|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4294/QĐ-BTC
|
Hà
Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BÃI
BỎ VÀ THAY THẾ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI
KHÔNG THUỘC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC
NGOÀI DÀNH CHO VIỆT NAM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị
định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm
2025 (được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025) của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính);
Căn cứ Nghị
định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm
2010 của Chính phủ về kiểm soát kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định
số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị
định số 313/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm
2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ
trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt
Nam;
Căn cứ Thông
tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm
2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm
soát thủ tục hành chính;
Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội
bộ bãi bỏ và thay thế thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực viện trợ
không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức,
cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài
chính (Danh mục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 08 tháng 12 năm
2025.
Bãi bỏ các
tiểu mục 147 và 148 mục 1 Phần 1 và tiểu mục 147 và 148 mục 1 Phần II Phụ lục II
tại Quyết định số 1534/QĐ-BTC ngày 29 tháng 4
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về công bố thủ tục hành chính nội bộ trong
hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Điều 3. Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại,
Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (Cục KS TTHC);
- Các đ/c Thứ trưởng;
- Cổng TTĐT Bộ Tài chính (để đăng tải);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cơ quan trung ương MTTQVN;
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, QLN (03b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Quốc Phương
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC VÀ NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH NỘI BỘ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI
KHÔNG THUỘC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC
NGOÀI DÀNH CHO VIỆT NAM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 4294/QĐ-BTC ngày 25 tháng 12
năm 2025 của Bộ Tài chính)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC
1.1. Danh mục
TTHC sửa đổi bổ sung
|
Stt
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan giải quyết
|
Quyết định đã công bố TTHC
|
|
1.
|
5.002837
|
Lập, thẩm
định, quyết định phê duyệt, điều chỉnh, sửa đổi văn kiện khoản viện trợ là dự
án, phi dự án sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển
chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài
|
Viện trợ
không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ
chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam
|
Bộ, cơ
quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ. Ủy Ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương
|
Quyết định số 1534/QĐ-BTC ngày 29/4/2025
|
1.2. Danh mục
TTHC nội bộ bị bãi bỏ
|
Stt
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Quyết định đã công bố TTHC
|
|
1.
|
5.002839
|
Lập, thẩm
định, quyết định phê duyệt/điều chỉnh, sửa đổi văn kiện khoản viện trợ là dự
án, phi dự án sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển
chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc thẩm quyền quyết
định của cơ quan chủ quản
|
Viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát
triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt
Nam
|
Quyết định số 1534/QĐ-BTC
ngày 29/4/2025
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG LĨNH VỰC VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI KHÔNG THUỘC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC
CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI DÀNH CHO VIỆT NAM
1. Lập, thẩm định, quyết định phê duyệt, điều chỉnh, sửa đổi văn
kiện khoản viện trợ là dự án, phi dự án sử dụng viện trợ không hoàn lại không
thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài
a) Trình tự thực hiện
a.1) Trường
hợp văn kiện là dự án
- Bước 1:
Chủ khoản viện trợ lập văn kiện dự án sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc
hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài.
- Bước 2:
Chủ khoản viện trợ gửi Cơ quan chủ quản văn bản đề nghị trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt dự án.
- Bước 3:
Cơ quan chủ quản gửi bộ hồ sơ đề nghị góp ý kiến thẩm định:
(i) Trường
hợp khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ:
+ Đối với
các khoản viện trợ mà bên tiếp nhận thuộc trường hợp được Thủ tướng Chính phủ quyết
định theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 2 Nghị định 313/2025/NĐ-CP ngày 08/12/2025 của Chính phủ về
quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính
thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam (Nghị định 313/2025/NĐ-CP), cơ quan chủ quản gửi bộ hồ sơ
đến Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành liên quan để xin ý kiến.
+ Đối với
hàng hóa nhập khẩu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ quy định
tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 313/2025/NĐ-CP,
cơ quan chủ quản gửi bộ hồ sơ đến Bộ Công an, Bộ Công Thương, Bộ Tài chính và
các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành liên quan để xin ý kiến.
