|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3635/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 24
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN “HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ
THUẬT VỀ RĂNG HÀM MẶT – TẬP 2”
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27/02/2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18/10/2024 của Bộ trưởng Bộ
Y tế ban hành danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Biên bản họp ngày 14/7/2025
của Hội đồng chuyên môn nghiệm thu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Răng
Hàm Mặt và Công văn số 577/BVRHMTWHN ngày 15/7/2025 của Bệnh viện Răng
Hàm Mặt Trung ương Hà Nội về việc gửi dự thảo hướng dẫn quy trình kỹ thuật về
Răng Hàm Mặt đã được Chủ tịch Hội đồng chuyên môn nghiệm thu duyệt dự thảo;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Tài liệu chuyên môn
“Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Răng Hàm Mặt – Tập 2”, gồm 40 quy trình kỹ thuật.
Điều 2.
Tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về
Răng Hàm Mặt – Tập 2” được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ ngày 01
tháng 07 năm 2026.
Điều 3.
Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản
lý Khám, chữa bệnh, Cục trưởng, Vụ trưởng các Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế; Giám đốc
các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương; Thủ trưởng Y tế các ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều
3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- BHXHVN - Bộ Tài chính;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Website Cục QLKCB;
- Lưu: VT, KCB.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Văn Thuấn
|
HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
VỀ RĂNG HÀM MẶT
- TẬP 2
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3635/QĐ-BYT ngày 24 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
Chỉ đạo biên soạn
|
|
GS.TS. Trần Văn Thuấn
|
Thứ trưởng Bộ Y tế
|
|
TS. Hà Anh Đức
|
Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh (QLKCB)
|
|
Chủ biên
|
|
PGS.TS. Trần Cao Bính
|
Giám đốc Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội
|
|
TS. Vương Ánh Dương
|
Phó Cục trưởng Cục QLKCB
|
|
TS. Phạm Thanh Hà
|
Phó Giám đốc Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà
Nội
|
|
Tham gia biên soạn, thẩm định
|
|
TS. Trần Thị Lan Anh
|
Trưởng khoa Điều trị nội nha, Bệnh viện Răng Hàm
Mặt Trung ương Hà Nội
|
|
TS. Nguyễn Thị Vân Anh
|
Trưởng khoa Răng trẻ em, Bệnh viện Răng Hàm Mặt
Trung ương Hà Nội
|
|
PGS.TS. Nguyễn Quang Bình
|
Phó Giám đốc Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà
Nội
|
|
TS. Chu Thị Quỳnh Hương
|
Trưởng khoa Phục hình, Bệnh viện Răng Hàm Mặt
Trung ương Hà Nội
|
|
ThS.BSCKII. Vũ Quang Hòa
|
Trưởng khoa Khám bệnh răng miệng, Bệnh viện Răng
Hàm Mặt Trung ương TP.HCM
|
|
TS. Nguyễn Thanh Huyền
|
Trưởng khoa Nắn chỉnh răng, Bệnh viện Răng Hàm Mặt
Trung ương Hà Nội
|
|
BSCKI. Ngô Vũ Long
|
Trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp, Bệnh viện Răng
Hàm Mặt Trung ương Hà Nội
|
|
PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Minh
|
Trưởng khoa Nha chu, Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung
ương Hà Nội
|
|
TS. Đàm Trọng Nghĩa
|
Trưởng khoa Ngoại đầu cổ, Bệnh viện Ung bướu Hà Nội
|
|
ThS. Trương Lê Vân Ngọc
|
Trưởng phòng Nghiệp vụ, Cục QLKCB
|
|
ThS. Trần Văn Phú
|
Nguyên Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Nguyên Trưởng
khoa Khám bệnh, Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội
|
|
PGS.TS. Lê Ngọc Tuyến
|
Trưởng khoa Phẫu thuật tạo hình và thẩm mỹ, Bệnh
viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội
|
|
PGS.TS. Phạm Hoàng Tuấn
|
Trưởng khoa Phẫu thuật hàm mặt, Bệnh viện Răng
Hàm Mặt Trung ương Hà Nội
|
|
BSCKII. Tôn Nữ Mộng Thúy
|
Nguyên trưởng khoa Khám bệnh răng miệng, Bệnh viện
Răng Hàm Mặt Trung ương TP.HCM
|
|
TS. Lê Hồng Vân
|
Trưởng khoa Điều trị theo yêu cầu, Bệnh viện Răng
Hàm Mặt Trung ương Hà Nội
|
|
TS. Đàm Văn Việt
|
Trưởng khoa cấy ghép Implant, Bệnh viện Răng Hàm
Mặt Trung ương Hà Nội
|
|
ThS. Phan Văn Việt
|
Trưởng khoa Phẫu thuật trong miệng, Bệnh viện
Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội
|
|
Thư ký
|
|
ThS. Nguyễn Đức Thắng
|
Chuyên viên Phòng Quản lý chất lượng - Chuyển
giao kỹ thuật, Cục QLKCB
|
|
ThS. Nguyễn Thị Minh Thu
|
Chuyên viên Phòng Kế hoạch tổng hợp, Bệnh viện
Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội
|
LỜI NÓI ĐẦU
Bộ Y tế
đã xây dựng và ban hành Tài liệu “Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật chuyên ngành
Răng Hàm Mặt năm 2013 và năm 2020. Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật này là căn cứ để
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, nhân viên y tế
triển khai áp dụng và thực hiện kỹ thuật khám, chữa bệnh răng Hàm Mặt.
Nhằm
mục đích cập nhật, bổ sung tiến bộ khoa học kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh
và tiếp tục chuẩn hóa quy trình thực hiện kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh
răng hàm mặt, Bộ Y tế đã giao một số bệnh viện làm đầu mối xây dựng Hướng dẫn
Quy trình kỹ thuật về Răng Hàm Mặt, gồm Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội
và Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Thành phố Hồ Chí Minh được giao làm đầu mối
tổng hợp chung. Các bệnh viện được giao đã huy động và phân công các phó giáo
sư, tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa Răng Hàm Mặt để biên soạn Hướng dẫn quy trình kỹ
thuật; tổ chức họp hội đồng khoa học trong bệnh viện để nghiệm thu; thực hiện
biên tập, hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng chuyên môn nghiệm thu do Bộ Y tế
thành lập và chịu trách nhiệm về chuyên môn kỹ thuật quy định trong Hướng dẫn
quy trình kỹ thuật. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật đều được các thành viên biên
soạn rà soát hướng dẫn hiện có, tham khảo các tài liệu trong nước, nước ngoài để
cập nhật.
Bộ Y
tế đã thành lập Hội đồng chuyên môn nghiệm thu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật với
sự tham gia của đại diện một số vụ, cục chức năng của Bộ Y tế, các chuyên gia
hàng đầu về Răng Hàm Mặt. Các thành viên chuyên môn đã làm việc với tinh thần
trách nhiệm, đóng góp về thời gian, trí tuệ, kinh nghiệm để góp ý, nghiệm thu
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật. “Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật về Răng Hàm Mặt
– Tập 2” được xây dựng cho các kỹ thuật có trong Phụ lục số 02 nhưng
không có trong Phụ lục số 01 (của Thông tư số 23/2024/TT-BYT
ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục kỹ thuật
trong khám bệnh, chữa bệnh), đã được Hội đồng chuyên môn nghiệm thu và được Bộ
Y tế ban hành với với tổng số 40 quy trình kỹ thuật và được áp dụng tại
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Bộ Y
tế xin trân trọng cảm ơn sự đóng góp tích cực và hiệu quả của các chuyên gia về
Răng Hàm Mặt, đặc biệt là tập thể lãnh đạo và nhóm thư ký biên soạn và nghiệm thu
của Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội và Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung
ương Thành phố Hồ Chí Minh.
Trong
quá trình biên tập khó tránh được những sai sót, chúng tôi rất mong nhận được sự
đóng góp ý kiến từ quý độc giả đồng nghiệp để Tài liệu chuyên môn ngày một hoàn
thiện hơn. Mọi ý kiến góp ý xin gửi về Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y Tế,
138A Giảng Võ, phường Giảng Võ, Hà Nội.
Xin
trân trọng cảm ơn!
|
|
GS.TS. Trần Văn Thuấn
Thứ trưởng Bộ Y tế
|
NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG, BAN HÀNH VÀ ÁP DỤNG
HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRONG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
1.
Nguyên tắc xây dựng và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật trong khám bệnh,
chữa bệnh:
a) Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật được xây dựng và ban hành theo từng chương, chuyên ngành
bảo đảm đầy đủ các nội dung cơ bản về chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, chuẩn
bị đến các các bước thực hiện kỹ thuật theo trình tự thực hiện từ khi bắt đầu đến
khi kết thúc thực hiện kỹ thuật;
b) Thời
gian thực hiện kỹ thuật, nhân lực, thuốc, thiết bị y tế… (danh mục và số lượng)
được quy định trong Hướng dẫn quy trình kỹ thuật căn cứ trên yêu cầu chuyên
môn, tính phổ biến, thường quy thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Trong
thực tế triển khai, thời gian thực hiện kỹ thuật, nhân lực, thuốc, thiết bị y tế…
(danh mục và số lượng) có thể thay đổi dựa trên cá thể người bệnh, tình trạng bệnh,
diễn biến lâm sàng… và điều kiện thực tế hạ tầng, thiết bị, nhân lực của mỗi cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh;
c)
Ngoài địa điểm thực hiện kỹ thuật như phòng phẫu thuật (phòng mổ), phòng thực hiện
kỹ thuật (phòng thủ thuật), phòng bệnh... được quy định trong Hướng dẫn quy
trình kỹ thuật, kỹ thuật có thể được thực hiện ở các địa điểm khác theo nguyên
tắc:
- Kỹ
thuật được quy định thực hiện ở phòng bệnh thì kỹ thuật đó được phép thực hiện
tại phòng thực hiện kỹ thuật, phòng phẫu thuật;
- Kỹ
thuật được quy định thực hiện ở phòng thực hiện kỹ thuật thì kỹ thuật đó được
phép thực hiện tại phòng phẫu thuật; không được phép thực hiện tại phòng bệnh
trừ trường hợp cấp cứu theo quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh;
- Các
kỹ thuật chỉ được phép thực hiện tại các địa điểm khác trong trường hợp cấp cứu
theo quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
2.
Nguyên tắc áp dụng Hướng dẫn quy trình kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh:
a) Cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh được phép áp dụng toàn bộ Hướng dẫn quy trình kỹ thuật
trong khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và phải có văn bản do
người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phê duyệt việc triển khai áp dụng
toàn bộ Hướng dẫn quy trình kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
Trường
hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật
áp dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì việc xây dựng, ban hành Hướng dẫn
quy trình kỹ thuật phải tuân thủ theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này,
căn cứ trên Hướng dẫn quy trình kỹ thuật tương ứng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban
hành và là căn cứ để cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai, áp dụng. Cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh xây dựng và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật áp dụng tại
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc xây dựng, ban
hành và áp dụng.
b)
Tài liệu chuyên môn Hướng dẫn quy trình kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định
này được áp dụng cho các kỹ thuật quy định tại Phụ lục số 02 Thông tư số 23/2024/TT-BYT ban hành Danh mục kỹ thuật
trong khám bệnh, chữa bệnh và không có trong Phụ lục số 01 Thông tư số 23/2024/TT-BYT. Tài liệu chuyên môn này được
áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
c)
Người thực hiện các kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh là người hành nghề có phạm vi
hành nghề phù hợp với kỹ thuật thực hiện theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh mà không bị giới hạn
bởi các chức danh nghề nghiệp được liệt kê trong từng quy trình kỹ thuật. Đồng
thời các chức danh nghề nghiệp được quy định trong từng quy trình kỹ thuật chỉ
được thực hiện khi có phạm vi hành nghề theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
đ) Cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ được thực hiện kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh sau khi
được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cho phép và sử dụng thuốc, thiết bị y tế được
cấp phép theo quy định hiện hành.
d)
Trong quá trình triển khai áp dụng Hướng dẫn quy trình kỹ thuật, nếu có các bất
cập hoặc nhu cầu cần sửa đổi, bổ sung, cập nhật…, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
chủ động cập nhật và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật áp dụng tại cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh, đồng thời báo cáo, đề xuất Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa
bệnh) để xem xét ban hành áp dụng trong cả nước.
MỤC LỤC
LỜI
NÓI ĐẦU
NGUYÊN
TẮC, XÂY DỰNG, BAN HÀNH VÀ ÁP DỤNG HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT
PHỤ LỤC
DANH MỤC KỸ THUẬT
DANH
MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1. PHẪU
THUẬT KHÂU PHỤC HỒI VẾT THƯƠNG NHU MÔ TUYẾN NƯỚC BỌT
2. PHỤC
HÌNH KHUYẾT HỔNG PHẦN MỀM VÀ XƯƠNG VÙNG HÀM MẶT BẰNG VẬT LIỆU NHÂN TẠO
3. PHẪU
THUẬT KÉO DÃN SINH XƯƠNG VÙNG HÀM MẶT
4. PHẪU
THUẬT ĐIỀU TRỊ THIẾU HỔNG XƯƠNG HÀM MẶT CÓ SỬ DỤNG VẬT LIỆU THAY THẾ
5. PHẪU
THUẬT LẤY BỎ MỎM VẸT XƯƠNG HÀM DƯỚI
6. ĐIỀU
TRỊ ĐAU HỆ THỐNG CƠ NHAI VÀ KHỚP THÁI DƯƠNG HÀM BẰNG SÓNG SIÊU ÂM
7.
TÁCH KHỐI DÍNH KHỚP THÁI DƯƠNG HÀM BẰNG BANH CƯỠNG
8.
CHIẾU LASER CÔNG SUẤT THẤP ĐIỀU TRỊ ĐAU VÙNG MIỆNG MẶT
9. PHẪU
THUẬT SINH THIẾT VÙNG CỔ MẶT
10. NỘI
SOI CHẨN ĐOÁN BỆNH TUYẾN NƯỚC BỌT
11.
PHẪU THUẬT NỘI SOI LẤY SỎI TUYẾN NƯỚC BỌT
12.
PHÂN TÍCH KHỚP CẮN TRÊN MIỆNG
13.
PHÂN TÍCH KHỚP CẮN TRÊN GIÁ KHỚP/CÀNG NHAI
14.
GHI LỒI CẦU ĐỒ CHẨN ĐOÁN RỐI LOẠN KHỚP THÁI DƯƠNG HÀM
15.
ĐO ĐỘ RUNG KHỚP CHẨN ĐOÁN RỐI LOẠN KHỚP THÁI DƯƠNG HÀM
16.
GHI KHỚP CẮN BẰNG CẢM BIẾN KỸ THUẬT SỐ
17.
GHI QUANG PHỔ NIÊM MẠC MIỆNG
18.
ĐO LƯU LƯỢNG NƯỚC BỌT CÓ SỬ DỤNG LIỆU PHÁP KÍCH THÍCH
19.
ĐO LƯU LƯỢNG NƯỚC BỌT KHÔNG SỬ DỤNG LIỆU PHÁP KÍCH THÍCH
20.
PHẪU THUẬT CẤY GHÉP IMPLANT NHA KHOA XƯƠNG GÒ MÁ
21.
PHẪU THUẬT THÁO BỎ IMPLANT NHA KHOA
22.
THAY VÍT PHỤC HÌNH IMPLANT NHA KHOA
23.
SIẾT LỎNG VÍT PHỤC HÌNH IMPLANT NHA KHOA
24. GẮN
LẠI KHÍ CỤ LƯU GIỮ PHỤC HÌNH TRÊN IMPLANT NHA KHOA
25.
THAY THẾ KHÍ CỤ LƯU GIỮ PHỤC HÌNH IMPLANT NHA KHOA
26.
THÁO VÍT LIÊN KẾT IMPLANT NHA KHOA BỊ GÃY
27.
THÁO CẦU/CHỤP TRÊN IMPLANT NHA KHOA
28. SỬA
CHỮA PHỤC HÌNH SỨ TRÊN IMPLANT NHA KHOA
29.
PHỤC HÌNH TỨC THÌ TRÊN IMPLANT NHA KHOA
30.
PHỤC HÌNH TẠM TRÊN IMPLANT NHA KHOA SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT SỐ
31.
KHÂU VẾT THƯƠNG HỞ SAU CẤY GHÉP IMPLANT NHA KHOA
32.
LÀM SẠCH QUANH IMPLANT NHA KHOA
33. TẠO
HÌNH LỢI BẰNG RĂNG TẠM TRÊN IMPLANT NHA KHOA
34. TẠO
TRỤ PHỤC HÌNH CÁ NHÂN TRÊN IMPLANT NHA KHOA
35. LẤY
DẤU KỸ THUẬT SỐ TRONG RĂNG HÀM MẶT
36.
CHIẾU LASER CÔNG SUẤT THẤP ĐIỀU TRỊ VIÊM LỢI
37. ĐẶT
KHÍ CỤ ĐIỀU TRỊ NGỪNG THỞ TẮC NGHẼN KHI NGỦ
38. LẤY
DẤU VÀ ĐỔ MẪU
39. SỬA
CHỮA KHÍ CỤ NẮN CHỈNH RĂNG THÁO LẮP
40. SỬA
CHỮA KHÍ CỤ NẮN CHỈNH RĂNG CỐ ĐỊNH
PHỤ LỤC
DANH MỤC KỸ THUẬT
|
STT trong QTKT
|
STT kỹ thuật trong Chương
|
Mã liên kết
|
Tên kỹ thuật được quy định tại Phụ lục 2 Thông tư số 23/2024/TT-BYT
|
|
(cột 1)
|
(cột 2)
|
(cột 3)
|
(cột 4)
|
|
1.
|
313
|
|
Phẫu thuật khâu phục hồi vết
thương nhu mô tuyến nước bọt
|
|
2.
|
341
|
|
Phục hình khuyết hổng phần mềm
và xương vùng hàm mặt bằng vật liệu nhân tạo
|
|
3.
|
344
|
|
Phẫu thuật kéo dãn sinh xương
vùng hàm mặt
|
|
4.
|
354
|
|
Phẫu thuật điều trị thiếu hổng
xương hàm mặt có sử dụng vật liệu thay thế
|
|
5.
|
361
|
|
Phẫu thuật lấy bỏ mỏm vẹt
xương hàm dưới
|
|
6.
|
367
|
|
Điều trị đau hệ thống cơ nhai
và khớp thái dương hàm bằng sóng siêu âm
|
|
7.
|
368
|
|
Tách khối dính khớp thái
dương hàm bằng banh cưỡng
|
|
8.
|
390
|
|
Chiếu laser công suất thấp điều
trị đau vùng miệng mặt
|
|
9.
|
393
|
|
Phẫu thuật sinh thiết vùng cổ
mặt
|
|
10.
|
396
|
|
Nội soi chẩn đoán bệnh tuyến
nước bọt
|
|
11.
|
397
|
|
Phẫu thuật nội soi lấy sỏi
tuyến nước bọt
|
|
12.
|
411
|
|
Phân tích khớp cắn trên miệng
|
|
13.
|
412
|
|
Phân tích khớp cắn trên giá
khớp/càng nhai
|
|
14.
|
413
|
|
Ghi lồi cầu đồ chẩn đoán rối
loạn khớp thái dương hàm
|
|
15.
|
414
|
|
Đo độ rung khớp chẩn đoán rối
loạn khớp thái dương hàm
|
|
16.
|
415
|
|
Ghi khớp cắn bằng cảm biến kỹ
thuật số
|
|
17.
|
417
|
|
Ghi quang phổ niêm mạc miệng
|
|
18.
|
418
|
|
Đo lưu lượng nước bọt có sử dụng
liệu pháp kích thích
|
|
19.
|
419
|
|
Đo lưu lượng nước bọt không sử
dụng liệu pháp kích thích
|
|
20.
|
422
|
|
Phẫu thuật cấy ghép Implant
nha khoa xương gò má
|
|
21.
|
440
|
|
Phẫu thuật tháo bỏ Implant
nha khoa
|
|
22.
|
441
|
|
Thay vít phục hình Implant
nha khoa
|
|
23.
|
442
|
|
Siết lỏng vít phục hình
Implant nha khoa
|
|
24.
|
443
|
|
Gắn lại khí cụ lưu giữ phục
hình trên Implant nha khoa
|
|
25.
|
444
|
|
Thay thế khí cụ lưu giữ phục hình
Implant nha khoa
|
|
26.
|
445
|
|
Tháo vít liên kết Implant nha
khoa bị gãy
|
|
27.
|
446
|
|
Tháo cầu/chụp trên Implant
nha khoa
|
|
28.
|
447
|
|
Sửa chữa phục hình sứ trên
Implant nha khoa
|
|
29.
|
448
|
|
Phục hình tức thì trên
Implant nha khoa
|
|
30.
|
449
|
|
Phục hình tạm trên Implant
nha khoa sử dụng công nghệ kỹ thuật số
|
|
31.
|
450
|
|
Khâu vết thương hở sau cấy
ghép Implant nha khoa
|
|
32.
|
451
|
|
Làm sạch quanh Implant nha
khoa
|
|
33.
|
452
|
|
Tạo hình lợi bằng răng tạm
trên Implant nha khoa
|
|
34.
|
456
|
|
Tạo trụ phục hình cá nhân
trên Implant nha khoa
|
|
35.
|
457
|
|
Lấy dấu kỹ thuật số trong
Răng Hàm Mặt
|
|
36.
|
493
|
|
Chiếu laser công suất thấp điều
trị viêm lợi
|
|
37.
|
579
|
|
Đặt khí cụ điều trị ngừng thở
tắc nghẽn khi ngủ
|
|
38.
|
580
|
|
Lấy dấu và đổ mẫu
|
|
39.
|
581
|
|
Sửa chữa khí cụ nắn chỉnh
răng tháo lắp
|
|
40.
|
582
|
|
Sửa chữa khí cụ nắn chỉnh
răng cố định
|
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
|
Chữ viết tắt
|
Tiếng Anh
|
Tiếng Việt
|
|
CAD
|
Computer Aided Design
|
|
|
CAM
|
Computer Aided Manufacture
|
|
|
COPD
|
Chronic Obstructive Pulmonary
Disease
|
|
|
EDTA
|
EthyleneDiamineTetraAcetic
|
|
|
GMHS
|
|
Gây mê hồi sức
|
|
GIC
|
Glass Ionomer Cement
|
|
|
KTV
|
|
Kỹ thuật viên
|
|
MTA
|
Mineral Trioxide Aggregate
|
|
|
NaOCl
|
Natri hypochlorite
|
|
|
NSAID
|
|
Thuốc kháng viêm không
steroid
|
|
PRF
|
Platelet Rich Fibrin
|
|
1. PHẪU THUẬT KHÂU PHỤC HỒI VẾT THƯƠNG NHU MÔ TUYẾN NƯỚC BỌT
1. ĐẠI CƯƠNG
Vết thương nhu mô tuyến nước bọt
là tổn thương phức tạp, có thể gây ra hậu quả ảnh hưởng nặng nề đến chức năng của
tuyến. Việc phẫu thuật khâu phục hồi nhu mô tuyến nước bọt cần được tiến hành cẩn
thận, phục hồi lại chức năng tuyến nước bọt và thẩm mỹ vùng hàm mặt, tránh để lại
di chứng rò nước bọt sau này.
2. CHỈ ĐỊNH
Vết thương nhu mô tuyến nước bọt.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
3.1. Toàn thân: Người bệnh
có tình trạng toàn thân không cho phép thực hiện phẫu thuật.
3.2. Tại chỗ: Người bệnh
có nhiễm trùng cấp tính vùng miệng-hàm mặt.
4. THẬN TRỌNG
4.1. Toàn thân
- Người cao tuổi hoặc có bệnh mạn
tính toàn thân (Tiểu đường, cao huyết áp, COPD…).
- Người bệnh có bệnh tim mạch,
hen phế quản.
- Người bệnh có tiền sử dị ứng.
4.2. Tại chỗ
- Trong quá trình phẫu thuật có
nguy cơ tổn thương dây thần kinh VII tăng nguy cơ liệt mặt.
- Người bệnh có viêm nhiễm vùng
miệng-hàm mặt.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ chuyên khoa có phạm vi
hoạt động chuyên môn theo quy định.
- Kỹ thuật viên.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc tê.
- Thuốc sát khuẩn.
- Thuốc kháng sinh.
- Thuốc giảm đau, chống viêm.
- Dịch truyền.
- Thuốc hồi sức khác.
5.3. Thiết bị y tế
- Bộ dụng cụ vi phẫu.
- Bộ dụng cụ phẫu thuật mô mềm.
- Phương tiện bảo hộ cho nhân
viên y tế.
- Bơm tiêm, bông, băng, gạc vô
khuẩn.
- Chỉ phẫu thuật các loại.
- Các vật tư làm sạch và khử
khuẩn.
- Bàn mổ.
- Đèn mổ.
- Dao điện.
- Monitor theo dõi người bệnh.
- Máy hút dịch.
- Các thiết bị làm sạch và khử
khuẩn.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người
bệnh/người giám hộ về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến
hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng.
- Chuẩn bị người bệnh trước khi
thực hiện kỹ thuật.
- Người bệnh/người giám hộ hiểu
và đồng ý thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Hồ
sơ bệnh án theo quy định.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ
thuật: Từ 1 giờ 15 phút đến 1 giờ 45 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ
thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người
bệnh
a. Kiểm tra người bệnh, đánh
giá tính chính xác: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện
kỹ thuật.
b. Thực hiện bảng kiểm an toàn
phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
Phương pháp vô cảm: gây mê nội
khí quản.
6.1. Bước 1: Sát khuẩn.
6.2. Bước 2: Sử dụng
dung dịch chứa chất co mạch để cầm máu.
6.3. Bước 3: Cắt lọc và
làm sạch vết thương.
6.4. Bước 4: Khâu phục hồi
nhu mô tuyến nước bọt, nếu có nguy cơ dò tuyến thì đặt dẫn lưu từ nhu mô tuyến
vào khoang miệng và lưu ống dẫn lưu khoảng 8 tuần.
6.5. Bước 5: Khâu đóng vạt.
6.6. Bước 6: Kết thúc
quy trình.
- Đánh giá tình trạng người bệnh
sau thực hiện kỹ thuật:
+ Toàn thân: theo dõi chỉ số
sinh tồn (mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, SpO2…).
+ Tại chỗ: không chảy máu.
- Dặn dò người bệnh.
- Hẹn cắt chỉ, hẹn tái khám và
rút dẫn lưu nước bọt sau 8 tuần.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận
tiếp theo khi chỉ số sinh tồn và tại chỗ ổn định.
- Hoàn thiện ghi chép bệnh án,
lưu hồ sơ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực
hiện kỹ thuật
- Ngừng tim, co thắt khí phế quản:
cấp cứu ngừng tim, co thắt khí phế quản.
- Sốc phản vệ: xử trí theo phác
đồ chống sốc phản vệ.
- Tổn thương thần kinh, mạch
máu và các cấu trúc liên quan: khâu phục hồi thần kinh, cấu trúc và mạch máu tổn
thương, thắt mạch để cầm máu nếu cần thiết.
