|
VĂN BẢN HỢP
NHẤT
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
67/VBHN-NĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày
09 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ
ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHI TIẾT LUẬT THƯƠNG MẠI VÀ LUẬT QUẢN LÝ NGOẠI THƯƠNG VỀ HOẠT ĐỘNG MUA BÁN
HÀNG HÓA VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN TRỰC TIẾP ĐẾN MUA BÁN HÀNG HÓA CỦA NHÀ ĐẦU
TƯ NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng
01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý
ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp
đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018, được sửa
đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 248/2026/NĐ-CP ngày 30
tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thương
mại điện tử, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Căn cứ Luật tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thương mại
ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Quản lý
ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật đầu tư ngày
26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
của Luật đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Công Thương;
Chính phủ ban hành Nghị
định quy định chi tiết Luật thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt
động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa
của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam.[1]
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết Luật
thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hoá và các
hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá của nhà đầu tư nước ngoài,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với nhà đầu tư
nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan đến hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực
tiếp đến mua bán hàng hoá của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
Trong Nghị định này,
các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hoạt động mua
bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa bao gồm
các hoạt động sau đây:
a) Thực hiện quyền
xuất khẩu;
b) Thực hiện quyền
nhập khẩu;
c) Thực hiện quyền
phân phối;
d) Cung cấp dịch
vụ giám định thương mại; đ) Cung cấp dịch vụ logistics;
e) Cho thuê hàng
hóa, không bao gồm cho thuê tài chính;
g) Cung cấp dịch
vụ xúc tiến thương mại, không bao gồm dịch vụ quảng cáo;
h) Cung cấp dịch
vụ trung gian thương mại;
i) Quản lý và vận
hành nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại
điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp[2];
k) Cung cấp dịch vụ tổ
chức đấu thầu hàng hóa, dịch vụ.
2. Quyền xuất khẩu
là quyền mua hàng hoá tại Việt Nam để xuất khẩu, bao gồm quyền đứng tên trên tờ
khai hàng hoá xuất khẩu để thực hiện và chịu trách nhiệm về các thủ tục liên
quan đến xuất khẩu. Quyền xuất khẩu không bao gồm quyền mua hàng hóa từ các đối
tượng không phải là thương nhân để xuất khẩu, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam
hoặc Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
3. Quyền nhập khẩu
là quyền được nhập khẩu hàng hoá từ nước ngoài vào Việt Nam để bán cho thương
nhân có quyền phân phối hàng hoá đó tại Việt Nam, bao gồm quyền đứng tên trên tờ
khai hàng hoá nhập khẩu để thực hiện và chịu trách nhiệm về các thủ tục liên
quan đến nhập khẩu. Quyền nhập khẩu không bao gồm quyền tổ chức hoặc tham gia
hệ thống phân phối hàng hoá tại Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam
hoặc Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
4. Phân phối là
các hoạt động bán buôn, bán lẻ, đại lý bán hàng hoá và nhượng quyền thương mại.
5. Quyền phân phối
là quyền thực hiện trực tiếp các hoạt động phân phối.
6. Bán buôn là
hoạt động bán hàng hoá cho thương nhân bán buôn, thương nhân bán lẻ và thương
nhân, tổ chức khác; không bao gồm hoạt động bán lẻ.
7. Bán lẻ là hoạt
động bán hàng hoá cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức khác để sử dụng vào mục
đích tiêu dùng.
8. Cơ sở bán lẻ là
địa điểm thực hiện hoạt động bán lẻ.
9. Cơ sở bán lẻ
ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất là cơ sở bán lẻ được lập ở Việt Nam bởi một trong
những nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có cơ
sở bán lẻ ở Việt Nam, hoặc được lập dưới cùng tên, nhãn hiệu với ít nhất một cơ
sở bán lẻ do tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có tại Việt Nam.
10. Cửa hàng tiện
lợi là cơ sở bán lẻ các mặt hàng tiêu dùng nhanh, bao gồm: Thực phẩm, đồ uống,
dược phẩm không kê đơn, thực phẩm chức năng và các sản phẩm bổ dưỡng sức khỏe,
hóa mỹ phẩm và các sản phẩm khác phục vụ tiêu dùng hàng ngày.
11. Siêu thị mini
là cơ sở bán lẻ có diện tích dưới 500 m2 và thuộc loại hình siêu thị
tổng hợp theo quy định pháp luật.
12. Trung tâm
thương mại là địa điểm bao gồm nhiều cơ sở bán lẻ và cung cấp dịch vụ được bố
trí tập trung, liên hoàn trong một hoặc một số công trình kiến trúc liền kề.
13. Cơ quan cấp
Giấy phép là cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ quy
định tại khoản 1 và 2 Điều 8 Nghị định này.
14. Dịch vụ thương
mại điện tử là hoạt động thương mại theo đó bên quản lý và vận hành nền tảng
thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền
tảng thương mại điện tử tích hợp[3]
thiết lập
website
thương mại điện tử để cung cấp môi trường cho thương nhân, tổ chức, cá nhân khác
tiến hành hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ.
15. Hệ thống cơ sở
dữ liệu là Hệ thống cơ sở dữ liệu về hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt
động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trên Cổng thông tin điện tử của
Bộ Công Thương, địa chỉ: http://www.moit.gov.vn.
16. Tài liệu về tài
chính là một trong các tài liệu sau: Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ
hoặc của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư hoặc
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tài liệu khác chứng minh năng lực tài
chính của nhà đầu tư hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
17. Tài liệu về địa
điểm lập cơ sở bán lẻ là một trong các tài liệu sau: Bản ghi nhớ hoặc thỏa
thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu chứng minh tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài có quyền khai thác, sử dụng địa điểm đó để lập cơ sở bán lẻ; kèm theo các
giấy tờ khác có liên quan.
1. Nhà đầu tư nước
ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động mua bán
hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá tại Việt Nam
phải tuân thủ các quy định tại Nghị định này; trường hợp Điều ước quốc tế quy
định khác với quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định của Điều ước quốc
tế đó.
2. Tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động
liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá tại Việt Nam, ngoài việc tuân thủ các
quy định tại Nghị định này còn phải tuân thủ các quy định của pháp luật khác có
liên quan.
1. Giấy phép kinh
doanh được cấp cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các
hoạt động sau:
a) Thực hiện quyền
phân phối bán lẻ hàng hóa, không bao gồm hàng hóa quy định tại điểm
c khoản 4 Điều 9 Nghị định này;
b) Thực hiện quyền
nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn hàng hóa quy định tại điểm b
khoản 4 Điều 9 Nghị định này;
c) Thực hiện quyền
phân phối bán lẻ hàng hóa quy định tại điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị
định này;
d) Cung cấp dịch
vụ logistics; trừ các phân ngành dịch vụ logistics mà Việt Nam có cam kết mở
cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
đ) Cho thuê hàng hóa,
không bao gồm cho thuê tài chính; trừ cho thuê trang thiết bị xây dựng có người
vận hành;
e) Cung cấp dịch
vụ xúc tiến thương mại, không bao gồm dịch vụ quảng cáo;
g) Cung cấp dịch
vụ trung gian thương mại;
h) Quản lý và vận
hành nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương
mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp[4];
i) Cung cấp dịch
vụ tổ chức đấu thầu hàng hóa, dịch vụ.
2. Giấy phép lập
cơ sở bán lẻ được cấp cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để lập cơ sở
bán lẻ.
3. Tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài có quyền đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ sau
khi có Giấy phép kinh doanh và tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ.
4. Trường hợp địa điểm
lập cơ sở bán lẻ thứ nhất cùng tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương với trụ sở
chính, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có quyền đề nghị cấp Giấy phép
kinh doanh đồng thời với cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ thứ nhất. Hồ sơ, trình
tự thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định này.
5. Tổ chức kinh tế
thuộc trường hợp quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều 23 Luật đầu tư phải đáp
ứng điều kiện và thực hiện: Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh khi thực hiện các
hoạt động phải cấp Giấy phép kinh doanh; thủ tục cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
khi lập cơ sở bán lẻ, theo quy định tại Nghị định này.
6. Tổ chức kinh tế
có cơ sở bán lẻ tại Việt Nam, sau khi nhận vốn góp trở thành tổ chức kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế thuộc trường hợp quy định tại điểm b và
c khoản 1 Điều 23 Luật đầu tư, phải làm thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ.
Hồ sơ, trình tự cấp
Giấy phép kinh doanh đối với trường hợp này thực hiện theo quy định tại Điều 12 và 13 Nghị định này.
Hồ sơ, trình tự cấp
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho phép cơ sở bán lẻ được tiếp tục hoạt động thực
hiện theo quy định tại Điều 38 Nghị định này.
1. Ngoài các hoạt
động thuộc trường hợp phải cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại khoản
1 Điều 5 Nghị định này, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức
kinh tế thuộc trường hợp quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều 23 Luật đầu tư
được quyền thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan
trực tiếp đến mua bán hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị
định này sau khi đăng ký thực hiện các hoạt động đó tại các giấy tờ có liên
quan theo quy định của Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp.
2. Trường hợp nhà
đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà
Việt Nam là thành viên có cam kết mở cửa thị trường, đăng ký thực hiện hoạt
động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa
quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền lấy ý kiến Bộ
Công Thương trước khi cấp, thay đổi đăng ký thực hiện các hoạt động đó tại các
giấy tờ có liên quan theo quy định của Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp.
1. Tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài đã có quyền xuất khẩu, được xuất khẩu: Hàng hóa mua
tại Việt Nam; hàng hóa do tổ chức kinh tế đó đặt gia công tại Việt Nam và hàng
hóa nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam ra nước ngoài và khu vực hải quan riêng,
theo các điều kiện sau:
a) Hàng hóa xuất
khẩu không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu; danh mục hàng hóa tạm ngừng
xuất khẩu; danh mục hàng hóa không được quyền xuất khẩu trong các Điều ước quốc
tế mà Việt Nam là thành viên;
b) Đối với hàng
hóa xuất khẩu thuộc danh mục hàng hoá xuất khẩu theo giấy phép, theo điều kiện,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải có giấy phép hoặc đáp ứng đủ các điều
kiện theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài đã có quyền nhập khẩu, được nhập khẩu hàng hóa từ nước
ngoài và khu vực hải quan riêng vào Việt Nam, theo các điều kiện sau:
a) Hàng hóa nhập
khẩu không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu; danh mục hàng hóa tạm ngừng
nhập khẩu; danh mục hàng hóa không được quyền nhập khẩu trong các Điều ước quốc
tế mà Việt Nam là thành viên;
b) Đối với hàng
hóa nhập khẩu thuộc danh mục hàng hoá nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải có giấy phép hoặc đáp ứng đủ các điều
kiện theo quy định của pháp luật.
3. Thủ tục xuất
khẩu, nhập khẩu hàng hóa để thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu thực
hiện theo quy định pháp luật về quản lý xuất nhập khẩu.
4. Tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài đã có quyền phân phối bán buôn, quyền phân phối bán
lẻ, được bán buôn, bán lẻ hàng hóa sản xuất tại Việt Nam và hàng hóa nhập khẩu
hợp pháp vào Việt Nam.
5. Đối với lĩnh
vực đầu tư kinh doanh có điều kiện, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
được thực hiện hoạt động kinh doanh khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định
của pháp luật.
1. Sở Công Thương
nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính thực hiện việc
cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép kinh doanh.
2. Sở Công Thương
nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt cơ sở bán lẻ thực hiện việc
cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
3. Cơ quan cấp
Giấy phép lấy ý kiến Bộ Công Thương, bộ quản lý ngành trong các trường hợp sau:
a) Lấy ý kiến Bộ
Công Thương, bộ quản lý ngành trước khi cấp, điều chỉnh Giấy phép kinh doanh
các hoạt động quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị định này;
b) Lấy ý kiến Bộ
Công Thương trước khi cấp, điều chỉnh Giấy phép kinh doanh các hoạt động quy
định tại các điểm b, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều 5 Nghị
định này;
c) Lấy ý kiến Bộ
Công Thương trước khi cấp, điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
Chương II
1. Trường hợp nhà
đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt
Nam là thành viên có cam kết mở cửa thị trường cho hoạt động mua bán hàng hóa
và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa
a) Đáp ứng điều
kiện về tiếp cận thị trường tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
b) Có kế hoạch về
tài chính để thực hiện hoạt động đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh;
c) Không còn nợ
thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên.
2. Trường hợp nhà
đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà
Việt Nam là thành viên
a) Điều kiện quy
định tại điểm b và c khoản 1 Điều này;
b) Đáp ứng tiêu
chí sau:
- Phù hợp với quy
định của pháp luật chuyên ngành;
- Phù hợp với mức
độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động;
- Khả năng tạo
việc làm cho lao động trong nước;
- Khả năng và mức
độ đóng góp cho ngân sách nhà nước.
