|
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1759/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 17 tháng
7 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
BỘ TRƯỞNG
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị định số
43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 08 năm 2017 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số
242/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động phát thanh, truyền
hình và dịch vụ phát thanh, truyền hình;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử và Chánh Văn phòng Bộ.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh
vực Phát thanh truyền hình và thông tin điện tử thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Các thủ tục hành chính
được công bố tại Quyết định này thay thế thủ tục hành chính tương ứng đã công
bố tại Quyết định số 682/QĐ-BVHTTDL ngày 14/3/2025; Quyết định số 79/QĐ-BVHTTDL
ngày 14/01/2026; Quyết định số 821/QĐ-BVHTTDL ngày 10/4/2026 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử, Thủ
trưởng các Cục, Vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- UBND các tỉnh, thành phố TW;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Các Sở VHTTDL, Sở VHTT;
- Lưu: VT, PTTHTTĐT, D.100.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Tạ
Quang Đông
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH VÀ
THÔNG TIN ĐIỆN TỬ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ
DU LỊCH
(Kèm
theo Quyết định số 1759/QĐ-BVHTTDL ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
TT
|
Mã
số TTHC
|
Tên
thủ tục hành
chính
|
Tên
VBQPPL quy định sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh
vực
|
Cơ
quan
thực hiện
|
|
I
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
CẤP TRUNG ƯƠNG
|
|
1.
|
1.000848
|
Thủ tục cấp Giấy
chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát
thanh, truyền hình trả tiền
|
Nghị định số 242/2026/NĐ-CP
ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động phát thanh, truyền hình và
dịch vụ phát thanh, truyền hình
|
Phát
thanh, truyền hình và thông tin điện tử
|
Cục Phát thanh,
truyền hình và thông tin điện tử
|
|
2.
|
1.000836
|
Thủ tục sửa đổi, bổ
sung Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch
vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
|
Phát
thanh, truyền hình và thông tin điện tử
|
Cục Phát thanh,
truyền hình và thông tin điện tử
|
|
3
|
1.004330
|
Cấp giấy phép cung
cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
|
Phát
thanh, truyền hình và thông tin điện tử
|
Cục Phát thanh,
truyền hình và thông tin điện tử
|
|
4
|
1.000819
|
Thủ tục cấp Giấy
chứng nhận đăng ký danh mục nội dung trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả
tiền
|
Phát
thanh, truyền hình và thông tin điện tử
|
Cục Phát thanh,
truyền hình và thông tin điện tử
|
|
II
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
CẤP TỈNH
|
|
1.
|
2.001765
|
Cấp Giấy chứng nhận
đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh
|
Nghị định số 242/2026/NĐ-CP
ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động phát thanh, truyền hình và
dịch vụ phát thanh, truyền hình
|
Phát
thanh, truyền hình và thông tin điện tử
|
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
2.
|
1.003384
|
Thủ tục sửa đổi, bổ
sung Giấy chứng nhận đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ
vệ tinh
|
Phát
thanh, truyền hình và thông tin điện tử
|
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
3
|
1.004321
|
Thủ tục sửa đổi, bổ
sung Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền (TTHC mới
phân cấp từ Trung ương về cấp tỉnh)
|
Phát
thanh, truyền hình và thông tin điện tử
|
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
4
|
1.004233
|
Thủ tục gia hạn Giấy
phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền (TTHC mới phân cấp
từ Trung ương về cấp tỉnh)
|
Phát
thanh, truyền hình và thông tin điện tử
|
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
I.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
1.
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên
dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
a) Trình tự thực hiện
- Doanh nghiệp được ủy
quyền làm đại lý cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh,
truyền hình trả tiền tại Việt Nam nộp 01 bộ hồ sơ về Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh,
truyền hình và thông tin điện tử) bằng một trong các hình thức sau: qua dịch vụ
bưu chính công ích hoặc nộp trực tiếp hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia.
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc, Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử có trách nhiệm
kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện tiếp nhận hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ
sung hồ sơ;
- Trong thời hạn 20
ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Cục Phát thanh, truyền hình
và thông tin điện tử cấp Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình
nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền cho doanh nghiệp theo
Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 242/2026/NĐ-CP.
Trường hợp không cấp
giấy chứng nhận, Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Qua
dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp trực tiếp hoặc nộp trực tuyến trên Cổng
dịch vụ công quốc gia
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đăng ký cung
cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 242/2026/NĐ-CP.
(2) Bản sao Giấy phép
hoạt động của hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài là chủ sở hữu kênh chương
trình nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp được miễn hợp
pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam, kèm theo bản dịch tiếng
Việt có chứng thực;
(3) Bản sao văn bản
chứng minh quyền sở hữu hợp pháp còn hiệu lực pháp luật đối với kênh chương
trình phù hợp với pháp luật của quốc gia mà hãng phát thanh, truyền hình nước
ngoài sở hữu kênh chương trình đó hoạt động phải được hợp pháp hóa lãnh sự trừ
trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam,
kèm theo bản dịch tiếng Việt có chứng thực;
(4) Văn bản xác nhận
của hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài về việc ủy quyền cho doanh nghiệp
làm đại lý cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh,
truyền hình trả tiền phải được hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp được miễn
hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam, kèm theo bản dịch
tiếng Việt có chứng thực đối với trường hợp văn bản được soạn bằng tiếng nước
ngoài;
(5) Văn bản mô tả của
hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài về nội dung kênh chương trình và khung
chương trình đã phát sóng trong 01 tháng, có thời gian phát sóng không quá 06
tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ, kèm theo bản dịch tiếng Việt có chứng thực
đối với trường hợp văn bản được soạn bằng tiếng nước ngoài.
- Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
20
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện:
Doanh
nghiệp (đại lý).
e) Cơ quan thực hiện
TTHC: Bộ
VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử).
g) Mẫu đơn, tờ khai: Đơn đăng ký cung cấp
kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo
Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 242/2026/NĐ-CP.
h) Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận đăng ký
cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả
tiền cho doanh nghiệp theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
242/2026/NĐ-CP.
i) Phí, lệ phí: 3.500.000 đồng.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không quy định
l) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số
242/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động, phát thanh, truyền hình và
dịch vụ phát thanh, truyền hình;
- Thông tư số
153/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể
thao, du lịch.
Phần chữ thường, in
nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu
số 01
|
TÊN ĐẠI LÝ ĐƯỢC ỦY
QUYỀN TẠI VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
ĐƠN
ĐĂNG KÝ CUNG CẤP KÊNH CHƯƠNG TRÌNH NƯỚC NGOÀI
TRÊN DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
Kính
gửi: Cơ quan cấp Giấy chứng nhận
1. Tên đơn vị đề nghị
cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả
tiền (viết chữ in hoa):.......................................
- Tên viết tắt (hoặc
tên giao dịch quốc tế): ....................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:
.....................................................................................
- Điện thoại:
....................................................................................................
- Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư…… số…… do…..cấp
ngày…tháng…năm.........................................................
2. Đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát
thanh, truyền hình trả tiền Việt Nam theo các nội dung sau:
2.1. Tên kênh chương
trình:
...........................................................................
2.2. Biểu tượng kênh
chương trình (bản màu): .............................................
2.3. Tên đơn vị sở hữu
kênh chương trình (bao gồm cả tên viết tắt): ...........
Tên đơn vị được ủy
quyền phát sóng vệ tinh kênh chương trình tại Việt Nam (nếu có):............
2.4. Quốc gia cấp đăng
ký kinh doanh cho đơn vị sở hữu kênh chương trình: ............
Quốc gia cấp đăng ký
kinh doanh cho đơn vị được ủy quyền phát sóng vệ tinh kênh chương trình tại
Việt Nam (nếu có):
..............................................................
2.5. Nội dung kênh
chương trình:
|
STT
|
Tên
chuyên mục/
loại chương trình
|
Nội dung
|
Thời
lượng (phút)
|
Tỷ
lệ % trong tổng thời lượng phát sóng
|
|
Trung
bình/ngày
|
Trong 01 tháng
|
Trung
bình/ngày
|
Trong
01 tháng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
2.6. Loại kênh chương
trình (Phim truyện/Phim hoạt hình/Tin tức/Khoa học, giáo dục/Giải trí tổng
hợp/Thể thao/Ca nhạc/...) ..................................................
2.7. Ngôn ngữ thể hiện:
..................................................................................
2.8. Thời gian phát
sóng/ngày:
.......................................................................
2.9. Thời lượng phát
sóng/ngày: ....................................................................
2.10. Độ phân giải hình
ảnh: (Đánh dấu
vào
ô trống phù hợp)
(Ghi rõ thông tin nếu
điền “khác”) .................................................................
(Đơn vị) cam kết nội
dung, khung phát sóng của kênh chương trình hoàn toàn giống nhau khi phát sóng
với các độ phân giải hình ảnh nêu trên.
2.11. Tiêu chuẩn mã hóa
tín hiệu hình ảnh/âm thanh: ....................................
2.12. Vệ tinh phát:
...........................................................................................
Tên vệ tinh:
.....................................................................................................
Vị trí vệ tinh:
..................................................................................................
2.13. Phương thức
truyền dẫn khác (nếu có):
................................................ .
Địa điểm đặt máy chủ
truyền dẫn: .................................................................
Địa điểm nhận tín hiệu:
.................................................................................
2.14. Kỹ thuật khóa mã
bảo vệ nội dung:
Đối với phương thức thu
tín hiệu từ vệ tinh: ..................................................
Đối với phương thức
truyền dẫn khác: ..........................................................
2.15. Loại hình dịch vụ
cung cấp kênh chương trình: (Đánh dấu
vào ô trống phù hợp)
|
Dịch vụ phát thanh,
truyền hình mặt đất
|
□
|
|
Dịch vụ phát thanh,
truyền hình cáp tương tự
|
□
|
|
Dịch vụ phát thanh,
truyền hình cáp kỹ thuật số
|
□
|
|
Dịch vụ phát thanh,
truyền hình cáp giao thức Internet (IPTV)
|
□
|
|
Dịch vụ phát thanh,
truyền hình qua vệ tinh
|
□
|
|
Dịch vụ phát thanh,
truyền hình di động
|
□
|
|
Dịch vụ phát thanh, truyền
hình trên mạng Internet
|
□
|
2.16. Phạm vi được ủy
quyền của đại lý theo văn bản ủy quyền: Là đại lý duy nhất/các giới hạn ủy
quyền khác (nếu có).........................................................
