|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
31/2026/TT-BYT
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Y tế
|
|
Người ký:
|
Lê Đức Luận
|
|
Ngày ban hành:
|
16/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Định mức khoán chi xây dựng thông tư, thông tư liên tịch do Bộ Y tế chủ trì soạn thảo được quy định như thế nào?
Theo Thông tư 31/2026/TT-BYT định mức khoán chi xây dựng thông tư, thông tư liên tịch do Bộ Y tế chủ trì soạn thảo được quy định như thế nào? Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Dương Châu Thanh giải đáp như sau:
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư 31/2026/TT-BYT ngày 16/7/2026 hướng dẫn nội dung tại Nghị định 289/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 197/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật, trong đó có quy định định mức khoán chi xây dựng thông tư, thông tư liên tịch.
Theo đó, danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng thông tư, thông tư liên tịch do Bộ Y tế chủ trì soạn thảo thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 31/2026.
Đơn cử về mức chi cho xây dựng, ban hành thông tư quy định tại mục III Phụ lục II Nghị quyết 197/2025/QH15 (ban hành mới, thông tư thay thế); thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 thông tư trở lên (tỷ lệ 100%): Định mức khoán chi tối đa 350 triệu đồng.
(1) Soạn thảo, ban hành thông tư (tỷ lệ 80%): Định mức khoán chi tối đa 280 triệu đồng
Trong đó, xây dựng dự thảo thông tư: Định mức khoán chi tối đa 280 triệu đồng
(2) Các hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho công tác soạn thảo thông tư (tỷ lệ 8%): 28 triệu đồng, gồm:
- Tổng hợp xây dựng dự toán và quyết toán kinh phí xây dựng thông tư: 1 triệu đồng
- Tổng hợp dự toán xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trong dự toán chung của Bộ Y tế; phân bổ, giao, điều chỉnh dự toán xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cho các đơn vị sử dụng ngân sách; xét duyệt và tổng hợp chung quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trong quyết toán ngân sách nhà nước của Bộ Y tế: 2 triệu đồng
- Rà soát (thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật; viết hoa trong văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP) báo cáo Lãnh đạo Bộ về hồ sơ dự thảo thông tư: 1 triệu đồng
- Rà soát hồ sơ, trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Y tế hồ sơ dự thảo thông tư: 10 triệu đồng, trong đó:
+ Thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy tham gia ý kiến về chủ trương ban hành dự thảo thông tư: 7 triệu đồng
+ Rà soát hồ sơ (sự phù hợp của nội dung dự thảo thông tư với chủ trương, đường lối của Đảng), trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Y tế hồ sơ dự thảo thông tư: 3 triệu đồng
- Rà soát hồ sơ ký tắt ban hành thông tư: 4 triệu đồng
- Phê duyệt, ký ban hành thông tư: 10 triệu đồng
+ Bộ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư không có ý kiến của Thứ trưởng: 10 triệu đồng
+ Bộ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư có ý kiến của Thứ trưởng:
++ Bộ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư: 6 triệu đồng
++ Thứ trưởng cho ý kiến trước khi trình Bộ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư: 4 triệu đồng
+ Bộ trưởng ủy quyền cho Thứ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư:
++ Bộ trưởng ủy quyền cho Thứ trưởng: 4 triệu đồng
++ Thứ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư: 6 triệu đồng
Xem thêm tại Thông tư 31/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 1/9/2026.
|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 31/2026/TT-BYT
|
Hà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI NGHỊ ĐỊNH
SỐ 289/2025/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ QUYẾT SỐ 197/2025/QH15
CỦA QUỐC HỘI VỀ MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC BIỆT TẠO ĐỘT PHÁ TRONG XÂY DỰNG
VÀ TỔ CHỨC THI HÀNH PHÁP LUẬT
Căn
cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành
Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội về
một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi
hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Thông tư hướng dẫn một số nội dung tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi
hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội
về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi
hành pháp luật.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông
tư này hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi
hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội
về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi
hành pháp luật bao gồm:
a)
Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động
xây dựng thông tư, thông tư liên tịch do Bộ Y tế chủ trì soạn thảo;
b) Thẩm
quyền quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi cụ thể cho công tác xây
dựng văn bản quy phạm pháp luật tại Bộ Y tế;
c)
Tiêu chí xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn trong hoạt động xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật tại Bộ Y tế;
d) Lập
dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí chi cho công tác
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại Bộ Y tế.
