|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
41/2026/QĐ-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 06
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, CÔNG BỐ
ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ QUY HOẠCH ĐỐI VỚI QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN THUỘC THẨM
QUYỀN PHÊ DUYỆT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 144/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
34/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết
một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 43/2025/TT-BXD;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 111/TTr-SXD ngày 05 tháng 6 năm 2026 và của Giám đốc Sở
Tư pháp tại Báo cáo số 362/BC- STP ngày 17 tháng 6 năm 2026,
Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng
Sơn ban hành Quyết định Quy định trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt,
công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đối với quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc
thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định chi tiết
khoản 3 Điều 48 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 31 Điều 1 Luật số 144/2025/QH15 về trình tự, thủ tục lập, thẩm
định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đối với quy hoạch đô thị
và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (viết tắt
là UBND cấp tỉnh) trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường
(viết tắt là UBND cấp xã) và các tổ chức, cá nhân liên quan khi tiến hành điều
chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn đã được UBND tỉnh phê duyệt thực hiện
theo quy định này.
Điều 2.
Trình tự điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ
quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
2. Tổ chức lấy ý kiến về nội
dung và kế hoạch điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn.
3. Tổ chức thẩm định điều chỉnh
cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn.
4. Quyết định phê duyệt điều chỉnh
cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn.
5. Cập nhật, công bố nội dung điều
chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn.
Điều 3. Lập
hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. UBND cấp xã lập hồ sơ điều
chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn đáp ứng
yêu cầu theo quy định của Luật số 47/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số
144/2025/QH15.
2. Thành phần và nội dung hồ sơ
điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định tại khoản
2 Điều 28 Thông tư số 16/2025/TT- BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn và Phụ lục
III ban hành kèm theo Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô
thị và nông thôn.
Điều 4. Lấy
ý kiến về nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Đối tượng lấy ý kiến thực hiện
theo quy định tại điểm a, điểm c khoản 2 Điều 37 Luật số 47/2024/QH15 được sửa
đổi, bổ sung tại điểm b khoản 25 Điều 1 Luật số 144/2025/QH15.
2. Hồ sơ lấy ý kiến thực hiện
theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 16/2025/TT-BXD được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 43/2025/TT-BXD.
3. Nội dung lấy ý kiến gồm nội
dung điều chỉnh của quy hoạch đô thị và nông thôn và đảm bảo theo quy định tại khoản
3 Điều 37 Luật số 47/2024/QH15.
4. Hình thức, thời gian lấy ý
kiến về nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo
quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 37 Luật số 47/2024/QH15.
5. UBND cấp xã tổng hợp, tiếp
thu, giải trình và hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh quy hoạch trước khi lấy ý kiến Sở
Xây dựng, trình thẩm định, trình phê duyệt. Nội dung báo cáo tiếp thu, giải trình
phải được công bố công khai, minh bạch.
6. UBND cấp xã lấy ý kiến của Sở
Xây dựng trước khi họp Hội đồng thẩm định điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và
nông thôn.
a) Nội dung ý kiến của Sở Xây dựng
bao gồm: Sự bảo đảm phù hợp với yêu cầu về phát triển, kết nối hạ tầng kỹ thuật
tỉnh và việc tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng trong nội dung quy hoạch.
b) Hồ sơ gửi lấy ý kiến của Sở
Xây dựng bao gồm: Văn bản của UBND cấp xã gửi Sở Xây dựng; hồ sơ theo quy định
tại khoản 4 Điều 5 Quyết định này và dự thảo báo cáo kết quả
thẩm định của cơ quan thẩm định.
c) Hồ sơ lấy ý kiến được gửi bằng
một trong các hình thức: Nộp trực tiếp tại Sở Xây dựng hoặc gửi bằng đường bưu
điện hoặc gửi qua hệ thống văn bản điện tử.
d) Thời gian Sở Xây dựng có ý
kiến không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
Điều 5. Thẩm
định điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Cơ quan chuyên môn về quy hoạch
đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thẩm định điều
chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn (viết tắt là cơ quan thẩm định).