7.2. Tai biến sau khi thực
hiện kỹ thuật
- Chảy máu: cầm máu.
- Tụ máu: lấy máu tụ.
- Liệt mặt: theo dõi, nối lại
dây thần kinh VII nếu cần.
- Nhiễm trùng: kháng sinh toàn
thân và chăm sóc vết mổ. Dẫn lưu mủ nếu có.
7.3. Biến chứng muộn
- Rò nước bọt ngoài mặt: dẫn
lưu nước bọt vào trong miệng và phẫu thuật đóng đường rò ngoài mặt.
- Viêm tuyến nước bọt: điều trị
viêm tuyến nước bọt.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lê Văn Sơn, (2022), Bệnh lý
và Phẫu thuật hàm mặt - Tập 1. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, tr.
61-9.
2. Peterson L.J., (2022),
Peterson’s Principles of Oral and Maxillofacial Surgery. 4th ed., Springer
Cham, pp. 1115-37.
2. PHỤC HÌNH KHUYẾT HỔNG PHẦN MỀM VÀ XƯƠNG VÙNG HÀM MẶT BẰNG
VẬT LIỆU NHÂN TẠO
1. ĐẠI CƯƠNG
Khuyết hổng vùng hàm mặt là tổn
thương thường gặp sau các phẫu thuật cắt các khối u lành và ác tính vùng hàm mặt,
hoại tử xương hàm sau hóa xạ trị hoặc các chấn thương vùng hàm mặt. Các khuyết
hổng này ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng cuộc sống của người bệnh, trong đó
có ảnh hưởng về thẩm mỹ khuôn mặt, ảnh hưởng chức năng ăn nhai và phát âm. Đây
là kỹ thuật điều trị khuyết hổng phần mềm và xương vùng hàm mặt bằng vật liệu
nhân tạo giúp khắc phục các vấn đề về thẩm mỹ và chức năng, đem lại sự tự tin và
cải thiện chất lượng cuộc sống.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh có khuyết hổng xương
và phần mềm vùng hàm mặt có bao gồm cung răng:
- Sau phẫu thuật cắt các khối u
hoặc ung thư vùng hàm mặt.
- Chấn thương vùng hàm mặt.
- Dị tật bẩm sinh.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
3.1. Toàn thân: Người bệnh
dị ứng với vật liệu làm phục hình.
3.2. Tại chỗ: Người bệnh
có nhiễm trùng cấp tính vùng miệng-hàm mặt.
4. THẬN TRỌNG
4.1. Toàn thân
- Người bệnh có bệnh tim mạch,
hen phế quản.
- Người bệnh có tiền sử dị ứng.
4.2. Tại chỗ
- Có nguy cơ dị ứng.
- Người bệnh có viêm nhiễm vùng
miệng-hàm mặt.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ có phạm vi hành nghề
chuyên môn theo quy định.
- Điều dưỡng.
- Kỹ thuật viên phục hình.
5.2. Thuốc: Thuốc tê.
5.3. Thiết bị y tế
- Thìa lấy dấu.
- Chất lấy dấu.
- Sáp cắn.
- Mũi khoan.
- Vật liệu làm phục hình hàm mặt.
- Các vật tư làm sạch và khử
khuẩn.
- Ghế máy nha khoa.
- Máy khoan, tay khoan.
- Phương tiện chế tạo phục hình
hàm mặt tại Labo.
- Các thiết bị làm sạch và khử
khuẩn.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người
bệnh/người giám hộ về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến
hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng.
- Người bệnh/người giám hộ hiểu
và đồng ý thực hiện kỹ thuật.
- Chuẩn bị người bệnh trước khi
thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Hồ
sơ bệnh án theo quy định.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ
thuật
- Trên ghế răng: từ 3 giờ đến 4
giờ.
- Tại Labo phục hình: từ 8 đến
10 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ
thuật: Trên ghế răng và Labo phục hình.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người
bệnh
a. Kiểm tra người bệnh, đánh
giá tính chính xác: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện
kỹ thuật.
b. Thực hiện bảng kiểm an toàn
phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
6.1. Bước 1: Lấy dấu sơ
khởi.
6.2. Bước 2: Làm thìa cá
nhân.
6.3. Bước 3: Lấy dấu làm
thìa cá nhân.
6.4. Bước 4: Làm mô hình
tại Labo.
6.5. Bước 5: Thử mô
hình.
6.6. Bước 6: Hoàn thiện
phục hình hàm mặt tại Labo.
6.7. Bước 7: Lắp phục
hình hàm mặt.
6.8. Bước 8: Kết thúc
quy trình.
- Đánh giá tình trạng người bệnh
sau thực hiện kỹ thuật:
+ Toàn thân: các chỉ số sinh tồn
bình thường.
+ Tại chỗ: phục hình khít sát,
hòa hợp về thẩm mỹ.
- Dặn dò người bệnh.
- Hẹn tái khám.
- Hoàn thiện ghi chép bệnh án,
lưu hồ sơ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực
hiện kỹ thuật: Chấn thương mô mềm: mài chỉnh phục hình hàm mặt và điều trị
nội khoa.
7.2. Tai biến sau khi thực
hiện kỹ thuật
- Viêm loét mô mềm quanh phục
hình: chỉnh sửa phục hình, điều trị viêm loét.
- Phục hình lưu giữ kém: gắn
thêm phương tiện lưu giữ.
- Gãy vỡ phục hình: sửa hoặc
làm lại.
7.3. Biến chứng muộn: Gãy
vỡ phục hình: sửa hoặc làm lại.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Phasuk K, Haug SP.
Maxillofacial prosthetics. Oral and Maxillofacial Surgery Clinics. 2018 Nov
1;30(4):487-97.
2. Ariani N, Visser A, Van Oort
RP, Kusdhany L, Rahardjo TB, Krom BP, Van der Mei HC, Vissink A. Current state
of craniofacial prosthetic rehabilitation. Int J Prosthodont. 2013 Jan
1;26(1):57-67.
3. Huber H, Studer SP.
Materials and techniques in maxillofacial prosthodontic rehabilitation. Oral
and Maxillofacial Surgery Clinics. 2002 Feb 1;14(1):73-93.
4. Mantri S, Khan Z.
Prosthodontic rehabilitation of acquired maxillofacial defects. Head and neck
cancer. Intech. 2012 Mar 14:315-6.
5. de Caxias FP, Dos Santos DM,
Bannwart LC, de Moraes Melo Neto CL, Goiato MC. Classification, history, and
future prospects of maxillofacial prosthesis. International journal of
dentistry. 2019;2019(1):8657619.
3. PHẪU THUẬT KÉO DÃN SINH XƯƠNG VÙNG HÀM MẶT
1. ĐẠI CƯƠNG
Kém phát triển xương hàm, xương
gò má là một trong những phát triển bất thường của hệ thống cơ xương vùng hàm mặt
gây ảnh hưởng tới chức năng, thẩm mỹ của người bệnh. Có nhiều hình thức, mức độ
của kém phát triển xương hàm, xương gò má, nó có thể xảy ra ở xương hàm trên,
xương hàm dưới, xương gò má hoặc phối hợp, có thể kém phát triển về chiều cao,
chiều trước - sau, chiều ngang. Phẫu thuật kéo dãn sinh xương là phương pháp phẫu
thuật cắt, chẻ xương kết hợp với hệ thống ốc nong, vít nhằm kéo dãn và tăng kích
thước của xương.
2. CHỈ ĐỊNH
Kém phát triển xương hàm trên
theo chiều cao, trước - sau, chiều ngang, xương hàm dưới theo chiều cao, trước
- sau, xương gò má.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
3.1. Toàn thân: Người bệnh
có tình trạng toàn thân không cho phép thực hiện phẫu thuật.
3.2. Tại chỗ: Người bệnh
có nhiễm trùng cấp tính vùng miệng-hàm mặt.
4. THẬN TRỌNG
4.1. Toàn thân
- Người cao tuổi hoặc có bệnh mạn
tính toàn thân (Tiểu đường, cao huyết áp, COPD…).
- Người bệnh có bệnh tim mạch,
hen phế quản.
- Người bệnh có tiền sử dị ứng.
4.2. Tại chỗ
- Nguy cơ chảy máu, tê bì dị cảm
da.
- Người bệnh có viêm nhiễm vùng
miệng-hàm mặt.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ chuyên khoa có phạm vi
hoạt động chuyên môn theo quy định.
- Kỹ thuật viên.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc tê.
- Thuốc sát khuẩn.
- Thuốc kháng sinh.
- Thuốc giảm đau, chống viêm.
- Dịch truyền.
- Thuốc hồi sức khác.
5.3. Thiết bị y tế
- Bộ dụng cụ phẫu thuật xương.
- Bộ dụng cụ phẫu thuật mô mềm.
- Phương tiện bảo hộ cho nhân
viên y tế.
- Bơm tiêm, bông, băng, gạc vô
khuẩn.
- Chỉ phẫu thuật các loại.
- Chỉ thép, nẹp, vít, vật liệu
thay thế.
- Bộ dụng cụ phẫu thuật chỉnh
hình xương.
- Lưỡi cưa, tay khoan, mũi
khoan các loại.
- Khí cụ kéo dãn xương.
- Các vật tư làm sạch và khử
khuẩn.
- Bàn mổ.
- Đèn mổ.
- Dao điện.
- Monitor theo dõi người bệnh.
- Máy hút dịch.
- Máy cưa xương, máy khoan
xương.
- Các thiết bị làm sạch và khử
khuẩn.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người
bệnh/người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành,
biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng.
- Chuẩn bị người bệnh trước khi
thực hiện kỹ thuật.
- Người bệnh/người giám hộ hiểu
và đồng ý thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Hồ
sơ bệnh án theo quy định.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật:
Từ 3 giờ 45 phút đến 4 giờ 15 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ
thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người
bệnh
a. Kiểm tra người bệnh, đánh
giá tính chính xác: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện
kỹ thuật.
b. Thực hiện bảng kiểm an toàn
phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
Phương pháp vô cảm: gây mê nội
khí quản.
6.1. Bước 1: Sát khuẩn.
6.2. Bước 2: Thiết kế đường
rạch: thường sử dụng đường rạch niêm mạc ngách tiền đình hàm trên hoặc hàm dưới
tại ví trí cần kéo dãn. Trong trường hợp kéo dãn xương hàm dưới theo chiều cao
tại vị trí cành cao thì sử dụng đường rạch niêm mạc bờ trước cành cao xương hàm
dưới hoặc rạch da bờ sau cành cao xương hàm dưới.
6.3. Bước 3: Sử dụng
dung dịch chứa chất co mạch để cầm máu.
6.4. Bước 4: Rạch và tạo
vạt.
6.5. Bước 5: Bóc tách bộc
lộ xương, dùng bút chì đánh dấu đường cắt chẻ xương tùy theo vị trí cần kéo dãn
xương.
6.6. Bước 6: Cắt chẻ
xương hàm theo thiết kế.
6.7. Bước 7: Đặt khí cụ
kéo dãn xương bao gồm nẹp, vít, ốc nong, vít neo...
6.8. Bước 8: Cầm máu, đặt
dẫn lưu (nếu cần).
6.9. Bước 9: Khâu đóng vạt.
6.10. Bước 10: Kích hoạt
khí cụ nong định kỳ.
6.11. Bước 11: Kết thúc
quy trình.
- Đánh giá tình trạng người bệnh
sau thực hiện kỹ thuật:
+ Toàn thân: theo dõi chỉ số
sinh tồn (mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, SpO2…).
+ Tại chỗ: không chảy máu,
xương được kéo dãn đúng vị trí, đúng kích thước theo kế hoạch điều trị.
- Dặn dò người bệnh.
- Hẹn cắt chỉ, hẹn tái khám.
- Tháo bộ kéo dãn xương khi kết
thúc điều trị.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận
tiếp theo khi chỉ số sinh tồn và tại chỗ ổn định.
- Hoàn thiện ghi chép bệnh án,
lưu hồ sơ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực
hiện kỹ thuật
- Ngừng tim, co thắt khí phế quản:
cấp cứu ngừng tim, co thắt khí phế quản.
- Sốc phản vệ: xử trí theo phác
đồ chống sốc phản vệ.
- Tổn thương thần kinh, mạch
máu và các cấu trúc liên quan: khâu phục hồi thần kinh, cấu trúc và mạch máu tổn
thương, thắt mạch để cầm máu nếu cần thiết.
7.2. Tai biến sau khi thực
hiện kỹ thuật
- Chảy máu: cầm máu.
- Tụ máu: lấy máu tụ.
- Nhiễm trùng: kháng sinh toàn
thân và chăm sóc vết mổ. Dẫn lưu mủ nếu có.
- Gãy nẹp, hoặc vít, khí cụ: lấy
bỏ nếu cần.
7.3. Biến chứng muộn
- Không liền xương: kết hợp
xương.
- Khớp giả: lấy bỏ tổ chức xơ, kết
hợp xương hoặc ghép xương nếu cần.
- Viêm xương, xương chết: nạo
viêm, lấy xương chết.
- Kéo dãn xương không đủ kích
thước: phối hợp chỉnh nha để dùng các khí cụ nong rộng cung hàm.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lê Văn Sơn, (2022), Bệnh lý
và Phẫu thuật hàm mặt - Tập 1. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, tr.
49-61.
2. Peterson L.J., (2022),
Peterson’s Principles of Oral and Maxillofacial Surgery. 4th ed., Springer
Cham, pp. 2089-2135.
3. Jeffrey C. Posnick (2014),
Principles and Pratice of Orthognathic Surgery, p. 214.
4. PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ THIẾU HỔNG XƯƠNG HÀM MẶT CÓ SỬ DỤNG VẬT
LIỆU THAY THẾ
1. ĐẠI CƯƠNG
Khuyết hổng lớn xương hàm mặt
là hậu quả sau phẫu thuật cắt u, nang vùng hàm mặt, chấn thương hàm mặt hay di
tật bẩm sinh gây bất cân xứng lớn ở vùng hàm mặt. Phẫu thuật điều trị thiếu hổng
xương hàm mặt có sử dụng vật liệu thay thế là kỹ thuật sử dụng vật liệu thay thế
để tạo hình lại, phục hồi lại thẩm mỹ và chức năng cho người bệnh.
2. CHỈ ĐỊNH
Các trường hợp thiếu hổng xương
hàm mặt.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
3.1. Toàn thân: Người bệnh
có tình trạng toàn thân không cho phép thực hiện phẫu thuật.
3.2. Tại chỗ: Người bệnh
có nhiễm trùng cấp tính vùng miệng-hàm mặt.
4. THẬN TRỌNG
4.1. Toàn thân
- Người cao tuổi hoặc có bệnh mạn
tính toàn thân (Tiểu đường, cao huyết áp, COPD…).
- Người bệnh có bệnh tim mạch,
hen phế quản.
- Người bệnh có tiền sử dị ứng.
4.2. Tại chỗ
- Động mạch và thần kinh gần vị
trí giải phẫu cần phẫu thuật.
- Người bệnh có viêm nhiễm vùng
miệng-hàm mặt.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ chuyên khoa có phạm vi
hoạt động chuyên môn theo quy định.
- Kỹ thuật viên.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc tê.
- Thuốc sát khuẩn.
- Thuốc kháng sinh.
- Thuốc giảm đau, chống viêm.
- Dịch truyền.
- Thuốc hồi sức khác.
5.3. Thiết bị y tế
- Bộ dụng cụ phẫu thuật xương.
- Bộ dụng cụ phẫu thuật mô mềm.
- Phương tiện bảo hộ cho nhân
viên y tế.
- Bơm tiêm, bông, băng, gạc vô
khuẩn.
- Chỉ phẫu thuật các loại.
- Chỉ thép, nẹp, vít, vật liệu
thay thế.
- Lưỡi cưa, tay khoan, mũi
khoan các loại.
- Các vật tư làm sạch và khử
khuẩn.
- Bàn mổ.
- Đèn mổ.
- Dao điện.
- Monitor theo dõi người bệnh.
- Máy hút dịch.
- Máy cưa xương, máy khoan
xương.
- Các thiết bị làm sạch và khử
khuẩn.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người
bệnh/người giám hộ về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến
hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng.
- Chuẩn bị người bệnh trước khi
thực hiện kỹ thuật.
- Người bệnh/người giám hộ hiểu
và đồng ý thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Hồ
sơ bệnh án theo quy định.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ
thuật: Từ 2 giờ 45 phút đến 3 giờ 15 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ
thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người
bệnh
a. Kiểm tra người bệnh, đánh
giá tính chính xác: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện
kỹ thuật.
b. Thực hiện bảng kiểm an toàn
phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
Phương pháp vô cảm: gây mê nội
khí quản.
6.1. Bước 1: Sát khuẩn.
6.2. Bước 2: Thiết kế đường
rạch: tùy theo loại khuyết hổng mà thiết kế đường rạch da, niêm mạc tiền đình
phù hợp tiếp cận vùng phẫu thuật.
6.3. Bước 3: Sử dụng
dung dịch chứa chất co mạch để cầm máu.
6.4. Bước 4: Rạch và tạo
vạt.
6.5. Bước 5: Bóc tách bộc
lộ xương, cắt bỏ tổn thương xương phù hợp tùy theo loại tổn thương: bệnh lý hoặc
chấn thương.
6.6. Bước 6: Sửa soạn mặt
cắt phần còn lại xương để thuận lợi cho việc tiếp nhận vật liệu thay thế.
6.7. Bước 7: Cố định 2
hàm theo khớp cắn đúng bằng vít neo, chỉ thép…
6.8. Bước 8: Ghép và cố
định vật liệu thay thế vào vùng khuyết hổng xương vùng hàm mặt (vật liệu thay
thế có thể là nhân tạo hoặc tự thân như xương mào chậu, xương sụn- sườn...).
6.9. Bước 9: Cầm máu, đặt
dẫn lưu (nếu cần).
6.10. Bước 10: Khâu đóng
vạt.
6.11. Bước 11: Kết thúc
quy trình.
- Đánh giá tình trạng người bệnh
sau thực hiện kỹ thuật:
+ Toàn thân: theo dõi chỉ số
sinh tồn (mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, SpO2…).
+ Tại chỗ: không chảy máu, vật
liệu ghép và xương vùng hàm mặt được cố định đúng vị trí.
- Dặn dò người bệnh.
- Hẹn cắt chỉ, hẹn tái khám.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận
tiếp theo khi chỉ số sinh tồn và tại chỗ ổn định.
- Hoàn thiện ghi chép bệnh án,
lưu hồ sơ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực
hiện kỹ thuật
- Ngừng tim, co thắt khí phế quản:
cấp cứu ngừng tim, co thắt khí phế quản.
- Sốc phản vệ: xử trí theo phác
đồ chống sốc phản vệ.
- Tổn thương thần kinh, mạch
máu và các cấu trúc liên quan: khâu phục hồi thần kinh, cấu trúc và mạch máu tổn
thương, thắt mạch để cầm máu nếu cần thiết.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện
kỹ thuật
- Chảy máu: cầm máu.
- Tụ máu: lấy máu tụ.
- Nhiễm trùng: kháng sinh toàn
thân và chăm sóc vết mổ. Dẫn lưu mủ nếu có.
- Sai khớp cắn: dùng chun liên
hàm kéo liên tục. Nếu không đạt được khớp cắn đúng thì phẫu thuật lại.
- Gãy nẹp, hoặc vít: lấy bỏ nếu
cần.
7.3. Biến chứng muộn
- Không liền xương: kết hợp lại
xương.
- Khớp giả: lấy bỏ tổ chức xơ,
kết hợp xương hoặc ghép xương nếu cần.
- Can sai: phá can, kết hợp lại
xương.
- Viêm xương, xương chết: nạo
viêm, lấy xương chết.
- Đào thải vật liệu ghép: tháo
bỏ, nạo viêm, ghép vật liệu thay thế khác.
- Tê bì môi dưới, cằm, má, cánh
mũi, môi trên: theo dõi.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lê Văn Sơn, (2022), Bệnh lý
và Phẫu thuật hàm mặt - Tập 2. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, tr.
61-9.
2. Peterson L.J., (2022),
Peterson’s Principles of Oral and Maxillofacial Surgery. 4th ed., Springer
Cham, pp. 1291-1313.
5. PHẪU THUẬT LẤY BỎ MỎM VẸT XƯƠNG HÀM DƯỚI
1. ĐẠI CƯƠNG
Mỏm vẹt là một cấu trúc của xương
hàm dưới, là điểm bám của cơ thái dương. Gãy mỏm vẹt xương hàm dưới sau chấn
thương không được điều trị và xử trí đúng cách sẽ để lại di chứng khít hàm sau
chấn thương. Tùy từng trường hợp lâm sàng cụ thể sẽ có chỉ định kết hợp xương
hoặc lấy bỏ mỏm vẹt. Phẫu thuật lấy bỏ mỏm vẹt xương hàm dưới nhằm phòng ngừa
nguy cơ di chứng khít hàm sau chấn thương.
2. CHỈ ĐỊNH
Gãy mỏm vẹt xương hàm dưới ảnh
hưởng tới chức năng há miệng, ăn nhai và không có chỉ định kết hợp xương.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
3.1. Toàn thân: Người bệnh
có tình trạng toàn thân không cho phép thực hiện phẫu thuật.
3.2. Tại chỗ: Người bệnh
có nhiễm trùng cấp tính vùng miệng-hàm mặt.
4. THẬN TRỌNG
4.1. Toàn thân
- Người cao tuổi hoặc có bệnh mạn
tính toàn thân (Tiểu đường, cao huyết áp, COPD…).
- Người bệnh có bệnh tim mạch,
hen phế quản.
- Người bệnh có tiền sử dị ứng.
4.2. Tại chỗ
- Nguy cơ chảy máu.
- Người bệnh có viêm nhiễm vùng
miệng-hàm mặt.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ chuyên khoa có phạm vi
hoạt động chuyên môn theo quy định.
- Kỹ thuật viên.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc tê.
- Thuốc sát khuẩn.
- Thuốc kháng sinh.
- Thuốc giảm đau, chống viêm.
- Dịch truyền.
- Thuốc hồi sức khác.
5.3. Thiết bị y tế
- Bộ dụng cụ phẫu thuật xương.
- Bộ dụng cụ phẫu thuật mô mềm.
- Phương tiện bảo hộ cho nhân
viên y tế.
- Bơm tiêm, bông, băng, gạc vô
khuẩn.
- Chỉ phẫu thuật các loại.
- Lưỡi cưa, tay khoan, mũi
khoan các loại.
- Các vật tư làm sạch và khử
khuẩn.
- Bàn mổ.
- Đèn mổ.
- Dao điện.
- Monitor theo dõi người bệnh.
- Máy hút dịch.
- Máy cưa xương, máy khoan
xương.
- Các thiết bị làm sạch và khử
khuẩn.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người
bệnh/người giám hộ về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến
hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng.
- Chuẩn bị người bệnh trước khi
thực hiện kỹ thuật.
- Người bệnh/người giám hộ hiểu
và đồng ý thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Hồ
sơ bệnh án theo quy định.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ
thuật: Từ 2 giờ 45 phút đến 3 giờ 15 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ
thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người
bệnh
a. Kiểm tra người bệnh, đánh
giá tính chính xác: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện
kỹ thuật.
b. Thực hiện bảng kiểm an toàn
phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
Phương pháp vô cảm: gây mê nội
khí quản.
6.1. Bước 1: Sát khuẩn.
6.2. Bước 2: Thiết kế đường
rạch: thường dùng đường rạch niêm mạc bờ trước cành lên xương hàm dưới, đường rạch
da dưới hàm, hoặc nếu trường hợp gãy mỏm vẹt có phối hợp với gãy cung tiếp thì
thường dùng đường rạch da trực tiếp trên cung tiếp.
6.3. Bước 3: Sử dụng
dung dịch chứa chất co mạch để cầm máu.
6.4. Bước 4: Rạch và tạo
vạt.
6.5. Bước 5: Bộc lộ ổ
gãy.
6.6. Bước 6: Kiểm soát ổ
gãy.
6.7. Bước 7: Lấy mỏm vẹt,
các mảnh xương vụn, máu tụ... và làm nhẵn phần đầu xương còn lại.
6.8. Bước 8: Cầm máu và
đặt dẫn lưu (nếu cần).
6.9. Bước 9: Khâu đóng vạt.
6.10. Bước 10: Kết thúc
quy trình.
- Đánh giá tình trạng người bệnh
sau thực hiện kỹ thuật:
+ Toàn thân: theo dõi chỉ số
sinh tồn (mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, SpO2…).
+ Tại chỗ: không chảy máu.
- Dặn dò người bệnh.
- Hẹn cắt chỉ, hẹn tái khám.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận
tiếp theo khi chỉ số sinh tồn và tại chỗ ổn định.
- Hoàn thiện ghi chép bệnh án,
lưu hồ sơ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực
hiện kỹ thuật
- Ngừng tim, co thắt khí phế quản:
cấp cứu ngừng tim, co thắt khí phế quản.
- Sốc phản vệ: xử trí theo phác
đồ chống sốc phản vệ.
- Tổn thương thần kinh, mạch
máu và các cấu trúc liên quan: khâu phục hồi thần kinh, cấu trúc và mạch máu tổn
thương, thắt mạch để cầm máu nếu cần thiết.
7.2. Tai biến sau khi thực
hiện kỹ thuật
- Chảy máu: cầm máu.
- Tụ máu: lấy máu tụ.
- Nhiễm trùng: kháng sinh toàn
thân và chăm sóc vết mổ. Dẫn lưu mủ nếu có.
7.3. Biến chứng muộn: Không
có.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lê Văn Sơn, (2022), Bệnh lý
và Phẫu thuật hàm mặt - Tập 1. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, tr.
73-103.
2. Peterson L.J., (2022),
Peterson’s Principles of Oral and Maxillofacial Surgery. 4th ed., Springer
Cham, pp. 649-71.
6. ĐIỀU TRỊ ĐAU HỆ THỐNG CƠ NHAI VÀ KHỚP THÁI DƯƠNG HÀM BẰNG
SÓNG SIÊU ÂM
1. ĐẠI CƯƠNG
Hệ thống cơ nhai và khớp thái
dương hàm là một hệ thống cơ - xương - khớp giúp đảm bảo chức năng ăn nhai,
phát âm, nuốt… Hệ thống này có thể bị rối loạn về chức năng, gây nên các triệu
chứng như đau và hạn chế há miệng, cũng như các cơn đau tự nhiên vùng các cơ và
các cơn đau này có thể lan rộng ra các vùng xung quanh. Sử dụng sóng siêu âm có
thể hỗ trợ giảm các triệu chứng đau trong các trường hợp loạn năng trương lực
cơ hoặc loạn năng vận động khớp thái dương hàm.
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh đau cơ thuộc hệ thống
nhai.
- Người bệnh có triệu chứng khớp
thái dương hàm như đau.
- Người bệnh hạn chế há miệng.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
3.1. Toàn thân
- Phụ nữ có thai và đang cho
con bú.
- Người bệnh có tiền sử đông
máu nội mạch.
