|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
41/2026/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 03
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ
ở cơ sở số 10/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 97/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
59/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hiện
dân chủ ở cơ sở;
Căn cứ Nghị định số
185/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố
và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân
phố;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
187/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số
79/2025/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản
quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 628/TTr-SNV ngày 30 tháng 6 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh
Lâm Đồng.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và
hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2.
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 03 tháng 7 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế các
Quyết định:
a) Quyết định số
40/2020/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng
(cũ) ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động và phân loại thôn, tổ dân phố trên địa
bàn tỉnh Lâm Đồng.
b) Quyết định số
29/2019/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
(cũ) ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh
Bình Thuận.
c) Quyết định số
17/2018/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông (cũ)
ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk
Nông.
d) Quyết định số
25/2019/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông (cũ)
sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân
phố trên địa bàn tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND
ngày 24 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông (cũ).
3. Trường hợp các văn bản dẫn
chiếu làm căn cứ và áp dụng trong Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế bằng văn bản mới thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế đó.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội
vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Vụ: Pháp chế, Chính quyền địa phương - Bộ Nội vụ;
- Cục KTVB và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng;
- Trung tâm Thông tin và Hội nghị tỉnh Lâm Đồng;
- Trung tâm Lưu trữ và DVVL tỉnh;
- Lưu: VT, NC. N
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trọng Yên
|
QUY CHẾ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
LÂM ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về tổ chức,
hoạt động của thôn, buôn, bon, bản thuộc xã, đặc khu (gọi chung là thôn), tổ dân
phố thuộc phường trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Ủy ban nhân dân cấp xã,
thôn, tổ dân phố.
b) Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ
dân phố; Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố.
c) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân có liên quan.
Điều 2.
Thôn, tổ dân phố
1. Thôn, tổ dân phố là tổ chức
tự quản của cộng đồng dân cư có chung địa bàn cư trú trong một khu vực thuộc phạm
vi một đơn vị hành chính cấp xã (xã, phường, đặc khu); là nơi thực hiện dân chủ
trực tiếp và rộng rãi để phát huy các hình thức hoạt động tự quản của cộng đồng
dân cư; tổ chức để Nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ do chính quyền địa phương cấp xã giao
theo quy định.
2. Thôn, tổ dân phố được tổ chức
tại cấp xã. Thôn được tổ chức ở xã, đặc khu; tổ dân phố được tổ chức ở phường.
Điều 3.
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố
1. Tổ chức của thôn, tổ dân phố
phải bảo đảm tinh gọn, hợp lý; hoạt động hiệu quả; phù hợp với quy mô dân cư, đặc
điểm địa bàn và yêu cầu quản lý của chính quyền địa phương cấp xã.
2. Bảo đảm và đề cao tính tự quản
của cộng đồng dân cư; phát huy quyền làm chủ trực tiếp của Nhân dân trong tổ chức
đời sống cộng đồng, giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa, phong tục, tập
quán tốt đẹp của địa phương.
3. Hoạt động của thôn, tổ dân
phố phải tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, hương ước, quy ước của cộng đồng dân
cư; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch; phân định rõ nhiệm vụ tự quản của cộng
đồng dân cư với nhiệm vụ hỗ trợ hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền địa
phương cấp xã.
4. Hoạt động của thôn, tổ dân
phố phải bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố với
Bí thư Chi bộ, Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố, các tổ chức chính
trị - xã hội, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và các tổ chức
tự quản trên địa bàn; phát huy vai trò của Nhân dân trong bảo đảm an ninh, trật
tự, bảo vệ môi trường, xây dựng đời sống văn hóa và phát triển cộng đồng dân
cư.
5. Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động tự quản của cộng đồng dân cư, tạo thuận lợi cho
Nhân dân trong tiếp cận thông tin, tham gia các hoạt động cộng đồng và phối hợp
với chính quyền địa phương cấp xã trong các hoạt động tại địa bàn.
Chương II
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
THÔN, TỔ DÂN PHỐ
Điều 4. Tổ
chức của thôn, tổ dân phố
1. Mỗi thôn có Trưởng thôn; mỗi
tổ dân phố có Tổ trưởng tổ dân phố. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là người
hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.
2. Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng
tổ dân phố là người giúp Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố triển khai các công
việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố theo quy định.
3. Trường hợp thôn, tổ dân phố
mới thành lập, được sắp xếp, tổ chức lại hoặc khuyết Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ
dân phố, Ủy ban nhân dân cấp xã thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
cấp xã quyết định chỉ định Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để điều
hành hoạt động của thôn, tổ dân phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng
tổ dân phố; trong thời hạn không quá 06 tháng kể từ ngày có quyết định chỉ định
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm
chỉ đạo, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và cộng đồng dân
cư chuẩn bị nhân sự, tổ chức bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới.
4. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ
trưởng tổ dân phố là 05 năm. Nhiệm kỳ của Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân
phố theo nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
Trong trường hợp cần bảo đảm thống
nhất với thời điểm tổ chức lại thôn, tổ dân phố hoặc do tình huống bất khả
kháng như thiên tai, dịch bệnh không thể tổ chức bầu cử đúng thời hạn, Ủy ban
nhân dân cấp xã quyết định việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động của
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nhưng không quá 06 tháng. Trường hợp phải rút
ngắn hoặc kéo dài quá 06 tháng thì Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 5. Nội
dung hoạt động của thôn, tổ dân phố
1. Hoạt động tự quản của thôn,
tổ dân phố do cộng đồng dân cư bàn, quyết định và tổ chức thực hiện trên cơ sở
tự nguyện, dân chủ, công khai, minh bạch, phù hợp với quy định của pháp luật,
hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố, phong tục, tập quán, truyền thống và điều
kiện thực tế của từng thôn, tổ dân phố, gồm:
a) Bàn và quyết định chủ
trương, mức đóng góp của Nhân dân để xây dựng, sửa chữa, duy tu cơ sở hạ tầng,
công trình phúc lợi công cộng phục vụ đời sống cộng đồng trong phạm vi thôn, tổ
dân phố theo quy định của pháp luật.
b) Thực hiện việc thu, chi, quản
lý các khoản đóng góp của Nhân dân ngoài các khoản đóng góp do pháp luật quy định;
quản lý, sử dụng các khoản kinh phí, tài sản do cộng đồng dân cư được giao quản
lý hoặc tiếp nhận từ các nguồn tài trợ, ủng hộ hợp pháp khác, bảo đảm công
khai, minh bạch.
c) Xây dựng, sửa đổi, bổ sung
hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố; trình Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận
và tổ chức thực hiện sau khi được công nhận theo quy định của pháp luật.
d) Tổ chức các hoạt động tự quản,
tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng dân cư bảo đảm giữ gìn an ninh, trật
tự, an toàn xã hội; bảo vệ môi trường; phòng, chống các tệ nạn xã hội; chăm lo
sức khỏe cộng đồng; xây dựng đời sống văn hóa, phát triển kinh tế, giảm nghèo,
bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân;
phát huy truyền thống đoàn kết trong cộng đồng dân cư.
đ) Tổ chức thực hiện việc bầu,
cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; lựa chọn, cho thôi làm Phó Trưởng
thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố theo quy định tại Quyết định này và quy định
pháp luật có liên quan; bầu, cho thôi làm thành viên Ban Thanh tra nhân dân,
Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định của pháp luật.
e) Tham gia ý kiến đối với các
nội dung liên quan trực tiếp đến đời sống của cộng đồng dân cư do chính quyền địa
phương cấp xã lấy ý kiến theo quy định của pháp luật.
g) Thực hiện các công việc tự
quản khác trong nội bộ cộng đồng dân cư không trái với quy định của pháp luật,
phù hợp với thuần phong, mỹ tục và đạo đức xã hội.
2. Hoạt động phối hợp, hỗ trợ
chính quyền địa phương cấp xã tại địa bàn dân cư được thực hiện trên cơ sở tôn
trọng tính tự quản của cộng đồng dân cư, theo hướng dẫn của chính quyền địa
phương cấp xã; phù hợp với điều kiện thực tế và quy định của pháp luật, gồm:
a) Tuyên truyền, vận động Nhân
dân thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các
phong trào, cuộc vận động do cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ
chức chính trị - xã hội phát động.
b) Tổng hợp, phản ánh ý kiến,
nguyện vọng, kiến nghị chính đáng của Nhân dân; phối hợp với chính quyền địa
phương cấp xã xem xét, giải quyết các vấn đề liên quan trực tiếp đến đời sống cộng
đồng dân cư tại địa bàn.
c) Hỗ trợ cung cấp, trao đổi
thông tin liên quan đến cộng đồng dân cư tại địa bàn để phục vụ công tác quản
lý hành chính nhà nước và quản trị địa phương theo quy định của pháp luật.
d) Phối hợp tuyên truyền, hướng
dẫn, tạo điều kiện để Nhân dân tiếp cận thông tin, thực hiện thủ tục hành
chính, dịch vụ công và các chính sách liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp
pháp của người dân.
đ) Tham gia, phối hợp thực hiện
các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới,
đô thị văn minh và các hoạt động cộng đồng khác trên cơ sở vận động, tạo sự đồng
thuận của Nhân dân, phù hợp với điều kiện thực tế của địa bàn.
e) Hỗ trợ chuyển đổi số tại cộng
đồng dân cư; tuyên truyền, hướng dẫn Nhân dân sử dụng nền tảng số, dịch vụ công
trực tuyến và các ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ đời sống xã hội.