2. Cơ quan thẩm định tổng hợp kết
quả thẩm định bằng văn bản, báo cáo UBND cấp xã xem xét, phê duyệt; chịu trách
nhiệm trước pháp luật và UBND cấp xã về kết quả thẩm định điều chỉnh cục bộ của
mình.
3. Nội dung thẩm định bao gồm
việc đáp ứng các yêu cầu về căn cứ lập quy hoạch, điều kiện điều chỉnh và nội
dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn đảm bảo tính pháp lý, tính
khả thi; tuân thủ quy chuẩn về quy hoạch đô thị và nông thôn.
a) Việc tuân thủ trình tự, thủ
tục lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn được quy định tại Quyết
định này;
b) Việc đáp ứng điều kiện của tổ
chức tư vấn lập quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều 18 của Luật số
47/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Luật số 144/2025/QH15;
c) Đánh giá sự phù hợp của các
nội dung đề xuất với các quy định về căn cứ, điều kiện, nội dung điều chỉnh cục
bộ quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định tại pháp luật quy hoạch đô thị
và nông thôn;
d) Đánh giá sự phù hợp với quy
chuẩn về quy hoạch đô thị và nông thôn và các quy chuẩn khác có liên quan;
đ) Đánh giá sự phù hợp với các
yêu cầu, nguyên tắc về quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều 6 và Điều
7 của Luật số 47/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Luật số
144/2025/QH15;
4. Hồ sơ trình thẩm định bao gồm
hồ sơ và tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 3 và các biên bản
hội nghị; biên bản niêm yết công khai lấy ý kiến; biên bản kết thúc niêm yết
công khai lấy ý kiến; các văn bản tổng hợp số phiếu ý kiến; các phiếu ý kiến
góp ý của cộng đồng dân cư; các văn bản góp ý của các cơ quan, tổ chức; văn bản
tiếp thu, giải trình các ý kiến tham gia thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 4 Quyết định này.
5. Thời gian thẩm định không
quá 20 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Điều 6. Phê
duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Quyết định phê duyệt điều chỉnh
cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn phải thể hiện rõ các nội dung điều chỉnh
và kèm theo hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn.
2. Thời gian phê duyệt điều chỉnh
cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ theo quy định.
3. Bản vẽ, các hồ sơ liên quan
đến điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt phải được
cơ quan thẩm định đóng dấu xác nhận, làm căn cứ, cơ sở quản lý, triển khai thực
hiện. Gửi 01 bộ hồ sơ đầy đủ về Sở Xây dựng để lưu, theo dõi.
Điều 7. Cập
nhật, công bố nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. UBND cấp xã có trách nhiệm cập
nhật và thể hiện trong hồ sơ quy hoạch những nội dung đã điều chỉnh.
2. Nội dung công bố công khai
bao gồm toàn bộ nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn theo
quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật số 47/2024/QH15; đối với những nội dung thuộc
bí mật nhà nước phải bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà
nước.
3. Chậm nhất là 15 ngày, kể từ
ngày được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị
và nông thôn phải được công bố tại trụ sở và đăng tải thường xuyên, liên tục
trên cổng thông tin điện tử của UBND cấp xã, cổng thông tin quy hoạch xây dựng
và quy hoạch đô thị Việt Nam (http://quyhoach.xaydung.gov.vn) và kết hợp thực
hiện theo một, một số hoặc các hình thức theo quy định tại khoản 3 Điều 50 Luật
số 47/2024/QH15.
4. Báo cáo kết quả thực hiện điều
chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn theo hình thức gửi Quyết định phê
duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn đến UBND tỉnh, Sở Xây dựng.
Điều 8. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 20 tháng 7 năm 2026 và thay thế Quyết định số 75/2025/QĐ-UBND ngày
24/9/2025 của UBND tỉnh Quy định trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt,
công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đối với quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc
thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân xã, phường lập
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế
thì áp dụng theo nội dung các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh Lạng Sơn;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các VP: Tỉnh uỷ, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Báo và Đài PTTH Lạng Sơn;
- Cổng TTĐT tỉnh, Công báo tỉnh;
- C, PCVP UBND tỉnh, các phòng CM;
- Lưu: VT, KTCN(NVC).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đinh Hữu Học
|