2. Định
mức khoán chi trong xây dựng chính sách, văn bản quy phạm pháp luật không phải
là thông tư, thông tư liên tịch; điều ước quốc tế do Bộ Y tế chủ trì xây dựng
thực hiện theo định mức khoán chi, khung định mức khoán chi quy định tại Phụ lục
I và Phụ lục II kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
Việc lập dự toán đối với văn bản quy định tại Khoản này thực hiện theo quy định
tại Điều 6 Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông
tư này áp dụng đối với các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ, Văn phòng Đảng ủy Bộ Y tế,
đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân
khác có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ, hoạt động quy định tại Điều 1 Thông tư này.
Điều 3. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi
cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng thông tư, thông tư liên tịch
Danh mục
nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng
thông tư, thông tư liên tịch do Bộ Y tế chủ trì soạn thảo thực hiện theo Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Thẩm quyền quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định
mức chi cụ thể cho công tác xây dựng thông tư, thông tư liên tịch
1. Phân
cấp cho người đứng đầu đơn vị quy định tại Điều 2 Thông tư này
quyết định nội dung chi, định mức chi cụ thể đối với từng nhiệm vụ, hoạt động.
2. Người
đứng đầu đơn vị được phân cấp tự chịu trách nhiệm về việc quyết định nội dung
và mức chi đối với nhiệm vụ được giao.
Điều 5. Tiêu chí xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn trong
hoạt động xây dựng thông tư, thông tư liên tịch
1.
Trong trường hợp pháp luật liên quan không có quy định khác, người đứng đầu đơn
vị quy định tại Điều 2 Thông tư này quyết định tiêu chí xác
định chuyên gia, tổ chức tư vấn.
2. Người
đứng đầu đơn vị được phân cấp tự chịu trách nhiệm về việc quyết định tiêu chí
xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn đối với nhiệm vụ được giao.
Điều 6. Lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết
toán kinh phí chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
1. Việc
lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm
cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Y tế thực hiện
theo quy định tại Điều 2 và Điều 7 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP,
Luật Ngân sách nhà nước và văn bản có liên
quan. Hồ sơ thanh toán, quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
2. Người
đứng đầu đơn vị quy định tại Điều 2 Thông tư này có trách
nhiệm:
a) Đề
xuất, trình Bộ Y tế phê duyệt (qua Vụ Pháp chế) kế hoạch xây dựng thông tư,
thông tư liên tịch do Bộ Y tế chủ trì soạn thảo hằng năm.
b) Căn
cứ chương trình, kế hoạch, văn bản giao nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp
luật hằng năm của cấp có thẩm quyền, bao gồm kế hoạch xây dựng thông tư, thông
tư liên tịch được Bộ Y tế phê duyệt theo quy định tại điểm a Khoản này để làm
căn cứ xây dựng nhiệm vụ, dự toán chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cùng
dự toán ngân sách hằng năm của đơn vị theo quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước và hướng dẫn của Bộ Y tế. Mức dự toán đề xuất cho các nhiệm vụ xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật của đơn vị không vượt quá tổng mức chi cho nhiệm vụ,
hoạt động quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết số 197/2025/QH15 và trong phạm vi khung định mức
chi theo từng nhiệm vụ, hoạt động quy định tại các Phụ lục kèm theo Nghị định số
289/2025/NĐ-CP và Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư này.
c) Chủ
động quyết định trong việc thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn tham gia thực hiện
nhiệm vụ, hoạt động; thực hiện thanh toán cho chuyên gia, tổ chức tư vấn theo
quy định. Thực hiện thanh toán chi trả đầy đủ, công khai, minh bạch, đúng quy định
cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
d) Chịu
trách nhiệm giải trình khi được cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền yêu cầu
theo quy định.
3. Thủ
trưởng đơn vị sử dụng ngân sách có trách nhiệm tổ chức thực hiện và hướng dẫn
các đơn vị được phân bổ, giao dự toán xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thực
hiện việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán nguồn ngân sách nhà nước và các
nguồn hợp pháp khác được giao, bảo đảm hiệu quả, công khai, minh bạch, bảo đảm
đúng tiêu chuẩn, định mức theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước, các
văn bản hướng dẫn thi hành và các quy định pháp luật liên quan.
