|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3730/QĐ-NHNN
|
Hà Nội, ngày 28
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THỰC
HIỆN TẠI BỘ PHẬN MỘT CỬA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6
năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 2 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính, được sửa đổi, bổ sung năm 2013, 2017;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của
Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
Theo đề nghị của Chánh Văn
phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung quy định tại Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính (TTHC) dựa trên dữ
liệu thực hiện tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 2.
Quyết định này sửa đổi, bổ sung nội dung thủ tục hành
chính tại các Quyết định công bố TTHC chính sau đây:
(i) TTHC có mã 1.001475 tại Quyết
định số 1762/QĐ-NHNN ngày 01 tháng 9 năm 2015 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
(ii) TTHC có mã 1.002421,
1.002017 tại Quyết định số QĐ/0001-NHNN ngày 03 tháng 8 năm 2019 của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam.
(iii) TTHC có mã 1.000526 tại Quyết
định số 2307/QĐ-NHNN ngày 05 tháng 11 năm
2019 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
(iv) TTHC có mã 1.000823,
1.01074, 1.000216 tại Quyết định số 187/QĐ- NHNN
ngày 22 tháng 02 năm 2022 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
(v) TTHC có mã 1.001174 tại Quyết
định số 1453/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 8 năm 2022
của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
(vi) TTHC có mã 1.000134 tại Quyết
định số 2160/QĐ-NHNN ngày 23 tháng 12 năm
2022 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
(vii) TTHC có mã 1.000555, tại Quyết
định số 109/QĐ-NHNN ngày 19 tháng 01 năm 2023
của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
(viii) TTHC có mã 1.000756,
1.001317, 1.012519, 1.012516 tại Quyết định số 1118/QĐ-NHNN
ngày 11 tháng 6 năm 2024 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
(ix) TTHC có mã 2.000784 tại Quyết
định số 1373a/QĐ-NHNN ngày 01 tháng 7 năm
2024 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
(x) TTHC có mã 2.000899 tại Quyết
định số 2351/QĐ-NHNN ngày 24 tháng 10 năm
2024 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
(xi) TTHC có mã 1.001729 tại Quyết
định số 2349/QĐ-NHNN ngày 24 tháng 10 năm
2024 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
(xii) TTHC có mã 1.001815,
1.001762 tại Quyết định số 2730/QĐ-NHNN ngày
23 tháng 12 năm 2024 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
(xiii)TTHC có mã 2.000055 tại Quyết
định số 2179/QĐ-NHNN ngày 23 tháng 05 năm
2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thống đốc NHNN (để b/c);
- Bộ Tư pháp (để p/h);
- C12 - Bộ Công an (để p/h);
- Cục chuyển đổi số - Cơ yếu (VPTW Đảng)(để p/h);
- Cục KSTT - VPCP (để p/h);
- Lưu: VP, VP2. (L.K.Trung).
|
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Phạm Tiến Dũng
|
.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THỰC HIỆN TẠI BỘ
PHẬN MỘT CỬA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 3730/QĐ-NHNN ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Lĩnh vực ngoại hối
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính thực
hiện tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
|
1
|
2.000899
|
Thủ tục chấp thuận sử dụng
ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam
|
Nghị quyết 66.7/2025/NQ -CP ngày 15/11/2025
của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ
liệu
|
Hoạt động ngoại hối
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Cục Quản lý ngoại hối)
|
|
2
|
1.002017
|
Thủ tục thiết lập/thiết lập lại
quan hệ giao dịch mua, bán vàng miếng với Ngân hàng Nhà nước
|
Hoạt động ngoại hối
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Cục Quản lý ngoại hối)
|
|
3
|
1.000823
|
Thủ tục chuyển đổi Giấy phép
thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác (đối với doanh nghiệp kinh
doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài)
|
Hoạt động ngoại hối
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Cục Quản lý ngoại hối)
|
|
4
|
1.010740
|
Thủ tục cấp lại/điều chỉnh/gia
hạn Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác (đối với
doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng)
|
Hoạt động ngoại hối
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Cục Quản lý ngoại hối)
|
|
5
|
1.000216
|
Thủ tục cấp Giấy phép thu,
chi ngoại tệ và hoạt động ngoại hối khác (đối với doanh nghiệp kinh doanh trò
chơi điện tử có thưởng) dành cho người nước ngoài
|
Hoạt động ngoại hối
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Cục Quản lý ngoại hối)
|
|
6
|
1.001475
|
Thủ tục đăng ký khoản cho vay
ra nước ngoài của tổ chức kinh tế
|
Hoạt động ngoại hối
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Cục Quản lý ngoại hối)
|
|
7
|
1.001174
|
Thủ tục đăng ký khoản phát
hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh
|
Hoạt động ngoại hối
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Cục Quản lý ngoại hối)
|
|
B. Thủ tục hành chính thực
hiện tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực
|
|
8
|
1.000555
|
Thủ tục chấp thuận đăng ký đại
lý chi, trả ngoại tệ của tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế
|
Nghị quyết 66.7/2025/NQ -CP ngày 15/11/2025
của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ
liệu
|
Hoạt động ngoại hối
|
Ngân hàng Nhà nước Khu vực
|
|
9
|
1.000526
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đại lý đổi ngoại tệ
|
Hoạt động ngoại hối
|
Ngân hàng Nhà nước Khu vực
|
|
10
|
1.002421
|
Thủ tục cho phép mang tiền của
nước có chung biên giới vào các tỉnh nội địa
|
Hoạt động ngoại hối
|
Ngân hàng Nhà nước Khu vực
|
|
11
|
1.000581
|
Thủ tục chấp thuận trực tiếp
nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế
|
Hoạt động ngoại hối
|
Ngân hàng Nhà nước Khu vực
|
2. Lĩnh vực Hoạt động tín dụng
Thủ tục hành chính thực hiện
tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
1.001729
|
Thủ tục đề nghị chấp thuận mức
cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài
|
Nghị quyết 66.7/2025/NQ -CP ngày 15/11/2025
của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ
liệu
|
Hoạt động tín dụng
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Vụ Tín dụng các ngành kinh tế)
|
3. Lĩnh vực Hoạt động thanh
toán
Thủ tục hành chính thực hiện
tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
1.000756
|
Thủ tục cấp Giấy phép hoạt động
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
|
Nghị quyết 66.7/2025/NQ -CP ngày 15/11/2025
của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ
liệu
|
Hoạt động thanh toán
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Vụ Thanh toán)
|
|
2
|
1.012516
|
Thủ tục chấp thuận bằng văn bản
hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của
khách hàng
|
Hoạt động thanh toán
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Vụ Thanh toán)
|
|
3
|
1.012519
|
Thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy
phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
|
Hoạt động thanh toán
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Vụ Thanh toán)
|
|
4
|
1.001317
|
Thủ tục Mở tài khoản thanh
toán tại Ngân hàng Nhà nước của Tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước
ngoài, Kho bạc Nhà nước
|
Hoạt động thanh toán
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Sở Giao dịch), Ngân hàng Nhà nước Khu vực
|
4. Lĩnh vực Hoạt động tiền tệ
Thủ tục hành chính thực hiện
tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
1.000134
|
Thủ tục mở tài khoản lưu ký
giấy tờ có giá đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, các tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác theo quyết định của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước
|
Nghị quyết 66.7/2025/NQ -CP ngày 15/11/2025
của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ
liệu
|
Hoạt động tiền tệ
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Sở Giao dịch)
|
5. Lĩnh vực Thành lập hoạt động
ngân hàng
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính thực
hiện tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
|
1
|
1.001815
|
Thủ tục cấp Giấy phép đối với
tổ chức tài chính vi mô
|
Nghị quyết 66.7/2025/NQ- CP ngày 15/11/2025
của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ
liệu
|
Thành lập hoạt động ngân hàng
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Cục Quản lý giám sát TCTD)
|
|
2
|
2.000784
|
Thủ tục chấp thuận việc góp vốn,
mua cổ phần của tổ chức tín dụng
|
Thành lập hoạt động ngân hàng
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Cục Quản lý giám sát TCTD)
|
|
3
|
1.001762
|
Thủ tục chấp thuận danh sách dự
kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên hội đồng thành viên, thành
viên ban kiểm soát, tổng giám đốc (giám đốc) của tổ chức tài chính vi mô
|
Thành lập hoạt động ngân hàng
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Cục Quản lý giám sát TCTD)
|
|
B. Thủ tục hành chính thực
hiện tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực
|
|
4
|
2.000055
|
Thủ tục cấp giấy phép thành lập
và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân
|
Nghị quyết 66.7/2025/NQ- CP ngày 15/11/2025
của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ
liệu
|
Thành lập hoạt động ngân hàng
|
Ngân hàng Nhà nước Khu vực
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM.
A. Thủ tục
hành chính thực hiện tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1. Thủ tục
đăng ký khoản phát hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp không được Chính phủ
bảo lãnh (Mã TTHC: 1.001174)
1.1. Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Trước khi thực hiện
chào bán trái phiếu
Sau khi phương án phát hành
trái phiếu quốc tế được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật
và chậm nhất 20 ngày làm việc trước khi tổ chức phát hành thực hiện chào bán
trái phiếu trên thị trường quốc tế, tổ chức phát hành gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký khoản
phát hành trái phiếu quốc tế theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 10/2022/TT-NHNN (trừ thành phần hồ sơ nêu tại khoản
8, 9, 10) đến Ngân hàng Nhà nước.
Trong thời hạn 08 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận
hoặc từ chối xác nhận hạn mức phát hành. Trường hợp từ chối xác nhận hạn mức
phát hành, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.
+ Bước 2: Khi thực hiện chào
bán trái phiếu
* Khi thực hiện chào
bán trái phiếu và trước khi xác định giá trái phiếu
Trường hợp giá trị khoản phát
hành nằm trong tổng hạn mức vay thương mại nước ngoài tự vay, tự trả được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt hàng năm, sau khi lựa chọn các tổ chức bảo lãnh phát
hành, các đại lý và tư vấn pháp lý liên quan đến khoản phát hành và trước ngày
xác định giá trái phiếu, tổ chức phát hành nộp các thành phần hồ sơ quy định tại
khoản 8, khoản 9 và khoản 10 Điều 6 Thông tư số 10/2022/TT-NHNN.
Đối với các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 9 và khoản 10 Điều 6 Thông tư số
10/2022/TT-NHNN, tổ chức phát hành gửi các
bản dự thảo lần cuối có quy định chi tiết các điều kiện có liên quan của trái
phiếu (sau đây gọi tắt là hồ sơ sơ bộ);
Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ sơ bộ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước kiểm tra
tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp cần làm rõ, bổ sung hoặc chỉnh sửa nội
dung có liên quan, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức phát hành hoàn
thiện hồ sơ đăng ký khoản phát hành.
* Khi thực hiện
chào bán trái phiếu và sau khi xác định giá trái phiếu
Sau khi các thành phần hồ sơ
quy định tại khoản 9 và khoản 10 Điều 6 Thông tư số 10/2022/TT-NHNN được ký chính thức giữa các
bên liên quan, tổ chức phát hành hoàn thiện hồ sơ đăng ký khoản phát hành với
các thành phần hồ sơ chính thức theo đến Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp kết quả
của đợt phát hành làm thay đổi các thông tin tại Phần thứ ba Đơn đăng ký khoản
phát hành trái phiếu quốc tế, tổ chức phát hành cập nhật và gửi lại Đơn đăng ký
khoản phát hành trái phiếu quốc tế đến Ngân hàng Nhà nước.
Trường hợp các hợp đồng, thỏa
thuận ký chính thức có nội dung khác với các dự thảo đã gửi Ngân hàng Nhà nước
và không trái với các quy định của pháp luật liên quan, tổ chức phát hành gửi
văn bản báo cáo rõ các nội dung thay đổi giữa hợp đồng, thỏa thuận chính thức
và các dự thảo lần cuối tại hồ sơ sơ bộ đã gửi Ngân hàng Nhà nước.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ chính thức theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Thông
tư số 10/2022/TT-NHNN, Ngân hàng Nhà nước
có văn bản xác nhận đăng lý khoản phát hành trái phiếu quốc tế theo Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư
số 10/2022/TT-NHNN gửi tổ chức phát hành.
Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện:
+ Trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước;
+ Trụ sở cơ quan hành chính (trực
tiếp tại Bộ phận Một cửa);
+ Qua dịch vụ bưu chính.
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đăng ký khoản phát hành
trái phiếu quốc tế theo Phụ lục 01
ban hành kèm theo Thông tư số 10/2022/TT-NHNN.
+ Hồ sơ pháp lý của tổ chức phát
hành bao gồm: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép thành lập
hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và các văn bản sửa đổi (nếu có).
+ Bản chính hoặc bản sao phương
án phát hành trái phiếu quốc tế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đáp ứng quy
định hiện hành về điều kiện chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc
tế.
+ Bản chính hoặc bản sao văn bản
phê duyệt phương án phát hành trái phiếu quốc tế của cấp có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật về phát hành trái phiếu doanh nghiệp, pháp luật về doanh
nghiệp và điều lệ của tổ chức phát hành.
+ Bản chính hoặc bản sao văn bản
của cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của pháp luật đối với
các chương trình, dự án đầu tư của tổ chức phát hành; kế hoạch tăng quy mô vốn
hoạt động; cơ cấu lại khoản nợ của tổ chức phát hành sẽ thực hiện bằng nguồn vốn
phát hành trái phiếu quốc tế.
+ Báo cáo về nội dung liên quan
đến việc đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định
của pháp luật (áp dụng đối với tổ chức phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái
phiếu kèm theo chứng quyền).
+ Báo cáo về việc đáp ứng giới
hạn vay nước ngoài theo quy định về điều kiện vay nước ngoài (nếu có); đáp ứng
tỷ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của
pháp luật chuyên ngành tại thời điểm cuối 03 tháng gần nhất trước ngày nộp hồ
sơ đăng ký khoản phát hành (tổ chức phát hành là tổ chức tín dụng thực hiện báo
cáo theo Phụ lục 02 Thông tư số 10/2022/TT-NHNN).
+ Bản sao văn bản chấp thuận của
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế
(áp dụng đối với tổ chức phát hành là công ty đại chúng, công ty chứng khoán,
công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán).
+ Bản sao tiếng nước ngoài và bản
dịch tiếng Việt thỏa thuận liên quan đến đợt phát hành trong đó có thông tin về
điều kiện, điều khoản trái phiếu được phát hành; thông tin về việc thu tiền bán
trái phiếu, thanh toán gốc, lãi, phí trái phiếu; tổ chức là đại diện bên cho
vay (nếu có); các đại lý liên quan tùy theo cấu trúc của đợt phát hành.
+ Bản sao tiếng nước ngoài và bản
dịch tiếng Việt các hợp đồng hoặc thỏa thuận khác (nếu có) mà tổ chức phát hành
ký với bên nước ngoài ràng buộc nghĩa vụ trả phí liên quan đến khoản phát hành.
Đối với các tài liệu trong hồ
sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF),
trừ Đơn đăng ký khoản phát hành trái phiếu quốc tế và Đơn đăng ký thay đổi khoản
phát hành trái phiếu quốc tế được khai trên Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước.
Đối với các tài liệu trong hồ sơ giấy phải là bản gốc, bản chính hoặc bản sao
có xác nhận của tổ chức phát hành về việc sao từ bản chính. Bản dịch tiếng Việt
của các tài liệu tiếng nước ngoài là bản dịch do tổ chức phát hành tự dịch hoặc
thông qua một tổ chức cung cấp dịch vụ dịch thuật.
Ngân hàng Nhà nước khai thác, sử
dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để
thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp Ngân hàng Nhà nước
không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu doanh nghiệp
bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
1.1.3. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
1.1.4. Thời gian giải quyết:
+ Trước khi thực hiện chào bán
trái phiếu: 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ;
+ Khi thực hiện chào bán trái
phiếu: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ chính thức đầy đủ, hợp lệ
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Thông tư số 10/2022/TT-NHNN
1.1.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức phát hành là người cư trú bao gồm công ty cổ phần,
công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt
Nam.
1.1.6 Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối).
1.1.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
+ Văn bản xác nhận hoặc từ chối
xác nhận hạn mức phát hành;
+ Văn bản xác nhận đăng ký khoản
phát hành trái phiếu quốc tế (theo mẫu quy định tại Phụ lục 04 Thông tư số 10/2022/TT-NHNN).
1.1.8. Lệ phí: Không.
1.1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Đơn đăng ký khoản phát hành trái phiếu quốc tế (theo mẫu tại Phụ lục 01 Thông tư số 10/2022/TT-NHNN).
1.1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
1.1.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Pháp
lệnh Ngoại hối ngày 13 tháng 12 năm 2005; Pháp
lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối ngày 18 tháng 3
năm 2013;
+ Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của
Chính phủ về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính
phủ bảo lãnh;
+ Nghị định số 153/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại
thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế.
+ Thông tư số 10/2022/TT-NHNN ngày 29/7/2022 hướng dẫn về
quản lý ngoại hối đối với việc phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế của
doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh.
+ Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
Phụ
lục 01
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 10/2022/TT-NHNN
ngày 29/7/2022 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……./…….
V/v đăng ký khoản phát hành trái phiếu quốc tế
|
………,
ngày tháng năm .......
|
ĐƠN
ĐĂNG KÝ KHOẢN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Cục Quản lý ngoại hối)
- Căn cứ vào Thông tư số 10/2022/TT-NHNN ngày 29/7/2022 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc phát hành
trái phiếu ra thị trường quốc tế của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo
lãnh;
- Căn cứ vào phương án phát
hành trái phiếu quốc tế đã được ............ phê duyệt, chấp thuận tại các văn
bản số……..ngày…/…/…;
[Tên tổ chức phát hành]
đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về khoản phát hành trái phiếu quốc tế của
doanh nghiệp như sau:
PHẦN THỨ NHẤT: THÔNG TIN VỀ
TỔ CHỨC PHÁT HÀNH I. Thông tin về tổ chức phát hành Trái phiếu quốc tế:
1. Tên doanh nghiệp:
……………………………………………….
2. Địa chỉ: ……………………………………………….
3. Loại hình tổ chức phát hành
trái phiếu quốc tế1:
4. Điện thoại: ………………… Fax:
…………………
5. Họ và tên Người đại diện
theo pháp luật: …………………………………………
Chức vụ: …………………………………
Hoặc
Họ và tên Người được Người đại
diện theo pháp luật ủy quyền (nếu có): …...............
- Văn bản ủy quyền:……………………………………………………………………
6. Hồ sơ pháp lý2:
7. Phạm vi hoạt động hợp pháp của
tổ chức phát hành trái phiếu quốc tế3: (ghi rõ nguồn tham chiếu)
Tình hình dư nợ tại thời điểm gửi
hồ sơ đăng ký (quy USD)4:
- Dư nợ vay ngắn hạn nước
ngoài: ……………..... (trong đó quá hạn:………………)
- Dư nợ vay ngắn hạn trong nước:
……………… (trong đó quá hạn:……………… )
- Dư nợ vay trung, dài hạn nước
ngoài:...................(trong đó quá hạn:………………)
- Dư nợ vay trung, dài hạn
trong nước:................... (trong đó quá hạn:……………… )
8. Vốn chủ sở hữu (theo báo cáo
tài chính được kiểm toán, soát xét tại thời điểm gần nhất trước ngày nộp hồ sơ
đăng ký khoản phát hành trái phiếu quốc tế):
IV. Một số điều kiện
chào bán tại thị trường phát hành
1. Điều kiện về năng lực tài
chính của tổ chức phát hành (nếu có):
Ví dụ: các chỉ số tài chính cần
đạt được theo quy định của thị trường phát hành? Khả năng đáp ứng của tổ chức
phát hành?
2. Các điều kiện khác (nếu
có):
PHẦN THỨ HAI: THÔNG TIN VỀ
PHƯƠNG ÁN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ
1. Tổng trị giá phát hành:
…………………
2. Mục đích phát hành (nêu rõ từng
dự án đầu tư hoặc phương án đầu tư hoặc kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp sẽ
thực hiện bằng nguồn vốn phát hành; các văn bản phê duyệt liên quan theo quy định
của pháp luật): …………………
3. Hình thức, loại tiền và thị
trường phát hành: …………………
4. Thời điểm phát hành: …………………
5. Phương án sử dụng nguồn vốn
phát hành: …………………
6. Điều kiện về năng lực tài
chính của tổ chức phát hành (nếu có):
Ví dụ: các chỉ số tài chính cần
đạt được theo quy định của thị trường phát hành? Khả năng đáp ứng của tổ chức
phát hành?
7. Các điều kiện khác (nếu
có):
8. Các văn bản phê duyệt, chấp
thuận phương án phát hành (nêu rõ các văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ;
văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; văn bản
phê duyệt của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều 25 và Điều 28 Nghị định
số 153/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính
phủ quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị
trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế -
hoặc theo quy định tương ứng tại các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ
sung, thay thế Nghị định 153/2020/NĐ-CP -
nếu có): …………………
PHẦN THỨ BA: THÔNG TIN VỀ ĐỢT
PHÁT HÀNH
1. Tổng số tiền phát hành:
…………………
1.1. Bằng số: …………………
1.2. Bằng chữ: …………………
2. Đồng tiền phát hành: …………………
3. Ngày phát hành: …………………
4. Ngày đáo hạn: …………………
5. Lãi suất: …………………
6. Thông tin về đại diện Bên
cho vay (Tổ chức đại diện các trái chủ ở nước ngoài): (trường hợp doanh nghiệp
lựa chọn cấu trúc phát hành có đơn vị đại diện các chủ sở hữu trái phiếu)
6.1. Tên đại diện Bên cho vay
(Tổ chức đại diện các trái chủ ở nước ngoài): ………
6.2. Địa chỉ: …………………
6.3. Loại hình đại diện Bên cho
vay (Tổ chức đại diện các trái chủ ở nước ngoài): …
7. Thông tin về các Bên liên
quan:
7.1. Tổ chức bảo lãnh phát hành
(Ghi rõ tên, địa chỉ của từng tổ chức bảo lãnh phát hành nếu có nhiều đơn vị
cùng bảo lãnh phát hành): …………………
7.2. Các Đại lý có liên quan
(ghi rõ tên, địa chỉ của từng Đại lý liên quan đến đợt phát hành như Đại lý
niêm yết, Đại lý ủy thác, Đại lý thanh toán, Đại lý chuyển nhượng, Tổ chức lưu
ký và thanh toán bù trừ…):…………………
7.3. Tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài được phép: …………………
- Tên, địa chỉ tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép: ………
- Số tài khoản vốn vay và trả nợ
nước ngoài mở tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép:
……………
7.4. Các bên liên quan khác
(ghi rõ tên, địa chỉ, liên quan): …………………
8. Các loại phí liên quan đến đợt
phát hành (đề nghị nêu rõ tên từng loại phí, mức phí hoặc cách tính phí, ngày
thanh toán hoặc kế hoạch thanh toán...): ……………
9. Điều kiện bảo lãnh: …………………
10. Điều kiện về chuyển đổi
trái phiếu thành cổ phiếu hoặc thực hiện quyền mua cổ phiếu của trái phiếu kèm
theo chứng quyền (nếu có): …………………
10.1. Thời gian chuyển đổi trái
phiếu thành cổ phiếu hoặc thực hiện quyền mua cổ phiếu của trái phiếu kèm theo
chứng quyền: …………………
10.2. Điều kiện chuyển đổi trái
phiếu thành cổ phiếu hoặc thực hiện quyền mua cổ phiếu của trái phiếu kèm theo
chứng quyền: …………………
11. Kế hoạch thu tiền bán trái
phiếu: …………………
12. Kế hoạch thanh toán (gốc,
lãi, phí) trái phiếu: …………………
13. Các Điều kiện khác (nếu
có):
(Đối với từng mục trên, đề nghị
nêu rõ các Điều khoản tham chiếu tại các văn kiện có liên quan).
PHẦN THỨ TƯ: CAM KẾT
Người ký tên dưới đây (đại diện
hợp pháp của tổ chức phát hành trái phiếu quốc tế) cam kết:
1. Đã đọc và nghiên cứu toàn bộ
các quy định về điều kiện vay nước ngoài và quy định về quản lý ngoại hối khác
đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo
lãnh; về chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế; quy định của
pháp luật về chứng khoán; các quy định của pháp luật có liên quan đến các hoạt
động sử dụng vốn vay nước ngoài; các quy định về thực hiện phái sinh ngoại tệ
phòng ngừa rủi ro tỷ giá trước khi trả nợ (bao gồm nhưng không giới hạn Nghị định
số 219/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính
phủ về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo
lãnh; các Thông tư của NHNN hướng dẫn thi hành Nghị định 219/2013/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật
khác có liên quan khi vay nước ngoài dưới hình thức phát hành trái phiếu quốc tế;
Nghị định số 153/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020
của Chính phủ quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ
tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc
tế [và/hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế các văn bản quy phạm pháp luật
nói trên - nếu có].
2. Tuân thủ các quy định khác của
pháp luật về chứng khoán, pháp luật về doanh nghiệp, về đầu tư, quản lý ngoại hối
và các quy định khác của pháp luật có liên quan khi vay nước ngoài dưới hình thức
phát hành trái phiếu quốc tế.
3. Tự chịu trách nhiệm toàn diện
trong việc xây dựng, phê duyệt và triển khai Phương án phát hành trái phiếu quốc
tế theo đúng quy định của pháp luật; sử dụng nguồn vốn từ phát hành trái phiếu
theo đúng Phương án phát hành trái phiếu quốc tế đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt, thẩm định.
4. Mọi thông tin ghi trong Đơn này
và các tài liệu kèm theo tại Hồ sơ đăng ký khoản phát hành trái phiếu quốc tế của
tổ chức phát hành là trung thực, đúng sự thật.
|
Hồ sơ đính kèm:
-…..
- …..
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP CỦA
TỔ CHỨC PHÁT HÀNH 5
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
Thông tin liên hệ:
Cán bộ phụ trách: ………………………………………………………………….
Điện thoại: ……………….. Fax:
………………………………………………….
Địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ
nhận công văn:
…………………………………………………………………..
|
Hướng dẫn một số nội dung
liên quan tại Đơn đăng ký khoản phát hành trái phiếu quốc tế
___________________
1 Ghi loại hình tổ
chức phát hành trái phiếu quốc tế theo phân tổ sau:
- Đối với khối doanh nghiệp
(không bao gồm các ngân hàng thương mại):
+ Khối doanh nghiệp nhà nước:
Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ (SOE); doanh nghiệp do Nhà nước
nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn Điều lệ (S50).
+ Khối doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài: Doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài từ 51% đến
100% vốn Điều lệ (F51); Doanh nghiệp có từ 10% đến dưới 51% vốn đầu tư nước
ngoài (F10).
+ Khối doanh nghiệp khác: Doanh
nghiệp khác (KHA).
- Đối với khối ngân hàng thương
mại:
+ Khối ngân hàng thương mại có
vốn đầu tư nước ngoài: Ngân hàng liên doanh, ngân hàng thương mại có 100% vốn
nước ngoài (FOB).
+ Khối ngân hàng thương mại
khác: (BAK).
2 Ghi rõ các nội
dung về loại hồ sơ pháp lý; số, ngày cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp và các văn
bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). Tùy từng tổ chức phát hành trái phiếu quốc tế,
các loại hồ sơ pháp lý này bao gồm: Quyết định thành lập, Giấy phép thành lập,
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy
chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của tổ chức phát hành trái
phiếu quốc tế và của Doanh nghiệp mà tổ chức phát hành trái phiếu quốc tế tham
gia góp vốn đầu tư trực tiếp (trong trường hợp tổ chức phát hành trái phiếu quốc
tế để thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư sử dụng vốn từ khoản
vay nước ngoài dưới hình thức phát hành trái phiếu quốc tế mà tổ chức phát hành
trái phiếu quốc tế tham gia góp vốn đầu tư trực tiếp) theo quy định của pháp luật.
3 Chỉ liệt kê lĩnh vực
hoạt động kinh doanh ghi tại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép
thành lập, Điều lệ của tổ chức phát hành trái phiếu quốc tế.
4 Trường hợp đồng tiền
phát hành trái phiếu quốc tế khác với đồng tiền được ghi nhận về cơ cấu vốn để
thực hiện dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, phương án cơ cấu nợ nước
ngoài, tỷ giá được sử dụng để quy đổi là tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính công
bố áp dụng tại thời điểm ký các thỏa thuận vay tương ứng và/hoặc thỏa thuận
thay đổi liên quan đến kim ngạch khoản phát hành.
5 Thông tin của Người
đại diện hợp pháp phải được nêu rõ tại Mục I.5 của Đơn đề nghị và phù hợp với nội
dung tại Văn bản ủy quyền gửi kèm đơn đề nghị.
Phụ
lục 04
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 10/2022/TT-NHNN
ngày 29/7/2022 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………………….
V/v xác nhận đăng ký khoản phát hành trái phiếu quốc tế
|
………….., ngày……
tháng…….. năm…….
|
Kính
gửi: …………………………….
Trả lời đề nghị của ……………………
(tên tổ chức phát hành) tại Đơn đăng ký khoản phát hành trái phiếu quốc tế số …
ngày …/…/…… và hồ sơ có liên quan; trên cơ sở giá trị phát hành được xác nhận nằm
trong hạn mức vay thương mại nước ngoài của quốc gia tại Công văn số ……… ngày …/…/……,
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) có ý kiến như sau:
1. Xác nhận (tên tổ chức phát
hành) đã đăng ký khoản vay nước ngoài dưới hình thức phát hành trái phiếu quốc
tế tại NHNN theo các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối đối với việc phát
hành trái phiếu quốc tế của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh và các
văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Mã số khoản vay nước ngoài dưới
hình thức phát hành trái phiếu quốc tế (sau đây gọi là Khoản phát hành) là:
…………….
2. Một số nội dung chính của khoản
phát hành:
2.1. Bên đi vay (là tổ chức
phát hành trái phiếu): Tên, địa chỉ
2.2. Bên cho vay/Tổ chức đại diện
các trái chủ ở nước ngoài: Tên, quốc gia
2.3. Các Bên liên quan khác (nếu
có):
- Đại lý Thanh toán: [Tên, quốc
gia]
- Đại lý niêm yết: [Tên, quốc
gia]
- ……
2.4. Tổng trị giá phát hành
trái phiếu: [… ] (Bằng chữ:…)
2.5. Ngày ký Thỏa thuận đặt mua
trái phiếu:
2.6. Mục đích vay:
2.7. Thời hạn vay:
2.8. Lãi suất vay:
2.9. Lãi suất phạt:
2.10. Các loại phí:
2.11. Kế hoạch rút vốn, trả nợ:
- Kế hoạch rút vốn:
- Kế hoạch trả nợ gốc:
- Kế hoạch trả lãi:
2.12. Các nội dung khác liên
quan (nếu có):
3. Do tính chất đặc thù của
trái phiếu quốc tế, mỗi đợt thanh toán (gốc, lãi và các khoản thanh toán khác của
trái phiếu), [Tên tổ chức phát hành] có trách nhiệm lập bảng tính về số
tiền phải trả cho các trái chủ và các bên liên quan; cam kết về tính chính xác,
phù hợp của bảng tính này so với hồ sơ Khoản phát hành đã được NHNN xác nhận
đăng ký để ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản đối chiếu, kiểm tra, lưu giữ chứng
từ khi thực hiện việc chuyển tiền thanh toán trái phiếu của tổ chức phát hành,
đảm bảo tuân thủ quy định hiện hành của pháp luật có liên quan.
4. Thông tin về biện pháp bảo đảm
do tổ chức phát hành cung cấp:
a. Tổ chức phát hành và các bên
liên quan (nếu có) [Tên hình thức bảo đảm] [loại tài sản bảo đảm] theo
quy định tại các văn kiện bảo đảm được nêu tại Điều …. Thỏa thuận liên quan đến
đợt phát hành.
