|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
2596/KH-UBND
|
Tây Ninh,
ngày 10 tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI GIẢI PHÁP NÂNG CAO TỶ TRỌNG
KINH TẾ SỐ TRONG GRDP GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 VÀ NĂM 2026
Thực hiện
Chương trình hành động số 33-CTr/TU ngày 20/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
Tây Ninh về thực hiện mục tiêu tăng trưởng “2 con số”; UBND tỉnh Tây Ninh ban
hành Kế hoạch triển khai giải pháp nâng cao tỷ trọng kinh tế số trong GRDP giai
đoạn 2026-2030 và năm 2026 như sau:
I. ĐÁNH GIÁ
THỰC TRẠNG
Kinh tế số
tỉnh Tây Ninh thời gian qua đã có bước chuyển biến tích cực, gắn với quá trình
chuyển đổi số, cải cách hành chính, phát triển thương mại điện tử và ứng dụng
công nghệ trong sản xuất, kinh doanh; tỷ trọng của kinh tế số trong GRDP tăng
dần qua các năm, giai đoạn 2021 - 2025, tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế
số trong toàn bộ nền kinh tế lần lượt là 4,99%, 5,63%, 6,22%, 6,41% và 6,54%.
Tây Ninh có điều kiện thuận lợi để thúc đẩy kinh tế số nhờ quy mô kinh tế tiếp
tục tăng trưởng khá. Năm 2025, GRDP của tỉnh ước tăng 9,52%, đứng thứ 2 vùng
Đông Nam Bộ và thứ 8/34 tỉnh, thành phố; công nghiệp tăng mạnh với chỉ số sản
xuất công nghiệp tăng 14,92%, xuất khẩu đạt 16,08 tỷ USD, du lịch đón 7,1 triệu
lượt khách, doanh thu đạt 4.433 tỷ đồng. Đây là dư địa quan trọng để ứng dụng
công nghệ số vào công nghiệp, thương mại, logistics, du lịch, nông nghiệp và
dịch vụ. Bên cạnh đó, tỉnh đã bắt đầu chú trọng hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là
doanh nghiệp nhỏ và vừa, tham gia chuyển đổi số; tổ chức các hoạt động tập
huấn, hội nghị, kết nối chuyên gia, hướng dẫn vận hành gian hàng thương mại
điện tử, truyền thông số và ứng dụng AI trong phát triển thương hiệu, kinh
doanh trên nền tảng số. Đây là tín hiệu tích cực cho thấy kinh tế số không chỉ
dừng ở khu vực hành chính công mà đã từng bước lan sang khu vực doanh nghiệp,
hộ kinh doanh và người dân.
Tuy nhiên,
thực trạng kinh tế số của Tây Ninh nhìn chung vẫn đang trong giai đoạn hình
thành và tăng tốc, chưa thật sự trở thành động lực tăng trưởng chủ đạo. Mức độ
ứng dụng công nghệ số giữa các doanh nghiệp còn chưa đồng đều; phần lớn doanh
nghiệp nhỏ và vừa còn hạn chế về nhân lực số, kỹ năng quản trị dữ liệu, năng
lực bán hàng đa kênh, thanh toán số và khai thác nền tảng số. Việc số hóa chuỗi
cung ứng trong nông nghiệp, công nghiệp, logistics, du lịch còn phân tán, chưa
hình thành nhiều mô hình kinh tế số có quy mô lớn, có khả năng nhân rộng. Hạ
tầng số, dữ liệu số và các nền tảng dùng chung đã được quan tâm đầu tư, nhưng
vẫn cần tiếp tục hoàn thiện để phục vụ tốt hơn cho doanh nghiệp và người dân.
Hình 1. Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP của tỉnh Tây Ninh so
với cả nước giai đoạn 2021-2025

II. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích:
Nâng
cao tỷ trọng kinh tế số trong GRDP giai đoạn 2026-2030 và năm 2026; góp phần
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế hai con số của tỉnh.
2. Yêu cầu:
a) Tiếp tục
phát triển kinh tế số lõi, triển khai mạnh phát triển kinh tế số theo ngành,
lĩnh vực.
b) Triển
khai cách làm chi tiết, toàn diện; đột phá, trọng tâm, trọng điểm, có kết quả
cụ thể.
c) Sở, ngành
chủ trì phát triển, thúc đẩy kinh tế số thuộc lĩnh vực đơn vị quản lý.
d) Triển
khai giải quyết các bài toán lớn, mới; đưa công nghệ số và dữ liệu số trở thành
yếu tố đầu vào quan trọng của các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong từng
ngành, lĩnh vực.
đ) Phát
triển kinh tế số được đặt trên nền tảng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số; gắn với hội nhập quốc tế sâu rộng, nâng cao vị thế đất nước trên
trường quốc tế. Nhà nước đóng vai trò kiến tạo, dẫn dắt; doanh nghiệp và người
dân là trung tâm, vừa là chủ thể sáng tạo vừa là đối tượng thụ hưởng.
e) Phát
triển kinh tế số được triển khai toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm, bảo đảm
tính bền vững. Việc thực hiện bao trùm mọi ngành, lĩnh vực, ưu tiên các ngành
có lợi thế cạnh tranh, đóng góp cao cho GRDP; phát triển kinh tế số gắn với
phát triển xanh.
III. MỤC
TIÊU
1. Đến năm
2026
- Tỷ lệ thủ
tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp được thực hiện thông suốt, liền mạch
đạt 100%.
- Tỷ trọng
giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP của tỉnh đạt 12%.
- Phấn đấu
phát triển 10 bộ dữ liệu mở chất lượng cao phục vụ phát triển kinh tế số và xã
hội số, công bố trên Cổng Dữ liệu mở của tỉnh và kết nối với Cổng Dữ liệu mở
quốc gia khi có yêu cầu; có tối thiểu 01 kịch bản ứng dụng dữ liệu cấp tỉnh,
ngành và địa phương.