3. Trường hợp dịch
vụ kinh doanh chưa được cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà
Việt Nam là thành viên: Điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Trường hợp hàng
hóa kinh doanh chưa được cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế
mà Việt Nam là thành viên: Dầu, mỡ bôi trơn; gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình;
sách, báo và tạp chí
a) Điều kiện quy
định tại khoản 2 Điều này;
b) Đối với hàng
hóa là dầu, mỡ bôi trơn: Xem xét cấp phép thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân
phối bán buôn cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có thực hiện một
trong các hoạt động sau:
- Sản xuất dầu,
mỡ bôi trơn tại Việt Nam;
- Sản xuất hoặc
được phép phân phối tại Việt Nam máy móc, thiết bị, hàng hóa có sử dụng dầu, mỡ
bôi trơn loại đặc thù.
c) Đối với hàng
hóa là gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí: Xem xét cấp phép
thực hiện quyền phân phối bán lẻ cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
đã có cơ sở bán lẻ dưới hình thức siêu thị, siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi để
bán lẻ tại các cơ sở đó.
Bộ Công Thương, bộ quản
lý ngành căn cứ vào nội dung sau để xem xét chấp thuận cấp Giấy phép kinh doanh
đối với trường hợp quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều 9 Nghị
định này:
1. Sự phù hợp với
quy hoạch, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực của vùng, quốc gia.
2. Tiến trình đàm
phán mở cửa thị trường của Việt Nam.
3. Nhu cầu mở cửa
thị trường của Việt Nam.
4. Chiến lược hợp
tác với đối tác nước ngoài của Việt Nam.
5. Quan hệ ngoại
giao, vấn đề an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội đối với trường hợp nhà
đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà
Việt Nam là thành viên.
1. Nội dung Giấy
phép kinh doanh (Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này).
a) Tên, mã số
doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính và người đại diện theo pháp luật;
b) Chủ sở hữu,
thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập;
c) Hàng hóa phân
phối;
d) Các hoạt động
liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa; đ) Các nội dung khác.
2. Thời hạn kinh
doanh
a) Thời hạn kinh
doanh đối với trường hợp quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều 9 Nghị
định này là 05 năm;
b) Thời hạn kinh
doanh cấp lại bằng thời hạn còn lại của Giấy phép kinh doanh đã được cấp.
Hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị cấp
Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này).
2. Bản giải trình
có nội dung:
a) Giải trình về điều
kiện cấp Giấy phép kinh doanh tương ứng theo quy định tại Điều
9 Nghị định này;
b) Kế hoạch kinh
doanh: Mô tả nội dung, phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh; trình bày kế
hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác
động, hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch kinh doanh;
c) Kế hoạch tài
chính: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở báo cáo tài chính đã
được kiểm toán của năm gần nhất trong trường hợp đã thành lập ở Việt Nam từ 01
năm trở lên; giải trình về vốn, nguồn vốn và phương án huy động vốn; kèm theo
tài liệu về tài chính;
d) Tình hình kinh
doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua
bán hàng hóa; tình hình tài chính của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
tính tới thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh, trong trường hợp cấp Giấy
phép kinh doanh quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định này.
3. Tài liệu của cơ
quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn.
4. Bản sao: Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động
mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu
có).
1. Hồ sơ gửi trực
tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua mạng điện tử (nếu đủ điều kiện áp dụng)
đến Cơ quan cấp Giấy phép.
2. Số lượng hồ sơ
- Trường hợp cấp
Giấy phép kinh doanh để thực hiện hoạt động quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 5 Nghị định này: 01 bộ;
- Trường hợp cấp Giấy
phép kinh doanh để thực hiện hoạt động quy định tại các điểm b,
d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều 5 Nghị định này: 02 bộ;
- Trường hợp cấp
Giấy phép kinh doanh để thực hiện hoạt động quy định tại điểm c
khoản 1 Điều 5 Nghị định này: 03 bộ.
3. Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và
yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.
4. Trong thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép
kiểm tra việc đáp ứng điều kiện tương ứng quy định tại Điều 9 Nghị
định này
a) Trường hợp
không đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý
do;
b) Trường hợp đáp
ứng ứng điều kiện
- Cơ quan cấp
Giấy phép cấp Giấy phép kinh doanh để thực hiện hoạt động quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định này; trường hợp từ chối cấp
phép, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
- Cơ quan cấp
Giấy phép gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý kiến Bộ Công Thương, bộ quản lý ngành
theo quy định tại điểm a hoặc b khoản 3 Điều 8 Nghị định này
(Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này).
5. Trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương và bộ quản lý ngành căn cứ
vào nội dung tương ứng quy định tại Điều 10 Nghị định này
để có văn bản chấp thuận cấp Giấy phép kinh doanh; trường hợp từ chối, phải có
văn bản trả lời và nêu rõ lý do (Mẫu số 10 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này).
6. Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Bộ Công Thương và
bộ quản lý ngành, Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép kinh doanh. Trường hợp Bộ
Công Thương hoặc bộ quản lý ngành có văn bản từ chối, Cơ quan cấp Giấy phép có
văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Giấy phép kinh doanh
được điều chỉnh khi có thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này.
Hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị điều
chỉnh Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 02 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này).
2. Trường hợp thay
đổi nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định này,
trừ trường hợp chuyển địa điểm đặt trụ sở chính quy định tại khoản
1 Điều 17 Nghị định này: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ghi
nhận nội dung điều chỉnh.
3. Trường hợp thay
đổi nội dung quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 11
Nghị định này: Tài liệu quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều
12 Nghị định này.
1. Hồ sơ gửi trong
vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ghi
nhận nội dung điều chỉnh quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều
11 Nghị định này.
2. Trình tự thực
hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.
3. Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy phép kinh doanh đã được điều chỉnh,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có trách nhiệm hoàn trả Giấy phép kinh
doanh đã được cấp cho Cơ quan cấp Giấy phép.
Giấy phép kinh doanh
được cấp lại trong trường hợp sau:
1. Chuyển địa điểm
đặt trụ sở chính từ một tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương đến một tỉnh/thành
phố trực thuộc Trung ương khác.
2. Giấy phép kinh
doanh bị mất hoặc bị hỏng. Điều 18. Hồ sơ cấp lại Giấy
phép kinh doanh Hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị cấp
lại Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 03 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này);
2. Bản sao Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp cấp lại theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này.
1. Hồ sơ gửi trong
vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ghi
nhận nội dung điều chỉnh trong trường hợp cấp lại quy định tại khoản
1 Điều 17 Nghị định này.
2. Hồ sơ 01 bộ gửi
trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua mạng điện tử (nếu đủ điều kiện áp
dụng) đến Cơ quan cấp Giấy phép nơi chuyển đến.
3. Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và
yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.
4. Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép
cấp lại Giấy phép kinh doanh, trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời và nêu
rõ lý do. Cơ quan cấp Giấy phép cấp lại Giấy phép kinh doanh cho trường hợp quy
định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này, sao gửi 01 bản Giấy
phép kinh doanh cho Cơ quan cấp Giấy phép nơi chuyển đi để cập nhật vào Hệ
thống cơ sở dữ liệu.
5. Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày được cấp lại Giấy phép kinh doanh, tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
17 Nghị định này có trách nhiệm hoàn trả Giấy phép kinh doanh đã được cấp
trước đó cho Cơ quan cấp Giấy phép nơi chuyển đi.
1. Hồ sơ gồm:
a) Tài liệu quy
định tại Điều 12 và khoản 1, 2 Điều 27 Nghị định này;
b) Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ (nếu có).
2. Trình tự cấp
Giấy phép kinh doanh đồng thời với Giấy phép lập cơ sở bán lẻ thực hiện theo
quy định tại Điều 13 và 28 Nghị định này.
Ngoài các trường hợp
không đáp ứng điều kiện theo quy định tại Nghị định này, Cơ quan cấp Giấy phép
từ chối cấp Giấy phép kinh doanh trong trường hợp sau:
1. Thời hạn hoạt
động của dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp
đến mua bán hàng hóa đã hết.
2. Tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh trong thời hạn 02 năm
kể từ ngày bị thu hồi Giấy phép kinh doanh theo quy định tại khoản
1 Điều 43 Nghị định này.
Chương III
1. Lập cơ sở bán
lẻ thứ nhất
a) Có kế hoạch về
tài chính để lập cơ sở bán lẻ;
b) Không còn nợ
thuế quá hạn trong trường hợp đã được thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên;
c) Địa điểm lập cơ
sở bán lẻ phù hợp với quy hoạch có liên quan tại khu vực thị trường địa lý.
2. Lập cơ sở bán
lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất
a) Trường hợp
không phải thực hiện kiểm tra nhu cầu kinh tế: Đáp ứng các điều kiện quy định
tại khoản 1 Điều này.
b) Trường hợp phải
thực hiện kiểm tra nhu cầu kinh tế:
- Đáp ứng các điều
kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
- Đáp ứng tiêu
chí Kiểm tra nhu cầu kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị
định này.
1. Trường hợp phải
thực hiện ENT
Lập cơ sở bán lẻ ngoài
cơ sở bán lẻ thứ nhất, trừ trường hợp cơ sở bán lẻ đó có diện tích dưới 500 m2,
được lập trong trung tâm thương mại và không thuộc loại hình cửa hàng tiện lợi,
siêu thị mini.
2. Tiêu chí kiểm
tra nhu cầu kinh tế
a) Quy mô của khu
vực thị trường địa lý chịu ảnh hưởng khi cơ sở bán lẻ hoạt động;
b) Số lượng các cơ
sở bán lẻ đang hoạt động trong khu vực thị trường địa lý;
c) Tác động của cơ
sở bán lẻ tới sự ổn định của thị trường và hoạt động kinh doanh của các cơ
sở bán lẻ, chợ truyền thống trong khu vực thị trường địa lý;
d) Ảnh hưởng của
cơ sở bán lẻ tới mật độ giao thông, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy
trong khu vực thị trường địa lý;
đ) Khả năng đóng góp
của cơ sở bán lẻ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực thị
trường địa lý, cụ thể:
- Tạo việc làm
cho lao động trong nước;
- Đóng góp cho sự
phát triển và hiện đại hóa ngành bán lẻ trong khu vực thị trường địa lý;
- Cải thiện môi
trường và điều kiện sống của dân cư trong khu vực thị trường địa lý;
- Khả năng và mức
độ đóng góp cho ngân sách nhà nước.
1. Hội đồng ENT do
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi lập cơ sở bán lẻ thành lập trên cơ sở đề xuất của
Cơ quan cấp Giấy phép.
2. Hội đồng ENT
gồm: Đại điện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc đại diện cơ quan được Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ủy quyền làm Chủ tịch Hội đồng ENT; đại diện Sở Công Thương, Sở Kế
hoạch và Đầu tư và các sở, ban, ngành, tổ chức có liên quan làm thành viên hội
đồng ENT. Trường hợp địa điểm lập cơ sở bán lẻ có vị trí tại khu vực địa lý cấp
phường, xã, thị trấn tiếp giáp với tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương khác
thì Hội đồng ENT phải có đại diện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố tiếp
giáp.
3. Hội đồng ENT
trên cơ sở đánh giá tiêu chí ENT quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị
định này phải làm rõ sự phù hợp hoặc không phù hợp của địa điểm lập cơ sở
bán lẻ để Chủ tịch Hội đồng ENT có văn bản kết luận đề xuất cho phép hoặc không
cho phép lập cơ sở bán lẻ tại địa điểm đó.
Bộ Công Thương căn cứ
vào nội dung sau để xem xét chấp thuận cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ:
1. Trường hợp nhà
đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt
Nam là thành viên có cam kết mở cửa thị trường cho hoạt động mua bán hàng hóa
và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa: Sự phù hợp với quy
hoạch, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực của vùng, quốc gia.
2. Trường hợp nhà
đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà
Việt Nam là thành viên
a) Sự phù hợp với
quy hoạch, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực của vùng, quốc gia;
b) Tiến trình đàm
phán mở cửa thị trường của Việt Nam;
c) Nhu cầu mở cửa
thị trường của Việt Nam;
d) Chiến lược hợp
tác với đối tác nước ngoài của Việt Nam;
đ) Quan hệ ngoại giao,
vấn đề an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
1. Nội dung Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 12 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này)
a) Tên, mã số
doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính;
b) Tên, địa chỉ
của cơ sở bán lẻ;
c) Loại hình cơ sở
bán lẻ;
d) Quy mô cơ sở
bán lẻ; đ) Các nội dung khác;
e) Thời hạn của
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
2. Thời hạn của
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
a) Giấy phép lập
cơ sở bán lẻ có thời hạn tương ứng với thời hạn còn lại trên Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ. Trường hợp không có Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư, thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ tương ứng với thời hạn được
ghi trong tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ;
b) Thời hạn của
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ được cấp lại bằng thời hạn còn lại của Giấy phép lập
cơ sở bán lẻ đã được cấp;
c) Thời hạn của
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ được gia hạn thực hiện theo quy định tại điểm a khoản
này.
Hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị cấp
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 04 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này).
2. Bản giải trình
có nội dung:
a) Địa điểm lập cơ
sở bán lẻ: Địa chỉ cơ sở bán lẻ; mô tả khu vực chung, có liên quan và khu vực
sử dụng để lập cơ sở bán lẻ; giải trình việc đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 22 Nghị định này; kèm theo tài liệu về địa
điểm lập cơ sở bán lẻ;
b) Kế hoạch kinh
doanh tại cơ sở bán lẻ: Trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường;
nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch
kinh doanh;
c) Kế hoạch tài
chính cho việc lập cơ sở bán lẻ: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ
sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất trong trường hợp đã
thành lập ở Việt Nam từ 01 năm trở lên; giải trình về vốn, nguồn vốn và phương
án huy động vốn; kèm theo tài liệu về tài chính.
3. Tài liệu của cơ
quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn.
4. Bản sao: Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở
bán lẻ (nếu có), Giấy phép kinh doanh.
5. Bản giải trình
các tiêu chí ENT quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều
23 Nghị định này, trong trường hợp phải thực hiện ENT.
1. Hồ sơ 02 bộ,
gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua mạng điện tử (nếu đủ điều kiện
áp dụng) đến Cơ quan cấp Giấy phép.
2. Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và
yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.
3. Trong thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép
kiểm tra việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị
định này:
a) Trường hợp
không đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý
do;
b) Trường hợp đáp
ứng điều kiện, Cơ quan cấp Giấy phép gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý kiến Bộ Công
Thương theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định này
(Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này).
4. Trong thời hạn
07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương căn cứ vào nội dung
tương ứng quy định tại Điều 25 Nghị định này để có văn bản
chấp thuận cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ; trường hợp từ chối phải có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do (Mẫu số 10 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này).
5. Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Bộ Công Thương, Cơ
quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ. Trường hợp Bộ Công Thương từ
chối, Cơ quan cấp Giấy phép phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
1. Hồ sơ 02 bộ gửi
trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua mạng điện tử (nếu đủ điều kiện áp
dụng) đến Cơ quan cấp Giấy phép.
2. Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và
yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.
3. Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép
kiểm tra việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị
định này:
a) Trường hợp
không đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý
do;
b) Trường hợp đáp
ứng điều kiện, Cơ quan cấp Giấy phép đề xuất thành lập Hội đồng ENT theo quy
định tại khoản 1 và 2 Điều 24 Nghị định này.
4. Trong thời hạn
07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị thành lập Hội đồng ENT, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng ENT.
5. Trong thời hạn
30 ngày kể từ ngày thành lập, Hội đồng ENT đánh giá các tiêu chí ENT quy định
tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này để Chủ tịch Hội đồng ENT
có văn bản kết luận đề xuất.
6. Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kết luận đề xuất của Chủ tịch Hội
đồng ENT:
a) Trường hợp văn
bản kết luận đề xuất không cấp phép, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản trả lời
và nêu rõ lý do;
b) Trường hợp văn
bản kết luận đề xuất cấp phép, Cơ quan cấp Giấy phép gửi hồ sơ kèm văn bản lấy
ý kiến Bộ Công Thương theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị
định này (Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này).
7. Trong thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương căn cứ vào nội dung
tương ứng quy định tại Điều 25 Nghị định này để có văn bản
chấp thuận cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ; trường hợp từ chối phải có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do (Mẫu số 10 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này).
8. Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Bộ Công Thương, Cơ
quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ. Trường hợp Bộ Công Thương từ
chối, Cơ quan cấp Giấy phép phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Giấy phép lập cơ sở bán
lẻ được điều chỉnh khi có thay đổi một trong các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 26 Nghị định này.
1. Trường hợp thay
đổi nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 26 Nghị
định này, trừ trường hợp thay đổi loại hình cơ sở bán lẻ thành cửa hàng
tiện lợi, siêu thị mini theo quy định tại khoản 4 Điều này; trường hợp điều
chỉnh giảm diện tích cơ sở bán lẻ, hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị điều
chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 05 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này);
b) Trường hợp thay
đổi tên, địa chỉ trụ sở chính: Bản sao Giấy phép kinh doanh ghi nhận nội dung điều
chỉnh;
c) Trường hợp thay
đổi địa chỉ của cơ sở bán lẻ: Bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp
phường, xã, thị trấn xác nhận việc thay đổi địa chỉ;
d) Trường hợp giảm
diện tích cơ sở bán lẻ: Các giấy tờ có liên quan.
2. Trường hợp tăng
diện tích cơ sở bán lẻ thứ nhất trong trung tâm thương mại; tăng diện tích cơ
sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất, được lập trong trung tâm thương mại và
không thuộc loại hình cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini, đến mức dưới 500 m2,
hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị điều
chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 05 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này).
b) Bản giải trình
có nội dung:
- Địa điểm lập cơ
sở bán lẻ: Địa chỉ cơ sở bán lẻ; mô tả khu vực chung, có liên quan và khu vực
sử dụng để lập cơ sở bán lẻ; kèm theo tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ;
- Báo cáo tình
hình hoạt động kinh doanh của cơ sở bán lẻ trong năm gần nhất.
c) Tài liệu của cơ
quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn.
3. Trường hợp tăng
diện tích cơ sở bán lẻ thứ nhất không nằm trong trung tâm thương mại, hồ sơ
gồm:
a) Các tài liệu
quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Bản giải trình
việc đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 22 Nghị
định này.
4. Trường hợp tăng
diện tích cơ sở bán lẻ khác và trường hợp cơ sở ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất
thay đổi loại hình thành cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini, hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị điều
chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 05 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này);
- Báo cáo tình
hình hoạt động kinh doanh của cơ sở bán lẻ trong năm gần nhất;
- Tài liệu quy
định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều 27 Nghị định này.
1. Hồ sơ gửi trong
vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày có tài liệu ghi nhận nội dung điều chỉnh quy
định tại các điểm a và b khoản 1 Điều 26 Nghị định này.
2. Trường hợp quy
định tại khoản 1 và 2 Điều 31 Nghị định này:
a) Hồ sơ 01 bộ gửi
trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua mạng điện tử (nếu đủ điều kiện áp
dụng) đến Cơ quan cấp Giấy phép;
b) Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và
yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ;
c) Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp giấy phép
điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, trường hợp từ chối phải có văn bản trả
lời và nêu rõ lý do.
3. Trường hợp quy
định tại khoản 3 Điều 31 Nghị định này: Trình tự thực hiện
theo quy định tại Điều 28 Nghị định này.
4. Trường hợp quy
định tại khoản 4 Điều 31 Nghị định này: Trình tự thực hiện
theo quy định tại Điều 29 Nghị định này.
5. Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã được điều
chỉnh, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có trách nhiệm hoàn trả Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ đã được cấp trước đó cho Cơ quan cấp Giấy phép.
Giấy phép lập cơ sở bán
lẻ được cấp lại trong trường hợp bị mất hoặc bị hỏng.
Đơn đề nghị cấp lại
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 06 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này).
1. Hồ sơ 01 bộ gửi
trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua mạng điện tử (nếu đủ điều kiện áp
dụng) đến Cơ quan cấp Giấy phép.
2. Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép cấp lại Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ, trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý
do.
Hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị gia
hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 07 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này).
2. Tài liệu quy
định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 27 Nghị định này.
1. Hồ sơ gửi trong
thời hạn ít nhất 30 ngày trước khi Giấy phép lập cơ sở bán lẻ hết hiệu lực.
2. Hồ sơ 01 bộ gửi
trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua mạng điện tử (nếu đủ điều kiện áp
dụng) đến Cơ quan cấp Giấy phép.
3. Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và
yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.
4. Trường hợp hồ
sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ,
trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
1. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho phép cơ sở bán lẻ được tiếp tục hoạt động (Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
b) Bản giải trình
cơ sở bán lẻ có nội dung:
- Địa điểm lập cơ
sở bán lẻ: Địa chỉ cơ sở bán lẻ; mô tả khu vực chung, có liên quan và khu vực
sử dụng để lập cơ sở bán lẻ; giải trình việc đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 22 Nghị định này; giải trình các tiêu chí
quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 23 Nghị định này,
trong trường hợp đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho cơ sở bán lẻ quy
định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định này; kèm theo tài liệu
về địa điểm lập cơ sở bán lẻ;
- Tình hình kinh
doanh của cơ sở bán lẻ; kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu
về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch kinh
doanh của cơ sở bán lẻ;
- Kết quả hoạt
động kinh doanh của cơ sở bán lẻ trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán
của năm gần nhất;
c) Báo cáo tổng
hợp về kết quả hoạt động kinh doanh của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất; kế hoạch
tài chính; kèm theo tài liệu về tài chính;
d) Tài liệu của cơ
quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn;
đ) Bản sao: Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán
lẻ (nếu có), Giấy phép kinh doanh (nếu có).
2. Trình tự
a) Hồ sơ 02 bộ gửi
trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua mạng điện tử (nếu đủ điều kiện áp
dụng) đến Bộ Công Thương trong vòng 30 ngày kể từ ngày có Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp ghi nhận nội dung thay đổi;
b) Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương kiểm tra và yêu cầu
sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ;
c) Trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ, Bộ Công Thương xem xét và gửi
hồ sơ tới Cơ quan cấp Giấy phép nơi có cơ sở bán lẻ đề nghị được tiếp tục hoạt
động;
d) Trong thời hạn
20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và đánh giá
hồ sơ và địa điểm đặt cơ sở bán lẻ để có văn bản gửi Bộ Công Thương đề xuất cấp
phép (Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này), trường hợp đề xuất không cấp phép phải có văn bản trả lời Bộ Công
Thương và nêu rõ lý do;
đ) Trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Cơ quan cấp Giấy phép, Bộ Công Thương căn
cứ vào ý kiến đề xuất của Cơ quan cấp Giấy phép và nội dung tương ứng quy định
tại Điều 25 Nghị định này để có văn bản chấp thuận, trường
hợp từ chối phải có văn bản nêu rõ lý do (Mẫu số 10
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);
e) Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Bộ Công Thương, Cơ
quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, trường hợp từ chối phải có
văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Ngoài các trường hợp
không đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định này, Cơ quan cấp Giấy phép từ
chối cấp, gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ trong trường hợp sau:
1. Thời hạn hoạt
động của dự án lập cơ sở bán lẻ đã hết.
2. Tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ trong thời hạn
02 năm kể từ ngày bị thu hồi Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị định này.
Chương IV
1. Báo cáo của tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
a) Định kỳ hàng
năm, trước ngày 31 tháng 01, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có trách
nhiệm báo cáo tình hình hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan
trực tiếp đến mua bán hàng hóa theo Mẫu số 13 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài có nghĩa vụ báo cáo, cung cấp tài liệu hoặc giải trình
những vấn đề có liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên
quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, hoạt động của cơ sở bán lẻ theo yêu cầu
của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
2. Báo cáo của Cơ
quan cấp Giấy phép
Định kỳ hàng năm, trước
ngày 28 tháng 02, Cơ quan cấp Giấy phép báo cáo Bộ Công Thương, bộ quản lý
ngành (trong trường hợp có cấp Giấy phép kinh doanh hàng hóa theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định này) về tình hình cấp, cấp
lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép kinh doanh; cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tình
hình thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp
đến mua bán hàng hóa của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc phạm vi
quản lý, theo Mẫu số 14 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này.
1. Cơ quan cấp
Giấy phép có trách nhiệm gửi bản sao Giấy phép kinh doanh đến: Bộ Công Thương,
bộ quản lý ngành (trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều
9 Nghị định này), cơ quan thuế, cơ quan thống kê và các cơ quan có liên
quan nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính (nếu cần).
2. Cơ quan cấp
Giấy phép có trách nhiệm gửi bản sao Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đến: Bộ Công
Thương, cơ quan thuế, cơ quan thống kê và các cơ quan có liên quan nơi đặt cơ
sở bán lẻ.
3. Trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép kinh doanh; cấp,
cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép lập cơ sở bán lẻ; có Quyết định
chấm dứt hoạt động; có Quyết định xử lý vi phạm hành chính; nhận được bản sao
Giấy xác nhận tạm ngừng hoạt động, tiếp tục hoạt động trước thời hạn của cơ quan
cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm
cập nhật vào Hệ thống cơ sở dữ liệu.
