|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1136/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 01 tháng
7 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG
BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số
33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay
thế, bãi bỏ trong lĩnh vực hàng hải và đường thủy nội địa thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; kể từ ngày Quyết định này có hiệu
lực thi hành, các nội dung công bố trước đây đối với các thủ tục hành chính
trong lĩnh vực hàng hải và đường thủy nội địa được quy định tại Quyết định này
hết hiệu lực.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam,
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Bộ trưởng (để b/c);
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC (BTP);
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố;
- Các Cảng vụ hàng hải;
- Các Cảng vụ đường thủy nội địa;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng;
- Trung tâm CNTT;
- Lưu: VT, CHHĐTVN (02 bản).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
PHỤ
LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY
THẾ, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1136/QĐ-BXD ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung
|
STT
|
Mã
TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Tên
văn bản QPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Cơ
quan thực hiện
|
|
A.
|
Thủ tục hành chính do
cơ quan trung ương giải quyết
|
|
1.
|
1.009459
|
Công bố mở luồng
đường thuỷ nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia, luồng
đường thủy chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương
|
Thông
tư số 21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về
quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
|
Bộ Xây dựng, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng
|
|
2.
|
1.009451
|
Cho ý kiến đối với
phương án thiết lập báo hiệu đường thủy nội địa
|
Chi cục Hàng hải và
Đường thủy khu vực; Sở Xây dựng
|
|
3.
|
1.009463
|
Lấy ý kiến về nội
dung liên quan đến đường thủy nội địa đối với công trình không thuộc kết cấu
hạ tầng đường thủy nội địa và các hoạt động trên đường thủy nội địa
|
Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam; Sở Xây dựng; Cảng vụ hoặc cơ quan quản lý đường thủy nội địa
địa phương
|
|
4.
|
1.009465
|
Chấp thuận phương án
bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa
|
Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam, Chi cục Hàng hải và Đường thủy, Sở Xây dựng, Cảng vụ hoặc cơ
quan quản lý đường thủy nội địa địa phương
|
|
5.
|
1.000344
|
Phê duyệt phương án
vận tải hàng hóa siêu trường, hàng hóa siêu trọng
|
Nghị định số 123/2026/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giao thông đường thủy
nội địa, đặc biệt về vận tải hàng hóa siêu trường, siêu trọng
|
Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam, Sở Xây dựng
|
|
6.
|
1.009440
|
Thủ tục điện tử đối
với phương tiện thủy nội địa Việt Nam, Campuchia nhập cảnh vào cảng thủy nội
địa Việt Nam
|
Thông tư
20/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ xây dựng Quy định về quản lý
nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu và
quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa
|
Cảng vụ Hàng hải,
Cảng vụ Đường thủy nội địa
|
|
7.
|
1.009441
|
Thủ tục điện tử đối
với phương tiện thủy nội địa Việt Nam, Campuchia rời cảng thủy nội địa Việt
Nam
|
Cảng vụ Hàng hải,
Cảng vụ Đường thủy nội địa
|
|
B.
|
Thủ tục hành chính do
địa phương giải quyết
|
|
8.
|
1.009452
|
Cho ý kiến về sự phù
hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật xây dựng bến thủy nội địa
|
Thông tư số 21/2026/TT-BXD
ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa
|
Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
|
9.
|
1.009453
|
Cho ý kiến về thông
số kỹ thuật xây dựng bến khách ngang sông, kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
phục vụ thi công công trình, dự án và bến dân sinh
|
Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
|
10.
|
1.009460
|
Công bố đóng luồng
đường thủy nội địa khi không có nhu cầu khai thác, sử dụng
|
Thông tư số
54/2026/TT-BXD ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 20/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến
thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa và
Thông tư số 21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định
về quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
|
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
11.
|
1.009442
|
Cho ý kiến về sự phù
hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật xây dựng đường thủy nội địa
|
Sở Xây dựng
|
|
12.
|
1.009449
|
Công bố mở khu neo
đậu
|
Sở Xây dựng
|
|
13.
|
1.009448
|
Cho ý kiến về sự phù
hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật xây dựng khu neo đậu
|
Sở Xây dựng
|
|
14.
|
1.009464
|
Công bố hạn chế giao
thông đường thủy nội địa
|
Sở Xây dựng, Cảng vụ
|
|
15.
|
1.004239
|
Phê duyệt đánh giá an
ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài
|
Thông tư số 54/2026/TT-BXD
ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 20/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy
định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội
địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa và Thông tư
số 21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản
lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
|
Cảng vụ Hàng hải/
Cảng vụ Đường thủy nội địa, Sở Xây dựng
|
|
16.
|
1.003570
|
Phê duyệt kế hoạch an
ninh và cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương
tiện thủy nước ngoài
|
Cảng vụ Hàng hải/
Cảng vụ Đường thủy nội địa, Sở Xây dựng
|
|
17.
|
1.004137
|
Xác nhận hàng năm
giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy
nước ngoài
|
Cảng vụ Hàng hải/
Cảng vụ Đường thủy nội địa, Sở Xây dựng
|
2. Danh mục thủ tục
hành chính được thay thế
|
STT
|
Mã
số TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính được thay thế
|
Tên
thủ tục hành chính thay thế
|
Tên
văn bản QPPL quy định nội dung thay thế
|
Cơ
quan thực hiện
|
|
A
|
Thủ tục hành chính do
Trung ương và địa phương giải quyết
|
|
18.
|
1.009462
|
Thỏa thuận thông số
kỹ thuật xây dựng cảng thủy nội địa
|
Cho
ý kiến về sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật xây dựng cảng thủy nội
địa
|
Thông
tư số 21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về
quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
|
Bộ
Xây dựng; Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Sở Xây dựng
|
|
1009445
|
Thỏa thuận nâng cấp
bến thủy nội địa thành cảng thủy nội địa
|
|
19.
|
1.009456
|
Công bố hoạt động
cảng thủy nội địa
|
Công
bố mở cảng thủy nội địa
|
Bộ
Xây dựng; Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Sở Xây dựng
|
|
1.009446
|
Công bố chuyển bến
thủy nội địa thành cảng thủy nội địa trong trường hợp bến thủy nội địa có quy
mô, thông số kỹ thuật phù hợp với cấp kỹ thuật cảng thủy nội địa
|
|
20.
|
1.009447
|
Công bố đóng cảng, bến
thủy nội địa
|
Công bố đóng cảng, bến thủy nội địa, khu neo
đậu
|
Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Sở Xây dựng
|
|
1.009450
|
Công bố đóng khu neo đậu
|
|
B
|
Thủ tục hành chính do
địa phương giải quyết
|
|
21.
|
1.009455
|
Công bố hoạt động bến
khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính
|
Công
bố mở bến thủy nội địa, bến khách ngang sông, kết cấu hạ tầng đường thủy nội
địa phục vụ thi công công trình, dự án và bến dân sinh
|
Thông
tư số 21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về
quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
|
Ủy
ban nhân dân cấp xã
|
|
1.009454
|
Công bố hoạt động bến
thủy nội địa
|
III. DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH BÃI BỎ
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Tên
văn bản
QPPL quy định nội dung bãi bỏ
|
Cơ
quan thực hiện
|
|
1.
|
1.009443
|
Đổi tên cảng, bến
thủy nội địa, khu neo đậu
|
Thông
tư số 21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về
quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
|
Bộ Xây dựng, Cục Hàng
hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng
|
|
2.
|
1.009444
|
Gia
hạn hoạt động cảng, bến thủy nội địa
|
Bộ Xây dựng, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Sở Xây dựng, Cảng vụ
Hàng hải/Cảng vụ Đường thủy
|
|
3.
|
1.003614
|
Cấp giấy phép vào
cảng, bến thủy nội địa đối với phương tiện, thủy phi cơ
|
Cảng vụ Hàng hải/Cảng
vụ Đường thủy nội địa
|
|
4.
|
1.003592
|
Cấp giấy phép rời
cảng, bến thủy nội địa đối với phương tiện, thủy phi cơ
|
Cảng vụ Hàng hải/Cảng
vụ Đường thủy nội địa
|
|
5.
|
1.003658
|
Công bố lại hoạt động
bến thủy nội địa
|
Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
|
6.
|
1.004242
|
Công bố lại hoạt động
cảng thủy nội địa
|
Bộ Xây dựng; Cục Hàng
hải và Đường thủy Việt Nam; Sở Xây dựng
|
|
7.
|
1.009457
|
Công bố cảng thủy nội
địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài tại cảng thủy nội địa đã được công
bố hoạt động
|
Bộ Xây dựng; Cục Hàng
hải và Đường thủy Việt Nam; Sở Xây dựng
|
|
8.
|
1.009458
|
Công bố hoạt động
cảng thủy nội địa trường hợp không còn nhu cầu tiếp nhận phương tiện thủy
nước ngoài
|
Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam hoặc Sở Xây dựng
|
|
9.
|
1.009461
|
Thông báo luồng đường
thủy nội địa chuyên dùng
|
Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam, Chi cục Hàng hải và Đường thủy, Sở Xây dựng
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Công bố mở luồng đường thuỷ nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc
gia, luồng đường thủy chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương
1.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Luồng đường thủy nội
địa trước khi đưa vào khai thác phải được cơ quan có thẩm quyền công bố mở.
- Luồng đường thủy nội
địa đã có trong quy hoạch được phê duyệt chỉ cần khảo sát luồng, thiết lập báo
hiệu để khai thác: Sau khi hoàn thành khảo sát, thiết lập báo hiệu phải thực
hiện thủ tục công bố mở luồng đường thủy nội địa.
b) Giải quyết TTHC:
- Luồng đường thủy nội
địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia:
+ Trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Cục Hàng hải và
Đường thủy Việt Nam thẩm định hồ sơ, báo cáo Bộ Xây dựng.
+ Trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, báo cáo của Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Bộ Xây dựng ban hành quyết định công bố.
- Luồng đường thủy nội
địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương:
+ Trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Xây dựng thẩm
định hồ sơ, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, báo cáo của Sở Xây
dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định công bố.
1.2. Cách thức thực
hiện:
- Việc nộp hồ sơ và trả
kết quả được thực hiện qua hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả
hoặc trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã trong phạm vi tỉnh, thành phố.
- Kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử. Trường hợp cá nhân, tổ chức có
yêu cầu nhận bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm
trả đồng thời cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính
bản điện tử có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng
văn bản giấy.
1.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử văn bản đề nghị.
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính: biên bản nghiệm thu
hoàn thành công trình xây dựng đưa vào sử dụng; bản vẽ hoàn công công trình, hệ
thống báo hiệu luồng đường thủy nội địa đối với luồng đường thủy nội địa có dự
án đầu tư xây dựng mới hoặc luồng đường thủy nội địa được cải tạo, nâng cấp.
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính bình đồ hiện trạng
luồng đường thủy nội địa đề nghị công bố thể hiện địa danh, lý trình, vị trí
báo hiệu, các công trình hiện có đối với luồng đường thủy nội địa không đầu tư
xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp.
(Thành phần hồ sơ có
quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ
sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được vận hành).
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
1.4. Thời hạn giải
quyết:
- Luồng đường thủy nội
địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia:
+ Trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Cục Hàng hải và
Đường thủy Việt Nam thẩm định hồ sơ, báo cáo Bộ Xây dựng.
+ Trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, báo cáo của Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Bộ Xây dựng ban hành quyết định công bố.
- Luồng đường thủy nội
địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương:
+ Trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Xây dựng thẩm
định hồ sơ, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, báo cáo của Sở Xây
dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định công bố.
1.5. Đối tượng thực
hiện TTHC:
Tổ chức, cá nhân.
1.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định:
- Bộ Xây dựng quyết
định công bố mở luồng đối với đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy
nội địa quốc gia.
- Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định công bố mở luồng đối đường thủy nội địa chuyên dùng nối với
đường thủy nội địa địa phương.
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có.
c) Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC: Bộ Xây dựng, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Sở Xây dựng.
d) Cơ quan phối hợp: các
cơ quan liên quan (nếu có).
1.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
Quyết định công bố mở
luồng đường thuỷ nội địa.
1.8. Phí, lệ phí: Không có.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Văn bản đề nghị Công
bố mở/đóng luồng đường thủy nội địa.
- Quyết định công bố
mở/đóng luồng đường thủy nội địa.
1.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
Không có.
1.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Luật Giao thông đường
thủy nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật
số 48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;
- Thông tư số
21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
Mẫu Văn bản đề nghị
Công bố mở/đóng luồng đường thủy nội địa:
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
…, ngày … tháng … năm
…
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ
Công
bố mở/đóng luồng đường thủy nội địa ……... (1)……
Kính
gửi: ……………..(2)…………..
Căn cứ ……....;
Tên tổ chức, cá nhân:
(nếu là cá nhân ghi rõ họ và tên, số căn cước) Người đại diện theo pháp luật
(ghi rõ họ và tên, số căn cước):
Địa chỉ trụ sở:
…………………………………. số điện thoại liên hệ: …………… Đề nghị …(2)… xem xét công bố
mở/đóng luồng đường thủy nội địa... (1).., với nội dung sau:
1. Điểm đầu thuộc địa
phận: xã (phường, đặc khu)……., tỉnh (thành phố)..........
Tọa độ: …..(3) ……
Điểm kết thúc thuộc địa
phận: xã (phường, đặc khu)……., tỉnh (thành phố)..........
Tọa độ: …..(3) ……
2. Chiều dài đường thủy
nội địa: ……..km. Từ km thứ ……. đến km thứ ……
3. Cấp kỹ thuật đường
thủy nội địa: ……..
4. Thông số kỹ thuật
đường thủy nội địa:
a) Chiều rộng:
b) Chiều sâu:
c) Bán kính cong nhỏ
nhất:
5. Loại đường thuỷ nội
địa (quốc gia, địa phương, chuyên dùng):
6. Công trình hiện có
trên đường thuỷ nội địa (chiều cao, chiều rộng khoang thông thuyền): …..
7. Thời gian bắt đầu
khai thác/đóng luồng đường thủy nội địa: ……..
8. Các nội dung khác
(nếu có): …………..
9. Hồ sơ gửi kèm theo
gồm:
Đề nghị ……….(2)………. xem
xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- …;
- Lưu: VT,…
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC (CÁ
NHÂN)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên luồng đường
thủy nội địa.
(2) Tên cơ quan có thẩm
quyền công bố mở/đóng luồng đường thủy nội địa.
(3) Hệ tọa độ VN2000.
Mẫu Quyết định Công bố
mở/đóng luồng đường thủy nội địa:
|
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
CÔNG BỐ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-...
|
…, ngày … tháng … năm
…
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc công bố mở/đóng luồng đường thủy nội địa ……(1)……
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CÔNG BỐ
Căn cứ ………;
Xét đơn và hồ sơ đề
nghị công bố mở/đóng luồng đường thủy nội địa … của …;
Theo đề nghị của ……
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công bố mở/đóng luồng
đường thủy nội địa …(1) …
Điểm đầu thuộc địa
phận: xã (phường, đặc khu)……., tỉnh (thành phố)..........
Tọa độ: …..(2) ……
Điểm kết thúc thuộc địa
phận: xã (phường, đặc khu)……., tỉnh (thành phố)..........
Tọa độ: …..(2) ……
Chiều dài luồng đường
thủy nội địa: ……km. Từ km thứ ………. đến km thứ ……
Cấp kỹ thuật đường thủy
nội địa: ……….
Thông số kỹ thuật luồng
đường thủy nội địa: chiều rộng (B) …….. độ sâu (H) ….. bán kính cong (R) ……
Thời gian bắt đầu thực
hiện khai thác/đóng luồng đường thủy nội địa: ………
Điều 2. Trong quá trình khai
thác/đóng luồng đường thủy nội địa, …(tổ chức, cá nhân) …có trách nhiệm thực
hiện:
1.
…………………………………………………………………………
2.
…………………………………………………………………………
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1.
…………………………………………………………………………
2. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký.
3. …, Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- …;
- Lưu: VT,…
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên luồng đường
thủy nội địa (ghi rõ đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa địa phương
hoặc đường thủy nội địa chuyên dùng).
(2) Hệ tọa độ VN2000.
2.
Cho ý kiến đối với phương án thiết lập báo hiệu đường thủy nội địa
2.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Các công trình trên
đường thuỷ nội địa và các hoạt động ảnh hưởng đến an toàn giao thông trên đường
thủy nội địa phải thiết lập báo hiệu để chỉ dẫn, định hướng xác định vị trí
luồng chạy tàu đi lại an toàn, hiệu quả. Báo hiệu được thiết lập phải theo quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân
thiết lập báo hiệu gửi 01 (một) bộ hồ sơ đến Chi cục Hàng hải và Đường thủy khu
vực, Sở Xây dựng cho ý kiến đối với phương án thiết lập báo hiệu đường thủy nội
địa.
b) Giải quyết TTHC:
- Chi cục Hàng hải và
Đường thủy khu vực cho ý kiến về phương án thiết lập báo hiệu đối với: luồng
chuyên dùng nối với luồng quốc gia; công trình, hoạt động trên đường thủy nội
địa quốc gia và đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc
gia (trừ đường thủy nội địa quốc gia đã phân cấp về địa phương quản lý).
- Sở Xây dựng cho ý kiến
về phương án thiết lập báo hiệu đối với luồng chuyên dùng nối với luồng địa
phương; công trình, hoạt động trên đường thủy nội địa địa phương và đường thủy
nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương; đường thủy nội địa
quốc gia được phân cấp địa phương quản lý.
- Trong thời hạn 04
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan có thẩm
quyền có văn bản cho ý kiến về phương án thiết lập báo hiệu gửi chủ đầu tư.
- Tổ chức, cá nhân quản
lý đường thủy nội địa chuyên dùng có trách nhiệm thông báo việc thiết lập và
đưa báo hiệu vào sử dụng trên luồng chuyên dùng.
2.2. Cách thức thực
hiện:
- Việc nộp hồ sơ và trả
kết quả được thực hiện qua hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả
hoặc trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã trong phạm vi tỉnh, thành phố.
- Kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử. Trường hợp cá nhân, tổ chức có
yêu cầu nhận bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm
trả đồng thời cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính
bản điện tử có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng
văn bản giấy.
2.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử văn bản đề nghị.
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính sơ đồ dự kiến phương án
thiết lập báo hiệu.
(Thành phần hồ sơ có
quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ
sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được vận hành).
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
2.4. Thời hạn giải
quyết:
Trong thời hạn 04 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
2.5. Đối tượng thực
hiện TTHC:
Tổ chức, cá nhân.
2.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Chi Cục Hàng hải và Đường thủy khu vực; Sở Xây dựng.
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có.
c) Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Chi Cục Hàng hải và Đường thủy khu vực; Sở Xây
dựng.
d) Cơ quan phối hợp:
Không có.
2.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
Văn bản cho ý kiến đối
với phương án thiết lập báo hiệu đường thủy nội địa.
2.8. Phí, lệ phí: không có.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
Văn bản đề nghị cho ý
kiến đối với phương án thiết lập báo hiệu đường thủy nội địa.
2.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC: Không
có.
2.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Luật Giao thông đường
thủy nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật
số 48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;
- Thông tư số
21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
Mẫu văn bản đề nghị cho
ý kiến đối với phương án thiết lập báo hiệu đường thủy nội địa:
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
…, ngày … tháng … năm
…
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ
Cho
ý kiến về phương án thiết lập báo hiệu đường thủy nội địa công trình
……(2)…
Kính
gửi: ………(1)…………
Căn cứ ……………;
Tên tổ chức, cá nhân: …
(Nếu là cá nhân ghi: họ tên, ngày sinh, số căn cước)
Người đại diện theo
pháp luật (ghi họ tên, ngày sinh, số căn cước): ………......
Địa chỉ trụ sở: ………. số
điện thoại liên hệ: .……… …………………....
Đề nghị chấp thuận
thiết lập báo hiệu công trình ……(2) ……............
1. Vị trí công
trình…..(2) …………..............
2. Số lượng báo hiệu:
........................................
3. Loại báo hiệu:
……….....................
4. Hệ thống khác (nếu
có): ......................................
5. Hồ sơ gửi kèm gồm:
…………
Chúng tôi hoàn toàn
chịu trách nhiệm về những nội dung trên đây và cam đoan thực hiện đầy đủ các
quy định của pháp luật hiện hành về giao thông vận tải đường thủy nội địa và
pháp luật khác có liên quan./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- …;
- Lưu: VT,…
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC (CÁ
NHÂN)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên Cơ quan có thẩm
quyền cho ý kiến.
(2) Tên công trình,
hoạt động,…
3.
Lấy ý kiến về nội dung liên quan đến đường thủy nội địa đối với công trình
không thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa và các hoạt động trên đường thủy
nội địa
3.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Các dự án đầu tư xây
dựng không thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa và các hoạt động có liên
quan đến giao thông thủy khi lập dự án, tổ chức hoạt động, trừ các dự án đầu tư
công đặc biệt, các công trình xử lý cấp bách, khẩn cấp theo quy định của pháp
luật đầu tư công, xây dựng và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Chủ đầu tư xây dựng
công trình, tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động gửi 01 (một) bộ hồ sơ đến Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng, Cơ quan Cảng vụ hoặc cơ quan quản
lý đường thuỷ nội địa địa phương để lấy ý kiến về các nội dung liên quan đến
đường thủy nội địa.
b) Giải quyết TTHC:
- Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam cho ý kiến đối với các công trình, các hoạt động trên đường thủy
nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa
quốc gia, trừ trường hợp được Bộ trưởng Bộ Xây dựng phân cấp địa phương thực
hiện.
- Sở Xây dựng cho ý
kiến đối với công trình, các hoạt động trên đường thủy nội địa địa phương,
đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương và đường
thủy nội địa quốc gia được Bộ trưởng Bộ Xây dựng phân cấp.
- Cơ quan Cảng vụ hoặc
cơ quan quản lý đường thuỷ nội địa địa phương cho ý kiến đối với các hoạt động
trong phạm vi vùng nước cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu thuộc phạm vi quản
lý.
-Trong thời hạn 04 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền
có văn bản gửi tổ chức, cá nhân xây dựng công trình, tổ chức hoạt động.
3.2. Cách thức thực
hiện:
- Việc nộp hồ sơ và trả
kết quả được thực hiện qua hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả
hoặc trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã trong phạm vi tỉnh, thành phố.
- Kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử. Trường hợp cá nhân, tổ chức có
yêu cầu nhận bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm
trả đồng thời cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính
bản điện tử có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng
văn bản giấy.
3.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Đối với các công
trình không thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, hồ sơ gồm:
- Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử văn bản đề nghị.
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính bản vẽ mặt cắt công
trình thể hiện trên mặt cắt ngang sông.
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính bản vẽ khu vực xây dựng
công trình trên hệ tọa độ quốc gia VN2000, hệ cao độ nhà nước. Trên bản vẽ thể
hiện vị trí công trình và cao độ tự nhiên, địa hình, địa vật của sông, kênh đối
với khu vực xây dựng công trình, các công trình liền kề (nếu có) và các tài
liệu sau:
+ Cầu vĩnh cửu, cầu
tạm: số liệu về kích thước khoang thông thuyền (vị trí, chiều rộng, chiều cao
tĩnh không); mặt cắt dọc công trình thể hiện trên mặt cắt ngang sông, kênh.
+ Cầu quay, cầu cất,
cầu phao, cầu nâng hạ, công trình thủy điện kết hợp giao thông: số liệu về
khoang thông thuyền (vị trí, chiều rộng, chiều cao tĩnh không, chiều dài, độ
sâu ngưỡng âu); phương án và công nghệ đóng, mở; bản vẽ thiết kế vị trí, vùng
nước dự kiến bố trí cho phương tiện neo đậu khi chờ đợi qua công trình.
+ Công trình vượt qua
luồng trên không: bản vẽ, các số liệu về chiều cao tĩnh không, thể hiện điểm
cao nhất của công trình vượt qua luồng (điểm thấp nhất tính cả hành lang an
toàn công trình theo quy định);
+ Công trình ngầm dưới
đáy luồng: bản vẽ thể hiện khoảng cách, cao trình đỉnh công trình đến cao trình
đáy thiết kế luồng, phạm vi luồng và hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa.
+ Công trình đập, thủy
điện (không kết hợp giao thông), thủy lợi: bình đồ và bản vẽ khu vực cảng, bến
thủy nội địa hoặc khu vực chuyển tải tại thượng lưu và hạ lưu công trình;
phương án bốc xếp, chuyển tải.
+ Công trình phục vụ
quốc phòng, an ninh; công trình phong điện, nhiệt điện; bến phà, kè: bản vẽ thể
hiện mặt bằng khu vực cảng; công trình kè, chỉnh trị khác; kích thước, kết cấu
các cầu cảng, kè, công trình chỉnh trị khác và các công trình phụ trợ; vùng
nước của cảng.
* Đối với các hoạt động
trên đường thủy nội địa: Hoạt động thi công công trình (bao gồm hoạt động nạo
vét vùng nước cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu); khai thác tài nguyên,
khoáng sản; Khu vực nuôi trồng thủy sản, hải sản (bè cá, lồng cá, đăng, đáy cá,
bãi nuôi trồng thủy sản, hải sản); tổ chức hoạt động vui chơi, giải trí, diễn
tập, thể thao, lễ hội; họp chợ, làng nghề, thực hành đào tạo
nghề; Các hoạt động khác ảnh hưởng đến an toàn giao thông trên đường thủy nội
địa, hồ sơ gồm:
- Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử văn bản đề nghị.
