphenhydramine) hoặc bằng adrenaline theo phác đồ.
-
Theo dõi vết chọc động mạch sau khi rút sheath để xử lí biến chứng
chảy máu hoặc tụ máu tiến triển sau khi ép mạch. Theo dõi màu sắc và nhiệt độ
da, có bị tụ máu lan rộng hoặc chảy máu sau khi băng ép hay không, đau tại vị
trí băng ép, băng ép quá chặt. Xử trí: có thể nới lỏng băng ép nếu quá chặt;
hoặc băng chặt hơn, rộng hơn để bao phủ toàn bộ phần chi bị tụ máu.
7.2.
Tai biến muộn
-
Thường liên quan đến biến chứng của đường vào mạch máu (như giả
phình, phình động mạch; thông động-tĩnh mạch). Phát hiện sớm và xử trí bằng
băng ép lại hoặc phẫu thuật.
-
Nhiễm trùng tại chỗ hoặc toàn thân: sử dụng kháng sinh theo tình
trạng nhiễm khuẩn.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Morton Kern. Interventional Cardiac Catheterization Handbook. 3rd
Edt. 2012
2.
Andrew J Klein. Iliac Artery Intervention. Interv Cardiol Clin (2020).
101. NONG
VÀ ĐẶT STENT MẠCH NGOẠI VI QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG
1.
ĐẠI CƯƠNG
Bệnh
động mạch ngoại biên là biểu hiện thường gặp của bệnh lý xơ vữa mạch máu, với
tỉ lệ tăng lên theo tuổi và các yếu tố nguy cơ như đái tháo đường và hút thuốc
lá.... Một trong số các phương pháp điều trị tái tưới máu động mạch là nong
bóng và đặt stent động mạch ngoại biên qua đường ống thông.
2.
CHỈ ĐỊNH
-
Thiếu máu chi dưới mạn tính Rutherford III trở lên.
-
Thuyên tắc huyết khối gây tắc động mạch ngoại biên.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
-
Người bệnh tắc mạch chi cấp tính không còn khả năng cứu chi.
4.
THẬN TRỌNG
-
Người bệnh trong tình trạng nhiễm khuẩn nặng.
-
Người bệnh có tiền sử sốc phản vệ với thuốc cản quang.
-
Người bệnh suy thận nặng.
-
Người bệnh có thai.
-
Người bệnh rối loạn đông máu không kiểm soát được.
-
Người bệnh đang dùng một số loại thuốc như metformin, thuốc chống
đông máu.
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
-
03 bác sĩ chính.
-
01 bác sĩ siêu âm mạch máu (không bắt buộc).
-
03 điều dưỡng và/hoặc kỹ thuật y.
5.2.
Thuốc
-
Thuốc sát trùng: povidon-iodine hoặc cồn trắng 70 độ.
-
Thuốc gây tê tại chỗ: lidocaine hoặc procaine.
-
Thuốc chống đông đường tiêm tĩnh mạch: heparin thường hoặc heparin
trọng lượng phân tử thấp (enoxaparin) hoặc bivalirudin.
-
Thuốc giãn mạch: nitroglycerin, verapamil.
-
Natri clorid 0,9% 500mL và natri clorid 0,9% 1000mL dùng để truyền
tĩnh mạch, bơm vào người bệnh và tráng rửa dụng cụ.
-
Các loại thuốc an thần, gây mê, giãn cơ trong trường hợp tiến hành
tiền mê hoặc gây mê.
-
Thuốc cản quang: tùy theo tình trạng người bệnh để lựa chọn loại
thuốc cản quang phù hợp.
5.3.
Thiết bị y tế
-
Bàn để dụng cụ: bao gồm bộ toan vô khuẩn, bộ bát vô khuẩn, áo phẫu
thuật, găng tay.
-
Gạc vô khuẩn; bơm 1ml, bơm 5mL, 10mL, 20mL, 50mL; kim luồn, kim
chọc mạch, dụng cụ ba chạc, dụng cụ kết nối và chia đường (manifold).
-
Bộ dụng cụ mở đường vào động mạch (sheath) các kích cỡ 5Fr - 8Fr.