Tổ chức phát hành và các bên
liên quan (nếu có) tự chịu trách nhiệm trong việc ký kết và thực hiện các hợp đồng,
thỏa thuận bảo đảm đối với Khoản phát hành. Việc thực hiện các giao dịch bảo đảm
cho Khoản phát hành phải phù hợp với các quy định hiện hành của pháp luật về
giao dịch bảo đảm và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
b. Ngân hàng phục vụ giao dịch
bảo đảm: [Tên ngân hàng]
Khi cung ứng dịch vụ chuyển tiền
liên quan đến giao dịch bảo đảm cho khoản phát hành của [Tên tổ chức phát
hành], Ngân hàng …… cần thực hiện đúng trách nhiệm của ngân hàng phục
vụ giao dịch bảo đảm theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc
vay và trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp và các văn bản pháp luật khác có liên
quan.
5. Việc rút vốn, trả nợ khoản
vay nước ngoài dưới hình thức phát hành trái phiếu quốc tế được thực hiện thông
qua tài khoản vay, trả nợ nước ngoài bằng [loại tiền tệ] của [Tên tổ
chức phát hành] mở tại [Tên Ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản].
Khi cung ứng dịch vụ chuyển tiền
liên quan đến Khoản phát hành của [Tên tổ chức phát hành], Ngân
hàng………….cần thực hiện đúng trách nhiệm của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản
theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc vay và trả nợ nước
ngoài của doanh nghiệp và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
6. [Tên tổ chức phát hành] tự
chịu trách nhiệm toàn diện trong việc: (i) phát hành trái phiếu quốc tế không
được Chính phủ bảo lãnh theo các quy định hiện hành của pháp luật; (ii) thanh
toán tiền gốc, lãi, phí và các khoản thanh toán khác liên quan đến trái phiếu với
các trái chủ nước ngoài và các bên có liên quan khác; (iii) sử dụng vốn phát
hành đúng mục đích, không trái với các quy định hiện hành của pháp luật.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
không chịu bất cứ trách nhiệm pháp lý và tài chính nào ngoài việc xác nhận [Tên
tổ chức phát hành] đã đăng ký Khoản phát hành với một số nội dung chính được
nêu tại văn bản này.
7. Để thực hiện nghiêm túc các quy
định hiện hành của Nhà nước về việc phát hành trái phiếu quốc tế, về quản lý
vay, trả nợ nước ngoài và quản lý ngoại hối, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam yêu cầu
[Tên tổ chức phát hành]:
7.1. Tuân thủ các quy định tại Nghị
định số 153/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của
Chính phủ quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại
thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế
[hoặc tên văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, thay thế Nghị định 153/2020/NĐ- CP]; Luật
Chứng khoán, và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Chứng khoán; Pháp lệnh Ngoại hối, Pháp lệnh ngoại hối sửa đổi năm 2013 và các
văn bản hướng dẫn thi hành; các quy định pháp luật khác có liên quan của Việt
Nam và của nước sở tại nơi phát hành.
7.2. Nghiêm chỉnh chấp hành các
quy định về quản lý vay trả nợ nước ngoài, quản lý ngoại hối và các văn bản hướng
dẫn thực hiện.
7.3. Thực hiện đúng các cam kết
tại các thoả thuận có liên quan đến khoản phát hành với nội dung không trái với
pháp luật của Việt Nam.
7.4. Thực hiện việc báo cáo
Ngân hàng Nhà nước, Chi nhánh ………… theo quy định hiện hành về báo cáo vay, trả
nợ nước ngoài của doanh nghiệp.
8. Trường hợp không thực hiện
đúng các quy định liên quan đến vay, trả nợ nước ngoài, phát hành trái phiếu quốc
tế của doanh nghiệp, tuỳ mức độ vi phạm, [Tên tổ chức phát hành] sẽ bị xử
lý theo quy định hiện hành của pháp luật.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
thông báo để [Tên tổ chức phát hành] biết và thực hiện.
|
Nơi nhận:
- .............
|
THỐNG ĐỐC
|
2. Thủ tục
cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (Mã TTHC:
1.000756)
2.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Tổ chức lập hồ
sơ gửi Ngân hàng Nhà nước đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán.
- Bước 2. Căn cứ vào hồ
sơ đề nghị cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước phối hợp với các bộ, cơ quan liên
quan tiến hành xem xét hồ sơ, cụ thể:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản
gửi tổ chức xác nhận đã nhận đầy đủ thành phần hồ sơ hợp lệ. Trường hợp thành phần
hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi tổ chức yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện thành phần hồ sơ. Thời gian bổ sung, hoàn thiện thành phần
hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
Trong thời hạn 60 ngày kể từ
ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung thành phần hồ sơ nhưng tổ chức
đề nghị cấp Giấy phép không gửi lại hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung của tổ chức không
đáp ứng thành phần thì Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lại hồ sơ cho tổ chức;
- Bước 3. Trong thời hạn
90 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ thành phần hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà
nước tiến hành thẩm định hồ sơ.
Trong thời hạn 60 ngày kể từ
ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu giải trình, hoàn thiện hồ sơ mà tổ chức
không gửi lại hồ sơ thì Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lại hồ sơ cho tổ chức.
Trong thời hạn 90 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, hoàn thiện của tổ chức, Ngân hàng Nhà nước
tiến hành thẩm định, cấp Giấy phép theo quy định. Trường hợp không cấp Giấy
phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời tổ chức, trong đó nêu rõ lý do;
Kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước
nhận đầy đủ thành phần hồ sơ hợp lệ, tổ chức đề nghị cấp Giấy phép được tự gửi
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ tối đa 02 lần; thời gian nộp hồ sơ tự bổ sung, hoàn
thiện của tổ chức tối đa không vượt quá 60 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước
có văn bản gửi tổ chức xác nhận đã nhận đầy đủ thành phần hồ sơ hợp lệ.
2.2. Cách thức thực hiện:
- Trụ sở cơ quan hành chính (trực
tiếp tại Bộ phận Một cửa); hoặc
- Qua dịch vụ bưu chính; hoặc
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch
vụ công Ngân hàng Nhà nước hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia.
2.3. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt
động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị
định 52/2024/NĐ-CP ngày 15/5/2024;
b) Nghị quyết của Hội đồng
thành viên, Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông, văn bản của người đại
diện có thẩm quyền của chủ sở hữu phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều
lệ công ty về việc thông qua Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và Bản
thuyết minh giải pháp kỹ thuật;
c) Đề án cung ứng dịch vụ trung
gian thanh toán theo Mẫu số 08 ban
hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP ngày
15/5/2024;
d) Bản thuyết minh giải pháp kỹ
thuật;
đ) Hồ sơ về nhân sự: sơ yếu lý
lịch theo Mẫu số 09 ban hành kèm
theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP ngày 15/5/2024,
bản sao các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người
đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám
đốc) và các cán bộ chủ chốt thực hiện Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán; phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương của người đại
diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) theo quy định của pháp luật (trước
thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không quá 06 tháng); văn bản của người
đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám
đốc (Giám đốc) đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm nhận chức
vụ hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại
đơn vị của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc);
e) Bản sao các tài liệu chứng
minh tổ chức đề nghị cấp Giấy phép được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm:
giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có
giá trị tương đương; Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức; giấy chứng nhận
đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);
g) Văn bản cam kết và tài liệu
chứng minh của chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập của tổ chức về
việc đảm bảo duy trì giá trị thực có của vốn điều lệ;
h) Đối với dịch vụ chuyển mạch
tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử: phương án được một tổ chức thực hiện quyết
toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan quy định tại Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP; văn bản thỏa thuận kết nối
với các tổ chức tham gia, có nội dung cam kết không được kết nối quá 02 tổ chức
cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử; tài liệu chứng
minh cơ sở hạ tầng thông tin, hệ thống máy chủ đáp ứng quy định tại điểm g khoản
2 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP ngày 15/5/2024;
i) Đối với dịch vụ chuyển mạch
tài chính quốc tế: Quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn hệ thống thanh toán
quốc tế để kết nối thực hiện chuyển mạch tài chính các giao dịch thanh toán quốc
tế; quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ với các biện pháp quản lý rủi ro đối
với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế đề nghị cấp phép; bản sao tài liệu chứng
minh tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế được thành lập và hoạt động hợp
pháp ở nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tổ
chức thành lập hoặc đặt trụ sở chính cấp; phương án được một tổ chức thực hiện
quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan quy định tại Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP ngày 15/5/2024.
Ngân hàng Nhà nước khai thác, sử
dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để
thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp Ngân hàng Nhà nước
không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu doanh nghiệp
bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
2.4. Số lượng hồ sơ: Trường
hợp nộp hồ sơ được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp
tới Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước, tổ chức đề nghị cấp Giấy phép gửi 02 bộ
hồ sơ và 06 đĩa CD (hoặc 06 USB) lưu trữ bản quét Bộ hồ sơ đầy đủ.
2.5. Thời gian giải quyết: 90
ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
2.6. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán.
2.7. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Thanh toán).
2.8. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
2.9. Lệ phí: 10.000.000
đồng
2.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép
hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP ngày 15/5/2024;
- Đề án cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán theo Mẫu số 08
ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP
ngày 15/5/2024.
- Sơ yếu lý lịch theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP ngày 15/5/2024;
- Phương án được một tổ chức
thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan quy định tại Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP ngày 15/5/2024.
2.11. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC:
a) Có giấy phép thành lập hoặc
giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp và
không đang trong quá trình chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể,
phá sản theo quyết định đã được ban hành trong quá trình đề nghị cấp Giấy phép
hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; trường hợp cung ứng dịch vụ
chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử, tổ chức phải đảm bảo không kinh
doanh ngành nghề khác ngoài hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;
b) Có vốn điều lệ thực góp hoặc
được cấp tối thiểu: 50 tỷ đồng đối với dịch vụ ví điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ,
chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử; 300 tỷ đồng đối với dịch vụ chuyển
mạch tài chính, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, dịch vụ bù trừ điện tử;
chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn đã góp hoặc vốn được
cấp;
c) Có Đề án cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán được cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ của tổ
chức phê duyệt theo Mẫu số 08
ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP
ngày 15/5/2024;
d) Điều kiện về nhân sự: Người đại
diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức phải có bằng đại học
trở lên về một trong các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, công nghệ
thông tin và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm là người quản lý, người điều hành của
tổ chức trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng và không thuộc những đối tượng bị cấm
theo quy định của pháp luật; phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện
theo pháp luật cư trú tại Việt Nam (Khi chỉ còn lại một người đại diện theo
pháp luật cư trú tại Việt Nam thì người này khi xuất cảnh khỏi Việt Nam phải ủy
quyền bằng văn bản cho cá nhân khác cư trú tại Việt Nam thực hiện quyền và
nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp này, người đại diện theo
pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy
quyền).
Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc)
và các cán bộ chủ chốt thực hiện Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
(gồm Trưởng phòng (ban) hoặc tương đương và các cán bộ kỹ thuật) có bằng cao đẳng
trở lên về một trong các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, công
nghệ thông tin hoặc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm;
đ) Có Bản thuyết minh giải pháp
kỹ thuật phục vụ cho hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đề nghị
cấp Giấy phép được cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ của tổ chức
phê duyệt đáp ứng yêu cầu đảm bảo an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 theo quy
định của pháp luật;
e) Đối với dịch vụ ví điện tử
và dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ cho các khách hàng có tài khoản tại nhiều ngân
hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ phải được một tổ
chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính và dịch vụ bù trừ điện tử được Ngân
hàng Nhà nước cấp phép để thực hiện chuyển mạch giao dịch tài chính và xử lý bù
trừ các nghĩa vụ phát sinh trong quá trình cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán của tổ chức;
g) Đối với dịch vụ chuyển mạch
tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a, điểm
b, điểm c, điểm d và điểm đ nêu trên, tổ chức cung ứng dịch vụ phải: được một tổ
chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan; có thỏa thuận
kết nối với ít nhất 50 ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có tổng vốn điều
lệ trong năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chiếm trên 65% tổng
vốn điều lệ của các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong hệ thống
các tổ chức tín dụng và ít nhất 20 tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán; có cơ sở hạ tầng thông tin đáp ứng tối thiểu theo yêu cầu về bảo đảm an
toàn hệ thống thông tin cấp độ 4 theo quy định của pháp luật, đảm bảo khả năng
tích hợp, kết nối được với hệ thống kỹ thuật của tổ chức tham gia có thỏa thuận
kết nối; có hệ thống máy chủ thực hiện theo quy định pháp luật và đáp ứng năng
lực xử lý tối thiểu 10 triệu giao dịch thanh toán/ngày;
Tổ chức tham gia không được
kết nối quá 02 tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ
điện tử;
h) Đối với dịch vụ chuyển mạch
tài chính quốc tế, tổ chức cung ứng dịch vụ phải có Giấy phép hoạt động cung ứng
dịch vụ trung gian thanh toán chuyển mạch tài chính còn hiệu lực; được một tổ
chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan; có quy định nội
bộ về tiêu chuẩn lựa chọn kết nối các hệ thống thanh toán quốc tế để thực hiện
chuyển mạch tài chính các giao dịch thanh toán quốc tế; có quy định nội bộ về
quy trình nghiệp vụ kỹ thuật đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế đề
nghị cấp phép và tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế kết nối với tổ chức
cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế phải được thành lập và hoạt động
hợp pháp ở nước ngoài.
2.12. Căn cứ pháp lý của
TTHC:
+ Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15/5/2024 của Chính phủ
quy định về thanh toán không dùng tiền mặt.
+ Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
Mẫu
số 07
|
TÊN TỔ CHỨC
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...., ngày.....
tháng..... năm.....
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRUNG GIAN THANH TOÁN
Kính
gửi: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Căn cứ Nghị định số …/…/NĐ-CP
ngày… tháng… năm… của Chính phủ quy định về thanh toán không dùng tiền mặt và
các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Căn cứ Thông tư số …/…/TT-NHNN
ngày… tháng… năm… của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cung ứng
dịch vụ trung gian thanh toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Căn cứ Nghị quyết cuộc họp Hội
đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng quản trị/Văn bản của người đại diện
có thẩm quyền của chủ sở hữu của...... (1)......số....... ngày... tháng...
năm... thống nhất về việc đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán;
...(1)... đề nghị Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam xem xét cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung
gian thanh toán với nội dung cụ thể như sau:
1. Tên Tổ chức đề nghị cấp Giấy
phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt
(nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu
có):
- Tên viết tắt bằng tiếng Anh
(nếu có):
- Tên dùng để giao dịch (nếu
có):
2. Giấy phép thành lập/Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số..... được cấp bởi......
ngày... tháng... năm...
3. Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:..................
4. Địa điểm đặt trụ sở chính, số
điện thoại, số Fax, Email.
5. Tên (các) dịch vụ trung gian
thanh toán đề nghị cấp Giấy phép: ..........................
Chúng tôi cam kết đáp ứng và chấp
hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước; chịu hoàn
toàn trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung Hồ sơ đề nghị cấp
Giấy phép; không sao chép, giả mạo các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện để được
cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trong Hồ sơ đề
nghị cấp Giấy phép. Nếu vi phạm, chúng tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước
pháp luật.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
Hồ sơ đính kèm:
1.
2.
|
|
Ghi chú: ...(1)...
Tên tổ chức đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán.
Mẫu
số 08
NỘI
DUNG ĐỀ ÁN CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRUNG GIAN THANH TOÁN
Trong Hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, Đề án cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán tối thiểu phải có các nội dung sau:
|
STT
|
Nội dung
|
Tiêu chí cụ thể
|
|
1
|
Giới thiệu chung về tổ chức đề
nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
|
- Tên tổ chức.
- Quá trình hình thành và
phát triển.
- Các ngành, nghề kinh doanh.
- Định hướng cung ứng và triển
khai cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán sau khi được cấp Giấy phép.
- Các nội dung liên quan khác
(nếu có).
|
|
2
|
Quy trình nghiệp vụ kỹ thuật
của dịch vụ đề nghị cấp phép
|
- Tên dịch vụ.
- Phạm vi cung ứng.
- Đối tượng khách hàng.
- Điều kiện sử dụng.
- Sơ đồ và diễn giải các bước
thực hiện nghiệp vụ.
- Quy trình dòng tiền từ lúc
khởi tạo giao dịch đến lúc quyết toán nghĩa vụ giữa các bên liên quan đối với
dịch vụ ví điện tử và dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ.
|
|
3
|
Cơ chế mở, duy trì số dư tài khoản
đảm bảo thanh toán, mục đích sử dụng tài khoản đảm bảo thanh toán đối với dịch
vụ ví điện tử
|
- Tổ chức cung ứng dịch vụ ví
điện tử phải mở tài khoản đảm bảo thanh toán cho việc cung ứng dịch vụ ví điện
tử.
- Việc duy trì tổng số dư
trên tất cả các tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví điện tử.
- Mục đích sử dụng tài khoản
đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví điện tử theo quy định của pháp luật.
|
|
4
|
Cơ chế đảm bảo khả năng thanh
toán đối với dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ
|
- Xây dựng cơ chế đảm bảo khả
năng thanh toán đối với dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ tuân thủ quy định pháp luật.
|
|
5
|
Quy trình kiểm tra, kiểm soát
nội bộ
|
- Xây dựng quy định nội bộ về
kiểm tra, kiểm soát nội bộ, trong đó có các nội dung bao gồm: Mục đích, yêu cầu;
trình tự thực hiện; trách nhiệm của bộ phận liên quan.
|
|
6
|
Quy trình quản lý rủi ro, đảm
bảo an toàn, bảo mật
|
- Quy định quản lý rủi ro, đảm
bảo an toàn, bảo mật đảm bảo tuân thủ các quy định của NHNN trong hoạt động
ngân hàng điện tử.
- Quy định về việc lập, sử dụng,
bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch
điện tử trong hoạt động ngân hàng.
- Đánh giá các rủi ro có thể
xảy ra và các biện pháp quản lý rủi ro tương ứng trong quá trình cung ứng dịch
vụ trung gian thanh toán.
- Xây dựng quy trình nội bộ về
chính sách, biện pháp xử lý rủi ro cụ thể.
|
|
7
|
Các nguyên tắc chung và quy định
nội bộ về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí
hủy diệt hàng loạt
|
- Các nguyên tắc chung về
phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt
hàng loạt.
- Quy định nội bộ về phòng,
chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
phù hợp với quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố,
tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
|
|
8
|
Quy trình và thủ tục giải quyết
yêu cầu tra soát, khiếu nại, tranh chấp
|
- Quy định về việc giải quyết
hoặc trả lời các khiếu nại, tra soát của khách hàng, trong đó thể hiện rõ: Các
kênh tiếp nhận, bộ phận tiếp nhận, các bước hướng dẫn khách hàng khiếu nại,
khâu xử lý khiếu nại trong nội bộ tổ chức trung gian thanh toán và khi phải
phối hợp với các đơn vị liên quan.
- Quy trình, thủ tục, trách
nhiệm cụ thể của từng bên liên quan, thời gian thực hiện từng bước và kết quả
trả lại cho khách hàng khiếu nại.
|
|
9
|
Phương án được một tổ chức thực
hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan đối với dịch vụ chuyển
mạch tài chính, bù trừ điện tử, chuyển mạch tài chính quốc tế
|
- Tổ chức thực hiện quyết
toán.
- Phạm vi quyết toán.
- Điều kiện thực hiện quyết
toán.
- Đồng tiền quyết toán; tỷ
giá áp dụng (nếu có).
- Tài khoản quyết toán.
- Quy trình quyết toán: Thời
gian quyết toán, sơ đồ và diễn giải các bước thực hiện quyết toán, giải quyết
tranh chấp, phí, các biện pháp nhận diện, phòng ngừa, xử lý rủi ro trong quá
trình quyết toán (bao gồm rủi ro quyết toán các nghĩa vụ tài chính khi các
bên tham gia mất khả năng thanh toán).
- Quyền và trách nhiệm các
thành viên và các bên liên quan.
- Mối liên hệ với các hệ thống
thanh toán khác (nếu có).
|
Mẫu
số 09
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
SƠ
YẾU LÝ LỊCH (1)
|
1. Về bản thân
- Họ và tên đầy đủ:
- Ngày, tháng, năm sinh*:
- Quốc tịch/các quốc tịch (nếu
có) *:
- Nơi thường trú*:
|
Ảnh hộ chiếu
(4 x 6cm)
|
- Nơi ở hiện tại (trường hợp
khác với nơi đăng ký thường trú):
- Số định danh cá nhân (đối với
thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân) hoặc số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu
hoặc số giấy tờ chứng minh cá nhân hợp pháp khác:……………; Ngày cấp:................;
Có giá trị đến:…..; Nơi cấp:………………
2. Trình độ học vấn
- Giáo dục phổ thông:
- Học hàm, học vị (nêu rõ tên,
địa chỉ trường; chuyên ngành học; thời gian học; bằng cấp (liệt kê đầy đủ các bằng
cấp):
3. Quá trình công tác:
- Nghề nghiệp, đơn vị, chức vụ
công tác từ năm 18 tuổi đến nay (2):
|
STT
|
Thời gian (từ tháng/năm đến tháng/năm) (3)
|
Đơn vị công tác
|
Chức vụ (4)
|
Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp và nhiệm vụ được giao
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
- Khen thưởng, kỷ luật:
4. Năng lực hành vi dân sự (5)
5. Thông tin về cấm đảm nhiệm chức
vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã (đối với trường hợp phiếu lý lịch
tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài
cấp không có thông tin này)
6. Quan hệ nhân thân (cha, mẹ,
vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột)
7. Tôi (họ và tên của người kê
khai sơ yếu lý lịch) xin cam kết:
- Đáp ứng điều kiện để giữ chức
danh… tại … (tên Tổ chức đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung
gian thanh toán).
- Không vi phạm các quy định của
pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
- Các thông tin cá nhân Tôi
cung cấp trên đây là đúng sự thật. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với bất
kỳ thông tin nào không đúng với sự thật tại bản khai này.
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
CÓ THẨM QUYỀN CỦA ĐƠN VỊ CÔNG TÁC
|
…, ngày… tháng…
năm….
NGƯỜI KHAI
(Ký và ghi rõ họ và tên)
|
Ghi chú:
1. Người khai phải kê khai đầy
đủ thông tin theo yêu cầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ,
chính xác, trung thực của hồ sơ, trường hợp không phát sinh thì ghi rõ không
có.
2. Người khai phải kê khai đầy
đủ công việc, đơn vị công tác, các chức vụ đã và đang nắm giữ.
3. Phải đảm bảo tính liên tục về
mặt thời gian.
4. Nêu rõ nếu nhân sự là người
quản lý, người điều hành theo quy định của pháp luật và Điều
lệ của tổ chức đề nghị cấp Giấy
phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
5. Ghi cụ thể: đầy đủ/hạn chế/mất
năng lực hành vi dân sự.
Trường hợp NHNN có thể truy cập,
khai thác thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, người khai là công
dân Việt Nam thì không bắt buộc phải kê khai các thông tin đánh dấu (*). (Ngoài
những nội dung cơ bản trên, người khai có thể bổ sung các nội dung khác nếu thấy
cần thiết)
3. Thủ tục
đề nghị chấp thuận mức cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài (Mã TTHC: 1.001729)
3.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức tín dụng lập 01
(một) bộ hồ sơ theo quy định đề nghị chấp thuận mức cấp tín dụng tối đa vượt giới
hạn gửi Ngân hàng Nhà nước.
Bước 2: Trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ của tổ chức tín dụng:
- Trường hợp hồ sơ của tổ chức
tín dụng không đáp ứng được các điều kiện theo quy định, Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam có văn bản thông báo cho tổ chức tín dụng, trong đó ghi rõ các điều kiện mà
tổ chức tín dụng chưa đáp ứng được.
- Trường hợp hồ sơ của tổ chức
tín dụng đã hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản xin ý kiến các bộ,
ngành, địa phương có liên quan về các khía cạnh kinh tế - kỹ thuật - pháp lý của
dự án, phương án và khách hàng đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn.
Bước 3: Trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
các bộ, ngành, địa phương có ý kiến bằng văn bản về các nội dung thuộc lĩnh vực
quản lý của đơn vị mình gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Trên cơ sở ý kiến tham
gia của các bộ, ngành, địa phương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam yêu cầu tổ chức
tín dụng, khách hàng giải trình về các vấn đề có liên quan (nếu có).
Bước 4: Trong thời hạn 40
ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của các bộ, ngành, địa phương hoặc ý kiến giải
trình của tổ chức tín dụng, khách hàng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kiểm tra
tính hợp lý, hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn do tổ chức tín
dụng cung cấp:
+ Trường hợp hồ sơ của tổ chức
tín dụng không đáp ứng được các điều kiện quy định, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
có văn bản thông báo cho tổ chức tín dụng trong đó ghi rõ các điều kiện mà tổ
chức tín dụng chưa đáp ứng được;
+ Trường hợp hồ sơ của tổ chức
tín dụng đã hợp lý, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trình Thủ tướng Chính
phủ xem xét, quyết định đối với đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn của tổ chức
tín dụng.
Bước 5: Căn cứ đề nghị cấp
tín dụng vượt giới hạn của tổ chức tín dụng, ý kiến của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam và các bộ, ngành, địa phương, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc cấp tín dụng
vượt giới hạn của tổ chức tín dụng.
3.2. Cách thức thực hiện:
+ Trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam (trực tiếp tại Bộ phận Một cửa); hoặc
+ Dịch vụ bưu chính.
3.3. Thành phần hồ sơ:
1. Hồ sơ tổ chức tín dụng báo
cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
Hồ sơ đề nghị cấp tín dụng vượt
giới hạn của tổ chức tín dụng đối với một khách hàng, một khách hàng và người
có liên quan gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc
bản sao có chứng thực hoặc bản sao có dấu xác nhận của tổ chức tín dụng, bao gồm:
a) Văn bản của tổ chức tín dụng
đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép cấp
tín dụng vượt giới hạn đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên
quan theo mẫu tại Phụ lục đính kèm
Quyết định này;
b) Các hồ sơ, tài liệu chứng
minh tổ chức tín dụng đã đáp ứng điều kiện về cấp tín dụng hợp vốn, cụ thể:
- Hồ sơ, tài liệu chứng minh tổ
chức tín dụng đã đề xuất và thực hiện các thủ tục cần thiết theo quy định của
pháp luật về việc cấp tín dụng hợp vốn đối với dự án, phương án đề nghị cấp tín
dụng vượt giới hạn mà khả năng hợp vốn của các tổ chức tín dụng chưa đáp ứng được
yêu cầu vay vốn của một khách hàng; hoặc
- Hồ sơ, tài liệu chứng minh tổ
chức tín dụng đã phát hành thư mời hợp vốn tới ít nhất 5 tổ chức tín dụng khác,
đăng trên trang thông tin điện tử chính thức của tổ chức tín dụng và cổng thông
tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc Tạp chí Ngân hàng hoặc Thời
báo Ngân hàng trong thời gian ít nhất 45 ngày nhưng không có tổ chức tín dụng
khác tham gia hợp vốn;
c) Văn bản thẩm định của tổ chức
tín dụng đối với khách hàng, dự án, phương án vay vốn của khách hàng;
d) Văn bản phê duyệt cấp tín dụng
đối với khách hàng của cấp có thẩm quyền của tổ chức tín dụng đề nghị;
đ) Văn bản đề nghị được cấp tín
dụng tại tổ chức tín dụng của khách hàng;
e) Hồ sơ liên quan đến khách
hàng đề nghị cấp tín dụng, bao gồm: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc
Giấy chứng nhận thành lập hoặc Quyết định thành lập, báo cáo tài chính đã được
kiểm toán của 03 năm liền trước năm đề nghị, các tài liệu liên quan khác (nếu
có);
g) Hồ sơ pháp lý liên quan đến
dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng, bao gồm:
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư hoặc văn bản phê duyệt, chấp thuận dự án, phương án của cấp có thẩm quyền.
- Các tài liệu có liên quan
khác (nếu có);
h) Báo cáo về tình hình quan hệ
tín dụng và nhu cầu cấp tín dụng vượt giới hạn của một khách hàng, một khách
hàng và người có liên quan theo Mẫu biểu
số 01 tại Phụ lục đính kèm Quyết định số 09/QĐ/2024/TTg
ngày 01/7/2024.
Tổ chức cung cấp số Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp tại các mẫu đơn, mẫu tờ khai. Ngân hàng Nhà nước khai
thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp Ngân hàng Nhà nước
không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu doanh nghiệp
bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
2. Hồ sơ Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam báo cáo Thủ tướng Chính phủ bao gồm Tờ trình của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam kèm theo các tài liệu sau:
a) Văn bản của tổ chức tín dụng
đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép cấp
tín dụng vượt giới hạn đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên
quan;
b) Văn bản tham gia ý kiến của
các bộ, ngành, địa phương có liên quan;
c) Văn bản giải trình của tổ chức
tín dụng, khách hàng (nếu có);
d) Các tài liệu có liên quan
khác (nếu có).
3.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
3.5. Thời hạn giải quyết: 70
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến ngày Ngân hàng Nhà nước trình Thủ
tướng Chính phủ xem xét, quyết định cấp tín dụng vượt giới hạn của tổ chức tín
dụng.
3.6. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức tín dụng.
3.7. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Tín dụng các ngành kinh tế).
3.8. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định việc cấp tín dụng vượt giới hạn của tổ chức tín dụng.
3.9. Lệ phí: Không.
3.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Văn bản của tổ chức tín dụng đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam báo
cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép cấp tín dụng vượt giới hạn đối với một khách
hàng, một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó theo mẫu tại Phụ lục đính kèm Quyết định số 09/2024/QĐ-TTg ngày 01/7/2024.
3.11. Yêu cầu, điều kiện:
1. Khách hàng vay vốn, dự án,
phương án được đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn đáp ứng các điều kiện sau:
a) Khách hàng đáp ứng đủ điều
kiện cấp tín dụng theo quy định của pháp luật, không có nợ xấu tại các tổ chức
tín dụng trong 03 năm liền kề trước thời điểm đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn,
có hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài chính năm của
khách hàng tại thời điểm gần nhất với thời điểm đề nghị cấp tín dụng vượt giới
hạn không quá ba lần;
b) Khách hàng có nhu cầu vốn để
thực hiện các dự án, phương án sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện nhiệm vụ kinh
tế xã hội của đất nước thuộc một trong các trường hợp sau:
- Triển khai các dự án, phương
án có ý nghĩa kinh tế - xã hội quan trọng, cấp thiết nhằm thực hiện nhiệm vụ
phát triển kinh tế xã hội, phục vụ nhu cầu thiết yếu của đời sống nhân dân thuộc
các ngành, lĩnh vực: điện, than, dầu khí, xăng dầu, giao thông, vận tải công cộng
và các lĩnh vực khác theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong từng
thời kỳ.
- Triển khai các chương trình,
dự án đầu tư được Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu
tư.
- Đầu tư vào các lĩnh vực ưu
tiên, khuyến khích theo Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ về phát triển kinh tế
xã hội trong từng thời kỳ.
c) Dự án, phương án đề nghị cấp
tín dụng vượt giới hạn đã được tổ chức tín dụng thẩm định và đánh giá là khả
thi, khách hàng có khả năng trả nợ và quyết định cấp tín dụng; đáp ứng các quy
định hiện hành về đầu tư và xây dựng, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sản xuất
kinh doanh và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư.
2. Tổ chức tín dụng đáp ứng các
điều kiện sau:
a) Về cấp tín dụng hợp vốn:
- Đã đề xuất và thực hiện các
thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật về việc cấp tín dụng hợp vốn đối
với các dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn mà khả năng hợp vốn
của các tổ chức tín dụng chưa đáp ứng được yêu cầu vay vốn của một khách hàng;
hoặc
- Đã phát hành thư mời hợp vốn
tới ít nhất 05 tổ chức tín dụng khác; đăng tải thư mời hợp vốn trên cổng thông
tin điện tử chính thức của tổ chức tín dụng và cổng thông tin điện tử của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam hoặc Tạp chí Ngân hàng hoặc Thời báo Ngân hàng trong thời
gian ít nhất 45 ngày nhưng không có tổ chức tín dụng khác tham gia hợp vốn.
b) Tại thời điểm đề nghị cấp
tín dụng vượt giới hạn, tổ chức tín dụng đáp ứng các yêu cầu về giới hạn, tỷ lệ
bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của Luật
các tổ chức tín dụng và văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
c) Thực hiện đầy đủ các yêu cầu
liên quan đến trách nhiệm, nghĩa vụ được nêu tại hồ sơ đề nghị cấp tín dụng vượt
giới hạn và các văn bản phê duyệt chấp thuận cấp tín dụng vượt giới hạn trước
đó;
d) Đảm bảo tuân thủ quy định về
giới hạn cấp tín dụng tại khoản 8 Điều 136 Luật
các tổ chức tín dụng năm 2024 khi tính cả khoản cấp tín dụng vượt giới hạn
đang đề nghị.