3. Tài liệu kèm theo:
(1)
...................................................................................................................
(2)
...................................................................................................................
(…)
4. Cam kết
(Tên đại lý được ủy
quyền)
cam kết:
4.1. Chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung đăng ký nêu
trên và các tài liệu kèm theo; nếu sai hoặc có khiếu nại/ tranh chấp (tên
đại lý được ủy quyền) xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam.
4.2. Nếu được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát
thanh, truyền hình trả tiền, (tên đại lý được ủy quyền) sẽ chấp hành
nghiêm các quy định trong Giấy chứng nhận và các quy định khác của pháp luật
Việt Nam có liên quan.
|
Nơi nhận:
- Như
trên;
- ……;
- Lưu:
|
ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA ĐẠI LÝ ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Các nội dung in nghiêng
được quy định phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
Mẫu
số 02
|
CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG
NHẬN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …. /
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ CUNG CẤP KÊNH CHƯƠNG TRÌNH
NƯỚC NGOÀI TRÊN DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
(Có
giá trị đến ngày …tháng …năm …)
Cấp
lần đầu ngày…tháng …năm …
Cấp
........ngày.....tháng.....năm
CƠ
QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
CHỨNG NHẬN:
1. Tên đại lý được ủy
quyền cung cấp kênh chương trình nước ngoài vào Việt Nam: (viết chữ in hoa)
...................................................................................
- Tên viết tắt (hoặc
tên giao dịch quốc tế): ....................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:
.....................................................................................
- Điện thoại:
....................................................................................................
- Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số…....do…
cấp……ngày…….tháng…….năm ........................................................
- Giấy chứng nhận đăng
ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài (tên kênh chương trình) trên dịch vụ
phát thanh, truyền hình trả tiền số… do… cấp ngày… tháng… năm... cho (tên đại
lý đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài, áp dụng đối với trường hợp
sửa đổi, bổ sung).
2. Chứng nhận đăng ký
cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả
tiền theo các nội dung sau:
2.1. Tên kênh chương
trình: ...........................................................................
2.2. Biểu tượng kênh
chương trình: ...............................................................
2.3. Tên đơn vị sở hữu
kênh chương trình (bao gồm cả tên viết tắt): ...........
Tên đơn vị được ủy
quyền phát sóng vệ tinh kênh chương trình tại Việt Nam (nếu có):
..................................................................................................................
2.4. Quốc gia cấp đăng
ký kinh doanh cho đơn vị sở hữu kênh chương trình:........
Quốc gia cấp đăng ký
kinh doanh cho đơn vị được ủy quyền phát sóng vệ tinh kênh chương trình tại
Việt Nam (nếu có):
..............................................................
2.5. Nội dung kênh
chương trình:
|
STT
|
Tên
chuyên mục/
loại chương trình
|
Nội dung
|
Thời
lượng (phút)
|
Tỷ
lệ % trong tổng thời lượng phát sóng
|
|
Trung
bình/ngày
|
Trong
01 tháng
|
Trung
bình/ngày
|
Trong
01 tháng
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
2.6. Loại kênh chương
trình (Phim truyện/Phim hoạt hình/Tin tức/Khoa học, giáo dục/Tổng hợp/Giải
trí tổng hợp/Thể thao/Ca nhạc/…): ................................
2.7. Ngôn ngữ thể hiện:
..................................................................................
2.8. Thời gian phát
sóng/ngày:
.......................................................................
2.9. Thời lượng phát sóng/ngày:
....................................................................
2.10. Độ phân giải hình
ảnh:
...........................................................................
Nội dung, khung phát
sóng của kênh chương trình hoàn toàn giống nhau khi phát sóng với các độ phân
giải hình ảnh khác nhau.
2.11. Tiêu chuẩn mã hóa
tín hiệu hình ảnh/âm thanh: ....................................
2.12. Vệ tinh phát:
..........................................................................................
2.13. Phương thức
truyền dẫn khác (nếu có):
.................................................
Địa điểm đặt máy chủ
truyền dẫn: .................................................................
Địa điểm nhận tín hiệu:
.................................................................................
2.14. Kỹ thuật khóa mã
bảo vệ nội dung: ......................................................
Đối với phương thức thu
tín hiệu từ vệ tinh: ..................................................
Đối với phương thức truyền
dẫn khác: ..........................................................
2.15. Loại hình dịch vụ
cung cấp kênh chương trình:
Dịch vụ phát thanh,
truyền hình mặt đất/Dịch vụ phát thanh, truyền hình cáp (Tương tự/Kỹ thuật
số/IPTV)/Dịch vụ phát thanh, truyền hình qua vệ tinh/Dịch vụ phát thanh, truyền
hình di động/Dịch vụ phát thanh, truyền hình trên mạng Internet.
2.16. Yêu cầu biên tập
đối với kênh chương trình:
Kênh chương trình phải
được biên tập bởi cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động phát thanh/giấy
phép hoạt động truyền hình đã được cấp phép theo quy định của pháp luật.
2.17. Phạm vi được ủy
quyền của đại lý: (Là đại lý duy nhất/các giới hạn ủy quyền khác (nếu có)...)
3. Trách nhiệm của đại
lý
Đại lý được ủy quyền
cung cấp kênh chương trình nước ngoài (tên kênh chương trình) có trách
nhiệm thực hiện đúng các quy định tại Giấy chứng nhận này và thực hiện các quy
định khác của pháp luật có liên quan.
4. Hiệu lực của Giấy
chứng nhận
Giấy chứng nhận đăng ký
cung cấp kênh chương trình nước ngoài (tên kênh chương trình) trên dịch
vụ phát thanh, truyền hình trả tiền có hiệu lực kể từ ngày cấp đến ngày…. tháng….
năm… (hiệu lực tối đa 05 năm kể từ ngày cấp nhưng không vượt quá thời hạn ghi
trong văn bản ủy quyền cho doanh nghiệp làm đại lý cung cấp kênh chương trình).
Giấy chứng nhận này
thay thế cho Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài (tên
kênh chương trình) trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền số… do…
cấp ngày… tháng… năm... cho (tên đại lý đăng ký cung cấp kênh chương trình nước
ngoài) (áp dụng đối với đề nghị sửa đổi, bổ sung).
|
Nơi nhận:
- Đơn vị
được cấp chứng nhận;
- ………;
- Lưu:
|
NGƯỜI
ĐỨNG ĐẦU
CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Các nội dung in nghiêng
được quy định phụ thuộc vào từng giấy chứng nhận cụ thể.
2.
Thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình
nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
a) Trình tự thực hiện
- Doanh nghiệp được ủy
quyền làm đại lý cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh,
truyền hình trả tiền tại Việt Nam nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm b
khoản 1 Điều 12 Nghị định số 242/2026/NĐ-CP về Bộ VHTTDL (Cục Phát
thanh, truyền hình và thông tin điện tử).
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc, Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử có trách nhiệm
kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện tiếp nhận hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ
sung hồ sơ;
- Trong thời hạn 10
ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Cục Phát thanh, truyền hình
và thông tin điện tử cấp giấy chứng nhận sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng
ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình
trả tiền.
Trường hợp không cấp
sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận, Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện
tử có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Qua
dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp trực tiếp hoặc nộp trực tuyến trên Cổng
dịch vụ công quốc gia.
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Trường hợp thay đổi
chủ sở hữu kênh chương trình nước ngoài, thể loại kênh chương trình nước ngoài,
nội dung kênh chương trình nước ngoài, hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy chứng
nhận sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước
ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền thực hiện theo quy định tại
khoản 1, khoản 2 Điều 11 Nghị định số 242/2026/NĐ-CP.
(2) Trường hợp thay đổi
khác với quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định số 242/2026/NĐ-CP, đại
lý có văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh
chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền nêu rõ lý
do và thuyết minh chi tiết những nội dung đề nghị thay đổi, kèm theo văn bản
của hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài xác nhận về những nội dung thay
đổi. Văn bản xác nhận của hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài, kèm theo bản
dịch tiếng Việt có chứng thực đối với trường hợp văn bản được soạn bằng tiếng
nước ngoài. Trường hợp có thay đổi về thời gian, thời lượng phát sóng, tỷ lệ
thời lượng các nhóm chuyên mục của kênh chương trình, phải có thêm khung chương
trình phát sóng trong 01 tháng và có thời gian phát sóng không quá 03 tháng
tính đến thời điểm nộp hồ sơ, kèm theo bản dịch tiếng Việt có chứng thực đối
với trường hợp văn bản được soạn bằng tiếng nước ngoài.
- Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
10
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện:
Doanh
nghiệp (đại lý).
e) Cơ quan thực hiện
TTHC: Bộ
VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử).
g) Mẫu đơn, tờ khai: Không có
h) Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận đăng ký
cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả
tiền.
i) Phí, lệ phí: 1.750.000 đồng.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số
242/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động, phát thanh, truyền hình và
dịch vụ phát thanh, truyền hình;
- Thông tư số
153/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể
thao, du lịch.
Phần chữ thường, in
nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
3.
Thủ tục cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
a) Trình tự thực hiện
- Đơn vị cung cấp dịch
vụ phát thanh, truyền hình trả tiền nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2
Điều 14 về Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử).
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc, Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử có trách nhiệm
kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu
chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ;
- Trong thời hạn 20
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức hồ sơ hợp lệ, Cục Phát thanh,
truyền hình và thông tin điện tử cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh,
truyền hình trả tiền theo Mẫu số 05 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số
242/2026/NĐ-CP.
- Trường hợp không cấp
giấy phép, Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử có văn bản trả lời
và nêu rõ lý do.
- Đơn vị nhận kết quả
qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc tại nơi nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua Cổng
dịch vụ công quốc gia như đăng ký, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
b) Cách thức thực hiện:
Qua
dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp trực tiếp hoặc nộp trực tuyến trên Cổng
dịch vụ công quốc gia.
