|
BAN CHẤP HÀNH
TRUNG ƯƠNG
*
|
ĐẢNG CỘNG SẢN
VIỆT NAM
---------------
|
|
Số 196-QĐ/TW
|
Hà Nội, ngày 10
tháng 6 năm 2026
|
QUY ĐỊNH
VỀ
TỔ CHỨC ĐẢNG TRONG CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ, TỔNG CÔNG TY, CÔNG TY, NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC
------
- Căn cứ Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quy định số 20-QĐ/TW, ngày 08/4/2026 của
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về thi hành Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Kết luận số 208-KL/TW, ngày 11/11/2025 của
Bộ Chính trị, Ban Bí thư về sắp xếp tổ chức đảng trong các tập đoàn kinh tế, tổng
công ty, ngân hàng thương mại nhà nước;
- Căn cứ Nghị quyết số 70-NQ/TW, ngày 20/8/2025 của
Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2045;
- Căn cứ Nghị quyết số 79-NQ/TW, ngày 06/01/2026 của
Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước;
- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung
ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khóa XIV;
- Căn cứ Luật Doanh nghiệp, các luật có liên quan.
Ban Bí thư quy định về tổ chức đảng trong các tập
đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty, ngân hàng thương mại nhà nước như sau:
Điều 1. Về tổ chức đảng
Tổ chức đảng trong các tập đoàn kinh tế, tổng công
ty, công ty, ngân hàng thương mại nhà nước, tổ chức tài chính, doanh nghiệp do
Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc cổ phần, vốn góp chi phối (trong Quy định
này gọi là doanh nghiệp nhà nước) trực thuộc đảng ủy bộ, cơ quan ngang bộ
(không bao gồm tổ chức đảng doanh nghiệp nhà nước do Bộ Công an, Bộ Quốc phòng
quản lý), trường hợp đặc biệt do Bộ Chính trị, Ban Bí thư quyết định; trực thuộc
cấp ủy địa phương (đảng ủy xã, phường, đặc khu nơi đặt trụ sở hoặc đảng ủy Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố hoặc tỉnh ủy, Thành ủy) được tổ chức theo 2 mô
hình:
1. Đảng bộ toàn doanh nghiệp.
2. Đảng bộ công ty mẹ của doanh nghiệp.
Điều 2. Điều kiện thành lập đảng
bộ toàn doanh nghiệp
1. Đảng bộ toàn doanh nghiệp trực thuộc đảng ủy bộ,
cơ quan ngang bộ được thành lập khi có đủ các điều kiện sau:
a) Là doanh nghiệp nhà nước do Thủ tướng Chính phủ
quyết định thành lập hoặc phê duyệt cho thành lập; có vị trí quan trọng về kinh
tế - xã hội, an ninh, quốc phòng.
b) Hoạt động của các đơn vị thành viên và doanh
nghiệp nhà nước gắn kết chặt chẽ với nhau; các đơn vị thành viên hạch toán phụ
thuộc hoặc cơ bản phụ thuộc hoàn toàn công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, tổng
công ty về công nghệ, kỹ thuật, tài chính, thị trường, sản phẩm và dịch vụ
chính.
c) Các đơn vị thành viên của doanh nghiệp nhà nước
đóng trên nhiều địa bàn nhưng không chi phối hoặc chi phối không lớn đến nhiệm
vụ chính trị, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Trường hợp đặc biệt do Bộ Chính trị, Ban Bí thư quyết
định.
2. Đảng bộ toàn doanh nghiệp trực thuộc cấp ủy địa
phương (đảng ủy xã, phường, đặc khu nơi đặt trụ sở hoặc đảng ủy Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố hoặc tỉnh ủy, Thành ủy) được thành lập khi có đủ các điều kiện
sau:
a) Là doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố hoặc do các bộ, ngành quyết định thành lập.
b) Hoạt động của các đơn vị thành viên và doanh
nghiệp nhà nước gắn kết chặt chẽ với nhau; các đơn vị thành viên hạch toán phụ
thuộc hoặc cơ bản phụ thuộc hoàn toàn công ty mẹ của tổng công ty, công ty về
công nghệ, kỹ thuật, tài chính, thị trường, sản phẩm và dịch vụ chính.
c) Các đơn vị thành viên của doanh nghiệp nhà nước
đóng trên nhiều xã, phường, đặc khu trong và ngoài tỉnh, thành phố và không chi
phối hoặc chi phối không lớn đến nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương.