3.12. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
+ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm
2024;
+ Quyết định số 09/2024/QĐ-TTg ngày 01/7/2024 quy định về điều
kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị chấp thuận mức cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn của
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
+ Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
Phụ
lục
Kèm
theo Quyết định 09/2024/QĐ-TTg ngày 01/7/2024
của Thủ tướng Chính phủ
|
TÊN TCTD, CHI
NHÁNH
NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………………..
V/v đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn đối với khách hàng, khách hàng và người
có liên quan
|
……., ngày ….
tháng …. năm ….
|
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Quyết định số…../2024/QĐ-TTg
ngày…..tháng…. năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ quy định điều kiện, hồ sơ, thủ
tục đề nghị chấp thuận mức cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn của các tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (tổ chức tín dụng);
(Tên tổ chức tín dụng) báo cáo
và kính đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, báo cáo Thủ tướng
Chính phủ cho phép cấp tín dụng vượt giới hạn đối với trường hợp sau đây:
I. THÔNG TN CHUNG VỀ DOANH
NGHIỆP ĐỀ NGHỊ CẤP TÍN DỤNG VƯỢT GIỚI HẠN
1. Tên doanh nghiệp:
……………………………………………………………
2. Địa chỉ trụ sở chính:
………………………………………………….………
3. Ngành nghề sản xuất kinh
doanh:…………………………………………….
4. Vốn điều lệ, thông tin về
quan hệ sở hữu, điều hành, các cổ đông chính;
5. Phân tích tình hình hoạt động
sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, nợ phải trả/vốn chủ sở hữu, xếp hạng
tín nhiệm của TCTD đối với khách hàng, phân loại nợ.
II. THÔNG TIN VỀ KHOẢN TÍN DỤNG
ĐỀ NGHỊ CẤP TÍN DỤNG VƯỢT GIỚI HẠN
1. Báo cáo rõ giá trị, thời
gian giải ngân, thời gian vay vốn, loại tiền và mục đích của khoản cấp tín dụng
đề nghị Thủ tướng Chính phủ cho phép cấp tín dụng vượt giới hạn; văn bản phê
duyệt cấp tín dụng của cấp có thẩm quyền của tổ chức tín dụng.
2. Thông tin cơ bản về dự án,
phương án sản xuất kinh doanh đề nghị được cấp tín dụng vượt giới hạn1:
mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư, hồ sơ pháp lý, tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn
vốn, các tổ chức tín dụng tham gia tài trợ và các thông tin liên quan khác.
- Trường hợp tổ chức tín dụng đề
nghị cấp hạn mức vốn lưu động: Tóm tắt kế hoạch sản xuất kinh doanh kỳ kế hoạch
(Doanh thu, chi phí, lợi nhuận), xác định vòng quay vốn, xác định nhu cầu vốn
lưu động bình quân, khả năng đáp ứng bằng vốn tự có, tổng nhu cầu vốn đề nghị cấp
tín dụng tại hệ thống các tổ chức tín dụng (trong đó liệt kê cụ thể nhu cầu vốn
tại từng tổ chức tín dụng), vốn khác.
- Trường hợp cấp tín dụng
trung, dài hạn để thực hiện nhiều dự án nhỏ phục vụ kế hoạch sản xuất kinh
doanh trong năm của doanh nghiệp: nêu rõ tổng số dự án doanh nghiệp thực hiện
theo kế hoạch sản xuất kinh doanh đã được phê duyệt; tổng nhu cầu vốn tín dụng
trung, dài hạn của doanh nghiệp tại hệ thống các tổ chức tín dụng để thực hiện
các dự án, trong đó liệt kê cụ thể nhu cầu vốn tại từng tổ chức tín dụng, nhu cầu
vốn của từng dự án.
3. Sự phù hợp với quy hoạch, tầm
quan trọng, ý nghĩa của dự án, phương án sản xuất kinh doanh đối với sự phát
triển kinh tế xã hội; ý nghĩa của khoản cấp tín dụng đối với kế hoạch, chiến lược
kinh doanh, phát triển khách hàng của tổ chức tín dụng.
4. Tình hình thu xếp hợp vốn đối
với khoản cấp tín dụng.
5. Ý kiến thẩm định của tổ chức
tín dụng về năng lực hoạt động của khách hàng, tính khả thi của dự án, phương
án sản xuất kinh doanh, rủi ro có thể phát sinh, phương án phòng ngừa rủi ro, xử
lý rủi ro và đánh giá về khả năng trả nợ của khách hàng.
III.TÌNH HÌNH QUAN HỆ TÍN DỤNG:
- Nêu rõ tình hình quan hệ tín
dụng hiện tại và lịch sử vay trả nợ; tình hình quan hệ tín dụng với các tổ chức
tín dụng khác (nếu có).
- Điền và đính kèm mẫu biểu về
tình hình quan hệ tín dụng và nhu cầu cấp tín dụng vượt giới hạn đối với khách
hàng, khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó tại Mẫu biểu số 01 tại
Phụ lục đính kèm Quyết định này.
IV. THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC TÍN
DỤNG
- Tình hình vốn tự có tại thời điểm
gần nhất.
- Tình hình thực hiện quy định
hiện hành về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định tại Luật các TCTD tại thời điểm gần nhất; đánh
giá tác động của khoản cấp tín dụng vượt giới hạn đến các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm
an toàn này.
- Tình hình thực hiện các khoản
cấp tín dụng vượt giới hạn đối với khách hàng đã được Thủ tướng Chính phủ chấp
thuận (nếu có).
V. KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT CỦA
TỔ CHỨC TÍN DỤNG:
1. Kiến nghị rõ loại hình cấp
tín dụng vượt giới hạn mà tổ chức tín dụng đề nghị Thủ tướng Chính phủ chấp thuận
và mức cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn.
2. Cam kết tự quyết định và tự
chịu trách nhiệm về việc cấp tín dụng vượt giới hạn.
(Tên tổ chức tín dụng) xin cam
kết tự xem xét, quyết định và tự chịu trách nhiệm về việc cấp tín dụng và thu hồi
nợ vay; chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực, chính xác của nội
dung trong văn bản đề nghị, các tài liệu kèm theo và chấp hành nghiêm túc các
quy định tại Quyết định số…../2024/QĐ-TTg ngày…..tháng…. năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ và các quy định của pháp luật có liên quan./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
-…
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
___________________
1 Bao gồm cả các chương trình, dự án đầu
tư của doanh nghiệp được thực hiện từ nguồn vốn phát hành trái phiếu
|
TÊN TCTD, CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
|
Mẫu biểu số 01
|
BÁO CÁO
VỀ TÌNH HÌNH QUAN
HỆ TÍN DỤNG VÀ NHU CẦU CẤP TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN
(Ngày
tháng năm )
|
Vốn tự có tại ngày: ..../…./…..
|
Đơn vị: Tỷ đồng, USD, EURO, JPY,....
Tỷ giá tại thời điểm…..: USD/VND; EUR/VND,...
|
|
STT
|
Khách hàng
|
Loại tiền
|
Tổng mức dư nợ
cấp tín dụng
|
Nhóm nợ
|
Nhu cầu cấp tín
dụng mới
|
Mức cấp tín dụng
tối đa đề nghị
|
Ghi chú (Ghi
rõ mục đích sử dụng vốn, đối với khoản cấp tín dụng đã được duyệt, đề nghị
ghi rõ số công văn, ngày, tháng phê duyệt)
|
|
Dư nợ cho vay
|
Số dư bảo lãnh
|
Hạn mức cho vay
chưa giải ngân
|
Khác
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8) = (4) + (5) +
(6) + (7)
|
(9)
|
(10)
|
(11)= (8)+(10)
|
(12)
|
|
1
|
Khách hàng A
|
Quy VNĐ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chi tiết theo loại tiền
|
VNĐ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Trong đó chi tiết theo HĐ tín dụng)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Ngắn hạn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thỏa thuận cấp tín dụng/ Hợp đồng cấp tín dụng ....
ký ngày....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Trung, dài hạn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thỏa thuận cấp tín dụng/ Hợp đồng cấp tín dụng
.... ký ngày……
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Người có liên quan của khách hàng A
|
Quy VNĐ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chi tiết theo loại tiền
|
VNĐ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Trong đó chi tiết theo người có liên quan. Người
có liên quan xác định theo Luật các TCTD năm
2024).
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Công ty A1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1.1
|
Ngắn hạn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thỏa thuận cấp tín dụng/ Hợp đồng cấp tín dụng
.... ký ngày…….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
………..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1.2
|
Trung, dài hạn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thỏa thuận cấp tín dụng/Hợp đồng cấp tín dụng...
ký ngày...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Công ty A2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng (1) và (2)
|
Quy VNĐ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chi tiết theo loại tiền
|
VNĐ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
LẬP BIỂU
(Ghi rõ số điện thoại liên hệ)
|
KIỂM SOÁT
|
……., ngày
....tháng... năm....
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
|
|
TÊN TỔ CHỨC TÍN
DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
|
MẪU BIỂU SỐ 02
|
BÁO
CÁO TÌNH HÌNH CẤP TÍN DỤNG VƯỢT GIỚI HẠN ĐỐI VỚI KHOẢN VAY VƯỢT GIỚI HẠN
(Tháng
… năm… )
Đơn
vị tính: Tỷ đồng, nguyên tệ
|
STT
|
Khách hàng
|
Mã số thuế/ CMND
|
Loại tiền
|
Số tiền được phê duyệt
|
Tổng mức dư nợ cấp tín dụng (TMDN)
|
Tổng mức dư nợ cấp tín dụng/ VTC (%)
|
Nhóm nợ
|
Dự phòng đã trích
|
Bảo đảm tiền vay
|
Văn bản phê duyệt cấp tín dụng vượt giới hạn
|
Ghi chú (mục đích sử dụng vốn, thời hạn,...)
|
|
Dư nợ cho vay
|
Số dư bảo lãnh
|
Hạn mức cho vay chưa giải ngân
|
Khác
|
Tổng cộng
|
Hình thức bảo đảm
|
Giá trị sổ sách
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
|
1
|
Khách hàng A (=1.1+1.2+...)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Khoản vay 1 (Chi tiết theo loại
tiền)
|
|
Quy VND
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VND
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Khoản vay 2 (Chi tiết theo loại
tiền)
|
|
Quy VND
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VND
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Khách hàng B (= 2.1+ 2.2+…)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Khoản vay 1 (Chi tiết theo loại
tiền)
|
|
Quy VND
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VND
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Khoản vay 2 (Chi tiết theo loại
tiền)
|
|
Quy VND
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VND
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chú thích:
1. Tỷ giá …... tại thời điểm …./…./…..
2. Vốn tự có của TCTD tại thời điểm
…/…./….
|
Lập biểu
(Ghi rõ số điện thoại liên hệ)
|
KIỂM SOÁT
|
….., ngày …. tháng …. năm …
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
1. Đối tượng áp dụng: Các
tổ chức tín dụng có khoản cấp tín dụng vượt giới hạn được phê duyệt còn hiệu lực.
2. Yêu cầu số liệu báo
cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm
nhất ngày 12 của tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Đối với mỗi khoản vay và
khách hàng được chấp thuận cấp tín dụng vượt giới hạn: Cột (5) ghi rõ hạn mức
tín dụng vượt giới hạn được chấp thuận đối với từng khoản cho vay và hạn mức cấp
tín dụng tối đa đối với khách hàng đã được NHNN phê duyệt, cột (16) ghi rõ số
công văn và ngày, tháng, năm của công văn chấp thuận việc cấp tín dụng vượt giới
hạn.
- Cột (10) = Cột (6) + cột (7)
+ cột (8) + cột (9);
- Cột (11) = Cột (10)/vốn tự có
tại thời điểm báo cáo
- Cột (12): Ghi nhóm nợ của từng
khách hàng, nhận các giá trị (1, 2, 3, 4, 5).
- Cột (14): Ghi rõ thông tin
hình thức bảo đảm tiền vay.
- Cột (17) Ghi chú: ghi rõ mục
đích sử dụng vốn vay, thời hạn hiệu lực của khoản cấp tín dụng vượt giới hạn (nếu
có),....
|
TÊN TỔ CHỨC TÍN
DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
|
MẪU BIỂU SỐ 03
|
BÁO
CÁO TÌNH HÌNH CẤP TÍN DỤNG VƯỢT GIỚI HẠN ĐỐI VỚI MỘT KHÁCH HÀNG, MỘT KHÁCH HÀNG
VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA KHÁCH HÀNG ĐÓ
(Tháng…
năm… )
Đơn
vị tính: Tỷ đồng, nguyên tệ
|
STT
|
Khách hàng
|
Mã số thuế/ CMND (Hộ Chiếu)
|
Loại tiền
|
Mức cấp tín dụng tối đa đã được phê
duyệt
|
Tổng mức dư nợ cấp tín dụng (TMDN)
|
Tổng mức dự nợ cấp tín dụng/ VTC (%)
|
Nhóm nợ
|
Dự phòng đã trích
|
Bảo đảm tiền vay
|
Văn bản phê duyệt cấp tín dụng vượt giới
hạn
|
Ghi chú (mục đích sử dụng vốn vay, thời
hạn,...)
|
|
Dư nợ cho vay
|
Số dư bảo lãnh
|
Hạn mức cho vay chưa giải ngân
|
Khác
|
Tổng cộng
|
Hình thức bảo đảm
|
Giá trị sổ sách
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
|
1
|
Khách hàng A và người có liên quan đến A (=1.1 + 1.2) (Chi tiết theo loại tiền)
|
|
Quy VND
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VND
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Khách
hàng A (Chi tiết theo loại tiền)
|
|
Quy VND
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VND
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Người
có liên quan đến A (= Công ty A1 + A2+…) (Chi tiết theo loại tiền)
|
|
Quy VND
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VND
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Công ty A1
|
|
VND
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
USD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Công ty A2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Khách hàng B và người có liên quan đến B (=2.1 + 2.2)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chú thích:
1. Tỷ giá …... tại thời điểm …./…./…..
2. Vốn tự có của TCTD tại thời điểm
…/…./….
|
Lập biểu
(Ghi rõ số điện thoại liên hệ)
|
KIỂM SOÁT
|
….., ngày …. tháng …. năm …
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
1. Đối tượng áp dụng: Các
tổ chức tín dụng có khoản cấp tín dụng vượt giới hạn được phê duyệt còn hiệu lực.
2. Yêu cầu số liệu báo
cáo: Trụ sở chính tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu toàn hệ thống gửi Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam.
3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm
nhất ngày 12 của tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo.
4. Hướng dẫn lập báo cáo:
- Đối với mỗi khách hàng và/hoặc
một khách hàng và người có liên quan được chấp thuận cấp tín dụng vượt giới hạn:
Cột (05) ghi rõ hạn mức tín dụng vượt giới hạn được chấp thuận đối với khách
hàng và/hoặc khách hàng và người có liên quan, cột (16) ghi rõ số công văn và
ngày, tháng, năm của công văn chấp thuận việc cấp tín dụng vượt giới hạn.
- Cột (10) = Cột (6) + cột (7)
+ cột (8) + cột (9);
- Cột (11) = Cột (10)/vốn tự có
tại thời điểm báo cáo
- Cột (12): Ghi nhóm nợ của từng
khách hàng, nhận các giá trị (1, 2, 3, 4, 5).
- Cột (14): Ghi rõ thông tin
hình thức bảo đảm tiền vay.
- Cột (17) Ghi chú: ghi rõ mục
đích sử dụng vốn vay, thời hạn hiệu lực của khoản cấp tín dụng vượt giới hạn (nếu
có),....
4. Thủ tục
chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng (Mã TTHC: 2.000784)
4.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức tín dụng lập 01
bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 25/2024/TT-NHNN
ngày 28 tháng 6 năm 2024, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến trụ sở
chính Ngân hàng Nhà nước (Bộ phận Một cửa).
Bước 2: Ngân hàng Nhà nước thẩm
định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng bổ
sung hồ sơ.
Bước 3: Trong thời hạn 45 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận hoặc
không chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần
của tổ chức tín dụng; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản
nêu rõ lý do.
4.2. Cách thức thực hiện:
+ Gửi trực tiếp tại trụ sở
chính Ngân hàng Nhà nước (Bộ phận Một cửa); Hoặc
+ Gửi qua dịch vụ bưu chính.
4.3. Thành phần hồ sơ:
1. Nguyên tắc lập hồ sơ
a) Hồ sơ phải được lập bằng tiếng
Việt. Trường hợp văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp,
công chứng hoặc chứng nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của
pháp luật Việt Nam (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định
pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự) và dịch ra tiếng Việt.
b) Các bản dịch từ tiếng nước
ngoài ra tiếng Việt phải được công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký của người
dịch theo quy định của pháp luật.
c) Các hồ sơ được nộp phải là bản
chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao
kèm xuất trình bản chính để đối chiếu; trong trường hợp tổ chức tín dụng nộp bản
sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu phải ký và chịu
trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.
d) Văn bản của tổ chức tín dụng
đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận phải do người đại diện theo pháp luật hoặc
người đại diện theo ủy quyền (sau đây gọi là người đại diện hợp pháp) ký. Trường
hợp ký theo ủy quyền, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định
của pháp luật.
2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc
góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết quy định
tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư số 25/2024/TT-NHNN
ngày 28 tháng 6 năm 2024 (trừ công ty con, công ty liên kết là công ty hoạt động
trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản) gồm:
a) Văn bản của tổ chức tín dụng
đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024;
b) Văn bản của cấp có thẩm quyền
của tổ chức tín dụng thông qua phương án góp vốn, mua cổ phần;
c) Đề án của tổ chức tín dụng về
việc góp vốn, mua cổ phần, trong đó tối thiểu bao gồm những nội dung sau:
(i) Tên (bằng tiếng Việt và tiếng
nước ngoài), địa chỉ trụ sở chính của tổ chức tín dụng thực hiện góp vốn, mua cổ
phần;
(ii) Tên (bằng tiếng Việt và tiếng
nước ngoài), địa chỉ trụ sở chính, nội dung hoạt động, thời hạn hoạt động của
doanh nghiệp nhận góp vốn, mua cổ phần;
(iii) Lý do, sự cần thiết của
việc góp vốn, mua cổ phần;
(iv) Dự kiến số tiền góp vốn, tỷ
lệ vốn góp; dự kiến số cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần tại doanh nghiệp nhận
góp vốn, mua cổ phần;
(v) Vốn điều lệ, giá trị thực của
vốn điều lệ của tổ chức tín dụng trước khi thực hiện góp vốn, mua cổ phần;
(vi) Dự kiến vốn điều lệ, giá
trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng thực hiện góp vốn, mua cổ phần tại
thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(vii) Tỷ lệ nợ xấu của từng
tháng trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị; (viii) Tình hình chấp hành
quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, góp vốn,
mua cổ phần trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị;
(ix) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
trong 12 tháng liền kề (đối với trường hợp góp vốn, mua cổ phần để thành lập,
mua lại công ty liên kết) hoặc 24 tháng liền kề (đối với trường hợp góp vốn,
mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con) trước tháng đề nghị và tại thời điểm
hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(x) Thông tin về việc tuân thủ
giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền
kề (đối với trường hợp góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty liên
kết) hoặc 24 tháng liền kề (đối với trường hợp góp vốn, mua cổ phần để thành lập,
mua lại công ty con) trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn,
mua cổ phần;
(xi) Cơ cấu tổ chức quản lý của
tổ chức tín dụng; số lượng thành viên, cơ cấu, nhiệm kỳ Hội đồng quản trị, Hội
đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị;
(xii) Cổ đông lớn và người có
liên quan của cổ đông lớn của công ty con, công ty liên kết sau khi được thành
lập, mua lại bởi tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và quy định của Ngân
hàng Nhà nước;
(xiii) Đánh giá tác động của việc
góp vốn, mua cổ phần đến tình hình tài chính, quản trị, điều hành và hoạt động
của tổ chức tín dụng;
d) Báo cáo tài chính của năm liền
kề trước năm đề nghị của tổ chức tín dụng đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm
toán độc lập;
đ) Bản sao Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp của doanh nghiệp nhận góp vốn, mua cổ phần.
3. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc
góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động
trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản gồm:
a) Văn bản của tổ chức tín dụng
đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
25/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024;
b) Văn bản của cấp có thẩm quyền
của tổ chức tín dụng thông qua phương án góp vốn, mua cổ phần;
c) Bản sao Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp của doanh nghiệp nhận góp vốn, mua cổ phần;
d) Đề án của tổ chức tín dụng về
việc góp vốn, mua cổ phần, trong đó tối thiểu bao gồm những nội dung sau:
(i) Tên (bằng tiếng Việt và tiếng
nước ngoài), địa chỉ trụ sở chính của tổ chức tín dụng thực hiện góp vốn, mua cổ
phần;
(ii) Tên (bằng tiếng Việt và tiếng
nước ngoài), địa chỉ trụ sở chính, nội dung hoạt động, thời hạn hoạt động của
doanh nghiệp nhận góp vốn, mua cổ phần;
(iii) Lý do, sự cần thiết của
việc góp vốn, mua cổ phần;
(iv) Dự kiến số tiền góp vốn, tỷ
lệ vốn góp; dự kiến số cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần tại doanh nghiệp nhận
góp vốn, mua cổ phần;
(v) Vốn điều lệ, giá trị thực của
vốn điều lệ của tổ chức tín dụng trước khi thực hiện góp vốn, mua cổ phần;
(vi) Dự kiến vốn điều lệ, giá
trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng thực hiện góp vốn, mua cổ phần tại
thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(vii) Thông tin về tỷ lệ an
toàn vốn tối thiểu, việc tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại
Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng tại thời
điểm đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
4. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc
góp vốn, mua cổ phần đối với doanh nghiệp khác hoạt động trong các lĩnh vực quy
định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư số 25/2024/TT-NHNN
ngày 28 tháng 6 năm 2024 gồm:
a) Văn bản của tổ chức tín dụng
đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
25/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024;
b) Văn bản của cấp có thẩm quyền
của tổ chức tín dụng thông qua phương án góp vốn, mua cổ phần;
c) Báo cáo tài chính của năm liền
kề trước năm đề nghị của tổ chức tín dụng đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm
toán độc lập;
d) Bản sao Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp của doanh nghiệp nhận góp vốn, mua cổ phần.
đ) Đề án của tổ chức tín dụng về
việc góp vốn, mua cổ phần, trong đó tối thiểu bao gồm những nội dung sau:
(i) Tên (bằng tiếng Việt và tiếng
nước ngoài), địa chỉ trụ sở chính của tổ chức tín dụng thực hiện góp vốn, mua cổ
phần;
(ii) Tên (bằng tiếng Việt và tiếng
nước ngoài), địa chỉ trụ sở chính, nội dung hoạt động, thời hạn hoạt động của
doanh nghiệp nhận góp vốn, mua cổ phần;
(iii) Lý do, sự cần thiết của
việc góp vốn, mua cổ phần;
(iv) Dự kiến số tiền góp vốn, tỷ
lệ vốn góp; dự kiến số cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần tại doanh nghiệp nhận
góp vốn, mua cổ phần;
(v) Vốn điều lệ, giá trị thực của
vốn điều lệ của tổ chức tín dụng trước khi thực hiện góp vốn, mua cổ phần;
(vi) Dự kiến vốn điều lệ, giá
trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng thực hiện góp vốn, mua cổ phần tại
thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(vii) Tỷ lệ nợ xấu của từng
tháng trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị; (viii) Tình hình chấp hành
quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, góp vốn,
mua cổ phần trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị;
(ix) Cơ cấu tổ chức quản lý của
tổ chức tín dụng; số lượng thành viên, cơ cấu, nhiệm kỳ Hội đồng quản trị, Hội
đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị;
(x) Cổ đông lớn và người có
liên quan của cổ đông lớn của công ty con, công ty liên kết sau khi được thành
lập, mua lại bởi tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và quy định của Ngân
hàng Nhà nước;
(xi) Đánh giá tác động của việc
góp vốn, mua cổ phần đến tình hình tài chính, quản trị, điều hành và hoạt động
của tổ chức tín dụng;
(xii) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn,
mua cổ phần;
(xiii) Thông tin về việc tuân
thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền
kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(xiv) Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn
ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn trong 24 tháng liền kề
trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
5. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc
chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Thông
tư số 25/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm
2024 gồm:
a) Văn bản của tổ chức tín dụng
đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
25/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024;
b) Văn bản của cấp có thẩm quyền
của tổ chức tín dụng thông qua phương án góp vốn, mua cổ phần;
c) Báo cáo tài chính của năm liền
kề trước năm đề nghị của tổ chức tín dụng đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm
toán độc lập;
d) Bản sao Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp của doanh nghiệp có khoản nợ được chuyển thành vốn góp, vốn cổ phần;
đ) Đề án của tổ chức tín dụng về
việc góp vốn, mua cổ phần, trong đó tối thiểu bao gồm những nội dung sau:
(i) Tên (bằng tiếng Việt và tiếng
nước ngoài), địa chỉ trụ sở chính của tổ chức tín dụng thực hiện góp vốn, mua cổ
phần;
(ii) Tên (bằng tiếng Việt và tiếng
nước ngoài), địa chỉ trụ sở chính, nội dung hoạt động, thời hạn hoạt động của
doanh nghiệp nhận góp vốn, mua cổ phần;
(iii) Lý do, sự cần thiết của
việc góp vốn, mua cổ phần;
(iv) Dự kiến số tiền góp vốn, tỷ
lệ vốn góp; dự kiến số cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần tại doanh nghiệp nhận
góp vốn, mua cổ phần;
(v) Vốn điều lệ, giá trị thực của
vốn điều lệ của tổ chức tín dụng trước khi thực hiện góp vốn, mua cổ phần;
(vi) Dự kiến vốn điều lệ, giá
trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng thực hiện góp vốn, mua cổ phần tại
thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(vii) Tình hình chấp hành quy định
về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, góp vốn, mua cổ
phần trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị;
(viii) Cơ cấu tổ chức quản lý của
tổ chức tín dụng; số lượng thành viên, cơ cấu, nhiệm kỳ Hội đồng quản trị, Hội
đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề
nghị;
(ix) Cổ đông lớn và người có
liên quan của cổ đông lớn của công ty con, công ty liên kết sau khi được thành
lập, mua lại bởi tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và quy định của
Ngân hàng Nhà nước;
(x) Đánh giá tác động của việc
góp vốn, mua cổ phần đến tình hình tài chính, quản trị, điều hành và hoạt động
của tổ chức tín dụng;
(xi) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn,
mua cổ phần;
(xii) Thông tin về việc tuân thủ
giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền
kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(xiii) Thông tin về khoản nợ được
chuyển thành vốn góp, vốn cổ phần, gồm: Thực trạng của khoản nợ được dự kiến
chuyển thành vốn góp, vốn cổ phần (số dư của khoản nợ, nhóm nợ, khả năng thu hồi
khoản nợ); số vốn góp, tỷ lệ vốn góp hoặc số cổ phần, tỷ lệ sở hữu cổ phần được
hình thành từ việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần.
Tổ chức cung cấp số Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp tại các mẫu đơn, mẫu tờ khai. Ngân hàng Nhà nước khai
thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp Ngân hàng Nhà nước
không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu doanh nghiệp
bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
4.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
4.5. Thời hạn giải quyết: 45
ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
4.7. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức tín dụng (bao gồm ngân hàng thương mại, công ty tài
chính tổng hợp và công ty tài chính chuyên ngành).
4.8. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần
của tổ chức tín dụng.
4.9. Lệ phí: Không.
4.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Văn bản của tổ chức tín dụng đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần
quy định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư số 25/2024/TT-NHNN ngày 28
tháng 6 năm 2024;
4.11. Yêu cầu, điều kiện:
1. Điều kiện thực hiện góp vốn,
mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều
1 Thông tư số 25/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng
6 năm 2024 (trừ công ty con là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và
khai thác tài sản):
a) Giấy phép thành lập và hoạt
động của tổ chức tín dụng có nội dung hoạt động góp vốn, mua cổ phần;
b) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối
thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật
Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời
điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
c) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp
vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật
Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời
điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
d) Giá trị thực của vốn điều lệ
tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần không
thấp hơn mức vốn pháp định;
đ) Kết quả hoạt động kinh doanh
có lãi theo báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm đề nghị đã được kiểm
toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập;
e) Không bị xử phạt vi phạm
hành chính về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, góp
vốn, mua cổ phần trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị;
g) Có tỷ lệ nợ xấu theo quy định
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có trong hoạt động của tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhỏ hơn 3% trong 12 tháng liền kề
trước tháng đề nghị;
h) Đảm bảo có cơ cấu tổ chức quản
lý; số lượng thành viên, cơ cấu, nhiệm kỳ Hội đồng quản trị, Hội đồng thành
viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tuân thủ theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề
nghị.
2. Điều kiện thực hiện góp vốn,
mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty liên kết quy định tại điểm a, c khoản
1 Điều 1 Thông tư số 25/2024/TT-NHNN ngày
28 tháng 6 năm 2024 (trừ công ty liên kết là công ty hoạt động trong lĩnh vực
quản lý nợ và khai thác tài sản):
a) Giấy phép thành lập và hoạt
động của tổ chức tín dụng có nội dung hoạt động góp vốn, mua cổ phần;
b) Giá trị thực của vốn điều lệ
tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần không
thấp hơn mức vốn pháp định;
c) Kết quả hoạt động kinh doanh
có lãi theo báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm đề nghị đã được kiểm
toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập;
d) Không bị xử phạt vi phạm
hành chính về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, góp
vốn, mua cổ phần trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị;
đ) Có tỷ lệ nợ xấu theo quy định
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có trong hoạt động của tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhỏ hơn 3% trong 12 tháng liền kề
trước tháng đề nghị;
e) Đảm bảo có cơ cấu tổ chức quản
lý; số lượng thành viên, cơ cấu, nhiệm kỳ Hội đồng quản trị, Hội đồng thành
viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tuân thủ theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề
nghị;
g) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối
thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật
Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời
điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
h) Đảm bảo tuân thủ giới hạn
góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật
Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời
điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
3. Điều kiện thực hiện góp vốn,
mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong
lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản:
a) Giấy phép thành lập và hoạt
động của tổ chức tín dụng có nội dung hoạt động góp vốn, mua cổ phần;
b) Giá trị thực của vốn điều lệ
tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần không
thấp hơn mức vốn pháp định;
c) Đảm bảo tuân thủ giới hạn
góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật
Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc
góp vốn, mua cổ phần;
d) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối
thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật
Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc
góp vốn, mua cổ phần.
