|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
18/2026/NQ-HĐND
|
Hưng Yên, ngày 09
tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC CHI QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC,
CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO; THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG HỖ
TRỢ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH
HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
265/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số
267/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số
268/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến
khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp;
công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá
nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi
nghiệp sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số
38/2025/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về lập dự
toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số
nội dung chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số
39/2025/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và hướng
dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách
nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Xét Tờ trình số 205/TTr-UBND
ngày 06 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Nghị quyết quy định
nội dung và mức chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
thực hiện chương trình, nhiệm vụ, hoạt động hỗ trợ có sử dụng ngân sách nhà nước
tỉnh Hưng Yên, Báo cáo thẩm tra số 394/BC-BVHXH ngày 07 tháng 7 năm 2026 của
Ban Văn hóa-Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết
của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban
hành Nghị quyết quy định nội dung và mức chi quản lý hoạt động khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo; thực hiện chương trình, nhiệm vụ, hoạt động hỗ trợ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Hưng
Yên.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nội
dung và mức chi sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Hưng Yên thực hiện:
a) Quản lý hoạt động khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo theo khoản 1 Điều 1 của Thông tư số
38/2025/TT-BKHCN quy định về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán
kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung chi quản lý hoạt động khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
b) Chương trình, nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây viết tắt là chương trình, nhiệm vụ);
hoạt động hỗ trợ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo khoản
1 Điều 1 của Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN quy định chi tiết và hướng dẫn về
lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước
thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan quản lý chương
trình, nhiệm vụ, hoạt động hỗ trợ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng
ngân sách nhà nước tỉnh Hưng Yên;
b) Các cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt, ban hành chương trình, nhiệm vụ; cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoạt
động hỗ trợ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước
tỉnh Hưng Yên;
c) Các đơn vị, tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân thực hiện chương trình, nhiệm vụ, hoạt động hỗ trợ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Hưng Yên và các tổ
chức, cá nhân khác liên quan.
Điều 2.
Nguyên tắc áp dụng
1. Các nội dung và mức chi khác
liên quan đến lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán chi quản lý hoạt động
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; thực hiện chương trình, nhiệm vụ; hoạt
động hỗ trợ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước
tỉnh Hưng Yên không quy định cụ thể tại Nghị quyết này được thực hiện theo
Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN, Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN và các văn bản quy
phạm pháp luật hiện hành có liên quan. Trong trường hợp các mức chi, định mức
chi đã có văn bản chuyên ngành quy định thì ưu tiên áp dụng các mức chi, định mức
chi quy định tại văn bản đó.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
doanh nghiệp và cá nhân liên quan căn cứ tình hình thực tiễn áp dụng mức chi
phù hợp để lập dự toán, sử dụng và quyết toán ngân sách đảm bảo tiết kiệm, hiệu
quả, trong khả năng cân đối ngân sách nhà nước.
3. Mức chi quản lý hoạt động
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; thực hiện chương trình, nhiệm vụ quy định
tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 3; khoản 1 Điều 4; khoản
1, 2 Điều 8 Nghị quyết này áp dụng cho nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo tỉnh. Đối với nhiệm vụ hỗ trợ ứng dụng và nhân rộng kết quả nghiên
cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo các cấp phục vụ phát triển kinh tế
- xã hội và nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở áp dụng bằng
70% mức chi của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh.