Chương V
Tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài có hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về hoạt động
mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa và
vi phạm các quy định của Nghị định này thì tùy theo hành vi, tính chất, mức độ
vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
1. Giấy phép kinh
doanh bị thu hồi trong các trường hợp sau:
a) Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp bị thu hồi;
b) Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư của dự án có mục tiêu hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt
động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa bị thu hồi;
c) Nội dung kê
khai trong hồ sơ cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy phép kinh doanh là giả mạo;
d) Ngừng hoạt động
mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa quá
12 tháng mà không báo cáo Cơ quan cấp Giấy phép;
đ) Không thực hiện chế
độ báo cáo định kỳ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 40 Nghị
định này trong 24 tháng liên tiếp;
e) Không gửi báo
cáo, tài liệu, giải trình theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
40 Nghị định này sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày hết hạn theo yêu cầu.
2. Giấy phép lập
cơ sở bán lẻ bị thu hồi trong các trường hợp sau:
a) Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương của dự án lập cơ sở
bán lẻ, Giấy phép kinh doanh bị thu hồi;
b) Nội dung kê
khai trong hồ sơ cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
là giả mạo;
c) Sau 12 tháng kể
từ ngày được cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài không có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp quy định phải
có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà không báo cáo Cơ quan cấp Giấy phép;
d) Sau 24 tháng kể
từ ngày được cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài không có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp quy định phải
có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
đ) Ngừng hoạt động bán
lẻ tại cơ sở bán lẻ quá 12 tháng mà không báo cáo Cơ quan cấp Giấy phép;
e) Không thực hiện
chế độ báo cáo định kỳ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 40
Nghị định này trong 24 tháng liên tiếp;
g) Không gửi báo cáo,
tài liệu, giải trình theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 40 Nghị
định này sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày hết hạn yêu cầu.
3. Trình tự thu
hồi Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
a) Trường hợp quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 43, điểm a khoản 2 Điều 43 Nghị định này
Cơ quan cấp Giấy phép
ra Quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh, Quyết định thu hồi Giấy phép lập cơ
sở bán lẻ (Mẫu số 15 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này).
b) Trường hợp quy
định tại điểm b khoản 1 Điều 43 Nghị định này Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương của dự
án có mục tiêu hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực
tiếp đến mua bán hàng hóa bị thu hồi, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
gửi bản sao Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đến Cơ quan cấp
Giấy phép.
Trường hợp mục tiêu của
dự án đầu tư bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm toàn bộ nội dung
hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán
hàng hóa đã được cấp Giấy phép kinh doanh, Cơ quan cấp Giấy phép ra Quyết định
thu hồi Giấy phép kinh doanh.
Trường hợp mục tiêu của
dự án đầu tư bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm một phần nội
dung hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua
bán hàng hóa đã được cấp Giấy phép kinh doanh, Cơ quan cấp Giấy phép ra Quyết
định hủy bỏ những nội dung Giấy phép kinh doanh có liên quan đến dự án đầu tư
bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, đồng thời hủy bỏ nội dung này tại
Giấy phép kinh doanh.
c) Trường hợp nội
dung kê khai trong hồ sơ cấp, cấp lại Giấy phép kinh doanh; cấp, cấp lại, gia
hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, là giả mạo
Cơ quan cấp Giấy phép
ra thông báo về hành vi vi phạm và ra Quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh
đã cấp, cấp lại; Quyết định thu hồi Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã cấp, cấp lại,
gia hạn.
d) Trường hợp nội
dung kê khai trong hồ sơ điều chỉnh Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở
bán lẻ là giả mạo
Cơ quan cấp Giấy phép
ra thông báo về hành vi vi phạm và ra Quyết định hủy bỏ những nội dung Giấy
phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ được điều chỉnh trên cơ sở thông
tin giả mạo; khôi phục lại các nội dung được cấp phép trước đó trên Giấy phép
kinh doanh, Giấy phép cơ sở bán lẻ, đồng thời thông báo với cơ quan có thẩm
quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
đ) Trường hợp quy định
tại các điểm d, đ và e khoản 1 và các điểm c, d, đ, e và g khoản 2 Điều 43 Nghị
định này
Cơ quan cấp Giấy phép
có văn bản yêu cầu người đại diện theo pháp luật của tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài đến giải trình. Quá thời hạn theo yêu cầu 15 ngày mà người đại
diện không đến hoặc có đến nhưng giải trình không thỏa đáng, Cơ quan cấp Giấy
phép ra Quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh, Quyết định thu hồi Giấy phép
lập cơ sở bán lẻ.
1. Tổ chức kinh tế
có vốn đầu nước ngoài được tạm ngừng hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt
động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa trong thời hạn không quá 12
tháng.
2. Khi tạm ngừng
hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng
hóa, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có nghĩa vụ sau:
a) Tuân thủ quy
định pháp luật về tạm ngừng hoạt động kinh doanh;
b) Trong thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày có Giấy xác nhận tạm ngừng hoạt động, tiếp tục hoạt
động trước thời hạn của cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, gửi
bản sao Giấy xác nhận tạm ngừng hoạt động, tiếp tục hoạt động trước thời hạn
tới Cơ quan cấp Giấy phép để được đăng tải lên Hệ thống cơ sở dữ liệu.
1. Các trường hợp
chấm dứt hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến
mua bán hàng hóa:
a) Tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài tự quyết định chấm dứt hoạt động mua bán hàng hóa và các
hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa;
b) Thời hạn kinh
doanh trên Giấy phép kinh doanh hết hiệu lực mà không đề nghị cấp mới; thời hạn
của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ hết hiệu lực mà không đề nghị gia hạn;
c) Thời hạn kinh
doanh trên Giấy phép kinh doanh hết hiệu lực mà không được chấp thuận cấp mới;
thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ hết hiệu lực mà không được gia hạn Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ;
d) Hoạt động mua
bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa bị hủy
bỏ; Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ bị thu hồi, theo quy định
tại Điều 43 Nghị định này.
2. Việc chấm dứt
hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán
hàng hóa thực hiện như sau:
a) Trường hợp quy
định tại điểm a và b khoản 1 Điều này
Trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày quyết định chấm dứt hoạt động hoặc 15 ngày trước ngày thời hạn kinh
doanh trên Giấy phép kinh doanh hết hiệu lực hoặc thời hạn của Giấy phép lập cơ
sở bán lẻ hết hiệu lực; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài gửi thông báo
chấm dứt hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến
mua bán hàng hóa, thông báo chấm dứt hoạt động của cơ sở bán lẻ tới Cơ quan cấp
Giấy phép.
Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được thông báo chấm dứt hoạt động, Cơ quan cấp Giấy
phép ra Quyết định chấm dứt hoạt động (Mẫu số 16
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định chấm dứt hoạt động, tổ chức kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài có trách nhiệm hoàn trả bản chính Giấy phép đã được cấp
cho Cơ quan cấp Giấy phép.
b) Trường hợp quy
định tại điểm c khoản 1 Điều này
Hoạt động mua bán hàng
hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài chấm dứt kể từ ngày thời hạn kinh doanh trên Giấy
phép kinh doanh, thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ hết hiệu lực.
c) Trường hợp quy
định tại điểm d khoản 1 Điều này
Hoạt động mua bán hàng
hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài chấm dứt kể từ ngày quy định trên Quyết định thu
hồi Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh, Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có trách nhiệm
hoàn trả bản chính Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã được cấp
cho Cơ quan cấp Giấy phép.
Chương VI
1. Công bố cam kết
của Việt Nam trong các Điều ước quốc tế về hoạt động mua bán hàng hóa và các
hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
2. Chủ trì, phối
hợp với Cơ quan cấp Giấy phép xây dựng Hệ thống cơ sở dữ liệu về hoạt động mua
bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
3. Chủ trì, phối
hợp với Cơ quan cấp Giấy phép, bộ, ngành, địa phương giám sát, thanh tra, kiểm
tra, đánh giá hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp
đến mua bán hàng hóa, lập cơ sở bán lẻ của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài trong trường hợp cần thiết hoặc theo đề nghị của
các bộ, ngành, địa phương.
1. Chủ trì, phối
hợp với Bộ Công Thương trong việc rà soát, tập hợp, đăng tải điều kiện đầu tư
kinh doanh đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài trong lĩnh vực hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực
tiếp đến mua bán hàng hóa trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp,
Cổng thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài.
2. Phối hợp với Bộ
Công Thương trong việc giám sát, thanh tra, kiểm tra và đánh giá hoạt động đầu
tư nước ngoài vào lĩnh vực hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên
quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, lập cơ sở bán lẻ.
1. Thực hiện theo
thẩm quyền việc quản lý nhà nước đối với hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt
động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại địa phương.
2. Chỉ đạo Sở Công
Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan liên quan tại địa phương thanh tra,
kiểm tra hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến
mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài trong trường hợp cần thiết hoặc tổ chức thanh tra, kiểm tra liên ngành theo
đề nghị của các cơ quan quản lý nhà nước.
3. Phối hợp với
các bộ, ngành liên quan trong công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động mua
bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà
đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại địa phương.
1. Cấp, cấp lại, điều
chỉnh và thu hồi Giấy phép kinh doanh; cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn và thu
hồi Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
2. Đăng tải, cập
nhật trên Hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin liên quan đến Giấy phép kinh doanh,
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên
quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài; xử lý vi phạm tại địa phương.
3. Thực hiện quản
lý nhà nước tại địa phương đối với hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động
liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, lập cơ sở bán lẻ của tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài theo thẩm quyền.
4. Giám sát, thanh
tra, kiểm tra và đánh giá hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan
trực tiếp đến mua bán hàng hóa, lập cơ sở bán lẻ của tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài tại địa phương theo thẩm quyền.
5. Xử lý các hành
vi vi phạm pháp luật trong hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên
quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, lập cơ sở bán lẻ của tổ chức kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài tại địa phương theo thẩm quyền.
1. Tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài đã có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương, Giấy phép kinh
doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ để thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và
các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa trước ngày Nghị định này
có hiệu lực, được tiếp tục thực hiện các hoạt động này theo hiệu lực của các
giấy tờ đã được cấp mà không phải làm thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ.
2. Tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài chưa có Giấy phép kinh doanh theo quy định tại Nghị
định này nhưng đã có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương có nội dung hoạt động mua
bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa thuộc
diện phải cấp Giấy phép kinh doanh theo quy định tại Nghị định này, khi có đề
nghị điều chỉnh nội dung quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định
này tại các giấy tờ trên thì phải làm thủ tục điều chỉnh Giấy phép kinh
doanh theo quy định tại Điều 15 và 16 Nghị định này. Cơ quan cấp Giấy
phép cấp Giấy phép kinh doanh ghi nhận lại nội dung đã được cấp phép và ghi nội
dung mới được chấp thuận điều chỉnh.
3. Tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài chưa có Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo quy định tại Nghị
định này nhưng đã có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương có nội dung lập cơ sở bán
lẻ thuộc trường hợp phải cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo quy định tại Nghị
định này, khi có đề nghị điều chỉnh nội dung quy định tại các điểm
a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 26 Nghị định này tại các giấy tờ trên thì phải
làm thủ tục điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo quy định tại Điều 31 và 32 Nghị định này. Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ ghi nhận lại nội dung đã được cấp phép và ghi nội dung
mới được chấp thuận điều chỉnh.
1. Nghị định này
có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
2. Nghị định này
thay thế Nghị định số 23/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy
định chi tiết Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động
liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam.
Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị
định này./.
Phụ
lục
CÁC BIỂU MẪU
(Kèm theo Nghị
định số: 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Đơn đề nghị cấp Giấy
phép kinh doanh
|
|
Mẫu số 02
|
Đơn đề nghị điều
chỉnh Giấy phép kinh doanh
|
|
Mẫu số 03
|
Đơn đề nghị cấp lại
Giấy phép kinh doanh
|
|
Mẫu số 04
|
Đơn đề nghị cấp Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ
|
|
Mẫu số 05
|
Đơn đề nghị điều
chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
|
|
Mẫu số 06
|
Đơn đề nghị cấp lại
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
|
|
Mẫu số 07
|
Đơn đề nghị gia hạn
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
|
|
Mẫu số 08
|
Đơn đề nghị cấp Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ cho phép cơ sở bán lẻ được tiếp tục hoạt động
|
|
Mẫu số 09
|
Văn bản Sở Công
Thương lấy ý kiến Bộ Công Thương, bộ quản lý ngành
|
|
Mẫu số 10
|
Văn bản ý kiến của Bộ
Công Thương, bộ quản lý ngành gửi Sở Công Thương
|
|
Mẫu số 11
|
Giấy phép kinh doanh
|
|
Mẫu số 12
|
Giấy phép lập cơ sở
bán lẻ
|
|
Mẫu số 13
|
Báo cáo thực hiện
hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán
hàng hóa
|
|
Mẫu số 14
|
Báo cáo về Giấy phép
kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
|
|
Mẫu số 15
|
Quyết định thu hồi
Giấy phép
|
|
Mẫu số 16
|
Quyết định chấm dứt
hoạt động
|
|
Bảng 1
|
Hướng dẫn cách ghi
Giấy phép
|
|
Bảng 2
|
Bảng mã số tỉnh/thành
phố Cơ quan cấp Giấy phép
|
Mẫu
số 01
|
TÊN DOANH
NGHIỆP
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH
Kính gửi: Sở
Công Thương tỉnh/thành phố …………
I. Thông tin về doanh nghiệp:
1. Tên doanh
nghiệp: ……………………………………………………….