4. Điều kiện thực hiện góp vốn,
mua cổ phần đối với doanh nghiệp khác hoạt động trong các lĩnh vực quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư số 25/2024/TT-
NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024:
a) Giấy phép thành lập và hoạt
động của tổ chức tín dụng có nội dung hoạt động góp vốn, mua cổ phần;
b) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối
thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật
Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời
điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
c) Đảm bảo tuân thủ giới hạn
góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật
Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời
điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
d) Giá trị thực của vốn điều lệ
tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần không
thấp hơn mức vốn pháp định;
đ) Kết quả hoạt động kinh doanh
có lãi theo báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm đề nghị đã được kiểm
toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập;
e) Không bị xử phạt vi phạm
hành chính về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, góp
vốn, mua cổ phần trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị;
g) Có tỷ lệ nợ xấu theo quy định
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có trong hoạt động của tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhỏ hơn 3% trong 12 tháng liền kề
trước tháng đề nghị;
h) Đảm bảo có cơ cấu tổ chức quản
lý; số lượng thành viên, cơ cấu, nhiệm kỳ Hội đồng quản trị, Hội đồng thành
viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tuân thủ theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề
nghị;
i) Đảm bảo tỷ lệ tối đa của nguồn
vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn theo quy định của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của
ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong 24 tháng liền kề trước tháng đề
nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
5. Điều kiện thực hiện chuyển nợ
thành vốn góp, vốn cổ phần quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư số 25/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024:
a) Giấy phép thành lập và hoạt
động của tổ chức tín dụng có nội dung hoạt động góp vốn, mua cổ phần;
b) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối
thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật
Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời
điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
c) Đảm bảo tuân thủ giới hạn
góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật
Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời
điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
d) Giá trị thực của vốn điều lệ
tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần không
thấp hơn mức vốn pháp định;
đ) Kết quả hoạt động kinh doanh
có lãi theo báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm đề nghị đã được kiểm
toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập;
e) Không bị xử phạt vi phạm hành
chính về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, góp vốn,
mua cổ phần trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị;
g) Đảm bảo có cơ cấu tổ chức quản
lý; số lượng thành viên, cơ cấu, nhiệm kỳ Hội đồng quản trị, Hội đồng thành
viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tuân thủ theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề
nghị;
h) Khoản nợ được chuyển thành vốn
góp, vốn cổ phần phải là khoản nợ xấu và việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần
là để xử lý khoản nợ xấu. Nợ xấu là nợ được xác định theo quy định của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có trong hoạt động của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
4.12. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
+ Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01
năm 2024;
+ Thông tư số 25/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 quy
định về điều kiện, hồ sơ, trình tự và thủ tục chấp nhận việc góp vốn, mua cổ phần
của tổ chức tín dụng.
+ Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
Phụ
lục
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 25/2024/TT-NHNN
ngày 28/6/2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định điều kiện, hồ
sơ, trình tự và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng)
|
Tên của TCTD
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.............,
ngày ...... tháng ...... năm .....
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN VIỆC GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Thông tư số /2024/TT-NHNN
ngày / /2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy
định điều kiện, hồ sơ, trình tự và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần
của tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng (nêu rõ tên) đề nghị Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần như sau:
1. Thông tin chung về công ty
con, công ty liên kết được thành lập, mua lại hoặc doanh nghiệp nhận vốn góp, vốn
cổ phần, nhận chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần:
a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt;
tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có); tên viết tắt (nếu có);
b) Địa chỉ hiện nay (đối với
trường hợp mua lại công ty con, công ty liên kết hoặc góp vốn, mua cổ phần,
chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần vào doanh nghiệp khác) hoặc địa chỉ dự kiến
(đối với trường hợp thành lập công ty con, công ty liên kết);
c) Mức vốn điều lệ (đối với trường
hợp mua lại công ty con, công ty liên kết hoặc góp vốn, mua cổ phần, chuyển nợ
thành vốn góp, vốn cổ phần vào doanh nghiệp khác) hoặc mức vốn điều lệ dự kiến
(đối với trường hợp thành lập công ty con, công ty liên kết);
d) Nội dung hoạt động (đối với
trường hợp mua lại công ty con, công ty liên kết hoặc góp vốn, mua cổ phần,
chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần vào doanh nghiệp khác) hoặc nội dung hoạt
động dự kiến (đối với trường hợp thành lập công ty con, công ty liên kết);
đ) Thời hạn hoạt động (đối với
trường hợp mua lại công ty con, công ty liên kết hoặc góp vốn, mua cổ phần,
chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần vào doanh nghiệp khác) hoặc thời hạn hoạt
động dự kiến (đối với trường hợp thành lập công ty con, công ty liên kết).
2. Tổ chức tín dụng (nêu rõ
tên) cam kết:
- Các thông tin cung cấp trong
hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần là chính xác, trung thực;
- Đáp ứng các điều kiện để được
thực hiện góp vốn, mua cổ phần, chuyển nợ thành vốn góp theo quy định tại Thông
tư này;
- Khoản nợ được chuyển thành vốn
góp, vốn cổ phần là khoản nợ xấu và việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần
là để xử lý nợ xấu (đối với trường hợp chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần để
xử lý nợ xấu).
|
|
ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP CỦA TCTD
(Ký tên và đóng dấu)
|
(Ghi chú: Mẫu văn bản này chỉ
quy định những nội dung chủ yếu cần có, ngân hàng thương mại, công ty tài chính
tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành có thể bổ sung thêm các nội dung khác
nếu thấy cần thiết)
5. Thủ tục
chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên hội
đồng thành viên, thành viên ban kiểm soát, tổng giám đốc (giám đốc) của tổ chức
tài chính vi mô (Mã TTHC: 1.001762)
5.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức tài chính vi mô
lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 33/2024/TT-NHNN ngày 30/7/2024 gửi Ngân hàng Nhà
nước đề nghị chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự.
Bước 2: Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ, hợp lệ, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước
có văn bản yêu cầu tổ chức tài chính vi mô bổ sung hồ sơ.
Trong thời hạn 20 ngày kể từ
ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ của tổ chức tài chính vi mô, Ngân hàng Nhà nước có
văn bản chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của tổ chức tài chính vi mô. Trường
hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý
do.
Bước 3: Tổ chức tài chính vi mô
thông báo cho Ngân hàng Nhà nước danh sách những người được bầu, bổ nhiệm thành
viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc)
trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày bầu, bổ nhiệm.
5.2. Cách thức thực hiện:
+ Trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam (trực tiếp tại Bộ phận Một cửa); Hoặc
+ Dịch vụ bưu chính.
5.3. Thành phần hồ sơ:
1. Văn bản của tổ chức tài
chính vi mô đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự,
trong đó tối thiểu phải có các nội dung sau:
a) Lý do của việc bầu, bổ nhiệm
nhân sự;
b) Danh sách dự kiến nhân sự,
trong đó nêu rõ: họ và tên, chức danh hiện tại (tại tổ chức tài chính vi mô và/hoặc
doanh nghiệp, tổ chức khác) và chức danh dự kiến bầu, bổ nhiệm tại tổ chức tài
chính vi mô;
c) Cơ cấu Hội đồng thành viên,
Ban kiểm soát hiện tại và dự kiến sau khi bầu, bổ nhiệm của tổ chức tài chính
vi mô (đối với trường hợp đề nghị chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự giữ chức
danh thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát). Trong đó, nêu
rõ số lượng thành viên Hội đồng thành viên; số lượng thành viên Ban kiểm soát;
d) Cam kết nhân sự dự kiến bầu,
bổ nhiệm đảm bảo đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, các quy định của
pháp luật có liên quan và quy định tại Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô.
2. Văn bản thông qua danh sách
dự kiến nhân sự của tổ chức tài chính vi mô (đối với nhân sự Hội đồng thành
viên, Ban kiểm soát phải nêu rõ nhiệm kỳ), cụ thể:
a) Đối với tổ chức tài chính vi
mô là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: Văn bản của người đại diện hợp
pháp của chủ sở hữu;
b) Đối với tổ chức tài chính vi
mô là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:
(i) Trường hợp dự kiến bổ nhiệm
thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát: Văn bản cử người tham
gia làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát do người đại
diện hợp pháp của thành viên góp vốn ký;
(ii) Trường hợp dự kiến bổ nhiệm
Tổng giám đốc (Giám đốc): Nghị quyết của Hội đồng thành viên.
3. Sơ yếu lý lịch của nhân sự dự
kiến bầu, bổ nhiệm theo mẫu tại Phụ lục
số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 33/2024/TT-NHNN
ngày 30/7/2024.
4. Phiếu lý lịch tư pháp của
nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm:
a) Đối với trường hợp nhân sự
có quốc tịch Việt Nam: Phiếu lý lịch tư pháp của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm,
trong đó phải đầy đủ thông tin về án tích (bao gồm án tích đã được xóa và án
tích chưa được xóa) và thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý
doanh nghiệp, hợp tác xã;
b) Đối với nhân sự không có quốc
tịch Việt Nam: Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương (bao gồm
án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa và thông tin về cấm đảm nhiệm chức
vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã) phải được cơ quan có thẩm quyền
của nước mà người nước ngoài cư trú trước khi đến Việt Nam cấp. Trường hợp người
nước ngoài hiện cư trú tại Việt Nam từ đủ 06 tháng trở lên, Phiếu lý lịch tư
pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp lý lịch tư pháp tại nơi người nước ngoài đang
tạm trú.
Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn
bản có giá trị tương đương phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm
tổ chức tài chính vi mô nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự
tối đa 06 tháng.
Nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm
có thể xuất trình Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử đã được cấp trên ứng dụng định
danh và xác thực điện tử VNeID hoặc nộp Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử theo
quy định của pháp luật.
5. Bảng kê khai người có liên
quan với nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm theo mẫu tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông
tư số 33/2024/TT-NHNN ngày 30/7/2024.
6. Các tài liệu khác chứng minh
về việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện nhân sự theo quy định tại Điều 13, Điều
14 và Điều 15 Thông tư số 33/2024/TT-NHNN
ngày 30/7/2024, có thể bao gồm một hoặc một số các tài liệu sau:
a) Các văn bằng, chứng chỉ chứng
minh trình độ chuyên môn của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm, trong đó văn bằng của
người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải được cơ quan có thẩm quyền
của Việt Nam công nhận theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Văn bản của cơ quan có thẩm
quyền cử làm đại diện quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại tổ chức tài chính
vi mô theo quy định của pháp luật trong trường hợp nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm
là cán bộ, công chức, người quản lý từ cấp phòng trở lên trong các doanh nghiệp
mà Nhà nước nắm từ 50% vốn điều lệ trở lên hoặc là sỹ quan, hạ sỹ quan, quân
nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội
nhân dân Việt Nam; sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị
thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
c) Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp và báo cáo tài chính đã được kiểm toán bởi công ty kiểm toán độc lập
của doanh nghiệp nơi nhân sự dự kiến giữ chức danh Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ
chức tài chính vi mô đã từng công tác (nếu có mức vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng
mức vốn pháp định đối với tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật).
7. Văn bản đánh giá của tổ chức
tài chính vi mô; của tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi
nhân sự dự kiến đã, đang công tác quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư số 33/2024/TT-NHNN ngày 30/7/2024 theo mẫu tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông
tư số 33/2024/TT-NHNN ngày 30/7/2024.
Tổ chức cung cấp số Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp tại các mẫu đơn, mẫu tờ khai. Ngân hàng Nhà nước khai
thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp Ngân hàng Nhà nước
không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu doanh nghiệp
bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
5.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
5.5. Thời hạn giải quyết: 20
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5.6. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức tài chính vi mô.
5.7. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
5.8. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự.
5.9. Lệ phí: Không.
5.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không.
5.11. Yêu cầu, điều kiện:
+ Tiêu chuẩn, điều kiện đối
với thành viên Hội đồng thành viên:
a) Không thuộc đối tượng quy định
tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức
tín dụng.
b) Không phải là người đang quản
lý, điều hành của chương trình, dự án tài chính vi mô; của tổ chức phi chính phủ
đang thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô.
c) Có đạo đức nghề nghiệp.
d) Có trình độ từ đại học trở
lên.
đ) Có một trong các điều kiện
sau đây: (i) Có ít nhất 02 năm là người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng;
(ii) Có ít nhất 03 năm là người quản lý doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
tài chính, kế toán, kiểm toán hoặc của doanh nghiệp khác có vốn chủ sở hữu tối
thiểu bằng mức vốn pháp định của tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp
luật; (iii) Có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ của tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; (iv) Có ít nhất 05 năm làm việc
trực tiếp trong lĩnh vực tài chính vi mô hoặc có ít nhất 05 năm làm việc trực
tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán.
+ Tiêu chuẩn, điều kiện đối
với thành viên Ban kiểm soát:
a) Không thuộc đối tượng quy định
tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức
tín dụng.
b) Có đạo đức nghề nghiệp.
c) Có trình độ từ đại học trở
lên về một trong các ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng,
quản trị kinh doanh, luật và có ít nhất 01 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh
vực có liên quan đến lĩnh vực tài chính vi mô hoặc có trình độ từ trung cấp trở
lên về một trong các ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, luật
và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc ở vị trí liên quan đến lĩnh vực tài
chính vi mô.
d) Trưởng Ban kiểm soát phải cư
trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.
+ Tiêu chuẩn, điều kiện đối
với Tổng giám đốc (Giám đốc):
a) Không thuộc đối tượng quy định
tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức
tín dụng.
b) Không phải là người đang quản
lý, điều hành của chương trình, dự án tài chính vi mô; của tổ chức phi chính phủ
đang thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô.
c) Có đạo đức nghề nghiệp.
d) Có trình độ từ đại học trở
lên về một trong các ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng,
quản trị kinh doanh, luật.
đ) Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm
là người điều hành của tổ chức tín dụng hoặc ít nhất 02 năm làm Tổng giám đốc
(Giám đốc) doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định của
tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật hoặc có ít nhất 03 năm kinh
nghiệm làm việc ở vị trí quản lý (từ Trưởng bộ phận trở lên) trong lĩnh vực tài
chính vi mô hoặc có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính
(bao gồm cả lĩnh vực tài chính vi mô), ngân hàng, kế toán, kiểm toán.
e) Cư trú tại Việt Nam trong thời
gian đương nhiệm.
+ Về đánh giá có đạo đức nghề
nghiệp đối với nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành
viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tài chính
vi mô:
a) Những người thuộc một trong
các trường hợp sau đây được coi là không có đạo đức nghề nghiệp: (i) Người phải
chịu trách nhiệm theo kết luận thanh tra, kiểm tra dẫn đến việc tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền
tệ và ngân hàng ở khung phạt tiền cao nhất đối với hành vi vi phạm quy định về
giấy phép, quản trị, điều hành, cổ phần, cổ phiếu, góp vốn, mua cổ phần, cấp
tín dụng, mua trái phiếu doanh nghiệp, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định của
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng; (ii)
Người có tên tại kết luận thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm dẫn đến việc tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài chưa chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính; (iii) Người bị
xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực
tiền tệ và ngân hàng trong thời hạn 01 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định
xử phạt hành chính hoặc 01 năm kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử
phạt vi phạm hành chính; (iv) Người phải chịu trách nhiệm cá nhân đối với các
vi phạm về giấy phép, quản trị, điều hành, cổ phần, cổ phiếu, góp vốn, mua cổ phần,
cấp tín dụng, mua trái phiếu doanh nghiệp, tỷ lệ bảo đảm an toàn, phân loại tài
sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo
quy định của pháp luật nêu tại kết luận thanh tra, kiểm tra của Ngân hàng Nhà
nước mà kiến nghị liên quan đến các vi phạm đó chưa được khắc phục, chỉnh sửa.
b) Nhân sự dự kiến không thuộc
một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các quy định
như sau: (i) Nhân sự dự kiến đã, đang công tác tại tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài phải đáp ứng các quy định về quy tắc, chuẩn mực đạo đức
nghề nghiệp do chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó ban
hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm
toán nội bộ áp dụng đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
(ii) Nhân sự dự kiến phải đáp ứng các quy định về quy tắc, chuẩn mực đạo đức
nghề nghiệp do tổ chức tài chính vi mô ban hành theo quy định của Ngân hàng Nhà
nước về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ áp dụng đối với tổ chức tài
chính vi mô.
c) Tổ chức tài chính vi mô nơi
nhân sự dự kiến đã, đang công tác có trách nhiệm đánh giá về việc có đạo đức
nghề nghiệp đối với nhân sự dự kiến được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng
quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc
(Giám đốc) của tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi nhân sự
dự kiến có đề nghị.
+ Về đánh giá có đạo đức
nghề nghiệp đối với nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành
viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tài chính
vi mô
Nhân sự dự kiến không thuộc một
trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư số 33/2024/TT-NHNN phải đáp ứng các quy định như
sau:
a) Nhân sự dự kiến đã, đang
công tác tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đáp ứng các
quy định về quy tắc, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp do chính tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó ban hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ áp dụng đối với tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
b) Nhân sự dự kiến phải đáp ứng
các quy định về quy tắc, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp do tổ chức tài chính vi
mô ban hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hệ thống kiểm soát nội bộ,
kiểm toán nội bộ áp dụng đối với tổ chức tài chính vi mô.
5.12. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
+ Nghị định số 162/2024/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ quy định điều kiện cấp Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức
tài chính vi mô và điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập;
+ Thông tư số 33/2024/TT-NHNN ngày 30/7/2024 quy định về hồ
sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
+ Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
Phụ
lục số 02
Mẫu
Sơ yếu lý lịch
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 33/2024/TT-NHNN
ngày 30/7/2024 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Ảnh màu (4x6) đóng dấu giáp lai của cơ quan xác nhận lý lịch
|
SƠ YẾU LÝ LỊCH
|
1. Về bản thân
- Họ và tên khai sinh.
- Ngày, tháng, năm sinh.
- Số định danh cá nhân, nơi ở
hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú, tạm trú) đối với cá nhân có
quốc tịch Việt Nam.
- Số hộ chiếu hoặc giấy tờ có
giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch/các quốc tịch (nếu có),
nơi ở hiện tại đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam.
- Tên, địa chỉ pháp nhân mà
mình đại diện; số vốn góp và tỷ lệ vốn góp (trường hợp thành viên góp vốn là
pháp nhân).
2. Trình độ học vấn:
- Giáo dục phổ thông.
- Học hàm, học vị (nêu rõ tên,
địa chỉ trường; chuyên ngành học; thời gian học; bằng cấp (liệt kê đầy đủ các bằng
cấp).
3. Quá trình công tác:
- Nghề nghiệp, đơn vị, chức vụ
công tác từ năm 18 tuổi đến nay(1):
|
STT
|
Thời gian (từ tháng/năm đến tháng/năm)(2)
|
Đơn vị công tác
|
Chức vụ
|
Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp và nhiệm vụ được giao
|
Ghi chú(3)
|
|
|
|
|
|
|
|
- Khen thưởng, kỷ luật, trách
nhiệm theo kết luận thanh tra dẫn đến việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính(4).
4. Năng lực hành vi dân sự(5)
5. Cam kết trước pháp luật
Tôi cam kết:
- Không vi phạm các quy định của
pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
- Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện
để giữ chức danh…………………. tại Tổ chức tài chính vi mô………theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản hướng
dẫn có liên quan. Trong đó, tôi cam kết tuân thủ về việc có đạo đức nghề nghiệp
theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 33/2024/TT-NHNN
ngày 30/7/2024 trong quá trình công tác tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài (nếu có).
- Thông báo cho Tổ chức tài
chính vi mô……… về bất kỳ thay đổi nào liên quan đến nội dung bản khai trên phát
sinh trong thời gian Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đang xem xét đề nghị của Tổ chức
tài chính vi mô………………
- Các thông tin cá nhân tôi cung
cấp cho tổ chức tài chính vi mô là đúng sự thật. Tôi xin chịu hoàn toàn trách
nhiệm đối với bất kỳ thông tin nào không đúng với sự thật tại bản khai này.
|
|
..., ngày...
tháng... năm ....
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)(6)
|
Ghi chú:
Người khai phải kê khai đầy đủ
thông tin theo yêu cầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật và tổ chức tài chính
vi mô về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của hồ sơ, trường hợp không phát
sinh thì ghi rõ không có.
(1) Người khai phải kê khai đầy
đủ công việc, đơn vị công tác, các chức vụ đã và đang nắm giữ.
(2) Phải đảm bảo tính liên tục
về mặt thời gian.
(3) Ghi chú nếu đơn vị công tác
thuộc các trường hợp sau:
(i) Doanh nghiệp mà Nhà nước sở
hữu từ 50% vốn điều lệ trở lên;
(ii) Đơn vị theo quy định tại điểm
e khoản 2 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng;
(iii) Đơn vị theo quy định tại điểm
c và điểm d khoản 1 Điều 42 Luật Các tổ chức
tín dụng.
(4) Ghi cụ thể nếu nhân sự thuộc
trường hợp nêu tại điểm d và điểm g khoản 1 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng.
(5) Ghi cụ thể:
(i) Đầy đủ/Hạn chế/Mất năng lực
hành vi dân sự.
(ii) Thông tin về cấm đảm nhiệm
chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã (đối với trường hợp phiếu
lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền nước
ngoài cấp không có thông tin này).
(6) Chữ ký phải được chứng thực
theo quy định của pháp luật.
Ngoài những nội dung cơ bản
trên, người khai có thể bổ sung các nội dung khác nếu thấy cần thiết.
Phụ
lục số 04
Mẫu
Bảng kê khai người có liên quan
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 33/2024/TT-NHNN
ngày 30/7/2024 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG
KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
STT
|
Người khai và “người có liên quan” của người khai
|
Số CMND/số định danh cá nhân/số Hộ chiếu (1)
|
Mối quan hệ với người khai(2)
|
Chức vụ tại tổ chức tài chính vi mô đề nghị
|
|
I
|
Người kê khai
|
|
1
|
Nguyễn Văn A
|
|
Người khai
|
|
|
II
|
Người có liên quan
|
|
2
|
Nguyễn Thị B
|
|
Vợ
|
|
Tôi cam kết các thông tin cung
cấp trên đây là đúng sự thật. Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính
đầy đủ, trung thực, chính xác của các thông tin kê khai nêu trên.
|
|
…, ngày … tháng
… năm…..
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)(3)
|
Ghi chú:
(1) Số Chứng minh nhân dân hoặc
số định danh cá nhân đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam; số hộ chiếu hoặc giấy
tờ có giá trị thay thế hộ chiếu đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam.
(2) Căn cứ mối quan hệ thực tế
của người có liên quan thuộc trường hợp cụ thể theo quy định tại khoản 24 Điều
4 Luật Các tổ chức tín dụng và quy định có
liên quan để điền vào cột này.
(3) Chữ ký phải được chứng thực
theo quy định của pháp luật.
Ngoài những nội dung tối thiểu
nêu trên, người khai có thể bổ sung các nội dung khác nếu thấy cần thiết.
6. Thủ tục
cấp Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô (Mã TTHC: 1.001815)
6.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Ban trù bị lập 01 bộ hồ
sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc theo quy định tại khoản 1 Điều 7 và khoản 1 Điều
8 Thông tư số 33/2024/TT-NHNN ngày 30/7/2024
gửi Ngân hàng Nhà nước.
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc, Ngân hàng Nhà nước có
văn bản gửi Ban trù bị xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp hồ sơ không
đầy đủ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện.
Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày có văn bản xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà
nước có văn bản gửi lấy ý kiến của:
a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tài chính vi mô dự kiến đặt trụ sở chính
về việc thành lập tổ chức tài chính vi mô;
b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương nơi thành viên sáng lập có thực hiện chương trình, dự
án tài chính vi mô về hiệu quả hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi
mô đối với sự phát triển của địa phương;
c) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
nơi tổ chức tài chính vi mô dự kiến đặt trụ sở chính về việc thành lập tổ chức
tài chính vi mô.
Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ngân hàng Nhà nước, các đơn vị được lấy
ý kiến có văn bản tham gia ý kiến.
Bước 5: Trong thời hạn 45 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận
nguyên tắc thành lập tổ chức tài chính vi mô và chấp thuận danh sách nhân sự dự
kiến bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm
soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô; trường hợp không chấp
thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi Ban trù bị, trong đó nêu rõ lý do.
Bước 6: Trong thời hạn 60 ngày
kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận nguyên tắc thành lập tổ chức tài chính
vi mô, Ban trù bị lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều
7 và khoản 2 Điều 8 Thông tư số 33/2024/TT-
NHNN ngày 30/7/2024 gửi Ngân hàng Nhà nước. Quá thời hạn này, Ngân hàng Nhà
nước không nhận được hoặc nhận được không đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép
thì văn bản chấp thuận nguyên tắc không còn giá trị.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước xác
nhận bằng văn bản về việc đã nhận đầy đủ hồ sơ.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy
phép; trường hợp không cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý
do.
Bước 7: Sau khi được cấp Giấy
phép, tổ chức tài chính vi mô tiến hành các thủ tục cần thiết để khai trương hoạt
động theo quy định của pháp luật.
6.2. Cách thức thực hiện:
+ Trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam (trực tiếp tại Bộ phận Một cửa); Hoặc
+ Dịch vụ bưu chính.
6.3. Thành phần hồ sơ:
1. Đối với tổ chức tài chính vi
mô là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
1.1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận
nguyên tắc:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép
theo mẫu tại Phụ lục số 01 ban hành
kèm theo Thông tư số 33/2024/TT-NHNN ngày
30/7/2024;
b) Dự thảo Điều lệ tổ chức tài
chính vi mô;
c) Đề án thành lập tổ chức tài
chính vi mô do Trưởng Ban trù bị ký, trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung
sau:
(i) Sự cần thiết thành lập, mục
tiêu hoạt động của tổ chức tài chính vi mô; tác động xã hội dự kiến của tổ chức
tài chính vi mô trên địa bàn;
(ii) Tên tổ chức tài chính vi
mô, địa bàn dự kiến hoạt động, địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính, vốn điều lệ
khi thành lập, nội dung hoạt động;
(iii) Các sản phẩm và dịch vụ dự
kiến sẽ cung cấp cho khách hàng;
(iv) Cơ cấu tổ chức;
(v) Danh sách nhân sự dự kiến
trong đó mô tả chi tiết trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác đáp ứng được
các yêu cầu của từng vị trí, chức danh:
- Thành viên Hội đồng thành
viên; Trưởng ban các Ủy ban thuộc Hội đồng thành viên;
- Thành viên Ban kiểm soát;
- Tổng giám đốc (Giám đốc), các
Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng và người đứng đầu các đơn vị
trực thuộc trong cơ cấu tổ chức;
(vi) Dự kiến đầu tư tài chính
cho hệ thống công nghệ thông tin và việc áp dụng công nghệ thông tin;
(vii) Dự kiến hệ thống kiểm
soát, kiểm toán nội bộ phù hợp với quy định của Luật
Các tổ chức tín dụng, tối thiểu bao gồm nguyên tắc hoạt động, dự thảo các
quy định nội bộ quy định tại khoản 2 Điều 101 Luật
Các tổ chức tín dụng, dự thảo quy định về tổ chức, hoạt động của Hội đồng
thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc);
(viii) Phương án kinh doanh dự
kiến trong 03 năm đầu, trong đó tối thiểu phải bao gồm các nội dung sau đây:
Phân tích thị trường, chiến lược và kế hoạch kinh doanh; các báo cáo tài chính
dự kiến của từng năm (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo
lưu chuyển tiền tệ, chỉ tiêu an toàn vốn tối thiểu, các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt
động và thuyết minh khả năng thực hiện các chỉ tiêu tài chính trong từng năm);
d) Hồ sơ của những người dự kiến
bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng
giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô, bao gồm:
(i) Sơ yếu lý lịch theo mẫu tại
Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông
tư số 33/2024/TT-NHNN ngày 30/7/2024;
(ii) Phiếu lý lịch tư pháp của
nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm, trong đó phải đầy đủ thông tin về án tích (bao gồm
án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa) và thông tin về cấm đảm nhiệm chức
vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã;
Đối với nhân sự không có quốc tịch
Việt Nam: Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương (bao gồm án
tích đã được xóa và án tích chưa được xóa và thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ,
thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã) phải được cơ quan có thẩm quyền của
nước mà người nước ngoài cư trú trước khi đến Việt Nam cấp. Trường hợp người nước
ngoài hiện cư trú tại Việt Nam từ đủ 06 tháng trở lên, Phiếu lý lịch tư pháp do
cơ quan có thẩm quyền cấp lý lịch tư pháp tại nơi người nước ngoài đang tạm
trú.
Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn
bản có giá trị tương đương phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm
tổ chức tài chính vi mô nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự
tối đa 06 tháng.
Nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm
có thể xuất trình Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử đã được cấp trên ứng dụng định
danh và xác thực điện tử VNeID hoặc nộp Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử theo
quy định của pháp luật;
(iii) Bảng kê khai người có
liên quan với nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm theo mẫu tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông
tư số 33/2024/TT-NHNN ngày 30/7/2024;
(iv) Bản sao hộ chiếu hoặc giấy
tờ có giá trị thay thế hộ chiếu đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam;
(v) Bản sao các văn bằng, chứng
chỉ chuyên môn, nghiệp vụ;
(vi) Các tài liệu khác chứng
minh việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 13, Điều 14
và Điều 15 Thông tư số 33/2024/TT-NHNN
ngày 30/7/2024;
(vii) Trường hợp người dự kiến được
bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng
giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô không có quốc tịch Việt Nam, ngoài
các văn bản nêu trên phải có văn bản cam kết đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được
cư trú và làm việc tại Việt Nam;
đ) Điều lệ của chủ sở hữu;
e) Văn bản của chủ sở hữu cam kết
góp vốn cho tổ chức tài chính vi mô đúng tiến độ, mức vốn góp và chịu trách nhiệm
về tính hợp pháp của nguồn vốn góp;
g) Văn bản của chủ sở hữu về việc
thành lập Ban trù bị, bầu, chỉ định Trưởng Ban trù bị, thông qua dự thảo Điều lệ,
Đề án thành lập tổ chức tài chính vi mô, danh sách các chức danh quản trị, điều
hành, kiểm soát dự kiến.
1.2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép:
a) Điều lệ của tổ chức tài
chính vi mô đã được Hội đồng thành viên thông qua;
b) Quyết định của chủ sở hữu về
việc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Trưởng
Ban kiểm soát, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng
giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng.
2. Đối với tổ chức tài chính vi
mô là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:
2.1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận
nguyên tắc:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép
theo mẫu tại Phụ lục số 01 ban
hành kèm theo Thông tư số 33/2024/TT-NHNN
ngày 30/7/2024;
b) Các thành phần hồ sơ quy định
tại điểm b, điểm c và điểm d khoản 1 Điều 7 Thông tư số 33/2024/TT-NHNN ngày 30/7/2024;
c) Danh sách thành viên sáng lập
do Trưởng Ban trù bị ký, trong đó bao gồm các nội dung:
(i) Tên pháp nhân; số Giấy phép
thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương; số
định danh cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam), số hộ chiếu hoặc giấy
tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch/các quốc tịch (đối
với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam) của người đại diện hợp pháp của pháp
nhân tham gia góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô và người đại diện vốn
góp của pháp nhân đó tại tổ chức tài chính vi mô;
(ii) Mức vốn góp (ghi rõ số vốn
bằng đồng Việt Nam và tỷ lệ góp vốn của từng thành viên);
(iii) Phương án góp vốn (nêu rõ
phương thức, tiến độ góp vốn);
d) Hồ sơ của thành viên sáng lập,
bao gồm:
(i) Giấy phép thành lập hoặc Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương;
(ii) Văn bản của các thành viên
góp vốn cam kết góp vốn cho tổ chức tài chính vi mô đúng tiến độ, mức vốn góp
và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn góp;
(iii) Điều lệ của pháp nhân
tham gia góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô;
(iv) Văn bản ủy quyền người đại
diện phần vốn góp tại tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật;
(v) Bản sao hộ chiếu hoặc giấy
tờ có giá trị thay thế hộ chiếu (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam) của
người đại diện hợp pháp của pháp nhân tham gia góp vốn thành lập tổ chức tài
chính vi mô và người đại diện vốn góp của pháp nhân đó tại tổ chức tài chính vi
mô;
(vi) Báo cáo tài chính đã được
kiểm toán của năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và Báo cáo
tài chính đến thời điểm gần nhất (báo cáo tài chính giữa niên độ hoặc báo cáo
năm chưa kiểm toán) tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
(vii) Báo cáo hoạt động trong
02 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép của thành viên góp vốn
không phải là doanh nghiệp;
(viii) Tài liệu chứng minh đã
hoặc đang tham gia quản lý chương trình, dự án tài chính vi mô và hiệu quả hoạt
động của chương trình, dự án đó;
đ) Biên bản Cuộc họp thành viên
sáng lập về việc thành lập Ban trù bị, Trưởng Ban trù bị, thông qua dự thảo Điều
lệ, Đề án thành lập tổ chức tài chính vi mô, danh sách các chức danh quản trị, điều
hành, kiểm soát dự kiến.