3.2. Tại chỗ: Người bệnh
có nhiễm trùng cấp tính vùng miệng – hàm mặt.
4. THẬN TRỌNG
4.1. Toàn thân
- Người bệnh chưa loại trừ đau
do các nguyên nhân khác.
- Đang sử dụng máy tạo nhịp.
4.2. Tại chỗ: Vùng điều
trị đang mang các vật bằng kim loại.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ Răng Hàm Mặt.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc: Không có.
5.3. Thiết bị y tế
- Phương tiện bảo hộ cho nhân
viên y tế.
- Bơm tiêm, bông, băng, gạc vô
khuẩn.
- Các vật tư làm sạch và khử
khuẩn.
- Ghế răng hoặc Bàn thủ thuật.
- Máy siêu âm.
- Các thiết bị làm sạch và khử
khuẩn.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người
bệnh/người giám hộ về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến
hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng.
- Người bệnh/người giám hộ hiểu
và đồng ý thực hiện kỹ thuật.
- Chuẩn bị người bệnh trước khi
thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Hồ
sơ bệnh án theo quy định.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ
thuật: Từ 30 phút đến 1 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ
thuật: Trên ghế răng hoặc Phòng thủ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người
bệnh
a. Kiểm tra người bệnh, đánh
giá tính chính xác: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện
kỹ thuật.
b. Thực hiện bảng kiểm an toàn
phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
6.1. Bước 1: Sát khuẩn.
6.2. Bước 2: Vô cảm nếu
cần.
6.3. Bước 3: Sử dụng
máy:
- Bật máy siêu âm, chọn công suất
máy phù hợp.
- Đặt máy phát song siêu âm
vùng điều trị trong thời gian phù hợp.
- Liệu trình điều trị có thể
kéo dài 1 hay nhiều buổi.
6.4. Bước 4: Kết thúc
quy trình.
- Đánh giá tình trạng người bệnh
sau thực hiện kỹ thuật:
+ Toàn thân: người bệnh tỉnh
táo, chỉ số sinh tồn trong giới hạn.
+ Tại chỗ: người bệnh giảm đau.
- Dặn dò người bệnh.
- Hẹn tái khám.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận
tiếp theo.
- Hoàn thiện ghi chép bệnh án,
lưu hồ sơ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực
hiện kỹ thuật: Không có.
7.2. Tai biến sau khi thực
hiện kỹ thuật: Không có.
7.3. Biến chứng muộn: Còn
đau vùng điều trị: tìm nguyên nhân gây đau phù hợp.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ba S, Zhou P Ultrasound is Effective
to Treat Temporomandibular Joint DisorderJ Pain Res. 2021 Jun 10;14:1667–1673.
7. TÁCH KHỐI DÍNH KHỚP THÁI DƯƠNG HÀM BẰNG BANH CƯỠNG
1. ĐẠI CƯƠNG
Dính khớp thái dương hàm là bệnh
lý khó điều trị và để lại hậu quả nặng nề: hạn chế há miệng, khó ăn nhai, bất
cân xứng phát triển xương mặt, thiểu sản xương hàm dưới. Điều trị dính khớp
thái dương hàm có nhiều phương pháp và một trong số đó là tách khối dính bằng dụng
cụ banh cưỡng để phục hồi chức năng há ngậm miệng, thường được sử dụng trong
trường hợp dính khớp nhẹ, thời gian ngắn.
2. CHỈ ĐỊNH
Dính khớp thái dương hàm.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
3.1. Toàn thân: Người bệnh
có tình trạng toàn thân không cho phép thực hiện phẫu thuật.
3.2. Tại chỗ: Người bệnh
có nhiễm trùng cấp tính vùng miệng-hàm mặt.
4. THẬN TRỌNG
4.1. Toàn thân
- Người cao tuổi hoặc có bệnh mạn
tính toàn thân (Tiểu đường, cao huyết áp, COPD…), trẻ em chưa đủ tuổi hoặc nhận
thức để hợp tác.
- Người bệnh có bệnh tim mạch,
hen phế quản.
- Người bệnh có tiền sử dị ứng.
4.2. Tại chỗ: Người bệnh
có viêm nhiễm vùng miệng-hàm mặt.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ chuyên khoa có phạm vi
hoạt động chuyên môn theo quy định.
- Kỹ thuật viên.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc tê.
- Thuốc sát khuẩn.
- Thuốc kháng sinh.
- Thuốc giảm đau, chống viêm.
- Dịch truyền.
- Thuốc hồi sức khác.
5.3. Thiết bị y tế
- Bộ dụng cụ phẫu thuật mô mềm.
- Phương tiện bảo hộ cho nhân
viên y tế.
- Bơm tiêm, bông, băng, gạc vô
khuẩn.
- Chỉ phẫu thuật các loại.
- Banh miệng.
- Các vật tư làm sạch và khử
khuẩn.
- Bàn mổ.
- Đèn mổ.
- Monitor theo dõi người bệnh.
- Máy hút dịch.
- Các thiết bị làm sạch và khử
khuẩn.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người
bệnh/người giám hộ về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến
hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng.
- Chuẩn bị người bệnh trước khi
thực hiện kỹ thuật.
- Người bệnh/người giám hộ hiểu
và đồng ý thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Hồ
sơ bệnh án theo quy định.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ
thuật: Từ 45 phút đến 1 giờ 15 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ
thuật: Phòng thủ thuật hoặc Phòng phẫu thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người
bệnh
a. Kiểm tra người bệnh, đánh
giá tính chính xác: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện
kỹ thuật.
b. Thực hiện bảng kiểm an toàn
phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
Phương pháp vô cảm: gây tê hoặc
gây mê.
6.1. Bước 1: Sát khuẩn.
6.2. Bước 2: Sử dụng
banh cưỡng từ từ mở miệng người bệnh, giới hạn banh cưỡng tăng dần đến khi đạt
được mục tiêu điều trị, đánh giá biên độ há miệng. Lặp lại quá trình từ 4 đến 5
lần.
6.3. Bước 3: Kết thúc
quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh
sau thực hiện kỹ thuật:
+ Toàn thân: theo dõi chỉ số
sinh tồn (mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, SpO2…).
+ Tại chỗ: không chảy máu, biên
độ há ngậm miệng được cải thiện.
- Dặn dò người bệnh.
- Hướng dẫn người bệnh tự tập
há ngậm miệng.
- Hẹn tái khám.
- Hoàn thiện ghi chép bệnh án,
lưu hồ sơ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực
hiện kỹ thuật
- Ngừng tim, co thắt khí phế quản:
cấp cứu ngừng tim, co thắt khí phế quản.
- Sốc phản vệ: xử trí theo phác
đồ chống sốc phản vệ.
- Vỡ răng, gãy răng do lực banh
cưỡng mạnh: phục hình lại răng cho người bệnh.
7.2. Tai biến sau khi thực
hiện kỹ thuật: Tái dính khớp: phẫu thuật cắt khối dính và tạo hình bằng vật
liệu thay thế.
7.3. Biến chứng muộn: Không
có.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lê Văn Sơn, (2022), Bệnh lý
và Phẫu thuật hàm mặt - Tập 2. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, tr.
174-82.
2. Peterson L.J., (2022),
Peterson’s Principles of Oral and Maxillofacial Surgery. 4th ed., Springer
Cham, pp. 649-71.
8. CHIẾU LASER CÔNG SUẤT THẤP ĐIỀU TRỊ ĐAU VÙNG MIỆNG MẶT
1. ĐẠI CƯƠNG
Đau vùng miệng mặt là bệnh lý
được chẩn đoán khi người bệnh có triệu chứng đau vùng mặt không thể phân loại,
các cơn đau này không có triệu chứng điển hình và có thể đi làm với phản ứng tê
bì, kéo dài trong thời gian một hoặc một vài năm. Sử dụng laser công suất thấp
có thể hỗ trợ giảm các triệu chứng đau mạn tính vùng hàm mặt sau.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh có các triệu chứng đau
vùng hàm mặt đã được loại trừ nguyên nhân thực thể.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
3.1. Toàn thân: Không
có.
3.2. Tại chỗ: Không có.
4. THẬN TRỌNG
4.1. Toàn thân
- Phụ nữ có thai và đang cho
con bú.
- Người bệnh có tiền sử
haemophillia.
- Người bệnh đang đặt máy tạo
nhịp.
4.2. Tại chỗ: Người bệnh
có viêm nhiễm vùng miệng-hàm mặt.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ Răng Hàm Mặt.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc: Không có.
5.3. Thiết bị y tế
- Phương tiện bảo hộ cho nhân
viên y tế.
- Gạc vô khuẩn.
- Các vật tư làm sạch và khử
khuẩn.
- Ghế răng hoặc bàn thủ thuật.
- Máy laser công suất thấp.
- Các thiết bị làm sạch và khử
khuẩn.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người
bệnh/người giám hộ về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến
hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng.
- Người bệnh/người giám hộ hiểu
và đồng ý thực hiện kỹ thuật.
- Chuẩn bị người bệnh trước khi
thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Hồ
sơ bệnh án theo quy định.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ
thuật: Từ 30 phút đến 1,5 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ
thuật: Trên ghế răng hoặc phòng thủ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người
bệnh
a. Kiểm tra người bệnh, đánh
giá tính chính xác: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện
kỹ thuật.
b. Thực hiện bảng kiểm an toàn
phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
Sử dụng phương pháp vô cảm nếu
cần.
6.1. Bước 1: Sát khuẩn.
6.2. Bước 2: Sử dụng
máy:
- Bật máy laser, chọn công suất
máy phù hợp.
- Chiếu laser vùng điều trị
trong thời gian phù hợp.
- Liệu trình điều trị có thể
kéo dài 1 hay nhiều buổi.
6.3. Bước 3: Kết thúc
quy trình.
- Đánh giá tình trạng người bệnh
sau thực hiện kỹ thuật:
+ Toàn thân: người bệnh tỉnh
táo, chỉ số sinh tồn trong giới hạn.
+ Tại chỗ: người bệnh giảm đau.
- Dặn dò người bệnh.
- Hẹn tái khám.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận
tiếp theo.
- Hoàn thiện ghi chép bệnh án,
lưu hồ sơ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực
hiện kỹ thuật: Không có.
7.2. Tai biến sau khi thực
hiện kỹ thuật: Không có.
7.3. Biến chứng muộn: Còn
đau vùng điều trị: tìm nguyên nhân gây đau phù hợp.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Miloro M, Ghali GE, Larsen
PE, Waite P, eds. Peterson’s Principles of Oral and Maxillofacial Surgery.
Springer International Publishing; 2022; 1551-1569.
9. PHẪU THUẬT SINH THIẾT VÙNG CỔ MẶT
1. ĐẠI CƯƠNG
Các khối u vùng hàm mặt trên
lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh đa dạng và nhiều thể bệnh tương đồng, từ đó cần
chẩn đoán phân biệt và chẩn đoán xác định sử dụng kết quả giải phẫu bệnh. Phẫu thuật
sinh thiết nhằm lấy một phần tổ chức của khối tổn thương để làm giải phẫu bệnh
cũng như các xét nghiệm có liên quan tế bào học.
2. CHỈ ĐỊNH
Các tổn thương vùng cổ mặt bao
gồm mô mềm và xương.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
3.1. Toàn thân: Người bệnh
có tình trạng toàn thân chưa được kiểm soát không cho phép thực hiện phẫu thuật:
bệnh lý tim mạch, hô hấp, huyết học, nội tiết…
3.2. Tại chỗ: Khối tổn
thương nằm ở các vùng quá sâu không thể tiếp cận bằng đường mổ trực tiếp.
4. THẬN TRỌNG
4.1. Toàn thân
- Suy gan, suy thận, suy kiệt mức
độ nặng, sốt…
- Người bệnh có bệnh tim mạch,
hen phế quản.
- Người bệnh có tiền sử dị ứng.
4.2. Tại chỗ: Người bệnh
có viêm nhiễm vùng miệng-hàm mặt.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ chuyên khoa có phạm vi
hoạt động chuyên môn theo quy định.
- Kỹ thuật viên.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc tê.
- Thuốc kháng sinh.
- Thuốc giảm đau, chống viêm.
- Dịch truyền.
- Thuốc hồi sức khác.
5.3. Thiết bị y tế
- Bộ dụng cụ phẫu thuật mô mềm.
- Phương tiện bảo hộ cho nhân
viên y tế.
- Bơm tiêm, bông, băng, gạc vô
khuẩn.
- Kim, chỉ khâu các loại.
- Các vật tư làm sạch và khử
khuẩn.
- Bàn mổ.
- Đèn mổ.
- Dao điện.
- Monitor theo dõi người bệnh.
- Máy hút dịch.
- Các thiết bị làm sạch và khử
khuẩn.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người
bệnh/người giám hộ về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến
hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng.
- Người bệnh/người giám hộ hiểu
và đồng ý thực hiện kỹ thuật.
- Chuẩn bị người bệnh trước khi
thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Hồ
sơ bệnh án theo quy định.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ
thuật: Từ 1 giờ 30 phút đến 2 giờ 30 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ
thuật: Phòng phẫu thuật, trên ghế răng hoặc phòng thủ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người
bệnh
a. Kiểm tra người bệnh, đánh
giá tính chính xác: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện
kỹ thuật.
b. Thực hiện bảng kiểm an toàn
phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
Phương pháp vô cảm: gây mê hoặc
gây tê.
6.1. Bước 1: Sát khuẩn.
6.2. Bước 2: Thiết kế đường
rạch.
6.3. Bước 3: Rạch và tạo
vạt.
6.4. Bước 4: Bóc tách bộc
lộ vùng tổn thương.
6.5. Bước 5: Cắt lấy một
phần tổn thương.
6.6. Bước 6: Cầm máu, đặt
dẫn lưu (nếu cần).
6.7. Bước 7: Khâu đóng vạt.
6.8. Bước 8: Kết thúc
quy trình.
- Đánh giá tình trạng người bệnh
sau thực hiện kỹ thuật:
+ Toàn thân: người bệnh tỉnh
táo, chỉ số sinh tồn trong giới hạn.
+ Tại chỗ: vết mổ không chảy
máu, lấy được bệnh phẩm để làm giải phẫu bệnh.
- Dặn dò người bệnh.
- Hẹn tái khám, cắt chỉ nếu cần.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận
tiếp theo.
- Hoàn thiện ghi chép bệnh án,
lưu hồ sơ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực
hiện kỹ thuật
- Ngừng tim, co thắt khí phế quản:
cấp cứu ngừng tim, co thắt khí phế quản.
- Sốc phản vệ: xử trí theo phác
đồ chống sốc phản vệ.
- Chảy máu: cầm máu.
7.2. Tai biến sau khi thực
hiện kỹ thuật
- Chảy máu: cầm máu.
- Tụ máu: lấy máu tụ.
- Nhiễm trùng: kháng sinh toàn
thân và dẫn lưu vết mổ. Dẫn lưu mủ nếu có.
7.3. Biến chứng muộn:
Không có.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Miloro M, Ghali GE, Larsen
PE, Waite P, eds. Peterson’s Principles of Oral and Maxillofacial Surgery.
Springer International Publishing; 2022; 1009-1056.
10. NỘI SOI CHẨN ĐOÁN BỆNH TUYẾN NƯỚC BỌT
1. ĐẠI CƯƠNG
Là Kỹ thuật sử dụng đầu nội soi
với đường kính siêu nhỏ đi vào trong lòng ống tuyến nước bọt, giúp hỗ trợ chẩn
đoán và điều trị một số các bệnh lý của tuyến, trong đó việc nội soi chẩn đoán
đặc biệt hiệu quả trong việc xác định chính xác nguyên nhân viêm tuyến nước bọt
mạn tính do nguyên nhân trong lòng ống tuyến. Việc xác định được nguyên nhân
gây viêm tuyến mạn do sỏi tuyến, viêm xơ dọc ống tuyến hay chít hẹp lòng ống
tuyến giúp bác sĩ có phương pháp xử trí chính xác nguyên nhân gây bệnh.
2. CHỈ ĐỊNH
- Viêm mạn tính xơ hóa tuyến nước
bọt mang tai, tuyến nước bọt dưới hàm.
- Sỏi tuyến nước bọt mang tai,
tuyến nước bọt dưới hàm.
- Chít hẹp ống tuyến Stenon,
Wharton.
- Chấn thương đứt ống tuyến
Stenon.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
3.1. Toàn thân: Người bệnh
có tình trạng toàn thân không cho phép thực hiện phẫu thuật.
3.2. Tại chỗ: Người bệnh
có nhiễm trùng cấp tính vùng miệng – hàm mặt.
4. THẬN TRỌNG
4.1. Toàn thân
- Suy gan, suy thận, suy kiệt mức
độ nặng, sốt…
- Người bệnh có bệnh tim mạch,
hen phế quản.
- Người bệnh có tiền sử dị ứng.
4.2. Tại chỗ
- Nguy cơ chảy máu.
- Người bệnh có viêm nhiễm vùng
miệng-hàm mặt.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ chuyên khoa có phạm vi
hoạt động chuyên môn theo quy định.
- Kỹ thuật viên.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc tê.
- Thuốc sát khuẩn.
- Thuốc kháng sinh.
- Thuốc giảm đau, chống viêm.
- Dịch truyền.
- Thuốc hồi sức khác.
5.3. Thiết bị y tế
- Bộ dụng cụ nội soi tuyến nước
bọt.
- Bộ dụng cụ phẫu thuật mô mềm.
- Phương tiện bảo hộ cho nhân
viên y tế.
- Bơm tiêm, bông, băng, gạc vô
khuẩn.
- Các vật tư làm sạch và khử
khuẩn.
- Bàn mổ.
- Đèn mổ.
- Monitor theo dõi người bệnh.
- Máy hút dịch.
- Máy nội soi.
- Các thiết bị làm sạch và khử
khuẩn.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người
bệnh/người giám hộ về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến
hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng.
- Người bệnh/người giám hộ hiểu
và đồng ý thực hiện kỹ thuật.
- Chuẩn bị người bệnh trước khi
thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Hồ
sơ bệnh án theo quy định.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ
thuật: Từ 1 giờ đến 2 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ
thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người
bệnh
a. Kiểm tra người bệnh, đánh
giá tính chính xác: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện
kỹ thuật.
b. Thực hiện bảng kiểm an toàn
phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
Phương pháp vô cảm: gây mê nội
khí quản.
6.1. Bước 1: Sát khuẩn.
6.2. Bước 2: Tìm đường
vào ống tuyến nước bọt.
6.3. Bước 3: Nong rộng lỗ
ống tuyến.
6.4. Bước 4: Đặt ống nội
soi vào lòng ống tuyến.
6.5. Bước 5: Phát hiện dải
xơ, tổ chức viêm nhiễm, sỏi tuyến.
6.6. Bước 6: Kết thúc
quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh
sau thực hiện kỹ thuật:
+ Toàn thân: các chỉ số sinh tồn
trở về bình thường.
+ Tại chỗ: xác định được nguyên
nhân gây viêm tuyến.
- Dặn dò người bệnh.
- Hẹn tái khám, cắt chỉ nếu cần.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận
tiếp theo.
- Hoàn thiện ghi chép bệnh án,
lưu hồ sơ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực
hiện kỹ thuật
- Ngừng tim, co thắt khí phế quản:
cấp cứu ngừng tim, co thắt khí phế quản.
- Sốc phản vệ: xử trí theo phác
đồ chống sốc phản vệ.
- Chảy máu thành ống tuyến: cầm
máu bằng bơm rửa.
7.2. Tai biến sau khi thực
hiện kỹ thuật: Nhiễm trùng: kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ bằng
bơm rửa tuyến qua kim luồn.
7.3. Biến chứng muộn:
Không có.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nahlieli O, Baruchin AM.
Endoscopic technique for the diagnosis and treatment of obstructive salivary
gland diseases. J Oral Maxillofac Surg. 1999 Dec;57(12):1394- 401; discussion
1401-2.
11. PHẪU THUẬT NỘI SOI LẤY SỎI TUYẾN NƯỚC BỌT
1. ĐẠI CƯƠNG
Là Kỹ thuật sử dụng đầu nội soi
để đi vào trong lòng ống tuyến nước bọt mang tai và lấy bỏ sỏi trong lòng ống
tuyến đối với sỏi có kích thước nhỏ hơn 5mm. Phương pháp nội soi lấy sỏi tuyến
được thực hiện qua lỗ ống Stenon. Các viên sỏi có kích thước nhỏ hơn 5mm có thể
lấy được bằng dụng cụ chuyên dùng. Các sỏi lớn hơn cần phối hợp với Laser YAG để
tán nhỏ sỏi trước khi lấy.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh có sỏi tuyến nước bọt
mang tai nằm ở phần nông của ống tuyến, có kích thước nhỏ hơn 5mm.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
3.1. Toàn thân: Người bệnh
có tình trạng toàn thân không cho phép thực hiện phẫu thuật.
3.2. Tại chỗ: Người bệnh
có nhiễm trùng cấp tính vùng miệng – hàm mặt.
4. THẬN TRỌNG
4.1. Toàn thân
- Suy gan, suy thận, suy kiệt mức
độ nặng, sốt…
- Người bệnh có bệnh tim mạch,
hen phế quản.
- Người bệnh có tiền sử dị ứng.
4.2. Tại chỗ
- Nguy cơ chảy máu.
- Người bệnh có viêm nhiễm vùng
miệng-hàm mặt.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ chuyên khoa có phạm vi
hoạt động chuyên môn theo quy định.
- Kỹ thuật viên.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc tê.
- Thuốc sát khuẩn
- Thuốc kháng sinh.
- Thuốc giảm đau, chống viêm.
- Dịch truyền.
- Thuốc hồi sức khác.
5.3. Thiết bị y tế
- Bộ dụng cụ nội soi tuyến nước
bọt.
- Bộ dụng cụ phẫu thuật mô mềm.
- Phương tiện bảo hộ cho nhân
viên y tế.
- Bơm tiêm, bông, băng, gạc vô
khuẩn.
- Các vật tư làm sạch và khử
khuẩn.
- Bàn mổ.
- Đèn mổ.
- Monitor theo dõi người bệnh.
- Máy hút dịch.
- Máy nội soi.
- Các thiết bị làm sạch và khử
khuẩn.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người
bệnh/người giám hộ về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến
hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng.
- Người bệnh/người giám hộ hiểu
và đồng ý thực hiện kỹ thuật.
- Chuẩn bị người bệnh trước khi
thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Hồ
sơ bệnh án theo quy định.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ
thuật: Từ 1 giờ đến 2 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ
thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người
bệnh
a. Kiểm tra người bệnh, đánh
giá tính chính xác: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện
kỹ thuật.
b. Thực hiện bảng kiểm an toàn
phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
Phương pháp vô cảm: gây mê nội
khí quản.
6.1. Bước 1: Sát khuẩn.
6.2. Bước 2: Tìm đường
vào ống tuyến nước bọt.
6.3. Bước 3: Đặt ống nội
soi vào lòng ống tuyến.
6.4. Bước 4: Bơm rửa sạch
lòng ống tuyến.
6.5. Bước 5: Xác định vị
trí sỏi.
6.6. Bước 6: Lấy sỏi bằng
gắp hoặc rọ lấy sỏi qua đầu nội soi.
6.7. Bước 7: Bơm rửa lại.
6.8. Bước 8: Kết thúc
quy trình.
- Đánh giá tình trạng người bệnh
sau thực hiện kỹ thuật:
+ Toàn thân: các chỉ số sinh tồn
về ổn định.
+ Tại chỗ: lấy được sỏi ống tuyến.
- Dặn dò người bệnh.
- Hẹn tái khám.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận
tiếp theo.
- Hoàn thiện ghi chép bệnh án,
lưu hồ sơ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực
hiện kỹ thuật
- Ngừng tim, co thắt khí phế quản:
cấp cứu ngừng tim, co thắt khí phế quản.
- Sốc phản vệ: xử trí theo phác
đồ chống sốc phản vệ.
- Chảy máu thành ống tuyến: bơm
rửa.
7.2. Tai biến sau khi thực
hiện kỹ thuật: Nhiễm trùng: kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ bằng
bơm rửa tuyến qua kim luồn.
7.3. Biến chứng muộn:
Không có.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nahlieli O, Baruchin AM.
Endoscopic technique for the diagnosis and treatment of obstructive salivary
gland diseases. J Oral Maxillofac Surg. 1999 Dec;57(12):1394- 401; discussion
1401-2.
12. PHÂN TÍCH KHỚP CẮN TRÊN MIỆNG
1. ĐẠI CƯƠNG
Khớp cắn chỉ mối quan hệ giữa
răng hàm trên và răng hàm dưới khi chúng tiếp xúc với nhau. Phân tích khớp cắn
trên miệng là một kỹ thuật để đánh giá mối tương quan giữa mặt nhai các răng đối
diện và mối quan hệ chức năng hài hoà giữa chúng để tìm ra các cản trở cắn khớp,
gợi ý nguyên nhân gây ra rối loạn thái dương hàm.
2. CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh có tình trạng rối
loạn thái dương hàm.
- Cần thực hiện trước, trong và
sau khi phục hình răng.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
3.1. Toàn thân: Người bệnh
có tình trạng toàn thân không cho phép thực hiện kỹ thuật.
3.2. Tại chỗ
- Người bệnh đang có tình trạng
nhiễm trùng cấp tính trong khoang miệng.
- Người bệnh đang có các bệnh
lý tủy răng, viêm quanh thân răng cấp.
4. THẬN TRỌNG
4.1. Toàn thân: Người bệnh
có thể trạng toàn thân kém.
4.2. Tại chỗ: Người bệnh
có tình trạng viêm nhiễm trong khoang miệng.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ Răng Hàm Mặt.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc: Không có.
5.3. Thiết bị y tế
- Phương tiện bảo hộ cá nhân.
- Bông, gạc vô khuẩn.
- Vật liệu ghi dấu khớp cắn.
- Vật liệu đánh bóng răng.
- Bộ dụng cụ khám.
- Bộ dụng cụ làm sạch và đánh
bóng răng.
- Các vật tư làm sạch và khử
khuẩn.
- Ghế máy nha khoa.
- Các thiết bị làm sạch và khử
khuẩn.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người
bệnh/người giám hộ về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến
hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng.
- Người bệnh/người giám hộ giám
hộ hiểu và đồng ý thực hiện kỹ thuật.
- Chuẩn bị người bệnh trước khi
thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Hồ
sơ bệnh án theo quy định.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ
thuật: Từ 1 giờ đến 1 giờ 30 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ
thuật: Trên ghế răng.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người
bệnh
a. Kiểm tra người bệnh, đánh
giá tính chính xác: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện
kỹ thuật.
b. Thực hiện bảng kiểm an toàn
phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
6.1. Bước 1: Điều chỉnh
khớp cắn sơ khởi hoặc làm sạch, đánh bóng răng nếu cần.
6.2. Bước 2: Khám răng
và mô mềm vùng miệng.
6.3. Bước 3: Kiểm tra điểm
chạm khớp cắn tại các tư thế:
- Tư thế lồng múi tối đa.
- Tư thế tiếp xúc lui sau.
- Vận động sang bên.