(ii) Trường
hợp khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Cơ quan chủ quản:
+ Cơ quan chủ
quản quyết định việc lấy ý kiến các cơ quan liên quan và chịu trách nhiệm về quyết
định của mình;
+ Đối với
các khoản viện trợ ở cấp trung ương: Cơ quan chủ quản gửi hồ sơ theo quy định tại
Điều 8 của Nghị định 313/2025/NĐ-CP đến Bộ
Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên
ngành, các địa phương liên quan để xin ý kiến. Đối với các khoản viện trợ không
sử dụng vốn đối ứng từ ngân sách nhà nước có trị giá viện trợ từ 500.000 đô la
Mỹ trở lên hoặc các khoản viện trợ có sử dụng vốn đối ứng từ ngân sách nhà nước,
ngoài các cơ quan nêu tại điểm này, cơ quan chủ quản đồng thời gửi bộ hồ sơ
theo quy định tại Điều 8 của Nghị định 313/2025/NĐ-CP
đến Bộ Tài chính để xin ý kiến;
+ Đối với
các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 7
Nghị định 313/2025/NĐ-CP thực hiện tại địa
phương: Sở Tài chính gửi bộ gửi hồ sơ theo quy định tại Điều 8 của Nghị định 313/2025/NĐ-CP tới Công an tỉnh và các sở,
ban, ngành có chức năng liên quan ở địa phương để xin ý kiến. Trường hợp nội
dung khoản viện trợ vượt quá thẩm quyền quản lý nhà nước của địa phương hoặc
trường hợp khoản viện trợ thực hiện tại nhiều địa phương hoặc chủ khoản viện trợ
không đăng ký hoạt động tại địa bàn quản lý, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh để gửi lấy ý kiến của các bộ, ngành, địa phương có liên quan;
Bước 4:
Trên cơ sở tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan, cơ quan chủ quản (trường
hợp khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ) hoặc Cơ
quan chủ trì thẩm định (trường hợp khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của
Cơ quan chủ quản) đánh giá:
+ Tính phù hợp
của mục tiêu, mục đích tiếp nhận khoản viện trợ với mục tiêu phát triển cụ thể
của bộ, ngành, địa phương, đơn vị thực hiện và thụ hưởng khoản viện trợ;
+ Tư cách pháp
nhân của các Bên cung cấp viện trợ và Bên tiếp nhận viện trợ và tính hợp
pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam của các tổ chức, cá nhân có liên
quan; sự phù hợp giữa mục đích viện trợ và chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của
bên tiếp nhận viện trợ;
+ Khả năng
tiếp nhận, tổ chức thực hiện của Chủ khoản viện trợ; khả năng đóng góp vốn đối ứng
của phía Việt Nam;
+ Tính hợp
lý trong cơ cấu ngân sách của khoản viện trợ dành cho các hạng mục chủ yếu của
dự án, phi dự án;
+ Những
cam kết, điều kiện tiên quyết và các điều kiện khác của các bên tham gia;
+ Hiệu quả,
tác động về kinh tế - xã hội, an ninh, trật tự xã hội, khả năng vận dụng kết quả
dự án vào thực tiễn và tính bền vững của khoản viện trợ sau khi kết thúc; hiệu
quả sử dụng khoản viện trợ.
Cơ quan chủ
quản có ý kiến kết luận làm cơ sở để báo cáo Thủ tướng Chính phủ hoặc Cơ quan
chủ trì thẩm định báo cáo Cơ quan chủ quản.
- Bước 5:
Thủ tướng Chính phủ hoặc Cơ quan chủ quản xem xét, cho phép tiếp nhận dự án với
các nội dung: Tên dự án; tên cơ quan chủ quản và chủ dự án; Bên cung cấp viện
trợ, đồng cung cấp viện trợ nước ngoài; tính chất nguồn viện trợ: thuộc nguồn
thu ngân sách nhà nước; không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước; Tính chất chi
của vốn viện trợ (nếu khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước) và vốn
đối ứng (nếu có): chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên; Mục tiêu và kết quả
chủ yếu của khoản viện trợ; Thời gian và địa điểm thực hiện; Tổng vốn của dự án
(vốn viện trợ không hoàn lại, vốn đối ứng); Tổ chức quản lý thực hiện: Bên cung
cấp viện trợ thực hiện toàn bộ; Bên cung cấp viện trợ và phía Việt Nam cùng thực
hiện (trị giá thực hiện của từng bên); phía Việt Nam thực hiện toàn bộ; hình thức
tổ chức bộ máy quản lý và thực hiện dự án.
a.2) Trường
hợp phi dự án
- Bước 1:
Chủ khoản viện trợ lập văn kiện phi dự án sử dụng viện trợ không hoàn lại không
thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước
ngoài.
- Bước 2:
Chủ khoản viện trợ gửi Cơ quan chủ quản văn bản đề nghị phê duyệt phi dự án.
(i) Trường
hợp khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ:
+ Đối với
các khoản viện trợ mà bên tiếp nhận thuộc trường hợp được Thủ tướng Chính phủ quyết
định theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 2 Nghị định 313/2025/NĐ-CP ngày 08/12/2025 của Chính phủ về
quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính
thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam (Nghị định 313/2025/NĐ-CP), cơ quan chủ quản gửi bộ hồ sơ
đến Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành liên quan để xin ý kiến.
+ Đối với
hàng hóa nhập khẩu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ quy định
tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 313/2025/NĐ-CP,
cơ quan chủ quản gửi bộ hồ sơ đến Bộ Công an, Bộ Công Thương, Bộ Tài chính và
các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành liên quan để xin ý kiến.