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính bản vẽ thể hiện phạm vi
khu vực hoạt động, phạm vi luồng và hành lang bảo vệ luồng, khoảng cách đến các
công trình liên quan ở khu vực và phương án bố trí báo hiệu bảo đảm an toàn
giao thông đường thủy nội địa.
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính bản vẽ các mặt cắt
ngang và hồ sơ mốc để xác định phạm vi, cao trình nạo vét, khai thác tài
nguyên, khoáng sản (đối với hoạt động nạo vét cải tạo vùng nước cảng, bến thủy
nội địa, luồng chuyên dùng vào cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu; khai thác
tài nguyên, khoáng sản).
(Thành phần hồ sơ có
quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ
sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được vận hành).
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
3.4. Thời hạn giải
quyết:
Trong thời hạn 04 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
3.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức, cá nhân.
3.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
a) Cơ quan có thẩm
quyền: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Sở Xây dựng, Cảng vụ Hàng hải/Cảng
vụ Đường thủy nội địa hoặc cơ quan quản lý đường thuỷ nội địa địa phương.
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có.
c) Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Sở Xây dựng,
Cảng vụ Hàng hải/Cảng vụ Đường thủy nội địa hoặc cơ quan quản lý đường thuỷ nội
địa địa phương.
d) Cơ quan phối hợp:
Không có.
3.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
Văn bản ý kiến về nội
dung liên quan đến đường thủy nội địa đối với công trình không thuộc kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa và các hoạt động trên đường thủy nội địa.
3.8. Phí, lệ phí: Không có.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
Văn bản đề nghị cho ý
kiến về nội dung liên quan đến đường thủy nội địa đối với công trình hoặc hoạt
động.
3.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC: Không
có.
3.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Luật Giao thông đường
thủy nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật
số 48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;
- Thông tư số
21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
Mẫu Văn bản đề nghị cho
ý kiến về nội dung liên quan đến đường thủy nội địa đối với công trình hoặc
hoạt động:
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
…, ngày … tháng … năm
…
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ
Cho
ý kiến về nội dung liên quan đến đường thủy nội địa đối với công trình
……(2)………/hoạt động …………………..
Kính
gửi: ………(1)…………
Căn cứ ……………;
Tên tổ chức, cá nhân: …
(Nếu là cá nhân ghi: họ tên, ngày sinh, số căn cước)
Người đại diện theo
pháp luật (ghi: họ tên, ngày sinh, số căn cước): ………......
Địa chỉ trụ sở: ………. số
điện thoại liên hệ: .……… …………………....
Đề nghị xây dựng công
trình/hoạt động,… ……(2) ……............
1. Vị trí dự kiến xây
dựng có tọa độ …..(3) …………..............
Từ km thứ……………… đến km
thứ ……………...............................
Bên bờ (phải hay trái)
…………. sông, kênh): …………….............
Thuộc địa phận: xã
(phường, đặc khu) ………. tỉnh / thành phố. ..........
2. Quy mô dự kiến xây
dựng/hoạt động,…: ........................................
3. Mục đích sử dụng:
……….....................
4. Mức độ ảnh hưởng đến
an toàn giao thông: ......................................
5. Hồ sơ gửi kèm gồm:
…………
Chúng tôi hoàn toàn
chịu trách nhiệm về những nội dung trên đây và cam đoan thực hiện đầy đủ các
quy định của pháp luật hiện hành về giao thông vận tải đường thủy nội địa và
pháp luật khác có liên quan./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- …;
- Lưu: VT,…
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC (CÁ
NHÂN)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
CHÍNH
QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG XÁC NHẬN VÙNG NƯỚC
Ghi chú:
(1) Tên Cơ quan có thẩm
quyền cho ý kiến.
(2) Tên công trình,
hoạt động,…
(3) Trên bờ hay dưới
nước; sử dụng hệ tọa độ VN 2000.
Vùng nước nuôi trồng
thủy sản, vùng nước neo đậu phương tiện thủy hoặc kinh doanh nhà hàng nổi, tổ
chức, cá nhân đề nghị phải lấy xác nhận của chính quyền địa phương có vùng
nước.
4. Công bố đóng cảng,
bến thủy nội địa, khu neo đậu
4.1. Trình tự thực
hiện:
- Chủ cảng, bến thủy
nội địa, khu neo đậu gửi thông báo đóng cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu đến
các cơ quan sau:
+ Bộ Xây dựng đối với
cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài.
+ Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam đối với cảng thủy nội địa trên đường thủy nội địa quốc gia, đường
thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia; cảng thủy nội địa
có vùng nước, vùng đất vừa trên đường thủy nội địa quốc gia vừa trên đường thủy
nội địa địa phương; cảng thủy nội địa trong vùng nước cảng biển nối với đường
thủy nội địa quốc gia.
+ Sở Xây dựng đối với
cảng thủy nội địa trên đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên
dùng nối với đường thủy nội địa địa phương; cảng thủy nội địa trong vùng nước
cảng biển nối với đường thủy nội địa địa phương; khu neo đậu trên địa giới hành
chính tỉnh, thành phố.
- Trên cơ sở thông báo
của chủ cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu, Bộ Xây dựng, Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam, Sở Xây dựng ra văn bản đóng cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu
đối với trường hợp không còn nhu cầu khai thác, sử dụng.
4.2. Cách thức thực
hiện:
- Việc nộp hồ sơ và trả
kết quả được thực hiện qua hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả
hoặc trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã trong phạm vi tỉnh, thành phố.
- Kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử. Trường hợp cá nhân, tổ chức có
yêu cầu nhận bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm
trả đồng thời cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính
bản điện tử có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng
văn bản giấy.
4.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ
Văn bản thông báo của
chủ cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu.
(Thành phần hồ sơ có
quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ
sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được vận hành).
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
4.4. Thời hạn giải
quyết:
07 ngày làm việc theo
quy chế làm việc của Chính Phủ .
4.5. Đối tượng thực
hiện TTHC:
Chủ cảng, bến thủy nội
địa, khu neo đậu.
4.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Bộ Xây dựng, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây
dựng.
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có.
c) Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Xây dựng, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam,
Sở Xây dựng.
d) Cơ quan phối hợp:
Không có.
4.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
Văn bản đóng cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu.
4.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Không
có.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai:
Không có.
4.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
4.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Luật Giao thông đường
thủy nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật
số 48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;
- Thông tư số
21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa;
- Thông tư số
54/2026/TT-BXD ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 20/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến
thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa và
Thông tư số 21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về
quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
5. Chấp thuận phương án
bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa
5.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Chủ đầu tư, nhà thầu
thi công công trình, tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động có liên quan đến giao
thông đường thủy nội địa gửi 01 (một) bộ hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền đề
nghị chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông.
b) Giải quyết TTHC:
- Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với công
trình, hoạt động bảo đảm quốc phòng, an ninh trên đường thủy nội địa quốc gia,
đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia.
- Chi cục Hàng hải và
Đường thủy chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với công trình,
hoạt động trên đường thủy nội địa quốc gia; đường thủy nội địa chuyên dùng nối
với đường thủy nội địa quốc gia, vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có
hoạt động vận tải tiếp giáp với hành lang đường thủy nội địa quốc gia, trừ
trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
- Sở Xây dựng chấp
thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với công trình, hoạt động trên
đường thủy nội địa địa phương; đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường
thủy nội địa địa phương, vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động
vận tải trên địa bàn địa phương và đường thủy nội địa quốc gia được Bộ trưởng
Bộ Xây dựng phân cấp. Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận phương án bảo đảm an
toàn giao thông khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền, phân cấp.
- Cảng vụ hoặc cơ quan
quản lý đường thủy nội địa địa phương chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao
thông đối với hoạt động sửa chữa, cải tạo nâng cấp và hoạt động khác trong vùng
nước cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu thuộc phạm vi quản lý.
- Trong thời hạn 04
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan có thẩm
quyền có văn bản chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông gửi chủ đầu tư
hoặc nhà thầu thi công hoặc tổ chức, cá nhân.
5.2. Cách thức thực
hiện:
- Việc nộp hồ sơ và trả
kết quả được thực hiện qua hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả
hoặc trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã trong phạm vi tỉnh, thành phố.
- Kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử. Trường hợp cá nhân, tổ chức có
yêu cầu nhận bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm
trả đồng thời cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính
bản điện tử có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng
văn bản giấy.
5.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử văn bản đề nghị.
- Bản chính phương án
thi công, thời gian, tiến độ thi công công trình, tổ chức hoạt động.
- Bản chính phương án
bảo đảm an toàn giao thông.
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính bản vẽ bố trí mặt bằng
tổng thể của công trình, phạm vi khu vực tổ chức thi công công trình, tổ chức
hoạt động.
(Thành phần hồ sơ có
quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ
sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được vận hành).
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
5.4. Thời hạn giải
quyết:
Trong thời hạn 04 ngày,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
5.5. Đối tượng thực
hiện TTHC:
Chủ đầu tư, nhà thầu thi công công trình, tổ chức, cá nhân.
5.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Chi cục Hàng hải và
Đường thủy, Sở Xây dựng, Cảng vụ hoặc cơ quan quản lý đường thủy nội địa địa
phương.
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có.
c) Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Chi cục Hàng hải và Đường
thủy, Sở Xây dựng, Cảng vụ hoặc cơ quan quản lý đường thủy nội địa địa phương.
d) Cơ quan phối hợp:
các cơ quan liên quan.
5.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
Văn bản chấp thuận, văn
bản trả lời (đối với trường hợp không phê duyệt).
5.8. Phí, lệ phí: Không có.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
Văn bản đề nghị chấp
thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa.
5.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
Không có.
5.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Luật Giao thông đường
thủy nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật
số 48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;
- Thông tư số 21/2026/TT-BXD
ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa.
Mẫu Văn bản đề nghị
chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa:
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../...
|
...., ngày ... tháng
... năm ....
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ
Chấp
thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa
Công
trình/hoạt động: ……(2)….
Kính
gửi: ………(1)……….
Căn cứ …………;
Tên tổ chức, cá nhân:
(nếu là cá nhân ghi rõ họ và tên, số căn cước)…
Người đại diện theo
pháp luật (ghi rõ họ và tên, số căn cước): ……… Địa chỉ trụ sở: …………. số điện
thoại liên hệ: ..…………… ……………
Đề nghị... (1) ... xem
xét cho ý kiến phương án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa đối với
công trình/hoạt động ……… (2)……………. với các thông tin như sau:
1. Tên công trình/hoạt
động: ………………..
2. Vị trí công
trình/hoạt động có tọa độ …..(3) …………..........
Từ km thứ…………………………………
đến km thứ ……………........
Bên bờ (phải hay trái)
…………. sông, kênh): ………………........... Thuộc địa phận: xã (phường, đặc khu) ……….
tỉnh / thành phố………. ...
3. Thời gian thực hiện:
……………..
4. Phương án bảo đảm an
toàn giao thông: ……………
5. Bản sao văn bản ý
kiến của tổ chức, cá nhân liên quan (nếu có).
6. Hồ sơ gửi kèm gồm:
………..
Chúng tôi hoàn toàn
chịu trách nhiệm về những nội dung trên đây và cam đoan thực hiện đầy đủ các
quy định của pháp luật hiện hành về giao thông vận tải đường thủy nội địa và
pháp luật khác có liên quan./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên; - …;
- Lưu: VT,…
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC (CÁ
NHÂN)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan có thẩm
quyền chấp thuận.
(2) Tên công trình
(hoặc hoạt động).
(3) Trên bờ hay dưới
nước; sử dụng hệ tọa độ VN 2000.
6. Cho ý kiến về sự phù
hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật xây dựng cảng thủy nội địa
6.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Trước khi chấp thuận
chủ trương đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án đầu tư xây dựng
cảng thủy nội địa, khu neo đậu, chủ đầu tư hoặc cơ quan, đơn vị được giao chuẩn
bị dự án (sau đây gọi chung là chủ đầu tư) phải lấy ý kiến về sự phù hợp quy
hoạch và thông số kỹ thuật cảng thủy nội địa với cơ quan có thẩm quyền.
- Đối với cảng thủy nội
địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài:
Chủ đầu tư gửi 02 (hai)
bộ hồ sơ đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam (đối với cảng thủy nội địa
trên đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường
thủy nội địa quốc gia; cảng thủy nội địa có vùng nước, vùng đất vừa trên đường
thủy nội địa quốc gia vừa trên đường thủy nội địa địa phương; cảng thủy nội địa
trong vùng nước cảng biển nối với đường thủy nội địa quốc gia), Sở Xây dựng
(đối với cảng thủy nội địa trên đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội
địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương; cảng thủy nội địa trong
vùng nước cảng biển nối với đường thủy nội địa địa phương) để thẩm định.
- Cảng thủy nội địa,
khu neo đậu không tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài:
Chủ đầu tư gửi 01 (một)
bộ hồ sơ đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam (đối với cảng thủy nội địa
trên đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường
thủy nội địa quốc gia; cảng thủy nội địa có vùng nước, vùng đất vừa trên đường
thủy nội địa quốc gia vừa trên đường thủy nội địa địa phương; cảng thủy nội địa
trong vùng nước cảng biển nối với đường thủy nội địa quốc gia); Sở Xây dựng
(đối với cảng thủy nội địa trên đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội
địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương; cảng thủy nội địa trong
vùng nước cảng biển nối với đường thủy nội địa địa phương).
b) Giải quyết TTHC:
- Bộ Xây dựng cho ý
kiến đối với cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài.
- Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam cho ý kiến đối với cảng thủy nội địa trên đường thủy nội địa quốc
gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia; cảng
thủy nội địa có vùng nước, vùng đất vừa trên đường thủy nội địa quốc gia vừa
trên đường thủy nội địa địa phương; cảng thủy nội địa trong vùng nước cảng biển
nối với đường thủy nội địa quốc gia, trừ trường hợp cảng thủy nội địa tiếp nhận
phương tiện thủy nước ngoài và các trường hợp khác do Bộ Xây dựng quyết định.
- Sở Xây dựng cho ý
kiến đối với cảng thủy nội địa trên đường thủy nội địa địa phương, đường thủy
nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương; cảng thủy nội địa
trong vùng nước cảng biển nối với đường thủy nội địa địa phương, trừ trường hợp
cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài và các trường hợp khác
do Bộ Xây dựng quyết định.
- Cảng thủy nội địa
trong vùng nước cảng biển, trước khi thẩm định, cho ý kiến về sự phù hợp quy
hoạch và thông số kỹ thuật xây dựng, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở
Xây dựng lấy ý kiến bằng văn bản của Cảng vụ hàng hải hoặc Cảng vụ đường thủy nội
địa theo phạm vi quản lý.
6.2. Cách thức thực
hiện:
- Việc nộp hồ sơ và trả
kết quả được thực hiện qua hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả
hoặc trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã trong phạm vi tỉnh, thành phố.
- Kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử. Trường hợp cá nhân, tổ chức có
yêu cầu nhận bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm
trả đồng thời cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính
bản điện tử có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng
văn bản giấy.
6.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử văn bản đề nghị.
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hồ sơ dự án.
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính bình đồ vị trí xây dựng
cảng, bến thủy nội địa: thể hiện địa danh, vị trí công trình cảng, bến, kho,
bãi, vùng nước, lý trình (km) sông, kênh, rạch; vùng đất; các công trình liền
kề (nếu có). Vùng nước trên bản vẽ phải thể hiện chiều rộng từ mép bờ đến hết
chiều rộng luồng. Bình đồ được lập trên hệ tọa độ quốc gia VN2000 và cao độ nhà
nước, có tỷ lệ từ 1/500 đến 1/1.000.
(Thành phần hồ sơ có
quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ
sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được vận hành).
b) Số lượng hồ sơ:
- Cảng thủy nội địa
không tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài: 01 bộ.
- Đối với cảng thủy nội
địa, tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài: 02 bộ.
6.4. Thời hạn giải
quyết:
- Đối với cảng thủy nội
địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài:
+ Trong thời hạn 04
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam, Sở Xây dựng thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì gửi báo cáo
kết quả thẩm định và 01 (một) bộ hồ sơ về Bộ Xây dựng.
+ Trong thời hạn 04
ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam hoặc Sở Xây dựng, Bộ Xây dựng lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về bảo đảm quốc phòng, an ninh đối với việc
xây dựng cảng thủy nội địa.
+ Trong thời hạn 04
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Xây dựng ban hành văn bản cho ý kiến gửi chủ đầu tư.
- Cảng thủy nội địa
không tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài:
Trong thời hạn 04 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam, Sở Xây dựng có văn bản cho ý kiến gửi chủ đầu tư.
- Cảng thủy nội địa
trong vùng nước cảng biển:
Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cục Hàng hải và Đường thủy
Việt Nam, Sở Xây dựng, Cảng vụ hàng hải hoặc Cảng vụ đường thủy nội địa có văn
bản trả lời.
Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cảng vụ, Cục Hàng hải và Đường thủy
Việt Nam, Sở Xây dựng có văn bản cho ý kiến gửi chủ đầu tư.
6.5. Đối tượng thực
hiện TTHC:
Tổ chức, cá nhân.
6.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định:
- Bộ Xây dựng cho ý
kiến đối với cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài.
- Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam cho ý kiến đối với cảng thủy nội địa trên đường thủy nội địa quốc
gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia; cảng
thủy nội địa có vùng nước, vùng đất vừa trên đường thủy nội địa quốc gia vừa
trên đường thủy nội địa địa phương; cảng thủy nội địa trong vùng nước cảng biển
nối với đường thủy nội địa quốc gia, trừ trường hợp cảng thủy nội địa tiếp nhận
phương tiện thủy nước ngoài và các trường hợp khác do Bộ Xây dựng quyết định.
- Sở Xây dựng cho ý
kiến cảng thủy nội địa trên đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa
chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương; cảng thủy nội địa trong vùng
nước cảng biển nối với đường thủy nội địa địa phương, trừ trường hợp cảng thủy
nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài và các trường hợp khác do Bộ Xây
dựng quyết định.
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có.
c) Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC: Bộ Xây dựng, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc Sở Xây
dựng.
d) Cơ quan phối hợp:
các cơ quan liên quan (nếu có).
6.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
Văn bản cho ý kiến về
sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật xây dựng cảng thủy nội địa, khu neo
đậu.
6.8. Phí, lệ phí: Không có.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
Văn bản đề nghị cho ý
kiến về sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật xây dựng cảng thủy nội địa,
khu neo đậu.
6.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
Không có.
6.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Luật Giao thông đường
thủy nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật
số 48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;
- Thông tư số
21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
Mẫu Văn bản đề nghị cho
ý kiến về sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật xây dựng cảng thủy nội địa,
khu neo đậu:
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
…, ngày … tháng … năm
…
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ
Cho
ý kiến về sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật xây dựng cảng thuỷ nội
địa/bến thủy nội địa/khu neo đậu/bến khách ngang sông/kết cấu hạ tầng đường
thuỷ nội địa phục vụ thi công công trình, dự án
Kính
gửi: ……….(1)
Căn cứ …………..;
Tên tổ chức, cá
nhân:….(nếu là cá nhân ghi rõ họ và tên, số căn cước)…..
Người đại diện theo
pháp luật (ghi rõ họ và tên, số căn cước): ………
Địa chỉ trụ sở: ………………….
số điện thoại liên hệ: …………..
Đề nghị xây dựng (cảng,
bến thủy nội địa/bến khách ngang sông/khu neo đậu/ kết cấu hạ tầng đường thuỷ
nội địa phục vụ thi công công trình, dự án)
1. Vị trí dự kiến xây
dựng có tọa độ …….(2)…………
Từ km thứ ……………. đến km
thứ ……………
Trên (bên) bờ phải hay
bờ trái) ………. sông, kênh……………
Thuộc địa phận: xã
(phường, đặc khu) ………. tỉnh / thành phố ………..
Số giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất: …..; Số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: …….;
Ngày cấp: …….; Cơ quan cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: ……..; Nội dung
thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới nhất (nếu có): …….
2. Quy mô dự
kiến……………………………………….
3. Công năng của cảng
thủy nội địa/ bến thủy nội địa/ bến khách ngang sông/ khu neo đậu/ kết cấu hạ
tầng đường thuỷ nội địa phục vụ thi công công trình, dự án …………………………
4. Phạm vi sử dụng
- Khu đất:
………………………………………………
- Vùng nước:……………
…………..
5. Dự kiến tiếp nhận
phương tiện với mớn nước ………...mét.
6. Thời gian thực hiện:
………………………………..
7. Hồ sơ gửi kèm: ………………………………………
Chúng tôi hoàn toàn
chịu trách nhiệm về những nội dung trên đây và cam kết thực hiện nghiêm chỉnh
các quy định của pháp luật về giao thông vận tải đường thủy nội địa, pháp luật
khác có liên quan và nội dung trong văn bản này.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- …;
- Lưu: VT,…
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC (CÁ
NHÂN)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan có thẩm
quyền cho ý kiến.
(2) Hệ tọa độ VN2000.
7. Công bố mở cảng thủy
nội địa
7.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Trước khi đưa công
trình cảng thủy nội địa vào khai thác, chủ cảng thủy nội địa nộp hồ đến cơ quan
có thẩm quyền như sau:
+ Bộ Xây dựng: công bố
hoạt động cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài.
+ Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam: công bố mở đối với cảng thủy nội địa trên đường thủy nội địa
quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia;
cảng thủy nội địa có vùng nước, vùng đất vừa trên đường thủy nội địa quốc gia
vừa trên đường thủy nội địa địa phương; cảng thủy nội địa trong vùng nước cảng
biển nối với đường thủy nội địa quốc gia, trừ trường hợp cảng thủy nội địa tiếp
nhận phương tiện thủy nước ngoài và các trường hợp khác do Bộ Xây dựng quyết
định.
+ Sở Xây dựng: công bố
mở đối với cảng thủy nội địa trên đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội
địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương; cảng thủy nội địa trong
vùng nước cảng biển nối với đường thủy nội địa địa phương trên địa bàn tỉnh,
thành phố, trừ trường hợp cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài
và các trường hợp khác do Bộ Xây dựng quyết định.
- Cảng thủy nội địa
phải thực hiện công bố khi:
+ Có sự thay đổi về quy
mô hoặc công năng sử dụng; hết thời hạn công bố hoạt động hoặc hết tuổi thọ
thiết kế vẫn có nhu cầu tiếp tục khai thác.
+ Bến thủy nội địa được
nâng cấp thành cảng thủy nội địa.
+ Bến thủy nội địa có
quy mô, thông số kỹ thuật phù hợp với cấp kỹ thuật cảng thủy nội địa đã được
quy hoạch (không thực hiện cải tạo, nâng cấp công trình).
b) Giải quyết TTHC:
- Cảng thủy nội địa
tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài:
+ Trong thời hạn 04
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam, Sở Xây dựng thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì báo cáo Bộ Xây
dựng.
+ Trong thời hạn 04
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo thẩm định, Bộ Xây dựng ban
hành quyết định công bố mở cảng thủy nội địa.
- Cảng thủy nội địa,
không tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài hoặc bến thủy nội địa công bố thành
cảng thủy nội địa: Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ theo quy định, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng ban hành
quyết định công bố mở cảng thủy nội địa.
7.2. Cách thức thực
hiện:
- Việc nộp hồ sơ và trả
kết quả được thực hiện qua hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả
hoặc trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã trong phạm vi tỉnh, thành phố.
- Kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử. Trường hợp cá nhân, tổ chức có
yêu cầu nhận bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm
trả đồng thời cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính
bản điện tử có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng
văn bản giấy.
7.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ
công bố mở cảng thủy nội địa:
- Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử văn bản đề nghị.
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính văn bản phê duyệt dự án
hoặc thiết kế kỹ thuật công trình của cơ quan có thẩm quyền.
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ
bản chính giấy tờ về sử dụng đất để xây dựng cảng thủy nội địa do cơ quan có
thẩm quyền cấp.
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính biên bản nghiệm thu
hoàn thành công trình xây dựng đưa vào sử dụng; bản vẽ hoàn công mặt bằng, mặt
chiếu đứng và mặt cắt ngang công trình.
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính biên bản nghiệm thu kết
quả rà tìm vật chướng ngại trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa; biên bản xác
nhận thiết lập báo hiệu tại cảng, bến thuỷ nội địa.
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính giấy chứng nhận an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường của pông-tông, phương tiện, kết cấu nổi thuộc đối
tượng phải đăng kiểm (nếu sử dụng pông-tông, phương tiện, kết cấu nổi làm cảng,
bến thủy nội địa).
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính giấy chứng nhận phù hợp
an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài (đối với cảng
thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài).
b) Thành phần hồ sơ
công bố mở cảng thủy nội địa, khi có sự thay đổi về quy mô hoặc công năng sử
dụng; hết thời hạn công bố hoạt động hoặc hết tuổi thọ thiết kế vẫn có nhu cầu
tiếp tục khai thác:
- Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử văn bản đề nghị công bố mở.
- Báo cáo kiểm định,
đánh giá chất lượng công trình do tư vấn có tư cách pháp nhân thực hiện.
- Hồ sơ, biên bản
nghiệm thu hoàn thành cải tạo, sửa chữa, nâng cấp (nếu có).