4. Trường hợp các văn bản viện
dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các
văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Chương II
QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC
CHI QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 3. Mức
chi hoạt động của các Hội đồng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Chi tiền thù lao Hội đồng
xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; Hội đồng
xét duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo; Hội đồng xác định danh mục nhiệm vụ đổi mới
sáng tạo đặt hàng; Hội đồng xét duyệt hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất vay; Hội đồng
xác định danh mục các chương trình hỗ trợ tài chính, phân bổ kinh phí đối với từng
chương trình hỗ trợ tài chính; Hội đồng tư vấn thẩm định hồ sơ yêu cầu công nhận
trung tâm nghiên cứu và phát triển
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị tính
|
Mức chi (1.000 đồng)
|
|
a
|
Chi họp Hội đồng
|
Hội đồng
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
|
1.800
|
|
|
Phó Chủ tịch Hội đồng; thành
viên (ủy viên, ủy viên phản biện) Hội đồng
|
|
1.500
|
|
|
Thư ký khoa học
|
|
300
|
|
|
Thư ký hành chính
|
|
300
|
|
|
Đại biểu được mời tham dự
|
|
200
|
|
b
|
Chi nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét
|
|
|
|
Nhận xét đánh giá của Chủ tịch
Hội đồng, ủy viên phản biện
|
|
1.000
|
|
|
Nhận xét đánh giá của Phó Chủ
tịch Hội đồng, ủy viên Hội đồng
|
|
700
|
|
c
|
Chi thù lao xây dựng yêu cầu
đặt hàng đối với các nhiệm vụ đề xuất thực hiện
|
Nhiệm vụ
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
|
700
|
|
|
Phó Chủ tịch Hội đồng; thành
viên (ủy viên, ủy viên phản biện) Hội đồng
|
|
500
|
2. Chi tiền
thù lao Hội đồng tư vấn điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo; Hội đồng chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm
vụ đổi mới sáng tạo
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị tính
|
Mức chi (1.000 đồng)
|
|
a
|
Chi họp Hội đồng
|
Hội đồng
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
|
1.500
|
|
|
Phó Chủ tịch Hội đồng; thành
viên (ủy viên, ủy viên phản biện) Hội đồng
|
|
1.000
|
|
|
Thư ký khoa học
|
|
300
|
|
|
Thư ký hành chính
|
|
300
|
|
|
Đại biểu được mời tham dự
|
|
200
|
|
b
|
Chi nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét
|
|
|
|
Nhận xét đánh giá của Chủ tịch
Hội đồng, ủy viên phản biện
|
|
700
|
|
|
Nhận xét đánh giá của Phó Chủ
tịch Hội đồng, ủy viên Hội đồng
|
|
500
|
3. Chi tiền
thù lao Hội đồng tư vấn đánh giá khả năng ứng dụng kết quả của nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị tính
|
Mức chi (1.000 đồng)
|
|
a
|
Chi họp Hội đồng
|
01 nhiệm vụ có 01 hoặc nhiều đơn vị có nhu cầu ứng dụng kết quả
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
|
1.800
|
|
|
Phó Chủ tịch Hội đồng; thành
viên (ủy viên, ủy viên phản biện) Hội đồng
|
|
1.500
|
|
|
Thư ký khoa học
|
|
300
|
|
|
Thư ký hành chính
|
|
300
|
|
|
Đại biểu được mời tham dự
|
|
200
|
|
b
|
Chi nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét
|
|
|
|
Nhận xét đánh giá của Chủ tịch
Hội đồng, ủy viên phản biện
|
|
1.000
|
|
|
Nhận xét đánh giá của Phó Chủ
tịch Hội đồng, ủy viên Hội đồng
|
|
700
|
4. Chi tiền thù lao Hội đồng tư
vấn đánh giá tổ chức khoa học và công nghệ công lập, chương trình, chính sách,
chiến lược
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị tính
|
Mức chi (1.000 đồng)
|
|
a
|
Chi họp Hội đồng
|
Hội đồng
|
|
|
|
Chủ tịch Hội đồng
|
Công
|
Theo công lao động thực tế và
mức chi lương của chuyên gia tư vấn quy định tại Thông tư số 07/2026/TT-BNV
quy định về mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác
định giá gói thầu
|
|
|
Phó Chủ tịch Hội đồng, thành
viên Hội đồng
|
Công
|
|
|
Thư ký khoa học
|
Công
|
|
|
Thư ký hành chính
|
Công
|
|
b
|
Chi nhận xét đánh giá
|
01 phiếu nhận xét
|
|
|
|
Nhận xét đánh giá của thành
viên Hội đồng
|
|
1.000
|
5. Chi tiền thù lao chuyên gia
tư vấn độc lập; chuyên gia tư vấn độc lập phục vụ Hội đồng; chuyên gia tư vấn độc
lập tham gia Tổ chuyên gia: 1.500.000 đồng/chuyên gia/phiếu nhận xét.