4. Vụ
Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm:
a) Tổng
hợp kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật chung trong dự toán ngân sách
hằng năm của Bộ Y tế.
b) Căn
cứ dự toán ngân sách được giao hằng năm, phối hợp với Vụ Pháp chế xây dựng
phương án phân bổ trình Bộ Y tế và thực hiện giao dự toán cho các đơn vị sử dụng
ngân sách, trong đó giao cụ thể dự toán ngân sách nhà nước dành cho hoạt động
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của đơn vị.
c) Tổng
hợp trình Bộ Y tế điều chỉnh dự toán ngân sách trong phạm vi dự toán đã được
giao của Bộ Y tế bảo đảm phù hợp với kế hoạch, nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật của Bộ Y tế hoặc của cấp có thẩm quyền. Trường hợp trong năm phát sinh
nhiệm vụ không thể sắp xếp trong dự toán đã được giao, trình Bộ Y tế gửi Bộ Tài
chính báo cáo cấp có thẩm quyền bổ sung dự toán theo quy định của pháp luật
ngân sách nhà nước.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Thông
tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
2. Các
trường hợp xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trước ngày Thông tư này có hiệu
lực được bổ sung dự toán và được chi trả, thanh toán, quyết toán theo định mức
khoán chi quy định tại Nghị quyết số 197/2025/QH15
thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP
và quy định tại Thông tư này.
Trong
quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp
thời về Bộ Y tế (Vụ Pháp chế) để nghiên cứu, hướng dẫn./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đ/c Thứ trưởng Bộ Y tế (để phối hợp chỉ đạo);
- Các Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Văn phòng Đảng ủy Bộ Y tế;
- Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ - Bộ Y tế;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT, PC.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Đức Luận
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH
MỨC KHOÁN CHI CHO TỪNG NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG THÔNG TƯ, THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
DO BỘ Y TẾ CHỦ TRÌ SOẠN THẢO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 31/ 2026/TT -BYT ngày 16 tháng 7 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Y tế)
Đơn vị: Triệu đồng
|
STT
|
Nhiệm vụ và hoạt động
|
Đơn vị chủ trì
|
Tỷ lệ
|
Định mức khoán chi tối đa
|
|
|
A
|
Xây dựng, ban hành thông tư của Bộ Y tế
|
|
|
|
|
|
I
|
Mức
chi cho xây dựng, ban hành thông tư quy định tại mục III Phụ lục
II Nghị quyết 197/2025/QH15 (ban hành mới, thông tư thay thế); thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 thông
tư trở lên
|
|
100%
|
350
|
|
|
1
|
Soạn
thảo, ban hành thông tư
|
|
80%
|
280
|
|
|
1.1
|
Xây
dựng dự thảo thông tư
|
Đơn
vị chủ trì soạn thảo
|
|
280
|
|
|
2
|
Các
hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho công tác soạn thảo thông tư
|
|
8%
|
28
|
|
|
2.1
|
Tổng
hợp xây dựng dự toán và quyết toán kinh phí xây dựng thông tư
|
Đơn
vị sử dụng ngân sách
|
|
1
|
|
|
2.2
|
Tổng
hợp dự toán xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trong dự toán chung của Bộ Y
tế; phân bổ, giao, điều chỉnh dự toán xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cho
các đơn vị sử dụng ngân sách; xét duyệt và tổng hợp chung quyết toán kinh phí
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trong quyết toán ngân sách nhà nước của Bộ
Y tế
|
Vụ Kế
hoạch - Tài chính
|
|
2
|
|
|
2.3
|
Rà soát
(thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật; viết hoa trong văn
bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Nghị định số
187/2025/NĐ-CP) báo cáo Lãnh đạo Bộ về hồ sơ dự thảo thông tư
|
Văn
