|
BỘ CÔNG AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 118/2026/TT-BCA
|
Hà Nội, ngày
29 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT
SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 17/2024/TT-BCA NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2024 CỦA BỘ TRƯỞNG
BỘ CÔNG AN QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT CĂN CƯỚC ĐÃ
ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 53/2025/TT-BCA
Căn cứ Luật Căn cước số 26/2023/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 70/2024/NĐ-CP
ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Căn cước được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 58/2026/NĐ-CP của
Chính phủ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự
xã hội;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 5
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Căn cước đã được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 53/2025/TT-BCA.
Điều 1. Bổ sung Điều 3a vào sau Điều 3
“Điều 3a. Cơ quan quản lý, thực hiện nhiệm vụ quản lý căn cước
1.
Cục Cảnh sát quản lý hành
chính về trật tự xã hội là cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an.
2.
Phòng Cảnh sát quản lý hành
chính về trật tự xã hội là cơ quan quản lý căn cước của Công an tỉnh,
thành phố (gọi chung là Công an cấp
tỉnh).
3.
Công an xã, phường, đặc khu (gọi chung là Công an cấp xã) là cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý
căn cước.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5
“Điều 5. Thông tin về
nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, quê quán, dân tộc,
tôn giáo, nơi thường trú, nơi tạm trú, nơi ở hiện tại trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước
1.
Trường hợp thông tin về nơi sinh, nơi
đăng ký khai sinh, quê quán trong Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước chưa có hoặc chưa đầy đủ địa danh hành chính cấp xã,
cấp tỉnh thì Công an cấp xã, cơ quan
quản lý căn cước yêu cầu
người dân cung cấp giấy tờ, tài liệu
do cơ quan có thẩm quyền cấp thể hiện đầy đủ các
thông tin đó để thực hiện thu thập, cập nhật, điều chỉnh vào
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ
liệu căn cước.
Trường hợp giấy tờ, tài liệu do người dân cung
cấp thể hiện không đầy đủ địa danh hành
chính cấp xã, cấp tỉnh thì Công an cấp xã, cơ quan quản lý căn cước
đề nghị người đó cung cấp thông tin và có văn bản cam kết, chịu trách nhiệm đối với các
thông tin về nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, quê quán đã
cung cấp. Công an cấp xã, cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm
phối hợp với cơ quan quản lý hộ tịch, cơ quan khác
có liên quan kiểm tra, xác minh bảo đảm tính
chính xác, thống nhất trước khi thu thập, cập nhật, điều chỉnh vào
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ
liệu căn cước.
2.
Trường hợp thông tin về dân tộc, tôn giáo chưa có hoặc đã được thu thập nhưng người dân đề nghị cập nhật, điều
chỉnh cho phù hợp thì Công an cấp xã,
cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh theo quy định tại Điều 10 Luật
Căn cước.
Thông
tin dân tộc, tôn giáo được cập nhật, điều
chỉnh vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước phải thuộc danh mục dân tộc, tôn
giáo được cấp có thẩm quyền ban hành
công nhận.
3.
Thông tin về nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, quê
quán, nơi thường trú, nơi tạm trú,
nơi ở hiện tại được ghi theo thông tin trên giấy khai sinh, giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở
hợp pháp; trường hợp địa danh hành chính đã được cấp có thẩm quyền thay đổi thì ghi theo
địa danh hành chính mới.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8
“3.
Thông báo về việc giải quyết thủ tục về căn cước (ký
hiệu là CC03)
Thông
báo về việc giải quyết thủ tục về căn cước do Công
an cấp xã, cơ quan quản lý căn cước nơi tiếp nhận hồ sơ lập để thông báo cho công dân, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch về
việc giải quyết thủ tục về căn cước.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 15
“Điều 15. Trách nhiệm
của Công an cấp xã
1.
Thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin về công dân, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; chuẩn hóa, số hóa, khai
thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ
sở dữ liệu căn cước; quản lý căn cước, giấy
chứng nhận căn cước.
2.
Nắm tình hình, thống kê, rà
soát công dân, người gốc Việt Nam chưa xác định
được quốc tịch chưa được cấp giấy chứng nhận căn cước.
3.
Tổ chức thực hiện công tác thu nhận
hồ sơ đề nghị cấp thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước; hồ sơ đề nghị tích
hợp thông tin trên thẻ căn cước, căn cước
điện tử; hồ sơ đề nghị thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học. Kiểm tra việc sử dụng thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước theo
quy định của pháp luật.