6. Chi thù lao Hội đồng xây dựng
khung chương trình hỗ trợ thông qua phiếu hỗ trợ tài chính; Hội đồng xét duyệt
đối tượng cung cấp và sản phẩm mới, dịch vụ mới; Hội đồng thẩm định hồ sơ cấp
giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Hội đồng tư vấn để xem xét
việc thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công
nghệ; Hội đồng tư vấn công nhận/hội đồng tư vấn chấm dứt, hủy bỏ hoặc từ chối
chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực giấy công nhận Trung tâm đổi mới sáng tạo, Trung tâm
đổi mới sáng tạo cấp tỉnh, Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, Trung tâm hỗ
trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh, cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo, chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân khởi
nghiệp sáng tạo; Hội đồng đánh giá, thẩm định, giám định công nghệ; Hội đồng
khác theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: được
áp dụng bằng 100% mức chi của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 1 Điều này.
7. Các nội dung chi khác (thuê
hội trường, văn phòng phẩm, nước uống, công tác phí, tiếp khách và các chi phí
cần thiết khác) được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc,
mức chi quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí,
chế độ chi hội nghị, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC;
Thông tư số 35/2026/TT-BTC quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại
Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiếp
khách trong nước; quy định về mức chi cụ thể tại các văn bản quy phạm pháp luật
có liên quan.
Điều 4. Mức
chi hoạt động của tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo
1. Chi tiền thù lao Tổ thẩm định
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị tính
|
Mức chi (1.000 đồng)
|
|
1
|
Tổ trưởng Tổ thẩm định
|
Nhiệm vụ
|
1.000
|
|
2
|
Thành viên Tổ thẩm định
|
Nhiệm vụ
|
700
|
|
3
|
Thư ký hành chính
|
Nhiệm vụ
|
300
|
|
4
|
Đại biểu được mời tham dự
|
Nhiệm vụ
|
200
|
2. Chi hậu cần phục vụ hoạt động
của Tổ thẩm định (thuê hội trường, văn phòng phẩm, nước uống, công tác phí
và các chi phí cần thiết khác) theo quy định tại khoản 7 Điều
3 Nghị quyết này.
Điều 5. Mức
chi công tác kiểm tra đánh giá trong kỳ và đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả
đầu ra của chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đánh
giá tác động của kết quả thực hiện chương trình, nhiệm vụ phát triển công nghệ,
đổi mới sáng tạo; kiểm tra, đánh giá sau khi giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết
quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Chi công tác phí cho đoàn kiểm
tra đánh giá: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC, được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC và Nghị quyết số 779/2025/NQ-HĐND
quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
2. Chi tiền thù lao cho thành
viên/chuyên gia tư vấn độc lập của đoàn đánh giá trong kỳ nhiệm vụ khoa học,
công nghệ được áp dụng bằng 50% mức chi của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 1
và khoản 5 Điều 3 Nghị quyết này.
3. Chi tiền thù lao cho thành
viên/chuyên gia tư vấn độc lập của đoàn đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu
ra của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đánh giá tác động của
kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo được áp dụng
bằng 100% mức chi của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 3 Nghị
quyết này.
Điều 6. Một
số nội dung và mức chi phục vụ công tác quản lý nhiệm vụ, chương trình khoa học
và công nghệ; tổ chức xây dựng, tổ chức đánh giá kết quả, hiệu quả và tác động
của chính sách, chiến lược, kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo 05 năm
1. Chi cho công tác tổ chức hội
nghị, hội thảo khoa học: thực hiện theo quy định chi hội nghị, hội thảo khoa học,
diễn đàn, tọa đàm khoa học thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo; bao gồm mức chi thù lao quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị
quyết này và mức chi các nội dung khác được quy định tại khoản
7 Điều 3 Nghị quyết này.