2.2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép:
a) Điều lệ của tổ chức tài
chính vi mô đã được Hội đồng thành viên thông qua;
b) Biên bản và Nghị quyết cuộc
họp thành viên góp vốn đầu tiên về việc thông qua Điều lệ, bầu, bổ nhiệm các chức
danh thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, quy định về tổ
chức và hoạt động của Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát;
c) Biên bản họp Hội đồng thành viên
thông qua các nội dung về việc bầu Chủ tịch Hội đồng thành viên; Biên bản họp
Ban kiểm soát về việc bầu Trưởng Ban kiểm soát;
d) Quyết định của Hội đồng
thành viên về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó
giám đốc), Kế toán trưởng.
Ngân hàng Nhà nước khai thác, sử
dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để
thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp Ngân hàng Nhà nước
không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu doanh nghiệp
bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
6.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
6.5. Thời hạn giải quyết: 135
ngày kể tử ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
6.6. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: tổ chức có nhu cầu cấp Giấy phép thành lập và hoạt động tổ
chức tài chính vi mô.
6.7. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
6.8. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy phép.
6.9. Lệ phí: 200.000đ
(Từ ngày 01/07/2024 đến hết
ngày 31/12/2024, mức lệ phí bằng 50% mức phí nêu trên theo quy định tại Thông
tư 43/2024/TT-BTC ngày 28/06/2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm tiếp tục tháo gỡ
khó khăn, hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh)
6.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép
thành lập và hoạt động tổ chức tài chính vi mô.
6.11. Yêu cầu, điều kiện:
a) Có vốn điều lệ tối thiểu bằng
mức vốn pháp định theo quy định của Chính phủ tại thời điểm đề nghị cấp Giấy
phép.
b) Có chủ sở hữu, thành viên
sáng lập theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 162/2024/NĐ-CP
cụ thể như sau:
- Chủ sở hữu của tổ chức tài
chính vi mô được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên phải đảm bảo các điều kiện sau:
+ Là tổ chức chính trị - xã hội
cấp trung ương;
+ Có khả năng về tài chính để
góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô và cam kết không dùng vốn ủy thác, vốn
huy động, vốn vay của các tổ chức, cá nhân khác để góp vốn; cam kết hỗ trợ tổ
chức tài chính vi mô về tài chính để giải quyết khó khăn trong trường hợp gặp
khó khăn về vốn hoặc khả năng thanh khoản;
+ Không phải là cổ đông sáng lập,
chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng khác tại
Việt Nam.
- Thành viên sáng lập của tổ chức
tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên phải đảm
bảo các điều kiện sau:
+ Có ít nhất một thành viên góp
vốn là tổ chức chính trị - xã hội cấp trung ương đáp ứng các điều kiện: (i) Có
khả năng về tài chính để góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô và cam kết không
dùng vốn ủy thác, vốn huy động, vốn vay của các tổ chức, cá nhân khác để góp vốn;
cam kết hỗ trợ tổ chức tài chính vi mô về tài chính để giải quyết khó khăn
trong trường hợp gặp khó khăn về vốn hoặc khả năng thanh khoản; (ii) Không phải
là cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến lược của tổ
chức tín dụng khác tại Việt Nam;
+ Có ít nhất một thành viên góp
vốn là pháp nhân đã hoặc đang trực tiếp tham gia quản lý hoặc điều hành chương
trình, dự án tài chính vi mô hoạt động an toàn, bền vững trong ít nhất 03 năm
liên tiếp trước thời điểm nộp đơn đề nghị cấp Giấy phép; không bị kết án về các
tội phạm quy định tại Bộ luật Hình sự trong
02 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ
sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép;
- Thành viên góp vốn khác là
pháp nhân: (i) Được thành lập theo pháp luật của Việt Nam; (ii) Không phải là cổ
đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến lược của tổ chức
tín dụng khác tại Việt Nam; không bị kết án về các tội phạm quy định tại Bộ luật Hình sự trong 02 năm liền kề trước năm nộp
hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét
cấp Giấy phép; (iii) Có khả năng về tài chính để góp vốn thành lập tổ chức tài
chính vi mô và cam kết không dùng vốn ủy thác, vốn huy động, vốn vay của các tổ
chức, cá nhân khác để góp vốn; cam kết hỗ trợ tổ chức tài chính vi mô về tài
chính để giải quyết khó khăn trong trường hợp gặp khó khăn về vốn hoặc khả năng
thanh khoản; (iv) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế và bảo hiểm xã hội đến
thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép; (v) Không bị xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng ở khung phạt tiền cao nhất đối với
hành vi vi phạm quy định về giấy phép, quản trị, điều hành, cổ phần, cổ phiếu,
góp vốn, mua cổ phần, cấp tín dụng, mua trái phiếu doanh nghiệp, tỷ lệ bảo đảm
an toàn theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực
tiền tệ và ngân hàng trong thời gian 02 năm liền kề trước thời điểm nộp đơn đề
nghị cấp Giấy phép; (vi) Trường hợp thành viên sáng lập là doanh nghiệp phải hoạt
động kinh doanh có lãi trong 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép; (vii) Trường hợp thành viên sáng lập là doanh nghiệp hoạt động trong
ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định, phải đảm bảo vốn chủ sở hữu trừ
đi vốn pháp định tối thiểu bằng số vốn góp cam kết theo số liệu từ báo cáo tài
chính đã được kiểm toán của năm liền kề trước thời điểm gửi hồ sơ đề nghị cấp
Giấy phép; (viii) Trường hợp thành viên sáng lập là doanh nghiệp được cấp Giấy
phép thành lập và hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm phải
tuân thủ việc góp vốn theo các quy định của pháp luật về ngân hàng, chứng
khoán, bảo hiểm.
c) Có người quản lý, người điều
hành, thành viên Ban kiểm soát đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước.
d) Có Điều lệ phù hợp với quy định
tại Luật Các tổ chức tín dụng và quy định
của pháp luật có liên quan.
đ) Có Đề án thành lập, phương
án kinh doanh khả thi trong 03 năm đầu hoạt động.
6.12. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
+ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01
năm 2024;
+ Nghị định số 162/2024/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ quy định điều kiện cấp Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức
tài chính vi mô và điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập;
+ Thông tư số 33/2024/TT-NHNN ngày 30/7/2024 quy định về hồ
sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.
+ Thông tư số 150/2016/TT-BTC ngày 14/10/2016 quy định mức
thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức
tín dụng; thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ
chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; hoạt
động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho các tổ chức không phải là ngân
hàng.
+ Thông tư số 43/2024/TT-BTC ngày 28 tháng 06 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm tiếp tục
tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
Phụ
lục số 01
Đơn
đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động đối với trường hợp thành lập tổ chức
tài chính vi mô
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 33/2024/TT-NHNN
ngày 30/7/2024 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
............
ngày.......tháng....... năm……
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ
Kính
gửi: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng
6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01
năm 2024;
Căn cứ Thông tư số 33/2024/TT-NHNN ngày 30/7/2024 Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt
động tổ chức tài chính vi mô;
Căn cứ Biên bản cuộc họp thành
viên sáng lập hoặc văn bản của chủ sở hữu là (tên tổ chức) ngày...
tháng...năm... về việc thành lập tổ chức tài chính vi
mô.......................;
Các thành viên sáng lập (hoặc
chủ sở hữu) đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép thành lập và hoạt
động tổ chức tài chính vi mô với các nội dung sau đây:
1. Tên Tổ chức tài chính vi mô:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt;
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt;
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu
có);
- Tên viết tắt bằng tiếng Anh
(nếu có);
- Tên giao dịch (nếu có).
2. Địa điểm đặt trụ sở chính, số
điện thoại, số fax,
3. Địa bàn hoạt động:
4. Nội dung hoạt động: (ghi rõ
các nội dung đề nghị)
5. Thời hạn hoạt động:
6. Vốn điều lệ:
Chúng tôi xin cam kết:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính chính xác, trung thực của nội dung trong đơn, hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép.
- Thực hiện đăng ký doanh nghiệp,
đăng ký khai trương và công bố thông tin theo qui định của pháp luật.
- Chấp hành nghiêm chỉnh các
quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước và Điều lệ tổ chức và hoạt động
tổ chức tài chính vi mô.
|
|
.............., ngày.... tháng..... năm.....
|
Người
đại diện hợp pháp của chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của các
thành viên sáng lập tổ chức tài chính vi mô
(Ký, đóng dấu và ghi đầy đủ họ tên).
Phụ
lục số 02
Mẫu
Sơ yếu lý lịch
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 33/2024/TT-NHNN
ngày 30/7/2024 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Ảnh màu (4x6) đóng dấu giáp lai của cơ quan xác nhận lý lịch
|
SƠ YẾU LÝ LỊCH
|
1. Về bản thân
- Họ và tên khai sinh.
SƠ YẾU LÝ LỊCH
- Ngày, tháng, năm sinh.
- Số định danh cá nhân, nơi ở
hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú, tạm trú) đối với cá nhân có quốc
tịch Việt Nam.
- Số hộ chiếu hoặc giấy tờ có
giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, quốc tịch/các quốc tịch (nếu có),
nơi ở hiện tại đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam.
- Tên, địa chỉ pháp nhân mà
mình đại diện; số vốn góp và tỷ lệ vốn góp (trường hợp thành viên góp vốn là
pháp nhân).
2. Trình độ học vấn:
- Giáo dục phổ thông.
- Học hàm, học vị (nêu rõ tên,
địa chỉ trường; chuyên ngành học; thời gian học; bằng cấp (liệt kê đầy đủ các bằng
cấp).
3. Quá trình công tác:
- Nghề nghiệp, đơn vị, chức vụ
công tác từ năm 18 tuổi đến nay(1):
|
STT
|
Thời gian (từ tháng/năm đến tháng/năm)(2)
|
Đơn vị công tác
|
Chức vụ
|
Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp và nhiệm vụ được giao
|
Ghi chú(3)
|
|
|
|
|
|
|
|
- Khen thưởng, kỷ luật, trách nhiệm
theo kết luận thanh tra dẫn đến việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính(4).
4. Năng lực hành vi dân sự(5)
5. Cam kết trước pháp luật
Tôi cam kết:
- Không vi phạm các quy định của
pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
- Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện
để giữ chức danh…………………. tại Tổ chức tài chính vi mô………theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản hướng
dẫn có liên quan. Trong đó, tôi cam kết tuân thủ về việc có đạo đức nghề nghiệp
theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 33/2024/TT-NHNN
ngày 30/7/2024 trong quá trình công tác tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài (nếu có).
- Thông báo cho Tổ chức tài
chính vi mô……… về bất kỳ thay đổi nào liên quan đến nội dung bản khai trên phát
sinh trong thời gian Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đang xem xét đề nghị của Tổ chức
tài chính vi mô………………
- Các thông tin cá nhân tôi
cung cấp cho tổ chức tài chính vi mô là đúng sự thật. Tôi xin chịu hoàn toàn
trách nhiệm đối với bất kỳ thông tin nào không đúng với sự thật tại bản khai này.
|
|
..., ngày...
tháng... năm ....
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)(6)
|
Ghi chú:
Người khai phải kê khai đầy đủ
thông tin theo yêu cầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật và tổ chức tài chính
vi mô về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của hồ sơ, trường hợp không phát
sinh thì ghi rõ không có.
(1) Người khai phải kê khai đầy
đủ công việc, đơn vị công tác, các chức vụ đã và đang nắm giữ.
(2) Phải đảm bảo tính liên tục
về mặt thời gian.
(3) Ghi chú nếu đơn vị công tác
thuộc các trường hợp sau:
(i) Doanh nghiệp mà Nhà nước sở
hữu từ 50% vốn điều lệ trở lên;
(ii) Đơn vị theo quy định tại điểm
e khoản 2 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng;
(iii) Đơn vị theo quy định tại điểm
c và điểm d khoản 1 Điều 42 Luật Các tổ chức
tín dụng.
(4) Ghi cụ thể nếu nhân sự thuộc
trường hợp nêu tại điểm d và điểm g khoản 1 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng.
(5) Ghi cụ thể:
(i) Đầy đủ/Hạn chế/Mất năng lực
hành vi dân sự.
(ii) Thông tin về cấm đảm nhiệm
chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã (đối với trường hợp phiếu
lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền nước
ngoài cấp không có thông tin này).
(6) Chữ ký phải được chứng thực
theo quy định của pháp luật.
Ngoài những nội dung cơ bản
trên, người khai có thể bổ sung các nội dung khác nếu thấy cần thiết.
Phụ
lục số 04
Mẫu
Bảng kê khai người có liên quan
(Ban
hành kèm theo Thông tư số / /TT-NHNN
ngày / / của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG
KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
STT
|
Người khai và “người có liên quan” của người khai
|
Số CMND/số định danh cá nhân/số Hộ chiếu (1)
|
Mối quan hệ với người khai(2)
|
Chức vụ tại tổ chức tài chính vi mô đề nghị
|
|
I
|
Người kê khai
|
|
1
|
Nguyễn Văn A
|
|
Người khai
|
|
|
II
|
Người có liên quan
|
|
2
|
Nguyễn Thị B
|
|
Vợ
|
|
Tôi cam kết các thông tin cung cấp
trên đây là đúng sự thật. Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy
đủ, trung thực, chính xác của các thông tin kê khai nêu trên.
|
|
…, ngày … tháng
… năm…..
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)(3)
|
Ghi chú:
(1) Số Chứng minh nhân dân hoặc
số định danh cá nhân đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam; số hộ chiếu hoặc giấy
tờ có giá trị thay thế hộ chiếu đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam.
(2) Căn cứ mối quan hệ thực tế
của người có liên quan thuộc trường hợp cụ thể theo quy định tại khoản 24 Điều
4 Luật Các tổ chức tín dụng và quy định có
liên quan để điền vào cột này.
(3) Chữ ký phải được chứng thực
theo quy định của pháp luật.
Ngoài những nội dung tối thiểu
nêu trên, người khai có thể bổ sung các nội dung khác nếu thấy cần thiết.
7. Thủ tục
cấp Giấy phép thu, chi ngoại tệ và hoạt động ngoại hối khác (đối với doanh nghiệp
kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng) (Mã TTHC: 1.000216)
7.1. Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Doanh nghiệp
hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng lập và gửi 01 (một) bộ hồ sơ đến
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
+ Bước 2: Trong thời
hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem
xét và cấp Giấy phép theo Mẫu số 05
quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 121/2021/NĐ-CP ngày 27/12/2021. Trường hợp từ chối,
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản thông báo rõ lý do.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam có văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung hồ sơ.
7.2. Cách thức thực hiện:
+ Trụ sở cơ quan hành chính (trực
tiếp tại Bộ phận Một cửa);
+ Dịch vụ bưu chính.
7.3. Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị cấp Giấy phép
theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định số 121/2021/NĐ-CP
ngày 27/12/2021;
+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
+ Bản sao văn bản của cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng
hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trong trường hợp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không có hoạt động
kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng (đối với doanh nghiệp được phép kinh
doanh trò chơi điện tử có thưởng trước khi Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của
Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài
(sau đây gọi tắt là Nghị định số 86/2013/NĐ-CP)
có hiệu lực thi hành) hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (đối với
doanh nghiệp được phép kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng sau khi Nghị định
số 86/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi
hành);
+ Quy chế quản lý, kiểm soát nội
bộ đối với nguồn thu, chi ngoại tệ do người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp ký.
Ngân hàng Nhà nước khai thác, sử
dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để
thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp Ngân hàng Nhà nước
không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu doanh nghiệp
bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
7.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
7.5. Thời hạn giải quyết: 45
ngày.
7.6. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.
7.7. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối)
7.8. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác (theo
mẫu số 05 quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 121/2021/NĐ-CP
ngày 27/12/2021).
7.9. Lệ phí: Không.
7.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại
hối khác (Mẫu số 04 quy định tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 121/2021/NĐ-CP
ngày 27/12/2021).
7.11. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
7.12. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
+ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/UBTVQH11 ngày
13/12/2005 và Pháp lệnh Ngoại hối số 06/2013/UBTVQH13
ngày 18/3/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp
lệnh Ngoại hối.
+ Nghị định số 121/2021/NĐ-CP ngày 27/12/2021 của Chính phủ về
kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.
+ Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
Mẫu
số 04
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………….
|
……, ngày … tháng
… năm …
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THU, CHI NGOẠI TỆ
VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI KHÁC
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối)
Căn cứ Nghị định số …/…/NĐ-CP
ngày … tháng … năm … của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng
dành cho người nước ngoài;
(Tên doanh nghiệp) đề nghị
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp Giấy phép thu, chi ngoại tệ và hoạt động ngoại
hối khác theo các nội dung sau:
I. Thông tin chung về doanh
nghiệp
1. Tên doanh nghiệp:………………………………………………………
2. Địa chỉ trụ sở
chính:…………………………………………………….
3. Số điện thoại……………………. Fax:
………………………………
4. Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp/Giấy phép đăng ký đầu tư số… ngày…
5. Văn bản của cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền cho phép kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng số…
ngày…tháng….năm….. (nếu có)
6. Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng số… ngày… (nếu có)
II. Nội dung xin cấp Giấy
phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác
1. Phạm vi thu, chi ngoại tệ và
các hoạt động ngoại hối khác:
a) Thu ngoại tệ tiền mặt từ việc
bán đồng tiền quy ước;
b) Thu ngoại tệ tiền mặt từ máy
trò chơi điện tử có thưởng có chức năng thu ngoại tệ tiền mặt trực tiếp của người
chơi;
c) Thu chuyển khoản từ tài khoản
ở nước ngoài hoặc tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ mở tại ngân hàng được phép
ở Việt Nam của người chơi;
d) Chi ngoại tệ bằng tiền mặt
hoặc chuyển khoản số tiền trả thưởng cho người chơi trúng thưởng;
đ) Chi trả lại ngoại tệ tiền mặt
hoặc chuyển khoản vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của người chơi mở tại
ngân hàng được phép ở Việt Nam hoặc chuyển khoản vào tài khoản ở nước ngoài của
người chơi trong trường hợp người chơi không chơi hết đồng tiền quy ước;
e) Chi trả lại ngoại tệ chuyển khoản
vào tài khoản ở nước ngoài của người chơi trong trường hợp người chơi sử dụng
không hết số ngoại tệ đã chuyển từ nước ngoài vào tài khoản chuyên dùng ngoại tệ
của doanh nghiệp;
g) Các hoạt động ngoại hối khác
theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật bao gồm: mở và sử dụng
tài khoản chuyên dùng ngoại tệ; tồn quỹ ngoại tệ tiền mặt; xác nhận số tiền
trúng thưởng của người chơi.
2. Ngân hàng mở tài khoản
chuyên dùng ngoại tệ:
3. Ngoại tệ tiền mặt tồn quỹ:
(Tên doanh nghiệp) xin cam kết
chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực, chính xác của nội dung trong
đơn, các tài liệu kèm theo và chấp hành nghiêm chỉnh, đầy đủ các quy định của
pháp luật về quản lý ngoại hối đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có
thưởng dành cho người nước ngoài và các quy định của pháp luật có liên quan.
|
|
Người đại diện
pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
8. Thủ tục
chuyển đổi Giấy phép thu, chi ngoại tệ và hoạt động ngoại hối khác (đối với
doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng) (Mã TTHC: 1.000823)
8.1. Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Khi có nhu
cầu chuyển đổi văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sang Giấy
phép Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác quy định tại Nghị
định số 121/2021/NĐ-CP ngày 27/12/2021,
doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng lập và gửi 01 (một)
bộ hồ sơ đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
+ Bước 2: Trong thời
hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem
xét và cấp Giấy phép theo Mẫu số
05 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 121/2021/NĐ-CP ngày 27/12/2021. Trường hợp từ
chối, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản thông báo rõ lý do.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam có văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung hồ sơ.
8.2. Cách thức thực hiện:
+ Trụ sở cơ quan hành chính (trực
tiếp tại Bộ phận Một cửa);
+ Dịch vụ bưu chính.
8.3. Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị chuyển đổi Giấy
phép theo Mẫu số 08 quy định tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định số 121/2021/NĐ-CP
ngày 27/12/2021;
+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
+ Bản sao văn bản của cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng (trường
hợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
không có hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng) hoặc Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh (đối với doanh nghiệp đã được Bộ Tài chính chuyển đổi
sang Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh);
+ Quy chế quản lý, kiểm soát nội
bộ đối với nguồn thu, chi ngoại tệ do người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp ký;
+ Bản sao văn bản chấp thuận hoạt
động thu, chi ngoại tệ tiền mặt và các hoạt động ngoại hối khác đã được cấp;
+ Báo cáo tình hình thực hiện
thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác liên quan đến hoạt động
kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng kể từ khi được Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam cấp văn bản chấp thuận theo Mẫu
số 09 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 121/2021/NĐ-CP ngày 27/12/2021.
Ngân hàng Nhà nước khai thác, sử
dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để
thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp Ngân hàng Nhà nước
không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu doanh nghiệp
bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
8.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
8.5. Thời hạn giải quyết: 45
ngày.
8.6. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.
8.7. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối).
8.8. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác (theo
mẫu số 05 quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 121/2021/NĐ-CP
ngày 27/12/2021).
8.9. Lệ phí: Không.
8.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Đơn đề nghị chuyển đổi Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động
ngoại hối khác (Mẫu số 08 quy định
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 121/2021/NĐ-CP ngày 27/12/2021).
8.11. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
8.12. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
+ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/UBTVQH11 ngày
13/12/2005 và Pháp lệnh Ngoại hối số 06/2013/UBTVQH13
ngày 18/3/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp
lệnh Ngoại hối.
+ Nghị định số 121/2021/NĐ-CP ngày 27/12/2021 của Chính phủ
về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.
+ Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
Mẫu
số 08
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………
|
……, ngày … tháng
… năm …
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CHUYỂN ĐỔI GIẤY PHÉP THU, CHI NGOẠI TỆ VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI KHÁC
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối).
Căn cứ Nghị định số …/…/NĐ-CP
ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng
dành cho người nước ngoài;
(Tên doanh nghiệp) ... đề nghị
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chuyển đổi Giấy phép thu, chi ngoại tệ và hoạt động
ngoại hối khác theo các nội dung sau:
I. Thông tin chung về doanh
nghiệp
1. Tên doanh nghiệp:
………………………………………………………………………………
2. Địa chỉ trụ sở chính:
…………………………………………………………………………….
3. Số điện thoại, email liên hệ:
……………………………………… Số Fax: …………………
4. Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số ... ngày ...
5. Văn bản của cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền cho phép kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng số ...
ngày ... (nếu có).
6. Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng số ... ngày ... (nếu có).
7. Văn bản chấp thuận hoạt động
thu chi ngoại tệ tiền mặt và các hoạt động ngoại hối khác số .... ngày ...
II. Các nội dung thu, chi
ngoại tệ tiền mặt tại văn bản chấp thuận đã được cấp
1.
2.
……………
III. Nội dung xin cấp Giấy
phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác
1. Phạm vi thu, chi ngoại tệ và
các hoạt động ngoại hối khác:
a) Thu ngoại tệ tiền mặt từ việc
bán đồng tiền quy ước;
b) Thu ngoại tệ tiền mặt từ máy
trò chơi điện tử có thưởng có chức năng thu ngoại tệ tiền mặt trực tiếp của người
chơi;
c) Thu chuyển khoản từ tài khoản
ở nước ngoài hoặc tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ mở tại ngân hàng được phép
ở Việt Nam của người chơi;
d) Chi ngoại tệ bằng tiền mặt
hoặc chuyển khoản số tiền trả thưởng cho người chơi trúng thưởng;
đ) Chi trả lại ngoại tệ tiền mặt
hoặc chuyển khoản vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của người chơi mở tại
ngân hàng được phép ở Việt Nam hoặc chuyển khoản vào tài khoản ở nước ngoài của
người chơi trong trường hợp người chơi không chơi hết đồng tiền quy ước;
e) Chi trả lại ngoại tệ chuyển khoản
vào tài khoản ở nước ngoài của người chơi trong trường hợp người chơi sử dụng
không hết số ngoại tệ đã chuyển từ nước ngoài vào tài khoản chuyên dùng ngoại tệ
của doanh nghiệp;
g) Các hoạt động ngoại hối khác
theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan bao gồm:
mở và sử dụng tài khoản chuyên dùng ngoại tệ; tồn quỹ ngoại tệ tiền mặt; xác nhận
số tiền trúng thưởng của người chơi.
2. Ngân hàng mở tài khoản
chuyên dùng ngoại tệ ...
3. Ngoại tệ tiền mặt tồn quỹ:
(Tên doanh nghiệp)... xin cam kết
chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực, chính xác của nội dung trong
đơn, các tài liệu kèm theo và chấp hành nghiêm chỉnh, đầy đủ các quy định của
pháp luật về quản lý ngoại hối đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có
thưởng dành cho người nước ngoài và các quy định của pháp luật có liên quan.
|
|
Người đại diện
pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 09
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………
|
……, ngày … tháng
… năm …
|
BÁO
CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN THU, CHI NGOẠI TỆ VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI KHÁC
Từ
năm ... đến năm ...
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối).
Tên doanh nghiệp:
………………………………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính:
………………………………………………………………………………..
Số điện thoại:
…………………………………………………. Số Fax: …………………………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số ... ngày ...
Văn bản của cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền cho phép kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng số ... ngày
... (nếu có).
Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng số ... ngày ... (nếu có).
Văn bản chấp thuận hoạt động
thu, chi ngoại tệ tiền mặt và các hoạt động ngoại hối khác số ... ngày ...
1. Tình hình thực hiện hoạt động
thu, chi ngoại tệ tiền mặt từ hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng
dành cho người nước ngoài từ năm ... đến năm ... (thời điểm đề nghị chuyển đổi)
của (tên doanh nghiệp) ... như sau:
|
Chỉ tiêu
|
Số tiền
|
|
A. Năm thứ nhất:
I. Tồn quỹ tiền mặt đầu kỳ (Quý
1 của năm báo cáo)
II. Tổng thu
III. Tổng chi
IV. Tồn quỹ cuối kỳ (Quý IV của
năm báo cáo)
|
|
|
B. Năm thứ hai
I. Tồn quỹ tiền mặt đầu kỳ
II. Tổng thu
III. Tổng chi
IV. Tồn quỹ cuối kỳ
|
|
|
C. Năm thứ ba
|
|
|
D. Năm thứ tư
|
|
|
Đ. Năm thứ...
|
|
2. Dự kiến kế hoạch thu, chi
ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác từ hoạt động kinh doanh trò chơi điện
tử có thưởng trong 03 năm tiếp theo:
Đơn
vị: USD
|
Năm
|
Dự kiến thu
|
Dự kiến chi
|
Số dư
|
|
Năm thứ nhất
|
Tiền mặt
|
Chuyển khoản
|
Tiền mặt
|
Chuyển khoản
|
Tiền mặt
|
Chuyển khoản
|
|
Năm thứ hai
|
|
|
|
|
|
|
|
Năm thứ ba
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BẢNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI KIỂM SOÁT
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
9. Thủ tục
cấp lại/điều chỉnh/gia hạn Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối
khác (đối với doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng) (Mã TTHC:
1.010740)
9.1. Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Doanh nghiệp
hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng lập và gửi 01 (một) bộ hồ sơ
theo quy định đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
+ Bước 2: Trong thời
hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem
xét và cấp Giấy phép theo Mẫu số
05 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 121/2021/NĐ-CP ngày 27/12/2021. Trường hợp từ
chối, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản thông báo rõ lý do.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam có văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung hồ sơ.
9.2. Cách thức thực hiện:
+ Trụ sở cơ quan hành chính (trực
tiếp tại Bộ phận Một cửa);
+ Dịch vụ bưu chính.
9.3. Thành phần hồ sơ:
* Đối với trường hợp cấp
lại Giấy phép thu, chi ngoại tệ và hoạt động ngoại hối khác (đối với doanh nghiệp
kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng):
+ Đơn đề nghị cấp lại Giấy
phép, trong đó nêu rõ lý do đề nghị cấp lại theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 121/2021/NĐ- CP
ngày 27/12/2021;
+ Bản sao Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền cấp còn hiệu lực;
+ Bản sao Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh cấp lại (đối với trường hợp doanh nghiệp sau khi tổ chức lại).
* Đối với trường hợp điều
chỉnh Giấy phép thu, chi ngoại tệ và hoạt động ngoại hối khác (đối với doanh
nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng:
+ Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy
phép, trong đó nêu rõ lý do đề nghị điều chỉnh theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 121/2021/NĐ-CP
ngày 27/12/2021;
+ Văn bản, giấy tờ chứng
minh nội dung điều chỉnh phù hợp với quy định tại điểm a khoản 2, Điều 30 Nghị
định số 121/2021/NĐ-CP ngày 27/12/2021 (nếu
có).
* Đối với trường hợp gia
hạn Giấy phép thu, chi ngoại tệ và hoạt động ngoại hối khác (đối với doanh nghiệp
kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng):
+ Đơn đề nghị gia hạn Giấy
phép, trong đó nêu rõ lý do đề nghị điều chỉnh theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 121/2021/NĐ-CP
ngày 27/12/2021;
+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
+ Bản sao văn bản của cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng
hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trong trường hợp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không có hoạt động
kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng (đối với doanh nghiệp được phép kinh
doanh trò chơi điện tử có thưởng trước khi Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của
Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài
(sau đây gọi tắt là Nghị định số 86/2013/NĐ-CP)
có hiệu lực thi hành) hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (đối với
doanh nghiệp được phép kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng sau khi Nghị định
số 86/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành);
Ngân hàng Nhà nước khai thác, sử
dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để
thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp Ngân hàng Nhà nước
không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu doanh nghiệp
bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
9.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
9.5. Thời hạn giải quyết: 45
ngày.
9.6. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.
9.7. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối)
9.8. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác (theo
mẫu số 05 quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 121/2021/NĐ-CP
ngày 27/12/2021).
9.9. Lệ phí: Không.
9.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Đơn đề nghị cấp lại/điều chỉnh/gia hạn Giấy phép thu, chi ngoại tệ
và các hoạt động ngoại hối khác (Mẫu
số 06 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 121/2021/NĐ-CP ngày 27/12/2021).
9.11. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không.
9.12. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
+ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/UBTVQH11 ngày
13/12/2005 và Pháp lệnh Ngoại hối số 06/2013/UBTVQH13
ngày 18/3/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp
lệnh Ngoại hối.
+ Nghị định số 121/2021/NĐ-CP ngày 27/12/2021 của Chính phủ
về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.
+ Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
Mẫu
số 06
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số…….
|
…, ngày … tháng …
năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI/ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP THU, CHI NGOẠI TỆ VÀ CÁC HOẠT
ĐỘNG NGOẠI HỐI KHÁC
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối)
Tên doanh nghiệp:
…………………………………………………..
Địa chỉ trụ sở chính:
…………………………………………………..
Số điện thoại: …………………………. Fax:
…………………….
Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số:… ngày …………
Văn bản của cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền cho phép kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng số....
ngày…(nếu có)
Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng số… ngày…… (nếu có) Giấy phép thu, chi
ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác số.... ngày…….
(Tên doanh nghiệp)…đề nghị Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam cấp lại/điều chỉnh/gia hạn Giấy phép thu, chi ngoại tệ
và các hoạt động ngoại hối khác theo các nội dung sau:
1. Nội dung thu, chi ngoại tệ
tiền mặt và các hoạt động ngoại hối khác tại Giấy phép đã được cấp:
a)
b)
………
2. Nội dung xin cấp lại/điều chỉnh/gia
hạn Giấy phép:................................
3. Lý do xin cấp lại/điều chỉnh/gia
hạn Giấy phép:……………………
(Tên doanh nghiệp)… xin cam kết
chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực và chính xác của nội dung
trong đơn và các tài liệu kèm theo và chấp hành nghiêm chỉnh, đầy đủ các quy định
của pháp luật về quản lý ngoại hối đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử
có thưởng dành cho người nước ngoài và các quy định khác của pháp luật có liên
quan.
|
|
Người đại diện
pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
10. Thủ tục
chấp thuận bằng văn bản hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản
thanh toán của khách hàng (Mã TTHC: 1.012516)
10.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ bưu chính công ích lập hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước đề nghị
cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng;
- Bước 2. Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, Ngân hàng Nhà nước có văn
bản gửi doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích xác nhận đã nhận đầy đủ
thành phần hồ sơ hợp lệ hoặc không đầy đủ, hợp lệ theo quy định. Trường hợp hồ
sơ đề nghị không đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi
doanh nghiệp yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời gian doanh nghiệp bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định.