phòng Bộ
|
|
1
|
|
|
2.4
|
Rà
soát hồ sơ, trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Y tế hồ sơ dự thảo thông tư
|
Văn
phòng Đảng ủy
|
|
10
|
|
|
2.4.1
|
Thành
viên Ban Thường vụ Đảng ủy tham gia ý kiến về chủ trương ban hành dự thảo
thông tư
|
Thành
viên Ban Thường vụ Đảng ủy
|
|
7
|
|
|
2.4.2
|
Rà soát
hồ sơ (sự phù hợp của nội dung dự thảo thông tư với chủ trương, đường lối của
Đảng), trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Y tế hồ sơ dự thảo thông tư
|
Văn
phòng Đảng ủy
|
|
3
|
|
|
2.5
|
Rà
soát hồ sơ ký tắt ban hành thông tư
|
Vụ
Pháp chế
|
|
4
|
|
|
2.6
|
Phê duyệt,
ký ban hành thông tư
|
|
|
10
|
|
|
2.6.1
|
Bộ
trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư không có ý kiến của Thứ trưởng
|
|
|
10
|
|
|
2.6.2
|
Bộ
trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư có ý kiến của Thứ trưởng
|
|
|
|
|
|
2.6.2.1
|
Bộ trưởng
phê duyệt, ký ban hành thông tư
|
|
|
6
|
|
|
2.6.2.2
|
Thứ
trưởng cho ý kiến trước khi trình Bộ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư
|
|
|
4
|
|
|
2.6.3
|
Bộ
trưởng ủy quyền cho Thứ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư
|
|
|
|
|
|
2.6.3.1
|
Bộ trưởng
ủy quyền cho Thứ trưởng
|
|
|
4
|
|
|
2.6.3.2
|
Thứ
trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư
|
|
|
6
|
|
|
3
|
Thẩm
định thông tư
|
|
12%
|
42
|
|
|
3.1
|
Rà
soát hồ sơ trước khi tổ chức thẩm định
|
Đơn
vị được giao chủ trì thẩm định thông tư
|
|
2
|
|
|
3.2
|
Chi công
tác tổ chức thẩm định
|
Đơn
vị được giao chủ trì thẩm định thông tư
|
|
8
|
|
|
3.3
|
Tổ
chức họp thẩm định
|
|
|
32
|
|
|
3.3.1
|
Ý kiến
thẩm định của các thành viên tham gia thẩm định
|
|
|
20
|
|
|
3.3.2
|
Xây
dựng, phê duyệt, ký ban hành báo cáo thẩm định
|
Đơn vị
được giao chủ trì thẩm định thông tư
|
|
12
|
|
|
II
|
Mức
chi cho xây dựng, ban hành thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 thông
tư
|
|
100%
|
210
|
|
|
1
|
Soạn
thảo, ban hành thông tư
|
|
80%
|
168
|
|
|
1.1
|
Xây
dựng dự thảo thông tư
|
Đơn vị
chủ trì soạn thảo
|
|
168
|
|
|
2
|
Các
hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho công tác soạn thảo thông tư
|
|
8%
|
16.8
|
|
|
2.1
|
Tổng
hợp xây dựng dự toán và quyết toán kinh phí xây dựng thông tư
|
Đơn
vị sử dụng ngân sách
|
|
1
|
|
|
2.2
|
Tổng
hợp dự toán xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trong dự toán chung của Bộ Y
tế; phân bổ, giao, điều chỉnh dự toán xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cho
các đơn vị sử dụng ngân sách; xét duyệt và tổng hợp chung quyết toán kinh phí
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trong quyết toán ngân sách nhà nước của Bộ
Y tế
|
Vụ Kế
hoạch - Tài chính
|
|
1
|
|
|
2.3
|
Rà
soát (thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật; viết hoa trong
văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Nghị định số
187/2025/NĐ-CP) báo cáo Lãnh đạo Bộ về hồ sơ dự thảo thông tư
|
Văn
phòng Bộ
|
|
1
|
|
|
2.4
|
Rà
soát hồ sơ, trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Y tế hồ sơ dự thảo thông tư
|
Văn
phòng Đảng ủy
|
|
5
|
|
|
2.4.1
|
Thành
viên Ban Thường vụ Đảng ủy tham gia ý kiến về chủ trương ban hành dự thảo
thông tư
|
Thành
viên Ban Thường vụ Đảng ủy
|
|
4
|
|
|
2.4.2
|
Rà
soát hồ sơ (sự phù hợp của nội dung dự thảo thông tư với chủ trương, đường lối
của Đảng), trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Y tế hồ sơ dự thảo thông tư
|
Văn
phòng Đảng ủy
|
|
1
|
|
|
2.5
|
Rà
soát hồ sơ ký tắt ban hành thông tư
|
Vụ
Pháp chế
|
|
2.8
|
|
|
2.6
|
Phê
duyệt, ký ban hành thông tư
|
|
|
6
|
|
|
2.6.1
|
Bộ
trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư không có ý kiến của Thứ trưởng