+
Bộ dụng cụ mở đường vào mạch máu siêu nhỏ (micro-puncture).
+
Vi ống thông các loại, tương thích với guidewire 0,014, 0,018, 0,035 inch,...
-
Ống thông (catheter) chụp mạch.
-
Dụng cụ thòng lọng (Snare).
-
Long sheath, guiding can thiệp 6F - 8F.
-
Dây nối để nối manifold với lọ thuốc cản quang; dây đo áp lực.
-
Xi lanh xoáy để hút và bơm thuốc cản quang.
-
Bộ kết nối guiding can thiệp với hệ thống manifold (khúc nối chữ
Y).
-
Thiết bị để điều khiển guidewire: introducer và torque.
-
Bơm áp lực định liều: dùng để tạo áp lực làm nở bóng hoặc stent
theo một áp lực mong muốn.
-
Dây dẫn (guidewire) can thiệp động mạch ngoại biên, các cỡ 0.014
inch; 0.018 inch; 0.035 inch… Chọn lựa guidewire tùy theo đặc điểm tổn thương
động mạch ngoại biên và thói quen của thủ thuật viên.
-
Bộ khảo sát siêu âm trong lòng mạch đánh giá tính chất mạch tổn
thương: Máy siêu âm trong lòng mạch; bộ phận kết nối, kéo đầu dò (pullback
system); bộ phận chân đế của bộ phận kết nối; bộ catheter có gắn đầu dò siêu âm
trong lòng mạch.
-
Bóng nong động mạch ngoại biên: chọn kích thước và loại bóng (áp
lực thường, áp lực cao, bóng có lưỡi cắt - cutting balloon, bóng phủ thuốc...)
tùy theo đặc điểm tổn thương.
-
Stent: stent được lựa chọn phù hợp với độ dài và đường kính tham
chiếu của tổn thương, chọn stent phù hợp để đảm bảo che phủ hết tổn thương và
đảm bảo độ áp thành tối đa. Stent hiện tại được chỉ định một cách chính thức
cho các tổn thương tầng chủ - chậu và đùi - khoeo, các stent cho tầng động mạch
dưới gối còn đang được tiếp tục nghiên cứu. Các loại stent: stent kim loại
trần, stent có phủ thuốc, stent có màng bọc. Dụng cụ để cầm máu/băng ép mạch:
miếng dán cầm máu, bộ ép mạch cơ học, dụng cụ khâu/bít mạch máu.
-
Hệ thống máy chụp mạch số hoá và các thiết bị xử lý, lưu trữ hình
ảnh tích hợp.
-
Hệ thống máy theo dõi huyết động đi kèm.
-
Máy siêu âm mạch máu.
-
Các trang thiết bị cơ bản theo dõi và cấp cứu: máy sốc điện; máy
tạo nhịp tạm thời; máy hút đờm; máy theo dõi nhịp tim, huyết áp, máy thử ACT.
-
Các phương tiện cấp cứu: oxy các loại (kính, mask, mask túi…) và
dây nối, bóng bóp, ống nội khí quản; máy đo bão hòa oxy máu.
5.4.
Người bệnh
-
Được giải thích rõ ràng và đồng ý thực hiện thủ thuật, đồng thời
ký vào bản cam kết làm thủ thuật (hoặc người đại diện cho người bệnh ký).
-
Kiểm tra tiền sử bệnh lý liên quan đến thủ thuật như tiền sử xuất
huyết tiêu hóa, các bệnh rối loạn đông máu, dị ứng thuốc cản quang.
-
Dùng đầy đủ các loại thuốc trước thủ thuật theo y lệnh (như: kháng
đông, kháng sinh…).
-
Kiểm tra các dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt
độ, SpO2.
5.5.
Hồ sơ bệnh án
-
Đúng người bệnh (tên, tuổi, giới, căn cước, thẻ bảo hiểm và các
giấy tờ theo quy định).
-
Cam kết của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
-
Đúng chỉ định: đã có biên bản hội chẩn chuyên môn và chỉ định nong
và đặt stent động mạch ngoại vi theo quy định của cơ sở y tế.
