|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH
PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3414/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 08 tháng
7 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP VỀ TỔ CHỨC KIỂM TRA
CHUYÊN NGÀNH; TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN VỀ Ô NHIỄM VÀ CHIA SẺ DỮ LIỆU VỀ MÔI
TRƯỜNG GIỮA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ
ỦY BAN
NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi
trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29
tháng 01 năm 2026;
Căn cứ Nghị định số
217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường (sau hợp nhất là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư
số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT
ngày 29 tháng 01 năm 2026;
Căn cứ Quyết định số
2530/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế
hoạch hành động quốc gia về khắc phục ô nhiễm và quản lý chất lượng môi trường
không khí giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số
47/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2025 của UBND Thành phố về việc Quy định
phân cấp, phân công trách nhiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về bảo vệ môi
trường trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Thực hiện Kế hoạch số
372/KH-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2025 của UBND Thành phố về Triển khai thực
hiện các giải pháp khắc phục điểm nghẽn về ô nhiễm môi trường trên địa bàn
Thành phố;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 278 /TTr-SNNMT
ngày 13 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp về tổ chức kiểm tra chuyên ngành;
tiếp nhận và xử lý thông tin về ô nhiễm và chia sẻ dữ liệu về môi trường giữa
Sở Nông nghiệp và Môi trường với Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn Thành phố.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh
khó khăn, vướng mắc, sẽ được sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành thay thế cho phù
hợp với tình hình thực tế và các quy định của pháp luật.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành Thành phố; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố;
- VPUB: CVP, các PCVP;
các Phòng : NNMT, NC, HC-QT;
- Trung tâm TT,
DL&CNS Thành phố;
- Lưu: VT, NNMT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Duy Cường
|
QUY
CHẾ PHỐI HỢP
QUY CHẾ PHỐI HỢP VỀ TỔ CHỨC KIỂM TRA CHUYÊN
NGÀNH; TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN VỀ Ô NHIỄM VÀ CHIA SẺ DỮ LIỆU VỀ MÔI TRƯỜNG
GIỮA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ
(Kèm
theo Quyết định số 3414/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội)
Chương
I.
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định
trách nhiệm về quản lý nhà nước, mối quan hệ trong phối hợp, hướng dẫn chuyên
môn và tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường
với Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn Thành phố về các nội dung sau đây:
a) Tổ chức kiểm tra
chuyên ngành về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật đối với các đối
tượng quản lý được phân cấp tại Điều 3 Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND ngày
01/8/2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc Quy định phân cấp, phân công
trách nhiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn
thành phố Hà Nội (sau đây được viết tắt là Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND).
b) Quy trình, thời
gian, phương thức tiếp nhận và xử lý thông tin phản ánh, kiến nghị, cảnh báo về
ô nhiễm môi trường trên địa bàn các xã, phường.
c) Chia sẻ dữ liệu và
cung cấp thông tin về môi trường phục vụ công tác quản lý, kiểm kê nguồn thải
và cảnh báo ô nhiễm môi trường giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường với Ủy ban
nhân dân cấp xã.
2. Các trường hợp giải
quyết khiếu nại, tố cáo về môi trường được thực hiện theo quy định của pháp
luật về Khiếu nại và Tố cáo.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Sở Nông nghiệp và
Môi trường và các phòng, đơn vị chuyên môn trực thuộc.
2. Ủy ban nhân dân cấp
xã và các phòng, đơn vị chuyên môn trực thuộc.
Điều
3. Nguyên tắc phối hợp
1. Tuân thủ các quy
định pháp luật hiện hành liên quan đến công tác kiểm tra, giải quyết kiến nghị,
phản ánh về ô nhiễm môi trường; xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường và
cơ chế phối hợp theo quy định tại Điều 7 Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND.
2. Đảm bảo nguyên tắc
quản lý, kiểm soát ô nhiễm môi trường theo quy trình từ phát hiện, cảnh báo,
kiểm tra, xử lý và giám sát việc khắc phục và chế độ báo cáo, công khai kết quả
xử lý; trong đó Sở Nông nghiệp và Môi trường giữ vai trò hướng dẫn chuyên môn,
giám sát và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện trên địa bàn toàn Thành phố.