|
|
|
6
|
|
|
2.6.2
|
Bộ
trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư có ý kiến của Thứ trưởng
|
|
|
|
|
|
2.6.2.1
|
Bộ
trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư
|
|
|
4
|
|
|
2.6.2.2
|
Thứ
trưởng cho ý kiến trước khi trình Bộ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư
|
|
|
2
|
|
|
2.6.3
|
Bộ
trưởng ủy quyền cho Thứ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư
|
|
|
|
|
|
2.6.3.1
|
Bộ
trưởng ủy quyền cho Thứ trưởng
|
|
|
2
|
|
|
2.6.3.2
|
Thứ
trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư
|
|
|
4
|
|
|
3
|
Thẩm
định thông tư
|
|
12%
|
25.2
|
|
|
3.1
|
Rà soát
hồ sơ trước khi tổ chức thẩm định
|
Đơn
vị được giao chủ trì thẩm định thông tư
|
|
2
|
|
|
3.2
|
Chi
công tác tổ chức thẩm định
|
Đơn
vị được giao chủ trì thẩm định thông tư
|
|
6.2
|
|
|
3.3
|
Tổ
chức họp thẩm định
|
Đơn
vị được giao chủ trì thẩm định thông tư
|
|
17
|
|
|
3.3.1
|
Ý kiến
thẩm định của các thành viên tham gia thẩm định
|
|
|
10
|
|
|
3.3.2
|
Xây
dựng, phê duyệt, ký ban hành báo cáo thẩm định
|
Đơn
vị được giao chủ trì thẩm định thông tư
|
|
7
|
|
|
III
|
Mức
chi cho xây dựng, ban hành thông tư bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ thông
tư
|
|
100%
|
105
|
|
|
1
|
Soạn
thảo, ban hành thông tư
|
|
80%
|
84
|
|
|
1.1
|
Xây
dựng dự thảo thông tư
|
Đơn
vị chủ trì soạn thảo
|
|
84
|
|
|
2
|
Các
hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho công tác soạn thảo thông tư
|
|
8%
|
8.4
|
|
|
2.1
|
Tổng
hợp xây dựng dự toán và quyết toán kinh phí xây dựng thông tư
|
Đơn
vị sử dụng ngân sách
|
|
0.5
|
|
|
2.2
|
Tổng
hợp dự toán xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trong dự toán chung của Bộ Y
tế; phân bổ, giao, điều chỉnh dự toán xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cho
các đơn vị sử dụng ngân sách; xét duyệt và tổng hợp chung quyết toán kinh phí
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trong quyết toán ngân sách nhà nước của Bộ
Y tế
|
Vụ Kế
hoạch - Tài chính
|
|
0.5
|
|
|
2.3
|
Rà
soát (thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật; viết hoa trong
văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Nghị định số
187/2025/NĐ-CP) báo cáo Lãnh đạo Bộ về hồ sơ dự thảo thông tư
|
Văn
phòng Bộ
|
|
0.5
|
|
|
2.4
|
Rà
soát hồ sơ, trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Y tế hồ sơ dự thảo thông tư
|
Văn
phòng Đảng ủy
|
|
2
|
|
|
2.4.1
|
Thành
viên Ban Thường vụ Đảng ủy tham gia ý kiến về chủ trương ban hành dự thảo
thông tư
|
Thành
viên Ban Thường vụ Đảng ủy
|
|
1.5
|
|
|
2.4.2
|
Rà
soát hồ sơ (sự phù hợp của nội dung dự thảo thông tư với chủ trương, đường lối
của Đảng), trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Y tế hồ sơ dự thảo thông tư
|
Văn
phòng Đảng ủy
|
|
0.5
|
|
|
2.5
|
Rà
soát hồ sơ ký tắt ban hành thông tư
|
Vụ
Pháp chế
|
|
1.9
|
|
|
2.6
|
Phê
duyệt, ký ban hành thông tư
|
|
|
3
|
|
|
2.6.1
|
Bộ trưởng
phê duyệt, ký ban hành thông tư không có ý kiến của Thứ trưởng
|
|
|
3
|
|
|
2.6.2
|
Bộ
trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư có ý kiến của Thứ trưởng
|
|
|
|
|
|
2.6.2.1
|
Bộ
trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư
|
|
|
2
|
|
|
2.6.2.2
|
Thứ trưởng
cho ý kiến trước khi trình Bộ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư
|
|
|
1
|
|
|
2.6.3
|
Bộ
trưởng ủy quyền cho Thứ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư
|
|
|
|
|
|
2.6.3.1
|
Bộ
trưởng ủy quyền cho Thứ trưởng
|
|
|
1
|
|
|
2.6.3.2
|
Thứ trưởng
phê duyệt, ký ban hành thông tư
|
|
|
2
|
|
|
3
|
Thẩm
định thông tư
|
|
12%
|
12.6
|
|
|
3.1
|
Rà
soát hồ sơ trước khi tổ chức thẩm định
|