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị cấp
Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo Mẫu số 03 quy
định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 242/2026/NĐ-CP.
(2) Đề án cung cấp dịch
vụ thuyết minh rõ hoạt động cung cấp dịch vụ của đơn vị đáp ứng điều kiện được
quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 14 Nghị định số 242/2026/NĐ-CP
và theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 242/2026/NĐ-CP.
(3) Bản sao Giấy phép
cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ truyền dẫn cho
phát thanh, truyền hình hoặc bản sao văn bản thỏa thuận được thuê, sử dụng mạng
viễn thông của đơn vị có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông phù hợp còn hiệu
lực đáp ứng yêu cầu kỹ thuật truyền dẫn dịch vụ đến các thuê bao kết nối với
mạng viễn thông đó đối với dịch vụ phát thanh, truyền hình mặt đất, dịch vụ
phát thanh, truyền hình cáp, dịch vụ phát thanh, truyền hình qua vệ tinh, dịch
vụ phát thanh, truyền hình di động. Trường hợp thuê, sử dụng mạng viễn thông
phải có bản sao Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại
hình dịch vụ truyền dẫn cho phát thanh, truyền hình của đơn vị cho thuê kèm
theo quy chế phối hợp với đơn vị có mạng viễn thông hoặc giải pháp kỹ thuật để
xử lý sự cố, bảo đảm chất lượng và tính liên tục của dịch vụ;
(4) Tài liệu chứng minh
quyền sở hữu trí tuệ hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với biểu tượng dịch vụ,
biểu tượng ứng dụng cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí
tuệ hoặc văn bản cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về quyền sở
hữu trí tuệ hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với biểu tượng dịch vụ đăng ký.
- Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
20
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện:
Doanh
nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc cơ quan báo chí
chủ lực đa phương tiện có Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động
truyền hình
e) Cơ quan thực hiện
TTHC: Bộ
VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử).
g) Mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy
phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo Mẫu số 03 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 242/2026/NĐ-CP.
h) Kết quả thực hiện: Giấy phép cung cấp dịch
vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 242/2026/NĐ-CP.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện:
- Là doanh nghiệp được
thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc cơ quan báo chí chủ lực đa
phương tiện có Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình.
Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải đáp ứng quy định của pháp
luật Việt Nam về đầu tư;
- Có Giấy phép cung cấp
dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ truyền dẫn cho phát
thanh, truyền hình hoặc có thỏa thuận được thuê, sử dụng mạng viễn thông của
đơn vị có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông còn hiệu lực đáp ứng yêu cầu kỹ
thuật truyền dẫn dịch vụ đến các thuê bao kết nối với mạng viễn thông đó đối
với dịch vụ phát thanh, truyền hình mặt đất, dịch vụ phát thanh, truyền hình
cáp, dịch vụ phát thanh, truyền hình qua vệ tinh, dịch vụ phát thanh, truyền
hình di động; có xác nhận đăng ký tên miền “.vn” hoặc địa chỉ Internet xác định
do Việt Nam quản lý để cung cấp dịch vụ đến thuê bao đối với dịch vụ phát
thanh, truyền hình trên mạng Internet;
- Có phương án bố trí
nguồn nhân lực; đầu tư trang thiết bị kỹ thuật; giá dịch vụ, kế hoạch kinh
doanh, dự toán chi phí đầu tư và chi phí hoạt động ít nhất trong 2 năm đầu
tiên;
- Có phương án thiết
lập hệ thống quản lý tập trung tất cả các kênh chương trình trong nước, kênh
chương trình nước ngoài ở một địa điểm, gồm: hệ thống quản lý thiết bị thu, xử
lý tín hiệu, thiết bị kết nối đến mạng truyền dẫn, hệ thống quản lý dịch vụ,
quản lý thuê bao và bảo vệ nội dung;
- Có phương án áp dụng
công nghệ kỹ thuật hiện đại phù hợp quy định của nhà nước về tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật bảo đảm chất lượng dịch vụ và an toàn an ninh thông tin; xử lý
kịp thời các sự cố kỹ thuật bảo đảm tính liên tục của dịch vụ và quyền lợi của
thuê bao;
- Có dự kiến danh mục
kênh chương trình trong nước, kênh chương trình nước ngoài, nội dung theo yêu
cầu, nội dung giá trị gia tăng sẽ cung cấp trên dịch vụ phát thanh, truyền hình
trả tiền;
- Có văn bản thỏa thuận
điểm nhận tín hiệu các kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin
tuyên truyền thiết yếu quốc gia, thiết yếu địa phương, trừ trường hợp cung cấp
dịch vụ phát thanh, truyền hình trên mạng Internet không cung cấp kênh chương
trình, chỉ cung cấp nội dung theo yêu cầu.
l) Căn cứ pháp lý:
- Luật Báo chí số
126/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
- Luật Viễn thông số
24/2023/QH15 ngày 24 tháng 11 năm 2023;
- Luật Điện ảnh số
05/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số
242/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động, phát thanh, truyền hình và
dịch vụ phát thanh, truyền hình.
Phần chữ thường in nghiêng
là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu
số 03
|
TÊN ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: … /
|
……, ngày …… tháng ……
năm ……
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP CUNG CẤP
DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
Kính
gửi: Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình
1. Tên đơn vị (viết chữ in hoa):
.....................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:
.....................................................................................
- Điện
thoại:.....................................................................................................
- Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số... do.... cấp ngày.... tháng.... năm
.. /Quyết định hoạt động đối với cơ quan báo chí chủ lực đa phương tiện có Giấy
phép hoạt động phát thanh, truyền hình số... do.... cấp ngày.... tháng.... năm
..............................................................................................
- Giấy phép cung cấp
dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ truyền dẫn cho phát
thanh, truyền hình số ...do....cấp ngày....tháng...năm hoặc văn bản thỏa thuận
được thuê, sử dụng mạng viễn thông số...giữa...và..., ký ngày... hoặc Giấy
chứng nhận đăng ký tên miền .vn số ... do... cấp ngày... hoặc địa chỉ Internet
xác định để cung cấp dịch vụ ..................................................................................
- Giấy phép cung cấp
dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền số …do....cấp ngày…tháng… năm…
(áp dụng với trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung)..........
2. Đề nghị cấp Giấy
phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền:
2.1. Loại hình dịch vụ (đánh
dấu
vào ô trống phù
hợp):
|
Dịch vụ phát thanh,
truyền hình mặt đất
|
□
|
|
Dịch vụ phát thanh,
truyền hình cáp tương tự
|
□
|
|
Dịch vụ phát thanh,
truyền hình cáp kỹ thuật số
|
□
|
|
Dịch vụ phát thanh,
truyền hình cáp giao thức Internet (IPTV)
|
□
|
|
Dịch vụ phát thanh,
truyền hình qua vệ tinh
|
□
|
|
Dịch vụ phát thanh,
truyền hình di động
|
□
|
|
Dịch vụ phát thanh,
truyền hình trên mạng Internet
|
□
|
2.2. Địa điểm đặt Trung
tâm thu phát:
2.2.1. Địa điểm chính:
.....................................................................................
2.2.2. Địa điểm dự
phòng:...............................................................................
2.3. Thông số về kỹ
thuật:
2.3.1. Tiêu chuẩn mã
hóa tín hiệu hình ảnh/âm thanh: ...................................
2.3.2. Tiêu chuẩn
truyền dẫn/phát sóng: ........................................................
2.3.3. Kỹ thuật khóa mã
bảo vệ nội dung: .....................................................
2.3.4. Khả năng
chèn/thay thế kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên
truyền thiết yếu tại địa phương (đối với từng loại dịch vụ):
.........................................................................................................................
2.3.5. Các nội dung
khác:
..............................................................................
- Tên miền cung cấp
dịch vụ (áp dụng với dịch vụ phát thanh, truyền hình trên mạng Internet):
........................................................................................................
- Ứng dụng cung cấp
dịch vụ (áp dụng với dịch vụ phát thanh, truyền hình trên mạng Internet):
................................................................................................
- Tên, biểu tượng của
dịch vụ:
........................................................................
- Độ phân dải và tốc độ
tín hiệu hình ảnh/tốc độ tín hiệu âm thanh: ..............
2.4. Thông số về cung
cấp dịch vụ (đối với từng loại dịch vụ):
2.4.1. Phạm vi:
................................................................................................
2.4.2. Đối tượng:
.............................................................................................
2.4.3. Phương thức quản
lý thuê bao: .............................................................
2.4.4. Chất lượng dịch
vụ (các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với từng loại dịch vụ): .............................................................................................
2.4.5. Nội dung thông
tin (dự kiến danh mục nội dung):................................
2.5. Tài liệu kèm theo:
(1)
...................................................................................................................
(2)
...................................................................................................................
2.6. Cam kết
(Tên đơn vị) cam kết:
2.6.1. Chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề
nghị cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền và các tài
liệu kèm theo.
2.6.2. Nếu được cấp
Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền, (tên đơn vị) sẽ
chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về quản lý, cung cấp
và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình và các quy định trong Giấy phép cung
cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền.
|
Nơi nhận:
- Như
trên;
- ………;
- Lưu:
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT
CỦA ĐƠN VỊ
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Các nội dung in nghiêng
được quy định phụ thuộc vào từng đề nghị cụ thể của doanh nghiệp.
Mẫu
số 04
|
TÊN ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
ĐỀ
ÁN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
1. Thông tin về tổ
chức/doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền
hình trả tiền:
- Tên đơn vị:
....................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:......................................................................................
- Điện
thoại:.....................................................................................................
- Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp số... do.... cấp ngày.... tháng.... năm…hoặc Giấy chứng nhận
đầu tư số... do.... cấp ngày.... tháng.... năm …hoặc Quyết định hoạt động đối
với cơ quan báo chí có Giấy phép hoạt động phát thanh, truyền hình số... do....
cấp ngày.... tháng.... năm …
|
Doanh nghiệp không có
vốn đầu tư nước ngoài
|
□
|
|
Doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài
|
□
|
Trường hợp có vốn đầu
tư nước ngoài, tỷ lệ vốn đầu tư nước ngoài tại doanh nghiệp chiếm….% vốn điều lệ.