2. Chi điều tra khảo sát, thu
thập và phân tích thông tin: thực hiện theo mức chi quy định tại Nghị quyết số
180/2022/NQ-HĐND quy định nội dung, mức chi các cuộc điều tra thống kê do ngân
sách địa phương bảo đảm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
3. Chi đào tạo, bồi dưỡng, tập
huấn nghiệp vụ đánh giá cho cán bộ, chuyên gia: thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 100/2025/TT -BTC hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và
quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
và quy định về mức chi cụ thể tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
4. Các nội dung chi phí khác tổ
chức xây dựng, tổ chức đánh giá kết quả, hiệu quả và tác động của chính sách,
chiến lược, kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05
năm, mức chi được căn cứ vào tình hình thực tế và các quy định pháp luật hiện
hành của trung ương, của tỉnh (nếu có).
Điều 7. Mức
chi thù lao Ban Chủ nhiệm chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Mức chi thù lao các cuộc họp định
kỳ và đột xuất của Ban Chủ nhiệm chương trình áp dụng theo mức chi cho thành
viên hội đồng của Hội đồng tư vấn đánh giá khả năng ứng dụng kết quả nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 3 Điều
3 Nghị quyết này.
Chương
III
QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC
CHI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI
MỚI SÁNG TẠO
Điều 8. Một
số mức chi lập dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Mức chi thù lao tối đa cho
các thành viên tham gia nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo:
a) Chủ nhiệm nhiệm vụ:
50.000.000 đồng/người/tháng;
b) Thư ký khoa học: 15.000.000
đồng/người/tháng;
c) Thành viên chính: 40.000.000
đồng/người/tháng;
d) Thành viên: 20.000.000 đồng/người/tháng;
đ) Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ
trợ: 10.000.000 đồng/người/tháng.
Việc xác định mức chi cụ thể đối
với các chức danh tham gia nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực
hiện theo quy định tại Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN.
2. Mức chi thù lao tham gia hội
thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học:
a) Người chủ trì hội thảo khoa
học, diễn đàn, tọa đàm khoa học: 2.000.000 đồng/buổi;
b) Thư ký hội thảo khoa học, diễn
đàn, tọa đàm khoa học: 700.000 đồng/buổi;
c) Báo cáo viên trình bày tại hội
thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học: 5.000.000 đồng/báo cáo;
d) Báo cáo khoa học được cơ
quan tổ chức hội thảo đề nghị viết báo cáo nhưng không trình bày tại hội thảo:
3.000.000 đồng/báo cáo;
đ) Thành viên tham gia hội thảo
khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học: 300.000 đồng/thành viên/buổi.
3. Mức chi họp Hội đồng tự đánh
giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bằng 50%
mức chi của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị quyết này.
Điều 9. Một
số mức chi lập dự toán hoạt động hỗ trợ
1. Dự toán chi điều tra, khảo
sát thu thập số liệu được xây dựng: trên cơ sở thuyết minh dự kiến khối lượng
công việc, chế độ, định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành (nếu có) và quy định
tại Nghị quyết số 779/2025/NQ-HĐND, Nghị quyết số 180/2022/NQ-HĐND.
2. Dự toán chi đoàn ra, đoàn
vào hỗ trợ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được xây dựng theo quy định
tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
12/2025/TT-BTC; Thông tư số 35/2026/TT-BTC; Thông tư số 140/2025/TT-BTC quy định
chế độ công tác phí đi công tác nước ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh
phí; các quy định về mức chi cụ thể áp dụng trên địa bàn tỉnh và các quy định
pháp luật hiện hành khác liên quan.
3. Dự toán chi tổ chức hội thảo
khoa học trong nước và quốc tế ở Việt Nam do ngân sách nhà nước hỗ trợ gồm:
a) Chi phí thuê chỗ ở, chi phí
ăn hàng ngày theo mức Đoàn viên Đoàn khách hạng C quy định tại Thông tư số
35/2026/TT-BTC và quy định về mức chi cụ thể tại các văn bản quy phạm pháp luật
có liên quan; chi phí đi lại (vé máy bay khứ hồi hạng phổ thông và chi phí đi lại
tại Việt Nam) của nhà khoa học nước ngoài được mời tham dự và trình bày báo cáo
tại hội thảo;
b) Chi phí ăn ở, đi lại của Ban
tổ chức: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC, được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC và Nghị quyết số 779/2025/NQ-HĐND.