- Tỷ lệ
doanh nghiệp vừa và nhỏ của địa phương ứng dụng các nền tảng số phục vụ quản
trị, sản xuất, kinh doanh đạt tối thiểu 40%.
- Giá trị
thanh toán không dùng tiền mặt gấp 15 lần GRDP của tỉnh.
- Khởi công
xây dựng 01 khu công nghiệp công nghệ cao, công nghệ số.
- Đưa vào
vận hành Trung tâm Đổi mới sáng tạo tỉnh (giai đoạn 1) trong quý II năm 2026.
2. Giai đoạn
đến năm 2030
- Quy mô
kinh tế số đạt 30% GRDP tỉnh.
- Phấn đấu
mỗi năm phát triển từ 20 đến 50 bộ dữ liệu mở chất lượng cao phục vụ phát triển
kinh tế số và xã hội số; công bố trên Cổng Dữ liệu mở của tỉnh và kết nối với
Cổng Dữ liệu mở quốc gia; có tối thiểu 10 kịch bản ứng dụng dữ liệu cấp tỉnh,
ngành và địa phương.
- Tỷ lệ
doanh nghiệp nhỏ và vừa ứng dụng các nền tảng số phục vụ quản trị, sản xuất,
kinh doanh đạt 50%.
- Hoàn thành
đầu tư Trung tâm Đổi mới sáng tạo tỉnh (giai đoạn 2) trước năm 2028.
(Đính kèm
Phụ lục phân công theo dõi thực hiện các chỉ tiêu cụ thể)
IV. GIẢI
PHÁP, NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Xây dựng,
hoàn thiện hành lang pháp lý
Giao Sở Khoa
học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan:
Xây dựng,
hoàn thiện thể chế nhằm tạo nền tảng dẫn dắt, kiến tạo không gian, thúc đẩy
phát triển kinh tế số; là nhiệm vụ đi trước một bước, bảo đảm hành lang pháp lý
minh bạch, thuận lợi, tạo động lực đổi mới sáng tạo và giải phóng nguồn lực xã
hội, trong đó:
- Hoàn thiện
chính sách, pháp luật, chuyển đổi các hoạt động của kinh tế - xã hội lên môi trường
số; thúc đẩy thực hiện giao dịch điện tử trong các ngành, lĩnh vực an toàn,
thuận tiện, chi phí phù hợp. Nhiệm vụ thường xuyên, bắt đầu từ năm 2026.
- Triển khai
cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với mô hình, công nghệ mới trong
phạm vi được cơ quan có thẩm quyền cho phép, nhằm thúc đẩy các mô hình kinh
doanh mới gắn với công nghệ số tiên tiến. Nhiệm vụ thường xuyên, bắt đầu từ
năm 2026.
- Xây dựng
và hoàn thiện thể chế, mô hình quản trị số hiện đại, hiệu quả; nâng cao năng
lực chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội dựa trên dữ liệu và công
nghệ số của chính quyền các cấp. Nhiệm vụ thường xuyên, bắt đầu từ năm 2026.
- Xây dựng,
triển khai thực hiện chính sách thúc đẩy chuyển đổi số doanh nghiệp, tạo môi
trường kinh doanh thuận lợi, minh bạch và giảm chi phí cho doanh nghiệp; khuyến
khích các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp công nghệ số trở thành lực
lượng tiên phong trong nghiên cứu, ứng dụng và thương mại hóa các công nghệ số.
Nhiệm vụ thường xuyên, bắt đầu từ năm 2026.
- Tham mưu
xây dựng chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ứng dụng nền tảng số; triển
khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với mô hình, công nghệ mới
trong phạm vi được cơ quan có thẩm quyền cho phép, nhằm thúc đẩy các mô hình
kinh doanh mới gắn với công nghệ số tiên tiến. Thời gian thực hiện: Quý
II/2026.
2. Phát
triển hạ tầng và nền tảng số
2.1. Phát
triển hạ tầng số nhanh, đồng bộ, hiện đại, an toàn
Giao Sở Khoa
học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu triển
khai thực hiện các nội dung sau:
- Phổ cập
kết nối số toàn dân, an toàn; phát triển hạ tầng tiện ích số cốt lõi (định danh
số, thanh toán số, chữ ký số). Mỗi người dân có một tài khoản số thống nhất
(VNeID) để tiếp cận mọi dịch vụ số do Nhà nước cung cấp. Thông minh hóa hạ tầng
truyền thống, tạo nền tảng cho phát triển kinh tế số, tập trung vào một số ngành,
lĩnh vực thiết yếu như: Giao thông, đô thị, nông nghiệp, môi trường, năng
lượng. Phát triển hạ tầng 5G, mạng IoT thế hệ mới và hạ tầng kết nối thông minh
cho các khu công nghiệp, khu du lịch, các địa điểm tổ chức sự kiện lớn trên địa
bàn tỉnh. Nhiệm vụ thường xuyên, bắt đầu từ năm 2026.
- Phát triển
kinh tế số ngành, lĩnh vực theo mô hình hợp tác chặt chẽ giữa 03 bên: Doanh
nghiệp công nghệ số - Cơ quan quản lý nhà nước (Sở, ngành) - Doanh nghiệp/Hợp
tác xã thụ hưởng. Ưu tiên triển khai các mô hình điểm, từ đó nhân rộng triển
khai thực hiện. Nhiệm vụ thường xuyên, bắt đầu từ năm 2026.
- Đẩy mạnh
hợp tác công - tư (PPP) trong phát triển hạ tầng số và các nền tảng số dùng
chung. Thực hiện cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các doanh nghiệp công nghệ
số uy tín của Việt Nam để phát triển các giải pháp “Make in Vietnam” phù hợp
với bài toán đặc thù của tỉnh. Nhiệm vụ thường xuyên, bắt đầu từ năm 2026.
