|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2630/KH-UBND
|
Tây Ninh, ngày 11
tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
Thực hiện Quyết định số 2616/QĐ-BNNMT ngày
09/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về kế hoạch thực hiện quy
hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Tây Ninh giai đoạn
2026-2030, tầm nhìn đến năm 2050, cụ thể như sau:
I. Căn cứ lập kế hoạch
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật
trong Lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 và
Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026;
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Quyết định số 1316/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm
2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tăng cường công tác quản
lý chất thải nhựa ở Việt Nam;
- Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2022
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 686/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2023
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Long An thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 1736/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2023
của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Tây Ninh thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 2968/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Tây
Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 370/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2024
của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch vùng Đông Nam Bộ thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 611/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2024
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày
29/01/2026;
- Quyết định số 2616/QĐ-BNNMT ngày 09 tháng 7 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về kế hoạch thực hiện quy hoạch
bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 3928/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026 - 2030;
II. QUAN ĐIỂM, TẦM NHÌN, MỤC
TIÊU
1. Quan điểm
a) Tuân thủ quan điểm theo Chiến lược bảo vệ môi
trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt tại Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2022; Quyết định số
611/QĐ-TTg ngày 08/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch bảo vệ
môi trường quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Quyết định số
686/QĐ-TTg ngày 13/6/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh
Long An thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1736/QĐ-TTg
ngày 29/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Tây
Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Quyết định số 2616/QĐ-BNNMT ngày
09/07/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về kế hoạch thực hiện quy
hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết
định số 2968/QĐ-UBND ngày 26/02/2026 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh
Quy hoạch tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
b) Bảo vệ môi trường là yếu tố then chốt để đảm bảo
phát triển kinh tế - xã hội bền vững, kiên quyết không đánh đổi môi trường lấy
tăng trưởng kinh tế, phù hợp với định hướng xây dựng "Tây Ninh xanh"
vừa là mục tiêu vừa là phương tiện phát triển. Tập trung bảo vệ môi trường, bảo
tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu,
cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ hệ sinh thái, ưu tiên phát triển các
ngành công nghiệp sạch, thân thiện với môi trường, ít phát thải, tiết kiệm năng
lượng
c) Tích cực chuyển đổi số, áp dụng khoa học công
nghệ trong quản lý tài nguyên, giảm thiểu ô nhiễm, thúc đẩy kinh tế tuần hoàn;
tăng cường xã hội hóa bảo vệ môi trường, nâng cao nhận thức cộng đồng, doanh
nghiệp và chính quyền; xử lý nghiêm vi phạm pháp luật về môi trường. Đảm bảo
quy hoạch môi trường đồng bộ với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an
ninh; phát triển giáo dục, văn hóa, thể thao; thích ứng với biến đổi khí hậu, tập
trung vào các vùng biên giới, vùng cảnh quan, bảo vệ môi trường đầu nguồn.
d) Tập trung giải quyết các vấn đề môi trường mang
tính đặc thù của tỉnh; ưu tiên bảo vệ nghiêm ngặt các nguồn nước phục vụ cấp nước
sinh hoạt, đặc biệt là Hồ Dầu Tiếng, hệ thống sông Vàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây bảo
đảm an ninh nguồn nước, an toàn cấp nước cho Nhân dân và phát triển kinh tế -
xã hội.
e) Lấy bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học làm
trung tâm trong định hướng phát triển; bảo vệ, phục hồi các hệ sinh thái quan
trọng như rừng đặc dụng, đất ngập nước, khu bảo tồn thiên nhiên; sử dụng hợp lý
tài nguyên thiên nhiên gắn với duy trì dịch vụ hệ sinh thái và thích ứng với biến
đổi khí hậu...
f) Bảo vệ môi trường gắn với xây dựng nông thôn mới
theo hướng “xanh - sạch - đẹp - bền vững”; nâng cao chất lượng môi trường sống
khu vực nông thôn, thúc đẩy phân loại chất thải tại nguồn, phát triển các mô
hình cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động sự
tham gia của doanh nghiệp, hợp tác xã, cộng đồng dân cư; phát huy vai trò của
chính quyền các cấp, đặc biệt là cấp xã trong tổ chức thực hiện; tăng cường
giám sát của cộng đồng, minh bạch thông tin môi trường.
g) Đồng thời, thúc đẩy chuyển đổi mô hình phát triển
theo hướng kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, ứng dụng khoa học công nghệ và đổi
mới sáng tạo; nâng cao năng lực quản lý, giám sát môi trường; chủ động thích ứng
với biến đổi khí hậu, bảo đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế, an sinh xã hội
và bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên.
2. Mục tiêu giai đoạn 2026-2030
a) Mục tiêu tổng quát
Ngăn chặn xu hướng gia tăng ô nhiễm, suy thoái môi
trường; giải quyết các vấn đề môi trường cấp bách, điểm nóng về môi trường, khu
vực ô nhiễm, suy thoái môi trường; kiểm soát chặt chẽ các nguồn thải; từng bước
cải thiện, phục hồi chất lượng môi trường; ngăn chặn sự suy giảm đa dạng sinh học;
gắn bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học với phát triển kinh tế - xã hội bền vững,
phát triển du lịch sinh thái, du lịch văn hóa; duy trì, phục hồi các hệ sinh
thái quan trọng, nâng cao chất lượng môi trường và dịch vụ hệ sinh thái; góp phần
nâng cao năng lực chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo đảm an ninh môi
trường, xây dựng và phát triển các mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh,
các-bon thấp, phấn đấu đạt được các mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2030 của
tỉnh, bảo đảm an ninh môi trường và nâng cao chất lượng sống của Nhân dân.
b) Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2026-2030
- Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt
100%.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom
và xử lý đạt 100%.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt nông thôn được thu
gom và xử lý đạt 98%.
- Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch ở đô thị là 85%.
- Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch ở nông thôn là
80%.
- Duy trì tỷ lệ che phủ rừng ổn định ở mức 9,74%
- Tỷ lệ khu, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước
thải tập trung đạt chuẩn môi trường đạt 100%.
- Tỷ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường
lưu vực các sông đạt 65%.
- Lượng phát thải khí nhà kính giảm 8 - 9%.
- Tỷ lệ các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn
về môi trường đạt 100%.
- Tỷ lệ xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng đạt 100%.
- Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung phù
hợp điều kiện từng khu vực đô thị, nông thôn: Đạt 100% theo phương án phát triển
công trình thoát nước và xử lý nước thải tại Quyết định số 2968/QĐ-UBND về việc
phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
- Đầu tư các khu xử lý chất thải: Đạt 100% theo
phương án phát triển khu xử lý chất thải tại Quyết định số 2968/QĐ-UBND về việc
phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
- 02 dự án điện rác được cấp chủ trương đầu tư đi
vào hoạt động: Dự án Nhà máy đốt rác phát điện Tâm Sinh Nghĩa - Long An tại Xã
Tân Tây của Công ty Cổ phần Đầu tư - Phát triển Tâm Sinh Nghĩa; Nhà máy điện
rác Tây Ninh tại xã Tân Phú của Công ty Cổ phần Công nghệ Môi trường Tây Ninh.
- 100% vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu
bảo vệ cảnh quan, khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu dự trữ thiên nhiên và di
tích lịch sử được quản lý, vận hành hiệu quả, đúng quy định.
- Đến năm 2030 thành lập mới ít nhất 03 Khu công
nghiệp sinh thái và 01 Khu công nghiệp xanh.
Kế hoạch thực hiện giai đoạn 2026-2030 tại Phụ lục.
3. Tầm nhìn đến năm 2050
Môi trường tỉnh Tây Ninh có chất lượng tốt, góp phần
đảm bảo môi trường Việt Nam có chất lượng tốt; bảo đảm quyền được sống trong
môi trường trong lành và an toàn của Nhân dân; đa dạng sinh học được gìn giữ, bảo
tồn, bảo đảm cân bằng sinh thái; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; xã hội
hài hòa với thiên nhiên, tỉnh Tây Ninh phát triển bền vững theo hướng chuyển đổi
xanh dựa trên phát triển nền kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, kinh tế các-bon
thấp nhằm hướng tới đưa phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050; bảo đảm an ninh
môi trường gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững.
III. CÁC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN
1. Bảo vệ môi trường, bảo tồn
thiên nhiên và đa dạng sinh học
a) Về phân vùng môi trường
Thực hiện phân vùng môi trường với các hoạt động
phát triển kinh tế - xã hội phù hợp; thiết lập các cơ chế kiểm soát, ngăn chặn
các hoạt động phát triển gây hại đến môi trường trong từng vùng, đặc biệt chú
trọng đến các vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải.
Phân luồng các dự án đầu tư mới theo mức độ tác động
đến môi trường ngay từ khi phê duyệt chủ trương đầu tư để kiểm soát trong suốt
vòng đời hoạt động; đặc biệt chú trọng đối với nhóm dự án có nguy cơ tác động xấu
đến môi trường mức độ cao, có lượng xả thải lớn.