(ii) Trường
hợp khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Cơ quan chủ quản:
+ Cơ quan chủ
quản quyết định việc lấy ý kiến các cơ quan liên quan và chịu trách nhiệm về quyết
định của mình;
+ Đối với các
khoản viện trợ ở cấp trung ương: Cơ quan chủ quản gửi hồ sơ theo quy định tại
Điều 8 của Nghị định 313/2025/NĐ-CP đến Bộ
Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên
ngành, các địa phương liên quan để xin ý kiến. Đối với các khoản viện trợ không
sử dụng vốn đối ứng từ ngân sách nhà nước có trị giá viện trợ từ 500.000 đô la
Mỹ trở lên hoặc các khoản viện trợ có sử dụng vốn đối ứng từ ngân sách nhà nước,
ngoài các cơ quan nêu tại điểm này, cơ quan chủ quản đồng thời gửi bộ hồ sơ
theo quy định tại Điều 8 của Nghị định 313/2025/NĐ-CP
đến Bộ Tài chính để xin ý kiến;
+ Đối với
các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 7
Nghị định 313/2025/NĐ-CP thực hiện tại địa
phương: Sở Tài chính gửi bộ gửi hồ sơ theo quy định tại Điều 8 của Nghị định 313/2025/NĐ-CP tới Công an tỉnh và các sở,
ban, ngành có chức năng liên quan ở địa phương để xin ý kiến. Trường hợp nội
dung khoản viện trợ vượt quá thẩm quyền quản lý nhà nước của địa phương hoặc
trường hợp khoản viện trợ thực hiện tại nhiều địa phương hoặc chủ khoản viện trợ
không đăng ký hoạt động tại địa bàn quản lý, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh để gửi lấy ý kiến của các bộ, ngành, địa phương có liên quan;
- Bước 4:
Trên cơ sở tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan, cơ quan chủ quản (trường
hợp khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ) hoặc Cơ
quan chủ trì thẩm định (trường hợp khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của
Cơ quan chủ quản) đánh giá:
+ Tính phù hợp
của mục tiêu tiếp nhận phi dự án với mục tiêu phát triển cụ thể của bộ, ngành,
địa phương, đơn vị thực hiện và thụ hưởng;
+ Tư cách pháp
nhân của các bên cung cấp viện trợ và bên tiếp nhận viện trợ và tính hợp
pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam của các tổ chức, cá nhân có liên
quan; sự phù hợp giữa mục đích viện trợ và chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của
bên tiếp nhận viện trợ;
+ Khả năng
tiếp nhận, tổ chức thực hiện của Chủ khoản viện trợ; Khả năng đóng góp đối ứng
của phía Việt Nam;
+ Các nội
dung về cơ chế tài chính trong nước đối với viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách
nhà nước;
+ Những
cam kết, điều kiện tiên quyết và các điều kiện khác của các bên tham gia;
+ Hiệu quả,
tác động về kinh tế - xã hội, an ninh, trật tự xã hội, khả năng vận dụng kết quả
vào thực tiễn và tính bền vững và hiệu quả của viện trợ phi dự án sau khi kết
thúc.
+ Cơ quan chủ
quản có ý kiến kết luận làm cơ sở để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Bước 5:
Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt phi dự án với các nội dung: Tên phi dự án;
Tên cơ quan chủ quản và chủ phi dự án; Bên cung cấp viện trợ, đồng cung cấp viện
trợ nước ngoài; Tính chất nguồn viện trợ: thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước;
không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước; Tính chất chi của vốn viện trợ (nếu
khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước) và vốn đối ứng (nếu có): chi
đầu tư phát triển, chi thường xuyên; Mục tiêu và kết quả chủ yếu của khoản viện
trợ; Thời gian và địa điểm thực hiện; Tổng vốn của phi dự án (vốn viện trợ
không hoàn lại, vốn đối ứng); Tổ chức quản lý thực hiện: Bên cung cấp viện trợ
thực hiện toàn bộ; Bên cung cấp viện trợ và phía Việt Nam cùng thực hiện (trị
giá thực hiện của từng bên); phía Việt Nam thực hiện toàn bộ; hình thức tổ chức
bộ máy quản lý và thực hiện phi dự án.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp
tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.
- Thông qua hệ
thống bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
c.1) Trường
hợp văn kiện là dự án
- Văn bản
báo cáo Thủ tướng Chính phủ hoặc Cơ quan chủ quản về kết quả thẩm định và trình
xem xét, quyết định phê duyệt dự án;
- Văn bản
đề nghị phê duyệt dự án;
- Cam kết
viện trợ của Bên cung cấp viện trợ;
- Văn kiện
dự án;
- Giấy tờ
chứng minh tư cách pháp nhân:
+ Đối với
Bên cung cấp viện trợ là các tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện ngoại giao, các cơ
quan thuộc chính phủ, chính quyền địa phương nước ngoài thì không cần giấy tờ
quy định tại điểm 1 Điều 8 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP;
+ Đối với
các tổ chức phi chính phủ nước ngoài đã đăng ký tại Việt Nam: Bản sao Giấy đăng
ký do cơ quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyền cấp;
+ Đối với
cá nhân cung cấp viện trợ: Bản sao chứng thực hộ chiếu còn hiệu lực;
+ Đối với
các Bên cung cấp viện trợ khác: Bản sao chứng thực giấy tờ hợp lệ chứng minh địa
vị pháp lý của tổ chức.