2. Thông tin về loại
hình dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền đề nghị cấp Giấy phép (đánh
dấu
vào ô trống phù
hợp):
|
Dịch vụ phát thanh,
truyền hình mặt đất
|
□
|
|
Dịch vụ phát thanh,
truyền hình cáp tương tự
|
□
|
|
Dịch vụ phát thanh,
truyền hình cáp kỹ thuật số
|
□
|
|
Dịch vụ phát thanh,
truyền hình cáp giao thức Internet (IPTV)
|
□
|
|
Dịch vụ phát thanh,
truyền hình qua vệ tinh
|
□
|
|
Dịch vụ phát thanh,
truyền hình di động
|
□
|
|
Dịch vụ phát thanh,
truyền hình trên mạng Internet
|
□
|
2.1. Trường hợp cung
cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình mặt đất, cáp (tương tự, kỹ thuật số, IPTV),
qua vệ tinh hoặc di động:
- Giấy phép cung cấp
dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ truyền dẫn cho phát
thanh, truyền hình số…… cấp ngày…..có hiệu lực đến hết ngày.....
- Tên đơn vị được cấp
Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ truyền
dẫn cho phát thanh, truyền hình:...........................
- Phạm vi cung cấp dịch
vụ viễn thông: .........................................................
- Loại hình hạ tầng
mạng:
...............................................................................
- Văn bản thỏa thuận
được thuê, sử dụng mạng viễn thông (trường hợp đơn vị không phải là chủ mạng
viễn thông): số…..ngày ký……có hiệu lực đến hết ngày……..............................................
+ Điều kiện gia hạn
thời hạn: có □ /không □.
+ Quy chế phối hợp với
đơn vị có mạng viễn thông để xử lý sự cố, bảo đảm chất lượng và tính liên tục
của dịch vụ: có □ /không □.
2.2. Trường hợp cung
cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trên mạng Internet:
- Tên miền “.vn” cung
cấp dịch vụ: ...............................................................
- Giấy chứng nhận đăng
ký tên miền “.vn”: số…..ngày ký……có hiệu lực đến hết ngày……., có điều kiện gia
hạn thời hạn: có □ /không □.
- Tên, biểu tượng ứng
dụng cung cấp dịch vụ: có □ /không □. Trường hợp có, kê khai tên, biểu tượng
ứng dụng cung cấp dịch vụ ...............................................
3. Phương án kỹ thuật
3.1. Địa điểm đặt Trung
tâm thu phát chính: .................................................
Là trụ sở hoặc thuộc sở
hữu của đơn vị: có □ /không □, trường hợp không, đơn vị có hợp đồng thuê, mượn
sử dụng lâu dài: có □ /không □.
3.2. Địa điểm đặt trung
tâm thu phát dự phòng: ............................................
Là trụ sở hoặc thuộc sở
hữu của đơn vị: có □ /không □, trường hợp không, đơn vị có hợp đồng thuê, mượn
sử dụng lâu dài: có □ /không □.
3.3. Dự kiến danh mục
nội dung:
- Dịch vụ có cung cấp
kênh chương trình: (kênh phát thanh/kênh truyền hình)......
+ Văn bản thỏa thuận
điểm nhận tín hiệu kênh chương trình phát thanh thiết yếu quốc gia: có đầy đủ
tất cả các kênh □ /không có tất cả các kênh □
+ Văn bản thỏa thuận
điểm nhận tín hiệu kênh chương trình truyền hình thiết yếu quốc gia: có đầy đủ
tất cả các kênh □ /không có tất cả các kênh □
+ Văn bản thỏa thuận
điểm nhận kênh chương trình phát thanh thiết yếu địa phương: có □ /không □
+ Văn bản thỏa thuận
điểm nhận kênh chương trình truyền hình thiết yếu địa phương: có □ /không □
+ Văn bản thỏa thuận
bản quyền kênh chương trình phát thanh/truyền hình khác: có □ /không □
Đối với dịch vụ có cung
cấp nội dung theo yêu cầu: .....................................
+ Các thể loại nội dung
theo yêu cầu dự kiến cung cấp trên dịch vụ: ............
+ Phương án tiếp nhận
nội dung theo yêu cầu: có □ /không □
+ Phương án làm chậm
đối với chương trình trực tiếp theo thời điểm diễn ra sự kiện: có □ /không □
+ Phương án thực hiện
biên tập, phân loại nội dung theo yêu cầu: có □ /không □
+ Phương án thực hiện
biên tập, phân loại nội dung dịch vụ giá trị gia tăng/quảng cáo: có □ /không □
+ Phương án tuân thủ
quy định pháp luật chuyên ngành đối với nội dung có pháp luật chuyên ngành điều
chỉnh (như: giáo dục, y tế, trò chơi điện tử,…): có □ /không □
+ Phương án quản lý bảo
đảm nội dung có bản quyền hợp pháp: có □ /không □
+ Phương án quản lý bảo
đảm nội dung được biên tập, phân loại, cảnh báo: có □ /không □
+ Phương án lưu trữ đầy
đủ thông tin về thể loại nội dung, đơn vị biên tập, phân loại, cảnh báo, thời
hạn bản quyền phục vụ báo cáo nghiệp vụ và kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền:
có □ /không □
3.4. Thuyết minh phương
án kỹ thuật triển khai cung cấp dịch vụ:
- Thuyết minh phương án
thiết lập hệ thống quản lý tập trung tất cả các kênh chương trình trong nước,
kênh chương trình nước ngoài ở một địa điểm, gồm: hệ thống quản lý thiết bị
thu, xử lý tín hiệu, thiết bị kết nối đến mạng truyền dẫn, hệ thống quản lý
dịch vụ, quản lý thuê bao và bảo vệ nội dung.
- Thuyết minh phương án
áp dụng công nghệ kỹ thuật hiện đại phù hợp quy định của nhà nước về tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bảo đảm chất lượng dịch vụ và an toàn an ninh thông
tin; xử lý kịp thời các sự cố kỹ thuật bảo đảm tính liên tục của dịch vụ và
quyền lợi của thuê bao.
(Tên đơn vị) cam kết triển khai hệ
thống kỹ thuật cung cấp dịch vụ bảo đảm việc tiếp nhận, truyền dẫn phát sóng
nguyên vẹn, chất lượng, an toàn an ninh thông tin các kênh chương trình phát
thanh, kênh chương trình truyền hình từ cơ quan báo chí hoạt động phát thanh,
truyền hình đến thuê bao, tính liên tục của dịch vụ.
4. Phương án cài đặt
tên, biểu tượng dịch vụ
- Văn bản chứng minh
quyền sở hữu trí tuệ hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với biểu tượng dịch vụ: có
□ /không □, trường hợp có, văn bản số…..cấp ngày…… do….cấp.
- Cài đặt biểu tượng
dịch vụ trên các kênh chương trình truyền hình: có □ /không □
- Cài đặt biểu tượng
dịch vụ trên nội dung theo yêu cầu: có □ /không □
(Tên đơn vị) cam kết có toàn quyền
sở hữu trí tuệ/quyền sử dụng hợp pháp đối với biểu tượng dịch vụ, trường hợp
xảy ra tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ đối với tên biểu tượng cung cấp dịch
vụ nêu trên (tên đơn vị) và xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp
luật. (Tên đơn vị) lựa chọn và cài đặt tên biểu tượng dịch vụ trên tối
thiểu 02 kênh chương trình theo đúng quy định (nếu cung cấp kênh truyền
hình).
5. Phương án kinh doanh
- Thuyết minh phương án
bố trí nguồn nhân lực; đầu tư trang thiết bị kỹ thuật; giá dịch vụ, kế hoạch
kinh doanh, dự toán chi phí đầu tư và chi phí hoạt động ít nhất trong 2 năm đầu
tiên.
- Có quy trình quản lý
và xử lý khiếu nại thuê bao sử dụng dịch vụ: có □ /không □.
- Phương án đảm bảo
quyền lợi và trách nhiệm các bên liên quan theo đúng quy định của pháp luật: có
□ /không □.
Tên đơn vị cam kết triển khai
phương án kinh doanh hiệu quả, chấp hành các quy định pháp luật về kinh doanh
dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền và pháp luật liên quan.
6. Tài liệu đính kèm (scan và đưa vào đề án):
- Quyết định thành lập
và giấy phép hoạt động phát thanh, truyền hình đối với cơ quan báo chí truyền
thông đa phương tiện;
- Giấy phép cung cấp
dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ truyền dẫn cho phát
thanh, truyền hình, hoặc văn bản thỏa thuận được thuê, sử dụng mạng viễn thông
(trường hợp đơn vị không phải là chủ mạng viễn thông) và Quy chế phối hợp với
đơn vị có mạng viễn thông để xử lý sự cố, bảo đảm chất lượng và tính liên tục
của dịch vụ;
- Tài liệu chứng minh
quyền sở hữu trí tuệ hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với biểu tượng dịch vụ,
biểu tượng ứng dụng cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí
tuệ hoặc văn bản cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về quyền sở
hữu trí tuệ hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với biểu tượng dịch vụ đăng ký.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT
CỦA ĐƠN VỊ
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 05
|
CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/GP-
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
GIẤY
PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ
PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
(Có
giá trị đến hết ngày… tháng…năm…)
Cấp
lần đầu ngày… tháng… năm …
Cấp
...... ngày… tháng… năm …
CƠ
QUAN CẤP GIẤY PHÉP
Căn cứ Luật Báo chí số
126/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số
…/20…/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ về quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động phát thanh, truyền hình và dịch
vụ phát thanh, truyền hình;
Căn cứ Giấy phép cung
cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền số.......do ........... cấp ngày… tháng....năm (áp
dụng đối với trường hợp đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung);
Xét đơn kèm theo hồ sơ
đề nghị cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
số....ngày....tháng…năm…
và hồ sơ bổ sung số …ngày… tháng....năm của (tên doanh
nghiệp);
Theo đề nghị của
.........