- Định hướng hạn chế, tiến tới không cấp phép đầu
tư mới hoặc đầu tư mở rộng đối với các loại hình công nghiệp có nguy cơ gây ô
nhiễm môi trường nghiêm trọng, đặc biệt tại các khu vực tập trung dân cư/các
lưu vực sông, khu vực nhạy cảm, vùng ưu tiên cần phải bảo vệ; không cấp phép đầu
tư mới hoặc đầu tư mở rộng đối với các dự án có công nghệ lạc hậu, nguy cơ gây
ô nhiễm môi trường. Nâng cao hiệu quả trong việc sàng lọc, ngăn ngừa công nghệ
sản xuất lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường trong các dự án đầu tư phát triển ngay
từ khâu cấp phép.
- Kiểm soát ô nhiễm môi trường từ các cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ thông qua giấy phép môi trường dựa trên kết quả đánh giá
tác động môi trường, quy hoạch bảo vệ môi trường, khả năng chịu tải môi trường
và quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt: Khu dân cư tập trung tại
các đô thị; nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt (Hồ Dầu Tiếng,
sông Vàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây và các kênh chính); các khu bảo tồn thiên nhiên
(Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát; Khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen; Khu bảo tồn
đa dạng sinh học - cây dược liệu Đồng Tháp Mười; Vườn thú Mỹ Quỳnh); các khu bảo
vệ cảnh quan (Khu du lịch quốc gia Núi Bà Đen; Căn cứ Đồng Rùm; Căn cứ huyện ủy
Châu Thành) và khu vực bảo vệ của các khu di tích lịch sử - văn hóa (cấp quốc
gia đặc biệt và cấp quốc gia đã được xếp hạng trên địa bàn tỉnh).
- Vùng hạn chế phát thải: Vùng đệm của các vùng bảo
vệ nghiêm ngặt; vùng đất ngập nước quan trọng; hành lang bảo vệ nguồn nước mặt
được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt (Hồ Dầu Tiếng; hệ thống sông Vàm Cỏ
Đông - Vàm Cỏ Tây; kênh N2 - N3 - Rạch Chanh và các tuyến cấp nước đô thị); khu
dân cư tập trung là nội thành, nội thị của các đô thị loại IV, loại V theo quy
định của pháp luật về phân loại đô thị; khu vui chơi giải trí dưới nước theo
Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường
dễ bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm môi trường khác cần được bảo vệ.
- Vùng khác: Các khu vực còn lại trên địa bàn tỉnh.
(phụ lục II đính kèm)
b) Chủ động kiểm soát các cơ sở có nguy cơ
gây ô nhiễm môi trường cao; ngăn chặn các tác động xấu đối với môi trường
- Phân loại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
theo mức độ nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; tập trung kiểm soát nghiêm ngặt đối
với nhóm cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao, có lượng xả thải lớn.
- Xây dựng lộ trình nâng cấp, cải tạo công nghệ xử
lý chất thải đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo phân vùng môi
trường; kế hoạch di dời các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không đáp ứng
yêu cầu bảo vệ môi trường của phân vùng môi trường và khoảng cách an toàn về
môi trường đối với khu dân cư đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,
kho tàng có chứa các chất dễ cháy, nổ, phóng xạ, độc hại, có nguy cơ tác động xấu
đến sức khỏe con người, gây ô nhiễm nguồn nước.
- Kiểm soát chặt chẽ các chất ô nhiễm hữu cơ khó
phân hủy (POP) và các chất nguy hại khó phân hủy (PTS).
- Xử lý dứt điểm các cơ sở gây ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng.
- Triển khai bảo vệ môi trường khu vực nông thôn,
trong đó tập trung quản lý chặt chẽ các nguồn thải từ hoạt động chăn nuôi gia
súc, gia cầm, thủy sản; tiêu hủy gia súc, gia cầm bị dịch bệnh theo đúng yêu cầu
quy định, bảo đảm vệ sinh môi trường; đẩy mạnh áp dụng các biện pháp kỹ thuật
canh tác, hướng tới các biện pháp canh tác thân thiện với môi trường, hạn chế sử
dụng phân, bón hóa học và hóa chất bảo vệ thực vật.
Tổ chức kiểm tra, rà soát, đánh giá hiện trạng môi
trường tại các khu, cụm công nghiệp, khu đô thị, làng nghề, khu dân cư tập
trung; yêu cầu các doanh nghiệp đang hoạt động xây dựng và thực hiện lộ trình
chuyển đổi công nghệ theo hướng xanh hóa sản xuất, tiết kiệm năng lượng, giảm
phát thải khí nhà kính và giảm thiểu ô nhiễm. Ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp đầu
tư, thay thế dây chuyền, thiết bị, quy trình công nghệ hiện đại, thân thiện môi
trường; khuyến khích áp dụng mô hình “sản xuất sạch hơn” và chứng nhận tiêu chuẩn
ISO 14001, ISO 50001 trong quản lý môi trường và năng lượng.
c) Thực hiện kế hoạch và lộ trình hình thành
các khu xử lý chất thải tập trung
- Đầu tư trang thiết bị thu gom, vận chuyển chất thải
rắn sinh hoạt tại các đô thị, mở rộng mạng lưới dịch vụ thu gom chất thải rắn
sinh hoạt ở khu vực nông thôn; khuyến khích hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn tận
dụng tối đa chất thải thực phẩm để làm phân hữu cơ, làm thức ăn chăn nuôi.
- Tổ chức phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn,
thực hiện các biện pháp giảm thiểu phát sinh chất thải, tăng cường tái sử dụng,
tái chế chất thải đáp ứng quy định về bảo vệ môi trường và yêu cầu kỹ thuật; giảm
thiểu chất thải nhựa. Khuyến khích đầu tư, xây dựng các cơ sở tái chế có công
nghệ hiện đại; từng bước hạn chế các cơ sở tái chế thủ công, quy mô nhỏ, nguy
cơ gây ô nhiễm môi trường.
- Đẩy mạnh áp dụng các công nghệ hiện đại, thân thiện
với môi trường, đồng xử lý, kết hợp với thu hồi năng lượng; thực hiện ký quỹ bảo
vệ môi trường cho hoạt động chôn lấp chất thải, không thực hiện chôn lấp trực
tiếp chất thải rắn sinh hoạt.
- Thực hiện quy định về trách nhiệm tái chế, xử lý
sản phẩm, bao bì, chất thải của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu (EPR).
- Xây dựng, phát triển ngành công nghiệp tái chế,
thu hồi tài nguyên và năng lượng từ chất thải; chuyển đổi và xây dựng các khu
công nghiệp sinh thái, khu công nghiệp tái chế; khuyến khích đầu tư, xây dựng
các cơ sở tái chế hiện đại; từng bước hạn chế các cơ sở tái chế thủ công, quy
mô nhỏ, gây ô nhiễm môi trường ở các làng nghề.
- Thực hiện hiệu quả Kế hoạch hành động về quản lý
chất thải nhựa trên địa bàn tỉnh. Tăng cường giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế,
thu gom và xử lý chất thải nhựa, không lưu hành và sử dụng sản phẩm nhựa sử dụng
một lần, bao bì nhựa khó phân hủy sinh học tại các trung tâm thương mại, siêu
thị, khách sạn, khu du lịch; sau năm 2030 dừng sản xuất, nhập khẩu sản phẩm nhựa
sử dụng một lần, bao bì nhựa khó phân hủy sinh học và sản phẩm, hàng hóa chứa
vi nhựa; thúc đẩy phát triển các sản phẩm, vật liệu thân thiện với môi trường để
thay thế. Triển khai thực hiện hiệu quả Đề án tăng cường công tác quản lý chất
thải nhựa ở Việt Nam theo Quyết định số 1316/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2021 của
Thủ tướng Chính phủ.
- Tăng cường tái sử dụng, tái chế chất thải rắn xây
dựng, các loại chất thải rắn công nghiệp thông thường đáp ứng quy định về môi
trường và yêu cầu kỹ thuật; giảm tổn thất sau thu hoạch trong nông nghiệp, giảm
thiểu, tái sử dụng và tái chế chất thải thực phẩm.
- Tiếp tục đẩy mạnh quản lý chất thải nguy hại
trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và y tế; ngăn chặn hiệu quả tình trạng
đổ, chôn lấp chất thải không đúng nơi quy định. Từng bước thực hiện phân loại,
thu gom và xử lý chất thải nguy hại trong chất thải rắn sinh hoạt; chú trọng quản
lý chất thải điện tử.
- Tăng cường đầu tư, hiện đại hóa trang thiết bị
thu gom và hệ thống trạm trung chuyển tại đô thị, mở rộng mạng lưới dịch vụ thu
gom chất thải rắn ở khu vực nông thôn.