3. Xây dựng và thực hiện quy chế
phối hợp giữa Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố với Ban Công tác Mặt trận; các
tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức tự quản khác ở thôn, tổ dân phố nhằm
bảo đảm sự phối hợp thống nhất, hiệu quả trong tổ chức và hoạt động tại địa
bàn.
Điều 6. Các
hình thức hoạt động của thôn, tổ dân phố
1. Tổ chức cuộc họp của cộng đồng
dân cư theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 59/2023/NĐ-CP.
2. Tổ chức phát phiếu lấy ý kiến
của hộ gia đình theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 59/2023/NĐ-CP.
3. Biểu quyết trực tuyến phù hợp
với mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và được cộng đồng dân cư thống nhất lựa
chọn theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 59/2023/NĐ-CP.
4. Hội nghị của cộng đồng dân
cư được tổ chức định kỳ theo quy định. Công tác chuẩn bị, trình tự tổ chức hội
nghị của thôn, tổ dân phố được thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11 Nghị
định số 59/2023/NĐ-CP.
5. Các hình thức hoạt động khác
Ngoài các hình thức hoạt động
quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này; căn cứ tình hình và điều
kiện thực tế, thôn, tổ dân phố có thể hoạt động thông qua các hình thức sau đây
để tuyên truyền, vận động Nhân dân và tổ chức các nội dung hoạt động của thôn,
tổ dân phố:
a) Hoạt động trên hệ thống loa
truyền thanh, điện thoại, các ứng dụng mạng xã hội hoạt động hợp pháp theo quy
định của pháp luật.
b) Trao đổi trực tiếp giữa Trưởng
thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó Tổ trưởng tổ dân phố với hộ
gia đình.
c) Gửi văn bản, tờ rơi, tờ gấp
tuyên truyền, vận động.
d) Tổ chức lấy ý kiến Nhân dân
thông qua hòm thư góp ý.
đ) Tổ chức Ngày hội Đại đoàn kết
toàn dân tộc, các hoạt động sinh hoạt cộng đồng, tổ chức kỷ niệm ngày hội truyền
thống, kỷ niệm các ngày lễ lớn của dân tộc, của đất nước và của địa phương,
sinh hoạt truyền thống văn hóa, Tết cổ truyền của dân tộc…
6. Nơi sinh hoạt, hội họp của
Nhân dân trong thôn, tổ dân phố
a) Thôn, tổ dân phố đã có nhà
văn hóa, hội trường thôn, tổ dân phố thì sử dụng nhà văn hóa, hội trường thôn,
tổ dân phố làm nơi sinh hoạt, hội họp của Nhân dân và là nơi cất giữ tài liệu,
trưng bày tài sản chung của thôn, tổ dân phố.
b) Thôn, tổ dân phố chưa có nhà
văn hóa, hội trường thôn, tổ dân phố thì chính quyền các cấp, các cơ quan quản
lý Nhà nước đóng trên địa bàn có trách nhiệm tạo điều kiện để nhân dân sử dụng
hợp lý các cơ sở hiện có như: Trường học, trụ sở Ủy ban nhân dân, cơ quan Nhà
nước khác để làm nơi sinh hoạt, hội họp. Uỷ ban nhân dân cấp xã quan tâm đầu
tư, hỗ trợ xây dựng nhà văn hóa, hội trường thôn, tổ dân phố làm nơi sinh hoạt,
hội họp ổn định của thôn, tổ dân phố.
Chương
III
TRƯỞNG THÔN, TỔ TRƯỞNG TỔ
DÂN PHỐ VÀ PHÓ TRƯỞNG THÔN, PHÓ TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ
Điều 7. Tiêu
chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân
phố
1. Là công dân Việt Nam, cư trú
thường xuyên tại thôn, tổ dân phố hoặc địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có
thôn, tổ dân phố; từ đủ 21 tuổi trở lên và không quá 65 tuổi. Trường hợp đặc
thù quá 65 tuổi do Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định; có đủ sức khỏe để
hoàn thành nhiệm vụ được giao.
2. Có phẩm chất đạo đức tốt,
gương mẫu; có uy tín trong cộng đồng dân cư; được Nhân dân tín nhiệm; bản thân
và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
pháp luật của Nhà nước.
3. Có trình độ học vấn tốt nghiệp
trung học phổ thông, ưu tiên người có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên
phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố. Trường hợp địa bàn có khó
khăn về nguồn nhân sự hoặc có yếu tố đặc thù về điều kiện dân cư, lịch sử, văn
hóa, phong tục, tập quán, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định
người có trình độ phù hợp với điều kiện thực tế.
4. Có kiến thức về văn hóa, phong
tục, tập quán của cộng đồng dân cư; có phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân
thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và triển khai có hiệu
quả các nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã giao; có khả năng hòa
giải, xử lý tình huống phát sinh trong cộng đồng dân cư.