- Lấy Trung
tâm Đổi mới sáng tạo làm đầu mối triển khai các mô hình hợp tác “bốn nhà” (Nhà
nước - Viện, trường - Doanh nghiệp - Nhà đầu tư). Thúc đẩy liên kết giữa các
doanh nghiệp trong khu công nghiệp công nghệ cao với các viện, trường để giải
quyết các bài toán công nghệ thực tiễn, thương mại hóa kết quả nghiên cứu và
hình thành các chuỗi giá trị đổi mới sáng tạo. Nhiệm vụ thường xuyên, bắt
đầu từ năm 2026.
- Tham mưu
triển khai giải pháp phát triển hạ tầng băng rộng cáp quang và mạng di động 5G
phủ sóng đạt 95% dân số; xây dựng trạm thu phát sóng di động (trạm BTS) kiên cố
chịu được rủi ro thiên tai cấp độ 4 cho ít nhất 48/96 xã/phường. Thời gian
hoàn thành: Quý II/2026.
2.2. Phát
triển nền tảng số trở thành không gian cho các hoạt động của kinh tế số
Giao Sở Khoa
học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai thực
hiện các nội dung sau:
- Ứng dụng
rộng rãi nền tảng số quản trị, vận hành trong mọi lĩnh vực để đưa toàn bộ hoạt
động quản trị, sản xuất, kinh doanh lên môi trường số. Phát triển nền tảng công
dân số của tỉnh “Tây Ninh Smart” với nhiều dịch vụ tiện lợi, thiết thực; triển
khai hiệu quả các nền tảng số quốc gia phục vụ người dân (VNeID, VssID). Nhiệm
vụ thường xuyên, bắt đầu từ năm 2026.
- Ban hành
danh mục, ưu tiên đầu tư và triển khai các nền tảng dùng chung của tỉnh, trong
đó chú trọng phát triển Trung tâm Đổi mới sáng tạo tỉnh trở thành nền tảng hạ
tầng mềm, kết nối và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ toàn diện cho hệ sinh thái
khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Thời gian hoàn thành: Quý
II/2026.
- Ưu tiên
nguồn lực của tỉnh để nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các công nghệ số trọng
điểm có khả năng tạo đột phá như trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data),
chuỗi khối (Blockchain), Internet vạn vật (IoT), kết hợp sử dụng công nghệ mở
và mã nguồn mở để giảm chi phí, tăng tính chủ động. Nhiệm vụ thường xuyên,
bắt đầu từ năm 2026.
- Thúc đẩy
mạnh mẽ phong trào khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực công nghệ số.
Lấy Trung tâm Đổi mới sáng tạo tỉnh làm hạt nhân, hình thành và đưa vào vận
hành hiệu quả các không gian làm việc chung, khu ươm tạo, chương trình tăng tốc
khởi nghiệp và mạng lưới kết nối đầu tư, tạo môi trường thuận lợi cho các doanh
nghiệp khởi nghiệp số hình thành và phát triển. Nhiệm vụ thường xuyên, bắt
đầu từ năm 2026.
- Đầu tư xây
dựng các mô hình mẫu về chuyển đổi số, doanh nghiệp số điển hình trong các lĩnh
vực ưu tiên (nông nghiệp, du lịch, công nghiệp chế biến). Phát huy vai trò dẫn
dắt của các doanh nghiệp đầu ngành trong việc tạo lập hệ sinh thái số và thúc
đẩy chuyển đổi số toàn chuỗi cung ứng. Nhiệm vụ thường xuyên, bắt đầu từ năm
2026.
3. Thúc đẩy
xã hội số và Chính quyền số
3.1. Quản
trị số là nền tảng cốt lõi để xây dựng mô hình quản trị hiện đại, dựa trên dữ
liệu
Giao Sở Khoa
học và Công nghệ, Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham
mưu triển khai thực hiện các nội dung sau:
- Hệ thống
dữ liệu phục vụ quản trị điều hành: Hình thành dữ liệu kinh tế số theo thời
gian thực, sinh ra từ hoạt động vận hành của các nền tảng số và hệ thống thông
tin. Nhiệm vụ thường xuyên, bắt đầu từ năm 2026.
- Cải cách
hành chính dựa trên công nghệ số: Chuyển toàn bộ thủ tục hành chính sang môi
trường số, toàn trình. Nhiệm vụ thường xuyên, bắt đầu từ năm 2026.
3.2. Hoàn
chỉnh cơ sở dữ liệu là yếu tố sản xuất, nguồn tài nguyên chiến lược
Giao Sở Khoa
học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai thực
hiện các nội dung sau:
- Rà soát,
hoàn thiện chính sách tài chính, lệ phí cho hoạt động kết nối, cung cấp, chia
sẻ dữ liệu công - tư. Thời gian hoàn thành: Quý IV/2026.
- Thí điểm
sàn giao dịch dữ liệu, ưu tiên dữ liệu có giá trị phục vụ sản xuất - kinh
doanh. Thời gian hoàn thành: Quý IV/2026.
- Phát triển
dữ liệu mở phục vụ kinh tế - xã hội số, gồm: Hành lang pháp lý, danh mục dữ
liệu mở, cơ chế chia sẻ và thiết lập, duy trì, vận hành Cổng dữ liệu mở của
tỉnh. Thời gian hoàn thành: Quý IV/2026.
- Tham mưu
vận hành Kho dữ liệu dùng chung và Cổng dữ liệu mở; phấn đấu phát triển 10 bộ
dữ liệu mở chất lượng cao phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Nhiệm
vụ thường xuyên, bắt đầu từ năm 2026.
3.3. Bảo đảm
an toàn thông tin, an ninh mạng là điều kiện tiên quyết
Giao Công an
tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện nội
dung này.
- Chủ động xây
dựng năng lực phòng thủ mạng, hình thành một hệ sinh thái an toàn - tin cậy -
tự chủ. Đảm bảo quy định về an toàn thông tin mạng xuyên suốt quá trình thiết
kế, phát triển và vận hành các hạ tầng số, nền tảng số. Nhiệm vụ thường
xuyên, bắt đầu từ năm 2026.