-
Các thông số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
-
Có đủ các xét nghiệm cơ bản (công thức máu, sinh hóa, đông máu cơ
bản).
-
Hoàn thiện Bảng kiểm thủ thuật (trước và sau thủ thuật).
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: 120 phút.
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng can thiệp tim mạch.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
-
Đối chiếu đầy đủ thông tin người bệnh: họ tên, tuổi (năm sinh),
chẩn đoán, vị trí tổn thương cần can thiệp, dị ứng thuốc (nếu có).
-
Hồ sơ bệnh án: chỉ định can thiệp, kết quả xét nghiệm cơ bản, biên
bản hội chẩn, giấy cam đoan thủ thuật, bảng kiểm thực hiện thủ thuật.
-
Đánh giá người bệnh: đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình
trạng nhiễm trùng, tình trạng chảy máu, người bệnh được thực hiện đầy đủ y lệnh
trước can thiệp (thuốc, vệ sinh vị trí chọc mạch trước can thiệp).
-
Thực hiện bảng kiểm an toàn thủ thuật theo quy định Bộ Y tế, xác
nhận đúng người, đúng thủ thuật, đúng vị trí trước can thiệp.
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1.
Bước 1: Tạo đường vào mạch máu
-
Tạo đường vào mạch máu tùy theo đặc điểm giải phẫu và vị trí tổn
thương. Có nhiều đường tiếp cận đối với can thiệp động mạch ngoại biên.
-
Động mạch đùi chung ngược dòng từ bên đối diện: với các trường hợp
tắc gốc hoặc đoạn gần động mạch đùi nông.
-
Động mạch đùi chung xuôi dòng cùng bên: với các trường hợp hẹp/tắc
đoạn xa động mạch đùi nông.
-
Động mạch đùi nông đoạn xa ngược dòng hoặc động mạch dưới gối
ngược dòng: trong các trường hợp không can thiệp xuôi dòng được.
-
Sát trùng da rộng rãi khu vực tạo đường vào mạch máu và trải toan
vô khuẩn.
-
Gây tê tại chỗ và tạo đường vào động mạch với bộ sheath chuyên
dụng, tráng rửa sheath bằng nước muối sinh lý pha heparin.
-
Tạo đường vào mạch máu dưới hướng dẫn của siêu âm.
6.2.
Bước 2: Đặt ống thông can thiệp
-
Đặt long sheath.
-
Kết nối ống thông với hệ thống khóa chữ Y, manifold.
-
Trước khi đưa ống thông qua sheath động mạch, flush dịch nhiều lần
để đảm bảo không còn không khí trong hệ thống guiding- manifold- bơm thuốc cản
quang.
-
Đặt ống thông can thiệp vào lòng động mạch ngoại biên.
-
Kết nối ống thông với đường đo áp lực.
6.3.
Bước 3: Tiêm heparin cho người bệnh
-
Trước khi đưa dụng cụ can thiệp vào mạch ngoại biên phải cho người
bệnh dùng heparin. Liều heparin là 70-100 đơn vị/kg cân nặng, bơm qua ống thông
can thiệp.
-
Khi thủ thuật kéo dài, kiểm tra thời gian đông máu hoạt hoá (ACT).
Mục tiêu là ACT từ 250-350 giây. Nếu ACT thấp phải bổ sung liều heparin.
6.4.
Bước 4: Tiến hành can thiệp mạch
-
Tùy theo đường vào mạch máu mà cách tiếp cận động mạch khác nhau.
Đưa ống thông chẩn đoán vào đoạn đầu động mạch bị tổn thương và tiến hành chụp
chọn lọc các tư thế để đánh giá tổn thương hẹp/tắc:
+
Tổn thương động mạch chậu chung: Chụp tư thế trước-sau (AP).
+
Tổn thương chỗ phân đôi, tổn thương động mạch chậu ngoài: Chụp tư thế nghiêng
30º, đối bên với bên tổn thương.
+
Tổn thương đoạn xa động mạch chậu ngoài và động mạch đùi chung: Chụp tư thế
nghiêng 30º, cùng bên với bên tổn thương.