5. Có khả năng ứng dụng công
nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; có khả năng lập kế hoạch, tổng hợp,
thống kê, báo cáo và phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ.
6. Không trong thời gian bị xử
lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định
của Tòa án; không thuộc trường hợp bị pháp luật cấm đảm nhiệm nhiệm vụ theo quy
định.
7. Ưu tiên bố trí người trẻ, đảng
viên Đảng Cộng sản Việt Nam, người có trình độ chuyên môn cao, có nhiệt huyết,
có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ năng quản trị cộng đồng.
Điều 8.
Công tác chuẩn bị bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
1. Chậm nhất 20 ngày trước ngày
tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định tổ chức bầu Trưởng thôn, Tổ
trưởng tổ dân phố; chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp xã xây dựng kế hoạch, hướng dẫn nghiệp vụ và tổ chức triển khai kế
hoạch bầu.
2. Chậm nhất 10 ngày trước ngày
tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định thành lập Tổ bầu cử sau khi
thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.
Tổ bầu cử gồm đại diện Ban Công
tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố làm Tổ trưởng; thành viên là đại diện các tổ chức
đoàn thể, chính trị - xã hội và đại diện hộ gia đình ở thôn, tổ dân phố, không
phải là người ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
3. Các quyết định quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều này phải được thông báo đến Nhân dân ở thôn, tổ dân phố, niêm
yết tại nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng của thôn, tổ dân phố và thông báo
trên hệ thống truyền thanh hoặc bằng hình thức khác phù hợp với điều kiện của địa
phương chậm nhất 07 ngày trước ngày bầu.
4. Trưởng Ban Công tác Mặt trận
ở thôn, tổ dân phố tổ chức cuộc họp Ban Công tác Mặt trận để dự kiến danh sách
người ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; báo cáo cấp ủy chi bộ thôn, tổ
dân phố để thống nhất giới thiệu ít nhất 01 người ra ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng
tổ dân phố; tổ chức cuộc họp Ban Công tác Mặt trận sau khi có ý kiến của chi ủy
chi bộ để quyết định danh sách chính thức những người ứng cử, ít nhất 01 người.
Nội dung cuộc họp Ban Công tác
Mặt trận phải được lập thành biên bản theo Mẫu số 05 kèm theo Nghị định số
59/2023/NĐ-CP và gửi tới Ủy ban nhân dân cấp xã chậm nhất 15 ngày trước ngày tổ
chức cuộc họp của cộng đồng dân cư.
Điều 9. Tổ
chức cuộc họp để bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
1. Tổ bầu cử do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã quyết định thành lập có trách nhiệm triệu tập và chủ trì cuộc họp
của cộng đồng dân cư để bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. Thành phần tham
dự cuộc họp của cộng đồng dân cư gồm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó Trưởng
thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố, Ban Công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố, đại
diện các hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố.
Trường hợp thôn, tổ dân phố có
từ 200 hộ gia đình trở lên hoặc có địa bàn dân cư sinh sống rộng, không tập
trung thì việc tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư theo từng cụm dân cư được
thực hiện theo phương án do Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định sau khi
thống nhất với Ban Công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố. Người chủ trì cuộc họp
tại cụm dân cư, việc báo cáo kết quả từng cụm dân cư và tổng hợp vào kết quả
chung của thôn, tổ dân phố.
2. Việc tổ chức cuộc họp để bầu
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện theo trình tự sau đây:
a) Chủ trì cuộc họp tuyên bố lý
do, giới thiệu đại biểu, thông qua chương trình cuộc họp; giới thiệu người để
cuộc họp biểu quyết cử làm thư ký cuộc họp. Thư ký cuộc họp được quyết định khi
có trên 50% đại diện hộ gia đình tham dự cuộc họp biểu quyết đồng ý.
b) Chủ trì cuộc họp hoặc người
được phân công công bố các quyết định, văn bản liên quan đến việc bầu Trưởng
thôn, Tổ trưởng tổ dân phố theo chương trình cuộc họp.
c) Đại diện Ban Công tác Mặt trận
ở thôn, tổ dân phố giới thiệu danh sách người ứng cử do Ban Công tác Mặt trận
quyết định theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Quyết định này;
đề nghị đại diện hộ gia đình tham dự cuộc họp tự ứng cử hoặc đề cử người có đủ
tiêu chuẩn, điều kiện để tham gia bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố theo
quy định.
d) Đại diện hộ gia đình tham dự
cuộc họp thảo luận về danh sách người ứng cử. Kết thúc thảo luận, người chủ trì
cuộc họp tổng hợp ý kiến, đề xuất nội dung cần biểu quyết và phương án biểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín để người tham dự cuộc họp biểu quyết lựa
chọn. Phương án biểu quyết được lựa chọn khi có trên 50% đại diện hộ gia đình
tham dự cuộc họp biểu quyết đồng ý.