- Đẩy mạnh
hệ sinh thái tín nhiệm mạng, dán nhãn, đánh giá tín nhiệm cho các website, phần
mềm, nền tảng đáp ứng yêu cầu an toàn thông tin. Nhiệm vụ thường xuyên, bắt
đầu từ năm 2026.
- Tham mưu
ban hành Kế hoạch triển khai các giải pháp phổ cập công cụ bảo vệ người dân
(duyệt web an toàn, chặn cuộc gọi rác); đảm bảo 30% người dân được bảo vệ cơ
bản trên mạng. Thời gian thực hiện: Quý II/2026.
3.4. Duy trì
và phát huy vai trò nòng cốt của Tổ Công nghệ số cộng đồng tại 100% các xã,
phường
Giao UBND
các xã, phường chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai thực
hiện nội dung này, gồm:
- Xây dựng
quy chế hoạt động, cơ chế hỗ trợ và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng định kỳ để lực
lượng này thực sự trở thành “cánh tay nối dài” của chính quyền trong việc tuyên
truyền, hướng dẫn và lan tỏa công nghệ, kỹ năng số đến từng người dân, hộ gia
đình. Thời gian hoàn thành: Quý II/2026.
- Ban hành
Kế hoạch triển khai phong trào “Bình dân học vụ số”, kết hợp mô hình “Đại sứ số
- Gia đình số” thúc đẩy lan tỏa chuyển đổi số toàn xã hội. Thời gian hoàn
thành: Quý II/2026.
4. Phát
triển nguồn nhân lực là yếu tố then chốt, mang tính quyết định
Giao Sở Giáo
dục và Đào tạo, Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan triển
khai thực hiện các nội dung sau:
Đột phá
chiến lược là triển khai mô hình đào tạo gắn với thực tiễn, liên kết chặt chẽ
giữa nhà trường và doanh nghiệp, trong đó:
- Triển khai
chính sách thu hút học sinh, sinh viên theo học các ngành khoa học, kỹ thuật
thuộc lĩnh vực ưu tiên của tỉnh: Nông nghiệp công nghệ cao, công nghệ sinh học,
trí tuệ nhân tạo, tự động hóa... Nhiệm vụ thường xuyên, bắt đầu từ năm 2026.
- Triển khai
chương trình “Học từ làm việc thực tế”, liên kết chặt chẽ giữa cơ quan Nhà
nước, doanh nghiệp công nghệ số, các cơ sở đào tạo với thị trường. Nhiệm vụ
thường xuyên, bắt đầu từ năm 2026.
- Chủ động
mở rộng hợp tác quốc tế, thu hút có chọn lọc nguồn lực tri thức, công nghệ số
tiên tiến, vốn đầu tư từ các tổ chức, doanh nghiệp quốc tế vào tỉnh, gắn với
yêu cầu chuyển giao công nghệ, phát triển nhân lực tại chỗ và bảo đảm an ninh,
chủ quyền số. Nhiệm vụ thường xuyên, bắt đầu từ năm 2026.
5. Phát
triển khu công nghiệp công nghệ cao và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo
Xây dựng khu
công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp công nghệ số và vận hành hiệu quả Trung
tâm Đổi mới sáng tạo là hai nhiệm vụ đột phá, có tính tương hỗ, nhằm tạo ra một
không gian phát triển mới, thu hút các dự án đầu tư chất lượng cao, hình thành
hệ sinh thái công nghiệp hiện đại, gắn kết chặt chẽ với kinh tế xanh, kinh tế
tuần hoàn và kinh tế tri thức. Đây là động lực kép thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
kinh tế của tỉnh theo hướng bền vững. Trong đó:
5.1. Tập trung rà
soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển khu công nghiệp theo hướng ưu
tiên công nghệ cao, công nghệ số. Đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng
số (5G, IoT) đồng bộ, hiện đại; chuẩn bị quỹ đất sạch và nâng cao chất lượng
dịch vụ logistics, tiện ích để sẵn sàng thu hút nhà đầu tư chiến lược.
Giao Ban
Quản lý khu kinh tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan
triển khai thực hiện nội dung trên; cấp chủ trương đầu tư
Khu công nghiệp công nghệ cao hoặc Khu công nghệ số tập trung. Thời gian
hoàn thành: Trong năm 2026.
5.2. Triển khai
các chính sách ưu đãi đặc thù, có tính cạnh tranh cao theo quy định của Trung
ương để thu hút nhà đầu tư, doanh nghiệp công nghệ, tổ chức nghiên cứu đầu tư
vào khu công nghiệp. Các chính sách bao gồm: Hỗ trợ về thuế, tiền thuê đất,
tiếp cận tín dụng ưu đãi, hỗ trợ đào tạo nhân lực và thủ tục hành chính nhanh gọn.
Ưu tiên thu hút các dự án trong lĩnh vực mũi nhọn như: Tự động hóa, vi mạch bán
dẫn, vật liệu mới, năng lượng tái tạo, công nghệ sinh học và công nghệ số.
Nghiên cứu cơ chế đầu tư để phát triển hệ sinh thái an toàn thông tin, an ninh
mạng “Make in Vietnam”; xây dựng chính sách đột phá nhằm khuyến khích doanh
nghiệp nghiên cứu, làm chủ công nghệ và sản xuất các sản phẩm an ninh mạng cốt
lõi, nền tảng ngay tại Khu công nghiệp công nghệ cao của tỉnh.
Giao Sở Tài
chính chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và các cơ quan có liên
quan triển khai thực hiện nội dung trên.
5.3. Triển khai
quy định về việc ưu tiên sử dụng các sản phẩm, giải pháp an ninh mạng “Make in
Vietnam” trong các cơ quan Nhà nước và các dự án chuyển đổi số của tỉnh.