3. Công khai, minh
bạch, đảm bảo quá trình giải quyết công việc nhanh, gọn, hiệu lực, hiệu quả;
nâng cao chất lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp.
4. Bảo đảm thực hiện
đúng trách nhiệm, thẩm quyền được giao theo nguyên tắc không chồng chéo và
không làm ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bình thường của
tổ chức, cá nhân trên địa bàn Thành phố.
5. Tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu và chia sẻ dữ liệu về môi trường
giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường với Ủy ban nhân dân cấp xã; xử lý trực tuyến
và rút ngắn thời gian giải quyết công việc nhằm phục vụ hoạt động quản lý nhà
nước; tuy nhiên vẫn phải tuân thủ đúng quy trình, quy định hiện hành.
6. Công tác phối hợp
giải quyết công việc được thực hiện thông qua hình thức văn bản. Trong trường
hợp yêu cầu giải quyết công việc ở chế độ “khẩn”, “hỏa tốc”; đại diện
làm đầu mối tiếp nhận thông tin của Sở Nông nghiệp và Môi trường và của Ủy ban
nhân dân cấp xã chủ động báo cáo Lãnh đạo cơ quan, đơn vị để chỉ đạo và liên hệ
trực tiếp (qua điện thoại, thư điện tử hoặc các phương thức liên lạc phù hợp
khác) để phối hợp giải quyết, đảm bảo tiến độ kịp thời.
Chương
II.
TRÁCH
NHIỆM PHỐI HỢP TRONG VIỆC THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH
Điều 4. Phối hợp trong
xây dựng và ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường
Thời hạn ban hành kế
hoạch kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường trên địa bàn Thành phố được
thực hiện theo quy định tại Điều 160 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 được sửa
đổi, bổ sung tại khoản 34 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025 và Điều 6 Quyết định số
47/2025/QĐ-UBND.
a) Ủy ban nhân dân cấp
xã: xây dựng và phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường
trên địa bàn quản lý; gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 10 tháng 01
hằng năm.
b) Sở Nông nghiệp và
Môi trường: trên cơ sở kế hoạch kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường của
Ủy ban nhân dân cấp xã, xây dựng và phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên ngành về
bảo vệ môi trường của Sở Nông nghiệp và Môi trường (được lồng ghép vào Kế hoạch
công tác kiểm tra trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường của Sở trình Ủy ban
nhân dân Thành phố phê duyệt) đối với các đối tượng quản lý được phân cấp tại
khoản 1 Điều 3; đảm bảo nguyên tắc không chồng chéo theo Điều 7 Quyết định số
47/2025/QĐ-UBND.
Điều 5. Phối hợp trong
tổ chức kiểm tra theo kế hoạch được duyệt
1. Trách nhiệm phối
hợp:
a) Ủy ban nhân dân cấp
xã: chủ động thực hiện kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường theo kế hoạch
đã ban hành; cử đại diện tham gia phối hợp kiểm tra đối với các trường hợp do
Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức khi nhận được văn bản đề nghị.
b) Sở Nông nghiệp và
Môi trường: tổ chức kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường theo kế hoạch đã
được phê duyệt; có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã cử đại diện tham gia
phối hợp trong trường hợp cần thiết.
2. Thời hạn thực hiện
01 (một) cuộc kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường theo quy định tại điểm
đ khoản 4 Điều 163 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 54 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày
06/01/2025 và Điều 33 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026.
Thời hạn kiểm tra không
bao gồm thời gian phân tích, giám định, kiểm định mẫu môi trường (nếu có).
Chương
III.
TRÁCH
NHIỆM PHỐI HỢP TRONG THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT CÁC PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ VỀ
Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
Điều 6. Trình tự, thời
hạn phối hợp trong tiếp nhận và xử lý thông tin phản ánh, kiến nghị về ô nhiễm
môi trường
1. Công tác phối hợp
thực hiện theo trình tự như sau:
a) Tiếp nhận, xác minh
và đề xuất phương án xử lý thông tin phản ánh, kiến nghị về các vấn đề môi
trường.
b) Tổ chức kiểm tra và
xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo thẩm quyền được
quy định của pháp luật.
c) Báo cáo và công khai
kết quả giải quyết thông tin trên cổng thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và
Môi trường và của Ủy ban nhân dân cấp xã.
d) Giám sát việc khắc
phục ô nhiễm môi trường (nếu có).