- Vận động đưa hàm dưới ra trước.
6.4. Bước 4: Ghi nhận
sai biệt Trung tâm nếu có.
6.5. Bước 5: Đối với các
trường hợp cần theo dõi sự thay đổi khớp cắn:
Việc ghi nhận điểm tiếp xúc tại
lồng múi tối đa sẽ được thực hiện 3 tháng/lần.
6.6. Bước 6: Kết thúc
quy trình.
- Đánh giá tình trạng người bệnh
sau thực hiện kỹ thuật:
+ Toàn thân: ổn định.
- Dặn dò người bệnh.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận
tiếp theo.
- Hoàn thiện ghi chép bệnh án,
lưu hồ sơ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực
hiện kỹ thuật: Không có.
7.2. Tai biến sau khi thực
hiện kỹ thuật: Không có.
7.3. Biến chứng muộn:
Không có.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Okeson, J. P. (2019).
Management of temporomandibular disorders and occlusion. 8th ed. Elsevier. p.
74-102.
2. Dawson, P. E. (2007).
Functional occlusion: From TMJ to smile design. Mosby. p. 233-257.
13. PHÂN TÍCH KHỚP CẮN TRÊN GIÁ KHỚP/CÀNG NHAI
1. ĐẠI CƯƠNG
Khớp cắn chỉ mối quan hệ giữa
răng hàm trên và răng hàm dưới khi chúng tiếp xúc với nhau. Phân tích khớp cắn
trên giá khớp/càng nhai là Kỹ thuật phân tích khớp cắn được thực hiện trên càng
nhai điều chỉnh, để đánh giá tương quan hai hàm khi lồi cầu ở vị trí tương quan
Trung tâm, khi hàm dưới chuyển động ra trước và sang bên; cũng như giúp ghi nhận
các thông số của quỹ đạo lồi cầu, từ đó giúp phân tích khớp cắn ở trạng thái
tĩnh và động, nhằm hỗ trợ chẩn đoán và lên kế hoạch điều trị các rối loạn liên
quan đến khớp thái dương hàm và khớp cắn.
2. CHỈ ĐỊNH
- Chẩn đoán rối loạn thái dương
hàm do bất hài hòa khớp cắn.
- Theo dõi thay đổi khớp cắn ở
người bệnh có rối loạn thái dương hàm.
- Các trường hợp cần thực hiện
can thiệp khớp cắn toàn diện.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
3.1. Toàn thân
- Người bệnh có bệnh toàn thân
không cho phép thực hiện thủ thuật.
- Người bệnh < 10 tuổi.
3.2. Tại chỗ
- Các vấn đề về tai, cơ đầu cổ
không cho phép cố định cung mặt vào ống tai ngoài.
- Người bệnh đang có tình trạng
nhiễm trùng cấp tính trong khoang miệng.
- Người bệnh đang có bệnh lý
viêm quanh răng tiến triển, bệnh lý tủy răng, viêm quanh thân răng cấp.
4. THẬN TRỌNG
4.1. Toàn thân: Người bệnh
đang có tình trạng bệnh lý toàn thân tiến triển như: sốt, nhiễm trùng cấp tính.
4.2. Tại chỗ: Người bệnh
có tình trạng viêm nhiễm trong khoang miệng.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ Răng Hàm Mặt.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc: Không có.
5.3. Thiết bị y tế
- Phương tiện bảo hộ cá nhân.
- Bông, gạc vô khuẩn.
- Vật liệu lấy dấu và đổ mẫu.
- Vật liệu ghi dấu khớp cắn.
- Vật liệu đánh bóng răng, làm
sạch răng.
- Bộ dụng cụ khám.
- Tay khoan và mũi khoan các loại.
- Bộ dụng cụ làm sạch và đánh
bóng răng.
- Bộ dụng cụ lấy dấu và đổ mẫu.
- Càng nhai và cung mặt.
- Các vật tư làm sạch và khử
khuẩn.
- Ghế máy nha khoa.
- Hệ thống ghi khớp cắn Kỹ thuật
số (nếu sử dụng).
- Các thiết bị làm sạch và khử
khuẩn.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người
bệnh/người giám hộ về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến
hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng.
- Người bệnh/người giám hộ giám
hộ hiểu và đồng ý thực hiện Kỹ thuật.
- Chuẩn bị người bệnh trước khi
thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Hồ
sơ bệnh án theo quy định.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ
thuật: Từ 1 giờ 30 phút đến 2 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ
thuật: Trên ghế răng.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người
bệnh
a. Kiểm tra người bệnh, đánh
giá tính chính xác: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện
kỹ thuật.
b. Thực hiện bảng kiểm an toàn
phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
6.1. Bước 1: Điều chỉnh
khớp cắn sơ khởi nếu cần.
6.2. Bước 2: Lấy dấu, đổ
mẫu hàm trên và hàm dưới, đặt cung mặt.
6.3. Bước 3: Vào càng
nhai các mẫu hàm:
- Hiệu chỉnh ban đầu cho càng
nhai và cung mặt.
- Vào càng nhai mẫu hàm trên.
- Ghi tương quan Trung tâm và
vào càng nhai mẫu hàm dưới.
- Ghi nhận và thiết lập thông số
càng nhai.
6.4. Bước 4: Phân tích
khớp cắn tại tương quan Trung tâm:
- Ghi nhận điểm chạm tại tương
quan Trung tâm.
- Ghi nhận đoạn trượt Trung
tâm.
6.5. Bước 5: Phân tích
khớp cắn trong vận động lệch tâm:
- Ghi nhận răng hướng dẫn sang
bên, xác định cản trở nếu có.
- Ghi nhận hướng dẫn trong vận
động ra trước, xác định cản trở nếu có.
6.6. Bước 6: Đối với các
trường hợp theo dõi sự tiến triển cắn hở
Thực hiện ghi nhận tương quan
khớp cắn 3-6 tháng/lần, đánh giá sự thay đổi đến khi ổn định hoàn toàn (không
có sự thay đổi khớp cắn trong ít nhất một năm).
6.7. Bước 7: Kết thúc quy
trình.
- Đánh giá tình trạng người bệnh
sau thực hiện kỹ thuật:
+ Toàn thân: ổn định.
+ Tại chỗ: ghi nhận đặc điểm
tương quan khớp cắn của người bệnh.
- Dặn dò người bệnh.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận
tiếp theo.
- Hoàn thiện ghi chép bệnh án,
lưu hồ sơ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực
hiện kỹ thuật: Đau ống tai: điều chỉnh lại cung mặt.
7.2. Tai biến sau khi thực
hiện kỹ thuật: Mỏi cơ khớp: điều trị giãn cơ, ăn mềm, hướng dẫn tư thế nghỉ
hàm dưới.
7.3. Biến chứng muộn: Không
có.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Okeson, J. P. (2019).
Management of temporomandibular disorders and occlusion. 8th ed., Elsevier. p.
74-102.
2. Duminil, G., &
Laplanche, O. (2016). Occlusion make easy. Corlet Imprimeur SA pp. 85-110.
14. GHI LỒI CẦU ĐỒ CHẨN ĐOÁN RỐI LOẠN KHỚP THÁI DƯƠNG HÀM
1. ĐẠI CƯƠNG
Chuyển động lồi cầu là quá
trình vận động của lồi cầu xương hàm dưới trong ổ khớp trong quá trình thực hiện
các hoạt động chức năng của hàm dưới. Ghi vận động lồi cầu bằng lồi cầu đồ là kỹ
thuật ghi nhận và phân tích vận động của lồi cầu theo ba chiều trong không gian
bằng các thiết bị ghi trục cơ học hoặc từ trường và các phần mềm điện toán vi
tính, để cung cấp các thông số giúp hỗ trợ chẩn đoán và điều trị các tình trạng
rối loạn nội khớp thái dương hàm.
2. CHỈ ĐỊNH
- Chẩn đoán rối loạn thái dương
hàm.
- Cung cấp thông số khớp thái
dương hàm cho chẩn đoán, điều trị và lên càng nhai điều chỉnh.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
3.1. Toàn thân
- Người bệnh có bệnh toàn thân
không cho phép thực hiện thủ thuật.
- Người bệnh < 10 tuổi.
- Người bệnh mang vật cấy ghép
có từ tính như máy tạo nhịp (đối với các thiết bị ghi trục có hệ thống cảm biến
từ trường).
3.2. Tại chỗ
- Các vấn đề về tai, cơ đầu cổ
gây khó khăn cho việc cố định cung mặt vào ống tai ngoài.
- Người bệnh có vấn đề về sức
khỏe tổng quát, răng và niêm mạc như răng lung lay, không đủ răng.
4. THẬN TRỌNG
4.1. Toàn thân: Người bệnh
đang có tình trạng bệnh lý toàn thân tiến triển như: sốt, nhiễm trùng cấp tính.
4.2. Tại chỗ: Không có.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ Răng Hàm Mặt.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc: Không có.
5.3. Thiết bị y tế
- Phương tiện bảo hộ cá nhân.
- Bông, gạc vô khuẩn.
- Vật liệu lấy dấu và đổ mẫu.
- Vật liệu ghi dấu khớp cắn:
silicon, sáp lá, giấy cắn
- Vật liệu đánh bóng răng, làm
sạch răng.
- Bộ dụng cụ khám.
- Bộ dụng cụ làm sạch và đánh
bóng răng.
- Bộ dụng cụ lấy dấu và đổ mẫu.
- Càng nhai và cung mặt.
- Các vật tư làm sạch và khử
khuẩn.
- Ghế máy nha khoa.
- Hệ thống ghi trục lồi cầu đồ
điện toán.
- Các thiết bị làm sạch và khử
khuẩn.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người
bệnh/người giám hộ về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến
hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng.
- Người bệnh/người giám hộ hiểu
và đồng ý thực hiện kỹ thuật.
- Chuẩn bị người bệnh trước khi
thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Hồ
sơ bệnh án theo quy định.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ
thuật: Từ 1 giờ 30 phút đến 2 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ
thuật: Trên ghế răng.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người
bệnh
a. Kiểm tra người bệnh, đánh
giá tính chính xác: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện
kỹ thuật.
b. Thực hiện bảng kiểm an toàn
phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
6.1. Bước 1: Điều chỉnh
sơ khởi khớp cắn nếu cần.
6.2. Bước 2: Kiểm tra
cài đặt và thiết lập cơ bản cho phần mềm xử lý tương ứng của hệ thống máy ghi
trục lồi cầu điện toán.
6.3. Bước 3: Chuẩn bị
cung mặt.
6.4. Bước 4: Ghi vận động
khớp thái dương hàm:
- Cố định đĩa khớp cắn vào cung
răng hàm dưới.
- Vào cung mặt hàm trên.
- Vào cung mặt ghi vận động hàm
dưới.
- Ghi dấu các đường cong chuyển
động của khớp: vận động đưa hàm ra trước, sang phải, sang trái và há ngậm. Mỗi
vận động ghi 3 lần.
- Ghi sự khác biệt giữa các vị
trí tham chiếu của khớp và 1 vị trí bất kỳ.
- Kết thúc lưu dữ liệu.
6.5. Bước 5: Phân tích,
đánh giá dữ liệu, phân tích trên càng nhai nếu cần.
6.6. Bước 6: Kết thúc
quy trình.
- Đánh giá tình trạng người bệnh
sau thực hiện kỹ thuật:
+ Toàn thân: ổn định.
+ Tại chỗ: đánh giá chuyển động
khớp thái dương hàm trong các vận động của hàm dưới.
- Dặn dò người bệnh.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận
tiếp theo.
- Hoàn thiện ghi chép bệnh án,
lưu hồ sơ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực
hiện kỹ thuật: Đau ống tai: điều chỉnh lại cung mặt.
7.2. Tai biến sau khi thực
hiện kỹ thuật: Mỏi cơ khớp: điều trị giãn cơ, ăn mềm, hướng dẫn tư thế nghỉ
hàm dưới.
7.3. Biến chứng muộn:
Không có.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. GAMMA
Medizinisch-wissenschaftliche Fortbildungs-GmbH. (2021). Cadiax 4, a practical
method for TMJ registration. Wasserzeile 35, 3400 Klosterneuburg, Austria. p.
23-44
2. Ahlers, M. O., Petersen, T.,
Katzer, L., Jakstat, H. A., Roehl, J. C., & Türp, J. C. (2023). Condylar
motion analysis: A controlled, blinded clinical study on the interindividual
reproducibility of standardized evaluation of computer-recorded condylar
movements. Scientific Reports, 13(1): 11721. p.1-14.
15. ĐO ĐỘ RUNG KHỚP CHẨN ĐOÁN RỐI LOẠN KHỚP THÁI DƯƠNG HÀM
1. ĐẠI CƯƠNG
Rối loạn nội khớp thái dương
hàm là tình trạng bệnh lý của đĩa đệm hoặc lồi cầu hoặc phối hợp. Đo độ rung khớp
(JVA) là phương pháp sử dụng các thiết bị đo và phân tích độ rung động của khớp
thái dương hàm trong quá trình vận động hàm dựa trên công nghệ phân tích trên
máy vi tính chẩn đoán bằng cách đo lường rung động liên quan đến các cấu trúc
chức năng bị tổn hại của khớp thái dương hàm. Mỗi loại rung động có tần số khác
nhau thể hiện cho từng loại rối loạn cụ thể của khớp thái dương hàm. Mục đích hỗ
trợ chẩn đoán và giúp theo dõi, đánh giá hiệu quả điều trị các rối loạn nội khớp.
2. CHỈ ĐỊNH
- Kết hợp lâm sàng để chẩn đoán
và phân loại, phân giai đoạn rối loạn nội khớp.
- Đánh giá tình trạng rối loạn
nội khớp đang hồi phục hay còn tiến triển.
- Đánh giá kết quả điều trị rối
loạn nội khớp.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
3.1. Toàn thân: Người bệnh
có bệnh toàn thân không cho phép thực hiện thủ thuật.
3.2. Tại chỗ: Người bệnh
đang có tình trạng chấn thương, nhiễm trùng cấp tính tại vị trí đặt thiết bị
đo.
4. THẬN TRỌNG
4.1. Toàn thân: Người bệnh
đang có tình trạng bệnh lý toàn thân tiến triển như: sốt, nhiễm trùng cấp tính.
4.2. Tại chỗ: Không có.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ Răng Hàm Mặt.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc: Không có.
5.3. Thiết bị y tế
- Dung dịch sát khuẩn.
- Phương tiện bảo hộ cá nhân.
- Bông, gạc vô khuẩn.
- Bộ dụng cụ khám.
- Các vật tư làm sạch và khử
khuẩn.
- Ghế máy nha khoa.
- Hệ thống đo độ rung động khớp
thái dương hàm gồm bộ thu rung động dạng tai nghe, bộ khuếch đại và dây cáp nối
với máy tính.
- Máy tính kèm phần mềm chuyên
dụng.
- Các thiết bị làm sạch và khử
khuẩn.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người
bệnh/người giám hộ về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến
hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng.
- Người bệnh/người giám hộ hiểu
và đồng ý thực hiện kỹ thuật.
- Chuẩn bị người bệnh trước khi
thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Hồ
sơ bệnh án theo quy định.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ
thuật: Từ 1 giờ đến 1 giờ 30 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ
thuật: Trên ghế răng.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người
bệnh
a. Kiểm tra người bệnh, đánh
giá tính chính xác: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện
kỹ thuật.
b. Thực hiện bảng kiểm an toàn
phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
6.1. Bước 1: Giải thích
và hướng dẫn người bệnh về quy trình.
6.2. Bước 2: Thiết lập hệ
thống đo độ rung động nội khớp.
- Cho người bệnh đeo bộ thu
rung động, 2 đầu thu nằm ở vị trí khớp thái dương hàm 2 bên.
- Kết nối bộ thu với bộ khuếch
đại.
- Kết nối hệ thống với máy tính
có phần mềm ghi và phân tích.
6.3. Bước 3: Yêu cầu người
bệnh thực hiện động tác há ngậm theo đúng nhịp điệu của hoạt hình.
6.4. Bước 4: Ghi và lưu
thông tin độ rung lồi cầu.
6.5. Bước 5: Phân tích độ
rung động lồi cầu, kết hợp với triệu chứng lâm sàng để đưa ra chẩn đoán phân loại
và đánh giá mức độ của rối loạn nội khớp thái dương hàm.
6.6. Bước 6: Kết thúc
quy trình.
- Đánh giá tình trạng người bệnh
sau thực hiện kỹ thuật:
+ Toàn thân: ổn định.
+ Tại chỗ: đánh giá chuyển động
khớp thái dương hàm trong các vận động của hàm dưới.
- Dặn dò người bệnh.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận
tiếp theo.
- Hoàn thiện ghi chép bệnh án,
lưu hồ sơ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực
hiện kỹ thuật: Không có.
7.2. Tai biến sau khi thực
hiện kỹ thuật: Không có.
7.3. Biến chứng muộn:
Không có.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Becker, R. M. (2020). Joint
vibration analysis (JVA) and the diagnostic process in TMD. p300-320.
2. Sharma, S., Crow, H. C.,
McCall, W. D., & Gonzalez, Y. M. (2013). Systematic review of reliability
and diagnostic validity of joint vibration analysis for diagnosis of
temporomandibular disorders. Journal of Prosthodontics, 27(1). p51-60.
16. GHI KHỚP CẮN BẰNG CẢM BIẾN KỸ THUẬT SỐ
1. ĐẠI CƯƠNG
Khớp cắn chỉ mối quan hệ giữa
răng hàm trên và răng hàm dưới khi chúng tiếp xúc với nhau. Ghi khớp cắn bằng cảm
biến kỹ thuật số là việc ghi lại các vị trí tiếp xúc (vị trí, lực cắn, thứ tự
và thời gian tiếp xúc) trong khoảng thời gian từ khi đóng hàm đến khi cung răng
hàm trên và hàm dưới rời nhau bằng thiết bị ghi khớp cắn có cảm biến kỹ thuật số
với mục đích ghi nhận tình trạng khớp cắn cho thấy mối quan hệ giữa khớp cắn và
phản xạ thần kinh cơ.
2. CHỈ ĐỊNH
- Phân tích mối quan hệ giữa
tình trạng khớp cắn và các rối loạn thái dương hàm.
- Hướng dẫn kỹ thuật giảm thời
gian nhả khớp sang bên để điều trị đau, loạn năng hệ thống cơ nhai và khớp thái
dương hàm.
- Hướng dẫn điều chỉnh cân bằng
khớp cắn trong các kỹ thuật tái lập khớp cắn, phục hồi toàn miệng để điều trị rối
loạn thái dương hàm.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
3.1. Toàn thân: Người bệnh
có tình trạng toàn thân không cho phép thực hiện kỹ thuật.
3.2. Tại chỗ: Người bệnh
đang có tình trạng viêm quanh răng tiến triển, viêm tủy răng, viêm quanh thân
răng cấp, viêm quanh cuống răng cấp, mất răng lẻ tẻ gây mất tầm cắn.
4. THẬN TRỌNG
4.1. Toàn thân: Người bệnh
đang có tình trạng bệnh lý toàn thân tiến triển như: sốt, nhiễm trùng cấp tính.
4.2. Tại chỗ: Người bệnh
có tình trạng viêm nhiễm trong khoang miệng.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ Răng Hàm Mặt.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc: Không có.
5.3. Thiết bị y tế
- Phương tiện bảo hộ cá nhân.
- Bông, gạc vô khuẩn.
- Vật liệu ghi dấu khớp cắn.
- Cảm biến ghi khớp cắn, càng nối
cảm biến.
- Vật liệu đánh bóng răng, làm
sạch răng.
- Bộ dụng cụ khám.
- Bộ dụng cụ làm sạch và đánh
bóng răng.
- Dụng cụ đo kích thước răng
(thước kẹp).
- Các vật tư làm sạch và khử
khuẩn.
- Ghế máy nha khoa.
- Hệ thống ghi khớp cắn bằng cảm
biến kỹ thuật số.
- Các thiết bị làm sạch và khử
khuẩn.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người
bệnh/người giám hộ về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến
hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng.
- Người bệnh/người giám hộ hiểu
và đồng ý thực hiện kỹ thuật.
- Chuẩn bị người bệnh trước khi
thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Hồ
sơ bệnh án theo quy định.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ
thuật: Từ 1 giờ đến 1 giờ 30 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ
thuật: Trên ghế răng.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người
bệnh
a. Kiểm tra người bệnh, đánh
giá tính chính xác: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện
kỹ thuật.
b. Thực hiện bảng kiểm an toàn
phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
6.1. Bước 1: Thử càng nối
tay cầm trong miệng người bệnh, chọn kích thước càng nối và cảm biến phù hợp.
6.2. Bước 2: Gắn càng nối
và cảm biến vào tay cầm, kết nối với máy tính.
6.3. Bước 3: Đo kích thước
răng, hoàn thành sơ đồ kích thước răng.
6.4. Bước 4: Đặt cảm biến
vào miệng người bệnh.
6.5. Bước 5: Điều chỉnh
độ nhạy của cảm biến.
6.6. Bước 6: Cho người bệnh
cắn, quét khớp cắn, lưu trữ dữ liệu.
6.7. Bước 7: Quét khớp cắn
khi cho người bệnh trượt hàm sang trái và sang phải, lưu trữ dữ liệu.
6.8. Bước 8: Phân tích xử
lý dữ liệu.
Đánh giá độ lớn của lực cắn
trên từng răng, phân bố Trung tâm lực, điểm chạm quá mức, thời gian nhả khớp
sang bên (so sánh trước và sau điều trị với liệu pháp khớp cắn).
6.9. Bước 9: Kết thúc
quy trình.
- Đánh giá tình trạng người bệnh
sau thực hiện kỹ thuật:
+ Toàn thân: ổn định.
+ Tại chỗ: đánh giá tương quan
khớp cắn giữa hai hàm.
- Dặn dò người bệnh.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận
tiếp theo.
- Hoàn thiện ghi chép bệnh án,
lưu hồ sơ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực
hiện kỹ thuật: Không có.
7.2. Tai biến sau khi thực
hiện kỹ thuật: Mỏi cơ khớp: điều trị giãn cơ, ăn mềm, hướng dẫn nghỉ hàm.
7.3. Biến chứng muộn:
Không có.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Dos Santos, J., Blackman, R.
B., & Nelson, S. J. (1991). Vectorial analysis of the static equilibrium of
forces generated in the mandible in centric occlusion, group- function, and
balanced occlusion relationships. The Journal of Prosthetic Dentistry, 65.
p.557-567.
2. Haralur, S. B. (2013).
Digital evaluation of functional occlusion parameters and their association
with temporomandibular disorders. Journal of Clinical and Diagnostic Research,
7(7). p.1772-1775.
17. GHI QUANG PHỔ NIÊM MẠC MIỆNG
1. ĐẠI CƯƠNG
Có nhiều phương pháp hỗ trợ bác
sĩ lâm sàng phát hiện và nhận diện ra tổn thương tiền ung thư và ung thư hốc miệng
ở giai đoạn sớm. Ghi quang phổ niêm mạc miệng là kỹ thuật đơn giản, không xâm lấn,
giúp chẩn đoán tổn thương niêm mạc miệng bằng cách ghi quang phổ dựa trên đặc
tính tự phát huỳnh quang của mô. Khi quan sát qua bộ lọc của thiết bị, vùng
niêm mạc bình thường được nhìn thấy ánh sáng xanh lá của sự tự phát huỳnh
quang, trong khi vùng niêm mạc không bình thường hấp thụ ánh sáng tạo nên vùng
tối.
2. CHỈ ĐỊNH
- Hướng dẫn vị trí sinh thiết,
rìa diện cắt khi phẫu thuật.
- Hỗ trợ chẩn đoán và theo dõi
tổn thương nghi ngờ ác tính.
- Phát hiện các bất thường niêm
mạc miệng, tầm soát ung thư hốc miệng.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
3.1. Toàn thân: Người bệnh
đang sử dụng thuốc gây nhạy cảm với ánh sáng.
3.2. Tại chỗ: Người bệnh
có nhiễm trùng cấp tính vùng miệng – hàm mặt.
4. THẬN TRỌNG
4.1. Toàn thân
- Người bệnh có bệnh tim mạch,
hen phế quản.
- Người bệnh có tiền sử dị ứng.
4.2. Tại chỗ: Người bệnh
có viêm nhiễm vùng miệng-hàm mặt.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ Răng Hàm Mặt.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc tê.
- Thuốc sát khuẩn.
5.3. Thiết bị y tế
- Phương tiện bảo hộ cho nhân
viên y tế.
- Bơm tiêm, bông, băng, gạc vô
khuẩn.
- Các vật tư làm sạch và khử
khuẩn.
- Ghế máy nha khoa hoặc Bàn thủ
thuật.
- Các thiết bị làm sạch và khử
khuẩn.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người
bệnh/người giám hộ về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến
hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng.
- Người bệnh/người giám hộ hiểu
và đồng ý thực hiện kỹ thuật.
- Chuẩn bị người bệnh trước khi
thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Hồ
sơ bệnh án theo quy định.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ
thuật: Từ 30 phút đến 1 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ
thuật: Trên ghế răng hoặc Phòng thủ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người
bệnh
a. Kiểm tra người bệnh, đánh
giá tính chính xác: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện
kỹ thuật.
b. Thực hiện bảng kiểm an toàn
phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
6.1. Bước 1: Chuẩn bị
người bệnh:
- Cho người bệnh súc miệng.
- Bôi tê tổn thương (nếu cần).
- Đeo kính bảo vệ mắt.
6.2. Bước 2: Ghi quang
phổ:
- Tránh lây nhiễm chéo bằng
cách bọc đèn và lắp tấm che.
- Tắt đèn ghế nha. giảm ánh
sáng phòng.
- Khám trong miệng bằng đèn
phát huỳnh quang với khoảng cách phù hợp.
- Đọc kết quả.
- Thông báo kết quả với người bệnh.
6.3. Bước 3: Tái khám:
- Hẹn tái khám định kỳ.
- Sinh thiết nếu cần.
6.4. Bước 4: Kết thúc
quy trình.
- Đánh giá tình trạng người bệnh
sau thực hiện kỹ thuật:
- Toàn thân: các chỉ số sinh tồn
bình thường.
- Dặn dò người bệnh.
- Hẹn tái khám.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận
tiếp theo.
- Hoàn thiện ghi chép bệnh án,
lưu hồ sơ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực
hiện kỹ thuật: Không có.
7.2. Tai biến sau khi thực
hiện kỹ thuật: Không có.
7.3. Biến chứng muộn:
Không có.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sahu, A., Deshmukh, A.,
Ghanate, A. D., Singh, S. P., Chaturvedi, P., & Krishna, C. M. (2012).
Raman spectroscopy of oral buccal mucosa: a study on age-related physiological
changes and tobacco-related pathological changes. Technology in Cancer Research
& Treatment, 11(6), 529–541
2. Ebenezar, J., Ganesan, S.,
Aruna, P., Muralinaidu, R., Renganathan, K., & Saraswathy, T. R. (2012).
Noninvasive fluorescence excitation spectroscopy for the diagnosis of oral
neoplasia in vivo. Journal of Biomedical Optics, 17(9), 097007.