4. Chi hỗ trợ mời nhà khoa học
xuất sắc nước ngoài đến Việt Nam trao đổi học thuật ngắn hạn được ngân sách nhà
nước hỗ trợ như sau: chi phí thuê chỗ ở trong thời gian tối đa 03 tháng, chi
phí ăn hàng ngày theo mức Đoàn viên Đoàn khách hạng B quy định tại Thông tư số
35/2026/TT-BTC và quy định về mức chi cụ thể tại các văn bản quy phạm pháp luật
có liên quan khác.
5. Chi cho kết nối mạng lưới đổi
mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo quốc gia, quốc tế: mức chi tổ chức hội nghị,
hội thảo để kết nối các mạng lưới đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo quốc
gia, quốc tế, thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị
quyết này.
6. Dự toán chi tổ chức sự kiện
ngày hội đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh, cấp quốc gia, quốc tế;
tổ chức trình diễn, giới thiệu các công nghệ mới, công nghệ tiên tiến; hỗ trợ
kinh phí thuê mặt bằng, chi phí vận chuyển trang thiết bị, thiết kế, dàn dựng
gian hàng và truyền thông cho sự kiện; tổ chức hội nghị, hội thảo trong nước,
quốc tế trong thời gian tổ chức sự kiện; tổ chức cuộc thi đổi mới sáng tạo, khởi
nghiệp sáng tạo thuộc các đơn vị cơ sở, ngành, lĩnh vực, địa phương, quốc gia,
quốc tế:
a) Hỗ trợ kinh phí thuê mặt bằng
(điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ), chi phí vận chuyển trang thiết bị, thiết
kế, dàn dựng gian hàng và truyền thông cho sự kiện: mức hỗ trợ 10 triệu đồng/1
đơn vị tham gia;
b) Chi tiếp các đoàn và khách mời
quốc tế; tổ chức hội nghị, hội thảo trong nước, quốc tế trong thời gian tổ chức
sự kiện theo chương trình, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt: thực hiện
theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị quyết này.
7. Dự toán chi truyền thông,
phát triển văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo: xây dựng tài liệu, ấn
phẩm dưới dạng các tác phẩm báo chí, xuất bản, tác phẩm văn học nghệ thuật,
chương trình truyền hình; tổ chức các hội nghị tuyên truyền, phổ biến về các điển
hình đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo thành
công của Việt Nam; các nội dung khác (chi phí in, phát hành đối với báo chí in,
xuất bản phẩm, chi truyền thông trên mạng xã hội). Dự toán kinh phí đối với hoạt
động truyền thông, phát triển văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo được
lập theo các quy định như sau:
a) Đối với chi sản xuất các tài
liệu, ấn phẩm dưới dạng các tác phẩm báo chí, xuất bản (các chương trình,
chuyên mục, tiểu phẩm, ký sự, bài viết) và các nội dung chi khác (chi phí in,
phát hành đối với báo chí in, xuất bản phẩm, chi truyền thông trên mạng xã hội,
nhuận bút): thực hiện theo quy định tại Nghị định số 18/2014/NĐ-CP quy định về
chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản và quy định về mức chi cụ thể
tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
b) Tổ chức các hội nghị tuyên
truyền, phổ biến về các điển hình khởi nghiệp sáng tạo và hỗ trợ khởi nghiệp
sáng tạo thành công của Việt Nam: thực hiện theo quy định tại Thông tư số
40/2017/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC và Nghị
quyết số 779/2025/NQ-HĐND.
8. Chi hỗ trợ xúc tiến thương mại
cho doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh
nghiệp khoa học và công nghệ:
a) Chi tiếp các đoàn và khách mời
quốc tế; tổ chức hội nghị, hội thảo xúc tiến thương mại ở trong nước, quốc tế:
thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị quyết này.
b) Tổ chức các hội nghị tuyên truyền,
phổ biến: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC, được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC và Nghị quyết số 779/2025/NQ-HĐND.