Điều 3. Thẩm quyền quyết định
thành lập đảng bộ toàn doanh nghiệp
1. Đảng bộ toàn doanh nghiệp trực thuộc đảng ủy bộ,
cơ quan ngang bộ do đảng ủy bộ, cơ quan ngang bộ quyết định thành lập sau khi
có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Ban Tổ chức Trung ương; đồng thời, được tiếp
nhận toàn bộ tổ chức đảng trong đơn vị, tổ chức thuộc doanh nghiệp nhà nước
đang thuộc đảng bộ địa phương về đảng bộ doanh nghiệp nhà nước trực thuộc đảng ủy
bộ, cơ quan ngang bộ.
Trường hợp đặc biệt do Bộ Chính trị, Ban Bí thư quyết
định.
2. Đảng bộ toàn doanh nghiệp trực thuộc cấp ủy cấp
tỉnh do cấp ủy cấp tỉnh quyết định thành lập sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn
bản của Ban Tổ chức Trung ương; đồng thời, được tiếp nhận toàn bộ tổ chức đảng
trong đơn vị, tổ chức thuộc doanh nghiệp nhà nước đang thuộc đảng bộ xã, phường,
đặc khu về đảng bộ doanh nghiệp nhà nước trực thuộc cấp ủy cấp tỉnh.
3. Đảng bộ toàn doanh nghiệp trực thuộc cấp ủy xã,
phường, đặc khu hoặc đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố do cấp ủy cấp trên
trực tiếp quyết định thành lập sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của tỉnh ủy,
thành ủy; đồng thời, được tiếp nhận toàn bộ tổ chức đảng trong đơn vị, tổ chức
thuộc doanh nghiệp nhà nước đang thuộc đảng bộ xã, phường, đặc khu về đảng bộ
doanh nghiệp nhà nước.
Điều 4. Điều kiện thành lập đảng
bộ công ty mẹ của doanh nghiệp
1. Đảng bộ công ty mẹ của doanh nghiệp trực thuộc đảng
ủy bộ, cơ quan ngang bộ bao gồm: Tổ chức đảng các phòng, ban, công ty, đơn vị
trực thuộc trụ sở chính, các chi nhánh (trừ chi nhánh ngân hàng), văn phòng đại
diện hạch toán phụ thuộc; tổ chức đảng ở các doanh nghiệp, đơn vị thành viên có
trụ sở đóng trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố với trụ sở chính và tổ chức đảng ở
các đơn vị thành viên có vị trí, vai trò trụ cột của doanh nghiệp không đóng
trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố với trụ sở chính.
Trường hợp đặc biệt do Bộ Chính trị, Ban Bí thư quyết
định.
2. Các đảng bộ, chi bộ cơ sở đơn vị thành viên còn
lại của doanh nghiệp nhà nước trực thuộc cấp ủy xã, phường, đặc khu hoặc đảng ủy
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi đơn vị thành viên doanh nghiệp nhà nước đặt
trụ sở chính.
Điều 5. Thẩm quyền quyết định
thành lập đảng bộ công ty mẹ của doanh nghiệp
1. Đảng bộ công ty mẹ của doanh nghiệp trực thuộc đảng
ủy bộ, cơ quan ngang bộ do đảng ủy bộ, cơ quan ngang bộ quyết định thành lập
sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Đảng ủy Chính phủ. Đảng bộ công ty mẹ
của doanh nghiệp được tiếp nhận toàn bộ tổ chức đảng trong đơn vị nêu tại Điều 4 đang thuộc các đảng bộ địa phương.
Trường hợp đặc biệt do Bộ Chính trị, Ban Bí thư quyết
định.
2. Đảng bộ công ty mẹ của doanh nghiệp trực thuộc cấp
ủy cấp tỉnh do cấp ủy cấp tỉnh quyết định thành lập sau khi có ý kiến đồng ý bằng
văn bản của Ban Tổ chức Trung ương.