2. Thời hạn giải quyết
công việc theo khoản 1 Điều này như sau:
Thời hạn giải quyết 01
(một) vụ việc đối với cơ sở (chủ nguồn thải, nguồn ô nhiễm môi trường) được
thực hiện theo quy định của pháp luật hoặc tuân thủ theo đúng Quy trình giải
quyết công việc nội bộ (ngoài thủ tục hành chính) của Sở Nông nghiệp và Môi
trường Hà Nội và của Ủy ban nhân dân cấp xã đã ban hành; trong đó, thời gian
thực hiện cuộc kiểm tra được áp dụng theo khoản 2 Điều 5 Quy chế này.
3. Đối với các trường
hợp sự cố môi trường hoặc vụ việc có nguy cơ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức
khỏe cộng đồng, cơ quan tiếp nhận thông tin phải tổ chức kiểm tra ngay, thông
báo cho cơ quan có liên quan trong thời gian sớm nhất và thực hiện theo quy
trình về ứng phó sự cố môi trường theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Phân loại thông
tin, vụ việc cần kiểm tra, xác minh và xử lý
1. Trừ trường hợp kiểm
tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường; các nguồn thông tin cần thực hiện kiểm
tra, xác minh và xử lý gồm: thông tin được phản ánh từ các cơ quan báo chí, từ
kiến nghị, phản ánh của người dân trên hệ thống iHanoi, đường dây nóng hoặc
bằng văn bản; thông tin dự báo, cảnh báo của Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc
theo chỉ đạo, đề nghị của cơ quan có thẩm quyền.
2. Phân loại vụ việc:
a) Các vụ việc thông
thường, bao gồm: các thông tin phản ánh đã xác định được chủ nguồn thải, nguồn ô
nhiễm môi trường theo Điều 3 Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND.
b) Các vụ việc phức
tạp, bao gồm: các thông tin phản ánh chưa xác định được chủ nguồn thải, nguồn ô
nhiễm môi trường; có phạm vi rộng, có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường từ 02 địa
bàn xã, phường trở lên hoặc có yếu tố liên tỉnh.
Điều 8. Phối hợp trong
tiếp nhận, xác minh và đề xuất phương án xử lý
1. Sở Nông nghiệp và
Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xác minh, kiểm tra, giải quyết ngay
khi tiếp nhận thông tin; trừ trường hợp vụ việc phức tạp cần phải xác minh, làm
rõ trước khi quyết định phương án xử lý hoặc phải chuyển cơ quan chuyên môn có
thẩm quyền giải quyết.
2. Trách nhiệm của Sở
Nông nghiệp và Môi trường:
Trong thời hạn 01 (một)
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận thông tin; phòng, đơn vị chuyên môn thuộc Sở
được giao đề xuất phương án xử lý, báo cáo lãnh đạo Sở xem xét, quyết định:
a) Tổ chức kiểm tra
thực tế tại địa điểm được phản ánh, kiến nghị đối với các vụ việc phức tạp và
thuộc đối tượng được phân cấp quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết
định số 47/2025/QĐ-UBND.
b) Hoặc có văn bản đề
nghị Ủy ban nhân dân cấp xã xác minh thông tin và xử lý theo thẩm quyền đối với
các trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này; phối hợp xác minh đối
với các trường hợp vụ việc phức tạp (trong trường hợp cần xác minh trước thông
tin).
Trường hợp vụ việc có
phạm vi địa bàn nằm từ 02 (hai) xã, phường trở lên; vai trò chủ trì của Ủy ban
nhân dân cấp xã được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Quyết định số
47/2025/QĐ-UBND.
c) Trong trường hợp vụ
việc có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của các sở, ban,
ngành Thành phố; có văn bản đề nghị phối hợp giải quyết công việc.
3. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân cấp xã:
a) Trong thời hạn tối
đa 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận thông tin trực tiếp hoặc nhận
được văn bản đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường; có trách nhiệm chỉ đạo
phòng, đơn vị, công chức được giao nhiệm vụ tổ chức xác minh thông tin và kiểm
tra thực tế để có báo cáo kết quả xử lý hoặc đề xuất phương án giải quyết kịp
thời. Đối với vụ việc phức tạp thuộc thẩm quyền giải quyết, có thể kéo dài
nhưng không quá 10 (mười) ngày làm việc.
b) Trong thời hạn 03
(ba) ngày làm việc tiếp theo, có văn bản báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường
đối với trường hợp thực hiện xác minh thông tin, kèm theo kiến nghị về phương
án giải quyết để xem xét, hướng dẫn hoặc tiếp tục phối hợp xử lý theo quy định
của pháp luật.
4. Các nội dung chính
cần xác minh, bao gồm: tính xác thực của thông tin được tiếp nhận, nhận diện
nguồn hoặc nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, đối tượng chịu tác động và trách
nhiệm của cơ quan có liên quan.
Điều 9. Phối hợp trong
kiểm tra và xử lý vi phạm
1. Trừ trường hợp kiểm
tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường; tổ chức kiểm tra đối với trường hợp quy
định tại Điều 7 và Điều 8 Quy chế này được thực hiện theo quy trình kiểm tra đột
xuất quy định tại khoản 4 Điều 7 Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND.
2. Nội dung kiểm tra,
gồm:
a) Thực hiện xác minh
tính xác thực của thông tin được phản ánh, kiến nghị.
b) Đối với trường hợp
đã xác định được chủ nguồn thải, nguồn ô nhiễm môi trường: tổ chức kiểm tra
việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường theo quy định tại điểm d khoản 4
Điều 163 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 54 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 và Điều
33 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026.
c) Đối với trường hợp
chưa xác định được chủ nguồn thải, nguồn ô nhiễm môi trường: tổ chức kiểm tra
việc thực hiện các trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của chính
quyền địa phương theo quy định tại Điều 168 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 35 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường năm 2025.
3. Yêu cầu phối hợp:
a) Đảm bảo sự phối hợp
chặt chẽ giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường với Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ
quan chuyên môn có liên quan theo nguyên tắc phối hợp được nêu tại Điều 3 Quy
chế này.
b) Sở Nông nghiệp và
Môi trường có văn bản đề nghị và Ủy ban nhân dân cấp xã cử đại diện phối hợp
kiểm tra đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Quy chế này.
c) Ủy ban nhân dân cấp
xã chủ động kiểm tra theo thẩm quyền. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó
khăn, vướng mắc, liên hệ Sở Nông nghiệp và Môi trường để được hướng dẫn, phối
hợp giải quyết.
4. Thẩm quyền của Sở
Nông nghiệp và Môi trường; của Ủy ban nhân dân cấp xã được quy định như sau:
a) Tổ chức kiểm tra và
xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo thẩm quyền xử
phạt tại Điều 5 và Điều 6 Nghị định số 189/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính
phủ, được phân định thẩm quyền tại khoản 1 Điều 68 Nghị định số 45/2022/NĐ-CP
ngày 07/7/2022 của Chính phủ.
b) Tiếp tục thực hiện
các nhiệm vụ được giao sau khi có văn bản chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền
(nếu có) về kết quả giải quyết, xử lý thông tin nhằm giải quyết dứt điểm các
phản ánh, kiến nghị về ô nhiễm môi trường và tránh tái phạm.
Chương
IV.
CHẾ
ĐỘ BÁO CÁO, CÔNG KHAI THÔNG TIN VÀ CHIA SẺ DỮ LIỆU VỀ MÔI TRƯỜNG
Điều
10. Chế độ báo cáo và công khai thông tin
1. Đối với trường hợp
kiểm tra, xử lý thông tin phản ánh, kiến nghị về ô nhiễm môi trường:
a) Theo thẩm quyền được
giao, Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập
báo cáo kết quả giải quyết và đề xuất phương án xử lý tiếp theo (nếu có) trong
thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra cuối cùng. Báo
cáo được gửi Ủy ban nhân dân Thành phố; trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã chủ
trì kiểm tra, xử lý thì đồng thời gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi,
tổng hợp.
b) Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động cung cấp thông tin về kết quả xử lý
cho cơ quan báo chí, tổ chức, cá nhân có liên quan và người dân; đồng thời đăng
tải công khai kết quả xử lý trên cổng thông tin điện tử của đơn vị theo quy
định của pháp luật.
c) Mẫu báo cáo kết quả
giải quyết phản ánh, kiến nghị về ô nhiễm môi trường được quy định tại Phụ lục
I kèm theo Quy chế này.