9. Chi hoạt động thúc đẩy, phát
triển thị trường khoa học và công nghệ bao gồm:
a) Chi khảo sát, điều tra, thu
thập số liệu, dữ liệu phục vụ xây dựng bản đồ công nghệ, đánh giá trình độ công
nghệ: trên cơ sở thuyết minh dự kiến khối lượng công việc, chế độ, định mức
kinh tế kỹ thuật chuyên ngành (nếu có) và Nghị quyết số 180/2022/NQ-HĐND.
b) Chi tổ chức khóa học, hội thảo
chuyên đề, đào tạo về định giá, giám định, môi giới chuyển giao công nghệ: thực
hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 12/2025/TT-BTC; Thông tư số 100/2025/TT-BTC và quy định về mức chi
cụ thể tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
c) Chi tổ chức điều tra, khảo
sát, thu thập và xử lý số liệu khảo sát, nghiên cứu thị trường: thực hiện theo
quy định tại điểm a khoản này.
d) Chi công tác phí, chi hội
nghị phục vụ công tác khảo sát, nghiên cứu thị trường: thực hiện theo quy định
Thông tư số 40/2017/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
12/2025/TT-BTC và Nghị quyết số 779/2025/NQ-HĐND.
10. Chi hỗ trợ hoạt động của
doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp
khoa học và công nghệ
a) Hỗ trợ 100% nhưng không quá
20 triệu đồng/năm đối với chi phí sử dụng trang thiết bị tại cơ sở kỹ thuật, cơ
sở ươm tạo, khu làm việc chung;
b) Hỗ trợ 100% nhưng không quá
5 triệu đồng/tháng đối với chi phí thuê mặt bằng tại các cơ sở ươm tạo, khu làm
việc chung. Thời gian hỗ trợ tối đa là 03 năm kể từ ngày ký hợp đồng thuê mặt bằng.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10.
Nguồn kinh phí
Kinh phí lập dự toán thực hiện
chương trình, nhiệm vụ; hoạt động hỗ trợ; quản lý hoạt động khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Hưng Yên được chi từ nguồn
kinh phí chi sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
kinh phí đối ứng của các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo; kinh phí tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Điều
khoản chuyển tiếp
Các chương trình, nhiệm vụ; hoạt
động hỗ trợ; quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng
ngân sách nhà nước tỉnh Hưng Yên đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt danh mục
nhiệm vụ đặt hàng hoặc phê duyệt kết quả tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện
nhiệm vụ trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục áp dụng
theo các quy định tại thời điểm phê duyệt nhiệm vụ cho đến khi kết thúc thời
gian thực hiện nhiệm vụ.
Điều 12. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 20 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị quyết số 395/2023/NQ-HĐND
ngày 02 tháng 10 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định định mức
xây dựng dự toán ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; Nghị quyết số 10/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm
2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành quy định định mức lập dự
toán kinh phí, định mức chi đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng
ngân sách nhà nước và một số định mức chi hoạt động thẩm định công nghệ dự án đầu
tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình; khoản 2 Điều 3, Điều 5, Điều 6, điểm
a khoản 4 Điều 13, Điều 16, Điều 17 Nghị quyết số
745/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng
Yên quy định một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Hưng Yên hết hiệu lực
kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Điều 13. Tổ
chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện Nghị quyết này đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các vị đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp
luật giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Hưng Yên Khóa XVIII Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 7 năm
2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế);
- Bộ Khoa học và Công nghệ (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức
thi hành pháp luật);
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội và
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- Sở Tư pháp (Cơ sở dữ liệu Quốc gia về pháp luật);
- Kiểm toán Nhà nước khu vực XI;
- Kho bạc Nhà nước khu vực IV;
- Đảng ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh Hưng Yên;
- Cổng thông tin điện tử Đại biểu nhân dân tỉnh Hưng Yên;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Hưng Yên;
- Lưu: VT, CVK.Linh.
|
CHỦ TỊCH
Trần Quốc Văn
|