CẤP
PHÉP CHO:
Tên
đơn vị (viết
bằng chữ in hoa)
- Tên giao dịch:
...............................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:
.....................................................................................
- Điện thoại: ...................................................................................................
- Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp số... do.... cấp ngày.... tháng.... năm…/Giấy chứng nhận đầu tư
số... do.... cấp ngày.... tháng.... năm …hoặc Quyết định hoạt động đối với cơ
quan báo chí có Giấy phép hoạt động phát thanh, truyền hình số... do.... cấp ngày....
tháng.... năm …
Được cung cấp dịch vụ
phát thanh, truyền hình trả tiền theo các quy định sau:
Điều 1. Loại hình dịch
vụ
Dịch vụ phát thanh,
truyền hình mặt đất/Dịch vụ phát thanh, truyền hình cáp (tương tự/ kỹ thuật
số/giao thức Internet (IPTV))/Dịch vụ phát thanh, truyền hình qua vệ tinh/Dịch
vụ phát thanh, truyền hình di động/Dịch vụ phát thanh, truyền hình trên mạng
Internet.
Điều 2. Quy định về kỹ
thuật
1. Địa điểm đặt Trung
tâm thu phát:
- Địa điểm chính:
............................................................................................
- Địa điểm dự phòng: .....................................................................................
2. Tiêu chuẩn mã hóa
tín hiệu hình ảnh/âm thanh: .........................................
3. Phương thức truyền
dẫn tín hiệu: ................................................................
4. Kỹ thuật khóa mã bảo
vệ nội dung: ............................................................
5. Khả năng chèn/thay
thế kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết
yếu:
.............................................................................
6. Quy định khác về kỹ
thuật:
.........................................................................
Điều 3. Quy định về
cung cấp dịch vụ
1. Phạm vi:
......................................................................................................
2. Đối tượng:
...................................................................................................
3. Phương thức quản lý
thuê bao: ...................................................................
4. Chất lượng dịch vụ:
.....................................................................................
5. Nội dung thông tin:
.....................................................................................
Điều 4. Quy định khác
Ngoài các quy định tại
Điều 1, Điều 2, Điều 3, (tên đơn vị) có trách nhiệm:
1. Bảo đảm triển
khai cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo nội dung trong hồ
sơ đề nghị cấp Giấy phép, phù hợp với phạm vi thiết lập hạ tầng mạng viễn thông
quy định tại Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại hình
dịch vụ truyền dẫn cho phát thanh, truyền hình số ....do… cấp ngày… tháng…
năm..../Giấy xác nhận tên miền “.vn” hoặc địa chỉ Internet xác định do Việt
Nam quản lý và ứng dụng cung cấp dịch vụ.
2. Tuân thủ các tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong hoạt động cung cấp dịch vụ phát thanh,
truyền hình trả tiền và thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình.
3. Thực hiện các quy
định về bảo đảm an toàn và an ninh thông tin trong hoạt động cung cấp dịch vụ
phát thanh, truyền hình trả tiền.
4. Thực hiện chế độ báo
cáo nghiệp vụ định kỳ và đột xuất về tình hình cung cấp dịch vụ phát thanh,
truyền hình trả tiền.
5. Thực hiện công khai
niêm yết giá dịch vụ, giá gói dịch vụ theo quy định của pháp luật.
6. Nộp đầy đủ và đúng
hạn phí quyền cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo quy định của
pháp luật.
7. Thực hiện nhập khẩu,
phân phối, lắp đặt, vận hành trang thiết bị kỹ thuật phục vụ triển khai giấy
phép và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
8. Cung cấp đường
truyền tín hiệu và thiết bị giải mã tới địa điểm theo yêu cầu của cơ quan cấp
phép hoặc cung cấp tài khoản sử dụng toàn bộ nội dung trên dịch vụ để phục vụ
công tác quản lý.
9. Chịu sự thanh tra,
kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
10. Thực hiện các quyền
và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Hiệu lực giấy
phép
Giấy phép này có hiệu
lực từ ngày .................................................................
|
Nơi nhận:
- Đơn vị
được cấp phép;
- Bộ trưởng;
- Lãnh đạo Bộ phụ trách;
- Sở VHTTDL/Sở VH&TT (phù hợp phạm vi quản lý);
- …….;
- Lưu: VT,....
|
NGƯỜI
ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN
CẤP GIẤY PHÉP
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Các nội dung in nghiêng
được quy định phụ thuộc vào quy định pháp luật tại thời điểm cấp phép và từng
giấy phép cụ thể.
4. Thủ tục cấp Giấy
chứng nhận đăng ký danh mục nội dung trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả
tiền
a) Trình tự thực hiện
- Sau khi doanh nghiệp
được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền, Bộ VHTTDL
(Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) có trách nhiệm xét cấp Giấy
chứng nhận đăng ký danh mục nội dung trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả
tiền;
- Doanh nghiệp có nhu
cầu gửi hồ sơ về Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử).
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc, Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử có trách nhiệm
kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện tiếp nhận hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ
sung hồ sơ;
- Trong thời hạn 10
ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Cục Phát thanh, truyền hình
và thông tin điện tử cấp Giấy chứng nhận đăng ký danh mục kênh chương trình
trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 242/2026/NĐ-CP.
Trường hợp không cấp
giấy chứng nhận, Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử có văn
bản trả lời và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Qua
dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp trực tiếp hoặc nộp trực tuyến trên Cổng
dịch vụ công quốc gia.
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ khai đăng ký
danh mục kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo
Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 242/2026/NĐ-CP.
(2) Bản sao văn bản
thỏa thuận điểm nhận tín hiệu các kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị,
thông tin tuyên truyền thiết yếu;
(3) Bản sao văn bản
thỏa thuận bản quyền đối với kênh chương trình khác đăng ký trên dịch vụ phát
thanh, truyền hình trả tiền.
- Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
10
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện:
Đơn
vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền tử.
e) Cơ quan thực hiện
TTHC: Cục
Phát thanh, truyền hình và thông tin điện
g) Mẫu đơn, tờ khai: Tờ khai đăng ký danh
mục kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo Mẫu số
10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 242/2026/NĐ-CP.
h) Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận đăng ký
danh mục kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo
Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 242/2026/NĐ-CP.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý:
- Luật Báo chí số
126/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
- Nghị định số
242/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động, phát thanh, truyền hình và
dịch vụ phát thanh, truyền hình.
Phần chữ thường, in
nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu
số 10
|
TÊN ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……, ngày …… tháng ……
năm ……
|
TỜ
KHAI ĐĂNG KÝ DANH MỤC KÊNH CHƯƠNG TRÌNH TRÊN
DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
Kính
gửi: Cơ quan cấp Giấy chứng nhận
Tên doanh nghiệp (viết chữ in hoa):
.............................................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:......................................................................................
- Điện
thoại:.................................................................................................
- Giấy phép cung cấp
dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền số …do… cấp… lần
đầu ngày…tháng… năm…; cấp… ngày… tháng…năm.................................
1. Đăng ký danh mục
kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền như sau:
|
STT
|
TÊN
KÊNH/ BIỂU TƯỢNG KÊNH CHƯƠNG TRÌNH
|
ĐƠN
VỊ CUNG CẤP NỘI DUNG (CHỊU TRÁCH NHIỆM NỘI DUNG KÊNH CHƯƠNG TRÌNH)
|
ĐẠI
LÝ CUNG CẤP KÊNH CHƯƠNG TRÌNH (đối với kênh chương trình nước ngoài)
|
ĐỘ
PHÂN GIẢI HÌNH ẢNH
|
PHẠM
VI CUNG CẤP
|
|
I.
|
Kênh chương trình phát
thanh/truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền
thiết yếu của quốc gia
|
|
1.
|
Ví dụ: VTV1
|
Đài Truyền hình Việt
Nam
|
|
SD & HD
|
Trên toàn hệ thống dịch
vụ của đơn vị
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
II.
|
Kênh chương trình phát
thanh/truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền
thiết yếu của địa phương
|
|
1.
|
Ví dụ: THVL1
|
Báo và phát thanh,
truyền hình Vĩnh Long
|
|
SD & HD
|
Trên toàn hệ thống
dịch vụ của đơn vị
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
III.
|
Các kênh chương trình
trong nước khác
|
|
1.
|
Ví dụ: VTV3
|
Đài Truyền hình Việt
Nam
|
|
SD & HD
|
Trên toàn hệ thống
dịch vụ của đơn vị
|
|
…
|
|
|
IV.
|
Kênh chương trình
nước ngoài
|
|
1.
|
Ví dụ: Cartoon Network
|
Đài Truyền hình Việt
Nam
|
Công ty TNHH Msky
|
SD & HD
|
Trên toàn hệ thống
dịch vụ của đơn vị
|
|
…
|
|
|
|
|
|
2. Đăng ký kênh chương
trình cài đặt tên, biểu tượng dịch vụ:
|
STT
|
TÊN
KÊNH/ BIỂU TƯỢNG KÊNH CHƯƠNG TRÌNH
|
ĐƠN
VỊ CUNG CẤP NỘI DUNG (CHỊU TRÁCH NHIỆM NỘI DUNG KÊNH CHƯƠNG TRÌNH)
|
ĐẠI
LÝ CUNG CẤP KÊNH CHƯƠNG TRÌNH (đối với kênh chương trình nước ngoài)
|
ĐỘ
PHÂN GIẢI HÌNH ẢNH
|
PHẠM
VI CUNG CẤP
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
3. Tài liệu kèm theo:
(1)
...................................................................................................................
(2)
...................................................................................................................
(…)
4. Cam kết
(Tên đơn vị) cam kết:
4.1. Chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung đăng ký nêu
trên và các tài liệu kèm theo; nếu sai hoặc có khiếu nại/ tranh chấp (tên
đơn vị) xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam.