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ
bản chính giấy tờ về sử dụng đất để xây dựng cảng thủy nội địa do cơ quan có
thẩm quyền cấp.
c) Thành phần hồ sơ đề
nghị công bố mở cảng sau khi nâng cấp bến thủy nội địa
- Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử văn bản đề nghị.
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính biên bản nghiệm thu
hoàn thành công trình xây dựng đưa vào sử dụng; bản vẽ hoàn công mặt bằng, mặt
chiếu đứng và mặt cắt ngang công trình.
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính biên bản nghiệm thu kết
quả rà tìm vật chướng ngại trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa; biên bản xác
nhận thiết lập báo hiệu tại cảng, bến thuỷ nội địa.
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính giấy chứng nhận an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường của pông-tông, phương tiện, kết cấu nổi thuộc đối
tượng phải đăng kiểm (nếu sử dụng pông-tông, phương tiện, kết cấu nổi làm cảng,
bến thủy nội địa).
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính giấy chứng nhận phù hợp
an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài (đối với cảng
thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài).
d) Thành phần hồ sơ đề
nghị công bố mở cảng đối với bến thủy nội địa có quy mô, thông số kỹ thuật phù
hợp với cấp kỹ thuật cảng thủy nội địa đã được quy hoạch (không thực hiện cải
tạo, nâng cấp công trình):
- Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử văn bản đề nghị.
- Hồ sơ kiểm tra tính
toán thực tế bến thủy nội địa do đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân kiểm định
thực hiện.
(Thành phần hồ sơ có
quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ
sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được vận hành).
e) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
7.4. Thời hạn giải
quyết:
- Đối với cảng thủy nội
địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài:
+ Trong thời hạn 04
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam, Sở Xây dựng thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì báo cáo Bộ Xây
dựng.
+ Trong thời hạn 04
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo thẩm định, Bộ Xây dựng ban
hành quyết định công bố mở cảng thủy nội địa.
- Đối với cảng thủy nội
địa không tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài hoặc bến thủy nội địa công bố
thành cảng thủy nội địa:
Trong thời hạn 04 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam, Sở Xây dựng ban hành quyết định công bố mở cảng thủy nội địa.
7.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức, cá nhân.
7.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Bộ Xây dựng; Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Sở Xây
dựng.
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có.
c) Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Xây dựng; Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
Sở Xây dựng.
d) Cơ quan phối hợp:
Không có.
7.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
Quyết định công bố mở
cảng thủy nội địa.
7.8. Phí, lệ phí:
Phí thẩm tra, thẩm
định: 100.000 đồng/lần.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Văn bản đề nghị công
bố mở cảng thủy nội địa.
- Quyết định công bố mở
cảng thủy nội địa.
7.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC: Không
có.
7.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Luật Giao thông đường
thủy nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật
số 48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;
- Thông tư số
21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa;
- Thông tư số
198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và
đường sắt.
Mẫu Văn bản đề nghị công
bố mở cảng thủy nội địa:
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
…, ngày … tháng … năm
…
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ
Công
bố mở cảng thủy nội địa/bến thủy nội địa/bến khách ngang sông/ kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa phục vụ thi công công trình, dự án
………(2)……..
Kính
gửi: ………….(1) Căn cứ …………………;
Tên tổ chức, cá nhân:
…(nếu là cá nhân ghi rõ họ và tên, số căn cước)…
Người đại diện theo
pháp luật (ghi rõ họ và tên, số căn cước): ……..
Địa chỉ trụ sở: ……………….
số điện thoại liên hệ: .… … ………
Đề nghị công bố mở cảng
(bến) ………(2) …………….
1. Vị trí cảng (bến) có
tọa độ ………(3) ……….
Từ km thứ ………….. đến km
thứ …………….
Trên bờ (phải hay trái)
……………. sông, kênh, …
Thuộc địa phận: xã
(phường, đặc khu) ……………. tỉnh / thành phố …..
Số giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất: …..; Số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: …….;
Ngày cấp: …….; Thửa đất số: …….; Tờ bản đồ số: ………; Cơ quan cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất: ……..; Nội dung thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất mới nhất (nếu có): …….
2. Cảng/bến thuộc loại
…………Cấp kỹ thuật của cảng/bến …………………
3. Phạm vi sử dụng:
………………………..
4. Quy mô về cơ sở hạ
tầng (kết cấu công trình cầu cảng (công trình bến), số lượng cầu cảng, bến,
kích thước cơ bản, công trình cầu cảng, bến; kho bãi, kết nối các phương thức
vận tải khác,…).
5. Thiết bị xếp dỡ hàng
hóa:
6. Phạm vi vùng nước sử
dụng
7. Phạm vi vùng nước
vùng neo chờ…….tại vị trí có tọa độ (3) …….
8. Phương án khai thác
cảng (bến) …………….
9. Tiếp nhận phương
tiện với mớn nước ............ m.
10. Nội dung khác (nếu
có): …………………………………….
11. Hồ sơ gửi kèm:
12. Cam kết: Chúng tôi
hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung trên đây và cam kết thực hiện đầy
đủ các quy định của pháp luật về giao thông vận tải đường thủy nội địa, pháp
luật khác có liên quan và nội dung quy định trong quyết định của cơ quan có
thẩm quyền.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- …;
- Lưu: VT,…
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC (CÁ
NHÂN)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan có thẩm
quyền công bố.
(2) Tên cảng/bến,…
(3) Hệ tọa độ VN 2000.
Bến khách ngang sông
trên cùng địa bàn xã, cùng chủ bến thì chỉ ban hành 01 quyết định công bố.
Mẫu Quyết định công bố
mở cảng thủy nội địa:
|
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
CÔNG BỐ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ…
|
…, ngày … tháng … năm
…
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc công bố mở cảng thuỷ nội địa/bến thủy nội địa/bến khách ngang sông/bến dân
sinh/kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa phục vụ thi công công trình, dự án
……(1)……..
……….(2)………
Căn cứ …………;
Theo đề nghị của ……
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công bố mở cảng thuỷ
nội địa/bến thủy nội địa/bến khách ngang sông/bến dân sinh/kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa phục vụ thi công công trình, dự án ………(1)……..
Tại vị trí có tọa độ:
…………. (Hệ tọa độ VN 2000)
Từ km thứ ………….. đến km
thứ
Trên bờ (phải hay trái)
……………. sông, kênh ……………
Thuộc địa phận: xã
(phường, đặc khu) ……………. tỉnh / thành phố ……. của (tổ chức, cá nhân)
……………………………
Địa chỉ trụ sở:
………………………………….
Số điện thoại ……………..
số Fax …………………..
Loại cảng/bến
………(cảng/bến thủy nội địa: hàng tổng hợp, hàng lỏng/ khí, container, hành
khách, hàng rời/ bến khách ngang sông)……………
Cấp kỹ thuật của cảng
…………………………..
Vùng đất của cảng/bến
……………………………….
Kết cấu công trình
cảng/bến ……….(3)……….
Được phép tiếp nhận
phương tiện với mớn nước ……..m.
Mục đích sử dụng:
…(hàng hóa, chuyên dùng, hành khách, hỗn hợp, container)….
Vùng nước của cảng/bến
theo bình đồ (sơ đồ) vùng nước cảng/bến do cơ quan, đơn vị thực hiện …..ngày ….tháng
…năm …; Chiều dài……, chiều rộng……
Thiết bị xếp, dỡ
……………………….
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Điều 3. …, Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- …;
- Lưu: VT,…
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên công trình.
(2) Chức danh Người có
thẩm quyền quyết định.
(3) Liệt kê cụ thể công
trình chính và các cầu tàu, công trình phụ trợ, các thiết bị xếp dỡ cố định như
băng tải, cần trục điện.
Quyết định công bố thay
đổi, điều chỉnh chỉ ghi nội dung thay đổi theo quy định.
8. Phê duyệt phương án
vận tải hàng hóa siêu trường, hàng hóa siêu trọng
8.1 Trình tự thực hiện
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Tổ chức, cá nhân gửi hồ
sơ đến cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương
án vận tải hàng hóa
siêu trường, hàng hóa siêu trọng.
b) Giải quyết TTHC:
- Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam tổ chức phê duyệt phương án vận tải hàng hóa siêu trường, hàng
hóa siêu trọng trong các trường hợp: phương tiện rời cảng biển; phương tiện rời
cảng, bến thủy nội địa có hành trình vận tải liên tỉnh.
- Sở Xây dựng tổ chức
phê duyệt phương án vận tải hàng hóa siêu trường, hàng hóa siêu trọng trong
trường hợp phương tiện rời cảng, bến thủy nội địa có hành trình vận tải nội
tỉnh.
- Trong thời hạn 02
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ phương án vận tải hàng hóa siêu trường,
hàng hóa siêu trọng, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc Sở Xây dựng có
trách nhiệm tổ chức kiểm tra, phê duyệt phương án cho người vận tải. Trường hợp
không phê duyệt có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
8.2. Cách thức thực
hiện: Nộp
hồ sơ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến
8.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị phê
duyệt phương án vận tải hàng hóa siêu trường hoặc hàng hóa siêu trọng theo mẫu.
- Phương án vận tải
hàng hóa siêu trường hoặc hàng hóa siêu trọng theo quy định gồm các nội dung
chủ yếu sau: Hiện trạng tuyến đường thủy dự kiến hành trình: chiều rộng, chiều
sâu, bán kính cong của luồng; chiều cao tĩnh không các công trình vượt sông;
Thông tin về loại hàng hóa vận chuyển: kích thước (dài x rộng x cao) m, tổng
khối lượng (tấn); Dự kiến thời gian vận chuyển; cảng đi, cảng đến; Chủng loại,
thông số kích thước phương tiện vận tải; Hướng dẫn đảm bảo an toàn giao thông,
yêu cầu hỗ trợ (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
8.4. Thời hạn giải
quyết:
Trong thời hạn 02 ngày,
kể từ ngày nhận được phương án vận tải hàng hóa siêu trường, hàng hóa siêu
trọng của tổ chức, cá nhân.
8.5. Đối tượng thực
hiện TTHC:
Tổ chức, cá nhân.
8.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng.
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có.
c) Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng.
d) Cơ quan phối hợp:
các cơ quan liên quan.
8.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
Quyết định phê duyệt,
văn bản trả lời (đối với trường hợp không phê duyệt).
8.8. Phí, lệ phí: Không
có.
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
Văn bản đề nghị phê
duyệt phương án vận tải hàng hóa siêu trường hoặc hàng hóa siêu trọng.
8.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
Không có.
8.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Luật Giao thông đường
thủy nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật
số 48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;
- Nghị định số
123/2026/NĐ-CP ngày 04/4/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều luật
giao thông đường thủy nội địa và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật
giao thông đường thủy nội địa.
Mẫu Văn bản đề nghị phê
duyệt phương án vận tải hàng hóa siêu trường, hàng hóa siêu trọng:
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../...
|
...., ngày ... tháng
... năm ....
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ
Phê
duyệt Phương án vận tải hàng hóa siêu trường, hàng hóa siêu trọng
Kính
gửi: ...........................(1)
Căn cứ Nghị định số
123/2026/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Giao thông đường thủy nội địa.
Tên tổ chức hoặc cá
nhân:
.................................................................................
Người đại diện theo pháp
luật (họ và tên, số căn cước):....................................
Địa chỉ:
......................................số điện thoại liên
hệ:.....................................
Đề nghị
..............................(1)................. phê duyệt Phương án vận tải
hàng hóa siêu trường, hàng hóa siêu trọng (gửi kèm theo).
Chúng tôi hoàn toàn
chịu trách nhiệm về những nội dung trên đây và cam kết thực hiện nghiêm chỉnh
các quy định của pháp luật về giao thông vận tải đường thủy nội địa, pháp luật
khác có liên quan và nội dung trong văn bản này./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- ...;
- Lưu: VT, .....
|
THỦ TRƯỞNG
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt
9. Thủ tục điện tử đối
với phương tiện thủy nội địa Việt Nam, Campuchia nhập cảnh vào cảng thủy nội
địa Việt Nam
9.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Trường hợp thực hiện
trực tiếp tại địa điểm làm thủ tục, người làm thủ tục nộp, xuất trình giấy tờ
cho cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục theo quy định. Các cơ quan có thẩm quyền
phải trả giấy tờ quy định cho người làm thủ tục ngay sau khi kiểm tra, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Trường hợp làm thủ
tục điện tử, chậm nhất 02 giờ, trước khi phương tiện dự kiến đến cửa khẩu,
người làm thủ tục phải khai báo giấy tờ quy định theo phương thức điện tử thông
qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
b) Giải quyết TTHC:
- Chậm nhất 30 phút, kể
từ khi người làm thủ tục hoàn thành việc nộp, xuất trình hoặc khai báo điện tử
đầy đủ các giấy tờ theo quy định, trên cơ sở thông báo kết quả giải quyết thủ
tục theo chuyên ngành của các cơ quan liên quan, Cảng vụ thông báo cho phương
tiện vào cảng.
- Trách nhiệm làm thủ
tục của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa:
+ Kiểm tra các loại
giấy tờ liên quan đến phương tiện và thuyền viên trong trường hợp làm thủ tục
điện tử:
a) Cảng vụ kiểm tra các
thông tin khai báo, tra cứu dữ liệu phương tiện, thuyền viên Việt Nam trên cơ
sở dữ liệu điện tử của các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết thủ tục cấp giấy
phép cho phương tiện vào cảng thủy nội địa.
b) Cảng vụ chỉ yêu cầu
người làm thủ tục nộp, xuất trình các giấy tờ trong trường hợp cơ sở dữ liệu
điện tử không có thông tin của phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện
hoặc không đủ dữ liệu điện tử để kiểm tra, đối chiếu hoặc không bảo đảm điều
kiện của chứng từ điện tử.
c) Thời hạn xuất trình
các giấy tờ không có trong cơ sở dữ liệu: chậm nhất 02 giờ, kể từ khi phương
tiện đã neo đậu tại cầu cảng hoặc 04 giờ, kể từ khi phương tiện đã neo đậu tại
vị trí khác trong vùng nước cảng.
+ Trách nhiệm làm thủ
tục:
a) Trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ của mình, các cơ quan thực hiện kiểm tra và chịu trách nhiệm đối
với kết quả kiểm tra các giấy tờ theo quy định.
b) Cảng vụ căn cứ thông
tin tàu thuyền và kết quả giải quyết thủ tục của các cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành khác để quyết định giải quyết thủ tục nhập cảnh vào cảng.
9.2. Cách thức thực
hiện: Trực
tiếp hoặc thực hiện thủ tục điện tử trên Cổng thông tin một cửa quốc gia.
9.3 Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Các giấy tờ phải nộp
(mỗi loại 01 bản chính hoặc bản điện tử):
+ Nộp cho Cảng vụ: Bản
khai chung theo Mẫu; Danh sách thuyền viên theo Mẫu; Danh sách hành khách theo
Mẫu; Bản khai hàng hóa theo Mẫu; Giấy phép rời cảng thủy nội địa theo quy định.
+ Nộp cho Cơ quan Hải
quan: Bản khai chung theo Mẫu; Danh sách thuyền viên theo Mẫu; Danh sách hành
khách theo Mẫu; Bản khai hàng hóa theo Mẫu.
+ Nộp cho Biên phòng
hoặc Công an cửa khẩu: Bản khai chung theo Mẫu; Danh sách thuyền viên theo Mẫu;
Danh sách hành khách theo Mẫu; Bản khai vũ khí và vật liệu nổ (nếu có) theo
Mẫu; Bản khai người trốn trên tàu (nếu có) theo Mẫu.
+ Nộp cho cơ quan kiểm
dịch thực vật: Bản khai kiểm dịch thực vật đối với hàng hóa thuộc diện kiểm
dịch thực vật theo Mẫu.
+ Nộp cho cơ quan kiểm
dịch động vật: Bản khai kiểm dịch động vật đối với hàng hóa thuộc diện kiểm
dịch động vật theo Mẫu.
- Các giấy tờ phải xuất
trình:
+ Giấy tờ xuất trình
cho Cảng vụ gồm: Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của
phương tiện; giấy chứng nhận đăng ký phương tiện (hoặc bản sao có xác nhận của
tổ chức tín dụng trong trường hợp phương tiện đang cầm cố, thế chấp); giấy
chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái
phương tiện; bản sao giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự (đối với
phương tiện thuộc diện bắt buộc phải có bảo hiểm trách nhiệm dân sự); Giấy phép
vận tải thủy qua biên giới Việt Nam - Campuchia trong trường hợp chưa có cơ sở
dữ liệu điện tử.
+ Giấy tờ xuất trình
cho Cơ quan Hải quan: Giấy tờ liên quan đến hàng hóa vận tải trên phương tiện.
+ Giấy tờ xuất trình
cho Biên phòng hoặc Công an cửa khẩu: Hộ chiếu.
+ Giấy tờ xuất trình
cho cơ quan kiểm dịch thực vật: Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (đối với
hàng hóa thuộc diện kiểm dịch thực vật).
+ Giấy tờ xuất trình
cho cơ quan kiểm dịch động vật: Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật của nước
xuất hàng (đối với hàng hóa thuộc diện kiểm dịch động vật).
+ Giấy tờ xuất trình
cho cơ quan kiểm dịch y tế: Giấy chứng nhận tiêm chủng quốc tế của thuyền viên,
người lái phương tiện, hành khách (trong trường hợp xuất phát hoặc đi qua vùng
có dịch hoặc bị nghi ngờ mắc bệnh hoặc tác nhân gây bệnh truyền nhiễm).
b) Số lượng hồ sơ: 01
(một) bộ hồ sơ.
9.4. Thời hạn giải
quyết: Chậm
nhất 30 phút, kể từ khi người làm thủ tục hoàn thành việc nộp, xuất trình hoặc
khai báo điện tử đầy đủ các giấy tờ theo quy định, trên cơ sở thông báo kết quả
giải quyết thủ tục theo chuyên ngành của các cơ quan liên quan, Cảng vụ thông
báo cho phương tiện vào cảng.
9.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức, cá nhân.
9.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết: Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa.
- Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC: Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa.
- Cơ quan phối hợp: Cơ
quan hải quan, Biên phòng hoặc Công an cửa khẩu, Cơ quan kiểm dịch thực vật, Cơ
quan kiểm dịch động vật, Cơ quan kiểm dịch y tế.
9.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
Giấy phép điện tử cho
phương tiện vào cảng thủy nội địa.
9.8. Phí, lệ phí: Theo phí, lệ phí quy
định tại Thông tư số 39/2026/TT-BTC ngày 31/3/2026 của Bộ Tài chính quy định
quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội
địa.
9.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai hành chính:
- Giấy phép rời cảng
thủy nội địa theo;
- Bản khai chung;
- Danh sách thuyền
viên;
- Danh sách hành khách;
- Bản khai hàng hóa;
- Bản khai kiểm dịch
thực vật;
- Bản khai kiểm dịch
động vật;
- Bản khai vũ khí và
vật liệu nổ;
- Bản khai người trốn
trên tàu.
9.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC: Không
có.
9.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Thông tư
20/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý nhà nước
chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý
hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa;
- Thông tư số
39/2026/TT-BTC ngày 31/3/2026 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,
nộp phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa.
Mẫu Giấy phép rời cảng:
|
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN
Cơ quan có thẩm quyền cấp
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
PHÉP RỜI CẢNG
PORT CLEARANCE
Giấy phép rời cảng
số:…………………………………………..
Port Clearance No.
Tên
tàu:……………………………………………………………
Name of ship
Quốc tịch
tàu:……………………………………………………..
Flag State of ship
Dung tích toàn
phần:…………………………………………….
Gross tonnage
Số lượng thuyền
viên:…………………………………………..
Number of crews
Số lượng hành
khách:…………………………………….........
Number of passengers
Hàng hóa trên
tàu:………………………………………………
Cargo
Hàng hóa quá
cảnh:……………………………………………..
Transit cargo
Rời cảng
hồi…….giờ……ngày….tháng…..năm……………...
Time of departure …….
date ……………………..
Có hiệu lực
đến…….giờ……ngày….tháng…..năm………….
Valid until ………………….
date ……………………..
Cảng
đến………………………………………………………….
Next port of call
Cấp…….giờ……ngày…./…../………………………………….
Issued at ………. on …….
|
|
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN
Cơ quan có thẩm quyền cấp
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist
Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
GIẤY
PHÉP RỜI CẢNG1
PORT
CLEARANCE
Tên tàu:…………. Quốc
tịch tàu:……….. Hô hiệu:……… Số đăng ký hành chính: (*) ……..
Name of ship Flag
State of ship Call sign ...... ... Official
number.........................
Dung tích toàn
phần:…………….Tên thuyền trưởng:…………….
Gross
tonnage Name of master
Số lượng thuyền
viên:…………..Số lượng hành khách:………….
Number of
crews Number of passenger
Hàng hóa trên
tàu:……………………………………………………
Cargo
Hàng hóa quá
cảnh:………………………………………………..
Transit cargo
Thời gian rời
cảng:……..giờ……ngày…….tháng…..năm…….
Time of departure
Date
Cảng
đến:……………………………………………………….....
Next port of call
Giấy phép rời cảng
này có hiệu lực đến…giờ....ngày….tháng….năm…
This port clearance
is valid until
Giấy phép số:………/CV……
No
|
(*) Mục này chỉ khai đối với phương tiện
thủy nội địa.
Only for inland waterway ships.
|
Ngày…..tháng….năm
20….
Date………
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Director
|
|
Mẫu Bản khai chung:
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist
Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
---------------
BẢN
KHAI CHUNG
GENERAL
DECLARATION
|
|
|
Vào
Arrival
|
|
Rời
Departure
|
|
1.1 Tên và loại tàu:
Name and type of ship
|
|
1.2 Số chuyến đi:
Voyage number
|
|
2. Cảng đến/rời
Port of
arrival/departure
|
3. Thời gian đến/rời
cảng
Date and time of
arrival/departure
|
|
4. Quốc tịch tàu:
Flag State of ship
|
5. Tên thuyền trưởng:
Name of master
|
6. Cảng rời cuối
cùng/cảng đích
Last port of
call/next port of call
|
|
7. Giấy chứng nhận
đăng ký (Số, ngày cấp, cảng):
Certificate of
registry (date, number and Port of registry)
|
8. Tên và địa chỉ
liên lạc của người làm thủ tục:
Name and contact
details of ship’s agent
|
|
9. Tổng dung tích:
Gross tonnage
|
10. Dung tích có ích:
Net tonnage
|
|
11. Đặc điểm chính
của chuyến đi:
Brief particulars of
voyage
Các cảng trước:
Previous ports of
call
Các cảng sẽ đến:
Subsequent ports of
call
Các cảng sẽ dỡ hàng:
Ports where remaining
cargo will be discharged
|
|
12. Thông tin về hàng
hóa vận chuyển trên tàu:
Brief description of
the cargo
|
|
Loại hàng hóa
Kind of cargo
|
Tên hàng hóa
Cargo name
|
Số lượng hàng hóa
The quantity of cargo
|
Đơn vị tính
Unit
|
|
Xuất khẩu
Export cargo
|
|
.......
|
|
|
|
|
Nhập khẩu
Import cargo
|
|
…...
|
|
|
|
|
Nội địa
Domestic cargo
|
|
….
|
|
|
|
|
Hàng trung chuyển
Transhipment cargo
|
|
………….
|
|
|
|
|
Thông tin về hàng hóa
quá cảnh
Description of the
cargo in transit
|
|
Loại hàng
Kind of cargo
|
Tên hàng hóa
Cargo name
|
Số lượng hàng hóa
The quantity of cargo
|
Số lượng hàng hóa quá
cảnh xếp dỡ tại cảng
The quantity of cargo
in transit loading, discharging
|
Đơn vị tính
Unit
|
|
Hàng quá cảnh xếp dỡ
tại cảng
The quantity of cargo
in transit loading, discharging at port
|
|
……
|
|
|
|
|
|
Hàng quá cảnh không
xếp dỡ
The quantity of cargo
in transit
|
|
…..
|
|
|
|
13. Số thuyền viên
Number of crew
|
14. Số hành
khách Number of
passengers
|
15. Ghi chú:
Remarks
- Trọng tải toàn
phần: Deadweight (DWT)
|
|
16. Bản khai hàng hóa:
Cargo Declaration
|
17. Bản khai dự trữ
của tàu
Ship’s Stores Declaration
|
- Mớn nước mũi, lái:
Draft F/A
- Chiều dài lớn nhất:
LOA
- Chiều rộng lớn
nhất:
Breadth
- Chiều cao tĩnh
không:
Air draft
- Loại nhiên liệu sử
dụng trên tàu:
Type of fuel
- Lượng nhiên liệu
trên tàu:
Remain on board
(R.O.B)
- Tên và địa chỉ chủ
tàu:
Name and address of
the shipowners
- Các thông tin cần
thiết khác (nếu có)
And others (If any)
|
|
18. Danh sách thuyền
viên
Crew List
|
19. Danh sách hành
khách
Passenger List
|
20. Yêu cầu về phương
tiện tiếp nhận và xử lý chất thải
The ship’s
requirements in terms of waste and residue reception facilities
|
|
21. Bản khai hành lý
thuyền viên(*)
Crew’s Effects
Declaration (only on arrival) (*)
|
22. Bản khai kiểm
dịch y tế (*)
Maritime Declaration
of Health (only on arrival) (*)
|
|
22.1 Số đăng ký hành
chính
Official number
|
22.2 Số đăng kiểm
Registry number
|
|
22.3 Mã số Giấy phép
rời cảng (*)
Number of port
clearance
|
|
Ghi chú:
Note:
|
23….., ngày...
tháng... năm...