Vận hành hiệu
quả Trung tâm Đổi mới sáng tạo giai đoạn 1 (2026 - 2027), đảm bảo các điều kiện
cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ, chức năng, triển khai các hoạt động đổi
mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh đảm bảo các yêu cầu, quy định của Trung tâm Đổi
mới sáng tạo tại khoản 1, khoản 2 Điều 29 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
Giao Sở Khoa
học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham
mưu thực hiện các nội dung trên; cung cấp các dịch vụ hỗ trợ ban đầu cho
hệ sinh thái. Thời gian hoàn thành: Quý II/2026.
5.4. Hình thành
và đưa vào hoạt động Trung tâm Đổi mới sáng tạo tỉnh Tây Ninh - Giai đoạn 2
(2028 - 2030), là đơn vị sự nghiệp công lập, đảm bảo các yêu cầu, điều kiện,
thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo tiêu chuẩn của Trung tâm đổi mới sáng tạo
cấp tỉnh theo quy định tại Điều 29 và Điều 30 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
Doanh nghiệp tư nhân tài trợ đầu tư 100% kinh phí xây dựng hạ tầng, công trình,
trang thiết bị kỹ thuật và cơ sở vật chất phục vụ hoạt động của Trung tâm. Về
kinh phí hoạt động, vận hành thực hiện theo phương án tài chính của đơn vị sự
nghiệp công lập được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đồng thời khai thác các
nguồn thu hợp pháp khác theo quy định.
Giao Sở Tài
chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện nội
dung trên; lựa chọn được nhà đầu tư và khởi công xây dựng Trung tâm và
đưa vào vận hành năm 2028. Thời gian hoàn thành: Quý II/2026.
6. Phát
triển kinh tế số ngành, lĩnh vực
6.1. Lĩnh
vực Nông nghiệp và Môi trường
Giao Sở Nông
nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan
triển khai thực hiện các nội dung sau:
a) Nông
nghiệp: Phát
triển nông nghiệp số toàn diện, kết hợp công nghệ số trong toàn bộ chuỗi giá
trị từ sản xuất - quản lý - tiêu thụ - truy xuất.
- Xây dựng,
triển khai phần mềm nội bộ quản lý hợp tác xã, trang trại, tổ hợp tác và tổ
chức nhập liệu, cập nhật dữ liệu; đảm bảo khả năng kết nối, tích hợp với hệ
thống dùng chung của tỉnh và Bộ, ngành khi được triển khai. Nhiệm vụ thường
xuyên; bắt đầu từ Quý II/2026.
- Xây dựng
nền tảng dữ liệu số nông nghiệp tỉnh, tập trung vào dữ liệu về nông nghiệp, tài
nguyên và môi trường. Nhiệm vụ thường xuyên; bắt đầu từ Quý II/2026.
- Triển khai
Kế hoạch tổ chức triển khai truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thuỷ sản giai đoạn
2026-2030, tầm nhìn đến năm 2035. Nhiệm vụ thường xuyên; bắt đầu từ Quý
II/2026.
- Triển khai
hệ thống giám sát côn trùng thông minh trên cây lúa để hỗ trợ, hướng dẫn nông
dân thực hiện các biện pháp phòng trừ. Nhiệm vụ thường xuyên; bắt đầu từ Quý
II/2026.
- Tập huấn
và phổ cập cho nông dân kỹ năng số sử dụng nền tảng quản trị, sàn thương mại
điện tử, thanh toán số. Nhiệm vụ thường xuyên; bắt đầu từ Quý II/2026.
b) Tài
nguyên và môi trường: Phục vụ phát triển xanh, tăng trưởng bền vững,
chuyển dịch sang nền kinh tế carbon thấp.
- Xây dựng
dữ liệu giám sát môi trường; đầu tư bổ sung Trạm quan trắc chất lượng nước mặt,
không khí xung quanh tự động, liên tục trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn
2026 - 2030. Nhiệm vụ thường xuyên; bắt đầu từ Quý II/2026.
- Xây dựng
hệ thống dữ liệu lĩnh vực nông nghiệp và môi trường phục vụ sản xuất và phòng,
chống thiên tai; Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ quản lý, vận
hành, khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh. Thời gian hoàn thành:
Quý II/2026.
- Xây dựng
hệ thống số hóa quy trình thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải; triển khai
ứng dụng di động để người dân theo dõi, phản ánh. Nhiệm vụ thường xuyên; bắt
đầu từ Quý II/2026.
6.2. Lĩnh
vực Du lịch và Văn hóa
Giao Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan
triển khai thực hiện các nội dung sau:
a) Du lịch: Nâng cao
trải nghiệm du khách, tăng năng lực quản trị, vận hành, và phát triển mô hình
kinh doanh mới dựa trên dữ liệu.
- Phối hợp
triển khai chương trình thúc đẩy, sử dụng nền tảng số phục vụ quản trị và kinh
doanh du lịch cho doanh nghiệp. Nhiệm vụ thường xuyên; bắt đầu từ Quý
II/2026.
- Phối hợp
cung cấp dữ liệu số du lịch của tỉnh phục vụ công tác quản lý, điều hành và kết
nối hệ sinh thái. Nhiệm vụ thường xuyên; bắt đầu từ Quý II/2026.
- Nghiên cứu
phát triển các ứng dụng du lịch thông minh tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI), trợ
lý ảo, bản đồ số 3D và công nghệ thực tế ảo (VR), thực tế tăng cường (AR) để
xây dựng các điểm đến thông minh, cá nhân hóa trải nghiệm du khách. Nhiệm vụ
thường xuyên; bắt đầu từ Quý II/2026.
- Phối hợp
cập nhật dữ liệu ngành du lịch vào nền tảng cơ sở dữ liệu dùng chung của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch, cụ thể: Cơ sở lưu trú du lịch, lữ hành, khu điểm du
lịch, hướng dẫn viên du lịch, nhà hàng, điểm mua sắm, vui chơi giải trí, hiệp
hội du lịch, chăm sóc sức khỏe, nhân lực du lịch... Nhiệm vụ thường xuyên;
bắt đầu từ Quý II/2026.
b) Văn hóa: Phát triển
công nghiệp văn hóa, lan tỏa các giá trị của tỉnh trên không gian mạng.