4.2. Nếu được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký danh mục kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền
hình trả tiền, (tên đơn vị) cam kết cung cấp đúng danh mục các kênh
chương trình đã được ghi tại Giấy chứng nhận và thực hiện các quy định khác của
pháp luật Việt Nam có liên quan.
|
Nơi nhận:
- Như
trên;
- ……;
- Lưu:
|
ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA ĐƠN VỊ
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Các nội dung in nghiêng
được quy định phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
Mẫu
số 11
|
CƠ QUAN CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DANH MỤC KÊNH CHƯƠNG TRÌNH TRÊN DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN
HÌNH TRẢ TIỀN
CƠ
QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
CHỨNG NHẬN:
Tên đơn vị cung cấp
dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền (viết chữ in hoa):
…………………………………………………………………………….
- Địa chỉ trụ sở
chính:......................................................................................
- Điện thoại:
....................................................................................................
- Giấy phép cung cấp
dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền số...do ... cấp lần đầu
ngày....tháng....năm... ; cấp...ngày...tháng...năm........................................
1. Chứng nhận đăng ký
danh mục kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền như
sau:
|
STT
|
TÊN
KÊNH/ BIỂU TƯỢNG KÊNH CHƯƠNG TRÌNH
|
ĐƠN
VỊ CUNG CẤP NỘI DUNG (CHỊU TRÁCH NHIỆM NỘI DUNG KÊNH CHƯƠNG TRÌNH)
|
ĐẠI
LÝ CUNG CẤP KÊNH CHƯƠNG TRÌNH (đối với kênh chương
trình nước ngoài)
|
ĐỘ
PHÂN GIẢI HÌNH ẢNH
|
PHẠM
VI CUNG CẤP
|
|
I.
|
Kênh chương trình phát
thanh/truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền
thiết yếu của quốc gia
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Kênh chương trình phát
thanh/truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền
thiết yếu của địa phương
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
III.
|
Các kênh chương trình
trong nước khác
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
IV.
|
Kênh chương trình
nước ngoài
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
2. Kênh chương trình
thực hiện cài đặt tên, biểu tượng dịch vụ:
|
STT
|
TÊN
KÊNH/ BIỂU TƯỢNG KÊNH CHƯƠNG TRÌNH
|
ĐƠN
VỊ CUNG CẤP NỘI DUNG (CHỊU TRÁCH NHIỆM NỘI DUNG KÊNH CHƯƠNG TRÌNH)
|
ĐẠI
LÝ CUNG CẤP KÊNH CHƯƠNG TRÌNH (đối với kênh chương trình nước ngoài)
|
ĐỘ
PHÂN GIẢI HÌNH
ẢNH
|
PHẠM
VI CUNG
CẤP
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
3. Trách nhiệm của đơn
vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
(Tên đơn vị) có trách nhiệm cung cấp
đúng danh mục các kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả
tiền được ghi tại Giấy chứng nhận này; thực hiện theo đúng các quy định của
Luật Báo chí và các văn bản hướng dẫn thi hành; thực hiện đúng các quy định của
pháp luật về bản quyền chương trình phát thanh, truyền hình và các quy định
khác của pháp luật có liên quan.
4. Hiệu lực của Giấy
chứng nhận
Việc cung cấp kênh
chương trình theo danh mục tại Giấy chứng nhận này có hiệu lực kể từ ngày cấp
đến hết thời hạn đối với từng kênh chương trình được quy định tại cột thông tin
Phạm vi cung cấp thuộc mục 1 của Giấy chứng nhận này.
|
Nơi nhận:
- Đơn vị
được cấp Giấy chứng nhận;
- Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);
- Sở VHTTDL/Sở VH&TT (phù hợp với phạm vi quản lý);
- Lãnh đạo đơn vị cấp giấy chứng nhận
- Lưu:
|
NGƯỜI
ĐỨNG ĐẦU
CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Các nội dung in nghiêng
được quy định phụ thuộc vào từng Giấy chứng nhận cụ thể.
II.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1.
Thủ tục cấp đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh
a) Trình tự thực hiện
- Các tổ chức, cá nhân
thuộc đối tượng được thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh
không qua biên tập bởi cơ quan báo chí nộp 01 bộ hồ sơ về Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi thiết lập hệ thống thiết bị thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực
tiếp từ vệ tinh.
- Trong thời hạn 03
ngày làm việc,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực
hiện tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ;
- Trong thời hạn 10
ngày làm việc,
kể từ ngày tiếp nhận chính thức hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm xét cấp đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh.
Trường hợp không cấp đăng ký, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời và
nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Qua
dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố hoặc
nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ khai đăng ký
theo Mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 242/2026/NĐ-CP.
(2) Bản sao các loại
giấy tờ sau: Giấy
phép thành lập hoặc văn bản pháp lý tương đương đối với các tổ chức quy định
tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 242/2026/NĐ-CP; Thẻ thường trú hoặc giấy tờ
pháp lý tương đương đối với hộ gia đình, cá nhân người nước ngoài quy định tại
khoản 3 Điều 18 Nghị định số 242/2026/NĐ-CP; văn bản đăng ký hoạt động của
khách sạn quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định số 242/2026/NĐ-CP; Giấy phép
cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền đối với đơn vị quy định tại
khoản 6, khoản 7 Điều 18 Nghị định số 242/2026/NĐ-CP;
(3) Bản sao văn bản thuê, mượn địa
điểm lắp đặt thiết bị trong trường hợp thiết bị không được lắp đặt tại địa điểm
ghi trong giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, Thẻ thường trú, Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh,
truyền hình trả tiền;
- Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
10
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện:
(1) Các đối tượng sau
đây được thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh để khai thác
thông tin phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ, gồm: Các cơ quan Đảng, Nhà
nước, đoàn thể chính trị - xã hội ở trung ương và tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương; các cơ quan báo chí; các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh
sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế liên chính phủ và các cơ quan khác của
nước ngoài được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự ở Việt Nam và cơ quan đại
diện của tổ chức phi chính phủ và các tổ chức nước ngoài khác tại Việt Nam; văn
phòng báo chí thường trú tại Việt Nam.
(2) Các tổ chức không
quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 242/2026/NĐ-CP có người nước ngoài làm
việc, hộ gia đình và cá nhân người nước ngoài chỉ được thu tín hiệu truyền hình
nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh nếu các kênh chương trình đó chưa được cung cấp
trên hệ thống truyền hình trả tiền của Việt Nam tại địa phương nơi tổ chức, gia
đình và cá nhân đó thiết lập hệ thống thiết bị thu tín hiệu.
(3) Các đơn vị có Giấy
phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền được làm đầu mối thiết
lập hệ thống thiết bị thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh
không qua biên tập để cung cấp cho các đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3
Điều 18 Nghị định số 242/2026/NĐ-CP không có điều kiện hoặc nhu cầu thiết lập
riêng hệ thống thiết bị thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ
tinh, các khách sạn đã được đăng ký hoạt động hợp pháp có người nước ngoài lưu
trú.
e) Cơ quan có thẩm
quyền giải quyết TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Mẫu đơn, tờ khai: Tờ khai đăng ký thu tín
hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh theo Mẫu số 13 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 242/2026/NĐ-CP.
h) Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận đăng ký
thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh theo Mẫu số 14 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 242/2026/NĐ-CP.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số
242/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động, phát thanh, truyền hình và
dịch vụ phát thanh, truyền hình.
Phần chữ thường, in
nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu
số 13
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…,
ngày … tháng … năm …
TỜ
KHAI ĐĂNG KÝ THU TÍN HIỆU TRUYỀN HÌNH NƯỚC NGOÀI
TRỰC TIẾP TỪ VỆ TINH
Kính
gửi: Cơ quan cấp Giấy chứng nhận
1. Thông tin chung:
- Tên (doanh
nghiệp/tổ chức/cá nhân) đăng ký thu/làm đầu mối thiết lập thiết bị thu tín
hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh/(ghi bằng chữ in hoa):
- Địa chỉ trụ sở
chính:......................................................................................
- Điện
thoại:..................................... - Fax:
.....................................................
- Email (nếu
có):..............................................................................................
- Website (nếu có):
..........................................................................................
- Giấy phép thành lập/
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số
…do....cấp ngày....tháng....năm....(đối với doanh nghiệp/tổ chức)
- Thẻ thường trú số....
do….. cấp ngày….. tháng…. năm…….. (đối với cá nhân)
- Văn bản thuê, mượn
địa điểm (nếu có): (ghi rõ số văn bản, thời gian, thời hạn của hợp đồng).
- Giấy phép cung cấp
dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
số...do....cấp....ngày....tháng...năm...(chỉ áp dụng đối với đơn vị đăng ký
làm đầu mối thiết lập hệ thống thiết bị thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực
tiếp từ vệ tinh).
- Giấy chứng nhận đăng
ký (thu tín hiệu/ đầu mối thiết lập hệ thống thiết bị thu tín hiệu) truyền
hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh số….. do ....ngày…. tháng….. năm…. (áp
dụng đối với trường hợp đề nghị sửa đổi/bổ sung)
2. Đăng ký dịch vụ: (Đánh dấu
vào ô trống phù hợp)
|
2.1. Đăng ký sử dụng
thiết bị thu tín hiệu truyền hình để thu tín hiệu kênh truyền hình nước ngoài
trực tiếp từ vệ tinh
|
□
|
|
2.2. Đăng ký sử dụng
dịch vụ thu tín hiệu kênh truyền hình trực tiếp từ vệ tinh của doanh nghiệp
|
□
|
|
2.3. Đăng ký làm đầu
mối thiết lập hệ thống thiết bị thu tín hiệu các kênh truyền hình nước ngoài
trực tiếp từ vệ tinh.
|
□
|
3. Nội dung chi tiết:
3.1. Tên các kênh
chương trình thu:
|
STT
|
Tên/biểu
tượng kênh chương trình
|
Loại
kênh/nội dung kênh chương trình
|
Tên
hãng sản xuất/ sở hữu kênh chương trình
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
3.2. Mục đích và phạm
vi sử dụng: .................................................................
3.3. Thiết bị sử dụng 1:
- Anten:………………………………..
bộ
Ký hiệu, mã hiệu:
…………………………….
- Đầu thu:……………………………..
bộ
Ký hiệu, mã hiệu:
…………………………….
- Vệ tinh phát sóng
…………………….
- Thông số phát sóng
…………………..