Date ………………………
Thuyền trưởng (đại lý
hoặc sỹ quan được ủy quyền) Master (or authorized agent or officer)
|
|
(*) Mục này chỉ khai
khi tàu đến cảng.
Only on arrival.
Mục 22.1 và 22.2 chỉ
khai đối với phương tiện thủy nội địa.
No 22.1 and 22.2:
Only for inland waterway ships.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu Danh sách thuyền
viên:
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom – Happiness
---------------
DANH
SÁCH THUYỀN VIÊN
CREW
LIST
|
|
|
Vào Arrival
|
|
Rời Departure
|
Trang số:
Page No.
|
|
1.1 Tên tàu:
Name of ship
|
1.2 Số IMO
IMO number
|
1.3 Hô hiệu:
Call sign
|
1.4 Số chuyến đi
Voyage number
|
|
2. Cảng vào/rời:
Port of arrival/departure
|
3. Ngày vào/rời:
Date of
arrival/departure
|
4. Quốc tịch tàu:
Flag State of ship
|
5. Cảng rời cuối cùng:
Last port of call
|
|
5.1 Số đăng ký hành
chính
Official number
|
5.2 Số đăng kiểm
Registry number
|
|
6.STT
No.
|
7. Họ
Family name
|
8. Tên
Given name
|
9. Chức danh
Rank of rating
|
10. Quốc tịch (*)
Nationality
|
11. Ngày sinh (*)
Date of birth
|
12. Nơi sinh (*)
Place of birth
|
13. Giới tính
Gender
|
14. Loại giấy tờ nhận
dạng (Hộ chiếu của thuyền viên/ Số định danh cá nhân)
Nature of identity
document (seaman's passport/ Personal identification number)
|
15. Số giấy tờ nhận
dạng
Number of identity
document
|
16. Quốc gia cấp giấy
tờ nhận dạng
Issuing State of
identity document
|
17. Ngày hết hạn của
giấy tờ nhận dạng
Expiry date of
identity document
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Note:
Mục 5.1 và 5.2 chỉ
khai đối với phương tiện thủy nội địa.
No 5.1 and 5.2: Only for inland waterway
ships.
(*) Mục này chỉ khai
đối với người nước ngoài.
Only for foreigner.
|
(18)........,
ngày........tháng........năm......
Date ……………..
Thuyền trưởng (Đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Master (Authorized agent or officer)
|
Mẫu Danh sách hành
khách:
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist
Republic of Vietnam
Independence - Freedom – Happiness
---------------
…………,
ngày…… tháng…… năm 20…
…………,
date…… ......................…… …
DANH
SÁCH HÀNH KHÁCH
PASSENGER
LIST
Tên tàu thuyền:
………………………………… Số đăng ký: ....................................
Name of ship Registration
number
Tên chủ tàu thuyền:
........................................................................................................
Name of shipowner
Địa chỉ:
.............................................................................................................................
Address
Tên thuyền trưởng:
………………………… Số GCNKNCM (CCCM): ......................
Name of Master Certificate
of Professional Competency No.
Tuyến vận tải
.................................................................................................................
Transport route
Thời gian rời bến:
hồi………… giờ…………, ngày …………/…………/20.................
Departure time from
port: at ……, date ……....……........……
Quốc tịch: Việt Nam
…………………… người; nước ngoài ............................... người
Nationality: Vietnamese
…………. persons; foreigners ………. persons
|
STT
No.
|
Họ
và tên
Full
name
|
Ngày
sinh
Date
of birth
|
Quốc
tịch
Nationality
|
Số
hộ chiếu/ Số định danh cá nhân
Passport
No./ Personal Identification No.
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
……
|
|
|
|
|
Tổng số hành khách
……………………người (bằng chữ ................................ người)
Total number of
passengers: …….. persons (in words …………………… persons)
Ghi chú: lấy thông tin
của hành khách, để phục vụ cho việc liên lạc.
Note: Passenger
information is collected for contact purposes.
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ KHAI
THÁC CẢNG, BẾN
REPRESENTATIVE OF PORT/TERMINAL OPERATOR
(ký ghi rõ họ, tên)
(signature and full name)
|
NGƯỜI LẬP DANH SÁCH
PREPARED BY
(ký ghi rõ họ, tên)
(signature and full name)
|
Mẫu Bản Khai hàng hóa:
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom – Happiness
---------------
BẢN
KHAI HÀNG HÓA
CARGO
DECLARATION
|
|
|
|
Vào
Arrival
|
|
Rời
Departure
|
Trang số:
Page No:
|
|
|
1.1 Tên tàu
Name of ship
|
1.2 Số IMO
IMO number
|
|
|
1.3 Số chuyến đi:
Voyage number
|
2. Cảng lập bản khai:
Port where report is
made
|
|
|
3. Quốc tịch tàu:
Flag State of ship
|
4. Tên thuyền trưởng:
Name of master
|
|
|
5. Cảng bốc/dỡ hàng
hóa:
Port of loading/Port
of discharge
|
|
Vận
đơn số*
B/L
No
|
6. Ký hiệu và số hiệu
hàng hóa
Marks and Nos.
|
7. Số và loại bao
kiện; loại hàng hóa, mã hàng hóa
Number and kind of
packages; description of goods or, if available, the Harmonized System (HS)
code
|
8. Tổng trọng lượng
Gross weight
|
9. Kích thước
Measurement
|
|
|
Xuất khẩu
Export cargo
|
|
|
|
|
|
Nhập khẩu
Import cargo
|
|
|
|
|
|
Nội địa
Domestic cargo
|
|
|
|
|
|
Hàng quá cảnh xếp dỡ
tại cảng
The quantity of cargo
in transit loading, discharging at port
|
|
|
|
|
|
Hàng quá cảnh không
xếp dỡ
The quantity of cargo
in transit
|
|
|
|
|
|
Hàng trung chuyển
Transshipment cargo
|
|
|
|
|
|
9.1 Số đăng ký hành
chính
Official number
|
9.2 Số đăng kiểm
Registry number
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Số Vận đơn: Khai cảng
nhận hàng chính thức theo phương thức vận tải đa phương thức hoặc vận đơn suốt.
B/L No: Also state
original port by shipment using multimodal transport document or through Bill
of Lading
Note: Mục 9.1 và 9.2 chỉ khai
đối với phương tiện thủy nội địa
No 9.1 and 9.2: Only
for inland waterway ships.
|
|
(10)........,
ngày........tháng........năm......
Date ……………..
Thuyền trưởng (Đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Master (Authorized agent or officer)
|
Mẫu Bản khai kiểm dịch
thực vật:
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom – Happiness
---------------
BẢN
KHAI KIỂM DỊCH THỰC VẬT
DECLARATION
FOR PLANT QUARANTINE
|
Tên tàu:
…………………………………
Name of ship
|
Quốc tịch tàu:
…………………………..
Flag State of ship
|
|
Tên thuyền trưởng:
………………………
Name of master
|
Tên bác sỹ:
……………………………..
Name of doctor
|
|
Số thuyền viên:
…………………………...
Number of crew
|
Số hành khách:
………………………..
Number of passengers
|
|
Cảng rời cuối cùng:
………………………
Last port of call
|
Cảng đến tiếp theo:
………………………
Next port of call
|
Cảng bốc hàng đầu tiên
và ngày rời cảng đó:
The first port of
loading and the date of departure:
……………………………………………………….
Tên, số lượng, khối
lượng hàng thực vật nhận ở cảng đầu tiên:
Name, quantity and
weight of plant goods loaded at the first port:
…………………………………………………………………………………………………
Tên, số lượng, khối
lượng hàng thực vật nhận ở các cảng trung gian và tên các cảng đó:
Name, quantity, weight
of plant goods loaded at the intermediate ports and the names of these ports:
…………………………………………………………………………………………………
Tên, số lượng và khối
lượng hàng thực vật cần bốc ở cảng này:
Name, quantity and
weight of plant goods to be discharged at this port:
…………………………………………………………………………………………………
Thuyền trưởng cam đoan
những điều khai ở trên là đúng và chịu trách nhiệm chấp hành đầy đủ các quy
định về kiểm dịch thực vật.
The Master guarantees
the correctness of the above mentioned declarations and his responsibility for
full compliance with the said regulations on plant quarantine.
|
|
….…….., ngày … tháng
… năm 20 …
Date…………..............
Thuyền trưởng (đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Master (Authorized agent or officer)
|
Mẫu Bản khai kiểm dịch
động vật:
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom – Happiness
---------------
BẢN
KHAI KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
DECLARATION
FOR ANIMAL QUARANTINE
|
Tên tàu: ………………………………
Name of ship
|
Quốc tịch tàu:
…………………………..
Flag State of ship
|
|
Tên thuyền viên:
………………………
Name of crew
|
Tên hành khách:
…………………………..
Name of passengers
|
|
Cảng rời cuối cùng:
………………………
Last port of call
|
Cảng đến tiếp theo:
………………………
Next port of call
|
Tên hàng động vật và
sản phẩm động vật nhận ở cảng đầu tiên:
Animal and animal
products loaded at the first port
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Tên hàng động vật và
sản phẩm động vật dỡ ở các cảng trung gian và tên cảng đó:
Animal and animal
products loaded at the intermediate ports and the name of the ports
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Tên hàng động vật và
sản phẩm động vật dỡ ở cảng này:
Animal and animal
products to be discharged at this port
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Thuyền trưởng cam đoan
những điều khai ở trên là đúng và chịu trách nhiệm chấp hành đầy đủ các quy
định về kiểm dịch động vật. The Master guarantees the correctness of the above
mentioned declarations and his responsibility for full compliance with the said
regulations on animal quarantine.
|
|
….…….., ngày … tháng
… năm 20 …
Date…............……….
Thuyền trưởng (đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Master (Authorized agent or officer)
|
Mẫu Bản khai vũ khí và
vật liệu nổ:
BẢN
KHAI VŨ KHÍ VÀ VẬT LIỆU NỔ
DECLARATION
OF ARMS AND EXPLOSIVE MATERIALS
|
|
Trang số:
Page number:
|
|
Tên tàu:
Name of ship
|
Số IMO
IMO number
|
|
Quốc tịch tàu:
Flag State of ship
|
Hô hiệu:
Call sign
|
|
Tên thuyền trưởng:
Master’s name
|
Đại lý tàu biển
Shipping agent
|
|
|
|
|
Thứ
tự
Order
|
Loại
vũ khí và vật liệu nổ
Kind and description of arm and explosive material
|
Số
lượng
Quantity
|
Tên
và số hiệu
Mark
and number
|
Nơi
cất giữ, bảo quản
Stored
place
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chữ ký đại lý
Agent's signature
|
Chữ ký thuyền trưởng
Master’s signature
|
|
Địa điểm, thời gian
Place and date
|
Địa điểm, thời gian
Place and date
|
Mẫu Bản khai người trốn
trên tàu:
BẢN
KHAI NGƯỜI TRỐN TRÊN TÀU
DECLARATION
OF STOWAWAY
1. CHI TIẾT VỀ TÀU/SHIP
DETAILS
|
Tên tàu/Name of
ship:
|
Đại lý cảng tiếp/Agent
in next port:
|
|
Số IMO/IMO number:
|
Địa chỉ đại lý/Agent
address:
|
|
Quốc tịch tàu/Flag
State of ship:
|
IRCS:
|
|
Công ty tàu/Company:
|
Số INMARSAT/INMARSAT
number:
|
|
Địa chỉ công ty/Company
address:
|
Cảng đăng ký/Port
of registry:
|
|
Tên thuyền trưởng/Name
of the Master:
Đại lý tàu biển/Shipping
agent:
|
|
2. CHI TIẾT VỀ NGƯỜI
TRỐN TRÊN TÀU/STOWAWAY DETAILS
Thời gian phát hiện
trên tàu/Date/time found on board:
Nơi tìm thấy trên tàu/Place
of boarding:
Quốc gia xảy ra việc
trốn lên tàu/Country of boarding:
Thời gian xảy ra việc
trốn lên tàu/Date/time of boarding:
Đích cuối cùng của người
trốn trên tàu/Intended final destination:
Lời khai lý do trốn
trên tàu/Stated reasons for boarding ship:
Họ/Surname: Tên/Given
name:
Tên khác/Name by
which known:
Giới tính/Gender:
Ngày sinh/Date of
birth:
Nơi sinh/Place of
birth:
Khai báo về quốc tịch/Claimed
nationality:
Địa chỉ nhà riêng/Home
address:
Quốc gia cư trú/Country
of domicile:
Số-loại giấy tờ /ID
document type, e.g. Passport No:
Sổ thuyền viên/Seaman’s
book No:
Nếu có/If yes,
Ngày cấp/When
issued:
Nơi cấp/Where
issued:
Ngày hết hạn/Date of
expiry:
Cơ quan cấp/Issued
by:
Ảnh của người trốn trên
tàu/Photograph of the stowaway:
Đặc điểm nhận dạng của
người trốn trên tàu/
General physical
description of the stowaway:
Ngôn ngữ sử dụng chính/First
language:
Khả năng nói, diễn đạt/Spoken:
Khả năng đọc/Read:
Khả năng viết/Written:
Ngôn ngữ khác/Other
languages:
Khả năng nói, diễn đạt/Spoken:
Khả năng đọc/Read:
Khả năng viết/Written:
3. CÁC CHI TIẾT KHÁC/OTHER
DETAILS
(1) Phương thức trốn
trên tàu, bao gồm cả những người liên quan (ví dụ: thủy thủ, công nhân
cảng.v.v…) và cả người trốn trong hàng hóa/container hoặc ẩn ở trên tàu/Method
of boarding, including other persons involved (e.g. crew, port workers, etc.),
and whether the Stowaway was secreted in cargo/container or hidden in the ship:
(2) Kiểm kê tài sản
người trốn trên tàu/Inventory of the Stowaway’s possessions:
(3) Tờ khai của người
trốn trên tàu/Statement made by the Stowaway:
(4) Tờ khai của Thuyền
trưởng (bao gồm cả những nhận xét về tính xác thực về những thông tin mà người
trốn trên tàu khai)/Statement made by the Master (including any observations
on the credibility of the information provided by the Stowaway).
Các ngày thực hiện
phỏng vấn/Date(s) of Interview(s):
|
CHỮ
KÝ
NGƯỜI TRỐN TRÊN TÀU
STOWAWAY’S
SIGNATURE
DATE:
|
CHỮ
KÝ
THUYỀN TRƯỞNG
MASTER’S
SIGNATURE
DATE:
|
CHỮ
KÝ ĐẠI LÝ
AGENT’S SIGNATURE
DATE:
|
10.
Thủ tục điện tử đối với phương tiện thủy nội địa Việt Nam, Campuchia rời cảng
thủy nội địa Việt Nam
10.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Trường hợp thực hiện
trực tiếp tại địa điểm làm thủ tục, người làm thủ tục nộp, xuất trình giấy tờ
cho cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục theo quy định. Các cơ quan có thẩm quyền
phải trả giấy tờ quy định cho người làm thủ tục ngay sau khi kiểm tra, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Trường hợp làm thủ
tục điện tử, chậm nhất 02 giờ, trước khi phương tiện dự kiến đến cửa khẩu,
người làm thủ tục phải khai báo giấy tờ quy định theo phương thức điện tử thông
qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
b) Giải quyết TTHC:
- Chậm nhất 30 phút, kể
từ khi người làm thủ tục hoàn thành việc nộp, xuất trình hoặc khai báo điện tử
đầy đủ các giấy tờ theo quy định, trên cơ sở thông báo kết quả giải quyết thủ
tục theo chuyên ngành của các cơ quan liên quan, Cảng vụ cấp Giấy phép cho
phương tiện rời cảng bản giấy hoặc bản điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa
quốc gia.
- Khi phương tiện đến
cửa khẩu phải xuất trình các loại giấy tờ đã làm thủ tục xuất cảnh tại cảng
xuất cảnh cho các cơ quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu kiểm tra trước khi
phương tiện rời khỏi lãnh thổ Việt Nam.
- Trường hợp phương
tiện không thể xuất cảnh đi Campuchia theo kế hoạch, người làm thủ tục phải
thông báo và nộp lại các loại giấy tờ đã làm thủ tục xuất cảnh tại cửa khẩu
cảng xuất cảnh để hủy hồ sơ xuất cảnh.
c) Trách nhiệm làm thủ
tục
- Trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ của mình, các cơ quan thực hiện kiểm tra và chịu trách nhiệm đối
với kết quả kiểm tra các giấy tờ theo quy định.
- Cảng vụ căn cứ thông
tin tàu thuyền và kết quả giải quyết thủ tục của các cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành khác để quyết định giải quyết thủ tục xuất cảnh rời cảng.
10.2. Cách thức thực
hiện: Trực
tiếp hoặc theo phương thức điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
10.3 Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Các giấy tờ phải nộp
(mỗi loại 01 bản chính hoặc bản điện tử):
+ Nộp cho Cảng vụ: Bản
khai chung theo Mẫu; Danh sách thuyền viên theo Mẫu; Danh sách hành khách theo
Mẫu; Bản khai hàng hóa theo Mẫu.
+ Nộp cho Cơ quan Hải
quan: Bản khai chung theo Mẫu; Danh sách thuyền viên theo Mẫu; Danh sách hành
khách theo Mẫu; Bản khai hàng hóa theo Mẫu.
+ Nộp cho Biên phòng
hoặc Công an cửa khẩu: Bản khai chung theo Mẫu; Danh sách thuyền viên theo Mẫu;
Danh sách hành khách theo Mẫu; Bản khai vũ khí và vật liệu nổ (nếu có) theo Mẫu;
Bản khai người trốn trên tàu (nếu có) theo Mẫu.
+ Nộp cho cơ quan kiểm
dịch thực vật: Bản khai kiểm dịch thực vật đối với hàng hóa thuộc diện kiểm
dịch thực vật theo Mẫu.
+ Nộp cho cơ quan kiểm
dịch động vật: Bản khai kiểm dịch động vật đối với hàng hóa thuộc diện kiểm
dịch động vật theo Mẫu.
- Các giấy tờ phải xuất
trình:
+ Giấy tờ xuất trình
Cảng vụ: Giấy tờ liên quan đến hàng hóa vận tải trên phương tiện; giấy chứng
nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái
phương tiện; giấy tờ liên quan tới những thay đổi so với giấy tờ khi làm thủ
tục cho tàu thuyền vào cảng.
+ Giấy tờ xuất trình
cho Cơ quan Hải quan: Giấy tờ liên quan đến hàng hóa vận tải trên phương tiện.
+ Giấy tờ xuất trình
cho Biên phòng hoặc Công an cửa khẩu: Hộ chiếu.
+ Giấy tờ xuất trình
cho cơ quan kiểm dịch thực vật: Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (đối với
hàng hóa thuộc diện kiểm dịch thực vật).
+ Giấy tờ xuất trình
cho cơ quan kiểm dịch động vật: Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật của nước
xuất hàng (đối với hàng hóa thuộc diện kiểm dịch động vật).
+ Giấy tờ xuất trình
cho cơ quan kiểm dịch y tế: Giấy chứng nhận tiêm chủng quốc tế của thuyền viên,
người lái phương tiện, hành khách (trong trường hợp xuất phát hoặc đi qua vùng
có dịch hoặc bị nghi ngờ mắc bệnh hoặc tác nhân gây bệnh truyền nhiễm).
b) Số lượng hồ sơ: 01
(một) bộ hồ sơ.
10.4. Thời hạn giải
quyết: Chậm
nhất 30 phút, kể từ khi người làm thủ tục hoàn thành việc nộp, xuất trình hoặc
khai báo điện tử đầy đủ các giấy tờ theo quy định, trên cơ sở thông báo kết quả
giải quyết thủ tục theo chuyên ngành của các cơ quan liên quan, Cảng vụ cấp
Giấy phép cho phương tiện rời cảng bản giấy hoặc bản điện tử thông qua Cổng
thông tin một cửa quốc gia.
10.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức, cá nhân.
10.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết: Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa.
- Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC: Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa.
- Cơ quan phối hợp: Cơ
quan hải quan, Biên phòng hoặc Công an cửa khẩu, Cơ quan kiểm dịch thực vật, Cơ
quan kiểm dịch động vật, Cơ quan kiểm dịch y tế.
10.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC: Giấy
phép điện tử cho phương tiện rời cảng thủy nội địa.
10.8. Phí, lệ phí: Theo phí, lệ phí quy
định tại Thông tư số 39/2026/TT- BTC ngày 31/3/2026 của Bộ Tài chính mức thu,
chế độ thu, nộp phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa.
10.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai hành chính:
- Giấy phép rời cảng
thủy nội địa;
- Bản khai chung;
- Danh sách thuyền
viên;
- Danh sách hành khách;
- Bản khai hàng hóa;
- Bản khai kiểm dịch
thực vật;
- Bản khai kiểm dịch
động vật;
- Bản khai vũ khí và
vật liệu nổ;
- Bản khai người trốn
trên tàu.
10.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC: Không
có.
10.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Thông tư
20/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ Xây dựng quy định về quản lý nhà nước
chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý
hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa;
- Thông tư số
39/2026/TT-BTC ngày 31/3/2026 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,
nộp phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa.
Mẫu Giấy phép rời cảng:
|
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN
Cơ quan có thẩm quyền cấp
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
PHÉP RỜI CẢNG
PORT CLEARANCE
Giấy phép rời cảng
số:…………………………………………..
Port Clearance No.
Tên
tàu:……………………………………………………………
Name of ship
Quốc tịch
tàu:……………………………………………………..
Flag State of ship
Dung tích toàn
phần:…………………………………………….
Gross tonnage
Số lượng thuyền
viên:…………………………………………..
Number of crews
Số lượng hành
khách:…………………………………….........
Number of passengers
Hàng hóa trên
tàu:………………………………………………
Cargo
Hàng hóa quá
cảnh:……………………………………………..
Transit cargo
Rời cảng
hồi…….giờ……ngày….tháng…..năm……………...
Time of departure …….
date ……………………..
Có hiệu lực
đến…….giờ……ngày….tháng…..năm………….
Valid until ………………….
date ……………………..
Cảng
đến………………………………………………………….
Next port of call
Cấp…….giờ……ngày…./…../………………………………….
Issued at ………. on …….
|
|
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN
Cơ quan có thẩm quyền cấp
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist
Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
GIẤY
PHÉP RỜI CẢNG2
PORT
CLEARANCE
Tên tàu:…………. Quốc
tịch tàu:……….. Hô hiệu:……… Số đăng ký hành chính: (*) ……..
Name of ship Flag
State of ship Call sign ...... ... Official
number.........................
Dung tích toàn
phần:…………….Tên thuyền trưởng:…………….
Gross
tonnage Name of master
Số lượng thuyền
viên:…………..Số lượng hành khách:………….
Number of
crews Number of passenger
Hàng hóa trên
tàu:……………………………………………………
Cargo
Hàng hóa quá
cảnh:………………………………………………..
Transit cargo
Thời gian rời
cảng:……..giờ……ngày…….tháng…..năm…….
Time of departure
Date
Cảng
đến:……………………………………………………….....
Next port of call
Giấy phép rời cảng
này có hiệu lực đến…giờ....ngày….tháng….năm…
This port clearance
is valid until
Giấy phép số:………/CV……
No
|
(*) Mục này chỉ khai đối với phương tiện
thủy nội địa.
Only for inland waterway ships.
|
Ngày…..tháng….năm
20….