- Hồ sơ
khoản viện trợ được lập thành 03 bộ, các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải có
bản dịch tiếng Việt và Chủ khoản viện trợ chịu trách nhiệm về nội dung bản gốc
và bản dịch tiếng Việt của tài liệu.
c.2) Trường
hợp phi dự án
- Văn bản báo
cáo Thủ tướng Chính phủ hoặc Cơ quan chủ quản về kết quả thẩm định và trình xem
xét, quyết định phê duyệt phi dự án;
- Văn bản
đề nghị phê duyệt phi dự án;
- Cam kết
viện trợ của Bên cung cấp viện trợ;
- Văn kiện
khoản viện trợ phi dự án do chủ khoản viện trợ phối hợp với Bên cung cấp viện
trợ xây dựng, bao gồm các nội dung chủ yếu: Mục đích, nội dung, danh mục hàng
hóa (đối với khoản viện trợ bằng hàng hóa, hiện vật), kết quả dự kiến của khoản
viện trợ; thời gian thực hiện; trị giá của khoản viện trợ phi dự án; phương thức
tổ chức thực hiện; hình thức tổ chức bộ máy quản lý và thực hiện; phần vốn Bên
cung cấp viện trợ trực tiếp thực hiện hoặc ủy thác một bên thứ ba thực hiện; phần
vốn phía Việt Nam thực hiện và cơ chế phối hợp trong quá trình thực hiện; nghĩa
vụ báo cáo kết quả sau khi tiếp nhận, sử dụng viện trợ;
- Giấy tờ
chứng minh tư cách pháp nhân:
+ Đối với
Bên cung cấp viện trợ là các tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện ngoại giao, các
cơ quan thuộc chính phủ, chính quyền địa phương nước ngoài thì không cần giấy tờ
quy định tại điểm 1 Điều 8 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP;
+ Đối với
các tổ chức phi chính phủ nước ngoài đã đăng ký tại Việt Nam: Bản sao Giấy đăng
ký do cơ quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyền cấp;
+ Đối với cá
nhân cung cấp viện trợ: Bản sao chứng thực hộ chiếu còn hiệu lực;
+ Đối với
các bên cung cấp viện trợ khác: Bản sao chứng thực giấy tờ hợp lệ chứng minh địa
vị pháp lý của tổ chức.
- Đối với
các khoản viện trợ phi dự án thực hiện theo hình thức cung cấp chuyên gia, hồ
sơ khoản viện trợ thêm: sơ lược lý lịch chuyên gia có cam kết chịu trách nhiệm
đối với thông tin cung cấp của chuyên gia; chương trình hoạt động; giấy phép
lao động và các giấy tờ pháp lý về hoạt động chuyên môn của chuyên gia theo quy
định của pháp luật có liên quan.
- Hồ sơ
khoản viện trợ phi dự án là hàng hóa, thiết bị, phương tiện vận tải đã qua sử dụng,
thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ: cần có thêm chứng thư giám
định chất lượng hàng hóa được cấp bởi tổ chức giám định hợp pháp và đủ năng lực
được Việt Nam hoặc nước sở tại công nhận. Chứng thư giám định phải nêu kết luận
về chất lượng của hàng hóa, thiết bị, phương tiện vận tải đạt yêu cầu của tiêu
chuẩn Việt Nam hoặc đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn tương đương được Việt Nam chấp
nhận;
- Đối với
khoản viện trợ phi dự án là các phương tiện vận tải đã qua sử dụng, cần có thêm
các văn bản sau: bản sao bản đăng ký hoặc Giấy chứng nhận sở hữu phương tiện của
Bên cung cấp viện trợ; bản chụp giấy Chứng nhận đăng kiểm của cơ quan có thẩm
quyền của nước Bên cung cấp viện trợ. Trong trường hợp có phương tiện tạm nhập
tái xuất thì cần có Giấy Chứng nhận đăng kiểm của Cơ quan có thẩm quyền của Việt
Nam.
- Hồ sơ
khoản viện trợ được lập thành 03 bộ, các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải có
bản dịch tiếng Việt và Chủ khoản viện trợ chịu trách nhiệm về nội dung bản gốc
và bản dịch tiếng Việt của tài liệu.
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời
gian góp ý kiến: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ
theo quy định tại Điều 8 Nghị định 313/2025/NĐ-CP,
các cơ quan, đơn vị, tổ chức được lấy ý kiến góp ý có văn bản góp ý trong phạm
vi chức năng, nhiệm vụ của mình.
- Thời
gian xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ về dự án là 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ ý kiến của các cơ quan liên quan.
đ) Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Thủ tướng Chính phủ hoặc Cơ quan chủ quản.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan chủ quản.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo quyết
định của Thủ tướng Chính phủ hoặc Cơ quan chủ quản về việc cho phép thực hiện dự
án.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không có
d) Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai.
d.1) Trường
hợp văn kiện là dự án: Văn kiện dự án theo mẫu tại Phụ lục I, II kèm theo Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
d.2) Trường
hợp phi dự án: Văn kiện phi dự án theo mẫu tại Phụ lục III kèm theo Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu
có): Không có
k) Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 313/2025.NĐ-CP ngày 08/12/2025 của Chính phủ
về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển
chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam.