- Thúc đẩy phát triển và ứng dụng các mô hình kinh
tế tuần hoàn trong suốt vòng đời sản phẩm từ thiết kế, sản xuất, phân phối,
tiêu dùng đến quản lý chất thải; xây dựng và thực hiện kế hoạch hành động về
kinh tế tuần hoàn.
Đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án nhà máy xử
lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung theo công nghệ hiện đại, trong đó trọng
tâm là triển khai xây dựng các dự án đốt rác phát điện trên địa bàn tỉnh Tây
Ninh đã được cấp chủ trương.
d) Về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
Bảo vệ và phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên quan
trọng; nâng cao hiệu quả bảo tồn các loài hoang dã, đặc biệt các loài nguy cấp,
quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, loài di cư; duy trì bảo tồn và phát triển nguồn
gen; sử dụng bền vững đa dạng sinh học và các dịch vụ hệ sinh thái; xem xét đưa
diện tích các khu rừng tự nhiên, đất ngập nước vào khai thác và bảo tồn các cấp
độ khác nhau.
Tổ chức quản lý, vận hành hiệu quả Vườn quốc gia,
các khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu bảo tồn loài - sinh cảnh,
khu dự trữ thiên nhiên và các khu di tích lịch sử; quản lý, sử dụng hiệu quả Hồ
Dầu Tiếng.
Xây dựng các chương trình, đề án điều tra đa dạng
sinh học, phòng, chống suy giảm đa dạng sinh học, khai thác bền vững, sử dụng
hiệu quả tài nguyên thiên nhiên; tiếp tục bảo tồn, gìn giữ, phục hồi các hệ
sinh thái, cảnh quan thiên nhiên; nâng cao độ che phủ rừng, ngăn chặn suy giảm
chất lượng rừng; bảo vệ các giống loài, nguồn gen và bảo đảm an toàn sinh học;
duy trì và phát triển dịch vụ hệ sinh thái thích ứng với biến đổi khí hậu nhằm
thúc đẩy phát triển bền vững.
- Bảo đảm hầu hết các loài đặc hữu, có giá trị về mặt
khoa học và kinh tế được bảo tồn hiệu quả; phần lớn diện tích các khu rừng tự
nhiên, đất ngập nước được xem xét đưa vào chiến lược khai thác và bảo tồn ở các
cấp độ khác nhau.
- Tích hợp, lồng ghép chương trình kế hoạch bảo tồn
đa dạng sinh học vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Phát triển nguồn nhân lực, tăng cường nguồn lực đảm bảo phục vụ công tác bảo tồn
đa dạng sinh học.
- Xây dựng và phát triển một số cơ sở bảo tồn loài
và nguồn gen động, thực vật quý hiếm, xây dựng các mô hình bảo vệ và quản lý đa
dạng sinh học dựa vào cộng đồng; chú trọng phát triển du lịch sinh thái, du lịch
tham quan:
+ Các Vườn quốc gia, Khu bảo tồn (khu dự trữ tự
nhiên), Khu bảo vệ cảnh quan, vùng đất ngập nước thuộc thẩm quyền của cơ quan
quản lý nhà nước gồm Vườn Quốc gia Lò Gò - Xa Mát, Khu bảo tồn đất ngập nước
Láng Sen, các khu bảo vệ cảnh quan núi Bà Đen, Căn cứ Đồng Rùm, Căn cứ Huyện ủy
Châu Thành và Quản lý hiệu quả vùng đất ngập nước quan trọng hồ Dầu Tiếng.
.+ Các Khu bảo tồn loài - sinh cảnh, cơ sở nuôi, trồng
loài nguy cấp, quý, hiếm có sự tham gia của doanh nghiệp vào hoạt động bảo tồn
thiên nhiên, đa dạng sinh học gồm Vườn thú Mỹ Quỳnh, Khu bảo tồn đa dạng sinh học
- cây dược liệu Đồng Tháp Mười.
- Tăng cường hợp tác nghiên cứu với các viện nghiên
cứu, trường đại học; trao đổi kinh nghiệm bảo tồn trong hệ thống Vườn di sản
ASEAN; phát triển du lịch sinh thái hài hòa với bảo vệ môi trường, lựa chọn các
loại hình, quy mô du lịch hợp lý.
đ) Phương án quan trắc môi trường, theo dõi,
chủ động phòng ngừa, ứng phó với các sự cố ô nhiễm môi trường không khí, môi
trường nước, lưu vực sông liên vùng, liên tỉnh
- Nâng cao năng lực quan trắc để theo dõi, chủ động
phòng ngừa, ứng phó các sự cố ô nhiễm môi trường không khí, môi trường nước
sông liên tỉnh.
- Lập và thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố môi trường
các cấp và tại các cơ sở có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường; chú trọng tổ chức
huấn luyện, diễn tập ứng phó sự cố môi trường.
- Thực hiện phương châm 4 tại chỗ (chỉ huy tại chỗ;
lực lượng tại chỗ; phương tiện, vật tư tại chỗ; hậu cần tại chỗ), thống nhất,
phối hợp chặt chẽ, công khai thông tin và huy động sự tham gia của cộng đồng
trong ứng phó sự cố môi trường
Phát triển cơ sở hạ tầng, thiết bị, mạng lưới quan
trắc cho từng loại môi trường; tiếp tục triển khai các chương trình quan trắc
chất lượng môi trường phục vụ công tác quản lý nhà nước; xây dựng mới các
chương trình quan trắc, điều tra cơ bản về môi trường và đa dạng sinh học; từng
bước hoàn thiện, hiện đại hóa mạng lưới quan trắc.
Đến năm 2030, trên địa bàn tỉnh có 132 điểm quan trắc
môi trường không khí, 124 điểm quan trắc môi trường nước mặt, 87 điểm quan trắc
môi trường nước dưới đất, 49 điểm quan trắc môi trường đất, 24 điểm quan trắc
môi trường thuỷ sinh và 36 điểm quan trắc môi trường trầm tích. Quan trắc chất
lượng môi trường nước mặt tự động, liên tục giai đoạn 2026-2030: 13 trạm. Quan
trắc chất lượng môi trường không khí tự động, liên tục giai đoạn 2026-2030: 10
trạm. Quan trắc tự động/bán tự động nước dưới đất giai đoạn 2026-2030: 06 trạm.
e) Phương án phát triển bền vững rừng đặc dụng,
rừng phòng hộ, rừng sản xuất và kết cấu hạ tầng lâm nghiệp
Bảo vệ và duy trì ổn định diện tích rừng phòng hộ
và rừng đặc dụng; tiếp tục rà soát, tiến hành trồng rừng trên các diện tích quy
hoạch trồng rừng, thực hiện khoanh nuôi tái sinh trên các diện tích có cây tái
sinh; tập trung bảo vệ diện tích rừng phòng hộ. Phát triển hệ thống rừng và vườn
cây phòng hộ môi trường, cảnh quan đô thị, khu công nghiệp và khu du lịch. Áp dụng
giải pháp lâm sinh phù hợp, bảo vệ và sử dụng hiệu quả tài nguyên rừng; tại nơi
chưa có rừng, ưu tiên khoanh nuôi phục hồi rừng, chỉ trồng rừng trên diện tích
không thể phục hồi tự nhiên.
Phát triển và duy tu, bảo dưỡng hệ thống đường lâm
nghiệp thường xuyên theo quy định nhằm bảo đảm hiệu quả chức năng của đường lâm
nghiệp; đồng thời phát huy vai trò kết hợp giữa đường lâm nghiệp và đường tuần
tra, bảo vệ rừng.
2. Phòng, chống thiên tai và ứng
phó với biến đổi khí hậu
a) Phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên
tai trên địa bàn
- Vùng lũ và ngập lụt: Vùng Đồng Tháp Mười, hạ lưu
sông Vàm Cỏ Đông, sông Vàm Cỏ Tây chịu ảnh hưởng của lũ thượng nguồn Mê Kông,
lũ tràn qua biên giới Campuchia và triều biển Đông; vùng phía Bắc và thượng lưu
Hồ Dầu Tiếng, vùng hạ lưu rạch Tây Ninh và hạ lưu Hồ Dầu Tiếng chịu ảnh hưởng kết
hợp từ lũ sông Vàm Cỏ Đông - Vàm Cỏ Tây, triều và vận hành Hồ Dầu Tiếng.
- Vùng sạt lở bờ sông: Bờ sông Vàm Cỏ Tây, khu vực
phường Khánh Hậu, Long An, xã Thạnh Phước, xã Tuyên Bình, xã Mỹ Thạnh; bờ sông
Cần Giuộc, khu vực xã Cần Giuộc; bờ Kênh nước Mặn, khu vực xã Tân Lân; bờ sông
Cần Đước, khu vực xã Cần Đước, xã Tân Lân; bờ sông Kênh Hàn, khu vực xã Tân Tập;
bờ sông Kênh Hàn, khu vực xã Cần Giuộc; bờ kênh Dương Văn Dương khu vực xã Thạnh
Hóa, Tân Thạnh, Nhơn Hòa Lập, Hậu Thạnh; bờ sông Tra, xã Thuận Mỹ; bờ sông Sài
Gòn, khu vực xã Lộc Ninh và xã Hưng Thuận; bờ sông Vàm Cỏ Đông, khu vực xã Bến
Cầu.