Date………
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
Director
|
|
Mẫu Bản khai chung:
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist
Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
---------------
BẢN
KHAI CHUNG
GENERAL
DECLARATION
|
|
|
Vào
Arrival
|
|
Rời
Departure
|
|
1.1 Tên và loại tàu:
Name and type of ship
|
|
1.2 Số chuyến đi:
Voyage number
|
|
2. Cảng đến/rời
Port of
arrival/departure
|
3. Thời gian đến/rời
cảng
Date and time of
arrival/departure
|
|
4. Quốc tịch tàu:
Flag State of ship
|
5. Tên thuyền trưởng:
Name of master
|
6. Cảng rời cuối
cùng/cảng đích
Last port of
call/next port of call
|
|
7. Giấy chứng nhận
đăng ký (Số, ngày cấp, cảng):
Certificate of
registry (date, number and Port of registry)
|
8. Tên và địa chỉ
liên lạc của người làm thủ tục:
Name and contact
details of ship’s agent
|
|
9. Tổng dung tích:
Gross tonnage
|
10. Dung tích có ích:
Net tonnage
|
|
11. Đặc điểm chính
của chuyến đi:
Brief particulars of
voyage
Các cảng trước:
Previous ports of
call
Các cảng sẽ đến:
Subsequent ports of
call
Các cảng sẽ dỡ hàng:
Ports where remaining
cargo will be discharged
|
|
12. Thông tin về hàng
hóa vận chuyển trên tàu:
Brief description of
the cargo
|
|
Loại hàng hóa
Kind of cargo
|
Tên hàng hóa
Cargo name
|
Số lượng hàng hóa
The quantity of cargo
|
Đơn vị tính
Unit
|
|
Xuất khẩu
Export cargo
|
|
.......
|
|
|
|
|
Nhập khẩu
Import cargo
|
|
…...
|
|
|
|
|
Nội địa
Domestic cargo
|
|
….
|
|
|
|
|
Hàng trung chuyển
Transhipment cargo
|
|
………….
|
|
|
|
|
Thông tin về hàng hóa
quá cảnh
Description of the
cargo in transit
|
|
Loại hàng
Kind of cargo
|
Tên hàng hóa
Cargo name
|
Số lượng hàng hóa
The quantity of cargo
|
Số lượng hàng hóa quá
cảnh xếp dỡ tại cảng
The quantity of cargo
in transit loading, discharging
|
Đơn vị tính
Unit
|
|
Hàng quá cảnh xếp dỡ
tại cảng
The quantity of cargo
in transit loading, discharging at port
|
|
……
|
|
|
|
|
|
Hàng quá cảnh không
xếp dỡ
The quantity of cargo
in transit
|
|
…..
|
|
|
|
13. Số thuyền viên
Number of crew
|
14. Số hành
khách Number of
passengers
|
15. Ghi chú:
Remarks
- Trọng tải toàn
phần: Deadweight (DWT)
|
|
16. Bản khai hàng
hóa:
Cargo Declaration
|
17. Bản khai dự trữ
của tàu
Ship’s Stores
Declaration
|
- Mớn nước mũi, lái:
Draft F/A
- Chiều dài lớn nhất:
LOA
- Chiều rộng lớn
nhất:
Breadth
- Chiều cao tĩnh
không:
Air draft
- Loại nhiên liệu sử
dụng trên tàu:
Type of fuel
- Lượng nhiên liệu
trên tàu:
Remain on board
(R.O.B)
- Tên và địa chỉ chủ
tàu:
Name and address of
the shipowners
- Các thông tin cần
thiết khác (nếu có)
And others (If any)
|
|
18. Danh sách thuyền
viên
Crew List
|
19. Danh sách hành
khách
Passenger List
|
20. Yêu cầu về phương
tiện tiếp nhận và xử lý chất thải
The ship’s
requirements in terms of waste and residue reception facilities
|
|
21. Bản khai hành lý
thuyền viên(*)
Crew’s Effects
Declaration (only on arrival) (*)
|
22. Bản khai kiểm
dịch y tế (*)
Maritime Declaration
of Health (only on arrival) (*)
|
|
22.1 Số đăng ký hành
chính
Official number
|
22.2 Số đăng kiểm
Registry number
|
|
22.3 Mã số Giấy phép
rời cảng (*)
Number of port clearance
|
|
Ghi chú:
Note:
|
23….., ngày...
tháng... năm...
Date ………………………
Thuyền trưởng (đại lý
hoặc sỹ quan được ủy quyền) Master (or authorized agent or officer)
|
|
(*) Mục này chỉ khai
khi tàu đến cảng.
Only on arrival.
Mục 22.1 và 22.2 chỉ
khai đối với phương tiện thủy nội địa.
No 22.1 and 22.2:
Only for inland waterway ships.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu Danh sách thuyền
viên:
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom – Happiness
---------------
DANH
SÁCH THUYỀN VIÊN
CREW
LIST
|
|
|
Vào Arrival
|
|
Rời Departure
|
Trang số:
Page No.
|
|
1.1 Tên tàu:
Name of ship
|
1.2 Số IMO
IMO number
|
1.3 Hô hiệu:
Call sign
|
1.4 Số chuyến đi
Voyage number
|
|
2. Cảng vào/rời:
Port of
arrival/departure
|
3. Ngày vào/rời:
Date of arrival/departure
|
4. Quốc tịch tàu:
Flag State of ship
|
5. Cảng rời cuối cùng:
Last port of call
|
|
5.1 Số đăng ký hành
chính
Official number
|
5.2 Số đăng kiểm
Registry number
|
|
6.STT
No.
|
7. Họ
Family name
|
8. Tên
Given name
|
9. Chức danh
Rank of rating
|
10. Quốc tịch (*)
Nationality
|
11. Ngày sinh (*)
Date of birth
|
12. Nơi sinh (*)
Place of birth
|
13. Giới tính
Gender
|
14. Loại giấy tờ nhận
dạng (Hộ chiếu của thuyền viên/ Số định danh cá nhân)
Nature of identity
document (seaman's passport/ Personal identification number)
|
15. Số giấy tờ nhận
dạng
Number of identity
document
|
16. Quốc gia cấp giấy
tờ nhận dạng
Issuing State of
identity document
|
17. Ngày hết hạn của
giấy tờ nhận dạng
Expiry date of
identity document
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Note:
Mục 5.1 và 5.2 chỉ
khai đối với phương tiện thủy nội địa.
No 5.1 and 5.2: Only for inland waterway
ships.
(*) Mục này chỉ khai
đối với người nước ngoài.
Only for foreigner.
|
(18)........,
ngày........tháng........năm......
Date ……………..
Thuyền trưởng (Đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Master (Authorized agent or officer)
|
Mẫu Danh sách hành
khách:
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist
Republic of Vietnam
Independence - Freedom – Happiness
---------------
…………,
ngày…… tháng…… năm 20…
…………,
date…… ......................…… …
DANH
SÁCH HÀNH KHÁCH
PASSENGER
LIST
Tên tàu thuyền:
………………………………… Số đăng ký: ....................................
Name of
ship Registration number
Tên chủ tàu thuyền:
........................................................................................................
Name of shipowner
Địa chỉ:
.............................................................................................................................
Address
Tên thuyền trưởng:
………………………… Số GCNKNCM (CCCM): ......................
Name of
Master Certificate of Professional
Competency No.
Tuyến vận tải
.................................................................................................................
Transport route
Thời gian rời bến:
hồi………… giờ…………, ngày …………/…………/20.................
Departure time from
port: at ……, date ……....……........……
Quốc tịch: Việt Nam
…………………… người; nước ngoài ............................... người
Nationality: Vietnamese
…………. persons; foreigners ………. persons
|
STT
No.
|
Họ
và tên
Full
name
|
Ngày
sinh
Date
of birth
|
Quốc
tịch
Nationality
|
Số
hộ chiếu/ Số định danh cá nhân
Passport
No./ Personal Identification No.
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
……
|
|
|
|
|
Tổng số hành khách
……………………người (bằng chữ ................................ người)
Total number of
passengers: …….. persons (in words …………………… persons)
Ghi chú: lấy thông tin
của hành khách, để phục vụ cho việc liên lạc.
Note: Passenger
information is collected for contact purposes.
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ KHAI
THÁC CẢNG, BẾN
REPRESENTATIVE OF PORT/TERMINAL OPERATOR
(ký ghi rõ họ, tên)
(signature and full name)
|
NGƯỜI LẬP DANH SÁCH
PREPARED BY
(ký ghi rõ họ, tên)
(signature and full name)
|
Mẫu Bản Khai hàng hóa:
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom – Happiness
---------------
BẢN
KHAI HÀNG HÓA
CARGO
DECLARATION
|
|
|
|
Vào
Arrival
|
|
Rời
Departure
|
Trang số:
Page No:
|
|
|
1.1 Tên tàu
Name of ship
|
1.2 Số IMO
IMO number
|
|
|
1.3 Số chuyến đi:
Voyage number
|
2. Cảng lập bản khai:
Port where report is
made
|
|
|
3. Quốc tịch tàu:
Flag State of ship
|
4. Tên thuyền trưởng:
Name of master
|
|
|
5. Cảng bốc/dỡ hàng
hóa:
Port of loading/Port of
discharge
|
|
Vận
đơn số*
B/L
No
|
6. Ký hiệu và số hiệu
hàng hóa
Marks and Nos.
|
7. Số và loại bao
kiện; loại hàng hóa, mã hàng hóa
Number and kind of
packages; description of goods or, if available, the Harmonized System (HS)
code
|
8. Tổng trọng lượng
Gross weight
|
9. Kích thước
Measurement
|
|
|
Xuất khẩu
Export cargo
|
|
|
|
|
|
Nhập khẩu
Import cargo
|
|
|
|
|
|
Nội địa
Domestic cargo
|
|
|
|
|
|
Hàng quá cảnh xếp dỡ
tại cảng
The quantity of cargo
in transit loading, discharging at port
|
|
|
|
|
|
Hàng quá cảnh không
xếp dỡ
The quantity of cargo
in transit
|
|
|
|
|
|
Hàng trung chuyển
Transshipment cargo
|
|
|
|
|
|
9.1 Số đăng ký hành
chính
Official number
|
9.2 Số đăng kiểm
Registry number
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Số Vận đơn: Khai cảng
nhận hàng chính thức theo phương thức vận tải đa phương thức hoặc vận đơn suốt.
B/L No: Also state
original port by shipment using multimodal transport document or through Bill
of Lading
Note: Mục 9.1 và 9.2 chỉ khai
đối với phương tiện thủy nội địa
No 9.1 and 9.2: Only
for inland waterway ships.
|
|
(10)........,
ngày........tháng........năm......
Date ……………..
Thuyền trưởng (Đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Master (Authorized agent or officer)
|
Mẫu Bản khai kiểm dịch
thực vật:
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom – Happiness
---------------
BẢN
KHAI KIỂM DỊCH THỰC VẬT
DECLARATION
FOR PLANT QUARANTINE
|
Tên tàu:
…………………………………
Name of ship
|
Quốc tịch tàu:
…………………………..
Flag State of ship
|
|
Tên thuyền trưởng:
………………………
Name of master
|
Tên bác sỹ:
……………………………..
Name of doctor
|
|
Số thuyền viên:
…………………………...
Number of crew
|
Số hành khách:
………………………..
Number of passengers
|
|
Cảng rời cuối cùng:
………………………
Last port of call
|
Cảng đến tiếp theo:
………………………
Next port of call
|
Cảng bốc hàng đầu tiên
và ngày rời cảng đó:
The first port of
loading and the date of departure:
……………………………………………………….
Tên, số lượng, khối
lượng hàng thực vật nhận ở cảng đầu tiên:
Name, quantity and
weight of plant goods loaded at the first port:
…………………………………………………………………………………………………
Tên, số lượng, khối lượng
hàng thực vật nhận ở các cảng trung gian và tên các cảng đó:
Name, quantity, weight
of plant goods loaded at the intermediate ports and the names of these ports:
…………………………………………………………………………………………………
Tên, số lượng và khối
lượng hàng thực vật cần bốc ở cảng này:
Name, quantity and
weight of plant goods to be discharged at this port:
…………………………………………………………………………………………………
Thuyền trưởng cam đoan
những điều khai ở trên là đúng và chịu trách nhiệm chấp hành đầy đủ các quy
định về kiểm dịch thực vật.
The Master guarantees
the correctness of the above mentioned declarations and his responsibility for
full compliance with the said regulations on plant quarantine.
|
|
….…….., ngày … tháng
… năm 20 …
Date…………..............
Thuyền trưởng (đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Master (Authorized agent or officer)
|
Mẫu Bản khai kiểm dịch
động vật:
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom – Happiness
---------------
BẢN
KHAI KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
DECLARATION
FOR ANIMAL QUARANTINE
|
Tên tàu: ………………………………
Name of ship
|
Quốc tịch tàu:
…………………………..
Flag State of ship
|
|
Tên thuyền viên:
………………………
Name of crew
|
Tên hành khách:
…………………………..
Name of passengers
|
|
Cảng rời cuối cùng:
………………………
Last port of call
|
Cảng đến tiếp theo:
………………………
Next port of call
|
Tên hàng động vật và
sản phẩm động vật nhận ở cảng đầu tiên:
Animal and animal
products loaded at the first port
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Tên hàng động vật và
sản phẩm động vật dỡ ở các cảng trung gian và tên cảng đó:
Animal and animal
products loaded at the intermediate ports and the name of the ports
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Tên hàng động vật và
sản phẩm động vật dỡ ở cảng này:
Animal and animal
products to be discharged at this port
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Thuyền trưởng cam đoan
những điều khai ở trên là đúng và chịu trách nhiệm chấp hành đầy đủ các quy định
về kiểm dịch động vật. The Master guarantees the correctness of the above
mentioned declarations and his responsibility for full compliance with the said
regulations on animal quarantine.
|
|
….…….., ngày … tháng
… năm 20 …
Date…............……….
Thuyền trưởng (đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Master (Authorized agent or officer)
|
Mẫu Bản khai vũ khí và
vật liệu nổ:
BẢN
KHAI VŨ KHÍ VÀ VẬT LIỆU NỔ
DECLARATION
OF ARMS AND EXPLOSIVE MATERIALS
|
|
Trang số:
Page number:
|
|
Tên tàu:
Name of ship
|
Số IMO
IMO number
|
|
Quốc tịch tàu:
Flag State of ship
|
Hô hiệu:
Call sign
|
|
Tên thuyền trưởng:
Master’s name
|
Đại lý tàu biển
Shipping agent
|
|
|
|
|
Thứ
tự
Order
|
Loại
vũ khí và vật liệu nổ
Kind and description of arm and explosive material
|
Số
lượng
Quantity
|
Tên
và số hiệu
Mark
and number
|
Nơi
cất giữ, bảo quản
Stored
place
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chữ ký đại lý
Agent's signature
|
Chữ ký thuyền trưởng
Master’s signature
|
|
Địa điểm, thời gian
Place and date
|
Địa điểm, thời gian
Place and date
|
Mẫu Bản khai người trốn
trên tàu:
BẢN
KHAI NGƯỜI TRỐN TRÊN TÀU
DECLARATION
OF STOWAWAY
1. CHI TIẾT VỀ TÀU/SHIP
DETAILS
|
Tên tàu/Name of
ship:
|
Đại lý cảng tiếp/Agent
in next port:
|
|
Số IMO/IMO number:
|
Địa chỉ đại lý/Agent
address:
|
|
Quốc tịch tàu/Flag
State of ship:
|
IRCS:
|
|
Công ty tàu/Company:
|
Số INMARSAT/INMARSAT
number:
|
|
Địa chỉ công ty/Company
address:
|
Cảng đăng ký/Port
of registry:
|
|
Tên thuyền trưởng/Name
of the Master:
Đại lý tàu biển/Shipping
agent:
|
|
2. CHI TIẾT VỀ NGƯỜI
TRỐN TRÊN TÀU/STOWAWAY DETAILS
Thời gian phát hiện
trên tàu/Date/time found on board:
Nơi tìm thấy trên tàu/Place
of boarding:
Quốc gia xảy ra việc
trốn lên tàu/Country of boarding:
Thời gian xảy ra việc
trốn lên tàu/Date/time of boarding:
Đích cuối cùng của
người trốn trên tàu/Intended final destination:
Lời khai lý do trốn
trên tàu/Stated reasons for boarding ship:
Họ/Surname: Tên/Given
name:
Tên khác/Name by
which known:
Giới tính/Gender:
Ngày sinh/Date of
birth:
Nơi sinh/Place of
birth:
Khai báo về quốc tịch/Claimed
nationality:
Địa chỉ nhà riêng/Home
address:
Quốc gia cư trú/Country
of domicile:
Số-loại giấy tờ /ID
document type, e.g. Passport No:
Sổ thuyền viên/Seaman’s
book No:
Nếu có/If yes,
Ngày cấp/When
issued:
Nơi cấp/Where
issued:
Ngày hết hạn/Date of
expiry:
Cơ quan cấp/Issued
by:
Ảnh của người trốn trên
tàu/Photograph of the stowaway:
Đặc điểm nhận dạng của
người trốn trên tàu/
General physical
description of the stowaway:
Ngôn ngữ sử dụng chính/First
language:
Khả năng nói, diễn đạt/Spoken:
Khả năng đọc/Read:
Khả năng viết/Written:
Ngôn ngữ khác/Other
languages:
Khả năng nói, diễn đạt/Spoken:
Khả năng đọc/Read:
Khả năng viết/Written:
3. CÁC CHI TIẾT KHÁC/OTHER
DETAILS
(1) Phương thức trốn
trên tàu, bao gồm cả những người liên quan (ví dụ: thủy thủ, công nhân
cảng.v.v…) và cả người trốn trong hàng hóa/container hoặc ẩn ở trên tàu/Method
of boarding, including other persons involved (e.g. crew, port workers, etc.),
and whether the Stowaway was secreted in cargo/container or hidden in the ship:
(2) Kiểm kê tài sản
người trốn trên tàu/Inventory of the Stowaway’s possessions:
(3) Tờ khai của người
trốn trên tàu/Statement made by the Stowaway:
(4) Tờ khai của Thuyền
trưởng (bao gồm cả những nhận xét về tính xác thực về những thông tin mà người
trốn trên tàu khai)/Statement made by the Master (including any observations
on the credibility of the information provided by the Stowaway).
Các ngày thực hiện
phỏng vấn/Date(s) of Interview(s):
|
CHỮ
KÝ
NGƯỜI TRỐN TRÊN TÀU
STOWAWAY’S
SIGNATURE
DATE:
|
CHỮ
KÝ
THUYỀN TRƯỞNG
MASTER’S
SIGNATURE
DATE:
|
CHỮ
KÝ ĐẠI LÝ
AGENT’S SIGNATURE
DATE:
|
11.
Công bố mở bến thủy nội địa, bến khách ngang sông, kết cấu hạ tầng đường thủy
nội địa phục vụ thi công công trình, dự án và bến dân sinh
11.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Trước khi đưa công
trình bến thủy nội địa, bến khách ngang sông, kết cấu hạ tầng đường thủy nội
địa phục vụ thi công công trình, dự án và bến dân sinh vào khai thác, chủ bến
thủy nội địa, bến khách ngang sông, kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa phục vụ
thi công công trình, dự án và bến dân sinh gửi 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị đến Ủy
ban nhân dân cấp xã công bố mở khai thác bến thủy nội địa, bến khách ngang
sông, kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa phục vụ thi công công trình, dự án và
bến dân sinh.
- Bến thủy nội địa, bến
khách ngang sông phải thực hiện công bố khi: có sự thay đổi về quy mô hoặc công
năng sử dụng; hết thời hạn công bố hoạt động hoặc hết tuổi thọ thiết kế vẫn có
nhu cầu tiếp tục khai thác.
b) Giải quyết TTHC:
Trong thời hạn 04 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Ủy Ban nhân dân cấp xã
ban hành quyết định công bố mở bến thủy nội địa, bến khách ngang sông, kết cấu
hạ tầng đường thủy nội địa phục vụ thi công công trình, dự án và bến dân sinh.
11.2. Cách thức thực
hiện:
- Việc nộp hồ sơ và trả
kết quả được thực hiện qua hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả
hoặc trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã trong phạm vi tỉnh, thành phố.
- Kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử. Trường hợp cá nhân, tổ chức có
yêu cầu nhận bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm
trả đồng thời cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính
bản điện tử có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng
văn bản giấy.
11.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ
công bố mở bến thủy nội địa:
- Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử văn bản đề nghị.
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính văn bản phê duyệt dự án
hoặc thiết kế kỹ thuật công trình của cơ quan có thẩm quyền.
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ
bản chính giấy tờ về sử dụng đất để xây dựng cảng, bến thủy nội địa do cơ quan
có thẩm quyền cấp.
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính biên bản nghiệm thu
hoàn thành công trình xây dựng đưa vào sử dụng; bản vẽ hoàn công mặt bằng, mặt
chiếu đứng và mặt cắt ngang công trình.
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính biên bản nghiệm thu kết
quả rà tìm vật chướng ngại trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa; biên bản xác
nhận thiết lập báo hiệu tại cảng, bến thuỷ nội địa.
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính giấy chứng nhận an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường của pông-tông, phương tiện, kết cấu nổi thuộc đối
tượng phải đăng kiểm (nếu sử dụng pông-tông, phương tiện, kết cấu nổi làm cảng,
bến thủy nội địa).
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính giấy chứng nhận phù hợp
an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài (đối với cảng
thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài).
b) Thành phần hồ sơ
công bố mở bến khách ngang sông, kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa phục vụ thi
công công trình, dự án và bến dân sinh
- Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử văn bản đề nghị.
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính biên bản nghiệm thu
hoàn thành công trình.
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ
bản chính giấy tờ về sử dụng đất để xây dựng bến (đối với bến khách ngang
sông).
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ
bản chính giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của pông-tông,
phương tiện, kết cấu nổi thuộc diện phải đăng kiểm (nếu sử dụng pông-tông,
phương tiện, kết cấu nổi làm bến).
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính biên bản nghiệm thu kết
quả rà quét vật chướng ngại trong vùng nước bến.
c) Thành phần hồ sơ
công bố mở bến thủy nội địa, bến khách ngang sông khi có sự thay đổi về quy mô
hoặc công năng sử dụng; hết thời hạn công bố hoạt động hoặc hết tuổi thọ thiết
kế vẫn có nhu cầu tiếp tục khai thác
- Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử văn bản đề nghị công bố mở.
- Báo cáo kiểm định,
đánh giá chất lượng công trình do tư vấn có tư cách pháp nhân thực hiện.
- Hồ sơ, biên bản
nghiệm thu hoàn thành cải tạo, sửa chữa, nâng cấp (nếu có).
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản
chính giấy tờ về sử dụng đất để xây dựng bến thủy nội địa, bến khách ngang
sông.
(Thành phần hồ sơ có
quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ
sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được vận hành).
d) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
11.4. Thời hạn giải
quyết:
Trong thời hạn 04 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Ủy Ban nhân dân cấp xã
ban hành quyết định công bố mở.
11.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức, cá nhân.
11.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có.
c) Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
d) Cơ quan phối hợp:
Không có.
11.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
Quyết định công bố mở
cảng thủy nội địa, khu neo đậu.
11.8. Phí, lệ phí:
Phí Thẩm tra, thẩm định
công bố mở bến thủy nội địa: 100.000 đồng/lần (bến khách ngang sông, kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa phục vụ thi công công trình, dự án và bến dân sinh
không phải nộp phí này).
11.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Văn bản đề nghị công
bố mở bến thủy nội địa, bến khách ngang sông, kết cấu hạ tầng đường thủy nội
địa phục vụ thi công công trình, dự án và bến dân sinh.
- Quyết định công bố mở
bến thủy nội địa, bến khách ngang sông, kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa phục
vụ thi công công trình, dự án và bến dân sinh.
11.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC: Không
có.
11.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Luật Giao thông đường
thủy nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật
số 48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;
- Thông tư số 21/2026/TT-BXD
ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa;
- Thông tư số
198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và
đường sắt.
Mẫu Văn bản đề nghị
công bố mở bến thủy nội địa, bến khách ngang sông, kết cấu hạ tầng đường thủy
nội địa phục vụ thi công công trình, dự án, bến dân sinh:
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
…, ngày … tháng … năm
…
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ
Công
bố mở cảng thủy nội địa/bến thủy nội địa/bến khách ngang sông/bến dân sinh/kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa phục vụ thi công công trình, dự án ………(2)……..
Kính
gửi: ………….(1)
Căn cứ …………………;
Tên tổ chức, cá nhân:
…(nếu là cá nhân ghi rõ họ và tên, số căn cước)…
Người đại diện theo
pháp luật (ghi rõ họ và tên, số căn cước): ……..
Địa chỉ trụ sở: ……………….
số điện thoại liên hệ: .… … ………
Đề nghị công bố mở cảng
(bến) ………(2) …………….
1. Vị trí cảng (bến) có
tọa độ ………(3) ……….
Từ km thứ ………….. đến km
thứ …………….
Trên bờ (phải hay trái)
……………. sông, kênh, …
Thuộc địa phận: xã
(phường, đặc khu) ……………. tỉnh / thành phố …..
Số giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất: …..; Số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: …….;
Ngày cấp: …….; Thửa đất số: …….; Tờ bản đồ số: ………; Cơ quan cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất: ……..; Nội dung thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất mới nhất (nếu có): …….
2. Cảng/bến thuộc loại
…………Cấp kỹ thuật của cảng/bến …………………
3. Phạm vi sử dụng:
………………………..
4. Quy mô về cơ sở hạ
tầng (kết cấu công trình cầu cảng (công trình bến), số lượng cầu cảng, bến,
kích thước cơ bản, công trình cầu cảng, bến; kho bãi, kết nối các phương thức
vận tải khác,…).
5. Thiết bị xếp dỡ hàng
hóa:
6. Phạm vi vùng nước sử
dụng
7. Phạm vi vùng nước
vùng neo chờ…….tại vị trí có tọa độ (3) …….
8. Phương án khai thác
cảng (bến) …………….
9. Tiếp nhận phương
tiện với mớn nước ............ m.
10. Nội dung khác (nếu
có): …………………………………….
11. Hồ sơ gửi kèm:
12. Cam kết: Chúng tôi
hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung trên đây và cam kết thực hiện đầy
đủ các quy định của pháp luật về giao thông vận tải đường thủy nội địa, pháp
luật khác có liên quan và nội dung quy định trong quyết định của cơ quan có
thẩm quyền.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- …;
- Lưu: VT,…
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC (CÁ
NHÂN)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan có thẩm
quyền công bố.
(2) Tên cảng/bến,…
(3) Hệ tọa độ VN 2000.
Bến khách ngang sông
trên cùng địa bàn xã, cùng chủ bến thì chỉ ban hành 01 quyết định công bố.
Mẫu Quyết định công bố
mở bến thủy nội địa, bến khách ngang sông, kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
phục vụ thi công công trình, dự án và bến dân sinh:
|
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
CÔNG BỐ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ…
|
…, ngày … tháng … năm
…
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc công bố mở cảng thuỷ nội địa/bến thủy nội địa/bến khách ngang sông/bến dân
sinh/kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa phục vụ thi công công trình, dự án
……(1)……..