Đơn
vị được giao chủ trì thẩm định thông tư
|
|
2
|
|
|
3.2
|
Chi
công tác tổ chức thẩm định
|
Đơn vị
được giao chủ trì thẩm định thông tư
|
|
2.6
|
|
|
3.3
|
Tổ
chức họp thẩm định
|
Đơn
vị được giao chủ trì thẩm định thông tư
|
|
8
|
|
|
3.3.1
|
Ý kiến
thẩm định của các thành viên tham gia thẩm định
|
|
|
3
|
|
|
3.3.2
|
Xây dựng,
phê duyệt, ký ban hành báo cáo thẩm định
|
Đơn
vị được giao chủ trì thẩm định thông tư
|
|
5
|
|
|
B
|
Xây dựng, ban hành thông tư liên tịch của Bộ Y tế
|
|
|
|
|
|
I
|
Mức
chi cho xây dựng thông tư liên tịch quy định tại mục III Phụ lục
II Nghị quyết 197/2025/QH15 (ban hành mới, thông tư thay thế); thông tư
liên tịch sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 thông tư liên tịch trở lên
|
|
100%
|
350
|
|
|
1
|
Xây
dựng, ban hành thông tư
|
|
80%
|
280
|
|
|
1.1
|
Xây
dựng dự thảo thông tư
* Định
mức được chia đều cho các cơ quan được giao soạn thảo
|
Đơn
vị chủ trì soạn thảo; đơn vị liên tịch soạn thảo
|
|
280
|
|
|
2
|
Các
hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho công tác soạn thảo thông tư
|
|
8%
|
28
|
|
|
2.1
|
Tổng
hợp xây dựng dự toán và quyết toán kinh phí xây dựng thông tư
|
Đơn
vị sử dụng ngân sách
|
|
1
|
|
|
2.2
|
Tổng
hợp dự toán xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trong dự toán chung của Bộ Y
tế; phân bổ, giao, điều chỉnh dự toán xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cho
các đơn vị sử dụng ngân sách; xét duyệt và tổng hợp chung quyết toán kinh phí
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trong quyết toán ngân sách nhà nước của Bộ
Y tế
|
Vụ Kế
hoạch - Tài chính
|
|
2
|
|
|
2.3
|
Rà
soát (thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật; viết hoa trong
văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Nghị định số
187/2025/NĐ-CP) báo cáo Lãnh đạo Bộ về hồ sơ dự thảo thông tư
|
Văn
phòng Bộ
|
|
1
|
|
|
2.4
|
Rà soát
hồ sơ, trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Y tế hồ sơ dự thảo thông tư
|
Văn
phòng Đảng ủy
|
|
10
|
|
|
2.4.1
|
Thành
viên Ban Thường vụ Đảng ủy tham gia ý kiến về chủ trương ban hành dự thảo
thông tư
|
Thành
viên Ban Thường vụ Đảng ủy
|
|
7
|
|
|
2.4.2
|
Rà soát
hồ sơ (sự phù hợp của nội dung dự thảo thông tư với chủ trương, đường lối của
Đảng), trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Y tế hồ sơ dự thảo thông tư
|
Văn
phòng Đảng ủy
|
|
3
|
|
|
2.5
|
Rà
soát hồ sơ ký tắt ban hành thông tư
|
Vụ
Pháp chế
|
|
4
|
|
|
2.6
|
Phê duyệt,
ký ban hành thông tư
|
|
|
10
|
|
|
2.6.1
|
Bộ
trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư không có ý kiến của Thứ trưởng
|
|
|
10
|
|
|
2.6.2
|
Bộ
trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư có ý kiến của Thứ trưởng
|
|
|
|
|
|
2.6.2.1
|
Bộ trưởng
phê duyệt, ký ban hành thông tư
|
|
|
6
|
|
|
2.6.2.2
|
Thứ
trưởng cho ý kiến trước khi trình Bộ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư
|
|
|
4
|
|
|
2.6.3
|
Bộ
trưởng ủy quyền cho Thứ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư
|
|
|
|
|
|
2.6.3.1
|
Bộ trưởng
ủy quyền cho Thứ trưởng
|
|
|
4
|
|
|
2.6.3.2
|
Thứ
trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư
|
|
|
6
|
|
|
3
|
Thẩm
định thông tư
|
|
12%
|
42
|
|
|
3.1
|
Rà
soát hồ sơ trước khi tổ chức thẩm định
|
Đơn
vị được giao chủ trì thẩm định thông tư
|
|
2
|
|
|
3.2
|
Chi công
tác tổ chức thẩm định
|
Đơn
vị được giao chủ trì thẩm định thông tư
|
|
8
|
|
|
3.3
|
Tổ
chức họp thẩm định
|
Đơn
vị được giao chủ trì thẩm định thông tư
|
|
32
|
|
|
3.3.1
|
Ý kiến
thẩm định của các thành viên tham gia thẩm định
|
|
|
20
|
|
|
3.3.2
|
Xây dựng,
phê duyệt, ký ban hành báo cáo thẩm định
|
Đơn