- Vùng dông, lốc, sét và mưa lớn: Khu vực phường Kiến
Tường, phường Bình Minh và các xã Hưng Điền, Vĩnh Thạnh, Tân Hưng, Vĩnh Châu,
Tuyên Bình, Vĩnh Hưng, Khánh Hưng, Tuyên Thạnh, Bình Hiệp, Mộc Hóa, Hậu Thạnh,
Nhơn Hòa Lập, Nhơn Ninh, Tân Thạnh, Thủ Thừa, Mỹ An, Mỹ Thạnh, Tân Long, Phước
Lý, Mỹ Lộc, Cần Giuộc, Phước Vĩnh Tây, Tân Tập, Vàm Cỏ, Tân Trụ, Nhựt Tảo, Tân
Đông, Tân Hội, Phước Chỉ, Cầu Khởi, Châu Thành.
- Vùng hạn hán, xâm nhập mặn: Khu vực chịu ảnh hưởng
xâm nhập mặn là các xã Long Cang, Rạch Kiến, Mỹ Lệ, Tân Lân, Cần Đước, Long Hựu,
Phước Lý, Mỹ Lộc, Cần Giuộc, Phước Vĩnh Tây, Tân Tập, Vàm Cỏ, Tân Trụ, Nhựt Tảo,
Hưng Thuận, Phước Chỉ và phường Gia Lộc; khu vực hạn hán cục bộ tập trung tại
xã Truông Mít, Lộc Ninh, Cầu Khởi, Dương Minh Châu, Tân Đông, Tân Châu, Tân
Phú, Tân Hội, Tân Thành, Tân Hòa, Tân Lập, Tân Biên, Thạnh Bình, Trà Vong, Phước
Vinh, Hoà Hội, Ninh Điền, Châu Thành, Hảo Đước.
- Vùng cháy rừng: Nguy cơ cháy rừng tập trung chủ yếu
tại các khu rừng tràm và đồng cỏ ngập nước thuộc vùng Đồng Tháp Mười, rừng
phòng hộ, rừng đặc dụng vùng Núi Bà Đen và Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát.
b) Phương án quản lý rủi ro thiên tai, ứng
phó với biến đổi khí hậu
Chủ động phòng, chống, giảm nhẹ thiệt hại do thiên
tai gây ra, nâng cao năng lực tiêu thoát nước, chống úng ngập và bảo vệ môi trường
sinh thái, từng bước thích ứng với điều kiện khí hậu biến đổi trên toàn tỉnh.
Nâng cao năng lực dự báo - cảnh báo, đánh giá nguy cơ thiên tai kịp thời; củng
cố năng lực ứng phó của hệ thống chính quyền các cấp; triển khai hiệu quả các
giải pháp công trình và phi công trình nhằm phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro trước
các loại hình thiên tai chủ yếu như lũ - ngập lụt, sạt lở đất, hạn hán - xâm nhập
mặn, dông lốc và cháy rừng. Đồng thời, thực hiện di dời - tái định cư đối với
khu vực có nguy cơ cao, xây dựng lực lượng phòng chống thiên tai chuyên nghiệp,
hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng và tăng cường phối hợp liên ngành phục vụ
công tác phòng chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
Triển khai đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm các
nhóm giải pháp về: Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng; hoàn thiện cơ chế;
chính sách, hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường; hoàn thiện tổ chức bộ máy,
đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong bảo vệ môi trường; tăng cường thực
thi chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường; tăng cường đầu tư tài chính; ứng
dụng khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; xây dựng hạ tầng kỹ
thuật, mạng lưới quan trắc và cơ sở dữ liệu môi trường; hợp tác quốc tế về bảo
vệ môi trường cụ thể như sau:
1. Đổi mới tư duy của các cấp,
các ngành; nâng cao nhận thức, ý thức bảo vệ môi trường của doanh nghiệp, cộng
đồng và người dân
- Phổ biến, nâng cao nhận thức của các cấp, các
ngành về quan điểm coi “môi trường là điều kiện, nền tảng, là yếu tố tiên quyết
cho phát triển kinh tế - xã hội bền vững” theo Kết luận số 56-KL/TW ngày 23
tháng 8 năm 2019 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7
Khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên
và bảo vệ môi trường; Kết luận số 81/-KL/TW ngày 04/6/2024 của Ban chấp hành
Trung ương về Kết luận của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung
ương 7 khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài
nguyên và bảo vệ môi trường. Từng bước thay đổi nhận thức, tư duy của các cấp,
các ngành về vai trò của bảo vệ môi trường trong hoạch định chính sách phát triển.
- Quy định rõ trách nhiệm của các cấp, các ngành, đặc
biệt là Ủy ban nhân dân xã, phường về bảo vệ môi trường.
- Tăng cường giáo dục đạo đức môi trường, tình yêu
thiên nhiên, xây dựng văn hóa bảo vệ môi trường của con người Việt Nam, đưa bảo
vệ môi trường vào các chương trình giáo dục các cấp và trình độ đào tạo; đẩy mạnh
đào tạo các chuyên ngành về môi trường; xây dựng các mô hình tiên tiến, điển
hình về bảo vệ môi trường trong các cơ sở giáo dục.
- Phát huy ý thức tuân thủ pháp luật, thực hiện tốt
trách nhiệm xã hội về môi trường của các doanh nghiệp. Nâng cao nhận thức, hiểu
biết về kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, kinh tế các-bon thấp; khuyến khích các
doanh nghiệp thực hiện các tiêu chuẩn, cam kết tự nguyện về môi trường. Thực hiện
đánh giá, xếp hạng hàng năm các doanh nghiệp phát triển bền vững.
- Tiếp tục đẩy mạnh truyền thông về môi trường trên
các phương tiện thông tin đại chúng; tăng cường và phát huy thế mạnh của các
công nghệ truyền thông mới, mạng xã hội, diễn đàn trực tuyến... Nâng cao nhận
thức, biến ý thức thành hành động về bảo vệ môi trường của cộng đồng dân cư.
Hình thành và phát triển lối sống xanh, chấp hành các quy định pháp luật về bảo
vệ môi trường, đặc biệt trong quản lý chất thải và vệ sinh môi trường.
- Phát hiện, nêu gương, khen thưởng kịp thời, tạo dựng
các phong trào, nhân rộng các điển hình, mô hình tốt về bảo vệ môi trường; tiếp
tục xét và đề xuất trao tặng Giải thưởng Môi trường Việt Nam theo định kỳ.
- Nâng cao nhận thức về bình đẳng giới, quyền trẻ
em trong lĩnh vực môi trường; tăng cường vai trò, vị thế của phụ nữ trong bảo vệ
môi trường.
2. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống
chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường phù hợp với thể chế kinh tế thị trường
- Rà soát, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật
thi hành Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 thuộc trách nhiệm của địa phương. Tiếp
tục căn cứ quy định và hướng dẫn của Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành liên
quan hoàn thiện pháp luật về bảo vệ môi trường không khí, nước, đất, quản lý chất
thải rắn, sử dụng hiệu quả tài nguyên và ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa
bàn tỉnh.
- Áp dụng và thực hiện các cơ chế, chính sách phát
triển thị trường hàng hóa, dịch vụ môi trường, thị trường trao đổi hạn ngạch
phát thải, tín chỉ các- bon...; các loại thuế, phí, giá dịch vụ môi trường; các
cơ chế về ký quỹ môi trường, chi trả dịch vụ hệ sinh thái, bồi hoàn đa dạng
sinh học... theo quy định pháp luật.
- Rà soát, sửa đổi và hoàn thiện các cơ chế, chính
sách ưu đãi, hỗ trợ cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thân thiện
với môi trường, các sản phẩm sinh thái; hỗ trợ các hoạt động xử lý, cải tạo ô
nhiễm môi trường. Triển khai thực hiện các quy định về mua sắm xanh.
3. Hoàn thiện tổ chức bộ máy, đẩy
mạnh cải cách thủ tục hành chính trong bảo vệ môi trường
- Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy của hệ thống cơ
quan quản lý môi trường từ cấp tỉnh và cấp xã bảo đảm tính thống nhất, chuyên
nghiệp, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Rà soát, khắc phục các chồng chéo, bất cập,
xung đột trong chức năng nhiệm vụ, phân định rõ trách nhiệm quản lý nhà nước về
môi trường giữa các sở, ngành và địa phương trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh phân cấp, tăng trách nhiệm của chính quyền
các cấp về bảo vệ môi trường, đồng thời tăng cường năng lực cho các cấp chính
quyền tỉnh, xã, tăng cường liên kết giữa các vùng và địa phương trong bảo vệ
môi trường.
