|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 140/KH-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 27 tháng 10 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH PHỔ CẬP TRÍ TUỆ NHÂN TẠO CHO CÔNG
DÂN (AI FOR CITIZENS) TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2025 - 2030
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW,
ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương
trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12
năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 127/QĐ-TTg
ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Chiến lược quốc
gia về nghiên cứu, phát triển và ứng dụng Trí tuệ nhân tạo đến năm 2030;
Theo đề nghị của Sở Khoa học và
Công nghệ tại Tờ trình số 1453/TTr- SKHCN ngày 22 tháng 8 năm 2025 về ban hành
Kế hoạch triển khai Chương trình phổ cập trí tuệ nhân tạo cho công dân (AI for
Citizens) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2025 – 2030 và Công văn
số 3155/SKHCN-PTKHCN ngày 10 tháng 10 năm 2025 về việc rà soát dự thảo Kế hoạch
triển khai Chương trình phổ cập trí tuệ nhân tạo cho công dân (AI for Citizens)
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2025 – 2030,
Ủy ban nhân dân Thành phố ban
hành Kế hoạch triển khai Chương trình phổ cập trí tuệ nhân tạo cho công dân (AI
for Citizens) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2025 - 2030, cụ thể
như sau:
I. MỤC TIÊU,
YÊU CẦU
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
- Phổ cập kiến thức cơ bản và
nâng cao về trí tuệ nhân tạo (AI) cho cộng đồng xã hội Thành phố, không yêu cầu
kiến thức lập trình hay toán học phức tạp.
- Nâng cao nhận thức và trang bị
kỹ năng ban đầu về ứng dụng AI trong đời sống, công việc và học tập cho người
dân, công chức, viên chức, người lao động và học sinh, sinh viên.
- Góp phần xây dựng nguồn nhân
lực có hiểu biết sâu rộng về AI, sẵn sàng thích ứng và tham gia vào quá trình
phát triển Thành phố thông minh và kinh tế số, xã hội số.
- Khuyến khích tinh thần tìm
tòi, khám phá về AI; đồng thời, thúc đẩy ý thức học tập suốt đời đối với công
nghệ mới.
b) Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2026 - 2027: mỗi
năm đào tạo kiến thức về AI ít nhất 1% dân số Thành phố (khoảng hơn 100.000 người).
Đến năm 2027 đạt 2% dân số Thành phố (khoảng 200.000 người).
- Giai đoạn 2028 - 2030: mỗi
năm đào tạo kiến thức về AI ít nhất 5% dân số Thành phố (khoảng hơn 600.000 người).
Đến năm 2030 đạt 15% dân số Thành phố (khoảng 2 triệu người).
- 80% người học có thể ứng dụng
một công cụ AI vào công việc hoặc đời sống sau khóa học.
2. Yêu cầu
- Chương trình phải được triển
khai linh hoạt, dễ tiếp cận, phù hợp với các đối tượng và trình độ khác nhau,
có thể học trực tuyến hoặc kết hợp trực tiếp.
- Nội dung đào tạo cần thiết thực,
dễ hiểu, minh họa bằng các ví dụ thực tế, tránh các thuật ngữ chuyên ngành phức
tạp.
- Cần có cơ chế kiểm tra, đánh
giá hiệu quả chương trình để điều chỉnh và cải tiến liên tục.
- Khuyến khích sự tham gia của
nhiều bên liên quan: cơ quan nhà nước,
trường học, doanh nghiệp, tổ chức
xã hội.
II. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Xây dựng
nội dung đào tạo, bồi dưỡng
1.1. Nội dung thực hiện
a) Xác định rõ đối tượng (công
chức, viên chức, người lao động, người dân…) để xây dựng nội dung cho phù hợp từng
đối tượng.
b) Xây dựng cấu trúc mô-đun và
mục tiêu học tập
c) Biên soạn tài liệu lý thuyết
(bài đọc)
- Nội dung cho từng bài học
trong mỗi mô-đun đảm bảo ngôn ngữ đơn giản, dễ hiểu, tránh thuật ngữ chuyên
ngành phức tạp.
- Tích hợp các ví dụ minh họa
thực tế, đặc biệt là các ứng dụng AI đang triển khai trên địa bàn Thành phố.
- Tạo các hình ảnh, biểu đồ,
infographic hỗ trợ trực quan hóa kiến thức.
- Tích hợp nội dung đạo đức và
an toàn khi sử dụng AI.