Mã số doanh
nghiệp: ……………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở
chính:…………………………………………………………
Điện thoại:
…………… Fax:……… Email: …………… Website: ……….
Người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp: ………………………….
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp số ... do... cấp đăng ký lần đầu ngày... tháng … năm …; cấp đăng
ký thay đổi lần thứ6 ... ngày ... tháng ... năm ....
2. Vốn điều lệ
(ghi bằng số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài):
………………………………………………………………………
3. Vốn đầu tư cho
Dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua
bán hàng hóa (nếu có) (bằng số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền
nước ngoài):
....................................................................
4. Ngành nghề kinh
doanh7:………………………………………………..
5. Mục tiêu của dự
án đầu tư8: ……………………………………………..
6. Thông tin về
chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập9:
- Chủ sở hữu/thành
viên góp vốn/cổ đông sáng lập là tổ chức:
+ Tên doanh nghiệp:
……….....................…………….. Nơi đăng ký thành lập: ……………….
+ Tỷ lệ vốn góp/cổ phần:
……………………………………………………
+ Ngành nghề/lĩnh vực
kinh doanh chính: …………………………………..
- Chủ sở hữu/thành viên
góp vốn/cổ đông sáng lập là cá nhân:
+ Họ và tên:
.......................... Quốc tịch:
................................................
+ Tỷ lệ góp vốn/cổ phần:
.....................................................................
II. Đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh hoạt động
mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa với
nội dung sau:
1. Thực hiện hoạt
động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá
(Liệt kê từng hoạt động đề nghị được cấp phép theo khoản 1 Điều
3 Nghị định này):
- …………………………………………………………………………….
2. Các đề xuất
khác (nếu có):
- ……………………………………………………………………………
III. Doanh nghiệp cam kết:
1. Chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung
Đơn và Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh.
2. Chấp hành
nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt Nam, quy định của Giấy phép kinh doanh
và các văn bản của cơ quan có thẩm quyền./.
|
Các tài liệu gửi kèm:
1. …;
2. …;
3. ….
|
ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký,
ghi họ tên và đóng dấu)
|
_____________________
6 Ghi đăng ký
thay đổi lần gần nhất.
7 Ghi ngành nghề
kinh doanh theo Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
8 Ghi mục tiêu
của từng dự án theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trường hợp có nhiều dự án
thì lập phụ lục.
9 Trường hợp có
nhiều thành viên thì lập phụ lục
Mẫu
số 02
|
TÊN DOANH
NGHIỆP
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP KINH DOANH
Kính gửi: Sở
Công Thương tỉnh/thành phố…………
I. Thông tin về doanh nghiệp:
1. Tên doanh
nghiệp: …………………………………………………..
Mã số doanh
nghiệp:……………………………………………………
Địa chỉ trụ sở
chính:…………………………………………………….
Điện thoại:
…………… Fax:……… Email: …………… Website: …..
Người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp:
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp số ... do ... cấp đăng ký lần đầu ngày ... tháng … năm …; cấp
đăng ký thay đổi lần thứ 10 ... ngày ... tháng ... năm ....
2. Vốn điều lệ
(ghi bằng số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài):
........................................................................................................
3. Vốn đầu tư cho
Dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua
bán hàng hóa (nếu có) (bằng số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền
nước ngoài):
...................................................................
4. Ngành nghề kinh
doanh11:………………………………………………
5. Mục tiêu của dự
án đầu tư12: ……………………………………………
6. Giấy phép kinh
doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua
bán hàng hóa số… do ... cấp lần đầu ngày ... tháng ... năm…; cấp đăng ký thay
đổi lần13... ngày…tháng…năm….
II. Đề nghị điều chỉnh Giấy phép kinh doanh
hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán
hàng hóa số… như sau:
1. Điều chỉnh
thông tin doanh nghiệp
a) Thông tin của
doanh nghiệp đã được ghi nhận5: ……………
b) Thông tin của
doanh nghiệp đề nghị điều chỉnh (ghi thông tin điều chỉnh và lý do điều
chỉnh):………………… …………………………………
c) Thông tin của
doanh nghiệp sau khi điều chỉnh: …….
2. Điều chỉnh nội
dung kinh doanh
a) Nội dung kinh
doanh đã được cấp:…..………………………………
b) Nội dung kinh
doanh đề nghị điều chỉnh (ghi nội dung điều chỉnh và lý do điều
chỉnh):………………………………………… ……………………
c) Nội dung kinh
doanh sau khi điều chỉnh:……………………………
III. Doanh nghiệp cam kết:
1. Chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung
Đơn và Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép kinh doanh.
2. Chấp hành
nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam, các quy định của Giấy phép
kinh doanh và các văn bản của cơ quan có thẩm quyền./.
|
Các tài liệu gửi kèm:
1
;
2
;
3.
.....
|
ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký,
ghi họ tên và đóng dấu)
|
_____________________
10 Ghi đăng ký
thay đổi lần gần nhất.
11 Chỉ ghi trong
trường hợp nội dung đề nghị điều chỉnh có liên quan đến ngành nghề kinh doanh
thay đổi. Ghi theo Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
12 Chỉ ghi trong
trường hợp nội dung đề nghị điều chỉnh có liên quan dự án đầu tư này.
13 Ghi đăng ký
thay đổi lần gần nhất.
5 Chỉ ghi nội
dung liên quan đến thông tin đề nghị điều chỉnh.
Mẫu
số 13
|
TÊN DOANH
NGHIỆP
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP KINH DOANH
Kính gửi: Sở
Công Thương tỉnh/thành phố…………
I. Thông tin về doanh nghiệp:
1. Tên doanh
nghiệp:
Mã số doanh nghiệp:
Địa chỉ trụ sở chính:
Điện thoại: …………… Fax:
……… Email: ............................................ Website:
Người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp:
2. Giấy phép kinh
doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua
bán hàng hóa số… do ... cấp lần đầu ngày ... tháng ... năm…; cấp đăng ký thay
đổi lần 14 ngày…tháng…năm…
II. Đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh hoạt
động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa
số … như sau:
Lý do cấp lại:
III. Doanh nghiệp cam kết:
1. Chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung
Đơn và Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh.
2. Chấp hành
nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam và các quy định của Giấy phép
kinh doanh.
3. Hoàn trả Giấy
phép kinh doanh đã được cấp trước đó theo đúng quy định tại khoản
5 Điều 19 Nghị định này./.
|
Các tài liệu gửi kèm:
1
;
2
;
3. .....
|
ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký,
ghi họ tên và đóng dấu)
|
____________________
14 Ghi đăng ký
thay đổi lần gần nhất.
Mẫu
số 04
|
TÊN DOANH
NGHIỆP
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LẬP CƠ SỞ BÁN LẺ SỐ…
Kính gửi: Sở
Công Thương tỉnh/thành phố…………
I. Thông tin về doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp:
…………………………………………………………..
Mã số doanh nghiệp:
………………………………………………………..
Địa chỉ trụ sở chính:
…………………………………………………………
Điện
thoại:…………….Fax:…………Email: ............................................ Website:
Người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp: ………………………….
Giấy phép kinh doanh
hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán
hàng hóa số… do ... cấp lần đầu ngày ... tháng ... năm…; cấp đăng ký thay đổi
lần 15 ... ngày…tháng…năm….
Các cơ sở bán lẻ đã lập
trên phạm vi toàn quốc16: ………………………..
II. Đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ số với
nội dung như sau:
1. Tên cơ sở bán
lẻ:…………………………………………………………..
2. Địa chỉ cơ sở
bán lẻ: ………………………………………………………
3. Loại hình cơ sở
bán lẻ: ……………………………………………………
4. Quy mô cơ sở
bán lẻ, gồm:
- Tổng diện tích
đất sử dụng cho dự án lập cơ sở bán lẻ (nếu có): … m2
- Tổng diện tích
sàn xây dựng (nếu có): …m2, trong đó:
+ Diện tích bán hàng: …
m2
+ Diện tích kinh doanh
dịch vụ (nếu có): …m2
5. Hàng hóa phân
phối tại cơ sở bán lẻ:………………………………………
6. Thời hạn hoạt
động của cơ sở bán lẻ:………………………………………
7. Các đề xuất
khác (nếu có):…………………………………………………
III. Doanh nghiệp cam kết
1. Chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung
Đơn và Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
2. Chấp hành
nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt Nam, quy định của Giấy phép kinh
doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ và các văn bản của cơ quan có thẩm quyền./.
|
Các tài liệu gửi kèm:
…;
…;
….
|
ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký,
ghi họ tên và đóng dấu)
|
____________________
15 Ghi đăng ký
thay đổi lần gần nhất.
16 Lập phụ lục
theo tỉnh/thành phố nêu các nội dung: số thứ tự; tên cơ sở bán lẻ; số, ngày,
tháng, năm của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ; địa chỉ của cơ sở bán lẻ.
Mẫu
số 05
|
TÊN DOANH
NGHIỆP
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP LẬP CƠ SỞ BÁN LẺ SỐ …
Kính gửi: Sở
Công Thương tỉnh/thành phố………..
I. Thông tin về doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp:
…………………………………………………………..
Mã số doanh nghiệp:
………………………………………………..………
Địa chỉ trụ sở chính:
…………………………………………………………
Điện
thoại:…………….Fax:…………Email: ....................................................... Website:
Người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp:
Giấy phép kinh doanh
hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng
hóa số… do ... cấp lần đầu ngày ... tháng ... năm…; cấp đăng ký thay đổi lần 17
ngày…tháng…năm…
Giấy phép lập cơ sở bán
lẻ số … do ... cấp lần đầu ngày ... tháng năm…;
cấp đăng ký thay đổi
lần18 ngày…tháng…năm …
II. Đề nghị điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán
lẻ số … do ... cấp ngày ... tháng ... năm như sau:
1. Điều chỉnh
thông tin của doanh nghiệp
a) Thông tin của
doanh nghiệp đã được ghi nhận19:................................
b) Thông tin của
doanh nghiệp đề nghị điều chỉnh (ghi thông tin điều chỉnh và lý do điều
chỉnh):………………………………
c) Thông tin của
doanh nghiệp sau khi điều chỉnh: .............................
2. Điều chỉnh nội
dung kinh doanh của cơ sở bán lẻ
a) Nội dung kinh
doanh đã được cấp:
b) Nội dung kinh
doanh đề nghị điều chỉnh (ghi nội dung điều chỉnh và lý do điều
chỉnh):.........................................................................................................
c) Nội dung kinh
doanh sau khi điều chỉnh:………………………………
III. Doanh nghiệp cam kết
1. Chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung
Đơn và Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
2. Chấp hành
nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt Nam, quy định của Giấy phép kinh
doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ và các văn bản của cơ quan có thẩm quyền./.
|
Các tài liệu gửi kèm:
1. …;
2. …;
3. ….
|
ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký,
ghi họ tên và đóng dấu)
|
____________________
17 Ghi đăng ký
thay đổi lần gần nhất.
18 Ghi đăng ký
thay đổi lần gần nhất của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đề nghị điều chỉnh.
19 Chỉ ghi thông
tin liên quan đến thông tin đề nghị điều chỉnh.
Mẫu
số 06
|
TÊN DOANH
NGHIỆP
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP LẬP CƠ SỞ BÁN LẺ SỐ …
Kính gửi: Sở
Công Thương tỉnh/thành phố………
I. Thông tin về doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp:
…………………………………………………………..
Mã số doanh nghiệp:
………………………………………………………..
Địa chỉ trụ sở chính:
…………………………………………………………
Điện
thoại:…………….Fax:…………Email: ............................................ Website:
Người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp:
Giấy phép lập cơ sở bán
lẻ số … do ... cấp lần đầu ngày ... tháng ... năm ....; cấp đăng ký thay
đổi lần 20 ngày…tháng…năm…
II. Đề nghị cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
số… do ... cấp ngày ... tháng ... năm như sau:
Lý do cấp lại: ……
III. Doanh nghiệp cam kết
1. Chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung
Đơn và Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
2. Chấp hành
nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt Nam, quy định của Giấy phép kinh
doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ và các văn bản của cơ quan có thẩm quyền./.
|
Các tài liệu gửi kèm:
1
;
2
;
3.
.....
|
ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký,
ghi họ tên, đóng dấu)
|
____________________
20 Ghi đăng ký
thay đổi lần gần nhất của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đề nghị gia hạn.