đ) Trường hợp biểu quyết bằng
hình thức giơ tay, kết quả biểu quyết được kiểm đếm ngay tại thời điểm biểu quyết
và ghi vào biên bản cuộc họp.
e) Trường hợp biểu quyết bằng
hình thức bỏ phiếu kín, người chủ trì cuộc họp đề xuất số lượng và danh sách
Ban kiểm phiếu từ 03 đến 05 người, gồm Trưởng ban và các thành viên, để đại diện
hộ gia đình tham dự cuộc họp biểu quyết bằng hình thức giơ tay. Ban kiểm phiếu
được quyết định khi có trên 50% đại diện hộ gia đình tham dự cuộc họp biểu quyết
đồng ý. Ban kiểm phiếu hướng dẫn thể lệ, cách ghi phiếu, bỏ phiếu; tiến hành
phát phiếu, thu phiếu, kiểm phiếu; mời 02 đại diện hộ gia đình tham dự cuộc họp
không phải là người ứng cử chứng kiến việc kiểm phiếu và lập biên bản kiểm phiếu
theo quy định.
g) Người chủ trì cuộc họp công
bố kết quả biểu quyết và kết luận cuộc họp. Người được bầu làm Trưởng thôn, Tổ
trưởng tổ dân phố là người được trên 50% tổng số đại diện hộ gia đình trong
thôn, tổ dân phố tán thành. Trường hợp xác định được người trúng cử thì người
trúng cử ra mắt cuộc họp.
3. Chậm nhất 05 ngày làm việc kể
từ ngày kết thúc cuộc họp, người chủ trì cuộc họp có trách nhiệm hoàn thiện hồ
sơ cuộc họp; quyết định của cộng đồng dân cư được lập theo Mẫu số 03 kèm theo
Nghị định số 59/2023/NĐ-CP đã được cộng đồng dân cư biểu quyết thông qua phải
được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã
theo quy định.
4. Trường hợp cuộc họp không
xác định được người trúng cử thì Tổ bầu cử lập biên bản, nêu rõ lý do không bầu
được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét,
quyết định việc tổ chức bầu lại theo quy định. Việc bầu lại Trưởng thôn, Tổ trưởng
tổ dân phố thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 8,
Điều 9, Điều 10 và Điều 11 Quy chế này.
5. Việc bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng
tổ dân phố được thực hiện khi hết nhiệm kỳ thôn, tổ dân phố; đối với thôn, tổ
dân phố thực hiện việc sắp xếp, kiện toàn nhân sự theo Phương án số
8760/PA-UBND ngày 09/6/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh thì thực hiện việc bầu Trưởng
thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hoàn thành chậm nhất vào 30/7/2026.
Điều 10.
Phát phiếu lấy ý kiến hộ gia đình trong trường hợp cuộc họp không đủ điều kiện
để đạt tỷ lệ thông qua theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Thực hiện dân chủ
ở cơ sở
1. Trường hợp nội dung bầu Trưởng
thôn, Tổ trưởng tổ dân phố đã được tổ chức tại cuộc họp của cộng đồng dân cư
nhưng không có đủ đại diện hộ gia đình tham dự để có thể đạt tỷ lệ biểu quyết
tán thành theo quy định của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở và Điều 4 Nghị định
số 59/2023/NĐ-CP thì thực hiện phát phiếu lấy ý kiến hộ gia đình theo quy định
của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở, Nghị định số 59/2023/NĐ-CP.
2. Việc xây dựng kế hoạch,
thành lập Tổ phát phiếu lấy ý kiến, công khai thông tin, mẫu phiếu, phát phiếu,
thu phiếu, kiểm phiếu, lập biên bản và gửi kết quả thực hiện theo Điều 4 Nghị định
số 59/2023/NĐ-CP và quy định pháp luật có liên quan.
3. Kết quả lấy ý kiến được
thông qua khi tổng hợp kết quả theo đúng quy định của pháp luật và có trên 50%
tổng số đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố tán thành.
Điều 11.
Công nhận kết quả bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
1. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được quyết định đã được cộng đồng dân cư biểu quyết thông
qua, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định công nhận người trúng cử Trưởng
thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hoặc quyết định bầu lại; trường hợp không ban hành
quyết định công nhận hoặc quyết định bầu lại thì phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
2. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ
dân phố chính thức hoạt động khi có quyết định công nhận của Ủy ban nhân dân cấp
xã.
Điều 12.