Mẫu Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng
viện trợ
NỘI DUNG VĂN KIỆN DỰ ÁN HỖ TRỢ KỸ THUẬT
SỬ DỤNG VIỆN TRỢ
(Tên dự án)
THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN
1. Tên dự
án:
2. Mã ngành dự
án1: ……………………. Mã số dự án2: …………………….
3. Tên Bên
cung cấp viện trợ:
4. Cơ quan chủ
quản:
a) Địa chỉ
liên lạc: ……………………….. b) Số điện thoại/Fax: …………………….
5. Chủ
dự án:
a) Địa chỉ
liên lạc: ……………………b) Số điện thoại/Fax: ………………………..
6. Thời
gian dự kiến thực hiện dự án: (Xác định số năm hoặc số tháng cần thiết để
thực hiện dự án kể từ ngày dự án có hiệu lực)
7. Địa
điểm thực hiện dự án (ghi rõ tới cấp xã, nếu có thể áp dụng được):
8. Tổng
vốn của dự án: .... nguyên tệ, tương đương....USD, tương đương…… VND (theo
tỷ giá chuyển đổi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm xây dựng
Văn kiện dự án)
Trong đó:
a) Vốn viện
trợ không hoàn lại: …….............................. nguyên tệ, tương đương
………….USD
b) Vốn đối
ứng:
- Tiền mặt:
…………………….VND tương đương …………………….USD
- Hiện vật:
tương đương …………………….VND tương đương …………………….USD
c) Vốn do
các bên quản lý, thực hiện:
- Chủ dự
án:
+ Tiền mặt:
…………………….VND tương đương …………………….USD
+ Hiện vật:
tương đương…………………….VND tương đương …………………….USD
- Bên tài trợ:
+ Tiền mặt:
…………………….VND tương đương …………………….USD
+ Hiện vật:
tương đương…………………….VND tương đương……………………. USD
d) Vốn viện
trợ:
- Thuộc
nguồn thu ngân sách nhà nước
- Không thuộc
nguồn thu ngân sách nhà nước
9. Mục
tiêu và kết quả chủ yếu của dự án
Khái quát mục
tiêu và các kết quả của dự án
|
Chủ Dự
án ký tên và đóng dấu
|
Ngày tháng năm
|
|
Đại diện
Bên cung cấp viện trợ ký tên và đóng dấu (nếu cần)
|
Ngày tháng năm
|
_________________________
1 Mã ngành kinh tế quốc dân của dự án, phân theo Danh mục Hệ thống
ngành kinh tế của Việt Nam hiện hành.
2 Mã dự án - không bắt buộc - có thể do Bên cung cấp viện trợ quy
định.
NỘI DUNG VĂN KIỆN DỰ ÁN HỖ TRỢ KỸ THUẬT
I. Căn cứ hình thành dự án
1. Cơ sở
pháp lý của dự án
a) Quyết định
về chức năng, nhiệm vụ của Chủ dự án, Cơ quan chủ quản
b) Các văn bản
pháp lý liên quan khác.
2. Bối cảnh
của dự án
a) Mô tả
chi tiết vai trò, vị trí và sự cần thiết của dự án trong khung khổ quy hoạch, kế
hoạch phát triển của lĩnh vực có liên quan và của đơn vị thụ hưởng viện trợ (cơ
quan, ngành, lĩnh vực, địa phương).
b) Nêu các dự
án tương tự đã và đang thực hiện trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của cơ
quan chủ quản và các dự án đã được tiếp nhận trong cùng một lĩnh vực để tránh
trùng lặp và bảo đảm sự phối hợp, chia sẻ kết quả giữa các dự án với nhau nhằm
phát huy hiệu quả tối đa.
3. Các vấn
đề sẽ được giải quyết trong khuôn khổ dự án.
4. Nêu rõ những
đối tượng thụ hưởng trực tiếp của dự án.
II. Cơ sở đề xuất Bên cung cấp viện trợ
1. Mô tả
tính phù hợp của mục tiêu dự án với chính sách và định hướng ưu tiên của Bên
cung cấp viện trợ.
2. Nêu các điều
kiện ràng buộc theo quy định của Bên cung cấp viện trợ (nếu có) và khả năng đáp
ứng các điều kiện này của phía Việt Nam.
III. Mục tiêu và kết quả dự kiến của dự án
Mô tả đích
mà dự án cần đạt được khi kết thúc để đáp ứng nhu cầu trực tiếp của đối tượng
thụ hưởng, từ đó đóng góp vào sự phát triển của xã hội, ngành, lĩnh vực, địa
phương.