Mẫu báo cáo được số hóa
trên hệ thống và cung cấp dưới dạng đường dẫn dữ liệu, Ủy ban nhân dân cấp xã
có trách nhiệm chủ động cập nhật và chịu trách nhiệm về số liệu cập nhật trên
hệ thống.
2. Đối với trường hợp
kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường:
a) Trước ngày 20 tháng
12 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm báo cáo Sở Nông nghiệp và
Môi trường về kết quả kiểm tra, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp
luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn để tổng hợp, theo dõi.
b) Sở Nông nghiệp và
Môi trường có trách nhiệm tổng hợp kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về
bảo vệ môi trường trên địa bàn Thành phố; đồng thời công khai kết quả trên cổng
thông tin điện tử của Sở theo quy định của pháp luật.
Điều
11. Phối hợp trong công tác chia sẻ dữ liệu môi trường
1. Dữ liệu môi trường
được chia sẻ thông qua các phương thức sau đây:
a) Hệ thống cơ sở dữ
liệu môi trường của Thành phố;
b) Hệ thống thông tin
điện tử của Thành phố;
c) Văn bản, biểu mẫu
báo cáo theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
d) Việc chia sẻ dữ liệu
phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh mạng,
dữ liệu số và tiếp cận thông tin.
2. Trách nhiệm phối hợp
thu thập, cập nhật và quản lý dữ liệu môi trường:
a) Sở Nông nghiệp và
Môi trường chủ trì xây dựng, quản lý, vận hành và cập nhật cơ sở dữ liệu môi
trường của Thành phố theo quy định của pháp luật.
b) Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm thu thập, cập nhật thông tin về nguồn thải trên địa bàn; cung
cấp dữ liệu phục vụ công tác quản lý, kiểm kê nguồn thải và kiểm soát ô nhiễm
môi trường; thực hiện cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu môi trường của Thành
phố theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
3. Thông tin, dữ liệu
môi trường cần được thu thập, rà soát và cập nhật thường xuyên, bao gồm:
a) Danh sách cơ sở sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh nước thải, khí thải, chất thải rắn và
các loại chất thải khác;
b) Thông tin về các
nguồn phát thải phân tán từ hoạt động xây dựng, giao thông, làng nghề và các
hoạt động khác;
c) Thông tin về các khu
vực, địa điểm đã bị ô nhiễm, đang bị ô nhiễm hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm môi
trường trên địa bàn;
d) Các thông tin, dữ
liệu khác theo yêu cầu của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
4. Định kỳ hoặc đột
xuất theo yêu cầu của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện rà soát, thu thập, cập nhật và cung cấp các thông tin, dữ liệu quy định
tại khoản 3 Điều này để phục vụ công tác quản lý, kiểm kê nguồn thải và kiểm
soát ô nhiễm môi trường trên địa bàn Thành phố.
Chương
V.
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều
12. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
a) Phối hợp chỉ đạo, tổ
chức triển khai đầy đủ, kịp thời các nội dung quy định tại Quy chế này; thường
xuyên kiểm tra, đôn đốc và đánh giá kết quả thực hiện.
b) Chỉ đạo các phòng,
đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm túc các nội dung phối hợp theo đúng chức
năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao; kịp thời chấn chỉnh, xử lý theo thẩm
quyền đối với phòng, đơn vị, công chức không thực hiện hoặc thực hiện không đầy
đủ trách nhiệm phối hợp, làm ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng giải quyết công
việc hoặc quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
c) Bố trí công chức có
trình độ, năng lực chuyên môn làm đầu mối phối hợp, bảo đảm việc trao đổi thông
tin và giải quyết công việc được thống nhất, xuyên suốt, kịp thời và hiệu quả.