3.4. Địa chỉ lắp đặt hệ
thống thiết bị thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh (áp
dụng với trường hợp tự thiết lập thiết bị thu) hoặc tên đơn vị cung cấp
dịch vụ thu tín hiệu (áp dụng với trường hợp sử dụng dịch vụ của đơn vị):
………………………………
3.5. Tiêu chuẩn mã hóa
tín hiệu hình ảnh/ âm thanh 2: ..................................
3.6. Tiêu chuẩn truyền
dẫn tín hiệu đến người sử dụng 3: .............................
(Tổ chức/doanh
nghiệp/cá nhân) cam
kết thực hiện đúng quy định trong giấy chứng nhận đăng ký thu tín hiệu truyền
hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh.
|
Nơi nhận:
- Như
trên;
- ………;
- Lưu:
|
THỦ
TRƯỞNG TỔ CHỨC/
DOANH NGHIỆP HOẶC CÁ NHÂN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
VĂN BẢN KÈM THEO
- Bản sao có chứng thực
Giấy phép thành lập tổ chức...
- Bản sao Thẻ thường
trú do... cấp ngày...tháng....năm (đối với cá nhân)
- Bản sao có chứng thực
văn bản thuê, mượn địa điểm...
__________________
Ghi chú: Các nội dung in nghiêng
được quy định phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
1 Đối tượng thuộc mục 2.2
không phải kê khai thông tin này. Đối tượng thuộc mục 2.3, trường hợp thu tín
hiệu qua Internet: (1) không phải kê khai thông tin tại mục Anten, Đầu thu, Vệ
tinh phát sóng; (2) kê khai đầy đủ tên thiết bị sử dụng và địa chỉ Internet xác
định để phát, thu tín hiệu kênh chương trình tại mục Thông số phát sóng.
2 Chỉ áp dụng cho đối
tượng thuộc trường hợp tại mục 2.3.
3 Chỉ áp dụng cho đối
tượng thuộc trường hợp tại mục 2.3.
Mẫu
số 14
|
CƠ QUAN CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: … /GCN-TVRO
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ THU TÍN HIỆU
TRUYỀN HÌNH NƯỚC NGOÀI TRỰC TIẾP TỪ VỆ TINH
(Có
giá trị đến hết ngày… tháng…năm…)
Cấp
lần đầu ngày…tháng …năm …
Cấp…ngày…tháng…năm…
CƠ
QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
CHỨNG NHẬN:
1. Tên (doanh
nghiệp/ tổ chức/ cá nhân) (ghi bằng chữ in hoa):...................
- Địa chỉ trụ sở
chính:......................................................................................
- Điện thoại:……………………..
- Giấy phép cung cấp
dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền số …do… cấp…ngày…tháng…năm (1)
2. Được thu tín hiệu
kênh truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh, gồm:
|
STT
|
Tên/biểu
tượng kênh chương trình
|
Loại
kênh/nội dung kênh chương trình
|
Tên
hãng sản xuất/
sở hữu kênh chương trình
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
3. Mục đích và phạm vi
sử dụng: ....................................................................
4. Địa điểm lắp đặt hệ
thống thiết bị thu tín hiệu kênh truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh:
- Địa chỉ lắp đặt thiết
bị thu tín hiệu để thu các kênh truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh (áp
dụng với trường hợp tự thiết lập hệ thống thiết bị thu): …………………………………………………………………………………….
- Địa chỉ đơn vị cung
cấp dịch vụ thu tín hiệu: ..............................................
5. Thiết bị sử dụng: (2)
- Anten: ……………………..bộ
Ký hiệu, mã hiệu: ……………
- Đầu thu: …………………..bộ
Ký hiệu, mã hiệu: ……………
- Vệ tinh phát sóng:
………......
- Thông số phát sóng:
………..
6. Tiêu chuẩn mã hóa
tín hiệu hình ảnh/ âm thanh: …………………… (1)
7. Tiêu chuẩn truyền
dẫn tín hiệu đến người sử dụng: ………………… (1)
8. Giấy chứng nhận đăng
ký (thu tín hiệu/ đầu mối thiết lập hệ thống thiết bị thu tín hiệu)
truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh có hiệu lực kể từ ngày ký thay
thế cho Giấy chứng nhận số …..
|
Nơi nhận:
- Doanh
nghiệp/tổ chức/cá nhân được cấp chứng nhận;
- Cơ quan cấp Giấy chứng nhận;
- Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình;
- ………..;
- Lưu:
|
NGƯỜI
ĐỨNG ĐẦU
CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Các nội dung in
nghiêng được quy định phụ thuộc vào từng giấy chứng nhận cụ thể.
- Các mục đánh dấu (1): Chỉ dành cho đơn vị
làm đầu mối thiết lập hệ thống thiết bị thu tín hiệu truyền hình nước ngoài
trực tiếp từ vệ tinh.
- Các mục đánh dấu (2): Không áp dụng cho các
tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng dịch vụ thu tín hiệu truyền hình nước ngoài
trực tiếp từ vệ tinh qua đơn vị làm đầu mối thiết lập hệ thống thiết bị thu tín
hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh.
2.
Thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước
ngoài trực tiếp từ vệ tinh
a) Trình tự thực hiện
- Tổ chức, cá nhân có
nhu cầu lập 01 hồ sơ gửi đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương nơi lắp đặt thiết bị thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp
từ vệ tinh;
- Trong thời hạn 03
ngày làm việc,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực
hiện tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ;
- Trong thời hạn 08
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
trách nhiệm xét cấp đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ
tinh. Trường hợp không cấp đăng ký, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời
và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp
trực tiếp hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công
tỉnh, thành phố hoặc nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị nêu
rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung; đối với trường hợp thay đổi địa điểm lắp đặt,
cần có bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản gốc để đối chiếu văn bản chứng
minh quyền sở hữu, thuê, mượn địa điểm mới.
- Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
08
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện:
(1) Các đối tượng sau
đây được thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh để khai thác
thông tin phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ, gồm: Các cơ quan Đảng, Nhà
nước, đoàn thể chính trị - xã hội ở trung ương và tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương; các cơ quan báo chí; các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh
sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế liên chính phủ và các cơ quan khác của
nước ngoài được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự ở Việt Nam và cơ quan đại
diện của tổ chức phi chính phủ và các tổ chức nước ngoài khác tại Việt Nam; văn
phòng báo chí thường trú tại Việt Nam.
(2) Các tổ chức không
quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 242/2026/NĐ-CP có người nước ngoài làm
việc, hộ gia đình và cá nhân người nước ngoài chỉ được thu tín hiệu truyền hình
nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh nếu các kênh chương trình đó chưa được cung cấp
trên hệ thống truyền hình trả tiền của Việt Nam tại địa phương nơi tổ chức, gia
đình và cá nhân đó thiết lập hệ thống thiết bị thu tín hiệu.
(3) Các đơn vị có Giấy
phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền được làm đầu mối thiết
lập hệ thống thiết bị thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh
không qua biên tập để cung cấp cho các đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3
Điều 18 Nghị định số 242/2026/NĐ-CP không có điều kiện hoặc nhu cầu thiết lập
riêng hệ thống thiết bị thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ
tinh, các khách sạn đã được đăng ký hoạt động hợp pháp có người nước ngoài lưu
trú.
e) Cơ quan có thẩm
quyền giải quyết TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
g) Mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
h) Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận đăng ký
thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh theo Mẫu số 14 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 242/2026/NĐ-CP.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số
242/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động, phát thanh, truyền hình và
dịch vụ phát thanh, truyền hình.
Phần chữ thường, in
nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
3.
Thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả
tiền
a) Trình tự thực hiện
- Đơn vị có nhu cầu gửi
hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của đơn vị cấp giấy xác
nhận thông báo.
- Trong thời hạn 03
ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của
thông báo, thực hiện tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ
sơ.
- Trong thời hạn 10
ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận chính thức thông báo hợp lệ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của đơn vị cấp giấy xác nhận thông báo và gửi
đơn vị đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền
hình trả tiền và đơn vị cấp giấy phép theo Mẫu số 07 tại Phụ lục kèm theo Nghị
định này.
Trường hợp không cấp
giấy xác nhận thông báo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời gửi trực
tiếp hoặc thư điện tử cho đơn vị và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Gửi
hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố hoặc trực tuyến trên Cổng
dịch vụ công quốc gia.
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Trường hợp thay đổi
về trung tâm thu phát, loại hình dịch vụ ghi trong Giấy phép cung cấp dịch vụ
phát thanh, truyền hình trả tiền, hồ sơ, thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy
phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều 14 Nghị định số 242/2026/NĐ-CP.
(2) Trường hợp thay đổi
các nội dung về phạm vi cung cấp dịch vụ, địa chỉ tên miền và tên ứng dụng cung
cấp dịch vụ, tên biểu tượng dịch vụ trong Giấy phép cung cấp dịch vụ phát
thanh, truyền hình trả tiền, đơn vị phải có văn bản thông báo và nêu rõ các nội
dung thay đổi theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 242/2026/NĐ-CP
kèm tài liệu liên quan đến nội dung thay đổi, nộp về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi đặt trụ sở chính của đơn vị bằng một trong các hình thức sau: qua dịch vụ
bưu chính công ích hoặc nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công
quốc gia.
- Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
10
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện:
Doanh
nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc cơ quan báo chí
chủ lực đa phương tiện có Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động
truyền hình.
e) Cơ quan có thẩm
quyền giải quyết TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
g) Mẫu đơn, tờ khai: Thông báo thay đổi nội
dung Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo Mẫu số 06
tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 242/2026/NĐ-CP.
h) Kết quả thực hiện: Giấy xác nhận thông báo
thay đổi nội dung Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo
Mẫu số 07 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 242/2026/NĐ-CP.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý:
- Luật Báo chí số
126/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
- Luật Viễn thông số
24/2023/QH15 ngày 24 tháng 11 năm 2023;
- Luật Điện ảnh số
05/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số
242/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động, phát thanh, truyền hình và
dịch vụ phát thanh, truyền hình.