18. ĐO LƯU LƯỢNG NƯỚC BỌT CÓ SỬ DỤNG LIỆU PHÁP KÍCH THÍCH
1. ĐẠI CƯƠNG
Khô miệng do giảm hay không tiết
nước bọt là tình trạng làm cho niêm mạc ở trong và xung quanh miệng trở nên
khô, môi trở nên nứt nẻ. Ở khóe miệng có thể có vết loét, lưỡi khô và sần sùi;
khả năng nuốt và nói chuyện cũng có thể bị ảnh hưởng. Đo lưu lượng nước bọt có
sử dụng liệu pháp kích thích là kỹ thuật đo lưu lượng nước bọt có sử dụng axit
citric hoặc nhai paraffin, để đánh giá mức độ lâm sàng của việc khô miệng từ đó
giúp đánh giá chức năng của các tuyến nước bọt.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh có khô miệng.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
3.1. Toàn thân: Không
có.
3.2. Tại chỗ: Người bệnh
có nhiễm trùng cấp tính vùng miệng-hàm mặt.
4. THẬN TRỌNG
4.1. Toàn thân: Không
có.
4.2. Tại chỗ: Người bệnh
có viêm nhiễm vùng miệng-hàm mặt.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ Răng Hàm Mặt.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc: Thuốc sát
khuẩn.
5.3. Thiết bị y tế
- Phương tiện bảo hộ cho nhân
viên y tế.
- Bơm tiêm, bông, băng, gạc vô
khuẩn.
- Cốc đựng.
- Pipet đo.
- Các vật tư làm sạch và khử
khuẩn.
- Ghế máy nha khoa.
- Các thiết bị làm sạch và khử
khuẩn.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người
bệnh/người giám hộ về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến
hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng.
- Người bệnh/người giám hộ hiểu
và đồng ý thực hiện kỹ thuật.
- Chuẩn bị người bệnh trước khi
thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Hồ
sơ bệnh án theo quy định.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ
thuật: Từ 30 phút đến 1 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ
thuật: Trên ghế răng hoặc phòng thủ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người
bệnh
a. Kiểm tra người bệnh, đánh
giá tính chính xác: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện
kỹ thuật.
b. Thực hiện bảng kiểm an toàn
phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
6.1. Bước 1: Hướng dẫn
người bệnh kích thích nước bọt bằng cho người bệnh nhai một miếng sáp cắn.
6.2. Bước 2: Hướng dẫn
người bệnh nhổ nước bọt vào trong cốc đo sau thời gian quy định.
6.3. Bước 3: Đo lượng nước
bọt trong cốc đo.
6.4. Bước 4: Tính lưu lượng
nước bọt (đơn vị ml/ phút).
6.5. Bước 5: Ghi lại kết
quả sau khi đo.
6.6. Bước 6: Kết thúc
quy trình.
- Đánh giá tình trạng người bệnh
sau thực hiện kỹ thuật:
+ Toàn thân: các chỉ số sinh tồn
bình thường.
+ Tại chỗ: không có sang chấn
vùng miệng-hàm mặt.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận
tiếp theo.
- Hoàn thiện ghi chép bệnh án,
lưu hồ sơ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực
hiện kỹ thuật: Không có.
7.2. Tai biến sau khi thực
hiện kỹ thuật: Không có.
7.3. Biến chứng muộn:
Không có.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Alvariño, C., Bagan, L.,
Calvo, J., & Bagan, J. (2020). Stimulated whole salivary flow rate: The
most appropriate technique for assessing salivary flow in Sjögren syndrome.
Medicina Oral Patologia Oral Y Cirugia Bucal, 26(3), 24736.
2. Frederiksen, E. H., Rojas
Ramirez, M. V., Moreno-Hay, I., Miller, C. S., & Carlson, C. R. (2024).
Whole Unstimulated Salivary Flow Rate DecreasesDuring Acute Stressful
Condition. Oral Surgery, Oral Medicine, Oral Pathology, and Oral Radiology.
19. ĐO LƯU LƯỢNG NƯỚC BỌT KHÔNG SỬ DỤNG LIỆU PHÁP KÍCH THÍCH
1. ĐẠI CƯƠNG
Khô miệng do giảm hay không tiết
nước bọt là tình trạng làm cho da ở trong và xung quanh miệng trở nên khô, môi
trở nên nứt nẻ. Ở khóe miệng có thể có vết loét, lưỡi khô và sần sùi; khả năng
nuốt và nói chuyện cũng có thể bị ảnh hưởng. Đo lưu lượng nước bọt không sử dụng
liệu pháp kích thích là kỹ thuật để đo lưu lượng nước bọt mà không có tác nhân
kích thích, để đánh giá mức độ lâm sàng của việc khô miệng từ đó giúp đánh giá
chức năng của các tuyến nước bọt.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh có nghi ngờ khô miệng
do suy giảm chức năng các tuyến nước bọt.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
3.1. Toàn thân: Không
có.
3.2. Tại chỗ: Không có.
4. THẬN TRỌNG
4.1. Toàn thân: Không
có.
4.2. Tại chỗ: Không có.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ Răng Hàm Mặt.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc: Thuốc sát
khuẩn.
5.3. Thiết bị y tế
- Phương tiện bảo hộ cho nhân
viên y tế.
- Bơm tiêm, bông, băng, gạc vô
khuẩn.
- Cốc đựng.
- Pipet đo.
- Các vật tư làm sạch và khử
khuẩn.
- Ghế máy nha khoa hoặc Bàn thủ
thuật.
- Các thiết bị làm sạch và khử
khuẩn.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người
bệnh/người giám hộ về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến
hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng.
- Người bệnh/người giám hộ hiểu
và đồng ý thực hiện kỹ thuật.
- Chuẩn bị người bệnh trước khi
thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Hồ
sơ bệnh án theo quy định.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ
thuật: Từ 30 phút đến 1 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ
thuật: Trên ghế răng hoặc phòng thủ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người
bệnh
a. Kiểm tra người bệnh, đánh
giá tính chính xác: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện
kỹ thuật.
b. Thực hiện bảng kiểm an toàn
phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
6.1. Bước 1: Hướng dẫn
người bệnh ngồi ở tư thế thẳng đứng.
6.2. Bước 2: Hướng dẫn
người bệnh đẩy nước bọt liên tiếp từ trong miệng qua môi dưới vào trong cốc đựng
đo trong thời gian quy định.
6.3. Bước 3: Đo lượng nước
bọt trong cốc đo sau khi kết thúc thời gian quy định.
6.4. Bước 4: Tính lưu lượng
nước bọt (đơn vị ml/ phút).
6.5. Bước 5: Ghi lại kết
quả sau khi đo.
6.6. Bước 6: Kết thúc
quy trình.
- Đánh giá tình trạng người bệnh
sau thực hiện kỹ thuật:
+ Toàn thân: các chỉ số sinh tồn
bình thường.
+ Tại chỗ: không có tổn thương
vùng miệng-hàm mặt.
- Dặn dò người bệnh.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận
tiếp theo.
- Hoàn thiện ghi chép bệnh án,
lưu hồ sơ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực
hiện kỹ thuật: Không có.
7.2. Tai biến sau khi thực
hiện kỹ thuật: Không có.
7.3. Biến chứng muộn:
Không có.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Fontana, M., Zunt, S.,
Eckert, G. J., & Zero, D. T. (2005). A screening test for unstimulated
salivary flow measurement. Operative Dentistry, 30(1), 3–8.
2. Frederiksen, E. H., Rojas
Ramirez, M. V., Moreno-Hay, I., Miller, C. S., & Carlson, C. R. (2024).
Whole Unstimulated Salivary Flow Rate DecreasesDuring Acute Stressful
Condition. Oral Surgery, Oral Medicine, Oral Pathology, and Oral Radiology
20. PHẪU THUẬT CẤY GHÉP IMPLANT NHA KHOA XƯƠNG GÒ MÁ
1. ĐẠI CƯƠNG
Là kỹ thuật đặt Implant nha
khoa đi từ vùng xương hàm trên đến thân xương gò má, để nâng đỡ phục hình răng
nhằm phục hồi chức năng và thẩm mỹ.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh thiếu thể tích xương
sống hàm xương hàm trên, không thể đặt Implant thường quy.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
3.1. Toàn thân
- Người bệnh có tình trạng toàn
thân không cho phép thực hiện phẫu thuật (bệnh rối loạn chuyển hóa xương, đang
điều trị ung thư….).
- Người bệnh đang trong tuổi
tăng trưởng.
3.2. Tại chỗ
- Người bệnh đang có tình trạng
viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng (áp xe, viêm lợi miệng cấp tính, viêm
xương…..).
- Khoảng phục hình không đủ.
4. THẬN TRỌNG
4.1. Toàn thân
- Người bệnh huyết áp cao, hút
thuốc lá, bệnh đái tháo đường, viêm quanh răng.
- Người bệnh dùng thuốc chống
đông máu và thuốc ức chế miễn dịch…
4.2. Tại chỗ
- Có bất thường về các cấu trúc
giải phẫu liên quan.
- Người bệnh có viêm nhiễm
trong khoang miệng.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ Răng Hàm Mặt hoặc Bác
sĩ có phạm vi hoạt động chuyên môn theo quy định.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc tê.
- Thuốc sát khuẩn.
- Thuốc hồi sức khác.
5.3. Thiết bị y tế
- Phương tiện bảo hộ cá nhân
cho nhân viên y tế và người bệnh.
- Bơm tiêm, kim tiêm tê, bông,
gạc vô khuẩn…
- Chỉ phẫu thuật.
- Trụ Implant xương gò má.
- Màng sinh học.
- Vật liệu ghép xương.
- Bộ dụng cụ khám.
- Mũi khoan các loại.
- Tay khoan.
- Bộ dụng cụ nâng xoang hở.
- Bộ dụng cụ phẫu thuật Implant
xương gò má.
- Dịch truyền.
- Các vật tư làm sạch và khử
khuẩn.
- Bàn mổ.
- Đèn mổ
- Dao điện
- Máy hút phẫu thuật.
- Máy theo dõi người bệnh.
- Máy phẫu thuật cấy ghép
Implant.
- Máy đo ổn định Implant.
- Các thiết bị làm sạch và khử
khuẩn.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người
bệnh/người giám hộ về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến
hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng.
- Người bệnh/người giám hộ hiểu
và đồng ý thực hiện kỹ thuật.
- Chuẩn bị người bệnh trước khi
thực hiện kỹ thuật (X-quang, xét nghiệm, đơn thuốc...).
5.5. Hồ sơ bệnh án: Hồ
sơ bệnh án theo qui định.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ
thuật: Từ 2 giờ 30 phút đến 3 giờ 30 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ
thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người
bệnh
a. Kiểm tra người bệnh, đánh
giá tính chính xác: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện
kỹ thuật.
b. Thực hiện bảng kiểm an toàn
phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
Phương pháp vô cảm: gây mê.
6.1. Bước 1: Sát khuẩn.
6.2. Bước 2: Sử dụng
dung dịch có chất co mạch để cầm máu.
6.3. Bước 3: Tạo vạt
hình thang với 3 đường rạch:
- Một đường rạch đỉnh sống hàm
vùng mất răng lệch về phía khẩu cái khoảng 5 – 7 mm, đi từ vùng lồi củ bên phải
qua trái.
- Hai đường rạch dọc giảm căng
nằm ở vùng lồi củ hàm trên, bắt đầu từ điểm cuối của đường rạch đỉnh sống hàm về
phía đáy hành lang tiến về phía thân xương gò má.
6.4. Bước 4: Bóc tách:
Bóc tách niêm mạc toàn phần bộc
lộ phía trước đi đến vùng gai mũi trước, phía trước bên đi đến lỗ dưới ổ mắt,
phía sau bộc lộ thân xương gò má.
6.5. Bước 5: Mở cửa sổ
xương:
Mở cửa sổ vùng xoang hàm tương ứng
với đường đi của Implant gò má và bóc tách màng xoang tạo khoảng trống cho đường
đi của Implant.
6.6. Bước 6: Khoan và đặt
trụ Implant.
6.7. Bước 7: Ghép xương
vùng đáy xoang hàm khi cần thiết.
6.8. Bước 8: Đặt màng
che phủ cửa sổ xoang hàm
6.9. Bước 9: Khâu đóng vạt.
6.10. Bước 10: Kết thúc
quy trình.
- Đánh giá tình trạng người bệnh
sau thực hiện kỹ thuật:
+ Toàn thân: các chỉ số sinh tồn
ổn định.
+ Tại chỗ: không chảy máu,
Implant ổn định.
- Chụp phim X-quang kiểm tra.
- Hướng dẫn, dặn dò người bệnh
sau phẫu thuật, hẹn cắt chỉ.
- Hẹn tái khám.
- Hoàn thiện ghi chép bệnh án,
lưu hồ sơ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực
hiện kỹ thuật
- Sốc phản vệ: xử trí theo phác
đồ chống sốc phản vệ.
- Ngộ độc thuốc tê: xử trí theo
phác đồ chống ngộ độc thuốc tê.
- Chảy máu: cầm máu.
- Rách màng xoang: che lỗ thủng
bằng màng collagen.
- Khoan sai đường đi Implant: định
vị lại và khoan chính xác vị trí Implant trong xương hàm và xương gò má.
7.2. Tai biến sau khi thực
hiện kỹ thuật
- Chảy máu: cầm máu.
- Nhiễm trùng: kháng sinh toàn
thân và chăm sóc tại chỗ.
- Bầm tím mi mắt dưới: kiểm tra
đường đi của Implant bằng phim CT, nếu Implant đi vào sàn ổ mắt, cần tháo bỏ
Implant.
- Đau khi há ngậm miệng: sau thời
gian lành thương kiểm tra đường đi Implant, nếu đi vào hố dưới thái dương, cần
tháo bỏ Implant.
7.3. Biến chứng muộn: Implant
không tích hợp xương: tháo bỏ Implant.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Polido, W. D.,
Machado-Fernandez, A., Lin, W. S., & Aghaloo, T. (2023). Indications for
zygomatic implants: a systematic review. International Journal of Implant
Dentistry, 9(1), 17.
2. Aparicio, C., Manresa, C.,
Francisco, K., Claros, P., Alández, J., González‐Martín,
O., & Albrektsson, T. (2014). Zygomatic implants: indications, techniques
and outcomes, and the zygomatic success code. Periodontology 2000, 66(1),
41-58.
21. PHẪU THUẬT THÁO BỎ IMPLANT NHA KHOA
1. ĐẠI CƯƠNG
Là kỹ thuật phẫu thuật lấy bỏ
Implant thất bại hoặc không đảm bảo chức năng ăn nhai, thẩm mỹ.
2. CHỈ ĐỊNH
- Implant bị gãy, vỡ, không thể
phục hình.
- Implant cấy sai vị trí, gây tổn
thương cấu trúc giải phẫu lân cận.
- Nhiễm trùng, viêm quanh
Implant gây tiêu xương quá 1/2 chiều dài Implant.
- Implant không tích hợp xương.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
3.1. Toàn thân: Người bệnh
có tình trạng toàn thân không cho phép thực hiện phẫu thuật.
3.2. Tại chỗ: Người bệnh
đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng (áp xe, viêm lợi miệng
cấp tính, viêm xương...).
4. THẬN TRỌNG
4.1. Toàn thân
- Người bệnh huyết áp cao, hút
thuốc lá, bệnh đái tháo đường, viêm quanh răng.
- Người bệnh dùng thuốc chống
đông máu và thuốc ức chế miễn dịch.
- Người bệnh có bệnh tim mạch,
hen phế quản.
- Người bệnh có tiền sử dị ứng.
4.2. Tại chỗ
- Có bất thường về các cấu trúc
giải phẫu liên quan.
- Người bệnh có viêm nhiễm
trong khoang miệng.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ Răng Hàm Mặt.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc tê.
- Thuốc sát khuẩn.
5.3. Thiết bị y tế
- Phương tiện bảo hộ cá nhân
cho nhân viên y tế và người bệnh.
- Bơm tiêm, kim tiêm tê, bông,
gạc vô khuẩn…
- Chỉ phẫu thuật.
- Bộ dụng cụ khám.
- Mũi khoan các loại.
- Tay khoan.
- Bộ dụng cụ phẫu thuật trong
miệng.
- Bộ dụng cụ tháo Implant.
- Bộ mũi khoan Trephine.
- Dịch truyền (nếu cần).
- Các vật tư làm sạch và khử
khuẩn.
- Ghế máy nha khoa.
- Máy hút dịch.
- Máy theo dõi người bệnh.
- Các thiết bị làm sạch và khử
khuẩn.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người
bệnh/người giám hộ về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến
hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng.
- Người bệnh/người giám hộ hiểu
và đồng ý thực hiện kỹ thuật.
- Chuẩn bị người bệnh trước khi
thực hiện kỹ thuật (X-quang, xét nghiệm, đơn thuốc...).
5.5. Hồ sơ bệnh án: Hồ
sơ bệnh án theo qui định.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ
thuật: Từ 1 giờ đến 1 giờ 30 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ
thuật: Trên ghế răng hoặc phòng phẫu thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người
bệnh
a. Kiểm tra người bệnh, đánh
giá tính chính xác: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện
kỹ thuật.
b. Thực hiện bảng kiểm an toàn
phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
Phương pháp vô cảm: gây tê hoặc
gây mê.
6.1. Bước 1: Sát khuẩn.
6.2. Bước 2: Tạo vạt:
- Rạch niêm mạc màng xương dọc
sống hàm vùng Implant cần tháo.
- Dùng dụng cụ thích hợp bóc
tách niêm mạc màng xương, bộc lộ Implant.
6.3. Bước 3: Tháo
Implant:
- Kết nối cây tháo Implant
chuyên dụng.
- Vặn cây tháo ngược chiều kim
đồng hồ để tháo Implant ra khỏi xương hàm.
- Nếu vẫn không tháo được
Implant:
- Dùng mũi trephine đường kính
thích hợp khoan tốc độ chậm từ cổ Implant xuống dọc theo chiều sâu của Implant.
- Sau khi khoan đủ chiều sâu
thích hợp, dùng bẩy, kìm làm lỏng và tháo Implant.
- Bơm rửa, loại bỏ các tổ chức
viêm.
6.4. Bước 4: Ghép xương
(nếu cần).
6.5. Bước 5: Khâu đóng vạt.
6.6. Bước 6: Kết thúc
quy trình.
- Đánh giá tình trạng người bệnh
sau khi thực hiện kỹ thuật:
+ Toàn thân: các chỉ số sinh tồn
ổn định.
+ Tại chỗ: không chảy máu.
- Chụp phim X-quang kiểm tra.
- Hướng dẫn, dặn dò người bệnh
sau phẫu thuật, hẹn cắt chỉ.
- Hẹn tái khám.
- Hoàn thiện ghi chép bệnh án,
lưu hồ sơ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực
hiện kỹ thuật
- Sốc phản vệ: xử trí theo phác
đồ chống sốc phản vệ.
- Ngộ độc thuốc tê: xử trí theo
phác đồ chống ngộ độc thuốc tê.
- Chảy máu: cầm máu.
7.2. Tai biến sau khi thực
hiện kỹ thuật
- Nhiễm trùng: dùng thuốc kháng
sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ.
- Chảy máu: cầm máu.
7.3. Biến chứng muộn: Viêm
nhiễm, hoại tử xương: điều trị viêm.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Roy, M., Loutan, L.,
Garavaglia, G., & Hashim, D. (2020). Removal of osseointegrated dental
implants: a systematic review of explantation techniques. Clinical oral investigations,
24, 47-60.
2. Stajčić, Z., Stajčić, L. S.,
Kalanović, M., Đinić, A., Divekar, N., & Rodić, M. (2016). Removal of
dental implants: review of five different techniques. International journal of
oral and maxillofacial surgery, 45(5), 641-648.
22. THAY VÍT PHỤC HÌNH IMPLANT NHA KHOA
1. ĐẠI CƯƠNG
Gãy, lỏng vít phục hình trên
Implant là biến chứng thường gặp của phục hình trên Implant. Thay vít phục hình
trên Implant nha khoa là kỹ thuật tháo bỏ vít bị gãy, hỏng và thay thế bằng vít
mới để đảm bảo chức năng ăn nhai và thẩm mỹ.
2. CHỈ ĐỊNH
Phục hình trên Implant nha khoa
bị gãy, lỏng vít.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
3.1. Toàn thân: Người bệnh
có tình trạng toàn thân không cho phép thực hiện thủ thuật.
3.2. Tại chỗ: Người bệnh
đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng (áp xe, viêm lợi miệng
cấp tính, viêm xương...).
4. THẬN TRỌNG
4.1. Toàn thân: Người bệnh
có sức khỏe toàn thân kém, khó hợp tác.
4.2. Tại chỗ:
- Người bệnh có viêm nhiễm
trong khoang miệng.
- Vị trí phục hình khó tiếp cận.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ Răng Hàm Mặt.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc tê.
- Thuốc sát khuẩn.
5.3. Thiết bị y tế
- Phương tiện bảo hộ cá nhân
cho nhân viên y tế và người bệnh.
- Bơm tiêm, kim tiêm tê, bông,
gạc vô khuẩn…
- Bộ dụng cụ khám.
- Mũi khoan các loại.
- Mũi lấy cao răng siêu âm.
- Tay khoan.
- Bộ dụng cụ phục hình trên
Implant.
- Các vật tư làm sạch và khử
khuẩn.
- Ghế máy nha khoa.
- Máy siêu âm.
- Các thiết bị làm sạch và khử
khuẩn.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người
bệnh/người giám hộ về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến
hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng.
- Người bệnh/người giám hộ hiểu
và đồng ý thực hiện kỹ thuật.
- Chuẩn bị người bệnh trước khi
thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Hồ
sơ bệnh án theo qui định.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ
thuật: Từ 1 giờ đến 1 giờ 30 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ
thuật: Trên ghế răng.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người
bệnh
a. Kiểm tra người bệnh, đánh
giá tính chính xác: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện
kỹ thuật.
b. Thực hiện bảng kiểm an toàn
phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
Sử dụng phương pháp vô cảm nếu
cần.
6.1. Bước 1: Sát khuẩn.
6.2. Bước 2: Bộc lộ và
tháo vít phục hình bị gãy, hỏng:
- Sử dụng bộ dụng cụ lấy vít gẫy
chuyên dụng hoặc đầu siêu âm nhỏ tiếp cận vào đỉnh vít, kích hoạt tạo rung để
làm lỏng vít.
- Dùng dụng cụ nhỏ như gắp, kẹp
nhỏ để xoay phần còn của vít ngược chiều kim đồng hồ ra ngoài.
6.3. Bước 3: Tháo phục
hình:
- Thay thế vít phục hình.
- Vệ sinh phục hình và lắp lại
phục hình.
6.4. Bước 4: Siết lực
theo khuyến cáo của nhà sản xuất bằng cây đo lực.
6.5. Bước 5: Kiểm tra và
điều chỉnh khớp cắn.
6.6. Bước 6: Trám lỗ vít
phục hình trên Implant.
6.7. Bước 7: Kết thúc
quy trình.
- Đánh giá tình trạng người bệnh
sau khi thực hiện kỹ thuật:
+ Toàn thân: các chỉ số sinh tồn
ổn định.
+ Tại chỗ: phục hình ổn định,
đúng vị trí cũ.
- Chụp phim X-quang kiểm tra.
- Hướng dẫn, dặn dò người bệnh.
- Hẹn tái khám.
- Hoàn thiện ghi chép bệnh án,
lưu hồ sơ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực
hiện kỹ thuật: Biến dạng vít: lấy bỏ và thay thế vít mới.
7.2. Tai biến sau khi thực
hiện kỹ thuật: Lỏng và gãy vít, gãy vỡ phục hình: xử trí lại.
7.3. Biến chứng muộn: Lỏng
và gãy vít, gãy vỡ phục hình: xử trí lại.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ma, S., & Fenton, A.
(2015). Screw-versus cement-retained implant prostheses: a systematic review of
prosthodontic maintenance and complications. International Journal of Prosthodontics,
28(2).
2. Kourtis, S., Damanaki, M.,
Kaitatzidou, S., Kaitatzidou, A., & Roussou, V. (2017). Loosening of the
fixing screw in single implant crowns: predisposing factors, prevention and
treatment options. Journal of Esthetic and Restorative Dentistry, 29(4),
233-246.
3. Alsubaiy, E. F. (2020).
Abutment screw loosening in implants: A literature review. Journal of Family
Medicine and Primary Care, 9(11), 5490-5494.
23. SIẾT LỎNG VÍT PHỤC HÌNH IMPLANT NHA KHOA
1. ĐẠI CƯƠNG
Lỏng vít phục hình trên Implant
là biến chứng thường gặp của phục hình trên Implant. Siết lỏng vít phục hình
trên Implant nha khoa là kỹ thuật siết chặt lại vít phục hình trên Implant nha
khoa đang bị lỏng để đảm bảo chức năng ăn nhai và thẩm mỹ của phục hình.
2. CHỈ ĐỊNH
Phục hình trên Implant nha khoa
bị lỏng vít.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
3.1. Toàn thân: Người bệnh
có tình trạng toàn thân không cho phép thực hiện thủ thuật.
3.2. Tại chỗ: Người bệnh
đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng (áp xe, viêm lợi miệng
cấp tính, viêm xương…..).
4. THẬN TRỌNG
4.1. Toàn thân: Người bệnh
có sức khỏe toàn thân kém, khó hợp tác.
4.2. Tại chỗ
- Người bệnh có viêm nhiễm
trong khoang miệng.
- Vị trí phục hình khó tiếp cận.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ Răng Hàm Mặt.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc tê (nếu cần).
- Thuốc sát khuẩn.
5.3. Thiết bị y tế
- Phương tiện bảo hộ cá nhân
cho nhân viên y tế và người bệnh.
- Bông, gạc vô khuẩn…
- Giấy thử cắn.
- Phương tiện và dụng cụ trám.
- Phương tiện đánh bóng
composite.
- Bộ dụng cụ khám.
- Mũi khoan các loại.
- Tay khoan.
- Bộ dụng cụ phục hình trên
Implant.
- Các vật tư làm sạch và khử
khuẩn.
- Ghế máy nha khoa.
- Máy siêu âm.
- Các thiết bị làm sạch và khử
khuẩn.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người
bệnh/người giám hộ về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến
hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng.
- Người bệnh/người giám hộ hiểu
và đồng ý thực hiện kỹ thuật.
- Chuẩn bị người bệnh trước khi
thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Hồ sơ
bệnh án theo qui định.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ
thuật: Từ 1 giờ đến 1 giờ 30 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ
thuật: Trên ghế răng.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người
bệnh
a. Kiểm tra người bệnh, đánh giá
tính chính xác: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ
thuật.
b. Thực hiện bảng kiểm an toàn
phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
Sử dụng phương pháp vô cảm nếu
cần.
6.1. Bước 1: Sát khuẩn.
6.2. Bước 2: Bộc lộ và
tháo vít phục hình bị lỏng.