2. Trong quá trình tổ
chức thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ
sung Quy chế; Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân
dân cấp xã tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định./.
PHỤ
LỤC I
(Kèm
theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành
phố Hà Nội)
|
………..(1)…………
….……(2)…………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/BC-……
|
….…, ngày …… tháng …
năm ……..
|
BÁO CÁO
Kết quả giải quyết phản ánh, kiến nghị
về ô nhiễm môi trường
Kính
gửi: ………..(3)……………
Thực hiện …..…(4)……….
……..(5)…… đã tiến hành xác
minh nội dung phản ánh, kiến nghị của ……..(6)….....đối với
................(7)………………………
Căn cứ vào thông tin,
tài liệu thu thập và kết quả xác minh hiện trường về nội dung thông tin được
phản ánh, kết quả làm việc với các cơ quan, tổ chức đơn vị, cá nhân có liên
quan,…….(5)…….báo cáo kết quả xác minh nội dung thông tin được phản ánh (hoặc
báo cáo kết quả giải quyết phản ánh, kiến nghị) về…..…(7)……..; cụ thể như sau:
Phần I. Kết quả xác
minh thông tin: (chỉ báo cáo mục 1 trong trường hợp thực hiện báo cáo kết
quả xác minh để báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định phương án xử
lý tiếp theo)
- Tóm tắt nội dung được
giao xác minh, giải quyết.
- Hiện trạng thực tế
tại cơ sở, khu vực nơi được phản ánh, kiến nghị (được ghi nhận theo biên bản
kiểm tra hiện trường).
- Nguyên nhân gây ra ô
nhiễm môi trường (bao gồm xác định nguồn gây ô nhiễm, cơ quan/tổ chức/cá nhân
gây ô nhiễm)
- Phạm vi tác động và
đối tượng chịu tác động bởi nguồn ô nhiễm
- Xác định trách nhiệm
của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội dung phản ánh, kiến nghị
về ô nhiễm môi trường.
- Kết luận tính xác
thực, chính xác của thông tin phản ánh: đúng toàn bộ, sai toàn bộ hoặc đúng một
phần.
Phần II. Kết quả kiểm
tra và xử lý vi phạm (nếu có)
- Báo cáo các nội dung
đã thực hiện kiểm tra để giải quyết thông tin được phản ánh và kết quả xử lý vi
phạm pháp luật về bảo vệ môi trường theo quy trình tổ chức 01 cuộc kiểm tra
được quy định của pháp luật hoặc theo phương án xử lý thông tin đã được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt.
Phần III. Đề xuất, kiến
nghị
1. Kiến nghị với các cơ
quan có thẩm quyền về phương án xử lý tiếp theo sau khi có kết quả xác minh
thông tin hoặc kết quả kiểm tra và xử lý vi phạm.
2. Kiến nghị cơ quan,
tổ chức có liên quan đến thông tin, vụ việc được phản ánh, kiến nghị; các yêu
cầu với chủ nguồn thải phải thực hiện các giải pháp về bảo vệ môi trường, khắc
phục ô nhiễm theo quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu: VT, hồ sơ.
|
CHỨC
DANH NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CỦA (2)
HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC GIAO NHIỆM VỤ XÁC MINH
(Chữ ký, dấu (nếu có))
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ
chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan, tổ
chức, đơn vị hoặc Đoàn (Tổ) báo cáo kết quả xác minh nội dung thông tin được
phản ánh, kiến nghị.
(3) Người giao nhiệm vụ
xác minh.
(4) Văn bản/Quyết định
giao nhiệm vụ xác minh thông tin
(5) Tên cơ quan, tổ
chức, đơn vị, Đoàn (Tổ) hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh thông tin được
phản ánh, kiến nghị.
(6) Tên cơ quan, tổ
chức có thông tin phản ánh, kiến nghị
(7) Nội dung thông tin
được phản ánh, kiến nghị.
PHỤ
LỤC II
(Kèm
theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành
phố Hà Nội)
Sơ đồ luồng xử lý thông tin, giải quyết các phản
ánh, kiến nghị về môi trường