Các trường hợp cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
1. Việc cho thôi làm Trưởng
thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được quyết định tại cuộc họp của cộng đồng dân cư đối
với các trường hợp sau đây:
a) Người xin thôi làm Trưởng
thôn, Tổ trưởng tổ dân phố vì lý do sức khỏe, do hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý
do khác theo nguyện vọng cá nhân có đơn gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nêu
rõ lý do xin thôi.
b) Trưởng Ban Công tác Mặt trận
ở thôn, tổ dân phố đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét cho thôi
trong trường hợp Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố không còn được Nhân dân tín
nhiệm, không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm quyền làm chủ của Nhân dân, tham
nhũng, lãng phí, không chấp hành sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân cấp
xã, các quy định của cấp trên, vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức bị truy cứu
trách nhiệm hình sự hoặc khi có ít nhất 50% tổng số hộ gia đình hoặc đại diện hộ
gia đình trong thôn, tổ dân phố kiến nghị.
2. Việc cho thôi làm Trưởng
thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 13 Quy chế này.
Điều 13. Tổ
chức cuộc họp cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
1. Trưởng Ban Công tác Mặt trận
ở thôn, tổ dân phố triệu tập và chủ trì cuộc họp của cộng đồng dân cư để cho
thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. Trường hợp Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ
dân phố đồng thời là Trưởng Ban Công tác Mặt trận thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã triệu tập và chủ trì cuộc họp sau khi thống nhất với Chủ tịch Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.
2. Trình tự tổ chức cuộc họp của
cộng đồng dân cư để cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện
theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 59/2023/NĐ-CP.
3. Quyết định của cộng đồng dân
cư về việc cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được thông qua khi có
trên 50% tổng số đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố tán thành.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được quyết định đã được cộng đồng dân cư biểu quyết thông
qua, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, ban hành quyết định công nhận kết quả cho
thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. Trường hợp không ban hành quyết định
công nhận kết quả cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp cuộc họp không thống
nhất được việc cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì Ủy ban nhân
dân cấp xã xem xét, quyết định sau khi thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp xã.
5. Trường hợp cuộc họp của cộng
đồng dân cư về việc cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố không có đủ
đại diện hộ gia đình tham dự để có thể đạt tỷ lệ biểu quyết tán thành theo quy
định thì thực hiện phát phiếu lấy ý kiến hộ gia đình theo Điều 4 Nghị định số
59/2023/NĐ-CP và quy định pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.
6. Trong thời hạn 60 ngày kể từ
ngày có quyết định công nhận cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Ủy
ban nhân dân cấp xã quyết định việc tiến hành bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân
phố mới. Việc bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới thực hiện theo quy định
tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 và Điều 11 Quy chế
này.
7. Trong thời gian khuyết Trưởng
thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Ủy ban nhân dân cấp xã thống nhất với Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam cấp xã quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời
để điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ
trưởng tổ dân phố mới.
Điều 14.
Quy trình lựa chọn công nhận Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố
1. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ
dân phố lập văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định công nhận
Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố. Hồ sơ gồm: Văn bản của Trưởng thôn,
Tổ trưởng tổ dân phố đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định việc
công nhận Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố; Sơ yếu lý lịch của người
được giới thiệu giữ chức danh Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố; Biên bản
họp thống nhất với Ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố về giới thiệu Phó Trưởng
thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã xem
xét, quyết định công nhận Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố sau khi nhận
được văn bản đề nghị của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
Điều 15.
Quy trình cho thôi chức Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố
1. Cho thôi chức Phó Trưởng
thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố trong các trường hợp sau:
a) Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng
tổ dân phố có thể được cho thôi do sức khỏe, do hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý
do khác.
b) Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng
tổ dân phố khi không còn được Nhân dân tín nhiệm, không hoàn thành nhiệm vụ, vi
phạm quyền làm chủ của Nhân dân, tham nhũng, lãng phí, vi phạm pháp luật chưa đến
mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không chấp hành sự chỉ đạo điều hành của Ủy
ban nhân dân cấp xã, vi phạm pháp luật và các quy định của cấp trên thì có thể
bị cử tri cho thôi theo đề nghị của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hoặc có
ít nhất một phần ba tổng số cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố
kiến nghị.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã cho
thôi Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố theo đề nghị của Trưởng thôn, Tổ
trưởng tổ dân phố.
3. Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng
tổ dân phố phạm tội bị Tòa án kết án và bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp
luật thì đương nhiên bị cho thôi chức danh Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ
dân phố.
Điều 16.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó Trưởng thôn, Phó
Tổ trưởng tổ dân phố
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng
thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
a) Nhiệm vụ trong tổ chức, điều
hành hoạt động của thôn, tổ dân phố
Chủ trì hội nghị thôn, tổ dân
phố; tổ chức hội nghị định kỳ của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật
về thực hiện dân chủ ở cơ sở. Tổ chức để cộng đồng dân cư bàn, quyết định đối với
các nội dung thuộc phạm vi Nhân dân bàn và quyết định; tổ chức để Nhân dân tham
gia ý kiến đối với các nội dung thuộc phạm vi phải lấy ý kiến Nhân dân theo quy
định của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.