IV. Những cấu phần và hoạt động của dự án
Mô tả chi
tiết kế hoạch thực hiện các cấu phần hoặc tiểu dự án (nếu có) và hoạt động
tương ứng của dự án theo các nội dung sau:
1. Mục
đích
2. Các kết
quả dự kiến, bao gồm Danh mục hàng hóa (nếu có)
3. Tổ chức
thực hiện
4. Thời
gian bắt đầu và kết thúc
5. Dự kiến
nguồn lực
V. Ngân sách dự án
1. Tổng vốn
của dự án: ... nguyên tệ, tương đương…….. USD, tương đương…..VND (theo tỷ giá
chuyển đổi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm xây dựng Văn kiện
dự án)
Trong đó:
a) Vốn viện
trợ không hoàn lại:....nguyên tệ, tương đương.... USD, tương đương…..VND.
b) Vốn đối
ứng: …..VND tương đương với …..USD, tương đương…….VND.
Trong đó:
- Hiện vật:
tương đương …….VND
- Tiền mặt:
……….VND
c) Vốn do
các bên quản lý, thực hiện:
- Chủ dự
án:
+ Tiền mặt:
……….VND tương đương ………….USD
+ Hiện vật:
tương đương ………..VND tương đương ………..USD
- Bên tài trợ:
+ Tiền mặt:
………..VND tương đương ………..USD
+ Hiện vật:
tương đương………..VND tương đương ………..USD
d) Vốn viện
trợ:
- Thuộc
nguồn thu ngân sách nhà nước
- Không thuộc
nguồn thu ngân sách nhà nước
2. Cơ cấu
vốn theo: dịch vụ tư vấn (ước tính tỷ trọng chuyên gia trong nước/ chuyên gia quốc
tế), đào tạo (trong nước, nước ngoài); thiết bị và vật tư (trong nước, nhập khẩu),
kinh phí tạo lập các quỹ triển khai hoạt động trong dự án (nếu có), các chi phí
quản lý; chi phí theo dõi và đánh giá dự án, kiểm toán dự án và các chi phí
khác.
3. Cơ chế
tài chính áp dụng:
a) Cơ chế
tài chính áp dụng đối với vốn viện trợ
b) Cơ chế
tài chính áp dụng đối với vốn đối ứng
- Vốn ngân
sách nhà nước cấp phát ………..VND (...%) tổng vốn đối ứng
(Trong đó: vốn
NS trung ương………..%, vốn NS địa phương ………..%)
- Vốn của
cơ quan chủ quản ………..VND (... %) tổng vốn đối ứng
- Vốn tự
cân đối của chủ dự án ………..VND (... %) tổng vốn đối ứng
- Vốn đóng
góp của các đối tượng thụ hưởng (nếu có) ……….. VND (... %) tổng vốn đối ứng.
VI. Các quy định về quản lý tài chính của dự án
1. Hình thức
giải ngân (qua kho bạc, tài khoản đặc biệt hay tài khoản tạm ứng...)
2. Tổ chức
công tác kế toán, thanh quyết toán
3. Trách nhiệm
quản lý vốn (mở tài khoản, chủ tài khoản...)
4. Kiểm
toán dự án
VII. Tổ chức quản lý thực hiện dự án
1. Cơ cấu
tổ chức
2. Hoạt động
của Ban quản lý dự án
VIII. Theo dõi và đánh giá dự án
1. Xây dựng
kế hoạch theo dõi, đánh giá thực hiện dự án
2. Xây dựng
chi tiết kế hoạch đánh giá tình hình thực hiện dự án
a) Đánh giá ban đầu
b) Đánh giá giữa
kỳ
c) Đánh giá kết
thúc
3. Chế độ
kiểm tra, báo cáo của dự án
4. Cơ chế
báo cáo
Tuân theo quy định
tại Nghị định /2019/NĐ-CP ngày
IX. Đánh giá tính bền vững của dự án sau khi kết thúc
Đánh giá tính bền
vững của dự án trên các phương diện:
1. Bền vững
về kết quả: kết quả của dự án được duy trì và phát triển sau khi dự án kết
thúc.
2. Bền vững
về tổ chức: cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực của dự án được bảo đảm để có thể tiếp
tục sau khi dự án kết thúc.
3. Bền vững
về tài chính: sau khi hết khoản viện trợ, các hoạt động của dự án có thể tự tạo
ra kinh phí để tiếp tục các hoạt động cần thiết khác.
4. Bền vững
về môi trường: môi trường tự nhiên quanh khu vực thực hiện dự án được bảo tồn
sau khi dự án kết thúc.