Mẫu
số 07
|
TÊN DOANH
NGHIỆP
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP LẬP CƠ SỞ BÁN LẺ SỐ …
Kính gửi: Sở
Công Thương tỉnh/thành phố………
I. Thông tin về doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp:
…………………………………………………………..
Mã số doanh nghiệp:
………………………………………………………..
Địa chỉ trụ sở chính:
…………………………………………………………
Điện
thoại:…………….Fax:…………Email: ............................................ Website:
Người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp:
Giấy phép kinh doanh
hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán
hàng hóa số… do ... cấp lần đầu ngày ... tháng ... năm….; cấp đăng ký thay đổi
lần 21 ngày…tháng…năm…
Giấy phép lập cơ sở bán
lẻ số … do ... cấp lần đầu ngày ... tháng năm…;
cấp đăng ký thay đổi
lần2... ngày…tháng…năm….
II. Đề nghị gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
số … do ... cấp ngày ... tháng ... năm như sau:
1. Thời hạn gia
hạn:.....................................................................................
2. Lý do gia
hạn:..........................................................................................
3. Các đề xuất
khác (nếu có):…………………………………………………
III. Doanh nghiệp cam kết
1. Chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung
Đơn và Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
2. Chấp hành
nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam, quy định của Giấy phép kinh
doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ và các văn bản của cơ quan có thẩm quyền./.
|
Các tài liệu gửi kèm:
1. …;
2. …;
3. ….
|
ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký,
ghi họ tên, đóng dấu)
|
___________________
21 Ghi đăng ký
thay đổi lần gần nhất.
2 Ghi đăng ký
thay đổi lần gần nhất của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đề nghị gia hạn.
Mẫu
số 08
|
TÊN DOANH
NGHIỆP
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LẬP CƠ SỞ BÁN LẺ CHO PHÉP
CƠ SỞ BÁN LẺ ĐƯỢC TIẾP TỤC HOẠT ĐỘNG
Kính gửi: Bộ Công
Thương
I. Thông tin về doanh nghiệp
1. Tên doanh
nghiệp: ………………………………………………………
Mã số doanh
nghiệp: ……………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở
chính: …………………………………………………………
Điện
thoại:…………… Fax:……… Email: .............................................. Website:
Người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp:
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp số... do.... cấp lần đầu ngày tháng .... năm….; cấp đăng ký thay đổi lần
thứ...ngày....tháng....năm22....
2. Vốn điều lệ
(ghi bằng số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài):
…………………………………………………………..
3. Vốn đầu tư cho
Dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua
bán hàng hóa (nếu có) (bằng số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền
nước ngoài): ......................................................................
4. Ngành nghề kinh
doanh23: ………………………………………………
5. Thông tin về
chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập24:
- Chủ sở hữu/thành viên
góp vốn/cổ đông sáng lập là tổ chức:
+ Tên doanh
nghiệp:…………… Nơi đăng ký thành lập: ……………….
+ Tỷ lệ vốn góp/cổ phần:
…………………………………………………
+ Ngành nghề/lĩnh vực
kinh doanh chính: …………………………………
- Chủ sở hữu/thành viên
góp vốn/cổ đông sáng lập là cá nhân:
+ Họ và tên:...................................
Quốc tịch: ..........................................
+ Tỷ lệ góp vốn/cổ phần:
...........................................................................
6. Giấy phép kinh
doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua
bán hàng hóa số … do... cấp ngày … tháng … năm 4 ... (nếu có).
7. Các cơ sở bán
lẻ đã được lập trên phạm vi toàn quốc5:
II. Đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ để
(các) cơ sở bán lẻ sau được tiếp tục hoạt động6:
1. Cơ sở bán lẻ
thứ nhất:
a) Tên cơ sở bán
lẻ:
b) Địa chỉ cơ sở
bán lẻ:
c) Loại hình cơ sở
bán lẻ:
d) Quy mô cơ sở
bán lẻ, gồm:
- Tổng diện tích
đất sử dụng cho dự án lập cơ sở bán lẻ (nếu có): … m2
- Tổng diện tích
sàn xây dựng (nếu có): … m2, trong đó:
+ Diện tích bán hàng: …
m2
+ Diện tích kinh doanh
dịch vụ (nếu có): … m2 đ) Hàng hóa phân phối tại cơ sở bán lẻ:
e) Thời hạn hoạt
động của cơ sở bán lẻ:
g) Các đề xuất khác
(nếu có):
2. Cơ sở bán lẻ
số:
III. Doanh nghiệp cam kết
1. Chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung
Đơn và Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho phép cơ sở bán lẻ được
tiếp tục hoạt động.
2. Chấp hành
nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt Nam, quy định của Giấy phép kinh
doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ và các văn bản của cơ quan có thẩm quyền./.
|
Các tài liệu gửi kèm:
1…;
2.
...;
3.
….
|
ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký,
ghi họ tên, đóng dấu)
|
_____________________
22 Ghi lần đăng ký
thay đổi gần nhất.
23 Ghi ngành nghề
kinh doanh theo Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
24 Trường hợp có
nhiều thành viên thì lập phụ lục.
4 Giấy phép kinh
doanh cấp lần gần nhất.
5 Lập phụ lục
theo tỉnh/thành phố nêu các nội dung: số thứ tự; tên cơ sở bán lẻ; địa chỉ của
cơ sở bán lẻ, loại hình cơ sở bán lẻ, mặt hàng đang kinh doanh.
6 Lập phụ lục
theo tỉnh/thành phố nêu các nội dung quy định tại phần II Mẫu này. Mỗi
tỉnh/thành phố lập 01 phụ lục kèm theo 01 Đơn đề nghị.
Mẫu
số 09
|
UBND
TỈNH/THÀNH PHỐ...
SỞ CÔNG THƯƠNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …….
V/v: …….
|
..., ngày...
tháng ... năm ...
|
Kính gửi:
- Bộ Công Thương;
- Bộ…25
Theo quy định tại khoản
3 Điều 8 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy
định chi tiết Luật thương mại và Luật quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán
hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu
tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam,
Sau khi kiểm tra sự đầy
đủ, hợp lệ của hồ sơ và việc đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định
trên (áp dụng đối với trường hợp cấp/điều chỉnh Giấy phép kinh doanh); đáp ứng điều
kiện quy định tại Điều 22 Nghị định trên (áp dụng đối với trường hợp cấp/điều
chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ); …
Sở Công Thương … xét
thấy về nguyên tắc, Công ty ... đáp ứng điều kiện để được cấp/điều chỉnh Giấy
phép kinh doanh/Giấy phép lập cơ sở bán lẻ. Do vậy, Sở Công Thương gửi hồ sơ
của Công ty ... và đề nghị Bộ Công Thương và Bộ …26 có ý kiến về
việc:
Cấp Giấy phép kinh
doanh/điều chỉnh Giấy phép kinh doanh số ... do ... cấp ngày ... tháng ... năm
... theo đề nghị của Công ty (có hồ kèm theo).
hoặc
Cấp Giấy phép lập cơ sở
bán lẻ/điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ số .... do .... cấp ngày ....
tháng .... năm .... theo đề nghị của Công ty … (có hồ sơ kèm theo)
và
Nội dung khác (nếu
có)./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu: ...
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
(Chức
danh, ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
____________________
25 Bộ quản lý
ngành (trong trường hợp có quy định).
26 Bộ quản lý
ngành (trong trường hợp có quy định).
Mẫu
số 10
|
BỘ 27
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........
V/v: .......
|
..., ngày...
tháng... năm ...
|
Kính gửi: Sở
Công Thương tỉnh/thành phố...
Theo quy định tại khoản
3 Điều 8 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy
định chi tiết Luật thương mại và Luật quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán
hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu
tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Bộ … có ý kiến
về việc28 … như sau:
1. Cấp Giấy phép
kinh doanh/điều chỉnh Giấy phép kinh doanh số ... do ... cấp ngày ... tháng …
năm ... của Công ty... như sau:
Chấp thuận cấp Giấy
phép kinh doanh/điều chỉnh Giấy phép kinh doanh số... do... cấp ngày ... tháng
... năm ....
hoặc
Không chấp thuận cấp Giấy
phép kinh doanh/điều chỉnh Giấy phép kinh doanh số ... do ... cấp ngày ... tháng
... năm .... với lý do .............................................................................................................................
2. Cấp Giấy phép
lập cơ sở bán lẻ/điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ số ... do ... cấp ngày ...
tháng ... năm ... của Công ty... như sau:
Chấp thuận cấp Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ/điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ số ... do ... cấp
ngày ... tháng ... năm ...
hoặc
Không chấp thuận cấp
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ/điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ số … do
... cấp ngày ... tháng ... năm … với lý do:
……….................................................................................................................
3. Ý kiến
khác:............................................................................................
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu: ….
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
(Chức
danh, ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
____________________
27 Bộ Công
Thương/bộ quản lý ngành.
28 Bộ Công
Thương/bộ quản lý ngành nêu ý kiến đối với nội dung theo đề nghị tại văn bản
của Sở Công Thương.
Mẫu
số 11
|
UBND
TỈNH/THÀNH PHỐ...
SỞ CÔNG THƯƠNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY PHÉP KINH DOANH
HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG
LIÊN QUAN TRỰC TIẾP ĐẾN MUA BÁN HÀNG HÓA
Số:
................................
Cấp lần đầu,
ngày …tháng … năm…
Điều chỉnh lần
thứ:.., ngày …tháng …năm…
Cấp lại lần
thứ:…,ngày …tháng …năm…
(Cấp lại trên cơ sở
Giấy phép kinh doanh số … do ... cấp ngày… tháng … năm ...)
Căn cứ Nghị định số
09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
thương mại và Luật quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các
hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
Xét Đơn đề nghị
………………của………………………………………
GIÁM ĐỐC SỞ
CÔNG THƯƠNG TỈNH/THÀNH PHỐ…………..
I. Cho phép:
Tên doanh nghiệp:
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp số ... do... cấp đăng ký lần đầu ngày... tháng … năm...; cấp đăng
ký thay đổi lần thứ29... ngày ... tháng ... năm....
Mã số doanh nghiệp:
Địa chỉ trụ sở chính:
Người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp: Chủ sở hữu/thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập:
|
STT
|
Tên
chủ sở hữu/thành viên/cổ đông sáng lập
|
Nơi
đăng ký thành lập đối với tổ chức/ hoặc quốc tịch đối với cá nhân
|
Giá
trị phần vốn góp
(VNĐ
và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có)
|
Tỷ
lệ
(%)
|
Ghi
chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
II. Được thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá
và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá:
1.
…………………………………………………………………………………
Các điều kiện ràng buộc
(nếu có)
2. …………………………………………………………………………………
Các điều kiện ràng buộc
(nếu có)
3.
…………………………………………………………………………………
III. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày cấp.
IV. Giấy phép này
được lập thành 03 bản gốc: 01 bản cấp cho doanh nghiệp, 02 bản lưu tại
Sở Công Thương tỉnh/thành phố /.
|
Sao gửi:
- ..2.
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
(Chức
danh, ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
____________________
29 Ghi đăng ký
thay đổi lần gần nhất
2 Liệt kê các cơ
quan nhận theo quy định tại Điều 41 Nghị định này.
Mẫu
số 12
|
UBND TỈNH/
THÀNH PHỐ...
SỞ CÔNG THƯƠNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:................................
Cấp lần đầu,
ngày … tháng … năm…
Điều chỉnh lần
thứ …, ngày … tháng … năm…
Gia hạn lần
thứ:…,ngày … tháng … năm…
Cấp lại lần
thứ:…,ngày … tháng … năm…
(Cấp lại trên cơ sở
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ số… do ... cấp ngày … tháng … năm…)
Căn cứ Nghị định số
09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
thương mại và Luật quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các
hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
Xét Đơn đề nghị
………………..của……………………………………
GIÁM ĐỐC SỞ
CÔNG THƯƠNG TỈNH/THÀNH PHỐ…………..
I. Cho phép
Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in
hoa): ............................................ ....
Mã số doanh nghiệp:
Địa chỉ trụ sở chính:
………………… ………………………………
Giấy phép kinh doanh
hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua
bán hàng hóa số .... do ... cấp lần đầu ngày… tháng .... năm….
II. Được lập cơ sở bán lẻ số … với nội dung như
sau:
1. Tên cơ sở bán
lẻ:
2. Địa chỉ cơ sở
bán lẻ:
3. Loại hình cơ sở
bán lẻ:
4. Quy mô cơ sở
bán lẻ, gồm:
- Tổng diện tích
đất sử dụng cho dự án lập cơ sở bán lẻ (nếu có):... m2
- Tổng diện tích
sàn xây dựng (nếu có):… m2, trong đó:
+ Diện tích bán hàng: …
m2
+ Diện tích kinh doanh
dịch vụ (nếu có): … m2
5. Các nội dung
khác (nếu có):
III. Giấy phép này
có hiệu lực kể
từ ngày cấp đến hết ngày ... tháng …năm...