- Đẩy mạnh cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành
chính về môi trường theo hướng nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đồng
thời giảm thiểu rủi ro pháp lý và chi phí tuân thủ cho người dân và doanh nghiệp.
Từng bước chuyển đổi phương thức quản lý theo hướng giảm “tiền kiểm”, tăng “hậu
kiếm”, nâng cao tính chủ động, tự chịu trách nhiệm về bảo vệ môi trường của các
doanh nghiệp.
4. Tăng cường thực thi chính
sách, pháp luật về bảo vệ môi trường
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát đối với các cơ sở
sản xuất, kinh doanh có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. Thực hiện thanh tra, kiểm
tra đột xuất khi cơ quan chuyên ngành và lực lượng Công an được phân công nhiệm
vụ đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về môi trường.
- Tăng cường cung cấp, công khai, minh bạch thông
tin trong quản lý môi trường đến cộng đồng, đồng thời nâng cao trách nhiệm giải
trình của cán bộ quản lý môi trường các cấp.
- Tăng cường sự giám sát của cộng đồng, của Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức, cá nhân và các cơ quan truyền thông đối với bảo
vệ môi trường; phát triển và ứng dụng các nền tảng số, mạng xã hội, các đường
dây nóng... để đẩy mạnh giám sát về môi trường.
- Tăng cường năng lực quản trị môi trường trong các
doanh nghiệp và các khu, cụm công nghiệp.
5. Huy động đầu tư từ xã hội,
tăng dần chi ngân sách, nâng cao tính hiệu quả trong sử dụng nguồn lực về bảo vệ
môi trường
- Triển khai thực hiện tốt cơ chế chính sách huy động
đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách cho công tác bảo vệ môi trường theo quy định
của Trung ương, các quy định về đấu thầu dịch vụ công ích về môi trường. Triển
khai mạnh mẽ các hình thức đối tác công tư (PPP), đẩy mạnh sự tham gia của các
doanh nghiệp tư nhân trong bảo vệ môi trường.
- Tăng chi từ ngân sách nhà nước cho bảo vệ môi trường,
bảo đảm tăng dần theo tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm. Xây dựng cơ chế
chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế trong nước và ngoài nước đầu tư
vào lĩnh vực bảo vệ môi trường; đẩy nhanh công tác điều tra cơ bản, dự báo, cảnh
báo về tài nguyên môi trường; nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ
khoa học và công nghệ về bảo vệ môi trường.
- Huy động mạnh mẽ vốn ngoài ngân sách; ưu tiên thu
hút các tập đoàn đầu tư dài hạn, nhà đầu tư chiến lược về logistics, năng lượng
tái tạo, du lịch và khu công nghiệp công nghệ cao, từng bước chuyển đổi thành
khu công nghiệp sinh thái, tiến đến việc thành lập khu công nghiệp xanh trên địa
bàn tỉnh.
- Huy động mọi nguồn lực để kêu gọi đầu tư, đặc biệt
là từ các nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài, Chương trình phát triển của
Liên Hợp quốc để giảm gánh nặng đầu tư công trong việc xử lý nước thải đô thị
trên địa bàn tỉnh.
6. Ứng dụng mạnh mẽ khoa học và
công nghệ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; xây dựng hạ tầng kỹ thuật,
mạng lưới quan trắc và cơ sở dữ liệu về môi trường
- Đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; cải tiến,
chuyển đổi công nghệ, áp dụng kỹ thuật hiện có tốt nhất (BAT), công nghệ cao
trong các ngành, lĩnh vực.
- Ứng dụng có hiệu quả các thành tựu của khoa học
công nghệ, công nghệ thông tin, viễn thám và các công nghệ hiện đại trong quản
lý, theo dõi, kiểm tra, giám sát, quan trắc và cảnh báo về môi trường; đẩy mạnh
cung cấp dịch vụ công trực tuyến đối với thủ tục hành chính về môi trường.
- Phát triển hạ tầng kỹ thuật về thu gom, xử lý nước
thải; thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn,
chất thải nguy hại đồng bộ, hiệu quả, không gây ô nhiễm môi trường. Triển khai,
nhân rộng hệ thống chuyển đổi số trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên phạm
vi toàn tỉnh nhằm đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý,
kiểm tra, giám sát việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu, phục vụ xây dựng chính quyền số.
- Từng bước hoàn thiện cơ sở dữ liệu số về quản lý
chất thải, tích hợp dữ liệu từ hệ thống GPS, camera giám sát và các nền tảng số
khác, bảo đảm kết nối, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan quản lý nhà nước và
các đơn vị liên quan.
- Phát triển mạng lưới quan trắc môi trường của địa
phương, doanh nghiệp theo hướng hiện đại và đồng bộ với mạng lưới quan trắc môi
trường quốc gia. Thực hiện các chương trình quan trắc chất lượng môi trường và
đa dạng sinh học địa phương, chú trọng ở các vùng kinh tế trọng điểm, khu vực tập
trung nhiều nguồn thải, các khu vực nhạy cảm về môi trường.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường thống nhất, đồng
bộ, cập nhật, chia sẻ và được kết nối liên thông giữa các cấp, các ngành; bảo đảm
thông tin môi trường được cung cấp kịp thời. Từng bước chuyển đổi, số hóa cơ sở
dữ liệu, thông tin về môi trường.
- Tiếp tục đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học
và công nghệ trong bảo vệ môi trường.
7. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế,
các tỉnh lân cận về bảo vệ môi trường trong bối cảnh hội nhập sâu rộng của nền
kinh tế
- Tổ chức thực hiện các cam kết trong các điều ước
quốc tế về môi trường mà Việt Nam là thành viên, đặc biệt chú trọng thực hiện
các vấn đề môi trường xuyên biên giới như quản lý chất lượng nước mặt xuyên
biên giới, chất thải nhựa, an toàn phóng xạ, hạt nhân, kiểm soát săn bắt, buôn
bán động thực vật hoang dã trái phép và sinh vật ngoại lai xâm hại, đa dạng
sinh học,...
- Tăng cường phối hợp với các tỉnh, thành phố lân cận,
đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Tháp và Đồng Nai trong quản lý, khai
thác và bảo vệ nguồn nước mặt liên vùng; đẩy mạnh trao đổi thông tin, giám sát
chất lượng nước, kiểm soát chặt chẽ các nguồn thải xuyên địa giới hành chính,
nhất là trên các lưu vực sông, kênh trục chính; kịp thời phối hợp xử lý các sự
cố môi trường phát sinh, bảo đảm an ninh nguồn nước và phục vụ phát triển kinh
tế - xã hội bền vững.
- Tận dụng các cơ hội của quá trình hội nhập quốc tế
sâu rộng, thực hiện các cam kết trong các hiệp định thương mại tự do (FTA) để
thúc đẩy bảo vệ môi trường. Áp dụng các rào cản kỹ thuật để ngăn ngừa các tác động
tiêu cực về môi trường từ quá trình hội nhập.
8. Giải pháp về tổ chức và giám
sát thực hiện
Xây dựng các chỉ tiêu theo dõi, giám sát, phân công
nhiệm vụ rõ ràng và thiết lập mốc thời gian cụ thể, kết hợp tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong theo dõi và đánh giá kế hoạch, tăng
cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường; kịp thời
phát hiện, xử lý hoặc đề xuất xử lý các trường hợp vi phạm nhằm nâng cao hiệu lực
và hiệu quả thực hiện quy hoạch.
9. Nguồn lực thực hiện
Huy động mọi nguồn lực, đa dạng hình thức đầu tư;
hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại bảo đảm phát triển kinh tế
- xã hội gắn liền với bảo vệ môi trường, tăng cường hợp tác công tư, sử dụng hiệu
quả nguồn lực cho phát triển, bố trí đủ nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, trang
thiết bị, kinh phí thực hiện theo đúng quy định; sự phối hợp chặt chẽ giữa các
sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, địa phương, tổ chức, cá nhân trong việc triển
khai thực hiện Kế hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030, tầm
nhìn đến năm 2050.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã,
phường
- Căn cứ kế hoạch này các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, xây dựng kế
hoạch và triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp bảo vệ môi trường
trong lĩnh vực, địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý và các nhiệm vụ thực hiện tại
phụ lục đính kèm.
- Triển khai công tác thi đua - khen thưởng về hoàn
thành tốt nhiệm vụ chính trị gắn với kết quả triển khai kế hoạch bảo vệ môi trường.