- Thực hiện rà soát, hiệu đính
bởi các chuyên gia AI và chuyên gia sư phạm.
d) Thiết kế slide bài giảng
- Chuyển thể nội dung lý thuyết
thành các slide bài giảng hấp dẫn, dễ nhìn, cô đọng.
- Sử dụng hình ảnh, video minh
họa để tăng tính tương tác và dễ hiểu.
- Slide cần có cấu trúc rõ
ràng, điểm nhấn thông tin quan trọng. đ) Xây dựng video bài giảng
- Xây dựng kịch bản chi tiết
cho từng video, đảm bảo thời lượng phù hợp (5-15 phút/video).
- Thực hiện quay phim và chỉnh
sửa video chuyên nghiệp (âm thanh rõ ràng, hình ảnh sắc nét, có đồ họa minh họa).
- Chọn đội ngũ giảng viên/người
dẫn chương trình có kinh nghiệm thực tế về AI, khả năng truyền đạt tốt, giọng
nói rõ ràng, thân thiện.
e) Xây dựng hệ thống bài tập
- Thiết kế các bài tập nhỏ (ví
dụ: trắc nghiệm, điền vào chỗ trống) sau mỗi bài học để củng cố kiến thức.
- Xây dựng bài kiểm tra cuối mỗi
mô-đun để đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của người học.
- Bài tập và bài kiểm tra cần
đa dạng, thực tế và không quá chú trọng tính học thuật.
- Phát triển tài liệu bổ trợ:
danh sách tài nguyên học thêm, các ứng dụng AI tại Thành phố.
g) Xây dựng bộ năng lực chuẩn đầu
ra cho từng đối tượng.
1.2 Sản phẩm dự kiến
- Cấu trúc chương trình đào tạo
hoàn chỉnh với các mô-đun và mục tiêu học tập rõ ràng.
- Bộ tài liệu lý thuyết (bài đọc)
chi tiết, dễ hiểu cho toàn bộ chương trình (dạng PDF/HTML).
- Bộ slide bài giảng đầy đủ và
chuyên nghiệp cho từng bài học.
- Kho video bài giảng chất lượng
cao, có phụ đề, bao phủ toàn bộ nội dung chương trình.
- Hệ thống ngân hàng câu hỏi
cho bài tập và bài kiểm tra.
- Các tài liệu bổ trợ (bảng thuật
ngữ, danh sách tài nguyên, các nội dung thực tiễn điển hình).
- Kết quả khảo sát trước và sau
đào tạo để có thể đo lường được những mục tiêu đề ra.
c) Đơn vị thực hiện:
- Chủ trì: Sở Khoa học và Công
nghệ.
- Phối hợp: Sở Giáo dục và Đào
tạo, các Viện, Trường và các cơ quan, đơn vị liên quan.
d) Thời gian hoàn thành: năm
2025 đến cuối quý II năm 2026.
2. Xây dựng
nền tảng đào tạo, bồi dưỡng AI trực tuyến
a) Nội dung thực hiện:
- Xây dựng nền tảng học trực
tuyến tích hợp các thành phần cốt lõi: hệ thống quản lý học tập (LMS), hệ thống
quản lý nội dung (CMS), cơ sở dữ liệu người học, học liệu, công cụ tương tác
(diễn đàn, bình luận, chat), đảm bảo khả năng mở rộng trong tương lai.
- Tích hợp chức năng đăng nhập
một lần (SSO) với tài khoản VNeID, hỗ trợ API mở để các Trường, doanh nghiệp, tổ
chức có thể kết nối và tích hợp nội dung đào tạo.
- Thiết kế giao diện thân thiện,
đáp ứng tiêu chuẩn truy cập WCAG, tối ưu hiển thị trên nhiều thiết bị (PC,
tablet, điện thoại), phù hợp với mọi nhóm đối tượng, kể cả người lớn tuổi, người
ít dùng công nghệ.
- Áp dụng mô hình MOOC, cho
phép đào tạo quy mô lớn, học mọi lúc mọi nơi.
- Ứng dụng phân tích dữ liệu học
tập realtime để hỗ trợ đánh giá tiến độ, cá nhân hóa quá trình học.
- Sử dụng công nghệ mới đảm bảo
nhu cầu đào tạo trực tuyến hiệu quả, phù hợp quy định, phát triển thêm tiện ích
phù hợp nhu cầu sử dụng.
- Đảm bảo an toàn thông tin,
tuân thủ pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Triển khai thí điểm để đánh
giá và cải tiến trước khi triển khai diện rộng. b) Sản phẩm dự kiến:
- 01 nền tảng học AI trực tuyến.
