|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 54/2026/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2026
|
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG
TƯ SỐ 20/2026/TT-BXD NGÀY 15/5/2026 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG QUY ĐỊNH VỀ QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH TẠI CẢNG THỦY NỘI ĐỊA, BẾN THỦY NỘI ĐỊA, KHU NEO ĐẬU
VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HOA TIÊU ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VÀ THÔNG TƯ SỐ 21/2026/TT-BXD
NGÀY 15/5/2026 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG
THỦY NỘI ĐỊA
Căn cứ Nghị định số
33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị quyết số
24/2026/NQ-CP của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng,
ngoại giao, tư pháp, ngân hàng;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng
ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2026/TT-BXD
ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý nhà nước chuyên
ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động
hoa tiêu đường thủy nội địa và Thông tư số 21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
Chương
I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA THÔNG TƯ SỐ 21/2026/TT- BXD NGÀY 15/5/2026 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG QUY ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Điều
1. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 4
“3. Mẫu đơn, tờ khai,
thành phần hồ sơ có quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay
thế bằng dữ liệu khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên
ngành được vận hành.”.
Điều
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10
“2. Thẩm quyền cho ý kiến
Sở Xây dựng cho ý kiến về sự
phù hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật đường thủy nội địa trên địa giới hành
chính địa phương.”.
Điều
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12
“Điều 12. Công bố đóng
luồng đường thủy nội địa
1. Công bố đóng luồng đường
thủy nội địa trong các trường hợp sau:
a) Vì lý do bảo đảm quốc
phòng, an ninh;
b) Không đảm bảo an toàn
khai thác vận tải;
c) Không còn nhu cầu khai
thác, sử dụng.
2. Thẩm quyền công bố đóng
luồng đường thủy nội địa
Chậm nhất trong 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định công bố đóng luồng đường thủy nội địa trong địa giới hành chính địa phương.
3. Đóng luồng đường thủy nội
địa trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này trên cơ sở văn bản đề
nghị của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an.
4. Đóng luồng đường thủy nội
địa trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trên cơ sở văn bản đề
nghị của cơ quan chuyên môn về đường thủy nội địa.
5. Đóng luồng đường thủy nội
địa trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trên cơ sở văn bản đề
nghị của tổ chức, cá nhân có đường thủy nội địa.
6. Tổ chức, cá nhân có luồng
đường thủy nội địa chịu trách nhiệm thu hồi báo hiệu đường thủy nội địa trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày quyết định đóng luồng đường thủy nội địa có hiệu lực.
7. Chi phí thực hiện đóng
luồng đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa địa phương được bố trí từ
nguồn ngân sách địa phương.”.
Điều
4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 17
1. Sửa
đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như
sau:
“b) Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam cho ý kiến đối với cảng thủy nội địa trên đường thủy nội địa quốc
gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia; cảng
thủy nội địa có vùng nước, vùng đất vừa trên đường thủy nội địa quốc gia vừa
trên đường thủy nội địa địa phương; cảng thủy nội địa trong vùng nước cảng biển
nối với đường thủy nội địa quốc gia, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản
này và các trường hợp khác do Bộ Xây dựng quyết định;”.
2. Sửa
đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như
sau:
“c) Sở Xây dựng cho ý kiến
đối với cảng thủy nội địa trên đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa
chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương; cảng thủy nội địa trong vùng
nước cảng biển nối với đường thủy nội địa địa phương; khu neo đậu trên địa giới
hành chính tỉnh, thành phố, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này và các
trường hợp khác do Bộ Xây dựng quyết định;”.
Điều
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 37
“2. Thẩm quyền công bố hạn
chế giao thông
a) Sở Xây dựng công bố hạn
chế giao thông trên địa giới hành chính địa phương, trừ vùng nước quy định tại điểm
b khoản này;
b) Cảng vụ công bố hạn chế
giao thông trên luồng chuyên dùng, trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa, khu
neo đậu thuộc phạm vi quản lý.”.
Chương
II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA THÔNG TƯ SỐ 20/2026/TT-BXD NGÀY 15/5/2026 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG QUY ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH TẠI CẢNG THỦY NỘI ĐỊA, BẾN THỦY NỘI ĐỊA, KHU
NEO ĐẬU VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HOA TIÊU ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Điều
6. Sửa đổi điểm e khoản 2 Điều 6
“e) Phương tiện thủy nội địa
chở người, vật tư, thiết bị đến và rời khu vực nuôi, trồng thủy sản, hải sản,
xây dựng thi công công trình trên sông, hồ, đầm, phá, vụng, vịnh và trên biển;”.
Điều
7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 11
1. Sửa
đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Trong thời hạn 03 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cảng vụ thẩm định hồ sơ và
báo cáo kết quả thẩm định gửi kèm 02 bộ hồ sơ đến Sở Xây dựng. Trong thời hạn
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo của Cảng vụ, Sở Xây dựng
phê duyệt đánh giá an ninh, kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng nhận phù hợp an
ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài, xác nhận hàng năm
giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa.
Giấy chứng nhận phê duyệt
đánh giá an ninh, giấy chứng nhận phê duyệt kế hoạch an ninh, giấy chứng nhận
phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài và xác
nhận hàng năm giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa theo Mẫu số 16,
Mẫu số 17, Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.”.
2. Sửa
đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Giấy chứng nhận phù hợp
an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài có thời hạn 05
năm và hàng năm phải được xác nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận
phương tiện thủy nước ngoài của Sở Xây dựng.”.
Điều
8. Sửa đổi khoản 1 Điều 12
“1. Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam, Sở Xây dựng, Cảng vụ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
được giao, tổ chức kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm việc thực hiện công tác
an ninh tại cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài. Danh mục
kiểm tra công tác an ninh tại các cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy
nước ngoài theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.”.
Chương
III
TỔ CHỨC THI HÀNH
Điều
9. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng Bộ
Xây dựng;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành pháp luật (BTP);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng; Tạp chí Xây dựng;
- Lưu: VT, VP (CHHĐTVN).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|