+
Tổn thương động mạch đùi - khoeo: Chụp tư thế nghiêng 30º, cùng bên với bên tổn
thương và/hoặc tư thế trước-sau.
+
Tổn thương động mạch tầng dưới gối: Chụp tư thế nghiêng 30º, cùng bên với bên
tổn thương (trong khi giữ chân người bệnh dựng thẳng giúp tách hai xương cẳng
chân trên phim chụp mạch) và tư thế nghiêng 30º, đối bên với bên tổn thương
(khi chụp phần 1/3 dưới cẳng chân và bàn chân, giúp đánh giá đoạn xa tưới máu
bàn chân).
-
Luồn guidewire can thiệp qua vị trí tổn thương, sau khi đầu
guidewire đã qua tổn thương tiếp tục đẩy guidewire tới đầu xa của động mạch.
Đối với các tổn thương tắc mãn tính khó có thể phải sử dụng nhiều đường vào
mạch máu và/hoặc nhiều kỹ thuật khác nhau với sự hỗ trợ của vi ống thông để đi
qua được tổn thương.
-
Tiến hành nong bóng để làm nở rộng lòng mạch vị trí tổn thương:
+
Tùy thuộc vào mục đích (chỉ nong bóng đơn thuần, không đặt stent; nong bóng phủ
thuốc hoặc nong bóng kết hợp với đặt stent) mà chọn loại bóng có kích thước phù
hợp với tổn thương. Kết nối bóng với bơm áp lực có chứa thuốc cản quang pha
loãng.
+
Luồn bóng vào guidewire và đẩy bóng tới vị trí mong muốn, kiểm tra lại bằng
thuốc cản quang để đảm bảo vị trí chính xác của bóng.
+
Bơm bóng với áp lực theo bảng áp lực, thời gian lên bóng tùy thuộc vào ý định
của bác sĩ can thiệp. Thông thường thời gian lên bóng khoảng 1 - 3 phút tùy
loại bóng (tuân thủ áp lực và thời gian theo hướng dẫn sử dụng của bóng).
+
Có thể bơm bóng và xẹp bóng nhiều lần tùy thuộc vào ý định của bác sĩ can
thiệp.
+
Rút bóng nong ra khỏi hệ thống. Tiến hành bơm rửa bóng để làm sạch máu trong
lòng, tránh nguy cơ hình thành huyết khối khi sử dụng lại.
-
Đối với các tổn thương mạch máu không bị tái hẹp lại hoặc bóc tách
thành mạch ngay sau nong bóng đơn thuần, có thể cân nhắc nong bóng phủ thuốc.
-
Đối với tổn thương tái hẹp trong stent hoặc tổn thương tầng dưới
gối có thể nong bóng phủ thuốc.
-
Tiến hành đặt stent để tránh hiện tượng hẹp trở lại (recoil)
và/hoặc bóc tách thành mạch (dissertation) của lòng động mạch sau khi nong
bóng:
+
Chọn loại stent phù hợp với chiều dài và đường kính tham chiếu của tổn thương
vừa được nong bóng.
+
Luồn stent vào guidewire, nhẹ nhàng đẩy stent tới vị trí mong muốn, kết nối bơm
áp lực định liều có thuốc cản quang pha loãng với đuôi stent.
+
Chụp ở tư thế khác nhau để đảm bảo vị trí chính xác tối ưu của stent.
+
Làm nở stent với áp lực theo bảng áp lực và ý định của bác sĩ can thiệp.
-
Kiểm tra xem stent đã nở tốt hay không, có thể sử dụng bóng để
nong lại stent để đảm bảo stent áp thành động mạch tốt nhất.
-
Sau khi đã đặt stent, chụp lại động mạch ngoại biên để đảm bảo
không có biến chứng (lóc tách động mạch, vỡ mạch máu, dòng chảy chậm,...).
6.5.
Bước 5: Rút bỏ ống thông
-
Chụp kiểm tra ở các góc chụp khác nhau (ít nhất 2 góc) để đánh giá
kết quả can thiệp và loại trừ các biến chứng.