Tổ chức thực hiện và theo dõi
việc thực hiện các quyết định của cộng đồng dân cư đã được Nhân dân trong thôn,
tổ dân phố thông qua; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã về kết quả thực
hiện.
Tổ chức triển khai các hoạt động
tự quản của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật và hương ước, quy ước
của thôn, tổ dân phố.
Phối hợp với Ban Công tác Mặt
trận và các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố, lực lượng tham gia bảo
vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và các tổ chức tự quản khác trong tổ chức các hoạt
động của cộng đồng dân cư, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội tại địa
bàn.
Đại diện cho thôn, tổ dân phố
trong các quan hệ liên quan đến hoạt động của cộng đồng dân cư theo quy định của
pháp luật.
Báo cáo kết quả hoạt động của
thôn, tổ dân phố trước hội nghị thôn, tổ dân phố theo định kỳ hằng năm hoặc khi
cần thiết.
b) Nhiệm vụ theo quy định của
pháp luật và nhiệm vụ do chính quyền cấp xã giao
Tuyên truyền, vận động Nhân dân
thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; hương ước,
quy ước của cộng đồng dân cư; thực hiện dân chủ ở cơ sở và các phong trào, cuộc
vận động tại địa bàn.
Nắm tình hình đời sống cộng đồng
dân cư; tập hợp, phản ánh với chính quyền địa phương cấp xã các kiến nghị, nguyện
vọng chính đáng của Nhân dân; báo cáo kịp thời các vấn đề phát sinh tại địa
bàn; tham gia hòa giải ở cơ sở, giữ gìn đoàn kết trong cộng đồng dân cư.
Vận động Nhân dân tham gia phát
triển kinh tế - xã hội, giữ gìn an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường, xây dựng đời
sống văn hóa và phát triển cộng đồng dân cư tại địa bàn.
Phối hợp với Ban Công tác Mặt
trận, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức tự quản khác ở thôn, tổ dân phố
và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc hỗ trợ triển khai nhiệm
vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương cấp xã tại địa bàn.
Phối hợp với Ban Thanh tra nhân
dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng, Ban Công tác Mặt trận và các tổ chức,
cá nhân có liên quan trong việc tổ chức cho Nhân dân tham gia giám sát các công
trình, dự án, các khoản đóng góp của Nhân dân và việc thực hiện dân chủ ở cơ sở
tại địa bàn.
Tổ chức tuyên truyền vận động
Nhân dân tham gia thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, tổ chức phòng thủ dân sự và bảo
đảm an ninh, trật tự tại địa bàn theo quy định của pháp luật.
Khuyến khích, hỗ trợ Nhân dân
tiếp cận, sử dụng các nền tảng số, tiện ích số và dịch vụ công trực tuyến phù hợp
với điều kiện thực tế của địa phương; phối hợp cung cấp thông tin cần thiết phục
vụ hoạt động quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.
Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo quy định của pháp luật hoặc phối hợp với chính quyền địa phương cấp xã thực
hiện nhiệm vụ của địa phương.
c) Quyền hạn
Đại diện cho thôn, tổ dân phố
trong các quan hệ liên quan đến hoạt động của cộng đồng dân cư theo quy định của
pháp luật; là người đại diện cho cộng đồng dân cư ký hợp đồng về xây dựng công
trình do Nhân dân trong thôn, tổ dân phố đóng góp kinh phí và đã được hội nghị
thôn, tổ dân phố thông qua.
Được mời tham gia các cuộc họp
của chính quyền địa phương cấp xã liên quan đến việc triển khai các công việc
liên quan trực tiếp đến cộng đồng dân cư.
Căn cứ quy định của Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh về số lượng, chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ
dân phố, Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố lựa chọn người tham gia hoạt động ở
thôn, tổ dân phố sau khi thống nhất với Bí thư Chi bộ, Trưởng Ban Công tác Mặt
trận ở thôn, tổ dân phố. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận và cho
thôi làm người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.
Phân công nhiệm vụ giải quyết
công việc cho người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố hỗ trợ Trưởng thôn, Tổ
trưởng tổ dân phố thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều này.
Thực hiện các quyền hạn khác
theo quy định của pháp luật.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó
Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố
a) Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng
tổ dân phố có trách nhiệm thực hiện một số nhiệm vụ do Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ
dân phố phân công; thay mặt Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố điều hành, giải
quyết công việc khi được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phân công.
b) Được tham dự cuộc họp của
chính quyền cấp xã khi được mời hoặc được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố ủy
quyền; được cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc quản lý và về hoạt
động của thôn, tổ dân phố; được bồi dưỡng, tập huấn về công tác tổ chức và hoạt
động của thôn, tổ dân phố.