- Báo cáo kết quả thực hiện, lồng ghép trong báo
cáo công tác bảo vệ môi trường hàng năm theo quy định, gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh
(thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để tổng hợp.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan đầu mối,
quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường; có trách nhiệm phối hợp các sở, ngành, địa
phương thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch. Tổng hợp kết
quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp bảo vệ môi trường lồng ghép
trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường hàng năm của tỉnh báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
3. Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi
trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu HĐND tỉnh, UBND tỉnh cân đối
bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch bảo đảm đúng quy định của pháp luật về đầu
tư công và pháp luật về ngân sách nhà nước, phù hợp với khả năng cân đối ngân
sách địa phương và phân cấp ngân sách. Trên cơ sở hồ sơ đề xuất của nhà đầu tư
đối với các dự án, Sở Tài chính phối hợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu
UBND tỉnh tiếp nhận dự án theo pháp luật về đầu tư và quy định của pháp luật
khác có liên quan.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh, Báo và
Phát thanh, Truyền hình Tây Ninh, các doanh nghiệp và người dân có trách nhiệm
tham gia bảo vệ môi trường, tổ chức phản biện chính sách và giám sát hoạt động
bảo vệ môi trường.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã
- Thực hiện các biện pháp thúc đẩy kinh tế tuần
hoàn, tái chế chất thải, các mô hình phát triển kinh tế thân thiện với môi trường
trên địa bàn quản lý.
- Bố trí quỹ đất cho trạm trung chuyển, tập kết,
khu xử lý chất thải; bố trí kinh phí hoặc chủ động tìm kiếm, huy động các thành
phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng, vận hành, hệ thống thu gom, lưu giữ,
trung chuyển, vận chuyển và xử lý chất thải; hệ thống các công trình, biện
pháp, thiết bị công cộng phục vụ quản lý chất thải trên địa bàn.
- Cân đối kinh phí đầu tư và kinh phí hoạt động thường
xuyên, ưu tiên bố trí ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực cho công
tác bảo vệ môi trường trên địa bàn.
- Tổ chức triển khai rà soát, xây dựng, điều chỉnh
kế hoạch, các dự án trên địa bàn địa phương bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với
Kế hoạch bảo vệ môi trường tỉnh thời kỳ 2026-2030, tầm nhìn đến 2050; cập nhật
nội dung các quy hoạch, đề án, dự án liên quan đang thực hiện trên địa bàn bảo
đảm tính thống nhất đồng bộ giữa các quy hoạch có liên quan làm cơ sở để triển
khai thực hiện, bảo đảm tuân thủ các định hướng về bảo vệ môi trường tại địa
phương, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững, bảo vệ môi trường và ứng phó với
biến đổi khí hậu.
- Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình, xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm
vụ, giải pháp bảo vệ môi trường trong lĩnh vực, địa bàn thuộc trách nhiệm quản
lý trình Sở Xây dựng tổng hợp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Kế hoạch
đầu tư phát triển thoát nước.
- Xây dựng kế hoạch huy động các nguồn lực, bố trí
ngân sách địa phương trong kế hoạch đầu tư công và nguồn vốn sự nghiệp để triển
khai các nhiệm vụ, dự án trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
VI. GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ VIỆC
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường
có trách nhiệm giám sát, kiểm tra, tổng hợp việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm
vụ; giải pháp bảo vệ môi trường trong lĩnh vực, địa bàn thuộc trách nhiệm quản
lý; lồng ghép trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường hàng năm theo quy định,
gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp.
Theo dõi, phối hợp với các Bộ để thực hiện các mục
tiêu, nhiệm vụ; giải pháp bảo vệ môi trường trong lĩnh vực, địa bàn thuộc trách
nhiệm quản lý; kịp thời rà soát, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉnh sửa, bổ
sung các chỉ tiêu giám sát tại Phụ lục khi có yêu cầu, chỉ đạo của cơ quan cấp
trên.
Trên đây là Kế hoạch bảo vệ môi trường giai đoạn
2026-2030, tầm nhìn đến năm 2050, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường căn cứ
nội dung kế hoạch triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó
khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp,
báo cáo, đề xuất, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét./.
|
Nơi nhận:
- TT TU, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Các Ủy viên BTV.TU phụ trách các xã, phường
(để phối hợp lãnh đạo);
- TT UBMTTQ Việt Nam tỉnh, các Tổ chức chính trị - xã hội;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- CT, PCT.UBND tỉnh;
- CVP, PCVP.UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Tây Ninh;
- Phòng: KTTC, TH, VHXH, NC;
- Lưu: VT, Luan.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Lâm
|
PHỤ LỤC 1
NHIỆM VỤ CÁC MỤC TIÊU CỤ THỂ VỀ MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN
2026-2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 2630/KH-UBND ngày 11/6/2026 của UBND tỉnh)
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Kế hoạch
|
Cơ quan chủ
trì, theo dõi, báo cáo
|
Ghi chú
|
|
1
|
Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý
|
%
|
100
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
|
2
|
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom
và xử lý
|
%
|
100
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
|
3
|
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt nông thôn được thu
gom và xử lý
|
%
|
98
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
|
4
|
Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch ở đô thị
|
%
|
85
|
Sở Xây dựng
|
|
|
5
|
Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch ở nông thôn
|
%
|
80
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
|
6
|
Tỷ lệ che phủ rừng phấn đấu duy trì mức
|
%
|
9,74
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
|
7
|
Tỷ lệ khu, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước
thải tập trung đạt chuẩn môi trường
|
%
|
100
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
|
8
|
Tỷ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường
lưu vực các sông
|
%
|
65
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
|
9
|
Lượng phát thải khí nhà kính giảm
|
%
|
8-9
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
|
10
|
Tỷ lệ các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn
về môi trường
|
%
|
100
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
|
11
|
Tỷ lệ xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng
|
%
|
100
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
|
12
|
Hệ thống thoát nước và trạm xử lý nước thải hoạt
tập trung phù hợp điều kiện từng khu vực đô thị, nông thôn
|
Công trình
|
40
|
Sở Xây dựng
|