- Tài liệu hướng dẫn sử dụng nền
tảng cho người học và quản trị viên. c) Đơn vị thực hiện:
- Chủ trì: Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố
- Phối hợp: Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị liên quan.
d) Thời gian hoàn thành: quý II
năm 2026.
3. Triển
khai tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
a) Nội dung thực hiện
- Tổ chức các lớp học ngắn hạn
(2 - 4 buổi/lớp) trực tiếp tại các cơ quan, đơn vị nhà văn hóa, thư viện, trung
tâm học tập cộng đồng Ủy ban nhân dân phường/ xã/ đặc khu và trực tuyến nhằm hướng
dẫn kỹ năng sử dụng các công cụ AI đơn giản (như ChatGPT, Gemini...), các nội
dung nâng cao theo chương trình.
- Kết hợp đào tạo với trải nghiệm
thực tế phù hợp với từng nhóm đối tượng cụ thể.
- Tuyên truyền, vận động người
dân tham gia các lớp trực tuyến mở đại trà.
- Triển khai mô hình
“train-the-trainer” để đào tạo lực lượng giảng viên nguồn, đảm bảo có thể tự
triển khai đào tạo tại địa phương.
- Xây dựng cơ chế giám sát,
đánh giá chất lượng đào tạo, ghi nhận phản hồi từ người học.
b) Sản phẩm dự kiến:
- Tổ chức từ 2 đến 4 lớp/năm đối
với các sở, ban, ngành.
- Tổ chức từ 5 đến 10 lớp/năm đối
với Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu.
c) Đơn vị thực hiện:
- Chủ trì:
+ Sở Nội vụ: đối tượng là công
chức, viên chức
+ Sở Khoa học và Công nghệ: các
đối tượng khác.
- Phối hợp: Cơ quan đơn vị, Ủy
ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và các đơn vị liên quan.
d) Thời gian thực hiện: hàng
năm.
4. Phổ cập
và đẩy mạnh Chương trình AI for Citizens
a) Nội dung thực hiện:
- Tổ chức các chiến dịch truyền
thông đa kênh (trực tuyến, báo chí, truyền hình, mạng xã hội) để giới thiệu về
Chương trình và khuyến khích người dân tham gia. Thiết kế các thông điệp truyền
thông đơn giản, hấp dẫn, làm nổi bật lợi ích của việc hiểu biết về AI trong đời
sống và công việc.
- Sản xuất và phát sóng các chuỗi
chương trình đào tạo AI theo từng bài giảng/mô-đun định kỳ; talkshow, phỏng vấn
chuyên gia, công dân ứng dụng AI thành công.
- Xây dựng các chuyên trang về
AI trên mạng xã hội (facebook, youtube, tiktok…), kết hợp gamification, tổ chức
cuộc thi nhỏ/quà tặng/mini-hackathon cộng đồng để tăng tương tác và tạo hứng
thú.
b) Sản phẩm dự kiến:
- Phấn đấu đạt tỷ lệ 50% người
dân hiểu đúng về AI và quan tâm đến chương trình.
- Khoảng 1.000.000 lượt tiếp cận
AI trên truyền hình và nền tảng số.
c) Đơn vị thực hiện:
- Chủ trì: Đài truyền hình
Thành phố và các cơ quan truyền thông.
- Phối hợp: Sở Khoa học và Công
nghệ và các đơn vị có liên quan.
d) Thời gian hoàn thành: hàng
năm.
5. Đánh giá
và cải tiến chương trình
a) Nội dung thực hiện:
- Thu thập phản hồi từ học
viên, giảng viên và cộng tác viên thông qua khảo sát, diễn đàn trực tuyến, phỏng
vấn để đánh giá chất lượng nội dung, nền tảng và các buổi đào tạo trực tiếp.
- Phân tích dữ liệu học tập (tỷ
lệ hoàn thành, mức độ hài lòng, điểm trắc nghiệm) để xác định các điểm cần cải
tiến trong nội dung, giao diện nền tảng, hoặc phương pháp giảng dạy.
- Tổ chức các buổi họp định kỳ
với các bên liên quan (chính quyền, trường học, doanh nghiệp) để đánh giá hiệu
quả và đề xuất điều chỉnh.