3. Đảng bộ công ty mẹ của doanh nghiệp trực thuộc đảng
ủy xã, phường, đặc khu hoặc đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố do đảng ủy
xã, phường, đặc khu hoặc đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định
thành lập sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của tỉnh ủy, Thành ủy. Đảng bộ
công ty mẹ của doanh nghiệp được tiếp nhận toàn bộ tổ chức đảng trong đơn vị
nêu tại Điều 4 đang thuộc các đảng bộ địa phương.
Điều 6. Thành lập đảng bộ cơ sở
doanh nghiệp nhà nước
Đảng bộ doanh nghiệp nhà nước mà cấp ủy cấp trên trực
tiếp là tỉnh ủy, Thành ủy hoặc đảng ủy trực thuộc Trung ương nhưng chưa đủ điều
kiện thành lập đảng bộ cấp trên cơ sở thì cấp ủy cấp tỉnh quyết định thành lập
đảng bộ cơ sở doanh nghiệp nhà nước sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của
Ban Tổ chức Trung ương.
Điều 7. Phối hợp công tác giữa
đảng ủy doanh nghiệp nhà nước với cấp ủy địa phương
Đảng ủy doanh nghiệp nhà nước chủ trì, phối hợp với
cấp ủy địa phương nơi các đơn vị thành viên đặt trên địa bàn lãnh đạo, chỉ đạo
các tổ chức đảng thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh và công tác cán bộ; phối
hợp với cấp ủy địa phương lãnh đạo, chỉ đạo công tác xây dựng Đảng, các tổ chức
chính trị - xã hội theo Quy chế phối hợp công tác giữa đảng ủy doanh nghiệp nhà
nước với cấp ủy địa phương do Ban Bí thư ban hành.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Ban Tổ chức Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn,
chỉ đạo việc chuyển giao, tiếp nhận, kiện toàn tổ chức đảng doanh nghiệp nhà nước
theo Quy định này; phối hợp với các cơ quan liên quan thường xuyên theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra, giám sát; tiến hành sơ kết, tổng kết Quy định, báo cáo Ban
Bí thư.
2. Tỉnh ủy, Thành ủy, Đảng ủy Chính phủ có trách
nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo quán triệt, tổ chức học tập, nghiên cứu Quy định; xây dựng
chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện Quy định này và bổ sung, sửa đổi quy
chế làm việc của cấp ủy cho phù hợp; hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra đảng
ủy bộ, cơ quan ngang bộ, đảng ủy xã, phường, đặc khu, đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố, đảng ủy doanh nghiệp nhà nước xây dựng và ban hành quy chế làm việc
theo các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Quy định này.
3. Đảng ủy doanh nghiệp nhà nước trực thuộc đảng ủy
bộ, cơ quan ngang bộ và cấp ủy cấp tỉnh nơi các đơn vị thành viên đặt trụ sở
chính xây dựng quy chế phối hợp công tác, cụ thể hóa nội dung Quy định này và
các quy định có liên quan; đảng ủy doanh nghiệp trực thuộc cấp ủy địa phương, đảng
ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và đảng ủy xã, phường, đặc khu nơi các đơn vị
thành viên đặt trụ sở chính xây dựng quy chế phối hợp công tác, cụ thể hóa nội
dung Quy định này và các quy định có liên quan, hoàn thành trước ngày 30/8/2026.
Điều 9. Hiệu lực thi hành
Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và
thay thế Quy định số 60-QĐ/TW, ngày 08/3/2022 của Ban Bí thư về tổ chức đảng
trong các tập đoàn, tổng công ty, ngân hàng thương mại nhà nước.
Trong quá trình thực hiện, nếu có nội dung cần sửa
đổi, bổ sung thì các cấp ủy phản ánh, kiến nghị để Ban Tổ chức Trung ương báo
cáo Ban Bí thư xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- Các tỉnh ủy, Thành ủy;
- Các ban đảng, cơ quan, đơn vị của Đảng, đảng ủy trực thuộc Trung ương;
- Các đảng ủy bộ, cơ quan ngang bộ;
- Các đồng chí Ủy viên
Ban Chấp hành Trung ương Đảng;
- Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.
|
T/M BAN BÍ THƯ
Trần Cẩm Tú
|