Chi tiết phụ lục 2
|
|
13
|
Đầu tư các khu xử lý chất thải được chấp thuận chủ
trương theo pháp luật về đầu tư
|
Khu xử lý
|
13
|
Sở Tài chính
|
Chi tiết phụ lục 3
|
|
14
|
Dự án điện rác được cấp chủ trương đầu tư đi vào
hoạt động
|
Dự án
|
2
|
Sở Tài chính
|
Dự án Nhà máy đốt rác phát điện Tâm Sinh Nghĩa -
Long An tại Xã Tân Tây của Công ty Cổ phần Đầu tư - Phát triển Tâm Sinh
Nghĩa; Nhà máy điện rác Tây Ninh tại xã Tân Phú của Công ty Cổ phần Công nghệ
Môi trường Tây Ninh
|
|
15
|
Khu bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Tây Ninh được tổ
chức quản lý, vận hành hiệu quả đảm bảo đa dạng sinh học
|
%
|
100
|
Ban quản lý các
Khu bảo tồn
|
Chi tiết các khu bảo tồn đính kèm phụ lục 4
|
|
16
|
Khu công nghiệp sinh thái
|
Khu công nghiệp
|
3
|
Ban quản lý Khu
kinh tế
|
|
|
17
|
Khu công nghiệp xanh
|
Khu công nghiệp
|
01
|
Ban quản lý Khu
kinh tế
|
|
PHỤ LỤC 2
NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC
THẢI, CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM
2050
(Kèm theo Kế hoạch số 2630/KH-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2026 của UBND tỉnh
Tây Ninh)
|
STT
|
Tên công trình
|
Vị trí dự kiến
|
Công suất dự kiến
(m3/ngđ)
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Dự kiến năm
hoàn thành
|
|
I
|
CÔNG TRÌNH
THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
|
Sở Xây dựng
|
Các Sở, ban,
ngành và UBND các xã, phường
|
|
|
1
|
Hệ thống thoát nước và trạm xử lý nước thải Tân
Ninh
|
Phường Tân Ninh
|
20.000
|
|
|
2027
|
|
2
|
Hệ thống thoát nước và trạm xử lý nước thải Tân
Biên
|
Xã Tân Biên
|
2.000
|
|
|
2030
|
|
3
|
Hệ thống thoát nước và trạm xử lý nước thải Tân
Châu
|
Xã Tân Châu
|
3.000
|
|
|
2030
|
|
4
|
Hệ thống thoát nước và trạm xử lý nước thải Châu
Thành
|
Xã Châu Thành
|
5.000
|
|
|
2028
|
|
5
|
Hệ thống thoát nước và trạm xử lý nước thải Hòa
Thành
|
Phường Long Hoa,
phường Hòa Thành
|
6.000
|
|
|
2027
|
|
6
|
Hệ thống thoát nước và trạm xử lý nước thải Gò Dầu
|
Phường Gò Dầu
|
10.000
|
|
|
2030
|
|
7
|
Hệ thống thoát nước và trạm xử lý nước thải Bến Cầu
|
Xã Bến Cầu
|
1.500
|
|
|
2027
|
|
8
|
Hệ thống thoát nước và trạm xử lý nước thải Dương
Minh Châu
|
Xã Dương Minh Châu
|
5.000
|
|
|
2027
|
|
9
|
Hệ thống thoát nước và trạm xử lý nước thải Trảng
Bàng
|
Phường Trảng Bàng,
phường An Tịnh
|
25.000
|
|
|
2027
|
|
10
|
Trạm xử lý nước thải sinh hoạt Đông Tân An
|
Phường Tân An
|
30.000
|
|
|
2030
|
|
11
|
Trạm xử lý nước thải sinh hoạt Bắc Tân An
|
Phường Long An
|
20.000
|
|
|
2030
|
|
12
|
Trạm xử lý nước thải sinh hoạt thị trấn Tân Trụ
|
Xã Tân Trụ
|
1.500
|
|
|
2030
|
|
13
|
Trạm xử lý nước thải sinh hoạt thị trấn Tầm Vu
|
Xã Tầm Vu
|
3.000
|
|
|
2030
|
|
14
|
Trạm xử lý nước thải sinh hoạt Cần Đước
|
Xã Cần Đước
|
7.500
|
|
|
2030
|
|
15
|
Trạm xử lý nước thải sinh hoạt Đông Hòa
|
Xã Tân Lập
|
5.300
|
|
|
2030
|
|
16
|
Trạm xử lý nước thải sinh hoạt Cần Giuộc
|
Xã Cần Giuộc
|
15.000
|
|
|
2030
|
|
17
|
Trạm xử lý nước thải sinh hoạt Long Đức Đông
|
Xã Cần Giuộc
|
1.500
|
|
|
2030
|
|
18
|
Trạm xử lý nước thải sinh Hoạt Rạch Kiến
|
Xã Rạch Kiến
|
1.500
|
|
|
2030
|
|
19
|
Trạm xử lý nước thải sinh hoạt Bến Lức
|
Xã Bến Lức
|
13.500
|
|
|
2030
|
|
20
|
Trạm xử lý nước thải sinh hoạt Gò Đen
|
Xã Bến Lức
|
2.500
|
|
|
2030
|
|
21
|
Trạm xử lý nước thải sinh hoạt Lương Hòa
|
Xã Lương Hòa
|
3.500
|
|
|
2030
|
|
22
|
Trạm xử lý nước thải sinh hoạt Thủ Thừa
|
Xã Thủ Thừa
|
4.000
|
|
|
2030
|
|
23
|
Trạm xử lý nước thải sinh hoạt Thạnh Hóa
|
Xã Thạnh Hóa
|
4.000
|
|
|
2030
|
|
24
|
Trạm xử lý nước thải sinh hoạt Đức Hòa
|
Xã Đức Hòa
|
8.000
|
|
|
2030
|
|
25
|
Trạm xử lý nước thải sinh hoạt Mỹ Hạnh
|
Xã Mỹ Hạnh
|
3.000
|
|
|
2030
|
|
26
|
Trạm xử lý nước thải sinh hoạt Hậu Nghĩa
|
Xã Hậu Nghĩa
|
14.000
|
|
|
2030
|
|
27
|
Trạm xử lý nước thải sinh hoạt Hiệp Hòa
|
Xã Hiệp Hòa
|
3.000
|
|
|
2030
|
|
28
|
Trạm xử lý nước thải sinh hoạt Đông Thành
|
Xã Đông Thành
|
3.000
|
|
|
2030
|
|
29
|
Trạm xử lý nước thải sinh hoạt Mỹ Quý
|
Xã Mỹ Quý
|
1.200
|
|
|
2030
|
|
30
|
Trạm xử lý nước thải sinh hoạt Bình Phong Thạnh
|
Xã Mộc Hóa
|
2.500
|
|
|
2030
|
|
31
|
Trạm xử lý nước thải sinh hoạt Tân Thạnh
|
Xã Tân Thạnh
|
4.000
|
|
|
2030
|
|
32
|
Trạm xử lý nước thải sinh hoạt Hậu Thạnh Đông
|
Xã Hậu Thạnh
|
1.800
|
|
|
2030
|
|
33
|
Trạm xử lý nước thải sinh hoạt Kiến Tường
|
Phường Kiến Tường
|
10.500
|
|
|
2030
|
|
34
|
Trạm xử lý nước thải sinh hoạt Bình Trung
|
Xã Vĩnh Hưng
|
1.500
|
|
|
2030
|
|
35
|
Trạm xử lý nước thải sinh hoạt Vĩnh Hưng
|
Xã Vĩnh Hưng
|
3.500
|
|
|
2030
|
|
36
|
Trạm xử lý nước thải sinh hoạt Khánh Hưng
|
Xã Khánh Hưng
|
1.800
|
|
|
2030
|
|
37
|
Trạm xử lý nước thải sinh hoạt Hưng Điền
|
Xã Hưng Điền
|
2.000
|
|
|
2030
|
|
38
|
Trạm xử lý nước sinh hoạt Tân Hưng
|
Xã Tân Hưng
|
3.200
|
|
|
2030
|
|
39
|
Hệ thống thoát nước và trạm xử lý nước thải Thanh
Điền
|
Phường Thanh Điền
|
3.000
|
|
|
2030
|
|
40
|
Hệ thống thoát nước và trạm xử lý nước thải sinh
hoạt Vĩnh Châu
|
Xã Vĩnh Châu
|
2.000
|
|
|
2030
|
|
II
|
NHIỆM VỤ CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
Các Sở, ban,
ngành và UBND các xã, phường
|
|
|
1
|
Nạo vét rạch Gò Suối từ Sông Vàm Cỏ Đông đến cầu
Tà Bang
|
Công trình liên xã
(Huyện Bến Cầu cũ)
|
Nạo vét 5km; tiêu
thoát cho lưu vực khoảng 732 ha đất sản xuất nông nghiệp, tiêu úng cho khoảng
200 ha đất lúa
|
|
|
2026-2030
|
|
2
|
Nạo vét rạch Bảo từ sông Vàm cỏ đến cầu Thúc Múc
|
Công trình liên xã
(Huyện Bến Cầu cũ)
|
Nạo vét 10km; tiêu
úng cho lưu vực khoảng 12.996 ha và tưới cho khoảng 600ha đất sản xuất nông
nghiệp
|
|
|
2026-2030
|
|
3
|
Đầu tư hệ thống thủy lợi dọc biên giới kết hợp đảm
bảo an ninh quốc phòng
|
Toàn tỉnh
|
Đầu tư hạ thủy lợi
đảm bảo cấp nước tưới, tiêu, kiểm soát, ngăn ngừa,... nguồn nước từ biên giới
CPC sang VN để bảo vệ, phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp, công nghiệp,
khác,... và đồng bộ các hạ tầng khác; kết hợp đảm bảo an ninh quốc phòng.
|
|
|
2026-2035
|
|
4
|
Kênh Rạch Chanh - Trị Yên
|
Công trình liên xã
(Các huyện Bến Lức, Cần Giuộc và Cần Đước cũ)
|
|
|
|
2026-2030
|
|
-
|
Rạch Chanh
|
Công trình liên xã
(Các huyện Bến Lức và Cần Đước cũ)
|
Chiều dài (m)
12.500 Cao trình đáy (m) -3.0 đến - 3.5
|
|
|
|
|
-
|
Kênh Trị Yên
|
Công trình liên xã
(Huyện Cần Giuộc cũ)
|
Chiều dài (m)
14.500 Cao trình đáy (m) -3.0 đến - 3.5
|
|
|
|
Ghi chú:
- Tên, quy mô, công suất, phân kỳ đầu tư, phạm vi
ranh giới dự án, phạm vi cung cấp sẽ được xác định chính xác trong quá trình lập
quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Quá trình tổ chức thực hiện, lộ trình đầu tư các dự
án sẽ được xác định theo nhu cầu phát triển của địa phương và tuân thủ quy định
pháp luật; vị trí, địa điểm, địa bàn phát triển dự án tại các địa phương trên địa
bàn tỉnh sẽ được cân đối, bổ sung, điều chỉnh căn cứ yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh, đảm bảo tuân thủ chỉ tiêu phát triển và các quy định pháp luật
có liên quan.