4.
Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác thu thập, cập nhật, điều chỉnh, khai
thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư, Cơ sở dữ liệu căn cước và công tác cấp,
quản lý căn cước trong phạm vi quản lý.
5.
Báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác cấp, quản lý căn cước tại địa bàn quản lý về Công an cấp tỉnh.”.
Điều 5. Bãi bỏ, bổ sung, thay thế một số cụm từ, khoản tại một số điều
1.
Bãi bỏ khoản 4 Điều 8.
2.
Bãi bỏ cụm từ “CC04,” tại Điều 10.
3.
Bãi bỏ cụm từ “bao gồm” tại khoản 3 Điều 10.
4.
Bổ sung cụm từ “Công an cấp xã,”
vào trước cụm từ “cơ quan quản lý căn cước”
tại khoản 4 Điều 4; Điều 6; khoản 1, khoản 2 Điều 8; khoản 2, khoản
3 Điều 10.
5.
Thay thế cụm từ “Viện Khoa học và công nghệ” bằng cụm từ “Cục Công nghiệp an ninh” tại khoản 3 Điều 11, khoản 2 Điều 12.
Điều 6. Thay thế một số biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 17/2024/TT-BCA
ngày 15 tháng 5 năm 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 53/2025/TT-BCA
1.
Thay thế biểu mẫu CC01 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày 15
tháng 5 năm 2024 bằng biểu mẫu CC01 (Phiếu thu nhận thông
tin căn cước) ban hành kèm theo Thông tư này.
2.
Thay thế biểu mẫu CC02 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày 15
tháng 5 năm 2024 bằng biểu mẫu CC02 (Giấy hẹn trả kết quả giải
quyết thủ tục về căn cước) ban hành kèm theo Thông tư này.
3.
Thay thế biểu mẫu CC03 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA ngày 01
tháng 7 năm 2025 bằng biểu mẫu CC03 (Thông báo về việc giải quyết thủ tục về căn cước) ban hành kèm theo Thông
tư này.
4.
Thay thế biểu mẫu DC01 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA ngày 01
tháng 7 năm 2025 bằng biểu mẫu DC01 (Phiếu thu thập thông
tin dân cư) ban hành kèm theo Thông tư này.
5.
Thay thế biểu mẫu DC02 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày 15
tháng 5 năm 2024 bằng biểu mẫu DC02 (Phiếu đề nghị giải quyết thủ
tục về căn cước) ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
Thông
tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2026.
Điều 8. Trách nhiệm thi hành
1.
Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý
hành chính về trật tự xã hội chịu trách
nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực
hiện Thông tư này.
2.
Thủ trưởng đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố và
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong
quá trình thực hiện Thông tư này, nếu
có khó khăn, vướng mắc, Công an đơn vị,
địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) để kịp thời hướng dẫn./.
|
Nơi nhận:
- Các đồng
chí Thứ trưởng Bộ Công
an;
- Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ;
- Công an tỉnh, thành phố;
- Công báo;
- Cổng TTĐT Chính phủ,
Cổng TTĐT Bộ Công an;
- Lưu: VT, V03, C06.
|
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|
Mẫu
CC01 ban hành kèm theo Thông tư số
118/2026/TT-BCA
ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an
|
(Mã số, mã
vạch)
|
PHIẾU THU
NHẬN
THÔNG TIN CĂN CƯỚC
|
Ảnh khuôn mặt
4cm x 6cm
|
|
1. Họ,
chữ đệm và tên khai
sinh:……….……….……………..…………….....
2. Tên gọi
khác (nếu có):………………………..……..……….........................
3. Ngày, tháng, năm sinh:......./......../........
4. Giới tính:...................
5. Số
định danh cá nhân: 
6. Số
chứng minh nhân dân 09 số: 
7. Dân tộc:………….…….
8. Tôn giáo:……………… 9. Quốc tịch:…............
|
|
10. Nơi
sinh:……………………………................................….………………...
11. Nơi đăng ký khai
sinh:………….....................…….………………………….
12. Quê quán:………………………….....…………………………………………..
13. Nơi thường trú:………………………….................…………………..............
14. Nơi tạm
trú:……………………………...........................................................