……….(2)………
Căn cứ …………;
Theo đề nghị của ……
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công bố mở cảng thuỷ
nội địa/bến thủy nội địa/bến khách ngang sông/bến dân sinh/kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa phục vụ thi công công trình, dự án
………(1)……..
Tại vị trí có tọa độ:
…………. (Hệ tọa độ VN 2000)
Từ km thứ ………….. đến km
thứ
Trên bờ (phải hay trái)
……………. sông, kênh ……………
Thuộc địa phận: xã
(phường, đặc khu) ……………. tỉnh / thành phố ……. của (tổ chức, cá nhân)
……………………………
Địa chỉ trụ sở:
………………………………….
Số điện thoại ……………..
số Fax …………………..
Loại cảng/bến
………(cảng/bến thủy nội địa: hàng tổng hợp, hàng lỏng/ khí, container, hành
khách, hàng rời/ bến khách ngang sông)……………
Cấp kỹ thuật của cảng
…………………………..
Vùng đất của cảng/bến
……………………………….
Kết cấu công trình
cảng/bến ……….(3)……….
Được phép tiếp nhận
phương tiện với mớn nước ……..m.
Mục đích sử dụng:
…(hàng hóa, chuyên dùng, hành khách, hỗn hợp, container)…. Vùng nước của
cảng/bến theo bình đồ (sơ đồ) vùng nước cảng/bến do cơ quan, đơn vị thực hiện
…..ngày ….tháng …năm …; Chiều dài……, chiều rộng……
Thiết bị xếp, dỡ
……………………….
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Điều 3. …, Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- …;
- Lưu: VT,…
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên công trình.
(2) Chức danh Người có
thẩm quyền quyết định.
(3) Liệt kê cụ thể công
trình chính và các cầu tàu, công trình phụ trợ, các thiết bị xếp dỡ cố định như
băng tải, cần trục điện.
Quyết định công bố thay
đổi, điều chỉnh chỉ ghi nội dung thay đổi theo quy định.
12.
Cho ý kiến về sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật xây dựng bến thủy nội
địa
12.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Trước khi chấp thuận
chủ trương đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án đầu tư xây dựng
bến thủy nội địa, chủ đầu tư hoặc cơ quan, đơn vị được giao chuẩn bị dự án (sau
đây gọi chung là chủ đầu tư) gửi 01 (một) bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã
để lấy ý kiến về sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật bến thủy nội địa.
b) Giải quyết TTHC:
- Ủy ban nhân dân cấp
xã cho ý kiến đối với bến thủy nội địa trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.
- Trước khi có văn bản
cho ý kiến, Ủy ban nhân dân cấp xã lấy ý kiến của Chi cục Hàng hải và Đường
thủy (trên đường thủy nội địa quốc gia hoặc vùng nước hàng hải) hoặc Sở Xây
dựng (trên đường thủy nội địa địa phương hoặc khu vực được phân cấp).
- Bến thủy nội địa
trong vùng nước cảng biển, trước khi thẩm định, cho ý kiến về sự phù hợp quy
hoạch và thông số kỹ thuật xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã lấy ý kiến bằng văn
bản của Cảng vụ hàng hải hoặc Cảng vụ đường thủy nội địa theo phạm vi quản lý.
12.2. Cách thức thực
hiện:
- Việc nộp hồ sơ và trả
kết quả được thực hiện qua hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả
hoặc trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã trong phạm vi tỉnh, thành phố.
- Kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử. Trường hợp cá nhân, tổ chức có
yêu cầu nhận bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm
trả đồng thời cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính
bản điện tử có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng
văn bản giấy.
12.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử văn bản đề nghị.
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hồ sơ dự án.
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính bình đồ vị trí xây dựng
cảng, bến thủy nội địa: thể hiện địa danh, vị trí công trình cảng, bến, kho,
bãi, vùng nước, lý trình (km) sông, kênh, rạch; vùng đất; các công trình liền
kề (nếu có). Vùng nước trên bản vẽ phải thể hiện chiều rộng từ mép bờ đến hết
chiều rộng luồng. Bình đồ được lập trên hệ tọa độ quốc gia VN2000 và cao độ nhà
nước, có tỷ lệ từ 1/500 đến 1/1.000.
(Thành phần hồ sơ có
quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ
sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được vận hành).
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
12.4. Thời hạn giải
quyết:
- Trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã,
Chi cục Hàng hải và Đường thủy hoặc Sở Xây dựng có văn bản trả lời. Trong thời
hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Chi cục Hàng hải và Đường
thủy hoặc Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản cho ý kiến gửi chủ đầu
tư.
- Bến thủy nội địa
trong vùng nước cảng biển: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Cảng vụ hàng hải hoặc Cảng vụ đường
thủy nội địa có văn bản trả lời. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được văn bản của Cảng vụ, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản cho ý kiến gửi
chủ đầu tư.
12.5. Đối tượng thực
hiện TTHC:
Tổ chức, cá nhân.
12.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có.
c) Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp xã.
d) Cơ quan phối hợp:
Chi cục Hàng hải và Đường thủy hoặc Sở Xây dựng; Cảng vụ hàng hải hoặc Cảng vụ
đường thủy nội địa; các cơ quan liên quan (nếu có).
12.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
Văn bản cho ý kiến về
sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật xây dựng bến thủy nội địa.
12.8. Phí, lệ phí: Không có.
12.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
Văn bản đề nghị cho ý
kiến về sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật xây dựng bến thủy nội địa.
12.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
Không có.
12.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Luật Giao thông đường
thủy nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật
số 48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;
- Thông tư số
21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
Mẫu Văn bản đề nghị cho
ý kiến về sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật xây dựng bến thủy nội địa:
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
…, ngày … tháng … năm
…
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ
Cho
ý kiến về sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật xây dựng cảng thuỷ nội
địa/bến thủy nội địa/khu neo đậu/bến khách ngang sông/kết cấu hạ tầng đường
thuỷ nội địa phục vụ thi công công trình, dự án
Kính
gửi: ……….(1)
Căn cứ …………..;
Tên tổ chức, cá
nhân:….(nếu là cá nhân ghi rõ họ và tên, số căn cước)…..
Người đại diện theo
pháp luật (ghi rõ họ và tên, số căn cước): ………
Địa chỉ trụ sở:
…………………. số điện thoại liên hệ: …………..
Đề nghị xây dựng (cảng,
bến thủy nội địa/bến khách ngang sông/khu neo đậu/ kết cấu hạ tầng đường thuỷ
nội địa phục vụ thi công công trình, dự án)
1. Vị trí dự kiến xây
dựng có tọa độ …….(2)…………
Từ km thứ ……………. đến km
thứ ……………
Trên (bên) bờ phải hay
bờ trái) ………. sông, kênh……………
Thuộc địa phận: xã
(phường, đặc khu) ………. tỉnh / thành phố ………..
Số giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất: …..; Số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: …….;
Ngày cấp: …….; Cơ quan cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: ……..; Nội dung
thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới nhất (nếu có): …….
2. Quy mô dự
kiến……………………………………….
3. Công năng của cảng
thủy nội địa/ bến thủy nội địa/ bến khách ngang sông/ khu neo đậu/ kết cấu hạ
tầng đường thuỷ nội địa phục vụ thi công công trình, dự án …………………………
4. Phạm vi sử dụng
- Khu đất:
………………………………………………
- Vùng nước:……………
…………..
5. Dự kiến tiếp nhận
phương tiện với mớn nước ………...mét.
6. Thời gian thực hiện:
………………………………..
7. Hồ sơ gửi kèm:
………………………………………
Chúng tôi hoàn toàn
chịu trách nhiệm về những nội dung trên đây và cam kết thực hiện nghiêm chỉnh
các quy định của pháp luật về giao thông vận tải đường thủy nội địa, pháp luật
khác có liên quan và nội dung trong văn bản này.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- …;
- Lưu: VT,…
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC (CÁ
NHÂN)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan có thẩm
quyền cho ý kiến.
(2) Hệ tọa độ VN2000.
13.
Cho ý kiến về thông số kỹ thuật xây dựng bến khách ngang sông, kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa phục vụ thi công công trình, dự án và bến dân sinh
13.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Chủ đầu tư gửi 01 (một)
bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã cho ý kiến về thông số kỹ thuật xây dựng
trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.
b) Giải quyết TTHC:
- Ủy ban nhân dân cấp
xã cho ý kiến về thông số kỹ thuật xây dựng bến khách ngang sông, kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa phục vụ thi công công trình, dự án và bến dân sinh trên
địa bàn thuộc phạm vi quản lý.
- Trước khi cho ý kiến,
Ủy ban nhân dân cấp xã lấy ý kiến của Chi cục Hàng hải và Đường thuỷ (công
trình xây dựng trên đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng
nối với đường thủy nội địa quốc gia) hoặc Sở Xây dựng (công trình xây dựng trên
đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường
thủy nội địa địa phương) về ảnh hưởng của công trình đến an toàn giao thông
đường thủy nội địa.
- Trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Chi cục Hàng hải
và Đường thủy, Sở Xây dựng trả lời Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Trong thời hạn 04
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan có thẩm
quyền có văn bản cho ý kiến về thông số kỹ thuật xây dựng gửi chủ đầu tư.
- Trường hợp bến khách
ngang sông có một hoặc nhiều vị trí bến đối lưu ở địa bàn xã khác hoặc tỉnh,
thành phố khác, trước khi cho ý kiến xây dựng bến, Ủy ban nhân dân cấp xã phải
thống nhất với Ủy ban nhân dân cùng cấp có bến đối lưu.
13.2. Cách thức thực
hiện:
- Việc nộp hồ sơ và trả
kết quả được thực hiện qua hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả
hoặc trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã trong phạm vi tỉnh, thành phố.
- Kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử. Trường hợp cá nhân, tổ chức có
yêu cầu nhận bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm
trả đồng thời cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính
bản điện tử có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng
văn bản giấy.
13.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử văn bản đề nghị.
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính bản vẽ mặt bằng vị trí
dự kiến xây dựng: thể hiện địa danh, vị trí công trình lân cận (nếu có), tọa độ
công trình, tọa độ khu đất, tọa độ vùng nước hoặc lý trình (km) sông, kênh,
rạch theo hệ tọa độ VN2000.
(Thành phần hồ sơ có
quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ
sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được vận hành).
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
13.4. Thời hạn giải
quyết:
- Trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Chi cục Hàng hải
và Đường thuỷ, Sở Xây dựng trả lời Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Trong thời hạn 04
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Ủy ban nhân dân
cấp xã có văn bản cho ý kiến về thông số kỹ thuật xây dựng gửi chủ đầu tư.
13.5. Đối tượng thực
hiện TTHC:
Tổ chức, cá nhân.
13.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có.
c) Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp xã.
d) Cơ quan phối hợp:
Chi cục Hàng hải và Đường thủy hoặc Sở Xây dựng; các cơ quan liên quan (nếu
có).
13.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
Văn bản cho ý kiến về
sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật xây dựng bến khách ngang sông, kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa phục vụ thi công công trình, dự án và bến dân
sinh.
13.8. Phí, lệ phí: Không có.
13.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
Văn bản đề nghị cho ý
kiến về sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật xây dựng bến khách ngang
sông, kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa phục vụ thi công công trình, dự án và
bến dân sinh.
13.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
Không có.
13.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Luật Giao thông đường
thủy nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật
số 48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;
- Thông tư số
21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
Mẫu Văn bản đề nghị cho
ý kiến về sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật xây dựng bến khách ngang
sông, kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa phục vụ thi công công trình, dự án và
bến dân sinh:
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
…, ngày … tháng … năm
…
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ
Cho
ý kiến về sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật xây dựng cảng thuỷ nội
địa/bến thủy nội địa/khu neo đậu/bến khách ngang sông/kết cấu hạ tầng đường
thuỷ nội địa phục vụ thi công công trình, dự án
Kính
gửi: ……….(1)
Căn cứ …………..;
Tên tổ chức, cá
nhân:….(nếu là cá nhân ghi rõ họ và tên, số căn cước)…..
Người đại diện theo
pháp luật (ghi rõ họ và tên, số căn cước): ………
Địa chỉ trụ sở:
…………………. số điện thoại liên hệ: …………..
Đề nghị xây dựng (cảng,
bến thủy nội địa/bến khách ngang sông/khu neo đậu/ kết cấu hạ tầng đường thuỷ
nội địa phục vụ thi công công trình, dự án)
1. Vị trí dự kiến xây
dựng có tọa độ …….(2)…………
Từ km thứ ……………. đến km
thứ ……………
Trên (bên) bờ phải hay
bờ trái) ………. sông, kênh……………
Thuộc địa phận: xã
(phường, đặc khu) ………. tỉnh / thành phố ………..
Số giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất: …..; Số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: …….;
Ngày cấp: …….; Cơ quan cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: ……..; Nội dung
thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới nhất (nếu có): …….
2. Quy mô dự
kiến……………………………………….
3. Công năng của cảng
thủy nội địa/ bến thủy nội địa/ bến khách ngang sông/ khu neo đậu/ kết cấu hạ
tầng đường thuỷ nội địa phục vụ thi công công trình, dự án …………………………
4. Phạm vi sử dụng
- Khu đất:
………………………………………………
- Vùng nước:……………
…………..
5. Dự kiến tiếp nhận
phương tiện với mớn nước ………...mét.
6. Thời gian thực hiện:
………………………………..
7. Hồ sơ gửi kèm:
………………………………………
Chúng tôi hoàn toàn
chịu trách nhiệm về những nội dung trên đây và cam kết thực hiện nghiêm chỉnh
các quy định của pháp luật về giao thông vận tải đường thủy nội địa, pháp luật
khác có liên quan và nội dung trong văn bản này.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- …;
- Lưu: VT,…
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC (CÁ
NHÂN)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan có thẩm
quyền cho ý kiến.
(2) Hệ tọa độ VN2000.
14.
Cho ý kiến về sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật xây dựng đường thủy nội
địa
14.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Trước khi chấp thuận
chủ trương đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án đầu tư xây dựng
đường thủy nội địa, chủ đầu tư hoặc cơ quan, đơn vị được giao chuẩn bị dự án
(sau đây gọi chung là chủ đầu tư) phải lấy ý kiến của cơ quan có thẩm quyền về
sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật đường thuỷ nội địa.
Chủ đầu tư gửi 01 (một)
bộ hồ sơ đến Sở Xây dựng cho ý kiến về sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ
thuật đường thuỷ nội địa trên địa giới hành chính địa phương.
b) Giải quyết TTHC:
Trong thời hạn 04 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Xây dựng có ý kiến
bằng văn bản gửi chủ đầu tư.
14.2. Cách thức thực
hiện:
- Việc nộp hồ sơ và trả
kết quả được thực hiện qua hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả
hoặc trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã trong phạm vi tỉnh, thành phố.
- Kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử. Trường hợp cá nhân, tổ chức có
yêu cầu nhận bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm
trả đồng thời cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính
bản điện tử có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng
văn bản giấy.
14.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử văn bản đề nghị.
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ
bản chính hồ sơ đề xuất chủ trương đầu tư dự án hoặc hồ sơ đề nghị cấp giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư dự án.
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hồ sơ thiết kế sơ bộ
đường thủy nội địa.
(Thành phần hồ sơ có
quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ
sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được vận hành).
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
14.4. Thời hạn giải
quyết:
Trong thời hạn 04 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Xây dựng có ý kiến
bằng văn bản gửi chủ đầu tư.
14.5. Đối tượng thực
hiện TTHC:
Tổ chức, cá nhân.
14.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Sở Xây dựng.
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có.
c) Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC: Sở Xây dựng.
d) Cơ quan phối hợp:
các cơ quan liên quan (nếu có).
14.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
Văn bản cho ý kiến về
sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật xây dựng đường thủy nội địa.
14.8. Phí, lệ phí: Không có.
14.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
Văn bản đề nghị cho ý
kiến về sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật xây dựng đường thủy nội địa.
14.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC:
Không có.
14.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Luật Giao thông đường
thủy nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;
- Thông tư số
21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
Mẫu Văn bản đề nghị cho
ý kiến về sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật xây dựng đường thủy nội
địa:
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
…, ngày … tháng … năm
…
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ
Cho
ý kiến về sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật xây dựng đường thủy nội
địa….(1)…
Kính
gửi: ……(2)……….
Căn cứ ………….;
Tên tổ chức hoặc cá
nhân: ………………..
Người đại diện theo
pháp luật (ghi rõ họ và tên, số căn cước): ……….
Địa chỉ trụ sở: ………….
Số điện thoại liên hệ: ……………….
Đề nghị .....(2)…………
xem xét, cho ý kiến thông số kỹ thuật xây dựng đường thủy nội địa (luồng, âu
tàu, …) ….... (1)………. với các thông tin dưới đây:
1. Sự cần thiết xây
dựng đường thủy nội địa: …………………….......
2. Quy mô, lý trình,
địa danh khu vực đường thủy nội địa (các điểm giới hạn phạm vi công trình theo
hệ tọa độ VN-2000): …………………………………………..
3. Các thông số kỹ
thuật cơ bản: …………(bề rộng, chiều sâu chạy tàu, bán kính cong, mực nước thiết
kế, …).
4. Công trình hiện có
trên đường thủy nội địa (chiều cao, chiều rộng khoang thông thuyền)….
5. Phân kỳ đầu
tư…………………………..
6. Thời gian khai thác
(dự kiến)………… ……………..
7. Nội dung khác (nếu
có): ………………………..
8. Hồ sơ gửi kèm theo
gồm: ……………….......
Đề nghị ………….(2)…………..
xem xét, trả lời./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- …;
- Lưu: VT,…
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC (CÁ
NHÂN)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên đường thủy nội
địa.
(2) Cơ quan có thẩm
quyền cho ý kiến.
15.
Công bố đóng luồng đường thủy nội địa chuyên dùng khi không có nhu cầu khai
thác, sử dụng
15.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC: Tổ
chức, cá nhân có luồng không có nhu cầu khai thác, sử dụng nộp hồ sơ đến Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
b) Giải quyết TTHC:
- Chậm nhất trong 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định công bố đóng luồng đường thủy nội địa trong địa giới hành chính địa
phương.
- Tổ chức, cá nhân có
luồng đường thủy nội địa chịu trách nhiệm thu hồi báo hiệu đường thủy nội địa
trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày quyết định đóng luồng đường thủy nội địa có
hiệu lực. Chi phí thực hiện đóng luồng đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy
nội địa địa phương do ngân sách nhà nước đảm bảo từ nguồn chi thường xuyên theo
phân cấp ngân sách.
15.2. Cách thức thực
hiện:
- Việc nộp hồ sơ và trả
kết quả được thực hiện qua hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả
hoặc trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã trong phạm vi tỉnh, thành phố.
- Kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử. Trường hợp cá nhân, tổ chức có
yêu cầu nhận bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm
trả đồng thời cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính
bản điện tử có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng
văn bản giấy.
15.3 Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị công bố
đóng luồng đường thủy nội địa.
b) Số lượng hồ sơ: 01
(một) bộ hồ sơ.
15.4. Thời hạn giải
quyết:
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố
đóng luồng đường thủy nội địa trong địa giới hành chính địa phương.
15.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức, cá nhân.
15.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp:
Không có.
15.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC: Quyết
định công bố đóng luồng.
15.8. Phí, lệ phí: Chi phí liên quan khi
đóng luồng chuyên dùng do tổ chức, cá nhân có luồng chuyên dùng chi trả, trừ
trường hợp đóng luồng vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh do cơ quan đề nghị
đóng luồng chi trả.
15.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai hành chính, mẫu kết quả giải quyết TTHC: Không có.
15.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC: Không
có.
15.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Luật Giao thông đường
thủy nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật
số 48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;
- Thông tư số
21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa;
- Thông tư số
54/2026/TT-BXD ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 20/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến
thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa và
Thông tư số 21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về
quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
16.
Công bố mở khu neo đậu
16.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC: Chủ
khu neo đậu gửi 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị công bố mở khu neo đậu đến Sở Xây
dựng.
b) Giải quyết TTHC:
Trong thời hạn 4 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Xây
dựng ban hành quyết định công bố mở khu neo đậu.
16.2. Cách thức thực
hiện:
- Việc nộp hồ sơ và trả
kết quả được thực hiện qua hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả
hoặc trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã trong phạm vi tỉnh, thành phố.
- Kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử. Trường hợp cá nhân, tổ chức có
yêu cầu nhận bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm
trả đồng thời cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính
bản điện tử có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng
văn bản giấy.
16.3 Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử văn bản đề nghị công bố mở khu neo đậu.
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính biên bản nghiệm thu
hoàn thành công trình đưa vào sử dụng.
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính giấy chứng nhận an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phao neo (nếu dùng phao neo).
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính biên bản nghiệm thu rà
quét vật chướng ngại.
(Thành phần hồ sơ có
quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ
sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được vận hành).
b) Số lượng hồ sơ: 01
(một) bộ hồ sơ.
16.4. Thời hạn giải
quyết:
Trong thời hạn 04 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
16.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức, cá nhân.
16.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết: Sở Xây dựng.
- Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC: Sở Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp:
Không.
16.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC: Quyết
định công bố mở khu neo đậu.
16.8. Phí, lệ phí: Không.
16.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai hành chính, mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Văn bản đề nghị công
bố mở khu neo đậu.
- Quyết định công bố mở
khu neo đậu.
16.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC: Không.
16.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Luật Giao thông đường
thủy nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật
số 48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;
- Thông tư số 21/2026/TT-BXD
ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa;
- Thông tư số
54/2026/TT-BXD ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 20/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến
thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa và
Thông tư số 21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về
quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
Mẫu văn bản đề nghị
công bố mở khu neo đậu:
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
…, ngày … tháng … năm
…
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ
Công
bố mở khu neo đậu ……..(1) …..
Kính
gửi: ………….(2)…..
Căn cứ …………;
Tên tổ chức, cá nhân:
...(nếu là cá nhân ghi: họ tên, ngày sinh, số căn cước)...
Người đại diện theo
pháp luật (họ tên, ngày sinh, số căn cước):.........
Địa chỉ trụ sở:
…………………. số điện thoại liên hệ: .……… …………
Đề nghị công bố mở khu
neo đậu …….(1) ……..
1. Vị trí có tọa độ
…….(3) ……….
Cách bờ (phải hay trái)
....sông, kênh ………… và cách biên luồng chính ………..m; nằm ngoài / trong hành
lang bảo vệ đường thủy nội địa:…………. Thuộc địa phận: xã (phường, đặc khu) …………
tỉnh / thành phố ……… Số giấy chứng nhận (hoặc văn bản) được sử dụng vùng nước
(do cơ quan có thẩm quyền cấp): …..; Ngày cấp: …….; Vị trí có tọa độ …….(3)
……….; Cơ quan cấp giấy chứng nhận được sử dụng vùng nước: ……..
2. Mục đích sử dụng:
.........................................
3. Phạm vi khu nước sử
dụng: ..............................................
4. Thiết bị neo đậu
phương tiện: ................................
5. Phương tiện, thiết
bị xếp dỡ hàng hóa: ..................................
6. Tiếp nhận phương
tiện với mớn nước …….... m.
7. Hồ sơ gửi kèm gồm:
…….
Chúng tôi hoàn toàn
chịu trách nhiệm về những nội dung trên đây và cam kết thực hiện đầy đủ các quy
định của pháp luật về giao thông vận tải đường thủy nội địa, pháp luật khác có
liên quan và nội dung văn bản này./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- …;
- Lưu: VT,…
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC (CÁ
NHÂN)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên khu neo đậu.
(2) Tên cơ quan có thẩm
quyền.
(3) Hệ tọa độ VN 2000.
Mẫu Quyết định công bố
mở khu neo đậu:
|
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
CÔNG BỐ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-…
|
…, ngày … tháng … năm
…
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc công bố mở khu neo đậu……(1)……..
……….(2)………
Căn cứ ……….;
Xét đơn và hồ sơ đề
nghị công bố mở khu neo đậu…..
Theo đề nghị của …..
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Nay công bố mở khu neo
đậu: ….(1) ……….
Thuộc tổ chức, cá nhân:
……………………......................
Địa chỉ trụ sở:
…………………………………..
Số điện thoại ……………. số
Fax: ………………………………
Ngày ………………………do (cơ
quan)
Vị trí có tọa độ …..(3)
...cách bờ (phải hay trái) ...sông, kênh...cách luồng chính...m;
Thuộc xã (phường, đặc
khu) ………… tỉnh /thành phố ……….. Mục đích sử dụng: …………………..
Phạm vi vùng nước sử
dụng: ……………..
Có khả năng tiếp nhận
phương tiện với mớn nước……...m.
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức
thực hiện
Điều 3. ..., Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- …;
- Lưu: VT,…
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên công trình.
(2) Chức danh Người có
thẩm quyền quyết định.
(3) Hệ tọa độ VN 2000.
Quyết định công bố thay
đổi, điều chỉnh chỉ ghi nội dung thay đổi theo quy định.
17.
Cho ý kiến về sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật xây dựng khu neo đậu
17.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Trước khi chấp thuận
chủ trương đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án đầu tư xây dựng
khu neo đậu, chủ đầu tư hoặc cơ quan, đơn vị được giao chuẩn bị dự án (sau đây
gọi chung là chủ đầu tư) gửi 01 (một) bộ hồ sơ lấy ý kiến về sự phù hợp quy
hoạch và thông số kỹ thuật xây dựng khu neo đậu của Sở Xây dựng.
b) Giải quyết TTHC:
- Trong thời hạn 04
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Xây dựng có văn
bản cho ý kiến gửi chủ đầu tư.