Mẫu 2. Văn kiện dự án đầu tư sử dụng vốn viện trợ
NỘI DUNG VĂN KIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN VIỆN TRỢ
(Tên dự án)
THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN
1. Tên dự
án:
2. Mã ngành dự
án3:
3. Tên Bên
cung cấp viện trợ:
4. Cơ quan chủ
quản:
a) Địa chỉ
liên lạc: ……………… b) Số điện thoại/Fax: ………………
5. Chủ
dự án dự kiến:
a) Địa chỉ
liên lạc: ……………… b) Số điện thoại/Fax: ………………
6. Thời
gian dự kiến thực hiện dự án4:
7. Địa
điểm thực hiện dự án:
8. Tổng
vốn của dự án: ………………nguyên tệ, tương đương……………… USD, tương đương………………VND
(theo tỷ giá chuyển đổi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm
xây dựng Văn kiện dự án)
Trong đó:
a) Vốn viện
trợ không hoàn lại: ...nguyên tệ, tương đương... USD
b) Vốn đối
ứng:
- Tiền mặt:
………………VND tương đương với ………………USD
- Hiện vật:
tương đương……………… VND tương đương với……………… USD
c) Vốn do các
bên quản lý, thực hiện:
- Chủ dự
án:
+ Tiền mặt:
………………VND tương đương ………………USD
+ Hiện vật:
tương đương………………VND tương đương ………………USD
- Bên tài trợ:
+ Tiền mặt:
………………VND tương đương ………………USD
+ Hiện vật:
tương đương………………VND tương đương ………………USD
d) Vốn viện
trợ:
- Thuộc
nguồn thu ngân sách nhà nước
- Không thuộc
nguồn thu ngân sách nhà nước
9. Mục
tiêu và kết quả chủ yếu của dự án
Khái quát mục
tiêu và các kết quả của dự án
|
Đại diện
Chủ dự án ký tên và đóng dấu
|
Ngày tháng năm
|
|
Đại diện
Bên cung cấp viện trợ ký tên và đóng dấu (nếu cần)
|
Ngày tháng năm
|
___________________
3 Mã ngành kinh tế quốc dân của dự án, phân theo Danh mục Hệ thống
ngành kinh tế của Việt Nam hiện hành.
4 Xác định số năm hoặc số tháng cần thiết để thực hiện dự án kể từ
ngày dự án có hiệu lực.
NỘI
DUNG VĂN KIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN VIỆN TRỢ
I. Bối cảnh và sự cần thiết của dự án
1. Mô tả
tóm tắt quy hoạch, kế hoạch phát triển của đơn vị thụ hưởng (cơ quan, ngành,
lĩnh vực) liên quan đến nội dung của dự án và sự cần thiết, vai trò, vị trí của
dự án trong quy hoạch, kế hoạch đó.
2. Khái quát các
dự án khác đã và đang thực hiện bằng những nguồn vốn khác nhau nhằm mục
đích hỗ trợ giải quyết các vấn đề có liên quan của đơn vị đề xuất dự án.
3. Khái quát những
vấn đề cần giải quyết trong phạm vi của dự án đề xuất.
4. Nêu rõ những
đối tượng thụ hưởng trực tiếp của dự án đề xuất.
II. Cơ sở đề xuất Bên cung cấp viện trợ
1. Tính phù hợp
của mục tiêu dự án với chính sách và định hướng ưu tiên của Bên cung cấp viện
trợ.
2. Phân tích lý
do lựa chọn và lợi thế của Bên cung cấp viện trợ về công nghệ, kinh nghiệm
quản lý, tư vấn chính sách thuộc lĩnh vực được viện trợ.
3. Các điều
kiện ràng buộc theo quy định của Bên cung cấp viện trợ (nếu có) và khả năng đáp
ứng các điều kiện này của phía Việt Nam.
III. Các mục tiêu của dự án
1. Mục
tiêu dài hạn
2. Mục
tiêu ngắn hạn
IV. Các kết quả chủ yếu của dự án
Kết quả dự
kiến đạt được của dự án và các chỉ số đo lường các kết quả đó (theo từng cấu phần,
hạng mục nếu có).
V. Cấu phần, hạng mục, hoạt động chủ yếu và dự kiến phân
bổ nguồn lực của dự án
Mô tả tóm
tắt các cấu phần, hạng mục, hoạt động chủ yếu theo từng kết quả dự kiến của dự
án (trong đó nêu rõ từng kết quả theo từng cấu phần, hạng mục) và nguồn lực dự
kiến tương ứng.
VI. Ngân sách của dự án
1. Đối với
vốn viện trợ
Vốn viện
trợ: …….. nguyên tệ, tương đương ……..USD, tương đương ...VND.
(theo tỷ
giá chuyển đổi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm xây dựng
Văn kiện dự án)
2. Đối với
vốn đối ứng
Vốn đối ứng:
……..VND
Trong đó:
- Hiện vật:
tương đương…….. VND
- Tiền mặt:
……..VND
Nguồn vốn
đối ứng được huy động theo một hoặc một số hình thức sau:
a) Vốn
ngân sách trung ương cấp phát ….................…..VND (...%) tổng vốn đối ứng
b) Vốn
khác (nêu rõ nguồn vốn): …...........................…..VND (...%) tổng vốn đối
ứng
3. Vốn do
các bên quản lý, thực hiện:
- Chủ dự
án:
+ Tiền mặt:
……..VND tương đương ……..USD
+ Hiện vật:
tương đương……..VND tương đương ……..USD
- Bên tài trợ:
+ Tiền mặt:
……..VND tương đương…….. USD
+ Hiện vật:
tương đương……..VND tương đương ……..USD
4. Vốn viện
trợ:
- Thuộc
nguồn thu ngân sách nhà nước
- Không thuộc
nguồn thu ngân sách nhà nước
5. Cơ chế
tài chính áp dụng:
a) Cơ chế
tài chính áp dụng đối với vốn viện trợ
b) Cơ chế
tài chính áp dụng đối với vốn đối ứng
- Vốn ngân
sách nhà nước cấp phát ……..VND (... %) tổng vốn đối ứng
(Trong đó: vốn
NS trung ương……..%, vốn NS địa phương…….. %)
- Vốn của
cơ quan chủ quản ……..VND (... %) tổng vốn đối ứng
- Vốn tự
cân đối của chủ dự án ……..VND (... %) tổng vốn đối ứng
- Vốn đóng
góp của các đối tượng thụ hưởng (nếu có) ……..VND (... %) tổng vốn đối ứng.