- Xây dựng,
trình UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án phát triển các
ngành công nghiệp văn hóa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2025 -2030, tầm
nhìn đến năm 2045 (theo Quyết định số 331/QĐ-UBND ngày 10/01/2026). Thời
gian hoàn thành: Quý II/2026.
- Xây dựng,
hoàn thiện và triển khai thực hiện hiệu quả Bộ Nhận diện thương hiệu hình ảnh
tỉnh Tây Ninh nhằm đẩy mạnh quảng bá hình ảnh, thương hiệu vùng đất, văn hóa,
con người Tây Ninh trên các nền tảng số, truyền thông và thông qua các hoạt
động xúc tiến trong nước, quốc tế. Thời gian hoàn thành: Quý II/2026.
- Triển khai
các giải pháp truyền thông số nhằm quảng bá, phát huy giá trị các di sản văn
hóa phi vật thể và nghệ thuật truyền thống của tỉnh, tiêu biểu như các vở diễn
cải lương. Nhiệm vụ thường xuyên; bắt đầu từ năm 2026.
- Tạo lập,
cập nhật dữ liệu hiện vật bảo tàng vào nền tảng cơ sở dữ liệu dùng chung của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Bảo tàng số của Cục di sản văn hóa); xây dựng bộ
phim 3D Mapping đề tài lịch sử “Trung dũng kiên cường toàn dân đánh giặc” và
phòng chiếu phim 3D Mapping tại Công viên tượng đài; tạo mã QR hệ thống di tích
lịch sử - văn hóa trên địa bàn tỉnh. Thời gian hoàn thành: Quý II/2026.
6.3. Lĩnh
vực Thương mại, công nghiệp và năng lượng
Giao Sở Công
Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực
hiện các nội dung sau:
a) Thương
mại: Phát
triển mạnh mẽ thương mại điện tử, chuyển đổi toàn diện hoạt động kinh doanh,
phân phối sang môi trường số.
- Thúc đẩy
thương mại điện tử theo từng ngành, địa phương. Hỗ trợ hộ nông dân, hợp tác xã,
cơ sở sản xuất nhỏ lên sàn thương mại điện tử. Nhiệm vụ thường xuyên.
- Quản lý
chặt chẽ hoạt động thương mại điện tử, phòng chống hàng giả, gian lận, bảo vệ
người tiêu dùng. Nhiệm vụ thường xuyên.
- Phối hợp
hỗ trợ đưa 100% sản phẩm OCOP của tỉnh lên sàn thương mại điện tử. Nhiệm vụ
thường xuyên; bắt đầu từ Quý II/2026.
b) Công
nghiệp chế biến, chế tạo: Chuyển đổi các nhà máy truyền thống thành nhà
máy thông minh, ứng dụng công nghệ tiên tiến, thân thiện môi trường.
- Triển khai
chương trình hỗ trợ doanh nghiệp, khu/cụm công nghiệp chuyển đổi số. Nhiệm
vụ thường xuyên.
- Thúc đẩy
sử dụng các nền tảng chuyển đổi số sản xuất (MES) chuyên biệt. Nhiệm vụ
thường xuyên.
c) Năng
lượng: Hiện
đại hóa hạ tầng điện lực, phát triển lưới điện thông minh.
- Khuyến
khích phát triển hệ thống đo đếm thông minh tới từng khách hàng sử dụng điện. Nhiệm
vụ thường xuyên; bắt đầu từ Quý II/2026.
- Triển khai
các quy định để khuyến khích các hộ sử dụng điện lớn xây dựng hệ thống thu hồi
năng lượng để sản xuất điện; phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự
tiêu thụ và hệ thống lưu trữ năng lượng. Nhiệm vụ thường xuyên; bắt đầu tư
Quý II/2026.
6.4. Lĩnh
vực Giáo dục, đào tạo và lao động, việc làm
a) Giáo dục
phổ thông: Số hóa toàn diện hoạt động giáo dục, hình thành hệ sinh
thái giáo dục số xuyên suốt.
Giao Sở Giáo
dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên
quan triển khai thực hiện nội dung sau:
- Triển khai
nền tảng quản trị trường học phổ thông. Thời gian hoàn thành: Quý II/2026.
- Mỗi học
sinh có một hồ sơ học tập số cá nhân xuyên suốt. Thời gian hoàn thành: Quý
II/2026.
- Tổ chức
dạy học kỹ năng số, STEM/STEAM, robotics từ phổ thông. Thời gian hoàn thành:
Quý II/2026.
- Triển khai
hệ thống tuyển sinh đầu cấp trực tuyến toàn tỉnh, đảm bảo công khai, minh bạch,
thuận tiện cho phụ huynh và học sinh. Thời gian hoàn thành: Quý II/2026.
- Ban hành
kế hoạch, triển khai các giải pháp thúc đẩy tiến trình số hoá hồ sơ học tập số
của học sinh và trường học triển khai nền tảng quản trị số đạt tối thiểu 20%;
đạt 100% tuyển sinh đầu cấp trực tuyến. Thời gian hoàn thành: Quý II/2026.
b) Lao động
và việc làm: Hiện đại hóa quản lý, thúc đẩy thị trường lao động vận hành
minh bạch, hiệu quả trên nền tảng số. Triển khai nền tảng hợp đồng lao động
điện tử và nền tảng quản lý lao động và việc làm thống nhất dùng chung trong
phạm vi toàn tỉnh Tây Ninh theo kế hoạch của Bộ Nội vụ.
Giao Sở Nội
vụ chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị có liên
quan triển khai thực hiện nội dung sau:
- Phối hợp
xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu lao động, việc làm đồng bộ trên địa bàn tỉnh. Thời
gian thực hiện: Theo kế hoạch triển khai của Bộ Nội vụ.
- Triển khai
nền tảng hợp đồng lao động điện tử, sổ lao động điện tử. Thời gian hoàn
thành: Quý II/2026.