6.3. Bước 3: Tháo phục
hình:
- Kiểm tra lại tình trạng phục
hình và vít (thay thế vít phục hình nếu cần thiết).
- Vệ sinh phục hình và lắp lại
phục hình.
6.4. Bước 4: Siết lực
theo khuyến cáo của nhà sản xuất bằng cây đo lực.
6.5. Bước 5: Kiểm tra và
điều chỉnh khớp cắn.
6.6. Bước 6: Trám lỗ vít
phục hình trên Implant
6.7. Bước 7: Kết thúc
quy trình.
- Đánh giá tình trạng người bệnh
sau khi thực hiện kỹ thuật:
+ Toàn thân: các chỉ số sinh tồn
ổn định.
+ Tại chỗ: phục hình ổn định,
đúng vị trí cũ.
- Hướng dẫn, dặn dò người bệnh.
- Hẹn tái khám.
- Hoàn thiện ghi chép bệnh án,
lưu hồ sơ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực
hiện kỹ thuật: Biến dạng vít: lấy bỏ và thay thế vít mới.
7.2. Tai biến sau khi thực
hiện kỹ thuật: Không có.
7.3. Biến chứng muộn: Gãy,
vỡ phục hình: sửa chữa phục hình.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Kourtis, S., Damanaki, M.,
Kaitatzidou, S., Kaitatzidou, A., & Roussou, V. (2017). Loosening of the
fixing screw in single implant crowns: predisposing factors, prevention and
treatment options. Journal of Esthetic and Restorative Dentistry, 29(4),
233-246.
2. Alsubaiy, E. F. (2020).
Abutment screw loosening in implants: A literature review. Journal of Family
Medicine and Primary Care, 9(11), 5490-5494.
24. GẮN LẠI KHÍ CỤ LƯU GIỮ PHỤC HÌNH TRÊN IMPLANT NHA KHOA
1. ĐẠI CƯƠNG
Bong khí cụ lưu giữ có thể gặp
trong phục hình trên Implant nha khoa do nhiều nguyên nhân khác nhau. Gắn lại
khí cụ lưu giữ phục hình trên Implant là kỹ thuật sửa chữa, gắn lại khí cụ lưu
giữ bị bong nhằm đảm bảo chức năng ăn nhai và thẩm mỹ.
2. CHỈ ĐỊNH
Phục hình trên Implant nha khoa
bị bị bong khí cụ lưu giữ.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
3.1. Toàn thân: Người bệnh
có tình trạng toàn thân không cho phép thực hiện thủ thuật.
3.2. Tại chỗ: Người bệnh
đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng (áp xe, viêm lợi miệng
cấp tính, viêm xương...).
4. THẬN TRỌNG
4.1. Toàn thân: Người bệnh
có sức khỏe toàn thân kém, khó hợp tác.
4.2. Tại chỗ:
- Vị trí phục hình khó tiếp cận.
- Người bệnh có viêm nhiễm
trong khoang miệng.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ Răng Hàm Mặt.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc: Thuốc sát
khuẩn.
5.3. Thiết bị y tế
- Phương tiện bảo hộ cá nhân
cho nhân viên y tế và người bệnh.
- Bơm tiêm, kim tiêm tê, bông,
gạc vô khuẩn …
- Giấy thử cắn.
- Dụng cụ và phương tiện lấy dấu.
- Bộ dụng cụ khám.
- Mũi khoan các loại.
- Tay khoan.
- Bộ dụng cụ phục hình Implant.
- Các vật tư làm sạch và khử
khuẩn.
- Ghế máy nha khoa.
- Máy đo độ ổn định Implant.
- Các thiết bị làm sạch và khử khuẩn.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người
bệnh/người giám hộ về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến
hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng.
- Người bệnh/người giám hộ hiểu
và đồng ý thực hiện kỹ thuật.
- Chuẩn bị người bệnh trước khi
thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Hồ
sơ bệnh án theo qui định.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ
thuật: Từ 1 đến 1 giờ 30 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ
thuật: Trên ghế răng.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người
bệnh
a. Kiểm tra người bệnh, đánh
giá tính chính xác: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện
kỹ thuật.
b. Thực hiện bảng kiểm an toàn
phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
6.1. Bước 1: Sát khuẩn.
6.2. Bước 2: Tháo bỏ phục
hình và lấy dấu:
- Tháo phục hình bị bong khí cụ
lưu giữ.
- Kiểm tra tình trạng và tháo
các khí cụ kết nối phục hình trên Implant.
- Đánh giá độ ổn định của
Implant trong miệng.
- Lấy dấu Implant.
- Đổ mẫu.
6.3. Bước 3: Sửa chữa và
gắn lại khí cụ lưu giữ phục hình tại Labo.
6.4. Bước 4: Lắp phục
hình cho người bệnh:
- Gắn khí cụ lưu giữ lên
Implant.
- Lắp hàm giả đã hoàn thiện
trên miệng người bệnh.
- Kiểm tra và chỉnh sửa khớp cắn.
- Hướng dẫn người bệnh cách sử
dụng, chăm sóc và vệ sinh hàm giả.
6.5. Bước 5: Hẹn tái
khám:
- Tái khám sau 1 tuần.
- Tái khám định kỳ 6 tháng/lần.
6.6. Bước 6: Kết thúc
quy trình.
- Đánh giá tình trạng người bệnh
sau khi thực hiện kỹ thuật:
+ Toàn thân: các chỉ số sinh tồn
ổn định.
+ Tại chỗ: phục hình ổn định,
đúng vị trí cũ.
- Chụp phim X-quang kiểm tra.
- Hướng dẫn, dặn dò người bệnh.
- Hẹn tái khám.
- Hoàn thiện ghi chép bệnh án,
lưu hồ sơ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực
hiện kỹ thuật: Xử lý những biến chứng liên quan tới Implant nếu có.
7.2. Tai biến sau khi thực
hiện kỹ thuật: Viêm nhiễm do vệ sinh răng miệng không đảm bảo: kiểm tra vệ
sinh răng miệng.
7.3. Biến chứng muộn: Không
có.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. 1.Sailer, I., Karasan, D.,
Todorovic, A., Ligoutsikou, M., & Pjetursson, B. E. (2022). Prosthetic failures
in dental implant therapy. Periodontology 2000, 88(1), 130-144.
2. Soares, P. M., do Amaral
Silveira, G., de Souza Gonçalves, L., Bacchi, A., & Pereira, G. K. R.
(2024). Maintenance protocols for implant-supported dental prostheses: A
scoping review. The Journal of Prosthetic Dentistry, 132(1), 59-71.
25. THAY THẾ KHÍ CỤ LƯU GIỮ PHỤC HÌNH IMPLANT NHA KHOA
1. ĐẠI CƯƠNG
Thay thế khí cụ lưu giữ phục
hình trên Implant là kỹ thuật thay thế khí cụ lưu giữ bị hỏng để đảm bảo chức
năng ăn nhai và thẩm mỹ.
2. CHỈ ĐỊNH
Phục hình trên Implant nha khoa
không ổn định do nguyên nhân từ khí cụ lưu giữ.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
3.1. Toàn thân: Người bệnh
có tình trạng toàn thân không cho phép thực hiện thủ thuật.
3.2. Tại chỗ: Người bệnh
đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng (áp xe, viêm lợi miệng
cấp tính, viêm xương…).
4. THẬN TRỌNG
4.1. Toàn thân: Người bệnh
có sức khỏe toàn thân kém, khó hợp tác.
4.2. Tại chỗ:
- Vị trí phục hình khó tiếp cận.
- Người bệnh có viêm nhiễm
trong khoang miệng.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ Răng Hàm Mặt.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc tê.
- Thuốc sát khuẩn.
5.3. Thiết bị y tế
- Phương tiện bảo hộ cá nhân
cho nhân viên y tế và người bệnh.
- Bơm tiêm, kim tiêm tê, bông,
gạc vô khuẩn…
- Dụng cụ và phương tiện lấy dấu.
- Bộ dụng cụ khám.
- Mũi khoan các loại.
- Tay khoan.
- Bộ dụng cụ phục hình Implant.
- Các vật tư làm sạch và khử
khuẩn.
- Ghế máy nha khoa.
- Các thiết bị làm sạch và khử
khuẩn.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người
bệnh/người giám hộ về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến
hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng.
- Người bệnh/người giám hộ hiểu
và đồng ý thực hiện kỹ thuật.
- Chuẩn bị người bệnh trước khi
thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Hồ
sơ bệnh án theo qui định.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ
thuật: Từ 1 giờ đến 1 giờ 30 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ
thuật: Trên ghế răng.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người
bệnh
a. Kiểm tra người bệnh, đánh
giá tính chính xác: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện
kỹ thuật.
b. Thực hiện bảng kiểm an toàn
phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
6.1. Bước 1: Sát khuẩn.
6.2. Bước 2: Tháo bỏ phục
hình và lấy dấu:
- Tháo phục hình bị bong khí cụ
lưu giữ.
- Kiểm tra tình trạng và tháo
các khí cụ kết nối phục hình trên Implant.
- Đánh giá độ ổn định của
Implant trong miệng.
- Lấy dấu Implant.
- Đổ mẫu.
6.3. Bước 3: Thay mới và
gắn lại khí cụ lưu giữ phục hình tại Labo.
6.4. Bước 4: Lắp phục
hình cho người bệnh:
- Gắn khí cụ lưu giữ lên
Implant.
- Lắp hàm giả đã hoàn thiện
trên miệng người bệnh.
- Kiểm tra và điều chỉnh khớp cắn.
6.5. Bước 5: Kết thúc
quy trình.
- Đánh giá tình trạng người bệnh
sau khi thực hiện kỹ thuật:
+ Toàn thân: các chỉ số sinh tồn
ổn định.
+ Tại chỗ: phục hình ổn định,
đúng vị trí cũ.
- Chụp phim X-quang kiểm tra.
- Hướng dẫn, dặn dò người bệnh.
- Hẹn tái khám.
- Hoàn thiện ghi chép bệnh án,
lưu hồ sơ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực
hiện kỹ thuật: Xử lý những biến chứng liên quan tới Implant nếu có.
7.2. Tai biến sau khi thực
hiện kỹ thuật
- Viêm nhiễm do vệ sinh răng miệng
không đảm bảo.
- Kiểm tra vệ sinh răng miệng.
- Thay bảo trì phụ kiện kết nối
phục hình.
- Gãy vỡ hàm giả, lỏng, gãy khí
cụ lưu giữ phục hình.
7.3. Biến chứng muộn: Gãy,
vỡ phục hình: sửa chữa phục hình.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. 1.Sailer, I., Karasan, D.,
Todorovic, A., Ligoutsikou, M., & Pjetursson, B. E. (2022). Prosthetic
failures in dental implant therapy. Periodontology 2000, 88(1), 130-144.
2. Soares, P. M., do Amaral
Silveira, G., de Souza Gonçalves, L., Bacchi, A., & Pereira, G. K. R.
(2024). Maintenance protocols for implant-supported dental prostheses: A
scoping review. The Journal of Prosthetic Dentistry, 132(1), 59-71
26. THÁO VÍT LIÊN KẾT IMPLANT NHA KHOA BỊ GÃY
1. ĐẠI CƯƠNG
Tháo vít liên kết bị gãy là kỹ
thuật dùng các dụng cụ lấy bỏ vít liên kết bị gãy trên Implant và thay thế bằng
vít mới nhằm đảm bảo chức năng ăn nhai, thẩm mỹ.
2. CHỈ ĐỊNH
Phục hình trên Implant nha khoa
bị gãy vít liên kết.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
3.1. Toàn thân: Người bệnh
có tình trạng toàn thân không cho phép thực hiện thủ thuật.
3.2. Tại chỗ: Người bệnh
đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng (áp xe, viêm lợi miệng
cấp tính, viêm xương…).
4. THẬN TRỌNG
4.1. Toàn thân:
- Người bệnh huyết áp cao, hút
thuốc lá, bệnh đái tháo đường, viêm quanh răng.
- Người bệnh dùng thuốc chống
đông máu và thuốc ức chế miễn dịch…
4.2. Tại chỗ: Có bất thường
về các cấu trúc giải phẫu liên quan.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ Răng Hàm Mặt.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc: Thuốc sát
khuẩn.
5.3. Thiết bị y tế
- Phương tiện bảo hộ cá nhân
cho nhân viên y tế và người bệnh.
- Bông, gạc vô khuẩn…
- Giấy thử cắn.
- Bộ dụng cụ khám.
- Mũi khoan các loại.
- Mũi lấy cao răng siêu âm.
- Tay khoan.
- Bộ dụng cụ phục hình trên
Implant.
- Bộ dụng cụ lấy vít chuyên dụng.
- Các vật tư làm sạch và khử
khuẩn.
- Ghế máy nha khoa.
- Máy siêu âm.
- Các thiết bị làm sạch và khử
khuẩn.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người
bệnh/người giám hộ về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến
hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng.
- Người bệnh/người giám hộ hiểu
và đồng ý thực hiện kỹ thuật.
- Chuẩn bị người bệnh trước khi
thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Hồ
sơ bệnh án theo qui định.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ
thuật: Từ 1 giờ đến 1 giờ 30 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ
thuật: Trên ghế răng.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người
bệnh
a. Kiểm tra người bệnh, đánh
giá tính chính xác: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện
kỹ thuật.
b. Thực hiện bảng kiểm an toàn
phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
6.1. Bước 1: Sát khuẩn.
6.2. Bước 2: Tiếp cận
vít phục hình bị gãy:
- Sử dụng bộ dụng cụ lấy vít gãy
chuyên dụng hoặc đầu siêu âm nhỏ tiếp cận vào đỉnh vít, kích hoạt tạo rung để
làm lỏng vít.
- Dùng dụng cụ nhỏ như gắp, kẹp
nhỏ để xoay phần còn của vít ngược chiều kim đồng hồ ra ngoài.
6.3. Bước 3: Thay thế
vít phục hình mới và kiểm tra lại phục hình.
6.4. Bước 4: Siết lực
theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
6.5. Bước 5: Kiểm tra và
điều chỉnh khớp cắn.
6.6. Bước 6: Trám lỗ vít
phục hình trên Implant nha khoa: Sử dụng GIC hoặc Composite.
6.7. Bước 7: Kết thúc
quy trình.
- Đánh giá tình trạng người bệnh
sau khi thực hiện kỹ thuật:
+ Toàn thân: các chỉ số sinh tồn
ổn định.
+ Tại chỗ: không chảy máu.
- Chụp phim X-quang kiểm tra.
- Hướng dẫn, dặn dò người bệnh
sau phẫu thuật.
- Hẹn tái khám.
- Hoàn thiện ghi chép bệnh án,
lưu hồ sơ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực
hiện kỹ thuật
- Hỏng ren trong lòng Implant:
tạo ren mới hoặc tháo Implant.
- Sứt, vỡ cổ Implant: tháo
Implant.
7.2. Tai biến sau khi thực
hiện kỹ thuật: Gãy hoặc lỏng vít: điều trị lại.
7.3. Biến chứng muộn
- Gãy hoặc lỏng vít: điều trị lại.
- Gãy, vỡ phục hình: sửa chữa
phục hình.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chowdhary, R., Sonnahalli,
N. K., & Gala, J. N. (2023). Implant abutment screw fracture and techniques
of retrieval: a literature review based on a novel abutment screw fracture
classification. Journal of Osseointegration, 15(1), 32-39.
2. Nayana, P., Nayak, S. S.,
Chatterjee, A., Sivaraman, K., Srikanth, G., & Singh, C. (2022). Retrieval
of fractured implant abutment screws: a narrative review. Journal of
International Society of Preventive and Community Dentistry, 12(3), 287-294.
27. THÁO CẦU/CHỤP TRÊN IMPLANT NHA KHOA
1. ĐẠI CƯƠNG
Cầu/chụp trên Implant có thể
không đảm bảo chức năng do nhiều nguyên nhân. Tháo cầu/chụp là kỹ thuật tháo bỏ
các phục hình trên Implant nha khoa cần phải sửa chữa, thay thế.
2. CHỈ ĐỊNH
Phục hình trên Implant nha khoa
không đảm bảo chức năng như gãy, vỡ, mất tiếp xúc bên.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
3.1. Toàn thân: Người bệnh
có tình trạng toàn thân không cho phép thực hiện thủ thuật.
3.2. Tại chỗ: Người bệnh
đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng (áp xe, viêm lợi miệng
cấp tính, viêm xương...).
4. THẬN TRỌNG
4.1. Toàn thân: Người bệnh
có sức khỏe toàn thân kém, khó hợp tác.
4.2. Tại chỗ
- Vị trí phục hình khó tiếp cận.
- Người bệnh có viêm nhiễm
trong khoang miệng.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ Răng Hàm Mặt.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc tê.
- Thuốc sát khuẩn.
5.3. Thiết bị y tế
- Phương tiện bảo hộ cá nhân
cho nhân viên y tế và người bệnh.
- Bơm tiêm, kim tiêm tê, bông,
gạc vô khuẩn …
- Bộ dụng cụ khám.
- Mũi khoan các loại.
- Tay khoan.
- Các vật tư làm sạch và khử
khuẩn.
- Ghế máy nha khoa.
- Các thiết bị làm sạch và khử
khuẩn.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người
bệnh/người giám hộ về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến
hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng.
- Người bệnh/người giám hộ hiểu
và đồng ý thực hiện kỹ thuật.
- Chuẩn bị người bệnh trước khi
thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Hồ
sơ bệnh án theo qui định.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ
thuật: Từ 1 giờ đến 1 giờ 30 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ
thuật: Trên ghế răng.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người
bệnh
a. Kiểm tra người bệnh, đánh
giá tính chính xác: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện
kỹ thuật.
b. Thực hiện bảng kiểm an toàn
phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
6.1. Bước 1: Sát khuẩn.
6.2. Bước 2: Tháo phục
hình:
- Bộc lộ lỗ vít phục hình.
- Tháo ốc kết nối phục hình và
tháo phục hình.
- Kiểm tra tình trạng Implant.
- Đánh giá tình trạng mô mềm
quanh Implant, sát khuẩn bề mặt.
- Đặt lại trụ liền thương.
6.3. Bước 3: Kết thúc
quy trình.
- Đánh giá tình trạng người bệnh
sau khi thực hiện kỹ thuật:
+ Toàn thân: các chỉ số sinh tồn
ổn định.
+ Tại chỗ: Implant và abutment ổn
định, không chảy máu.
- Hướng dẫn, dặn dò người bệnh.
- Hẹn tái khám.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận
tiếp theo xử lý.
- Hoàn thiện ghi chép bệnh án,
lưu hồ sơ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực
hiện kỹ thuật
- Gãy vít kết nối Implant và
abutment: tháo vít gãy và thay mới.
- Biến dạng, mất kết nối trên
Implant: tháo bỏ Implant và thay mới.
7.2. Tai biến sau khi thực
hiện kỹ thuật: Sang thương niêm mạc miệng: điều trị sang thương.
7.3. Biến chứng muộn
- Gãy vít kết nối Implant và
abutment: tháo vít gãy và thay mới.
- Biến dạng, mất kết nối trên
Implant: tháo bỏ Implant và thay mới.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ma, S., & Fenton, A.
(2015). Screw-versus cement-retained implant prostheses: a systematic review of
prosthodontic maintenance and complications. International Journal of
Prosthodontics, 28(2).
2. Wittneben, J. G., Buser, D.,
Salvi, G. E., Bürgin, W., Hicklin, S., & Brägger, U. (2014). Complication
and failure rates with implant-supported fixed dental prostheses and single
crowns: A 10-year retrospective study. Clinical implant dentistry and related
research, 16(3), 356-364.
28. SỬA CHỮA PHỤC HÌNH SỨ TRÊN IMPLANT NHA KHOA
1. ĐẠI CƯƠNG
Là kỹ thuật sửa chữa các phục
hình sứ trên Implant nha khoa bị gãy, vỡ trong quá trình sử dụng nhằm đảm bảo
chức năng ăn nhai và thẩm mỹ tối ưu.
2. CHỈ ĐỊNH
Phục hình sứ trên Implant nha
khoa bị gãy, vỡ hoặc không có chức năng.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
3.1. Toàn thân: Người bệnh
có tình trạng toàn thân không cho phép thực hiện thủ thuật.
3.2. Tại chỗ
- Người bệnh đang có tình trạng
viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng (áp xe, viêm lợi miệng cấp tính, viêm
xương…).
- Phục hình bị gãy vỡ lớn không
thể sửa chữa.
4. THẬN TRỌNG
4.1. Toàn thân: Người bệnh
có sức khỏe toàn thân kém, khó hợp tác.
4.2. Tại chỗ
- Vị trí phục hình khó tiếp cận.
- Người bệnh có viêm nhiễm
trong khoang miệng.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ Răng Hàm Mặt.
- Điều dưỡng.
- Kỹ thuật viên phục hình.
5.2. Thuốc
- Thuốc tê (nếu cần).
- Thuốc sát khuẩn.
5.3. Thiết bị y tế
- Phương tiện bảo hộ cá nhân
cho nhân viên y tế và người bệnh.
- Bơm tiêm, kim tiêm tê, bông,
gạc vô khuẩn …
- Vật liệu lấy dấu và đổ mẫu.
- Vật liệu gắn.
- Bộ dụng cụ khám.
- Mũi khoan các loại.
- Tay khoan.
- Bộ dụng cụ phục hình trên Implant.
- Bộ dụng cụ tháo vít chuyên dụng.
- Bộ dụng cụ lấy dấu và đổ mẫu.
- Vật liệu sửa chữa phục hình lại
Labo.
- Các vật tư làm sạch và khử
khuẩn.
- Ghế máy nha khoa.
- Đèn quang trùng hợp.
- Phương tiện sửa chữa phục
hình lại Labo.
- Các thiết bị làm sạch và khử
khuẩn.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người
bệnh/người giám hộ về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến
hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng.
- Người bệnh/người giám hộ hiểu
và đồng ý thực hiện kỹ thuật.
- Chuẩn bị người bệnh trước khi
thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Hồ
sơ bệnh án theo qui định.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ
thuật
- Trên ghế răng: Từ 1 giờ đến 2
giờ.
- Tại Labo phục hình: từ 3 giờ
đến 3 giờ 30 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật:
Trên ghế răng và Labo phục hình.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người
bệnh
a. Kiểm tra người bệnh, đánh
giá tính chính xác: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện
kỹ thuật.
b. Thực hiện bảng kiểm an toàn
phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
6.1. Bước 1: Sát khuẩn.
6.2. Bước 2: Tháo phục
hình vỡ:
- Bộc lộ lỗ vít phục hình.
- Tháo ốc gắn kết nối phục hình
và Implant.
- Kiểm tra tình trạng Implant.
- Đánh giá tình trạng mô mềm
quanh Implant, sát khuẩn bề mặt.
- Lấy dấu vị trí implant, lấy dấu
hàm đối.
- Lấy dấu cắn lên giá khớp.
- Đặt lại trụ liền thương.
6.3. Bước 3: Sửa chữa phục
hình: Thực hiện tại Labo phục hình.
6.4. Bước 4: Lắp phục
hình:
- Gắn abutment trên Implant.
- Kiểm tra phục hình về độ sát
khít, khớp cắn.
- Gắn phục hình vật liệu thích
hợp.
- Kiểm tra lại khớp cắn, độ tiếp
xúc.
6.5. Bước 5: Kết thúc
quy trình.
- Đánh giá tình trạng người bệnh
sau khi thực hiện kỹ thuật:
+ Toàn thân: các chỉ số sinh tồn
ổn định.
+ Tại chỗ: phục hình ổn định về
chức năng và thẩm mỹ.
- Chụp phim X-quang kiểm tra.
- Hướng dẫn, dặn dò người bệnh.
- Hẹn tái khám.
- Hoàn thiện ghi chép bệnh án,
lưu hồ sơ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực
hiện kỹ thuật
- Gãy vít kết nối Implant và
abutment: tháo vít gãy và thay mới.
- Biến dạng, mất kết nối trên
Implant: tháo Implant.
- Rơi dị vật vào đường hô hấp:
xử trí cấp cứu dị vật đường thở.
- Rơi dị vật vào đường tiêu
hóa: giải thích và theo dõi.
7.2. Tai biến sau khi thực
hiện kỹ thuật: Sang thương niêm mạc miệng: điều trị sang thương.
7.3. Biến chứng muộn: Gãy,
vỡ phục hình: sửa chữa phục hình.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Wady, A. F., Paleari, A. G.,
Queiroz, T. P., & Margonar, R. (2014). Repair technique for fractured
implant-supported metal-ceramic restorations: a clinical report. Journal of
Oral Implantology, 40(5), 589-592.
2. Lemos, C. A. A., Verri, F.
R., de Luna Gomes, J. M., de Souza Batista, V. E., Cruz, R. S., e Oliveira, H.
F. F., & Pellizzer, E. P. (2019). Ceramic versus metal-ceramic
implant-supported prostheses: a systematic review and meta-analysis. The
Journal of Prosthetic Dentistry, 121(6), 879-886.
29. PHỤC HÌNH TỨC THÌ TRÊN IMPLANT NHA KHOA
1. ĐẠI CƯƠNG
Là kỹ thuật làm phục hình tức
thì ngay sau khi cấy ghép Implant nha khoa nhằm phục hồi sớm chức năng ăn nhai
và thẩm mỹ.
2. CHỈ ĐỊNH
Implant sau cấy có độ ổn định
sơ khởi > 35 N/cm.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
3.1. Toàn thân: Người bệnh
có tình trạng toàn thân không cho phép thực hiện thủ thuật.
3.2. Tại chỗ
- Người bệnh đang có tình trạng
viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng (áp xe, viêm lợi miệng cấp tính, viêm
xương...).
- Implant nha khoa không đủ độ ổn
định sơ khởi để làm phục hình tức thì.
- Khớp cắn không thuận lợi.
4. THẬN TRỌNG
4.1. Toàn thân
- Người bệnh huyết áp cao, hút thuốc
lá, bệnh đái tháo đường, viêm quanh răng.
- Người bệnh dùng thuốc chống
đông máu và thuốc ức chế miễn dịch…
4.2. Tại chỗ
- Có bất thường về các cấu trúc
giải phẫu liên quan.
- Người bệnh có viêm nhiễm
trong khoang miệng.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ Răng Hàm Mặt.
- Điều dưỡng.
- Kỹ thuật viên phục hình.
5.2. Thuốc: Thuốc sát
khuẩn.
5.3. Thiết bị y tế
- Phương tiện bảo hộ cá nhân
cho nhân viên y tế và người bệnh.
- Bông, gạc vô khuẩn.
- Vật liệu gắn phục hình.
- Giấy thử cắn.
- Bộ dụng cụ khám.
- Mũi khoan các loại.
- Tay khoan.
- Bộ dụng cụ phục hình Implant.
- Cây đo độ ổn định của Implant
(nếu có).
- Vật liệu chế tạo phục hình tại
Labo.
- Các vật tư làm sạch và khử
khuẩn.
- Ghế máy nha khoa.
- Máy đo độ ổn định Implant (nếu
có).