- Bước 3. Trong thời hạn
60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ thành phần hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà
nước tiến hành thẩm định hồ sơ. Nếu quá 60 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước
có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nhưng doanh nghiệp không gửi bổ
sung hồ sơ hoặc sau 02 lần gửi mà hồ sơ vẫn không đáp ứng điều kiện thì Ngân
hàng Nhà nước có văn bản từ chối chấp thuận và trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ bưu chính công ích.
Trong thời hạn 60 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, hoàn thiện của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ
bưu chính công ích, Ngân hàng Nhà nước tiến hành thẩm định, chấp thuận bằng văn
bản theo quy định. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản
trả lời doanh nghiệp, trong đó nêu rõ lý do.
10.2. Cách thức thực hiện:
- Trụ sở cơ quan hành chính (trực
tiếp tại Bộ phận Một cửa); hoặc
- Qua dịch vụ bưu chính; hoặc
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch
vụ công Ngân hàng Nhà nước hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia.
10.3. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cung ứng dịch vụ
thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng theo Mẫu số 03 Nghị định 52/2024/NĐ-CP ngày 15/5/2024;
- Nghị quyết của Hội đồng thành
viên, văn bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu phù hợp với thẩm
quyền quy định tại Điều lệ công ty về việc thông qua Bản thuyết minh điều kiện
cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng;
- Bản thuyết minh các điều kiện
cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng theo
quy định tại Điều 19 Nghị định 52/2024/NĐ- CP
ngày 15/5/2024;
- Hồ sơ về nhân sự: Sơ yếu lý lịch,
bản sao có chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất
trình bản chính để đối chiếu các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên
môn nghiệp vụ của những người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc),
Người phụ trách và các cán bộ chủ chốt thực hiện cung ứng dịch vụ này;
- Giấy phép thành lập hoặc giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cấp, Điều lệ công ty (bản sao có chứng thực hoặc bản sao
được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu).
Ngân hàng Nhà nước khai thác, sử
dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để
thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp Ngân hàng Nhà nước
không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu doanh nghiệp
bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
10.4. Số lượng hồ sơ: 03
bộ (Đối với hồ sơ nộp trực tiếp và qua bưu chính).
10.5. Thời gian giải quyết: 60
ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
10.6. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích.
10.7. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Thanh toán).
10.8. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Văn bản chấp thuận hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán
không qua tài khoản thanh toán của khách hàng.
10.9. Lệ phí: Không.
10.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Đơn đề nghị cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh
toán của khách hàng theo Mẫu số 03 Nghị
định 52/2024/NĐ-CP.
10.11. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC:
- Có hệ thống thông tin phục vụ
cho hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của
khách hàng đáp ứng yêu cầu đảm bảo an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 theo quy
định của pháp luật.
- Điều kiện về nhân sự: Người đại
diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Người phụ trách cung ứng dịch vụ
thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng của doanh nghiệp cung ứng
dịch vụ bưu chính công ích phải có bằng đại học trở lên về một trong các ngành
kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, công nghệ thông tin.
Các cán bộ chủ chốt thực hiện
cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng (gồm
Trưởng phòng (ban) hoặc tương đương và các cán bộ kỹ thuật) có bằng cao đẳng trở
lên về một trong các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, công nghệ thông
tin hoặc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm.
- Có quy trình nghiệp vụ kỹ thuật
đối với từng loại dịch vụ; có biện pháp đảm bảo khả năng thanh toán, duy trì số
dư tài khoản thanh toán của đơn vị mình tại ngân hàng và tiền mặt lớn hơn số tiền
phải trả cho khách hàng tại thời điểm chi trả ; quy trình kiểm tra, kiểm soát nội
bộ; cơ chế quản lý rủi ro; các nguyên tắc chung và quy định nội bộ về phòng, chống
rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; quy
trình và thủ tục giải quyết yêu cầu tra soát, khiếu nại, tranh chấp; quy định quyền
và trách nhiệm của các bên có liên quan.
- Có phương án thu gom, vận
chuyển tiền mặt đảm bảo cuối ngày nộp vào tài khoản thanh toán mở tại ngân
hàng, đảm bảo an ninh, an toàn đối với việc luân chuyển tiền mặt; trang bị các
thiết bị đảm bảo việc giao nhận, bảo quản tiền mặt, quy định hạn mức chuyển tiền,
nhận tiền, mức tồn quỹ tại các điểm cung cấp dịch vụ; đảm bảo công tác phòng
cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật.
10.12 Căn cứ pháp lý của
TTHC:
+ Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15/5/2024 của Chính phủ
quy định về thanh toán không dùng tiền mặt.
+ Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
Mẫu
số 03
|
DOANH NGHIỆP
CUNG ỨNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
....,
ngày....tháng..... năm.....
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CUNG ỨNG DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG QUA TÀI KHOẢN THANH TOÁN CỦA KHÁCH
HÀNG
Kính
gửi: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Căn cứ Nghị định số .../.../NĐ-CP
ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về thanh toán không dùng tiền
mặt và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Căn cứ Nghị quyết cuộc họp Hội
đồng thành viên/Hội đồng quản trị/Đại hội đồng cổ đông của Doanh nghiệp cung ứng
dịch vụ bưu chính công ích ngày... tháng... năm... thống nhất về việc đề nghị
được cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng;
(Doanh nghiệp cung ứng dịch
vụ bưu chính công ích) đề nghị Ngân hàng Nhà nước xem xét chấp thuận về việc
cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng với nội
dung cụ thể như sau:
1. Tên Doanh nghiệp cung ứng dịch
vụ bưu chính công ích:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt
(nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu
có):
- Tên viết tắt bằng tiếng Anh
(nếu có):
- Tên dùng để giao dịch (nếu
có):
2. Giấy phép thành lập/Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp số...... được cấp bởi... ngày... tháng... năm...
3. Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:
4. Địa điểm đặt trụ sở chính, số
điện thoại, số Fax, Email.
5. Tên, nội dung (các) dịch vụ
thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng đề nghị cung ứng:
- ...
- ...
- ...
Chúng tôi cam kết đáp ứng và chấp
hành nghiêm chỉnh các điều kiện quy định tại Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày...
tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về thanh toán không dùng tiền mặt và
các văn bản có liên quan. Nếu vi phạm chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
Hồ sơ đính kèm:
1.
2.
|
|
11. Thủ tục
sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (Mã
TTHC: 1.012519)
11.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Tổ chức cung ứng
dịch vụ trung gian thanh toán lập hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước đề nghị sửa đổi,
bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đối với trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định 52/2024/NĐ-CP
ngày 15/5/2024.
- Bước 2. Ngân hàng Nhà
nước tiếp nhận và xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và quyết định sửa đổi,
bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trong thời hạn
30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối sửa
đổi, bổ sung Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời tổ chức trong đó
nêu rõ lý do.
11.2. Cách thức thực hiện:
- Trụ sở cơ quan hành chính (trực
tiếp tại Bộ phận Một cửa); hoặc
- Qua dịch vụ bưu chính; hoặc
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch
vụ công Ngân hàng Nhà nước hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia.
11.3. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung
Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP ngày 15/5/2024;
- Bản sao Giấy phép hoạt động
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán còn hiệu lực;
- Bản sao giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp đã thay đổi tên doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối
với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);
- Báo cáo tình hình thực hiện
hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán kể từ ngày được cấp Giấy phép
đến ngày nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép.
- Trường hợp đề nghị kết nối
thêm hệ thống thanh toán quốc tế, tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài
chính quốc tế bổ sung thêm các tài liệu: Quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn
hệ thống thanh toán quốc tế để kết nối thực hiện chuyển mạch tài chính các giao
dịch thanh toán quốc tế; quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ với các biện
pháp quản lý rủi ro đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế đề nghị cấp
phép; bản sao tài liệu chứng minh tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế
được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của
quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tổ chức thành lập hoặc đặt trụ sở chính cấp; phương
án được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan
quy định tại Mẫu số 08 ban hành kèm
theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP ngày 15/5/2024.
Ngân hàng Nhà nước khai thác, sử
dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để
thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp Ngân hàng Nhà nước
không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu doanh nghiệp
bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
11.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
11.5. Thời gian giải quyết: 30
ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
11.6. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đã được Ngân
hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
11.7. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Thanh toán).
11.8. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch
vụ trung gian thanh toán.
11.9. Lệ phí: Không.
11.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy
phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP ngày 15/5/2024.
11.11. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC: Không.
11.12. Căn cứ pháp lý của
TTHC:
+ Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15/5/2024 của Chính phủ
quy định về thanh toán không dùng tiền mặt.
+ Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
Mẫu
số 12
|
TÊN TỔ CHỨC
CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRUNG GIAN THANH TOÁN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
....,
ngày....tháng.... năm....
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRUNG GIAN THANH
TOÁN
Kính
gửi: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Căn cứ Nghị định số …/…/NĐ-CP
ngày… tháng… năm… của Chính phủ quy định về thanh toán không dùng tiền mặt và
các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Căn cứ Thông tư số …/…/TT-NHNN
ngày… tháng… năm… của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cung ứng
dịch vụ trung gian thanh toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Căn cứ Nghị quyết cuộc họp Hội
đồng thành viên/Hội đồng quản trị/Đại hội đồng cổ đông, văn bản của người đại
diện có thẩm quyền của chủ sở hữu của ... (1)... thống nhất về việc thay đổi
tên tổ chức/địa điểm đặt trụ sở chính/ngừng cung cấp một hoặc một số dịch vụ trung
gian thanh toán đã được cấp phép/kết nối thêm hệ thống thanh toán quốc tế của
tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế tại Giấy phép số... ngày…
tháng… năm…;
Căn cứ Giấy phép thành lập/Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số... ngày…
tháng… năm… được cấp lần thứ... bởi...;
Căn cứ lý do khác (nếu có)
...(1)... đề nghị Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán với nội dung cụ thể như sau:
1. Tên Tổ chức đề nghị sửa đổi,
bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt
(nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu
có):
- Tên viết tắt bằng tiếng Anh
(nếu có):
- Tên dùng để giao dịch (nếu
có):
2. Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:
3. Địa điểm đặt trụ sở chính, số
điện thoại, số Fax, Email:
4. Giấy phép hoạt động cung ứng
dịch vụ trung gian thanh toán số… ngày… tháng… năm… của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam.
5. Lý do đề nghị sửa đổi, bổ
sung Giấy phép (chọn ô tương ứng):
□ Thay đổi tên tổ chức
Tên Tổ chức cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán sau khi thay đổi:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt
(nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu
có):
- Tên viết tắt bằng tiếng Anh
(nếu có):
- Tên dùng để giao dịch (nếu
có):
□ Thay đổi địa điểm đặt trụ sở
chính
Địa điểm đặt trụ sở chính thay
đổi:
□ Ngừng cung cấp một hoặc một số
dịch vụ trung gian thanh toán đã được cấp phép
- Tên (các) dịch vụ trung gian
thanh toán ngừng cung ứng:
- Thời gian dự kiến ngừng cung ứng
dịch vụ trung gian thanh toán:
□ Kết nối thêm hệ thống thanh
toán quốc tế của tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế.
Chúng tôi cam kết chịu trách
nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội
dung Đơn này. Đối với trường hợp ngừng cung cấp một hoặc một số dịch vụ trung
gian thanh toán đã được cấp phép, chúng tôi cam kết đã hoàn thành việc xử lý
nghĩa vụ thuế, các khoản nợ, tài sản, quyền lợi khách hàng. Nếu vi phạm, chúng
tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
Hồ sơ đính kèm:
1.
2.
|
|
Ghi chú: ...(1)...
Tên tổ chức đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung
gian thanh toán.
12. Thủ tục
thiết lập/thiết lập lại quan hệ giao dịch mua, bán vàng miếng với Ngân hàng Nhà
nước (mã TTHC 1.002017)
12.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức tín dụng,
doanh nghiệp kinh doanh mua, bán vàng miếng có nhu cầu tham gia giao dịch mua,
bán vàng miếng với Ngân hàng Nhà nước gửi
01 bộ hồ sơ qua đường bưu điện
hoặc trực tiếp đến Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối)
- Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp
kinh doanh mua, bán vàng miếng, Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối)
thông báo cho tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bằng văn bản xác nhận thiết lập
quan hệ giao dịch mua, bán vàng miếng hoặc thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý
do trong trường hợp từ chối thiết lập quan hệ giao dịch mua, bán vàng miếng.
- Bước 3: Trong trường hợp có
thay đổi nội dung các tài liệu quy định tại hồ sơ đăng ký thiết lập giao dịch,
tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh mua, bán vàng miếng phải gửi thông
báo bằng văn bản đến Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối) trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi.
12.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa của Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối)
- Gửi qua dịch vụ bưu chính.
12.3. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký thiết lập quan hệ
giao dịch mua, bán vàng miếng với Ngân hàng Nhà nước (Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông
tư số 06/2013/TT- NHNN).
- Bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc
bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Trong
trường hợp người nộp hồ sơ nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu,
người đối chiếu có trách nhiệm xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản
chính.
- Văn bản đăng ký mẫu chữ ký của
người đại diện giao dịch của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp (Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông
tư số 06/2013/TT- NHNN).
- Văn bản ủy quyền của tổ chức
tín dụng, doanh nghiệp cho người đại diện giao dịch trong trường hợp người đại
diện giao dịch là người đại diện theo ủy quyền.
Ngân hàng Nhà nước khai thác, sử
dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để
thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Trường hợp Ngân hàng Nhà nước
không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu doanh nghiệp
bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
12.4. Số lượng hồ sơ: 01
(một) bộ.
12.5. Thời hạn giải quyết: 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
12.6. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã).
12.7. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước
12.8. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: văn bản xác nhận thiết lập quan hệ giao dịch mua, bán vàng miếng
hoặc thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do trong trường hợp từ chối thiết lập
quan hệ giao dịch mua, bán vàng miếng.
12.9. Lệ phí: Không
12.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Đơn đăng ký thiết lập quan hệ
giao dịch mua, bán vàng miếng với Ngân hàng Nhà nước (Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông
tư số 06/2013/TT- NHNN)
- Văn bản đăng ký mẫu chữ ký của
người đại diện giao dịch của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp (Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông
tư số 06/2013/TT- NHNN).
12.11. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không
12.12. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01
năm 2024;
- Thông tư số 06/2013/TT-NHNN ngày 12/3/2013 của NHNN hướng
dẫn hoạt động mua, bán vàng miếng trên thị trường trong nước của NHNN.
- Thông tư số 29/2015/TT-NHNN ngày 22/12/2015 của NHNN sửa đổi,
bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định
về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản.
- Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
|
Tên tổ chức tín
dụng hoặc doanh nghiệp
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Hà Nội,
ngày tháng năm
|
ĐƠN
ĐĂNG KÝ THIẾT LẬP QUAN HỆ GIAO DỊCH MUA, BÁN VÀNG MIẾNG VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối)
1. Tên tổ chức tín dụng/doanh nghiệp:........................................................
2. Trụ sở
chính:...........................................................................................
3. Điện thoại:................................Fax:
(để nhận thông báo mua, bán vàng miếng và/hoặc thông báo đấu thầu của Ngân hàng
Nhà nước)...........................
4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số.........................................
ngày cấp ...... /...... /.............
5. Giấy phép kinh doanh mua,
bán vàng miếng số……………….ngày cấp…/……./………
6. Danh sách người đại diện
giao dịch của TCTD, Doanh nghiệp trong quan hệ mua, bán vàng miếng với Ngân
hàng Nhà nước:
a) Họ và
tên:................................................................................................
Chức vụ:..................................................................................................
Có mẫu chữ ký tại văn bản đăng
ký mẫu chữ ký kèm theo đơn này;
Được ủy quyền theo văn bản ủy
quyền số......... ngày...................... (trong trường hợp ủy quyền);
b) Họ và
tên:................................................................................................
Chức vụ:..................................................................................................
Có mẫu chữ ký tại văn bản đăng
ký mẫu chữ ký kèm theo đơn này;
Được ủy quyền theo văn bản ủy
quyền số......... ngày...................... (trong trường hợp ủy quyền).
c) Họ và
tên:................................................................................................
Chức vụ:..................................................................................................
Có mẫu chữ ký tại văn bản đăng
ký mẫu chữ ký kèm theo đơn này;
Được ủy quyền theo văn bản ủy
quyền số......... ngày...................... (trong trường hợp ủy quyền).
7. Tài khoản nhận lại tiền đặt
cọc và nhận tiền thanh toán số ……………….mở tại……………………………………………………….
Căn cứ Thông tư số 06/2013/TT-NHNN ngày 12/3/2013 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn hoạt động mua, bán vàng miếng trên thị
trường trong nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ..................….. (tên tổ
chức tín dụng/doanh nghiệp) đăng ký thiết lập quan hệ giao dịch mua, bán vàng với
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
…. (tên tổ chức tín dụng/doanh
nghiệp) cam kết chấp hành các quy định tại Thông tư số 06/2013/TT-NHNN ngày 12/3/2013 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn hoạt động mua, bán vàng miếng trên thị
trường trong nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Quy trình mua, bán vàng miếng
của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các quy định của pháp luật có liên quan.
|
|
TỔ CHỨC TÍN DỤNG/DOANH
NGHIỆP
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên của người đại diện hợp pháp)
|
Hồ sơ gửi kèm: (Tổ
chức tín dụng, doanh nghiệp liệt kê hồ sơ gửi kèm)
13. Thủ tục
mở tài khoản lưu ký giấy tờ có giá đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, các tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác theo quyết định
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (mã TTHC 1.000134)
13.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Bảo hiểm tiền gửi Việt
Nam, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác
theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có nhu cầu mở tài khoản lưu ký
giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi tắt là thành viên) để thực
hiện các hoạt động thị trường tiền tệ lập 01 bộ hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước.
- Bước 2: Ngân hàng Nhà nước thẩm
định hồ sơ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản lưu ký giấy tờ có giá và thông báo cho thành
viên biết số tài khoản và ngày bắt đầu hoạt động của tài khoản lưu ký giấy tờ
có giá. Trường hợp hồ sơ mở tài khoản lưu ký giấy tờ có giá của thành viên chưa
đầy đủ, chưa hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước thông báo cho thành viên biết để hoàn
thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối mở tài khoản lưu ký giấy tờ có giá, Ngân hàng
Nhà nước thông báo lý do cho thành viên biết.
13.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa của Ngân hàng Nhà nước
- Gửi qua dịch vụ bưu chính.
13.3. Thành phần hồ sơ:
(i) Giấy đề nghị mở tài khoản
lưu ký giấy tờ có giá theo Phụ lục
1a/LK ban hành kèm theo Thông tư số 16/2022/TT-NHNN
ngày 30/11/2022 (03 bản);
(ii) Bản đăng ký mẫu dấu, chữ
ký sử dụng tài khoản lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước theo Phụ lục 1b/LK ban hành kèm theo Thông
tư số 16/2022/TT-NHNN ngày 30/11/2022 (03 bản);
(iii) Các giấy tờ chứng minh việc
thành viên mở tài khoản lưu ký giấy tờ có giá được thành lập và hoạt động hợp
pháp gồm: điều lệ, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật;
(iv) Các giấy tờ chứng minh tư
cách đại diện hợp pháp của người đại diện theo pháp luật của thành viên mở tài khoản
(quyết định của Ngân hàng Nhà nước về việc chấp thuận chức danh dự kiến, quyết
định bổ nhiệm) kèm giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ
chiếu còn thời hạn của người đó;
(v) Văn bản hoặc quyết định bổ
nhiệm và giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn
thời hạn của kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán, người kiểm soát chứng
từ giao dịch với Ngân hàng Nhà nước;
(vi) Trường hợp người đại diện
theo pháp luật, kế toán trưởng ủy quyền cho người khác (bao gồm trường hợp ủy
quyền lại (nếu có)), thành viên mở tài khoản lưu ký phải cung cấp quyết định bổ
nhiệm của người được ủy quyền và giấy ủy quyền theo Phụ lục 7/LK ban hành kèm theo Thông
tư số 16/2022/TT-NHNN ngày 30/11/2022 kèm
giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn
của người được ủy quyền. Đối với giấy ủy quyền công việc của người được kế toán
trưởng ủy quyền phải có chữ ký xác nhận của người đại diện của chủ tài khoản.
Ngân hàng Nhà nước khai thác, sử
dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để
thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu cấp, quản lý hộ chiếu phổ thông để
thay thế thành phần hồ sơ thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, căn cước điện tử
hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn.
Trường hợp Ngân hàng Nhà nước
không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở
dữ liệu cấp, quản lý hộ chiếu phổ thông Ngân hàng Nhà nước yêu cầu doanh nghiệp,
cá nhân bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng minh
nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn theo quy định tại
Điều 8 Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025
của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
13.4. Số lượng hồ sơ: 01
(một) bộ.
13.5. Thời hạn giải quyết: 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
13.6. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam,
các tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác theo quyết định của Thống đốc
13.7. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước (Sở giao dịch).
13.8. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản lưu ký giấy tờ có giá và
thông báo cho thành viên biết số tài khoản và ngày bắt đầu hoạt động của tài khoản
lưu ký giấy tờ có giá
13.9. Lệ phí: Không
13.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
(i) Giấy đề nghị mở tài khoản
lưu ký giấy tờ có giá theo Phụ lục
1a/LK ban hành kèm theo Thông tư số 16/2022/TT-NHNN
ngày 30/11/2022 (03 bản);
(ii) Bản đăng ký mẫu dấu, chữ
ký sử dụng tài khoản lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước theo Phụ lục 1b/LK ban hành kèm theo Thông
tư số 16/2022/TT-NHNN ngày 30/11/2022 (03 bản);
13.11. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không
13.12. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01
năm 2024;
- Thông tư số 16/2022/TT-NHNN ngày 30/11/2022 của NHNN quy định
về việc lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại NHNN
- Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
Phụ
lục 1a/LK
|
(Thành viên lưu
ký)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
…………., ngày …..
tháng ….. năm ………….
|
GIẤY
ĐỀ NGHỊ MỞ TÀI KHOẢN LƯU KÝ GIẤY TỜ CÓ GIÁ TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Kính
gửi: Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước
Tên tổ chức mở tài khoản lưu
ký giấy tờ có giá (GTCG): .....................................
+ Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
.....................................................................................
+ Tên đầy đủ bằng tiếng Anh:
.....................................................................................
+ Tên dùng để giao dịch:
.............................................................................................
Quyết định thành lập số: …………………….…….
Ngày cấp ................................
Nơi cấp:
........................................................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động kinh doanh số: ..............................................
Ngày cấp: …………………………… Nơi cấp:
..........................................................
Mã số thuế: ...................................................................................................................
Địa chỉ: ……………………………………………………….
Điện thoại: ..................
Website: ………………………………. Email:
...........................................................
Họ và tên người đại diện hợp
pháp (chủ tài khoản): .................................................
Ngày, tháng, năm sinh: …………………………..
Giới tính (Nam/Nữ): .....................
Quốc tịch: ……………………………… là người
cư trú/ không cư trú: ..................
Địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường
trú:..........................................................................
.
Chỗ ở hiện nay: …………………………………….
Điện thoại: ...............................
Quyết định bổ nhiệm số …………………
ngày ……….. tháng ……….. năm ............
Số chứng minh nhân dân/Căn cước
công dân (hoặc hộ chiếu): ....................................
Ngày cấp: ……………………….. Nơi cấp:
................................................................
Họ và tên Kế toán trưởng (hoặc
người phụ trách kế toán hoặc người kiểm soát chứng từ giao dịch với Ngân hàng
Nhà nước): ..............................................................
Ngày, tháng, năm sinh:
……………………….. Giới tính (Nam/Nữ): ........................
Số chứng minh nhân dân/Căn cước
công dân (hoặc hộ chiếu): ....................................
Ngày cấp: ……………………….. Nơi cấp:
.................................................................
Quyết định bổ nhiệm số:
………………………………... Ngày .................................
Đề nghị mở tài khoản lưu ký
GTCG tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Chúng tôi cam kết:
- Những thông tin trên đây là đúng
sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác, đúng sự thật của các
giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản lưu ký giấy tờ có giá đính kèm.
- Chấp hành đúng, đầy đủ các
quy định của pháp luật hiện hành về việc lưu ký và sử dụng GTCG tại Ngân hàng Nhà
nước và xin chịu trách nhiệm đối với mọi vấn đề phát sinh trong trường hợp
chúng tôi không thực hiện đúng, đầy đủ quy định về việc lưu ký và sử dụng giấy
tờ có giá do Ngân hàng Nhà nước quy định.
- Có văn bản (kèm các giấy tờ
liên quan) gửi Ngân hàng Nhà nước khi có bất kỳ sự thay đổi nào về thông tin
tài khoản lưu ký GTCG hoặc mẫu dấu, mẫu chữ ký đã đăng ký sử dụng với Ngân hàng
Nhà nước.
|
Hồ sơ đính kèm:
1) Bản đăng ký mẫu dấu và chữ
ký kèm văn bản ủy quyền của Chủ tài khoản, Kế toán trưởng (nếu có);
2) Giấy phân quyền tham gia
nghiệp vụ lưu ký GTCG (nếu có);
3) Quyết định số ………………………..
4) ………………………………………….
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP CỦA TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ MỞ TÀI KHOẢN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
PHẦN
DÀNH CHO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC (SỞ GIAO DỊCH)
Sau khi kiểm soát và xác định Hồ
sơ mở tài khoản lưu ký GTCG của ………… là đầy đủ và hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước đồng
ý mở tài khoản lưu ký GTCG số:…
…………………………………. cho
……………………………………………………….
Ngày bắt đầu hoạt động:
……………………………………
|
TRƯỞNG PHÒNG
PHÒNG KẾ TOÁN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
GIÁM ĐỐC SỞ
GIAO DỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Phụ
lục 1b/LK
BẢN
ĐĂNG KÝ MẪU DẤU, CHỮ KÝ SỬ DỤNG
TÀI KHOẢN LƯU KÝ GIẤY TỜ CÓ GIÁ TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
(Đính
kèm Giấy đề nghị mở tài khoản số ……………. ngày ………….. của ………………..)
Tên đơn vị:.............................................................................................................................
Địa chỉ giao dịch: …………………………
Điện thoại giao dịch: ......................................
Tên tài khoản lưu ký giấy tờ có
giá (GTCG):
......................................................................
Số tài khoản lưu ký GTCG:
.................................................................................................
Nơi mở tài khoản lưu ký GTCG:
.........................................................................................
Đăng ký mẫu chữ ký và mẫu dấu sử
dụng trên các chứng từ giao dịch với Ngân hàng Nhà nước như sau:
1. Mẫu chữ ký
|
Người đăng ký mẫu chữ ký
|
Mẫu chữ ký thứ nhất
|
Mẫu chữ ký thứ hai
|
|
Người đại diện hợp pháp của
Chủ tài khoản và người được ủy quyền
|
|
Người đại diện hợp pháp của
Chủ tài khoản
Họ và tên:
………………………………………………
Số CMND/Thẻ căn cước công dân/Hộ
chiếu:
……………………………………
Ngày cấp: …………………………………….
Nơi cấp: ………………………………………
|
|
|
|
Họ và tên người được người đại
diện hợp pháp của Chủ tài khoản ủy quyền (người thứ nhất) Số CMND/ Thẻ
căn cước công dân/Hộ chiếu:
……………………………………
Ngày cấp: …………………………………….
Nơi cấp: ………………………………………
Giấy ủy quyền số …………… ngày
……….
Thời hạn ủy quyền: …………………………
Phạm vi ủy quyền:
…………………………..
|
|
|
|
Họ và tên người được người đại
diện hợp pháp của Chủ tài khoản ủy quyền (người thứ hai):
Số CMND/Thẻ căn cước công dân/Hộ
chiếu:
……………………………………
Ngày cấp: …………………………………….
Nơi cấp: ………………………………………
Giấy ủy quyền số …………..
ngày..……….
Thời hạn ủy quyền: …………………………
Phạm vi ủy quyền: ………………………….
|
|
|
|
Kế toán trưởng (hoặc người
phụ trách kế toán, người kiểm soát chứng từ giao dịch với NHNN) và người được
ủy quyền
|
|
Họ và tên kế toán trưởng (hoặc
người phụ trách kế toán, người kiểm soát chứng từ giao dịch với NHNN):
Số CMND/Thẻ căn cước công dân/Hộ
chiếu:
…………………………………..
Ngày cấp: ……………………………………
Nơi cấp: ………………………………………
|
|
|
|
Họ và tên người được Kế toán
trưởng ủy quyền (người thứ nhất):
Số CMND/Thẻ căn cước công dân/Hộ
chiếu:
…………………………………..
Ngày cấp: ……………………………………
Nơi cấp: ……………………………………..
Giấy ủy quyền số …………. ngày
…………
Thời hạn ủy quyền: …………………………
Phạm vi ủy quyền: ………………………….
|
|
|
|
Họ và tên người được Kế toán
trưởng ủy quyền (người thứ hai):
Số CMND/Thẻ căn cước công dân/Hộ
chiếu:
……………………………………
Ngày cấp: ……………………………………
Nơi cấp: ………………………………………
Giấy ủy quyền số …………. ngày
…………
Thời hạn ủy quyền: …………………………
Phạm vi ủy quyền:
…………………………..
|
|
|
|
2. Mẫu dấu Mẫu dấu thứ nhất
|
Mẫu dấu thứ hai
|
|
|
|
|
|
………. ngày …..
tháng ..... năm …..
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP2
CỦA CHỦ TÀI KHOẢN LƯU KÝ GTCG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
---------------------------------------------------------------------------------------------
PHẦN
DÀNH CHO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC (SỞ GIAO DỊCH)
Sau khi xác định mẫu chữ ký và
mẫu dấu của................................... là hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước (Sở
Giao dịch) chấp thuận với Bản đăng ký mẫu dấu, chữ ký sử dụng tài khoản lưu ký
GTCG tại Ngân hàng Nhà nước kèm theo tài khoản lưu ký GTCG số:...........................
của..........................................
Thời điểm bắt đầu có hiệu lực:.............................................................................
|
TRƯỞNG PHÒNG
PHÒNG KẾ TOÁN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
........,
ngày...... tháng..... năm........
GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
2 Là người đại diện
theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của người đại diện theo pháp luật.
Trường hợp là người đại diện theo ủy quyền phải kèm theo Giấy ủy quyền.
14. Thủ tục
đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài của tổ chức kinh tế (mã TTHC 1.001475)
14.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời gian 30 ngày
kể từ ngày ký thỏa thuận cho vay và trước khi thực hiện giải ngân cho vay, bên
cho vay gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài đến Ngân hàng Nhà
nước (Cục Quản lý ngoại hối)
Bước 2: Ngân hàng Nhà nước xem
xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
hợp lệ hoặc cần thêm thông tin, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu Bên cho
vay bổ sung tài liệu
Bước 3 : Trong thời gian ba
mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có
văn bản xác nhận đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài hoặc có văn bản từ chối và
nêu rõ lý do
14.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa của Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối)
- Gửi qua dịch vụ bưu chính.
14.3. Thành phần hồ sơ:
- Bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc
bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).
- Giấy chứng nhận đầu tư
- Giấy phép hoặc Quyết định
thành lập Bên cho vay theo quy định của pháp luật (nếu có) và các bản sửa đổi
(nếu có)
- Bản sao được chứng thực từ bản
chính và bản dịch tiếng Việt văn bản chấp thuận đầu tư do cơ quan có thẩm quyền
của nước tiếp nhận đầu tư cấp
- Đơn đăng ký khoản cho vay ra
nước ngoài (theo mẫu tại Phụ lục số 01
kèm theo Thông tư số 37/2013/TT-NHNN)
- Bản sao (có xác nhận của bên
cho vay) văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với khoản cho vay ra nước
ngoài của tổ chức kinh tế
- Báo cáo về phương án thu xếp
ngoại tệ của tổ chức kinh tế để cho vay ra nước ngoài
- Bản sao và bản dịch ra tiếng
Việt (có xác nhận của Bên cho vay) thỏa thuận cho vay ra nước ngoài
- Bản sao và bản dịch ra tiếng
Việt (có xác nhận của Bên cho vay) các văn bản, thỏa thuận bảo lãnh, bảo đảm khoản
cho vay ra nước ngoài (nếu có).