- Khu neo đậu trong
vùng nước cảng biển, trước khi thẩm định, cho ý kiến về sự phù hợp quy hoạch và
thông số kỹ thuật xây dựng, Sở Xây dựng lấy ý kiến bằng văn bản của Cảng vụ
hàng hải hoặc Cảng vụ đường thủy nội địa theo phạm vi quản lý.
17.2. Cách thức thực
hiện:
- Việc nộp hồ sơ và trả
kết quả được thực hiện qua hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả
hoặc trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã trong phạm vi tỉnh, thành phố.
- Kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử. Trường hợp cá nhân, tổ chức có
yêu cầu nhận bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm
trả đồng thời cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính
bản điện tử có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng
văn bản giấy.
17.3 Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử văn bản đề nghị.
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hồ sơ dự án.
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính bình đồ vị trí xây dựng
cảng, bến thủy nội địa: thể hiện địa danh, vị trí công trình cảng, bến, kho,
bãi, vùng nước, lý trình (km) sông, kênh, rạch; vùng đất; các công trình liền
kề (nếu có). Vùng nước trên bản vẽ phải thể hiện chiều rộng từ mép bờ đến hết
chiều rộng luồng. Bình đồ được lập trên hệ tọa độ quốc gia VN2000 và cao độ nhà
nước, có tỷ lệ từ 1/500 đến 1/1.000.
(Thành phần hồ sơ có
quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ
sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được vận hành).
b) Số lượng hồ sơ: 01
(một) bộ hồ sơ.
17.4. Thời hạn giải
quyết:
Trong thời hạn 04 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
17.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức, cá nhân.
17.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết: Sở Xây dựng.
- Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC: Sở Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp:
Không.
17.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
Văn bản thỏa thuận
thiết lập khu neo đậu.
17.8. Phí, lệ phí: Không có.
17.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai hành chính:
Mẫu Văn bản cho ý kiến
về sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật xây dựng khu neo đậu.
17.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC: Không
có.
17.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Luật Giao thông đường
thủy nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật
số 48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;
- Thông tư số
21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa;
- Thông tư số
54/2026/TT-BXD ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 20/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến
thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa và
Thông tư số 21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về
quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
Mẫu Văn bản cho ý kiến
về sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật xây dựng khu neo đậu:
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
…, ngày … tháng … năm
…
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ
Cho
ý kiến về sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật xây dựng cảng thuỷ nội
địa/bến thủy nội địa/khu neo đậu/bến khách ngang sông/kết cấu hạ tầng đường
thủy nội địa phục vụ thi công công trình, dự án
Kính
gửi: ……….(1)
Căn cứ …………..;
Tên tổ chức, cá
nhân:….(nếu là cá nhân ghi rõ họ và tên, số căn cước)…..
Người đại diện theo
pháp luật (ghi rõ họ và tên, số căn cước): ………
Địa chỉ trụ sở:
…………………. số điện thoại liên hệ: …………..
Đề nghị xây dựng (cảng,
bến thủy nội địa/bến khách ngang sông/khu neo đậu/kết cấu hạ tầng đường thủy
nội địa phục vụ thi công công trình, dự án)
1. Vị trí dự kiến xây
dựng có tọa độ …….(2) …………
Từ km thứ ……………. đến km
thứ ……………
Trên (bên) bờ phải hay
bờ trái) ………. sông, kênh……………
Thuộc địa phận: xã
(phường, đặc khu) ………. tỉnh / thành phố ………..
Số giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất: …..; Số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: …….;
Ngày cấp: …….; Cơ quan cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: ……..; Nội dung
thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới nhất (nếu có): …….
2. Quy mô dự
kiến……………………………………….
3. Công năng của cảng
thủy nội địa/ bến thủy nội địa/ bến khách ngang sông/ khu neo đậu/ kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa phục vụ thi công công trình, dự án
…………………………
4. Phạm vi sử dụng
- Khu đất:
………………………………………………
- Vùng nước:……………
…………..
5. Dự kiến tiếp nhận
phương tiện với mớn nước ………...mét.
6. Thời gian thực hiện:
………………………………..
7. Hồ sơ gửi kèm:
………………………………………
Chúng tôi hoàn toàn
chịu trách nhiệm về những nội dung trên đây và cam kết thực hiện nghiêm chỉnh
các quy định của pháp luật về giao thông vận tải đường thủy nội địa, pháp luật
khác có liên quan và nội dung trong văn bản này.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- …;
- Lưu: VT,…
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC (CÁ
NHÂN)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan có thẩm
quyền cho ý kiến.
(2) Hệ tọa độ VN2000.
18.
Công bố hạn chế giao thông đường thủy nội địa
18.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Trước khi thi công công
trình hoặc tổ chức các hoạt động trên đường thủy nội địa, chủ đầu tư hoặc tổ
chức, cá nhân thi công công trình, tổ chức hoạt động gửi hồ sơ đến Sở Xây dựng,
Cảng vụ.
b) Giải quyết TTHC:
- Trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng, Cảng vụ có văn bản
công bố hạn chế giao thông đường thủy nội địa gửi cho chủ đầu tư hoặc tổ chức,
cá nhân.
- Khi có vật chướng
ngại đột xuất; hoạt động phòng, chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn trên đường
thủy nội địa làm hạn chế chuẩn tắc luồng đã được công bố, Sở Xây dựng, Cảng vụ
căn cứ yêu cầu thực tế xác định biện pháp bảo đảm an toàn giao thông và công bố
hạn chế giao thông đường thủy nội địa.
18.2. Cách thức thực
hiện:
- Việc nộp hồ sơ và trả
kết quả được thực hiện qua hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả
hoặc trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã trong phạm vi tỉnh, thành phố.
- Kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử. Trường hợp cá nhân, tổ chức có
yêu cầu nhận bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm
trả đồng thời cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính
bản điện tử có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng
văn bản giấy.
18.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị công
bố hạn chế giao thông đường thủy nội địa (ghi rõ vị trí, thời gian hạn chế thi
công).
- Bản sao hoặc bản sao
điện tử từ bản chính phương án bảo đảm an toàn giao thông.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
18.4. Thời hạn giải
quyết:
Trong thời hạn 02 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
18.5. Đối tượng thực
hiện TTHC:
Chủ đầu tư xây dựng
công trình, tổ chức, cá nhân.
18.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định: Sở Xây dựng, Cảng vụ.
b) Cơ quan hoặc người
có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có.
c) Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng, Cảng vụ.
d) Cơ quan phối hợp:
Không có.
18.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
Văn bản công bố hạn chế
giao thông đường thủy nội địa.
18.8. Phí, lệ phí: Không có.
18.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính: Không có.
18.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC: Không
có.
18.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Luật Giao thông đường
thủy nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật
số 48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;
- Thông tư số
21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa;
- Thông tư số 54/2026/TT-BXD
ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 20/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy
định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa,
khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa và Thông tư số
21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
19.
Phê duyệt đánh giá an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài
19.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Người quản lý khai thác
cảng thủy nội địa lập 02 bộ hồ sơ theo quy định và gửi trực tiếp hoặc qua hệ
thống bưu chính đến Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ Đường thủy nội địa.
b) Giải quyết TTHC:
Cảng vụ hàng hải/Cảng
vụ Đường thủy nội địa tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
- Trong thời hạn 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ
Đường thủy nội địa thẩm định hồ sơ và báo cáo kết quả thẩm định gửi kèm 02 bộ
hồ sơ đến Sở Xây dựng.
- Trong thời hạn 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo của Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ
Đường thủy nội địa, Sở Xây dựng phê duyệt đánh giá an ninh cảng thủy nội địa
tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài.
19.2. Cách thức thực
hiện: trực
tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính.
19.3 Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề
nghị phê duyệt đánh giá an ninh.
- Bản sao Bản đánh giá
an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài do người quản
lý khai thác cảng tổ chức thực hiện lần đầu và định kỳ hàng năm theo Mẫu và có
sự tham gia họp đánh giá của đại diện cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại
cảng, gồm: cơ quan Công an, Biên phòng, Hải quan, Cảng vụ, Trung tâm Kiểm soát
bệnh tật, Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật, Kiểm dịch động vật (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ: 02
(hai) bộ hồ sơ.
19.4. Thời hạn giải
quyết:
- Trong thời hạn 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cảng vụ thẩm định hồ sơ
và báo cáo kết quả thẩm định gửi kèm 02 bộ hồ sơ đến Sở Xây dựng.
- Trong thời hạn 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo của Cảng vụ, Sở Xây dựng phê
duyệt đánh giá an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài.
19.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức, cá nhân.
19.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết: Sở Xây dựng.
- Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC: Sở Xây dựng; Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa.
- Cơ quan phối hợp:
Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa.
19.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC: Giấy
chứng nhận phê duyệt đánh giá an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện
thủy nước ngoài.
19.8. Phí, lệ phí: 11.000.000 đồng/lần.
19.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai hành chính, mẫu kết quả giải quyết TTHC:
- Văn bản đề nghị phê
duyệt đánh giá an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài.
- Bản đánh giá an ninh
cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài.
- Giấy chứng nhận phê duyệt
đánh giá an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài.
19.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC: Không
có.
19.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Luật Giao thông đường
thủy nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật
số 48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;
- Thông tư
20/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ xây dựng quy định về quản lý nhà nước
chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý
hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa;
- Thông tư số
54/2026/TT-BXD ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 20/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến
thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa và
Thông tư số 21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về
quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa;
- Thông tư số
198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và
đường sắt.
Mẫu Bản đánh giá an
ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài:
TÊN
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
TÊN CẢNG THỦY NỘI ĐỊA
ĐÁNH
GIÁ AN NINH CẢNG THỦY NỘI ĐỊA TIẾP NHẬN PHƯƠNG
TIỆN THỦY NƯỚC NGOÀI
(Lần đầu)
Tên cơ quan, bộ phận
thực hiện: .................................................................
Thời gian tổ chức đánh
giá: .........................................................................
(Lưu ý: Đánh giá an
ninh cảng thủy nội địa là tài liệu hạn chế lưu hành, nghiêm cấm việc sao chép,
sử dụng, tiếp cận trái phép tài liệu này, trừ những người có trách nhiệm đối
với công tác an ninh cảng thủy nội địa. Khi không sử dụng phải lưu giữ trong
két bảo mật).
|
|
…, ngày … tháng ...
năm...
GIÁM ĐỐC
(Ký tên và đóng dấu)
|
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
I. Khái quát về cảng
(1)
II. Cơ sở pháp lý đối
với việc đánh giá an ninh cảng thủy nội địa (2)
III. Phương án thực
hiện đánh giá an ninh cảng thủy nội địa (3)
IV. Các tài sản, kết
cấu hạ tầng quan trọng cần bảo vệ (4)
V. Các mối đe dọa đối
với cảng (5)
VI. Hậu quả của các sự
cố an ninh (6)
VII. Các khuyến nghị
VIII. Các Phụ lục
Phụ lục 1: Sơ đồ cảng
Phụ lục 2: Danh mục các
cầu, bến cảng
Phụ lục 3: Phân tích
rủi ro đối với mối đe dọa, tình huống giả định áp vào một tài sản, kết cấu hạ
tầng cụ thể, bao gồm các nội dung:
- Quan sát, khảo sát
ngay tại vị trí tài sản, kết cấu hạ tầng được thiết lập để mô tả các đặc điểm,
yếu tố của chúng dưới góc độ bảo đảm an ninh nếu tình huống giả định xảy ra. Cụ
thể cần mô tả về:
+ Vị trí;
+ Vai trò, công dụng
của tài sản, kết cấu hạ tầng và ảnh hưởng của nó đối với hoạt động chung của
cảng;
+ Loại, cấp cấu trúc
của tài sản, kết cấu hạ tầng;
+ Các kết cấu liền kề
hoặc tiếp giáp với của tài sản, kết cấu hạ tầng;
+ Hàng rào vòng ngoài;
+ Các lối, vị trí, nơi
ra vào hoặc có thể tiếp cận tài sản, kết cấu hạ tầng;
+ Các hệ thống, biện
pháp an ninh, bảo vệ hiện đang được vận hành; quy định ra vào, báo động, giám
sát xâm nhập, chiếu sáng, camera kiểm soát tiếp cận, xâm nhập v.v…
- Nhận xét về các khiếm
khuyết, điểm yếu đối với các vấn đề nêu trong các nội dung đã được mô tả, nhất
là về: hàng rào; lối ra vào, tiếp cận; việc lưu thông, qua lại khu vực tài sản,
kết cấu hạ tầng; quy định, cách thức kiểm tra, kiểm soát; báo động; ý thức cảnh
giác của cán bộ, nhân viên và việc phổ biến, huấn luyện về an ninh v.v...
- Các biện pháp an ninh
cần thiết lập, áp dụng khi các cấp độ an ninh cao hơn được thiết lập cho cảng
thủy nội địa:
+ Cấp độ an ninh 2;
+ Cấp độ an ninh 3.
- Tính toán, lập Bảng
kết quả phân tích rủi ro đối với các mối đe dọa tiềm ẩn, phù hợp với tình hình
an ninh thực tế của cảng mình.
Ghi chú:
(1) Doanh nghiệp cảng
tập hợp, thu thập thông tin về cảng thủy nội địa như sau:
a) Vị trí địa lý, diện
tích và ranh giới tiếp giáp (vùng đất cảng, vùng nước trước cảng);
b) Vai trò của cảng đối
với sự phát triển kinh tế của tỉnh, khu vực hoặc quốc gia;
c) Số lượng và chủng
loại hàng thông qua cảng;
d) Số lượt tàu đến cảng
trong năm, loại tàu và quốc tịch tàu;
đ) Loại công trình
cảng;
e) Các kết cấu hạ tầng
của cảng;
g) Sơ đồ tổ chức, điều
hành sản xuất, kinh doanh;
h) Các nội quy, quy
định, quy trình hiện hành liên quan đến trật tự, trị an cảng;
(2) Nêu rõ việc thực
hiện các quy định của Thông tư này.
(3) Nêu các nội dung:
thành phần tham gia đánh giá an ninh cảng thủy nội địa gồm những ai? Nội dung
tập hợp thông tin về kết cấu hạ tầng quan trọng cần bảo vệ và các vấn đề liên
quan thực hiện trong bao lâu?
(4) Tham khảo mục 15.7
Phần B của Bộ luật An ninh tàu và bến cảng (Bộ luật ISPS) để xác định những tài
sản, kết cấu hạ tầng cụ thể nào là quan trọng, cần bảo vệ.
(5) Xác định các mối đe
dọa đối với cảng như trộm cắp, buôn lậu ma túy, di cư, vượt biên trái phép và
lậu vé; trộm cắp có vũ trang đối với tàu biển; phá hoại; khủng bố và tham khảo
mục 15.11 Phần B của Bộ luật ISPS để xác định các mối đe dọa, sự cố an ninh cụ
thể có thể xảy ra đối với cảng của mình.
(6) Nêu những hậu quả
chung và hậu quả, ảnh hưởng hậu quả của các tình huống giả định.
ĐÁNH GIÁ AN NINH CẢNG
THỦY NỘI ĐỊA
|
STT
|
NỘI
DUNG
|
ĐÁNH
GIÁ
|
|
I
|
Tổng quát
|
|
1
|
Tên cảng thủy nội địa
|
|
|
2
|
Doanh nghiệp cảng
thủy nội địa
|
|
|
3
|
Tên của cán bộ an
ninh cảng thủy nội địa
|
|
|
4
|
Số lượt tàu thuộc
diện áp dụng quy định bảo đảm an ninh ghé vào cảng trong năm qua
|
|
|
5
|
Loại tàu thuộc diện
áp dụng quy định bảo đảm an ninh ghé vào cảng trong năm qua
|
|
|
6
|
Thời gian kế hoạch an
ninh cảng thủy nội địa đã được phê duyệt
|
|
|
7
|
Từ ngày được phê
duyệt đến nay cảng có thay đổi lớn gì về kết cấu, trang thiết bị hay khai
thác không?
|
□ Có
Chuyển đến Mục VI
|
□ Không
|
|
8
|
Từ ngày được phê
duyệt đến nay tại cảng có xảy ra sự cố an ninh nào không?
|
□ Có
Chuyển đến Mục VI
|
□ Không
|
|
II
|
Tổ chức an ninh cảng
và trách nhiệm
|
|
|
|
1
|
Ban (bộ phận) an ninh
cảng có được thành lập không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
2
|
Ban (bộ phận) an ninh
cảng thủy nội địa có họp định kỳ không?
|
□ Có Chu kỳ:
|
□ Không
|
|
3
|
Cán bộ an ninh có
được chỉ định bằng văn bản không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
4
|
Các thành viên trong
ban (bộ phận) an ninh cảng thủy nội địa có hiểu rõ trách nhiệm của mình
không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
5
|
Các nhân viên bảo vệ
có hiểu rõ trách nhiệm của mình không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
6
|
Các nhân viên khác
trong cảng có hiểu rõ trách nhiệm của mình không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
7
|
Cảng có thiết lập các
quy trình nhằm bảo vệ các thông tin nhạy cảm về an ninh đường thủy nội địa,
kể cả Kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
8
|
Cảng có thiết lập mối
quan hệ với các cơ quan có liên quan đến an ninh đường thủy nội địa không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
9
|
Cảng có ký bản cam
kết an ninh với tàu không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
III
|
Các biện pháp an ninh
|
|
|
|
1
|
Các biện pháp an ninh
đối với kiểm soát tiếp cận cảng thủy nội địa
|
|
|
|
1.1
|
Các biện pháp an ninh
thủy nội địa đang áp dụng có kiểm soát được
|
|
|
|
|
- Cán bộ, nhân viên
tiếp cận cảng thủy nội địa không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
|
- Công nhân tiếp cận
cảng thủy nội địa không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
|
- Khách tiếp cận cảng
thủy nội địa không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
|
- Thuyền viên tiếp
cận cảng thủy nội địa không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
|
- Những người khác
tiếp cận cảng thủy nội địa không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
|
- Xe máy, xe đạp tiếp
cận cảng thủy nội địa không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
|
- Xe ô tô chở (người,
khách) tiếp cận cảng thủy nội địa không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
|
- Xe ô tô tải tiếp
cận cảng thủy nội địa không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
|
- Phương tiện thủy
tiếp cận cảng thủy nội địa không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
1.2
|
Cảng có xây dựng một
hệ thống nhận dạng người và phương tiện ra vào cảng không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
1.3
|
Có xem xét lại tính
khả thi và hiệu quả của các quy trình, biện pháp an ninh dự kiến áp dụng ở
cấp độ an ninh 2 không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
1.4
|
Có xem xét lại tính
khả thi và hiệu quả của các quy trình, biện pháp an ninh dự kiến áp dụng ở
cấp độ an ninh 3 không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
2
|
Các biện pháp an ninh
đối với kiểm soát các khu vực hạn chế trong cảng
|
□ Có
|
□ Không
|
|
2.1
|
Các khu vực hạn chế
trong cảng có được chỉ báo rõ ràng hay không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
2.2
|
Các biện pháp an ninh
hiện đang áp dụng có kiểm soát được:
|
□ Có
|
□ Không
|
|
|
- Cán bộ, nhân viên
tiếp cận các khu vực hạn chế trong cảng thủy nội địa không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
|
- Công nhân tiếp cận
các khu vực hạn chế trong cảng thủy nội địa không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
|
- Khách tiếp cận các
khu vực hạn chế trong cảng thủy nội địa không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
|
- Thuyền viên tiếp
cận các khu vực hạn chế trong cảng thủy nội địa không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
|
- Những người khác
tiếp cận các khu vực hạn chế trong cảng thủy nội địa không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
|
- Xe máy, xe đạp tiếp
cận các khu vực hạn chế trong cảng thủy nội địa không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
|
- Xe ô tô con tiếp
cận các khu vực hạn chế trong cảng thủy nội địa không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
|
- Xe ô tô tải tiếp cận
các khu vực hạn chế trong cảng thủy nội địa không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
|
- Tàu có tiếp cận các
khu vực hạn chế trong cảng thủy nội địa không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
2.3
|
Có xem xét lại tính
khả thi và hiệu quả của các quy trình, biện pháp an ninh dự kiến áp dụng ở
cấp độ an ninh 2 không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
2.4
|
Có xem xét lại tính
khả thi và hiệu quả của các quy trình, biện pháp an ninh dự kiến áp dụng ở
cấp độ an ninh 3 không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
3
|
Các biện pháp an ninh
đối với hàng hóa
|
|
|
|
3.1
|
Có thường xuyên kiểm
tra giấy tờ hàng hóa để bảo đảm chỉ những hàng hóa đúng chủng loại mới được
cho vào cảng và kho hay không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
3.2
|
Có thường xuyên kiểm
tra người vận chuyển hàng hóa để bảo đảm những người này được phép chở hàng
hóa vào cảng không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
3.3
|
Có thường xuyên kiểm
tra các thành phần của hàng hóa, kể cả việc kiểm tra niêm phong khi hàng hóa được
đưa vào cảng, khi hàng hóa xếp trong cảng?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
3.4
|
Có thường xuyên kiểm
tra các phương tiện chở hàng vào cảng không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
3.5
|
Thực hiện kiểm tra
hàng hóa nhằm tránh xáo trộn hàng hóa bằng:
|
|
|
|
A. Mắt
B. Bằng tay
C. Các thiết bị dò,
quét
|
□ Có
□ Có
□ Có
|
□ Không
□ Không
□ Không
|
|
3.6
|
Có xem xét lại tính
khả thi và hiệu quả của các quy trình, biện pháp an ninh dự kiến áp dụng ở
cấp độ an ninh 2 không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
3.7
|
Có xem xét lại tính
khả thi và hiệu quả của các quy trình, biện pháp an ninh dự kiến áp dụng ở
cấp độ an ninh 3 không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
4
|
Các biện pháp an ninh
đối với giao, nhận hàng cung ứng cho tàu
|
|
|
|
4.1
|
Có thường xuyên kiểm
tra giấy tờ hàng cung ứng để bảo đảm chỉ những mặt hàng đúng chủng loại mới được
cho vào cảng để đưa lên tàu không?
|
□ Có chu kỳ;
|
□ Không
|
|
4.2
|
Có thường xuyên kiểm
tra người vận chuyển để bảo đảm những người này được phép chở hàng cung ứng
vào cảng không?
|
□ Có chu kỳ;
|
□ Không
|
|
4.3
|
Có thường xuyên kiểm
tra các thành phần của hàng cung ứng, kể cả việc kiểm tra chi tiết hàng cung
ứng trước khi cho phép đưa vào cảng không?
|
□ Có chu kỳ;
|
□ Không
|
|
4.4
|
Có thường xuyên kiểm
tra các phương tiện chở hàng cung ứng vào cảng không?
|
□ Có chu kỳ;
|
□ Không
|
|
4.5
|
Thực hiện kiểm tra
hàng cung ứng bằng:
|
|
|
|
A. Mắt
B. Bằng tay
C. Các thiết bị dò,
quét
|
□ Có
□ Có
□ Có
|
□ Không
□ Không
□ Không
|
|
4.6
|
Có xem xét lại tính
khả thi và hiệu quả của các quy trình, biện pháp an ninh dự kiến áp dụng ở
cấp độ an ninh 2 không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
4.7
|
Có xem xét lại tính
khả thi và hiệu quả của các quy trình, biện pháp an ninh dự kiến áp dụng ở
cấp độ an ninh 3 không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
5
|
Các biện pháp an ninh
đối với hành lý gửi
|
|
|
|
5.1
|
Hành lý gửi có được
đánh số, đeo thẻ và để ở những vị trí được bảo vệ thích hợp hay không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
5.2
|
Có thường xuyên kiểm
tra hành lý gửi không?