IV. Giấy phép này
được lập thành 03 bản gốc: 01 bản cấp cho doanh nghiệp, 02 bản lưu tại Sở
Công Thương tỉnh/thành phố /.
|
Sao gửi:
- 30
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
(Chức
danh, ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
____________________
30 Liệt kê các cơ
quan nhận theo quy định tại Điều 41 Nghị định này.
Mẫu
số 13
|
TÊN DOANH
NGHIỆP
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
|
BÁO CÁO THỰC HIỆN
HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA
VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN TRỰC TIẾP ĐẾN MUA
BÁN HÀNG HÓA
NĂM ...
Kính gửi:
- Bộ Công Thương31...;
- Bộ32...;
- Sở Công Thương
tỉnh/thành phố 33....
Tên doanh nghiệp:
Đại diện theo pháp luật
của doanh nghiệp:
Địa chỉ trụ sở chính:
Điện
thoại:……….Fax:………Email: ………Website (nếu có):……………
Giấy phép kinh doanh
số: ....................... do............................. cấp ngày... tháng
... năm...34
Số lượng cơ sở bán lẻ
đã được cấp phép/đang hoạt động trên phạm vi toàn quốc35:
I. TÌNH HÌNH THỰC
HIỆN GIẤY PHÉP KINH DOANH
1. Thực hiện quyền
phân phối bán lẻ không gắn với lập cơ sở bán lẻ (nếu có)
|
Nhóm
hàng
|
Nhập
khẩu
|
Mua
trong nước
|
Tổng
|
|
Doanh
thu
(triệu
VNĐ)
|
So
với năm trước (%)
|
Doanh
thu
(triệu
VNĐ)
|
So
với năm trước (%)
|
Doanh
thu
(triệu
VNĐ)
|
So
với năm trước
(%)
|
|
(1)
|
|
(2)
|
|
(1)
+ (2)
|
|
|
1. Thực phẩm
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Phi thực phẩm
|
|
|
|
|
|
|
|
3. …
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
2. Thực hiện quyền
nhập khẩu, quyền phân phối hàng hóa theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 9
Nghị định số 09/2018/NĐ-CP (nếu có)
|
Tiêu
chí
|
Số
lượng
|
Doanh
thu
|
Lợi
nhuận
|
|
Số
lượng (ĐVT)
|
So
với năm trước (%)
|
Doanh
thu (triệu VNĐ)
|
So
với năm trước (%)
|
Lợi
nhuận (triệu VNĐ)
|
So
với năm trước (%)
|
|
1. Nhập khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Mua trong nước
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
3. Thực hiện các
hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa 6
a) Hoạt động …
- Nội dung hoạt
động/lĩnh vực/mặt hàng chính:
- Doanh thu:
- Lợi nhuận:
- Đối tác/bạn
hàng chính:
- Nội dung khác:
b) Hoạt động…
II. TÌNH HÌNH THỰC
HIỆN GIẤY PHÉP LẬP CƠ SỞ BÁN LẺ (nếu có)
1. Tình hình kinh
doanh chung của các cơ sở bán lẻ
|
Tỉnh/thành
phố
|
Nhập
khẩu
|
Mua trong nước
|
Doanh
thu
|
Lợi
nhuận
|
|
Doanh
thu (triệu
VNĐ)
|
So
với năm trước
(%)
|
Doanh
thu (triệu
VNĐ)
|
So
với năm trước
(%)
|
Doanh
thu (triệu
VNĐ)
|
So
với năm trước
(%)
|
Lợi
nhuận (triệu
VNĐ)
|
So
với năm trước
(%)
|
|
(1)
|
|
(2)
|
|
(1)
+ (2)
|
|
|
|
|
1. Tỉnh/thành phố…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cơ sở bán lẻ số…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cơ sở bán lẻ số…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Tỉnh/thành phố…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cơ sở bán lẻ số…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Tình hình kinh
doanh theo mặt hàng, nhóm hàng của các cơ sở bán lẻ
a) Tình hình kinh
doanh theo nhóm hàng
|
Nhóm
hàng
|
Nhập
khẩu
|
Mua
trong nước
|
|
Doanh
thu
(triệu
VNĐ)
|
So
với năm
trước
(%)
|
Doanh
thu
(triệu
VNĐ)
|
So
với năm trước (%)
|
|
I. THỰC PHẨM
|
|
|
|
|
|
1. Tỉnh/thành phố…
|
|
|
|
|
|
- Cơ sở bán lẻ số…
|
|
|
|
|
|
- Cơ sở bán lẻ số…
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Cộng thực phẩm
|
|
|
|
|
|
2. Tỉnh/thành phố…
|
|
|
|
|
|
- Cơ sở bán lẻ số…
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Cộng thực phẩm
|
|
|
|
|
|
II. PHI THỰC PHẨM
|
|
|
|
|
|
1. Tỉnh/thành phố…
|
|
|
|
|
|
- Cơ sở bán lẻ số…
|
|
|
|
|
|
- Cơ sở bán lẻ số…
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Cộng phi thực phẩm
|
|
|
|
|
|
2. Tỉnh/thành phố…
|
|
|
|
|
|
- Cơ sở bán lẻ số…
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
III. TỔNG CỘNG
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
1. Tổng cộng thực
phẩm
|
|
|
|
|
|
2. Tổng cộng phi thực
phẩm
|
|
|
|
|
b) Tình hình kinh
doanh hàng hóa theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định số
09/2018/NĐ-CP
|
Mặt
hàng
|
Số lượng (ĐVT)
|
Doanh thu (Triệu VNĐ)
|
|
Năm báo cáo
|
So
với năm trước (%)
|
Năm
báo
cáo
|
So với năm trước (%)
|
|
I. MẶT HÀNG GẠO
|
|
|
|
|
|
1. Tỉnh/thành phố…
|
|
|
|
|
|
Cơ sở bán lẻ số…
|
|
|
|
|
|
Cơ sở bán lẻ số...
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Cộng mặt hàng gạo
|
|
|
|
|
|
2. Tỉnh/ thành phố…
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
Cộng mặt hàng gạo
|
|
|
|
|
|
II. MẶT HÀNG ĐƯỜNG
|
|
|
|
|
|
1. Tỉnh/thành phố…
|
|
|
|
|
|
Cơ sở bán lẻ số…
|
|
|
|
|
|
Cơ sở bán lẻ số…
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Cộng mặt hàng đường
|
|
|
|
|
|
2. Tỉnh/thành phố
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
III. MẶT HÀNG…
|
|
|
|
|
|
IV. TỔNG CỘNG
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
1. Tổng cộng mặt hàng
gạo
|
|
|
|
|
|
2. Tổng cộng mặt hàng
đường
|
|
|
|
|
|
3. Tổng cộng mặt
hàng…
|
|
|
|
|
III. TÌNH HÌNH THỰC
HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 7
|
STT
|
Chỉ
tiêu
|
Kết quả (triệu VNĐ)
|
So
với năm trước
(%)
|
|
1
|
Doanh thu
|
|
|
|
2
|
Lợi nhuận trước thuế
|
|
|
|
3
|
Thuế thu nhập doanh
nghiệp
|
|
|
|
4
|
Các nghĩa vụ thuế và
tài chính khác…
|
|
|
Doanh nghiệp cam kết
chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung
thực của nội dung báo cáo này./.
|
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
____________________
31 Gửi Bộ Công
Thương trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện hoạt động quy định tại các điểm
b, c, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều 5 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP.
32 Gửi bộ quản lý
ngành trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa theo quy định tại điểm
c khoản
4 Điều
9 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP.
33 Gửi Sở Công
Thương nơi cấp Giấy phép kinh doanh và Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
34 Ghi Giấy phép
kinh doanh cấp lần gần nhất.
35 Lập phụ lục
theo tỉnh/thành phố nêu các nội dung: Số thứ tự, tên, địa chỉ cơ sở bán lẻ; số,
ngày cấp của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
6 Báo cáo các
hoạt động được cấp phép theo quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h và i khoản
1 Điều 5 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP.
7 Chỉ báo cáo
các chỉ tiêu liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên
quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa.
Mẫu
số 14
|
SỞ CÔNG
THƯƠNG...
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /BC
|
..., ngày…
tháng… năm...
|
BÁO CÁO VỀ
GIẤY PHÉP KINH DOANH, GIẤY PHÉP LẬP CƠ SỞ BÁN
LẺ
NĂM ...
Kính gửi:
- Bộ Công Thương;
- Bộ36
...
1. Tình hình cấp
Giấy phép kinh doanh
|
Tiêu
chí
|
Số lượt cấp phép
|
So
với năm trước (tăng/giảm)
|
Lũy
kế đến thời điểm báo cáo
|
|
Cấp mới
|
|
|
|
|
Điều chỉnh
|
|
|
|
|
Cấp lại
|
|
|
|
|
Thu hồi
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
2. Tình hình cấp
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
|
Tiêu
chí
|
Số
lượt cấp phép
|
So
với năm trước (tăng/giảm)
|
Lũy
kế đến thời điểm báo cáo
|
|
Cấp mới
|
|
|
|
|
Điều chỉnh
|
|
|
|
|
Cấp lại
|
|
|
|
|
Gia hạn
|
|
|
|
|
Thu hồi
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
3. Tình hình cấp
phép theo các lĩnh vực cụ thể
|
STT
|
Lĩnh
vực
|
Số
lượt cấp phép
|
So
với năm trước (tăng/giảm)
|
Lũy
kế đến thời điểm báo cáo
|
|
1
|
Thực hiện quyền phân
phối bán lẻ không gắn với lập cơ sở bán lẻ
|
|
|
|
|
2
|
Thực hiện quyền nhập
khẩu, quyền phân phối bán buôn hàng hóa quy định tại điểm b khoản 4 Điều 9
Nghị định số 09/2018/NĐ-CP
|
|
|
|
|
3
|
Thực hiện quyền phân
phối bán lẻ hàng hóa quy định tại điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định số 09/2018/NĐ-
CP
|
|
|
|
|
4
|
Dịch vụ logistics;
trừ các phân ngành dịch vụ logistics mà Việt Nam có cam kết mở cửa thị trường
trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
|
|
|
|
|
5
|
Cho thuê hàng hóa,
không bao gồm cho thuê tài chính (trừ cho thuê trang thiết bị xây
dựng có người vận hành)
|
|
|
|
|
6
|
Cung cấp dịch vụ xúc
tiến thương mại, không bao gồm dịch vụ quảng cáo
|
|
|
|
|
7
|
Cung cấp dịch vụ
trung gian thương mại
|
|
|
|
|
8
|
Quản lý và vận hành
nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện
tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp37
|
|
|
|
|
9
|
Cung cấp dịch vụ tổ
chức đấu thầu hàng hóa, dịch vụ
|
|
|
|
4. Tình hình thực
hiện giám sát, thanh tra, kiểm tra
…………………………………………………………..
5. Tình hình xử lý
vi phạm
…………………………………………………………..
6. Nhận xét và
đánh giá về tình hình thực hiện chức năng quản lý nhà nước của Cơ quan cấp Giấy
phép
…………………………………………………………..
7. Đánh giá chung
về tình hình thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan
trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý
- Tình hình hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp:
…………………………………………………………..
- Tình hình thực
hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp, nộp ngân sách nhà nước của doanh
nghiệp:
- Tình hình chấp
hành các quy định pháp luật nhà nước có liên quan:
…………………………………………………………..
8. Đề xuất và kiến
nghị
…………………………………………………………..
|
Sao gửi:
-
Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- Các cơ quan liên quan.
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
(Chức
danh, ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
____________________
36 Gửi bộ quản lý
ngành trong trường hợp có cấp phép quyền phân phối bán lẻ hàng hóa quy định tại
điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP.
37 Cụm từ “cung
cấp dịch vụ thương mại điện tử” được sửa đổi bởi cụm từ “quản lý và vận hành
nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện
tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp” theo quy định tại khoản 4 Điều 52 của
Nghị định số 248/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Mẫu
số 15
|
UBND
TỈNH/THÀNH PHỐ...
SỞ CÔNG THƯƠNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
|
GIÁM ĐỐC SỞ
CÔNG THƯƠNG TỈNH/THÀNH PHỐ…
Căn cứ Nghị định số
09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
thương mại và Luật quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các
hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ………………
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi Giấy phép kinh doanh số …
Tên doanh nghiệp:
Mã số thuế:
Địa chỉ trụ sở chính:
Người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp:
hoặc
Điều 1. Thu hồi Giấy phép lập cơ sở bán lẻ số
...
Tên doanh nghiệp:
Mã số thuế:
Địa chỉ trụ sở chính:
Người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp:
Tên cơ sở bán lẻ:
Địa chỉ cơ sở bán lẻ:
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông/ bà. Có trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
-
...;
-
...
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
(Chức
danh, ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 16
|
UBND
TỈNH/THÀNH PHỐ...