Tổ chức cung cấp số Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp tại các mẫu đơn, mẫu tờ khai. Ngân hàng Nhà nước khai
thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Trường hợp Ngân hàng Nhà nước
không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu doanh nghiệp
bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
14.4. Số lượng hồ sơ: 01
(một) bộ.
14.5. Thời hạn giải quyết: 30
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
14.6. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX), Tổ chức nước
ngoài.
14.7. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối).
14.8. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Công văn xác nhận đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài.
14.9. Lệ phí: Không
14.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Đơn đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài (theo mẫu tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư số 37/2013/TT-NHNN)
14.11. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không
14.12. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01
năm 2024;
- Thông tư số 37/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013 của NHNN Hướng
dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và
thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú.
- Thông tư số 29/2015/TT-NHNN ngày 22/12/2015 của NHNN sửa đổi,
bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định
về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản.
- Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
Phụ
lục số 1
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 37/2013/TT-NHNN
ngày 31/12/2013 của NHNN Hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với
việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú)
|
TÊN BÊN CHO VAY
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……/…..
V/v đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài
|
|
ĐƠN
ĐĂNG KÝ CHO VAY RA NƯỚC NGOÀI
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Căn cứ vào Thông tư số /…./TT-NHNN
ngày …./…./…. của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại
hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không
cư trú;
Căn cứ văn bản chấp thuận của
Thủ tướng Chính phủ số .... ngày .../../....
Căn cứ vào Thỏa thuận cho vay,
thu hồi nợ nước ngoài đã ký với [ Tên Bên vay] ngày…./…./….
Căn cứ Thư bảo lãnh (hoặc Hợp đồng
bảo lãnh) ngày ../ .../.... (nếu có)
[Tên Bên cho vay] đăng
ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về khoản cho vay, thu hồi nợ nước ngoài như
sau:
PHẦN THỨ NHẤT: THÔNG TIN VỀ
CÁC BÊN LIÊN QUAN
I. Thông tin về Bên cho vay:
1. Tên bên cho vay:
2. Loại hình tổ chức:
3. Địa chỉ:
4. Điện thoại:
Fax:
5. Họ và tên Người đại diện có
thẩm quyền:
6. Giấy phép/quyết định thành lập
hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc
Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật và các bản sửa đổi (nếu có)
số………do …………..cấp ngày………..
7.
II. Thông tin về Bên vay:
1. Tên Bên vay:
2. Quốc tịch:
3. Loại hình tổ chức
4. Một số thông tin liên quan
khác:
- Giấy phép thành lập (hoạt động)
tại nước ngoài:
- Tổng vốn đầu tư theo hồ sơ
pháp lý của Bên vay (nếu có):
- Giấy phép đầu tư ra nước
ngoài của cổ đông Việt Nam tại Bên vay là doanh nghiệp nước ngoài (trong trường
hợp Bên vay là doanh nghiệp do Bên cho vay tham gia góp vốn đầu tư trực tiếp).
III. Thông tin về các Bên
liên quan
Ghi rõ tên, địa chỉ, loại hình
của từng bên liên quan
PHẦN THỨ HAI: THÔNG TIN VỀ KHOẢN
CHO VAY
1. Tổng trị giá khoản cho vay:
2. Các văn bản phê duyệt khoản
cho vay (nêu rõ các văn bản phê duyệt theo quy định của pháp luật).
3. Các hợp đồng liên quan (hợp
đồng tín dụng, hợp đồng bảo lãnh,…)
4. Mục đích sử dụng vốn vay:
5. Lãi suất:
6. Các khoản phí:
7. Lãi phạt:
8. Thời hạn cho vay: (thời hạn
cho vay, thời gian ân hạn)
9. Kế hoạch giải ngân:
10. Kế hoạch trả nợ lãi:
11. Kế hoạch trả nợ gốc:
12. Hình thức đảm bảo tiền vay:
13. Tổ chức tín dụng cung ứng dịch
vụ tài khoản:
PHẦN THỨ BA: CAM KẾT
1/ Người ký tên dưới đây
(đại diện có thẩm quyền của bên cho vay) cam kết chịu mọi trách nhiệm về sự
chính xác của mọi thông tin ghi trong Đơn đăng ký khoản cho vay ra nước ngoài này
và các tài liệu kèm theo trong Hồ sơ đăng ký khoản vay ra nước ngoài của [Tên
bên cho vay].
2/ [Tên bên cho vay] cam
kết tuân thủ các quy định tại Thông tư số …./…./TT-NHNN ngày …./…./… của Ngân
hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc cho
vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú; Pháp lệnh ngoại hối; và các quy định khác của
pháp luật Việt Nam phù hợp với pháp luật quốc tế có liên quan trong quá trình
thực hiện việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài.
|
|
ĐẠI DIỆN ĐỦ THẨM
QUYỀN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT
(Ký tên, đóng dấu)
|
15. Thủ tục
chấp thuận sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam (mã TTHC 2.000899)
15.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức có nhu cầu sử
dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam liên quan đến an ninh, quốc phòng, dầu
khí và các trường hợp cần thiết khác nộp hồ sơ xin chấp thuận sử dụng ngoại hối
trên lãnh thổ Việt Nam lên Ngân hàng Nhà nước.
- Bước 2: Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản yêu cầu tổ chức bổ sung hồ sơ.
- Bước 3: Trong thời hạn 45
ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam căn cứ vào
tình hình thực tế và tính chất cần thiết xem xét cấp văn bản chấp thuận sử dụng
ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam. Trong trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam có văn bản thông báo rõ lý do.
15.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Gửi qua dịch vụ bưu chính.
15.3. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị chấp thuận sử
dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam, trong đó trình bày cụ thể sự cần thiết
phải sử dụng ngoại hối.
- Bản sao giấy tờ chứng minh việc
tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp: Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác tương đương theo
quy định của pháp luật.
- Các hồ sơ, tài liệu chứng
minh nhu cầu cần thiết sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam.
Tổ chức cung cấp số Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp tại các mẫu đơn, mẫu tờ khai. Ngân hàng Nhà nước khai
thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp Ngân hàng Nhà nước
không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu doanh nghiệp
bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
15.4. Số lượng hồ sơ: 01
(một) bộ.
15.5. Thời hạn giải quyết: 45
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
15.6. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, Hợp tác xã)
15.7. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
15.8. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Văn bản chấp thuận sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam
15.9. Lệ phí: ..........
đồng.
15.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
15.11. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không
15.12. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01
năm 2024;
- Thông tư số 16/2015/TT-NHNN về sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 32/2013/TT-NHNN ngày 26/12/2013
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện quy định hạn chế
sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam;
- Thông tư số 32/2013/TT-NHNN ngày 26/12/2013 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện quy định hạn chế sử dụng ngoại
hối trên lãnh thổ Việt Nam;
- Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
B. Thủ tục
hành chính thực hiện tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Nhà nước Khu
vực
1. Thủ tục
Mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước của Tổ chức tín dụng, chi nhánh
Ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước (Mã TTHC: 1.001317)
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Tổ chức đề nghị
mở tài khoản thanh toán gửi 01 bộ hồ sơ mở tài khoản thanh toán theo quy định tại
khoản 2 Điều 14 Nghị định 52/2024/NĐ-CP
ngày 15/5/2024 đến Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước Khu vực)
nơi đề nghị mở tài khoản thanh toán;
- Bước 2. Ngân hàng Nhà
nước tiến hành kiểm tra các thành phần hồ sơ và đối chiếu với các yếu tố đã kê
khai tại đơn đề nghị mở tài khoản thanh toán, đảm bảo sự khớp đúng, chính xác.
- Bước 3. Trong
trường hợp hồ sơ mở tài khoản thanh toán chưa đầy đủ, chưa hợp lệ hoặc còn có sự
sai lệch giữa các yếu tố kê khai tại đơn đề nghị mở tài khoản thanh toán với
các tài liệu liên quan trong hồ sơ, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ mở tài khoản thanh toán Ngân hàng Nhà nước thông báo cho tổ chức
đề nghị mở tài khoản biết để hoàn thiện hồ sơ.
Tổ chức đề nghị mở tài khoản
có trách nhiệm gửi bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được văn bản đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của Ngân hàng Nhà
nước. Sau thời hạn trên, Ngân hàng Nhà nước sẽ có văn bản từ chối mở tài khoản
thanh toán và trả lại hồ sơ cho tổ chức đề nghị mở tài khoản.
- Bước 4. Trong thời
hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ mở tài khoản thanh toán hợp
lệ của tổ chức đề nghị mở tài khoản thanh toán, Ngân hàng Nhà nước xử lý việc mở
tài khoản thanh toán cho tổ chức. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước từ chối mở tài khoản
thanh toán thì phải thông báo lý do cho tổ chức biết bằng văn bản.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Trụ sở cơ quan hành
chính (trực tiếp tại Bộ phận Một cửa); hoặc
- Qua dịch vụ bưu chính; hoặc
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch
vụ công Ngân hàng Nhà nước hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia.
1.3. Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị mở tài khoản
thanh toán kèm bản đăng ký mẫu dấu, mẫu chữ ký theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị
định 52/2024/NĐ-CP do người đại diện theo
pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức mở tài khoản thanh toán
ký tên, đóng dấu;
+ Các tài liệu chứng minh tổ chức
mở tài khoản thanh toán được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm: quyết định
thành lập, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy tờ có giá trị tương đương;
+ Các tài liệu chứng minh tư
cách đại diện của người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy
quyền của tổ chức mở tài khoản thanh toán và thẻ căn cước, thẻ căn cước
công dân, căn cước điện tử hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn
của người đó;
+ Văn bản hoặc quyết định bổ
nhiệm và thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, căn cước điện tử hoặc
chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của kế toán trưởng hoặc người phụ
trách kế toán, người kiểm soát chứng từ giao dịch với Ngân hàng Nhà nước của tổ
chức mở tài khoản thanh toán.
Ngân hàng Nhà nước khai thác, sử
dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu cấp, quản lý hộ chiếu phổ thông để
thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thẻ căn
cước, thẻ căn cước công dân, căn cước điện tử hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ
chiếu còn thời hạn.
Trường hợp Ngân hàng Nhà nước
không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp, dữ liệu
công dân trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu cấp, quản lý hộ chiếu phổ thông, Ngân hàng Nhà nước
yêu cầu doanh nghiệp, cá nhân bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, căn cước điện tử hoặc chứng minh
nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
1.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
1.5. Thời gian giải quyết: 02
ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ mở tài khoản thanh toán hợp lệ.
1.6. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài, Kho bạc
Nhà nước
1.7. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Sở Giao dịch), Ngân hàng Nhà nước
Khu vực
1.8. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Ngân hàng Nhà nước xác nhận về việc mở tài khoản thanh toán của
tổ chức.
1.9. Lệ phí: Không.
1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Đơn đề nghị mở tài khoản thanh toán theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị
định 52/2024/NĐ-CP ngày 15/5/2024 quy định
về thanh toán không dùng tiền mặt
1.11. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện TTHC: Không.
1.12 Căn cứ pháp lý của
TTHC:
+ Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15/5/2024 của Chính phủ
quy định về thanh toán không dùng tiền mặt.
+ Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
Mẫu
số 01
|
TÊN TỔ CHỨC MỞ
TÀI KHOẢN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…….
|
....,
ngày....tháng..... năm.....
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ MỞ TÀI KHOẢN THANH TOÁN
TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Kính
gửi: ……………..…
Tên tổ chức mở tài khoản
thanh toán (Chủ tài khoản):............................
.........................................................................................................................
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:.........................................................................
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu
có):...........................................................
- Tên dùng để giao dịch:.................................................................................
Quyết định thành lập số:...................................
Ngày cấp...........................
Nơi cấp:...........................................................................................................
Giấy phép hoạt động/Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp số:..........
Ngày cấp:...............................................
Nơi cấp:...........................................
Mã số thuế:.....................................................................................................
Địa chỉ:.............................................................
Điện thoại:............................
Website:...........................................................
Email:....................................
Họ và tên người đại diện hợp
pháp:............................................................
Phạm vi đại diện:.............................................................................................
Ngày, tháng, năm
sinh*:................................ Giới tính (Nam/Nữ)*:...............
Quốc tịch*:..................................
là người cư trú/không cư trú:......................
Nơi thường
trú*:...............................................................................................
Nơi ở hiện tại (trường hợp khác
với nơi thường trú):.............. Điện thoại:...............
Quyết định bổ nhiệm số:...................
ngày............. tháng........... năm............
Số định danh cá nhân (đối với
thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân) hoặc số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu:.........;
Ngày cấp:.....; Có giá trị đến:….; Nơi cấp:.........................................
Họ và tên Kế toán trưởng (hoặc
người phụ trách kế toán hoặc người kiểm soát chứng từ giao dịch với Ngân hàng
Nhà nước): ...............................................
Ngày, tháng, năm
sinh*:.......................... Giới tính (Nam/Nữ)*:.....................
Số định danh cá nhân (đối với
thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân) hoặc số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu:.........;
Ngày cấp:.....; Có giá trị đến:….; Nơi cấp:.........................................
Quyết định bổ nhiệm số:........................
ngày........ tháng........... năm............
Đề nghị mở tài khoản thanh
toán tại:.........................................................
Loại tiền tệ: □ VND
□
USD
□
Loại khác........
Chúng tôi cam kết:
- Những thông tin trên đây là
đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác, đúng sự thật của
các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán đính kèm.
- Chấp hành đúng, đầy đủ các
quy định của pháp luật hiện hành về mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại Ngân
hàng Nhà nước và xin chịu trách nhiệm đối với mọi vấn đề phát sinh trong trường
hợp chúng tôi không thực hiện đúng, đầy đủ quy định về mở và sử dụng tài khoản
do Ngân hàng Nhà nước quy định.
- Có văn bản (kèm các giấy tờ
liên quan) gửi Ngân hàng Nhà nước khi có bất kỳ sự thay đổi nào về thông tin mở
tài khoản thanh toán hoặc mẫu dấu, mẫu chữ ký đã đăng ký sử dụng với Ngân hàng
Nhà nước.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
Hồ sơ đính kèm:
1) Bản đăng ký mẫu dấu và chữ
ký kèm văn bản ủy quyền (nếu có);
2) Quyết định số.............................
3)
...................................................
|
|
PHẦN
DÀNH CHO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Sau khi kiểm soát và xác định hồ
sơ mở tài khoản thanh toán của………… ……................. là đầy đủ và hợp lệ,
Ngân hàng Nhà nước ..................................... đồng ý mở tài khoản
thanh toán số: ......................... cho.........................................
Ngày bắt đầu hoạt động:..................................................................................
|
TRƯỞNG PHÒNG KẾ
TOÁN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
GIÁM ĐỐC SỞ
GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC/
GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH..............
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Trường hợp
Ngân hàng Nhà nước nơi tiếp nhận Đơn đề nghị mở tài khoản thanh toán đủ điều kiện
truy cập, khai thác thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì không bắt
buộc tổ chức mở tài khoản thanh toán phải kê khai các thông tin đánh dấu (*).
BẢN
ĐĂNG KÝ MẪU DẤU, CHỮ KÝ
SỬ DỤNG TÀI KHOẢN THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
(Đính
kèm Đơn đề nghị mở tài khoản số...... ngày... của......)
Tên tổ chức:..................................................................................................
Địa chỉ giao dịch:..................................
Điện thoại giao dịch:.....................
Tên tài khoản thanh
toán:..............................................................................
Số tài khoản thanh
toán:................................................................................
Nơi mở tài khoản thanh
toán:........................................................................
Đăng ký mẫu chữ ký và mẫu dấu sẽ
sử dụng trên các chứng từ giao dịch với
Ngân hàng Nhà nước............................................................................
như sau:
1. Mẫu chữ ký
|
Người đăng ký mẫu chữ ký
|
Mẫu chữ ký thứ nhất
|
Mẫu chữ ký thứ hai
|
|
1. Người đại diện hợp pháp
của chủ tài khoản:
1.1. Người đại diện hợp pháp
thứ nhất:
Họ và
tên:...............................................
Số định danh cá nhân (đối với
thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân)/số chứng minh nhân dân/số hộ chiếu:......................
Ngày cấp:..................................................
Có giá trị đến:
..........................................
Nơi cấp:.....................................................
Phạm vi đại diện:......................................
|
|
|
|
1.2. Người đại diện hợp pháp
thứ hai:
Họ và
tên:...............................................
Số định danh cá nhân (đối với
thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân)/số chứng minh nhân dân/số hộ chiếu:......................
Ngày cấp:.................................................
Có giá trị đến:
.........................................
Nơi cấp:....................................................
Phạm vi đại diện:.....................................
|
|
|
|
1.3. Người đại diện hợp pháp
thứ ba:
Họ và tên:...............................................
Số định danh cá nhân (đối với
thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân)/số chứng minh nhân dân/số hộ chiếu:......................
Ngày cấp:................................................
Có giá trị đến:
.........................................
Nơi cấp:...................................................
Phạm vi đại diện:.....................................
|
|
|
|
2. Kế toán trưởng (hoặc
người phụ trách kế toán, người kiểm soát chứng từ giao dịch với Ngân hàng Nhà
nước) và người được ủy quyền
|
|
|
|
2.1. Kế toán trưởng (hoặc người
phụ trách kế toán, người kiểm soát chứng từ giao dịch với Ngân hàng Nhà nước):
Họ và
tên:...............................................
Số định danh cá nhân (đối với
thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân)/số chứng minh nhân dân/số hộ chiếu:....................
Ngày cấp:...............................................
Có giá trị đến:
.......................................
Nơi cấp:..................................................
|
|
|
|
2.2. Người được ủy quyền thứ
nhất:
Họ và tên:...............................................
Số định danh cá nhân (đối với
thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân)/số chứng minh nhân dân/số hộ chiếu:.....................
Ngày cấp:................................................
Có giá trị đến:
........................................
Nơi cấp:..................................................
Văn bản ủy quyền số..........
ngày...........
Thời hạn ủy quyền:................................
Phạm vi ủy quyền:.................................
|
|
|
|
2.3 Người được ủy quyền thứ
hai:
Họ và
tên:...............................................
Số định danh cá nhân (đối với
thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân)/số chứng minh nhân dân/số hộ chiếu:...................
Ngày cấp:...............................................
Có giá trị đến:
.......................................
Nơi cấp:..................................................
Văn bản ủy quyền số...........
ngày..........
Thời hạn ủy quyền:................................
Phạm vi ủy quyền:.................................
|
|
|
2. Mẫu dấu
|
Mẫu dấu thứ nhất
|
Mẫu dấu thứ hai
|
|
|
|
|
|
......
ngày..... tháng..... năm.....
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
PHẦN
DÀNH CHO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Sau khi xác định mẫu chữ ký và
mẫu dấu của.............................. là hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước..............................
chấp thuận với Bản đăng ký mẫu dấu, chữ ký sử dụng tài khoản thanh toán tại
Ngân hàng Nhà nước.................................. kèm theo tài khoản thanh
toán số: .......................................... của...........................
Thời điểm bắt đầu có hiệu lực:.....................................................................
|
TRƯỞNG PHÒNG KẾ
TOÁN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
GIÁM ĐỐC SỞ
GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC/ GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH.....
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
C. Thủ tục
hành chính thực hiện tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực
1. Thủ tục
chấp thuận đăng ký đại lý chi, trả ngoại tệ của tổ chức tín dụng, tổ chức kinh
tế (Mã TTHC: 1.000555)
1.1. Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Tổ chức tín dụng
(chưa được phép hoạt động ngoại hối), t ổ chức kinh tế gửi 01 (một) bộ hồ sơ đăng
ký thực hiện hoạt động đại lý chi, trả ngoại tệ cho Ngân hàng Nhà nước Khu vực
nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính.
+ Bước 2: Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ.
+ Bước 3: Trong thời hạn 30 (ba
mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực
xem xét, cấp văn bản chấp thuận thực hiện hoạt động đại lý chi, trả ngoại tệ.
Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản thông báo rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện:
+ Trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước;
+ Trụ sở cơ quan hành chính (trực
tiếp tại Bộ phận Một cửa);
+ Qua dịch vụ bưu chính.
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị chấp thuận đăng
ký thực hiện hoạt động đại lý chi, trả ngoại tệ (theo mẫu tại Phụ lục 03 Thông tư số 34/2015/TT-NHNN);
+ Bản sao các giấy tờ chứng
minh việc tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp: Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp, Giấy phép thành lập và hoạt động, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
hoặc các giấy tờ khác tương đương theo quy định của pháp luật;
+ Bản sao hợp đồng đại lý chi,
trả ngoại tệ ký với tổ chức ủy quyền bao gồm những nội dung chính sau: Phương
thức chi, trả; mạng lưới chi, trả; tỷ lệ phí hoa hồng; quyền và nghĩa vụ của
các bên tham gia Hợp đồng;
Ngân hàng Nhà nước khai thác, sử
dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để
thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp Ngân hàng Nhà nước
không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu doanh nghiệp
bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
1.3. Số lượng hồ sơ: 01
bộ
1.4. Thời hạn giải quyết: 30
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức tín dụng chưa được phép hoạt động ngoại hối, tổ chức
kinh tế.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ngân hàng Nhà nước Khu vực.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:Văn bản chấp thuận đăng ký đại lý chi, trả ngoại tệ.
1.8. Lệ phí: Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Đơn đề nghị chấp thuận đăng ký
đại lý chi, trả ngoại tệ (Phụ lục 03
Thông tư số 34/2015/TT-NHNN).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
+ Được tổ chức tín dụng được
phép uỷ quyền làm đại lý chi, trả ngoại tệ.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
+ Nghị định số 89/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định
điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận
và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế;
+ Nghị định số 16/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 sửa đổi,
bổ sung một số điều kiện của các Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
+ Quyết định số 170/1999/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 1999 của Thủ
tướng Chính phủ về việc khuyến khích người Việt Nam ở nước ngoài chuyển tiền về
nước;
+ Thông tư số 34/2015/TT-NHNN ngày 31/12/2015 của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam hướng dẫn hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ;
+ Thông tư số 11/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 6 năm 2016 của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật
về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ, hoạt động đại lý đổi
ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân;
+ Thông tư số 15/2019/TT-NHNN ngày 11 tháng 10 năm 2019 của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật
về hồ sơ, thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối;
+ Thông tư số 24/2022/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2022 của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định
về thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối.
+ Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
Phụ
lục 3
|
TỔ CHỨC KINH TẾ/
TỔ CHỨC TÍN DỤNG/
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
......,
ngày......... tháng .........năm ........
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN ĐĂNG KÝ ĐẠI LÝ CHI, TRẢ NGOẠI TỆ
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Khu vực.......
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11
ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh sửa đổi,
bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối số 06/2013/UBTVQH13 ngày 18
tháng 3 năm 2013;
Căn cứ Thông tư số 34/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và
chi, trả ngoại tệ;
(Tên tổ chức) đề nghị Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh .........cấp văn bản chấp thuận đăng ký đại lý chi, trả ngoại
tệ theo các nội dung sau:
Tên tổ chức:
Trụ sở tại:
Số điện thoại:
Số
Fax:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp/Giấy phép thành lập và hoạt động/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số….cấp
ngày ...../......./......
Cơ quan cấp:
Trên cơ sở hợp đồng uỷ quyền
làm đại lý chi, trả ngoại tệ số .....ngày.....ký giữa (tên tổ chức làm đại
lý).........với (tên tổ chức uỷ quyền) ......
Đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh .........xem xét, chấp thuận đăng ký đại lý chi, trả ngoại tệ với các nội
dung sau:
|
STT
|
Tên tổ chức làm đại lý chi trả ngoại tệ
|
|
|
Địa điểm chi trả
|
Địa chỉ
|
Điện thoại, Fax
|
|
1
|
Trụ sở chính
|
|
|
|
2
|
Địa điểm chi trả số 1
|
|
|
|
3
|
Địa điểm chi trả số 2
|
|
|
|
n
|
Địa điểm chi trả số n
(địa điểm chi trả có thể ở tỉnh,
thành phố khác nơi đặt trụ sở chính)
|
|
|
(Tên tổ chức) xin cam kết chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của nội dung trong đơn và
các hồ sơ, tài liệu kèm theo.
Trong quá trình thực hiện hoạt
động đại lý chi, trả ngoại tệ, (tên tổ chức) cam kết chấp hành nghiêm túc quy định
tại Thông tư số...và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(ký tên, đóng dấu)
|
2. Thủ tục
cấp Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ (Mã TTHC: 1.000526)
2.1. Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Tổ chức kinh tế gửi
01 (một) bộ hồ sơ đến Ngân hàng Nhà nước Khu vực trên địa bàn nơi tổ chức kinh
tế đặt đại lý đổi ngoại tệ.
+ Bước 2: Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực trên địa bàn có văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ.
+ Bước 3: Trong thời hạn 30 (ba
mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước khu vực
nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đại
lý đổi ngoại tệ. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước khu vực nơi tổ chức
kinh tế đặt trụ sở chính có văn bản thông báo rõ lý do.
2.2. Cách thức thực hiện:
+ Trụ sở cơ quan hành chính (trực
tiếp tại Bộ phận Một cửa);
+ hoặc dịch vụ bưu chính.
2.3. Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị chấp thuận đăng
ký đại lý đổi ngoại tệ (theo mẫu tại Phụ
lục 1 ban hành kèm theo Quy chế này);
+ Văn bản cam kết của tổ chức
kinh tế kèm bản sao giấy tờ chứng minh (nếu có) về việc đặt đại lý đổi ngoại tệ
tại địa điểm theo quy định của Chính phủ về điều kiện đối với tổ chức kinh tế
thực hiện hoạt động đại lý đổi ngoại tệ; cam kết của tổ chức kinh tế về việc chỉ
làm đại lý đổi ngoại tệ cho một tổ chức tín dụng được phép;
+ Bản sao giấy tờ chứng minh
việc tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp: Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các giấy tờ khác tương
đương theo quy định của pháp luật;
+ Báo cáo về việc tổ chức
kinh tế trang bị đầy đủ bảng thông báo tỷ giá công khai, bảng hiệu ghi tên tổ chức
tín dụng ủy quyền và tên đại lý đổi ngoại tệ tại nơi giao dịch;
+ Quy trình nghiệp vụ đổi
ngoại tệ bao gồm các nội dung chính sau: có biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn
trong quá trình đổi ngoại tệ; việc ghi chép, xuất hóa đơn cho khách hàng, lưu
giữ chứng từ, hóa đơn, sổ sách; chế độ hạch toán, kế toán; chế độ báo cáo;
+ Bản sao hợp đồng đại lý đổi
ngoại tệ ký với tổ chức tín dụng ủy quyền, bao gồm những nội dung chính sau:
(i) Tên, địa chỉ đặt trụ sở
chính, số điện thoại cần liên hệ của các bên ký kết hợp đồng;
(ii) Tên, địa chỉ các đại lý
đổi ngoại tệ;
(iii) Quy định đại lý đổi
ngoại tệ chỉ được mua ngoại tệ bằng tiền mặt (trừ các đại lý đặt ở khu cách ly
tại các cửa khẩu quốc tế) và bán lại số ngoại tệ tiền mặt đổi được (ngoài số
ngoại tệ tồn quỹ được để lại) cho tổ chức tín dụng ủy quyền;
(iv) Quy định về nguyên tắc
xác định tỷ giá mua, bán (đối với đại lý đặt ở các khu cách ly tại các cửa khẩu
quốc tế) đối với khách hàng và tỷ giá bán lại ngoại tệ tiền mặt cho tổ chức tín
dụng ủy quyền phù hợp với quy định về quản lý ngoại hối; quy định các loại phí
hoa hồng đại lý (nếu có);
(v) Quyền lợi và nghĩa vụ của
các bên tham gia hợp đồng, trong đó quy định rõ đại lý đổi ngoại tệ phải thực
hiện đúng quy trình nghiệp vụ đổi ngoại tệ; quy định định kỳ tổ chức tín dụng ủy
quyền phải kiểm tra hoạt động của các đại lý để đảm bảo thực hiện đúng hợp đồng
và các quy định của pháp luật;
(vi) Thỏa thuận về mức tồn
quỹ được để lại và thời hạn phải bán số ngoại tệ tiền mặt mua được cho tổ chức
tín dụng ủy quyền.
Ngân hàng Nhà nước khai thác, sử
dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để
thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp Ngân hàng Nhà nước
không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu doanh nghiệp
bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
2.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ
2.5. Thời hạn giải quyết: 30
ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước Khu vực nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.6. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức kinh tế.
2.7. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ngân hàng Nhà nước Khu vực.
2.8. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ.
2.9. Lệ phí: Không
2.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Đơn đề nghị chấp thuận đăng ký
đại lý đổi ngoại tệ (Phụ lục 01 Thông
tư số 11/2016/TT-NHNN).
2.11. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
+ Có địa điểm đặt đại lý đổi
ngoại tệ tại một hoặc nhiều địa điểm theo quy định sau:(i) Cơ sở lưu trú du lịch
đã được cơ quan quản lý nhà nước về du lịch xếp hạng từ 3 sao trở lên;(ii) Cửa
khẩu quốc tế (đường bộ, đường không, đường thủy); (iii) Khu vui chơi giải trí
có thưởng dành cho người nước ngoài được cấp phép theo quy định của pháp luật;
(iv) Văn phòng bán vé của các hãng hàng không, hàng hải, du lịch của nước ngoài
và văn phòng bán vé quốc tế của các hãng hàng không Việt Nam;(v) Khu du lịch,
trung tâm thương mại, siêu thị có khách nước ngoài thăm quan, mua sắm;
+ Có quy trình nghiệp vụ đổi
ngoại tệ, có biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn trong quá trình đổi ngoại tệ; tại
nơi giao dịch phải có bảng thông báo tỷ giá công khai, bảng hiệu ghi tên tổ chức
tín dụng ủy quyền và tên đại lý đổi ngoại tệ;
+ Được tổ chức tín dụng được
phép ủy quyền làm đại lý đổi ngoại tệ;
+ Một tổ chức kinh tế chỉ được làm
đại lý đổi ngoại tệ cho một tổ chức tín dụng được phép.
2.12. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
+ Nghị định số 89/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy
định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ
nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế.
+ Nghị định số 16/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 sửa đổi, bổ sung
một số điều kiện của các Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
+ Thông tư số 15/2019/TT-NHNN ngày 11/ 10/2019 của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật về hồ sơ,
thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối;
+ Thông tư số 11/2016/TT-NHNN ngày 29/6/2016 của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động
cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ, hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, bàn
đổi ngoại tệ của cá nhân.
+ Quyết định 21/2008/QĐ-NHNN ngày 11/7/2008 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Quy chế đại lý đổi ngoại tệ.
+ Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
Phụ
lục 1
(ban
hành kèm theo Thông tư 11/2016/TT-NHNN ngày
29/6/2016 sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động cung ứng
dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ, hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại
tệ của cá nhân)
|
TỔ CHỨC KINH TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
...., ngày....tháng
....năm....
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN ĐĂNG KÝ ĐẠI LÝ ĐỔI NGOẠI TỆ
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Khu vực...
Căn cứ Quyết định số 21/2008/QĐ-NHNN ngày 11/7/2008 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Quy chế Đại lý đổi ngoại tệ;
Căn cứ Thông tư số 11/2016/TT-NHNN ngày 29/6/2016 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật
về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ, hoạt động đại lý đổi
ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân.
Tên tổ chức kinh tế:
Địa chỉ:
Số điện thoại:
Fax:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ số ... cấp ngày .../…/…
Cơ quan cấp:
Trên cơ sở hợp đồng đại lý đổi
ngoại tệ số … ngày .../…/… ký giữa ... (tên tổ chức kinh tế) và … (tên tổ chức
tín dụng ủy quyền);
Đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh ... xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ tại các địa điểm
sau:
|
STT
|
Tên đại lý đổi ngoại tệ
|
Địa chỉ
|
Điện thoại, Fax
|
|
1
|
Đại lý đổi ngoại tệ số 1
|
|
|
|
2
|
Đại lý đổi ngoại tệ số 2
|
|
|
|
3
|
Đại lý đổi ngoại tệ số 3
|
|
|
|
n
|
Đại lý đổi ngoại tệ số n
|
|
|
... (Tên tổ chức kinh tế) xin
cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của nội dung
trong đơn và các hồ sơ, tài liệu kèm theo.