|
□ Có chu kỳ;
|
□ Không
|
|
5.3
|
Thực hiện kiểm tra
hành lý gửi bằng:
|
|
|
|
A. Mắt
B. Bằng tay
C. Các thiết bị dò,
quét
|
□ Có
□ Có
□ Có
|
□ Không
□ Không
□ Không
|
|
5.4
|
Có xem xét lại tính
khả thi và hiệu quả của các quy trình, biện pháp an ninh dự kiến áp dụng ở
cấp độ an ninh 2 không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
5.5
|
Có xem xét lại tính
khả thi và hiệu quả của các quy trình, biện pháp an ninh dự kiến áp dụng ở
cấp độ an ninh 3 không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
6
|
Các biện pháp an ninh
đối với Kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa
|
|
|
|
6.1
|
Lực lượng bảo vệ được
bố trí tại các vị trí đã nêu trong Kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
6.2
|
Lực lượng tuần tra
các khu vực trong cảng thủy nội địa thực hiện việc tuần tra bằng:
|
|
|
|
A. Đi bộ
B. Xe đạp, xe máy
C. Ca nô
|
□ Có
□ Có
□ Có
|
□ Không
□ Không
□ Không
|
|
6.3
|
Có sử dụng camera để
giám sát các khu vực nhạy cảm trong cảng thủy nội địa không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
6.4
|
Có các biện pháp để
bảo đảm hệ thống chiếu sáng, hệ thống an ninh khác được cung cấp điện liên
tục không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
6.5
|
Hệ thống chiếu sáng
của cảng có bảo đảm đủ sáng để nhận dạng được người, phương tiện tới gần các
điểm tiếp cận, hàng rào, các khu vực hạn chế và tàu, khi trời tối hay khi tầm
nhìn xa bị hạn chế hay không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
6.6
|
Có xem xét lại tính
khả thi và hiệu quả của các quy trình, biện pháp an ninh dự kiến áp dụng ở
cấp độ an ninh 2 không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
6.7
|
Có xem xét lại tính
khả thi và hiệu quả của các quy trình, biện pháp an ninh dự kiến áp dụng ở
cấp độ an ninh 3 không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
IV
|
Quy trình báo cáo và
các kế hoạch khẩn cấp
|
|
|
|
1
|
Có thường xuyên liên
hệ với các cơ quan có liên quan không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
2
|
Có cần cập nhật, bổ
sung kế hoạch sơ tán sau các đợt thực tập, diễn tập không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
3
|
Có cần cập nhật, bổ
sung kế hoạch ứng phó khi phát hiện vũ khí/thuốc nổ/vật khả nghi trong cảng
sau các đợt thực tập, diễn tập không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
4
|
Có cần cập nhật, bổ
sung kế hoạch ứng phó khi hệ thống chiếu sáng bị mất sau các đợt thực tập,
diễn tập không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
5
|
Có cần cập nhật, bổ
sung Kế hoạch phòng cháy chữa cháy sau các đợt thực tập, diễn tập không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
6
|
Có cần cập nhật, bổ
sung kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu sau các đợt thực tập, diễn tập không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
V
|
Huấn luyện, thực tập
và diễn tập
|
|
|
|
1
|
Có tổ chức huấn luyện
cho ban (bộ phận) an ninh cảng không?
|
□ Có Biên bản;
|
□ Không
|
|
2
|
Có tổ chức huấn luyện
cho lực lượng bảo vệ cảng không?
|
□ Có Biên bản;
|
□ Không
|
|
3
|
Có tổ chức huấn luyện
cho các cán bộ, công nhân viên trong cảng không?
|
□ Có Biên bản;
|
□ Không
|
|
4
|
Có tổ chức các đợt
thực tập theo kế hoạch không?
|
□ Có Biên bản;
|
□ Không
|
|
5
|
Có tổ chức đợt diễn
tập theo kế hoạch không?
|
□ Có Biên bản;
|
□ Không
|
|
VI
|
Đánh giá an ninh cảng
thủy nội địa và kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa bổ sung
|
|
|
|
1
|
Có tiến hành đánh giá
an ninh cảng thủy nội địa theo quy định không?
|
□ Có
|
□ Không cần tiến hành
ngay
|
|
2
|
Có tiến hành lập Kế
hoạch an ninh cảng thủy nội địa
theo quy định không?
|
□ Có
|
□ Không cần tiến hành
ngay
|
|
VII
|
Các khuyến nghị bổ
sung, sửa đổi kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa
|
|
1
|
Tổ chức an ninh cảng
và trách nhiệm
|
|
|
2
|
Các biện pháp an ninh
|
|
|
2.1
|
Các biện pháp an ninh
đối với kiểm soát tiếp cận cảng thủy nội địa
|
|
|
2.2
|
Các biện pháp an ninh
đối với các khu vực hạn chế trong cảng thủy nội địa
|
|
|
2.3
|
Các biện pháp an ninh
đối với hàng hóa
|
|
|
2.4
|
Các biện pháp an ninh
đối với giao nhận hàng cung ứng cho tàu
|
|
|
2.5
|
Các biện pháp an ninh
đối với hành lý gửi
|
|
|
2.6
|
Các biện pháp an ninh
đối với kiểm soát an ninh cảng thủy nội địa
|
|
|
3
|
Quy trình báo cáo và
các kế hoạch khẩn cấp
|
|
|
4
|
Huấn luyện, thực tập
và diễn tập
|
|
|
TRƯỞNG BAN (BỘ PHẬN)
AN NINH
CẢNG THỦY NỘI ĐỊA
(Ký tên)
|
.....,
ngày...tháng...năm...
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
BẢNG
KẾT QUẢ PHÂN TÍCH RỦI RO
|
|
ĐỐI
VỚI TÌNH HÌNH
HIỆN TẠI
|
|
SAU
KHI ĐÃ ÁP DỤNG
CÁC BIỆN PHÁP AN NINH
|
|
Cơ
sở hạ tầng và hoạt động quan trọng
|
Xác
định các mối đe dọa
|
Điểm
hậu quả
|
Điểm
khả năng tồn tại
|
Cấp,
biện pháp xử lý
|
Biện
pháp an ninh cần áp dụng
|
Điểm
hậu quả
|
Điểm
khả năng tồn tại
|
Cấp,
biện pháp xử lý
|
|
Đối
với khả năng xâm nhập
|
Đối
với an ninh tiếp cận
|
Tổng
điểm
|
Đối
với khả năng xâm nhập
|
Đối
với an ninh tiếp cận
|
Tổng
điểm
|
|
|
|
Mối
đe dọa chính 1
|
-
Tình huống cụ thể 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Tình huống cụ thể 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mối
đe dọa chính 2
|
-
Tình huống cụ thể 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Tình huống cụ thể 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Các mối đe dọa, tình
huống giả định thường là: tấn công từ xa, đánh bom từ bên ngoài; xâm nhập trái
phép; đưa vũ khí vào cảng, lên tàu; chiếm quyền kiểm soát; bắt, khống chế nhân
viên; phá hoại; tấn công nhân viên, trộm, cắp tài sản.
Mẫu Văn bản đề nghị Phê
duyệt đánh giá an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài:
|
TÊN DOANH NGHIỆP CẢNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../...
|
...., ngày ... tháng
... năm ...
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ
Phê
duyệt đánh giá an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài
Kính
gửi: ……………... (1)
Tên doanh nghiệp khai
thác cảng:
..................................................................................
Người đại diện theo
pháp luật (ghi rõ họ và tên, ngày tháng năm sinh, số căn cước):
.......................................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở:
……………………………….
Số điện
thoại:..................................................... Số fax:
.............................................
Tên cảng:
.......................................................................................................................
Vị trí:
.................................................................................................................................
Doanh nghiệp cảng chúng
tôi đã hoàn thành việc đánh giá an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện
thủy nước ngoài theo quy định tại
.......................................................
Bản đánh giá an ninh
cảng thủy nội địa gồm... trang, kể cả các Phụ lục.
Đề nghị Cảng vụ … thẩm
định và phê duyệt./.
|
CÁN BỘ AN NINH CẢNG
(Ký ghi rõ họ tên)
|
LÃNH ĐẠO DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan có thẩm
quyền.
Mẫu Giấy chứng nhận phê
duyệt đánh giá an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài:
|
CƠ QUAN CẤP TRÊN CỦA
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../GCN-CV…
|
Hà Nội, ngày ...
tháng ... năm ....
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN
Phê
duyệt đánh giá an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài
(Lần
...)
Bản đánh giá an ninh
cảng thủy nội địa của Cảng
..........................................................................
gồm............ trang, kể cả các phụ lục được gửi tới Cảng vụ ............. vào
ngày.... tháng.... năm 20 .....
Sau khi nghiên cứu nội
dung Bản đánh giá trên, kết hợp với kết quả thẩm định tại cảng, thấy rằng:
|
Nội
dung
|
Phù
hợp
|
Chưa
phù hợp
|
|
Xác định các tài sản,
kết cấu hạ tầng và hoạt động quan trọng cần bảo vệ
|
□
|
□
|
|
Xác định các mối đe
dọa tiềm tàng đối với tài sản, kết cấu hạ tầng và hoạt động quan trọng cần
bảo vệ.
|
□
|
□
|
|
Xác định khả năng bị
tổn hại.
|
□
|
□
|
|
Xác định, lựa chọn
các biện pháp cần áp dụng giảm khả năng tổn hại.
|
□
|
□
|
Các khuyến khích cụ thể
đối với nội dung chưa phù hợp (nếu có):
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
|
CÁN BỘ THẨM ĐỊNH
(Họ tên và chữ ký)
|
...., ngày...tháng...năm...
PHÊ DUYỆT CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký tên và đóng dấu)
|
20.
Phê duyệt kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội
địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài
20.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Người quản lý khai thác cảng thủy nội địa lập 02 bộ hồ sơ theo quy định và gửi
trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ Đường thủy
nội địa.
b) Giải quyết TTHC:
Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ Đường thủy nội địa tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý
như sau:
- Trong thời hạn 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ
đường thủy nội địa thẩm định hồ sơ và báo cáo kết quả thẩm định gửi kèm 02 bộ
hồ sơ đến Sở Xây dựng.
- Trong thời hạn 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo của Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ
đường thủy nội địa, Sở Xây dựng phê duyệt kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng
nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài.
20.2. Cách thức thực
hiện: Trực
tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính.
20.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề
nghị.
- Bản sao Bản đánh giá
an ninh cảng thủy nội địa có xác nhận của Người đại diện pháp luật của Doanh
nghiệp cảng ở trang cuối đã được Cảng vụ Hàng hải hoặc Cảng vụ Đường thủy nội
địa thẩm định (đối với cảng liên doanh với nước ngoài hoặc người quản lý khai
thác cảng là pháp nhân, thể nhân nước ngoài thì đánh giá an ninh cảng thủy nội
địa phải được dịch sang tiếng Anh).
- Bản sao Kế hoạch an
ninh.
b) Số lượng hồ sơ: 02
(hai) bộ hồ sơ.
20.4. Thời hạn giải
quyết:
- Trong thời hạn 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ
đường thủy nội địa thẩm định hồ sơ và báo cáo kết quả thẩm định gửi kèm 02 bộ
hồ sơ đến Sở Xây dựng.
- Trong thời hạn 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo của Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ
đường thủy nội địa, Sở Xây dựng phê duyệt kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng
nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài.
20.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức, cá nhân.
20.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết: Sở Xây dựng.
- Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC: Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa, Sở Xây dựng,
- Cơ quan phối hợp:
Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa.
20.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC: Giấy
chứng nhận phê duyệt kế hoạch an ninh và giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng
thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài.
- Giấy chứng nhận phù
hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài có thời hạn
05 năm và hàng năm phải được xác nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp
nhận phương tiện thủy nước ngoài của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
20.8. Phí, lệ phí: 14.000.000 đồng/lần.
20.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai hành chính, mẫu kết quả thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị Phê duyệt
kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp
nhận phương tiện thủy nước ngoài.
- Kế hoạch an ninh cảng
thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài.
- Giấy chứng nhận phê
duyệt kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài.
- Giấy chứng nhận phù
hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài.
20.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC: Không
có.
20.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Luật Giao thông đường
thủy nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật
số 48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;
- Thông tư
20/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ xây dựng quy định về quản lý nhà nước
chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý
hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa;
- Thông tư số
54/2026/TT-BXD ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 20/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến
thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa và
Thông tư số 21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về
quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa;
- Thông tư số
198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và
đường sắt.
Mẫu Kế hoạch an ninh
cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài:
...TÊN
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN...
...TÊN
CẢNG THỦY NỘI ĐỊA...
KẾ
HOẠCH AN NINH CẢNG THỦY NỘI ĐỊA TIẾP NHẬN PHƯƠNG TIỆN THỦY NƯỚC NGOÀI
(Lần...)
Tên cơ quan, bộ phận
thực hiện:
.............................................................................
(Lưu ý: Đánh giá an
ninh cảng thủy nội địa là tài liệu hạn chế lưu hành, nghiêm cấm việc sao chép,
sử dụng, tiếp cận trái phép tài liệu này, trừ những người có trách nhiệm đối
với công tác an ninh cảng thủy nội địa. Khi không sử dụng phải lưu giữ trong
két bảo mật).
|
|
.....,
ngày....tháng....năm....
GIÁM ĐỐC
(Ký tên và đóng dấu)
|
MỤC
LỤC
Bảng theo dõi sửa đổi,
bổ sung Kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa
Lời nói đầu
I. Cơ sở pháp lý đối
với việc lập Kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa (1)
II. Trách nhiệm của các
cơ quan, đơn vị về an ninh (2)
III. Các biện pháp an
ninh (3)
IV. Quy trình báo cáo
và các kế hoạch khẩn cấp (4)
V. Huấn luyện, thực tập
và diễn tập (5)
VI. Xem xét lại Kế
hoạch an ninh cảng thủy nội địa (6)
VII. Các Phụ lục
Phụ lục I: Địa chỉ liên
lạc (7)
Phụ lục II: Đánh giá an
ninh cảng thủy nội địa (8)
Phụ lục III: Sơ đồ và
các khu vực hạn chế
Phụ lục IV. Báo cáo các
mối đe dọa, sự cố an ninh
BẢNG
THEO DÕI SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KẾ HOẠCH AN NINH CẢNG THỦY NỘI ĐỊA
|
STT
|
Ngày
sửa đổi
|
Vị
trí sửa đổi
(Trang số)
|
Nội
dung sửa đổi
|
Ghi
chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Nêu rõ các căn cứ
pháp lý.
(2) Nêu rõ trách nhiệm
về an ninh của các tổ chức, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan.
(3) Nêu tất cả các biện
pháp an ninh sẽ được thiết lập, áp dụng tại cảng thủy nội địa ở cả ba cấp độ an
ninh và tập hợp theo nhóm các lĩnh vực, cụ thể hóa các khuyến nghị trong bản
đánh giá an ninh cảng thủy nội địa thành các biện pháp an ninh.
(4) Nêu rõ trách nhiệm,
quy trình thông báo, báo cáo các sự cố hoặc mối đe dọa an ninh giữa các cơ quan
liên quan. Đồng thời nêu tất cả các quy trình ứng phó đối với các tình huống
khẩn nguy có thể xảy ra đối với cảng (như sơ tán khỏi cảng, phát hiện vũ khí
hoặc chất nổ trong cảng, các thiết bị an ninh bị hỏng.v.v...)
(5) Nêu cụ thể chương
trình huấn luyện, thực tập và diễn tập an ninh sẽ được triển khai tại đơn vị
mình.
(6) Nêu các quy trình
liên quan đến việc xem xét tính hiệu quả của các biện pháp và quy trình an ninh
hiện được thiết lập trong kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa.
(7) Nêu rõ các thông
tin về địa chỉ liên lạc của cảng thủy nội địa, doanh nghiệp cảng thủy nội địa,
cán bộ an ninh cảng thủy nội địa, trực ban an ninh cảng thủy nội địa v.v... (8)
Bản đánh giá an ninh cảng thủy nội địa đã được phê duyệt.
Lưu ý: Từ ngữ sử dụng
trong kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa phải nhất quán với đánh giá an ninh
cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài.
Mẫu Văn bản đề nghị phê
duyệt kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa
tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài:
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../...
|
...., ngày ... tháng
... năm ...
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ
Phê
duyệt kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa
tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài
Kính
gửi: ………. … (1)
Tên doanh nghiệp:
.......................................................................................................................
Người đại diện theo
pháp luật (ghi rõ họ và tên, ngày tháng năm sinh, số căn cước): ………….
...............................................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở:
.............................................................................................................................
Số điện
thoại:.............................................................. Số fax:
......................................................
Tên cảng:
.....................................................................................................................................
Vị trí: ............................................................................................................................................
Căn cứ
..........................................................................................................................................
Doanh nghiệp cảng chúng
tôi đã hoàn thành việc đánh giá an ninh cảng thủy nội địa và đã được Cảng vụ …
thẩm định, phê duyệt. Trên cơ sở bản đánh giá an ninh, chúng tôi đã xây dựng
hoàn thiện kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa theo quy định. Kế hoạch an ninh
cảng thủy nội địa gồm …………….. trang, kể cả các Phụ lục.
Đề nghị Cảng vụ … phê
duyệt kế hoạch an ninh cấp Giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa
tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài./.
|
CÁN BỘ AN NINH CẢNG
(Ký ghi rõ họ tên)
|
LÃNH ĐẠO DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan có thẩm
quyền
Mẫu Giấy chứng nhận phê
duyệt kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài:
|
CƠ QUAN CẤP TRÊN CỦA
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../GCN-CV…:
|
Hà Nội, ngày ...
tháng ... năm ....
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN
Phê
duyệt kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài
(Lần
...)
Bản kế hoạch an ninh
cảng thủy nội địa của Cảng
.......................................................................
gồm......trang, kể cả các phụ lục được gửi tới Cảng vụ …vào ngày...tháng ...
năm...
Sau khi nghiên cứu nội
dung Bản kế hoạch trên, kết hợp với kết quả thẩm định tại cảng, thấy rằng:
|
Nội
dung
|
Phù
hợp
|
Chưa
phù hợp
|
|
Các biện pháp bảo đảm
an ninh sẽ được thiết lập áp dụng tại cảng thủy nội địa ở cả 3 cấp độ đối với
các tài sản, kết cấu hạ tầng và hoạt động quan trọng cần bảo vệ.
|
□
|
□
|
|
Quy trình thông báo,
báo cáo các sự cố hoặc mối đe dọa an ninh giữa các cơ quan liên quan; quy
trình ứng phó trước các mối đe dọa tiềm tàng đối với tài sản, kết cấu hạ tầng
và hoạt động quan trọng cần bảo vệ.
|
□
|
□
|
|
Chương trình huấn
luyện, thực tập và diễn tập an ninh sẽ được triển khai tại cảng
|
□
|
□
|
Các khuyến khích cụ thể
đối với nội dung chưa phù hợp (nếu có):
......................................................................................................................................................
|
CÁN BỘ THẨM ĐỊNH
(Họ tên và chữ ký)
|
PHÊ DUYỆT CỦA
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu Giấy chứng nhận phù hợp
an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài:
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

GIẤY
CHỨNG NHẬN PHÙ HỢP AN NINH CẢNG THỦY NỘI ĐỊA TIẾP NHẬN PHƯƠNG TIỆN THỦY NƯỚC
NGOÀI
STATEMENT
OF COMPLIANCE SECURITY OF INLAND WATERWAY PORT FACILITY
Số giấy chứng nhận
:............................................................................................................
Statement Number
Cơ
quan cấp:...............
Issue
by: ...........
CHỨNG
NHẬN
CERTIFY
THAT
Tên Cảng thủy nội
địa: .......................................................................
Name of the Inland
Waterway Port Facility
Địa chỉ của Cảng thủy
nội địa: ..............................................................
Address of the Inland
Waterway Port Facility
Đã tuân theo các quy
định tại
.......................................................................... và
hoạt động phù hợp với Kế hoạch An ninh cảng thủy nội địa đã được phê duyệt;
The compliance of
aforementioned Port
facility................................................................ and
this port facility operates in accordance with the approved Inland Waterway
Port Security Plan;
Kế hoạch an ninh cảng
thủy nội địa đã được phê duyệt phù hợp với hoạt động của loại tàu sau đây
(gạch bỏ những loại không thích hợp):
The Security Plan has
been approved for the following vessel operations, delete if appropriate:
(Liệt kê các loại tàu
phù hợp)
(List the appropriate
vessels)
Tàu khách (Passenger
ship)
Tàu hàng rời (Bulk
carrier)
Tàu dầu (Oil
tanker)
Tàu hóa chất (Chemical
tanker)
Tàu chở gas (Gas
carrier)
Giấy chứng nhận phù
hợp này có giá trị đến ngày ....tháng ... năm .... và hàng năm tùy thuộc vào
việc kiểm tra (ghi ở mặt sau).
This Statement
Certificate of compliance is valid until ……….. and every year subject to the
verification stated on the overleaf (recorded on the following pages)
|
|
Cấp tại... Issued
at: ...
Ngày
cấp:.../.../...
Date of issue
(Trang sau)
|
Chữ
ký của người có thẩm quyền
Signature of the duly Authorized Official
Đóng dấu
(Seal or Stamp of issuing Authority)
|
XÁC
NHẬN HÀNG NĂM
ENDORSEMENT
FOR VERIFICATIONS
CHỨNG NHẬN lần 1: Cảng
thủy nội địa đã tuân thủ thực hiện các quy định về bảo đảm an ninh cảng thủy
nội địa.
1st
VERIFICATION: THIS Inland Waterway Port facility was found to comply with the
regulations to ensure security of Inland Waterway Port.
|
|
Chứng nhận này có giá
trị đến hết ngày ... tháng ... năm...
This Certificate of compliance is valid until
(Chữ ký của người có thẩm quyền)
(Signature of duly Authorized Official)
|
CHỨNG NHẬN lần 2: Cảng
thủy nội địa đã tuân thủ thực hiện các quy định về bảo đảm an ninh cảng thủy
nội địa.
2nd
VERIFICATION: This Inland Waterway Port facility was found to comply with the
regulations to ensure security of Inland Waterway Port.
|
|
Chứng nhận này có giá
trị đến hết ngày ... tháng ... năm...
This Certificate of compliance is valid until...........
(Chữ ký của người có thẩm quyền)
(Signature of duly Authorized Official).
|
21.
Xác nhận hàng năm giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận
phương tiện thủy nước ngoài
21.1. Trình tự thực
hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
Người quản lý khai thác cảng thủy nội địa lập 02 bộ hồ sơ theo quy định và gửi
trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy
nội địa.
b) Giải quyết TTHC:
- Trong thời hạn 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ
đường thủy nội địa thẩm định hồ sơ và báo cáo kết quả thẩm định gửi kèm 02 bộ
hồ sơ đến Sở Xây dựng.
- Trong thời hạn 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo của Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ
đường thủy nội địa, Sở Xây dựng xác nhận hàng năm giấy chứng nhận phù hợp an
ninh cảng thủy nội địa.
21.2. Cách thức thực
hiện: Trực
tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính.
21.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Bản chính văn bản đề
nghị.
- Bản sao Bản đánh giá
an ninh phải có ý kiến của các cơ quan, gồm: cơ quan Công an, Biên phòng, Hải
quan, Cảng vụ, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, Bảo vệ và Kiểm dịch thực
vật, Kiểm dịch động vật (nếu có).
- Bản sao Biên bản các
buổi tập huấn hoặc diễn tập hoặc huấn luyện theo chương trình Kế hoạch an ninh
được phê duyệt.
- Bản chính giấy chứng
nhận phù hợp an ninh (để xác nhận vào trang sau của giấy chứng nhận).
b) Số lượng hồ sơ: 02
(hai) bộ hồ sơ.
21.4. Thời hạn giải
quyết:
- Trong thời hạn 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ
đường thủy nội địa thẩm định hồ sơ và báo cáo kết quả thẩm định gửi kèm 02 bộ
hồ sơ đến Sở Xây dựng.
- Trong thời hạn 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo của Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ
đường thủy nội địa, Sở Xây dựng xác nhận hàng năm giấy chứng nhận phù hợp an
ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài.
21.5. Đối tượng thực
hiện TTHC: Tổ
chức, cá nhân.
21.6. Cơ quan thực hiện
TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
giải quyết: Sở Xây dựng.
- Cơ quan hoặc người có
thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện TTHC: Sở Xây dựng, Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa.
- Cơ quan phối hợp:
Cảng vụ hàng hải/Cảng vụ đường thủy nội địa.
21.7. Kết quả của việc
thực hiện TTHC:
Văn bản xác nhận hàng
năm giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện
thủy nước ngoài.
21.8. Phí, lệ phí: Bằng 20% mức thu của
các mục mức thu thủ tục Phê duyệt đánh giá an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận
phương tiện thủy nước ngoài và thủ tục Phê duyệt kế hoạch an ninh và cấp giấy
chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước
ngoài tương ứng.
21.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai hành chính:
Đơn đề nghị xác nhận
hàng năm giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương
tiện thủy nước ngoài.
21.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC: Không
có.
21.11. Căn cứ pháp lý
của TTHC:
- Luật Giao thông đường
thủy nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật
số 48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;
- Thông tư
20/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ xây dựng quy định về quản lý nhà nước
chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý
hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa;
- Thông tư số
54/2026/TT-BXD ngày 01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 20/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến
thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa và
Thông tư số 21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về
quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
- Thông tư số
198/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và
đường sắt.
Mẫu Văn bản đề nghị xác
nhận hàng năm giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận
phương tiện thủy nước ngoài:
|
TÊN DOANH NGHIỆP CẢNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../...
|
...., ngày ... tháng
... năm ...
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ
Xác
nhận hàng năm giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương
tiện thủy nước ngoài
Kính
gửi: ……………………. (1)
Tên doanh nghiệp:
........................................................................................................................
Người đại diện theo
pháp luật (ghi rõ họ và tên, ngày tháng năm sinh, số căn cước): ………….
......................................................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở:
.........................................................................................................................
Số điện thoại:..............................................................
Số fax: ......................................................
Tên cảng:
.....................................................................................................................................
Vị trí:
...........................................................................................................................................
Căn cứ
...........................................................................................................................................
Doanh nghiệp cảng chúng
tôi trong năm qua đã tuân thủ thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch an ninh
cảng thủy nội địa đã được phê duyệt. Chúng tôi hoàn thành việc đánh giá lại an
ninh cảng thủy nội địa có sự tham gia của đại diện cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành tại cảng theo quy định. Bản đánh giá cảng thủy nội địa gồm....
trang, kể cả các Phụ lục.
Đề nghị Cảng vụ … xác
nhận hàng năm Giấy chứng nhận phù hợp cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện
thủy nước ngoài cho chúng tôi./.
|
CÁN BỘ AN NINH CẢNG
(Ký ghi rõ họ tên)
|
LÃNH ĐẠO DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan có thẩm
quyền