15. Nơi ở
hiện tại:…………………………………………....................................
16. Nghề
nghiệp:……………………… ...………17. Nhóm
máu…….….………..
18. Số
thuê bao di động:……………………… 19. Địa chỉ thư điện tử:…..……...
20. Họ,
chữ đệm và tên, số chứng minh nhân dân 09
số, số định danh cá nhân, quốc
tịch của cha, mẹ, vợ, chồng, con, người đại diện hợp pháp, người được
đại diện.
|
TT
|
Họ, chữ đệm và
tên khai sinh
|
Mối quan hệ với
chủ thể thông tin
|
Quốc tịch
|
Số CMND 9 số
|
Số định danh cá
nhân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
21. Đặc điểm
nhân dạng:………………………………….....................................
22. Loại
cấp:………………………… 23. Đơn vị lập:…………….......................
24. Đề nghị cấp căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử: □
25. Đề nghị tích hợp thông
tin trên thẻ căn cước: □
Thông tin tích hợp:………………………….......................……..........................
………………………………………………………………...................................……
26. Đề nghị tích hợp thông
tin trên căn cước điện tử: □
Thông tin tích hợp:……………….....…………………………….........................
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
27. Đề
nghị thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học ADN □
28. Đề
nghị thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học giọng nói(1)
□
29. Thông tin sinh trắc học về vân tay, mống mắt:
|
|
Ngón cái phải
|
Ngón trỏ phải
|
Ngón giữa phải
|
Ngón áp út phải
|
Ngón út phải
|
|
Ngón cái trái
|
Ngón trỏ trái
|
Ngón giữa trái
|
Ngón áp út trái
|
Ngón út trái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
04 ngón chụm bàn
tay trái
|
04 ngón chụm bàn
tay phải
|
|
Mống mắt trái
|
Mống mắt phải
|
|
Cán bộ kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
........,
ngày........tháng........năm......
Người khai/người đại diện
hợp pháp
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
*
Công dân đề nghị thực hiện các yêu cầu
khác tại mục 24, 25, 26, 27, 28 cùng thời điểm với cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước.
(1)
Đối với trường hợp công dân đề nghị
thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học giọng nói
vào Cơ sở dữ liệu căn cước, khi ký xác nhận
tại Phiếu này đồng nghĩa với việc công dân cam kết tình trạng giọng nói bình thường, không bị ảnh hưởng.
Mẫu CC02 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA
ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
GIẤY HẸN
Trả kết
quả giải quyết thủ tục về căn cước
Công
an.........................................................................................
đã tiếp nhận hồ sơ và thực hiện thủ
tục(1) : ....................................................................
Đối với Ông/bà:.......................................
Số định danh cá nhân: 
Ngày,
tháng, năm sinh............/............/..........; Giới
tính:.............................................................
Nơi
cư trú: ...................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Thời gian hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục nêu tại
mục (1) vào ........... giờ …....... phút,
thứ............... ngày:.........../........../..........
Tại địa chỉ:.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
|
|
........., ngày........ tháng..........
năm..........
NGƯỜI LẬP GIẤY HẸN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
(1)
Ghi các thủ tục giải quyết về căn cước: Cấp, cấp đổi, cấp
lại thẻ căn cước, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư; khai thác thông tin trong Cơ sở dữ
liệu căn cước; điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư; tích hợp thông tin vào thẻ căn cước, căn cước điện tử; thu thập, cập nhật thông tin vào
Cơ sở dữ liệu căn cước.
Mẫu CC03 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA
ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an
|
……………….
……………………..(1)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
|
|
Số: ……../TB-CC
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
THÔNG BÁO
Về việc
giải quyết thủ tục về căn cước
Kính gửi ông/bà:
………………………………………………………………….
Công
an ..................................... (1), thông báo đến ông/bà: …………….…………………..
Ngày,
tháng, năm sinh: ………./……../…………..; Giới tính:
……………………..
Số định danh cá nhân: 
Nơi
cư trú: ....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Hồ sơ đề nghị bổ sung (nếu có) gồm:
…………………………………………………..............................................……………………….
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Về việc từ chối giải quyết thủ tục (2) :
………………………………………………………………………..............................................….
.....................................................................................................................................................
Lý
do: .......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Công
an ………………………………………...........................………… (1), thông báo để ông/bà biết.