SỞ CÔNG THƯƠNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.............
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
|
GIÁM
ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH/THÀNH PHỐ…
Căn cứ Nghị định số
09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
thương mại và Luật quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các
hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ……………….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chấm dứt hoạt động hoạt động mua bán
hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Giấy
phép kinh doanh số ...
Tên doanh nghiệp:
…………………………………………………………..
Mã số thuế:
………………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính:
…………………………………………………………
Người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp:……………………………
hoặc
Điều 1. Hủy bỏ nội dung... tại Giấy phép kinh
doanh số …
Tên doanh nghiệp:
…………………………………………………………..
Mã số thuế:
………………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính:
…………………………………………………………
Người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp:……………………………
hoặc
Điều 1. Chấm dứt hoạt động hoạt động cơ sở bán
lẻ số ...
Tên doanh nghiệp:
………………………………………………………….
Mã số thuế:
…………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………
Người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp:……………………………
Tên cơ sở bán lẻ:
…………………………………………………………..
Địa chỉ cơ sở bán lẻ:
………………………………………………………….
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông/bà có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
...;
-
....
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
(Chức
danh, ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
HƯỚNG DẪN CÁCH GHI GIẤY PHÉP KINH DOANH, GIẤY PHÉP LẬP CƠ
SỞ BÁN LẺ
I. Số Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở
bán lẻ
1. Số Giấy phép
kinh doanh
a) Cấu trúc: số
Giấy phép kinh doanh có cấu trúc như sau “Số GCNĐKDN/KD-0000”, trong đó:
- “Số GCNĐKDN” là
số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- “KD” là ký hiệu
viết tắt của "Giấy phép kinh doanh".
- “0000”: từ 0001
đến 9999, là số thứ tự của Giấy phép kinh doanh theo thời gian cấp phép, do Cơ
quan cấp Giấy phép ghi.
b) Ví dụ: Doanh
nghiệp A có trụ sở chính ở Hà Nội, có số GCNĐKDN là 0108008050. Đây là doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tiên tại Hà Nội được Sở Công Thương Hà Nội
cấp Giấy phép kinh doanh thì số Giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp là:
0108008050/KD-0001.
2. Số Giấy phép
lập cơ sở bán lẻ
a) Cấu trúc: Số
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ có cấu trúc như sau: “Số GPKD/00.000", trong
đó:
- Số GPKD là số
Giấy phép kinh doanh
- 02 chữ số 00
đầu tiên là mã số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có cơ sở bán lẻ. Mã
số tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương thực hiện theo quy định tại Bảng 2 Phụ
lục kèm theo Nghị định này.
- 03 chữ số “000”
tiếp theo: Từ 001 đến 999, là số thứ tự của cơ sở bán lẻ theo thời gian lập cơ
sở bán lẻ, do doanh nghiệp kê khai tại Đơn đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán
lẻ, được Cơ quan cấp Giấy phép ghi nhận tại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
b) Ví dụ: Doanh
nghiệp B có Giấy phép kinh doanh số: 0108008050/KD- 0001, được Sở Công Thương
Hải Phòng cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho cơ sở bán lẻ thứ 5 của doanh
nghiệp tại Hải Phòng thì số Giấy phép lập cơ sở bán lẻ là:
0108008050/KD-0001/02.005.
II. Hướng dẫn cách ghi một số nội dung trên
Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
1. Cấp Giấy phép
kinh doanh/Giấy phép lập cơ sở bán lẻ lần đầu: Ghi ngày, tháng, năm cấp Giấy
phép.
Doanh nghiệp C có trụ
sở chính tại Hà Nội. Sở Công Thương Hà Nội cấp Giấy phép kinh doanh lần đầu cho
Doanh nghiệp C vào ngày 01 tháng 4 năm 2018 thì ghi ngày, tháng, năm trên Giấy
phép kinh doanh cấp cho Doanh nghiệp như sau:
Cấp lần đầu: Ngày 01
tháng 4 năm 2018
2. Cấp lại Giấy
phép kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP:
Ghi số Giấy phép, ngày, tháng, năm của tất cả các lần cấp lại.
Doanh nghiệp D có Giấy
phép kinh doanh số 0101407698/KD-0012 do Sở Công Thương Hà Nội cấp lần đầu ngày
01 tháng 9 năm 2016. Theo nhu cầu của Doanh nghiệp, Doanh nghiệp chuyển trụ sở
chính đến thành phố Đà Nẵng. Sở Công Thương Đà Nẵng cấp lại Giấy phép kinh
doanh cho Doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số
09/2018/NĐ-CP vào ngày 01 tháng 8 năm 2018 với số thứ tự là 124 thì ghi số Giấy
phép và ngày, tháng, năm trên Giấy phép kinh doanh như sau:
Số: 0101407698/KD-0124
Cấp lần đầu, ngày 01
tháng 8 năm 2018
(Cấp lại trên cơ sở
Giấy phép kinh doanh số 0101407698/KD-12 do Sở Kế hoạch và Đầu tư
Hà Nội cấp lần đầu ngày 01 tháng 9 năm 2016).
3. Cấp lại Giấy
phép kinh doanh/Giấy phép lập cơ sở bán lẻ trong trường hợp Giấy phép bị mất
hoặc bị hỏng: Ghi ngày, tháng, năm của tất cả các lần cấp lại.
Doanh nghiệp E có Giấy
phép kinh doanh do Sở Công Thương Hà Nội cấp lần đầu ngày 01 tháng 6 năm 2018.
Doanh nghiệp E bị mất Giấy phép nên đề nghị Sở Công Thương Hà Nội cấp lại Giấy
phép kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP.
Sở Công Thương Thành phố Hà Nội cấp lại lần đầu Giấy phép kinh doanh cho Doanh
nghiệp vào ngày 01 tháng 10 năm 2018 thì ghi ngày, tháng, năm trên Giấy phép
kinh doanh cấp lại như sau:
Cấp lần đầu, ngày 01
tháng 6 năm 2018
Cấp lại lần đầu, ngày
01 tháng 10 năm 2018
4. Điều chỉnh Giấy
phép kinh doanh/ Giấy phép lập cơ sở bán lẻ: Ghi ngày, tháng, năm của tất cả
các lần điều chỉnh.
Doanh nghiệp E có Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ do Sở Công Thương Hà Nội cấp lần đầu ngày 01 tháng 6 năm
2018, điều chỉnh lần 1 ngày 12 tháng 8 năm 2018, cấp lại lần đầu ngày 01 tháng
10 năm 2018. Theo đề nghị của Doanh nghiệp, Sở Công Thương Hà Nội điều chỉnh
lần thứ 2 Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho Doanh nghiệp vào ngày 01 tháng 12 năm
2018 thì ghi ngày, tháng, năm trên Giấy phép lập cơ sở bán lẻ như sau:
Cấp lần đầu, ngày 01
tháng 6 năm 2018
Điều chỉnh lần 1, ngày
12 tháng 8 năm 2018
Điều chỉnh lần 2, ngày
01 tháng 12 năm 2018
Cấp lại lần đầu, ngày
01 tháng 10 năm 2018
5. Gia hạn Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ: Ghi ngày, tháng, năm của tất cả các lần gia hạn.
Doanh nghiệp F có Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ do Sở Công Thương Hà Nội cấp lần đầu ngày 10 tháng 5 năm
2018, điều chỉnh lần 1 ngày 15 tháng 8 năm 2018, cấp lại lần đầu ngày 01 tháng
11 năm 2018, gia hạn lần đầu ngày 20 tháng 4 năm 2020. Theo đề nghị của Doanh
nghiệp, Sở Công Thương Hà Nội gia hạn lần 2 Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho
Doanh nghiệp vào ngày 20 tháng 4 năm 2023 thì ghi ngày, tháng, năm trên Giấy phép
lập cơ sở bán lẻ như sau:
Cấp lần đầu, ngày 10
tháng 5 năm 2018
Điều chỉnh lần 1, ngày
15 tháng 8 năm 2018
Cấp lại lần đầu, ngày
01 tháng 11 năm 2018
Gia hạn lần đầu, ngày
20 tháng 4 năm 2020
Gia hạn lần 2, ngày 20
tháng 4 năm 2023
6. Điều chỉnh, cấp
lại Giấy phép kinh doanh/Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã được cấp trước ngày Nghị
định này có hiệu lực
Doanh nghiệp G có Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp lần đầu năm 2016.
Theo đề nghị của Doanh nghiệp, Sở Công Thương Hà Nội điều chỉnh Giấy phép lập
cơ sở bán lẻ cho Doanh nghiệp sau ngày Nghị định này có hiệu lực thì cấp Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ cho Doanh nghiệp theo Mẫu quy định tại Nghị định này,
trong đó ghi số Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo hướng dẫn tại mục 2 phần I dẫn
trên, đồng thời ghi đầy đủ số, ngày, tháng, năm của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
đã cấp vào phần nội dung: “Cấp lại trên cơ sở Giấy phép lập cơ sở bán lẻ số …
do ...........… cấp ngày … tháng … năm...”.
BẢNG MÃ SỐ TỈNH/THÀNH PHỐ CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
|
STT
|
Địa
phương
|
Mã
số
|
STT
|
Địa
phương
|
Mã
số
|
|
1
|
Thành phố Hà Nội
|
01
|
33
|
Tỉnh Quảng Nam
|
40
|
|
2
|
Tỉnh Hà Giang
|
51
|
34
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
43
|
|
3
|
Tỉnh Cao Bằng
|
48
|
35
|
Tỉnh Bình Định
|
41
|
|
4
|
Tỉnh Bắc Kạn
|
47
|
36
|
Tỉnh Phú Yên
|
44
|
|
5
|
Tỉnh Tuyên Quang
|
50
|
37
|
Tỉnh Khánh Hoà
|
42
|
|
6
|
Tỉnh Lào Cai
|
53
|
38
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
45
|
|
7
|
Tỉnh Điện Biên
|
56
|
39
|
Tỉnh Bình Thuận
|
34
|
|
8
|
Tỉnh Lai Châu
|
62
|
40
|
Tỉnh Kon Tum
|
61
|
|
9
|
Tỉnh Sơn La
|
55
|
41
|
Tỉnh Gia Lai
|
59
|
|
10
|
Tỉnh Yên Bái
|
52
|
42
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
60
|
|
11
|
Tỉnh Hoà Bình
|
54
|
43
|
Tỉnh Đắk Nông
|
64
|
|
12
|
Tỉnh Thái Nguyên
|
46
|
44
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
58
|
|
13
|
Tỉnh Lạng Sơn
|
49
|
45
|
Tỉnh Bình Phước
|
38
|
|
14
|
Tỉnh Quảng Ninh
|
57
|
46
|
Tỉnh Tây Ninh
|
39
|
|
15
|
Tỉnh Bắc Giang
|
24
|
47
|
Tỉnh Bình Dương
|
37
|
|
16
|
Tỉnh Phú Thọ
|
26
|
48
|
Tỉnh Đồng Nai
|
36
|
|
17
|
Tỉnh Vĩnh Phúc
|
25
|
49
|
Tỉnh Bà Rịa - Vũng
Tàu
|
35
|
|
18
|
Tỉnh Bắc Ninh
|
23
|
50
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
03
|
|
19
|
Tỉnh Hải Dương
|
08
|
51
|
Tỉnh Long An
|
11
|
|
20
|
Thành phố Hải Phòng
|
02
|
52
|
Tỉnh Tiền Giang
|
12
|
|
21
|
Tỉnh Hưng Yên
|
09
|
53
|
Tỉnh Bến Tre
|
13
|
|
22
|
Tỉnh Thái Bình
|
10
|
54
|
Tỉnh Trà Vinh
|
21
|
|
23
|
Tỉnh Hà Nam
|
07
|
55
|
Tỉnh Vĩnh Long
|
15
|
|
24
|
Tỉnh Nam Định
|
06
|
56
|
Tỉnh Đồng Tháp
|
14
|
|
25
|
Tỉnh Ninh Bình
|
27
|
57
|
Tỉnh An Giang
|
16
|
|
26
|
Tỉnh Thanh Hoá
|
28
|
58
|
Tỉnh Kiên Giang
|
17
|
|
27
|
Tỉnh Nghệ An
|
29
|
59
|
Thành phố Cần Thơ
|
18
|
|
28
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
30
|
60
|
Tỉnh Hậu Giang
|
63
|
|
29
|
Tỉnh Quảng Bình
|
31
|
61
|
Tỉnh Sóc Trăng
|
22
|
|
30
|
Tỉnh Quảng Trị
|
32
|
62
|
Tỉnh Bạc Liêu
|
19
|
|
31
|
Tỉnh Thừa Thiên Huế
|
33
|
63
|
Tỉnh Cà Mau
|
20
|
|
32
|
Thành phố Đà Nẵng
|
04
|
|
|
|
|
|
BỘ
CÔNG THƯƠNG
XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ
TRƯỞNG
Phan
Thị Thắng
|