Điều 17. Mối
quan hệ công tác của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
1. Mối quan hệ với Ủy ban nhân
dân cấp xã
a) Chấp hành sự quản lý nhà nước
trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Thường xuyên liên hệ với Ủy
ban nhân dân cấp xã để tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện các chủ trương,
đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các văn bản chỉ đạo, điều
hành của cơ quan nhà nước cấp trên và của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp
xã; phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở.
c) Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân
dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về tình hình mọi mặt của thôn, tổ dân phố
và đề xuất biện pháp giải quyết khi cần thiết, góp phần giữ gìn an ninh trật tự
trên địa bàn.
2. Mối quan hệ với Chi bộ thôn,
tổ dân phố
Chấp hành sự lãnh đạo và kiểm
tra, giám sát của Chi bộ thôn, tổ dân phố.
3. Mối quan hệ với Trưởng Ban
Công tác Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội của thôn, tổ dân phố
a) Phối hợp với Trưởng Ban Công
tác Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố để tổ chức
cho Nhân dân tham gia các phong trào, cuộc vận động do các tổ chức này phát động.
b) Phối hợp với Trưởng Ban Công
tác Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội của thôn, tổ dân phố trong việc
vận động Nhân dân triển khai thực hiện các nhiệm vụ chính trị - xã hội trong cộng
đồng dân cư; đẩy mạnh hoạt động của các tổ chức tự quản của thôn, tổ dân phố như:
Tổ dân vận, Tổ hòa giải, Tổ quần chúng bảo vệ an ninh và trật tự, Tổ bảo vệ sản
xuất, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng và các tổ chức tự quản khác theo quy định
của pháp luật.
4. Phối hợp với các cơ quan, tổ
chức nhà nước đóng trên địa bàn và thôn, tổ dân phố giáp ranh để tuyên truyền,
vận động Nhân dân thực hiện tốt công tác quản lý hành chính nhà nước và các hoạt
động tự quản ở thôn, tổ dân phố.
5. Mối quan hệ với Nhân dân
trong thôn, tổ dân phố
a) Hướng dẫn, tuyên truyền, vận
động Nhân dân trong thôn, tổ dân phố đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa trong
khu dân cư; giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tội phạm và
các tệ nạn xã hội trong thôn, tổ dân phố; không để xảy ra mâu thuẫn, tranh chấp
phức tạp trong nội bộ Nhân dân; vận động và tổ chức Nhân dân thực hiện tốt dân
chủ ở cơ sở; tổ chức xây dựng và thực hiện quy chế, quy ước, hương ước của
thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật.
b) Đại diện Nhân dân phản ánh,
đề xuất chính quyền cấp xã giải quyết những ý kiến, kiến nghị, nguyện vọng
chính đáng của Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân dân trong thôn, tổ dân phố.
c) Tổ chức công khai đầy đủ để
Nhân dân biết các nội dung theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở
cơ sở và kế hoạch thực hiện các nội dung công khai của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều 18.
Kinh phí tổ chức bầu, cho thôi; thực hiện các chế độ, chính sách đối với Trưởng
thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố
Kinh phí tổ chức bầu, lựa chọn,
cho thôi; thực hiện các chế độ, chính sách đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ
dân phố, Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo quy định hiện
hành.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19.
Trách nhiệm thực hiện của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Chỉ đạo và kiểm tra việc tổ
chức thực hiện các nội dung quy định tại Quy chế này.
2. Quản lý, chỉ đạo điều hành
hoạt động của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trên địa bàn theo quy định tại Quy
chế này.
3. Định kỳ 31/10 hàng năm, báo cáo
kết quả tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn về Sở Nội vụ.
4. Chỉ đạo các phòng, ban
chuyên môn tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã công bố số liệu về số hộ thôn, tổ
dân phố trước 31/12 hàng năm làm cơ sở tham mưu chế độ chính sách.
Điều 20.
Trách nhiệm thực hiện của các cơ quan có liên quan
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan hướng dẫn và tổ
chức thực hiện hương ước, quy ước ở thôn và tổ dân phố; hàng năm đánh giá kết
quả thực hiện, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ).
2. Sở Tài chính: Trên cơ sở dự
toán hàng năm của Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng và khả năng cân đối của ngân
sách tỉnh; Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng
nhân dân tỉnh giao dự toán cho các địa phương theo đúng quy định của Luật Ngân
sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.
3. Sở Nội vụ: Hướng dẫn, tổ chức
triển khai thực hiện Quy chế này và theo dõi, kiểm tra, tổng hợp kết quả thực
hiện ở các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Các sở, ngành căn cứ chức
năng nhiệm vụ có trách nhiệm hướng dẫn các địa phương thực hiện công tác về
thôn, tổ dân phố theo đúng quy định pháp luật.
Trong quá trình tổ chức thực hiện,
nếu phát sinh vướng mắc, các cấp, các ngành báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh
(qua Sở Nội vụ) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.