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký tên, đóng dấu)
|
(1)
Ghi tên đơn vị lập giấy thông báo.
(2)
Ghi các thủ tục giải quyết về căn cước: Cấp, cấp đổi, cấp
lại thẻ căn cước; khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư; khai thác thông tin trong Cơ sở dữ
liệu căn cước; điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư; tích hợp thông tin vào thẻ căn cước, căn cước điện tử; thu thập, cập nhật thông tin vào
Cơ sở dữ liệu căn cước.
Mẫu DC01 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA
ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an
|
Tỉnh/thành phố: …………………………
Xã/phường/đặc khu: …………………...
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
|
PHIẾU THU THẬP
THÔNG TIN DÂN CƯ
1.
Họ, chữ đệm và tên khai sinh(1) :
……………………………………………………………………………..
2.
Tên gọi khác: …………………….……… 3. Số ĐDCN: 
4.
Ngày, tháng, năm sinh: ………/………./………….. 5. Giới tính:
□ Nam □ Nữ
6.
Nơi sinh(2) : ……………………………………………………………………………………………………..
7.
Nơi đăng ký khai sinh (2) : ………………………………………………………………………………………
8.
Quê quán (2) : ……………………………………………………………………………………………………
9.
Dân tộc: ……….. 10. Tôn giáo: ……… 11. Quốc tịch(3): □ Việt Nam; Quốc tịch khác:
……………….(4)
12.
Nhóm máu: …………………………. 13. Số CMND 09 số: 
14.
Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá
nhân, số chứng minh nhân dân 09 số, quốc
tịch của cha, mẹ, vợ, chồng, con, người đại diện hợp pháp, người được đại diện.
|
TT
|
Họ, chữ đệm và
tên khai sinh
|
Mối quan hệ với
chủ thể thông tin
|
Quốc tịch
|
Số CMND 09 số
|
Số định danh cá
nhân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15.
Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi
lại quốc tế do nước ngoài cấp (nếu có): ………………
16.
Địa chỉ cư trú tại nước ngoài
(đối với người Việt Nam học tập hoặc làm việc
dài hạn, sinh sống và định cư tại
nước ngoài): ………………………………………………………………
17.
Nơi thường trú (5): …………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………
18.
Nơi tạm trú (5): …………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
19.
Nơi ở hiện tại (chỉ kê khai nếu khác nơi thường trú hoặc không có nơi thường trú,
nơi tạm trú)(5):
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
20.
Tình trạng hôn nhân: □ Chưa kết hôn
□ Đang có vợ/chồng □ Đã ly hôn hoặc có
vợ/chồng nhưng đã chết.
21.
Mối quan hệ với chủ hộ …………………………
22.
Số thuê bao di động: ……………………… 23.
Địa chỉ thư điện tử: …………………………………….
24.
Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá
nhân, số chứng minh nhân dân 09 số của chủ
hộ và các thành viên hộ gia đình.
|
TT
|
Họ, chữ đệm và
tên khai sinh
|
Mối quan hệ với
chủ hộ
|
Số CMND 09 số
|
Số định danh cá
nhân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
25.
Số hồ sơ cư trú (6) :
…………………………………………………………………………………………..
|
PHÊ DUYỆT
CỦA THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên
và đóng dấu)
|
CÁN BỘ THU THẬP
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI KÊ
KHAI/
NGƯỜI KÊ KHAI HỘ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú: (1)
Viết in hoa đủ dấu. (2) Ghi đầy đủ địa danh hành
chính cấp: xã, tỉnh theo thông tin
trên giấy khai sinh; trường hợp địa danh hành chính có sự thay đổi thì ghi theo địa danh hành chính
mới đã được thay đổi (trừ trường hợp nơi
sinh, nơi đăng ký khai sinh, quê quán ở nước ngoài).
(3) Đối với người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch khi kê khai thì để trống mục này
(4) Ghi quốc tịch khác và ghi rõ tên quốc tịch nếu công dân có 02 quốc tịch trở lên.
(5) Ghi rõ theo thứ tự số nhà, đường
phố, xóm, làng...; thôn, ấp, bản, buôn, phum,
sóc...; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố
trực thuộc Trung ương. (6) Cán bộ Công
an ghi mục này.