- Triển khai
nền tảng hợp đồng lao động điện tử; hoàn thiện CSDL lao động toàn tỉnh. Thời
gian thực hiện: Theo kế hoạch triển khai của Bộ Nội vụ.
6.5. Lĩnh
vực Y tế
Hiện đại hóa
ngành y tế, kết nối liên thông toàn ngành, lấy người dân làm trung tâm, dữ liệu
làm nền tảng.
Giao Sở Y tế
chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện nội
dung trên.
- Triển khai
và thúc đẩy sử dụng hồ sơ bệnh án điện tử. Thời gian hoàn thành: Quý
IV/2026.
- Xây dựng,
ứng dụng các nền tảng y tế số: Từ quản lý hành nghề, quản lý bệnh án, đơn thuốc
điện tử, đến tư vấn - khám chữa bệnh từ xa. Thực hiện theo lộ trình của Bộ Y
tế.
- Triển khai
hồ sơ sức khỏe điện tử cá nhân được duy trì thường xuyên, kết nối định danh
công dân. Thực hiện thường xuyên; bắt đầu từ Quý II/2026.
Trong đó, tham
mưu ban hành Kế hoạch, triển khai giải pháp thúc đẩy triển khai hồ sơ sức khỏe
điện tử cá nhân (đạt trên 80%); bệnh án điện tử và khám chữa bệnh từ xa. Thời
gian hoàn thành: Quý II/2026.
7. Phát
triển doanh nghiệp số là lực đẩy chủ đạo để chuyển đổi mô hình tăng trưởng
Giao Sở Tài
chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực
hiện nội dung này.
- Triển khai
chương trình hỗ trợ chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEdx) theo ngành,
lĩnh vực. Thời gian thực hiện: Quý II/2026.
- Phát huy
vai trò dẫn dắt của doanh nghiệp lớn, giao nhiệm vụ cụ thể cho một số doanh
nghiệp Nhà nước trong phát triển kinh tế số ngành, lĩnh vực. Nhiệm vụ thường
xuyên.
- Hình thành
và phát triển hệ sinh thái doanh nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp khởi nghiệp
đổi mới sáng tạo thông qua vai trò hạt nhân của Trung tâm Đổi mới sáng tạo
tỉnh. Nhiệm vụ thường xuyên.
- Tham mưu
triển khai chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số, phấn đấu
40% doanh nghiệp nhỏ và vừa ứng dụng nền tảng số trong năm 2026. Thời
gian thực hiện: Quý II/2026.
8. Phát
triển thanh toán số thúc đẩy tài chính toàn diện, tăng minh bạch, giảm chi phí
giao dịch
Giao Ngân
hàng Nhà nước khu vực 13 chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên
quan:
- Triển khai
đồng bộ, sâu rộng mô hình “Chợ 4.0” nhằm phổ cập thanh toán không dùng tiền mặt
tại các chợ trung tâm và các điểm kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh; đẩy
mạnh ứng dụng thanh toán qua mã QR và Mobile Money. Nhiệm vụ thường xuyên.
- Các cơ sở
giáo dục, y tế công lập triển khai các giải pháp thanh toán học phí, viện phí
và các dịch vụ liên quan bằng phương thức điện tử, không dùng tiền mặt. Thời
gian thực hiện: Quý II/2026.
- Tích hợp
đầy đủ, đa dạng các kênh thanh toán trực tuyến trên hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính của tỉnh, đảm bảo 100% dịch vụ công có phát sinh nghĩa vụ
tài chính đều có thể thanh toán trực tuyến. Thời gian thực hiện: Quý
II/2026.
- Phát
triển, tích hợp chức năng thanh toán cho các hóa đơn thiết yếu (điện, nước,
viễn thông) và các dịch vụ số (du lịch, thương mại điện tử, giao thông) vào nền
tảng công dân số “Tây Ninh Smart” và các nền tảng chuyên ngành của tỉnh. Thời
gian thực hiện: Quý II/2026.
- Tổ chức
các chương trình truyền thông, tập huấn và các chiến dịch khuyến mãi quy mô lớn
nhằm nâng cao nhận thức, hình thành và duy trì thói quen thanh toán không dùng
tiền mặt trong toàn dân. Nhiệm vụ thường xuyên.
- Tham mưu
phát triển mô hình “Chợ 4.0” và thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt trong
các lĩnh vực y tế, giáo dục, điện, nước, cửa hàng, trung tâm mua sắm. Thời
gian thực hiện: Quý II/2026.
V. Tổ chức
thực hiện
1. Sở Tài
chính
a) Hướng
dẫn, đốc thúc các cơ quan triển khai các nhiệm vụ, giải pháp.
b) Định kỳ
hàng tháng báo cáo UBND tỉnh tình hình, kết quả triển khai Kế hoạch.
c) Tham mưu
UBND tỉnh cân đối, bố trí kinh phí để đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện Kế
hoạch.
d) Tổng hợp
các vướng mắc, báo cáo UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo 57 của tỉnh chỉ đạo, xử lý hoặc
tham mưu báo cáo, xin ý kiến Bộ, ngành, Ban Chỉ đạo 57 Trung ương.
2. Sở Khoa
học và Công nghệ
a) Đầu mối
phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành, địa phương trong triển
khai các nền tảng số quốc gia; kết nối, tích hợp các cơ sở dữ liệu quốc gia để
thu nhận, chia sẻ các cơ quan sử dụng, cung cấp công khai và mở cho người dân,
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
b) Đầu mối
triển khai phối hợp, hợp tác với doanh nghiệp, địa phương để huy động nguồn lực
về giải pháp công nghệ số và kinh nghiệm trong triển khai chuyển đổi số.
c) Nghiên
cứu, đề xuất các công cụ theo dõi (như bảng điều khiển theo dõi chỉ tiêu, hệ
thống báo cáo điện tử, cơ sở dữ liệu cập nhật theo thời gian thực), đánh giá
tiến độ thực hiện trên nền tảng số để nâng cao hiệu quả điều hành và kịp thời
điều chỉnh trong quá trình triển khai.