- Phương tiện chế tạo phục hình
tại Labo.
- Các thiết bị làm sạch và khử
khuẩn.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người
bệnh/người giám hộ về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến
hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng.
- Người bệnh/người giám hộ hiểu
và đồng ý thực hiện kỹ thuật.
- Chuẩn bị người bệnh trước khi
thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Hồ
sơ bệnh án theo qui định.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ
thuật
- Trên ghế răng: từ 1 giờ đến 2
giờ.
- Tại Labo phục hình: từ 3 giờ
đến 3 giờ 30 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ
thuật: Trên ghế răng và Labo phục hình.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người
bệnh
a. Kiểm tra người bệnh, đánh
giá tính chính xác: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện
kỹ thuật.
b. Thực hiện bảng kiểm an toàn
phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
6.1. Bước 1: Sát khuẩn.
6.2. Bước 2: Kiểm tra độ
ổn định sơ khởi sau cấy ghép Implant nha khoa.
6.3. Bước 3: Lấy dấu vị
trí Implant, lấy dấu hàm đối, lấy dấu cắn và lên giá khớp.
6.4. Bước 4: Chế tạo phục
hình tại Labo phục hình.
6.5. Bước 5: Thử và chỉnh
sửa phục hình trên miệng, kiểm tra khớp cắn
6.6. Bước 6: Gắn phục
hình.
6.7. Bước 7: Kết thúc
quy trình.
- Đánh giá tình trạng người bệnh
sau khi thực hiện kỹ thuật:
+ Toàn thân: các chỉ số sinh tồn
ổn định.
+ Tại chỗ: không chảy máu.
- Chụp phim X-quang kiểm tra.
- Hướng dẫn, dặn dò người bệnh.
- Hẹn tái khám.
- Hoàn thiện ghi chép bệnh án,
lưu hồ sơ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực
hiện kỹ thuật
- Xử lý những biến chứng liên
quan tới Implant nếu có.
- Rơi dị vật vào đường hô hấp:
xử trí cấp cứu dị vật đường thở.
- Rơi dị vật vào đường tiêu
hóa: giải thích và theo dõi.
7.2. Tai biến sau khi thực
hiện kỹ thuật: Viêm nhiễm: điều trị viêm.
7.3. Biến chứng muộn: Implant
không tích hợp xương: tháo bỏ Implant.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Zhao, G., Zhou, Y., Shi, S.,
Liu, X., Zhang, S., & Song, Y. (2022). Long-term clinical outcomes of
immediate loading versus non-immediate loading in single- implant restorations:
a systematic review and meta-analysis. International Journal of Oral and
Maxillofacial Surgery, 51(10), 1345-1354.
2. Strub, J. R., Jurdzik, B.
A., & Tuna, T. (2012). Prognosis of immediately loaded implants and their
restorations: a systematic literature review. Journal of oral rehabilitation,
39(9), 704-717.
30. PHỤC HÌNH TẠM TRÊN IMPLANT NHA KHOA SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ KỸ
THUẬT SỐ
1. ĐẠI CƯƠNG
Là kỹ thuật sử dụng công nghệ kỹ
thuật số để thiết kế và chế tạo phục hình tạm trước khi đặt trụ Implant và gắn tức
thì ngay sau khi cấy Implant nhằm đạt kết quả chức năng, thẩm mỹ tối ưu.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh đã được cấy Implant
đơn lẻ hoặc các Implant nâng đỡ cầu răng.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
3.1. Toàn thân: Người bệnh
có tình trạng toàn thân không cho phép thực hiện thủ thuật.
3.2. Tại chỗ
- Người bệnh đang có tình trạng
viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng (áp xe, viêm lợi miệng cấp tính, viêm
xương...).
- Trụ Implant có độ vững ổn thì
đầu < 35 N/cm.
- Thiếu hụt mô mềm sừng hóa.
- Khoảng liên hàm không đủ cho
làm phục hình răng.
- Người bệnh có thói quen cận
chức năng trầm trọng.
4. THẬN TRỌNG
4.1. Toàn thân
- Người bệnh huyết áp cao, hút
thuốc lá, bệnh đái tháo đường, viêm quanh răng.
- Người bệnh dùng thuốc chống đông
máu và thuốc ức chế miễn dịch…
4.2. Tại chỗ
- Có bất thường về các cấu trúc
giải phẫu liên quan.
- Người bệnh có viêm nhiễm
trong khoang miệng.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ Răng Hàm Mặt.
- Điều dưỡng.
- Kỹ thuật viên phục hình.
5.2. Thuốc: Thuốc sát
khuẩn.
5.3. Thiết bị y tế
- Phương tiện bảo hộ cá nhân
cho nhân viên y tế và người bệnh.
- Bông, gạc vô khuẩn.
- Giấy thử cắn.
- Chất gắn tạm.
- Trụ phục hình.
- Cây đo độ ổn định của Implant
(nếu có).
- Bộ dụng cụ khám.
- Mũi khoan các loại.
- Tay khoan.
- Bộ dụng cụ phục hình Implant.
- Vật liệu chế tạo phục hình tại
Labo.
- Các vật tư làm sạch và khử
khuẩn.
- Ghế máy nha khoa.
- Máy đo độ ổn định Implant (nếu
có).
- Máy scan trong miệng.
- Máy tính và phần mềm chuyên dụng.
- Phương tiện chế tạo phục hình
tại Labo.
- Các thiết bị làm sạch và khử
khuẩn.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người
bệnh/người giám hộ về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến
hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng.
- Người bệnh/người giám hộ hiểu
và đồng ý thực hiện kỹ thuật.
- Chuẩn bị người bệnh trước khi
thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Hồ
sơ bệnh án theo qui định.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ
thuật
- Trên ghế răng: từ 1 giờ đến 2
giờ.
- Tại Labo phục hình: từ 3 giờ
đến 3 giờ 30 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ
thuật: Trên ghế răng.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người
bệnh
a. Kiểm tra người bệnh, đánh
giá tính chính xác: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện
kỹ thuật.
b. Thực hiện bảng kiểm an toàn
phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
6.1. Bước 1: Thiết kế phục
hình tạm:
Thiết kế trên phần mềm và chế tạo
phục hình tạm trước khi thực hiện phẫu thuật đặt Implant. Thực hiện tại Labo phục
hình cùng với việc chế tác máng hướng dẫn phẫu thuật.
6.2. Bước 2: Thử và chỉnh
sửa phục hình trên các Implant đã cấy, kiểm tra khớp cắn.
6.3. Bước 3: Gắn phục
hình.
6.4. Bước 4: Kết thúc
quy trình.
- Đánh giá tình trạng người bệnh
sau khi thực hiện kỹ thuật:
+ Toàn thân: các chỉ số sinh tồn
ổn định.
+ Tại chỗ: phục hình ổn định, đạt
yêu cầu về chức năng và thẩm mỹ.
- Chụp phim X-quang kiểm tra sự
khít sát của phục hình.
- Hướng dẫn, dặn dò người bệnh.
- Hẹn tái khám.
- Hoàn thiện ghi chép bệnh án,
lưu hồ sơ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực
hiện kỹ thuật
- Sang chấn niêm mạc miệng: điều
trị sang thương.
- Rơi dị vật vào đường hô hấp:
xử trí cấp cứu dị vật đường thở.
- Rơi dị vật vào đường tiêu
hóa: giải thích và theo dõi.
7.2. Tai biến sau khi thực
hiện kỹ thuật
- Viêm quanh Implant: điều trị
viêm quanh Implant.
- Mắc thức ăn sau khi gắn phục
hình: đánh giá nguyên nhân, chỉnh sữa phục hình lại.
- Vỡ vật liệu phục hình tạm,
sút lỏng ốc, gãy trụ phục hình: làm lại phục hình.
7.3. Biến chứng muộn: Viêm
quanh Implant: điều trị viêm quanh Implant.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Zhu, J., Xie, C., Wang, Y.,
& Yu, H. (2022). A digital workflow for accurately and rapidly creating an
immediate provisional restoration with natural emergence profile using
extracted tooth. Journal of Esthetic and Restorative Dentistry, 34(5), 741-749.
2. Garg, P., Ravi, R., &
Ghalaut, P. (2021). Outcome of Provisional Restorations on Basis of Materials
and Techniques of Choice: A Systematic Review. Restoration, 3(1), 6-15.
31. KHÂU VẾT THƯƠNG HỞ SAU CẤY GHÉP IMPLANT NHA KHOA
1. ĐẠI CƯƠNG
Là kỹ thuật điều trị vết thương
hở xuất hiện sau cấy ghép Implant nha khoa để đảm bảo quá trình liền thương diễn
ra thuận lợi.
2. CHỈ ĐỊNH
Vết thương hở xuất hiện trong
thời gian lành thương mô mềm sau cấy ghép Implant.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
3.1. Toàn thân: Người bệnh
có tình trạng toàn thân không cho phép thực hiện thủ thuật.
3.2. Tại chỗ: Người bệnh
đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng không cho phép thực
hiện thủ thuật.
4. THẬN TRỌNG
4.1. Toàn thân
- Người bệnh huyết áp cao, hút
thuốc lá, bệnh đái tháo đường, viêm quanh răng.
- Người bệnh dùng thuốc chống
đông máu và thuốc ức chế miễn dịch…
- Người bệnh có bệnh tim mạch,
hen phế quản.
- Người bệnh có tiền sử dị ứng.
4.2. Tại chỗ
- Có bất thường về các cấu trúc
giải phẫu liên quan.
- Người bệnh có viêm nhiễm
trong khoang miệng.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ Răng Hàm Mặt.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc tê.
- Thuốc sát khuẩn.
5.3. Thiết bị y tế
- Phương tiện bảo hộ cá nhân
cho nhân viên y tế và người bệnh.
- Bơm tiêm, kim tiêm tê, bông,
gạc vô khuẩn.
- Chỉ phẫu thuật.
- Bộ dụng cụ khám.
- Bộ dụng cụ phẫu thuật trong
miệng.
- Dịch truyền (nếu cần).
- Các vật tư làm sạch và khử
khuẩn.
- Ghế máy nha khoa.
- Các thiết bị làm sạch và khử
khuẩn.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người
bệnh/người giám hộ về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến
hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng.
- Người bệnh/người giám hộ hiểu
và đồng ý thực hiện kỹ thuật.
- Chuẩn bị người bệnh trước khi
thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Hồ
sơ bệnh án theo qui định.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ
thuật: Từ 30 phút đến 1 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ
thuật: Trên ghế răng.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người
bệnh
a. Kiểm tra người bệnh, đánh giá
tính chính xác: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ
thuật.
b. Thực hiện bảng kiểm an toàn
phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
Phương pháp vô cảm: gây tê tại
chỗ.
6.1. Bước 1: Sát khuẩn.
6.2. Bước 2: Sửa soạn
vùng phẫu thuật.
Sát khuẩn, làm sạch, cắt lọc vết
thương, giảm căng nếu cần thiết.
6.3. Bước 3: Khâu đóng
miệng vết thương.
6.4. Bước 4: Phủ xi măng
phẫu thuật (nếu cần).
6.5. Bước 5: Kết thúc
quy trình.
- Đánh giá tình trạng người bệnh
sau khi thực hiện kỹ thuật:
+ Toàn thân: các chỉ số sinh tồn
ổn định.
+ Tại chỗ: không chảy máu.
- Hướng dẫn, dặn dò người bệnh
sau phẫu thuật, hẹn cắt chỉ.
- Hẹn tái khám.
- Hoàn thiện ghi chép bệnh án,
lưu hồ sơ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực
hiện kỹ thuật
- Sốc phản vệ: xử trí theo phác
đồ chống sốc phản vệ.
- Ngộ độc thuốc tê: xử trí theo
phác đồ chống ngộ độc thuốc tê.
- Chảy máu: cầm máu.
7.2. Tai biến sau khi thực
hiện kỹ thuật
- Chảy máu: cầm máu.
- Nhiễm trùng: kháng sinh toàn
thân và chăm sóc tại chỗ.
7.3. Biến chứng muộn: Vết
thương không liền: điều trị lại.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Thoma, D. S., Gil, A.,
Hämmerle, C. H., & Jung, R. E. (2022). Management and prevention of soft
tissue complications in implant dentistry. Periodontology 2000, 88(1), 116-129.
2. Kim, Y. K., & Yun, P. Y.
(2014). Risk factors for wound dehiscence after guided bone regeneration in
dental implant surgery. Maxillofacial Plastic and Reconstructive Surgery,
36(3), 116
32. LÀM SẠCH QUANH IMPLANT NHA KHOA
1. ĐẠI CƯƠNG
Là kỹ thuật dùng các dụng cụ và
phương pháp khác nhau làm sạch mô viêm niêm mạc quanh Implant nha khoa nhằm đảm
bảo chức năng, thẩm mỹ tối ưu.
2. CHỈ ĐỊNH
Viêm mô mềm quanh Implant nha
khoa.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
3.1. Toàn thân: Người bệnh
có tình trạng toàn thân không cho phép thực hiện phẫu thuật (bệnh rối loạn chuyển
hóa xương, đang điều trị ung thư...).
3.2. Tại chỗ: Người bệnh
đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng (áp xe, viêm lợi miệng
cấp tính, viêm xương...).
4. THẬN TRỌNG
4.1. Toàn thân
- Người bệnh huyết áp cao, hút
thuốc lá, bệnh đái tháo đường, viêm quanh răng.
- Người bệnh dùng thuốc chống
đông máu và thuốc ức chế miễn dịch…
- Người bệnh có bệnh tim mạch,
hen phế quản.
- Người bệnh có tiền sử dị ứng.
4.2. Tại chỗ
- Có bất thường về các cấu trúc
giải phẫu liên quan.
- Người bệnh có viêm nhiễm
trong khoang miệng.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ Răng Hàm Mặt.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc tê.
- Thuốc sát khuẩn.
5.3. Thiết bị y tế
- Phương tiện bảo hộ cá nhân
cho nhân viên y tế và người bệnh.
- Bơm tiêm, kim tiêm tê, bông,
gạc vô khuẩn.
- Bộ dụng cụ khám.
- Bộ dụng cụ phẫu thuật trong
miệng.
- Mũi lấy cao siêu âm.
- Các dụng cụ làm sạch.
- Tay khoan.
- Dịch truyền (nếu sử dụng).
- Các vật tư làm sạch và khử
khuẩn.
- Ghế máy nha khoa.
- Máy laser (nếu có).
- Máy lấy cao siêu âm.
- Máy theo dõi người bệnh.
- Các thiết bị làm sạch và khử
khuẩn.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người
bệnh/người giám hộ về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành,
biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng.
- Người bệnh/người giám hộ hiểu
và đồng ý thực hiện kỹ thuật.
- Chuẩn bị người bệnh trước khi
thực hiện kỹ thuật (X-quang, xét nghiệm, đơn thuốc...).
5.5. Hồ sơ bệnh án: Hồ
sơ bệnh án theo qui định.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ
thuật: Từ 30 phút đến 1 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ
thuật: Trên ghế răng.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người
bệnh
a. Kiểm tra người bệnh, đánh
giá tính chính xác: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện
kỹ thuật.
b. Thực hiện bảng kiểm an toàn
phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
Phương pháp vô cảm: gây tê tại
chỗ.
6.1. Bước 1: Sát khuẩn.
6.2. Bước 2: Làm sạch mô
mềm vùng viêm nhiễm bằng dụng cụ cơ học, hóa học hoặc laser. Sát khuẩn, làm sạch,
cắt lọc vết thương, giảm căng nếu cần thiết.
6.3. Bước 3: Bơm rửa.
6.4. Bước 4: Kháng sinh
toàn thân và tại chỗ.
6.5. Bước 5: Kết thúc
quy trình.
- Đánh giá tình trạng người bệnh
sau khi thực hiện kỹ thuật:
+ Toàn thân: các chỉ số sinh tồn
ổn định.
+ Tại chỗ: không chảy máu.
- Hướng dẫn, dặn dò người bệnh
sau phẫu thuật.
- Hẹn tái khám.
- Hoàn thiện ghi chép bệnh án,
lưu hồ sơ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực
hiện kỹ thuật
- Sốc phản vệ: xử trí theo phác
đồ chống sốc phản vệ.
- Ngộ độc thuốc tê: xử trí theo
phác đồ chống ngộ độc thuốc tê.
- Chảy máu: cầm máu.
7.2. Tai biến sau khi thực
hiện kỹ thuật: Viêm quanh Implant: điều trị viêm quanh Implant.
7.3. Biến chứng muộn: Viêm
quanh Implant không có chỉ định bảo tồn: tháo bỏ Implant.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Derks, J., Ichioka, Y.,
Dionigi, C., Trullenque‐Eriksson,
A., Berglundh, J., Tomasi, C., & Graziani, F. (2023). Prevention and
management of peri‐implant
mucositis and peri‐implantitis: A
systematic review of outcome measures used in clinical studies in the last 10
years. Journal of Clinical Periodontology, 50, 55-66.
2. Jepsen, S., Berglundh, T.,
Genco, R., Aass, A. M., Demirel, K., Derks, J., ... & Zitzmann, N. U.
(2015). Primary prevention of peri‐implantitis:
Managing peri‐ implant mucositis.
Journal of clinical periodontology, 42, S152-S157.
33. TẠO HÌNH LỢI BẰNG RĂNG TẠM TRÊN IMPLANT NHA KHOA
1. ĐẠI CƯƠNG
Là kỹ thuật hướng dẫn mô mềm
quanh Implant tạo hình đường viền cổ răng và nhú lợi bằng phục hình tạm nhằm cải
thiện chức năng và thẩm mỹ trong thời gian chờ thực hiện phục hình sau cùng.
2. CHỈ ĐỊNH
Implant sau cấy có độ ổn định
sơ khởi > 35 N/cm.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
3.1. Toàn thân: Người bệnh
có tình trạng toàn thân không cho phép thực hiện phẫu thuật (bệnh rối loạn chuyển
hóa xương, đang điều trị ung thư...).
3.2. Tại chỗ:
- Người bệnh đang có tình trạng
viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng (áp xe, viêm lợi miệng cấp tính, viêm
xương...).
- Implant nha khoa không đủ độ ổn
định sơ khởi để làm phục hình tức thì.
- Khớp cắn không thuận lợi.
4. THẬN TRỌNG
4.1. Toàn thân
- Người bệnh huyết áp cao, hút
thuốc lá, bệnh đái tháo đường, viêm quanh răng.
- Người bệnh dùng thuốc chống
đông máu và thuốc ức chế miễn dịch.
- Người bệnh có bệnh tim mạch,
hen phế quản.
- Người bệnh có trương lực cơ lớn.
- Người bệnh khó kiểm soát hành
vi.
4.2. Tại chỗ
- Có bất thường về các cấu trúc
giải phẫu liên quan.
- Người bệnh có viêm nhiễm
trong khoang miệng.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ Răng Hàm Mặt.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc tê.
- Thuốc sát khuẩn.
5.3. Thiết bị y tế
- Phương tiện bảo hộ cá nhân
cho nhân viên y tế và người bệnh.
- Bông, gạc vô khuẩn.
- Giấy thử cắn.
- Bộ dụng cụ khám.
- Mũi khoan các loại.
- Tay khoan.
- Bộ dụng cụ phục hình Implant.
- Cây đo độ ổn định của Implant
(nếu có).
- Các vật tư làm sạch và khử
khuẩn.
- Ghế máy nha khoa.
- Máy đo độ ổn định Implant (nếu
có).
- Các thiết bị làm sạch và khử
khuẩn.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người
bệnh/người giám hộ về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến
hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng.
- Người bệnh/người giám hộ hiểu
và đồng ý thực hiện kỹ thuật.
- Chuẩn bị người bệnh trước khi
thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Hồ
sơ bệnh án theo qui định.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ
thuật: Từ 1 giờ đến 1 giờ 30 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ
thuật: Trên ghế răng.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người
bệnh
a. Kiểm tra người bệnh, đánh
giá tính chính xác: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện
kỹ thuật.
b. Thực hiện bảng kiểm an toàn
phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
6.1. Bước 1: Sát khuẩn.
6.2. Bước 2: Kiểm tra độ
ổn định sơ khởi sau cấy ghép Implant nha khoa.
6.3. Bước 3: Lấy dấu; lấy
dấu cắn lên giá khớp.
6.4. Bước 4: Thử răng và
chỉnh sửa trên miệng, kiểm tra khớp cắn.
6.5. Bước 5: Gắn phục
hình.
6.6. Bước 6: Tái khám định
kỳ kiểm tra và mài chỉnh phục hình tạm.
6.7. Bước 7: Khi đạt được
hình thể mô mềm quanh Implant theo yêu cầu thì chuyển sang bước điều trị tiếp
theo.
6.8. Bước 8: Kết thúc
quy trình.
- Đánh giá tình trạng người bệnh
sau khi thực hiện kỹ thuật:
+ Toàn thân: các chỉ số sinh tồn
ổn định.
+ Tại chỗ: không chảy máu.
- Hướng dẫn, dặn dò người bệnh.
- Hẹn tái khám.
- Hoàn thiện ghi chép bệnh án,
lưu hồ sơ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực
hiện kỹ thuật
- Sốc phản vệ: xử lý theo phác
đồ chống sôc phản vệ.
- Ngộ độc thuốc tê: xử lý theo
phác đồ chống ngộ độc thuốc tê.
- Rơi dị vật vào đường hô hấp:
xử trí cấp cứu dị vật đường thở.
- Rơi dị vật vào đường tiêu
hóa: giải thích và theo dõi.
7.2. Tai biến sau khi thực
hiện kỹ thuật
- Viêm nhiễm do vệ sinh răng miệng
không đảm bảo: kiểm tra vệ sinh răng miệng.
- Nhiễm trùng; kháng sinh toàn
thân và tại chỗ.
7.3. Biến chứng muộn
- Lỏng vít sau gắn phục hình: vặn
lại vít.
- Khớp cắn gây ảnh hưởng đến
tích hợp xương của Implant: điều chỉnh khớp cắn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Wittneben, J. G., Buser, D.,
Belser, U. C., & Brägger, U. (2013). Peri-implant soft tissue conditioning
with provisional restorations in the esthetic zone: the dynamic compression
technique. International Journal of Periodontics & Restorative Dentistry,
33(4).
2. Atri, F., & Nokar, K.
(2024). Prosthetic Soft Tissue Management in Esthetic Implant Restorations,
Part I: Presurgical Planning, Implant Placement, and Restoration Timing. A
Narrative Review. Clinical and Experimental Dental Research, 10(6), e900.
34. TẠO TRỤ PHỤC HÌNH CÁ NHÂN TRÊN IMPLANT NHA KHOA
1. ĐẠI CƯƠNG
Là kỹ thuật thiết kế, chế tạo
trụ phục hình riêng phù hợp với đặc điểm giải phẫu của từng người bệnh nhằm đảm
bảo chức năng và thẩm mỹ tối ưu.
2. CHỈ ĐỊNH
Mất răng đã được cấy trụ
Implant.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
3.1. Toàn thân: Người bệnh
có tình trạng toàn thân không cho phép thực hiện thủ thuật.
3.2. Tại chỗ
- Người bệnh đang có tình trạng
viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng (áp xe, viêm lợi miệng cấp tính, viêm
xương...).
- Tình trạng trụ Implant chưa đủ
độ chắc do tích hợp xương chưa tốt.
- Viêm quanh Implant.
4. THẬN TRỌNG
4.1. Toàn thân
- Người bệnh huyết áp cao, hút thuốc
lá, bệnh đái tháo đường, viêm quanh răng.
- Người bệnh dùng thuốc chống
đông máu và thuốc ức chế miễn dịch…
4.2. Tại chỗ: Có bất thường
về các cấu trúc giải phẫu liên quan.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ Răng Hàm Mặt.
- Điều dưỡng.
- Kỹ thuật viên phục hình.
5.2. Thuốc
- Thuốc tê.
- Thuốc sát khuẩn.
5.3. Thiết bị y tế
- Phương tiện bảo hộ cá nhân
cho nhân viên y tế và người bệnh.
- Bơm tiêm, kim tiêm tê, bông,
gạc vô khuẩn.
- Vật liệu lấy dấu.
- Vật liệu đổ mẫu.
- Bộ dụng cụ khám.
- Mũi khoan các loại.
- Tay khoan.
- Bộ dụng cụ phục hình Implant
nha khoa.
- Vật liệu chế tạo trụ phục
hình cá nhân tại Labo.
- Các vật tư làm sạch và khử
khuẩn.
- Ghế máy nha khoa.
- Phương tiện chế tạo trụ phục
hình cá nhân tại Labo.
- Các thiết bị làm sạch và khử
khuẩn.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người
bệnh/người giám hộ về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến
hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng.
- Người bệnh/người giám hộ hiểu
và đồng ý thực hiện kỹ thuật.
- Chuẩn bị người bệnh trước khi
thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Hồ
sơ bệnh án theo qui định.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ
thuật
- Trên ghế răng: từ 1 giờ đến 2
giờ.
- Tại Labo phục hình: từ 4 giờ
đến 5 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ
thuật: Trên ghế răng và Labo phục hình.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người
bệnh
a. Kiểm tra người bệnh, đánh
giá tính chính xác: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện
kỹ thuật.
b. Thực hiện bảng kiểm an toàn
phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
6.1. Bước 1: Sát khuẩn.
6.2. Bước 2: Lấy dấu
(theo phương pháp thông thường hoặc kỹ thuật số).
6.3. Bước 3: Chế tạo trụ
phục hình cá nhân: thực hiện tại Labo.
6.4. Bước 4: Thử trụ phục
hình trên miệng.
6.5. Bước 5: Kết thúc
quy trình.
- Đánh giá tình trạng người bệnh
sau khi thực hiện kỹ thuật:
+ Toàn thân: các chỉ số sinh tồn
ổn định.
+ Tại chỗ: không chảy máu.
- Hướng dẫn, dặn dò người bệnh
sau phẫu thuật.
- Hẹn tái khám.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận
tiếp theo xử lý.
- Hoàn thiện ghi chép bệnh án,
lưu hồ sơ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực
hiện kỹ thuật:
- Trụ phục hình thiết kế và chế
tạo sai: chế tạo lại.
- Rơi dị vật vào đường hô hấp:
xử trí cấp cứu dị vật đường thở.
- Rơi dị vật vào đường tiêu hóa:
giải thích và theo dõi.
7.2. Tai biến sau khi thực
hiện kỹ thuật: Gãy, biến dạng trụ phục hình: chế tạo lại.
7.3. Biến chứng muộn: Gãy,
biến dạng trụ phục hình: chế tạo lại.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Long, L., Alqarni, H., &
Masri, R. (2017). Influence of implant abutment fabrication method on clinical
outcomes: a systematic review. Eur J Oral Implantol, 10(1), 67-77.
2. Tramontana, D. (2022).
Custom Abutments for Dental Implants, their Evolution and Uses: A Narrative
Review. PQDT-Global.
35. LẤY DẤU KỸ THUẬT SỐ TRONG RĂNG HÀM MẶT
1. ĐẠI CƯƠNG
Lấy dấu kỹ thuật số trong răng
hàm mặt là phương pháp dùng máy quét quang học ghi nhận chính xác hình ảnh
răng, cung răng và các cấu trúc giải phẫu liên quan.