-
Sau đó rút dây dẫn về gần đầu ống thông rồi rút cả hệ thống nhẹ
nhàng ra khỏi lòng động mạch can thiệp.
-
Với đường vào là động mạch đùi: nếu dùng dụng cụ đóng động mạch
chuyên dụng, có thể rút sheath ngay sau thủ thuật. Nếu cầm máu bằng ép thủ
công, sheath mạch đùi được khâu cố định, lưu giữ trong vòng 2 giờ sau thủ thuật
và rút sau đó. Nên đo ACT trước khi rút sheath. Rút sheath nếu ACT < 160
giây.
-
Với đường vào động mạch cánh tay: băng ép cầm máu thủ công sau thủ
thuật 2h như động mạch đùi.
6.6.
Kết thúc quy trình
-
Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: ý thức,
mạch, huyết áp, SpO2, các dấu hiệu bất thường.
-
Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ: ghi chép thời gian,
tiến trình thực hiện kỹ thuật; các kết quả kèm theo; bảng kiểm người bệnh sau
thủ thuật và lưu toàn bộ các giấy tờ này trong hồ sơ bệnh án.
-
Bàn giao người bệnh từ phòng can thiệp về phòng điều trị với các
nội dung về tình trạng huyết động và các nội dung bàn giao được ghi trong bảng
kiểm thủ thuật.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Tai biến trong và ngay sau khi thực hiện kỹ thuật
-
Giảm đột ngột áp lực trong khi chụp/can thiệp chọn lọc động mạch
ngoại biên: thường là do có tổn thương lỗ vào, lập tức rút catheter ra.
-
Thủng mạch máu, chảy máu sau phúc mạc, lóc tách thành động mạch:
đặt stent có màng bọc hoặc phẫu thuật.
-
Nhịp tim chậm do cường phế vị: giảm đau tốt (dùng các thuốc giảm
đau đường tĩnh mạch), tiêm atropin.
-
Thiếu máu chi cấp tính do huyết khối, lóc tách thành mạch: hút
huyết khối bằng ống thông, hội chẩn xét phẫu thuật lấy huyết khối/bắc cầu động
mạch.
-
Tổn thương đường vào động mạch: có thể lóc tách hoặc thủng động
mạch liên quan đến quá trình chọc mạch. Cần đánh giá kỹ lưỡng độ nặng của tai
biến để có phương án điều trị kịp thời (nong bóng chèn, đặt stent có màng bọc,
ngoại khoa).
-
Phản ứng phản vệ: có thể do nguyên nhân dị ứng với thuốc cản quang
với biểu hiện từ nặng đến nhẹ. Xử trí bằng các thuốc chống dị ứng đường tiêm
(methylprednisolone, diphenhydramine) hoặc bằng adrenaline theo phác đồ.
-
Theo dõi vết chọc động mạch sau khi rút sheath để xử lí biến chứng
chảy máu hoặc tụ máu tiến triển sau khi ép mạch. Theo dõi màu sắc và nhiệt độ
da, có bị tụ máu lan rộng hoặc chảy máu sau khi băng ép hay không, đau tại vị
trí băng ép, băng ép quá chặt. Xử trí: có thể nới lỏng băng ép nếu quá chặt;
hoặc băng chặt hơn, rộng hơn để bao phủ toàn bộ phần chi bị tụ máu.
7.2.
Tai biến muộn
-
Thường liên quan đến biến chứng của đường vào mạch máu (như giả
phình, phình động mạch; thông động-tĩnh mạch). Phát hiện sớm và xử trí bằng
băng ép lại hoặc phẫu thuật.
-
Nhiễm trùng tại chỗ hoặc toàn thân: sử dụng kháng sinh theo tình
trạng nhiễm khuẩn.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Morton Kern. Interventional Cardiac Catheterization Handbook. 3rd
Edt. 2012
2.
Andrew J Klein. Iliac Artery Intervention. Interv Cardiol Clin (2020).
3.
Phạm Mạnh Hùng. Tim mạch can thiệp; Nhà xuất bản Y học 2022.