vị được giao chủ trì thẩm định thông tư
|
|
12
|
|
|
II
|
Mức
chi cho xây dựng, ban hành thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung một số điều của
01 thông tư liên tịch
|
|
100%
|
210
|
|
|
1
|
Soạn
thảo, ban hành thông tư
|
|
80%
|
168
|
|
|
1.1
|
Xây
dựng dự thảo thông tư liên tịch
* Định
mức được chia đều cho các cơ quan được giao soạn thảo
|
Đơn
vị chủ trì soạn thảo; đơn vị liên tịch soạn thảo
|
|
168
|
|
|
2
|
Các
hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho công tác soạn thảo thông tư
|
|
8%
|
16.8
|
|
|
2.1
|
Tổng
hợp xây dựng dự toán và quyết toán kinh phí xây dựng thông tư
|
Đơn
vị sử dụng ngân sách
|
|
1
|
|
|
2.2
|
Tổng
hợp dự toán xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trong dự toán chung của Bộ Y
tế; phân bổ, giao, điều chỉnh dự toán xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cho
các đơn vị sử dụng ngân sách; xét duyệt và tổng hợp chung quyết toán kinh phí
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trong quyết toán ngân sách nhà nước của Bộ
Y tế
|
Vụ Kế
hoạch - Tài chính
|
|
1
|
|
|
2.3
|
Rà
soát (thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật; viết hoa trong
văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Nghị định số
187/2025/NĐ-CP) báo cáo Lãnh đạo Bộ về hồ sơ dự thảo thông tư
|
Văn
phòng Bộ
|
|
1
|
|
|
2.4
|
Rà
soát hồ sơ, trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Y tế hồ sơ dự thảo thông tư
|
Văn
phòng Đảng ủy
|
|
5
|
|
|
2.4.1
|
Thành
viên Ban Thường vụ Đảng ủy tham gia ý kiến về chủ trương ban hành dự thảo
thông tư
|
Thành
viên Ban Thường vụ Đảng ủy
|
|
4
|
|
|
2.4.2
|
Rà
soát hồ sơ (sự phù hợp của nội dung dự thảo thông tư với chủ trương, đường lối
của Đảng), trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Y tế hồ sơ dự thảo thông tư
|
Văn
phòng Đảng ủy
|
|
1
|
|
|
2.5
|
Rà
soát hồ sơ ký tắt ban hành thông tư
|
Vụ
Pháp chế
|
|
2.8
|
|
|
2.6
|
Phê
duyệt, ký ban hành thông tư
|
|
|
6
|
|
|
2.6.1
|
Bộ
trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư không có ý kiến của Thứ trưởng
|
|
|
6
|
|
|
2.6.2
|
Bộ
trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư có ý kiến của Thứ trưởng
|
|
|
|
|
|
2.6.2.1
|
Bộ trưởng
phê duyệt, ký ban hành thông tư
|
|
|
4
|
|
|
2.6.2.2
|
Thứ
trưởng cho ý kiến trước khi trình Bộ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư
|
|
|
2
|
|
|
2.6.3
|
Bộ
trưởng ủy quyền cho Thứ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư
|
|
|
|
|
|
2.6.3.1
|
Bộ trưởng
ủy quyền cho Thứ trưởng
|
|
|
2
|
|
|
2.6.3.2
|
Thứ
trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư
|
|
|
4
|
|
|
3
|
Thẩm
định thông tư
|
|
12%
|
25.2
|
|
|
3.1
|
Rà
soát hồ sơ trước khi tổ chức thẩm định
|
Đơn
vị được giao chủ trì thẩm định thông tư
|
|
2
|
|
|
3.2
|
Chi công
tác tổ chức thẩm định
|
Đơn
vị được giao chủ trì thẩm định thông tư
|
|
6.2
|
|
|
3.3
|
Tổ
chức họp thẩm định
|
Đơn
vị được giao chủ trì thẩm định thông tư
|
|
17
|
|
|
3.3.1
|
Ý kiến
thẩm định của các thành viên tham gia thẩm định
|
|
|
10
|
|
|
3.3.2
|
Xây dựng,
phê duyệt, ký ban hành báo cáo thẩm định
|
Đơn
vị được giao chủ trì thẩm định thông tư
|
|
7
|
|
|
III
|
Mức
chi cho xây dựng, ban hành thông tư liên tịch bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ
toàn bộ thông tư liên tịch
|
|
100%
|
105
|
|
|
1
|
Soạn
thảo, ban hành thông tư
|
|
80%
|
84
|
|
|
1.1
|
Xây
dựng dự thảo thông tư
* Định
mức được chia đều cho các cơ quan được giao soạn thảo
|
Đơn
vị chủ trì soạn thảo; đơn vị liên tịch soạn thảo
|
|
84
|
|
|
2
|
Các
hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho công tác soạn thảo thông tư
|
|
8%
|
8.4
|
|
|
2.1
|
Tổng