2. CHỈ ĐỊNH
- Phục hình cố định, tháo lắp.
- Phục hình trên Implant.
- Nắn chỉnh răng.
- Phẫu thuật răng hàm mặt.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
3.1. Toàn thân: Không có
chống chỉ định tuyệt đối.
3.2. Tại chỗ:
- Người bệnh có bệnh cấp tính
trong khoang miệng.
- Người bệnh khít hàm, khó há
miệng.
4. THẬN TRỌNG
4.1. Toàn thân: Người bệnh
có tiền sử rối loạn chức năng khớp thái dương hàm, trật khớp thái dương hàm.
4.2. Tại chỗ: Người bệnh
dễ bị kích thích khi có dụng cụ trong miệng.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ Răng Hàm Mặt.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc: Thuốc tê (nếu
cần).
5.3. Thiết bị y tế
- Bộ khám: khay khám, gương, gắp,
thám châm…
- Phương tiện bảo hộ cá nhân.
- Bơm tiêm, bông, gạc vô khuẩn...
- Dụng cụ định vị (nếu cần).
- Vật liệu làm sạch và đánh
bóng răng.
- Các vật tư làm sạch và khử
khuẩn.
- Ghế máy nha khoa.
- Máy quét trong miệng, ngoài mặt
và các thiết bị hỗ trợ.
- Máy tính và phần mềm chuyên dụng.
- Các thiết bị làm sạch và khử
khuẩn.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người
bệnh/người giám hộ về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến
hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng.
- Chuẩn bị người bệnh trước khi
thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Hồ
sơ bệnh án theo qui định.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ
thuật: Từ 30 phút đến 1 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ
thuật: Trên ghế răng.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người
bệnh
a. Kiểm tra người bệnh, đánh
giá tính chính xác: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện
kỹ thuật.
b. Thực hiện bảng kiểm an toàn
phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
6.1. Bước 1: Lập hồ sơ
người bệnh trên phần mềm.
6.2. Bước 2: Sát khuẩn,
vệ sinh răng miệng.
6.3. Bước 3: Lắp dụng cụ
định vị (nếu cần).
6.4. Bước 4: Quét hai
hàm răng và cấu trúc giải phẫu liên quan.
6.5. Bước 5: Quét dấu khớp
cắn.
6.6. Bước 6: Quét ngoài
mặt (nếu cần).
6.7. Bước 7: Lưu dữ liệu
và hồ sơ người bệnh.
6.8. Bước 8: Kết thúc
quy trình.
- Hướng dẫn, dặn dò người bệnh.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận
tiếp theo xử lý.
- Hoàn thiện ghi chép bệnh án,
lưu hồ sơ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến và xử trí
trong khi thực hiện kỹ thuật
- Rơi dị vật vào đường hô hấp:
xử trí cấp cứu dị vật đường thở.
- Rơi dị vật vào đường tiêu
hóa: giải thích và theo dõi.
- Trật khớp thái dương hàm: xử
trí nắn trật khớp.
7.2. Tai biến và xử trí sau
khi thực hiện kỹ thuật: Không có.
7.3. Biến chứng muộn: Không
có.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Marques, S., Ribeiro, P.,
Falcão, C., Lemos, B. F., Ríos-Carrasco, B., Ríos-Santos, J. V., &
Herrero-Climent, M. (2021). Digital impressions in implant dentistry: a literature
review. International journal of environmental research and public health,
18(3), 1020.
2. Alikhasi, M., Alsharbaty, M.
H. M., & Moharrami, M. (2017). Digital implant impression technique
accuracy: a systematic review. Implant dentistry, 26(6), 929-935.
36. CHIẾU LASER CÔNG SUẤT THẤP ĐIỀU TRỊ VIÊM LỢI
1. ĐẠI CƯƠNG
Viêm lợi là bệnh phổ biến và do
nhiều nguyên nhân khác nhau. Có nhiều phương pháp điều trị viêm lợi, trong đó
chiếu laser công suất thấp là kỹ thuật hỗ trợ giúp giảm tình trạng viêm, kích
thích lành thương, giảm đau. Kỹ thuật này thường được áp dụng sau khi lấy cao
răng và làm nhẵn chân răng.
2. CHỈ ĐỊNH
Viêm lợi cấp tính do mảng bám.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
3.1. Toàn thân: Người bệnh
có bệnh toàn thân không cho phép điều trị.
3.2. Tại chỗ: Người bệnh
đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.
4. THẬN TRỌNG
4.1. Toàn thân: Người bệnh
dùng thuốc chống đông máu và thuốc ức chế miễn dịch…
4.2. Tại chỗ: Mẫn cảm với
ánh sáng laser.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ Răng Hàm Mặt.
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc: Dung dịch
sát khuẩn tại chỗ.
5.3. Thiết bị y tế
- Bông, gạc vô khuẩn.
- Kính bảo vệ mắt.
- Phương tiện bảo hộ cá nhân.
- Đầu chiếu laser.
- Banh miệng.
- Bột băng phẫu thuật.
- Nước muối sinh lí.
- Cồn 70 độ.
- Nước súc miệng.
- Bộ dụng cụ khám.
- Các vật tư làm sạch và khử
khuẩn.
- Ghế máy nha khoa.
- Máy laser.
- Các thiết bị làm sạch và khử
khuẩn.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người
bệnh/người giám hộ về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến
hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng…
- Người bệnh/người giám hộ hiểu
và đồng ý thực hiện kỹ thuật.
- Chuẩn bị người bệnh trước khi
thực hiện kỹ thuật.
5.4. Hồ sơ bệnh án: Hồ
sơ bệnh án theo quy định.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ
thuật: Từ 20 phút đến 40 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ
thuật: Trên ghế răng.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người
bệnh
a. Kiểm tra người bệnh, đánh
giá tính chính xác: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện
kỹ thuật.
b. Thực hiện bảng kiểm an toàn
phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
6.1. Bước 1: Sát khuẩn.
6.2. Bước 2: Chuẩn bị
máy laser:
Cài đặt thông số máy laser và
chuẩn bị đầu tip laser.
6.3. Bước 3: Chiếu
laser:
- Thời gian chiếu: 5 – 10 phút/lần,
3 lần/tuần.
- Điều trị lặp lại trong 2 tuần,
sau đó tái khám theo hẹn.
6.4. Bước 4: Kết thúc
quy trình.
- Đánh giá tình trạng người bệnh
sau khi thực hiện kỹ thuật:
+ Toàn thân: ổn định.
+ Tại chỗ: vùng chiếu ổn định.
- Dặn dò người bệnh.
- Hẹn tái khám.
- Hoàn thiện ghi chép bệnh án,
lưu hồ sơ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
1. Tai biến trong khi thực
hiện kỹ thuật: Bỏng niêm mạc: làm mát bằng gạc có thấm nước muối sinh lý.
2. Tai biến sau khi thực hiện
kỹ thuật: Chảy máu: cầm máu.
3. Biến chứng muộn: Nhạy
cảm ngà: điều trị nhạy cảm ngà.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Newman and Carranza's
Clinical Periodontology E-Book. Elsevier Health Sciences (2019); ISBN
978-0-323-52300-4; 692-693.
2. Jill S. Gehrig, Daniel E.
Shin, Donald E. Willmann. Foundations of periodontics for the dental hygienist.
Fifth edition. Philadelphia: Wolters Kluwer (2019); ISBN 9781496384027; 637 –
638.
37. ĐẶT KHÍ CỤ ĐIỀU TRỊ NGỪNG THỞ TẮC NGHẼN KHI NGỦ
1. ĐẠI CƯƠNG
Ngừng thở tắc nghẽn khi ngủ là
tình trạng có các đợt tắc nghẽn bán phần hoặc toàn phần do thu hẹp đường hô hấp
trên dẫn tới giảm nồng độ oxy trong máu khi ngủ. Rối loạn này dẫn tới tình trạng
giấc ngủ ngắt quãng, có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng đối với sức khỏe
toàn thân. Điều trị ngừng thở tắc nghẽn khi ngủ bằng khí cụ trong miệng giúp
hàm dưới được giữ ở vị trí ra trước so với tư thế nghỉ bình thường, giúp tăng
kích thước theo chiều trước sau của đường dẫn khí sau lưỡi, giảm sự chèn ép
vùng hầu, cải thiện dòng khí lưu thông.
2. CHỈ ĐỊNH
Hội chứng ngừng thở tắc nghẽn
khi ngủ mức độ nhẹ đến Trung bình, hoặc mức độ nặng nhưng không thể điều trị bằng
máy thông khí áp lực dương.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
3.1. Toàn thân: Người bệnh
có tình trạng toàn thân không cho phép thực hiện kỹ thuật.
3.2. Tại chỗ
- Răng không thích hợp để nâng
đỡ khí cụ (mất nhiều răng, răng lung lay).
- Người bệnh có tình trạng rối
loạn thái dương hàm có triệu chứng lâm sàng.
- Khoảng đưa ra trước tối đa của
hàm dưới < 6mm.
- Người bệnh đang có bệnh lý
viêm quanh răng tiến triển, bệnh lý tủy răng, viêm quanh thân răng cấp.
- Người bệnh đang có sang
thương cấp tính trong miệng.
4. THẬN TRỌNG
4.1. Toàn thân: Người bệnh
dị ứng với vật liệu làm khí cụ.
4.2. Tại chỗ
- Người bệnh có khớp cắn hở
răng sau.
- Người bệnh có tình trạng viêm
nhiễm trong khoang miệng.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ Răng Hàm Mặt.
- Điều dưỡng.
- Kỹ thuật viên phục hình.
5.2. Thuốc: Không có.
5.3. Thiết bị y tế
- Dầu tra tay khoan.
- Phương tiện bảo hộ cá nhân.
- Bông, gạc vô khuẩn.
- Vật liệu lấy dấu và đổ mẫu.
- Vật liệu ghi dấu khớp cắn.
- Vật liệu gắn khí cụ.
- Vật liệu đánh bóng răng, làm
sạch răng.
- Bộ dụng cụ khám.
- Bộ dụng cụ làm sạch và đánh
bóng răng.
- Bộ dụng cụ lấy dấu và đổ mẫu.
- Càng nhai và cung mặt.
- Tay khoan.
- Vật liệu chế tạo khí cụ tại
Labo.
- Các vật tư làm sạch và khử
khuẩn.
- Ghế máy nha khoa.
- Phương tiện chế tạo khí cụ tại
labo.
- Các thiết bị làm sạch và khử
khuẩn.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người
bệnh/người giám hộ về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến
hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng.
- Người bệnh/người giám hộ hiểu
và đồng ý thực hiện kỹ thuật.
- Chuẩn bị người bệnh trước khi
thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Hồ
sơ bệnh án theo quy định.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ
thuật
- Trên ghế răng: từ 5 giờ đến 6
giờ.
- Tại Labo phục hình: từ 5 giờ
đến 6 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ
thuật: Trên ghế răng và Labo phục hình.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người
bệnh
a. Kiểm tra người bệnh, đánh
giá tính chính xác: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện
kỹ thuật.
b. Thực hiện bảng kiểm an toàn
phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
6.1. Bước 1: Lấy dấu, đổ
mẫu.
6.2. Bước 2: Ghi cung mặt
và vào càng nhai các mẫu hàm:
- Hiệu chỉnh ban đầu cho càng
nhai và cung mặt.
- Vào càng nhai mẫu hàm trên.
- Ghi tương quan hai hàm tại vị
trí hàm dưới ra trước và vào càng nhai mẫu hàm dưới.
- Ghi nhận và thiết lập thông số
càng nhai và cung mặt.
- Ghi nhận thông số thiết kế của
khí cụ chống ngưng thở.
6.3. Bước 3: Thiết kế và
chế tạo khí cụ tại Labo.
6.4. Bước 4: Gắn, điều
chỉnh và đánh bóng khí cụ:
- Gắn khí cụ trên miệng người bệnh.
- Đánh bóng khí cụ.
- Hướng dẫn người bệnh cách sử
dụng, bảo quản khí cụ.
- Hẹn tái khám định kỳ.
6.5. Bước 5: Kết thúc
quy trình.
- Đánh giá tình trạng người bệnh
sau khi thực hiện kỹ thuật:
+ Toàn thân: ổn định.
+ Tại chỗ: khí cụ ổn định trong
miệng, khớp cắn ổn định.
- Dặn dò người bệnh.
- Hẹn tái khám.
- Hoàn thiện ghi chép bệnh án,
lưu hồ sơ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực
hiện kỹ thuật: Không có.
7.2. Tai biến sau khi thực
hiện kỹ thuật
- Cắn hở răng sau: giảm mức độ
định vị ra trước, kết hợp các bài tập vận động hàm giúp thư giãn cơ cơ bướm
ngoài.
- Đau cơ nhai, khớp thái dương
hàm: giảm mức độ định vị ra trước, hướng dẫn thư giãn hàm, có thể kê đơn thuốc
kháng viêm NSAID nếu cần.
7.3. Biến chứng muộn:
Đau cơ nhai, khớp thái dương hàm: giảm mức độ định vị ra trước, hướng dẫn thư
giãn hàm, dừng đeo khí cụ nếu cần.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Jordan AS, Mc Sharry DG,
Malhotea A (2014). Adult obstructive sleep apnoeas. Lancet (London, England).
383(9918): p736-47. Epub 2013/08/06.
2. Peppard P.E., Young T.,
Barnet J.H., Palta M., Hagen E.W., Hla K.M (2013). Increased Prevalence of
Sleep- Disordered Breathing in Adults. Am. J. Epidemiol;177:p1006-1014.
38. LẤY DẤU VÀ ĐỔ MẪU
1. ĐẠI CƯƠNG
Lấy dấu và đổ mẫu là kỹ thuật sử
dụng vật liệu lấy dấu để ghi lại dấu âm bản cung răng và hàm của người bệnh sau
đó dùng thạch cao để đổ mẫu hàm.
2. CHỈ ĐỊNH
Nghiên cứu và lên kế hoạch chỉnh
hình xương, phục hình, nắn chỉnh răng, bệnh lý thái dương hàm hoặc khi cần lưu
trữ mẫu hàm của người bệnh.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
3.1. Toàn thân: Người bệnh
có tình trạng toàn thân không cho phép thực hiện kỹ thuật.
3.2. Tại chỗ: Nhiễm
trùng cấp tính trong khoang miệng.
4. THẬN TRỌNG
4.1. Toàn thân: Dị ứng với
vật liệu lấy dấu.
4.2. Tại chỗ
- Người bệnh có phản xạ nôn khi
lấy dấu.
- Các cấu trúc giải phẫu bất
thường.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ Răng Hàm Mặt.
- Điều dưỡng.
- Kỹ thuật viên phục hình.
5.2. Thuốc: Không có.
5.3. Thiết bị y tế
- Phương tiện bảo hộ cá nhân.
- Vật liệu lấy dấu.
- Vật liệu ghi dấu khớp cắn.
- Nước súc miệng, dung dịch sát
khuẩn.
- Bộ dụng cụ khám.
- Bộ dụng cụ làm sạch và đánh
bóng răng.
- Bộ dụng cụ lấy dấu.
- Vật liệu đổ mẫu.
- Các vật tư làm sạch và khử
khuẩn.
- Ghế máy nha khoa.
- Phương tiện đổ mẫu tại Labo.
- Các thiết bị làm sạch và khử
khuẩn.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người
bệnh/người giám hộ về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến
hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng.
- Người bệnh/người giám hộ hiểu
và đồng ý thực hiện kỹ thuật.
- Chuẩn bị người bệnh trước khi
thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Hồ
sơ bệnh án theo quy định.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ
thuật
- Trên ghế răng: từ 20 phút đến
30 phút.
- Tại Labo phục hình: từ 30
phút đến 45 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ
thuật: Trên ghế răng và Labo phục hình.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người
bệnh
a. Kiểm tra người bệnh, đánh
giá tính chính xác: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện
kỹ thuật.
b. Thực hiện bảng kiểm an toàn
phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
6.1. Bước 1: Lấy dấu:
- Thử thìa lấy dấu.
- Lấy dấu người bệnh.
- Kiểm tra lại các chi tiết
trên dấu vừa lấy.
- Lấy sáp cắn ở tư thế cắn khít
Trung tâm.
- Ghi nhận lại các đặc điểm
trên hai hàm của người bệnh để nhận mẫu sau khi mẫu đã được đổ thạch cao, tránh
nhầm lẫn giữa các mẫu của người bệnh khác nhau.
- Làm sạch răng miệng người bệnh
sau khi lấy dấu.
6.2. Bước 2: Đổ mẫu tại
Labo.
6.3. Bước 3: Kết thúc
quy trình.
- Đánh giá tình trạng người bệnh
sau khi thực hiện kỹ thuật:
+ Toàn thân: ổn định.
- Dặn dò người bệnh/Người giám
hộ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận
tiếp theo.
- Hoàn thiện ghi chép bệnh án,
lưu hồ sơ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực
hiện kỹ thuật: Rơi vật liệu lấy dấu vào đường thở: cấp cứu lấy dị vật.
7.2. Tai biến sau khi thực
hiện kỹ thuật: Không có.
7.3. Biến chứng muộn: Không
có.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Proffit, W. R., Fields, H.,
Larson, B., & Sarver, D. M. (2018). Contemporary Orthodontics. Mosby. 6th
ed. p.127-128.
2. Thomas Cyril White, B. C.
Leighton, J. H. Gardiner. (1976). Orthodontics for Dental Stừdents. B. S.
Sajnani. p.249-251
39. SỬA CHỮA KHÍ CỤ NẮN CHỈNH RĂNG THÁO LẮP
1. ĐẠI CƯƠNG
Khí cụ tháo lắp là khí cụ nắn
chỉnh răng mà người bệnh có thể tháo ra và lắp vào trong quá trình điều trị, được
sử dụng để điều trị sai khớp cắn. Trong quá trình điều trị, khí cụ tháo lắp có thể
bị gãy, vỡ do độ bền của vật liệu hoặc do sự bất cẩn của người bệnh và cần được
phục hồi lại.
2. CHỈ ĐỊNH
- Vỡ khí cụ.
- Gãy móc nền khí cụ.
- Gãy, bong cung ngoài.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
3.1. Toàn thân: Người bệnh
có tình trạng toàn thân không cho phép thực hiện kỹ thuật.
3.2. Tại chỗ: Người bệnh
đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.
4. THẬN TRỌNG
4.1. Toàn thân: Dị ứng với
vật liệu sửa chữa khí cụ.
4.2. Tại chỗ: Khí cụ nắn
chỉnh răng tháo lắp gãy từ ba mảnh trở lên khó có thể phục hồi chính xác.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ Răng Hàm Mặt.
- Điều dưỡng.
- Kỹ thuật viên phục hình.
5.2. Thuốc: Không có.
5.3. Thiết bị y tế
- Phương tiện bảo hộ cá nhân.
- Bông, gạc vô khuẩn.
- Giấy thử cắn.
- Vật liệu lấy dấu và đổ mẫu.
- Bộ dụng cụ khám.
- Mũi khoan các loại.
- Bộ dụng cụ lấy dấu và đổ mẫu.
- Các loại kìm tác dụng.
- Tay khoan chậm.
- Vật liệu sửa chữa khí cụ tại
Labo.
- Các vật tư làm sạch và khử
khuẩn.
- Ghế máy nha khoa.
- Phương tiện sửa chữa khí cụ tại
Labo.
- Các thiết bị làm sạch và khử
khuẩn.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người
bệnh/người giám hộ về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến
hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng.
- Người bệnh/người giám hộ hiểu
và đồng ý thực hiện kỹ thuật.
- Chuẩn bị người bệnh trước khi
thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Hồ
sơ bệnh án theo quy định.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ
thuật
- Trên ghế răng: từ 20 phút đến
30 phút.
- Tại Labo phục hình: từ 3 giờ
đến 4 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ
thuật: Trên ghế răng và Labo phục hình.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người
bệnh
a. Kiểm tra người bệnh, đánh
giá tính chính xác: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện
kỹ thuật.
b. Thực hiện bảng kiểm an toàn
phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
6.1. Bước 1: Tháo và làm
sạch khí cụ.
6.2. Bước 2: Lấy dấu.
6.3. Bước 3: Thiết kế
khí cụ cần sửa trên mẫu.
6.4. Bước 4: Sửa khí cụ
tại Labo.
6.5. Bước 5: Lắp khí cụ
trên miệng:
- Kiểm tra khí cụ đã sửa.
- Thử khí cụ trên miệng và điều
chỉnh cho phù hợp.
- Kiểm tra khớp cắn và mức độ
sát khít của khí cụ.
- Chỉnh sửa khí cụ cho phù hợp
với kế hoạch điều trị.
- Hướng dẫn người bệnh cách
tháo lắp khí cụ.
6.6. Bước 6: Kết thúc
quy trình.
- Đánh giá tình trạng người bệnh
sau khi thực hiện kỹ thuật:
+ Toàn thân: ổn định.
+ Tại chỗ: khí cụ sát khít và
thực hiện đúng chức năng.
- Dặn dò người bệnh.
- Hẹn tái khám.
- Hoàn thiện ghi chép bệnh án,
lưu hồ sơ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực
hiện kỹ thuật:
- Rơi vật liệu lấy dấu vào đường
thở: cấp cứu lấy dị vật đường thở.
- Khi lấy dấu không ghi lại được
đầy đủ các thông tin trên miệng người bệnh: Điều chỉnh lại lượng chất lấy dấu
và lấy dấu lại.
- Người bệnh nôn, trớ: dựng thẳng
lưng ghế và hướng dẫn lại người bệnh.
- Sang thương niêm mạc miệng:
chỉnh khí cụ cố định và điều trị sang thương.
7.2. Tai biến sau khi thực
hiện kỹ thuật: Không có.
7.3. Biến chứng muộn: Không
có.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Isaacson, K. G., Reed, R.
T., Muir, J. D., & Reed, M. T. (2002). Removable Orthodontic Appliances.
Wright. p.114-116.
2. Luther, F., Nelson-Moon, Z.,
(2012). Chapter 4: Fitting and Activating Removable Appliances. In Orthodontic
Retainers and Removable Appliances: Principles of Design and Use. Wiley-Blackwell.
p.40-59.
40. SỬA CHỮA KHÍ CỤ NẮN CHỈNH RĂNG CỐ ĐỊNH
1. ĐẠI CƯƠNG
Nắn chỉnh răng bằng khí cụ cố định
là một trong những kỹ thuật điều trị thông thường hiện nay. Trong quá trình điều
trị, khí cụ có thể bị nứt, gãy.v.v.và cần được sửa chữa để tiếp tục thực hiện
chức năng.
2. CHỈ ĐỊNH
- Gãy band.
- Bong mối hàn.
- Biến dạng khí cụ.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
3.1. Toàn thân: Không
có.
3.2. Tại chỗ: Người bệnh
có tình trạng nhiễm trùng cấp tính trong khoang miệng (áp xe, viêm lợi miệng cấp
tính, viêm xương).
4. THẬN TRỌNG
4.1. Toàn thân: Dị ứng với
vật liệu sửa chữa khí cụ.
4.2. Tại chỗ: Người bệnh
có tình trạng viêm nhiễm trong khoang miệng.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
- Bác sĩ Răng Hàm Mặt.
- Điều dưỡng.
- Kỹ thuật viên phục hình.
5.2. Thuốc: Không có.
5.3. Thiết bị y tế
- Phương tiện bảo hộ cá nhân.
- Bông, gạc vô khuẩn.
- Band.
- Giấy thử cắn.
- Vật liệu lấy dấu và đổ mẫu (nếu
cần).
- Bộ dụng cụ khám.
- Bộ dụng cụ lấy dấu và đổ mẫu
(nếu cần).
- Bộ dụng cụ nắn chỉnh răng (nếu
cần).
- Tay khoan và mũi khoan các loại.
- Vật liệu sửa chữa khí cụ tại
Labo.
- Các vật tư làm sạch và khử
khuẩn.
- Ghế máy nha khoa.
- Phương tiện sửa chữa khí cụ tại
Labo.
- Các thiết bị làm sạch và khử
khuẩn.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người
bệnh/người giám hộ về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến
hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng.
- Người bệnh/người giám hộ hiểu
và đồng ý thực hiện kỹ thuật.
- Chuẩn bị người bệnh trước khi
thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án: Hồ
sơ bệnh án theo quy định.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ
thuật
- Trên ghế răng: từ 20 phút đến
30 phút.
- Tại Labo phục hình: từ 3 giờ
đến 4 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ
thuật: Trên ghế răng và Labo phục hình.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người
bệnh
a. Kiểm tra người bệnh, đánh
giá tính chính xác: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện
kỹ thuật.
b.Thực hiện bảng kiểm an toàn
phẫu thuật.
6. TIẾN HÀNH QTKT
6.1. Bước 1: Tháo và làm
sạch khí cụ.
6.2. Bước 2: Lấy dấu.
6.3. Bước 3: Thiết kế
khí cụ cần sửa trên mẫu.
6.4. Bước 4: Sửa khí cụ
tại Labo.
6.5. Bước 5: Lắp khí cụ
trên miệng:
- Kiểm tra khí cụ đã sửa.
- Thử khí cụ trên miệng và điều
chỉnh cho phù hợp.
- Kiểm tra khớp cắn và mức độ
sát khít của khí cụ.
- Gắn khí cụ cố định trên miệng
người bệnh bằng vật liệu gắn phù hợp.
6.6. Bước 6: Kết thúc
quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh
sau khi thực hiện kỹ thuật:
+ Toàn thân: ổn định.
+ Tại chỗ: khí cụ sát khít và
thực hiện đúng chức năng.
- Dặn dò người bệnh.
- Hẹn tái khám.
- Hoàn thiện ghi chép bệnh án,
lưu hồ sơ.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực
hiện kỹ thuật
- Rơi vật liệu và dụng cụ nhỏ
vào đường hô hấp: cấp cứu lấy dị vật đường thở.
- Rơi vật liệu và dụng cụ nhỏ
vào đường tiêu hóa: giải thích và theo dõi.
- Khi lấy dấu không ghi lại được
đầy đủ các thông tin trên miệng người bệnh: điều chỉnh lại lượng chất lấy dấu
và lấy dấu lại.
- Người bệnh nôn, trớ: dựng thẳng
lưng ghế và hướng dẫn lại người bệnh.
- Rơi vật liệu lấy dấu vào đường
thở: cấp cứu lấy dị vật.
- Sang thương niêm mạc miệng:
chỉnh khí cụ cố định và điều trị sang thương.
7.2. Tai biến sau khi thực
hiện kỹ thuật: Không có.
7.3. Biến chứng muộn: Không
có.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Dowsing P, Murray A, Sandler
J (2015). Emergencies in orthodontics. Part 1: Management of general
orthodontic problems as well as common problems with fixed appliances. Dent
Update. 42(2). p.131-140.
2. Cobourne, M. T., DiBiase, A.
T. (2015). Handbook of Orthodontics. Elsevier. p. 291-328.