VII. Tổ chức quản lý thực hiện dự án
Phương thức
tổ chức quản lý thực hiện dự án.
VIII. Phân tích sơ bộ hiệu quả dự án
1. Đánh giá hiệu
quả trực tiếp đối với đơn vị thực hiện.
2. Đánh giá tác động
kinh tế, xã hội và môi trường đối với ngành, lĩnh vực và địa phương.
3. Đánh giá tính
bền vững của dự án sau khi kết thúc.
Mẫu 3: Văn kiện phi dự án sử dụng
vốn viện trợ
NỘI DUNG VĂN KIỆN PHI DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN VIỆN TRỢ
(tên phi dự án)
I. Căn cứ tiếp nhận phi dự án
1. Cơ sở
pháp lý của phi dự án
a) Quyết định
về chức năng, nhiệm vụ của Chủ khoản viện trợ, Cơ quan chủ quản.
b) Các văn bản
pháp lý liên quan khác.
2. Bối cảnh
của dự án
a) Mô tả
chi tiết vai trò, vị trí và sự cần thiết tiếp nhận phi dự án trong khung khổ
quy hoạch, kế hoạch phát triển của lĩnh vực có liên quan và của đơn vị thụ hưởng
viện trợ (cơ quan, ngành, lĩnh vực, địa phương).
b) Nêu các dự
án, phi dự án tương tự đã và đang thực hiện trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản
lý của cơ quan chủ quản và các khoản viện trợ đã được tiếp nhận trong cùng một
lĩnh vực để tránh trùng lặp và bảo đảm sự phối hợp, chia sẻ kết quả nhằm phát
huy hiệu quả tối đa.
3. Nêu rõ những
đối tượng thụ hưởng trực tiếp của phi dự án.
II. Cơ sở đề xuất Bên cung cấp viện trợ
1. Mô tả
tính phù hợp
2. Nêu các điều
kiện ràng buộc theo quy định của Bên cung cấp viện trợ (nếu có) và khả năng đáp
ứng các điều kiện này của phía Việt Nam.
III. Mục tiêu tiếp nhận phi dự án
Mô tả đích
cần đạt được để đáp ứng nhu cầu trực tiếp của đối tượng thụ hưởng, từ đó đóng
góp vào sự phát triển của xã hội, ngành, lĩnh vực, địa phương.
IV. Các thông số cơ bản của phi dự án
Mô tả chi
tiết về các thông số kỹ thuật, hoặc hoạt động cụ thể của phi dự án
Danh mục
hàng hóa (nếu có)
V. Ngân sách hoặc trị giá viện trợ của phi dự án
1. Tổng vốn
của phi dự án: ……..USD, tương đương ……..VND
(Theo tỷ
giá chuyển đổi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm xây dựng
Văn kiện phi dự án)
Trong đó:
a) Vốn viện
trợ không hoàn lại:..................nguyên tệ, tương đương.... USD
b) Vốn đối
ứng: …...............................…..VND tương đương với ……..USD
Trong đó:
- Hiện vật:
tương đương ……..VND
- Tiền mặt:
……..VND
Nguồn vốn
được huy động theo một hoặc một số các hình thức sau:
- Vốn ngân
sách nhà nước cấp phát........VND (... %) tổng vốn đối ứng
(Trong đó: vốn
ngân sách trung ương……..%, vốn NS địa phương ……..%)
- Vốn của
cơ quan chủ quản ……..VND (... %) tổng vốn đối ứng
- Vốn tự
cân đối của chủ dự án ……..VND (...%) tổng vốn đối ứng
- Vốn đóng
góp của các đối tượng thụ hưởng (nếu có) …….. VND (...%) tổng vốn đối ứng.
3. Vốn do
các bên quản lý, thực hiện:
a) Chủ dự
án:
- Tiền mặt:
…….....................VND tương đương ……..USD
- Hiện vật:
tương đương …...........…..VND tương đương ……..USD
b) Bên tài trợ:
- Tiền mặt:
……..VND tương đương ……..USD
- Hiện vật:
tương đương ……..VND tương đương ……..USD
4. Vốn viện
trợ:
a) Thuộc
nguồn thu ngân sách nhà nước
b) Không thuộc
nguồn thu ngân sách nhà nước
VI. Các quy định về quản lý phi dự án
1. Quy định
về quản lý tài sản, chuyển giao tài sản
2. Quy định
về chế độ báo cáo