3. Sở Nội vụ
Đưa vào đánh
giá thi đua, khen thưởng trách nhiệm người đứng đầu, tập thể, cá nhân về kết
quả triển khai Kế hoạch.
4. Thống kê
tỉnh
Chủ trì,
hướng dẫn phương pháp và thu thập số liệu về doanh thu ngành công nghệ số và
chi phí đầu tư chuyển đổi số của doanh nghiệp để làm cơ sở xác định tỷ trọng
ngành kinh tế số trong GRDP.
5. Các Sở,
ban, ngành, UBND các phường, xã, các cơ quan Trung ương, doanh nghiệp nhà nước
trên địa bàn tỉnh
a) Căn cứ
nhiệm vụ được phân công trong Kế hoạch, triển khai xây dựng kế hoạch chi tiết theo
phương châm 6 rõ: “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản
phẩm, rõ thẩm quyền” để triển khai cụ thể, có sản phẩm.
b) Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm người đứng đầu trước
UBND tỉnh về kết quả chuyển đổi số, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao tại Kế
hoạch này trong cơ quan, đơn vị, địa bàn mình phụ trách.
c) Định kỳ
hàng tháng báo cáo kết quả thực hiện, lồng ghép vào báo cáo kinh tế - xã hội
hàng tháng của đơn vị gửi Sở Tài chính tổng hợp.
d) Trong quá
trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc vấn đề phát sinh cần điều chỉnh, bổ
sung; các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động phối hợp với Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở Tài chính tìm phương án giải quyết, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết
định.
6. Trong quá
trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc vấn đề phát sinh cần điều chỉnh, bổ
sung; các sở, ngành, địa phương chủ động phối hợp với Sở Tài chính để báo cáo
UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Trên đây là
Kế hoạch triển khai giải pháp nâng cao tỷ trọng kinh tế số trong GRDP giai đoạn
2026-2030 và năm 2026; yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các
xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai
thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
TT. TU, TT. HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP. UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành;
- Các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Các Phòng, Ban, Trung tâm thuộc VP;
- Lưu: VT, vp.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Văn Hẳn
|
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC
HIỆN NÂNG CAO TỶ TRỌNG KINH TẾ SỐ TRONG GRDP
(Kèm
theo Kế hoạch số 2596/KH-UBND ngày 10/6/2026 của UBND tỉnh Tây Ninh)
|
STT
|
Nội dung
|
Thời gian
|
Cơ quan chủ trì
|
Ghi chú
|
|
|
I. Năm
2026
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ thủ
tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp được thực hiện thông suốt, liền
mạch đạt 100%
|
Nhiệm vụ
thường xuyên; Bắt đầu từ Quý II năm 2026
|
Sở Nội vụ
|
|
|
2
|
Tỷ trọng
giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP của tỉnh đạt 12%
|
Nhiệm vụ
thường xuyên
|
Sở Tài
chính
|
|
|
3
|
Phấn đấu
phát triển 10 bộ dữ liệu mở chất lượng cao phục vụ phát triển kinh tế số và
xã hội số, công bố trên Cổng Dữ liệu mở của tỉnh và kết nối với Cổng Dữ liệu
mở quốc gia khi có yêu cầu; có tối thiểu 01 kịch bản ứng dụng dữ liệu cấp
tỉnh, ngành và địa phương
|
Nhiệm vụ
thường xuyên; Bắt đầu từ Quý II năm 2026
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
|
|
4
|
Tỷ lệ
doanh nghiệp vừa và nhỏ địa phương ứng dụng các nền tảng số phục vụ quản trị,
sản xuất, kinh doanh đạt tối thiểu 40%.
|
Nhiệm vụ
thường xuyên; bắt đầu từ Quý II năm 2026
|
Sở Tài
chính
|
|
|
5
|
Giá trị
thanh toán không dùng tiền mặt gấp 15 lần GRDP của tỉnh
|
Nhiệm vụ
thường xuyên; bắt đầu từ Quý II năm 2026
|
Ngân hàng
Nhà nước khu vực 13
|
|
|
6
|
Khởi công
xây dựng 01 khu công nghiệp công nghệ cao, công nghệ số
|
Trong năm 2026
|
Ban Quản lý
khu kinh tế
|
|
|
7
|
Đưa vào
vận hành Trung tâm Đổi mới sáng tạo tỉnh (giai đoạn 1)
|
Trong năm 2026
|
Sở Khoa
học và Công nghệ
|
|
|
|
II. Giai
đoạn đến năm 2030
|
|
|
|
|
1
|
Quy mô kinh
tế số đạt 30% GRDP tỉnh
|
Trong năm 2026
|
Sở Tài
chính
|
|
|
2
|
Phấn đấu
mỗi năm phát triển từ 20 đến 50 bộ dữ liệu mở chất lượng cao phục vụ phát
triển kinh tế số và xã hội số; công bố trên Cổng Dữ liệu mở của tỉnh và kết
nối với Cổng Dữ liệu mở quốc gia; có tối thiểu 10 kịch bản ứng dụng dữ liệu
cấp tỉnh, ngành và địa phương
|
Nhiệm vụ
thường xuyên; bắt đầu từ Quý II năm 2026
|
Sở Khoa
học và Công nghệ
|
|
|
3
|
Tỷ lệ
doanh nghiệp nhỏ và vừa ứng dụng các nền tảng số phục vụ quản trị, sản xuất,
kinh doanh đạt 50%
|
Nhiệm vụ
thường xuyên; bắt đầu từ Quý II năm 2026
|
Sở Tài
chính
|
|
|
4
|
Hoàn thành
đầu tư Trung tâm Đổi mới sáng tạo tỉnh (giai đoạn 2)
|
Trước năm 2028
|
Sở Khoa
học và Công nghệ
|
|