PHỤ LỤC 3
NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KHU XỬ LÝ CHẤT THẢI TỈNH TÂY NINH THỜI
KỲ 2026-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Kế hoạch số 2630/KH-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2026 của UBND tỉnh
Tây Ninh)
|
STT
|
Tên
|
Địa điểm
|
Quy mô (ha)
|
Dự kiến năm
hoàn thành
|
|
1
|
Khu xử lý chất thải rắn
|
Xã Tân Tây
|
7
|
2027-2030
|
|
2
|
Khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Bình Hiệp
|
Xã Bình Hiệp
|
4
|
Đang hoạt động
|
|
3
|
Khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Vĩnh Thạnh
|
Xã Vĩnh Thạnh
|
4
|
Đang hoạt động
|
|
4
|
Khu công nghệ môi trường xanh
|
Xã Tân Long
|
200
|
2027-2030
|
|
5
|
Khu xử lý chất thải rắn Thạnh Đức
|
Xã Thạnh Đức
|
17,8
|
Đang hoạt động
|
|
6
|
Khu xử lý Tân Hưng
|
Xã Tân Phú
|
20
|
Đang hoạt động
|
|
7
|
Khu xử lý Long Phước
|
Xã Phước Long
|
24,5
|
2027-2030
|
|
8
|
Khu xử lý khu vực Phước Vinh - Tân Biên
|
Xã Tân Lập
|
50
|
2027-2030
|
|
9
|
Khu xử lý Đức Huệ
|
Xã Đông Thành
|
30
|
2027-2030
|
|
10
|
Khu xử lý chất thải rắn Tâm Sinh Nghĩa
|
Xã Tân Tây
|
40
|
Đang hoạt động
|
|
11
|
Công ty cổ phần xi măng Fico Tây Ninh - Đồng xử lý
chất thải công nghiệp
|
Xã Tân Hoà
|
-
|
Đang hoạt động
|
|
12
|
Nhà máy xử lý và tái chế chất thải
|
Phường Gò Dầu
|
0,95
|
Đang hoạt động
|
|
13
|
Khu vực trung chuyển rác sinh hoạt và xử lý chất
thải
|
KCN Trảng Bàng,
phường An Tịnh
|
0,73
|
Đang hoạt động
|
Ghi chú:
- Tên, quy mô, công suất, phân kỳ đầu tư, phạm vi
ranh giới dự án, phạm vi cung cấp sẽ được xác định chính xác trong quá trình lập
quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Quá trình tổ chức thực hiện, lộ trình đầu tư các
dự án sẽ được xác định theo nhu cầu phát triển của địa phương và tuân thủ quy định
pháp luật; vị trí, địa điểm, địa bàn phát triển dự án tại các địa phương trên địa
bàn tỉnh sẽ được cân đối, bổ sung, điều chỉnh căn cứ yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh, đảm bảo tuân thủ chỉ tiêu phát triển và các quy định pháp luật
có liên quan.
PHỤ LỤC 4
NHIỆM VỤ QUẢN LÝ, ĐẢM BẢO ĐA DẠNG SINH HỌC TẠI KHU BẢO TỒN
ĐA DẠNG SINH HỌC TỈNH TÂY NINH THỜI KỲ 2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Kế hoạch số 2630/KH-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2026 của UBND tỉnh
Tây Ninh)
|
STT
|
Tên khu bảo tồn
|
Đơn vị quản lý
và thực hiện nhiệm vụ bảo tồn đa dạng sinh học
|
Phân loại
|
Địa điểm
|
Quy mô (ha)
|
|
1
|
Khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen
|
Khu Bảo tồn Đất ngập
nước Láng Sen
|
Khu dự trữ thiên
nhiên
|
Xã Tân Hưng, xã
Vĩnh Châu
|
5.030
|
|
2
|
Vườn thú Mỹ Quỳnh
|
Công ty Cổ phần Vườn
Thú Mỹ Quỳnh
|
Cơ sở nuôi, trồng
loài nguy cấp, quý, hiếm
|
Xã Hậu Nghĩa
|
-
|
|
3
|
Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát
|
Ban quản lý Vườn
quốc gia Lò Gò - Xa Mát
|
Vườn quốc gia
|
Xã Tân Biên
|
29.996,67
|
|
4
|
Núi Bà Đen
|
Ban Quản lý Khu du
lịch Quốc gia núi Bà đen
|
Khu bảo vệ cảnh
quan
|
Phường Bình Minh
|
1.545
|
|
5
|
Vùng đất ngập nước quan trọng Hồ Dầu Tiếng
|
Ban quản lý Khu rừng
phòng hộ Dầu Tiếng
|
Vùng đất ngập nước
quan trọng
|
-
|
2.500
|
|
6
|
Khu bảo tồn đa dạng sinh học - cây dược liệu Đồng
Tháp Mười
|
Công ty Cổ phần
Nghiên cứu Bảo tồn và Phát triển dược liệu Đồng Tháp Mười
|
Khu bảo tồn loài -
sinh cảnh
|
Xã Mộc Hoá
|
1.029,2
|
|
7
|
Căn cứ Đồng Rùm
|
UBND xã Tân Thành
|
Khu bảo vệ cảnh
quan
|
Xã Tân Thành
|
33,26
|
|
8
|
Căn cứ huyện ủy Châu Thành
|
UBND xã Hảo Đước
|
Khu bảo vệ cảnh
quan
|
Xã Hảo Đước
|
191,04
|
PHỤ LỤC 5
NHIỆM VỤ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026
- 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Kế hoạch số 2630/KH-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2026 của UBND tỉnh
Tây Ninh)
|
STT
|
Nhiệm vụ cụ thể
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực
hiện
|
|
1
|
Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí
tỉnh Tây Ninh
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các Sở, ban, ngành
và UBND các xã, phường
|
2026
|
|
2
|
Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường mặt tỉnh
Tây Ninh
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các Sở, ban, ngành
và UBND các xã, phường
|
2026
|
|
3
|
Kế hoạch hành động thực hiện chuyển đổi xanh,
kinh tế tuần hoàn phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các Sở, ban, ngành
và UBND các xã, phường
|
2026
|
|
4
|
Xây dựng kế hoạch thực hiện giảm nhẹ phát thải
khí nhà kính trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn đến năm 2030, định hướng đến
năm 2050
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Các Sở, ban, ngành
và UBND các xã, phường
|
2026-2027
|
|
5
|
Đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương, rủi ro,
tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Tây Ninh và cập
nhật kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Tây
Ninh giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các Sở, ban, ngành
và UBND các xã, phường
|
2026-2030
|
|
6
|
Thí điểm phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn
và thúc đẩy tuần hoàn tài nguyên tại tỉnh Tây Ninh, Việt Nam
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các Sở, ban, ngành
và UBND các xã Hiệp Hoà, Đức Hoà, An Ninh, Hậu Nghĩa, Hoà Khánh, Đức Lập, Mỹ
Hạnh
|
2026-2028
|
|
7
|
Hoạch định và thực thi chính sách phát triển bền
vững thông qua kinh tế tuần hoàn và chuyển đổi xanh ở địa phương.
|
Sở Tài Chính
|
Đại học Kinh tế
Thành phố Hồ Chí Minh; Các Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường
|
2026 - 2030
|
|
8
|
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về
phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn
|
UBND các xã, phường
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường; các đoàn thể chính trị - xã hội
|
2026-2030
|
|
9
|
Tuyên truyền, vận động người dân nâng cao ý thức
bảo vệ môi trường, không xả rác bừa bãi, bỏ rác đúng nơi quy định
|
UBND các xã, phường
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường; các cơ quan truyền thông
|
2026-2030
|
|
10
|
Xây dựng, duy trì các mô hình, phong trào cộng đồng
về bảo vệ môi trường (khu dân cư xanh - sạch - đẹp, tuyến đường không rác...)
|
UBND các xã, phường
|
Mặt trận Tổ quốc,
Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên
|
2026-2030
|
|
11
|
Tổ chức truyền thông trên các phương tiện thông
tin đại chúng (báo, đài, truyền hình, mạng xã hội) về phân loại rác và bảo vệ
môi trường
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Báo Tây Ninh, Đài
PT-TH Tây Ninh và các đơn vị liên quan
|
2026-2030
|
|
12
|
Xây dựng hệ thống chuyển đổi số trong công tác quản
lý, giám sát lộ trình xe thu gom chất thải rắn(CTR).
|
UBND các xã, phường
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường và các sở, ngành có liên quan
|
2026-2030
|
|
13
|
Chuyển đổi số trong công tác quản lý khối lượng
chất thải rắn.
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
UBND các xã, phường
và các sở, ngành có liên quan
|
2026-2030
|
|
14
|
Xử lý, cải tạo, bãi rác Đức Huệ.
|
UBND xã Đông Thành
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường và các sở, ngành có liên quan
|
2026
|
|
15
|
Thí điểm triển khai phân loại chất thải rắn sinh
hoạt tại nguồn trên địa bàn một số xã, phường
|
UBND các xã, phường
được lựa chọn thí điểm
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường; các sở, ngành liên quan;các tổ chức đoàn thể
|
2026-2028 (thí điểm),
2028-2030 (nhân rộng)
|
|
16
|
Quyết định về xác định vị, ranh giới của vùng bảo
vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trên địa bàn quản lý đã được xác định
trong quy hoạch tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các Sở, ban, ngành
và UBND các xã, phường
|
2027-2028
|
|
17
|
Nâng cao chất lượng thực hiện giám sát chặt chẽ,
phòng ngừa đối với các cơ sở thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm, sự cố
môi trường cao.
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
các Sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường
|
2026-2030 và các
năm tiếp theo
|