*
Khi thu thập thông tin dân cư đối với
người gốc Việt Nam chưa xác định quốc tịch thì kê khai
các thông tin cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 30
Luật Căn cước tương ứng với các thông tin cá nhân quy định tại biểu mẫu này; Đối với các thông tin
không có hoặc không thu thập được thì
để trống.
Mẫu DC02 ban hành kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BCA
ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHIẾU ĐỀ NGHỊ
Giải quyết thủ tục về căn cước
Kính gửi (1)
: …………...................................………………………
I. THÔNG TIN NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
1.
Họ, chữ đệm và tên khai sinh:
……………………………………………………………….
2.
Ngày, tháng, năm sinh: ………/………/……….. 3. Giới tính:
………….....………………..
4.
Số định danh cá nhân: 
5.
Nơi cư trú (2) :
II. THÔNG TIN NGƯỜI ĐẠI DIỆN THỰC HIỆN THỦ TỤC (nếu có)
1.
Họ, chữ đệm và tên khai sinh: ………………………………………………………………….
2.
Ngày, tháng, năm sinh: ………/………/……….. 3. Giới tính:
………………………………..
4.
Số định danh cá nhân: 
5.
Số điện thoại liên hệ: ………………………….
Email:……………………………………………
III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ(3):
|
1. Cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước (4)
2. Khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
3. Khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn
cước
4. Điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
5. Tích hợp thông tin vào thẻ căn cước (5)
6. Thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu căn cước (6)
|
□
□
□
□
□
□
|
7.
Nội dung cụ thể(7) :
…………..……………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
IV. ĐỊA CHỈ NHẬN KẾT QUẢ(8) : ……………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………
|
Ý KIẾN CỦA CHỦ THỂ
THÔNG TIN (9)
|
........,
ngày........tháng........năm......
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ (10)
|
Ghi chú:
(1)
Ghi tên Công an cấp xã hoặc cơ quan
quản lý căn cước nơi tiếp nhận đề nghị.
(2)
Trường hợp người đề nghị là người gốc
Việt Nam chưa xác định được quốc tịch thì ghi thông
tin nơi cư trú là thông tin nơi ở hiện tại được cập nhật trong Cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Đối với công dân có nơi thường trú thì ghi
nơi thường trú; trường hợp không có
nơi thường trú thì ghi nơi tạm trú;
trường hợp không có nơi thường trú,
nơi tạm trú thì ghi nơi ở hiện tại.
(3)
Lựa chọn một hoặc nhiều nội dung đề nghị.
(4)
Áp dụng đối với trường hợp quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 24 Luật Căn cước hoặc cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước đối
với người dưới 06 tuổi.
(5)
Áp dụng đối với trường hợp công dân đề
nghị thực hiện thủ tục tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông
tin trên thẻ căn cước đã cấp;
(6)
Đối với trường hợp công dân đề nghị
thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học giọng nói
vào Cơ sở dữ liệu căn cước, khi ký xác nhận
tại Phiếu này đồng nghĩa với việc công dân cam kết tình trạng giọng nói bình thường, không bị ảnh hưởng.
(7)
Ghi rõ nội dung yêu cầu cần giải
quyết; đối với yêu cầu khai thác thông tin trong Cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư, khai thác thông tin trong
Cơ sở dữ liệu căn cước ghi rõ nội dung đề
nghị khai thác và lý do khai thác;
(8)
Ghi đầy đủ địa chỉ nhận kết quả tới địa chỉ chi tiết.
(9)
Việc lấy ý kiến của chủ thể thông
tin được thực hiện theo các phương thức sau:
a)
Chủ thể thông tin ghi rõ nội dung
đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Phiếu
đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước;
b)
Chủ thể thông tin xác nhận nội dung
đồng ý thông qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc các
dịch vụ công trực tuyến khác;
c)
Chủ thể thông tin có văn bản riêng
ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này
không phải công chứng, chứng thực);
d)
Đối với trường hợp chủ thể thông tin là người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có
khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành
vi theo quy định của Bộ luật Dân
sự, người dưới 14 tuổi, người bị tuyên
bố mất tích, người đã chết thì một trong những người đại diện hợp pháp,
người thừa kế theo quy định tại Điều 10 Luật Căn
cước ký vào mục này;
đ)
Trường hợp người đề nghị là chủ thể
của thông tin thì để trống mục này.
(10)
Đối với trường hợp phiếu được sử dụng trên môi trường điện tử thì người kê khai không phải ký vào mục này.