Phần chữ thường, in
nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu
số 06
|
TÊN ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /CV-....
|
……, ngày …… tháng ……
năm ……
|
THÔNG
BÁO
THAY
ĐỔI NỘI DUNG GIẤY PHÉP CUNG CẤP
DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
Kính
gửi: Cơ quan tiếp nhận thông báo
Căn cứ Luật Báo chí số
126/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
…./2026/NĐ-CP ngày …. tháng …. năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động phát thanh, truyền hình và dịch
vụ phát thanh, truyền hình;
Căn cứ Giấy phép cung
cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền số ... ngày ... tháng ... năm...
do cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình cấp;
(TÊN
ĐƠN VỊ) THÔNG
BÁO
1. Sửa đổi, bổ sung nội
dung Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền của (tên
đơn vị có giấy phép) gồm những nội dung, như sau: ............... (danh
sách những nội dung thay đổi)...............................
2. (Tên đơn vị có
giấy phép) đề nghị (Tên cơ quan tiếp nhận thông báo) cấp giấy xác
nhận thông báo về việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh,
truyền hình trả tiền số ... ngày ... tháng ... năm... do (tên đơn vị cấp
giấy phép) cấp.
|
Nơi nhận:
- Cơ
quan tiếp nhận thông báo;
- Cơ quan cấp giấy phép;
- ……
- Lưu: VT, (số bản).
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT
CỦA ĐƠN VỊ
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Các nội dung in nghiêng
được quy định phụ thuộc vào quy định pháp luật tại thời điểm cấp phép và từng
văn bản cụ thể.
Mẫu
số 07
|
CƠ QUAN TIẾP NHẬN
THÔNG BÁO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /…
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
GIẤY
XÁC NHẬN THÔNG BÁO
THAY ĐỔI NỘI DUNG GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ
PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
Căn cứ Luật Báo chí số
126/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
…./2026/NĐ-CP ngày …. tháng …. năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động phát thanh, truyền hình và dịch
vụ phát thanh, truyền hình;
Căn cứ Giấy phép cung
cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền số ... ngày ... tháng ... năm...
do (tên cơ quan cấp giấy phép) cấp cho (tên đơn vị có giấy phép);
Căn cứ Thông báo số ...
ngày ... tháng ... năm.... của (tên đơn vị có giấy phép);
Theo đề nghị của………
(TÊN
CƠ QUAN CẤP GIẤY XÁC NHẬN) XÁC NHẬN
1. Sửa đổi, bổ sung
Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền của (tên đơn vị
có giấy phép) gồm những nội dung, như sau: .......................... (danh
sách những nội dung thay đổi)............................................
2. (Tên đơn vị có
giấy phép) được triển khai cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả
tiền theo Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình (số và ngày cấp
Giấy phép) và các nội dung được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1, Giấy xác nhận
thông báo này kể từ ngày ký.
3. Các quy định khác
của Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền số…. ngày…
tháng…. năm….. do (tên cơ quan cấp giấy phép) cấp cho (tên đơn vị có
giấy phép) vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý.
4. (Tên đơn vị có
giấy phép) có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định ghi trong Giấy phép
cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền số ….ngày … tháng ….năm do
(tên cơ quan cấp giấy phép) cấp và Giấy xác nhận thông báo này.
|
Nơi nhận:
- Đơn vị
được cấp giấy phép;
- Tên cơ quan cấp giấy phép;
- Đơn vị cấp Giấy xác nhận thông báo;
- ……
- Lưu: VT, (số bản).
|
LÃNH
ĐẠO CƠ QUAN TIẾP NHẬN
THÔNG BÁO
(Ký
tên và đóng dấu)
|
Ghi chú: Các nội dung in nghiêng
được quy định phụ thuộc vào quy định pháp luật tại thời điểm xác nhận và từng
văn bản cụ thể.
4.
Thủ tục gia hạn Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
a) Trình tự thực hiện
- Trong vòng 60 ngày
trước ngày giấy phép hết hiệu lực, đơn vị muốn gia hạn giấy phép phải gửi văn
bản thông báo và nêu rõ thời hạn gia hạn theo Mẫu số 08 tại Phụ lục kèm theo
Nghị định số 242/2026/NĐ-CP đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính
của đơn vị bằng một trong các hình thức sau: qua dịch vụ bưu chính công ích
hoặc nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính
công tỉnh, thành phố hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Trong thời hạn 03
ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của
thông báo, thực hiện tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ
sơ.
- Trong thời hạn 10
ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận chính thức thông báo hợp lệ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của đơn vị cấp giấy xác nhận thông báo và gửi
đơn vị đề nghị gia hạn Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả
tiền và đơn vị cấp giấy phép theo Mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số
242/2026/NĐ-CP.
Trường hợp không cấp
giấy xác nhận thông báo gia hạn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời và
nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Gửi
hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố hoặc trực tuyến
trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản thông báo
và nêu rõ thời hạn gia hạn theo Mẫu số 08 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số
242/2026/NĐ-CP.
- Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
10
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện:
Doanh
nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc cơ quan báo chí
chủ lực đa phương tiện có Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động
truyền hình.
e) Cơ quan có thẩm
quyền giải quyết TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
g) Mẫu đơn, tờ khai: Thông báo gia hạn thời
hạn Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo Mẫu số 08
tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 242/2026/NĐ-CP.
h) Kết quả thực hiện: Giấy xác nhận thông báo
gia hạn thời hạn của Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả
tiền theo Mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 242/2026/NĐ-CP.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện:
- Trong thời hạn 60
(sáu mươi) ngày trước ngày Giấy phép hết hiệu lực, doanh nghiệp muốn gia hạn
Giấy phép phải gửi văn bản đề nghị gia hạn.
Giấy phép được gia hạn
không quá 01 (một) lần và có hiệu lực không quá 05 năm nhưng không vượt quá
thời hạn hiệu lực ghi trong Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng
mạng, loại hình dịch vụ truyền dẫn cho phát thanh, truyền hình hoặc văn bản
thỏa thuận được thuê, sử dụng hạ tầng mạng viễn thông.
l) Căn cứ pháp lý:
- Luật Báo chí số
126/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
- Luật Viễn thông số
24/2023/QH15 ngày 24 tháng 11 năm 2023;
- Luật Điện ảnh số
05/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số
242/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động, phát thanh, truyền hình và
dịch vụ phát thanh, truyền hình.
Phần chữ thường, in
nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu
số 08
|
TÊN ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /...
|
……, ngày …… tháng ……
năm ……
|
THÔNG
BÁO
GIA
HẠN THỜI HẠN CỦA GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ
PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
Kính
gửi: Cơ quan tiếp nhận thông báo
Căn cứ Luật Báo chí số
126/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
…./2026/NĐ-CP ngày …. tháng …. năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động phát thanh, truyền hình và dịch
vụ phát thanh, truyền hình;
Căn cứ Giấy phép cung
cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền số ... ngày... tháng ... năm... do
(tên cơ quan cấp giấy phép) cấp;
(TÊN
ĐƠN VỊ) THÔNG
BÁO
1. Gia hạn thời hạn của
Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền số ... ngày ...
tháng ... năm... do (tên cơ quan cấp giấy phép) cấp cho (tên đơn vị có
giấy phép): từ ngày ... tháng ... năm...đến hết ngày ... tháng
... năm...
2. (Tên đơn vị có
giấy phép) đề nghị (Tên cơ quan tiếp nhận thông báo) cấp giấy xác
nhận thông báo về việc gia hạn thời hạn của Giấy phép cung cấp dịch vụ phát
thanh, truyền hình trả tiền số ... ngày ... tháng ... năm... do (tên cơ quan
cấp giấy phép) cấp.
|
Nơi nhận:
- Đơn vị
tiếp nhận thông báo;
- Cơ quan cấp giấy phép;
- ……
- Lưu: VT, (số bản).
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT
CỦA ĐƠN VỊ
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Các nội dung in nghiêng
được quy định phụ thuộc vào quy định pháp luật tại thời điểm xác nhận và từng
văn bản cụ thể.
Mẫu
số 09
|
CƠ QUAN TIẾP NHẬN
THÔNG BÁO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /…
|
.….., ngày … tháng …
năm ...
|
GIẤY
XÁC NHẬN THÔNG BÁO
GIA HẠN THỜI HẠN CỦA GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ
PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
Căn cứ Luật Báo chí số
126/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
…./2026/NĐ-CP ngày …. tháng …. năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động phát thanh, truyền hình và dịch
vụ phát thanh, truyền hình;
Căn cứ Giấy phép cung
cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền số ... ngày ... tháng ... năm...
do (tên cơ quan cấp giấy phép) cấp cho (tên đơn vị có giấy phép);
Căn cứ Thông báo số ...
ngày ... tháng ... năm.... của (tên đơn vị có giấy phép);
Theo đề nghị của …..
(TÊN
CƠ QUAN CẤP GIẤY XÁC NHẬN) XÁC NHẬN
1. Gia hạn thời hạn của
giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền số ... ngày ...
tháng ... năm... do (tên cơ quan cấp giấy phép) cấp cho (tên đơn vị có
giấy phép), như sau: ....................................... (ghi rõ gia
hạn từ thời điểm nào đến thời điểm nào)......................................
2. (Tên đơn vị có
giấy phép) được tiếp tục cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
theo các quy định của Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả
tiền số…. ngày… tháng…. năm….. do (tên cơ quan cấp giấy phép) cấp cho (tên
đơn vị có giấy phép).
3. (Tên đơn vị có
giấy phép) có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định ghi trong Giấy phép
cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền số ….ngày … tháng ….năm do
(tên cơ quan cấp giấy phép) cấp và Giấy xác nhận thông báo này.
|
Nơi nhận:
- Đơn vị
được cấp giấy phép;
- Tên cơ quan cấp giấy phép;
- Đơn vị cấp Giấy xác nhận thông báo;
- …
- Lưu: VT, (số bản).
|
LÃNH
ĐẠO CƠ QUAN TIẾP NHẬN
THÔNG BÁO
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi chú: Các nội dung in nghiêng
được quy định phụ thuộc vào quy định pháp luật tại thời điểm xác nhận và từng
văn bản cụ thể.