- Cập nhật nội dung đào tạo định
kỳ (6 tháng/lần trong giai đoạn năm 2025 - 2027; 01 năm/lần trong giai đoạn
2028 - 2030) để phản ánh các xu hướng AI mới.
b) Sản phẩm dự kiến:
Báo cáo đánh giá và cải tiến
chương trình.
c) Đơn vị thực hiện:
- Chủ trì: Sở Khoa học và Công
nghệ
- Phối hợp: Sở Nội vụ, Trung
tâm Chuyển đổi số và các đơn vị liên quan.
d) Thời gian hoàn thành: hàng
năm.
III. NGUỒN
KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí ngân sách Thành
phố; ngân sách từ các bộ, ngành Trung ương thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ;
nguồn đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; nguồn xã hội hóa
và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, tổ chức và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện Chương trình.
- Chịu trách nhiệm theo dõi,
triển khai, giám sát quá trình triển khai thực hiện từng nhiệm vụ nêu tại Phần
II Kế hoạch này và các nội dung có liên quan.
- Tổng hợp các khó khăn, vướng
mắc trong việc triển khai nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, báo cáo Ủy ban nhân
dân Thành phố định kỳ hàng năm hoặc đột xuất về kết quả triển khai Kế hoạch.
2. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ triển khai thực hiện đào tạo AI cho công chức, viên chức và người lao
động trong các cơ quan, đơn vị nhà nước trên địa bàn Thành phố.
3. Trung tâm Chuyển đổi số
Thành phố
Chủ trì, phối hợp Sở Khoa học
và Công nghệ nghiên cứu, triển khai các nhiệm vụ quản trị, vận hành hạ tầng, nền
tảng số đào tạo AI trực tuyến nêu tại Phần II Kế hoạch này.
4. Sở Tài chính
Hằng năm, trên cơ sở đề xuất dự
toán kinh phí của Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ban ngành, cơ quan, đơn vị
có liên quan, Sở Tài chính căn cứ các quy định hiện hành, tình hình thực tế,
tham mưu, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, bố trí dự toán kinh phí thực
hiện Kế hoạch này theo đúng quy định.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ xây dựng nội dung đào tạo AI cho học sinh các cấp theo quy định.
- Phối hợp với Sở Nội vụ triển
khai tổ chức đào tạo AI cho công chức, viên chức và người lao động ngành giáo dục
và học sinh các cấp.
- Ngiên cứu, triển khai thực hiện
Đề án thành phần số 03 tại Kế hoạch số 6041/KH-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2024 của
Ủy ban nhân dân Thành phố về tổ chức thí điểm đào tạo đối với các Đề án thành
phần số 1, 3, 5, 8 thuộc Đề án tổng thể đào tạo nhân lực trình độ quốc tế (08
ngành) và đại học chia sẻ.
6. Các sở, ban, ngành Thành
phố, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ tổ chức các lớp đào tạo AI trong lĩnh vực, địa bàn quản lý.
- Tạo điều kiện cho công chức,
viên chức và người lao động tham gia các khóa đào tạo về AI.
- Triển khai chương trình đến mọi
tầng lớp người dân trên địa bàn.
- Báo cáo kết quả triển khai thực
hiện.
7. Các Trường đại học trên địa
bàn Thành phố
- Triển khai thực hiện đến toàn
thể người dạy và người học .
- Hỗ trợ phân công, giới thiệu
giảng viên tham gia giảng dạy các lớp đào tạo.
8. Đài Truyền hình Thành phố
và các cơ quan truyền thông
Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ triển khai nội dung phổ cập và đẩy mạnh Chương trình AI for Citizens
theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
Chương trình phổ cập trí tuệ nhân tạo cho công dân (AI for Citizens) trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2025 - 2030. Ủy ban nhân dân Thành phố yêu
cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố, Ủy ban
nhân dân các phường, xã, đặc khu, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan
nghiên cứu Kế hoạch này để triển khai đảm bảo đúng quy định, phù hợp tình hình,
nhu cầu thực tế, hiệu quả, khả thi, không gây lãng phí; định kỳ hàng năm (trước
ngày 25 tháng 11) các cơ quan, đơn vị chủ trì thực hiện các nhiệm vụ gửi
báo cáo về tình hình triển khai, những khó khăn, vướng mắc (nếu có) của Kế hoạch
này về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố
xem xét, điều chỉnh bổ sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ KHCN;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- TTUB: CT, PCT/VX;
- VPUB: CVP, PCVP/VX;
- Các sở, ban, ngành;
- TT CĐS TP, Đài PTTH TP;
- UBND các phường, xã, đặc khu;
- Phòng VX;
- Lưu: VT, (VX/Đại).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Thị Diệu Thúy
|