Trong quá trình thực hiện hoạt
động đại lý đổi ngoại tệ, … (tên tổ chức kinh tế) cam kết chấp hành nghiêm túc
các quy định pháp luật hiện hành về đại lý đổi ngoại tệ và các quy định pháp luật
khác có liên quan.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP
(ký tên, đóng dấu)
|
3. Thủ tục
cho phép mang tiền của nước có chung biên giới vào các tỉnh nội địa (mã TTHC
1.002421)
3.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Công dân của nước có chung
biên giới với Việt Nam có đăng ký kinh doanh tại Khu vực biên giới và Khu vực
kinh tế cửa khẩu, nếu được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép đi vào
các tỉnh trong nội địa, có nhu cầu mang theo người tiền của nước có chung biên
giới với mục đích mang theo người hoặc để bán cho Ngân hàng được phép lập hồ
sơ, gửi cho Ngân hàng Nhà nước Khu vực có tỉnh biên giới trên địa bàn.
- Bước 2: Ngân hàng Nhà nước
Khu vực có tỉnh biên giới trên địa bàn nhận, thẩm định hồ sơ.
- Bước 3: Trong vòng 5 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có tỉnh biên giới
trên địa bàn cấp hoặc không cấp Giấy chấp thuận cho mang tiền của nước có chung
biên giới vào các tỉnh nội địa. Trường hợp không cấp Giấy chấp thuận, Ngân hàng
Nhà nước Khu vực có tỉnh biên giới trên địa bàn phải có văn bản thông báo rõ lý
do.
3.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa của Ngân hàng Nhà nước khu vực nơi có khu vực biên giới và khu vực kinh tế
cửa khẩu.
- Gửi qua dịch vụ bưu chính.
3.3. Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị chấp thuận mang
tiền của nước có chung biên giới vào các tỉnh nội địa (theo mẫu tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông
tư số 07/2001/TT- NHNN).
- Giấy phép vào các tỉnh trong
nội địa do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (trường hợp nộp bản sao thì
phải mang bản gốc để đối chiếu).
- Bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc
bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu Giấy
đăng ký kinh doanh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp). Trong trường hợp người
nộp hồ sơ nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu có
trách nhiệm xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.
Tổ chức cung cấp số Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp tại các mẫu đơn, mẫu tờ khai. Ngân hàng Nhà nước khai
thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp để thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Trường hợp Ngân hàng Nhà nước
không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu doanh nghiệp
bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
3.4. Số lượng hồ sơ: 01
(một) bộ.
3.5. Thời hạn giải quyết: 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3.6. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Công dân Việt Nam, Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, Người
nước ngoài
3.7. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ngân hàng Nhà nước khu vực tại khu vực biên giới và khu vực
kinh tế cửa khẩu.
3.8. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy phép vào các tỉnh trong nội địa do cơ quan có thẩm quyền của
Việt Nam cấp (theo mẫu tại Phụ lục số
01 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2001/TT-NHNN)
3.9. Lệ phí: Không
3.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Giấy đề nghị chấp thuận mang tiền của nước có chung biên giới vào các
tỉnh nội địa (theo mẫu tại Phụ lục số
01 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2001/TT-NHNN)
3.11. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không
3.12. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Thông tư số 07/2001/TT-NHNN ngày 31/8/2001 của NHNN hướng
dẫn thực hiện Quy chế quản lý tiền của nước có chung biên giới tại khu vực biên
giới và khu vực kinh tế cửa khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 140/2000/QĐ- TTG ngày 08/12/2000 của Thủ tướng
Chính phủ.
- Thông tư số 25/2011/TT-NHNN ngày 31/8/2011 của NHNN về việc
thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực hoạt động ngoại hối
theo các Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Thông tư số 29/2015/TT-NHNN ngày 22/12/2015 của NHNN sửa đổi,
bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định
về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản.
- Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
Phụ
lục 01
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.......,
ngày …… tháng……năm….
GIẤY
ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN MANG TIỀN CỦA NƯỚC
CÓ CHUNG BIÊN GIỚI VÀO CÁC TỈNH NỘI ĐỊA
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Khu vực….
Tên tôi là:…………………………Sinh ngày:
………………………..
Số giấy thông hành (hoặc CMT
biên giới): …………………
Do:
.................................................. cấp ngày: ………………..
Tôi có số tiền của nước có
chung biên giới bằng tiền mặt là:
Bằng số: …………………………………………
Bằng chữ: …………………………………………
Tôi đề nghị Ngân hàng Nhà nước
Khu vực………… chấp thuận cho tôi được mang số tiền trên vào các tỉnh nội địa để sử
dụng vào mục đích: ….
………………………………………………….
Tôi xin chịu hoàn toàn trách
nhiệm trước pháp luật trong việc mang và sử dụng số tiền nói trên.
|
|
Người làm giấy
đề nghị
(ký và ghi đầy đủ họ tên)
|
4. Thủ tục
chấp thuận trực tiếp nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế (Mã TTHC:
1.000581)
4.1. Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Tổ chức kinh tế gửi
01 (một) bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận thực hiện hoạt động trực tiếp nhận và chi
trả ngoại tệ cho Ngân hàng Nhà nước Khu vực nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở
chính.
+ Bước 2: Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ.
+ Bước 3: Trong thời hạn 30 (ba
mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực
nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính xem xét, cấp văn bản chấp thuận thực hiện
hoạt động trực tiếp nhận và chi, trả ngoại tệ. Trường hợp từ chối, Ngân hàng
Nhà nước Khu vực có văn bản thông báo rõ lý do.
4.2. Cách thức thực hiện:
+ Trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước;
+ Trụ sở cơ quan hành chính (trực
tiếp tại Bộ phận Một cửa);
+ Qua dịch vụ bưu chính.
4.3. Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị chấp thuận thực
hiện hoạt động trực tiếp nhận và chi, trả ngoại tệ (theo mẫu tại Phụ lục 01 Thông tư số 34/2015/TT-NHNN);
+ Bản sao các giấy tờ chứng
minh việc tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp: Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các giấy tờ khác tương đương
theo quy định của pháp luật;
+ Bản sao kèm bản dịch tiếng Việt
hợp đồng nhận và chi, trả ngoại tệ ký với đối tác nước ngoài, bao gồm những nội
dung chính sau:
(i) Tên, địa chỉ, người đại diện
và tư cách pháp nhân của các bên;
(ii) Số tài khoản, ngân hàng
nơi mở tài khoản chuyên dùng ngoại tệ của trụ sở chính tổ chức kinh tế;
(iii) Quyền và nghĩa vụ của các
bên tham gia hợp đồng;
(iv) Nguyên tắc áp dụng tỷ giá
trong trường hợp người thụ hưởng có nhu cầu nhận bằng đồng Việt Nam (nếu có);
(v) Phí hoa hồng được hưởng;
(vi) Các thoả thuận khác (về
trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, thời hạn của hợp đồng, chấm dứt hợp đồng trước
thời hạn, giải quyết tranh chấp phát sinh và các thoả thuận khác phù hợp với
quy định của pháp luật);
+ Phương án thực hiện dịch vụ
nhận và chi, trả ngoại tệ, bao gồm những nội dung chính sau:
(i) Địa bàn hoạt động và nguồn
nhân lực dự kiến;
(ii) Nội dung, phương thức, quy
trình nhận và chi, trả ngoại tệ;
(iii) Dự kiến về doanh số, thu
nhập từ hoạt động nhận và chi, trả ngoại tệ;
+ Bản sao kèm bản dịch tiếng Việt
văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác định tư cách pháp nhân của
đối tác nước ngoài.
Ngân hàng Nhà nước khai thác, sử
dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để
thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp Ngân hàng Nhà nước
không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu doanh nghiệp
bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
4.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ
4.5. Thời hạn giải quyết: 30
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4.6. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức kinh tế.
4.7. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ngân hàng Nhà nước Khu vực.
4.8. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản chấp thuận trực tiếp nhận và chi, trả ngoại tệ.
4.9. Lệ phí: Không
4.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Đơn đề nghị chấp thuận trực tiếp
nhận và chi, trả ngoại tệ (Phụ lục số
01 Thông tư số 34/2015/TT-NHNN).
4.11. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
+ Có hợp đồng với đối tác nước
ngoài về dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ;
+ Có phương án thực hiện dịch vụ
nhận và chi, trả ngoại tệ do người đại diện hợp pháp ký.
4.12. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
+ Nghị định số 89/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy
định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ
nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế;
+ Nghị định số 16/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 sửa đổi,
bổ sung một số điều kiện của các Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
+ Quyết định số 170/1999/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 1999 của
Thủ tướng Chính phủ về việc khuyến khích người Việt Nam ở nước ngoài chuyển tiền
về nước;
+ Thông tư số 34/2015/TT-NHNN ngày 31/12/2015 của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam hướng dẫn hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ;
+ Thông tư số 11/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 6 năm 2016 của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật
về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ, hoạt động đại lý đổi
ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân;
+ Thông tư số 15/2019/TT-NHNN ngày 11 tháng 10 năm 2019 của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật
về hồ sơ, thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối;
+ Thông tư số 24/2022/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2022 của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định
về thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối.
+ Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
Phụ
lục 1
|
TÊN TỔ CHỨC
KINH TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...., ngày....tháng
....năm....
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN
TRỰC TIẾP NHẬN VÀ CHI, TRẢ NGOẠI TỆ
Kính
gửi: Ngân hàng Nhà nước Khu vực...
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11
ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh sửa đổi,
bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối số 06/2013/UBTVQH13 ngày 18
tháng 3 năm 2013;
Căn cứ Thông tư số 34/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và
chi, trả ngoại tệ;
(Tên tổ chức kinh tế) đề nghị
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh .........cấp văn bản chấp thuận trực tiếp nhận và
chi, trả ngoại tệ theo các nội dung sau:
Tên tổ chức kinh tế:
Địa chỉ:
Số điện thoại:
Fax:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số….cấp ngày …./.…/….
Cơ quan cấp:
Trên cơ sở hợp đồng số ….. ngày
…. tháng …… năm … ký giữa (tên tổ chức kinh tế).....và (tên đối tác nước ngoài)
.....để nhận ngoại tệ từ nước ngoài chuyển về chi trả cho người thụ hưởng trong
nước;
Đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh....
xem xét, chấp thuận trực tiếp nhận và chi, trả ngoại tệ tại các địa điểm sau:
|
STT
|
Tên tổ chức trực tiếp nhận và chi, trả ngoại tệ
|
|
|
Địa điểm chi trả
|
Địa chỉ
|
Điện thoại, Fax
|
|
1
|
Trụ sở chính
|
|
|
|
2
|
Địa điểm chi trả số 1
|
|
|
|
3
|
Địa điểm chi trả số 2
|
|
|
|
n
|
Địa điểm chi trả số n
(địa điểm chi trả có thể ở tỉnh,
thành phố khác nơi đặt trụ sở chính)
|
|
|
Tài khoản chuyên dùng ngoại tệ
để trực tiếp thực hiện nhận và chi, trả ngoại tệ:
1. Trụ sở chính:
Tên ngân hàng mở tài khoản:
|
STT
|
Loại tài khoản
|
Số tài khoản
|
|
1
|
USD
|
|
|
2
|
EUR
|
|
|
3
|
GBP
|
|
|
…
|
….
|
|
2. Địa điểm chi trả số… :
Tên ngân hàng mở tài khoản :
|
STT
|
Loại tài khoản
|
Số tài khoản
|
|
1
|
USD
|
|
|
2
|
EUR
|
|
|
3
|
GBP
|
|
|
…
|
….
|
|
(Tên tổ chức) xin cam kết chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của nội dung trong đơn và
các hồ sơ, tài liệu kèm theo.
Trong quá trình thực hiện hoạt
động trực tiếp nhận và chi, trả ngoại tệ, (tên tổ chức) cam kết chấp hành
nghiêm túc quy định tại Thông tư số...và các quy định khác của pháp luật có
liên quan.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
HỢP PHÁP
(ký tên, đóng dấu)
|
5. Thủ tục
cấp giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân (mã TTHC 2.000055)
5.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ban trù bị lập hồ sơ
đề nghị cấp Giấy phép theo quy định tại Thông tư số 01/2025/TT-NHNN và gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực
nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép theo quy định tại Thông tư số 01/2025/TT-NHNN, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có
văn bản gửi Ban trù bị xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ để xem xét chấp thuận
nguyên tắc. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không đầy đủ, Ngân hàng Nhà
nước Khu vực có văn bản gửi Ban trù bị yêu cầu bổ sung hồ sơ.
- Bước 2: Trong 05 ngày làm việc
kể từ ngày xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Thông tư số 01/2025/TT-NHNN, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có
văn bản gửi lấy ý kiến của:
a) Ủy ban nhân dân xã, phường
hoặc Ủy ban nhân dân cấp cơ sở trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
(sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi quỹ tín dụng nhân dân đề nghị thành
lập dự kiến đặt trụ sở chính về việc thành lập quỹ tín dụng nhân dân trên địa
bàn;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm cư trú về danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm
làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các
thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân đề nghị thành
lập;
c) Ngân hàng Nhà nước Khu vực
khác đề nghị cung cấp thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông
tư số 01/2025/TT-NHNN (nếu thấy cần thiết);
d) Ngân hàng hợp tác xã về danh
sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng
quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín
dụng nhân dân đề nghị thành lập (nếu thấy cần thiết).
- Bước 3: Trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ngân hàng Nhà nước Khu vực, các
đơn vị được lấy ý kiến có văn bản tham gia ý kiến.
- Bước 4: Trong thời hạn 45
ngày kể từ ngày gửi văn bản xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà
nước Khu vực có văn bản chấp thuận nguyên tắc thành lập quỹ tín dụng nhân dân.
Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản trả lời Ban
trù bị, trong đó nêu rõ lý do không chấp thuận. Nội dung văn bản chấp thuận
nguyên tắc bao gồm: chấp thuận nguyên tắc thành lập và hoạt động quỹ tín dụng
nhân dân; chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến của quỹ tín dụng nhân dân.
- Bước 5: Trong thời hạn 60
ngày kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận nguyên tắc thành lập quỹ tín dụng
nhân dân:
a) Ban trù bị tổ chức cuộc họp
Đại hội thành viên đầu tiên để thông qua các nội dung theo quy định tại Thông
tư số 01/2025/TT-NHNN;
b) Ban trù bị lập các văn bản bổ
sung theo quy định tại Thông tư số 01/2025/TT-NHNN
và gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực. Quá thời hạn nêu trên, Ngân hàng Nhà nước
Khu vực không nhận được hoặc nhận được không đầy đủ các văn bản nêu trên thì
văn bản chấp thuận nguyên tắc không còn giá trị. Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đầy đủ các văn bản bổ sung, Ngân hàng Nhà nước Khu vực xác
nhận bằng văn bản về việc đã nhận đầy đủ văn bản. Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày Ngân hàng Nhà nước Khu vực xác nhận bằng văn bản về việc nhận đầy đủ các
văn bản bổ sung, Ngân hàng Nhà nước Khu vực tiến hành cấp Giấy phép theo quy định.
Trường hợp không cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản nêu rõ lý
do không cấp Giấy phép.
5.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực
- Gửi qua dịch vụ bưu chính.
5.3. Thành phần hồ sơ:
1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép
theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03
ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-NHNN
2. Dự thảo Điều lệ quỹ tín dụng
nhân dân được Hội nghị thành lập thông qua;
3. Đề án thành lập quỹ tín dụng
nhân dân được Hội nghị thành lập thông qua, trong đó nêu rõ:
a) Sự cần thiết thành lập quỹ
tín dụng nhân dân;
b) Tên quỹ tín dụng nhân dân, địa
bàn hoạt động, địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính, thời hạn hoạt động, vốn điều
lệ khi thành lập, nội dung hoạt động phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định
liên quan của pháp luật;
c) Cơ cấu tổ chức;
d) Quy định về quản lý rủi ro,
trong đó nêu rõ các loại rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hoạt động, phương
thức và biện pháp phòng ngừa, kiểm soát các loại rủi ro này;
đ) Quy trình, chính sách cho
vay đối với thành viên, người có tiền gửi tại quỹ tín dụng nhân dân, hộ nghèo
trên địa bàn không phải là thành viên của quỹ tín dụng nhân dân;
e) Công nghệ thông tin: Dự kiến
hệ thống công nghệ thông tin đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin, hỗ trợ hoạt động
nghiệp vụ, quản trị và các yêu cầu báo cáo, thống kê; khả năng áp dụng hệ thống
công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng và việc đầu tư cho hệ thống công
nghệ thông tin;
g) Dự kiến hệ thống kiểm soát,
kiểm toán nội bộ phù hợp với quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước: (i)
Nguyên tắc hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ; (ii) Dự thảo các quy định nội
bộ về tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, tối thiểu gồm các quy định
nội bộ quy định tại khoản 2 Điều 101 Luật Các
tổ chức tín dụng và các quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản
trị, Ban kiểm soát, Người điều hành; (iii) Nội dung và quy trình hoạt động của
kiểm toán nội bộ;
h) Phương án kinh doanh dự kiến
trong 03 năm đầu phù hợp với nội dung, phạm vi hoạt động, trong đó phân tích,
thuyết minh tính hiệu quả và khả năng thực hiện phương án trong từng năm;
4. Danh sách nhân sự dự kiến bầu,
bổ nhiệm làm Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên
Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân;
5. Tài liệu chứng minh về việc
đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của những người dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch
và thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc
quỹ tín dụng nhân dân gồm:
a) Sơ yếu lý lịch theo mẫu quy
định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm
theo Thông tư số 01/2025/TT-NHNN;
b) Bản sao các văn bằng chứng
minh trình độ, chuyên môn;
c) Phiếu lý lịch tư pháp, đảm bảo
các quy định sau: (i) Phải có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích (bao gồm
án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa) và thông tin về việc đảm nhiệm chức
vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã; (ii) Phải được cơ quan có thẩm
quyền cấp trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không quá 06 tháng.
Nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm có thể xuất trình Phiếu lý lịch tư pháp bản điện
tử đã được cấp trên ứng dụng định danh và xác thực điện tử VNeID hoặc nộp Phiếu
lý lịch tư pháp bản điện tử theo quy định của pháp luật;
d) Bản kê khai người có liên
quan của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm; văn bản đánh giá về việc nhân sự dự kiến
bầu, bổ nhiệm có đạo đức nghề nghiệp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài nơi nhân sự dự kiến đã, đang công tác theo quy định của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước về chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến;
6. Danh sách các thành viên
sáng lập quỹ tín dụng nhân dân. Danh sách phải được tất cả thành viên sáng lập
ký xác nhận, có tối thiểu các nội dung sau:
a) Họ và tên (đối với thành
viên là cá nhân, người đại diện hộ gia đình); Tên, địa chỉ đặt trụ sở chính (đối
với thành viên là pháp nhân);
b) Số định danh cá nhân đối với
thành viên là cá nhân; số định danh cá nhân của người đại diện gia đình đối với
thành viên là hộ gia đình; mã số doanh nghiệp hoặc số Quyết định thành lập hoặc
số giấy tờ khác có giá trị tương đương và số định danh cá nhân của người đại diện
phần vốn góp đối với thành viên là pháp nhân;
c) Số tiền tham gia góp vốn, tỷ
lệ góp vốn của từng thành viên;
7. Bản sao Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương
(đối với thành viên là pháp nhân);
8. Văn bản ủy quyền của pháp
nhân cho người đại diện của pháp nhân tham gia góp vốn;
9. Văn bản ủy quyền của hộ gia
đình cho người đại diện hộ gia đình tham gia góp vốn;
10. Báo cáo tài chính năm liền
kề năm đề nghị cấp Giấy phép và Báo cáo tài chính đến thời điểm gần nhất nhưng
không quá 90 ngày trở về trước tính từ thời điểm ký đơn đề nghị cấp Giấy phép
(đối với thành viên là pháp nhân);
11. Báo cáo khả năng tài chính
để tham gia góp vốn thành lập quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân theo mẫu
quy định tại Phụ lục số 05 ban hành
kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-NHNN;
12. Đơn đề nghị tham gia thành
viên theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về quỹ tín dụng nhân dân;
13. Biên bản Hội nghị thành lập
thông qua dự thảo Điều lệ; Đề án thành lập quỹ tín dụng nhân dân; danh sách
nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng
ban và thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân và lựa chọn Ban
trù bị, Trưởng Ban trù bị;
14. Sau khi nhận được văn bản
chấp thuận nguyên tắc, Ban trù bị phải nộp bổ sung các văn bản sau:
a) Điều lệ của quỹ tín dụng
nhân dân đã được Đại hội thành viên đầu tiên quỹ tín dụng nhân dân thông qua;
b) Biên bản họp và Nghị quyết của
Đại hội thành viên đầu tiên quỹ tín dụng nhân dân về việc thông qua Điều lệ, bầu
Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành
viên khác của Ban kiểm soát; chủ trương thành viên Hội đồng quản trị kiêm Giám
đốc hoặc thuê Giám đốc. Nghị quyết của Đại hội thành viên đầu tiên về việc
thông qua Điều lệ phải được ít nhất 75% tổng số phiếu biểu quyết tán thành của
thành viên tham dự. Nghị quyết của Đại hội thành viên đầu tiên về việc thông
qua bầu Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và
các thành viên khác của Ban kiểm soát; chủ trương thành viên Hội đồng quản trị
kiêm Giám đốc hoặc thuê Giám đốc phải được trên 50% tổng số phiếu biểu quyết
tán thành của thành viên tham dự;
c) Quyết định của Hội đồng quản
trị quỹ tín dụng nhân dân về việc bổ nhiệm Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân theo
danh sách nhân sự dự kiến đã được Ngân hàng Nhà nước Khu vực chấp thuận;
d) Văn bản chứng minh quyền sở
hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp địa điểm đặt trụ sở chính;
đ) Các quy định nội bộ về tổ chức
và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân quy định tại Thông tư số 01/2025/TT-NHNN đã được Đại hội thành viên đầu
tiên, Hội đồng quản trị thông qua.
Ngân hàng Nhà nước khai thác, sử
dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để
thay thế thành phần hồ sơ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp Ngân hàng Nhà nước
không khai thác được hoặc khai thác không đầy đủ dữ liệu doanh nghiệp trên Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu doanh nghiệp
bổ sung Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 8 Nghị
quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
5.4. Số lượng hồ sơ: 01
(một) bộ.
5.5. Thời hạn giải quyết: 172
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5.6. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX), Hợp tác xã.
5.7. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực.
5.8. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy phép thành lập và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân
5.9. Lệ phí: 200.000 đồng
phí cấp phép Quỹ tín dụng nhân dân.
5.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép
theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03
ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-NHNN
2. Tài liệu chứng minh về việc
đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của những người dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch
và thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc
quỹ tín dụng nhân dân gồm:
a) Sơ yếu lý lịch theo mẫu quy
định tại Phụ lục số 04 ban hành
kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-NHNN;
b) Bản sao các văn bằng chứng
minh trình độ, chuyên môn;
c) Phiếu lý lịch tư pháp, đảm bảo
các quy định sau: (i) Phải có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích (bao gồm án
tích đã được xóa và án tích chưa được xóa) và thông tin về việc đảm nhiệm chức
vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã; (ii) Phải được cơ quan có thẩm
quyền cấp trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không quá 06 tháng.
Nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm có thể xuất trình Phiếu lý lịch tư pháp bản điện
tử đã được cấp trên ứng dụng định danh và xác thực điện tử VNeID hoặc nộp Phiếu
lý lịch tư pháp bản điện tử theo quy định của pháp luật;
d) Bản kê khai người có liên
quan của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm; văn bản đánh giá về việc nhân sự dự kiến
bầu, bổ nhiệm có đạo đức nghề nghiệp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài nơi nhân sự dự kiến đã, đang công tác theo quy định của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước về chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến.
3. Báo cáo khả năng tài chính để
tham gia góp vốn thành lập quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân theo mẫu quy
định tại Phụ lục số 05 ban hành
kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-NHNN
5.11. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
1. Có vốn điều lệ tối thiểu bằng
mức vốn pháp định theo quy định của Chính phủ tại thời điểm đề nghị cấp Giấy
phép.
2. Có tối thiểu 30 thành viên
đáp ứng điều kiện theo quy định tại Nghị định số 162/2024/NĐ-CP
ngày 20/12/2024 của Chính phủ, có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn
thành lập quỹ tín dụng nhân dân.
3. Người quản lý, người điều
hành, thành viên Ban kiểm soát đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định
tại khoản 6 Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng.
4. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng
quản trị, Ban kiểm soát phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.
5. Có Điều lệ phù hợp với quy định
tại Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định
khác của pháp luật có liên quan.
6. Có Đề án thành lập, phương
án kinh doanh khả thi trong 03 năm đầu hoạt động.
5.12. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01
năm 2024;
- Thông tư số 150/2016/TT-BTC ngày 14/10/2016 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt
động của tổ chức tín dụng; giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài,
văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có
hoạt động ngân hàng; giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
cho các tổ chức không phải là ngân hàng.
- Thông tư số 01/2025/TT-NHNN ngày 29/4/2025 của NHNN quy định
về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân.
+ Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
Phụ
lục số 03
Mẫu
Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-NHNN
ngày 29/4 /2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cấp Giấy
phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...,
ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
Kính
gửi: Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ...
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng
6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01
năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 162/2024/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ quy định điều kiện cấp Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức
tài chính vi mô và điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập;
Căn cứ Thông tư số .../2025/TT-NHNN
ngày ... tháng ... năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định
về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân;
Căn cứ Biên bản Hội nghị thành
lập Quỹ tín dụng nhân dân ... (tên quỹ tín dụng nhân dân) ngày ... tháng ...
năm ...;
Ban trù bị thành lập Quỹ tín dụng
nhân dân ... (tên quỹ tín dụng nhân dân) đề nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực ... cấp Giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân
dân với các nội dung sau đây:
1. Tên quỹ tín dụng nhân dân:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt
(nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh (nếu
có):
- Tên viết tắt bằng tiếng Anh
(nếu có):
- Tên giao dịch (nếu có):
2. Địa điểm đặt trụ sở chính:
3. Địa bàn hoạt động:
4. Nội dung hoạt động:
5. Thời hạn hoạt động:
6. Vốn điều lệ: ... đồng (bằng
chữ ... ), trong đó tỷ lệ góp vốn của các thành viên sáng lập như sau:
|
STT
|
Tên tổ chức, cá nhân
|
Địa chỉ
|
Số định danh cá nhân/Số Giấy phép thành lập hoặc số Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương
|
Giá trị vốn góp
|
Tỷ lệ vốn góp
|
|
1
|
Nguyễn Văn A
|
|
|
|
|
|
2
|
Công ty B
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
7. Danh sách dự kiến những người
được bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng Ban và
thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân (nêu rõ họ, tên và các
chức danh đề nghị chấp thuận của từng thành viên).
Chúng tôi xin cam kết:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính chính xác, trung thực của nội dung trong đơn, hồ sơ đề nghị cấp Giấy
phép.
- Thực hiện đăng ký khai trương
và công bố thông tin theo quy định của pháp luật.
- Chấp hành nghiêm chỉnh các
quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước và Điều lệ tổ chức và hoạt động
quỹ tín dụng nhân dân./.
|
|
TRƯỞNG BAN TRÙ
BỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Phụ
lục số 04
Mẫu
Sơ yếu lý lịch
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-NHNN
ngày 29/4/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cấp Giấy
phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Ảnh màu (4x6) đóng dấu giáp lai của cơ quan xác nhận lý lịch
|
SƠ YẾU LÝ LỊCH
|
1. Về bản thân:
- Họ và tên:
- Ngày, tháng, năm sinh:
- Số định danh cá nhân:
- Tên, địa chỉ pháp nhân mà
mình đại diện (trường hợp là người đại diện của pháp nhân):
2. Trình độ học vấn:
- Giáo dục phổ thông:
- Học hàm, học vị (nêu rõ tên,
địa chỉ trường; chuyên ngành học; thời gian học; bằng cấp (liệt kê đầy đủ các bằng
cấp)).
3. Quá trình công tác:
- Nghề nghiệp, đơn vị, chức vụ
công tác từ năm 18 tuổi đến nay(1):
|
STT
|
Thời gian (từ tháng/năm đến tháng/năm)(2)
|
Đơn vị công tác
|
Chức vụ
|
Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp và nhiệm vụ được giao
|
Ghi chú(3)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Khen thưởng, kỷ luật, trách
nhiệm theo kết luận thanh tra dẫn đến việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính(4).
4. Năng lực hành vi dân sự(5):
5. Cam kết trước pháp luật:
Tôi cam kết:
- Không vi phạm các quy định của
pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
- Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện
để giữ chức danh ... tại Quỹ tín dụng nhân dân ... (tên quỹ tín dụng nhân dân)
theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng
và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Trong đó, tôi cam kết tuân thủ về việc
có đạo đức nghề nghiệp theo quy định trong quá trình công tác tại các tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (nếu có).
- Thông báo cho Quỹ tín dụng
nhân dân ... (tên quỹ tín dụng nhân dân) về bất kỳ thay đổi nào liên quan đến nội
dung bản khai trên phát sinh trong thời gian Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
... đang xem xét đề nghị của Quỹ tín dụng nhân dân ... (tên quỹ tín dụng nhân
dân).
- Các thông tin cá nhân tôi
cung cấp cho Quỹ tín dụng nhân dân ... (tên quỹ tín dụng nhân dân) là đúng sự
thật. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với bất kỳ thông tin nào không
đúng với sự thật tại bản khai này./.
|
|
…, ngày … tháng
… năm ...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)(6)
|
Ghi chú:
Người khai phải kê khai đầy đủ
thông tin theo yêu cầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật và quỹ tín dụng nhân
dân về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của hồ sơ, trường hợp không phát sinh
thì ghi rõ không có.
(1) Người khai phải kê khai đầy
đủ công việc, đơn vị công tác, các chức vụ đã và đang nắm giữ.
(2) Phải đảm bảo tính liên tục
về mặt thời gian.
(3) Ghi chú nếu đơn vị công tác
thuộc các trường hợp sau:
(i) Doanh nghiệp mà Nhà nước sở
hữu từ 50% vốn điều lệ trở lên;
(ii) Đơn vị theo quy định tại điểm
e khoản 2 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng;
(iii) Đơn vị theo quy định tại điểm
c và điểm d khoản 1 Điều 42 Luật Các tổ chức
tín dụng.
(4) Ghi cụ thể nếu nhân sự thuộc
trường hợp nêu tại điểm d và điểm g khoản 1 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng.
(5) Ghi cụ thể: Đầy đủ/Hạn chế/Mất
năng lực hành vi dân sự. (6) Chữ ký phải được chứng thực theo quy định của pháp
luật.
Ngoài những nội dung cơ bản
trên, người khai có thể bổ sung các nội dung khác nếu thấy cần thiết.
Phụ
lục số 05
Báo
cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-NHNN
ngày 29/4/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cấp Giấy
phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Kính
gửi: Ban trù bị thành lập Quỹ tín dụng nhân dân …
1. Thông tin về pháp nhân:
- Tên pháp nhân:
- Số Giấy phép thành lập hoặc số
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương, do … cấp ngày … tháng
… năm …
- Vốn điều lệ:
- Địa chỉ trụ sở chính:
- Số điện thoại:
Số
Fax:
- Người đại diện theo pháp luật:
2. Khả năng về tài chính để góp
vốn vào quỹ tín dụng nhân dân:
- A: Vốn chủ sở hữu (1).
- B: Tài sản dài hạn (2) trừ đi
nợ dài hạn (3).
- C: Khả năng về tài chính để
góp vốn vào Quỹ tín dụng nhân dân ... (tên quỹ tín dụng nhân dân)
(C
= A - B)
Kết luận: Đủ khả năng tài chính
góp vốn vào quỹ tín dụng nhân dân (chỉ kết luận này khi C tối thiểu bằng mức vốn
cam kết góp của pháp nhân).
Ghi chú:
(1), (2), (3): Được lấy theo
Báo cáo tài chính tại thời điểm gần nhất.
|
|
Người đại diện
hợp pháp
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|