hợp xây dựng dự toán và quyết toán kinh phí xây dựng thông tư
|
Đơn
vị sử dụng ngân sách
|
|
0.5
|
|
|
2.2
|
Tổng
hợp dự toán xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trong dự toán chung của Bộ Y
tế; phân bổ, giao, điều chỉnh dự toán xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cho
các đơn vị sử dụng ngân sách; xét duyệt và tổng hợp chung quyết toán kinh phí
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trong quyết toán ngân sách nhà nước của Bộ
Y tế
|
Vụ Kế
hoạch - Tài chính
|
|
0.5
|
|
|
2.3
|
Rà
soát (thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật; viết hoa trong
văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Nghị định số
187/2025/NĐ-CP) báo cáo Lãnh đạo Bộ về hồ sơ dự thảo thông tư
|
Văn
phòng Bộ
|
|
0.5
|
|
|
2.4
|
Rà
soát hồ sơ, trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Y tế hồ sơ dự thảo thông tư
|
Văn
phòng Đảng ủy
|
|
2
|
|
|
2.4.1
|
Thành
viên Ban Thường vụ Đảng ủy tham gia ý kiến về chủ trương ban hành dự thảo
thông tư
|
Thành
viên Ban Thường vụ Đảng ủy
|
|
1.5
|
|
|
2.4.2
|
Rà
soát hồ sơ (sự phù hợp của nội dung dự thảo thông tư với chủ trương, đường lối
của Đảng), trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Y tế hồ sơ dự thảo thông tư
|
Văn
phòng Đảng ủy
|
|
0.5
|
|
|
2.5
|
Rà
soát hồ sơ ký tắt ban hành thông tư
|
Vụ
Pháp chế
|
|
1.9
|
|
|
2.6
|
Phê
duyệt, ký ban hành thông tư
|
|
|
3
|
|
|
2.6.1
|
Bộ trưởng
phê duyệt, ký ban hành thông tư không có ý kiến của Thứ trưởng
|
|
|
3
|
|
|
2.6.2
|
Bộ
trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư có ý kiến của Thứ trưởng
|
|
|
|
|
|
2.6.2.1
|
Bộ
trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư
|
|
|
2
|
|
|
2.6.2.2
|
Thứ trưởng
cho ý kiến trước khi trình Bộ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư
|
|
|
1
|
|
|
2.6.3
|
Bộ
trưởng ủy quyền cho Thứ trưởng phê duyệt, ký ban hành thông tư
|
|
|
|
|
|
2.6.3.1
|
Bộ
trưởng ủy quyền cho Thứ trưởng
|
|
|
1
|
|
|
2.6.3.2
|
Thứ trưởng
phê duyệt, ký ban hành thông tư
|
|
|
2
|
|
|
3
|
Thẩm
định thông tư
|
|
12%
|
12.6
|
|
|
3.1
|
Rà
soát hồ sơ trước khi tổ chức thẩm định
|
Đơn
vị được giao chủ trì thẩm định thông tư
|
|
2
|
|
|
3.2
|
Chi
công tác tổ chức thẩm định
|
Đơn vị
được giao chủ trì thẩm định thông tư
|
|
2.6
|
|
|
3.3
|
Tổ
chức họp thẩm định
|
Đơn
vị được giao chủ trì thẩm định thông tư
|
|
8
|
|
|
3.3.1
|
Ý kiến
thẩm định của các thành viên tham gia thẩm định
|
|
|
3
|
|
|
3.3.2
|
Xây dựng,
phê duyệt, ký ban hành báo cáo thẩm định
|
Đơn
vị được giao chủ trì thẩm định thông tư
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thông tư 31/2026/TT-BYT hướng dẫn nội dung tại Nghị định 289/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 197/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư 31/2026/TT-BYT ngày 16/07/2026 hướng dẫn nội dung tại Nghị định 289/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 197/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
21/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/09/2026
Ban hành:
26/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
09/09/2026
Ban hành:
17/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/07/2026
Ban hành:
29/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/06/2026
Ban hành:
28/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/06/2026
Ban hành:
10/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/06/2026
Ban hành:
06/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/11/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
17/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/05/2025
407
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|